Báo cáo thực tập: Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Bách Gia

Chia sẻ: phuonghoanghuong

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội. Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người. Với doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh. Bởi vậy TSCĐ xem như là thước đo trình...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Bách Gia

Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================




Báo cáo thực tập

Kế toán tài sản cố định tại
công ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Thương Mại Bách Gia




================================================================== 0
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================

LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật
chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã
hội. Hoạt động sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác
động vào đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người.
Với doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh. Bởi
vậy TSCĐ xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng
cạnh tranh của DN.
Trong những năm qua việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm. Đối với
một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phả i
biết khai thác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có. Do vậy một doanh nghiệp phải tạo
ra một chế độ quản lý đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ, kết hợp với việc
thường xuyên đổi mới TSCĐ.
Để kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, được sự giúp đỡ của thầy cô giáo em mạnh
dạn đi nghiên cứu chuyên đề 6 ‘‘Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp”. Với
mục đích cung ứng đủ cho người tiêu dùng, công ty đã tiếp cận một cách có chọn lọc
nguyên vật liệu đầu vào, các chế độ do Nhà Nước ban hành. Bản báo cáo này bao
quát một cách có hệ thống tổng quan về công ty, đến thực trạng quản lý ‘‘tổ chức
công tác kế toán TSCĐ’’ và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại
công ty.
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Các vấn đề chung về kế toán TSCĐ
Phần II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty
Phần III: Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán TSCĐ tại công ty
Sau thời gian thực tập công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại Bách Gia với
thời gian thực tế còn ít và phần kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em khó
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo và những ý kiến đóng
góp của Ban Giám Đốc, các anh chị kế toán và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ: Phùng Thị Mỹ Linh

Em xin chân thành cảm ơn!



================================================================== 1
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================

PHẦN I:
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

I. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của TSCĐ trong qua trình SXKH:
1. Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
1.1 Khái niệm:
TSCĐ hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ để
sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp
dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
TSCĐ thuê tài chính là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho
thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, tiền thu về cho
thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với các khoản lợi
nhuận từ đầu tư đó.
1. 2 Đặc điểm:
TSCĐ có nhiều chủng loại khác nhau với hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư và
mục đích sử dụng khác nhau. Nhưng nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh đều có những đặc điểm sau:
- TSCĐ là một trong ba yếu tố khong thể thiếu của nền kinh tế của một quốc
gia nói chung, và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nó i
riêng.
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Giá trị của TSCĐ.
- Giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông
qua việc doanh nghiệp trích khấu hao. Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp phải tích
lũy phần vốn này để hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản
- TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng còn
TSCĐ vô hình khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì cũng bị hao mòn
do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giá trị của TSCĐ vô hình cũng dịch chuyển dần
dần, từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
================================================================== 2
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
a) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy. Nguyên giá trên
1.000.000đ
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
b) Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
- Tính có thể xác định được: Tức tài sản cố định vô hình phải được xác định một
cách riêng biệt để có thể đem cho thuê, bán một cách độc lập
- Khả năng kiểm soát : Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tài sản, kiểm soát lợi
ích thu được, gánh chịu rủi ro liên quan đến tài sản
- Lợi ích kinh tế tương lai: Doanh nghiệp phải thu được lợi ích từ tài sản đó trong
tương lai
- Tiêu chuẩn giá trị, thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình cũng giống tài sản cố
định hữu hình
2. Vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD:
TSCĐ là tư liệu lao động chủ yếu, do đó nó có vai trò rất quan trọng tới hoaatj
động sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng và chất lượng sản phẩm, từ
đó ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của DN.
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế cạnh tranh là tất yếu. “Sản xuất cái gì?,
sản xuất cho ai?, sản xuất như thế nào?” là những câu hỏi luôn đặt ra đòi hỏi các chủ
DN phải tìm cho được lời giả thỏa đáng nhất. Muốn vậy DN phải điều tra nắm bắt
nhu cầu thị trường, từ đó lựa chon quy trình công nghệ sản xuất, má y móc thiết bị
phù hợp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng. Do đó, việc đổi mới TSCĐ trong DN để theo kịp sự phát triển của
xã hội là một vấn đề đăowcj đặt lên hàng đầu. Bởi vì nhờ có đổi mới máy móc thiết
bị, cải tiến quy trình công nghệ DN mới có thể tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, đảm bảo cho sản phẩm của DN có uy thế cạnh
tranh chiếm lĩnh thị trường.
Như vậy TSCĐ là một bộ phận then chốt trong các doanh nghiệp sản xuất, có
vai trò quyết định tới sự sống còn của DN. TSCĐ thể hiện một cách chính xác nhất
năng lực, trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của DN và sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân. TSCĐ được đổi mới, cải tiến và hoàn thiện tùy thuộc vào hoàn
cảnh thực tế mỗi thời kỳ, nhưng phải đảm bảo yêu cầu phục vụ sản xuất một cách có
================================================================== 3
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
hieuj quả nhất, thúc đẩy sự tồn tại và phát triển của các DN trong nền kinh tế thị
trường.
Xuất phát từ những đặc điểm, vai trò của TSCĐ khi tham gia vào SXKD, xuất
phát từ thực tế khách quan là cuối cùng với sự phát triển của KH-KT, cùng với sự
phát triển của nền sản xuất xã hội, TSCĐ được trang bị vào các DN ngày càng nhiều
và càng hiện đại, đặt ra yêu cầu quản lý TSCĐ là phải quản lý chặt chẽ cả về hiện vật
và giá trị. Về mặt hiện vật, phải theo dõi kiểm tra việ bảo quản và sử dụng TSCĐ
trongtwngf nơi bảo quản và sử dụng để nắm được số lượng TSCĐ và hiệ trạng của
TSCĐ. Về mặt giá trị, phải theo dõi được nguyên giá, giá trị hao mò n và giá trị cò n
lại của TSCĐ, theo dõi quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ
II. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
Trình độ trang bị TSCĐ là một trong những biểu hiện về quy mô sản xuất của
DN. Tất cả các DNSX thuộc mọ i thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ trong việc
mua sắm và đổi mới TSCĐ, có thể thanh lý TSCĐ khi đến hạn, nhượng bán TSCĐ
không cần dùng theo giá thỏa thuận. Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô trang bị
TSCĐ của DN sau một thời kỳ thường có biến động, để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế
toán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,
chính xác kịp thời về số lượng, hiệ trạng, và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng
giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc,mua sắm,
đầu tư, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN.
(2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mò n TSCĐ trong qua trình sử dụng, tính
toán phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD.
(3) – Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phả n
ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và
chi phí sửa chữa TSCĐ
(4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, tham gia
đánh giá lại TSCĐ khi cầm thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở DN
III. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
1.Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu:
Tổ chức phân loại TSCĐ là căn cứ vào những tiêu thức nhất định để phân chia
TSCĐ thành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ.
Đối với DNSX, việc phân loại đúng đắn TSCĐ là cơ sở để thực hiện chính xác công
================================================================== 4
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
tác kế toán, thốn kê, lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ thích
ứng với vị trí vai trò của từng TSCĐ hiện có trong DN. Từ đó có kế hoạch chính xác
trong việc trang bị, đổi mới từng loại TSCĐ đáp ứng yêu cầu phát triển ản xuất và
nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia thành 2 loại:
- Đối với TSCĐ hữu hình gồm:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất,
cửa hàng, bể chứa, chuồng trại chăn nuôi…
+ Máy móc thiết bị: Máy mó c thiết bị động lực, má y mó c thiết bị công tác và
các loại má y mó c thiết bị khác dùng trong SXKD.
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn: Ô tô, máy kéo, tàu thuyền,… dùng trong vận
chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước,… thuộc tài sản của DN.
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Thiết bị dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh doanh,
quản lý tài chính,…
+ Cây lâu năm, gia súc cơ bản.
+ TSCĐ khác.
- Đối với TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Bằng phát minh sáng chế.
+ nhóm vật liệu hàng hóa.
+ Phần mềm máy vi tính.
- Đối với TSCĐ vo hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Bằng phát minh sáng chế.
+ Nhãn hiệu hàng hóa.
+ Phần mềm máy vi tính.
+ Giấy phép, quyền phát hành.
+ TSCĐ vô hình khác.
Cách phân loại này giúp cho việc quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể, cụ thể
theo từng loại, nhóm TSCĐ và có phương pháp khấu hao thích hợp với từng loạ i
TSCĐ
1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
================================================================== 5
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
- TSCĐ tự có là TSCĐ doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn của DN, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do
nguồn vốn liên doanh.
- TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động (những TSCĐ mà
Dn thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và
TSCĐ thuê tài chính (những TSCĐ mà DN đi thuê dài hạn và được bên thuê chuyển
giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu TSCĐ).
1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
TSCĐ phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐ mua sắm, xâu dựng bằng nguồn nhà nước cấp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn kinh doanh.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay.
1.4 Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.
Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đang được
sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là những
TSCĐ mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
- TSCĐ sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ mà
doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ sử dụng cho các hoạt động phúc lợi công
cộng như: nhà trẻ, nhà văn hóa, câu lạc bộ.
- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp không sử dụng do
bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công
nghệ.
2. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. TSCĐ được đánh giá
lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ được đánh giá theo
nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
2.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nguyên giá hay giá trị ban đầu của TSCĐ là toàn bộ các chi phí hợp lí mà DN chi
ra để có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
================================================================== 6
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Nguyên giá TSCĐ được xác định theo từng nguồn hình thành:
a) Đối với TSCĐHH mua sắm trực tiếp:
NGTSCĐ = Giá mua - Các khoản + Các khoản thuế + Chi phí
(hóa đơn) giảm trừ (trừ thuế được liên quan
hoàn lại)

- Đối với TSCĐHH mua trả chậm:
NGTSCĐ = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua (giá mua trả tiền
ngay tại thời điểm mua)
- Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi TSCĐ lấy TSCĐ:

NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc
TSCĐ nhận về lợi ích thu được
- Đối với TSCĐHH mua nhập khẩu:
NGTSCĐ = Giá mua + Thuế + Chi phí - Các khoản
(hóa đơn) nhập khẩu liên quan giảm trừ
- Đối với TSCĐ biếu tặng hoặc cấp phát:
NGTSCĐ = Giá trị hợp lý Chi phí trực tiếp
+
(giá trị danh nghĩa) liên quan khác
b) Đối với TSCĐHH do tự chế hoặc do xây dựng cơ bản:
- Nếu TSCĐ do tự chế:
NGTSCĐ = Giá thành sản xuất thực tế + chi phí trực tiếp khác
- Nếu TSCĐ do XDCB:
NGTSCĐ = Giá trị công trình + Chi phí liên quan
được quyết toán trực tiếp
c) Đối với TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phẩn:
NGTSCĐ = Giá thỏa thuận giữa các + Chi phí trực
bên góp vốn tiếp khác
2.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Đối với TSCĐ vô hình mua riêng biệt:
NGTSCĐ = Giá mua – Các khoản + Thuế + Chi phí
(hóa đơn) giảm trừ (nếu có) liên quan
- Đối với TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi:
================================================================== 7
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
NGTSCĐ = Giá mua hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi
TSCĐ nhận về ích thu được
- Đối với TSCĐ hình thành từ việc thanh toán bằng chứng từ liên quan đến
quyền sở hữu vốn:

NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của các loại + Các chi phí
chứng từ về quyền sở hữu vốn trực tiếp khác
- Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền sử
dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê một lần cho nhiều
năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc quyền sử dụng nhận góp
vốn.
- Đối với TSCĐ vô hình hình thành trong nội bộ doanh nghiệp là toàn bộ chi phí
bình thường, hợp lý phát sinh từ thời điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa và
tiêu chuẩn ghi nhận vô hình cho đến khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng .
2.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định theo 2 giá:
- Giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền
thuê tối thiểu công với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt
động tài chính.
- Giá trị hiên tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc cho thuê tài
sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi
trong hợp đồng thuê hoặc lãi suất đi vay hoặc bên thuê
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào
nguyên giá của thuê như chi phí đàm phán, ký hợp đồng…..
IV . Thủ tục tăng, giảm TSCĐ. Chứng từ kế toán và kế toán chi tiết
TSCĐ:
1. Thủ tục tăng, giảm TSCĐ theo chế độ quản lý TSCĐ:
1.1 Thủ tục tăng TSCĐ :
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn chủ sở hữu
- Tăng do mua sắm bằng phúc lợi
- Tăng do mua sắm bằng nguồn vốn vay
- Tăng do mua sắm bằng phương pháp trả chậm, trả góp
- Tăng do đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao
- Tăng do tự chế
================================================================== 8
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
- Tăng do tài trợ, biếu tặng
- Tăng do nhận vốn góp liên doanh
- Tăng do chuyển từ đơn vị khác đến
- Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
- Tăng do kiểm kê phát hiện thừa
- Tăng do đánh giá tăng TSCĐ
1.2 Thủ tục giảm TSCĐ:
- Giảm do thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
+ Phản ánh giá trị của tài sản thanh lý
+ Phản ánh số tiền thu về khi thanh lý
+ Chi phí thanh lý
+ Kết chuyển thu nhập khác
+ Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
- Giảm do chuyển nhượng thành công cụ dụng cụ:
- Giảm do liên doanh liên kết
- Giảm do thiếu khi kiểm kê
- Giảm do trả vốn góp
2. Chứng từ kế toán TSCĐ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ)
- Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành( Mẫu số 10- BH)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 03- TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ( Mẫu số 05- TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ TSCĐ
- Thẻ TSCĐ( Mẫu số 02- TSCĐ)
- BB giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành( Mẫu số 04- TSCĐ)
- Sổ TSCĐ, sổ theo dõi TSCĐ, sổ cái
- Các chứng từ liên quan: Hóa đơn mua hàng, tờ khai thuế…
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
3. Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ:
Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ gồm:
- Đánh giá (ghi số liệu) TSCĐ.
- Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở các bộ phận kế toán và các đơn vị bộ phận
quản lý, sử dụng TSCĐ.
3.1 Đánh số TSCĐ:

================================================================== 9
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu theo những nguyên tắc
nhất định. Việc đánh số TSCĐ được tiến hành theo từng đối tượng ghi TSCĐ. Mỗi
đối tượng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay lưu trữ đều phải có số hiệu
riêng và không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản sử dụng tại đơn vị. Số hiệu của
những TSCĐ đã thanh lý hoặc nhượng bán không sử dụng lại cho những tài sản mới
tiếp nhận.
Số hiệu TSCĐ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tự
và nguyên tắc nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ và đối tượng TSCĐ và đối
tượng TSCĐ trong nhóm.
Nhờ đánh số TSCĐ mà thống nhất được giữa các bộ phận liên quan trong việc
theo dõi và quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường và ràng buộc
được trách nhiệm vật chất của các bộ phận cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng
TSCĐ
3.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các đơn vị, bộ phận bảo
quản, sử dụng:
3.2.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ:
TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơn
chiếc. Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán ghi sổ phải theo từng đối tượng ghi
TSCĐ.
Đối tượng ghi TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gá lắp và
phụ tùng kềm theo. Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết
cấu có thể thực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống
gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một
hoặc một số chức năng nhất định.
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn liền với một nội dung
chi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt,
có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản đó.
Để tiện cho việc theo dõi và quản lý phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng
ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có ký hiệu riêng. Việc đánh số TSCĐ là do
doanh nghiệp quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phải
đảm bảo tính thuận lợi trong công việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại và tuyệt
đối không trùng lặp.
3.2.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ:

================================================================== 10
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan
đến TSCĐ ở doanh nghiệp; Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổ
chức kế toán ở các đơn vị sử dụng TSCĐ.
Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp và là
căn cứ kế toán để kế toán ghi sổ.
TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau.
Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phán ánh và kiểm tra tình
hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theo dõi
từng nơi bảo quản, sử dụng. Kế toán chi tiết phải theo dõi từng đối tượng ghi
TSCĐ theo các chỉ tiêu như: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.
Đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thời gian sử dụng, công suất , số hiệu ….
 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn
trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách
nhiệm và hiệu quản sử dụng TSCĐ.
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…) sử
dụng sổ ‘‘TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong
phạn vi bộ phận quản lý.
 Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán:
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ và sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ.
Thẻ chi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến
phát sinh trong quá trình sử dụng. Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ được thực
hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu 02 – TSCĐ/BB) và sổ TSCĐ
Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp.
Thẻ được thiết kế thành các phần để phán ánh các chỉ tiêu chungvề TSCĐ, các chỉ
tiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn.
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ.
Căn cứ để ghi thẻ là chứng từ ghi tăng, giảm TSCĐ. Ngoài ra để theo dõi việc
lập thẻ TSCđ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ.
Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ
của toàn doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng một loại sổ hoặc một số
trang
Căn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan.

================================================================== 11
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ:
Bộ phận liên Bộ phận Bộ phận Bộ phận sử Kế toán TSCĐ Kế toán Kế toán
dự án kế toán dụng nguồn trưởng
quan
vốn

BB giao
BB
-Mua sắm BB
nhận
giao
-Hóa đơn giao (2)
TSCĐ
(-Hồ sơ kỹ
1) nhận
nhận
(3) (ký ,họ
TSCĐ
thuật TSCĐ
(ký ,họ tên)
(ký
-Chứng từ
tên)
,họ
tên)
(1) (4)
(6)
(5)

-Đầu tư BB giao BB giao
Ghi
(7)
nhận
XDCB nhận
sổ
-Quyết TSCĐ TSCĐ
TSC
(ký ,họ
toán (ký ,họ
Đ
-Chứng tên) tên)
từ khác
(8)
(9)

Ghi sổ
- Nhận BB giao BB giao
vốn góp nhận nhận nguồn
TSCĐ TSCĐ
LD, LK
(ký ,họ (ký ,họ
- Giao
nhận tên) tên)
TSCĐ (10)
- Hợp
đồng Lưu
(11)
LD, LK chứng từ



Giải thích sơ đồ:
(1) Căn cứ chứng từ liên quan lập biên bản giao nhận TSCĐ
(2,3) Các bộ phận nhận và ký vào biên bản giao nhận
(4,5) Các bộ phận liên quan giữ lại biên bản giao nhận
(6) Kế toán TSCĐ ghi sổ
================================================================== 12
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
(7,8) Kế toán nguồn vốn nhận chứng từ, ghi sổ
(9,10) Các bộ phận kế toán tiến hành ghi sổ
(11) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ
Sơ đồ xử lý luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ:
Kế toán trưởng, thủ
Bộ phận liên quan Bộ phận kế toán Kế toán TSCĐ trưởng


BB thanh
BB thanh
lý,liên
lý TSCĐ (2) doanh, BB
kiểm kê,
đánh giá (ký)
(1)
Hợp
đồng
liên
BB thanh
doanh
lý,liên
doanh, BB (3)
kiểm kê,
(4)
đánh giá (ký)
BB BB thanh
kiểm lý,liên
kê, BB doanh, BB
đánh giá kiểm kê, Ghi Sổ kế
TSCĐ đánh giá(ký) toán
(ký)
(5)
Ghi Sổ kế toán Lưu chứng từ


Giải thích sơ đồ:
(1) Bộ phận liên quan lập chứng từ về giảm TSCĐ
(2) Chứng từ chuyển cho kế toán trưởng, thủ trưởng ký duyệt
(3) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán TSCĐ ghi sổ
(4) Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ
(5) Kế toán TSCĐ lưu chứng từ
================================================================== 13
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
V. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
- TK 211: TSCĐ hữu hình để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giả m
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ
- Điều chỉnh tăng nguyên TSCĐ.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ.
Bên Có:
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ.
Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị
- TK 213: TSCĐ vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng, giảm TSCĐ
vô hình theo nguyên giá.
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
Bên Có:
Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở DN
- TK 212: Kết cấu TK 212
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng.
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả khi hết hạn
Bên Có:
hợp đồng hoặc mua lại và chuyển thành TSCĐ tự có của DN.
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có.
Sơ đồ hạch toán tăng tài sản cố định:
TK 111, 112, 331 TK 211

Giá mua và tổn phí của TSCĐ không qua lắp dặt

TK 133
Thuế GTGT được
khấu trừ (nếu có)
TK 241

Chi phí xd, lắp TSCĐ hình thành qua xd,
TK152, 334, 338
đặt triển, khai lắp đặt triển khai


TK 711
Nhận quà biếu, tặng, viên trợ không
Hoàn lại bằng TSCĐ
Tài sản thừa không rõ nguyên nhân
TK 3381

================================================================== 14
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định:

TK 211 TK 811
Giá trị còn lại TSCĐ nhượng bán, thanh lý

TK 214 TK 627, 642
Giá trị hao mòn giảm Khấu hao TSCĐ

TK 411
Trả vốn góp liên doanh
NG

TK 138
TSCĐ thiếu


Sơ đồ hạch toán tài sản thuê tài chính:
TK 342 TK 212 TK 211, 213 TK 627, 641, 642

NG TSCĐ Chuyển thành TSCĐ
tự có
Thuê TC

TK 2141 TK 2141

Chuyển khấu hao Tính khấu
hao

Trả lại TSCĐ cho bên
Cho thuê
TK 1421

Phân bổ dần lãi phải trả về thuê
Lãi thuê
phải trả TSCĐ


VI. Kế toán khấu hao TSCĐ :
Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền giá trị hao mò n của TSCĐ. Trích khấu
hoa TSCDD là việc trích chuyển giá trị hao mò n TSCĐ vào chi phí kinh doanh, đồn


================================================================== 15
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
thời hình thành nguồn vốn khấu hao cơ bản để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị hư
hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất.
Chế độ tính và sử dụng khấu hao TSCĐ hiện hành:
Hiện nay công ty đang áp dụng các văn bản về chế độ tính khấu hao theo thông
tư 33/2005/TT- BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài Chính quy định ‘‘Mọi tài sản cố
định hiện có của công ty gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý
…đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Khấu hao tài sản cố định dùng
trong kinh doanh hạch toán vào chi phí kinh doanh; khấu hao tài sản cố định chưa
dùng, không dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác”.
Công ty đang s ử dụng khấu hao TSCĐ theo phương pháp ‘‘Khấu hao đường
thẳng’’. Đây là một phương pháp khấu hao hằng năm không thay đổi trong suốt thời
gian sử dụng.
Mức khấu hao hàng tháng tính theo phương pháp đương thẳng được xác định
theo công thức sau:
Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ Khấu hao TSCĐ
Phải trích trong = trích từ tháng + tăng trong giảm trong
-
Tháng trước tháng tháng
Trong đó:
Mức khấu hao tăng = Mức khấu hao tháng Số ngày còn lại
*
Giảm trong tháng của tháng
30 ngày
Mức khấu hao bình = Giá trị phải khấu hao(NG) * 12 tháng
Số năm sử dụng
Quân tháng
1. Cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:
Bảng tính và phân bổ khấu hao có mẫu sẵn trong đó thể hiện đựợc nguyên giá, tỷ
lệ khấu hao số khấu hao. Nơi sử dụng là toàn doanh nghiệp gồm bộ phận sản
xuất chung, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. Các chỉ tiêu số khấu
hao đã trích tháng trước là số đã cho, số khấu hao tăng trong tháng thì căc cứ vào các
nghiệp vụ tăng TSCĐ ở bộ phận nào để tính khấu hao cho bộ phân đó. Tương tự số
khấu hao giảm dựa vào các nghiệp vụ giảm TSCĐ ở các bộ phận và tính khấu hao
giảm cho bộ phận đó. Cuối c ùng số khấu hao phải trích trong năm = số khấu hao đã
trích tháng trước + số khấu hao tăng trong tháng – số khấu hao giảm trong tháng .


================================================================== 16
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
2. Kế toán các nghiệp vụ khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao trong
doanh nghiệp:
Kế toán sử dụng TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Kết cấu TK 214:
- Bên Nợ: Giá trị hao mò n TSCĐ do giảm TSCĐ.
- Bên Có: Giá trị hao mò n TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và các nguyên
nhân khác.
- Số dư bên Có: Giá trị hao mò n của TSCĐ hiện có.
Ngoài ra kế toán sử dụng TK 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản và các TK khác.
Kết cấu TK 009:
- Bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do tính khấu hao cơ bản hoặc thu
hồi vốn khấu hao cơ bản đã điều chuyển cho đơn vị khác.
- Bên Có: Nguồn vốn KHCB giảm do đầu tư đổi mới TSCDD, trả nợ vay đầu tư
TSCĐ, điều chuyển vốn KHCB cho đơn vị khác.
- Số Dư bên Nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn

Trình tự kế toán được thể hiện trên sơ đồ sau:

TK 211,213 Tk 214 TK 627,641,641
Giảm TSCĐ đã khấu hao
TK 138
Trích TK 214
khấu hao TSCĐ
TK 222,228
TK 142,335


TK 111,112,338 TK 411 TK 211
Khấu hao nộp lên cấp Nhận TSCĐ trong
trên(nếu không được hoàn lại) nội bộ đã khấu hao
TK 009
Nguồn vốn Nguồn vốn
KH tăng KH giảm
================================================================== 17
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
VII. Kế toán sữa chữa TSCĐ:
1. Phân loại công tác sữa chữa TSCĐ:
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phần. Để đảm
bảo cho TSCDD hoạt động bình thường trong suốt quá trình sử dụng, các DN phải
tiến hành thường xuyên việc bảo dưỡng và sử chữa TSCĐ khi bị hư hỏng.
Căn cứ vào quy mô sữa chữa TSCĐ thì công việc sữa chữa gồm 2 loại sau:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo
trì, bảo dưỡng theo yêu cầu quản lý nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình
thường. Vì công việc tiến hành thường xuyên, thời gian ngắn, chi phí không lớn nên
không phải lập dự toán.
- Sửa chữa lớn : Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị h ư
hỏng hoặc theo yêu cầu quản lý kỹ thuật đảm bảo năng lực sản xuất và hoạt động của
TSCĐ.
2. Phương thức tiến hành sửa chữa:
- Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí như chi phí
nguyên vật liệu, nhân công….Công việc sửa chữa có thể là do bộ phận quản lý, bộ
phận sản xuất phụ của doanh nghiệp thực hiện
- Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị ngoài đấu thầu
hoặc giao thầu sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu hoặc nhận
thầu. Hợp đồng này là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa
TSCĐ
Sơ đồ nghiệp vụ chủ yếu:

TK 111,112,152,334… TK 627,641,642

Chi phí sửa chữa thường xuyên, tự làm

TK 2413 TK 1421

Giá thành ttế công trình SCL Phân bổ
Chi phí
SC lớn kết chuyển vào CP trả trước vào CPSXK
TK 331 TK 331
Chi phí lớn Giá thành công trình Trích trước CP
Thuê ngoài SCL hoàn thành SCL TSCĐ

================================================================== 18
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
PHẦN II:
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP
I . Đặc điểm chung của doanh nghiệp (công ty):
1. Quá trình hình thành công ty:
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất
nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vừa xây
dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước. Hiện nay nước ta
đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, văn phòng và nhà ở...,
chất lượng sống của người dân ngày càng được nâng cao. Do đó, lĩnh vực đầu và
thương đang đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, đáp
ứng được nhu cầu, nguyện vọng của người dân. Nhận biết được nhu cầu đó, công ty
cổ phần Đầu Tư và Thương Mại Bách gia đã được thành lập.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu Tư và Thương Mại Bách Gia
: Số 4, tổ 85, đường Tân Hồng, Phường Khương Trung, Quận Thanh
Địa điểm
Xuân, TP Hà Nội
Tài khoản : 711A29208813
: Ngân hàng công thương Việt Nam
Tại
Mã số thuế : 0104132201
Giấy phép kinh doanh: 0103040291
Do : Phòng ĐKKD - Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày: 26/08/2009
Vốn điều lệ : 3.000.000.000đ
Danh sách góp vốn:
Tên cổ đông Nơi ĐKHKTT Số cổ phần Giá trị cổ phần
stt

Hoàng Văn Luyên Thôn Đầu Cầu, xã
1 60.000 600.000.000
Yên Mỹ, huyện
Lạng Giang, Tỉnh
Bắc Giang
Nguyễn Đình Cương Thôn Đầu Cầu, xã
2 80.000 800.000.000
Yên Mỹ, huyện Lạng
Giang, Tỉnh Bắc
Giang
Lê Thị Bách Đội 3, xã Thiệu
3 80.000 800.000.000
Trung, huyện Thiệu
================================================================== 19
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Hoàng Văn Chuyên
4 60.000 800.000.000
Tổ 11, phường Sông
Bằng, Thị Xã Cao
Bằng, tỉnh Cao Bằng
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Hoàng Văn Chuyên

2. Qúa trình hoạt động của công ty:
Công ty cổ phần đầu tư & thương mại Bách Gia được thành lập năm 2009, có tư
cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, tự điều chính về tài chính.
Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Bách Gia thuộc quyền sở hữu của các cổ
đông, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 đ ược Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật Doanh nghiệp.
Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, với phạm vi hoạt động
trên toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và có văn phòng đại
diện ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tuy mới thành lập nhưng công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Bách Gia đã
đóng góp một phần công sức của mình và công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh
tế xã hội nước nhà. Công ty đã trải qua không ít khó khăn trong những năm đầu mới
đi vào hoạt động, khi mà điều kiện kinh doanh còn thiếu thốn, tình hình kinh tế trong
nước và trên thế giới suy thoái, lạm phát kinh tế gia tăng, khách hàng ít biết đến công
ty,…. Tuy nhiên với sự chỉ đạo đúng đắn của Ban giám đốc, tinh thần hăng say lao
động, phấn đấu vì lợi ích chung của công ty, sự hợp tác, giúp đỡ của các đối tác, của
khách hàng,… công ty đã từng bước tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị
trường và ngày càng phát triển ổn định. Nhiều khách hàng trong nước và nước ngoài
đã biết đến và tin tưởng công ty. Nên hoạt động kinh doanh của công ty có những
biểu hiện tương đối tốt, công ty luôn có lợi nhuận và lợi nhuận năm sau cao hơn năm
trước.
Kinh doanh bán buôn bán lẻ các nghành bách hóa, thực phẩm chức năng, máy
móc trang thết bị, rượu, bia, thuốc lá, …. phục vụ cho nhu cầu của toàn thể cán bộ
công nhân viên, nhân dân, các cơ quan đóng trên đ ịa bàn hoạt động của công ty,
đồng thời còn phục vụ cho các khách hàng, các cơ quan, bạn hàng trên toàn quốc và
nước ngoài.
Công ty còn tìm hiểu, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, nắm bắt nhu
cầu, thị hiếu của khách hàng để có những phương hướng kinh doanh đứng đắn, tạo
dựng uy tín niềm tin, đối tin cậy đối với khách hàng, giảm thiểu những rủi ro trong
kinh doanh.
================================================================== 20
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Mẫu số B01/DN
Công ty CP Đầu và Thương Mại
Bách Gia BHQĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 14/9/2006- BTC
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2010
TÀI SẢN Thuyết Năm nay Năm trước

số minh
1 2 3 4 5
TÀI SẢN
100 III.01 3.776.177.745 2.986.634.781
A. TSLĐ và TSNH
I.Tiền và các khoản tương 110 III.05 2.241.886.850 1.701.080.050
đương tiền
1. Tiền mặt 1111 304.133.126 357.670.850
2. TGNH 1112 1.825.103.724 1.350.409.200
II. Các khoản phải thu NH 130 150.000.000 10.625.000
1. Phải thu KH 131 150.000.000 10.625.000
III. Hàng tồn kho 140 1.070.250.895 872.109.237
IV. Tài sản ngắn hạn 150 426.690.000 395.720.500
1. Thuế GTGT được ktrừ 152 426.690.000 395.720.500
200 11.527.618.743 12.569.923.689
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
I. Tài sản cố định 210 11.527.618.743 12.569.923.689
1. TSCĐHH 211 8.752.147.979 9.631.189.937
- Nguyên giá 222 11.943.175.046 11.993.175.046
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (3.191.027.066 (2.361.895.067
1. TSCĐVH 227 2.775.470.764 2.938.733.752
- Nguyên giá 228 3.265.259.730 3.265.259.730
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (489.788.966) (326.525.978)
TỔNG TS 15.303.769.490 15.556.558.460
NGUỒN VỐN


================================================================== 21
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
300 5.208.755.778 6.087.387.778
A. NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn 310 3.208.755.778 3.587.287.794
1. Vay và … 311 1.050.000.000 1.580.000.000
2. Phải trả người bán 312 479.636.518 576.004.190
3.Thuế và các khoản phải nộp NN 314 1.553.626.943 1.310.233.043
4. Phải trả người lao động 315 125.492.317 121.050.561
II. Nợ dài hạn 330 2.000.000.000 2.500.099.984
400 10.095.040.710 9.469.170.682
B. NGUỒN VỐN CSH
I. Ngồn vốn CSH 410 10.095.040.710 9.469.170.682
1. Ngồn vốn kinh doanh 411 6.100.000.000 6.100.000.000
2.Lợi nhuận sau thuế 420 3.995.040.710 3.369.170.682
15.303.796.490 15.556.558.460
TỔNG NV



Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký)
Hoàng Văn Chuyên
Lê Trang




================================================================== 22
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Mẫu số B02- DN
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu Tư và
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐBTC
Thương Mại Bách Gia
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
NĂM 2010

Chỉ tiêu Thuyết Năm nay Năm trước

số minh
13.433.092.000 11.580.252.0000
1. DT bán hàng và cung cấp DV 01 VI 25
0
2. Các khoản giảm trừ 03
13.433.092.000 11.580.252.000
3.DTT về BH và cung cấp DV 10
7.054.357.000 6.046.956.800
4. Giá vốn hàng bán 11 VI 27
6.378.735.000 5.533.295.200
5.LN gộp về BH và cung cấp DV 20
137.607.000 158.360.000
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI 26
578.968.000 607.382.000
7. Chi phí hoạt động tài chính 22 VI 28
82.799.382 84.659.695
8.Chi phí bán hàng 24
295.676.965 284.561.780
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
5.558.897.653 4.710.051.725
10. LN thuần từ hoạt động KD 30
44.450.000 32.842.000
11. Thu nhập khác 31
54.680.000 63.490.000
12. Chi phí khác 32
(10.230.000) (30.648.000)
13. Lợi nhuận khác 40
5.548.667.653 4.679.403.725
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 50
1.553.626.943 1.310.233.043
15. Thuế TNDN phải nộp 51 VI 30
3.995.040.710 3.369.170.682
16. Lợi nhuận sau thuế 60


Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Lê Ngọc Ánh Hoàng Văn Chuyên
Lê Trang
Trong năm tình hình kinh doanh của công ty đã tăng không ngừng, lợi nhuận
sau thuế tăng lên 3.995.040.710đ. Tình hình tài chính c ủa công ty mạnh trước hết
phải thể hiện ở các khả năng thanh toán (Hệ số khả năng thanh toán):

- Hệ số khả năng thanh Tổng tài sản ngắn hạn(TSLĐ)
toán hiện thời Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán 2.986.634.781 0.83 lần

================================================================== 23
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
hiện thời năm trước 3.587.287.794
Hệ số khả năng thanh toán 3.776.177.745 1.18 lần
hiện thời năm nay 3.208.755.778
Hệ số thanh toán như trên là tương đối tốt, có xu hướng tăng lên chứng tỏ khả
năng trả nợ của doang nghiệp cao. Đầu năm cứ một đồng nợ thì phải trả 0.83 đồng tài
sản, cuối năm cứ một đồng nợ thì phải trả 1.18 đồng tài sản.
- Hệ số khả năng thanh Tổng TSNH – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán 2.986.634.781 – 872.109.237
nhanh năm nay 0.59 lần
3.587.287.794
Hệ số khả năng thanh toán 3.776.177.745 – 1.070.250.895
nhanh năm trước 0.84 lần
3.208.755.778
Qua hệ số khả năng thanh toán nhanh ta thấy khả năng thanh toán nợ của công ty
rất tốt và có khả năng thanh toán ngay sau chu kỳ kinh doanh chấm dứt.
- Hệ số khả năng thanh Tiền và khoản tương đương tiền
toán tức thời Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán 1.708.080.050 0.48 lần
tức thời năm nay 3.587.287.794
Hệ số khả năng thanh toán 0.69 lần
2.241.886.850
tức thời năm trước 3.208.755.778
Nhìn chung khả năng thanh toán tức thời cuối năm tăng so với đầu năm đây là
biểu hiện tốt công ty cần cố gắng hơn nữa.
Như chúng ta biết mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận. Do đó các tỷ suất sinh
lời luôn được nhà quản trị quan tâm. Chúng là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh trong một thời kỳ, là đáp số của quá trình kinh doanh và là căn cứ để các
nhà quản trị lập kế hoạch cho tương lai.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên = 3.369.170.690 = 0.92%
doanh thu năm trước 11.580.252.000


================================================================== 24
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = 3.995.040.710 = 0.3%
trên doanh thu năm nay 13.433.092.000
Tỷ suất tăng chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả làm
tăng thu nhập cho người lao động .
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định:
- Hiệu suất sử dụng DTT trong kỳ
=
vốn cố định VCĐ bình quân trong kỳ

Vốn cố định bình quân VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
trong kỳ 2
12.569.923.689 + 11.527.618.743
2
= 12.048.771.210
Hiệu suất sử dụng 13.433.092.000 1.11%
Vốn cố định 12.048.771.210
Qua kết quả này cho thấy cứ một đồng vốn cố định tham gia sản xuất thì tạo ra
1.11 đồng doanh thu thuần.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Lợi nhuận sau thuế
-
VKD hoặc tỷ suất lợi sinh lời =
ròng của tài sản VKD bình quân trong kỳ

3.995.040.710
= = 0.33%
12.048.771.210
Điều này cho thấy cứ một đồng vốn cô định tham gia sản xuất thì tạo ra 0.33
đồng lợi nhuận.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vốn lưu động là một bộ phận không thể thiếu
của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng hợp lý,
tiết kiệm, hiệu quả từng đồng vốn tạo ra từng đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn
lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và
ngược lại.
- Số vòng quay vốn Doanh thu thuần
=
================================================================== 25
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
lưu động Vốn lưu động bình quân
2.986.643.781 + 3.776.177.745
VLĐ bình quân =
2
= 3.381.410.763
Số vòng quay vốn 13.433.092.000 3.9 vòng
lưu động 3.381.410.763
- Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận sau thuế
=
vốn lưu động Vốn lưu động bình quân trong kỳ
3.995.040.710 1.18
3.381.410.763
Điều này cho thấy cứ 1 đồng vốn lưu động tham gia sản xuất thì tạo ra 1.18
đồng lợi nhuận.
Qua kết quả phân tích trên ta thấy được tình hình kinh doanh năm 2010 của
công ty tương đối tốt, sử dụng vốn có hiệu quả, đạt được nhiều kết quả cao.
3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
3.1 Ngành nghề kinh doanh:
STT Ngành nghề kinh doanh Mã Ngành
1 Dịch vụ giải đáp thông tin khách hàng và các dịch
vụ gia tăng trên mạng viễn thông
2 Sản xuất, mua bán Thực phẩm dinh dưỡng và các
sản phẩm thực phẩm chức năng
3 Dịch vụ tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện, quảng bá
sản phẩm
Tổ chức giới thiệu và môi giới xúc tiến thương mại
4 82300
5 Mua bán hàng lương thực, thực phẩm, đồ uống, 472; 46329
thuốc lá, rượu bia, nước giải khát;
6 Sản xuất, mua bán, tư vấn sử dụng các thiết bị và 2670
dụng cụ quang học
7 Mua bán trang thiết bị y tế, thiết bị trong các ngành 46595;47529;
xây dựng, điện tử, điện lạnh, đồ điện dân dụng, đồ 4742;475;
================================================================== 26
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
gia dụng;
8 Bán buôn, bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da 4771; 46413 ;
và giả da 46491
Mua bán mỹ phẩm, và các chế phẩm vệ sinh
9 46493
10 Kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, 56
vui chơi, giải trí
11 Kinh doanh văn phòng phẩm và các thiết bị văn 46497; 4651
phòng;
12 Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách 4933, 49321;
bằng ôtô theo tuyến cố định, hợp đồng; 49312
Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
13
14 Đại lý mua, đại lý bán, phân phối, ký gửi hàng hóa 46101
trong và ngoài nước
Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
15

3.2 Nhiệm vụ kinh doanh:
- Thực hiện nghĩa vụ với người lao động theo quyết định của Bộ Lao Động, đảm
bảo cho ngừơi lao động tham gia cùng quản lý bảo vệ công ty và ký kết các thỏa ước
lao động
- Công bố công khai các báo cáo tài chính hàng năm, thực hiện nghĩa nộp thuế và
các khoản phải nộp Ngân Sách Nhà Nước
4. Công tác tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
4.1 Công tác tổ chức quản lý:
Doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển cần phải có một bộ máy lãnh đạo sáng
suốt và đúng đắn phù hợp với quy mô, tình hình của doanh nghiệp.




- Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp:




================================================================== 27
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================

Đại hội đồng cổ đông




Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị




Ban giám
đốc




Phòng Kế toán Phòng tổ chức
Phòng kinh Tổ bảo vệ
doanh
tổng hợp quản lý nhân sự




Bộ phận bốc vác Bộ phận lái xe Bộ phận giao nhận hàng




Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty. Đại
hội đồng cổ đông có nhiệm vụ: Thảo luận và thông qua điều lệ công ty, quyết định
sửa đổi bổ sung điều lệ công ty. Bầu ban kiểm soát và ban giám đốc. Thông qua kế
hoạch sản xuất kinh doanh và phương án kinh doanh 3 năm c ủa công ty. Thông qua
chế độ phụ cấp cho thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát.


================================================================== 28
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quền nhân danh công
ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những
vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị do đại hội
đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm kỳ 4 năm.
- Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên. Ban kiểm soát thay mặt các cổ đông để kiểm
tra, kiểm soát mọi hoạt động cảu công ty, phát hiện các sai sót và đề nghị đại hội
đồng cổ đông ra quyết định điều chỉnh. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội
đồng quản trị và bộ máy điều hành của ban giám đốc, theo mọi quyết định của trưởng
ban kiểm soát.
- Ban giám đốc: Gồm 01 giám đốc và 01 phó giám đốc, điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty theo các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản
trị, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, điều lệ công ty và tuân thủ theo quy định
của pháp luật. Giám đốc do hội đồng quản trị tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm. Giám
đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông về kết quản
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kế toán tổng hợp: Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạ i
công ty, báo cáo với giám đốc khi có yêu cầu hoặc trình duyệt xin ý kiến phê duyệt,
quyết toán và nộp thuế với cơ quan nhà nước.
Phòng kinh doanh: Phụ trách các công việc về mua bán hàng hóa, tìm kiế m khách
hàng, mở rộng phạ m vi kinh doanh. Khi mua hàng hóa sẽ phân công bộ phận giao -
nhận hàng kiểm kê số lượng, khi bán hàng thì điều hành bộ phận lái xe, bộ phận bốc
vác, bộ phận giao- nhận hàng cùng đi giao hàng cho khách.
- Phòng tổ chức quản lý nhân sự: Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của công ty,
soạn thảo và trình giám đốc ký kết các HĐLĐ, tham gia đề xuất ý kiến bổ nhiệ m, bãi
miễn cán bộ - nhân viên Công ty theo thẩm quyền.
- Tổ bảo vệ: Bảo vệ trật tự an ninh trong công ty.
4.2 Công tác bộ máy kế toán của công ty:
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán công ty đã đào
tạo, tuyển dụng được một đội ngũ kế toán có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm,
tận tụy với công việc, không ngừng học hỏi năng cao nghiệp vụ,…
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập chung và
tiến hành công tác hạch toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Sự lựa chọn này
phù hợp với quy mô hoạt động của công ty, với trình độ của các nhân viên kế toán, vì
kết cấu đơn giản dễ ghi chép. Do vậy việc ghi chép, kiểm tra số liệu được tiến hành
thường xuyên, công việc được phân bổ đồng đều ở tất cả các khâu. V ì vậy đảm bảo
số liệu chính xác kịp thời phục vụ nhạy bén yêu cầu quản lý
================================================================== 29
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================



Công ty áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Kế toán trưởng




Kế toán vốn bằng Kế toán hàng hóa,
Kế toán tiền lương Thủ quỹ
tiền, các khoản tài sản cố định
phải thu, tạm ứng




Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng: Điều hành, kiểm tra giám sát toàn bộ công việc kế toán của nhân
viên phòng kế toán, đưa ra quyết định phê duyệt, quyết toán và nộp thuế với cơ quan
nhà nước.
- Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tạm ứng của công ty: Thu thập, đối
chiếu, kiểm tra các chứng từ có liên quan đến phần hành vốn bằng tiền, các khoản
phải thu, tạm ứng và ghi sổ liên quan.
- Kế toán tiền lương: Thu thập kiểm tra, đối chiếu các chứng từ và hạch toán ghi sổ
các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lương, bảo hiểm, trợ cấp của nhân viên trong
công ty.
- Kế toán hàng hóa và tài sản cố định: Thu thập, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ
liên quan đến hàng hóa, TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ và ghi các sổ liên quan.
- Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm về tiền mặt tại quỹ, hàng ngày căn cứ vào
phiếu thu, phiếu chi trực tiếp thu chi tiền mặt và ghi vào sổ quỹ tiền mặt.
Gồm một phòng kế toán thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty. Công ty
chọn hình thức này vì phù hợp với tổ chức kinh doanh và yêu cầu quản lý của công
ty. Đảm bảo lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán trong công ty,
cung cấp thông tin kịp thời và thuận tiện cho việc chuyên môn hóa cán bộ kế toán và
cơ giới hóa công tác kế toán


================================================================== 30
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
4.3 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty:
Do đặc điểm quy mô hoạt động công ty còn nhỏ, loại hình hoạt động đơn giản
và trình độ của đội ngũ kế toán, hiện nay công ty đâng sử dụng hình thức chứng từ
ghi sổ

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ


Chứng từ kế toán


B¶ng tæng hîp kÕ Sổ (thẻ) hạch
to¸n chøng tõ cïng
Sổ quỹ toán chi tiết
lo¹i

Sổ đăng
Chứng từ ghi sổ
ký CTGS

Bảng tổng
Sổ cái hợp chi tiết


Bảng cân đối
số phát sinh



Báo cáo tài chính


Ghi chú:
Ghi hàng ngày, định kỳ :
Ghi cuối tháng :
Kiểm tra đối chiếu :
Định kỳ căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được
dùng ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ
được dùng để ghi vào sổ, thể kế toán chi tiết có liên quan.

================================================================== 31
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đang ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái
lập Bảng cân đối tài khoản.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và bằng
tổng số tiến phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và tổng số dư
Có của các tài khoản trên bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, và số dư của từng
tài khoản trên bảng cân đối tài khoản phải bằng số dư của từng tài khoản tưng ứng
trên bảng tổng hợp chi tiết.
* Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ sử dụng các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
- Chứng từ ghi sổ.
- Sổ đăng ký chứng chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

II. Thực trạng công tác kế toán TSCĐ:
1. Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị:
- TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác tham gia vào quá
trình sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ là sự thể hiện về tài sản của vốn cố định đó là yếu tố cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp.
- TSCĐ gồm 2 loại : TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình. Tại công ty chủ yếu là
TSCĐ hữu hình và được chia thành 4 loại chủ yếu sau:
+ Nhà cửa vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn
+ TSCĐ khác




Ta có thể khái quát cơ cấu một số loại TSCĐ chủ yếu của công ty qua biểu sau:



================================================================== 32
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Tài Sản Tỷ trọng
STT Nguyên giá
Nhà cửa vật kiến trúc
1 4. 328.837.996 32%
Máy móc thiết bị
2 6.899.085.558 51%
Phương tiện vận tải truyền dẫn
3 1.352.761.874 10%
TSCĐ khác
4 946.933.312 7%
Cộng 13.527.618.740 100%

Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng, phân loại TSCĐ ở đơn vị:
Nhìn chung TSCĐ ở công ty cố nhiều chủng loại khác nhau. Để đảm bảo công
tác quản lý, kiêm tra giám sát sự biến động của nó. Công ty đã phân loại TSCĐ thêo
chức năng đối với quá trình sản xuất.
- TSCĐ hữu hình: + Nhà cửa vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phương tiện truyền dẫn
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể mà nó biểu hiện
bằng một lượng giá trị, một khoản chi lớn mà công ty đã đầu tư chi trả để được
quyền hay lợi ích lâu dài mà giá trị của nó xuất phát từ quyền hay lợi ích đó. Tại
công ty tài sản cố định vô hình chỉ có quyền sử dụng đất.
- Trong qua trình sử dụng thì kế toán TSCĐ tiến hành đánh giá TSCĐ là việc xác
định giá trị ghi sổ TSCĐ theo những nguyên tắc nhất địnhvà tại thời điểm nhất định
do đặc điểm của tài sản và chủ yếu quản lý đó nên việc xác định giá trị TSCĐ thường
sử dụng phương pháp cơ bản là đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư phát triển giáo dục đánh giá TSCĐ theo
nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá Nguyên giá Nguyên giá
Phải trích -
= TSCĐ đầu + TSCĐ tăng TSCĐ giảm
khấu hao kỳ trong kỳ trong kỳ
2. Phương pháp kế toán:
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư phát triển
giáo dục em đã sưu tầm và tập hợp được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
tháng 12 năm 2010 như sau:
Đầu tháng 12 năm 2010 tại công ty có số dư đầu tháng như sau:
Tk 111: 53.468.500đ Tk 211: 12.899.300.000đ

================================================================== 33
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Tk 112: 1.247.630.000đ Tk 214: 5.463.251.870đ
Tk 131: 120.750.600đ Tk 331: 155.000.500đ
(Công ty cổ phần XD 374: 95.000.000đ ) Tk 333: 13.456.720
(Công ty TNHH Phú Quốc: 25.750.600đ)
Nghiệp vụ 1: Biên bản giao nhận công trình XDCB hoàn thành ngày 08/12. Bộ
phận XDCB bàn giao khu nhà để xe. Tổng giá quyết toán được duyệt la 27.000.000đ.
Dự tính khu nhà xe sử dụng trong vòng 10 năm
Nghiệp vụ 2: Biên bản giao nhận công trình XDCB hoàn thành ngày 09/12. Bộ
phận XDCB bàn giao hệ thống bao tường xung quanh công ty. Tổng giá quyết toán
công trình được duyệt 542.155.000đ. Dự toán sử dụng trong vòng 10 năm.
Nghiệp vụ 3: Hóa đơn GTGT số 0054320 ngày 11/12, hợp đồng kinh tế số 141 của
doanh nghiệp cơ khí đúc Phú Yên- Quốc Oai – HN bán cho công ty 5 xe goong. Đơn
giá 10.476.000đ/chiếc, tổng giá thanh toán 54.999.000đ trong đó thuế GTGT 5%.
Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Nghiệp vụ 4: Hóa đơn GTGT số 0002486 ngày 12/12 mua một bộ máy tính dùng
cho quản lý văn phòng của công ty Trần Anh. Tổng giá thanh toán
12.595.000đ trong đó thuế GTGT 10% . Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo
phiếu chi số 205 cùng ngày. Dự kiến bộ máy sử dụng trong vòng 5 năm
Nghiệp vụ 5: Phiếu thu 266 ngày 16/12 công ty thanh lý 7 xe kéo. Nguyên giá
72.064.460đ công ty đã tính đủ khấu hao, xe đã hết thời hạn sử dụng . Thanh lý thu
được số tiền 2.450.000đ.
Nghiệp vụ 6: Hóa đơn GTGT 007384 ngày 17/12 công ty mua thêm một máy in của
công ty Mạnh Điệp. Tổng giá thanh toán 6.491.100đ trong đó thuế GTGT 10% là
590.000đ, công ty chưa thanh toán, dự kiến tài sản sử dụng trong vòng 5 năm.
Nghiệp vụ 7: Hóa đơn GTGT số 0004687 ngày 18/12 công ty mua một máy ủi mã
hiệu DT 75 của công ty TNHH Phương Nam. Tổng giá thanh toán 170.016.000đ
trong đó thuế GTGT 10% là 15.456.000đ, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản,
tỷ lệ khấu hao được trích 20%.
Nghiệp vụ 8: Hóa đơn GTGT 0065927 ngày 20/12 công ty tiến hành mua sắm và
đem vào sử dụng một máy phát điện ở văn phòng công ty. Tổng giá thanh toán
236.250.000đ trong đó thuế 5% là 11.812.500đ công ty đã thanh toán bằng chuyển
khoản. Chi phí phát sinh 6.000.000đ đã thanh toán bằng phiếu chi số 206, tỷ lệ khấu
hao 15%.

================================================================== 34
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Nghiệp vụ 9: Phiếu thu 267 ngày 24/12 công ty thanh lý 10 máy tính với nguyên giá
50.131.609đ, đã khấu hao hết với tỷ lệ 10%. Công ty thu được 12.000.000đ trên cơ
sở biên bản thanh lý.
Nghiệp vụ 10: Hóa đơn GTGT số 0084672 ngày 25/12 công ty tiến hành mua ông
đồng . Tổng giá thanh toán 53.480.000đ đ ã gồm cả thuế GTGT 10%, tỷ lệ khấu hao
10%.
Nghiệp vụ 11: Phiếu chi số 207 ngày 27/12, công ty thanh toán tiền nợ cho công ty
Mạnh điệp ngày 17/12.
Căn cứ vào nhu cầu Hóa đơn GTGT, 2 bên tiến hành lập BB giao nhận TSCĐ.




================================================================== 35
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số 01- TSCĐ
Bách Gia BH theo QĐ số 15/2006 QĐ- BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Số 04, ngày 11 tháng 12 năm 2010 Nợ TK 211, 133
Có Tk 112
Căn cứ vào quyết định số 287 ngày 28/12/2009 của công ty cổ phần ĐT và TM
Bách Gia về bàn giao TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ:
Ông (bà): Trịnh Việt Cường Chức vụ: Giám đốc bên giao
Ông(bà): Hoàng Văn Chuyên Chức vụ: Giám đốc bên nhận
Địa điểm bên nhận TSCĐ: Công ty cổ phần ĐT và TM Bách Gia
Giao cho ông: Đào Văn Đức
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Tên sản phẩm, Nước Năm Năm
STT Giá mua CP VC, Nguyên
đưa Chạy
quy cách sx giá
vào sử thử
dụng
1 Xe kéo XG 75 VN 2001 2010 52.380.000 0 52.380.000
Tổng 52.380.000 52.380.000

Giám đốc bên nhận Kế toán trưởng Người nhận Người giao
Hoàng Văn Chuyên Đào Văn Đức Trịnh Việt Cường
Lê Trang

Bộ phận thu mua của công ty được lệnh của Giám đốc đã mua 05 xe kéo theo hóa
đơn GTGT 0054320.




================================================================== 36
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số: 01GTKT – 3LL
Bách Gia MM/2007B
Địa chỉ: Thanh Xuân, HN Số: 0054320
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 11/12/2010
Đơn vị bán hàng: Công ty đúc Phú Yên
Địa chỉ: Quốc Oai - Hà Nội
Số tài khoản: 471100000085
Mã số thuế: 0100105969
Họ và tên người mua: Nguyễn Văn Hoàng
Địa chỉ: Công ty cổ phần ĐT và TM Bách Gia
Số tài khoản: 711A29208813
Mã số thuế: 0104132201
Hình thức thanh toán:Tiền gửi ngân hàng

STT Tên hàng hóa ĐVT S.lượng Đơn giá Thành tiền
Xe kéo XG 75
1 Chiếc 05 10.476.000 52.380.000




Cộng tiền hàng 52.380.000
ThuếGTGT 5% 2.619.000
Tổng tiền thanh toán 54.990.000
Viết bằng chữ: Năm tư triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng ĐV
(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Nguyễn Văn Hoàng Hoàng Văn Chuyên




================================================================== 37
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số: 01GTKT – 3LL
Bách Gia MM/2007B
Địa chỉ: Thanh Xuân, HN Số: 0002486
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 12/12/2010
Đơn vị bán hàng: Công ty Trần Anh
Địa chỉ: Cầu giấy - Hà Nội
Số tài khoản: 691102970367
Mã số thuế: 0100109327
Họ và tên người mua: Phạm Thanh Loan
Địa chỉ: Công ty cổ phần ĐT và TM Bách Gia
Số tài khoản: 711A29208813
Mã số thuế: 0104132201
Hình thức thanh toán:Tiền mặt

STT Tên hàng hóa ĐVT Thành tiền
S.lượng Đơn giá
Máy tính TOHIBA
1 Chiếc 01 11.450.000 11.450.000




Cộng tiền hàng 11.450.000
Thuế GTGT 10% 1.145.000
Tổng tiền thanh toán 12.595.000
Viết bằng chữ: Mười hai triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng ĐV
(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Phạm Thanh Loan Hoàng Văn Chuyên




================================================================== 38
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số: 01GTKT – 3LL
Bách Gia MM/2007B
Địa chỉ: Thanh Xuân, HN Số: 0007384
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 17/12/2010
Đơn vị bán hàng: Công ty Mạnh Điệp
Địa chỉ: 173 Long Biên - Hà Nội
Số tài khoản: 341102970367
Mã số thuế: 010018756
Họ và tên người mua: Phạm Thanh Loan
Địa chỉ: Công ty cổ phần ĐT và TM Bách Gia
Số tài khoản: 711A29208813
Mã số thuế: 0104132201
Hình thức thanh toán:

STT Tên hàng hóa ĐVT Thành tiền
S.lượng Đơn giá
Máy in Chiếc
1 01 11.450.000 11.450.000




Cộng tiền hàng 5.901.000
ThuếGTGT 10% 590.100
Tổng tiền thanh toán 6.491.100
Viết bằng chữ: Sáu triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn một trăm đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng ĐV
(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Phạm Thanh Loan Hoàng Văn Chuyên




================================================================== 39
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số: 01GTKT – 3LL
Bách Gia MM/2007B
Địa chỉ: Thanh Xuân, HN Số: 0004687
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 18/12/2010
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phương Nam
Địa chỉ: 234 Hùng Vương - TP Thái Bình
Số tài khoản: 698102970367
Mã số thuế: 010012387
Họ và tên người mua: Phạm Thanh Loan
Địa chỉ: Công ty cổ phần ĐT và TM Bách Gia
Số tài khoản: 711A29208813
Mã số thuế: 0104132201
Hình thức thanh toán:

STT Tên hàng hóa ĐVT Thành tiền
S.lượng Đơn giá
Máy in Chiếc
1 01 154.540.000 154.540.000




Cộng tiền hàng 154.560.000
ThuếGTGT 10% 15.456.000
Tổng tiền thanh toán 170.016.000
Viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu không trăm mười sáu nghìn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng ĐV
(ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Phạm Thanh Loan Hoàng Văn Chuyên




================================================================== 40
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
ĐV: Công ty Cổ phần ĐT và TM Mẫu số 01 - TSCĐ
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC
ĐC: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC


PHIẾU THU
Ngày 16 tháng 12 năm 2010 Quyển số: 53
Số: 266
Nợ TK: 111
Có TK: 711
Người nộp tiền: Lê Thị Vinh
Lý do nộp tiền: Thu tiền thanh lý TSCĐ
Số tiền: 2.450.000đ
Bằng chữ: Hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc


Ngày 16 tháng 12 năm 2010
Thủ trưởng đvị Ktoán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
( đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Hoàng Văn Chuyên Lê Trang Lê Thị Vinh Lê ngọc Ánh Lê Ngọc Ánh
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ) : Hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng
Tỷ giá ngoại tệ( vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:




================================================================== 41
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
ĐV: Công ty Cổ phần ĐT và TM Mẫu số 01 - TSCĐ
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC
ĐC: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC




PHIẾU THU
Ngày 24 tháng 12 năm 2010 Quyển số: 53
Số: 267
Nợ TK: 111
Có TK: 711
Người nộp tiền: Trần Văn Hùng
Lý do nộp tiền: Thu tiền thanh lý TSCĐ
Số tiền: 12.000.000đ
Bằng chữ: Mười hai triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc


Ngày 24 tháng 12 năm 2010
Thủ trưởng đvị Ktoán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
( đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Hoàng Văn Chuyên Lê Trang Trần văn Hùng Lê ngọc Ánh Lê Ngọc Ánh
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ) : Mười hai triệu đồng chẵn
Tỷ giá ngoại tệ( vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:




================================================================== 42
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
ĐV: Công ty Cổ phần ĐT và TM Mẫu số 01 - TSCĐ
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC
ĐC: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC


PHIẾU CHI
Ngày 12 tháng 12 năm 2010 Quyển số: 33
Số: 205
Nợ TK: 211,133
Có TK: 111
Họ tên người nhận tiền: Trần Thi Nga
Địa chỉ: Công ty Trần Anh
Lý do chi tiền: Chi tiền mua TSCĐ
Số tiền: 12.595.000đ
Bằng chữ: Mười hai triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc


Ngày 12 tháng 12 năm 2010
Thủ trưởng đvị Ktoán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
( đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Hoang Văn Chuyên Lê Trang Lê ngọc Ánh Lê Ngọc Ánh Trần Thị Nga
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ) : Mười hai triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn đồng
Tỷ giá ngoại tệ( vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:




================================================================== 43
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Mẫu số 01 - TSCĐ
ĐV: Công ty Cổ phần TM và ĐT
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC
ĐC: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC


PHIẾU CHI
Ngày 20 tháng 12 năm 2010 Quyển số: 33
Số: 206
Nợ TK: 211,133
Có TK: 111
Họ tên người nhận tiền: Phan Văn Hòa
Địa chỉ: Công ty Thanh An
Lý do chi tiền: Chi tiền mua TSCĐ
Số tiền: 6.000.000đ
Bằng chữ: Sáu triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc


Ngày 20 tháng 12 năm 2010
Thủ trưởng đvị Ktoán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
( đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Hoàng Văn Chuyên Lê Trang Lê ngọc Ánh Lê Ngọc Ánh Phan Văn Hòa
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ) : Sáu triệu đồng chẵn
Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:




================================================================== 44
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
ĐV: Công ty Cổ phần ĐT và TM Mẫu số 01 - TSCĐ
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC
ĐC: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC


PHIẾU CHI
Ngày 27 tháng 12 năm 2010 Quyển số: 33
Số: 206
Nợ TK: 331
Có TK: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Linh
Địa chỉ: Công ty Mạnh Điệp
Lý do chi tiền: Thanh toán tiền mua TSCĐ
Số tiền: 6.491.000đ
Bằng chữ: Sáu triệu bốn trăm chín mốt nghìn đồng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc


Ngày 27 tháng 12 năm 2010
Thủ trưởng đvị Ktoán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
( đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Hoàng Văn Chuyên Lê Trang Lê ngọc Ánh Lê Ngọc Ánh Nguyễn Linh
Đã nhận đủ số tiền (bằng chữ) : Sáu triệu bốn trăm chín mốt nghìn đồng
Tỷ giá ngoại tệ( vàng bạc, đá quý)
Số tiền quy đổi:
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tính và lập bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ như sau:




================================================================== 45
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
ĐV: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số 06 - TSCĐ
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006 của
ĐC: Thanh Xuân, Hà Nội Bộ trưởng BTC
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 12 năm 2010
Chỉ tiêu Tỷ lệ Số KH
stt Nguyên giá TK 627 TK 642
KH
12.899.300.000 70.498.175 50.766.196 19.731.979
1 I.Số KH trích
tháng trước
2 II. Số KH tăng
trong tháng
- Nhà để xe 10năm 27.000.000 172.500 172.500
- Tường bao 10năm 542.155.000 3.313.169 3.313.169
5 năm
- Xe kéo 52.380.000 582.000 582.000
5 năm
- Máy tính 11.450.000 120.861 120.861
5 năm
- Máy in 5.901.000 45.897 45.897
- Máy ủi 20% 154.560.000 1.116.267 1.116.267
- Máy phát điện 15% 231.000.000 1.058.750 1.058.750
- Ống đồng 10% 48.618.727 81.031 81.031
3 III.Số KH giảm
trong tháng
5 năm
- Xe kéo 72.064.460 600.537 600.537
- Máy tính 10% 50.131.609 97.478 97.478
13.850.168.660 76.290.635 55.430.626 20.860.009
4 IV.Số KH phải
trích tháng này




================================================================== 46
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Địa chỉ: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số S 23- DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH SỐ 27
Ngày 24 tháng 12 năm 2010 lập thẻ
- Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ số 02 ngày 24 tháng 12 năm 2010
Tên, ký hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: GL
Nước sản xuất : VN Năm sản xuất 2003
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày 24/12/2010
Lý do đình chỉ: Hết thời gian sử dụng, đã hỏng



Chứng Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
từ
Diễn giải Tỷ lệ Cộng dồn
Ngày Nguyên giá GTHM
tháng KH
A B C 1 2 3 4
24/12 Thanh lý máy tính 50.131.609 10% 50.131.609 50.131.609


Ngày 24 tháng 12 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(đã ký) (đã ký)
Lê Ngọc Ánh Lê Trang




================================================================== 47
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Lâp chứng từ:

Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số:S02a-DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 01
Ngày 28 tháng 12 năm 2010

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Bàn giao nhà để xe 211 241 27.000.000
Bàn giao tường bao 211 241 542.155.000
Mua xe kéo 211 112 52.380.000
Mua máy tính 211 111 11.145.000
Mua máy in 211 331 5.901.000
Mua máy ủi 211 112 154.560.000
Mua máy phát điện 211 111,112 231.000.000
Mua ống đồng 211 112 48.618.730
Cộng 1.072.759.730

Kèm theo 08 chứng từ gốc


Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lê Ngọc Ánh Lê Trang




================================================================== 48
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số:S02a-DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 02
Ngày 28 tháng 12 năm 2010

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Thuê GTGT mua máy kéo 133 112 2.619.000
Thuế GTGT mua máy tính 133 111 1.145.000
Thuế GTGT mua máy in 133 331 590.000
Thuế GTGT mua máy phát điện 133 112 11.250.000
Thuế GTGT mua ống đồng 133 112 4.861.873
Cộng 20.465.873
Kèm theo 05 chứng từ gốc
Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Lê Ngọc Ánh Lê Trang




================================================================== 49
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số:S02a-DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 03
Ngày 28 tháng 12 năm 2010

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Thanh lý xe kéo 214 211 600.537
Thanh lý máy tính 214 211 97.478
Cộng 698.069

Kèm theo …. chứng từ gốc
Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lê Ngọc Ánh Lê Trang




================================================================== 50
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số:S02a-DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 04
Ngày 28 tháng 12 năm 2010

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Cợ
Nó Có
Thu thanh lý TSCĐ 111 711 14.450.000

Cộng 14.450.000

Kèm theo 01 chứng từ gốc


Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lê Ngọc Ánh Lê Trang




================================================================== 51
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số:S02a-DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của BTC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 05
Ngày 28 tháng 12 năm 2010

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Thanh toán tiền hàng 331 111 6.491.000

Cộng 6.491.000

Kèm theo 01 chứng từ gốc


Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lê Ngọc Ánh Lê Trang




================================================================== 52
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số:S02a-DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của BTC


CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 06
Ngày 28 tháng 12 năm 2010

Trích yếu Số hiệ tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ ó
C Có
Trích khấu hao TSCĐ 627 214 72.064.460
642 214 50.131.609
Cộng 122.196.069

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lê Ngọc Ánh Lê Trang




================================================================== 53
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số:S02a-DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội Ngày 20/03/2006 của BTC
TRÍCH SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ

Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày tháng
01 28/12/2010 1.072.759.730
02 28/12/2010 20.465.873
03 28/12/2010 698.015
04 28/12/2010 14.450.00
05 28/12/2010 6.491.000
06 28/12/2010 122.196.069
Tổng 1.237.06.687


Ngày 28 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lê Ngọc Ánh Lê Trang




================================================================== 54
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Trích sổ chi tiết tài khoản:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tên tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ Số hiệu: 133

Chứng từ Số phát sinh Số dư
Diễn giải TKĐƯ
NT
Nọ Nợ
SH NT Có Có
0
Dư đầu kỳ
11/12 0054320 11/12 Mua xe kéo 112 2.619.000
12/12 002486 12/12 Mua máy tính 111 1.145.000
17/12 007384 17/12 Mua máy in 331 590.000
18/12 Mua máy ủi
18/12 004687 112 15.456.000
20/12 0065927 20/12 Mua máy phát 112 11.250.000
điện
25/12 Mua ống đồng
25/12 008472 112 4.861.873
35.921.873
Cộng
35.921.873
Dư cuối kỳ


Sổ có 50 trang
Ngày mở sổ từ 01/01/2010, kết thúc 31/12/2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập


Hoàng Văn Chuyên Lê Trang Lê Ngọc Ánh




================================================================== 55
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị : Công ty cổ phần ĐT và TM
Bách Gia


SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản: 111
Từ ngày: 01/12/2010 Đến ngày: 31/12/2010

Chứng từ Diễn giải Tồn
TK Thu Chi
đối
Số Ngày
ứng
Mang sang
53.468.500
Dư đầu kỳ
PC 205 12/12 Chi mua máy tính 211 11.145.000
Thuế GTGT 133 1.145.000
Thu tiền bán máy kéo
PT 266 16/12 711 2.450.000
Chi phí VC máy phát điện
PC 206 20/12 211 6.000.000
Thu tiền bán máy tính
PT267 24/12 711 12.000.000
Thanh toán tiền nợ
PC 207 25/12 331 6.491.000
Cộng phát sinh 14.450.000 24.781.000
43.137.500
Dư cuối kỳ

Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng
Người ghi sổ Giám đốc
(đã ký) (đã ký) (đã ký)

Lê Ngọc Ánh Lê Trang Hoàng Văn Chuyên




================================================================== 56
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vị : Công ty CP ĐT & TM Bách Gia
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ( Tháng 12 – 2010)
GHI TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH KHẤU HAO TSCĐ GHI GIẢM TSCĐ
CHỨNG TỪ KHẤU HAO Khấu hao đã CHỨNG TỪ
năm
Tên, đặc Số Lý do
tính đến khi
Tỷ
STT Nước đưa Nguyên giá Ngày,
điểm,ký hiệu hiệu giảm TSCĐ giảm
lệ(%) Mức khấu Số
Ngày
vào TSCĐ
SX tháng,
Số hiệu
TSCĐ TSCĐ TSCĐ
khấu hiệu
tháng hao
SD năm
hao
A B C D E G H 1 2 3 4 I K L
Số dư đầu 12.889.300.000
tháng12
Nhà để xe 10năm
1 8/12 2010 NX 27.000.000 172.500
Tường bao 10năm
2 9/12 2010 BQ 542.115.000 3.313.169
HĐ 2010 XG 75 52.380.000
5 năm
3 11/12 Mua xe kéo VN 582.000
0054
HĐ Mua máy 2010 MT 11.450.000
5 năm
4 12/12 120.861
0024 tính
Hết thời
72.064.460 72.064.460
Thanh lí xe PT
5 năm
5 VN 600.537 16/12 gian sử
kéo 266
dụng
HĐ 2010 MI 5.901.000
5 năm
6 17/12 Mua máy in 45.897
0073
HĐ 2010 MI 154.560.000
Mua máy ủi
7 18/12 LX 20% 1.116.267
0046
HĐ Mua máy 2010 MP 231.000.000
8 20/12 LX 15% 1.058.750
phát điện
0065
Hết thời
50.131.609
Thanh lí máy PT
gian sử
9 50.131.609 10% 97.478 24/12
tính 267
dụng
HĐ Mua ống 2010 OD 48.618.727
10 25/12 10% 81.031
đồng
0084

54
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Cộng 13.972.059.730 77.686.665 122.196.069
Dư cuối 13.849.863.660
tháng 12
Sổ này có ….. trang, đánh số thứ tự từ ………….đến …………. Ngày mở sổ : 01/01/2010 kết thúc : 31/12/2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký đóng dấu)
Lê Ngọc ánh Hoàng Văn Chuyên
Lê Trang




55
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ kế toán tiến hành vào sổ cái:
Đơn vị: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số 02 C1- DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ- BTC
TRÍCH SỔ CÁI
TK 211: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 12 năm 2010
Chứng từ ghi Diễn giải TK đối Số tiền
Ngày
sổ ứng
ghi
sổ Số Nợ
Ngày Có
hiệu tháng
12.899.300.000
Dư đầu kỳ
Số phát sinh
Mua TSCĐ
28/12 01 28/12 111,112 1.072.759.730
Thanh lý TSCĐ
28/12 03 28/12 214 698.015
Cộng phat sinh 1.072.759.730 698.015
13.971.361.720
Dư cuối kỳ


- Sổ này có 50 trang, đánh số từ trang 10 đến trang 50
- Ngày mở sổ: 01/01/2010, kết thúc 31/12/2010

Ngày 31tháng 12 nă m 2010
Kế toán trưởng
Người ghi sổ
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc
(ký, họ tên, đóng dấu)


Lê Ngọc Ánh Lê Trang Hoàng Văn Chuyên




1
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Đơn vi: Công ty cổ phần ĐT và TM Mẫu số 02 C1- DN
Bách Gia Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ- BTC
TRÍCH SỔ CÁI
TK 214: KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tháng 12 năm 2010
Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK đối Số tiền
Ngày
ứng
ghi Số Ngày tháng Nợ Có
sổ hiệu
5.463.251.870
Dư đầu kỳ
Số phát
sinh
28/12 03 28/12 Thanh lý 211 698.015
TSCĐ
28/12 06 28/12 Trích 627, 641 122.196.069
KHTSCĐ
Cộng phát 698.015 122.196.069
sinh
5.584.749.924
Dư cuối kỳ

- Sổ này có 50 trang, đánh số trang 01 đến trang 50.
- Ngày mở sổ: 01/01/20010, kết thúc 31/12/10

Ngày 31 tháng 12 năm 210
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (Ký, họ tên) Giám đốc
(ký, họ tên, đống dấu)



Hoàng Văn Chuyên
Lê Ngọc Ánh Lê Trang




2
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ ghi sổ để vào bảng kê tăng, giảm TSCĐ:
BẢNG KÊ CHI TIẾT TĂNG, GIẢM TSCĐ
Tháng 12 năm 2010
ĐVT: đồng

Chứng từ Diễn giải Năm KHTSCĐ Phải thu
Nguyên giá G
hồi
SD T
C
SH NT
L
Nhà để xe
08/12 2010 27.000.000 172.500
Tường bao
09/12 2010 542.155.000 3.313.169
HĐ005420 11/12 Mua xe kéo Vn 2010 52.380.000 582.000
HĐ002486 12/12 Mua máy tính 2010 11.450.000 120.861
PT 266 16/12 Bán xe kéo 72.640.460 600.537 0 2.450.000
HĐ007384 17/12 Mua máy in 2010 5.901.000 45.897
HĐ004687 18/12 Mua máy ủi LX 2010 154.560.000 1.116.267
HĐ006592 20/12 Mua máy LX 2010 231.000.000 1.058.750
phát điện
PT267 24/12 Bán máy tính 53.131.609 97.478 0 12.000.000
HĐ008467 25/12 Mua ống 2010 48.618.727 81.031
đồng
Cộng 1.072.759.730 7.188.490 0 14.450.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
Kế toán trưởng
Người ghi sổ
( đã ký) (đã ký)
Lê Ngọc Ánh Lê Trang




3
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
Nhìn chung thì DN có nhiều tài sản cố định và biến động nhiều. Trong qua trình
hoạt động của DN với đội ngũ cán bộ, công nhân viên kỹ thuật có tay nghề nhiệt tình
với công viậc luôn luôn theo dõi, kiểm tra mọi qua trình xảy ra của TSCĐ. Vì thế mà
mà công tác sữa chữa TSCĐ được tiến hành thường xuyên, liên tục. Và đây là phương
pháp đơn giản được DN áp dụng trong kinh doanh nhằm đảm bảo cho qua tr ình hoạt
động được diễn ra thường xuyên, liên tục.




4
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
PHẦN III:
NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ


I. Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ:
Trong quá trình kinh tế thị trường ngày càng phát triển sự cạnh tranh gay gắt giữa
các doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Kế toán là một công cụ nhạy bén được
sử dụng có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh . Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán là
một yêu cầu cấp bách và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là công tác kế
toán TSCĐ cần phải hoàn thiện hơn nữa mới có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
trong công tác hạch toán.
Em có một vài nhận xét sau:
Ưu điểm của công ty:
- Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu Tu và Thương Bách Gia e m
đã được tiếp cận với bộ máy kế toán của công ty. Tuy công ty vừa mới được thành lập
và đi vào hoạt động nhưng với đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý của công ty là
những người có năng lực, kinh nghiệm và trình độ cao. Họ luôn biết hợp lý hóa kinh
doanh để đạt hiệu quả cao, đảm bảo chất lượng, uy tín kinh doanh.
- Về công tác kế toán, công ty đã áp dụng tốt mọi chế độ kế toán của Bộ tài
chính vào công tác hạch toán giúp công ty quản lý tình hình tài chính và sử dụng
nguồn vốn đúng mục đích, đúng chính sách và đạt hiệu quả cao. Bộ máy kế toán của
công tyđược tổ chức chuyên sâu, mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm một phần cụ thể
nên phát huy được tính chủ động và sự thành thạo trong công việc. Trong công tác kế
toán TSCĐ.
- Kế toán TSCĐ đã tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách cập
nhật, chính xác, kịp thời và đầy đử tìn hình biến động tăng, giảm TSCĐ trong năm
trênhệ thống sổ sách của công ty: Sổ đăng ký chứng từ, sổ cái, sổ chi tiết.
- Với quy mô TSCĐ của công ty khá lớn nhưng việc quản lý và sử dụng khá chặt
chẽ và khoa học, điều này chứng tỏ cán bộ công ty nói chung và cán bộ phòng kế toán
nói riêng hết sức có trách nhiệm cũng như tinh thần tự giác cao, kế toán nắm chắc
TSCĐ hiện có của công ty cũng như nơi sử dụng và bộ phận quản lý.
- Kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng những thông tư, những quyết
định mới của bộ tài chính trong công tác hạch toán kế toán TSCĐ để có những thay đổi
cho phù hợp.

5
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
- Kế toán TSCĐ đã sử dụng 3 phân cách phân lạoi TSCĐ nêu trên là phù hợp với
yêu cầu quản lý kinh tế của công ty. Mỗi cách phân loại đều thỏa mãn những yêu cầu
nhất định của công tác kế toán TSCĐ. Chẳng hạn, phân loại TSCĐ theo nguồn hình
thành sẽ giúp cho việc quản lý và sử dụng đạt hiệu quả cao. Những TSCĐ được hình
thành từ những nguồn khác nhau có cách sử dụng và trích khấu hao khác nhau. Đối với
TSCĐ mua bằng nguồn vốn văy thì đưa vào sử dụng ngay, vì tỷ lệ khấu hao phải lớn
ơn hoặc bằng tỷ lệ lãi xuất đi vay, vì có như vậy mới bù đắp đơcj chi phí bỏ ra. Hay
cách phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật giúp cho việc quản lý và hạch toán chi
tiết TSCĐ theo từng loại hóm TSCĐ, từ đó giúp cho nhà quản lý có phương pháp đầu
tư trang thiết bị TSCĐ cho công ty phù hợp và hiệu quả nhất.
- Kế toán chi tiết TSCĐ mở sổ TSCĐ đã theo dõi chi tiết từng TSCĐ theo các
chi tiế như trên mã ký hiệu TSCĐ, số lượng từng loại, thời gian đưa vào sử dụng,
nguyên giá, số khấu hao đã trích và tính toán giá trị còn lại của TSCĐ hiện có trong
công ty. Đồng thời còn theo dõi cả những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tiếp
tục sử dụng. Vì thế, kế toán có thể nắm vững trạng thái kỹ thuật, thời gian sử dụng
TSCĐ thông qua trích khấu hao, từ đó tham mưu với nhà quản trị về các quyết định
như nhà đầu tư, mua sắm mới TSCĐ hay nhượng bán, thanh lý những TSCĐ không
còn hiệu quả hoặc không còn sử dụng được nữa.
- Bộ chứng từ cho mỗi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ được lập đầy
đủ, Nợ TK theo đúng trình tự và các chứng từ đều hợp lệ đứng quy định của bộ tài
chính
II. Những hạn chế cần khắc phục:
Mặc dù công tác hạch toán TSCĐ của công ty đã và đang không ngừng được củng
cố, song không phải không có những mặt tồn tại.
Thứ nhất: Tại công ty, việc ghi chép kế toán theo phương pháp thủ công là chính,
chưa có sự mạnh trong việc áp dụng các thành tựu KH-KT vào công tác kế toán. Do
đó, có những hạn chế nhất định trong công việc tính toán các chỉ tiêu, việc thu thập, xử
lý và cung cấp thông tin chưa nhanh chóng kịp thời, dẫn tới hiệu quả công tác
Thứ hai: Công ty tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính, đó là phương pháp
đơn giản, dễ tính toán, mức độ hao mòn của cúng được tính đều vào các tháng trong
suốt thời gian sử dụng của TSCĐ. Việc tính khấu hao theo cách sẽ làm chậm thời gian
thu hồi vốn, chi phí khấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ không đều nhau. Hơn
nữa năng lực sản xuất của TSCĐ ở mỗi thời điểm lại khác nhau, lúc TSCĐ còn mới,
năng lực sản xuất rất tốt, tạo ra nhiều sản phẩm, khi TS trở nên cũ, lạc hậu, năng lực

6
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
sản xuất kém, tạo ra ít sản phẩm, nếu áp dụng phương phát khấu hao như hiện nay là
chưa hợp lý do mức trích khấu hao lúc TSCĐ còn mới cũng bằng mức tính khấu hao
lúc TSCĐ cũ nát, lạc hậu. Để giảm bớt mức độ hao mòn vô hình của TSCĐ thì phương
pháp này chỉ nên áp dụng để tính khấu hao cho những TSCĐ giữ nguyên được hiện
trạng từ năm này qua năm khác, hoặc chỉ tính chi những TSCĐ tham gia gián tiếp vào
quá trình sản xuất như nhà cửa, đất đai,…còn đối với những tài sản cơ bản tham gia
trực tiếp vào việc tạo ra sản phẩm như: Máy mó c, thiết bị ta có thể áp dụng các phương
pháp khấu hao khác.
Thứ ba: Hiện nay công ty không có TSCĐ đã thuê và cho thuê. Đây là một hoạt
động tuy mới xong lại tỏ ra rất có hiệu quả đối với việc đầu tư tài sản của các doanh
nghiệp. Trong thời đại KH-KT phát triển không ngừng, đặt các doanh nghiệp đứng
trước thực tế đáng buồn là TSCĐ quá lạc hậu, cần đổi mới. Tuy nhiên vấn đề khó khăn
nhất hiện nay là thiếu vốn đầu tư, Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại Bách Gia
cũng không đứng ngoài thực trạng này. Do vậy rất có thể quan tâm đến vấn đề thuê
TSCĐ là một trong những biện pháp hữu hiệu để tháo gỡ những khó khăn hiện nay.
Thứ tư: TSCĐ hiện tại của công ty chỉ có TSCĐ hữu hình. Đến nay công ty vẫn
chưa xác định được TSCĐ vô hình của mình. Trên thực tế, công ty đã tích lũy được
nhiều loại TCSĐ vô hình như: Kinh nghiệm trong sản xuất, uy tín trên thị trường,đội
ngũ công nhân viên lành nghề, vị trí kinh doanh thuận lợi,… Việc không xác định
TSCĐ vô hình đã dẫn tới sự sai lệch trong các chỉ tiêu phân tích, đánh giá tình hình
hoạt động và hiệu quả sử dụng TSĐ của công ty. Do không xác định được TSCĐ vô
hình nên công ty cũng không có định hướng trong việc xây dựng, bảo tồn và phát triển
các loại TSCĐ vô hình rất có giá này
Thứ năm: Hiện nay công tác kế toán chưa áp dụng phần mền kế toán vào công tác
kế toán.
III. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ:
Thứ nhất: Ứng dụng học vào công tác kế toán:
Ngày nay việc ứng dụng các thành tựu của tin học vào công tác quản lý SXKD
ngày càng trở nên phổ biến vì những tính năng ưu việt của nó như: Độ nhanh, kế quả
chính xác cao, khối lượng tính toán lớn, bộ nhớ phong phú có thể trao đổi với ngoại vi
(in kết quả ra màn hình, ra giấy hoặc lưu trữ trên đĩa từ…). Đặc biệt, đối với công tác
kế toán máy vi tính là công cụ quản lý hữu hiệu. Máy vi tính tự động hóa cho phép thu
thập xử lý lưu trữ và tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, giảm đáng
kể khối lượng sổ sách lưu trữ so với kế toán thủ công. Đồng thời cho phép nối mạng để

7
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
trở thành hẹ thống trao đổi cung cấp và xử lý thông tin. Ứng dụng tin học vào công tác
kế toán vẫn thực hiện nhiệm vụ của mình mà không gây lãng phí lao động do công việc
không gây chồng chéo, trùng lặp, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Thứ hai: Về việc áp dụng phương pháp tính khấu hao:
Hiện nay, Bộ tài chính đã cho phép các doanh nghiệp có thể áp dụng việc khấu
hao nhanh TSCĐ với điều kiện phù hợp với doanh thu đạt được. Do vậy công ty có thể
áp dụng phương pháp khấu hao nhanh nhằm giúp cho công ty thu hồi nhanh, từ đó có
điều kiện đổi mới TSCĐ.
Thứ ba: Cần sử lý nhanh những TSCĐ không cần dùng, TSCĐ đã hết thời gian
hoặc hư hỏng tránh lãng phí nguồn vốn, chủ động đưa thêm vốn vào luân chuyển




8
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
KẾT LUẬN:

Có thể khẳng định rằng TSCĐ là một bộ phận hết sức quan trọng trong quá trình
SXKD của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và thường chiếm một tỷ trọng
không nhỏ trong tổng cơ cấu tài sản của bất kỳ đơn vị sản xuất nào. cùng với sự phát
triển không ngừng của sản xuất và sự tiến bộ tranh chóng của KHKT, TSCĐ trong
doanh nghiệp nói chung và trong nền kinh tế nói riêng không ngừng được đổi mới,
hiện đại hóa và tăng lên nhanh chóng để tạo ra được năng suất, chất lượng sản phẩm
ngày càng cao và có uy tín trên thị trường, điều đó càng đòi hỏi.
Phải không ngừng tăng c ường công tác tổ chức quản lý TSCĐ và nâng cao hiệu
quả sử dụng chúng, mà trước hết đòi hỏi ở tổ công tác tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ
Phải được thực hiện tốt, phải thường xuyên cập nhập tình hình tăng, giảm hiện có, khấu
hao, sữa chữa,…Hạch toán TSCĐ tốt không chỉ góp phần nâng cao chất lượng quản lý
và hiệu quả sử dụng mà còn có ý nghĩa hết sức thiết thực trong quá trình định hướng
đầu tư. Điều đó có ý nghĩa là công tác kế toán TSCĐ phải được hoàn thiện và công tác
quản lý TSCĐ phải ngày càng được nâng cao.
Trong qua trình thực tập ở công ty em đã được tiếp cận và đã hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp với đề tài “Công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp”. Đề tài đã đề cập
tới một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán TSCĐ, thực trạng tổ chức công tác
kế toán TSCDĐ tại công ty. Qua đó, em đã mạnh dạn đề xuất một số ý kiến xung
quanh vấn đề hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ.
Song do những hạn chế về vốn hiểu biết lý luận và thực tiễn, do thời gian thực
tập có hạn, nên trong phạm vi chuyên đề này, em không thể đề xuất phương án hoàn
chỉnh và tối ưu nhất về công tác kế toán TSCĐ. Em rất mong nhận được sự góp ý và
giúp đỡ của các thầy cô giáo và tập thể các cán bộ Công ty Cổ phần Đầu Tư Và
Thương Mại Bách Gia. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn:
Thạc sĩ: Phùng Thị Mỹ Linh
Và cảm ơn ban lanh đạo cùng toàn thể công nhân viên công ty Cổ Phần Đầu Tư
Và Thương Mại Bách Gia, đặc biệt phòng kế toán đã giúp hết sức tận tình để em hoàn
thành bản chuyên đề này

Sinh viên
Phương Hoàng Hưởng

9
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………...1
PHẦN I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ…………………………….2
Khái niệm, đặc điểm TCSĐ, vai trò của TSCĐ trong quá trình SXKD….….2
I.
Nhiệm vụ kế toán TSCĐ…………………………………………………….4
II.
III. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu và nguyên tắc đánh giá TSCĐ…………4
IV. Thủ tục, tăng giảm TSCĐ, chứng từ kế toán và kế toán chi tiết TSCĐ…….8
Kế toán tổng tăng, giảm TSCĐ……………………………………………..14
V.
VI. Kế toán khấu hao TSCĐ…………………………………………………….15
VII. Kế toán sửa chữa TSCĐ……………………………………………………18
PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI DN…………………..…..19
Đặc diểm chung của DN…………………………………………………….19
I.
Thực trạng công tác kế toán TSCĐ………………………………………….32
II.
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ…..…..63
Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ………………………………………...63
I.
Những hạn chế cần khắc phục………………………………………………64
II.
Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ……………65
III.
KẾ LUẬN………………………………………………………………………….….67




10
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
Sinh viên: Phương Hoàng Hưởng
Lớp: KT2K
Trường: Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
Chuyên đề: Kế toán tài sản cố định
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Hà Nội, ngày.....tháng.....năm 2011
Công ty Cổ phần ĐT và TM Bách Gia




11
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K
Trường Cao Đẳng Nghề Cơ Điện Hà Nội Khoa kinh tế
=====================================================================
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn




12
==================================================================
Sinh Viên: Phương Hoàng Hưởng Lớp KT 2K

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản