Báo cáo thực tập: Kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tín Nghĩa

Chia sẻ: Nguyễn Bảo An | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:62

8
3.356
lượt xem
1.309
download

Báo cáo thực tập: Kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tín Nghĩa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nước ta đang dần chuyên mình, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Do đó nhu cầu xây dựng nhà máy xí nghiệp, mở rộng công trình xây dưng cầu đường, cũng như nhà cửa cho người dân tăng lên. Xuất phát từ những yêu cầu trên Công ty đã lựa chọn kinh doanh VLXD với mong muốn góp phần xây dựng nên những công trình vững chắc và có thể tồn tại theo thời gian....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tín Nghĩa

  1.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ------ Đề Tài Kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tín Nghĩa  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 1
  2.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính Mục Lục Chƣơng 1: ................................................................................................................................... 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÍN NGHĨA .................................................................. 2 1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty TNHH Tín nghĩa: ............................................... 3 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: ................................................................................... 3 1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ hiện nay: ..................................................................................... 4 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: ........................................................................ 5 1.2.1. Sơ dồ bộ máy quản lý: ...................................................................................................... 5 1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: ...................................................................... 6 1.3. Đặc điểm tổ chức công tác Kế Toán tại Công ty TNHH Tín Nghĩa: .................................. 7 1.3.2. Hình thức Kế Toán Công ty Áp Dụng:............................................................................. 9 1.4. Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp: ............................................................... 11 1.5. Các kênh tiêu thụ của doanh nghiệp: ................................................................................. 12 Chƣơng 2: ................................................................................................................................. 14 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH ...................................................................................................... 14 2.1 . Cơ sở lý luận về doanh thu : ............................................................................................. 14 2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu:.......................................................................................... 16 2.3. Hình thức kế toán: ............................................................................................................. 18 2.3.4. Một số phƣơng pháp hạch toán: ..................................................................................... 21 2.3.4.2. Hạch toán về giảm trừ doanh thu: ............................................................................... 28 2.4. Kế toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: ............................................................. 30 2.4.1. Khái niệm: ...................................................................................................................... 30 2.4.2. Cách xác định kết quả kinh doanh: ................................................................................. 31 2.4.3.Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: .................................................................. 34 2.4.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ............................................................................. 39 Chƣơng 3: ................................................................................................................................. 42 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ......................................................................... 42 CÔNG TY TNHH TÍN NGHĨA ............................................................................................... 42 3.1. Hình thức kế toán tại Công ty:........................................................................................... 42 Chƣơng 4: ................................................................................................................................. 56 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 56 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÍN NGHĨA   SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 2
  3.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính 1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty TNHH Tín nghĩa: 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Tín Nghĩa thành lập ngày 7/9/2006 do sở kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Long An cấp, giấy phép kinh doanh số 5002001198 . Trụ sở giao dịch chính của công ty hiện nay đóng tại Ấp Đức Ngãi 1, Xã Đức Lập Thƣợng, Huyện Đúc Hòa, Tỉnh Long An. MST: 1100798225 Trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nƣớc ta đang dần chuyên mình, thu hút n hiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Do đó nhu cầu xây dựng nhà máy xí nghiệp, mở rộng công trình xây dƣng cầu đƣờng, cũng nhƣ nhà cửa cho ngƣời dân tăng lên. Xuất phát từ những yêu cầu trên Công ty đã lựa chọn kinh doanh VLXD với mong muốn góp phần xây dựng nên những công trình vững chắc và có thể tồn tại theo thời gian. Là một Công ty tƣ nhân hạch toán kinh doanh độc lập tự chủ về tài chính và có tƣ cách pháp nhân, có con dấu riêng và họạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực thƣơng mại. Ta có thể khái quát tình hình hoạt động và phát triển của Công ty qua 2 thời kỳ nhƣ sau: Thời kỳ từ năm 2006- 2008: Đây là giai đoạn xây dựng Công ty nên gặp phải nhiều khó khăn trong việc gầy dựng thƣơng hiêụ của mình Vì lẽ đó công ty đã lựa chọn kinh doanh những hàng hóa có chất lƣợng cao phấn đấu để trở thành một địa chỉ đáng tin cậy của ngƣời tiêu dùng. Do vậy, sản lƣợng hàng hóa bán ra mỗi kỳ một cao hơn và lãi xuất thu đƣợc mỗi kỳ cũng cao hơn. Thời kỳ từ năm 2008 đến nay: Trong giai đoạn này nền kinh tế Thế Giới có rất nhiều biến động, chịu ảnh hƣởng nhiều nhất là khu vực Đông Nam Á và Việt Nam cũng không tránh khởi tầm ảnh hƣởng này. Tuy có những khó khăn trên nhƣng Công ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả cụ thể qua các năm Công ty đều nộp đủ vào Ngân sách Nhà Nƣớc và có lãi suất trong hoạt động kinh doanh. Tuy gặp nhiều khó khăn do cả yếu tố khách quan của môi trƣờng kinh doanh và cả yếu tố chủ quan con ngƣời nhƣng nói chung sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH Tín Nghĩa đã đáp ứng đƣợc nhu, đòi hỏi thiết yếu của nền kinh tế trong lĩnh vực xây dựng.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 3
  4.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính 1.1.2.Chức năng và nhiệm vụ hiện nay: 1.1.2.1. Chức năng: Là một doanh nghiệp tổ chức lƣu chuyển hàng hóa kinh doanh thuần túy các mặt hàng nhƣ: gạch, cát, đá, ximăng, sắt, thép… Với khối lƣợng hàng hóa đa dạng nhƣ vậy việc tiêu thụ sản phẩm nhiều hay ít, nhanh hay chậm tùy thuộc vào đội ngũ nhân viên bán hàng và các đại lý bán lẻ, phân tán ở nhiều nơi khác nhau trong địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, doanh nghiệp đã điều động đội ngũ nhân viên thị trƣờng đƣa các loại sản phẩm sang các tỉnh lân cận góp phần ổn định thị hiếu của khách hàng, đồng thời tăng thu nhập cho ngân quỹ và đảm bảo đời sống cho công nhân viên trong doanh nghiệp. 1.1.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp: Doanh nghiệp hoạt động với hai hình thức kinh doanh trong đó mỗi hình thức kinh doanh có một nhiệm vụ riêng: Hình thức kinh doanh tập trung: nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện kế hoạch đƣợc giao gồm những mặt hàng thiết yếu nhƣ: ximăng, sắt, thép, cát, đá… Hình thức kinh doanh khoán bộ bao gồm các đại lý, quầy hàng kinh doanh mà cửa hàng không quản lý do đó các đại lý, quầy hàng có nghĩa vụ nộp thuế thẳng vào cơ quan thuế. 1.1.2.3. Đặc điểm tình hình kinh doanh của doanh nghiệp: Với sự phấn đấu không ngừng nỗ lực của cả toàn Doanh nghiệp bao gồm ban lãnh đạo, các nhân viên văn phòng, nhân viên thị trƣờng, từ khi thành lập đến nay doanh nghiệp luôn nộp thuế và những khoản phải nộp cho nhà nƣớc đầy đủ, đời sống của nhân viên trong doanh nghiệp đƣợc đƣợc nâng cao rõ rệt. Trong những năm gần đây với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, bản thân doanh nghiệp cũng gặp khó khăn không ít, số lao động còn chƣa đƣợc nhiều, tài sản, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, nhiều mặt hàng tiêu thụ chậm song dƣới sự chỉ huy của ban lãnh đạo và sự cố gắng của nhân viên trong toàn doanh nghiệp, công ty TNHH Tín Nghĩa đã tìm mọi biện pháp vƣơn lên từng bƣớc củng cố vị trí của mình trên thị trƣờng . Doanh nghiệp trên cơ chế thị trƣờng có sẵn kèm theo khuyến mãi (nếu khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn hoặc thƣởng cho các đại lý bán buôn, bán lẻ tiêu  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 4
  5.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính thụ hàng nhanh) trên cơ sở bù đắp đƣợc chi phí và lợi nhuận với phƣơng thức thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phƣơng thức trả chậm… phục vụ cho mọi đối tƣợng có nhu cầu với điều kiện đối tƣợng có khả năng thanh toán cho doanh nghiệp. 1.1.2.4. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp: Tính chất kinh doanh thƣơng mại có nhiều mô hình khác nhau nhƣ: Công ty bán buôn, công ty bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty mua giới kinh doanh… Công ty TNHH Tín Nghĩa thuộc mô hình kinh doanh bán buôn. Hằng ngày các nhân viên thị trƣờng đƣợc phân đi theo từng tuyến trên địa bàn tỉnh và các tỉnh khác theo các tuyến đã đƣợc phân chia để đi chào hàng và ký hợp đồng với khách hàng, từ đó khách hàng đƣa đơn đặt hàng và giao dịch với đại diện mại vụ của doanh nghiệp. 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: 1.2.1. Sơ dồ bộ máy quản lý: Tồn tại và phát triển trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần dƣới sự quản lý của Giám Đốc Công ty TNHH Tín Nghĩa đã từng bƣớc tổ chức lại bộ máy quản lý cũng nhƣ sắp xếp lại lao động cho phù hợp với yêu cầu hiện tại, đổi mới các phƣơng thức kinh doanh để đảm bảo sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao. Trong doanh nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc đặt dƣới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc, giúp việc cho giám đốc là ba phòng ban, mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng nhƣng điều liên quan chặt chẽ đến nhau về mọi mặt của công tác kinh doanh và quản lý của mặt hàng. Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp đƣợc thể hiện nhƣ sau:  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 5
  6.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tín Nghĩa Giám Đốc Phòng Quản lý kho Phòng NV thị trƣờng Phòng Kế Toán Các đại lý bán buôn, bán lẻ, trong địa bàn tỉnh 1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: - Giám Đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty, là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc nhà nƣớc tức phải chịu trách nhiệm phát triển và bảo toàn vốn của doanh nghiệp, là ngƣời đứng đầu trong doanh nghiệp, là ngƣời lãnh đạo doanh nghiệp và các phòng ban. - Phòng kế toán: Giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời điểm kinh doanh, quản lý vốn của toàn doanh nghiệp, chịu trách nhiệm tổng hợp các báo cáo quyết toán của đại lý, cửa hàng, thuộc doanh nghiệp, thực hiện các nghiệp kế toán, thiết lập các sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ Tài Chính ban hành, thƣờng xuyên thông tin kinh tế giúp ban giám đốc quyết định mọi hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp về mặt tài chính. - Phòng quản lý kho: Giám sát mọi hoạt động mua bán của doanh nghiệp, ghi chép đầy đủ số liệu hàng hóa nhập xuất kho, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép sổ sách, chứng từ của phòng kế toán. - Các đại lý bán buôn, bán lẻ trong địa bàn tỉnh của doanh nghiệp và thực hiện các kế hoạch đó, chỉ đạo hƣớng dẫn các đơn vị ( các đại lý,các của hàng…) thực hiện đúng kế hoạch đặt ra, tiếp cận tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng trên thị trƣờng để có kế hoạch ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa với các cơ sở sản xuất và các thành phần  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 6
  7.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính kinh tế khác, tạo nguồn hàng cung ứng cho các đơn vị trong công ty, đồng thời trực tiếp kinh doanh, tăng thu nhập, ổn định cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. 1.3. Đặc điểm tổ chức công tác Kế Toán tại Công ty TNHH Tín Nghĩa: 1.3.1. Tổ chức bộ máy Kế Toán:  Chức năng, nhiệm vụ của các thành phần Kế Toán: Bộ máy Kế Toán ở Công ty TNHH Tín Nghĩa đƣợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Theo mô hình này Phòng Kế Toán Công ty có nhiệm vụ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết toàn bộ các nhiệm vụ kế toán tài chính phát sinh ở Công ty. Phòng Kế Toán có chức năng giúp Giám Đốc Công ty chỉ đạo thực hiện công tác Kế toán, thống kê thu thập xử lý thông tin kinh tế trong doanh nghiệp. Qua đó kiểm tra đánh gía hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp, tình hình và hiệu quả sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công việc Kế Toán của Công ty đƣợc chia thành các phân hành riêng theo sự phân công của Kế Toán trƣởng đƣợc phân bố nhƣ sau:  Kế Toán trƣởng: là ngƣời giúp Giám Đốc Công ty tổ chức bộ máy Kế toán Công ty chịu sự kiểm tra về mặc chuyên môn, theo dõi chung và lập kế hoạch tài chính, tham mƣu cho Giám Đốc về hoạt động tài chình và điều hành tài chính  Thủ quỹ: là ngƣời quản lý tiền lƣơng trong Công ty, chịu trách nhiệm về các khoản thu chi trong doanh nghiệp.  Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp kế toán văn phòng và toàn công ty, lập báo cáo kết quả kinh doanh,lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ và lập báo cáo khác theo yêu cầu của công ty. Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy Kế Toán tại Công ty TNHH Tín Nghĩa: Kế Toán Trƣởng Thủ quỹ Kế toán tổng hợp  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 7
  8.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 8
  9.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính 1.3.2. Hình thức Kế Toán Công ty Áp Dụng: Công ty TNHH Tín Nghĩa áp dụng hình thức Kế Toán nhật ký chung. Hình thức nhật ký chung bao gồm có các loại sổ sách kế toán chủ yếu sau đây: Sổ nhật ký chung - Sổ cái - Sổ nhật ký đặc biệt và các loại sổ kế toán chi tiết ( sổ phụ) - Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung ( Tổng nhật ký). Sau đó căn cứ vào nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào sổ cái. Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký chung đƣợc chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan, Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các Nhật ký phụ. Cuối tháng ( hoặc định kỳ), cộng các nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vào Nhật Ký Chung hoặc ghi thẳng vào sổ cái. Sổ cái trong nhật Ký Chung có thể mở theo nhiều kiểu ( kiểu một bên kiểu hai - bên) và mở cho hai bên Nợ, Có của tài khoản. Mỗi tài khoản mở trên một vài trang sổ riêng. Với những tài khoản có số lƣợng nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ, cuối tháng, cộng sổ cái phụ rồi dựa vào sổ cái. - Sổ Nhật Ký đặc biệt (còn đƣợc gọi là Nhật Ký chuyên dùng) đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều nếu tập trung ghi cả vào Nhật Ký Chung thì sẽ có trở ngại về nhiều mặt cho nên phải mở các sổ Nhật Ký đặc biệt để ghi chép riêng cho từng nghiệp vụ chủ yếu. Khi dùng số Nhật Ký đặc biệt, sau đó định kỳ hoặc cuối tháng tổng hộp số liệu của Nhật Ký đặc biệt ghi một lần vào sổ cái. Giải thích trình tự ghi sổ nhật ký chung:  Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để lập định khoản kế toán sau đó ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian các nghiệp vụ thu tiền, chi tiền thanh toán với khách hàng. Sau đó ghi vào sổ nhật ký chung .  Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã ghi sổ nhật ký chung, kế toán lấy số liệu để ghi vào các sổ cái các tài khoản kế toán có liên quan.  Cuối tháng khóa sổ nhật ký chung để lấy số liệu tổng hợp chi tiết số phát sinh và sổ cái của tài khoản tƣơng ứng.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 9
  10.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính  Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết phát sinh và sổ cái của tài khoản tƣơng ứng  Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các sổ cái để lập bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản  Cuối kỳ kế toán lấy số liệu trên bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo. Sau đó đóng dấu, đóng thành sổ nộp, hoặc lƣu lại nhƣ khi thực hiện bằng tay theo đúng quy định của bộ tài chính Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung Chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ gốc) (1) Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế toán chi Sổ nhật kí chung tiết chứng từ cùng loại (4) (2) (5) Bảng tổng hợp số (3) Sổ cái liệu chi tiết (6) Bảng cân đối số phát sinh (7) (8) Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Ưu và nhược điểm của kế toán nhật kí chung:  Ƣu điểm: Ghi chép đơn giản do kết cấu số đơn giản, rất thuận tiện cho việc xử lí bằng máy tính.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 10
  11.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính  Nhƣợc điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân công công tác của kế toán không hợp lí. Niên độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo ngày, tháng ,năm dƣơng lịch và bắt đầu từ ngày 01/01/năm dƣơng lịch đến hết ngày 31/ 12/ năm dƣơng lịch. Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà công ty sử dụng: Là phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp khấu trừ. 1.4. Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp: Doanh nghiệp từ khi thành lập đến nay trải qua bao nhiêu thử thách, khó khăn. Với số vốn ban đầu ít ỏi trong suốt những năm hoạt động bằng sự năng động nhiệt tình của ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty mà hoạt động kinh doanh của công ty đã đƣợc những bƣớc phát triển lớn. Về mặt cơ sở vật chất kỹ thuật hàng năm doanh nghiệp đã không ngừng đổi mới, cải tạo lại các văn phòng, đầu tƣ các trang thiết bị máy móc phục vụ cho việc kinh doanh của doanh nghiệp. Với số ban đầu của doanh nghiệp là: 950.000.000 đ Trong đó: Vốn cố định là: 550.000.000 đ Vốn lƣu động là: 400.000.000 đ Qua bốn năm hoạt động kinh doanh đến nay ( 01/06/2010) tổng số vốn của doanh nghiệp đã tăng lên là: 1.800.000.000 đ Trong đó : Vốn cố định là: 1.000.000.000 đ Vốn lƣu động là: 800.000.000 đ Nhìn vào vốn kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy tổng số vốn tăng so với số vốn ban đầu là: 850.000.000 đ trong đó: Vốn cố định tăng lên là: 450.000.000 đ Vốn lƣu động tăng lên là: 400.000.000 đ Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã phát huy rất tốt nguồn vốn củ a mình trong việc kinh doanh song cũng còn nhiều mục tiêu đề cho doanh nghiệp phấn đấu trong những năm tiếp theo. Vì vậy còn có rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trên bƣớc đƣờng phát triển và tồn tại.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 11
  12.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính 1.5. Các kênh tiêu thụ của doanh nghiệp: Trong quá tình kinh doanh mạng lƣới kênh tiêu thụ giống nhƣ đƣờng dây nối liền giữa doanh nghiệp với các cá nhân độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình tiêu thụ hàng hóa từ nơi sản xuất đến ngƣời tiêu dùng. Việc tiêu thụ các mặt hàng của doanh nghiệp đƣợc thực hiện bằng nhiều phƣơng thức khác nhau, do đặc điểm của thị trƣờng và để đảm bảo khối lƣợng hàng hóa tiêu thụ đều đặn không ngừng tăng lên, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng các loại kênh tiêu thụ sau: Sơ đồ 4: Các kênh tiêu thụ chính của doanh nghiệp: C0 C1 Ngƣời Doanh tiêu C2 Ngƣời nghiệp dùng bán lẻ Ngƣời Đại C3 bán lý buôn Kênh tiêu thụ trực tiếp (C0): Hàng hóa của doanh nghiệp đƣợc bán trực tiếp tới ngƣời tiêu dùng cuối cùng không qua khâu trung gian. Ƣu điểm là đẩy nhanh tốc độ lƣu thông hàng hóa, phải đảm bảo sự tiếp cận chặt chẽ tới ngƣời tiêu dùng. Nhƣợc điểm của loại kênh tiêu thụ này hạn chế lƣợng hàng tiêu thụ. Kênh tiêu thụ gián tiếp: hàng hóa của doanh nghiệp đƣợc bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng phải qua khâu trung gian. Kênh tiêu thụ gián tiếp gồm có: Kênh cấp 1 (C1): Là kênh có khâu trung gian than gia nhờ kênh này mà doanh nghiệp đƣợc giải phóng khởi nhiệm vụ lƣu thông hàng hóa, tập trung vào hoạt động kinh doanh. Song hàng hóa lƣu thông trong kênh này với số lƣợng cao, mức chuyên môn hóa chƣa cao. Kênh cấp 2 (C2): Là kênh có hai thành phần tham gia, kênh này có quy mô hàng hóa lớn, tập trung thị trƣờng phong phú, quay vòng vốn nhanh. Bởi vậy hiệu quả kinh tế trong tiêu thụ mang lại cao.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 12
  13.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính Kênh tiêu thụ cấp 3 (C3): Gồm 3 khâu trung gian hàng hóa của doanh nghiệp đƣợc phân phối qua các đại lý, các đại lý lại cung cấp cho ngƣời bán buôn, ngƣời bán buôn lại cung cấp cho ngƣời bán lẻ để bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Thông qua hình thức tiêu thụ này doanh nghiệp có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu về hàng hóa ngày càng cao của ngƣời tiêu dùng. Nhờ kênh tieu thụ này mà mà doanh nghiệp có thể lập kế hoạch tiêu thụ chính xác xác hơn, thiết lập các mới quan hệ với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, đảm bảo hiệu quả trong quá trình lƣu thông hàng hóa.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 13
  14.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  2.1 . Cơ sở lý luận về doanh thu : 2.1.1. Khái niệm về doanh thu: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đƣợc thực hiện do việc bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng đƣợc phân biệt riêng cho từng loại nhƣ: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, ngoài ra ngƣời ta còn phân phân biệt doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng bên ngoài Doanh thu bán hàng nội bộ là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giửa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty ,…hạch toán toàn ngành. Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận dƣợc chia, khoãn lãi về chênh lệch tỷ gí hối đối phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. 2.1.2. Đặc điểm doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa Doanh Nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đƣợc ghi nhận  đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính .  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 14
  15.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính  Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền Khi hàng hóa trao đổi để lấy hàng hóa tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc  trao đổi đó không đƣợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không đƣợc ghi nhận là doanh thu .  Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt dộng SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đƣợc kết chuyển vào tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh “. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu khong có số dƣ cuối kỳ. 2.1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu:  Bán hàng : Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.  Cung cấp dịch vụ : Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phƣơng thức cho thuê hoạt động… Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc, hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện đƣợc trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phƣơng thức trực tiếp đƣợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 15
  16.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính 2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu: Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh hàng hóa bán ra, th u hồi nhanh chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng. Nếu khách hàng mua với khối lƣợng hàng hóa lớn sẽ đƣợc doanh nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng hóa sẽ đƣợc doanh nghiệp chiết khấu, còn nếu hàng hoa của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản trên sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trên hóa đơn. 2.2.1. Khái niệm:  Kế toán chiết khấu thƣơng mại (TK 521): Chiết khấu thƣơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua hàng(sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.  Kế toán hàng bán bị trả lại (TK 531): Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các diều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế nhƣ: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại, sai thời gian giao hàng… Doanh thu hàng Số lƣợng hàng Đơn giá bán đã Bị trả lại = bị trả lại x ghi trên hóa đơn Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngƣời mua ghi rõ lỳ do trả lại hàng, số lƣợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, dính kèm hóa đơn (nuế trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn( nếu trả lại một phần). Và dính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.  Kế toán giảm giá hàng bán (TK 532): Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá bán đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng. 2.2.2. Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuát nhập khẩu:  Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK là khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này do dối tƣợng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ chịu. Các cơ sở  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 16
  17.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ngƣời tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, (hoặc nhà nhập khẩu).  Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đƣợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT phải nộp có thể đƣợc xác định theo một trong 2 phƣơng pháp: khấu trừ thuế hoặc tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng.  Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đƣợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà Nƣớc không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội nhƣ: rƣợu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá… Đối tƣợng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Trong đó: - Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nƣớc là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chƣa có thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế TTĐB phải nộp Giá bán đã có thuế TTĐB Thuế suất (%) x = 1+ (%) thuế suất Ngoài ra, hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đƣợc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu trƣớc( khâu nguyên liệu của sản phẩm đã tiêu thụ) khi tính thuế TTĐB ở khâu sản xuất và khâu tiêu thụ sau, nếu hội đủ các chứng từ hợp lệ. - Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thếu nhập khẩu + thuế nhập khẩu Thuế tiêu thụ Số lƣợng hàng Giá tính Thuế Đặc biệt phải nộp = nhập khẩu x thuế đơn vị x suất (%)  Thuế xuất khẩu: Đối tƣợng chịu thuế xuất khẩu : Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khởi biên giới nƣớc Việt Nam. Đối tƣợng nộp thuế xuất khẩu : Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 17
  18.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính Thuế xuất khẩu phải nộp do hải Quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất( thƣờng là giá FOB) và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và đƣợc quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo tỷ giá hiện hành. 2.3. Hình thức kế toán: Các hình thức sổ kế toán đang đƣợc áp dụng ở các doanh nghiệp Việt nam hiện nay.Việc tổ chức kế toán trong mỗi cơ quan, doanh nghiệp cần thống nhất theo một trong các hình thức sổ kế toán dƣới đây: - Hình thức kế toán Nhật ký chung - Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ - Hình thức kế toán trên máy vi tính Áp dụng hình thức kế toán này hay hình thức kế toán khác là tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh hay sử dụng vốn của các cơ quan, doanh nghiệp. Khi lựa chọn hình thức kế toán để áp dụng cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: số lƣợng và kết cấu các loại sổ sách, mối quan hệ và sự kết hợp giữa các sổ. 2.3.1. Sổ sách chứng từ: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơnvận chuyển bảng kê hàng hóa bán ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng là những chứng từ sử dụng của kế toán doanh thu. 2.3.2. Tài khoản sử dụng: Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511, 512, 515, 521, 531, 532, 333 Tài khoản liên quan: TK 111, 112, 131 2.3.3. Kết cấu tài khoản: . Kết cấu và nội dung của tài khoản 511: Bên Nợ: + Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ. + Khoản giảm giá hàng bán  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 18
  19.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính + Trị giá hàng bị trả lại + Khoản chiết khấu thƣơng mại + Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Bên Có : + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán. TK 511 – Không có dƣ cuối kỳ TK 511 có 5 TK cấp 2: + TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: đƣợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, vật tƣ. + TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm: đƣợc sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất vật chất nhƣ: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngƣ nghiệp, lâm nghiêp. + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: đƣợc sử dụng cho các ngành kinh doanh dịch vụ nhƣ: giao thông vận tải, bƣu diện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học kỹ thuật. + TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: đƣợc dùng đề phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà Nƣớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà Nƣớc. + TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tƣ: đƣợc dùng đề phản ánh doanh thu kinh doanh BĐS đầu tƣ bao gồm số tiền cho thuê tính theo kỳ báo cáo và giá bán BĐS đầu tƣ. . Kết cấu của tài khoản 512: Doanh thu bán hàng cho nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập ( giữa các đơn vị chính, đơn vị phụ thuộc, giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau). Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2: + TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa + TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm + TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ Kết cấu và nội dung phản ánh của tải khoản 512 cũng tƣơng tự nhƣ TK 511.  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 19
  20.  Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD.Th.s. Đoàn Văn Đính . Kết cấu chủ yếu của tài khoản 515: “Doanh thu hoạt tài chính “nhƣ sau: Bên Nợ : + Số thuê GTGT phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp (nếu có) + Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911”Xác định kết quả kinh doanh” Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ . Kết cấu của tài khoản 521: Bên nợ: + Số chiết khấu thƣơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên có: + Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng mại sang tài khoản “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán. Tài khoản 521: Chiết khấu thƣơng mại, không có số dƣ cuối kỳ . Tài khoản 521: Chiết khấu thƣơng mại có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thƣơng mại ( tính trên khối lƣợng hàng hóa đã bán ra) cho ngƣời mua hàng hóa. - Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thƣơng mại tính trên khối lƣợng sản phẩm đã bán ra cho ngƣời mua thành phẩm. - Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thƣơng mại tính trên khối lƣợng dịch vụ đã cung cấp cho ngƣời mua dịch vụ. . Kết cấu của tài khoản 531: Nội dung tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lị sang tài khoản 511, TK 512 để giảm doanh thu bán hàng. Kết cấu chủ yếu của tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại nhƣ sau: Bên Nợ: Ghi giá trị hàng bán bị trả lại theo giá bán chƣa có thuế GTGT Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511,hoặc TK 512 Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số dƣ . Kết cấu của tài khoản 532:  SVTH. Trương Thị Hồng Chúc Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản