Báo cáo thực tập "công tác kế toán tài sản cố định tại công ty vật liệu xây dựng-xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng"

Chia sẻ: tranvanan2311

Để tồn tại và ngày một vững mạnh trong xu thế hội nhập và phát triển như ngày nay, thì bất kỳ một Doanh Nghiệp nào cũng đặt ra câu hỏi: “ làm thế nào để sản phẩm của doanh nghiệp mình có thể chiếm lĩnh được thị trường với mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá cả phải chăng nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận”.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập "công tác kế toán tài sản cố định tại công ty vật liệu xây dựng-xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng"

Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:


Kế toán tài sản cố định tại công ty vật
liệu xây dựng-xây lắp và kinh doanh
nhà Đà Nẵng




___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang1 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam



MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU: ................................................................................................................... 5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG ................ 6
DOANH NGHIỆP.............................................................................................................. 6
I. Định nghĩa,tiêu chuẩn ghi nhận và đặc điểm TSCĐ: ................................................. 6
II. Phân loại và đánh giá lại TSCĐ: ................................................................................. 6
1.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện: ............................................................................ 6
1.2. Phân loại theo quyền sở hữu: ..................................................................................... 6
1.3. Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng: ........................................................ 7
2.1. Xác định nguyên giá đối với TSCĐ hữu hình: .......................................................... 7
2.1.1. TSCĐ hữu hình loại mua sắm:................................................................................ 7
2.1.2. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:....................................................... 7
2.1.3. TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu: ....... 7
2.1.4. TSCĐ tự xây dựng hoặc sản xuất: .......................................................................... 7
2.1.5. TSCĐ được cho, được biếu, được tặng: .................................................................. 8
2.1.6. TSCĐ được cấp được điều chuyển đến: .................................................................. 8
2.1.7. TSCĐ thuê tài chính: ............................................................................................... 8
2.2. Xác định nguyên giá đối với TSCĐ vô hình: ............................................................. 8
2.4. Giá trị còn lại của TSCĐ:........................................................................................... 8
III. Kế toán tăng, giảm TSCĐ: ......................................................................................... 9
2.2. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ: ................................................................................... 10
2.2.1. Mua sắm TSCĐ hữu hình: .................................................................................... 10
Thanh toán số tiền phải trả thêm ....................................................................................... 11
2.2.3. TSCĐ hữu hình tự chế:.......................................................................................... 11
Đồng thời ghi ..................................................................................................................... 12
TK 111,112 ........................................................................................................................ 12
2.2.4. TSCĐ hữu hình thành do XDCB hoàn thành bàn giao: ..................................... 12
2.2.5. TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng đưa vào sử dụng cho hoạt động . 12
3.2.3. Kế toán TSCĐ bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê: ............................................. 15
3.2.4. Kế toán đánh giá giảm TSCĐ ................................................................................ 15
3.2.5. Kế toán chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ dụng cụ .................................... 16
3.2.6. Kế toán giảm TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao: ....................................... 16
IV. Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ: .................................................................... 16
1. Khái niệm: Trong qúa trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần. Có hai loại hao mòn
TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.............................................................. 16
2. Nguyên tắc trích khấu hao ........................................................................................... 16
3. Tính mức khấu hao TSCĐ:.......................................................................................... 16
3.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng: ..................................................................... 16
3.2. Phương pháp khấu hao số lượng, khối lượng sản phẩm: ...................................... 17
3.3. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: ................................. 17
4. Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ .......................................................................... 17
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang2 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
4.1. Tài khoản sử dụng: ................................................................................................... 17
TK 214- hao mòn TSCĐ TK 627 ....................... 18
TK 641 ............................................................................................................................... 18
KHao TSCĐ thuộc khâu bán hàng .................................................................................... 18
TK642 ................................................................................................................................ 18
TK 811 ............................................................................................................................... 18
Khao TSCĐ chưa dùng, chờ thanh lý................................................................................ 18
TK4313 .............................................................................................................................. 18
Dùng cho hoạt động phúc lợi ............................................................................................ 18
Vào tháng 12 hàng............................................................................................................. 18
V. Kế toán sửa chữa TSCĐ: ........................................................................................... 18
1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ: ..................................................................... 18
Tập hợp chi phí sửa chữa thường xuyên ........................................................................... 18
TK 133 ............................................................................................................................... 18
TK 142 ............................................................................................................................... 19
2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: ....................................................................................... 19
K/C CP SCL ...................................................................................................................... 19
3. Kế toán nâng cấp TSCĐ:.............................................................................................. 19
152.334.331… ................................................................................................................... 19
TK 627,641,642................................................................................................................. 19
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY VẬT LIỆU ............... 20
A. Giới Thiệu Khái Quát Về Công Ty Vật Liệu Xây Dựng – Xây Lắp Và................ 20
II. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:........................................................................ 21
1. Chức năng của Công ty: .............................................................................................. 21
2. Nhiệm vụ của Công ty: ................................................................................................. 22
III. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty: .......................................... 22
1. Đặc điểm: Công ty VL xây dựng-xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng có phạm vi hoạt
động rất rộng và đa dạng gồm các lĩnh vực: .................................................................... 22
2. Những thuận lợi và khó khăn: .................................................................................... 22
2.1. Thuận lợi: .................................................................................................................. 22
2.1. Khó khăn:................................................................................................................... 23
IV. Cơ cấu tổ chức quản lý ở công ty: ........................................................................... 23
1. ....................................................................................... Sơ đồ bộ máy quản lý ở công ty:
........................................................................................................................................... 23
2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: ................................................................ 24
V. Tổ chức kế toán ở công ty: ......................................................................................... 24
1. Sơ đồ bộ máy,chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán tại công ty: ....... 24
1.1. Sơ đồ:.......................................................................................................................... 24
Chú thích: ..................................................................................................... quan hệ chỉ đạo
........................................................................................................................................... 25
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: .............................................................. 25
2. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: ....................................................................... 25
Tình tự ghi sổ như sau ..................................................................................................... 25

___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang3 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
B. Thực Tế Kế Toán TSCĐ Tại Công Ty Vật Liệu Xây Dựng - Xây Lắp Và Kinh
Doanh Nhà Đà Nẵng ........................................................................................................ 26
I. Đặc điểm, yêu cầu quản lý TSCĐ tại công ty ............................................................ 26
1. Đặc điểm TSCĐ của công ty: ....................................................................................... 26
2. Yêu cầu quản lý ............................................................................................................ 26
II. Phân loại, đánh gía TSCĐ tại công ty ...................................................................... 27
1. Phân loại: nhằm giúp cho việc quản lý và sử dụng có hiệu quả công ty tiến hành phân
loại TSCĐ như sau: ........................................................................................................... 27
1.3. Phân loại theo nguồn hình thành: ........................................................................... 27
2.1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:............................................................................. 27
III. Kế toán tăng, giảm TSCĐ tại công ty vật liệu xây dựng – xây lắp và kinh doanh
nhà Đà Nẵng ..................................................................................................................... 28
1. Tài khoản sử dụng: ...................................................................................................... 28
2.1. Trình tự thủ tục tăng: ................................................................................................ 28
2.2. Chứng từ sử dụng: .................................................................................................... 29
2.3. Kế toán chi tiết tăng TSCĐ ở công ty: ...................................................................... 29
a) Tăng TSCĐ do mua sắm:............................................................................................. 29
HỢP ĐỒNG KINH TẾ ................................................................................................... 29
BÊN A (bên bán) : CÔNG TY TNHH PHÚC HÀ ....................................................... 29
Tài khoản: 3851129 tại ngân hàng Á Châu- TP Đà Nẵng ................................................ 30
BÊN B (bên mua) : CÔNG TY VLXD-XL-VÀ KINH DOANH NHÀ ĐÀ NẴNG ... 30
Điều 1: ............................................................................................................................... 30
Điều 2: Phương thức giao nhận hàng................................................................................ 30
Điều 3: Phương thức thanh toán ....................................................................................... 30
Điều 4: Trách nhiệm của các bên...................................................................................... 30
Điều 5: điều khoản chung.................................................................................................. 30
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ............................................................................................... 33
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 07/ BBGN ngày 27/4/2007 ............................. 33
Dụng cụ, phụ tùng kèm theo.............................................................................................. 33
SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ............................................................................... 33
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ............................................................................................... 34
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu TSCĐ số 11/ BBNT ngày 05/06/2007 ......................... 34
SỔ CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ............................................................................... 34
2.4. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ .................................................................................... 35
CHỨNG TỪ GHI SỔ ...................................................................................................... 35
CHỨNG TỪ GHI SỔ ...................................................................................................... 35
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ ............................................................................ 35
SỔ CÁI 211....................................................................................................................... 36
CHỨNG TỪ GHI SỔ ...................................................................................................... 36
CHỨNG TỪ GHI SỔ ...................................................................................................... 36
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ ............................................................................ 37
Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ để lên sổ cái TK 211 .................................. 37
SỔ CÁI 211....................................................................................................................... 43
BẢNG TỔNG HỢP GIẢM TSCĐ TẠI CÔNG TY QUÝ II/2007 .............................. 44
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang4 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO ................................................................... 45
CHỨNG TỪ GHI SỔ ...................................................................................................... 45
Nguyễn Thị Thu Hà........................................................................................................... 62

LỜI MỞ ĐẦU:

Để tồn tại và ngày một vững mạnh trong xu thế hội nhập và phát triển như ngày nay,
thì bất kỳ một Doanh Nghiệp nào cũng đặt ra câu hỏi: “ làm thế nào để sản phẩm của
doanh nghiệp mình có thể chiếm lĩnh được thị trường với mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá
cả phải chăng nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận”. Mà TSCĐ lại là bộ phận
không kém phần quan trọng trong chu trình sản xuất tạo ra sản phẩm đó. Chính khát vọng
lợi nhuận đã tạo động lực thúc đẩy các Doanh Nghiệp không những thường xuyên đổi
mới-hiện đại hoá TSCĐ mà còn phải có biện pháp quản lý và sử dụng chúng sao cho hợp
lý để có thể đáp ứng tốt nhất yêu cầu đặt ra.
Đặc biệt là đối với các Doanh nghiệp sản xuất và xây lắp các công trình như công ty
Vật Liệu Xây Dựng- Xây Lắp và Kinh Doanh Nhà Đà Nẵng thì TSCĐ không những là cơ
sở vật chất kỹ thuật phản ánh năng lực hiện có mà còn thể hiện trình độ khoa học kỹ thuật
– là thế mạnh của công ty để nâng cao năng suất lao động, giảm cường độ lao động.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế hoạt động cũng như nhận thức được phần quan trọng của
TSCĐ trong công ty, đó là lý do em chọn đề tài : “ kế toán TSCĐ tại công ty vật liệu xây
dựng-xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Đề tài gồm 3 phần:
- Phần I : Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ trong Doanh nghiệp.
- Phần II : Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty vật liệu xây dựng –xây lắp và kinh
doanh nhà Đà Nẵng.
- Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty vật
liệu xây dựng-xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng.
Mặc dù bản thân em đã cố gắng trong quá trình thực tập và viết chuyên đề, song do
kiến thức chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn chưa có nên chắc chắn không
thể tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy em rất mong được sự tham khảo, góp ý của thầy giáo hướng dẫn cùng toàn thể
anh (chị ) trong cơ quan để em có thể hoàn thiện tốt chuyên đề và nâng cao hơn nữa hiểu
biết của mình về thực tế kế toán TSCĐ tại công ty.
Đồng thời qua lời mở đầu này, em xin chân thành cảm ơn các anh (chị ) trong công ty
và đặc biệt là thầy giáo: Lê Văn Nam đã hướng dẫn em trong thời gian thực tập và viết
chuyên đề.




___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang5 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam




PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
DOANH NGHIỆP

I. Định nghĩa,tiêu chuẩn ghi nhận và đặc điểm TSCĐ:
1. Định nghĩa TSCĐ:
Tài sản cố định là tài sản dài hạn (có thời gian chu chuyển hoặc thu hồi giá trị trên
một chu kỳ kinh doanh bình thường hoặc trên một năm) do doanh nghiệp nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp các dịch vụ hoặc cho các đối tượng
khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
2. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai do tài sản đó mang lại.
- Nguyên giá TS phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng trên một măm.
- Đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn về giá trị TSCĐ theo quy định hiện hành (Quyết định số 206/2003/ QĐ-
BTC ) là từ 10.000.000 đồng trở lên.
3. Đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu cho đến
khi bị hư hỏng phải loại bỏ. Do đặc điểm này TSCĐ cần được theo dõi, quản lý theo
nguyên giá, tức là giá trị ban đầu của TSCĐ.
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần
và giá trị của nó dịch chuyển từng phần vào chi phí SXKD của doanh nghiệp. Do đặc
điểm này kế toán tài sản cố định cần phải theo dõi giá trị hao mòn và giá trị còn lại của
TSCĐ.

II. Phân loại và đánh giá lại TSCĐ:
1. Phân loại tài sản cố định
1.1. Phân loại theo hình thái biểu hiện:
- TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu
chuẩn của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu.
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh.
1.2. Phân loại theo quyền sở hữu:
- TSCĐ tự có: Là các TSCĐ hữu hình, vô hình do mua sắm, xây dựng và hình thành
từ các nguồn khác nhau, và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của DN.

___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang6 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
- TSCĐ đi thuê: là TSCĐ mà đơn vị đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng đã ký kết. TSCĐ đi thuê có thể chia thành:
+ TSCĐ thuê tài chính
+ TSCĐ thuê hoạt động
1.3. Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ đang được sử dụng trong sản
xuất kinh doanh của DN. Giá trị hao mòn của những TSCĐ này được tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của DN dưới hình thức trích khấu hao.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: là những TSCĐ
do DN quản lý, sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong
DN, giá trị hao mòn của những TS này không được tính vào chi phí SXKD của DN.
- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ: là những TSCĐ mà DN giữ hộ, bảo quản hộ cho đơn vị
khác hoặc nhà nước và không được trích khấu hao.
- TSCĐ chờ thanh lý: Là những TSCĐ đã lạc hậu hoặc hư hỏng không còn sử dụng
được nữa, đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán.

2. Đánh giá TSCĐ:
TSCĐ được ghi sổ và quản lý theo từng đối tượng riêng biệt, gọi là đối tượng ghi
TSCĐ, Để thuận tiện cho công tác quản lý, mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải đánh số ký
hiệu riêng biệt, gọi là số hiệu TSCĐ.
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ, mỗi TSCĐ cần được quản lý theo nguyên giá và
giá trị còn lại của TSCĐ.
2.1. Xác định nguyên giá đối với TSCĐ hữu hình:
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí mà DN phải bỏ ra để có được TSCĐ tính tới thời
điểm đưa tài sản đó vào sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ được xác định dựa trên nguyên tắc giá phí
2.1.1. TSCĐ hữu hình loại mua sắm:
các khoản các chi phí liên quan trực tiếp lãi tiền
Nguyên = giá mua + thuế không + đến việc đưa TSCĐ vào + vay được
Giá hoàn lại trạng thái sẵn sàng sử dụng vốn hoá
2.1.2. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
- Trường hợp trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự :Nguyên giá TSCĐ nhận về
được tính bằng giá trị còn lại đưa đi trao đổi. Không có bất kỳ khoản lãi hoặc lỗ nào được
ghi nhận trong quá trình trao đổi.
- Trường hợp trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác:
Nguyên giá TSCĐ nhận về được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về, hoặc giá
trị hợp lý của TS mang đi trao đổi .
2.1.3. TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:
Nguyên = giá quyết + lệ phí trước bạ + các khoản chi phí liên
Giá TSCĐ toán công trình XD (nếu có) quan trực tiếp khác
2.1.4. TSCĐ tự xây dựng hoặc sản xuất:
Nguyên giá = giá thành thực tế của + các chi phí khác phải chi ra tính
TSCĐ TSCĐ đến thời điểm đưa TSCĐ vào
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang7 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
trạng thái sẵn sàng sử dụng
2.1.5. TSCĐ được cho, được biếu, được tặng:
Nguyên giá = Giá trị hợp lý ban đầu + Các chi phí phải chi ra tính
TSCĐ (theo đánh giá của hội đến thời điểm đưa TSCĐ vào
đồng giao nhận) trạng thái sẵn sàng sử dụng
2.1.6. TSCĐ được cấp được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ HH được cấp, được điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế
toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị đánh giá thực tế của hội
động giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận TSCĐ phải chi ra tính đến thời điểm
đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng .
2.1.7. TSCĐ thuê tài chính:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 (Thuê tài sản) nguyên giá TSCĐ thuê tài sản
chính là giá trị thấp nhất giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê và
giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản cộng với chi
phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính.
2.2. Xác định nguyên giá đối với TSCĐ vô hình:
2.2.1. TSCĐ vô hình mua sắm hoặc mua dưới hình thức trao đổi: được xác định
tương tự như đối với TSCĐ HH trong các trường hợp tương ứng. Trường hợp TSCĐ Vô
hình hình thành từ việc trao đổi, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng
từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn.
2.2.2. Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là tiền chi ra để có quyền sử dụng
đất hợp pháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước
bạ… hoặc là quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
2.2.3. TSCĐ vô hình được cấp, được biếu tặng:
Là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí liên quan
trực tiếp phải chi ra tính tới thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
2.2.4. TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ DN:
Doanh nghiệp phải chia quá trình hình thành TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ DN thành
2 giai đoạn: giai đoạn nghiên cứu và giai đoạn triển khai.
- Giai đoạn nghiên cứu: Chi phí phát sinh trong giai đoạn này không được tính vào
nguyên giá mà ghi nhận chi phí SXKD trong kỳ.
- Giai đoạn triển khai: Chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận vào
nguyên giá TSCĐ
* Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi ở các trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ
- Cải tạo nâng cấp TSCĐ
- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
2.3. Giá trị hao mòn luỹ kế:
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào
hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của TSCĐ tính tới thời
điểm báo cáo.
2.4. Giá trị còn lại của TSCĐ:
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang8 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
Giá trị còn lại của tài sản là hiệu số giữa nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế của
TSCĐ tình tới thời điểm báo cáo.

III. Kế toán tăng, giảm TSCĐ:
1. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 211-TSCĐ hữu hình. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của DN theo nguyên giá.
Nội dung và kết cấu TK 211:
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do cải tạo nâng cấp
Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở DN
Tài khoản 211 có các TK cấp hai :
+ TK 2112: nhà cửa vật kiến trúc
+ TK 2113: máy móc thiết bị
+ TK 2114: phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ TK 2115: thiết bị, công cụ quản lý
+ TK 2116: cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
+ TK 2118: TSCĐ khác
- Tài khoản 213- TSCĐ vô hình: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của DN.
Nội dung và kết cấu TK 213- TSCĐ vô hình:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở DN
TK này có các TK cấp hai sau:
+ TK 2131: quyền sử dụng đất
+ TK 2132: quyền phát hành
+ TK 2133: bảng quyền, bằng sáng chế
+ TK 2134: nhãn hiệu hàng hoá
+ TK 2135: phần mềm máy vi tính
+ TK 2136: giấy phép và giấy phép chuyển nhượng
+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác.
2. Kế toán tăng TSCĐ
2.1. Kế toán chi tiết tăng TSCĐ:
Chứng từ thủ tục kế toán tăng TSCĐ: TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân nào đều
phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập
“biên bản giao nhận TSCĐ” (mẫu 01-TSCĐ) cho từng đối tượng ghi TSCĐ (đối với
TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập
chung một biên bản).

___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang9 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, phòng kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ
theo mẫu thống nhất (mẫu 02-TSCĐ) và vào sổ chi tiết TSCĐ.
2.2. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
2.2.1. Mua sắm TSCĐ hữu hình:
a). Mua TSCĐ thanh toán 1 lần:
TK 111,112,331 TK 211-TSCĐ hữu hình
TK 2411 TK 111,112
Nếu mua về phải qua Khi TSCĐ đưa Chiết khấu thương
lắp đặt chạy thử vào sử dụng mại, giảm giá TS
CĐ mua vào
Giá mua, chi phí TSCĐ mua vào SD ngay
liên quan trực tiếp TK 133
Thuế GTGT(nếu có)
TK 3333
Thuế nhập khẩu

TK 3332
Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

TK 33312 TK 133
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
(nếu được khấu trừ)

Thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu K0 được khấu trừ)

TK 3339
Lệ phí trước bạ nếu có

Đồng thời kết chuyển nguồn:
TK 411 TK 441,414….


b). Mua TSCĐ trả góp:
TK111,112… TK331 TK211-TSCĐ hữu hình
Tổng số tiền Nguyên giá(ghi
Định kỳ thanh toán phải T/toán theo giá mua
tiền cho người bán trả tiền ngay
TK133
thuế GTGT
(nếu có)

TK 142,242 TK635
định kỳ phân bổ
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang10 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
Lãi trả chậm dần vào CP theo
số lãi trả chậm
phải trả từng kỳ
Đồng thời kết chuyển nguồn:
TK 411 TK 441,414….

2.2.2. TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
a) Trao đổi với 1 TSCĐ tương tự:
TK 211-TSCĐ hữu hình TK 214
Gía trị hao mòn TSCĐ HH
đưa đi trao đổi
Nguyên giá TSCĐ TK 211- TSCĐ HH
HH đưa đi trao đổi
Nguyên giá TSCĐ HH
nhận về ( ghi theo GTCL
của TSCĐ mang đi trao đổi)
b) Trao đổi với 1 TSCĐ không tương tự:
TK 211- TSCĐ HH TK 811
Ghi giảm TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ
đưa đi trao đổi đưa đi trao đổi
TK 214
Giá trị hao mòn


TK 711 TK 131 TK 211- TSCĐ HH
Đồng thời ghi thu
nhập khác do trao Ghi tăng TSCĐ nhận được do trao đổi
đổi TSCĐ TK 133
thuế GTGT đầu vào
TK 33311
Thuế GTGT TK 111, 112
Nhận số tiền phải thu thêm

Thanh toán số tiền phải trả thêm
2.2.3. TSCĐ hữu hình tự chế:
TK 621 TK 154 TK 632

Tổng hợp giá thành sản phẩm sản xuất chuyển thành
TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí
TK 622 TK 155
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang11 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
sản xuất giá thành sản xuất kho sp để chuyển
phẩm nhập kho thành TSCĐ dùng SXKD
phát sinh
TK 627 C-Phí tự chế tạo TSCĐ vượt trên mức bình
thường k0 được tính vào nguyên giá TSCĐ

Đồng thời ghi
TK 512 TK 211- TSCĐ HH
Doanh thu bán hành nội bộ do sử dụng SP tự
chế chuyển thành TSCĐ dùng cho SXKD

TK 111,112
chi phí khác trực tiếp khác liên quan tính vào nguyên giá


2.2.4. TSCĐ hữu hình thành do XDCB hoàn thành bàn giao:
TK 241 TK 211- TSCĐ HH
khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng cho hoạt động SXKD

Đồng thời ghi:
TK 411 TK 441.414….
Phản ánh tăng nguồn vốn kinh doanh

2.2.5. TSCĐ hữu hình được tài trợ, được biếu tặng đưa vào sử dụng cho hoạt động
XSKD:
TK 911 TK 711 TK 211
K/C giá trị hợp lý của TSCĐ Giá trị hợp lý của TSCĐ được
được tài trợ, biếu tặng tài trợ, biếu tặng

TK 111,112
các CP trực tiếp liên quan đến TSCĐ
được tài trợ,biếu tặng

2.2.6. TSCĐ hữu hình phát hiện thừa khi kiểm kê:
TK 241, 331, 338, 411… TK 211- TSCĐ HH

Ghi nhận TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách

Nếu TSCĐ đang sử dụng thì phải bổ sung khấu hao hoặc bổ sung hao mòn
TK 214 TK chi phí SXKD
trường hợp TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD

TK 4313
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang12 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi

TK 466
Trường hợp TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp dự án


2.2.7. TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ của DN:
TK 111, 112, 331,… TK 242
Khi phát sinh CP cho giai Giá trị lớn phân bổ nhiều năm
đoạn triển khai k0 thoả mãn
định nghĩa TSCĐ TK 642
giá trị nhỏ tính vào CPSXKD
trong kỳ
TK 241 TK 213- TSCĐ vô hình
Khi phát sinh CP cho giai Kết chuyển CP phát sinh hình
đoạn triển khai thoả mãn thành TSCĐ vô hình khi kết thúc
t/c ghi nhận TSCĐ vô hình giai đoạn triển khai
TK 133(13332)
thuế GTGT


2.2.8. Đánh gía tăng giá trị TSCĐ
Khi có quyết định của Nhà Nước hoặc cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại TSCĐ,
kế toán phản ánh số chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐ như sau:
Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình
Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Có TK 421 : Chênh lệch đánh giá lại tài sản

3. Kế toán giảm TSCĐ:
TSCĐ trong doanh nghiệp có thể giảm do các nguyên nhân: nhượng bán, thanh lý
TSCĐ, phát hiện thiếu khi kiểm kê, chuyển thành công cụ dụng cụ…
3.1. Kế toán chi tiết giảm TSCĐ
* Chứng từ, thủ tục kế toán chi tiết giảm TSCĐ: Chứng từ kế toán giảm TSCĐ bao gồm:
Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 03-TSCĐ) quyết định và biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp
đồng mua bán TSCĐ, các chứng từ liên quan (hoá đơn, phiếu chi… ) Khi giảm TSCĐ kế
toán phải làm đầy đủ các thủ tục quy định đối với từng trường hợp cụ thể.
* Căn cứ vào chứng từ trên kế toán ghi vào thẻ TSCĐ, các sổ hạch toán chi tiết và đưa
thẻ của những TSCĐ giảm ra khỏi ngăn thẻ TSCĐ đang sử dụng.
3.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
3.2.1. Kế toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ
a). Trường hợp TSCĐ dùng cho SXKD:


___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang13 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam




TK 111,112,331… TK 133 TK 811 TK 911
Thuế GTGT K/C thu về
nếu có Kết chuyển CP thanh lý thanh lý
CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhượng bán TSCĐ nhượng
bánTSCĐ
TK 211- TSCĐ HH
GTCL của TSCĐ

TK 214 TK 421
GT h/mòn K/C chênh lệch thu > Chi

K/C chênh lệch chi > thu



TK 711 TK111,112,131…
Thu thanh lý nhượng bán TSCĐ


TK 33311
Thuế GTGT


b). Trường hợp TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi

TK 211-TSCĐ HH TK 214 TK 111, 112
Giá trị hao mòn

TK 4313 TK 3331
Ghi giảm quỹ phúc Thuế GTGT
lợi đã hình thành đầu ra
TSCĐ (GTCL)

TK 4312
Số thu về nhượng bán TSCĐ HH
ghi tăng quỹ phúc lợi

Số chi từ quỹ phúc lợi cho nhượng bán
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang14 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
TSCĐ hữu hình




c).Trường hợp dùng cho hoạt động sự nghiệp dự án
TK 211- TSCĐ HH TK 214
Nguyên Giá trị hao mòn
giá
TK 466
Giá trị còn lại


3.2.2. Kế toán TSCĐ đem cầm cố thế chấp
Khi mang TSCĐ ra khỏi DN để cầm cố thế chấp, ghi:
Nợ TK 144 : Ghi theo giá trị còn lại
Nợ TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ mang đi thế chấp
Khi nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố thế chấp
Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình
Có TK 144 : thế chấp ký cược ký quỹ ngắn hạn
Có TK 214 (2141) : Hao mòn TSCĐ
Trường hợp thế chấp TSCĐ mà không đưa TSCĐ ra khỏi DN thì không ghi giảm
TSCĐ. Trường hợp này chỉ theo dõi chi tiết TSCĐ.
3.2.3. Kế toán TSCĐ bị mất, phát hiện thiếu khi kiểm kê:
* Trường hợp có ngay quyết định của cấp có thẩm quyền,
Nợ TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn của TSCĐ bị mất
Nợ TK 138 (1388) : Giá trị bồi thường
Nợ TK 415 : Dùng cho quỹ dự phòng để bù đắp
Nợ TK 632 : Phần thiệt hại còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
* Trường hợp phải chờ quyết định xử lý:
- Trước hết phản ánh giá trị tổn thất vào TK 138(1381)- tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 214 (2141) : Giá trị hao mòn TSCĐ bị mất
Nợ TK 138 (1388) : Giá trị còn lại TSCĐ bị mất
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ bị mất
- Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388) : giá trị bồi thường
Nợ TK 415 : dùng quỹ dự phòng để bù đắp
Nợ TK 632 : phần thiệt hại còn lại
Có TK 138 (1388) : giá trị còn lại của TSCĐ bị mất
3.2.4. Kế toán đánh giá giảm TSCĐ
Nợ TK 412 : Chênh lệch đánh giá lại TS
___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang15 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
Nợ TK 214 : Hao mòn TSCĐ
Có TK 222 : TSCĐ hữu hình
3.2.5. Kế toán chuyển TSCĐ hữu hình thành công cụ dụng cụ
* Nếu giá trị nhỏ:
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Nợ TK 627, 641, 642 : Giá trị còn lại
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ hữu hình
* Nếu giá trị còn lại lớn:
Nợ TK 142 : Phân bổ dưới một năm
Nợ TK 242 : Phân bổ trên một năm
Có TK 211 : Nguyên giá TSCĐ
Hàng kỳ phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 627, 641, 642 :
Có TK 142, 242 :
3.2.6. Kế toán giảm TSCĐ vô hình khi đã trích đủ khấu hao:
Khi TSCĐ vô hình đã trích đủ khấu hao thì phải ghi giảm TSCĐ vô hình
Nợ TK 241 (2143) : Hao mòn TSCĐ
Có TK 213 : TSCĐ vô hình
IV. Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ:
1. Khái niệm: Trong qúa trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần. Có hai loại hao mòn
TSCĐ là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
- Khái niệm hao mòn hữu hình: Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về mặt vật chất của
TSCĐ trong qúa trình sử dụng .
- Khái niệm hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị do tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Khái niệm khấu hao TSCĐ: khấu hao TSCĐ là việt phân bổ có hệ thống giá trị phải
khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
2. Nguyên tắc trích khấu hao
Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (206/2003QĐ-BTC) qui định
- Mọi TSCĐ của DN có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao
- Doanh nghiệp không được trích khấu hao đối với những TSCĐ đã trích khấu hao
hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
- Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, DN phải xác định nguyên nhân,
quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại….và tính vào chi phí khác.
- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN thì không trích
khấu hao
- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số
ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đăc biệt, DN ghi nhận là TSCĐ vô hình
theo nguyên giá nhưng không trích khấu hao.
3. Tính mức khấu hao TSCĐ:
3.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng:

___________________________________________________________________________________
SVTH: Nguyễn Thị Thu Hà - Lớp 26K6.4-ĐN - Trang16 -
Chuyên Để Tốt Nghiệp GVHD: Lê Văn Nam
Mức khấu hao hàng năm = nguyên giá x tỷ lệ khấu hao năm
Trong đó: Tỷ lệ khấu hao = 100%
năm của TSCĐ Số năm sử dụng của TSCĐ
Từ đó xác định được mức khấu hao hàng tháng:
Mức khấu hao hàng tháng = Mức khấu hao hàng năm
của TSCĐ 12
Việc tính khấu hao được thực hiện trên bảng tính và phân bổ khấu hao.
3.2. Phương pháp khấu hao số lượng, khối lượng sản phẩm:
Mức khấu hao phải = sản lượng thực hiện x mức khấu hao cho một
trích trong tháng trong tháng đơn vị sản lượng
Trong đó:
Mức khấu hao cho một = Nguyên giá
đơn vị sản lượng Sản lượng theo công suất thiết kế của cả đời máy
3.3. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong những năm đầu được xác định như sau:
Mức trích khấu hao hàng = giá trị còn lại x tỷ lệ khấu hao nhanh
năm của TSCĐ của TSCĐ
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao = tỷ lệ khấu hao theo phương x hệ số điều chỉnh
nhanh pháp đường thẳng
Hệ số điều chỉnh được xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ như qui định
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm (t

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản