Báo cáo thực tập "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Định Phát"

Chia sẻ: pechanh_89

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế cạnh tranh là tất yếu. Bất kỳ một DN nào cũng cần quan tâm đến nhu cầu thị trường đang và cần sản phẩm gì? Vì vậy các DN cần quan tâm và phấn đấu sản xuất sản phẩm để thõa mãn nhu xầu thị trường và sản phẩm đó phải có chất lượng cao nhất với giá thành thấp để thu lợi nhuận nhiều nhất. Muốn vậy DN phải tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh....

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng Định Phát"

Báo cáo thực tập
"Kế toán nguyên vật
liệu tại công ty xây
dựng Định Phát"
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................ ................................ ................................ .............. 4
Đặng Thị Kiều Trang ................................ ................................ ................................ ..4
PHẦN I................................ ................................ ................................ ......................... 5
Bảng 1.1: Bảng tình hình kết quả kinh doanh qua các năm................................ ...... 7
ĐVT:Đồng ................................ ................................ ................................ .................... 7
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: ................................ ................................ ...8
1.2.1. Chức năng: ................................ ................................ ................................ ......... 8
1.2.2. Nhiệm vụ: ................................ ................................ ................................ ........... 8
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: ................................ ....... 8
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang
kinh doanh: ................................ ................................ ................................ .................. 8
1.3.2.1. Thị trường đầu vào: ................................ ................................ ........................ 9
1.3.3. Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty: ................................ ............................. 9
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty ................................ ................................ .... 9
ĐVT:Đồng ................................ ................................ ................................ .................... 9
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty: ................................ ................ 10
1.3.4.1. Tình hình lao động: ................................ ................................ ....................... 10
1.3.4.2. Tình hình tài sản cố định: ................................ ................................ ............. 10
Bảng 1.3: Bảng Tài sản cố định qua các năm. ................................ .......................... 10
ĐVT:Đồng ................................ ................................ ................................ .................. 10
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty: ........... 11
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty: ................................ ...... 11
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất của công ty ................................ ................... 11
Giải thích sơ đồ:................................ ................................ ................................ ......... 12
1.4.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:................................ .................. 12
Sơ đồ 1.2: sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất. ................................ ................................ . 12
Quan hệ chỉ đạo ................................ ................................ ....... 12
Ghichú:
Nhiệm vụ của từng cấp trong tổ chức sản xuất: ................................ ....................... 12
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý: ................................ ................................ ............... 13
Quan hệ chỉ đạo ................................ ................................ ...................... 13
Ghi chú:
Giải thích sơ đồ:................................ ................................ ................................ ......... 13
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty: ................................ ............................. 15
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:................................ ............................... 15
Sơ đồ 1.4: tổ chức bộ máy kế toán của công ty ................................ ......................... 15
Quan hệ chỉ đạo................................ ................................ ................. 15
Ghi chú:
1.5.2. Chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận: ................................ ........................... 15
1.5.3. hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng: ................................ ................. 16
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ................................ ................. 16
Ghi chú: Ghi hàng ngày ................................ ................................ ............................ 17
Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty: ................................ ................................ ........... 17
PHẦN II ................................ ................................ ................................ ..................... 18
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN ................................ ................................ .... 18
2.1. Thủ tục quản lý nhập-xuất kho nguyên liệu,vật liệu và các chứng từ kế toán
liên quan: ................................ ................................ ................................ ................... 18
2.1.1. Thủ tục nhập kho: ................................ ................................ ........................... 18
2.1.2. Thủ tục xuất kho:................................ ................................ ............................. 18
2.1.3. Các chứng từ kế toán có liên quan: ................................ ................................ . 18
Sơ đồ 2.1:Sơ dồ phương pháp thẻ song song ................................ ............................ 19
Ghi chú: Ghi hàng ngày ................................ ................................ ............................ 19
Trình tự tiến hành của phương pháp thẻ song song: ................................ ............... 19
Thực tế tại công ty: ................................ ................................ ................................ .... 20
THẺ KHO ................................ ................................ ................................ .................. 22
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 22
THẺ KHO ................................ ................................ ................................ .................. 23
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 23
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính) ................................ ................................ ......... 24
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU ................................ ............................. 24
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU,VẬT IỆU ................................ ............................... 25
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN ................................ ................................ . 26
ĐVT:Đồng ................................ ................................ ................................ .................. 26
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 27
Số: 250 ................................ ................................ ................................ ....................... 28
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 28
ĐVT:Đồng ................................ ................................ ................................ .................. 28
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 28
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 29
Căn cứ cào các Chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành lên sổ cái cho TK 152. ................... 29
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 30
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 31
ĐVT:Đồng ................................ ................................ ................................ .................. 32
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 32
SỔ CÁI ................................ ................................ ................................ ....................... 33
Ngày 31 tháng 01 năm 2010 ................................ ................................ ........................ 33
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát ................................ ................................ ............ 34
PHẦN III................................ ................................ ................................ .................... 35
KẾT LUẬN ................................ ................................ ................................ ................ 40
Đặng Thị Kiều Trang ................................ ................................ ................................ 40
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế cạnh tranh là tất yếu. Bất kỳ một
DN nào cũng cần quan tâm đến nhu cầu thị trường đang và cần sản phẩm gì? Vì vậy
các DN cần quan tâm và phấn đấu sản xuất sản phẩm để thõa mãn nhu xầu thị trường
và sản phẩm đó phải có chất lượng cao nhất với giá thành thấp để thu lợi nhuận nhiều
nhất. Muốn vậy DN phải tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quá trình sản xuất kinh doanh của DN sẽ bị gián đoạn và không thể thực hiện
được nếu thiếu nguyên vật liệu vì trong các nguồn lực của DN nguyên vật liệu là yếu tố
đầu vào và là yếu tố cơ bản của sản xuất cấu thành nên sản phẩm. Để quá trình sản xuất
được đều đặn DN phải có kế hoạch mua và dự trữ vật liệu một cách hợp lý, phải đảm
bảo cung cấp vật liệu đầy đủ, kịp thời cả về số lượng và chất lượng. Muốn có được các
thông tin kinh tế cần thiết để tiến hành phân tích và đề ra các biện pháp quản lý
đúng,kịp thời nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm
có lợi nhất thì DN cần phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Đinh Phát, với những kiến thức thu
nhận được tại trường và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cuả cô giáo Lê Thị Mỹ Kim
cùng các anh chị kế toán em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu có tầm quan
trọng lớn với mỗi DN sản xuất kinh doanh. Bởi vậy em đã chọn đề tài kế toán nguyên
vật liệu làm đề tài cho báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
 Phần I : Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH Đinh Phát.
 Phần II : Thực hành ghi sổ kế toán.
 Phân III : Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tai công ty và
các hình thức kế toán còn lại.
Bình Định,ngày 01 tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực tập
Đặng Thị Kiều Trang
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Đinh Phát:
1.1.1.lịch sử hình thành của công ty:
1.1.1.1.khái quát chung về công ty:
*Trụ sở giao dịch:Công ty TNHH Đinh Phát
*Địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh:trong và ngoài tỉnh Bình Định
*Địa chỉ:Quốc lộ 1A Tân An-Thôn Liêm Trực-Thị Trấn Bình Định
*Mã số thuế: 4100268657
*Điện thoại:056 2211439 Fax:056 3836227
1.1.1.2.Thời điểm thành lập công ty và các mốc quan trọng:
Những năm gần đây, với nền kinh tế đang phát triển như Nước ta ,trong thời kỳ
mở cửa kinh tế thị trường phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thì nhu cầu về xd cơ sở
hạ tầng là rất lớn và nghành XD là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng trong
sự nghiệp phát triển Đất Nước. Để đáp ứng nhu cầu xd dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng…phục vụ cho xã hội,góp phần phát triển kinh tế Nhà
Nước thì hàng loạt các đơn vị xây lắp ra đời trong đó có DNTN XD Đinh Phát. Đến nay
DN đã qua 9 lần thay đổi cục diện của DN.
DNTN XD Đinh Phát được thành lập tháng 12 năm 1994 với số vốn điều lệ ban
đầu là 200.000.000 đồng.
Qua 5 năm hoạt động phấn đấu đến ngày 01 tháng 04 năm 1999 thì từ một DN
đã phát triển và đổi thành Công ty TNHH Đinh Phát theo quyết định số: 32 GP/TLDN
do UBND tỉnh Bình Định cấp với số vốn điều lệ lúc này là 865.000.000 đồng.
Với số vốn điều lệ đó,sau một thời gian hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận
cho công ty và lợi ích kinh tế cho xã hội, góp phần đóng góp vào NSNN. Đến năm
2004 vốn điều lệ của công ty đã tăng lên đáng kể là 7.423.979.000 đồng và đã được sở
kế hoạch đầu tư cho pháp chuyển đổi NNKD theo giấy chứng nhận ĐKKD
số 043979 vào ngày 08 tháng 06 năm 2004. Đến ngày 18 tháng 06 năm 2007, tổng số
vốn điều lệ của công ty đã lên đến 15.031.979.000 đồng.
Đến ngày 06 tháng 01 năm 2009 đã sáp nhập công ty TNHH Tân An theo số
ĐKKD 35032000908 cấp ngày 06 tháng 12 năm 2006 vào công ty TNHH Đinh Phát và
có sự chuyển đổi NNKD với nhiều chức năng hơn. Vốn điều lệ của công ty lúc này lên
đến 35.000.000.000 đồng.
NNKD của công ty rất đa dạng. Ngoài việc xd các công trình giao thông, thủy
lợi, các công trình dân dụng,thi công trang trí hoa viên, gia công cơ khí, xây lắp đường
dây, trạm biến áp công ty còn cho thuê máy móc thiết bị và cơ khí phục vụ cho thi công
xây dựng, cho thuê kho, nhà xưởng, văn phòng…Công ty còn kinh doanh mua bán vật
liệu xây dựng và thiết bị điện dân dụng, công nghiệp, mua bán xăng, dầu, khí ga hóa
lỏng, kinh doanh vận tải bằng ô tô.
Bên cạnh đó công ty còn liên kết với Công ty CP xây lắp an Nhơn thành lập
Công ty CP đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Nhơn hòa,l iên kết với Công ty TNHH XD
Đức Anh thành lập công ty CP Tiên thuận.
Với sự mở rộng NNKD, công ty đã và đang nhận thầu nhiều công trình có giá trị như:
 Đường Quy Nhơn-Nhơn hội
 Cầu Hà Thanh 4
 Câu lạc bộ thiếu nhi huyện An Nhơn
 Đường trục trung tâm đến xã Nhơn Lý
 Khu dân cư phía đông đường Điện Biên Phủ
 Đường trục khu kinh tế Nhơn Hội thuộc gói thầu 11,gói thầu 14...
Từ một DN nhỏ với vốn đầu t ư ít qua nhiều năm phát triển với nhiều công sức
đóng góp của các nhân viên trong công ty mà hiện nay đã trở thành một công ty lớn
mạnh hơn nhiều.
1.1.2.Quy mô hiện tại của công ty:
-Về vốn: Vốn điều lệ của công ty là 35.000.000.000 đồng
-Về lao động: Công ty có tổng thể là 168 người,cụ thể:
+ nhân viên văn phòng: 26 người
+ nhân viên lái xe: 72 người
+ thủ kho: 10 người
+ kỹ thuật công trình: 20 người
+ cơ khí sửa chữa: 40 người
Công ty làm theo hình thức khoán lao động nên số lượng lao động thi công công
trình của công ty nhiều hay ít tùy thuộc vào công trình lớn hay nhỏ.
Có thể xếp công ty vào loại hình Doanh nghiệp lớn.
1.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty và đóng dóp vào NSNN:
Bảng 1.1: Bảng tình hình kết quả kinh doanh qua các năm
ĐVT:Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tuyệt đối Tươngđối
(%)
Doanh thu 24.053.723.830 31.988.605.510 7.934.881.680 133
LN kế toán trước thuế 362.164.035 431.795.850 69.631.815 119.23
Thuế TNDN phải nộp 101.405.930 120.902.838 19.496.908 119.23
LN sau thuế 260.758.105 310.893.012 50.134.907 119.23
(Trích từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008,2009)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy KQKD của công ty tăng lên theo từng
năm. Cụ thể, doanh thu của năm 2009 tăng 7.934.881.680 đồng, tương ứng tăng 33% so
với năm 2008. Doanh thu tăng làm cho tổng số thuế phải nộp vào NSNN tăng
19.496.980 đồng, tương ứng tăng 19.23% so với năm 2008. Như vậy tỷ lệ lợi nhuận và
đóng góp vào NSNN tăng chứng tỏ công ty trong thời gian này kinh doanh có hiệu quả.
Tuy nhiên về lâu dài để cạnh tranh với các công ty khác trên thị trường thì công ty cần
phải cố gắng nhiều hơn nữa.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.1. Chức năng:
Công ty TNHH Đinh Phát là công ty XD nên chức năng chủ yếu của công ty là
xây dựng, sửa chữa các tuyến đường giao thông, thủy lợi, công nghiệp, san ũi mặt bằng,
đào đất, lấp đá…đem lại những sản phẩm có chất lượng cao có giá thành thấp để tìm
kiếm lợi nhuận, tạo uy tín với khách hàng. Từ đó có thể đứng vững trên thị trường góp
phần phát triển địa phương và đóng góp vào NSNN
1.2.2. Nhiệm vụ:
-Kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký
-Thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư.
-Tuân thủ theo qui định của pháp luật về kế toán thống kê và chịu sự kiểm tra
của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền liên quan.
-Đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ với Nhà Nước.
-Đảm bảo chất lượng công trình.
-Tuân thủ theo qui định của Nhà Nước về bảo vệ tài nguyên môi trường, di tích
lịch sử văn hóa, trật tự an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy.
-Hàng năm trích 5% lãi ròng để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến mức bằng 10%
vốn điều lệ của công ty.
-Nhiệm vụ quan trọng nhất là kinh doanh có lãi đem về lợi nhuận cho công ty.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.3.1. Loại hình kinh doanh và các hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà công ty đang
kinh doanh:
Công ty TNHH Đinh Phát là công ty XD nên kinh doanh các mặt hàng XD. Các
mặt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của công ty là công trình dân dụng, công nghiệp,
thủy lợi và hệ thống cấp thoát nước. Các sản phẩm này phải được lập dự toán thiết kế,
thi công và được tiêu thụ theo giá dự toán, giá đơn vị thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc giá
trúng thầu.
1.3.2. Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của công ty:
1.3.2.1. Thị trường đầu vào:
Công ty có các nhà cung gấp lâu năm, cung cấp cát,đá,sắt,xi măng…Các nhà
cung cấp này đa phần là ở trong tỉnh như:
-Về cung cấp xi măng có công ty TNHH Sơn Quân, công ty TNHH Tân Hiệp Lợi…
-Về cung cấp sắt có công ty TNHH SX-TM Vinh Phong..
-Về cung cấp đá có công ty TNHH XD Thuận Đức…
-Về cung cấp tôn, xago có DNTN TM_SX Xuân Nguyệt…
1.3.2.2. Thị trường đầu ra:
Là công ty XD nên thị trường đầu ra chủ yếu là các công trình trong tỉnh và các
công trình này đã được ghi rõ trong hợp đồng như: công trình đường Quy nhơn-Nhơn
Hội, công trình cầu Hà Thanh 4…
1.3.3. Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty:
Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty
ĐVT:Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tuyệt đối Tương đối
(%)
Nợ phải trả 15.497.279.073 18.493.754.598 2.996.475.525 119.34
Vốn chủ sở hữu 10.651.961.275 10.773.550.018 121.588.743 101.14
Tổng nguồn vốn 26.149.240.348 29.267.304.616 3.118.064.268 111.92
(Trích từ báo cáo tài chính năm 2008, 2009 của công ty TNHH Đinh Phát)
Nhận xét: Căn cứ vào bảng phân tích trên ta thấy Nợ phải trả của công ty tăng lên
đáng kể ở năm 2009 so với năm 2008, tăng 2.996.475.525 đồng,đạt 119.34%. Vốn chủ
sở hữu của công ty có tăng nh ưng không đáng kể. Sự tăng lên của hai yếu tố này làm
Tổng nguồn vốn của công ty tăng lên 3.118.064.268 đồng, đạt 111.92%. Chứng tỏ
trong kỳ công ty đã tăng cường huy động vốn từ bên ngoài và đạt hiệu quả cao.
1.3.4. Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty:
1.3.4.1. Tình hình lao động:
Trong công ty chia làm hai bộ phận chính đó là:
- Bộ phận lao động trực tiếp:
+ Cơ khí sửa chữa
+ Kỹ thuật công trình
+ nhân công thuê ngoài
- Bộ phận lao động gián tiếp:
+ Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc.
+ Kế toán trưởng,các nhân viên kế toán và các thủ kho.
+ Nhân viên văn phòng.
+ Đội lái xe và nhân viên tạp vụ.
1.3.4.2. Tình hình tài sản cố định:
Bảng 1.3: Bảng Tài sản cố định qua các năm.
ĐVT:Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Tuyệt đối Tương đối(%)
Nguyên Giá 10.798.056.572 14.720.776.205 3.922.719.633 136.33
Hao mòn lũy kế 6.064.568.546 7.177.606.705 1.113.038.159 118.35
Giá trị còn lại 4.733.488.026 7.543.169.500 2.809.681.474 159.36
(nguồn: kế toán tổng hợp)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy Tài sản cố định của công ty ở năm 2009
tăng 3.922.719.633 đồng so với 2008, tương ứng đạt 136.33%. Điều này chứng tỏ trong
năm công ty đã đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới làm cho năng lực sản xuất được
tăng lên.
1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty:
1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty:


- Hoạt động thi công cố định tại nơi xây dựng, các điều kiện sản xuất như xe
máy, thiết bị thi công, người lao động…phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
- Thời gian thi công xây dựng công trình dài nên phải tổ chức hạch toán và quản
lý sao cho chất lượng công trình phải đảm bảo theo dự toán, thiết kế.
-Chịu sự ảnh hưởng của các chế độ chính sách kinh tế tài chính của Nhà Nước
nên giá nguyên vật liệu từ khi dự toán được phê duyệt cho đến khi thực tế thi công có
sự thay đổi làm ảnh hưởng đến chi phí xây dựng công trình.
1.4.1.1.Quy trình công nghệ sản xuất:
Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất của công ty

Khảo sát địa hình


Công tác chuẩn Xây dựng lán trại, sân bãi và chuẩn bị
bị nguồn vật tư, thiết bị, điện nước cho công

Chuẩn bị lực lượng

Tập kết vật tư, thiết bị vào công trình


Thi công cốt thép địa hình, cấu kiện đúc
sẵn
Thi công
Thi công máy thi công

Thi công kết cấu khung, đần, sàn, thân nhà

Hoàn thành
Trát, ốp lát, điện chống sét
nghiệm thu và bàn
giao công trình
Giải thích sơ đồ:
-Công tác chuẩn bị: Sau khi trúng thầu thì bộ phận thi công sẽ tiến hành khảo sát
địa hình để chuẩn bị lực lượng, vật tư, thiết bị cho công trình.
-Thi công: Sau khi đã chuẩn bị về mọi mặt thì các đội thi công sẽ tiến hành thực
hiện để hoàn thành công trình đúng theo dự toán, thiết kế đã được định sẵn.
-Hoàn thành nghiệm thu và bàn giao công trình: Khi công trình hoàn thành thì
bên phòng kỹ thuật sẽ cử bộ phận kỹ thuật công trình tiến hành kiểm tra chất lượng
công trình xem thử đã đúng với thiết kế hay không. Nếu được bộ phận kỹ thuật công
trình thông qua thì phòng kỹ thuật sẽ tiến hành lập hồ sơ hoàn thành, biên bản nghiệm
thu theo đúng qui định và bàn giao công trình. Sau đó sẽ chuyển các hồ sơ, biên bản đó
tới phòng kế toán tài vụ để kế toán tính toán và tập hợp chi phí cho công trình đã hoàn
thành.
1.4.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:
Sơ đồ 1.2: sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất.
Tổng giám đốc



Phân xưởng Tổ sản xuất




Tổ sửa Tổ c ơ Tổ c ơ Tổ nề Tổ Tổ bốc
chữa điện mộc
khí vác


Quan hệ chỉ đạo
Ghichú:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản lý:
Nhiệm vụ của từng cấp trong tổ chức sản xuất:
Tổng Giám Đốc
-Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành tổng thể quá
trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty.
- Phân xưởng: Điều hành, chỉ đạo tổ sửa chữa, tổ cơ khí, tổ cơ điện để hoàn
thành công việc và chịu trách nhiệm trước TGĐ.Trong đó:
+ Tổ chửa sữa: Thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, các
loại xe, công cụ phục vụ cho công trình.
+ Tổ cơ khí: Thực hiện việc gia công các cấu kiện phục vụ cho công trình.
+ Tổ điện cơ: Thực hiện việc mắt điện dân dụng để hoàn thành công trình, sửa
chữa các thiết bị có liên quan đến điện của công ty.
- Tổ sản xuất: Điều hành, chỉ đạo tổ nề, tổ mộc, tổ bốc vác để hoàn thành công
việc và cũng chịu trách nhiệm với TGĐ.
+ Tổ nề: Làm công việc xây lắp.
+ Tổ mộc: Phụ trách các công việc có liên quan đến mộc.
+ Tổ bốc vác: Làm công việc bốc vác khi có vật tư về nhập hay xuất kho.
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý:




Phó tổng giám đốc Phó tổng giám đốc
phụ trách tài chính phụ trách đội xe


Phòng kỹ Phòng tổ Phòng kế Đội xe
Phòng
thuật chức hành vật tư
toán tài
vụ
chính



Ban chỉ huy công Xưởng sửa chữa cơ
trình khí



Quan hệ chỉ đạo
Ghi chú:
Quan hệ phối hợp
Giải thích sơ đồ:
- Tổng giám đốc: Là chủ tài khoản của công ty, là người đứng đầu công ty, trực
tiếp điều hành tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển công ty.
- Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính: Là người trợ giúp cho TGĐ trong công
tác chỉ đạo, điều hành công việc khi TGĐ đi vắng, kiểm tra và báo cáo cho TGĐ toàn
bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Tham mưu cho TGĐ phương hướng, giải pháp để
mở rộng và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty. Là người chỉ đạo phòng kỹ
thuật, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài vụ.
+ phòng kỹ thuật: Chỉ đạo cho ban chỉ huy công trình. Có trách nhiệm lập kế
hoạch thi công, quản lý kỹ thuật thi công công trình theo đúng tiến độ, lập kế hoạch
nguyên vật liệu cho từng công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, lên
bảng kê khối lượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu giá thanh toán từng công trình.
+ phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm mở sổ ghi chép các văn bản, lưu trữ
và bảo quản các công văn đi-đến, phối hợp với phòng kỹ thuật làm hồ sơ thầu, thực hiện tốt
chức năng tổ chức nhân sự nhằm phục vụ cho các phòng, ban một cách có hiệu quả.
+ phòng kế toán tài vụ: Xây dựng kế hoạch tài chính trên cơ sở SXKD hàng
năm của công ty.Tổ chức quyết toán,báo cáo t ài chính cho các cơ quan h ữu quan,tham
gia xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính,công tác hạch toán.Xây
dựng các chứng từ theo đúng luật kế toán,quản lý thống nhất các nghiệp vụ của công ty.
+ ban chỉ huy công trình: Điều hành mọi hoạt động thi công trên công trường,
lập bảng kê khối lượng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Sau đó báo về
phòng kỹ thuật để tổ chức nghiệm thu, báo cáo kịp thời về công ty tình hình biến động
trên công trường và những đề xuất giải quyết.
- phó tổng giám đốc phụ trách đội xe: Là người quản lý các hoạt động vận tải,
chỉ đạo phòng vật tư, đội xe và xưởng sửa chữa cơ khí.
+ Phòng vật tư: Thực hiện các nghiệp vụ thu mua và cung ứng vật tư cho các
công trình mà công ty đang thi công, lập kế hoạch thu mua hợp lý, tiết kiệm chi phí và
có biện pháp cung ứng kịp thời.
+ Đội xe: Quản lý xe, điều động xe kịp thời để phục vụ cho quá trình thi công,
có kế hoạch sửa chữa và bảo quản xe một cách hợp lý, tránh lãng phí, nhằm tiết kiệm
bớt chi phí sửa chữa.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty:
1.5.1. Mô hình tổ chức kế toán tại công ty:
Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế
toán tài vụ của công ty. Bộ máy kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng, 2 kế toán
tổng hợp, 3 kế toán vật tư, 2 kế toán thanh toán và 1 thủ quỹ.
Sơ đồ 1.4: tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng



Kế toán Kế toán Thủ quỹ
vật tư thanh toán
Kế toán
tổng hợp

Quan hệ chỉ đạo
Ghi chú:
Quan hệ phối hợp
1.5.2. Chức năng,nhiệm vụ của các bộ phận:
 Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, chịu
trách nhiệm trước TGĐ về hoạt động tài chính, có nhiệm vụ quản lý, điều hành nhân
viên trong phòng kế toán, kiểm soát tình hình thu chi của công ty, làm tham mưu cho
TGĐ về tài chính kế toán.
 Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán, tập
hợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào sổ sách kế toán có liên quan, chịu trách
nhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản chứng từ…tham
mưu cho kế toán trưởng về tình hình tài chính của công ty.
 Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, ..cả về số lượng lẫn giá trị. Phân tích được nhu cầu thừa thiếu nguyên vật
liệu,..trên công trường để tránh lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả. Sau
đó tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kế toán trưởng.
 Kế toán thanh toán: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tiền hàng ngày, theo dõi
công nợ từng đối tượng đối với người mua, người bán. Ngoài ra còn mở sổ công nợ cho
đội thợ, sổ công nợ cán bộ công nhân viên.
 Thủ quỹ: Mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và
phải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh toán, chịu trách nhiệm chấm công cho
bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các công trình để lập
bảng tính lương và thanh toán lương.
1.5.3. hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Quá trình luân chuyển chứng từ kế
toán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán


Bảng tổng hợp kế Sổ,thẻ kế
Sổ quỹ toán chứng từ cùng toán chi tiết
loại


CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
Sổ cái hợp chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh


BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu,kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được
dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng
số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ cái lập bảng Cân
đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số lệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp ghi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
PHẦN II
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Thủ tục quản lý nhập-xuất kho nguyên liệu,vật liệu và các chứng từ kế toán
liên quan:
2.1.1. Thủ tục nhập kho:
Khi lập phiếu nhập kho phảỉ ghi rõ số phiếu nhập, ngày-tháng-năm lập phiếu, họ
tên người giao vật tư, tên kho,địa điểm kho nhập.
Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên (đối
với vật tư mua ngoài), 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất). Đặt giấy than viết 1 lần và
người lập phiếu ký vào. Sau đó người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư.
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày tháng năm nhập kho và cùng người giao hàng
ký vào phiếu. Thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế
toán để ghi vào sổ kế toán, liên lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 người giao hàng giữ.
2.1.2. Thủ tục xuất kho:
Tương tự như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do
bộ phận quản lý, bộ phận kho lập. Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán
trưởng ký xong chuyển cho TGĐ hoặc người ủy quyền duyệt rồi giao cho người nhận
cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số lượng
thực xuất và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho.
2.1.3. Các chứng từ kế toán có liên quan:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tổng hợp nhập
xuất tồn, biên bản kiểm nghiệm nhập kho…
2.2.Tình hình thực tế công tác hạch toán vật liệu tai công ty:
2.2.1.Kế toán chi tiết nguyên liệu, vât liệu:
Công ty TNHH Đinh Phát hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song
song.
Sơ đồ 2.1:Sơ dồ phương pháp thẻ song song

Phiếu nhập kho
Bảng tông hợp
nhập,xuất,tồn kho
Sổ(thẻ) kế
Thẻ kho vật liệu
toán chi tiết


Sổ Kế toán tổng
Phiếu xuất kho
hợp

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng

Trình tự tiến hành của phương pháp thẻ song song:
- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu
ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan. Thủ kho phải thường xuyên
đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế còn ở kho. Định kỳ, sau khi ghi
thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ chi tiết cho từng danh điểm nguyên vật liệu
tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo d õi về mặt số lượng và giá trị. Định kỳ,khi
nhận được các chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán nguyên vật liệu phải
kiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền. Sau đó ghi vào sổ hoặc thẻ chi
tiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc tính sổ tính ra tông số nhập,
tổng số xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu với thẻ kho, lập báo cáo
tổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp nguyên
vật liệu.
Với cách ghi chép, kiểm tra và đối chiếu như trên, phương pháp có những ưu
nhược điểm sau:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lượng. Mặt khác làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán do việc kiểm tra và đối
chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng.
Thực tế tại công ty:
Căn cứ vào các phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, thủ kho lập thẻ kho cho từng
loại nguyên vật liệu.


Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số 01-VT
Bộ phận: kế toán tài vụ (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

Nợ………….
PHIẾU NHẬP KHO
Số:80 Có…………..
-Họ và tên người giao: Nguyễn Thành Minh
-Theo hóa đơn số: 09872 Ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Kho xăng dầu Quy Nhơn
-nhập tai kho: Công ty Địa điểm:

STT TÊN,NHÃN HIỆU,QUY Số lượng THÀNH
Đơn Đơn giá
CÁCH,PHẨM CHẤT VẬT vị TIỀN
tính
TƯ,DỤNG CỤ SẢN
PHẨM,HÀNG HÓA
A B C D E F
Dầu diezel
1 Lil 10.000 13.127 131.270.000




131.270.000
Cộng
-Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một trăm ba mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi nghìn
đồng
-Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………………………………………
Ngày 01 tháng 01 năm 2010
Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Người lập phiếu
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số 02-VT
Bộ phận: kế toán tài vụ (Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
ngày20/03/2006 của Bộ Tài Chính)


PHIẾU XUẤT KHO
Số: 125
-Họ và tên người nhân hàng: Văn Cường 5094
-Theo hóa đơn số 09877 Ngày 03 tháng 01 năm 2010
-Xuất tại kho: Công ty Địa điểm:

STT TÊN,NHÃN HIỆU,QUY Số THÀNH
Đơn Đơn giá
CÁCH,PHẨM CHẤT VẬT vị TIỀN
lượng
tính
TƯ,DỤNG CỤ,SẢN
PHẨM,HÀNG HÓA.
A B C D E F
Dầu diezel Lil 800 12.890 10.312.000
1




10.312.000
Cộng
-Tổng số tiền(viết bằng chữ): Mười triệu ba trăm mười hai nghìn đồng.
-Số chứng từ gốc kèm theo:………………………………………………………….
Ngày 03 tháng 01 năm 2010

Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Người lập phiếu
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S09-DNN
Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ Số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 c ủa Bộ Tài Chính)

THẺ KHO
Ngày lập thẻ:01/01/2010
Tờ số :01
-Tên nhãn hiệu,quy cách vật tư: Dầu Diezel
-Mã vật tư: Do
-Đơn vị tính: Lil

STT Ngày Số hiệu Diễn giải Ngày Số lượng Ký xác
tháng chứng từ nhập- nhận
xuất kế
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
toán
A B C D E 1 2 3 4 5
37.454
Tồn đầu kỳ

Nhập kho dầu từ
01 01/01 PN80 01/01 10.000 47.454
kho xăng dầu Quy
Nhơn
Nhập kho từ
02 02/01 PN82 02/01 15.000 62.454

PX125 Xuất kho cho công
03 03/01 03/01 800 61.654
trình Hồ chứa
nước trong thượng
PX129 Xuất kho cho công
04 06/01 06/01 11.600 50.054
trình san nền Viện
Sốt Rét
… …... ……. …….. …………………. ……. ……… ……… ……… ……

68.200 80.863
Cộng phát sinh

24.791
Tồn cuối kỳ


Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Thủ kho Kế toán trưởng
Người lập
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu S09-DNN
Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

THẺ KHO
Ngày lập thẻ:01/01/2010
Tờ số:04
-Tên nhãn hiệu quy cáchvật tư: Gạch 6 lỗ(220x135x100)
-Mã vật tư: GA6x220
-Đơn vị tính: Viên

S Ngày Số hiệu chứng Diễn giải Ngày Số lượng Ký
T tháng từ nhập- xác
T xuất nhận
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
kế
toán
A B C D E 1 2 3 4 5
500
Tồn đầu kỳ

Nhập kho từ Công
01 06/01 PN90 06/01 2.000 2.500
ty gạch tuynen Mỹ
Quang
Xuất kho cho công
02 09/01 PX133 09/01 1.500 1.000
trình nhà Biệt Thự
Nhập kho từ công
03 10/01 PN98 10/01 3.000 4.000
ty gạch Tuynen
Bình Định.
Xuất kho cho công
04 12/01 PX135 12/01 1.200 2.800
trình Hồ chứa nước
trong thượng
… ......... ......... …… ………… …... ……. …… …… ……

16.000 12.500
Cộng phát sinh

4.000
Tồn cuối kỳ


Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Thủ kho Kế toán trưởng
Người lập
Võ Thị Thanh Thủy Lê Đình Thọ Nguyễn Minh Hổ
Sau khi nhận được các thẻ kho bên thủ kho gửi tới, kế toán tiến hành lên sổ chi tiết nguyên vật liệu.
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S07-DN
Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU
Từ ngày 10/01/2010 Đến ngày 31/01/2010
- Tài khoản : 152 Nguyên liệu,vật liệu
- Đối tượng : Công ty Kho công ty
- Chi tiết Dầu Diezzel - Đơn vị tính:
: Do Lil
Chứng từ Diễn Giải Nhập Xuất Tồn
TKĐƯ Đơn giá
ghi sổ
SH NT SL TT SL TT SL TT
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
12.252 37.454 458.886.408
Tồn đầu kỳ
Nhập kho từ kho xăng dầu
80 01/01 331 13.127 10.000 131.270.000
Quy Nhơn
Nhập kho Từ kho
82 02/01 331 13.127 15.000 196.905.000
Xuất kho cho công trình Hồ
125 03/01 154 12.890 . 800 10.312.000
chứa nước trong thượng
Xuất kho cho công trình san
129 06/01 154 12.890 11.600 149.524.000
nền Viện Sốt Rét
… ….. …………… … ….. ….. ………… …… ……….. …… …………

68.200 903.039.314 80.863 1.042.347.516
Cộng phát sinh
24.791 319.563.167
Tồn cuối kỳ
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Phó Tổng giám đốc
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn vị:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S07-DN
Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

SỔ CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU,VẬT IỆU
Từ ngày 01/01/2010 Đến ngày 31/01/2010
- Tài khoản : 152 Nguyên liệu,vật liệu
- Đối tượng : Công ty Kho công ty
Gạch 6 lỗ(220x135x100) - Đơn vị tính : Viên
- Chi tiêt : GA6x220
Chứng từ Diễn Giải Nhập Xuất Tồn
TKĐƯ Đơn Giá
ghi sổ
SH NT SL TT SL TT SL TT
A B C 1 2 3 4 5 6 7 8
1.197 500 598.500
Tồn đầu kỳ
Nhập kho từ công ty gạch
90 06/0 111 1.230 2.000 2.460.000
tuynen Mỹ Quang
1
Xuất cho công trình nhà Biệt
133 09/0 154 1.229 1.500 1.843.500
Thự
1
Nhập kho Từ công ty gạch
98 10/0 111 1.230 3.000 3.690.000
tuy nen Bình Định
1
Xuất kho cho công trình Hồ
135 12/0 154 1.229 1.200 1.474.800
chứa nước
1
… …. ……………. … …. …… …….. ….. ……….. ...... ………..
16.000 19.680.000 12.500 15.362.500
Cộng phát sinh

4.000 4.916.000
Tồn cuối kỳ

Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc
Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên
Dựa vào thẻ kho và sổ chi tiết đó kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Địa chỉ:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số S07-DN
Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ Số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 cuả Bộ Tài Chính)

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN
-Tài khoản: 152 Nguyên liệu,vật liệu
-Tại kho : Công ty
ĐVT:Đồng
Tên vật tư Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
ĐVT
SL TT SL TT SL TT SL TT

Dầu Diezel Lil 37.454 458.886.408 68.200 903.039.314 80.863 1.042.347.506 24.791 319.563.167

Gạch 6 lỗ Viên 500 598500 16.000 19.680.000 12.500 15.362.500 4.000 8.001.600
(220x135x150)
Xi măng Tấn 6 5.890.800 92 91.128.800 90 90.018.000 8 4.916.000

Đá 1x2 Tấn 20 3.047.600 60 9.252.000 78 11.992.110 2 307.490

………… …. …… …… …… ….. …… ….. …… …..

1.261.335.917 1.413.165.141 1.385.890.064 1.288.910.994
Cộng


Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Phó Tổng giám đốc
Người ghi sổ
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Kế toán tiến hành lên chứng từ ghi sổ cho từng loại nguyên vật liệu.

Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S02a-DN
Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

(Ghi Nợ TK 152)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 110
Ngày 31 tháng 01 năm 2010

ĐVT:Đồng
Chứng từ Trích Yếu Số hiệu Số tiền Ghi
chú
TKĐƯ
SH NT Nợ Có
A B C 1 2 3 4
Nhập dầu từ kho xăng dầu Quy 152
80 01/01 331 131.270.000
Nhơn
Nhập dầu từ kho xăng dầu Quy 152
82 02/01 331 196.905.000
Nhơn

… …… ……………………. …… …… ………... ……….

903.039.314
Cộng


Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số số:S02a-DN
Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

CHỨNG TỪ GHI SỔ (Ghi có TK 152)
Số: 250
Ngày 31 tháng 01 năm 2010

ĐVT:Đồng
Chứng từ Trích yếu Số hiệu TKĐƯ Số tiền Ghi
chú
SH NT Nợ Có
A B C 1 2 3 4
Xuất dầu cho công trình hồ
125 03/01 154 152 10.312.000
chứa nước trong thượng
Xuất dầu cho công trình san
129 06/01 154 152 149.524.000
nền Viện Sốt Rét
….. …… ……………………… ……… ……. ………… …..

1.042.347.506
Cộng


Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Từ những chứng từ ghi sổ được lập kế toán tổng hợp và lên sổ Đăng ký Chứng
từ ghi sổ.
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S02b-DN
Địa chỉ: QL1A An Nhơn- Bình Định (Ban hành Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 01 năm 2010

ĐVT:Đồng
Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Ghi
chú
SH NT SH NT
A B 1 A B 1 2
110 31/01/2010 903.039.314 250 31/01/2010 1.042.347.506
120 31/01/2010 19.680.000 260 31/01/2010 15.362.500
130 31/01/2010 92.128.800 270 31/01/2010 90.018.000
140 31/01/2010 9.522.000 280 31/01/2010 11.992.110
…….. ……… ……….. ………. ……… ………. …….

1.413.465.141 1.385.890.064
Cộng Tháng 01 Cộng Tháng 01

1.413.465.141 1.385.890.064
Cộng lũy kế từ đầu Cộng lũy kế từ đầu
quý (năm) quý(năm)


Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc
Người ghi sổ
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)




Căn cứ cào các Chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành lên sổ cái cho TK 152.
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số:S02c-DN
Địa chỉ: QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 01 năm 2010
Tên tài khoản: nguyên liệu,vật liệu
Số hiệu : 152
ĐVT:Đồng
NT Chứng từ Diễn Giải Số hiệu Số Tiền Ghi
GS ghi sổ chú
TKĐƯ
SH NT Nợ Có
A B C D 1 2 3 4
1.261.335.917
Số Dư đầu tháng 01

Nhập kho Dầu
31/01 110 31/01 331 903.039.917
Diezel
Nhập kho Gạch 6
31/01 120 31/01 111 19.680.000
lỗ(220x135x150)
Nhập kho Xi măng
31/01 130 31/01 331 92.128.800

Nhập kho Đá 1x2
31/01 140 31/01 111 9.522.000

…. …… ……. ……………… …. …………….. …………. …
Xuất kho Dầu Diezel
31/01 250 31/01 154 1.042.347.506
phục vụ công trình
Xuất kho Gạch 6 lỗ
31/01 260 31/01 154 15.362.500
phục vụ công trình
Xuất kho Xi măng
31/01 270 31/01 154 90.018.000
phuc vụ công trình
Xuất kho Đá 1x2
31/01 280 31/01 154 11.992.110
phuc vụ công trình
……. …… …… …………….. ………. …………….. …………… …
1.413.465.141 1.385.890.064
Cộng phát sinh
tháng 01
1.288.910.994
Số Dư cuối tháng
01

Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Phó Tổng giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,(họ tên)
2.2.2.Tổ chức ghi sổ kế toán theo các hình thức còn lại:
2.2.2.1.Ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung:


Đơn vị:Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang 01
Tháng 01 năm 2010
ĐVT:Đồng
NTGS Chứng từ Diễn giải Đã STT Số Số phát sinh
ghi Sổ dòng hiệu
Cái TK
SH NT Nợ Có
ĐƯ
A B C D 1 2 3 4 5
01/01 Mua dầu Diezel
01/01 80 R 1 152 131.270.000
nhập kho 2 1331 13.127.000
3 331 144.397.000
02/01 Mua dầu Diezel
02/01 82 R 4 152 196.905.000
nhập kho 5 1331 19.690.500
6 331 216.595.500
125 03/01 Xuất kho Dầu
03/01 7 154 10.312.000
Diezel cho công R 8 152 10.312.000
trinh hồ chứa nước
84 04/01 Mua Xi măng từ
04/01 R 9 152 20.028.000
công ty TNHH 10 1331 2.002.800
Tân Hiệp Lợi. 11 331 22.030.800
86 05/01 Mua Đá từ công ty
05/01 R 12 152 5.397.000
TNHH Thuận Đức 13 1331 269.850
14 111 5.666.850
127 05/01 Xuất Xi măng cho 15 154 15.003.000
công trình nhà đá R 16 152 15.003.000
An Lương
414.005.150 414.005.150
Cộng mang trang
sau

Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc
Người ghi sổ
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang 02
Tháng 01 năm 2010

ĐVT:Đồng
NT Chứng từ Diễn giải Đã STT Số Số phát sinh
GS ghi dòng hiệu
Sổ TK
SH NT Nợ Có
Cái ĐƯ
A B C D 1 2 3 4 5
414.005.150 414.005.150
Trang trước mang
sang
Mua Gạch từ công
06/01 90 06/01 R 1 152 2.460.000
ty gạch tuynen Mỹ 2 1331 246.000
Quang 3 331 2.706.000
Xuất kho dầu cho
129 06/01 4 154 149.524.000
công trình san nền R 5 152 149.524.000
Viện Sốt Rét
Mua xi măng từ
07/01 92 07/01 R 6 152 35.049.000
công ty TNHH Sơn 7 1331 3.504.900
Quân 8 331 38.553.900
Xuất kho Đá 1x2
08/01 131 08/01 9 154 2.306.175
cho công trình hồ R 10 152 2.306.175
chứa nước trong
thượng
Xuất kho gạch 6 lỗ
09/01 133 09/01 11 154 1.843.500
cho công trình nhà R 12 152 1.843.500
Biệt Thự
…… …… ……. ……………… ….. ….. ………. ……….
……
2.917.143.967 2.917.143.967
Cộng phát sinh
tháng 01

Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Phó Tổng giám đốc
Người ghi sổ
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị:công ty TNHH Đinh Phát Mẫu số S03b-DN
Địa chỉ:QL1A An Nhơn-Bình Định (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 01 năm 2010
Tên tài khoản: nguyên liệu,vật liệu
Số hiệu : 152
ĐVT:Đồng
NTGS Chứng từ Diễn Giải NKC Số hiệu Số tiền
TKĐƯ
SH NT dòng trang Nợ Có
A B C D 1 2 3 4 5
1.261.335.917
Số Dư đầu kỳ

01/01 Mua Dầu Diezel
01/01 80 3 01 331 131.270.000
nhập kho
82 02/01 Mua Dầu Diezel
02/01 6 01 331 196.905.000
nhập kho
125 03/01 Xuất kho dầu
03/01 7 01 154 10.312.000
cho công trình
Hồ chứa nước
84 04/01 Mua xi măng
04/01 11 01 331 20.028.000
nhập kho

05/01 Mua Đá 1x2
05/01 86 14 01 111 5.397.000
nhập kho
127 05/01 Xuất kho xi 15 01 154 15.003.000
măng cho công
trình nhà đá An
Lương
….. ….. …… …………… …. …… ……. ………….. ………..
1.413.465.141 1.385.890.064
Cộng phát sinh

1.288.910.994
Số Dư cuối kỳ


Ngày 31 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc
Người ghi sổ
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
2.2.2.2.Tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký Sổ cái:
Đơn vị: Công ty TNHH Đinh Phát
Đơn vị: QL 1A An Nhơn-Bình Định NHẬT KÝ SỔ CÁI
Tháng 01 năm 2010
ĐVT:Đồng
NT Chứng từ Diễn Giải Số tiền TK 111 TK 1331 TK 152 TK 154 TK 331
N Có Nợ C Nợ Có Nợ Có N Có
GS
ó
ợ ợ
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1.261.335.917
Số dư đầu kỳ

144.397.000 13.127.000 131.270.000 144.397.000
Mua Dầu
01/01 80 01/01
Diezel nhập
kho
216.595.500 19.690.50 196.905.000 216.595.500
Mua Dầu diezel
02/01 82 02/01
nhập kho
10.312.000 10.312.000 10.312.000
Xuất Dầu cho
03/01 125 03/01
công trình Hồ
chứa nước
22.030.800 2.002.800 20.028.000 22.030.800
Mua xi măng
04/01 84 04/01
nhập kho
5.666.850 5.666.850 269.850 5.397.000
Mua đá 1x2
05/01 86 05/01
nhập kho
15.003.000 15.003.000 15.003.000
Xuất xi măng
127 05/01
cho công trình
nhà đá An
Lương
…….. … ….. …….. … ……….. ………… ……….. …. …. ……….
….. …. …. ………
2.917.143.967 986.652.210 117.788.762 1.413.465.141 1.385.890.064 1.385.890.064 544.601.693
Cộng phát
sinh

1.288.910.994
Số Dư cuối kỳ
PHẦN III
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI
DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÒN LẠI
3.1.Một số nhận xét khái quát về công tác kế toán của công ty:
Sau một thời gian hoạt động, cùng với sự trưởng thành và phát triển của ngành
XDCB cũng như các ngành kinh tế khác công ty TNHH Đinh Phát đã không ngừng
phấn đấu phát triển và có nhiều thành tích đáng kể. Công ty đã không ngừng mở rộng
quy mô sản xuất cả về bề rộng lẫn bề sâu. Để đạt được kết quả kinh doanh nh ư hiện nay
là cả một quá trình phấn đấu của ban giám đốc và toàn thể các bộ công nhân viên mà ta
không thể không nhắt tới đó là đội ngũ kế toán của công ty.
Cùng với sự phát triển của công ty thì công tác kế toán nói chung và kế toán
nguyên vật liệu nói riêng đã không ngừngđược củng cố và hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của công tác quản lý hạch toán trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở
nước ta hiện nay. Sau thời gian tìm hiểu và tiếp cận thực tế với công tác kế toán nói
chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng, có thể đưa ra một số nhân xét sau:
3.1.1.Công tác kế toán ở công ty có nhiều ưu điểm:
Công ty đã xây dựng được mô hình quản lý hạch toán và kế toán khoa học, hợp
lý, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị tr ường góp phần chủ động trong sản xuất
kinh doanh từ công việc xây dựng định mức đến công tác hạch toán ban đầu, công tác
kiểm tra chứng từ kế toán đúng yêu cầu, đảm bảo số lượng hạch toán, có căn cứ pháp
lý, tránh phản ánh sai lệch các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Về mô hình bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, tất cả
các nhân viên kế toán đều làm việc tập trung tại phòng kế toán tài vụ. Việc làm này
giúp cho việc tổng hợp thông tin được nhanh chóng và kịp thời, giúp cho công tác quản
lý của công ty được tốt hơn.
Về cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng, 2 kế toán tổng hợp,
3 kế toán vật tư, 2 kế toán thanh toán và 1 thủ quỹ. Riêng kế toán vật tư, vì công ty có
tình hình nhập xuất nhiều nên công ty đã phân công riêng công việc cho từng người về
từng mảng vật tư như kế toán nguyên vật liệu, kế toán công cụ dụng cụ,..Mục đích của
việc làm này là tránh tình trạng một người đảm nhiệm nhiều công việc để hạn chế xảy
ra sai sót gây khó khăn cho công tác kế toán cũng như công tác quản lý.
Đội ngũ kế toán của công ty đều có kinh ngiệm trong lao động và có trình độ
nhiệt tình và có trách nhiệm, đáp ứng nhu cầu của công ty đề ra, góp phần tích cực vào
sự nghiệp phát riển chung của công ty.
Bên cạnh đó, Công ty đang áp dụng kế toán máy vào công tác hạch toán giúp cho
công việc ghi chép của kế toán được giảm nhẹ và thuận lợi hơn trong việc kiểm tra, đối
chiếu, lưu trữ. Cung cấp thông tin cho công tác quản lý được nhanh chóng và kịp thời.
Về nhiệm vụ kế toán vật tư: Mở sổ sách đầy đủ theo dõi kịp thời tình hình biến
động của từng vật tư cả về số lượng lẫn chất lượng. Các chứng từ sổ sách có liên quan
đến nguyên vật liệu được lưu trữ hợp lý nên rất dễ kiểm tra bảo quản tạo thuận lợi khi
cần dùng đến sổ sách cũ. Cuối kỳ kế toán kiểm tra đối chiếu sổ sách với thủ kho nhằm
tìm ra sai sót để kịp thời sửa chữa và khắc phục.
Về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Công ty đã tổ chức hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ kế toán theo Quyết định số 48 của Bộ Tài Chính rất rõ ràng, phù hợp với tình
hình của công ty và đảm bảo đúng chính sách Nhà Nước. Giúp cho quá trình tổ chức
chứng từ kế toán đảm bảo đúng nguyên tắt về biểu mẫu, luân chuyển, ký duyệt đồng
thời cũng tuân thủ các chế độ kiểm tra, ghi sổ, bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ.
Về chế độ chứng từ kế toán: Công ty đã áp dụng theo đúng chế độ quy định của
Nhà Nước, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý, đảm bảo cho việc quản lý và hạch toán
được thuận lợi, giúp cho các nhà quản lý nắm bắt tình hình của công ty dễ dàng hơn.
Để tiết kiệm thời gian, tránh hiện tượng trùng lặp hay thiếu sót công ty đã áp
dụng phương pháp thẻ song song trong công tác kế toán nguy ên vật liệu nên đã kết hợp
chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp, giúp cho việc tổ chức sổ chi tiết
và sổ tổng hợp đầy đủ, dễ dàng cho công tác kiểm tra đối chiếu.
Về công tác thu mua nguyên vật liệu: Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên nên bất cứ tại thời điểm nào cũng có thể biết được giá trị nguyên vật liệu
nhập xuất, tăng giảm và hiện có. Do đó có điều kiện quản lý tốt việc nhập xuất nguyên
vật liệu.
Về phương pháp tính giá hàng xuât kho: Công ty tính giá hàng tồn kho xuất theo
phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Phương pháp này đơn giản, dễ làm và
công ty chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ giúp cho bộ phận kế toán tiết kiệm được
thời gian hơn.
Về tổ chức ghi sổ: Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ với hệ thống tài
khoản và sổ kế toán thống nhất hiện hành, trình tự ghi sổ hợp lý. Áp dụng phương pháp
này việc ghi chép chặt chẽ, dễ hiểu, kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết luôn kiểm tra
đối chiếu sổ sách với nhau.
Để đảm bảo cho việc hạch toán đ ược chính xác thì công ty đã lập sổ danh điểm
nguyên vật liệu thành một hệ thống kí hiệu cho tất cả các loại nguyên vật liệu. Mỗi thứ
đều có một ký hiệu riêng nhằm đơn giản hóa công tác kế toán, giúp cho công tác kế
toán chính xác hơn, tạo điều kiện cho việc hiện đại hóa công tác kế toán, cung cấp
thông tin tài liệu kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh những ưu điểm vẫn tồn tại những nhược điểm cần khắc phục.
3.1.2.những mặt cần hoàn thiện trong công tác kế toán của công ty:
Do tính phức tạp của công việc ngày càng tăng, công ty nên tổ chức lại bộ máy
kế toán để tránh tình trạng nhầm lẫn và sai sót trong công việc cũng như tránh tình
trạng một người đảm nhiệm nhiều công việc. Vì vậy công ty cần tuyển thêm nhân viên
kế toán bổ sung cho bộ máy kế toán tại đơn vị, tạo điều kiện cho bộ phận kế toán hoàn
thành tốt hơn những những nhiệm vụ được giao.
Đăc thù của ngành xây dựng là công trình thi công không tập trung một khu vực
mà rải rác ở nhiều nơi nên nhiều khi chứng từ không chuyển về kịp dẫn đến việc tập
hợp chứng từ lên phòng kế toán chậm gây khó khăn cho công tác hạc h toán cũng như
công tác quản lý.
Trong tháng công ty có nhiều nghiệp vụ nhập xuất nguyên vật liệu nhưng công
ty lại hạch toán theo phương pháp thẻ song song, chứng từ lại được ghi vào cuối tháng
làm cho công việc hạch toán bị dồn vào cuối tháng dẫn đến khả năng sai sót, công việc
của tháng này kéo dài đến tháng sau nên thông tin cung cấp cho các nhà đầu tư không
kịp, làm giảm công việc hạch toán.
Vì vậy, cần phải tìm ra phương pháp hợp lý hơn, rút ngắn bớt công đoạn mà vẫn
hiệu quả vì nguyên vật liệu thì có nhiều chủng loại, hoạt động nhập xuất nguyên vật
liệu lại diễn ra thường xuyên. Công ty có thể tham khảo qua phương pháp sổ số dư vì
phương pháp này khắc phục những nhược điểm của phương pháp thẻ song song là hạn
chế việc ghi trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, cho phép kiểm tra thường xuyên công
việc ghi chép ở kho, đảm bảo số liệu kế toán được chính xác, kịp thời.
Về chứng từ kế toán: Do sử dụng một số chứng từ không hợp lệ của các cơ sở tư
nhân bán lẻ như hóa đơn bán lẻ, giấy viết tay…gây trở ngại cho việc kiểm tra tính chính
xác cho từng loại chứng từ.
Bên cạnh đó, do hệ thống kế toán của Bộ Tài Chính thay đổi liên tục, gây khó
khăn cho việc nắm bắt chế độ kế toán, nhất là các phần hành liên quan về thuế.
Phương pháp tính giá hàng xuất kho bên cạnh những ưu điểm còn tồn tại những
nhược điểm là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần
hành khác và phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán
ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
3.2.Một số ý kiến nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tai công ty và các hình
thức kế toán còn lại:
Tùy theo điều kiện của mỗi DN mà áp dụng hình thức kế toán cho phù hợp.
Chứng từ ghi sổ là hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng, hình thức ghi sổ này
phù hợp với mọi loại hình, mọi quy mô DN và kết cấu sổ đơn giản, dễ ghi chép, giúp kế
toán dễ kiểm tra, đối chiếu và lọc chứng từ nhanh chóng, không mất nhiều thời gian khi
có sai sót xảy ra.
Với đặc điểm của công ty có tình hình biến động của nguyên vật liệu nhiều và có
đội ngũ kế toán tương đối nhiều (7 người) nên công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi
sổ là phù hợp.
Theo hình thức này thì kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ ghi sổ để ghi sổ
cái các tài khoản. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình t ự thời gian. Thông qua Chứng từ ghi sổ và
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ kế toán có thể theo dõi số liệu của các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh một cách chi tiết và cụ thể.
Hiện nay công ty đang áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán và hình thức
chứng từ ghi sổ phù hợp với cả kế toán máy. Việc làm này tránh được việc ghi ghép
trùng lặp làm tăng khối lượng công việc cho kế toán và giúp cho việc tính toán, ghi
chép được chính xác, nhanh chóng, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý.
Việc Công ty sử dụng kế toán máy trong công tác hạch toán kế toán còn đem lại
thuận lợi trong công tác lưu trữ cũng như kiểm tra số liệu.
Đối với hình thức Nhật ký chung: Áp dụng đối với những DN có số nghiệp vụ
tương đối, và có số lượng kế toán từ 2 đến 3 người. Nếu công ty TNHH Đinh Phát áp
dụng theo hình thức này sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu và vì
tình hình nguyên vật liệu ở công ty biến động nhiều nên dễ xảy ra sai sót làm ảnh
hưởng đến công tác kế toán cũng như công tác quản lý của công ty.
Hình thức Nhật ký sổ cái cũng tương tự như hình thức nhật ký chung, nó chỉ áp
dụng đối với các DN nhỏ có ít nghiệp vụ phát sinh và chỉ có 1 đến 2 kế toán và cũng
không phù hợp với công ty TNHH Đinh Phát.
KẾT LUẬN
Một lần nữa ta có thể khẳng định rằng kế toán nguyên vật liệu có tầm quan trọng
trong công tác quản lý kinh tế bởi vì nguyên vật liệu chính là một yếu tố cơ bản không
thể thiếu được trong quá trình sản xuất ở bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào. Kế
toán nguyên vật liệu giúp cho đơn vị sản xuất kinh doanh theo dõi được chặt chẽ về số
lượng, chất lượng, chủng loại giá trị vật liệu nhập xuất kho từ đó đề ra những biện pháp
hữu hiệu nhằm giảm chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho đơn
vị.
Qua 5 tuần thực tập và tìm hiểu tại công ty TNHH Đinh Phát, do thời gian có
hạn nên báo cáo thực tập tổng hợp này chỉ đi vào nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu của
công tác kế toán nguyên vật liệu.
Về mặt lý luận, em đã trình bày một cách khái quát, có hệ thống các vấn đề cơ
bản về hạch toán nguyên vật liệu. Qua thời gian thực tập tại công ty em thấy công ty đã
cố gắng tận dụng một cách tốt nhất chế độ kế toán mới và luôn muốn hoàn thiện bộ
máy kế toán của mình. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề và em tin rằng với khả
năng và những cố gắng của công ty trong thời gian tới thì những vấn đề tồn tại sẽ được
giải quyết, công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu sẽ hoàn thiện hơn, phục vụ
đắc lực cho quản lý kinh tế tài chính của công ty.
Trong thời gian thực tập ngắn ngủi, do sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên
em không thể tránh khỏi những sai sót khi hoàn thành báo cáo này. Do đó, em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp từ phía thầy cô cũng như phòng kế toán của công ty
TNHH Đinh Phát.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, các anh chị phòng kế toán và cô
giáo Lê Thị Mỹ kim đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này.
An Nhơn,ngày 02 tháng 08 năm 2010
Sinh viên thực tập
Đặng Thị Kiều Trang

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản