Báo cáo thực tập cung cấp điện

Chia sẻ: Nguyễn Thanh Bình | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:33

0
386
lượt xem
161
download

Báo cáo thực tập cung cấp điện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thực tập cung cấp điện là một môn học trực quang,thực tiển. Giúp sinh viên ngành điện hiểu kỹ hơn về đường dây truyền tải thông qua mô hình đường dây,phương pháp bù cách đấu nối và vận hành chúng, ý nghĩa của việc bù công suất,mục đích của thí nghiệm ngắn mạch MBA…Sau đó so sánh sự giống và khác nhau giữa thực tiển và lý thuyết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập cung cấp điện

  1. BÁO CÁO THỰC TẬP CUNG CẤP ĐIỆN I. LÝ DO VÀ MỤC ĐÍCH: Thực tập cung cấp điện là một môn học trực quang,thực tiển. Giúp sinh viên ngành điện hiểu kỹ hơn về đường dây truyền tải thông qua mô hình đường dây,phương pháp bù cách đấu nối và vận hành chúng, ý nghĩa của việc bù công suất,mục đích của thí nghiệm ngắn mạch MBA…Sau đó so sánh sự giống và khác nhau giữa thực tiển và lý thuyết. Thực tập cung cấp điện còn cho SV làm quen với việc thiết kế cung cấp điện cho một phụ tải thực tế, theo tiêu chuẩn kỹ thuật và hợp lý về kinh tế. Là cơ hội để ôn lại những kiến thức cơ bản liên quan như: An toàn điện, cung cấp điện , hệ thống điện….bằng việc tính toán. II. NỘI DUNG BÁO CÁO: A. Khảo sát sơ đồ cung cấp điện và sơ đồ trạm biến áp của trường ĐHSPKT: 1. Vẽ sơ đồ mặt bằng của trường ĐHSPKT.( bản vẽ 1) 2. Vẽ sơ đồ đơn tuyến.(bản vẽ 2) 3. Vẽ sơ đồ kết nối của một trạm BA.(bản vẽ 3) 4. Khảo sát các thiết bị trên lưới (sứ,LA,FCO,CB,MBA,hệ thống nối đất). Hiện tại trường ĐHSPKT có hai loại trạm BA chính đó là: Trạm treo(có tất cả 7 trạm) và trạm giàn (có tất cả 6 trạm trong đó có 4 trạm khách hàng). Ta tiến hành khảo sát từng loại trạm như sau: a. Trạm treo: Có 4 trạm sử dụng loại biến áp1 pha với công suất mỗi máy 50 KVA đó là các trạm S19AT 041N, S19AT 040N, S19AT 060N, S19AT 059N gồm 3 máy biến áp được treo tương ứng trên các trụ 11.1, 9.1, 3, 2. (mô hình như hình vẽ ), và 3 trạm sử dụng loại máy biến áp 1 pha với công suất 1 máy 37.5 KVA đó là các trạm S19AT 039N, S19AT 038,S19T 042N. cũng gồm 3 máy biến áp được treo lần lược trên các trụ 2, 3, 5.6, và một trụ có mã là 1 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  2. Hình 1: ảnh một MBA treo 50KVA Hình 2: trạm sử dụng máy biến áp 50 KVA 2 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  3. Hình 3: Trạm sử dụng máy biến áp 37.5 KVA 3 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  4. 10 22 190 7 26 8 12 1200 11 2 2 30 3 12 1500 1 13 9 14 16 18 5610 26 29 4 5 6 20 1500 22 17 19 23 22 14 2000 15 Hình 4: Chi tiết một trạm treo Bản khảo sát số liệu thiết bị (trạm treo) 4 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  5. Thông số thiết Hình thức nối đất bị TT Tên MBA FCO Trạm Công MCCB Số LA suất Iđm (A) lượng KVA Phù Trung tính hợp làm việc, (có an toàn, dòng chống sét Iđm Phù nối chung 1 S19AT 042N 3 37.5 200 dây hợp với nhau chảy nối với đất ≤ 100A ) Phù Phù 2 S19AT 038N 3 37.5 hợp ≤ 200 // hợp 100A 3 S19AT 039N 3 37.5 // // 400 // 4 S19AT 060N 3 50 // // 250 // 5 S19AT 059N 3 50 // // 250 // 6 S19AT 040N 3 50 // // 300 // 7 S19AT 041N 3 50 // // 225 // b. Trạm giàn: Có 7 trạm giàn sử dụng một MBA 3 pha đó là các trạm S19AT141L (400KVA), S19AT 053N (400 KVA), S19AT 043L (400 KVA), S19AT 822N (160 KVA),S19AT 057L (250 KVA),S19AT 058L (400KVA),S19AT 059L (400KVA). 5 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  6. Hình 5: hình ảnh trạm S19AT141L 6 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  7. 13 34 190 14 12 1400 5 29 1150 6 3 1275 2550 17 3435 11 32 4 7 18 18 21 2000 29 20 19 Hình 6: chi tiết trạm S19AT141L 7 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  8. Hình 7: hình ảnh trạm S19AT 053N 8 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  9. 14 13 34 190 14 28 12 12 32 1400 5 15 5 35 11 32 29 6 1150 6 19 2 3 1275 17 2550 18 29 21 24 1 8 32 22 25 10 32 9 32 18 21 3435 11 32 4 7 18 7 26 18 21 2000 29 20 19 27 2600 Hình 8: chi tiết trạm S19AT 053N 9 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  10. Hình 9: hình ảnh trạm S19AT 043L 10 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  11. 14 13 34 190 14 28 12 1400 12 32 5 15 5 35 11 32 29 6 1150 6 19 2 3 1275 17 2550 18 29 21 24 1 8 32 22 25 10 32 9 32 18 21 3435 11 32 4 7 18 26 18 21 22 31 2000 29 20 19 27 2600 Hình 10: chi tiết trạm S19AT 043L 11 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  12. Hình 11: hình ảnh trạm S19AT 822N 12 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  13. 8 190 21 7 24 10 1900 25 28 2 27 1925 15 3 16 1 2550 11 12 9 13 8 28 14 3435 4 5 6 22 1500 19 18 21 2000 22 20 23 TBA ÐHSPKTX 3P- 160KVA Hình 11: chi tiết trạm S19AT 822N Bản khảo sát sơ bộ số liệu thiết bị (trạm giàn) TT Tên Thông Trạm số thiết Hình thức nối đất bị MBA FCO LA MCCB 13 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  14. Số Công lượ suất Iđm (A) ng KVA Trung tính làm Phù hợp việc, an (có toàn, dòng Iđm Phù chống sét 1 S19AT 822 1 160 250 dây hợp nối chảy chung I≤100A) với nhau nối với đất 2 S19AT 043L 1 400 // // 600 // 3 S19AT 053L 1 400 // // 600 // 4 S19AT 141L 1 400 // // 600 // 5 S19AT 057L 1 250 // // 300 // 6 S19AT 058L 1 400 // // 600 // 7 S19AT 059L 1 400 // // 600 // B. Trả lời các câu hỏi: 1. Mô hình đường dây là gì? Trình bày mô hình máy biến áp lưới điện trung thế Việt Nam hiện nay là mạng 3 pha mấy dây? Ưu ,nhược điểm của lưới điện 3 pha 4 dây? 3 pha 3 dây? a. Mô hình đường dây là gì? Là mô hình thu nhỏ (mô phỏng) của đường dây cung cấp điện, có những đặt điểm gần giống với thực tế. b. Trình bày mô hình máy biến áp lưới điện trung thế Việt Nam hiện nay là mạng 3 pha mấy dây? 14 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  15. Mạng điện trung thế ở Việt Nam hiện nay (theo tài liệu chuẩn hóa lưới điện của EVN đến 2010 thì lưới có điện áp từ 66KV-110KV-220KV- 500KV là cao thế,22KV và 35KV là trung thế,hạ thế là 0,4KV) là mạng 3 pha 4 dây, gồm 3 dây pha và một dây trung tính. trung tính trực tiếp nối đất. c. Ưu , nhược điểm của lưới 3 pha 4 dây? + Ưu điểm: Tránh được quá điện áp trong mạng ,cách điện của thiết bị chỉ phải thiết kế với điện áp pha,dể dàng phát hiện sự cố ,bảo vệ rơle đơn giản tin cậy. dể dàng sử dụng các máy biến áp (MBA) công suất nhỏ. + Nhược điểm: Dòng ngắn mạch trong mạng lớn gây ảnh hưởng đến sự làm việc ổn định của các thiết bị, gây nhiễu đối với các đường dây thông tin ở gần, điện áp bước và điện áp tiếp xúc lớn nên phải cắt ngay đường dây khi có sự cố, phải bảo quản nhiều tiếp địa dọc tuyến. d. Ưu nhược điểm của lưới 3 pha 3 dây? Lưới này được chia ra làm hai dạng nhỏ đó là: + Mạng 3 pha 3 dây trung tính nguồn cách ly hay nối đất qua điện trở. + Mạng 3 pha 3 dây trung tính nguồn trực tiếp nối đất. - Thứ nhất: Mạng 3 pha 3 dây trung tính nguồn cách ly . Mạng này được áp dụng cho những tải có nhu cầu cấp điện liên tục (trong thời gian nhất định cho phép) . Nói thêm cụ thể như sau: Trong điều kiện làm việc bình thường các pha đều có giá trị điện bằng điện áp pha so với đất. giá trị này phụ thuộc vào điện dung và điện trở cách điện của các dây pha so với đất .và điện thế của điểm trung tính so với đất xấp xỉ bằng 0. Khi có một pha chạm đất lúc đó điện áp trong các pha là bằng nhau nhưng điện áp giữa pha so với đất sẽ thay đổi vì vậy các véctơ điện áp dây được bảo toàn và dòng chạm đất có trị số nhỏ. + Ưu điểm: . Cho phép cấp điện liên tục ngay cả khi có sự cố chạm đất một pha. Vì các véctơ điện áp dây được bảo toàn. . Dòng chạm đất,điện áp bước,điện áp tiếp xúc nhỏ. . Giảm ngưỡng quá áp khi suất hiện sự cố chạm từ cuộn cao sang cuộn hạ của MBA nguồn. . Khi hư hỏng cách điện dòng sự cố thứ nhất thường thấp không gây nguy hiểm. . Ít tốn chi phí do chỉ kéo có 3 dây. + Nhược điểm: Khi sảy ra sự cố các thiết bị như MBA,cáp và các thiết bị khác phải có mức cách điện bằng Up lúc bình 15 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  16. thường do: . Thế của trung tính cách ly sẽ tăng bằng điện áp pha so với đất . Điện áp của pha bị sự cố sẽ bằng 0 so với đất. V1 V1 I(C+R) 2 v3 I(C+R) I(C+R) v3 I(C+R) 3 1 2 < 90 VNE v3 I(C+R) V2 1 V2 I(C+R) V3 V3=0 3 Dien ap va dong dien luc binh thuong tinh tranh dien ap va dong dien khi su co Hình 12 . Điện áp các pha bị sự cố sẽ tăng lên lần (so với đất) so với điện áp pha trước khi bị sự cố(so với đất). Có khả năng gây quá điện áp nội bộ do hồ quan chập chờn, khó xác định điểm sảy ra sự cố,gây phức tạp hệ thống do việc thực hiện bảo vệ có chọn lọc phụ tải. Đối với lưới trung thế dòng cho phép làm việc I cho phép ≤ 10A (ở lưới 35 kv). . Có thể gây mất cân bằng điện áp giữa các pha vì trên thực tế ở mạng điện sinh hoạt chủ yếu là tải một pha. . Khi sảy ra sự cố trên pha khác dòng sự cố thứ hai sẽ tạo ra dòng ngắn mạch gây nguy hiểm. . Khi có sự cố rò điện người chạm vào các thiết bị bảo vệ sẽ không cắt được gây nguy hiểm. . Tốn thêm chi phí cho việc cách điện (do điện áp tăng lần khi sảy ra sự cố chạm pha) - Thứ hai: Mạng 3 pha 3 dây trung tính nguồn trực tiếp nối đất.(áp dụng với mạng hạ áp tức có U ≤ 1000V) + Ưu điểm: Tránh được quá điện áp lớn trong mạng, cách điện của thiết bị chỉ phải thiết kế với điện áp pha, dễ dàng phát hiện các dạng sự cố, bảo vệ rơ le đơn giản tin cậy. + Nhược điểm: . Dòng ngắn mạch trong mạng lớn gây ảnh hưởng đến sự làm việc ổn định của các thiết bị, gây nhiễu đối với các đường dây thông tin ở gần, điện áp bước và điện áp tiếp xúc lớn nên phải cắt ngay đường dây khi có sự cố, khi sử dụng máy biến áp (MBA) công suất nhỏ 1 pha mức cách điện thiết bị là điện áp dây. 16 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  17. . Trong trường hợp làm việc bình thường người chạm vào một dây pha thì dòng điện qua người tương đối lớn. L3 L2 L1 I ng R1 R2 R3 Rng Rn Rñd d Hình 13 Khi người chạm vào: Ta có : Do Uđ là Upha (trong trường hợp này) và theo hình vẽ ta xác định được tổng trở Z=(Rng+ Rđ + Rn) ta được: với: Rng : điện trở người. Rđ : điện trở đất của điểm trung tính. Rn : điện trở của nền dưới chân người. Uđ : điện áp dây. Nếu nối đất tốt thì : Rđ, Rn ~ 0 ⇒ Đối với mạng trung tính nguồn nối đất cho dù điện trở cách điện của các pha đối với đất là rất lớn thì vẫn không giảm được dòng điện đi qua người và điện áp mà rơi trên người là điện áp pha (nguy hiểm). . Trường hợp người chạm vào dây pha và dây trung tính thì dòng điện qua người là: 17 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  18. . Trường hợp nguy hiểm nhất là người chạm vào hai dây pha khi đó: Cực kỳ nguy hiểm. Đối với lưới điện có U ≥ 110KV thì với trung tính nguồn trược tiếp nối đất là khi chạm đất 1 pha mạch bảo vệ sẽ cắt ngay sự cố nên giảm được nguy hiểm. 2. Nối đất làm việc? Nối đất bảo vệ? Các kiểu nối đất ? Ưu ,nhược điểm của nó? Các phương pháp làm giảm tổn thất trong hệ thống điện? a. Nối đất làm việc? Là loại nối đất cho thiết bị làm việc trong những điều kiện đã định trước. Ví dụ: nối đất trung tính 110KV,220Kv của MBA hay nối đất trung tính cuộn sơ cấp của VT(biến áp đo lường), cho LA, chống sét van. b. Nối đất bảo vệ? Là loại nối đất các chi tiết kim loại của thiết bị mà trong điều kiện làm việc bình thường nó không mang điện. Nhưng nếu có sự cố rò điện sảy ra thì đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Trên thật tế thì cả hai loại hình nối đất này được nối chung với nhau rồi nối xuống đất.Với điện trở tiếp đất chung cho cả cụm này là ≤ 0.5 Ω (IEC C12). c. Các kiểu nối đất? Ưu nhược điểm của chúng? Có các kiểu nối đất như sau: + Kiểu TT: (trung tính nguồn trực tiếp nối đất,bảo vệ trược tiếp nối đất). 18 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  19. L3 L2 L1 N PE thieábò t Hình 14 . Ưu điểm: Sơ đồ đơn giản nên thích hợp cho lưới hạn chế kiểm tra tiện lợi cải tạo hay mở rộng hệ thống. Điều kiện làm việc bình thường dây PE không sụt áp. . Nhược điểm: Do sử dụng hai điện cực nối đất riêng biệt nên cần quan tâm bảo vệ quá áp, đòi hỏi phải đặt bộ chống sét và có RCD với dòng > 500mA để tránh hỏa hoạn. + Kiểu IT: (trung tính nguồng cách ly ,bảo vệ trực tiếp nối đất) Đây là sơ đồ trung tính nguồn cách ly hay nối đất có điện trở. L3 L2 L1 N PE thieábò t Hình 15 Trung tính nguồn cách ly 19 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005
  20. ZSd d Hình 16 : Trung tính nối đất qua điện trở . Ưu điểm: Khi hư hỏng cách điện dòng sự cố thứ nhất thường thấp không gây nguy hiểm Có độ tin cậy cao trong cung cấp điện vì có thể cung cấp điện liên tục kể cả khi đang có sự cố chạm pha (chi tiết đã trình bày ở trên phần mạng 3 pha 3 dây trung tính cách ly). . Nhược điểm: Cần phải tính toán kỹ lưỡng và cần tổ chức thử nghiệm quá áp và dòng dung rò. Khi có sự cố sảy ra trên pha khác nó sẽ tạo nên dòng ngắn mạch gây nguy hiểm vì vậy cần sử dụng thiết bị bảo vệ để có thể vận hành khi có sự cổ hai điểm hay lắp đặt thiết bị kiểm soát cách điện. + Kiểu TN: Kiểu này được chia ra làm nhiều kiểu nhỏ sau: . Kiểu TN-S: Điểm trung tính nguồn trực tiếp nối đất, các phần dẫn lộ điện ra ngoài của hệ thống có thể được nối với một dây bảo vệ riêng. thường được sử dụng cho mạng điện được theo dỏi kiểm tra thường xuyên hay mạng điện không mở rộng cải tạo. L3 L2 L1 N PE thieábò t Rn Hình 17: hệ thống TN-S 20 Nguyễn Thanh Bình MSSV 07502007 Đào Duy Bách MSSV 07502005

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản