BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ_BẢO MẬT WEBSITE

Chia sẻ: Tu Thi Ngoc Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:37

2
576
lượt xem
268
download

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ_BẢO MẬT WEBSITE

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bảo mật là sự hạn chế khả năng lạm dụng tài nguyên và tài sản. Bảo mật trở nên đặc biệt phức tạp trong quản lý, vận hành những hệ thống thông tin có sử dụng các công cụ tin học, nơi có thể xảy ra và lan tràn nhanh chóng việc lạm dụng tài nguyên (các thông tin di chuyển vô hình trên mạng hoặc lưu trữ hữu hình trong các vật liệu) và lạm dụng tài sản (các máy tính, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi, các phần mềm của cơ quan hoặc người sở hữu hệ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ_BẢO MẬT WEBSITE

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG KHOA KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ_BẢO MẬT WEBSITE Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Đình Luyện Sinh viên thực hiện : Từ Thị Ngọc Dung Lớp : K1.101 Ngành :Tin học ứng dụng Khoa : Kỹ Thuật & Công Nghệ
  2. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................2 NỘI DUNG ............................................................................................................3 CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN.........................................3 1. Khái niệm CHMOD....................................................................................3 2. CHMOD = 755 ............................................................................................4 3. CHMOD = 644 ............................................................................................5 CHƯƠNG II: CÁC LỖ HỔNG BẢO MẬT CỦA CÁC ỨNG DỤNG WEB ..7 1. Cross Site Scripting (XSS):..........................................................................7 2 . HTTP Response Splitting:...........................................................................8 3. SQL injection: .............................................................................................8 4. Việc tấn công nhằm vào các mục đích sau: ..................................................8 5. Code injection:.............................................................................................9 CHƯƠNG III: BẢO MẬT TRONG JOOMLA .............................................10 1. Phân quyền Joomla! ở tiền sảnh (front-end) ...............................................10 2. Sử dụng chứng thực bằng cookie .............................................................. 12 3. Sao lưu toàn bộ Website theo định kỳ ........................................................14 3.1 Công cụ sử dụng Sypex SQL dumper...................................................15 3.2 Backup database với LazyBackup........................................................16 4. Bảo mật thư mục Administrator trong Joomla............................................18 5. Kiểm tra Website Joomla bằng Joomla HISA ............................................20 6. Chống tấn công SQL Injection . .................................................................24 7. Bảo vệ file "configuration.php" khỏi các truy nhập trái phép ....................24 8. Bảo mật cho trang quản trị administrator bằng mật khẩu...........................26 9. Kiểm tra mức độ bảo mật của Joomla ........................................................27 KẾT LUẬN CHUNG...........................................................................................32 Mở đầu Trang: 1
  3. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung LỜI MỞ ĐẦU Bảo mật luôn là vấn đề rất quan trọng trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao. Và đây cũng là một vấn đề đã được nghiên cứu trong hàng nghìn năm nay. Bảo mật cho Website Joomla là một nhân tố quan trọng góp phần bảo vệ Website trước các âm mưu tấn công có chủ đích cũng như vô tình, giúp cho Website luôn hoạt động ổn định và bền vững. Đối với các doanh nghiệp việc bảo mật thông tin thương mại luôn là vấn đề được đặt ra, đặc biệt trong thời đại hiện nay. Khi mà thông tin giữ vai trò quan trọng hàng đầu và các phương tiện truyền thông hiện đại cho phép chúng ta chuyển tin rất dễ dàng và cũng dễ dàng để mất thông tin. Vậy ta có thể làm những gì để sử dụng được các tiện ích của công nghệ thông tin và viễn thông đã mang lại cho thế giới và đồng thời không để đối thủ cạnh tranh cũng như các loại tội phạm tin học sử dụng chính những công nghệ này gây hại. Bảo mật cho website Joomla là một nhân tố quan trọng góp phần bảo vệ Website trước các âm mưu tấn công có chủ đích cũng như vô tình. Giúp cho website luôn hoạt động bền vững. Nhiều quản trị website chỉ đặt trọng tâm và việc thiết kế, cập nhật nội dung và dành thứ hạng cao trong các kết quả tìm kiếm mà quên đi việc đảm bảo an toàn cho website đến khi sự việc xảy ra thì đã quá muộn. Mở đầu Trang: 2
  4. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung Khi thông tin được đảm bảo là an toàn thì sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian… Nếu thông tin bị tiết lộ hay bị đánh cắp thì thiệt hại sẽ rất nghiêm trọng, có thể dẫn đến phá sản hoặc phải chịu truy cứu trước pháp luật. Xuất phát từ những suy nghĩ như vậy nên em đã quyết định chọn đề tài: “Bảo mật trong Joomla”. Đồ án thực hiện giới thiệu, phân tích, kỹ thuật bảo mật Joomla nhằm tối ưu trang web. Đồ án chia làm 4 chương: o CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN o CHƯƠNG II: CÁC LỖ HỔNG BẢO MẬT CỦA CÁC ỨNG DỤNG WEB o CHƯƠNG III: BẢO MẬT TRONG JOOMLA Vì thời gian có hạn cũng như còn hạn chế về kiến thức nên báo cáo của em khó tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo NGUYỄN ĐÌNH LUYỆN cùng các thầy cô giáo trong khoa Kỹ Thuật và Công Nghệ và cán bộ cơ quan Báo Bình Định đã nhiệt tình hướng dẫn giúp em hoàn thành báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn ! Quy Nhơn, tháng 8 năm 2010 Mở đầu Trang: 3
  5. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung NỘI DUNG CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1. Khái niệm CHMOD CHMOD định nghĩa đơn giản chính là cụm từ viết tắt của Change Mode - Một lệnh đặc biệt chỉ dùng trên các máy chủ hệ Unix (Linux, Solaris, True64...) dùng để thay đổi quyền lực của một người bất kỳ đối với một tập tin, thư mục bất kỳ trên một website cụ thể. Bằng cách thay đổi chmod, bạn đồng thời gán một quyền lực cho một người nào đó đối với các tập tin, thư mục trong cấu trúc website của bạn. Giá trị chmod luôn được biểu thị bằng một cụm gồm 3 chữ số (***) đại diện cho 3 người gồm: User (Owner - Chủ sở hửu) - Group (Nhóm cộng tác) - Other (Guest - Tất cả mọi người còn lại) và gồm các giá trị gồm 1 (Execute - Thực thi), 2 (Write - Ghi), 4 (Read - Đọc) Ví dụ 1: chmod: 124 >>> Chủ sở hửu : 1 - Nhóm cộng tác : 2 - Mọi người : 4 Chủ sở hửu có quyền gọi thực thi tập tin, thư mục Nhóm cộng tác có quyền ghi nội dung vào tập tin, thư mục Mọi người có quyền xem nội dung tập tin, thư mục Ví dụ 2: chmod: 412 >>> Chủ sở hửu : 4 - Nhóm cộng tác : 1 - Mọi người : 2 Chủ sở hửu có quyền xem nội dung tập tin, thư mục Nhóm cộng tác có quyền gọi thực thi tập tin, thư mục Mọi người có quyền ghi nội dung vào tập tin, thư mục CHMOD chính là thao tác thay đổi các quyền sau:  "Read" (Đọc): viết tắt là "r", và được biểu diễn bằng số 4  "Write" (Ghi / Chỉnh sửa): viết tắt là "w", và được biểu diễn bằng số 2 Báo Cáo Thực Tập Trang: 3
  6. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung  "Execute" (Thực thi): viết tắt là "x", và được biểu diễn bằng số 1 CHMOD cùng lúc thay đổi quyền hạn trên các file/thư mục với các đối tượng sau:  "Owner" - chủ sở hữu của file/thư mục,  "Group" - Nhóm mà Owner là thành viên,  "Public / Others/ Everybody": những người còn lại. CHMOD 755 (rwx r-x r-x) cho thư mục Lưu ý: Khái niệm CHMOD không tồn tại trên hệ thống Windows, mà chỉ có trên các hệ thống Unix/Linux 2. CHMOD = 755 CHMOD = 755 cho các thư mục có nghĩa là:  7 = 4 + 2 + 1 : Người sở hữu thư mục có quyền đọc thư mục (read); chỉnh sửa thư mục (write); liệt kê các thư mục và file bên trong (execute); Báo Cáo Thực Tập Trang: 4
  7. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung  5 = 4 + 0 + 1 : Những người cùng nhóm chỉ có quyền đọc thư mục (read); liệt kê các thư mục và file bên trong (execute)  5 = 4 + 0 + 1 : Những người còn lại chỉ có quyền đọc thư mục (read); liệt kê các thư mục và file bên trong (execute) CHMOD 755 (rwx r-x r-x) cho thư mục 3. CHMOD = 644 CHMOD = 644 cho các tệp (file) có nghĩa là:  6 = 4 + 2 + 0 : Người sở hữu thư mục có quyền đọc tệp (read); chỉnh sửa tệp (write)  4 = 4 + 0 + 0 : Những người cùng nhóm chỉ có quyền đọc tệp (read)  4 = 4 + 0 + 0 : Những người còn lại chỉ có quyền đọc tệp (read) Báo Cáo Thực Tập Trang: 5
  8. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung CHMOD 644 (rw- r-- r--) cho file Báo Cáo Thực Tập Trang: 6
  9. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung CHƯƠNG II: CÁC LỖ HỔNG BẢO MẬT CỦA CÁC ỨNG DỤNG WEB Sau đây là một vài lỗ hổng bảo mật thường gặp nhất:  Cross Site Scripting  SQL-injection  PHP-injection  HTTP Response Splitting  HTML code injection  File Inclusion  Directory Traversal  … Các lỗ hổng bảo mật ở trên có thể xuất hiện trong tất cả các ứng dụng web bất kể nó được phát triển bởi các chuyên gia độc lập hay các công ty phần mềm nổi tiếng nhất. Mặc dù vậy, nhờ kiến trúc hệ thống, thông qua việc kiểm tra sản phẩm cuối cùng và tỉ mỉ các lỗ hổng bảo mật trong tất cả các bước phát triển phần mềm là nhân tố cho phép loại trừ được các lỗ hổng bảo mật này. 1. Cross Site Scripting (XSS): Cross Site Scripting hay XSS là khả năng thêm một đoạn mã HTML bất kì vào trang có lỗi bảo mật. Đoạn mã code thêm vào sẽ tác động đến tất cả các phương thức nhập thông tin đầu vào. Một ứng dụng web bất kì sẽ hiển thị bất cứ thông tin nào nhận được từ người sử dụng sẽ có nguy cơ lớn bị tấn công. Những cuộc tấn công như vậy có thể thực hiện dựa vào các giá trị không được lọc của các biến nhận được từ người sử dụng, trong đó có thể chứa các đoạn mã scripts (javaScript, VBScript) hoặc các thẻ HTML nguy hiểm. Kiểu tấn công này có thể được sử dụng để chặn và bắt các giá trị của cookie của người sử dụng (bao gồm cả người quản trị Báo Cáo Thực Tập Trang: 7
  10. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung hệ thống) và các phiên làm việc (session). Trong một vài trường hợp, nó cho phép đăng nhập vào hệ thống, hoặc nếu hỗ trợ SSI (Server Side Includes) thì còn có thể thực hiện một lệnh bất kì trên server. Có thể xem thêm thông tin về XSS: http://www.cgisecurity.com/articles/xss-faq.shtml http://www.cert.org/advisories/CA-2000-02.html 2 . HTTP Response Splitting: Lỗi HTTP Response Splitting được đăng kí đối với hầu hết các ứng dụng web và diễn ra khi nó không thể xử lý đúng các thông tin đầu vào người dùng nhập. Kể tấn công từ xa có thể gửi một yêu cầu HTTP đặc biệt làm cho máy chủ web định dạng yêu cầu nhầm tưởng rằng nó chứa 2 yêu cầu HTTP chứ không phải một. Trong trường hợp này chỉ yêu cầu thứ nhất được xử lý bởi người sử dụng. HTTP Response Splitting cho phép tiến hành một lượng lớn các cuộc tấn công kiểu như web cache poisioning, deface, “cross-user defacement”, chặn và ăn cắp thông tin người dùng và Cross site Scritpting. Bạn có thể xem thêm thông tin tại: http://www.packetstormsecurity.org/papers/general/whitepaper_httpresponse.pdf 3. SQL injection: SQL injection là phương pháp tấn công cơ sở dữ liệu bằng cách vượt qua tường lửa. Ở phương pháp này các tham số truyền tới CSDL qua ứng dụng web sẽ được kiểm tra khiến cho câu lệnh truy vấn SQL bị sửa chữa. Ví dụ bằng cách thêm vào các kí tự đặc biệt vào tham số, một câu truy vấn bổ sung sẽ được thực hiện. 4. Việc tấn công nhằm vào các mục đích sau: Báo Cáo Thực Tập Trang: 8
  11. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung Chiếm được quyền truy cập vào CSDL hoặc lấy được cấu hình hệ thống của CSDL để nhằm mục đích tấn công tiếp sau này. Ví dụ một câu truy vấn bị sửa đổi có thể trả về danh sách người dùng và mật khẩu (bị mã hóa), mật khẩu này có thể được giải mã tiếp sau đó. Chiếm được quyền truy cập vào máy trạm thông qua máy chủ CSDL. Điều này có thể thực hiện bằng các hàm, thủ tục của hệ quản trị CSDL và các phần mở rộng 3GL cho phép chạy các ứng dụng khác nhau. 5. Code injection: Nếu một ứng dụng web xử lý động các file đính kèm (included file) hoặc đường dẫn đến file không đúng, thì việc thực thi một đoạn mã bất kì (PHP, ASP…) trên máy chủ, hoặc nhận được nội dung của các file là hoàn toàn có thể. Thực thi một cuộc tấn công thành công có thể giúp vượt qua được bước xác thực, và thực thi các lệnh tùy ý trên máy chủ, xem nội dung các file, ghi dữ liệu bất kì vào file… Báo Cáo Thực Tập Trang: 9
  12. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung CHƯƠNG III: BẢO MẬT TRONG JOOMLA 1. Phân quyền Joomla! ở tiền sảnh (front-end) Ở phần tiền sảnh, Joomla! chia làm 5 nhóm người dùng tương ứng với 5 mức truy cập khác nhau:  Guest (Khách): Là những người truy cập, sử dụng website nói chung, họ không sở hữu tài khoản nào trên hệ thống Joomla!  Registered (Thành viên): Là khách sau khi đăng ký vào của hệ thống Joomla! và trở thành thành viên chính thức của hệ thống.  Author (Tác giả): Là thành viên có quyền đăng bài hoặc đăng một vài thứ khác mà hệ thống cho phép (chẳng hạn như weblink)  Editor (Người biên soạn): Là thành viên có quyền đăng, kiểm duyệt và chỉnh sửa tất cả các bài viết (thậm chí cả những bài viết không phải của họ)  Publisher (Người xuất bản): Là người biên soạn, ngoài ra có thêm quyền quyết định việc phát hành các bài viết (chính thức xuất bản lên Website hay không) Lưu ý 1: Có thể thiết lập để mặc định tài khoản Khách (Guest) cũng là tài khoản Thành viên (Registered). Lưu ý 2: Bất cứ thành viên nào thuộc phần hậu sảnh (Back-End) cũng có thể thực hiện các thao tác mà người xuất bản (Publisher) có thể làm. Báo Cáo Thực Tập Trang: 10
  13. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung Phân quyền Joomla! ở hậu sảnh (back-end) Ở phần hậu sảnh, Joomla! chia làm 3 nhóm tài khoản với 3 mức độ quyền hạn khác nhau:  Manager (Người quản lý): Là tài khoản có quyền thực hiện các thao tác quản lý cơ bản (quản lý menu, quản lý bài viết...).  Administrator (Quản trị viên): Là tài khoản có quyền thực hiện mọi thao tác, trừ việc quản lý thông tin cấu hình hệ thống, quản lý giao diện, quản lý ngôn ngữ, quản lý các tài khoản siêu quản trị.  Super Administrator (Siêu quản trị): Là tài khoản có đặc quyền cao nhất, có thể thực hiện mọi hành động.  Báo Cáo Thực Tập Trang: 11
  14. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung 2. Sử dụng chứng thực bằng cookie Sử dụng chứng thực bằng cookie ngăn chặn mọi truy cập trực tiếp tới vùng quản trị Joomla! bằng đường dẫn /administrator (VD: http://vinaora.com/joomla/administrator). Thay vào đó phải truy cập gián tiếp thông qua một đường dẫn chỉ mình bạn biết (chẳng hạn http://vinaora.com/joomla/secret/vinaora.php). Báo Cáo Thực Tập Trang: 12
  15. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung Bước 1: Tạo một thư mục bí mật chẳng hạn [Joomla]/secret Thư mục này nằm cùng mức với thư mục /administrator Lưu ý: Bạn hoàn toàn có thể sử dụng một thư mục có sẵn (chẳng hạn thư mục /language) Bước 2: Tạo một file "vinaora.php" trong thư mục bí mật trên với nội dung sau: < ?php $admin_cookie_code="abcdef123456"; setcookie("VinaoraAdminSession",$admin_cookie_code,0,"/" ); header("Location: /administrator/index.php"); ?> Bạn nên đổi cặp giá trị cookie "VinaoraAdminSession" & "abcdef123456" bằng những chuỗi ký tự bất kỳ (gồm ký tự chữ cái và ký tự số) để tránh hacker sử dụng Báo Cáo Thực Tập Trang: 13
  16. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung công cụ chèn trực tiếp cookie trên vào trình duyệt. Bạn cũng có thể sử dụng một cái tên khác chứ không nhất thiết phải là "vinaora.php" :) Bước 3: Thêm nội dung sau tới file ".htaccess" của thư mục /administrator RewriteEngine On RewriteCond %{REQUEST_URI} ^/administrator RewriteCond %{HTTP_COOKIE} !VinaoraAdminSession=abcdef123456 RewriteRule .* - [L,F] Để đảm bảo an toàn cho các file và thư mục trong Joomla!, tránh sự nhóm ngó của các hacker thì một trong các yêu cầu quan trọng và phải luôn lưu ý đó là CHMOD cho đúng. Thông thường chúng ta cần thiết lập CHMOD 755 cho các thư mục và CHMOD 644 cho các file. 3. Sao lưu toàn bộ Website theo định kỳ Điều đầu tiên và cũng là quan trọng nhất là bạn phải thường xuyên sao lưu toàn bộ Website bao gồm cả thư mục chứa Joomla và cơ sở dữ liệu MySQL. Hãy lập lịch ít nhất một lần trong tuần (khuyến cáo là mỗi ngày một lần) để thực hiện sao lưu. Bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều công sức và tiền của khi Website bị tấn công và chỉ mất vài phút hoặc vài chục phút để khôi phục lại gần như toàn bộ. Sao lưu và phục hồi dữ liệu Điều đầu tiên quan trọng nhất là phải thường xuyên sao lưu toàn bộ Website bao gồm cả thư mục chứa Joomla và cơ sở dữ liệu MySQL . Nên sao lưu ít nhất một tuần một lần. Chúng sẽ tiết kiệm rất nhiều công sức và tiền của khi Website bị tấn công và chỉ mất vài phút hoặc vài chục phút để khôi phục lại toàn bộ. Báo Cáo Thực Tập Trang: 14
  17. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung Việc sao lưu dữ liệu ngoài việc chép toàn bộ các thư mục (có dung lượng lớn) chúng ta nên sử dụng phần mềm để sao lưu và phục hồi. 3.1 Công cụ sử dụng Sypex SQL dumper. Sypex SQL dumper thực sự là không thể thiếu cho việc backup và restore dữ liệu. Nó chỉ có một file duy nhất nhưng hiệu quả làm việc rất tốt. Giao diện thân thiện và có thể backup và restore được dữ liệu có dung lượng lớn. Cài đặt Sypex SQL Dumper * Giải nén * Upload file "dum.php" lên. Quote: Trước khi upload nhớ tìm dòng sau, và sửa cho đúng tên Database muốn sử dụng. Code: define('DBNAMES', ''); define('DBNAMES', 'cho tên Database vào ở đây'); * Tạo thêm 1 folder backup trên host, ngang với file dump.php. Nhớ CHMOD thư mục này thành 775, nếu ko sẽ bị lỗi, ko thực hiện được. Backup database (sao lưu dữ liệu) * Mở công cụ Sypex Dumper bằng cách chạy link: OpenDNS * Nhập username và password của cái Database đã cho vào file dum.php. Chọn "Backup / Make a database backup" --> chọn database --> chọn "Compression = GZIP" (nếu muốn nén)--> chọn mức nén "Compression Level" (9 - mức cao nhất). * Nhấn "Go" để xuất dữ liệu Lưu ý: * Sau khi backup xong thì các file dử liệu sẽ được nằm trong folder: forumbackup trên host. * Nếu muốn backup một bảng nào đó chứ không backup toàn bộ database --> gõ tên bảng vào mục "Filter". Chẳng hạn jos_content Restore database (Khôi phục dữ liệu) Báo Cáo Thực Tập Trang: 15
  18. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung * Mở công cụ Sypex Dumper bằng cách chạy link: OpenDNS * Nhập username và password của cái Database đã nhập vào file dum.php * Chọn "Restore existing backup" --> chọn database trong "Restore in Database" -- > chọn file dữ liệu đã sao lưu trong "Dump File" * Nhấn "Go" để khôi phục dữ liệu Dùng Sypex SQL Dumper 1.0.8b để chuyển HOST Trước hết cũng cài đặt Sypex SQL Dumper 1.0.8b ở Host mới như đã làm ở trên, tức là upload file dum.php lên host mới, tạo folder backup trên host mới CHMOD 775 và nhớ là mở dum.php để thay cái dòng DB Name bằng cái tên Database muốn dùng. Ở trên đã hướng dẫn backup, vậy là ở Host cũ bạn đã có file backup, nếu chưa có thì bạn backup ở host cũ. Sau đó upload cái file backup này vào cái thư mục backup mới tạo ở trên cái host mới. Sau đó tiến hành Restore giống như đã hướng dẫn ở trên. Chú ý: nếu bị lỗi font tiếng V khi restore bạn mở file dum.php tìm dòng Code: define('CHARSET', 'auto'); sửa lại thành Code: define('CHARSET', 'utf8'); auto ->utf8 3.2 Backup database với LazyBackup Trong các cách để backup database thì plugin LazyBackup (hay Lazy Backup 2) là một giải pháp sao lưu dữ liệu khá hay và được nhiều người sử dụng. Với nhiều tùy chọn như: Tự động backup và gửi vào một hoặc nhiều email cùng lúc, hẹn giờ backup, không cần những thao tác phức tạp hoặc đòi hỏi kỹ năng hiểu biết cao về "cron" của Unix hay "scheduled tasks" của Windows, hỗ trợ chuẩn nén gzip và bảo Báo Cáo Thực Tập Trang: 16
  19. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung vệ bằng mật khẩu, dễ dàng cài đặt và quan trọng là miễn phí; Plugin LazyBackup xứng đáng là một món đồ không thể thiếu trong kho extensions của các fan Joomla. Bước 1: Download plugin LazyBackup Bước 2: Cài đặt plugin LazyBackup Bước 3: Mở menu ”Extensions” Chọn mục “Install/Unistall” Trong mục“Upload Package File”, chọn plugin LazyBackup đã download Nhấn nút [Upload Files & Install] Bước 4: Cấu hình plugin LazyBackup Mở menu “Extensions” Chọn mục “Plugin Manager” Tìm đến plugin có tên “LazyBackup” Một số tùy chọn cần lưu ý:  Compress backup file?: Cho phép nén file để giảm dung lượng.  Only structure: Chỉ backup cấu trúc của database. Nên chọn "No", không chọn "Yes"  Backup every x days: Backup theo chu kỳ x ngày.  Backup time (00:00-23:59): Thời điểm backup trong ngày.  Backup x times a day: Số lần backup 1 ngày.  To Email address: Địa chỉ email để lưu file backup, sử dụng dấu phẩy "," để phân cách giữa các email.  Backup path: Đường dẫn để lưu file backup. Bạn cần điền đường dẫn ở dạng đầy đủ. VD như: /home/vinaora.com/public_html/backup.  Password for encryption: Mật khẩu để bảo vệ các file backup.  Cuối cùng trong mục "Enabled" chọn "Yes" để kích hoạt.  Nhấn nút [Save] để lưu lại kết quả. Báo Cáo Thực Tập Trang: 17
  20. SVTH: Từ Thị Ngọc Dung 4. Bảo mật thư mục Administrator trong Joomla Đặt mật khẩu cho thư mục, thực ra làm trong cPanel cũng được (hệ thống quản trị hosting nào cũng có chức năng này có thể tự đặt mật khẩu bảo vệ thư mục quản trị Joomla bằng tay, mà tác dụng vẫn như giống với cách làm trong quản trị hosting. V.13.1.Tạo file .htpasswd với nội dung sau: 1.tendangnhap:$apr1$t2YOL...$Xo98BGSbFrbqqnry5IFPG1 V.13.2 Tạo file .htaccess với nội dung sau: 1.AuthType Basic 2.AuthName "Password Required Page" 3.AuthUserFile "/đường-dẫn-gốc/public_html/administrator/.htpasswd" 4.Require valid-user Upload 2 file trên vào trong thư mục Administrator Giải thích các bước làm.  Tạo 2 file .htpasswd và .htaccess bằng trình soạn thảo text bất kỳ, Save as type: All Files (*.*)  Trong file .htpasswd: tendangnhap: Tên đăng nhập vào thư mục đặt password $apr1$t2YOL...$Xo98BGSbFrbqqnry5IFPG1: mật khẩu đăng nhập đã được mã hoá, nội dung mật khẩu trường hợp này là: matkhaudangnhap  Mật khẩu trong file .htpasswd được mã hoá theo thuật toán DES (Data Encryption Standard), không dễ bị phá. Tạo một file.htpasswd với username và password. Chúng ta có thể vào trang sau: http://www.htaccesstools.com/htpasswd-generator/ Báo Cáo Thực Tập Trang: 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản