Báo cáo thực tập :Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng

Chia sẻ: pham_trang

Sự nghiệp giáo dục của nước ta đang trong quá trình xây dựng và phát triển nhằm bắt kịp xu thế giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới, vì vậy việc học tập đi đôi với thực hành là một biện pháp hiệu quả đúng đắn đã và đang được áp dụng tại các trường đại học tại Việt Nam, không những chỉ trong các ngành kỹ thuật mà cả trong các ngành kinh tế xã hội khác. Đối với sinh viên các nghành kinh tế thì việc tổ chức các đợt thực tập tại...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập :Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng

BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------



ĐH THÁI NGUYÊN CÔNG TY CỔ PHẦN
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD LUYỆN CÁN THÉP GIA SÀNG
------------- ------------ ----------------- ----
-----------




BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP

Công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng

GV Hướng Dẫn : Đặng Tất Thắng
SV Thực Tập : Nguyễn Thành Giang




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------


\
MỤC LỤC

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CễNG TY ..................... 4
Tên tiếng việt của công ty: CễNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN
THẫP GIA SÀNG .......................................................................................................... 4
Tên giao dịch đối ngoại : GIA SANG STEEL JOIT STOCK
COMPANY ....................................................................................................................... 4
Tài khoản : 710A 06004 Ngân hàng công thương lưu
xá ............................................................................................................................................... 5
PHẦN I: NỘI DUNG THỰC TẬP VỀ QUẢN TRỊ HỌC .......... 7
Cơ cấu tổ chức và cấp quản trị của cụng ty .............................................. 7
3.3. ........... CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA PHềNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH CễNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN THẫP
GIA SÀNG. .................................................................................................................... 13
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2007 VÀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH..................... 39
DỰ ÁN MUA SẮM THIẾT BỊ MÁY GIA CễNG RÃNH
VẰN TRỤC CÁN ĐIỀU KHIỂN KỸ THUẬT SỐ. ....................... 48
Hoạt Động nghiên Cứu Thị Trường Của Công Ty........................... 57
KẾT LUẬN: ................................................................................................................... 63




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
2
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------




LỜI NÓI ĐẦU
Sự nghiệp giáo dục của nước ta đang trong quá trình xây dựng và phát triển nhằm bắt kịp xu
thế giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới, vì vậy việc học tập đi đôi với thực
hành là một biện pháp hiệu quả đúng đắn đã và đang được áp dụng tại các trường đại học tại
Việt Nam, không những chỉ trong các ngành kỹ thuật mà cả trong các ngành kinh tế xã hội
khác. Đối với sinh viên các nghành kinh tế thì việc tổ chức các đợt thực tập tại các công ty,
nhà máy, xí nghiệp... là một việc rất cần thiết giúp sinh viên tiếp cận, tìm hiểu và làm quen
với môi trường làm việc thực tế từ đó vận dụng các kiến thức đã học tập được ở nhà trường
vào điều kiện làm việc thực tế một cách linh hoạt sáng tạo. Đồng thời đây cũng là cơ hội giúp
nhà trường nhìn nhận đánh giá được đúng, khách quan hiệu quả đào tạo của mình cũng như
đánh giá được trình độ, khả năng tiếp thu, học lực của mỗi sinh viên.


Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Đặng Tất Thắng
cùng sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên công ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng. Em đã
có 6 tuần thực tập tại công ty, trong 6 tuần thực tập tại đây đã giúp em có một cái nhìn đầy đủ
và toàn diện hơn về vai trò và tầm quan trọng của quản trị trong doanh nghiệp đồng thời vận
dụng một cách cụ thể hơn những kiến thức đã học vào trong điều kiện thực tế. Quá trình thực
tập cũng giúp em hiểu được quá trình sản xuất thực tế và các lĩnh vực quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh cơ bản trong công ty. Em đã nắm được những nội dung về:
Hệ thống kế hoạch của công ty
cơ cấu tổ chức của công ty
quá trình quản lý dự án đầu tư
hoạt động marketing của công ty
hoạt động sản xuất và điều độ sản xuất trong công ty.
Vì nội dung nghiên cứu và tìm hiểu của bản đề cương thực tập là tương đối rộng nên trong
một khoảng thời gian ngắn (6 tuần) bản báo cáo thực tập không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót,
rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp của các thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong công
ty cổ phần luyện cán thép Gia Sàng. Em xin chân thành cảm ơn!

GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Thái nguyên, ngày 12 tháng 6 năm 2008

                                                                                     Nguy n Thành Giang 




GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CễNG TY

1.1 LỊCH SỬ QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CễNG TY:
Tên tiếng việt của công ty: CễNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN THẫP GIA SÀNG
Tên giao dịch đối ngoại : GIA SANG STEEL JOIT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : GISCO
Địa chỉ : Phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Tel : (0280) 855 443
Fax : (0280) 751 695
Website :www.giss.com.vn www.thepgiasang.com.vn


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
4
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Tài khoản : 710A 06004 Ngân hàng công thương lưu xá
Hình thức công ty: Căn cứ vào tình hình thực tế, doanh nghiệp chọn hình thức cổ phần
hoá theo quy định khoản 2 điều 3 chương I nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty Cổ phần là : Kết hợp bán một
phần vốn Nhà nước và phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.
1.2. Thời điểm thành lập, cỏc mốc quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển:
Nhà mỏy luyện cỏn Thộp Gia Sàng nay là Cụng ty cổ phần luyện cỏn Thộp Gia Sàng.Trực
thuộc Công ty Gang Thép Thái Nguyên. Được Khởi cụng xõy dựng từ năm 1970, theo quyết
định số 603-HĐBT - ngày 20 tháng 5 năm 1970.Được CHDC Đức viện trợ với dây truyền
công nghệ sản xuất khép kín từ luyện thép, thép thỏi, 50.000 tấn thép kéo mạ kẽm. Sau 6 năm
xây dựng ngày 1 tháng 5 năm 1975 mẻ thép đầu tiên của nhà máy đó ra lũ, đúng vào ngày
quốc tế lao động. Ngày 28 thỏng 8 năm 1975 nhà máy có sản phẩm thép cán, ngày 26 tháng 6
năm 1976 nhà máy có sản phẩm dây mạ kẽm, đó là chu trỡnh khộp kớn của toàn bộ dõy
truyền cụng nghệ sản xuất thộp.
Sẩm phẩm của nhà mỏy sản xuất theo tiờu chuẩn VN 650-75
Tiờu chuẩn Nga FOCT: 386-71
Tiờu chuẩn nhật JTS 3112
• Sau 3 năm sản xuất nhà máy đó vượt sản lượng trên 50.598 tấn thép cán vượt 12% so với
thiết kế ban đầu.
• 1984 công ty đó chuyển sang cụng nghệ luyện thộp mới, phối hợp với điều kiện thực tế của
nhà nước đó là luyện thép bằng lũ hồ quang điện.
• Công ty đầu tư xây dựng một lũ điện với công suất 5 tấn/mẻ.Nhà máy thiết kế xây dựng
thêm một lũ điện vào năm1986 và 1989, 2 lũ cú cụng xuất 6 tấn/ mẻ với nguyờn liệu chớnh là
sắt thộp phế liệu gúp phần năng cao băng lược sản xuất của nhà mỏy. Sản phẩm của nhà mỏy
luyện cỏn thộp Gia Sàng cú mặt trong cỏc cụng trỡnh xõy dựng trong và ngoài nước.Thị
trường xuất khẩu :Thái lan, Nhật bản,Trung quốc…
Năm 1994 nhà máy được đầu tư nâng cấp thiết bị 4 lũ điện công suất 5-6 tấn/mẻ lên 8 tấn/ mẻ,
công suất 7 vạn tấn thép thỏi/năm.Cải tạo năng cấp dây truyền thép cán từ 5 vạn tấn/nămlên
10vạn tấn/ năm, đầu tư máy biến áp công suất 5 vạn KVA đáp ứng năng lực sản xuất cao hơn.


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
5
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Năm 1999 là năm khó khăn nhất của nhà máy trong sản xuất kinh doanh, nhịp độ sản xuất
giảm tưởng chừng không vượt qua. Được sự quan tâm của công ty gang thép thái nguyên phát
huy nội lực sáng tạo của ban lónh đạo giam đốc nhà máy cùng sự nỗ lực của cán bộ nhân viên
nhà máy đó vượt qua những khó khăn đó.
Cỏc sản phẩm của nhà máy đó được cấp giấy chứng nhận chất lượng quốc tế ISO 2002 trong
thương hiệu TISCO đó đến với những công trỡnh trọng điểm lâu dài bền vững của quốc gia.
Sau khi được cải tạo nâng cấp năm 2002 nhà máy sản xuất được112.466 tấn thép các loại.
Năm 2003 đạt 126.000 tấn. Nhà mỏy cú những biện phỏp quản lý mới và đó chuyển đổi hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế “QUACERT” đánh giá và cấp giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lương ngày 6 tháng 8 năm 2003.
Lónh đạo công ty luôn quan tâm đến chú trọng công tác xây dựng đội ngũ bồi dưỡng nâng cao
trỡnh độ chuyên môn để đáp ứng công việc, song song với tăng trưởng kinh tế đời sống cán
bộ công nhân trong nhà máy luôn được cải thiện cả vật chất lẫn tinh thần. Nhà máy được tặng
huy chương lao động hạng 3 năm 1985, huân chương lao động hạng nhỡ năm 1995, bằng
khen của thủ tướng chính phủ vào năm 2004 và nhiều phần thưởng cao quý khỏc…


Năm 2006 thực hiện chương trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước :Thực hiện nghị định
187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của chính phủ về chuyển công ty nhà nước
thành công ty cổ phần.Bộ công nghiệp ra quyết định số 1647/QĐ-BCN ngày 27 tháng 6 năm
2006 của bộ trưởng Bộ công nghiệp về việc xác định giá trị nhà máy Luyện Cán Thép Gia
Sàng của công ty Gang Thép TháI Nguyên.
Hình thức cổ phần hoá:
Căn cứ tình hình thực tế, doanh nghiệp chọn hình thức cổ phần hoá theo quy định khoản 2
điều 3 chương 1 nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về việc
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần là:kết hợp bán một phần vốn nhà nước và
phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
6
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

PHẦN I: NỘI DUNG THỰC TẬP VỀ QUẢN TRỊ HỌC
C cấu tổ chức và cấp quản trị của cụng ty
1. Số cấp quản lý của cụng ty
Bộ mày quản lý của cụng ty được phân thành sáu cấp quản lý như sau:
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị - Ban Kiểm Soát
Tổng Giám Đốc
Phú Tổng Giám Đốc
Phũng Ban Quản Lý
Các Phân Xưởng Sản Xuất.
2. Mụ hỡnh tổ chức quản lý của cụng ty:




SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN THÉP GIA
SÀNG.




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
7
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------



SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CỔ PHẦN LUYỆN CÁN THÉP GIA SÀNG.


Đại Hội Đồng Cổ
Đông


Ban Kiểm Soỏt Hội Đồng Quản Trị



Tổng Giám Đốc



Phó TGĐ Phó TGĐ Phụ Phó TGĐ Thiết Bị
Phụ Trỏch SX Trách Kinh Doanh




Phũng kế Phũng Tổ Chức Phũng Bảo Vệ Phũng Kỹ Thuật Phũng dự ỏn P Kế Toỏn
hoạch Kinh Hành Chớnh Tự Vờ Cơ điện Tài Chớnh
Doanh



Xưởng luyện Thộp Xưởng Cán Xưởng Cơ Điện &
Thộp Năng Lượng



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

3. Chức năng , nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản trị:
3.1. Quyền hạn và nhiệm vụ của ĐHĐ cổ đông:
1. Thụng qua báo cáo tài chính hàng năm
2. Thụng qua bỏo cỏo của ban kiểm soỏt về tỡnh hỡnh cụng ty
3. Thông qua báo cáo của HĐQT
4. Thông qua báo cáo về những định hướng, kế hoạch phát triển công ty
5. Thông qua báo cáo về định mức cổ tức được thanh toán hàng nămcho mỗi loại hợp
đồng phù hợp với luật doanh nghiệp
6. Bầu, miễn nhiệm, bói nhiệm thành viờn HĐQT, thành viên ban kiểm soát
7. Bổ sung và sửa chữa điều lệ, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ
phần mới, trong số cổ phần được phép trào bán theo điều lệ này.
8. Lọai cổ phần và số lượng cổ phần được quyền trào bán của từng loại
9. Sáp nhập hoặc chuyển đổi công ty
10. Tổ chức lại, giải thể hoặc thanh lý cụng ty và chỉ định người thanh lý
11. Kiẻm tra và xử lý cỏc vi phạm của HĐQT và BKS
12. Quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% trở lên trên tổng giá trị tài sản của công ty
13. Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần phổ thông dó bỏn ra trong năm.
14. Quyết định các dự án dầu tư, huy động vốn bằng trỏi phiếu.
15. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Quyền hạn và nghĩa vụ của HĐQT
1. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm của công ty.
2. Kiến nghị từng loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào bỏn của mỗi loại.
3. Quyết định chào bỏn cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được chào bán của từng
loại khác nhau và quyết định huy động thêm vốn theo nhiều hỡnh thức khỏc nhau.
4. Quyết định giải pháp thị trường tiêp thị và công nghệ.
5. Thông qua các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng
hoặc lớn hơn 8% tổng giá trị vốn điều lệ trong thời điểm ký hợp đồng.
6. Quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản đầu tư dài hạn, các
hợp đồng cho thuê, cầm cố tải sản theo quy chế tài chính của công ty.


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
9
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

7. Quy định cơ cấu tổ chức,quy chế quản lý nội bộ, quyết định thành lập công ty con , lập
chi nhánh văn phũng đại diện về việc vốn góp, mua cổ phần của công ty khác.
8. Ban hành giám sát thực hiện thực hiện các định mức tài chính kinh tế kĩ thuật mức thu,
chi tài chính nội quy của cụng ty.
9. Trỡnh hội đồng cổ đông xem xét phê duyệt điều lệ của công ty nội dung điều lệ càn
sửa đổi của công ty.
10. Xem xét việc huy động vốn, tăng vốn diều lệ, phương thức phát hành trái phiếu cho
tổng giám đốc đề nghị lên HĐCĐ
11. Bố chớ miễn nhiệm cắt chức khen thưởng, kỉ luật tổng giám đốc
12. Theo đề nghị của tổng giám đốc ra quyết định bổ nhiệm miễn nhiệm, cắt chức… các
chứ c danh quản lý của công ty.
13. Trỡnh ĐH cổ đông tỡnh hinh hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận,
chia lói cổ phần bỏo cỏo kờt quả năm tài chính phương hướng nhiệm vụ phát trỉển và kế
hoạch hoatj động sản xuất kinh doanh của công ty
14. Kiến nghị cổ tức được trả , quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý cỏc
khoản lỗ lói trong quỏ trỡnh kinh doanh.
15. Quyết định thời điểm giá, phương thức trào bán cổ phần và trái phiếu của công ty
16. Duyệt chương trỡnh nọi dung tài liệu phục vụ họp ĐHCĐ , triệu tập hoặc hỏi ý kiến
ĐHCĐ để ra quết định.
17. Thành viên hội đồng quản trị có quyền yêu cấu tổng giám đốc và những người quản lý
cung cấp cỏc thụng tin và tài liệu về tỡnh hỡnh tổ chức hoạt động của công ty và các đơn vị
phụ thuộc.
18. Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phiếu đó bỏn của từng loại.
19. Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể cụng ty.
20. Báo cáo HĐCĐ về hoạt động của mỡnh.
21. Cỏc quỳen và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
3.3. Quyền hạn và nhiệm vụ của ban kiểm soỏt:
Ban kiểm soát là cơ quan giám sát của ĐHĐ cổ đông có quyền giám sát mọi hoạt động
của công ty.


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Ban kiểm soỏt cú quyền và nhiệm vụ sau:
Kiểm tra tớnh hợp lý , hợp phỏp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong
ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của công ty.
Thẩm định báo cáo tài chính của công ty.
Trường xuyên thông báo với HĐQT về kết qủa hoạt động. tham khảo ý kiến của
HĐQT trước khi trỡnh bỏo cỏo, kết luận, kiến nghị lên ĐHĐ cổ đông.
Báo cáo ĐHĐ Cổ Đông về tính chính xác, hợp lý, trung thực của việc ghi chép, lưu trữ
chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và các báo cáo khác của công ty.
Kiến nghị biện pháp nội dung sửa đổi, cải tiến cơ cấu quản lý điều hành hoạt động của
công ty.
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và theo điều lệ công ty.
Thành viên chuyên trách của ban kiểm soát được hưởng lương theo quy định của
HĐQT.
Ban kiểm soát không được tiết lộ thông tin bí mật của công ty, và chịu trách nhệm
trước ĐHĐ Cổ Đông về những sai pham gây thiệt hại cho công ty khi thực hiện nhiệm vụ.
3.4. Chức năng , nhiệm vụ của tổng giám đốc công ty
Chức năng:
Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải đảm bảo có hiệu quả
theo pháp luật và theo điều lệ của công ty cổ phần.
Nhiệm vụ:
Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kĩ thuật, tài chính ,lao động
đời sống xó hội. đảm bảo hoàn thành kế hoạch công ty.
Tổ chức thực hiện hoạch toán kinh tế nội bộ đến các phân xưởng, xây dựng các biện
pháp thực hiện tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
Xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế, quy định của công ty. Chỉ đạo thực hiện công
tác kiểm soát, kiểm tra sản xuất, quản lý của công ty.
Trực tiếp chỉ đạo các mặt ké hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính kế toán tổ chức hành
chính, chất lượng sản phẩm , thiết bị và xây dựng cơ bản, bảo vệ tự vệ, đầu tư phát triển và
xuất nhập khẩu.


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
11
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------



3.5. Phũng kế hoạch kinh doanh:
Chức nămg:
Phũng kế hoạch kinh doanh cú chức năng tham mưu cho tổng giám đốc công ty về:
• Tổ chức hướng dẫn xây dựng tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn dài hạn
hang năm, hàng quý của cụng ty.
• Tổ chức quản lý và thực hiện cụng tỏc maketing, xuất nhập khẩu, tiờu thụ sản phẩm, thu
mua vật tư kĩ thuật cho cụng ty.
• Tổ chức xõy dựng quản lý giỏ thành, giỏ bỏn sản phẩm, giỏ mua vật tư nguyên nhiên
liệu sản xuất.
Nhiệm vụ:
a. Công tác kế hoạch điều độ sản xuất:
1. Tổ chức tổng hợp, cân đối xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm để trỡnh lờn tổng
giỏm đốc phờ duyệt và triển khai.
2. Tổ chức đôn đốc kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng của các đơn vị trong
công ty.
3. Căn cứ vào thị trường tiêu thụ tổ chức biên lập và tác nghiệp và điều chỉnh kế hoạch
hàng tháng, hàng tuần theo lô hàng cho phân xưởng cán.
4. Phối hợp với các đơn vị cân đối chuẩn bị vật tư, nguyên , và năng lượng.
5. Triển khai hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện các mệnh lệnh về sản xuất và
chỉ thị về sản xuất của tổng giám đốc công ty.
6. Thay mặt cụng ty duy trỡ tốt mối quan hệ với cỏc tổ chức, đơ vị ngoài công tyvà cùng
với các phũng ban chức năng công ty, các đơn vị thành viên giải quyết các vấn đề liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày.
7. Tham gia biờn lập cỏc kế hoạch mua sắm thiết bị mỏy múc, xõy dựng cỏc cụng trỡnh
thuộc nguồn vốn phỏt triển sản xuất của cụng ty và thực hiện điều động thiết bị trong công ty,
tham gia tổ chức quy hoạch mặt bằng công ty , đồng thời đôn đốc kiểm tra các đơn vị quản lý
b. Cụng tỏc marketing xuất nhập khẩu và tiờu thụ sản phẩm.




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

1. Tổ chức quảng cỏo chào hàng giới thiệu sản phẩm của công ty, XD chiến lược kế
hoạch tiêu thụ thị trường.
2. Lập kế hoạch xuất nhập khẩu tiờu thụ sản phẩm chi phớ xuất nhập khẩu và tiờu thụ
sản phẩm của cụng ty theo từng kế hoạch .
3.Tổ chức và quản lý kớ kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
4.Tổ chức, quản lý và thực hiện cỏc kế hoạch xuất nhập khẩu của cụng ty từ chuẩn bị đàm
phán kí kết, thực hiện đến thanh lý hợp đồng.
5. Tổ chức xây dựng và củng cố mạng lưới tiêu thụ và mở rộng thị trường.
6. Tổ chức quản lý kho thành phẩm của cụng ty
7. Thường xuyên hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra thực hiện đôn đốc thực hiện côc tác
thiêu tụ sản phẩm của các đại ly, cửa hàng.
c. Cụng tỏc quản lý vật tư kĩ thuật
1. Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp các nhu cầu kế hoạch , ngân hàng vật tư cho
sản xuất , tổ chức thu thập những thụng tin và tham khảo những tên thị trường giá cả vật tư.
2. Tổ chức quản lý đấu thầu , chào giá cạnh tranh , đấu giá mua vật tư kĩ thuật theo quy
định của công ty.
3. Trực tiếp quản lý bảo quản cấp phỏt vật tư theo quy định
d. Cụng tỏc xõy dựng giỏ thành và giỏ bỏn sản phẩm :
Trực tiếp xây dựng giá thành giá bán sản phẩm của công ty, các phương án khan giá tthành
sản phẩm trỡnh bầy giỏm đốc công ty phe duỵêt, kiểm tra giám sát việc thực hiện giá bán sản
phẩm, giá vật tư theo dừi qua giỏ thành của các đơn vị.
e. Một số nhiệm vụ khỏc:
Chủ động hoặc phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng về các lĩnh vực có liên quan nghiệp vụ
kế hoạch điều độ sản xuất nhập khẩu quảng cáo, marketing, kĩ thuật.

3.3. CH C  NĂNG  NHI M  V   C A  PH NG  T   CH C  HÀNH  CHÍNH  C NG  TY  C  
PH N LUY N CÁN TH P GIA SÀNG. 
1. CHỨC NĂNG.
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
13
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Tham mưu giúp HĐQT,TGĐ về:xây dựng kế hoạch,chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị thực hiện
các mặt công tác như tổ chức bộ máy sx ,quản lý cán bộ ,quản lý nhân sự , đào tạo xây dựng
đội ngũ ,thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động ,công tác kế hoạch lao động tiền
lương,thực hiện các nghĩa vụ về lĩnh vực hành chính,quản trị văn phũng, đời sống y tế.theo
phân cấp về công tác tổ chức lao động hành chính y tế của công ty.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của phũng tổ chức hành chớnh.
về cụng tỏc tổ chức quản lý.
Tổ chức hướng dẫn đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định trong toàn công
ty.
Tổ chức xây dựng ,hoàn thiện ,hướng dẫn , đôn đốc và kiểm tra các dự án , đề án về tổ
chức bộ mỏy quản lý ,bộ mỏy sản xuất trong cụng ty theo phõn cấp
Soạn thảo các quy định ,văn bản báo cáo .thủ tục hồ sơ về cơ cấu tổ chức sx ,bộ máy
quản lý của cụng ty
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chuyên đề về quản lý sản phẩm chu chuyển nội bộ
hợp đồng kinh tế nội bộ,tổ chức xõy dựng tiờu chuẩn cỏn bộ trong toàn cụng ty.
Tổ chức chỉ đạo ,hướng dẫn ,kiểm tra thực hiện các quy chế về quản lý của cụng ty.
Công tác quản lý đội ngũ , đào tạo bồi dưỡng ,thực hiện chế độ chính sách đối với
cán bộ công nhân toàn cụng ty.
Tổ chức hướng dẫn , đôn đốc ,kiểm tra thực hiện các chế độ chính sách các quy định
của Đảng,nhà nước.quản lý tập trung thống nhất toàn diện về cụng tỏc quản lý đội ngũ , đào
tạo bồi dưỡng và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân toàn cụng ty theo
phõn cấp.
Tổ chức xõy dựng, hướng dẫn và thực hiện :tiêu chuẩn hoá cán bộ quy hoạch cán bộ
,kế hoạch ngắn hạn ,dài hạn ,hàng năm về công tác cán bộ =>xây dựng kế hoạch đào tạo ,bồi
dưỡng.
Quản lý hồ sơ,chuẩn bị quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm nâng bậc lương, điều
động,khen thưởng,kỷ luật,thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động để trỡnh chủ
tịch HĐQT,TGĐ phê duyệt




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
14
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Tổ chức hướng dẫn xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm và dài hạn, kiểm tra thực
hiện kế hoạch đào tạo ở các đơn vị.xét gửi đi học ở trong và ngoài nước.phân bổ chi phí phù
hợp cho các đoàn đi khảo sát nâng cao tay nghề khi có nhu cầu.
Trực tiếp làm các chức năng quản lý, thực hiện về tổ chức lao động và tiền lương,bảo
hiểm,xét duyệt chế độ đối với người lao động.
về cụng tác lao động tiền lương.
Xây dựng định mức lao động , đơn giá tiền lương,kế hoạch tổng quỹ lương ,quy chế
tiền lương,
Hướng dẫn ,xây dựng ,tổng hợp ,xét duyệt , đôn đốc ,kiểm tra việc thực hiện định mức
lao động ,chi phí tiền lương cho từng sản phẩm, kế hoạch lao động tiền lương theo khu
vực,chế độ chính sách về lương, thưởng.
Quản lý chức danh hưởng chế độ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn quy định của nhà nước.
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các chế độ báo cáo.
Tổ chức thực hiện tiờu chuẩn cỏn bộ và bồi dưỡng nâng cao trỡnh độ chuyên mụn
.tham gia chấn chỉnh tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tổ chức quản lý lao động
tiền lương trong công ty.
Thực hiện chế độ thống kờ, bỏo cỏo về cụng tỏc quản lý, đào tạo và bồi dưỡng, thực
hiện chế độ chính sách kế hoạch về tiền lương theo quy định.
Về công tác văn phũng và phỏp chế hành chớnh.
Tổ chức tổng hợp các thông tin về mọi mặt hoạt động của công ty báo cáo cho tổng
giám đốc.
Soạn thảo văn bản, chỉ thị, quyết định, ý kiến chỉ đạo của HĐQT. TGĐ gửi cho cỏc
phũng chức năng, bố trí, sắp xếp lịch làm việc hàng tuần.
Tiếp đón khách đến làm việc, đảm bảo phương tiện, điều kiện làm việc cho các phũng
ban.
Quản lý, hướng dẫn kiểm tra, giỏm sỏt việc soạn thảo, ban hành văn bản ,có thể báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất cho lónh đạo.
+ Cụng tỏc y tế :




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Chỉ đạo thực hiện môi trường vệ sinh công nghiệp, hướng dẫn vệ sinh phũng dịch, vệ sinh
lao động và các chương trỡnh quốc gia về y tế.
Xõy dựng kế hoạch mua sắm thiết bị y tế, tổ chức khám chữa bệnh theo đăng ký ban đầu tại
trạm ytế của công ty, khỏm sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Thực hiện chế độ báo cáo về y tế theo quy định.
+ Công tác đời sống:
Tổ chức phục vụ bữa ăn ca, bồi dưỡng độc hại, nước uống cho công nhân. Phục vụ ăn
uống, tiếp khách đến công ty và các hội nghị của công ty theo quy định, chăn nuôi cải thiện
bữa ăn, quản lý toàn bộ tài sản của cụng ty.
3.4. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA PHềNG BẢO VỆ, TỰ VỆ.

CHỨC NĂNG

Giúp tổng GĐ công ty tổ chức hướng dẫn kiểm tra công tác bảo vệ, an ninh chớnh trị bảo
vệ tài sản trật tự trị an, cụng tỏc phũng chỏy chữa chỏy và cụng tỏc quõn sự đia phương trong
toàn công ty.
NHIỆM VỤ

a. VỀ CễNG TÁC BẢO VỆ

1. XD kế hoạch, phương án bảo vệ dài, ngắn hạn.
2. Phối hợp với cơ quan giải quyết các sự kiện liên quan chính trị, trật tự trị an.
3. Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thực hiện các phương án bảo vệ tại chỗ trộm cắp xẩy ra
tại các đơn vị.
4. Trực tiếp canh gác bảo vệ kiểm tra người, phương tiên vật tư hàng hóa ra vào cổng số
1, số 3.
5. Lập phương án bảo vệ các đoàn đại biểu của Đảng, Nhà Nước, quốc tế đến thăm và
àm việc tại cụng ty.
6. Tăng cường hỗ trợ cho các bảo vệ, các ĐV thành viên trong công ty trấn áp xử lý cỏc
vụ việc xẩy ra.



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

7. Cùng cơ quan công an tổ chức huấn luyện, bảo vệ cho lực lượng bảo vệ công ty.
8. Phối hợp với cỏc cơ quan ĐV XD nội quy, quy định bảo vệ nội bộ, tài sản, bí mật
quốc gia.
9. Tổng hợp tỡnh hỡnh an ninh chớnh trị, nội bộ trật tự trị an.

b. VỀ CễNG TÁC PHềNG CHÁY CHỮA CHÁY

1. Xây dựng ké hoạch lập phương án chữa cháy trong công ty, chỉ đạo hướng dẫn các
phương án chữa chỏ tai chỗ.
2. Phối hợp với công an Tỉnh huấn luyện bồi dưỡng cho lực lượng chữa cháy.
3. phối hợp với cụng an, và phũng cơ điện kiểm tra công tác PCCC (kiểm tra định kỳ
kiểm tra đột suất
4. Phối hợp với công an quân đội lập kế hoạch xử lý vật liệu nổ khi nhận thộp phế loại ra.
5. Mua sắm các phương tiện phũng chống chỏy nổ
6. Tổng hợp tỡnh hỡnh chỏy nổ bỏo cỏo HĐQT ,TGĐ công ty

c. VỀ CÔNG TÁC QUÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG
xây dựng tổ chức biên chế lực lượng tụ vệ công ty và các đơn vị báo cáo HĐQT, TGĐ.
Lập kế hoạch với thành đội, tỉnh đội tổ chức huấn luyện ĐV binh chủng theo chỉ thị
của cấp trên
Quản lý lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên
Quản lý vũ khí được trang bị cho toàn lực lượng tự vệ của công ty.
Tổ chức triển khai cỏc chỉ thị mệnh lệnh về cụng tỏc quan sự địa phương
Phối hợp với các đơn vị phũng ban làm tốt caụng tỏc hậu phương quân đội
Tổng hợp tỡnh hỡnh cụng tỏc quõn sự bỏo cỏo cho HĐQT, TGĐ công ty

3.5. Chức năng nhiệm vụ ,quyền hạn của phũng kĩ thuật cụng nghệ :
1. Chức năng cơ bản của phũng kỹ thuật cụng nghệ, cơ điện:
Là phũng chức năng của Tổng Giám Đốc công ty ,chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó
TGĐ công ty phụ trách thiết bị ,có chức năng tham mưu tổ chức thực hiện quản lý như:



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
17
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Cụng tỏc quản lý thiết bị tài sản cố định, thiết kế.
Cụng tỏc tiến bộ kỹ thuật sỏng kiến tiết kiệm, chế thử sản phẩm, đầu tư chiều sâu nâng
cao và mở rộng năng lực sản xuất và công tác bảo hộ lao động của đoàn công ty.
2. Nhiệm vụ cụ thể của phũng kỹ thuật cụng nghệ ,cơ điện.
Cụng tỏc kế hoạch hoỏ khoa học kỹ thuật
• Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng kế hoạch của cụng ty,phũng kỹ
thuật cú nhiệm vụ tổ chức xõy dựng và hướng dẫn thực hiện các kế hoạch sau:
kế hoạch đầu tư công nghệ và thiết bị mới
Kế hoạch về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và định mức tiêu hao vật tư chủ yếu cho các
sản phẩm chính của công ty.
Kế hoạch nghiờn cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, sang kiến tiết kiệm và sản xuất của
cụng ty.
Kế hoạch và cụng tỏc tiờu chuẩn hoỏ, hợp tỏc khoa học kỹ thuật
Kế hoạch về biờn lập và hoàn chỉnh cỏc quy trỡnh cụng nghệ
Kế hoạch đàu tư chiều sâu cho sản xuất
Về quản lý kỹ thuật cụng nghệ:
Tổ chức theo dừi tỡnh hỡnh chuẩn bị sản xuất của cụng ty thuộc lĩnh vực sản xuất
luyện kim ,cỏn ,kộo thộp .Tổng hợp ,phõn tớch , đề xuất ,biên lập và chỉ đạo thực hiện các
biện pháp cải tiến kỹ thuật ,nâng cao chất lượng sản phẩm và tham gia xử lý những sự cố lớn
trong sản xuất luyện kim và cụng nghệ cỏn kộo thộp .
Tổ chức theo dừi việc chế tạo sản phẩm mới ỏp dụng cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật mới ứng
dụng cỏc tiến bộ kỹ thuật vào quỏ trỡnh sản xuất luyện kim .
Tổ chức hướng dẫn xây dựng ,sửa đổi bổ xung , đề nghị ban hành hướng dẫn , đôn đốc
và kiểm tra .Việc thực hiện chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ,quy trỡnh cụng nghệ và cỏc phương án
kỹ thuật đó ban hành .
Quản lý cỏc tài liệu ,hồ sơ kỹ thuật về sản xuất ,luyện kim cán ,kéo thép.
Về cụng tỏc tiến bộ kỹ thuật, sỏng kiến tiết kiệm và chế thử sản phẩm mới.




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Cú nhiệm vụ tổ chức biờn lập kế hoạch, phương án tổ chức thực nghiệm kiểm định,
kết luận các đề tài tiến bộ kỹ thuật và sản mới chế thử, tham gia xột sang kiến tiết kiệm, tổng
kết phong trào sang kiến tiết kiệm của các đơn vị trong công ty.
Tổ chức quản lý các đề tài tiến bộ kỹ thuật và sỏng kiến cải tiến cấp cụng ty.
Là cơ quan thường trực của hội đồng khoa học kỹ thuật và hội đồng sang kiến tiết
kiệm của cụng ty.
Quản lý tài sản cố định
Quản lý thiết kế
Quản lý tổng đũ quy hoạch mặt bằng thiết kế thoàn cụng ty.
Thiết kế và quản lý thiết kế phục vụ sửa chữa TSCĐ trong toàn công ty.
Tham gia thiết kế những hạng mục liờn quan đến việc phục vụ đầu tư cải tao.
Nhận, lưu trữ tài liệu bản vẽ thiết kế đầu tư xây dựng của công ty.
Tổ chức lưu trữ tài liệu kỹ thật bản vẽ thiết kế theo quy định để phục vụ cho sản xuất
và đầu tư xây dựng của công ty.
Thực hiện chế độ báo cáo về quản lý: Thiết bị TSCĐ và thiết kế của đoàn công ty theo
quy định.
Tham gia tổ chức bồi dưỡng nâng cao trỡnh độ chuyên môn nghiệp vụ ,tham gia chấn
chỉnh tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên và quản lý thiết kế trong cụng ty.
Công tác bảo hộ lao động
Nội dung cơ bản các bước công việc trong quá trỡnh cụng nghệ: Sơ đồ quy trỡnh
cụng nghệ:




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
19
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

-Phế hợp
Thộp phế cỏch Lũ điện Thộp thỏi
-Gang



- Phụi nhập khẩu
- Phụi SX tại cụng ty



Cỏn Chuẩn
Cỏn Cỏn Nung
tinh bị
thổi
306x2 thụ phụi




Cỏn Cỏn Cắt
Sàn
tinh tinh phân
nguội
306x4 280x2 đoạn



Cỏn
260x4
Cắt
định
kích
Mỏy thước
cuộn




Sàn Kiểm
nguội tra




Nhập
kho

Hỡnh 1: Sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ
GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
20
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Cỏc bước cụng nghệ chớnh như sau :
a. Chuẩn bị nguyờn liệu
Nhà máy mua thép phế và đưa qua sơ chế được phép hợp cách ,gang thép và chất trợ dụng
đựơc tập kết về khu vực chuẩn bị .Nguyên liệu để đưa vào lũ điện được thép thỏi .
b. Chuẩn bị phụi
Để cán thép nhà máy dùng thép thỏi do nhà máy sản xuất và phôi nhập khẩu ,phôi sản
xuất của công ty . Được đưa vào bước chuẩn bị phôi trước khi qua giai đoạn kiểm tra .
Thỏi đúc của nhà máy đưa vào kích thước 130x148x1320 mm trọng lượng 172 kg .
Phôi đúc nhập từ nhà máy luyện lưu xá và nhập của nước ngoài kích thước 120x1500
mm ,100x100x3000mm.
Thép thỏi và phôi được kiểm tra đưa vào khu vực chuẩn bị phôi và được đưa lên xe
goũng nạp vào lũ .
c. Lũ nung thộp
Thộp thỏi và phụi chuẩn bị xong nạp vào lũ được 2 xe đẩy , đẩy vào lũ .Lũ nung liờn tục 3
vựng .
Vựng sấy
Vựng nung
Vùng đều nhiệt
Sau khi thép thỏi và phôi nung đủ nhiệt độ 1250c thỡ đẩy ra khỏi lũ và đưa vào cán .
d. Cỏn thộp
Thép đủ thiệt độ được co nắn đưa đến máy cán thỏi 530 và ở đây được cán 7 lần kích thước
lần cán thứ 7 là 48÷52×76÷88. tuỳ loại sản phẩm mà điều chỉnh kích thước khác nhau.
Sau khi cán ở nhà máy cán 530 thép được cắt bỏ đầu đuôi và bỏ phần khuyết tật bằng máy cắt
nóng 5 tấn .Thép được hang co nắn đưa tới máy cán thô 400 ở đây được cán 3 lần kích thước
phôi kéo từ 32 ÷39 .Tuỳ loại sản phẩm mà điều chỉnh kích thước khác nhau.
Thép để lien tục đến giá cán 360×2 liên tục và máy cán360ì4 chạy hang ngang tạo vũng cỏn
bỏn vũng .Thộp liờn tục đến nhà máy cán 280×2 ra sản phẩm .
Nếu sản phẩm là :




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
21
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Thộp thanh thỡ được chuyển đến cán phân đoạn và đưa tới sàn làm nguội cắt định kích thước
sau đó kiểm tra .
Nếu thộp 8 thỡ liờn tục cỏn ở 4 giá cán 260×4 thép đuqa lên máy cuộn và chuyển tới sàn
nguội .Sau đó tới khâu kiểm tra :
• kiểm tra cơ lý
• liểm tra kích thước
e. Nghiệm thu và nhập kho
Sản phẩm của quỏ trỡnh cỏn được nghiệm thu và phân loại theo tiêu chuẩn
Hỡnh thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của cụng ty
1. Hỡnh thức tổ chức sản xuất ở cụng ty
Công ty là 1 doang nghiệp sản xuất thép cán co đặc điểm :
Sản xuất tại nhà mỏy là loại hỡnh sản xuất lớn vỡ số lượng sản xuất lớn ,chủng loại
nhiều ,quá trỡnh sản xuất ổn định nhịp nhàng và tương đối đều đặn .
Tổ chức sản xuất chuyên môn hoá theo nghành nghề ,công việc công nhân được biên
chế và các tổ chức có nhiệm vụ riêng biệt tính chất nội dug công vệc như thợ lũ ,thợ chuản bị
vật liệu ….
Theo yêu cầu của công việc các tổ này được bố trí thành ca sản xuất ,phân xưởng .
Hỡnh thức tổ chức sản xuất ở cụng ty luyện cỏn thộp gia sang theo hỡnh thức chuyờn
mụn hoỏ cỏc bộ phận theo mụ hỡnh quản lý trực tuyến .
- Có 3 ca đi làm theo 3 ca trong ngày :Có 1 trưởng ca ,1 phó ca ,mỗi ca chia làm 5 tổ .
1.Tổ lũ nung 3.Tổ cỏn tinh 5.tổ cầu trục
2.Tổ cỏn thụ 4.Tổ sàn nguội
Ca A gồm 44 người
Ca B gồm 43 người
Ca C gồm 42 người
Ca A Ca B Ca C
Lũ nung 8 người Lũ nung 8 người Lũ nung 8 người
Cán thô 10 người Cán thô 9 người Cán thô 9 người
Cán tinh 13 người Cán tinh 13 người Cán tinh 12 người


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Sàn nguội 8 người Cầu trục 5 người Sàn nguội 8 người
Cầu trục 5 người Sàn nguội 8 người Cầu trục 5 người
- Công đoạn thành phẩm :chia làm 3 tổ đi 3 ca công nhõn, nhiệm vụ cung cấp phôi vào cán
sản phẩm xuất hang đầu ra .
- Bộ phận cơ điện :Do đồng chí phó quản đốc phụ trách thiết bị điều hành chia ra các tổ
+ Tổ cơ ngày
+ Tổ trực cơ theo 3 công nhân
+ Tổ điện
+ Tổ vận hành máy cán đi theo 9 ca công nhân
Tổ bị trực thuộc phân xưởng
Tổ cú nhiệm vụ chuẩn bị phụ tựng,bi kiện cho sản xuất trục cỏn , đầu đỡ ,có bộ phận đi theo 3
ca chữa và cung cấp đầu đỡ trục cán thay thế .
2. Kết cấu sản xuất của cụng ty
Là 1 hệ thống gồm :
- Phân xưởng ,bộ phận sản xuất chính
Phân xưởng luyện
Phân xưởng cán I
Phân xưởng cỏn II
- Phân xưởng cơ điện và trạm điện 110 Kv
- Phân xưởng bộ phận sản xuất phụ trợ
Phân xưởng cơ điện và trạm điện 110kv
- Bộ phận phục vụ
Hoỏ nghiệm
Vận chuyển bốc xếp
Cung ứng vật tư
Trạm gia công cơ khí
Bộ phận động lực .
3.6. Chức năng và nhiệm vụ của Phũng kế toỏn tài chớnh:




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Chức nămg nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ và tổ chức biênchế của phũng kế toỏn thống
kờ tài chớnh cụng ty.(ban hành kốm theo quyết định số 689 GT-GS1 ngày 13-9-2007 của tổng
giám đốc công ty cổ phần luyện cán thép Gia sang).
Chức năng cơ bản của phũng kế toỏn thống kờ và tài chớnh cụng ty:
Phũng kế toỏn thống kờ và tài chớnh cụng ty cú chưc năng tham mưu và thực hiện
giúp hội đồng quản trị, tổng giám đốc công ty.
1. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác kế toán, thống kê, tài chính hoạch
toán kinh tế trong toàn công ty theo quy định.
2. Tham mưu giúp hội đồng quản trị,tổng giám đốc công ty trong công tác quản lý boả
toàn các loại vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển và các nhiệm vụ khác của công ty
theo đúng chính sách chế ddộ của nhà nuớc. cân đối điêu hoà sử dụng vốn hợp lý đúng kế
hoạch ,tiết kiệm tăng nhanh vũng quay vốn ,tổ chức quản lý cụng tỏc thanh toỏn theo quy
định của nhà nước.
3. Kiểm tra giỏm sỏt tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,quản lý sử dụng
vật tư,tài sản,tiền vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty thong qua công tác kế toán
thống kê tài chính.
nhiệm vụ cụ thể của phũng kế toỏn thống kờ tài chớnh cụng ty.
1. Về cụng tỏc thống kờ:
2. tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện công tác kế toán thong kê ghi chép ban đàu,hoạch
toán kinh tế ở các xưởng, trạm và các phũng,ban cú lien quan theo luật kế toỏn,luật thống kờ
và cỏc chuẩn mực kế toỏn,cỏc quy định hiện hành của nhà nước.
3. Hướng dẫn đôn đốc và kiểm tra các đơn vị ghi chép hệ thống sổ sách kế toán thống kê và
tổng hợp báo cáo các chỉ tiêu theo quy định.
• Tỡnh hỡnh sử dụng cỏc loại tài sản vật tư, tiền vốn,các nguồn kinh phí được cấp theo
quy định .
• Tỡnh hỡnh kớ kết, thực hiện các loại hợp đồng kinh tế và thanh toán công nợ trong nội
bộ công ty và ngoài công ty.
• Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả sản xuất kinh doanh,
nộp ngân sách nhà nước, trích lập và sử dụng quỹ của công ty.


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
24
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

• Thực hiện chế độ báo cáo thống kê , báo cáo thực hiện tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh,
quyết toỏn thuế từng thời điểm ra quy định.
4. Thực hiện việc ghi chộp ,hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thống kê, kế toán tại
công ty như: nhập xuất,tồn kho vật tư công ty,tiờu thụ sản phẩm.
5 . Lập bỏo cỏo tài chớnh thỏng, quý, năm và tổ chức phân tích định hỡnh thực hiện kế hoạch
sản xuất,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty.


I. HỆ THỐNG KẾ HOẠCH CỦA CễNG TY
A. Hệ thống kế hoạch và quỏ trỡnh xõy dựng kế hoạch của cụng ty.
1. Kế hoạch sản xuất.
:KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CÔNG TY CP LC THÉP GIA SÀNG NĂM 2007


st Kế Hoạch
Chỉ Tiờu ĐV
t Quý I Quý II Quý III Quý IV
I. Giỏ trị tổng sản Đồn 379741000 342199000 49200000 495592000
1
xuất g 00 00 000 00
1. Giỏ trị sản xuất 379741000 342199000 49200000 495592000
2 “
chớnh 00 00 000 00
2. Giỏ trị sản xuất
3 “
khỏc
II. Sản lượng hiện
4 Tấn
vật
1. Thộp thỏi tổng
5 “ 15000
số
2. Thộp cỏn tổng
6 “ 10562 9711 13455 14035
số
7 - Thộp cỏn chớnh “ 10000 9000 13050 13500
8 - Thộp cỏn mini “ 562 711 405 535



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
25
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

III. Nhu cầu vật
9 “

10 1. Thộp phế “ 12376 14280 14280 14280
2. Gang luyện
11 “ 3094 3570 3570 3570
thộp
12 3. FeMn 65% “ 96 120 120 120
13 4. FeSi 45% ‘’ 95.5 96.5 97.5 97.5
14 5. Nhụm thỏi ‘’ 3.75 4.35 4.5 4.5
15 6. Khuõn thỏi ‘’ 344 398 405 405
16 7. Gạch Manhờ ‘’ 39 38 45 45
17 8. Sạn Manhờ ‘’ 62.5 67.5 67.5 67.5
9. Than điện
18 ‘’ 73.5 85.5 87 87
cực
10. Gạch C siờu
19 ‘’ 23.8 73.8 75 75
bền
11. Bột sạn siờu
20 ‘’ 62.5 72.5 75 75
bền
12.Gạch cao nhụm
21 ‘’ 84.5 100.5 102 102
mũ lũ
13. Than Quảng
22 ‘’ 212.5 236.5 240 240
Ninh
14. Phụi thỏi cỏc
23 ‘’ 0 0 0 0
loại
24 15. Dầu FO “ 508 518.25 647.45 682.4


1. Chỉ tiờu kế hoạch năm 2007:
a. Kế hoạch sản xuất.
Do đặc thù của của công nghệ luyện thép (nguyên, nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá
thành của thép thỏi)->nhà máy đặt ra mục tiêu phải sử dụng vật tư hợp lý. Thực hành lao động

GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
26
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

tiết kiệm trong lao động sản xuất , áp dụng nhiều giải pháp kĩ thuật khuyến khích mọi người
lao động sáng tạo đề xuất các cải tiến , hợp lý hóa để nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu,nhiên
liệu tới mức tối đa có khen thưởng cho người lao động có thành tích.
b. Kế hoạch điều độ sản xuất.
Tổ chức tổng hợp, cân đối xây dựng kế hoạch hàng tháng, quý, năm để trỡnh lờn tổng
giỏm đốc phê duyệt và triển khai.
Tổ chức đôn đốc kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng của các đơn vị trong
công ty.
Căn cứ vào thị trường tiêu thụ tổ chức biên lập và tác nghiệp và điều chỉnh kế hoạch
hàng tháng, hàng tuần theo lô hàng cho phân xưởng cán.
Phối hợp với các đơn vị cõn đối chuẩn bị vật tư, nguyên, và năng lượng.
Triển khai hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện các mệnh lệnh về sản xuất và
chỉ thị về sản xuất của tổng giám đốc công ty.
Thay mặt cụng ty duy trỡ tốt mối quan hệ với cỏc tổ chức, đơn vị ngoài cụng ty và
cựng với cỏc phũng ban chức năng công ty, các đơn vị thành viên giải quyết các vấn đề liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày.
Tham gia biờn lập cỏc kế hoạch mua sắm thiết bị mỏy múc, xõy dựng cỏc cụng trỡnh
thuộc nguồn vốn phỏt triển sản xuất của cụng ty và thực hiện điều động thiết bị trong công ty,
tham gia tổ chức quy hoạch mặt bằng công ty , đồng thời đôn đốc kiểm tra các đơn vị quản lý.
c. Kế hoạch tiờu thụ.
• Năm 2007 bán 60% sản phẩm thông qua các chi nhánh của tổng công ty Gang Thép
Thái Nguyên.
• Bỏn 40% SP do phũng kế hoạch kinh doanh bỏn trực tiếp ra thị trường các tỉnh phía
Bắc. xây dựng ít nhất hai văn phũng đại diện tại Hà Nội và một tỉnh phớa bắc.
• Hệ thống kờnh phõn phối sản phẩm trong cụng ty:
• Xuất hàng cho các nhà buôn lớn như công ty TNHH Thái Hưng,
• Mở các cửa hàng tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm ở TháI Nguyên và Hà Tây.
• Mở các đại lý bán hàng ở các tỉnh:
• +Công Ty TNHH Rạng Đông-Lập Thạch –Vĩnh Phúc


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
27
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

• +Công Ty TNHH Trường Thành-Phủ Lý-Hà Nam
• +Công Ty Cổ Phần Thép và Vật Tư Hà Nội –Thanh oai-Hà Tây
Trước cổ phần hóa thỡ kờnh phõn phối của cụng ty rất đơn giản và không được quan tâm
nhiều. ngoài việc tiêu thụ nội bộ ra thỡ nhà mỏy càn bỏn hàng thụng qua kờnh phõn phối trực
tiếp và giỏn tiếp.
Kờnh phõn phối trực tiếp.
Nhà sản xuất->Ngừơi tiêu dùng .
sở dĩ cụng ty SD kờnh phõn phối trực tiếp vỡ :cụng ty chỉ tiờu thụ một phần rất nhỏ sản lượng
thép sản xuất được ra bờn ngoài , cũn lại chủ yếu sản lượng thép sản xuất ra là do tổng công ty
Gang Thép Thái Nguyên bao tiêu
kờnh phõn phối giỏn tiếp.
nhà sản xuất->Đại lý->Người tiêu dùng
sử dụng các đại lý hay các chi nhánh của mỡnh như là một lực lượng bán hàng độc lập. thông
qua các chi nhánh này công ty có thể tiếp cận với người tiêu dùng. Các chi nhỏnh này cũng cú
nhiệm vụ giới thiệu sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng.
d. Kế hoạch quỹ tiền lương:
TL kế hoạch
STT Loại sản phẩm sản lượng ghi chỳ
năm 2007
1 SP thộp thỏi 40 000 9 095 635 971
2 SP thộp cỏn 63 000 9 798 227 711
3 điện truyền tải 110kv 1 46 822 992 390 843 863
4 SP Oxy 1 613 400 498 095 995
19 782 803
tổng hợp 540


Quỹ tiền lương HĐQT, BKS :440 580 000
Quỹ lương XD cơ bản:+ sửa chữa lớn: 187 326 720
Quỹ lương bổ xung :1 151 11 805
Tổng :21 561 822 065


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
28
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

e. Kế hoạch sử dụng thời gian lao động:
STT chỉ tiờu ĐVT kế hoạch 2007
1 tổng số ngày theo lịch ngày 365
2 tổng số ngày lễ, chủ nhật ' 60
tổng số ngày làm việc theo chế
3 ' 305
độ
4 tổng số ngày vắng mặt ' 30
ốm ' 10
con ốm mẹ nghỉ ' 1
hội họp, học tập ' 2
thai sản ' 1
phộp ' 12

việc cụng ' 2

việc tư ' 1
lý do khỏc ' 1
tổng số giờ LĐ trực tiếp/số giờ
5 ' 90.20%
chế độ
tổng quỹ thời gian LĐ theo kế
6 ' 2 200
hoạch


f. Kế hoạch năng suất lao động:
STT chỉ tiờu ĐVT kế hoạch 2007
1 NSLĐ tính theo giá trị
tổng giỏ trị Đồng 228 830 000 000
CNV SXCN Người 696
NSLĐ/1CNV SXCN Đ/Người 328 778
2 NSLĐ tính bằng hiện vât
sản lượng cán Tấn 63 000


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
29
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

NSLĐ/1CNV SXCN Tấn/Người 90 517
XD kế hoạch LĐ chi phí tiền lương 2007:
Lao động :tổng số LĐ kế hoạch 696 người
Thời gian lao động:
Ngày cụng làm việc thực tế:275
Ngày cụng làm việc thực tế bỡnh quõn: 23
Năng suất lao động :
Tính theo giá trị :328 778 736 Đ/người/năm
Theo hiện vật (cán I và cán II):90 517 tấn/người/năm.
g. Bảng tổng hợp hao phí lao động:


bảng tổng hợp hao phí lao động
Tổng hợp hao
STT Tờn sản phẩm ĐVT SL kế hoạch
phí lao động
A sản xuất chớnh
I thộp thỏi SD295A tấn 40 000 683 810
II thộp cỏn lớn ' 60 000 657 187
III SP thộp cỏn nhỏ ' 3 000 101 090
B SX phụ ' 117 149
1 xuống thộp phế từ ụ tụ ' 25 387 25 387
xuống thộp phế từ toa
2 ' 12 693 14 507
tầu containr
3 gia cụng vẩy thộp ' 2 000 2 222
4 điện truyền tải 110KV kw 146 822 992 32 990

5 sản xuất Oxy m3 1 613 400 42 043

tổng 1 559 235


h. Tổng hợp bố trí lao động theo dây truyền CN sản xuất sản phẩm:

GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
30
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

tờn bộ phận trong dõy số người hiện nhu cầu kế thừa ghi
STT
truyền có hoạch thiếu chỳ
1 thộp thỏi 279 305 -26
2 thộp cỏn lớn 296 293 3
3 thộp cỏn nhỏ 63 45 18
4 xuống thộp phế từ ụtụ 11 11 0
xuồng thộp phế từ toa tầu
5 6 6 0
container
6 gia cụng thộp vẩy 1 1 0
7 điện truyền tải 110KV 15 15 0
8 Sản Xuất Oxy 19 19 0
tổng 690 696 -5


i. Kế hoạch đào tạo:




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
31
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

thời gian
STT chức danh nộ dung số lượng hỡnh thức kinh phớ 1 1
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 2
2TT&30C Vừa học vừa 40 000
1
thi chọn CN giỏi ĐT nội bộ N làm 000
ĐT nõng Vừa học vừa 15 000
2
nghiệp vụ quản lý cao 15 làm 000
bỏn hàng, Vừa học vừa 5 000
3
marketing ĐT nâng cao 10 làm 000
Vừa học vừa 7 500
4
bảo vệ ĐT nâng cao 15 làm 000
Vừa học vừa 15 000
5
CN đúc ĐT nâng cao 30 làm 000
Vừa học vừa 8 500
6
CN vận hành ễxy ĐT nâng cao 17 làm 000
18 000
7 tự học theo
CN luyện thộp ĐT nội bộ 45 000
hướng dẫn của
6 000
8 giáo viên kiêm
CN đúc thép ĐT nội bộ 15 000
chức
9 CN xõy lũ ĐT nội bộ 10 4 000


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
32
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

000
16 000
10
CN cỏn ĐT nội bộ 40 " 000
8 000
11
CN hàn hơi ĐT nội bộ 20 " 000
4 800
12
CN sửa chữa cơ ĐT nội bộ 12 " 000
2 000
13
CN hàn điện ĐT nội bộ 5 " 000
6 000
14
CN sửa chữa điện ĐT nội bộ 15 " 000
6 000
15
CN lũ nung ĐT nội bộ 15 " 000
4 000
16
CN sàn nguội ĐT nội bộ 10 " 000
4 000
17
CN thành phẩm ĐT nội bộ 10 " 000
1 600
18
CN KCS ĐT nội bộ 4 " 000
19 CN húa phõn tớch ĐT nội bộ 5 " 2 000


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
33
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

000
6 000
20
CN vận hành ễxy ĐT nội bộ 15 " 000
21 CN phay ĐT nội bộ 1 " 400 000
22 CN tiện ĐT nội bộ 1 " 400 000
23 CN cấp nước ĐT nội bộ 2 " 800 000




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
34
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------




: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CễNG TY CP LC THẫP GIA SÀNG
NĂM 2008
1. Kế hoạch sản lượng và giá trị công nghiệp:
ST thực hiện năm kế hoạch năm
chỉ tiờu ĐVT
T 2007 2008
228 180 000
I Giá trị tổng sản lượng Đồng
180 284 248 588 000
225 330 000
1 giỏ trị SX chớnh
178 773 633 400 000
2 giỏ trị SX khỏc 1 510 615 188 2 850 000 000
II sản lượng hiện vật
1 thộp thỏi tổgn số 48 035.308 55 000
2 thộp cỏn tổng số 47 576.455 62 000
III sản lượng mặt hàng
1 thộp cỏn chớnh 47 5760455 60 000
2 thộp cỏn mini 1 903.234 2 000
3 sản phẩm khỏc 166.06 224.4


2. Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm năm 2008:
SX trong năm tiêu thụ trong tồn
STT
Tờn Sản Phẩm ĐV 2008 năm cuối ki
Thộp cỏn tổng số Tấn 62 000.000 62 038.500
A thộp cỏn chinh " 60 000.000 60 007.500
1 thép trơn " 7.50
2 thộp vằn " 60000 60000
B thộp cỏn mini " 2 000.000 2 031.000



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
35
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

1 thép nhiều đầu " 200 200
2 thộp vằn " 400 400
3 thộp gúc " 1400 1400


3. Công tác đầu tư XD cơ bản và kế hoạch sửa chữa lớn:
Công tác đầu tư XD cơ bản:
Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cải tạo , nâng cấp dây truyền sản xuất phôi từ :60 000 tấn-
>150 000 tấn /năm. Có công nghệ tiên tiến.
Cẩu nhúp
ễtụ tải
Trạm bán xăng dầu
Xưởng cơ khí
Hệ thống mỏy cỏn
Kế hoạch sửa chữa lớn:


Thời gian sửa chữa
ST Giỏ đơn vụ sửa
Tờn Thiết Bị quý quý quý
T Trị quý I chữa
II III IV
phân xưởng luyện
I 720
thép
nhà 05 gian mở
1 220 220 thuờ ngoài
rộng
đường day cầu trục CT Tự
2 250 250
gian lũ Làm
thuyền lũ điện số CT Tự
3 150 75 75
2và 3 Làm
CT Tự
4 cổng trục long mụn 100 100
Làm



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
36
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

phân xưởng cán
II 480
thép
mỏy cỏn 280x3(cỏn CT Tự
1 60 60
nhỏ) Làm
sửa chữa nhà CT Tự
2 120 120
xưởng(cán nhỏ) Làm
đường day cầu trục CT Tự
3 100 100
gian cỏn Làm
CT Tự
4 sàn nguội 200 200
Làm
phân xưởng cơ
III 220
điện
CT Tự
1 máy điện vạn năng 60 60
Làm
CT Tự
2 mỏy doa 100 100
Làm
CT Tự
3 mỏy tiện 60 60
Làm
IV trạm 110 KV 150
CT Tự
1 tủ điện 150
Làm
V văn phũng cụng ty 850
1 ki ốt cụng ty 300 300 thuờ ngoài
2 sửa chữa nhà A1 250 250 thuờ ngoài
3 chống dột nhà 300 300 thuờ ngoài
tổng cộng 2420 750 275 825 420
Giá trị sản lượng năm 2008:
STT Tờn chỉ tiờu ĐVT thực hiện năm kế hoạch năm



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
37
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

2007 2008

Giỏ trị sản lượng
Đồng 180 284 248 588 228 180 000 000
CN
giá trị sản lượng sản
I " 178 773 633 400 225 330 000 000
xuất chính
giá trị sản phẩm SX
1 băng NVL của nhà " 180 284 248 588 228 180 000 000
máy
/. giá trị chế biến
băng NVL của " 178 773 633 400 225 330 000 000
khách hàng
/. giỏ trị cụng việc
"
cú TCCN
2 giỏ trị SLHH " 1 510 615 188 2 850 000 000
3 giá trị XD cơ bản " 178 773 633 400 225 330 000 000


4. Kế hoạch tài chớnh:
Chỉ tiờu tài chớnh:
Vốn điều lệ: 50 000 000 000 VND
Doanh thu: 577 314 000 000 VND
Lợi nhuận sau thuế: 9 462 000 000 VND
Cổ tức : 12%
Định mức tiền lương:




Đơn
STT tờn sản phẩm cụng việc SL kế hoạch tổng qỹ lương
vị
A Sản xuất chớnh tấn



GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
38
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

I thộp thỏi SD 295A " 55 000 14 517 238 750
II thộp cỏn I " 60 000 8094394061
III thộp cỏn II " 2 000 90 845 444
B sản xuất khỏc "
điện truyền tải trạm
1 172 644 884 724 036 393
110KV KW
2 sản Xuất ễxy M3 1 863 267 618 706 392
3 sửa chữa lớn 23 498 150
TỔNG CỘNG 8094394061




TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 2007 VÀ
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
ĐẦU TƯNĂM 2008.
1. Đặc điểm tỡnh hỡnh.
30/11/2006 1/12/2006 Đại Hội Đồng cổ đông thành lập công ty cổ phần luyện cán thép Gia
Sàng được tổ chức tại nhà máy luyện cán thép Gia Sàng.
Đó bầu hội đồng quản trị gồn 5 thành viờn:
+ ễng Nguyễn Khắc Hoà
+ễng Nguyễn Duy Sử
+ Ông Vũ Sơn Đông
+ễng Nguyễn Duy Luõn
+ ễng Lờ Xuõn Hộ
2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2007
Năm 2007 là năm có bước chuyển biến mới trong công tác quản lý của công ty. Năm đất nước
ta có sự phát triển kinh tế mạnh mẽ ,tắng trưởng cao.nhưng cũng là năm có nhiều biến động
đột biến về giá cả theo chiều hướng tăng. điều đó có tác động rất nhiều đến tỡnh hỡnh sản
xuất kinh doanh của cụng ty ,với cụng ty cổ phần luyện cỏn thộp Gia Sàng hoạt động theo cơ
chế mới có những thuận lợi và khó khăn như sau:


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
39
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

THUẬN LỢI:
là cụng ty cổ phần vỡ thế tớnh chủ động cao,những công việc cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh,cho công tác tổ chức phục vụ cho lợi ích ,hiệu quả của công ty đều được
HĐQT quyết định nhanh chóng ,kịp thời.
Sự biến động về giá cả nhất là giá phôi nhập tăng cao vỡ thế là DN trực tiếp sx phụi
thỏi cho nờn chủ động được nguồn phôi cho sx thép cán của công ty trong năm.thị trường thép
trong năm về giá cả phù hợp với cơ chế thị trường .nhu cầu thép phục vụ cho xây dựng tăng
cao ,công tác tiêu thụ sản phẩm có nhiều thuận lợi ,nhất là từ giữa quý 3 và quý 4 trong năm.
Khi ra cổ phần công ty đó chuẩn bị một số lượng vật tư, nguyờn liệu ,phụ tựng bị kiện
cho sx quý 1 tương đối đủ:Thép phế:6359 tấn;
Gang:3347 tấn; khuụn và Gang phế: 1808 tấn; khuụn thỏi:184 tấn; trục cỏn cỏc loại: 236 tấn;
phụi thỏi: 2900 tấn(với lượng biến động giá tăng của năm 2007) những vật tư nguyên liệu của
năm 2006 đó gúp phần làm tăng hiệu quả sản xuất.


Công ty Gang Thép TN đó tạo điều kiện cho công ty thanh toán chậm 51 tỷ đồng đó là
vật tư,nguyên nhiên liệu,phôi thỏi ,phụ tùng bị kiện,dự trữ chuyển bàn giao từ ngày
31/12/2006 sang cho công ty cổ phần ,từ tháng 6 khi bàn giao xong công ty Gang Thép TN
mới tớnh lói.
KHÓ KHĂN:
Thiết bị công nghệ cũ,năng xuất thấp,chi phí sx thép cán cao do đó ko thể mua phôi để
tăng sản lượng thép cán.xưởng cán thép chỉ sx được 1/3 thời gian trong năm.
Công nhân bậc cao .thợ lành nghề ,cán thép về nghĩ chế độ ,khi ra cổ phần nhiều lực
lượng công nhân trẻ được bổ xung . chưa đủ kinh nghiệm đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất.
Nguồn nguyên liệu chính là thép phế thu mua có nhiều khó khăn,lượng dự trữ ít. có
hợp đồng kinh tế đó kớ nhưng do giá cả biến động đó ko thực hiện đúng kỡ hạn.
Cụng ty Gang Thộp TN sửa chữa lũ cao số 3 ko cung cấp gang trong 6 thỏng cuối năm
cũng ảnh hưởng đến sản lượng thép thỏi.




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
40
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Chuyển sang hoạt động công ty cổ phần có nhiều việc phải làm mới như sửa đổi, soạn
thảo lại tờn gọi, nội dung cung cấp nguyờn liệu vật tư, đây là công việc mới ,với đội ngũ cán
bộ công ty vừa làm,vừa đào tạo vỡ thế cú thời kỳ ko đáp ứng kịp cho sx
Đội ngũ quản lý của công ty ,tính năng động , sõu sỏt cũn hạn chế ,tư duy thời kỡ bao
cấp trong cơ chế doanh nghiệp nhà nước có ảnh hưởg đến cách nghĩ và cách giải quyết các
công việc.
Thiết bị mua oxy đó xuống cấp vỡ thế ko cung cấp đủ oxy có chất lượng cho luyện
thép cũng làm giảm hiệu quả sx thộp thỏi.
Công tác đầu tư cải tạo nâng cấp sx phôi thỏi từ 60000 tấn lên 100.000 tấn theo
phương án 3 năm đầu ra cổ phần với công nghệ tiên tiến ko thực hiện đúng tiến độ.


Nguyờn Nhõn:
Khi xây dựng phương án cổ phần ,phương án đầu tư dự kiến thấp 35 tỷ đồng nhưng
sang năm 2007 đó cú nhiều cơ sở sx phôi thép với công nghệ tiên tiến ,quy mô sản lượng lớn
sẽ xây dựng vỡ thế cụng ty phải nghiờn cứu lại dự ỏn đầu tư
Cụng ty ở vào vị trí gần trung tâm thành phố ,có sự nhạy cảm về môi trường ,vỡ thế để
đầu tư khắc phục môi trường sẽ cao hơn nhiều so với dự kiến ban đầu.
Nhà nước giữ gần 40% vốn điều lệ ,công ty phải tuân thủ đúng quy trỡnh của luật đầu
tư ,luật đấu thầu . đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý .vỡ thế phải cú nhiều bước công việc thời
gian kéo dài.
Giá cả thị trường vật tư thiết bị có nhiều thay đổi liên tục biến động tăng do đó việc
đầu tư vào các dự án phải được tính toán cho phù hợp sát với thực tế.
3. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT:
d. Công tác quản lý chỉ đạo sx kinh doanh.
Năm 2007,năm đầu tiên công ty hoạt động sx kinh doanh theo cơ chế mới –công ty cổ phần.
đây là một bước chuyển từ sở hữu nhà nước sang đa sở hữu của các cổ đông vỡ thế ngay trong
qỳy 1 cụng ty đó tập trung soạn thảo cỏc nội quy ,quy định để phục vụ cho công tác quản lý
và hoạt động sx kinh doanh. Đó ban hành :
nội quy lao động


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
41
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

quy định về mua bán vật tư,tiêu thụ sản phẩm
quy định về tiếp nhận phõn loại thộp phế.
quy định về sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động phũng chống chỏy nổ.
quy định về công tác quản lý hành chính văn phũng.
Thay đổi toàn bộ hệ thống văn bản ,hệ thống biểu mẫu ,biển báo ,báo cáo theo tên gọi mới
của công ty.theo đúng luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
Công ty đó chỉ đạo phân công rừ trỏch nhiệm cho từng thành viờn trong từng mặt cụng tỏc
xõy dựng chức năng ,nhiệm vụ cho các phũng ban và đơn vị sản xuất.
Triển khai cỏc biện phỏp thực hành tiết kiệm cắt giảm chi phí ko cần thiết nhằm giảm giá
thành sản phẩm.giao khoán chỉ tiêu định mức kỹ thuật cho các sản phẩm chính cũng như các
quy định về thưởng phạt tiết kiệm vật tư,an toàn lao động,môi trường…
b. Công tác chuẩn bị sx-nhập vật tư nguyên liệu.
chuyển sang cụng ty cổ phần nờn cụng tỏc quản lý cú nhiều thay đổi so với khi cũn là
đơn vị thành viên của công ty Gang Thép TN .nguyên vật liệu cho sx và tiêu thụ sản phẩm do
công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm vỡ thế 6 thỏng đầu năm cũn gặp khú khăn cho nên có thời
kỳ thiếu vật tư phục vụ cho sx nhất là sx luyện thép (điện cực ,các vật tư để xây dựng lũ..)
chât lượng các vật tư ko ổn định ,tiêu hao cao phần đó ảnh hưởng đến sản lượng và hiệu quả
của việc sản xuất phôi thỏi.
từ quý 3/2007 lónh đạo công ty đó tập trung chỉ đạo kê hoạch cụ thể ,tăng cường kiểm
tra ,phân phối giữa các bộ phận để đảm bảo chuẩn bị tốt các điều kiện phục vủan xuất ,chọn
khách hàng tin cậy để kí hợp đồng cung cấp vật tư ,thiết bị chất lượng đúng tiến độ
trong điều kiện sản xuất của công ty kết hợp với thị trường trong năm,lónh đạo công ty
đó chỉ đạo tập trung đẩy mạnh sản lượng phôi thỏi công ty xác định thép phế là nguyên liệu
chính để sản xuất phôi thỏi.
trong cạnh tranh gay gắt ,nguồn thép phế khan hiếm giá cả biến động từng ngày nhưng
với các biện pháp tích cực để khai thác nguồn hàng cùng với cơ chế thanh toán phù hợp kịp
thời ,giả quyết nhanh chóng nên trong năm đó đủ thép phế sx tới cuối năm đó cú trữ lượng lớn
,gia công chế biến phế liệu tốt hơn.năng xuất sản lượng sx phôi thỏi đó tăng.
trong năm vật tư phế liệu chính đó nhập phục vụ sx:


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
42
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

thộp phế cỏc loại :37.670,721 tấn
Gang :5379,800 tấn
dầu FO :2629.51 tấn
phụi thỏi cỏc loại :1397.910 tấn
các loại vật tư khác:11738.130 tấn
c. cụng tỏc quản lý chất lượng sản phẩm.
đây là một trong những vấn đề then chốt của quá trỡnh sx kinh doanh và phỏt triển của
cụng ty .nhất là 3 năm sau khi ra cổ phần ,công ty phải xây dựng thương hiệu sản phẩm thép
cán của công ty.nhận thức được ý nghĩa đó lónh đạo công ty chỉ đạo phải duy trỡ chất lượng
sp đó cú và tiếp tục đồng bộ các bước và các giải pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng sp.
trong năm công ty đó phối hợp với trung tõm QUACERT và tổng cục tiờu chuẩn đo
lường chất lượng VN ,chuyển đổi hoàn chỉnh việc cấp chứng chỉ ISO 9001—2000 theo tên
gọi của công ty cổ phần .việc đánh giá nội bộ và kiểm tra xác định hàng năm về hệ thống quản
lý chất lượng được thực hiện tốt .công ty đó được đón nhận cúp vàng “quản lý chất lượng” và
biểu tượng vàng “vỡ sự nghiệp văn hoá doanh nhân việt nam”
cụng tỏc quản lý chất lượng vật tư hàng hoá ,vật tư nhập về được tổ chức đánh giá tiếp
nhận và nghiệm thu đúng lưu trỡnh ,cụng tỏc quản lý chất lượng thép cán được quan tâm
nhiều hơn.số lượng mẫu thử cơ lý dầy hơn (năm 2006 là 11.965 tấn/mẫu cơ lý.năm 2007 là
9.9 tấn/mẫu cơ lý).những việc làm trờn đó gúp phần nõng cao chất lượng sp thép cán của công
ty trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
d. cụng tỏc kỹ thuật ,quản lý thiết bị an toàn ,môi trường
về cụng tỏc kỹ thuật cụng nghệ
Trong điều kiện khi ta cổ phần công nghệ hiện đại của công ty so với sự phát triển của công
nghệ thép là lạc hậu,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đều cao ,cạnh tranh giá thành là khó
khăn.trong chỉ đạo của lónh đạo công ty duy trỡ những kết quả đó đạt được từng bước đầu tư
để giảm chỉ tiêu ,nâng cao chất lượng sp.
trong năm công ty đó giao định mức kinh tế kỹ thuật cho các đơn vị và thường xuyên
có kiểm tra và đề ra các giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả .chuẩn bị tốt các điều kiện




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
43
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

cho sx ,tập trung vào đào tạo đội ngũ để đáp ứng cho sx ,thực hiện tốt các quy trỡnh lao
động.trong quá trỡnh thực hiện cỏc đơn vị sx chính:
sản xuất phụi thỏi
luyện thép là đơn vị có điều kiện sx trong 12 tháng liện tục phải phát huy tối đa công suất
thiết bị , đó cố gắng để thực hiện nhiệm vụ công ty giao.
khắc phục những khó khăn về thiết bị nhất là thiết bị oxy đó xuống cấp nờn việc cung cấp
oxy ko ổn định ,chất lượng ko đảm bảo.
đội ngũ công nhân lành nghề thiếu.
vật tư (nhất là các vật tư như điện cực,vật liệu xõy lũ ko đảm bảo chất lượng dẫn đến tiêu
hao trong 1 đơn vị sp cao.
xưởng luyện thép đó phấn đấu hoàn thành cơ bản nhiệm vụ công ty giao cho.
sản xuất cỏn:
Trong năm 2007 sản xuất của phân xưởng cán thép có nhiềukhó khăn sx liên tục chủ yếu sx
bằng phôi của công ty.chỉ sx 1/3 thời gian trong năm nhưng phân xưởng cán thép đó phấn đấu
hoàn thành nhiệm vụ trong từng qúy.
Đáp ứng tốt cho công tác tiêu thụ ,chất lượng sp giữ vững ổn định ,tạo uy tín cho chất lượng
sp của công ty.
e. công tác quản lý thiết bị ,kế hoạch sửa chữa trong năm.
Trong năm công ty đó kết hợp tốt kế hoạch sx và kế hoạch sửa chữa nờn đó đảm bảo được
kế hoạch sx đặt ra.
Trong năm đó thực hiện cỏc hạng mục sửa chữa lớn:
bán nâng hạ xưởng cán thép.
cầu trục lăn 2 dầm 5 tấn phân xưởng cán thép.
cầu trục 56
cầu trục lăn hai dầm và tấm luyện thép.
chống dột mỏi nhà luyện thộp.
mỏy nộn khớ 2 cấp
hệ thống chống sột trạm 110kv
cân điện tử 10 tấn.


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
44
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

xe ụ tụ.
Tổng các hạng mục sữa chữa lớn trong năm là 1.387 tỷ đồng.
B. Tỡm hiểu và nhận diện chiến lược của công ty:
Năm 2007 nhà máy cổ phần với tên gọi là công ty Công Ty Cổ Phần Luyện Cán Thép
Gia Sàng.Do vậy trước mắt công ty vẫn bán hàng chủ yếu thông qua các kênh phân phối của
tổng công ty và các sản phẩm sản xuất ra vẫn mang thương hiệu TISCO->Về lâu dài để có thể
tự mỡnh đứng vững được trong nền kinh tế thị trường ->Cần phải xây dựng một thương hiệu
mới vừa kế thừa thương hiệu TISCO đồng thời phát triển thương hiệu riờng tạo niềm tin cho
khỏch hàng và cho mỗi cụng trỡnh.
Đầu tư, cải tạo các thiết bị máy móc, nhà xưởng mở rộng quy mô sản xuất đảm bảo
quy trỡnh cụng nghệ kĩ thuật
Mở rộng thị trường và kênh phân phối sản phẩm trên toàn quốc và thị trừơng quốc tế.
Do đặc thù ngành luyện cán thép tiêu tốn nhiều nhiên liệu đặc biệt là xăng dầu để
cung cấp cho máy móc vận chuyển sắt thép của công ty và khách hàng Kinh doanh thêm
xăng dầu.
Căn cứ vào kế hoạch ngắn hạn và những mục tiêu lâu dài của công ty. Công ty xây
dựng các chiến lược:
a. Chiến lược marketing:
Mục tiờu: nâng cao năng lực đáp ứng trước ngững thay đổi của cầu thị trường và đối
thủ, đồng thời chuẩn bị phương án ứng phó với những cơ hội và rủi ro tiềm tàng nảy
sinh trong suốt thời kỡ chiến lược
Doanh nghiệp đó thành lập một tổ marketing làm cỏc nhiệm vụ cụ thể như: hoạt động
quảng cáo, hoạt động tiếp thị , khuyến mói, gắn với việc cung cấp thụng tin để phát
triển sản phẩm…
Các giải pháp: giải pháp nghiên cứu thị trường nhằm xác định tiềm năng thị trường,
lựa chọn đối tượng mục tiêu, các giải phỏp gắn với việc xõy dựng và củng cố hệ thống
kờnh phõn phối…
b. Chiến lược nguồn nhân lực:




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
45
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất nguồn
nhân lực hiện có và khai thác tốt nhất nguồn nhân lực trên thị trường lao động.
Cỏc giải phỏp: giải pháp đảm số lượng và cơ cấu lao đọng hợp lý, chiến lược về đào
tạo , bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, chiến lược tăng năng suất lao
động, cải thiện điều kiện lao động.
c. Chiến lược nghiên cứu và phát triển:
Nghiờn cứu phỏt triển cụng nghệ mới cải tiến, hoàn thiện công nghệ hiện có, lựa chọn
công nghệ phù hợp với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.
d. Chiến lược sản xuất:
Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phù hợp với các mục tiêu chiến lược
tổng quát với các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, với chi phớ kinh doanh tối
thiểu
e. Chiến lược tài chính:
Doanh nghiệp phải thiết lập nguồn tài chớnh để đảm bảo các điều kiện cần thiết cho
hoạt động đầu tư sản xuất… phù hợp với mục tiêu chiến lược đó xỏc định
Cỏc nhiệm vụ: hiện trang năng lực tài chính của doanh nghiệp và thay đổi tài chính cú
thể, cỏc kết quả phõn tớch và dự báo về thị trường tài chính trong tương lai


C. CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CễNG TY:

• Chính sách chất lượng:
Cụng Ty CP LC Thộp Gia Sàng cam kết luụn luụn cung cấp cỏc sản phảm thép có chất lượng
cao, đạt tiêu chuẩn của nhà nước quy định. Đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng.
Công Ty CP LC Thép Gia Sàng luôn coi chất lượng sản phẩm là vấn đề sống cũn do đó
công ty cam kết không đưa ra thị trường những sản phẩm kém chất lượng. để thực hiện lời
cam kết công ty thực hiện những việc sau:
Thường xuyên giáo dục cán bộ nhân viên. Để mọi người luôn có ý thức coi trọng chất
lương sản phẩm, đào tạo để họ không ngừng nâng cao năng lực của mỡnh.
Luôn coi khách hàng là những người bạn gần gũi của mỡnh, và tỡm hiểu kĩ nhu cầu
của khỏch hàng để ngày càng thỏa món cao hơn nhu cầu của họ.

GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
46
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Kiểm soát chặt chẽ vật tư đầu vào, quy trỡnh sản xuất và sản phẩm cuối cựng. Thường
xuyên cải tiến để sản phẩm ngày càng tốt hơn.
Xõy dựng và ỏp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000,
không ngừng nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng
• Chớnh sỏch giỏ bỏn:
Giá chính là thước đo về giá trị đối với khách hàng, được xác định trong ý nghĩ người
mua. Vỡ vậy quyết định về giá cần dựa vào nhận thức của khách hàng đối với sản
phẩm thép mà doanh nghiệp cung cấp.
Chủ động lắng nghe ý kiến của khỏch hàng để tạo nềm tin
• Chớnh sỏch phõn phối, marketing:
Doanh nghiệp chọn kờnh phõn phối hợp lý tạo điều kiện cho việc lưu thông luồng
hàng từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.
Qua các đại lý doanh nghiệp biết thụng tin về tiêu thụ sản phẩm: nhu cầu , sở thích
khách hàng. Doanh nghiệp phải có một số chiến lược giao tiếp khuyếch chương:
Quảng cỏo: tạo hỡnh ảnh sản phẩm tới cỏc khỏch hàng tiềm năng, hỡnh thức
như: thư trực tiếp, các biẻu tượng quảng cáo ở các đại lý trờn đài báo…
Bán hàng cá nhân: nên có trương trỡnh trao đổi trực tiếp với khách hàng để
tạo nhận thức về sản phẩm thộp của doanh nghiệp, tạo sự quan tâm, đàm phán
về phương thức bỏn, hoàn thành việc bỏn và củng cố khỏch hàng sau bỏn.
Xúc tiến bán: phiếu giảm giá để đảm bảo lượng bán ổn định trong thời gian
trái mùa, giảm giá khi mua
• Chính sách đào tạo tuyển dụng:
Có chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tay nghề sẽ tăng năng suất và chất lượng
công việc của nhân viên. Khuyến khích họ học hỏi nhiều hơn. Các thành viên thi đua
rèn luyện kĩ năng tay nghề giỏi tạo cơ sở vững chắc làm thành sức mạnh để phát triển
công ty.
• Chớnh sỏch tài chớnh:
Là một công ty cổ phần 40% là vốn nhà nước 60% vốn doanh nghiệp. Để một lượng
vốn nhất định duy trỡ sản xuất kinh doanh khụng bị ứ đọng vốn, doanh nghệp phải lập


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
47
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

ra kế hoạch tài chính cơ bản: báo cáo tài chính định kỡ, dự bỏo doanh thu hàng thàng,
phõn tớch luồng tiền.
Phõn tớch hũa vốn: cho biết mức doanh thu vùa đủ để bù đắp mọi khoản chi phí từ đó
đề ra chiến lược kinh doanh hợp lý.




PHẦN II. NỘI DUNG PHÂN TÍCH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
DỰ ÁN MUA SẮM THIẾT BỊ MÁY GIA CễNG RÃNH VẰN TRỤC
CÁN ĐIỀU KHIỂN KỸ THUẬT SỐ.
Cụng nghệ sản xuất thộp cỏn núng của nhà máy luyện cán thép GIA SÀNG trước đây do
CHDC Đức chế tạo lắp đặt và đưa vào sử dụng năm 1975 với các sản phẩm thép cán nóng
trũn trơn từ ø10-ø25. Bởi vậy việc gia công trục cán trên các máy không bố trí máy gia công
rónh vằn trục cỏn . từ những năm đầu 90 do đũi hỏi của thị trường nhà máy đó chuyển sang
sản xuất thép cán nóng vằn có đường kính từ ø10-ø18. Do nhiều nguyên nhân khác nhau nên
việc gia công trục cán ở giá cán 280 những ngày đầu thường đục bằng tay. Sau dó cán bộ
công nhân nhà máy LC Thép Gia Sàng đó chủ động thiết kế chế tạo một máy chuyên dụng
trong viêc phay rónh vằn , những năm qua chiếc máy này đó phỏt huy tỏc dụng của nó.
Những năm thương hiệu TISCO ra đời, trên bề mặt sản phẩm thép cán được in chữ TISCO để
khẳng định thương hiệu của mỡnh. Hiện nay vẫn được đục bằng phương pháp thủ công. Để
làm đẹp bề mặt sản phẩm và thương hiệuđược in một cách sắc nét chống làm hàng giả, việc
đầu tư 1 máy gia công rónh vằn trục cỏn chuyờn dụng theo phương pháp điều khiển CLC sẽ
đảm bảo hai mục tiờu:
Tự động hóa việc phân độn và tạo những rónh vằn cú độ bóng cao.

Đục chữ thương hiệu TISCO trên bề mặt sản phẩm một cách tinh sảo.

1. Một số chỉ tiờu tài chớnh của dự ỏn :

Nguồn vốn:

GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
48
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

Sử dụng vốn vay thương mại trung hạn
Thời gian vay: 5 năm
Lói suất vay: 12.6%/năm
Tổng vốn đầu tư 939 003 852 VND
Trong đó :
+ chi phớ thiết bị và xõy nắp : 819 000 000VND

+ Chi phớ khỏc: 22 524 200 VND

+ Chi phớ dự phũng (10%) : 80 252 420 VND

+ Lói vay trong qua trỡnh XD cơ bản : 17 227 232 VND

Tiến độ thực hiện: quý II và II năm 2007

Phương án trả nợ vốn vay gốc và lói: trả gốc bỡnh quõn trong 5 năm trả vào cuối mỗi
quý. Nguồn trả nợ trớch từ khấu hao cơ bản( thời gian trớch khấu hao bằng thời gian trả nợ) .

Khấu hao thiết bị sau 5 năm:
Nguyên giá tài sản khi đưa vào sử dụng là: 939 003 852 VND:

Chi phớ khấu Khấu hao lũy Giỏ trị tài
Năm thứ
hao kế sản cũn lại
1 187800770 187800770 751203082
2 187800770 375601541 563402311
3 187800770 563402311 375601541
4 187800770 751203082 187800770
5 187800770 939003852 0




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
49
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------



Kế hoạch trả nợ vay vốn ngõn hàng:

Tổng gốc và
Năm thứ Vốn vay Trả Gốc Trả lói
lói
0 657302695
1 525842156 131460539 82820140 214280679
2 394381617 131460539 66256112 197716651
3 262921078 131460539 49692084 181152623
4 131460539 131460539 33128056 164588595
5 0 131460539 16564028 148024567


Bảng tổng hợp phõn tớch dũng tiền:




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
50
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------



STT năm 0 1 2 3 4 5 tổng
1 Vốn đầu tư 939003852
2 Vốn tự cú 281701156
3 Vốn vay 657302696
4 Khấu hao 180000770 180000770 180000770 180000770 180000770
Chi phớ vận
5 hành 30000000 30000000 30000000 30000000 30000000
6 Trả Vốn 131460539 131460539 131460539 131460539 131460539
7 Trả lói 82820140 66256112 49692084 33128056 16564028
8 doanh thu 350000000 300000000 300000000 280000000 250000000
9 giỏ trị cũn lại
10 Thuế thu nhập 9217794 5858801
11 tổng chi 281701156 244280679 227716651 211152623 203806388 183883367
12 CFAT -281701156 105719321 72283349 88847377 76193612 66116633
13 hệ số chiết khấu 1 0.89286 0.98580 0.99827 0.99979 0.99998
14 CFATpv -281701156 94392251 71257245 88694114 76177815 66114987 114935257
cộng dồn - -
15 CFATpv -281701156 187308904 116051659 -27357545 48820270 114935257
16 Bt(1+Ii)-1 0 312500000 295741325 299482494 279941951 249993779 1437659550


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
51
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

17 CT (t+i)-1 281701156 218107749 224484080 210788380 203764136 183878792 1322724292




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
52
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

NPV = 114 935257 VNĐ
IRR = 15%
B/C = 1.087 >1
Thv = 3
Dự ỏn khi đi vào thực hiện sẽ tạo ra được một khoản doanh thu thuần là: NPV = 114
935 257 VNĐ,với tỷ suất nội hoàn vốn là IRR =15% >12.6% (lói suất vay ngõn hàng). Do đó
khi doanh nghiệp quyết định đầu tư tiền vào dự án này sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn hẳn so với
việc gửi tiền vào ngân hàng với lói suất là 12.6%/năm và thu về một khoản lợi tức. Và với tỷ
số lợi ớch - chi phớ là: B/C =1.087 >1 thỡ việc đầu tư vào dự án là hoàn toàn hợp lý vỡ cứ
một đồng chi phí bỏ ra để đầu tư vào dự án thỡ sẽ thu lại được 1.087 đồng lợi nhuận (đưa về
hiện tại).Tuy nhiờn rủi ro của dự ỏn này khụng phải là khụng cú vỡ sau khoảng 3 năm công ty
mới có thể hoàn lại được vốn bỏ ra ban đầu, nhưng so với khoản lợi ích mà nó đem lại thỡ
việc đầu tư vào dự án vẫn mang lại hiệu quả cao hơn.
Với những chỉ tiêu tài chính của dự án như trên thỡ dự ỏn hoàn toàn khả thi, và
chắc chắn trong tương lai dự án này sẽ mang lại một khoản lợi nhuận không nhỏ
cho công ty. Do đó ban lónh đạo công ty nên sớm có quết định đầu tư hợp lý để
dự án này sớm được phờ duyệt và đi vào hoạt động.
2. Tiến trỡnh thực hiện dự ỏn :
Dự ỏn dự kiến hoàn thành trong vũng 1 thángvới các công việc như sau:




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
53
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

BIỂU ĐỒ GĂNG CÁC CÔNG VIỆC TRONG DỰ ÁN


Cụng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
việc
Làm hồ
sơ mời
thầu
Tổ chức
đấu
thầu
thiết bị
Chuẩn
bị nhà
xưởng
Vận
chuyển
Nắp đặt
thiết bị
Vận
hành


GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
54
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH
------------------------------------- -------------------------------------

chạy
thử
Cỏc cụng việc trong dự ỏn:
1. Làm hồ sơ mời thầu -10 ngày
2. Tổ chức mời thầu - 5 ngày
3. Chuẩn bị nhà xưởng -8 ngày
4. Vận chuyển -3 ngày
5. Nắp đặt thiết bị- 8 ngày
6. Vận hành chạy thử-3 ngày




GVHD: Đ ng T t Th ng                                SV:Nguy n Thành Giang 
55
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

7.
3. Phõn tớch kinh tế xó hội của dự ỏn đầu tư;


Sự cần thiết phải đầu tư:
Do sử dụng mỏy phay thủ cụng nờn việc sử dụng mỏy phay rất tốn kộm
Độ khắc sâu và động bóng của rành hoàn toàn phụ thuộc vào trỡnh độ của công nhân.
Việc chia độ các rónh thủ cụng nờn khoảng cách không đều nhau làm xấu bề mặt sản
phẩm
Chữ thương hiệu TISCO khắc bằng tay nên không những không đẹp mà cũn dễ bị làm
giả.
Những yếu tố trên cho thấy viêc đầu tư máy gia công rónh vằn trục cỏn điều khiển kĩ
thuật số là việc cần thiết.
Bài toỏn kinh tế:
Tiờu hao bỡnh quõn cho một trục cỏn là 1630 tấn (đối với tất cả các sản phẩm ).lấy sản lượng
năm 2006 là 100 000 tấn thỡ tiờu hao trục cỏn bằng:
100 000/1 630=62 bộ trục cỏn
Theo đơn giá của công ty Gang Thép Thái Nguyên năm 2006 là 26 000 000 VND /bộ trục cỏn
.tổng chi phớ :
62x26 000 000= 1 612 000 000VND
Trừ các chi phí dao, nhân công, điện, khấu hao thỡ chỉ sau một năm sẽ thu hồi được vốn.
4. Phõn tớch xó hội:
Phõn tớch kinh tế-xó hội của dự ỏn đầu tư là việc so sỏnh cú mục đích giữa cỏi giỏ mà xó
hội phải trả cho việc sử dụng cỏc nguồn lực sẵn cú của mỡnh một cỏch tốt nhất và lợi ớch do
dự ỏn tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế.
Nâng cao được thương hiệu TISCO về mẫu mó sản phẩm và nõng cao được độ tin cậy
với khách hàng.
Tạo tâm lý đổi mới, phấn khởi là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn,
tạo thêm nhiều nguồn lợi cho công ty và cho toàn xó hội.




GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
56
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

Dự ỏn được thực hiện sẽ giỳp cụng ty nõng cao năng xuất lao động,cỏc thao tỏc thủ
cụng được thay thế dần dần bằng tự động hoỏ,như vậy khụng những làm cho sản phẩm đẹp
hơn,khú bị làm giả hơn mà cũn tiết kiệm được chi phớ sử dụng dao phay.
Dự ỏn là việc đổi mới thiết bị cụng nghệ.thay thế cụng nghệ lạc hậu,thủ cụng bằng
cụng nghệ hiện đại hơn,như vậy lao động sẽ phải cú trỡnh độ,tay nghề cao hơn để vận hành
mỏy múc thiết bị.lao động sẽ cú cơ hội được đào tạo tiếp cận chuyển giao kỹ thuật để hoàn
thiện cơ cấu sản xuất của nền kinh tế.
Dự ỏn được thực hiện sẽ nõng cao năng xuất lao động,như vậy mức sống của cụng
nhõn sẽ được cải thiện.
Dự ỏn được thực hiện sẽ đáp ứng việc thực hiện cỏc mục tiờu trong chiến lược phỏt
triển kinh tế xó hội của đất nước,cỏc nhiệm vụ của kế hoạch phỏt triển kinh tế trong từng thời
kỳ của tỉnh TN núi riờng và của đất nước núi chung.
Dự ỏn được thực hiện sẽ đóng gúp một phần lợi nhuận cho ngõn sỏch nhà nước (thuế
doanh thu).
cụng ty cổ phần luyện cỏn thộp gia sang cú vị trí địa lý nằm trong khu trung tõm thành
phố ,nơi cú mật độ dân cư đông nên vấn đề ô nhiễm môi trường là vấn đề cấp thiết mà cụng
ty luụn quan tõm giải quyết.Dự ỏn được thực hiện sẽ gúp phần thay thế cụng nghệ thủ cụng
,lạc hậu bằng cụng nghệ hiện đại hơn,giảm ụ nhiễm mụi trường,cải thiện điều kiện làm việc
của cụng nhõn.


PHẦN III. HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP:
Hoạt Động nghiên Cứu Thị Trường Của Công Ty.
Từ năm 2006 trở về tước việc tiêu thụ sản phẩm của nhà máy chủ yếu là thụng qua
tổng cụng ty Gang Thộp TN, lượng sản phẩm bán trực tiếp tại nhà máy chiếm tỉ lệ rất nhỏ
(chủ yếu là phôi đầu mẩu, thép hỡnh, thộp gúc ).sản phẩm chớnh của nhà mỏy :thộp vằn, thép
trơn khi sản xuất sẽ được cung cấp cho tổng công ty với mức giá đó định.sau đó tại công ty
phũng KHKD sẽ phõn phối tới cỏc đại lý lớn nhỏ trong nước.




GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
57
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

Do đặc điểm trước đây công ty là một đơn vị sản xuất thộp kế hoạch và tỏc nghiệp của tổng
cụng ty -> công tác marketing, bán hàng và các phương pháp xuác tiến bán hàng,tỡm kiếm thị
trường đó khụng được nhà máy quan tâm bởi lượng thép sản xuất ra đó cú tổng cụng ty bao
tiờu.
Năm 2007sản xuất thộp kế hoạch và tỏc nghiệp của cụng ty
cụng tỏc marketing, bán hàng và các phương pháp xúc tiến bỏn hàng, tỡm kiếm thị trường
đó khụng được nhà máy quan tâm bởi lượng thép sản xuất ra đó cú tổng cụng ty bao tiờu.
Năm 2007 nhà máy cổ phần và có tên gọi là: CễNG TY CỔ PHẦN LUYỆN
CÁN THẫP GIA SÀNG.
Hiện tại công ty vẫn bán hàng chủ yếu vẫn thông qua các kênh phâm phối của tổng
công ty và các sản phẩm sản xuất ra vẫn mang thương hiệu TISCO
Về lâu dài để có thể tự mỡnh đứng vững được trong nền kinh tế thị trường công ty cần
phải thành lập phũng marketing,xõy dựng kờnh phõn phối riờng của mỡnh, ỏp dụng cỏ
phương pháp xúc tiến bán hàng như:
Quảng cáo trên các phương tiện thông tin,báo,đài…tổ chức các chương trỡnh khuyến mói, ỏp
dụng cỏc hỡnh thức chiết khấu trương mại nhằm khuyến khích mua với khối lượng lớn. duy
trỡ cỏc mối quan hệ với bạn hàng với cỏc đối tác truyền thống đó cú sẵn đồng thời tỡm kiếm
thờm bạn hàng mới.
Nhận diện đối thủ cạnh tranh.
Trực tiếp trên địa bàn tỉnh TN: cụng ty thộp NATSEEL VINA …
Các đối thủ cạnh tranh trong nước và liờn doanh: hũa phỏt, thộp miền nam, thộp Việt
Nhật, thộp Việt í, cụng ty thộp Sụng Đà…
Các công ty phần lớn là các công ty mới thành lập được đầu tư với quy mô lớn, công
nghệ sản xuất tiên tiến, vị trí địa lý thuận lợi .
Tuy nhiờn cỏc cụng ty này cũgn gặp một số khó khăn: mới thành lập nên công nhân
cũn thiếu kinh nghiệm,giỏ bỏn chưa thực sự cạnh tranh , thương hiệu thép chưa được nhiều
người biết đến, chưa khẳng định được thương hiệu của mỡnh trờn thị trường…




GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
58
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

I. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CễNG TY.
Do đặc thù của nghành sản xuất thép cần nhiều chi phí và loại nguyên nhiên liệu, do vậy các
yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Cung ứng nguyờn nhiờn liệu:
Điện năng dùng trong vận hành các máy móc thiết bị. Mỗi năm công ty cần cung cấp
lượng điện năng lên tới : 146 822 992 KW dựng vận hành cỏc mỏy múc trong dõy truyền sản
xuất hoạt động của nhà máy sản xuất phụ thuộc lớn vào hoạt động của trạm điện 110 kv của
nhà máy.
Nhiên liệu xăng, dầu cung cấp vận hành máy và vận chuyển nguyên liệu. sản phẩm.
Năm 2008 dự kiến lượng dầu FO dùng trong luyện thép lên tới 22 950 000 000 VND .
Nguyên liệu đầu vào là thép phế: nguồn thép phế được cung ứng trong và ngoài nước
khối lượng không ổn định dự trữ được càng nhiều càng tốt.
Ảnh hưởng của nền kinh tế:
ảnh hưởng từ thị trường tiêu thụ trong nước và thị trường quốc tế, nhu cầu nguyên vật
liệu cho XD các hạng mục công trỡnh.
Sự biến động của nền kinh tế trong nước, trong năm vừa qua ảnh hưởng của lam phát
sự bất ổn của thị trường tiêu thụ trong nước.
Các chính sách điều tiết kinh tế của nhà nước với nghành luyện thép.
Đối thủ cạnh tranh: các đối thủ cạnh tranh trong cùng trên địa bàn tỉnh như công ty
thép NATSELL VINA có khả năng mạnh hơn cả về số lượng ,quy mô ,có thương hiệu
riêng.
Về hoạt động Mar: doanh nghiệp đó thành lập tổ marketing nhưng hoạt động chưa đạt
hiệu quả ,thương hiệu Tisco vẫn của cụng ty thộp thỏi nguyờn.
Về nguồn nhõn lực: cũn hạn chế do cụng ty tỏch từ cụng ty gang thộp Thỏi Nguyên
nên đội ngũ lao động chưa đựoc trẻ hóa , chưa năng động sáng tạo .
II. HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA DOANH NGHIỆP.
CÁC HèNH THỨC XÚC TIẾN BÁN HÀNG.




GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
59
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang hội nhập với sự ra đời của hàng loạt cỏc nhà mỏy sản
xuất thộp như: thép HềA PHÁT, thộp MIỀN NAM, thộp VIỆT í… ngoài ra cũn cú sự canh
tranh mạnh mẽ của thộp giỏ rẻ TRUNG QUỐC. Trước tỡnh hỡnh đó công ty đó và đang XD
và áp dụng những biện pháp xúc tiến bán hàng như sau:
Thành lập tri nhỏnh bỏn hàng và giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm kinh tế lớn của
cả nước là : Hà Nội và một số tỉnh lân cận khác . Ngoài ra các chi nhánh này cũn cú nhiệm vụ
tỡm kiếm khỏch hàng mới, ghi nhận ý kiến thụng tin phản hồi từ phớa khỏch hàng đối với sản
pẩm của công ty,và xây dựng các dự báo tiêu thụ sản phẩm và phân tích thị trường của công
ty.
Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, chủ yếu là trên báo chí và mới
đây nhất là công ty đang xây dựng, hoàn tiện một website riêng giới thiệu về công ty.
Phỏt hành cỏc catalog giới thiệu sản phẩm phỏt miễn phớ tới khỏch hàng.
Thường xuyên tham gia các hội chợ triển lóm sản phẩm của cụng ty và đó từng dành
được nhiều huy chương vàng, bằng khen, cúp vàng tại các hội chợ.
Tham gia các chương trỡnh từ thiện, tài trợ
Công ty đó ỏp dung triết khấu bán hàng cho khách hàng mua với khối lượng lớn.
PHẦN IV. NỘI DUNG VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
I. QUẢN Lí DỰ TRỮ:
Tỡnh hỡnh dự trữ, bảo quản và cấp phỏt nguyờn vật liệu:
Tỡnh hỡnh dự trữ:
Do nguyên vật liệu phục vụ sản xuất rất đa rạng nên nhà máy có những quy dịnh cụ thể cho
từng loại NVL và cú thể chia thành từng nhúm sau:
NVL chớnh là thộp phế, do ngày càng cạn kiệt, phải chịu sự cạnh tranh trong thu
mua thu mua dự trữ được càng nhiều càng tốt.
NVL phải nhập khẩu (than điện cực, vật liệu chịu lửa) thỡ chỉ được phép dự trữ gối
đầu một tháng.
Một số NVL do các đơn vị trông công ty cấp thỡ chỉ được phép dự trữ gối đầu từ 5
đến 10 ngày.




GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
60
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

Tuy nhiờn thực tế việc dự trữ của nhà mỏy cũn chưa hợp lý, cũn gõy lờn sự lóng phớ , ứ đọng
vốn, tính đến cuối năm NVL tồn kho là trờn 11 tỷ.
Tỡnh hỡnh bảo quản vật tư:
Tùy theo yêu cầu về kỹ thuật mà NVL được bảo quản trong những điều kiện khác nhau cho
phự hợp, hiện có hai bộ phận được giao nhiệm vụ quản lý bảo quản vật tư :
Phân xưởng nguyên liệu: với diện tớch 5000 m2cú nhiệm vụ tập kết, gia cụng và bảo
quả thộp phế, gang thỏi, quặng sắt.
Phũng kế hoạch kinh doanh (bộ phận vật tư) với diện tích kho bói trờn 2000m2 cú
nhiệm vụ bảo quản cỏc nguyờn vật liệu cũn lại và cỏc cụng cụ dung cụ sản xuất… được phân
thành các kho riờng biệt: kho chớnh , kho đúc , kho NVL chịu lửa…
Tuy diện tớch kho tàng của nhà máy có nhiều song cơ sở vật chất đó xuống cấp, quy
hoạch kho bói sắp xếp vật tư chưa gọn gàng, khoa học cũn lộn xộn.
Tỡnh hỡnh cấp phỏt nguyờn vật liệu:
NVL được cung cấp cho phân xưởng công nghệ ngay trong gian xưởng chính với các
chỉ tiêu chất lượng rừ ràn g được cân đong đo đêm, có kí giao nhận bằng sổ hai đầu
Thép phế, gang , quặng, phôi nguyên liệu … được đưa sang gian xưởng chính băng
đường goong và cầu trục, vật liệu chịu lửa và nguyờn vật liệu có thể đóng bao bỡ vận chuyển
chủ yếu bằng ôtô , xe cải tiến tới phân xưởng công nghệ. Phôi thỏi được vận chuyển bằng xe
goũng vào phõn xưởng cán.
II. Công tác lập kế hoạch điều độ sản xuất:
1. Tổ chức tổng hợp, cân đối xây dựng kế hoạch hàng thỏng, quý, năm để trỡnh lờn
tổng giỏm đốc phê duyệt và triển khai.
2. Tổ chức đôn đốc kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng của các đơn vị trong
công ty.
3. Căn cứ vào thị trường tiờu thụ tổ chức biờn lập, tác nghiệp và điều chỉnh kế hoạch
hàng tháng, hàng tuần theo lô hàng cho phân xưởng cán.
4. Phối hợp với các đơn vị cân đối chuẩn bị vật tư, nguyên , và năng lượng.
5. Triển khai hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện các mệnh lệnh về sản xuất và
chỉ thị về sản xuất của tổng giám đốc công ty.


GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
61
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

6. Thay mặt cụng ty duy trỡ tốt mối quan hệ với cỏc tổ chức, đơn vị ngoài cụng ty và
cựng với cỏc phũng ban chức năng công ty, các đơn vị thành viên giải quyết các vấn đề liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày.
7. Tham gia biờn lập cỏc kế hoạch mua sắm thiết bị mỏy múc, xõy dựng cỏc cụng trỡnh
thuộc nguồn vốn phỏt triển sản xuất của cụng ty và thực hiện điều động thiết bị trong công ty,
tham gia tổ chức quy hoạch mặt bằng công ty , đồng thời đôn đốc kiểm tra các đơn vị quản lý.




III. Phương pháp dự bỏo của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp dự báo theo phương pháp trung bỡnh động.
Dựa vào kết quả hoạt động SXKD của công ty năm 2007 dự báo cho năm 2008 là:
Doanh thu năm 2007: 577 314 000 000 VNĐ.
Sản lượng tiêu thụ năm 2007:
II. Sản lượng hiện vật ĐV Quý I Quý II Quý III Quý IV
1. Thộp thỏi tổng
Tấn 11229.48 12307.969 12902.96 14659.79
số
2. Thộp cỏn tổng số ‘’ 11861.015 12175.213 12406.962 14190.852
• Thộp cỏn chớnh ‘’ 11492.063 11491.819 12009.466 13736.978
• Thộp cỏn mini ‘’ 368.952 683.394 397.496 453.874


Do công ty mới chuyển đổi loại hỡnh doanh nghiệp nờn bộ phận marketing làm việc chưa đạt
hiệu quả cao, do vậy cụng tỏc marketing mix vẫn chưa khai thác hết thế mạnh và cơ hội kinh
doanh của doanh nghiệp do vậy bỏo cỏo tiêu thụ, sản xuất cho năm 2008 như sau:
Doanh thu năm 2008: 577 313 521 129 VNĐ
Sản lượng tiêu thụ năm 2008:
II. Sản lượng
hiện vật ĐV Quớ I Quớ II Quớ III Quớ IV
Thộp thỏi tổng tấn 11229 11769 12606 13782



GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
62
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

số
Thộp cỏn tổng
số " 11861 12018 12291 13299
Thộp cỏn chớnh " 11492 11492 11751 12873
Thộp cỏn mini " 369 526 540 426


Cần theo dõi nắm bắt nhanh thông tin giá thép trên thị trường thế giới và trong nước. Dự báo
chính xác về giá cả thị trường, công ty sẽ có kế hoạch dự phòng vật tư nguyên vật liệu đầy đủ
phù hợp với diễn biến của thị trừơng. Phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả, cạnh
tranh được giá cả với các loại thép trên thị trường tiêu thụ sản phẩm thuận lợi.


PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN:
Cụng ty cổ phần Luyện Cỏn Thộp Gia Sàng là cụng ty mới chuyển đổi loại hỡnh doanh
nghiệp, từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần với 40% vốn nhà nước cũn
lại 60% vốn của cỏc cổ đông trong công ty. Do vậy công ty đang gặp không ít khó khăn và
thách thức.
Vỡ cụng ty chuyển đổi hẳn loại hỡnh doanh nghiệp => do đó tuy cơ sở vật chất không có gỡ
thay đổi nhiều nhưng hệ thống bộ mỏy quản lý doanh nghiệp của cụng ty là hoàn toàn khỏc,
do vậy trong những năm đầu công ty phải vượt qua rất nhiều khó khăn thử thách, đặc biệt là
đối với bộ máy quản trị của cụng ty.Các bộ phận quản lý vừa phải đảm bảo tốt công tác điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh , vừa phải dần thích nghi với môi trường kinh doanh mới.
Mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức như: công nghệ lạc hậu, công nhân
do mới được bổ nhiệm vào những vị trớ chủ chốt cũn trẻ, chưa đủ kinh nghiệm làm giảm năng
suất... Nhưng ban lónh đạo công ty với kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao, đó rất xuất
xắc điều hành công ty vượt qua tất cả khó khăn thử thách đó và đó hoàn thành vượt chỉ tiêu kế
hoạch năm 2007,ngày càng khẳng định được mỡnh trên thị trường.Xứng đáng là một trong
những con chim đầu đàn của ngành luyện cán thép của cả nước.


GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
63
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

Tuy đó cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi những hạn chế cũn tồn tại như:
Một số bộ phận vẫn cũn hoạt động hết sức mờ nhạt, và hiệu quả cũn chưa cao như: Bộ
phận marketing, bộ phận quản lý dự án đầu tư… có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty.
Việc tổ chức sản xuất nhiều khi cũn chồng chéo dẫn đến làm giảm năng suất: như việc
cụng nhõn phải nghỉ việc tạm thời do không đủ phôi thép, không đủ nguyên liệu thép phế…
làm ảnh hưởng đến năng suất, và lợi nhuận chung của cụng ty.
1.KIẾN NGHỊ:
Về phớa nhà nước :
Cụng ty cổ phần luyện cỏn thép Gia Sàng là một trong những công ty đi đầu thực
hiện chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp, với 40% vốn điều lệ do nhà nước nắm giữ
cũn lại 60% vốn là do cỏc cổ đông khác trong công ty nắm quyền kiểm soát, với hơn
600 công nhân viên do vậy công ty rât cần sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để công
ty ổn định được sản xuất và ngày cang phát triển vững mạnh, hơn góp phần giải quyết
vấn đề lao động thất ngiệp, ổn định và nâng cao mức sống của người lao động.
Về phớa ngành:
Thụng tin rộng rói về tỡnh hỡnh diễn biến của nghành, giỏ cả cỏc loại sản phẩm,
nguyờn vật liệu đầu vào để trỏnh thiệt hại cho doanh nghiệp, cụng ty.
Thực hiện cam kết cạnh tranh lành mạnh, khụng gian lận thương mại làm ảnh hưởng
đến uy tớn chung của ngành.
Về phớa cụng ty:
Thực hiện tốt các vấn đề về an toàn lao động, thực hiện đầy đủ các dụng cụ
bảo hộ lao động và bảo hiểm cho người lao động.
Có các chương trỡnh cụ thể về đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân
như cử công nhân kĩ thuật đi học hỏi tay nghề trong các doanh nghiêp trong
nước, ngoài nước… Nâng cao trỡnh độ cho cán bộ quản lý, cử cán bộ đi học
nâng cao trỡnh độ chuyên môn về quản lý và tổ chức sản xuất trong doanh
nghiệp.




GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
64
BÁO CÁO THỰC TẬP TRƯỜNG ĐH KT&QTKD
LỚP: K2QTKDTH 
------------------------------------- -------------------------------------

Xõy dựng bộ phận marketing bỏn hàng, xỳc tiến tiờu thụ sản phẩm và tuyển
dung them nhõn viờn cú trỡnh độ chuyên nghiệp về marketing để thúc đẩy
bán hàng tiêu thụ sản phẩm.
Hoàn thiện hệ thống bộ mỏy quản lý cụng ty phự hợp với loại hỡnh doanh
nghiệp cụng ty cổ phần.
Cỏc tổ chức khỏc: Ngõn Hàng tạo điều kiện hỗ trợ cho cụng ty vay vốn với lói xuất
ưu đói để đầu tư đổi mới mỏy múc thiết bị.




GVHD: Đặng Tất Thắng                                SV:Nguyễn Thành Giang
65

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản