Báo cáo thực tập: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh công ty điện lực Củ Chi"

Chia sẻ: nguyenbaoan

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh công ty điện lực Củ Chi"

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính




Đề Tài

Kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh
công ty điện lực Củ Chi




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Mục Lục
CHƢƠNG 1: .................................................................................................................. 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY .................................................................. 3
ĐIỆN LỰC CỦ CHI ...................................................................................................... 3
1.1 Tổng quan về công ty Điện Lực Củ Chi: ................................................................. 3
1.1.1 Giới thiệu về công ty Điện Lực Củ Chi: ............................................................... 3
1.1.2 Lịch sử hình thành ................................................................................................ 3
Quá trình phát triển của công ty Điện Lực Củ Chi: ........................................ 4
1.1.3
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty Điện Lực Củ Chi: ....................... 5
Sơ đồ tổ chức quản lý: ..................................................................................... 5
1.1.5
1.1.6 Chức năng của các Phòng, Ban, Đội: .................................................................. 5
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty ĐLCC: ......................................................... 10
1.2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán: ................................................................... 10
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán: .................................................. 10
1.3 Những thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển của công ty ................... 15
1.3.1 Thuận lợi ............................................................................................................. 15
1.3.2 Khó khăn ............................................................................................................. 16
1.3.3 Phƣơng hƣớng phát triển..................................................................................... 16
CHƢƠNG 2: ................................................................................................................ 17
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH .................................................................................................. 17
2.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh .......... 17
2.1.1 Các khái niệm ..................................................................................................... 17
2.1.2 Đặc điểm về doanh thu ....................................................................................... 17
2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu ............................................................................. 18
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu ............................................................................... 20
2.2.1 Khái niệm ............................................................................................................ 20
2.2.2 Thuế không hoàn lại............................................................................................ 20
2.3 Hình thức kế toán ................................................................................................... 20
2.3.1 Sổ sách chứng từ ................................................................................................. 21
2.3.2 Tài khoản sử dụng ............................................................................................... 21
2.3.3 Kết cấu tài khoản ................................................................................................ 22
2.3.4 Một số phƣơng pháp hạch toán chủ yếu ............................................................. 25
2.4 Xác định kết quả kinh doanh ................................................................................. 32
2.4.1 Khái niệm ............................................................................................................ 32
2.4.2 Cách xác định kết quả kinh doanh ...................................................................... 32
2.4.3 Cách tính thuế TNDN ......................................................................................... 33
2.4.4 Phƣơng pháp kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh .................................. 33
CHƢƠNG 3: ................................................................................................................ 35
THỰC TIỄN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ ......................................... 35
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI.............................................................. 35
CÔNG TY ĐIỆN LỰC CỦ CHI.................................................................................. 35
3.1 Thực trạng về kế toán doanh thu tại công ty ĐLCC .............................................. 35
3.1.1 Tài khoản sử dụng ............................................................................................... 35
3.1.2 Một số phƣơng pháp hạch toán tại công ty ......................................................... 36
3.2 Phƣơng pháp kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ................... 41
3.2.1 Phƣơng pháp kết chuyển ..................................................................................... 41
3.2.2 Xác định kết quả kinh doanh tại công ty............................................................. 43
CHƢƠNG 4: ................................................................................................................ 45
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 45


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
4.1 Nhận xét ................................................................................................................. 45
4.1.1 Ƣu điểm .............................................................................................................. 46
4.2 Kiến nghị ................................................................................................................ 48




CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
ĐIỆN LỰC CỦ CHI
1.1 Tổng quan về công ty Điện Lực Củ Chi:
1.1.1 Giới thiệu về công ty Điện Lực Củ Chi:
- Địa chỉ trụ sở chính : QL22 ấp Tân lập xã Tân thông hội huyện Củ
Chi, trụ sở này nằm về phía Tây bắc Thành phố và cách trung tâm Thành phố
khoảng 30km
- Các phân chi trực thuộc :
+ Phân chi Tân Quy : Đặt tại Tỉnh lộ 8, ấp 12, xã Tân thạnh đông,
huyện Củ Chi.
+ Phân chi Trung Lập Thượng : Đặt tại đƣờng Trung bình ấp Trung
bình, xã Trung Lập Thƣợng, huyện Củ Chi.
Điện thoại liên lạc : (08) 2184221 - (08) 2184382 - (08) 2184686

 Fax : (08) 22255221

 Mã số thuế : 0300 951119 009-1

 Mã tài khoản : 4311.1.000005 (tài khoản chuyên thu tại
Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Củ Chi)

1.1.2 Lịch sử hình thành
- Trƣớc năm 1990 công ty Điện Lực Củ Chi là một phân chi của Chi
nhánh điện Hóc môn thuộc Sở Điện Lực TPHCM. Đến tháng 01/1990 đƣợc
tách ra thành Chi nhánh điện Củ Chi trực thuộc Sở Điện Lực Thành phố HCM
theo quyết định số : 152/NL/ĐL2.3 ngày 31/01/1990;




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Đến tháng 05/1995 Chi nhánh điện Củ Chi đƣợc tổ chức lại thành Điện
Lực Củ Chi trực thuộc Công Ty Điện Lực TP.HCM theo quyết định số
330/ĐVN/HĐQT-TCCB-LĐ ngày 13/05/1995 của Tập đoàn Điện lực VN
- Từ tháng 01/1999 đƣợc tổ chức lại thành Điện Lực Củ Chi trực thuộc
Công Ty Điện Lực TP.HCM theo quyết định số 26/ĐVN/HĐQT -TCCB-LĐ
ngày 13/01/1999 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam nay là
Tập đoàn Điện Lực Việt Nam (gọi tắt là EVN).
- Từ tháng 04/2010 đổi tên Điện Lực Củ Chi thành Công ty Điện Lực
Củ Chi theo quyết định số 229/QĐ-EVN ngày 04/04/2010 của Tập đoàn Điện
Lực Việt Nam về việc đổi tên các điện lực trực thuộc tổng Công ty Điện Lực
TP.HCM.

1.1.3Quá trình phát triển của công ty Điện Lực Củ Chi:
- Năm 1990 thì tổng cán bộ công nhân viên là 50 ngƣời. Đến năm 1995
thì nhân sự cũng tăng lên 77 ngƣời. Hiện nay thì tổng số cán bộ công nhân viên
là 416 ngƣời.
- Số khách hàng quản lý ở thời điểm năm 1990 là rất ít (1.978 khách
hàng) tƣơng đƣơng sản lƣợng 32.357 kwh, đến nay số khách hàng công ty đang
quản lý là 103.841 tƣơng đƣơng sản lƣợng sử dụng là 572.753.6369 kwh. Để
đạt đƣợc kết quả nhƣ hôm nay công ty Điện Lực Củ Chi đã thực hiện hoàn
thành tốt các công tác sau :
+ Hoàn tất chƣơng trình Điện Khí hóa nông thôn
+ Thực hiện đạt và vƣợt mức kế hoạch hàng năm về công tác SCL –
Đầu tƣ xây dựng mới lƣới điện, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải hàng
năm trên địa bàn luôn ở mức tăng trƣởng bình quân từ 15 – 18%;
+ Đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho 97% khách hàng trên địa bàn
huyện Củ Chi và một phần huyện Hóc môn theo đúng luật Điện Lực (lắp điện
kế miễn phí)




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty Điện
Lực Củ Chi:
1.1.4.1 Chức năng:
- Kinh doanh điện năng từ cấp điện áp 22 kV trở xuống
- Kinh doanh dịch vụ và thiết bị viễn thông công cộng
- Đại lý dịch vụ viễn thông công cộng
- Tƣ vấn giám sát chất lƣợng xây dựng công trình điện
- Xây lắp các công trình lƣới điện phân phối từ cấp 22kV trở xuống
- Xây lắp các công trình viễn thông

1.1.4.2 Nhiệm vụ:
- Quản lý vận hành lƣới điện phân phối từ cấp 22kV trở xuống, để đảm
bảo cung cấp điện liên tục, an toàn, ổn định cho KH trên địa bàn quản lý
- Quản lý vận hành mạng viễn thông để đảm bảo cung cấp dịch vụ liên
tục, an toàn, ổn định cho khách hàng trên địa bàn quản lý
- Tổ chức sửa chữa, nâng cấp lƣới điện từ cấp điện áp 22kV trở xuống
đƣợc giao quản lý để đảm bảo cung cấp điện liên tục, an toàn, ổn định cho KH.

1.1.4.3 Quyền hạn:
- Đƣợc quyền tạm ngƣng cung cấp điện trong thời gian qui định để thực
hiện việc cải tạo, sửa chữa lƣới điện và đấu nối xây dựng mới lƣới điện
- Đƣợc quyền cắt điện trong các tình huống sự cố khẩn cấp có thể gây
hƣ hỏng thiết bị và gây hiểm đến tính mạng con ngƣời
- Đƣợc quyền tạm ngƣng cung cấp điện đối với các trƣờng hợp khách
hàng không thực hiện đúng hợp đồng trong việc sử dụng điện nhƣ : Không
thanh toán tiền điện đúng thời hạn, sử dụng điện không an toàn, cố tình gian
lận trong sử dụng điện ...

1.1.5Sơ đồ tổ chức quản lý:
(Đính kèm cuối chƣơng 1)

1.1.6 Chức năng của các Phòng, Ban, Đội:
1.1.6.1 Ban Giám đốc:

HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
 Giám Đốc:
- Là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Ban Giám Đốc Công Ty Điện Lực
TP.HCM và pháp luật về toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Điện lực Củ Chi.
- Chỉ đạo thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lƣơng, sắp
xếp bố trí và đề bạt nhân sự, chỉ đạo thực hiện công tác qui hoạch và phát triển
lƣới điện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải trên địa bàn huyện Củ Chi.
- Chỉ đạo thực hiện công tác mua sắm vật tƣ thiết bị, các trang thiết bị
phục vụ các mặt công tác SXKD, công tác đổi mới phát huy sáng kiến cải tiến
kỹ thuật nâng cao khả năng phục vụ khách hàng tại Điện lực.
- Chỉ đạo thực hiện công tác tài chính - kế toán, các hoạt động kinh tế và
sản xuất khác, quyết định các chỉ tiêu thu và chi tài chính, các biện pháp tiết
kiệm chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh điện
- Trực tiếp chỉ đạo : Phòng Hành chánh tổng hợp, Phòng Tài chính kế
toán, Phòng Kế hoạch vật tƣ .

 Phó Giám Đốc Kinh doanh:
- Chịu trách nhiệm trƣớc Giám Đốc về tình hình triển khai thực hiện,
theo dõi và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác kinh doanh điện năng,
kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Đơn vị.
- Trực tiếp chỉ đạo : Phòng Kinh doanh, Phòng VT-CNTT, Đội QLKH,
Đội Thu ngân, Đội QLĐK.

 Phó Giám Đốc Kỹ Thuật:
- Chịu trách nhiệm trƣớc Giám Đốc về tình hình triển khai thực hiện,
theo dõi và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý kỹ thuật – vận
hành lƣới điện, tình hình triển khai thực hiện công tác SCL – ĐTXD lƣới điện,
tình hình thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự cố và giảm tổn thất trên lƣới
điện quản lý tại Đơn vị
- Trực tiếp chỉ đạo : Phòng Kỹ thuật, Ban QLDA, Đội VHLĐ, Đội
QLLĐ1, Đội QLLĐ2
1.1.6.2 Phòng hành chánh tổng hợp:


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Tổng hợp hành chính, quản trị; tham mƣu giúp Giám đốc chỉ đạo và
ban hành mệnh lệnh sản xuất; quản lý công tác thi đua, quản lý nhân sự, thực
hiện các chế độ tiền lƣơng, tiền thƣởng, các chế độ chính sách của Nhà nƣớc
cho ngƣời lao động, lƣu trữ hồ sơ, văn bản, bảo vệ an toàn cơ quan
- Phụ trách công tác hành chính, văn thƣ lƣu trữ, ấn loát, thông tin liên
lạc, quản trị, lễ tân, phục vụ hội nghị, phƣơng tiện công tác cho các đơn vị. Tổ
chức phổ biến, truyền đạt những chủ trƣơng, chính sách, nghị quyết, các văn
bản pháp luật, pháp quy của đơn vị, Công ty và Nhà nƣớc
- Phụ trách công tác thi đua khen thƣởng trong toàn Đơn vị
- Phụ trách công tác bảo vệ, và giữ vệ sinh công nghiệp nơi làm việc tại
Đơn vị, tổng hợp, lập lịch sinh hoạt tuần và thông báo nội dung sản xuất tuần
cho các đơn vị trực thuộc.
- Quản lý con dấu và cấp giấy tờ cho CB-CNV đi công tác theo quy định
của Đơn vị và Công ty.

1.1.6.3 Phòng kinh doanh:
- Tham mƣu cho Lãnh đạo Điện Lực trong việc điều hành công tác kinh
doanh điện năng của đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch và theo dõi thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của
đơn vị.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các mặt trong công tác kinh doanh
của các Đội Thu ngân, Đội Quản lý khách hàng và Đội Quản lý điện kế.

1.1.6.4 Phòng tài chính kế toán:
- Tham mƣu cho Giám đốc trong công tác quản lý tài chính kế toán phục
vụ quá trình SXKD và các công trình đầu tƣ XDCB theo đúng các quy định của
Nhà nƣớc và các quy định của Công ty
- Quản lý sử dụng tiền vốn, tài sản của đơn vị theo chế độ quản lý tài
chính của nhà nƣớc và các quy trình qui định của Công ty. Định kỳ báo cáo
Công ty kết quả hoạt động SXKD và hoạt động sản xuất khác của Đơn vị
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Điện lực, đồng thời chịu sự chỉ
đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của Phòng TC-KT Công ty.

HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
1.1.6.5 Phòng kế hoạch vật tư:
- Tham mƣu cho Ban Giám Đốc trong việc lập các kế hoạch nhƣ: kế
hoạch SXKD điện, kế hoạch sử dụng chi phí SXKD, kế hoạch đầu tƣ xây dựng,
sửa chữa lớn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển KT-XH của địa phƣơng;
theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện các kế hoạch nêu trên.Tham gia với các
đơn vị tƣ vấn thực hiện lập các quy hoạch ngắn hạn, dài hạn.
- Tổ chức khai thác, bảo quản, dự trữ, cấp phát và quyết toán vật tƣ đúng
quy định; kịp thời đáp ứng yêu cầu phục vụ kế hoạch SXKD của Đơn vị.

1.1.6.6 Phòng Kỹ thuật:
- Tham mƣu cho Lãnh đạo Điện Lực trong việc quản lý và điều hành về
kỹ thuật trong công tác vận hành, sửa chữa, xây dựng lƣới điện, phát huy sáng
kiến cải tiến kỹ thuật sản xuất trong Đơn vị.
- Tham mƣu cho Ban Giám đốc trong công tác kỹ thuật an toàn - bảo hộ
lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, công tác môi trƣờng
trong Đơn vị và theo dõi, thực hiện các nội dung trong TT14.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các mặt trong công tác kỹ thuật của
Ban QLDA, Đội QLVH, Đội QLLĐ1, Đội QLLĐ2, Đội Thu ngân, Đội Quản
lý khách hàng và Đội Quản lý điện kế.

1.1.6.7 Phòng viễn thông – công nghệ thông tin:
- Tham mƣu cho lãnh đạo Điện lực trong công tác vận hành hệ thống
viễn thông, công tác kinh doanh các dịch vụ viễn thông công cộng và công tác
công nghệ thông tin.
- Xây dựng kế hoạch và theo dõi thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh viễn
thông của đơn vị.

1.1.6.8 Ban quản lý dự án:
- Tham mƣu cho Ban Giám Đốc Điện lực trong việc quản lý, theo dỏi
thực hiện các dự án công trình đầu tƣ xây dựng (ĐTXD) triển khai thực hiện
trên địa bàn quản lý theo đúng các qui định hiện hành.
1.1.6.9 Đội vận hành lưới điện:



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Quản lý vận hành lƣới điện từ cấp điện áp 22kV trở xuống, đảm bảo
cung cấp điện liên tục, an toàn, ổn định cho khách hàng. Kịp thời phát hiện
những sự cố bất thƣờng, nhanh chóng loại trừ sự cố.


- Chịu trách nhiệm trƣớc lãnh đạo Đơn vị về sự hoạt động bình thƣờng
của thiết bị và cung cấp điện, đề xuất thực hiện các biện pháp nhằm giảm sự cố
có hiệu quả.

1.1.6.10 Đội quản lý lưới điện 1 & 2 :
- Trực tiếp tổ chức thực hiện các công tác quản lý, thi công các công
trình lƣới điện phân phối từ 22 kV trở xuống nhằm bảo đảm cung cấp điện an
toàn liên tục các tuyến dây thuộc trạm Củ Chi
- Trực tiếp tổ chức và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa giảm sự cố gây
mất điện ở lƣới điện trung hạ thế và trạm biến áp, trực tiếp tổ chức thi công các
công trình đại tu, cải tạo, xây dựng mới theo phân công của Đơn vị đúng tiến
độ và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo qui định.

1.1.6.11 Đội quản lý điện kế:
- Thực hiện công tác lắp đặt, quản lý, thu hồi, kiểm tra, kiểm chứng,
thay hƣ, cháy hệ thống đo đếm trên địa bàn quản lý của đơn vị.

1.1.6.12 Đội quản lý khách hàng:
- Trực tiếp nhận và giải quyết hồ sơ yêu cầu của khách hàng về dịch vụ
cung cấp điện, đăng ký thay đổi chủ thể mua điện, thay đổi mục đích sử dụng
điện, chấm dứt mua bán điện, các thắc mắc khiếu nại về quan hệ mua bán
điện... Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến các nội dung trên
đƣợc quy định trong quy trình kinh doanh.

1.1.6.13 Đội Thu ngân:
- Tham mƣu cho Ban Giám đốc trong việc giải quyết các vấn đề có liên
quan đến công tác thu ngân đúng theo qui trình kinh doanh điện năng - viễn
thông của Ngành và qui định của Nhà nƣớc.




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Tổ chức thu tiền, nhắc nợ, tận thu và thanh lý nợ thuộc dạng khó đòi
theo qui trình kinh doanh của Công ty Điện lực TP HCM, các quy định của
Ngành Điện và của Nhà nƣớc có liên quan đến Ngành Điện - Viễn thông.

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty ĐLCC:
1.2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán:
- Công ty ĐLCC tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.
- Đây là mô hình có đặc điểm toàn bộ công việc xử lý thông tin trong
doanh nghiệp đƣợc thực hiện tập trung ở phòng tài chính kế toán, còn ở các
phòng, đội chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng báo
cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp thông tin.

1.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
TRƢỞNG PHÒNG



Kế Toán Đầu Tƣ
Xây Dựng Cơ Bản
PHÓ PHÒNG
Kế Toán Lập Hoá
Kiêm kế toán tổng hợp
Đơn Tài Chính &
Thuế VAT Đầu Vào

Thủ Quỹ

Kế Toán Kế Toán Kế Kế Toán Thanh
Vật Tƣ TSCĐ Toán Công Nợ &
Toán
LĐTL & VAT Đầu Ra
& CCD
Sửa Các C&
Chữa Khoản Sản
Kế Toán Thu Ngân
Thƣờng Xuất
Trích
Theo
Xuyên Khác
Lƣơng

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:
1.2.3.1 Trưởng phòng:




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Là ngƣời đại diện và chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc công ty ĐLCC,
phòng Tài Chính - Kế Toán Công ty, pháp luật của Nhà nƣớc về toàn bộ hoạt
động Tài chính - Kế toán của đơn vị.
- Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị theo đúng
qui định của Luật kế toán; tổ chức bộ máy kế toán, bố trí phân công theo dõi
công tác cho từng thành viên trong phòng.
- Lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm; thống kê phân tích tình hình
thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh, đầu tƣ XDCB và một số công việc khác.

1.2.3.2 Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp:
- Tham gia trực tiếp và kiểm tra công tác kế toán đầu tƣ XDCB.
- Hạch toán theo chƣơng trình FMIS, chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ
số liệu kế toán của đơn vị.
- Kiểm tra dữ liệu kế toán trên sổ cái hàng tháng, kiểm dò toàn bộ hệ
thống tài khoản kế toán trên sổ cái và bảng cân đối số phát sinh.
- Hàng quý kiểm tra, lập bảng kê chi tiết công nợ với khách hàng trên tài
khoản 331 báo cáo công ty, lập báo cáo thu chi quỹ khen thƣởng, phúc lợi 6
tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm.
- Thƣờng xuyên và định kỳ báo cáo công tác với trƣởng phòng, điều
hành công việc chung của phòng khi trƣởng phòng đi vắng.

1.2.3.3 Kế toán vật tư và sửa chữa thường xuyên:
- Kiểm tra định khoản, cập nhật vào máy tính các phiếu nhập xuất vật tƣ.
- Theo dõi thống kê, phân tích tình hình tồn kho vật tƣ.
- Theo dõi, kiểm tra quyết toán chi phí vật tƣ các hạng mục công trình
SCL, XDCB đối với các công trình có khai thác vật tƣ do đơn vị quản lý.

1.2.3.4 Kế toán TSCĐ, kế toán lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ:
- Theo dõi tăng, giảm TSCĐ thuộc các phòng ban đội quản lý, điều
chỉnh nguyên giá.
- Theo dõi việc điều động, bàn giao các TSCĐ, các khoản trích khấu
hao, nguồn vốn hình thành nên TSCĐ.


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Kiểm kê báo cáo TSCĐ thừa, thiếu, không cần dùng.
- Hạch toán phân bổ tiền lƣơng, BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản trích
theo lƣơng và cấn trừ thuế thu nhập cá nhân gởi về công ty.

1.2.3.5 Kế toán công cụ dụng cụ và sản xuất khác:
- Kiểm tra, thống kê, phẩn bổ vào chi phí các công cụ dụng cụ xuất kho.
- Theo dõi việc tăng, giảm giao nhận công cụ dụng cụ cho các phòng.
- Lập tờ trình xin Công ty cấp chi phí nhân công sản xuất khác để thanh
toán tiền lƣơng sản xuất khác cho CB-CNV trong đơn vị.

1.2.3.6 Kế toán đầu tư XDCB:
- Kiểm tra hồ sơ, chứng từ gốc từ đó lập uỷ nhiệm chi lên phiếu giá và
các chứng từ liên quan gửi Quỹ hỗ trợ phát triển TP.HCM để thanh toán cho
các đơn vị tƣ vấn và thi công.
- Đối chiếu công nợ nội bộ, công nợ với các đơn vị ngoài liên quan đến
các công trình XDCB.
- Lập báo cáo nguồn vốn đầu tƣ, chi tiết cấp phát vốn cho các công
trình, tình hình thực hiện đầu tƣ XDCB, các công trình, hạng mục công trình
hoàn thành bàn giao.
- Báo cáo kiểm kê nguồn vốn đầu tƣ XDCB, kiểm kê khối lƣợng xây lắp
dở dang, kiểm kê nợ phải thu, phải trả của đơn vị vào thời điểm cuối năm.
- Lập hồ sơ quyết toán công trình XDCB.

1.2.3.7 Kế toán thanh toán công nợ và thuế VAT đầu ra:
- Kiểm tra chứng từ ban đầu đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp,
định khoản trƣớc khi lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, tiền gởi ngân hàng.
- Lập phiếu thu tiền mặt và các khoản thu nhƣ thẩm định, giám sát thi
công, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, hoàn nhập tạm ứng. Lập
các phiếu nhật ký các khoản chi phí sửa chữa thƣờng xuyên, sửa chữa lớn, đầu
tƣ XDCB TSCĐ, phân bổ chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản thuế đầu
vào, thuế thu nhập cá nhân, giải trừ tạm ứng, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
khác khi có phát sinh.


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Ghi chép sổ chi tiết theo dõi các nguồn vốn, các nguồn quỹ, các khoản
chi phí về tiền lƣơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.

1.2.3.8 Kế toán lập hoá đơn tài chính và thuế VAT đầu vào
- Lập hoá đơn (lập bằng tay) thu tiền việc dời điện kế, sửa chữa khác
nhƣ dời nhánh dây điện, dời trụ bồi hoàn điện kế cháy, thu phí đóng cắt điện.
- Lập hoá đơn tài chính (lập bằng tay) và hoá đơn đặt thù (in bằng máy)
thu tiền về thẩm định, giám sát thi công xây lắp điện nguồn vốn khách hàng,
truy thu vi phạm sử dụng điện, thu phạt, truy thu sai giá, thu bán điện vô công.
- Lập báo cáo hàng tháng công tác thu tiền gắn mới điện kế, dời điện kế,
sửa chữa khác dùng vốn mắc điện nhƣ dời nhánh dây, dời trụ
- Hàng tháng lập báo cáo quyết toán hoá đơn đã sử dụng, chƣa sử dụng
chuyển sang tháng sau.

1.2.3.9 Kế toán thu ngân (kế toán chuyên thu):
- Kiểm tra, đối chiếu số thu của thu ngân viên và sổ nộp tiền xem thừa
thiếu, lập bảng tổng kết thu hàng ngày gởi cho bộ phận xoá nợ.
- Theo dõi, vào sổ các loại giấy nộp tiền của bộ phận thu tại quầy vá thu
ngân viên lƣu động, kiểm tra đối chiếu với sổ phụ ngân hàng.
- Lập phiếu thu chi tiền mặt, phiếu thu chi tiền gởi ngân hàng 10 ngày
một đợt. Lập báo cáo doanh thu hoàn tất giám sát thi công, báo cáo doanh thu
bán điện, kiểm dò sổ cái của từng tài khoản chuyên thu, lập bảng đối chiếu với
Công ty tiền đã chuyển về Công ty hàng tháng.

1.2.3.10 Thủ Quỹ:
- Quản lý tiền mặt tại quỹ cơ quan và chi phát lƣơng định kỳ.
- Thu tiền hợp đồng, tiền bù trừ các khoản chi phí.

1.2.4 Chế độ kế toán tại công ty ĐLCC:
Công ty Điện Lực Củ Chi áp dụng chế độ kế toán Doanh Nghiệp ban hành theo
Quyết định số 7444 BTC/CĐKT ngày 19/6/2006.
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam.
- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 cùng năm.


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Phƣơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phƣơng pháp kê khai
thƣờng xuyên.
- Phƣơng pháp đánh giá tổng hợp hàng tồn kho là phƣơng pháp bình
quân gia quyền theo thời điểm.
- Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ là khấu hao theo đƣờng thẳng.

1.2.4.1 Hình thức ghi sổ kế toán:
- Công ty ĐLCC áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức trên máy
vi tính.
- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, việc ghi
sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
+ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ kế toán


Sổ kế
Bảng tổng hợp toán chi
chứng từ kế toán tiết
Cùng loại

Sổ đăng
ký chứng Chứng từ ghi sổ
từ ghi sổ
Bảng
tổng hợp
Sổ Cái chi tiết



Bảng cân đối số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình 1.3 Sơ đồ trình tự ghi chép của hình thức chứng từ ghi sổ
1.2.4.2 Phương tiện phục vụ kế toán:
Công ty Điện Lực Củ Chi sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng
(FMIS) để ghi chép kế toán.

Giới thiệu về phần mềm kế toán FMIS:
- Là chƣơng trình đƣợc xây dựng theo hệ thống thông tin tài chính kế
toán của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam. Mục tiêu là xây dựng hệ thống các
chƣơng trình kế toán, quản lý vật tƣ và quản lý TSCĐ thống nhất và sử dụng
chung toàn Tập đoàn Điện Lực Việt Nam. Do vậy, chƣơng trình có khả năng
áp dụng cho tất cả các đơn vị thành viên trong Tập đoàn.
- Chƣơng trình đƣợc xây dựng bởi nhóm lập trình của trung tâm máy
tính thuộc các Công ty Điện Lực, dƣới sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ từ Ban tài
chính - kế toán của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam.

1.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát
triển của công ty
1.3.1 Thuận lợi
- Hệ thống lƣới điện truyền tải và phân phối đƣợc cải tạo và phát triển,
góp phần nâng cao năng lực cung cấp điện trên địa bàn quản lý.
- Công ty tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh viễn thông và tham gia các
ngành nghề khác đem lại cơ hội tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
- Sự quan tâm của công ty Điện Lực TPHCM và sự hỗ trợ tích cực của
địa phƣơng, các ban ngành trong huyện.
- Lực lƣợng cán bộ công nhân viên của đơn vị nhiệt tình công tác, cố
gắng phấn đấu để hoàn thành chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.
- Đƣợc phân cấp rộng rãi về công tác tài chính, đầu tƣ xây dựng cũng
nhƣ mua sắm vật tƣ hàng hóa

HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
1.3.2 Khó khăn
- Khối lƣợng quản lý trên địa bàn rộng lớn ảnh hƣởng đến công tác kiểm
tra, sửa chữa.
- Giá nguyên vật liệu biến động tăng cao làm ảnh hƣởng không nhỏ đến
đấu thầu khai thác vật tƣ thiết bị và làm tăng chi phí SXKD của đơn vị.
- Việc thực hiện các dự án còn chậm, chƣa kịp tiến độ do quá nhiều
công trình đƣợc đầu tƣ, đặc biệt là công trình cung cấp điện cho khách hàng.
- Một số nhân sự vừa mới đƣợc bổ sung về các phòng, ban tham mƣu
của đơn vị có trình độ chuyên môn còn non trẻ cần phải có thời gian rèn luyện
phấn đấu.

1.3.3 Phương hướng phát triển
- Về công tác kinh doanh điện : chuẩn bị nguồn dồi dào, đủ công suất
cung cấp cho tất cả các khách hàng về đầu tƣ sản xuất trong các KCN. Để đảm
bảo nguồn cung cấp, công ty Điện Lực Củ Chi đã xây dựng và đang từng bƣớc
hoàn thành kế hoạch chuẩn bị nguồn cho giai đoạn từ năm 2008 – 2010 với
việc chuẩn bị xây dựng mới 10 tuyến dây mới/giá trị thực hiện là 33,4 tỷ đồng
- Về công tác kinh doanh viễn thông : Đẩy nhanh tiến độ thi công xây
dựng các công trình xây dựng mới hệ thống mạng viễn thông, chú trọng đến
việc phát triển dịch vụ cho thuê kênh riêng (E.line) và mạng truyền hình cáp.
- Trong công tác chăm sóc khách hàng : thực hiện cơ chế “một cửa”,
giải quyết nhu cầu cấp điện cho khách hàng thông qua điện thoại. Duy trì hình
thức thu tiền điện qua Ngân hàng, các điểm thu ngoài Điện Lực.
- Trong công tác chăm lo cho đời sống CB - CNV : Tổ chức thực hiện
hoàn thành vƣợt mức kế hoạch đƣợc giao hàng năm, chú trọng đến việc tổ chức
các hình thức tự thực hiện các loại hình dịch vụ nhƣ : Tự tổ chức thi công xây
lắp, nhận bảo trì hệ thống điện hách hàng ... để góp phần nâng cao thu nhập, ổn
định đời sống cho CB - CNV trong Đơn vị.




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính




CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh
2.1.1 Các khái niệm
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc,
hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản
phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty, tổng công ty, hạch toán toàn ngành.
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi; cổ tức, lợi
nhuận đƣợc chia; thu nhập từ cho thuê tài sản; thu nhập về đầu tƣ mua, bán
chứng khoán; thu nhập về hoạt động đầu tƣ khác; chênh lệch lãi do bán ngoại
tệ; chênh lệch lãi chuyển nhƣợng vốn; .

2.1.2 Đặc điểm về doanh thu
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đƣợc ghi nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều
kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia quy định tại điểm 10, 16,


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-
BTC ngày 31-12-2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của chế độ kế toán
hiện hành. Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhậm doanh thu không hạch
toán vào tài khoản doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu và không đƣợc ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đƣợc theo dõi riêng biệt theo
từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh
thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia. Trong từng loại
doanh thu lại đƣợc chi tiết theo từng thứ doanh thu, nhƣ doanh thu bán hàng có
thể đƣợc chi tiết thành doanh thu bán sản phẩn, hàng hóa nhằm phục vụ cho
việc xác định đầy đủ, chính xác KQKD theo yêu cầu quản lý hoạt động SXKD
và lập báo cáo KQKD của doanh nghiệp.
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, nhƣ chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại thì phải đƣợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đƣợc
tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn
cứ xác định KQKD của kỳ kế toán.
- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, DN phải xác định kết quả hoạt động
SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đƣợc kết chuyển
vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”. Các TK thuộc loại TK doanh thu
không có số dƣ cuối kỳ.

2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Chỉ phản ánh DT của khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã
cung cấp đƣợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt DT đã thu tiền hay
sẽ thu đƣợc tiền.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT
theo phƣơng pháp khấu trừ, DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chƣa
có thuế GTGT.



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,
hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì DT bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB,
hoặc thuế XK thì DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao
gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK).
- Đối với DN nhận gia công DT đƣợc ghi nhận là số tiền gia công thực tế
đƣợc hƣởng.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng thức bán đúng giá
hƣởng hoa hồng thì DT là phần hoa hồng mà DN đƣợc hƣởng.
- Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhận
DT bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào DT hoạt động tài chính về
phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi
nhận DT đƣợc xác định.
- Trƣờng hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền nhƣng
đến cuối kỳ vẫn chƣa giao hàng thì trị giá số hàng này không đƣợc coi l à tiêu
thụ và không đƣợc ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào bên Có TK 131.
- Những sản phẩm, hàng hóa đƣợc xác định là tiêu thụ nhƣng vì lý do về
chất lƣợng, về qui cách kỹ thuật ngƣời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại
hoặc yêu cầu giảm giá và đƣợc DN chấp thuận thì các khoản giảm trừ DT này
đƣợc theo dõi riêng biệt trên TK 531, 532, 521.
- Đối với trƣờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trƣớc tiền cho thuê của nhiều
năm thì DT cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê
đƣợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đƣợc chia cho số năm cho
thuê tài sản.
- Đối với DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
theo yêu cầu của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc trợ cấp, trợ giá theo qui định thì
DT trợ cấp, trợ giá là số tiền đƣợc Nhà nƣớc chính thức thông báo, hoặc thực tế
trợ cấp, trợ giá. DT đƣợc phản ánh trên TK 5114.




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Khái niệm
- Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền mà DN đã giảm trừ, hoặc đã thanh
toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,
hàng hóa), dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) chấp
thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán
bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi
trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế nhƣ: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

2.2.2 Thuế không hoàn lại
- Thuế TTĐB đƣợc đánh vào DT của các DN sản xuất một số mặt hàng đặc
biệt mà Nhà nƣớc không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì
không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội nhƣ:
rƣợu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá
- Thuế xuất nhập khẩu còn gọi là thuế quan hay nó là một loại thuế gián thu
đƣợc đánh vào các mặt hàng hóa thông qua tại các cửa khẩu của một quốc gia.
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đƣợc tính trên giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ SX, lƣu thông đến tiêu dùng.

2.3 Hình thức kế toán
Sử dụng một trong năm hình thức kế toán:
- Nhật ký chung
- Nhật ký – Sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký – Chứng từ
- Trên máy vi tính



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
2.3.1 Sổ sách chứng từ
Chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng,
giấy báo ngân hàng,
Sổ sách:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
+ Sổ Cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Nhật ký – Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Nhật ký chứng từ;
+ Bảng kê;
+ Sổ cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán
đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán
đó nhƣng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

2.3.2 Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK này không có số dƣ cuối kỳ
+ TK này có 5 TK cấp 2
 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
 TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
 TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ
- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
+ TK này không có số dƣ cuối kỳ
+ TK này có 3 TK cấp 2
 TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
 TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
 TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính, không có số dƣ cuối kỳ
- TK 521: Chiết khấu thƣơng mại, không có số dƣ cuối kỳ
- TK 531: Hàng bán bị trả lại, không có số dƣ cuối kỳ
- TK 532: Giảm giá hàng bán, không có số dƣ cuối kỳ
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- TK 711: Thu nhập khác, không có số dƣ cuối kỳ
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh, không có số dƣ cuối kỳ
- Và một số TK liên quan khác

2.3.3 Kết cấu tài khoản
* Kết cấu TK 511, 512
TK 511, 512
Thuế TTĐB hoặc thuế XK và - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
-
thuế GTGT tính theo phƣơng và cung cấp lao vụ, dịch vụ của DN
pháp trực tiếp phải nộp tính trên thực hiện trong kỳ hạch toán.
DT bán hàng thực tế của DN
trong kỳ.
Khoản giảm giá hàng bán
-
Trị giá hàng bị trả lại
-
Khoản chiết khấu thƣơng mại
-
Kết chuyển DTBH thuần sang
-
TK 911 để xác định KQKD


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính


* Kết cấu TK 515
TK 515
Số thuế GTGT phải nộp tính - Doanh thu hoạt động tài chính phát
-
theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu sinh trong kỳ
có)
Kết chuyển DT hoạt động tài
-
chính thuần sang TK 911
* Kết cấu TK 521
TK 521
Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
nhận thanh toán cho khách hàng thƣơng mại sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ hạch toán


* Kết cấu TK 531
TK 531
Giá trị hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ Kết chuyển toàn bộ số hàng bị trả lại
sang TK 511




* Kết cấu TK 532
TK 532
Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng
ngƣời mua hàng bán sang TK 511




* Kết cấu TK 3331
TK 3331
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu Số thuế GTGT đầu ra phải
- -
trừ nộp của hàng hóa, dịch vụ đã
Số thuế GTGT đƣợc giảm trừ tiêu thụ
-


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
vào số thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT đầu ra phải
-
Số thuế GTGT của hàng bán bị nộp của hàng hóa, dịch vụ
-
trả lại dung để trao đổi, biếu tặng,
Số thuế GTGT đã nộp vào sử dụng nội bộ
-
Số thuế GTGT phải nộp của
NSNN -
DT HĐTC, hoạt động khác
Số thuế GTGT phải nộp của
-
hàng hóa NK (TK 33312)
SDCK: Số thuế GTGT còn
-
phải nộp


* Kết cấu TK 711




TK 711
Số thuế GTGT phải nộp (nếu - Các khoản thu nhập khác phát sinh
-
có) tính theo phƣơng pháp trực trong kỳ
tiếp đối với các khoản TNK
(nếu có) ở DN nộp thuế GTGT
tính theo phƣơng pháp trực tiếp
Cuối kỳ kết chuyển các khoản
-
TNK trong kỳ sang TK 911


* Kết cấu TK 911
TK911
Trị giá vốn của SPHH, lao vụ, DT thuần về SPHH, DV tiêu
- -
dịch vụ đã tiêu thụ và toàn bộ thụ trong kỳ và DT thuần kinh
CP kinh doanh BĐS đầu tƣ doanh BĐS đầu tƣ phát sinh
phát sinh trong kỳ trong kỳ
DT hoạt động tài chính
- CPBH và CPQLDN -
Thu nhập khác
- Chi phí tài chính -


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Lỗ về các hoạt động trong kỳ
- Chi phí khác -
CP thuế TNDN
-
Lãi sau thuế các hoạt động
-
trong kỳ


* Một số TK chi phí liên quan khác nhƣ: TK 632, TK 641, TK 642, TK 635,
TK 811 .
* Và một số TK có liên quan sử dụng nhƣ: TK 111, TK 112, TK 131, .

2.3.4 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu
2.3.4.1 Hạch toán về doanh thu
Phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh DTBH phát sinh
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: DTBH
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Trƣờng hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc
không thuộc diện nộp thuế GTGT:
Căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112, 113, 131 Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 511
Phƣơng thức tiêu thụ qua các đại lý
- Hàng ký gửi đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền đƣợc nhận sau khi trừ khoản hoa hồng
Có TK 511: DTBH qua đại lý
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- Xuất hóa đơn cho bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở để thanh toán tiền
hoa hồng
Nợ TK 3388: tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng
Có TK 511: hoa hồng đƣợc hƣởng



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Có TK 111, 112: số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại khoản
hoa hồng đƣợc hƣởng
Phƣơng thức bán hàng trả góp
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 5113: giá bán trả tiền ngay chƣa có thuế GTGT
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387: DT chƣa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá
bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay chƣa có thuế GTGT)
- Ghi nhận DT tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:
Nợ TK 3387
Có TK 515: DTHĐTC (lãi trả chậm, trả góp)
- Đối với hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp


Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 (giá bán trả ngay có thuế)
Có TK 3387
- Ghi nhận DT tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ:
Nợ TK 3387
Có TK 515: DTHĐTC (lãi trả chậm, trả góp)
- Cuối kỳ xác định thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp đối với hoạt
động SXKD, ghi:
Nợ TK 511
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp
Các trƣờng hợp đƣợc coi là tiêu thụ khác
- Trao đổi hàng
DT sản phẩm đem trao đổi = số lƣợng SP đem trao đổi x giá bán trên thị
trƣờng tại thời điểm thực hiện việc trao đổi
Nợ TK 131: tổng số tiền phải thu
Có TK 511: DT trao đổi SP


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 26
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra
- Phản ánh trị giá vốn thành phẩm đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 155
- Căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn GTGT do bên cung cấp vật liệu kế
toán phản ánh trị giá thực tế vật tƣ hàng hóa nhập kho:
Nợ TK 152, 153: trị giá vật tƣ, hàng hóa nhập kho
Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào
Có TK 131
- Trƣờng hợp bán SP thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp
khấu trừ đổi lấy vật tƣ để sử dụng cho hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ
không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, thì
thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 131: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
- Trƣờng hợp trả lƣơng cho công nhân viên bằng SP hàng hóa: thì số SP
hàng hóa này cũng đƣợc xem là tiêu thụ và tính vào DTBH, ghi:
Nợ TK 334
Có TK 512
Có TK 33311
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc SXKD sản
phẩm, không thuộc diện chịu thuế GTGT, thì giá trị SP dùng thanh toán tiền
lƣơng bao gồm cả thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 334: tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
Có TK 512
- Trƣờng hợp sử dụng SP do DN sản xuất ra để phục vụ lại cho hoạt động
SXKD của DN hoặc dùng để biếu tặng.
+ Phản ánh DTBH phát sinh
Nợ TK 627, 641, 642 DTBH tính theo giá thành sản xuất (hoặc giá vốn)
Có TK 512
+ Phản ánh thuế GTGT phải nộp (đƣợc khấu trừ)


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 27
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Nợ TK 133
Có TK 33311
- Nếu SP hàng hóa, dịch vụ (thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng
pháp khấu trừ thuế) sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng
pháp trực tiếp và dung cho các mục đích khác (hoạt động sự nghiệp, phúc lợi)
thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sử dụng nội bộ
tính vào chi phí SXKD hoặc đƣợc chi bằng nguồn khác.
Nợ TK 627, 641, 642
Nợ TK 353: (chi bằng quỹ khen thƣởng phúc lợi)
Nợ TK 161: chi bằng nguồn kinh phí
Có TK 512: DT nội bộ (tính theo Zsx hoặc giá vốn)
Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra
+ Phản ánh trị giá vốn của SP hàng hóa đã đƣợc xác định tiêu thụ (d ùng để
sử dụng nội bộ, biếu tặng)
Nợ TK 632
Có TK 155, (156) ..
Có TK 154: theo Zsxsp, dịch vụ
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định KQKD:
Nợ TK 511, 512
Có TK 911
Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về TK 515
- Các khoản lãi từ hoạt động đầu tƣ tài chính:
Nợ các TK 111, 112, 138
Nợ TK 121, 128, 228
Có TK 515
Có TK 3331 (nếu có) (theo phƣơng pháp khấu trừ)




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 28
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp (cho hoạt động đầu tƣ
tài chính)
Nợ TK 515
Có TK 3331
- Chiết khấu thanh toán DN đƣợc hƣởng:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các tài khoản tiền tệ có gốc
ngoại tệ vào cuối năm tài chính đối với DN đang hoạt động SXKD
Nợ TK 413
Có TK 515
- Phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tƣ XDCB sau khi kết thúc
giai đoạn đầu tƣ, ghi nhận lãi bán hàng trả góp trả chậm:
Nợ TK 3387
Có TK 515
- Cuối kỳ, Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong
kỳ sang tài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 515
Có TK 911
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TK 711
- Nghiệp vụ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ
+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần trị giá hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần trị giá còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TCSĐ vô hình (Nguyên giá).
+ Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ (nếu
có),ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán).


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 29
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhƣợng bán, TSCĐ:
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131(Tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (Số thu nhập chƣa có thuế GTGT)
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp.
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131(Tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán).
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 711- Thu nhập khác (Số thu nhập chƣa có thuế GTGT)
Có TK 3331- thuế GTGT phải nộp.
- Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
- Phản ánh tiền bảo hiểm đƣợc các tổ chức bảo hiểm bồi thƣờng, ghi:
Nợ TK 111, 112,
Có TK 711
+ Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trƣờng
hợp đã mua bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - thuế GTGT đƣợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 152,
- Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay lại thu đƣợc tiền:
Nợ TK 111, 112,
Có TK 711
Đồng thời ghi Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi tính vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 331
Nợ TK 338
Có TK 711
- Trƣờng hợp đƣợc giảm thuế GTGT trừ vào số thuế GTGT phải nộp, ghi:


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 30
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Nợ TK 3331
Có TK 711
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trƣớc bị bỏ sót hay quên
ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra, ghi:
Nợ TK 111, 131,
Có TK 711
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác vào TK 911
Nợ TK 711
Có TK 911
2.3.4.2 Hạch toán về các khoản giảm trừ
- CKTM và GGHB chấp thuận hoặc đã trả cho khách hàng phát sinh:
Nợ TK 521, 532
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
Có TK 131
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền CKTM, GGHB đã chấp thuận cho ngƣời mua
sang TK doanh thu, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 521, 532
- Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531
Nợ TK 33311
Có TK 111, 112, 131
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến HBBTL (nếu có)
Nợ TK 641
Có TK 111
Có TK 112
Có TK 141
- Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Nợ TK 155, 156: theo giá thực tế đã xuất kho
Có TK 632


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 31
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số doanh thu của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511,512
Có TK 531

2.4 Xác định kết quả kinh doanh
2.4.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả quá trình hoạt động SXKD của
DN đƣợc xác định theo từng thời kỳ (tháng, quý, năm) nhƣng kết quả cuối
cùng sẽ đƣợc xác định trong một niên độ kế toán, thƣờng là ngày 31 tháng 12
hàng năm.

2.4.2 Cách xác định kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh đƣợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt
động kinh doanh và đƣợc xác định theo công thức:




Lợi Doanh
nhuận thu Doanh Chi
thuần thuần Giá thu Chi Chi phí
của về bán vốn hoạt quản
phí phí
= - + - - -
hoạt động
hàng hàng tài bán lý
động và cung bán tài chính hàng doanh
cấp nghiệp
kinh chính
dịch vụ
doanh


Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
-
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế = Lợi nhuận thuần của hoạt động
-
kinh doanh + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế - Chi
-
phí thuế TNDN hiện hành – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 32
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
2.4.3 Cách tính thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất TNDN 25%
-


Thu nhập Thu nhập Thu nhập đƣợc Các khoản lỗ đƣợc
= - +
tính thuế chịu thuế miễn thuế kết chuyển theo qui định


Thu nhập Các khoản
Doanh Chi phí
= - +
chịu thuế đƣợc trừ thu nhập khác
thu



2.4.4 Phương pháp kết chuyển và xác định kết quả kinh
doanh
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu HĐTC sang TK 911
Nợ TK 511, 512
Nợ TK 515
Có TK 911
- Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911


Nợ TK 711
Có TK 911
- Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí hoạt động tài chính sang TK 911
Nợ TK 911
Có TK 632
Có TK 641
Có TK 642
Có TK 635
- Kết chuyển chi phí khác sang TK 911
Nợ TK 911
Có TK 811
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN
+ Nếu bên Nợ 821 > bên Có 821

HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 33
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Nợ TK 911
Có TK 821
+ Nếu bên Nợ 821 < bên Có 821
Nợ TK 821
Có TK 911
- Sau đó khi xác định đƣợc lợi nhuận sau thuế kế toán tiến hành kết chuyển:
+ Kết chuyển lãi
Nợ TK 911
Có TK 421 “Lợi nhuận chƣa phân phối”
+ Kết chuyển lỗ
Nợ TK 421
Có TK 911




TK632 TK911 TK521, 531, 532 TK511


Kết chuyển GVHB K/c các khoản
giảm DT
Kết chuyển DT thuần


TK 635 TK515

K/c CPHĐ tài chính
K/c DTHĐ tài chính



TK 641, 642 TK 512

K/c CPBH, CPQLDN

Kết chuyển DT nội bộ



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 34
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính

TK 811 TK 711


Kết chuyển CPK K/c thu nhập khác



TK 821 TK821


K/c CP thuế TNDN Kết chuyển giảm CP thuế TNDN




TK 421 TK 421


Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ



Hình 1.4: Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh


CHƯƠNG 3:
THỰC TIỄN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC CỦ CHI
3.1 Thực trạng về kế toán doanh thu tại công ty ĐLCC
- Doanh thu tại công ty ĐLCC chủ yếu là doanh thu bán điện và doanh thu
về viễn thông và công nghệ thông tin.
- Ngoài ra còn có doanh thu về xây lắp điện, cho thuê cột điện, thiết bị điện,
thiết bị viễn thông và doanh thu bán vật tƣ hàng hóa, thu nhập khác.
- Tại công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.

3.1.1 Tài khoản sử dụng
- TK 511


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 35
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- TK 515
- TK 711
Và một số TK khác có liên quan khi hạch toán về doanh thu

3.1.2 Một số phương pháp hạch toán tại công ty
3.1.2.1 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Điện là loại hàng hóa đặc biệt không lƣu giữ đƣợc ở kho nên khi điện ở
tổng công ty đƣa xuống sẽ đƣợc chuyển ngay cho khách hàng, đơn vị sẽ ghi
nhận ngay vào doanh thu và ghi vào sổ chi tiết Phải thu khách hàng điện- Điện
kinh doanh- Tiền Việt Nam, kể cả thuế. Và ghi vào phần công nợ TK 33631:
Phải trả nội bộ- Phải trả nội bộ giữa công ty và các đơn vị- Tiền mua điện
1) Căn cứ vào chứng từ số 295T ngày 31/12/2009 (sổ cái 511 tháng 12 năm
2009) về doanh thu bán điện tháng 12/2009 ta hạch toán:
- Tiền điện:
+ Trƣng thu TĐ T12/2009
Nợ TK 1311111 54.671.245.932
Có TK 51111 49.701.132.665
Có TK 33311 4.970.113.267
Và:
Nợ TK 1311111 54.671.245.932
Có TK 336311 54.671.245.932
+ Truy thu TĐ T12/2009
Nợ TK 1311111 64.654.321
Có TK 51111 58.776.655
Có TK 33311 5.877.666
Và :
Nợ TK 1311111 64.654.321
Có TK 3363111 64.654.321
+ Thoái hoàn TĐ T12/2009
Nợ TK 1311111 (1.768.580)



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 36
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Có TK 51111 (1.607.800)
Có TK 33311 (160.780)
Và :
Nợ TK 1311111 (1.768.580)
Có TK 3363111 (1.768.580)
- Tiền vận chuyển:
+ Trƣng thu VC T12/2009
Nợ TK 13112 366.691.522
Có TK 51113 333.355.929
Có TK 33311 33.335.593
Và :
Nợ TK 13112 366.691.522
Có TK 3363112 366.691.522
+ Truy thu VC T12/2009
Nợ TK 13112 408.696
Có TK 51113 371.542
Có TK 33311 37.154
Và :
Nợ TK 13112 408.696
Có TK 3363112 408.696
2) Ngày 03/12/2009 hạch toán lại bút toán PK204B ngày 19/10/09 số tiền
2.039.165.103 đồng chƣa VAT 10% theo chứng từ số 237B
Nợ TK 13121 2.243.081.613
Có TK 511228 2.039.165.103
Có TK 33311 203.916.510
3) Ngày 03/12/2009 theo chứng từ số 238B về tiền thuê trụ mắc dây thông tin
(SaiGontourist) ngày 03/12/2009 số tiền là 71.058.000 đồng chƣa VAT 10%
Nợ TK 13121 78.163.800
Có TK 511228 71.058.000
Có TK 33311 7.105.800




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 37
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
4) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 34K doanh thu bảo trì trạm (XLĐ)
T12/2009 là 16.715.078 đồng chƣa VAT 10%
Nợ TK 13131 18.386.586
Có TK 51131 16.715.078
Có TK 33311 1.671.508
5) Ngày 24/12/2009 theo chứng từ số 253B công ty bá n đèn compact số tiền
2.335.429 đồng chƣa VAT 10%
Nợ TK 13138 18.386.586
Có TK 51138 16.715.078
Có TK 33311 1.671.508
6) Ngày 03/12/2009 hủy bút toán PK204B ngày 19/10/09 số tiền 2.039.165.103
đồng chƣa VAT 10% theo chứng từ số 237B
Nợ TK 13142 (2.243.081.613)
Có TK 511421 (2.039.165.103)
Có TK 33311 (203.916.510)
7) Ngày 01/12/2009 theo chứng từ số 235B bán lẻ thẻ cào, giá bán chƣa thuế
556.362, thuế GTGT 10% (HĐ GTGT 387862 ký hiệu AA/2007-T) và bán bộ
kít cho khách hàng Vũ Quang Đông, giá bán chƣa thuế 90.909, thuế GTGT
10% (HĐ GTGT 387861 ký hiệu AA/2007-T)


Nợ TK 1315 611.998
Có TK 5116 556.362
Có TK 333112 55.636
Nợ TK 1315 100.000
Có TK 5116 90.909
Có TK 333112 9.091
3.1.2.2 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu hoạt động tài
chính
1) Ngày 10/12/2009 nhập lãi TGNH Đông Á số tiền là 2.874.435 đồng theo
chứng từ số 479T ngày 10/12/2009 (theo sổ cái 51511).
Nợ TK 1121 2.874.435



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 38
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Có TK 51511 2.874.435
2) Ngày 19/12/2009 nhập ngân chi phí lãi TGNH CC (Đ.A) tháng 12/2009 số
tiền là 5.203.524 đồng theo chứng từ số 165C phiếu thu Ngân hàng (kèm phụ
lục)
Nợ TK 1121 5.203.524
Có TK 51511 5.203.524
3) Ngày 28/12/2009 theo chứng từ số 94VT thu lại tiền gửi tháng 12/2009 là
2.447.350 đồng (theo sổ cái 51511).
Nợ TK 1121 2.447.350
Có TK 51511 2.447.350
4) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 494T lãi NH Nông Nghiệp T12/2009 là
3.255.300 đồng và lãi kho bạc T12/2009 là 545.956 đồng (theo sổ cái 51511).
Nợ TK 1121 3.255.300
Có TK 51511 3.255.300
Nợ TK 1121 545.956
Có TK 51511 545.956
5) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 178C hạch toán lãi TGNH vốn KHCB
T12/2009 là 642.886 đồng và hạch toán lãi TGNH (tự có) vốn KHCB
T12/2009 là 28.074 đồng (theo sổ cái 51511).
Nợ TK 13681 642.886
Có TK 51511 642.886
Nợ TK 13681 28.074
Có TK 51511 28.074
3.1.2.3 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về thu nhập khác
1) Ngày 31/12/2009 thu tiền CCDC và tài sản thanh lý năm 2009 số tiền là
41.000.000 đồng chƣa VAT 10% theo chứng từ số 258B ngày 31/12/2009
Nợ TK 1318 45.100.000
Có TK 7111 41.000.000
Có TK 33311 4.100.000
2) Ngày 03/12/2009 thu lợi chậm trả tiền điện số tiền là 239.445 đồng theo
chứng từ số 100TL ngày 03/12/2009 phiếu thu tiền mặt


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 39
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Nợ TK 1111 239.445
Có TK 71121 239.445
3) Ngày 14/12/2009 theo chứng từ số 245B thu tiền hồ sơ đấu thầu số tiền
8.200.000 đồng chƣa VAT 10%
Nợ TK 1318 9.020.000
Có TK 7119 8.200.000
Có TK 33311 820.000
3.1.2.4 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về chi phí
1) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 172C số tiền 909.091 đồng về HT chi phí
định giá tài sản thanh lý 2009 (theo sổ cái 811).
Nợ TK 8111 909.091
Có TK 3318 909.091
2) Ngày 31/12/2009 theo chứng từ số 34K số tiền phải trả về CP nhân công phí
đóng cắt là 22.967.923 đồng (theo sổ cái 811).
Nợ TK 81121 22.967.923
Có TK 33481 22.967.923
3) Ngày 03/12/2009 theo phiếu chi tiền mặt số 1084C số tiền 1.298.000 đồng
về tiền thuê sửa chữa xe 54N 9177 và 52N 5564 (kèm phụ lục)
Nợ TK 642921 400.000
Nợ TK 642923 500.000
Nợ TK 13311 90.000
Có TK 1111 990.000
Nợ TK 642921 180.000
Nợ TK 642923 100.000
Nợ TK 13311 28.000
Có TK 1111 308.000
4) Ngày 04/12/2009 theo phiếu chi ngân hàng số 505C số tiền 1.200.000 đồng
về việc trích phí chuyển tiền qua ngân hàng và thuế trích phí chuyển tiền qua
ngân hàng (kèm phụ lục).
Nợ TK 64278 1.090.909
Nợ TK 13311 109.091


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 40
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Có TK 1121 1.200.000
5) Ngày 23/12/2009 chi tiền mặt cho cửa hàng thiết bị văn phòng Tân Phong số
tiền 4.491.500 đồng về việc thuê chi phí máy photo công tác phục vụ bộ phận
quản lý và kinh doanh bán hàng theo phiếu chi tiền mặt số 1164C (kèm phụ
lục).
Nợ TK 642921 3.187.400
Nợ TK 642921 1.304.100
Có TK 1111 4.491.500

3.2 Phương pháp kết chuyển và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty
3.2.1 Phương pháp kết chuyển
- Cuối kỳ, kết chuyển DT bán điện- Điện kinh doanh sang TK 3363111
Nợ TK 51111 49.758.301.520
Có TK 3363111 49.758.301.520
- Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu bán điện- Tiền thu công suất phản kháng
sang TK 3363112
Nợ TK 51113 333.727.471
Có TK 3363112 333.727.520
- Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu về viễn thông và CNTT sang TK 336312
Nợ TK 511228 21.429.530.629
Có TK 336312 21.429.530.629
- Cuối kỳ, kết chuyển DT sản phẩm khác- Xây lắp điện sang TK 91131
Nợ TK 51131 413.228.933
Có TK 91131 413.228.933
- Cuối kỳ, kết chuyển Doanh thu SP khác- Các SP khác sang TK 91138
Nợ TK 51138 2.335.429
Có TK 91138 2.335.429
- Cuối kỳ, kết chuyển DT cung cấp dịch vụ- Dịch vụ cho thuê tài sản- Cho
thuê cột điện, thiết bị điện sang TK 911421
Nợ TK 511421 (8.696.233.534)



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 41
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Có TK 911421 (8.696.233.534)
- Cuối kỳ, kết chuyển DT cung cấp dịch vụ- Dịch vụ cho thuê tài sản- Cho
thuê tài sản, thiết bị viễn thông sang TK 911422
Nợ TK 511422 97.272.730
Có TK 911422 97.272.730
- Cuối kỳ, kết chuyển DT bán vật tƣ hàng hóa sang TK 9116
Nợ TK 5116 47.971.729
Có TK 9116 47.971.729
- Cuối kỳ, kết chuyển DT hoạt động tài chính sang TK 911511
Nợ TK 51511 17.465.924
Có TK 911511 17.465.924
- Cuối kỳ, kết chuyển TNK- Nhƣợng bán thanh lý tài sản sang TK 91181
Nợ TK 7111 41.000.000
Có TK 91181 41.000.000
- Cuối kỳ, kết chuyển Thu nhập khác- Thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi
phạm hợp đồng- Hợp đồng điện sang TK 911821
Nợ TK 71121 33.796.180
Có TK 911821 33.796.180
- Cuối kỳ, kết chuyển Thu nhập khác- Thu nhập khác sang TK 91189
Nợ TK 7119 123.320.316
Có TK 91189 123.320.316
- Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác- Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản
và giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhƣợng bán (nếu có) sang TK 91181
Nợ TK 91181 909.091
Có TK 8111 909.091
- Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng- Hợp
đồng điện sang TK 911821
Nợ TK 911821 22.967.923
Có TK 81121 22.967.923
- Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng- Tiền
phạt vi phạm sử dụng điện sang TK 911823


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 42
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
Nợ TK 911823 4.400.000
Có TK 81123 4.400.000
- Cuối kỳ, kết chuyển Chi phí khác- Các khoản CP khác sang TK 91189
Nợ TK 91189 35.937.845
Có TK 8119 35.937.745

3.2.2 Xác định kết quả kinh doanh tại công ty
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – các khoản giảm trừ
= (413.228.933 + 2.335.429 + (-8.696.233.534) +
97.272.730 + 47.971.729 + 9.003.528.598) – 0
= 868.103.885
- Lợi nhuận gộp về bán hàng = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
= 868.103.885 – (2.288.213 + (-13.421.421) +
364.288.214 + 302.381.490 + 97.272.730)
= 868.103.885 – 752.809.226
= 115.294.659
- Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD = LN gộp về bán hàng - CPBH - CPQLDN
= 115.294.659 - 0 - 0
= 115.294.659
- Lợi nhuận thuần từ HĐ TC = Thu nhập TC – Chi phí HĐ TC
= 17.465.924 – 0
= 17.465.924
- Lợi nhuận thuần từ HĐ bất thƣờng = Thu nhập HĐ BT – Chi phí HĐ BT
= 198.116.496 – 64.214.859
= 133.901.637
- Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế = Lợi nhuận thuần từ HĐ SXKD + Lợi
nhuận thuần từ HĐ TC + Lợi nhuận thuần từ HĐ bất thƣờng
= 115.294.659 + 17.465.924 + 133.901.637
= 266.662.220
- Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế - (Chi phí thuế
TNDN hiện hành – Chi phí thuế TNDN hoãn lại)



HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 43
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
= 266.662.220 – 0
= 266.662.220




TK63238 TK911 TK51131, 51138


2.288.213
413.228.933

2.335.429

TK 632421 TK511421, 511422

-13.421.421
-8.696.233.534

97.272.730

HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 44
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính

TK 6325 TK 5116

364.288.214

47.971.729


TK 1543, 1544 TK 515


302.381.490 17.465.924

97.272.730

TK 811 TK711


64.214.859 198.116.496




TK 4212 TK 4212


266.662.220 9.003.528.598



Hình 1.5: Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại công ty



CHƯƠNG 4:
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
4.1 Nhận xét
Qua hai tháng thực tập tại công ty Điện Lực Củ Chi, em đã bƣớc đầu làm
quen với công việc của một ngƣời kế toán, nhận ra đƣợc giữa thực tế và lý
thuyết luôn có một khoảng cách nhất định. Em đã học hỏi đƣợc rất nhiều điều
bổ ích, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và sau khi tìm hiểu, so
sánh giữa thực tế và lý thuyết đã học em xin có một vài nhận xét


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 45
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
4.1.1 Ưu điểm
4.1.1.1 Về ghi chép kế toán
Để phục vụ công tác quản lý sản xuất kinh doanh đƣợc kịp thời, công ty
trang bị hệ thống máy vi tính hiện đại, công tác kế toán đƣợc thực h iện trên
máy tính với phần mềm Fmis đƣợc sử dụng thống nhất toàn công ty và có tính
hệ thống hóa cao, giúp cho việc cập nhật vào sổ sách kế toán đƣợc đơn giản,
nhanh chóng, gọn nhẹ. Hàng ngày khi nhận đƣợc chứng từ kế toán, kế toán cập
nhật vào máy khi cần sẽ in ra để đối chiếu so sánh. Với việc áp dụng kế toán
trên máy tính đã giúp cho công tác quản lý dữ liệu đƣợc bảo đảm an toàn nhằm
giảm bớt khối lƣợng công việc phải ghi chép bằng tay. Đồng thời với việc đƣa
vào sử dụng mạng cục bộ trong toàn công ty, kết nối các phòng ban chức năng,
các bộ phận với nhau giúp cho kế toán nắm bắt thông tin cần xử lý một cách
kịp thời.
4.1.1.2 Việc áp dụng chế độ kế toán
- Với việc áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ công ty đã thực
hiện đúng với chế độ tài chính kế toán quy định hiện hành theo các văn bản của
Bộ Tài Chính.
- Đối với TK 911: “xác định kết quả kinh doanh”, công ty cũng sử dụng
TK cấp 2 nhƣ TK 9113: “Xác định kết quả kinh doanh- Sản phẩm khác”, TK
9114: “Xác định kết quả kinh doanh- Dịch vụ”, TK 9115: “Xác định kết quả
kinh doanh- Kết quả hoạt động tài chính”, TK 9116: “Xác định kết quả kinh
doanh- Bán vật tƣ hàng hóa”, TK 9118: “Xác định kết quả kinh doanh- Kết quả
hoạt động khác”. Việc sử dụng các TK cấp 2 này là không giống với hệ thống
TK hiện hành nhƣng lại tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc theo dõi
từng hoạt động riêng lẻ.
4.1.1.3 Về công tác tổ chức bộ máy kế toán
- Có đội ngũ nhân viên kế toán năng động, nhiệt tình giàu kinh nghiệm
trong công tác, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn cập nhật
thông tin kịp thời và theo sát sự thay đổi của các chuẩn mực kế toán.
- Phân công công việc cho từng kế toán viên một cách rõ ràng, trong làm
việc luôn có sự hỗ trợ lẫn nhau.


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Có đầy đủ máy tính cho từng nhân viên và những máy móc thiết bị khác
phục vụ cho công việc kế toán.
4.1.2 Nhược điểm
- Mặc dù tổ chức bộ máy kế toán của công ty là theo mô hình tập trung
nhƣng khối lƣợng công việc của nhân viên phòng kế toán là rất lớn lại chủ yếu
dồn vào cuối tháng, các nghiệp vụ hạch toán phức tạp điều này làm ảnh hƣởng
đến thời gian hoàn thành báo cáo với tổng công ty.
- Hàng tháng tại công ty phát sinh nhiều nghiệp vụ thu tiền điện do số
khách hàng là quá lớn. Việc thu tiền điện đƣợc thu theo 3 cách: thu trực tiếp tại
quầy, do điện lực khác thu hộ và do ngân hàng thu hộ nên có những trƣờng hợp
thu trùng do thu qua NH(VSB) công ty phải hạch toán âm để xóa bỏ bút toán
thu trùng.
- Việc kết chuyển từ TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” trực
tiếp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh không giống với lý thuyết em
đã học, bỏ qua những bƣớc kết chuyển để tính giá vốn.
- Việc ghi chép kế toán bằng phần mềm trên máy tính rất có nguy cơ bị
mất dữ liệu do virus mà sổ sách lại không in vào cuối tháng lƣu trữ mà in vào
cuối quý.
- Tổ chức phòng tài chính kế toán quá chật hẹp mà hồ sơ lƣu trữ lại quá
nhiều chiếm hết diện tích phòng gây khó khăn cản trở trong lƣu thông, làm cho
không khí trong phòng trở nên ngột ngạt căng thẳng với quá nhiều hồ sơ xung
quanh.
- Công ty không có hệ thống lƣu trữ điện, điện ở tổng công ty truyền tải
xuống là phải phân phối ngay nên thƣờng có những tổn thất xảy ra. Điện tổn
thất hàng tháng là quá nhiều mà cụ thể là số điện tổn thất tháng 12 đến
5.144.757 kWh.
- Thƣờng thì khi bán sản phẩm hàng hóa là phản ánh doanh thu và ghi
nhận giá vốn nhƣng ở công ty không có ghi nhận giá vốn hàng bán mà chỉ phản
ánh doanh thu và ghi nhận thêm vào TK 336: “Phải trả nội bộ” đối với sản
phẩm đặc biệt là sản phẩm điện, viễn thông và công nghệ thông tin. Đến cuối
tháng khi xác định kết quả kinh doanh công ty chỉ kết chuyển từ TK 511 sang


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 47
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
TK 336 về tổng công ty Điện Lực Thành Phố Hồ Chí Minh nên không biết
đƣợc doanh thu thuần cũng nhƣ giá vốn để xác định kết quả kinh doanh cho
hoạt động này. Cuối tháng công ty chỉ biết đƣợc tổng doanh thu và tính ra đơn
giá bình quân.
- Tại công ty không có trích lập các quỹ.

4.2 Kiến nghị
- Kế toán cần phân phối công việc đều đặn vào mỗi ngày, công ty nên tạo
điều kiện cho các nhân viên kế toán tham gia các khóa học nghiệp vụ dài hạn
và ngắn hạn để nâng cao thêm trình độ nghiệp vụ giúp công ty xử lý nh anh
chóng các nghiệp vụ kinh tế để hoàn thành báo cáo kịp thời.
- Việc thu qua NH(VSB) cần phải đƣợc theo dõi kỹ càng để tránh thu
trùng và nếu đƣợc có thể bỏ qua cách thu này. Tăng cƣờng khuyến khích việc
thu tiền trực tiếp tại quầy, điều này rất thuận lợi trong việc giúp công ty nắm
bắt đƣợc thông tin của khách hàng và theo dõi đƣợc khả năng thanh toán nợ
của khách hàng một cách cụ thể.
- Công ty nên tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang rồi kết chuyển vào
giá vốn để xác định kết quả kinh doanh để tiện theo dõi vì ở công ty có sử dụng
rất nhiều TK chi tiết về TK 154.
- Công ty cần thiết lập chƣơng trình phòng chống virus kỹ càng và kế toán
nên in sổ sách vào cuối mỗi tháng phòng khi dữ liệu có bị mất không phải nhập
lại từ đầu.
- Công ty cần nên xây dựng thêm phòng lƣu trữ hồ sơ riêng và lƣu trữ
theo từng báo cáo, điều này thuận tiện cho việc tìm kiếm hồ sơ khi cần thiết,
phòng tài chính kế toán trở nên thông thoáng và đảm bảo đƣợc tính an toàn.
- Cần xây dựng hệ thống để lƣu trữ sản phẩm, phát triển hệ thống lƣới
điện để kịp thời cung cấp cho khách hàng nhất là với số lƣợng khách hàng ngày
một tăng, hạn chế tối đa việc tổn thất điện để làm tăng thêm lợi nhuận cho công
ty.
- Nên ghi nhận giá vốn để tiện cho việc xác định kết quả kinh doanh.




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
- Nên trích lập quỹ để phòng khi có sự cố cũng nhƣ khi có việc cần dùng
khác.




KẾT LUẬN
Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin về tình hình tài sản,
nguồn vốn cũng nhƣ tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp để phục
vụ cho các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tƣợng có quyền lợi trực tiếp
hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức
năng của nhà nƣớc.
Thông tin kế toán là thông tin hết sức cần thiết và quan trọng đối với các
nhà quản lý. Bất kỳ nhà quản lý nào trong bất kỳ doanh nghiệp nào từ một tổ


HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 49
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Th.S Đoàn Văn Đính
hợp công nghiệp đến một cửa hàng thực phẩm đều phải dựa vào thông tin của
kế toán để quản lý, điều hành, kiểm soát và ra các quyết định kinh tế.
Nói tóm lại, sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp đều cần thiết đƣợc
cập nhật những thông tin đáng tin cậy về tình hình kinh doanh, kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp và những thông tin về kinh tế, kỹ thuật, thị trƣờng, xã
hội có liên quan. Những thông tin này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm
bắt đƣợc tình hình thực tế kinh doanh của doanh nghiệp, những biến động của
kinh tế, kỹ thuật, thị trƣờng, xã hội tác động đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó mà lựa chọn quyết định đúng đắn cho hƣớng phát
triển của doanh nghiệp mình trong tƣơng lai.
Nhìn chung công ty Điện Lực Củ Chi có một tổ chức bộ máy kế toán khá
hoàn hảo, có nhiều kế toán chi tiết. Mỗi kế toán nắm một phần hành riêng nên
kịp thời nắm bắt và xử lý thông tin nhanh chóng.
Qua một thời gian thực tập tại công ty, tìm hiểu đƣợc các hình thức tổ
chức cũng nhƣ phƣơng pháp hạch toán của công ty, đặc biệt đi sâu nghiên cứu,
tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Em
nhận thấy việc hạch toán và xác định kết quả kinh doanh tại một đơn vị phụ
thuộc là rất phức tạp nhƣng công ty đã làm rất tốt công việc này. Cách thức thu
thập, xử lý chứng từ kế toán cũng nhƣ cách thức ghi chép chi tiết và tổng hợp
đã đảm bảo đƣợc yêu cầu chính xác, kịp thời, rõ ràng của kế toán.
Vì thời gian thực tập có hạn, vốn kiến thức khoa học còn ít ỏi nên bài viết
của em không tránh khỏi những sai sót Kính mong đƣợc sự góp ý của các
thầy cô giáo bộ môn kế toán trƣờng Trung Cấp Tây Bắc và các cán bộ trong
công ty.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của thầy
Đoàn Văn Đính và với sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của phòng tài chính kế
toán tại công ty Điện lực Củ Chi em đã hoàn thành đƣợc bài báo cáo này. Một
lần nữa em xin chân thành cảm ơn!




HSTT: Phạm Kim Phụng Trang 50

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản