Báo cáo thực tập "“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tyTNHH ống thép Hoà Phát"

Chia sẻ: sinhuan

Năm 2006, nước ta gia nhập WTO đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, điều đó không chỉ tác động tới lĩnh vực văn hoá chính trị - xã hội mà còn tác động rất lớn tới nền kinh tế. Song để thích ứng với nhịp độ phát triển của toàn cầu có thể tồn tại và phát triển mạnh mẽ, bền vững thì nền kinh tế phải có những bước chuyển mình tốt và có một nền tảng chắc chắn.Từ đó đặt ra cho cấp quản lý của mỗi doanh nghiệp cần có những đánh giá và quyết định sản xuất đúng đắn hợp lý...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập "“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tyTNHH ống thép Hoà Phát"

Báo cáo thực tập

"“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công
tyTNHH ống thép Hoà Phát"




1
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT



TSCĐ: Tài sản cố định

NVL TT: Nguyên vật liệu trực tiếp

NC TT: Nhân công trực tiếp

SXC: Sản xuất chung

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

KPCĐ: Kinh phí công Đoàn

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

BTP: Bán thành phẩm

KH: Khấu hao

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

DT BH & CCDV: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


2
LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của chuyên đề:

Năm 2006, nước ta gia nhập WTO đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, điều
đó không chỉ tác động tới lĩnh vực văn hoá chính trị - xã hội mà còn tác động rất
lớn tới nền kinh tế. Song để thích ứng với nhịp độ phát triển của toàn cầu có thể
tồn tại và phát triển mạnh mẽ, bền vững thì nền kinh tế phải có những bước chuyển
mình tốt và có một nền tảng chắc chắn.Từ đó đặt ra cho cấp quản lý của mỗi doanh
nghiệp cần có những đánh giá và quyết định sản xuất đúng đắn hợp lý nhằm đạt
hiệu quả kinh tế mang về doanh thu cao nhất cho doanh nghiệp.
Một trong những vấn đề các doanh nghiệp quan tâm hiện nay là không ngừng
tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm vẫn
được cải thiện nâng cao . Muốn vậy công tác hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm cần phải đặt lên hàng đầu. Có như vậy mới hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế một yếu tố không thể thiếu đó là tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trong điều kiện giá bán không


3
đổi, sản phẩm đạt chất lượng thì chi phí sản xuất giảm được bao nhiêu tương
đương với việc doanh nghiệp đạt được lợi nhuận bấy nhiêu. Đây chính là điều
kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triền trong sự cạnh tranh gay gắt
khốc liệt của nền kinh tế thị trường hiện nay.
Nhận rõ vai trò và sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại chi nhánh công
ty TNHH ống thép Hoà Phát, em được tiếp cận với thực tế cùng với những kiến
thức được học từ nhà trường nên em đã lựa chọn chuyên đề: “Kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại công tyTNHH ống thép Hoà
Phát để hoàn thiện chuyên đề thực tập của mình.


2. Mục đích nghiên cứu chuyên đề:
- Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản áp
dụng trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH ống thép Hoà Phát. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát tại công
ty TNHH ống thép Hoà Phát để đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
3. Phạm vi nghiên cứu chuyên đề:
- Phạm vi nghiên cứu chuyên đề là tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm của các laoi sản phẩm ống thép tại công ty TNHH
ống thép Hoà Phát.
- Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế đã khảo sát thu
thập tạ công ty TNHH ống thép Hoà Phát trong quá trình thực tập tại đơn vị làm
luận cứ để hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
4. Phương pháp nghiên cứu chuyên đề:

4
4.1. Phương pháp thu thập số liệu và số học: phương pháp nay căn cứ vào những
chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã đựơc kế toán tập hợp vào sổ sách
kế toán và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ.
4.2. Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu
so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
4.3. Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán , so sánh số
liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và
thực tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp.




5. Bố cục của chuyên đề:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh
doanh và tính giá thành sản phẩm.
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá
thành sản phẩm tại chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty TNHH ống thép
Hoà Phát.




5
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH
DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT

1.1. Những vấn đề chung về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Thực chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự chuyển
hoá cuả các yếu tố sản xuất đầu vào tạo thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội,
tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động
thì việc xác định đúng đắn chi phí sản xuất không những là yếu tố khách quan mà
còn là vấn đề được coi trọng hàng đầu nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực
hiện bảo toàn và phát triển vốn đầu tư một cách tốt nhất
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình hạch toán kinh doanh thì các chi phí nàyđược biểu hiện dưới
một lượng giá trị bằng tiền trong đó chi phí về tiền công biểu hiện bằng tiền của
hao phí về lao động sống còn chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL nhiên liệu
được biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hoá, xuất phát từ đó mà chi
phí sản xuất có thể được khái quát như sau:
 Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất trong một kì nhất định.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán CPSX đáp ứng nhu cầu kế toán
và việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần được phân loại



6
theo các tiêu thức phù hợp. Việc xác định được tiêu thức phân loại phù hợp khoa
học có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng của
kế hoạch hoá, kiểm tra, phân tích CPSX của toàn doanh nghiệp cũng như các bộ
phận cấu thành bên trong doanh nghiệp. Có nhiều cách phân loại CPSX, sau đây là
một số cách phân loại chủ yếu:

a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí(phân loại
chi phí sản xuất theo yếu tố)

Theo cách phân loại này, những chi phí có nội dung, tính chất kinh tế được xếp
chung vào cùng một yếu tố chi phí, không phân biệt chúng phát sinh ở đâu và dùng
vào mục đích gì. Bao gồm các nội dung sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu...Mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong
kỳ.

- Chi phí nhân công: gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn... của công nhân viên hoạt động trong doanh
nghiệp.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử
dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã trả về các loại
dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước... phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí đã nêu ở trên phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ.




7
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết
kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích đánh giá tình thực hiện dự
toán chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp tài
liệu để lập dự toán chi phí sản xuất.

b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.

Cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục. Theo
cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó
có nội dung kinh tế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia
thành các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất trực tiếp sản phẩm. Chi phí này không bao
hàm những chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho mục đích sản xuất chung và những
hoạt động ngoài sản xuất.

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp có tính
chất lương cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích bảo hiểm
xã hội và bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của lao động trực tiếp sản xuất.

- Chi phí sản xuất chung: gồm những chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, tổ đội sản xuất ngoài hai khoản mục trên. Cụ thể bao
gồm các khoản sau:

 Chi phí nhân viên phân xưởng

 Chi phí vật liệu

 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

 Chi phí dịch vụ mua ngoài


8
 Chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý chi phí sản xuất theo định
mức, cung cấp số liệu cho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản phẩm. Làm cơ sở lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá
thành sản phẩm cho kỳ sau.

c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này thì CPSX được chia thành:
- Chi phí khả biến: Là những chi phí thay đổi khi có sự thay đổi về tổng số, tương
quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.Gồm có: cp
NVLTT, cp NCTT.
- Chi phí bất biến: Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay
đổi khối lượng sản xuất như khấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí
điện thắp sáng…
Cách phân loại này có tácn dụng lớn trong quản trị kinh doanh, phân tích điểm
hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quan lý cần thiết.

d. Phân loại chi phí sản xuất theo phướng pháp tập hợp chi phí và mối
quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản suất có quan hệ trực tiếp với việc sản xuất
ra một loại sản phẩm.

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều
loại sản phẩm, nhiều công việc.

Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp tập hợp chi
phí và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý nhằm phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm.

e. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí.


9
- Chi phí đơn nhất : là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như
nguyên liệu, vật liệu chính dùng cho sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất.

- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo
cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung.

Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong
việc hình thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá sản phẩm thích hợp với từng loại.
1.1..2Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệp
sản xuất, nó phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng lao động, vật tư tiền vốn
của doanh nghiệp.
Từ đó ta có thể định nghĩa giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản
sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm(công niệc, lao vụ) do
doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoach hoá, giá thành được chia
thành các loai tương ứng
a. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Theo căn cứ này thì giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:

- Giá thành sản xuất: Là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ chi
phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm
công việc lao vụ hoàn thành.

- Giá thành sản xuất của toàn bộ bao gồm giá thành sản xuất và chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.Giá



10
thanh toàn bộ là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.

b. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở dữ liệu tính giá thành
Theo căn cứ này thì giá thành được chia thành ba loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lượng sản xuất kế hoạch
- Giá thành định mức: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ
sở định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản xuât sản phẩm được tính trên cơ
sở số liệu chi phí sản xuất tgực tế đã phát sinh trong kỳ. Giá thành thực rế
là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất.
Do đó giữa chúng có những điểm giống nhau và khác nhau. Xét về bản chất thì chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao hàm các hao phí về lao động sống, lao
động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình
sản xuất. Nhưng xét về mặt lượng thì giữa chúng lại có sự khác nhau. Chi phí sản
xuất là toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, được biểu
hiện bằng tiền trong một thời kỳ nhất định. Còn giá thành sản phẩm là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng
có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau.
Mối quan hệ này thể hiện ở công thức sau :




11
Tổng giá thành Chi phí SX dở Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
= + -
sản phẩm dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ giống nhau hoặc các ngành sản
xuất không có sản phẩm dở dang thì lúc đó tổng giá thành sản phẩm và tổng chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ giống nhau.

Tóm lại, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên quan mật thiết
với nhau, chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm
phản ánh mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ chính là một trong những
căn cứ để xác định giá thành sản phẩm. Vì vậy, qua phân tích mối quan hệ giữa chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho thấy một yêu cầu đặt ra cho công tác quản
lý đó là việc quản lý chi phí một cách khoa học là tiền đề cho việc quản lý giá
thành sản phẩm một cách đúng đắn. Có như vậy mới có thể nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.

1.1.4Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp ứng
đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu của CPSX và giá thành của doanh nghiệp,
kế toán chi phí giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thường xuyên đi sâu giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, việc để thúc
đẩy doanh nghiệp quản lý, cải tiến, giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
phấn đấu hạ giá thành tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Thông qua thực tế và số
liệu tổng hợp được, sẽ giúp người quản lý thấy được mặt mạnh, mặt yếu, trong
hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó khai thác tối đa khả năng của doanh nghiệp,
đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn.
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp
đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc
phân bổ CPSX theo đúng đối tượng tập hợp CPSX đã xác định theo yếu tố chi phí


12
và khoản mục giá thành. Xác định đối tượng đúng sẽ tạo ra các tài liệu tài chính
kịp thời, chính xác, qua đó người quản lý nắm rõ tình hình thực tế giúp ngăn chặn
các chi phí vượt quá mức, các hành vi gian lận trong quá trình quản lý và sử dụng
tư liệu lao động, tình trạng lãng phí thất thoát vật, tiền vốn của công ty đồng thời
với việc bảo đảm chất lượng sản phẩm.Mà một trong những khâu quan trọng của
chức năng giám sát tài chính đó là tổ chức hạch toán kế toán bởi vì nó của doanh
nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán CPSX và tính giá thành phù
hợp với phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã lựa chọn đồng thời tuân thủ quy
định Tài chính của nhà nước. Hàng kỳ, tổ chức phân tích CPSX và giá thành sản
phẩm ở doanh nghiệp, nhằm kịp thời phát hiện sai sót, bất thường hoặc chưa hợp lý
của hoạt động và phương pháp hạch toán để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với
điều kiện sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý xác
định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy
đủ, chính xác.
1.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm
là khâu quan trọng đóng vai trò chủ đạo trong khâu tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
a. Khái niệm: Đối tượng kế toán CPSX là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần
phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu
tính giá thành sản phẩm.
b. Căn cứ xác định đối tượng chi phí sản xuất:
- Cơ cấu tổ hức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

13
- Đặc điểm của sản phẩm
1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
a. Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được sử dụng đối với các chi phí có liên
đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Theo cách này khi phát sinh khoản
chi phí có liên quan đến đối tượng nào thì kế tons sẽ tập hợp và kết chuyển trực
tiếp cho đối tượng đó.
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán thực tế một
cách tỉ mỉ cụ thể từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ
thống sổ kế toán…theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, chỉ có như
vậy mới đảm bảo các chi phí phát sinh tập hợp đúng theo các đối tượng một cách
chính xác, kịp thời, đầy đủ.
b. Phương pháp tập hợp và phân bổ bổ gián tiếp
Phương pháp này được sử dụng với các chi phí có liên quan tới nhiều đối tượng
tập hợp chi phí.
Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí như sau:
- Tập hợp các chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp với từng loại chi phí
- Xác định hệ số phân bổ( H):
Công thức sau:
C C

H = =

T Tn


Trong đó: H là hệ số phân bổ chi phí



14
C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn cần phân bổ
Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
- Tính chi phí cần phân bổ cho đối tượng tập hợp liên quan
Cn = H x Tn
Trong đó: Cn là phần chi phí phân bổ cho đối tượng n.
Việc xác đinh tiêu chuẩn phân bổ chi phí có thể được xác định riêng rẽ tuỳ
thuộc vào nội dung chi phí cần phân bổ, khi đó cũng phải xác định hệ số phân bổ
theo từng nội dung chi phí này hoặc cũng có thể xác định chung cho tất cả các chi
phí cần phân bổ. Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ tuỳ thuộc vào đặc thù của từng
doanh nghiệp.
1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
1.3.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.3.1.1. Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.
a. Khái niệm:
- Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, bán thành
phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ.
b. Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ:
- Đối với các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp dến từng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thì dùng phương pháp trực tiếp.
- Đối với chi phí NVL TT có liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí thì được
tập hợp và phân bổ theo phương pháp gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thường là: chi
phí NVLTT trong kế hoạch, chi phí NVLTT định mức, khối lượng sản phẩm sản
xuất ra.



15
 Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức:
Chi phí NVL Trị giá Trị giá thực
Trị giá thực Trị giá
trực tiếp thực tế tế của NVL
tế phế
của xuất đưa
thực tế trong NVL xuất liệu
NVL kỳ vào trực
kỳ = + - dùng - thu
trước còn tiếp
còn lại hồi
lại chuyển chế tạo sản
- Kết chuyển trị giá nguyên cuốiliệu chưa sử
vật kỳ thực (nếu
-Trị giá thực tế sang kỳ phẩm trong
sử dụng có)
nguyên vật liệu xuất này dụng cho SXKD trong kỳ vào TK 154 hoặc TK
kỳ này
dùng trực tiếp cho 631 và chi tiết cho các đối tượng để tính giá
sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện công Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp
c. thành sản phẩm, dịch vụ.
việc lao vụ dịch cụ cho sản xuất, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho…
- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức
trong kỳ.
d. Tài khoản sử dụng:thường vàochi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
bình TK 621 – TK 632.

Kết cấu tài khoản: -Trị giá NVLTT sử dụng không hết



TK 621



-Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực

dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm sử dụng cho SXKD trong kỳ vào TK
154

hoặc thực hiện công việc lao vụ dịch cụ hoặc TK 631 và chi tiết cho các đối

trong kỳ. tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch

vụ.

- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên

Mức bình thường vào TK 632.



16
-Trị giá NVLTT sử dụng không hết

nhập lại kho.

Tài khoản này không có số dư.

e. Trình tự kế toán nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát theo sơ đồ
sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp:

TK152 TK621 TK152


Trị giá NVL xuất kho

dùng trực tiếp cho sản xuất Trị giá NVL cuối kỳ và
phế liệu thu hồi nhập kho
TK 111,112,331 TK 154


Kết chuyển chi phí NVLTT
Trị giá NVL mua dùng ngay cho các đối tượng chịu chi phí
TK 632
TK 133


Phần CP NVLTT vượt bình thường

Trị giá NVL mua dùng ngay
f. Sổ kế toán sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán:
Hình thức chứng từ ghi sổ:
- Sổ sách kế toán:
 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh( mở cho TK621)
 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK621
- Trình tự ghi sổ:

17
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK621 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Lập chứng từ ghi sổ Sổ cái TK621
Hình thức nhật ký chung:
- Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết TK621
+ Sổ nhật ký chung, sổ cái TK621
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK621
Ghi sổ nhật ký chung Sổ cái TK621
Hình thức nhật ký – sổ cái:
- Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết TK621, sổ nhật ký sổ cái
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 621
Sổ nhật ký sổ cái
1.3.1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
a. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Bao gồm tiền lương
chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí
sản xuất.
b. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí NCTT:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: được áp dụng đối với các khoản chi phí NCTT có
liên quan tới từng đối tượng tập hợp.
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: Được áp dụng đối với các chi phí
NCTT có liên quan tới những đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Các tiêu chuẩn

18
phân bổ có thể là: chi phí NCTT định mức, giờ công lao động thực tế, chi phí
NVLTT của từng đối tượng, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…
c. Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công, bảng phân bổ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, bảng chấm
công làm thêm giờ, bảng tính và thanh toán lương…
d. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622- chi phí
nhân công trực tiếp.
Kết cấu tài khoản:
TK 622


-Chi phí NCTT tham gia quá trình sản - Kết chuyển chi phí NCTT vào bên
xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch nợ TK 154.
vụ trong kỳ: Tiền lương, tiền công - Kết chuyển chi phí NCTT vượt
và các khoản trích theo lương, tiền mức bình thường vào TK 632.
công phát sinh trong kỳ.




e. Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được khái quát
theo sơ đồ sau:




19
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK154

Lương chính, lương phụ, lương Kết chuyển chi phí NCTT
phụ cấp phải trả CNSX



TK 335 TK 632


Trích trước tiền lương nghỉ phần chi phí NCTT vượt
phép cho công nhân
trên mức

TK 338
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
f. Sổ kế toán sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán:




Hình thức chứng từ ghi sổ:
- Sổ sách kế toán:
 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh( mở cho TK622)
 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK622
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK622 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Lập chứng từ ghi sổ Sổ cái TK622
Hình thức nhật ký chung:
- Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết TK622, bảng lương và các khoản trích theo lương
+ Sổ nhật ký chung, sổ cái TK622

20
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK622
Ghi sổ nhật ký chung Sổ cái TK622
Hình thức nhật ký – sổ cái:
- Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết TK622, sổ nhật ký sổ cái
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 622
Sổ nhật ký sổ cái


1.3.1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
a. Khái niệm:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí dùng vào quản lý và phục vụ sản xuất
(phân xưởng, đội, trại..)

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí
sản xuất chung tài khoản này gồm các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6271 - Chi phí nhân viên (phân xưởng, tổ đội sản xuất)

TK 6272 - Chi phí vật liệu

TK 6273 - Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền

b. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:




21
 Phương pháp tập hợp: chi phí SXC phảI được tập hợp theo từng địa điểm phát
sinh và chi tiết theo khpản chi phí sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất biến
đổi.

- Chi phí SXC biến đổi: là những khoản chi phí thường thay đổi theo số lượng sản
xuất trong kỳ: như điện dùng chạy máy sản xuất san phẩm..

- Chi phí SXC cố định: Là những khoản chi phí thường không thay đổi theo số
lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ: như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí
khấu hao TSCĐ, tiền lương phảI trả cho nhân viên quản lý phâm xưởng.

 Phương pháp phân bổ:

Đối với khoản chi phí SXC liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi phí thì phảI
phân bổ. Tiêu thức phân bổ có thể là tiền lương công nhân Trực tiếp sản xuất, định
mức giờ công của công nhân sản xuất,…

- Chi phí SXC biến đổi được tính hết vào chi phí chế biến sản xuất trong kỳ.

- Chi phí SXC cố định khi phân bổ tính vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm phảI dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị (công suất bình
thường của máy móc thiết bị là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình
trong điều kiện bình thường).

+ Nếu mức sản xuất sản phẩm cao hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất
chung cố định chỉ được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát
sinh.

+ Nếu mức sản xuất sản phẩm thực tế thấp hơn công suất bìmh thường thì chi phí
SXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho moĩi đơn vị sản phẩm theo
mức công suất bình thường, khoản chi phí SXC cố định không phân bổ được tính
vào trị giá vốn của hàng bán trong kỳ. Công thức phân bổ như sau:



22
Chi phí SXC cố Chi phí SXC cố định
định tính vào chi = x Số lượng sản phẩm
phí chế biến sản xuất thực tế
Số lượng SP sản xuất theo
trong kỳ công suất bình thường

c. Chứng từ sử dụng:

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân phân
xưởng

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ

- Hoá đơn điện, nước, hoá đơn vận chuyển , bốc dỡ, phiếu chi…

d. Kết cấu tài khoản 627:

TK 627


Tập hợp chi phí SXC phát sinh - Các khoản ghi giảm chi phí
Trong kỳ - Kết chuyển chi phí SXC vào bên
Nợ TK 154
- CPSXC cố định không phân bổ đượcghi
vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản
tế sản xuất ra thấp hơn mức bình thường




Tài khoản 627 không có số dư
e. Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được khái quát
theo sơ đồ sau:


23
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung


TK334, 338 TK627 TK154

Chi phí nhân viên (1)
Chi phí SXC phân bổ vào

TK152 chi phí chế biến trong kỳ (7)

Chi phí vật liệu (2)

TK632

Chi phí SXC
TK153(142, 242) không được phân bổ ghi nhân
CPSXKD trong kỳ (9)

Chi phí CC,DC (3)

TK 627

TK214 TK 111, 112, 138

Chi phí khấu hao TSCĐ khoản giảm trừ chi phí SXC

(4) (9)

TK111,112, 141, 331

(5), (6) chi phí dịch vụ mua

ngoài, chi bằng tiền



f. Sổ kế toán sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán:
Hình thức chứng từ ghi sổ:
- Sổ sách kế toán:


24
 Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh( mở cho TK627)
 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK627
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK627 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Lập chứng từ ghi sổ Sổ cái TK627
Hình thức nhật ký chung:
- Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết TK627, bảng lương và các khoản trích theo lương bộ phận phân
xưởng, bảng khấu hao TSCĐ
+ Sổ nhật ký chung, sổ cái TK627
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK627
Ghi sổ nhật ký chung Sổ cái TK627
Hình thức nhật ký – sổ cái:
- Sổ sách kế toán:
+ Sổ chi tiết TK627, sổ nhật ký sổ cái
- Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc Sổ chi tiết TK 627
Sổ nhật ký sổ cái


1.3.1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục cần phải được kết
chuyển để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và tính giá thành sản phẩm
a. Chứng từ ghi sổ:
Căn cứ vào việc tính toán tập hợp chi phí sản xuất từ các sổ sách kế toán TK621,
622, 627, căn cứ vào các phiếu nhập kho phế liệu…



25
b. Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Kết cấu Tk: TK 154

- Kết chuyển chi phí NVLTT - Giá trị phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng

NCTT, SXC không tính giá thành

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm

Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất lao vụ đã hoàn thành trong kỳ

của sản phẩm lao vụ còn dở - Giá trị vật liệu, công cụ, hàng hoá gia công

dang cuôí kỳ xong nhập lại kho

c. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được
khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp


TK 621,622 TK154 TK152

Phân bổ, k/c CPNVLTT Vật tư, hàng hoá gia công

CPNCTT nhập kho

TK627 TK155

sản phẩm hoàn thành nhập kho
Phân bổ, k/c CPSXC

TK 632

Sản phẩm hoàn thành

tiêu thụ ngay

26
d. Sổ kế toán sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán:
Hình thức chứng từ ghi sổ:
- Căn cứ vào sổ kết chuyển chi phí sản xuất và chứng từ gốc: phiếu nhập kho phế
liệu thu hồi, biên bản xử lý giá trị sản phẩm hỏng, phiếu tính giá thành phiếu nhập
kho sản phẩm,… kế toán lập các chứng từ ghi sổ, sau đó ghi sổ cái các TK liên
quan. Đồng thời ghi sổ chi tiết TK154 theo từng phân xưởng.
Hình thức nhật ký chung:
- Căn cứ vào sổ kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành lao vụ
dịch vụ và các chứng từ gốc, kế toán vào sổ nhật ký chung và sổ cái các TK liên
quan.
Hình thức nhật ký sổ cái:
- Căn cứ vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành và các chứng từ
liên quan, kế toán vào sổ tổng hợp nhật ký sổ cáI, sau đó vào thẻ kho.
1.3.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.3.2.1. Tài khoản sử dụng

Cũng như phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ cũng
được tập hợp trên các TK621, 622, 627. Thực chất của phương pháp này không
theo dõi thường xuyên, liên tục kế toán tình hình nhập, xuất kho nguyên vật liệu
hàng hoá mà chỉ căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị vật tư,
hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên sổ kế toán. Chính vì vậy TK 154 - Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang, chỉ được dùng để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở
lúc đầu kỳ và cuối kỳ chứ không tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ. Toàn bộ khoản
mục hàng hoá nguyên vật liệu mua vào được phản ánh vào TK 611 - Mua hàng.
Trong kỳ khi xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sử dụng không dùng hết thì không
được đưa vào tài khoản tồn kho, cuối kỳ phải kiểm kê căn cứ vào trị giá tồn kho,

27
xác định trị giá xuất kho trong kỳ để ghi Có TK 611 - Mua hàng trên sổ kế toán.
Và việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được thực hiện trên tài khoản
631 “Giá thành sản xuất”

Trị giá hàng xuất Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng
= + -
Kho trong kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ tồn kho cuối kỳ

1.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp hàng tồn kho heo
phương pháp kê khai định kỳ

1.3.2.1.Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp.

Cách tập hợp chi phí trong kỳ tương tự như đối với phương pháp kê khai
thường xuyên. Tuy nhiên, trong kỳ nguyên vật liệu xuất dùng được quản lý trên tài
khoản 611, cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
vào tài khoản 631 theo từng đối tượng. Mặt khác nguyên vật liệu xuất dùng không
hết

1.3.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳ giống như phương pháp
kê khai thường xuyên. Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp sang TK 631 theo từng đối tượng.

1.3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.

Việc tập hợp chi phí như phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ kế toán
cũng kết chuyển chi phí sản xuất chung sang tài khoản 631 theo đối tượng.

1.3.2.4. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp




28
Sơ đồ1.5. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp



TK 154 TK 631 TK 632


Kết chuyển chi phí DD
cuối kỳ giá thành sản phẩm
TK621


Kết chuyển CPNVLTT


TK 622 TK 154
Kết chuyển CPNCTT
K/C chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang
TK 627

Kết chuyển chi phí SXC




- Sổ sách kế toán tương tự như trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
1.4.1. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng
a. Khái niệm: Là sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra không đúng
tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật. Sản phẩm hỏng có hai loại:
- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Thiệt hại là những khoản chi
phí doanh nghiệp chi ra để sửa chữ sản phẩm hỏng.



29
- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: Khoản thiệt hại chính chính
là chi phí sản xuất sản phẩm hỏng đó.
b. Chứng từ kế toán
- Biên bản kiểm kê sản phẩm hỏng , phiếu chi, phiếu kho…
c. Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621, TK 622, TK 627, TK 138…
Phương pháp ghi chép:
 Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 152, 153, 112, 334, 338…
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng:
Nợ TK 154
Có TK 621, 622, 627
- Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 138, 334(bắt công nhqqn bồi thường)
Có TK 154
 Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được:
- Căn cứ vào quyết định xử lý:
Nợ TK 152(phế iệu thu hồi nhập kho)
Nợ TK 138, 334(bắt công nhân bồi thường)
Nợ TK 632 (tính vào giá vốn)
Có TK 154
d. Sổ sách kế toán sử dụng: tương tự như kế toán các khoản chi phí
NVLTT, NCTT, SXC.
1.4.2. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất
a. Khái niệm: Thiệt hại ngừng sản xuất là khoản chi phí ra trong thời
ngừng sản xuất.

30
b. Nguyên tắc kế toán:
- Khi ngừng sản xuất biết trước: Như thiếu nguyên vật liệu do thời ụ, do
sửa chữa TSCĐ thì kế toán phảI lập kế hoạch trích trước khoản thiệt hại
này vào chi phí sản xuất trong kỳ.
- Nếu ngừng sản xuất mà không ngừng mà biết trước, như thiên tai, ..thì
khoản thiêt hại sau khi trừ đI khoản được bồi thường nếu có, sẽ phải phân
bổ dần vào chi phí sản xuất trong kỳ.
- Mọi trường hợp ngừng sản xuất do bất kỳ nguyên nhân nào cũng phảI
lập phiếu ngừng việc ghi rõ bộ phận, thời gian, nguyên nhân, người chịu
trách nhiệm…
c. Chứng từ kế toán: phiếu ngừng việc, biên bản người gây ngừng
việc…
d. Tài khoản kế toán sử dụng: TK112, 111, 335, 142, 622, 627…
Phương pháp ghi chép một số nghiệp vụ chủ yếu:
 Nếu ngừng sản xuất( mang tính chất thời vụ)
- Khi trích trước chi phí thiệt hại ngừng sản xuất:
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 335
- Thực tế chi phí thiệt hại ngừng sản xuất phát sinh:
Nợ TK 335
Có TK 111, 112, 334, 338…
 Nếu chi phí thực tế lớn hơn chi phí trích trước:
Nợ TK 622, 627, 642…
Có TK 111, 112, 334…
 Nếu chi phí thực tế nhỏ hơn chi phí trích trước
Nợ TK 335
Có TK 622, 627, 642..

31
 Nếu ngừng sản xuất do thiên tai bão lũ…(ngoài dự kiến)
- Khi phát sinh chi phí trích trước
Nợ TK 142
Có TK 111, 112, 152, 334…
- Định kỳ phân bổ:
Nợ TK 138, 632
Có TK 142

1.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản
xuất, gia công, chế biến hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn
còn phải chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần CPSX mà sản phẩm làm
dở cuối kỳ phải chịu.
Việc đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ là một trong những điều kiện
quan trọng để xác định chính xác giá thành sản phẩm. Tuỳ vào đặc điểm sản xuất
của từng doanh nghiệp mà sản phẩm làm dở cuối kỳ có thể được đánh giá theo một
trong các phương pháp sau:
1.5.1. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phí NVL TT
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang ít và
tương đối ổn định.
Theo phương pháp này sản phẩm làm dở chỉ tính phần chi phí NVL trực tiếp
còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, nhanh chóng nhưng vì bỏ
qua các khoản chi phí khác nên độ chính xác không cao. Công thức tính sản phẩm
làm dở như sau:


32
Ddk  Cn
Dck  Qd
Qht  Qd
Trong đó : Dđk, Dck : Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ .
Cn : Chi phí NVL chính trực tiếp (hoặc chi phí NVL TT) phát sinh
trong kỳ.
Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Qd : Khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ.
Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp chế biến kiểu liên tục với
nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang giai đoạn đầu thì tính
theo chi phí NVL trực tiếp còn sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau tính theo chi
phí nửa thành phẩm trong giai đoạn trước chuyển sang.
1.5.2. Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương.
Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng
không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang lớn và không
ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
Sản phẩm làm dở cuối kỳ sẽ được tính cả CPNVLTT và các chi phí sản xuất
khác phát sinh trong kỳ, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ được quy đổi thành
khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản
phẩm dở dang. Phương pháp này cho mức độ chính xác cao nhưng khối lượng
công việc tính toán phức tạp, thích hợp đối với những doanh nghiệp có chi phí
NVL trực tiếp chiếm tỷ lệ không lớn lắm trong tổng khối lượng sản xuất dở dang
đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn.
Trước hết căn cứ vào khối lượng và mức độ hoàn thành sản phẩm dở danh cuối
kỳ so với sản phẩm đã hoàn thành là bao nhiêu để khi quy đổi sản phẩm dở dang ra




33
sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó tính toán xác định từng khoản mục chi
phí cho sản phẩm dở theo nguyên tắc:
 Với chi phí bỏ ngay vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ sản xuất thì
chi phí đó tính cho một sản phẩm hoàn thành và một sản phẩm làm dở như
nhau theo công thức sau:
Ddk  Cps
Dck   Qd
Qht  Qd
 Với chi phí bỏ vào theo mức độ gia công chế biến thì chi phí này tính cho sản
phẩm làm dở theo sản lượng hoàn thành tương đương theo côn thức sau:
Ddk Cps
Dck  
Qd

Qht  Qd
Trong đó:

C ps : Chi phí phát sinh trong kỳ

Q d : Khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Qd  Qd  Mh (Mh: mức độ chế biến hoàn thành)

1.5.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức

Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp xây dung được định mức
chi phí sản xuất thích hợp cho các sản phẩm của mình hoặc đã thực hiện phương
pháp tính giá thành theo định mức.

Sản phẩm được đánh giá theo toàn bộ các khoản chi phí sản xuất. Theo các dạng
công thức sau:

Đối với khoản chi phí bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ sản xuất:

Dck  Qd  CDM ( CDM : chi phí định mức cho một sp)



34
Đối với khoản chi phí bỏ dần


Dck  Qd CDM

1.6. Kế toán giá thành sản phẩm:
1.6.1. Đối tượng tính giá thành
a. Khái niệm:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
b. Căn cứ xá định đối tượng tính giá thành:
 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm
- Nêú doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng và mỗi đơn đặt hàng có thể
sản xuất 1 sản phẩm hoặc 1 loạt sản phẩm thì đối tượng tính giá thành sản phẩm là
sản phẩm hoặc 1 loạt sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng .
- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất với khối lượng lớn, mặt hàng ít và thường
xuyên, không biến động thì đối tượng tính giá thành là loại sản phẩm hoàn thành.
 Căn cứ quy trình công nghệ sản xuất:
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành chỉ có thể là
sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ.
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá
thành có thể là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất cuối cùng hoặc vừa là
nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ vừa là thành phẩm ở giai đoạn cuối
cùng.
 Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm và các quyết định liên quan đến sản
phẩm:
- Với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp nếu bán thành phẩm có thể bánđược
trên thị trường và doanh nghiệp quyết định bán nửa thành phẩm ra thị trường thì
đối tượng tính giá thành là thành phẩm và nửa thành phẩm. Còn trường hợp các


35
nửa thành phẩm nào không thể bán ra noài thị trường hoặc có thể bán nhưng doanh
nghiệp quyết định không bán mà để tiếp tục sản xuất thành phẩm rồi mới bán thif
đối tượng tính giá thành sản phẩm sẽ là thành phẩm ở giai đoan cuối cùng.
Xác định đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp sẽ
giúp kế toán mở sổ kế toán, bảng tính giá thành sản phẩm theo đối tượng quản lý,
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả đáp ứng yêu
cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
c. Mối quan hệ giữa đối tượng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành có quan hệ chặt chẽ với nhau xuất
phát từ quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm. Số liệu về CPSX đã tập hợp
cho từng đối tượng là căn cứ để tính giá thành và giá thành đơn vị. Một đối tượng
tính giá thành có thể phù hợp với một đối tượng tập hợp chi phí, cũng có thể liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí. gược lại một đối tượng tập hợp chi phí
cũng có thể liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành khác nhau ở chỗ đối tượng
tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chi tiết tổ chức ghi chép ban
đầu, tập hợp số liệu của các khoản mục CPSX. Còn xác định đối tượng tính giá
thành là căn cứ để kế toán lập bảng tính giá thành và tổ chức công tác tính giá
thành theo từng đối tượng.
1.6.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi
phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn
vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành. Có rất
nhiều phương pháp tính giá thành nhưng việc lựa chọn vào phương pháp nào phải

căn cứ vào đối tượng tính giá thành, đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp. Có một số phương pháp tính giá thành cơ bản sau:


36
a. Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)


Điều kiện áp dụng: phương pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có
quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản
xuất ngắn và liên tục, đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất
Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ cho toàn quy trình
công nghệ sản xuất và trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ đánh giá được để tính ra
tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm
Công thức:

Z = C + Dđk - Dck
Giá thành đơn vị sản phẩm được tính như sau:

Z
z =
Q


Trong đó:
Z, z: Tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm, lao vụ dịch vụ sản xuất thực tế
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tượng
Ddk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Q Sản lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Nếu cuối kỳ không có sản phẩm dở hoặc sản phẩm dở cuối kỳ không biến động so
với đầu ky thì Z = C




37
b. Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình sản xuất mà từ một loại
NVL chính đưa vào sản xuất thu được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau, còn
đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
Trình tự tập hợp giá thành:
- Tập hợp chi phí sản xuất của toàn bộ quy trình công nghệ snả xuất để tính ra
tổng giá thành của các loại sản phẩm hoàn thành ( Zliên sản phẩm)
Zliên sản phẩm = C + Dđk – Dck
- Sau đó căn cứ vào Zliên sản phẩm để tính ra tổng giá thành của từng loại sản
phẩm theo tiêu chuẩn phân bổ là khối lượng từng loại sản phẩm hoàn thành đã
được quy chuẩn.
- Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật của từng loại phẩm để quy định cho
mỗi loại sản phẩm một hệ số, trong đó chọn ra 1 loại sản phẩm tiêu biểu nhất làm
sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số là 1. Sau đó tính ra khối lượng sản phẩm sản xuất của
các loại sản phẩm đã được quy chuẩn, từ đó làm căn cứ tính tổng giá thành và tính
giá thành đơn vị từng loại san phẩm theo công thức sau:
Zliensanpham
Zi   Qi  H i
 Qi  H i
Zi
zi 
Qi
Trong đó:
Hi: hệ số tính giá thành quy ước của sản phẩm i
Qi: Sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i
Zi, zi: Tổng giá thành, giá thành đơn vị của sản phẩm i
c. Phương pháp tính giá thành theo sản phẩm theo tỷ lệ




38
 Áp dụng cho các doanh nghiệp từ một quy trình sản xuất, sử dụng một loại
NVL chính nhưng tạo ra một loại sản phẩm nhưng khác nhau về quy cách
phẩm cấp khác nhau. Đối tượng tính giá thành là từng quy cách, phẩm cấp sản
phẩm hoàn thành.
Trình tự tính giá thành:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất toàn bộ quy trình sản xuất, tính tổng giá
thành của cả nhóm sản phẩm theo từng khoan mục.
Bước 2: Xác định tiêu thức phân bổ giá thành có thể là giá thành định mức
hoặc giá thành kế hoạch xác định theo sản lượng thực tế.Sau đó tính tỷ lệ giá
thành theo từng khoản mục theo công thức sau:


Tỷ lệ giá thành Giá thành t/tế của cả nhóm theo từng khoản mục
theo từng =
khoản mục Tổng tiêu chuẩn phân bổ của cả nhóm theo từng khoản
mục


Bước 3: Xác định giá thành thực tế của từng quy cách sản phẩm theo công thức
sau:
Giá thành thực tế Tiêu chuẩn phân bổ của Tỷ lệ tính giá thành theo
của từng quy = từng quy cách tính theo x từng khoản mục
cách sản phẩm từng khoản mục


d. Phương pháp loại trừ chi phí
Áp dụng cho các doanh nghiệp trên cùng một quy trình công nghệ vừa thu được
sản phẩm chính, vừa thu được sản phẩm phụ,hoặc còn có sản phẩm không đủ tiêu
chuẩn mà các thiệt hại đó không được tính vào sản phẩm hoàn thành.Do vậy đối

39
tượng tính giá thành là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành và các sản phẩm lao
vụ phục vụ cho các bộ phận không phảI là sản phẩm phụ.
Trình tự tính giá thành sản phẩm: được chia thành 2 trường hợp như sau
Trường hợp 1: Quy trình sản xuấtthu được sản phẩm chính và sản phẩm phụ:
Z= Ddk + C – Dck – Cp
Trong đó: Cp là chi phí sản xuất sản phẩm


Z

Z =

KLSPHT

- Chi phí sản xuất sản phẩm phụ thường lấy theo giá thành kế hoạch hoặc lấy
theo giá bán trừ đI lãI định mức.Khi giá thành sản phaqảm chính tính theo từng
khoản mục chi phí thì chi phí sản xuất sản phẩm phụ phảI tính theo từng khoản
mục:
Chi phí SXSP Tổng Z theo từng Tỷ lệ chi phí sản xuất
phụ tính theo = khoản mục của SP x sản phẩm phụ
từng khoản mục chính và phụ



Tỷ lệ chi Tổng chi phí sản xuất sản phẩm phụ

phí sản xuất =

Sản phẩm phụ Tổng giá thành của cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ


Trường hợp 2: Kết quả sản xuất có cả sản phẩm hỏng.




40
Z= Dđk + C- Dck - Ch


Trong đó: Ch là chi phí sản xuất sản phẩm hỏng
(1) Nếu sản phẩm hỏng khi đã kết thúc giai đoạn sản xuất thì tính như thành phẩm:
+ Nếu doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT:
Khoản mục chi phí NVLTT :

Cn Ddk
Ch  Qh
Q QD Qh
tp

Trong đó: - C h là chi phí sản phẩm hỏng
- C n là chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ
- Q D là khối lượng sản phẩm dơ dang cuối kỳ
- Qh là khối lượng sản phẩm hỏng trong kỳ
- Ddk là chi phí dở dang đầu kỳ
Khoản mục chi phí khác:
C
Ch  Qh C là các khoản chi phí khác
QTP Qh
+Nếu đơn vị đánh giá SPDD cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương:
Khoản mục chi phí NVLTT

Cn Ddk
Ch  Qh
Q QD Qh
tp

Các khoản mục chi phí khác:
Cn  Ddk
Ch  Qh 
Trong đó: Qd khối lượng sản phẩm

Qtp Qd Qh



41
hoàn thành tương đương
(2) Nếu sản phẩm hỏng đang trong giai đoạn sản xuất thì được đánh giá như sản
phẩm dở dang
e. Phương pháp cộng chi phí:

 Tính giá thành theo phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành
phẩm:

Áp dụng với trưòng hợp xác định đối tượng tính giá thành vừa là thành phẩm
vừa là nửa thành phẩm

Trình tự tính giá thành

- Là phương pháp tính giá thành mà để tính được giá thành ở giai đoạn cuối cùng
phải tính được ZNTP ở giai đoạn đầu tiên và kết chuyển sang giai đoạn sau tuần tự
đến giai đoạn cuối sản phẩm hoàn thành. Cụ thể:

Giai đoạn1: ZNTP1 =DĐK1 + C1 - DCK1 z= ZNTP1 / Q1
Giai đoạn 2: ZNTP2=ZNTP1 + D ĐK2 + C 2 – D CK2
 z = ZNTP2 / Q2
1. …………………
 Giai đoạn n: ZTP=ZNTP(n-1)+ D ĐKn + Cn –DCKn


z = ZTP / Qn
Trong đó: ZNTP n là giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn n
D ĐK n,D CK n: Chi phí sản xuât dư đầu kỳ, cuối kỳ của giai đoạn thứ n
ZNTP n : Giá thành nửa thành phẩm hoàn thành của giai đoạn i chuyển sang để
tiếp tục đưa vào chế biến ở giai đoạn sau
C n : Chi phí phát sinh trong giai đoạn sản xuất thứ i
Qn : Sản lượng sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn n

Thành phẩm hoàn thành sẽ được ghi sổ theo giá thành thực tế


42
Định khoản:
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Nợ TK 155(nếu nhập kho thành phẩm)
Nợ TK 632(nếu bán trực tiếp)
Nợ TK 157(nếu gửi bán không qua kho)
Có TK 154(giai đoạn n)
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Nợ TK 632
Có TK 631

 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá bán thành phẩm

Áp dụng phương pháp này, kế toán không cần tính giá thành BTP hoàn thành
trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thànhở giai đoạn cuối
cùng.

Trình tự tính giá thành:
Tiến hành tập hợp chi phí phát sinh ở các bộ phận phân xưởng của quy trình công
nghệ, sau đó xác định số số chi phí sản xuất của phân xưởng giai đoạn của giai
đoạn tính cho sản phẩm hoàn thành, cuối cùng cộng toàn bộ để xác định ZTP. Cụ
thể như sau:
Đối với chi phí NVLTT:

Ddki  Ci
Czi   Qtp
Qtp  Qd
Đối với các chi phí chế biến(chi phí NCTT, chi phí SXC)


Trường hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT:




43
Ddki  Ci
Czi  Qtp
Qtp  Qdsi
Trường hợp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương
Ddki  Ci
Czi  Qtp

Qtp  Qdi  Qdsi
Trong đó:

Czi: Chi phí giai đoạn công nghệ thứ i trong giá thành sản phẩm
Dđki , Ci : chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ của giai đoạn
công nghệ thứ i
Qdi : Khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ của giai đoạn i
Qd : Khối lượngỷan phẩm làm dở cuối kì của tát cả các giai đoạn sản xuất của
quy trình công nghệ sản xuất thành phẩm
Qdsi : Khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ của giai đoạn i

Qtp : Khối lượng thành phẩm hoàn thành


Qdi : Khối lượng sản phẩm cuối kỳ giai đoạn i quy đổi ra sản phẩm hoàn
thanh tương đương giai đoạn thứ i

Qdi  Qdi  %HT

Giá thành của sản phẩm:

Ztp C1 C2 ..... Czn
z z 
1.7. Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán




44
1.7.1. Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán.
Từ chứng từ kế toán gốc, được phân chia thành từng loại theo nội dung kinh
tế, sau đó căn cứ vào các chứng từ đã được phân loại và bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại, tiến hành nhập số liệu vào máy, tương ứng với từng loại chứng từ
sẽ có các màn hình nhập liệu riêng. Từng khoản mục chi phí được mã hoá ngay từ
dầu tương ứng với đối tượng chịu chi phí, sau đó máy sẽ tự động tính toán và phân
bổ CPSX trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí tương ứng.
- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ
theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập số liệu sản phẩm dở dang
cuối kỳ vào máy. Cuối kỳ kế toán sẽ tự động tiến hành các bút toán điều chỉnh, kết
chuyển, bút toán khoá sổ sau đó kế toán tiến hành in các sổ tổng hợp, sổ chi tiết để
tiện cho việc kiểm tra và bảo quản số liệu.

- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra và in
các báo cáo.

1.7.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
- Bước đầu tiền kế toán tiến hành phân loại chứng từ, định khoản, xử lý
trùng lặp, mã hoá (trong trường hợp có các đối tượng mới phát sinh)

- Sau đó tiến hành nhập dữ liệu:

+ Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần): Lựa chọn phương pháp kế toán
hàng tồn kho (khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục)

+ Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: Vào màn hình nhập dữ liệu, các
thông báo và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, quá trình sửa/xoá dòng
dữ liệu, quá trình phục hồi dòng dữ liệu đã xoá,...




45
- Xử lý dữ liệu: Công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu mới,
sửa hay xoá dữ liệu đã nhập.

- Xem, in sổ và các báo cáo tài chính.

1.7.2.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp.
 Xử lý nghiệp vụ:
- Phân loại chứng từ: là việc phân ra một cách có hệ thống các loại chứng từ
có đặc điểm giống nhau: phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu,...

Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập liệu khác nhau, với các yếu tố khác
nhau, tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành và theo yêu cầu quản lý. Muốn
nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn và nhập dữ liệu vào các
ô cần thiết ngầm định sẵn.

Kế toán chi phí nguyên vật liệu thường xuyên phải sử dụng đến chứng từ
xuất vật liệu. Khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sử dụng thường chỉ nhập số
lượng xuất là bao nhiêu, còn trị giá xuất kho là do máy tự động tính theo công thức
doanh nghiệp đã ngầm định.

- Định khoản: là cách thức tính toán, xem xét một nghiệp vụ kế toán phát
sinh để quyết định đúng đắn nghiệp vụ ấy cần sử dụng tài khoản nào và tài khoản
được sử dụng như thế nào, hoặc bên Nợ, hoặc bên Có. Nguyên tắc định khoản tạo
ra mối liên hệ đối ứng giữa các tài khoản.

- Công tác mã hoá: là việc xác lập một tập hợp những hàm thức mang tính
quy ước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tập hợp
những đối tượng cần biểu diễn, nhằm mục đích nhận diện dứt khoát, không nhầm
lẫn một mẫu tin trong một tập hợp tin hay một cá thể trong một tập thể.

 Nhập dữ liệu:



46
- Thông thường, đối với kế toán CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cố
định, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục mà liên quan đến
các phần hành kế toán trước, chỉ trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêm vào danh
mục.

- Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn hình
nhập liệu, người sử dụng sẽ thực hiện thao tác quy trình nhập liệu mới.

 Xử lý dữ liệu:
Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì người sử dụng phải thành thạo quy trình sửa,
xoá hoặc phục hồi dòng dữ liệu.

 Xem, in sổ sách, báo cáo:
Người sử dụng nên hiểu được mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo và tìm
hiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm doanh nghiệp đang
áp dụng.

1.7.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Các bước thực hiện đối với hai phần hành kế toán này được thực hiện tương
tự như quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, gồm các bước cơ bản: xử
lý nghiệp vụ, nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu và in sổ sách báo cáo.

1.7.2.3. Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ.
Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế một
chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154.

Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng danh
mục phân xưởng.

Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể xây
dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí để tập


47
hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục. Từ đó, lấy số liệu lên
bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo khoản mục. Khi
nhập dữ liệu, các chi phí phát sinh phải chia ra khoản mục chi phí để chương trình
tập hợp.

1.7.2.4. Kế toán giá thành sản phẩm.
* Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:

Phần mềm kế toán không thể tự xác định được khối lượng và mức độ hoàn
thành của sản phẩm. Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toán sản
phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình.

* Quá trình thực hiện tính giá thành:

- Máy sẽ tự động kết chuyển sản phẩm dở dang cuối kỳ trước sang kỳ này

- Máy tự động tập hợp chi phí sản xuất đã được nhập liệu và tiến hành phân
bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo cơ chế đã được thiết định sẵn trên phần
mềm.

- Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ.

- Tổng hợp số liệu.

- In báo cáo.




48
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ỐNG
THÉP HOÀ PHÁT

2.1. Đặc điểm chung của chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty tnhh ống thép Hoà Phát
Trụ sở công ty: 34 Đại Cồ Việt - Quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội.
Tên giao dịch: HoaPhat Steel Pipe Co, Ltd.
Điện thoại: 0439 762 404
Số fax: 0439 762 404
Công ty TNHH ống thép Hoà Phát được thành lập theo giấy phép số
2639GP/TLDN do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 13/08/1996 với tên gọi ban
đầu là: Công ty TNHH ống thép Đài Nam ( Ngày 6/11/2000 đổi tên thành: công ty
TNHH ống thép Hoà Phát theo đăng ký thay đổi kinh doanh lần thứ tư). Giấy đăng
ký kinh doanh số 048480 ngày 20/8/1996 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp.Vốn
điều lệ ban đầu: 800.000.000 đồng .
Công ty TNHH ống thép Hoà phát, thành viên của Tập đoàn Hoà phát, là
nhà sản xuất chuyên nghiệp và hàng đầu trong lĩnh vực ống thép tại Việt Nam.
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ
tiên tiến của các nước như Đức, ý, Đài loan, Nhật bản ... và sự tuân thủ nghiêm
ngặt theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000, đảm bảo
cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất.
Sau khi thành lập, Công ty TNHH ống thép Hoà Phát đã tiến hành xây dựng
một nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Như Quỳnh – Văn Lâm – Hưng Yên
trên diện tích 3ha, với công suất thiết kế là 200 tấn/năm. Tháng 12/1997, nhà máy
được xây dựng xong và bắt đầu đưa vào hoạt động với dây chuyền sản xuất ống

49
thép đen hàn của Đài Loan để sản xuất ống thép với số lượng ít chỉ đạt 1.700
tấn/năm doanh số 13 tỷ trong năm 1997. Tháng 11/1998 Công ty đã nhập thêm 2
dây chuyền sản xuất ống thép đen của Đài Loan và một dây chuyền sản xuất ống
mạ kẽm của Đức cùng với thiết bị phụ trợ khác để sản xuất và kinh doanh các loại
sản phẩm ống thép đen hàn và ống thép mạ kẽm. Sản lượng sản xuất đạt 2.400 tấn
ống thép hàn và 1200 tấn ống mạ kẽm trong năm 1998 doanh thu đạt 32 tỷ đồng.
Ngày 12 tháng 2 năm 1998 thành lập chi nhánh tại tỉnh Hưng Yên theo giấy
phép số 000002 GP/CN- VP- 04 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0512000035 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh
Hưng Yên cấp.
Năm 1999, công ty đã đầu tư thêm 1 dây chuyền cắt tôn và một dây chuyền
sản xuất ống thép chuyên sản xuất các loại ống nhỏ phục vụ cho ngành sản xuất đồ
nội thất. Sản lượng sản xuất của công ty đạt 12.000 tấn ống đen và 6.700 tấn ống
mạ, doanh thu đạt 112 tỷ đồng.
Năm 2000 và năm 2001 công ty hoàn thiện lại hệ thống quản lý sản xuất, đầu
tư về chiều sâu. Tháng 12 năm 2000 công ty đã được tổ chức BVQI của Vương
quốc Anh cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001:2001. Trong thời gian này sản phẩm ống thép của công ty
có chỗ đứng vững chắc trên thị trường miền Bắc và ngày càng ổn định trên thị
trường miền Trung và miền Nam. Công ty đã có thêm 2 dàn máy cắt tôn, 5 dàn
máy ống và 1dây chuyền sản xuất ống mạ cùng nhiều máy móc thiết bị phụ trợ
hiện đại khác. Sản lượng đạt 17.000 tấn ống đen và 13.000 tấn ống mạ, doanh thu
đạt 193 tỷ đồng vào năm 2000. Năm 2001 sản lượng sản xuất của công ty đạt
23.000 tấn ống thép hàn và 19.000 tấn ống mạ, doanh thu đạt 268 tỷ đồng.
Cuối năm 2001 và sáu tháng đầu năm 2002 công ty đã đầu tư mở rộng diện
tích sản xuất chuẩn bị cho việc đầu tư mới một số máy móc thiết bị. Năm 2002 sản



50
lượng sản xuất đạt 38.000 tấn ống đen và 18.000 tấn ống mạ, doanh thu đạt 334 tỷ
đồng.
Năm 2003 sản lượng sản xuất đạt 68.000 tấn trong đó ống thép đen đạt
43.000 tấn, ống mạ đạt 25.000 tấn, doanh thu đạt 555 tỷ đồng.
Năm 2004 sản lượng sản xuất đạt 71.000 tấn trong đó ống đen đạt 41.000
tấn, ống mạ đạt 30.000 tấn, doanh thu đạt 768 tỷ đồng.
Đến năm 2005 công ty đã có 7 dây chuyền máy cắt, 10 dây chuyền máy uốn
ống và 2 dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng nâng công suất lên 78.000 tấn ống thép
hàn ( bao gồm cả phần chuyển sang sản xuất ống mạ kẽm) và 30.000 ống thép mạ
kẽm/năm. Thị phần chiếm khoảng 60% khu vực phía Bắc, có mặt trên hầu hết các
công trình trọng điểm của đất nước và đang hướng ra thị trường các nước trong
khu vực.
Tháng 3/2006 nhà máy thép cán nguội Hoà Phát đã chính thức đi vào hoạt
động. Đây là nhà máy đầu tiên được xây dựng tại Việt Nam với công suất khoảng
12.000-15.000 tấn/năm, sản xuất dựa trên hai dàn máy cán nguội. Cung cấp các sản
phẩm thép cán có độ dày từ 0.7- 1.5 mm, bản rộng tối đa 360 mm. Với sự đầu tư
đúng đắn và kịp thời, sản phẩm của nhà máy thép cán nguội đã đáp ứng tối đa nhu
cầu của khách hàng về tôn bản rộng và độ dày của thép cán chỉ sau từ 2 - 4 ngày,
so với việc nhập khẩu trước đây là 30-45 ngày, giảm thiểu tối đa lượng tồn kho, chi
phí và thời gian, tăng sản lượng và lợi nhuận chung cho công ty.
Tháng 8/2006, công ty đã chính thức đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất ống
thép cỡ lớn từ D141-D219, sản phẩm mà trước đây Việt Nam phải nhập khẩu hoàn
toàn. Đây cũng là nhà máy đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cho tới thời điểm
này. Cùng với 10 dây chuyền uốn ống sẵn có trước đây, đã đưa công ty trở thành
đơn vị sản xuất ống thép đen lớn nhất Việt Nam. Cùng với 2 dây chuyền ống thép
mạ kẽm, ống thép Hoà Phát đã khẳng định vị thế là đơn vị sản xuất ống mạ lớn
nhất Việt Nam, chiếm thị phần 40-45% thị trường ống thép mạ kẽm tại Việt Nam.

51
Năm 2007, sản lượng kinh doanh thép hoà phát cũng tăng không ngừng đạt
226.047 tấn trong đó thép cây là 128.867 tấn và thép cuộn dạt 97.180 tấn. Tổng giá
trị tài sản đạt 800.002.528.397 đồng tăng 179.5% so với năm 2006 lợi nhuận sau
thuế đạt 1102.009.191.327 đồng tăng 113.7% so với năm 2006.
Năm 2008 công ty tiếp tục mở rộng thêm 20.000m2 nhà xưởng và 4 dàn máy
sản xuất ống mới và tiến hành đa dạng hoá sản phẩm. Công ty đã bổ xung thêm
một số chủng loại mới, các loại ống cỡ lớn phi 141.3, 168.3, 219.1 dòng sản phẩm
thay thế cho việc nhập khẩu trước đây – và các loại ống vuông chữ nhật kích cỡ
100 x 100, 100 x 150, 100 x 200, 150 x 150. đồng thời công ty cũng nâng độ dày
của các loại ống kích cỡ từ 48.1 – 113.5 lên 6.0 mm. các loại sản phẩm ống thép
sản xuất từ nguyên vật liệu tôn mạ kẽm có độ dày từ 0.7 – 3.0 mm.
Năm 2009, thi trường thép có nhiều biến động về giá cả nguyên vật liệu đầu
vào cũng như sản phẩm đầu ra vì vậy mà doanh thu của hoạt động bán hàng là
1.756.884.265.171 VNĐ giảm 21.205.595.522 VNĐ tức là giảm đi 1.19% so với
năm 2008 tuy nhiên nhờ các hoạt động khác của đơn vị nên tổng lợi nhuận sau
thuế vẫn tăng so với năm trước 1.022.370.862.137 VNĐ tương đương với 99.5%.
 Những thành tựu đạt được:
Ngay từ những ngày đầu thành lập, với định hướng với định hướng sản xuất ra
các sản phẩm đạt chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quý khách
hàng trên cả nước, Công ty đã mở các chi nhánh tại Đà Nẵng và TP HCM.
­ Ngày 25 tháng 3 năm 1999 thành lập chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh theo giấy
phép số 646/ GP-UB của Uỷ ban nhân dân TP Hồ Chí Minh.
­ Ngày 17 tháng 01 năm 2001 thành lập chi nhánh tại TP Đà Nẵng
­ Công ty được tổ chức DNV của Hà Lan cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá
do Chi cục Đo Lường Tiêu Chuẩn Chất Lượng Hà Nội cấp ngày 08/10/2001.
Công ty đã cung cấp các sản phẩm ống thép cho các đơn vị sản xuất linh kiện

52
phụ tùng xe máy, ôtô, sản xuất nội thất như: Công Ty Cơ khí ôtô 1/5, Công ty
United Motor, Công ty Goshin Thăng Long, Công ty Cơ khí Hưng Yên, công ty
Nội Thất Hoà phát, Công ty Xuân Hoà ...
Ngoài ra công ty còn cung cấp các sản phẩm ống thép cho các công trình trọng
điểm Quốc gia.
Hệ thống bán hàng của Công ty ống thép Hoà Phát trải rộng khắp các tinh
thành trên cả nước. Với phương châm “ Hoàn hảo trong chất lượng và dịch vụ”
sản phẩm của công ty ống thép Hoà Phát ngày càng chiếm được uy tín trên thị
trường đặc biệt là các công ty, nhà máy, công trình, dự án lớn. Sản lượng sản xuất,
doanh thu của công ty lên tục tăng lên không ngừng.
Công ty đã đạt được nhiều giải thưởng: Cúp vàng hội chợ Quốc Tế hàng Công
Nghiệp Việt Nam 2003, Cúp vàng – Huy chương vàng Triển lãm cơ khí, Điện tử,
Luyện kim 2004. Cúp vàng sao đỏ 5 năm liền từ 1999-2004. Liên tục trong các
năm được chi cục thuế Hưng Yên trao bằng khen là đơn vị chấp hành tốt các chính
sách Thuế.
Bên cạnh việc mở rộng thị trường và tạo chỗ đứng cho sản phẩm, tình hình tài
chính của công ty qua mỗi năm đều có sự tăng trưởng mạnh về cả lợi nhuận, doanh
thu, cũng như quy mô trang thiết bị máy móc. Điều này được minh chứng qua các
kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm gần đây( 2008 – 2009)
Biểu số 2.1:Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009
CHÊNH LỆCH
CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009 Tỷ lệ
Số tiền
%
1.Tổng giá trị tài
sản 545 929 790 562 916 640 721 871 370 710 931 309 67.9

Tài sản ngắn hạn 434 631 294 777 818 107 671 616 383 476 376 834 88



53
Tài sản dài hạn 111 298 495 785 98 533 050 255 -12 765 445 530 -11.5

2. Nguồn vốn CSH 11 033 002 070 94 624 126 506 83 591 124 436 756.6

3.Giá vốn hàng bán 1 554 146 430 830 1 435 093 094 917 -1 190 533 335 913 -7.66

4.Tổng doanh thu 1 785 777 778 752 1 771 451 341 684 -14 326 437 068 -0.8
Doanh thu BH &
CCDV 1 778 089 860 693 1 756 884 265 171 -21 205 595 522 -1.19

Doanh thu HĐTC 7 065 704 623 12 287 065 108 5 221 360 447 73.9

Thu nhập khác 622 213 436 2 280 010 405 1 657 796 969 266.4

5. Tổng chi phí 96 048 411 059 66 647 376 211 -29 401 034 848 -30.61

Chi phí tài chính 72 011 419 366 48 319 307 820 -23 692 111 546 -32.9

Chi phí bán hàng 10 336 604 284 8 844 548 992 -1 492 055 292 -14.4

Chi phí quản lý DN 13 664 144 158 9 178 894 438 4 485 250 020 32.82

Chi phí khác 36 242 951 304 624 961 268 382 010 740.51
6. LN sau thuế
TNDN 102 713 856 676 204 950 942 813 1 022 370 862 137 99.5


Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán, chi
tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác.
Qua biểu 2.1, trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm
2008 và 2009 ta thấy:
Tổng giá trị tài sản của công ty năm 2009 tăng hơn so với 2008 cụ thể là tăng
370.710.931.309 đồng tương ứng với 67.9%. Chứng tỏ công ty sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, có uy tín, và công ty đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

54
Trong đó tăng chủ yếu do tăng TSNH là 383.476.376.834 đồng hay tăng 88%, đó
là điều kiện thuận lợi cho công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng doanh thu giảm 14.326.437.068 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 0,8%
chủ yếu là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 21.205.595.522 đồng
tương ứng giảm 1,19% việc này cũng cần được tìm hiểu rõ nguyên nhân là do số
lượng bán ra trên thị trường bị giảm. Tổng chi phí cũng giảm 29.401.034.848 đồng
tương ứng với tỷ lệ giảm 30,61% chủ yếu là do chi phí tài chính giảm
23.692.111.546 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 32,9% bên cạnh đó cũng do giảm của
chi phí bán hàng tương ứng với tỷ lệ giảm 14,4%. Còn có thể do công ty mở rộng
thêm cơ sở vật chất cho bộphận quản lý doanh nghiệp nên chinphí quẩn lý doanh
nghiệp tăng nên so với năm 2008 là 4.485.250.020 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
32,82%. Tuy nhiên so với năm 2008 thì năm 2009 lợi nhuận sau thuế tăng khá cao
gần gấp đôi đã tăng tới 1.022.370.862.137 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 99,5 %.
Như vậy qua việc phân tích một số chỉ tiêu kinh tế trích trong bảng phân tích
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cùng với những biến động
kinh tế và những cạnh tranh mạnh trên thị trường ta nhận thấy so với năm 2008 lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng rất cao tuy nhiên về doanh thu về bán hàng
và cung cấp dịch vụ công ty cần chú trọng và tìm hiểu nguyên nhân từ đó có biện
pháp khắc phục tình hình sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận cho
doah nghiệp và khẳng định vị thế của mình trên sàn dấu kinh tế khốc liệt ngày nay.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của chi nhánh công ty TNHH
ống thép Hoà Phát.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Giám đốc quản lý hoạt động của toàn bộ công ty cũng như hoạt động của các giám
đốc nhà máy, các quản đốc, phó quản đốc tại từng phân xưởng sản xuất. Các phân
xưởng sản xuất chia thành các tổ chức sản xuất theo đặc thù công việc do một tổ



55
trưởng đứng ra chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất. Công ty đã sắp xếp bộ máy
quản lý theo sơ đồ sau:




56
Sơ đồ 2.1 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ỐNG THÉO HOÀ PHÁT

GIÁM ĐỐC

P. GĐ
CÔNG TY



PHÒNG PHÒNG G.Đ NHÀ PHÒNG PHÒNG
VẬT KINH MÁY KẾ TỔ
TƯ DOANH TOÁN CHỨC




P.X P.X P.X P.KỸ PX. P. QL P.X
CƠ CHẤT
CẮT UỐN MẠ THUẬT ĐIỆN LƯỢNG KHUÔN



C.A U.A M.A TỔ GIA CÔNG CƠ
KHÍ
TỔ SỬA CHỮA CƠ
C.B U.B M.B KHÍ
TỔ SỬA CHỮA
ĐIỆN
BỘ PHẬN KHO

BỘ PHẬN BẾP, Y TẾ

BỘ PHẬN BẢO VỆ

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý.
Giám đốc công ty: là người đứng đầu công ty là đại diện pháp nhân của
công ty quản lý điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu do Hội đồng quản
trị đề ra, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động sản xuất, kinh


57
doanh của công ty điều hành công tác lao động, tiền lương, các chế độ về tiền
lương, tuyển dụng lao động...
Phó giám đốc công ty: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc công ty, tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ được giao phó. Phụ trách công việc chung của phòng kinh
doanh và phòng kế toán, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của phòng kinh
doanh và phòng kế toán. Thay mặt giám đốc giải quyết các công việc nội vụ, đôn
đốc thực hiện công việc của các phòng ban trong Công ty, có trách nhiệm báo các
thường xuyên tới Giám đốc về các công việc được giao
Giám đốc nhà máy: Tiếp nhận và triển khai thực hiện các kế hoạch sản
xuất ngắn hạn và dài hạn của công ty. Điều hành, giám sát, đôn đốc toàn bộ các
hoạt động sản xuất của nhà máy, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu về
kế hoạch, sản lượng, chất lượng, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh lao động, an toàn, kỷ
luật. Chỉ đạo các phòng ban chức năng của nhà máy và các phân xưởng thực hiện
các nhiệm vụ được giao một cách có hiệu quả chịu trách nhiệm trước công ty về
mọi hoạt động của nhà máy.
Phòng kinh doanh: Thực hiện việc nghiên cứu và khai thác thị trường, mở
rộng thị phần, tìm hiểu nhu cầu của thị trường quảng bá sản phẩm ... xem xét ký
kết hợp đồng bán hàng giao dịch, liên hệ, với khách hàng, lệnh cho thủ kho xuất
hàng theo yêu cầu đã đạt được xem xét và trao đổi với khách hàng. Lập kế hoạch
sản xuất, theo dõi, tổ chức viêc thực hiện kế hoạch sản xuất của nhà máy ống thép
và nhà máy cán nguội .
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
cung cấp những thông tin tài chính cho ban giám đốc một cách chính xác, kịp thời
trong đó nhiệm vụ quan trọng nhất của phòng kế toán là thu thập số liệu.
Phòng vật tư- xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn vật tư
đáp ứng nhu cầu vật tư cho sản xuất. Lập kế hoạch mua hàng đối với các loại
nguyên vật liệu, các loại vật tư thiết bị, phụ tùng thay thế, sữa chữa máy móc, thiết

58
bị phục vụ sản xuất và các thiết bị khác.Giao dịch đàm phán với các nhà cung ứng,
các đối tác nhằm lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất.
Phòng tổ chức đào tạo : Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo
dõi và cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác .Căn cứ vào nhu
cầu nhân lực của công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trình ban giám
đốc phê duyệt.
Phòng kỹ thuật: Quản lý hồ sơ, lý lịch của thiết bị trong toàn nhà máy, đề
xuất các phương án nhằm hoàn thiện, cải tiến, nâng cấp thiết bị nhằm tăng năng
suất lao động, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chỉ đạo kỹ thuật cho
việc gia công, chế tạo và sữa chữa thiết bị đáp ứng kịp thời cho sản xuất.
Phòng quản lý chất lượng: Quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng theo các
quy trình thuộc hệ thống ISO 9001:2000 của công ty; đảm bảo cả hệ thống duy trì
và hoạt động có hiệu qủa. Phối hợp với các trưởng bộ phận liên quan để đảm bảo
sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất.
Phân xưởng cắt tôn: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của phân xưởng cắt
tôn, đảm bảo luôn thực hiện tốt các kế hoạch được giao. Nhận kế hoạch cắt tôn từ
điều độ kế hoạch sản xuất, phối hợp với điều độ kế hoạch sản xuất, cùng phối hợp
với các bộ phận khác trong nhà máy.
Phân xưởng mạ kẽm: Quản lý toàn bộ nhân lực, máy móc, thiết bị của hai
dây chuyền mạ, thực hiện sản xuất tại hai dây chuyền mạ thông qua kế hoạch sản
xuất, đảm bảo sản xuất ổn định. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phân
xưởng mạ.
Phân xưởng cơ điện: Quản lý toàn bộ thiết bị dụng cụ, vật tư, phụ tùng của
phân xưởng cơ điện. Hoàn thành các công việc được giao theo kế hoạch và các
công việc phục vụ kịp thời cho sản xuất của toàn Nhà máy.
Phân xưởng ống thép đen: Quản lý toàn bộ thiết bị, dụng cụ, phụ tùng của
phân xưởng Uốn ống. Phối hợp với điều độ kế hoạch để tiến hành sản xuất theo

59
đúng kế hoạch. Phối hợp các phòng ban, phân xưởng khác để đảm bảo giải quyết
tốt công việc.
Phân xưởng khuôn: Quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu và trang thiết bị của
xưởng khuôn. Quản lý, theo dõi và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng
khuôn cũng như việc sử dụng khuôn hợp lý. Lập kế hoạch dự trữ vật tư, phụ tùng
cho phân xưởng hoạt động liên tục, đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.
Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm trước công ty về nhập kho, xuất kho, sắp
xếp hàng hoá tại các kho vật tư phụ, kho tôn nguyên liệu, kho bán thành phẩm, kho
ống đen, kho ống mạ, kho dầu nhiên liệu, kho ống đen phế liệu và kho bột kẽm.
Kiểm tra việc xuất nhập vật tư hàng hoá theo đúng quy định.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và kinh doanh
Công ty ống thép Hoà Phát là một công ty TNHH với 100% vốn đầu tư của doanh
nhân Việt Nam, là thành viên thứ ba của tập đoàn Hoà Phát. Do đó công ty luôn
được sự hậu thuẫn rất lơ,ns của tập đoàn về tài chính, định hướng sản xuất. Tập
đoàn luôn dành cho công ty ống thép một khoản tài chính đáng kể để phục vụ cho
những dự án nhằm mở rộng sản xuất trong những năm tiếp theo.
 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Sản xuất, kinh doanh các loại ống thép đen hàn và ống mạ kẽm.
Bảo toàn và tăng vốn của công ty góp phần tăng giá cổ phiếu của tập đoàn Hoà
Phát trên thị trường chứng khoán.
Tuân thủ các quy định của nhà nước đồng thời thực tốt các nghĩa vụ đối với nhà
nước.
Thực hiện việc nâng cao đời sống cho các bộ công nhân viên, bồi dưỡng đào tạo
nâng cao tay nghề cho người lao động, không ngững cải thiện điều kiện làm việc
một cách tốt nhất cho người lao động.

60
 Ngành nghề kinh doanh:
Công ty chuyên sản xuất ống thép và sản phẩm cơ khí tiêu dùng buôn bán tư liệu
sản xuất ( chủ yếu là sắt thép và các sản phẩm từ thép), kinh doanh dịch vụ kho
bãi…
Sản phẩm sản xuất chính của công ty là các loại thép đen hàn và các loại ống mạ
kẽm dùng cho công nghiệp và dân dụng, được bán rộng rãi trên thị trường cả nước
và xuất khẩu ra nước ngoài. sản phẩm của công ty được khách hàng biết đến với
chất lượng tốt giá thành rẻ, phục vụ hoàn hảo.
Sản phẩm của công ty bao gồm:
Các loại ống mạ kẽm: đường kính từ D 21.2mm đến D126.8mm theo tiêu chuẩn
BS 1387/ 1985
Các loại ống thép đen hàn: đường kính từ D12.7mm đến D126.8mm theo tiêu
chuẩn TCVN 3783 – 83
Ống chữ nhật có kích thước từ (10 x 30)mm đến (60 x 120)mm và ống vuông
có kích thước từ (12 x 12)mm đến (90 x 90)mm theo tiêu chuẩn TC 01- 2001.
Hiện nay, công ty ống thép Hoà Phát là nhà sản xuất duy nhất sản xuất được loại
ống thép cỡ lớn có đường kính D 141.3, D 168.3, D219.1 và các loại ống vuông
chữ nhật tương đương có độ dày từ 4mm đến 8mm theo tiêu chuẩn ASTM – A53.
mặt hàng này được thị trường đánh giá cao. Dự kiến thời gian tới, sản lượng đạt
50.000 tấn/năm cung cấp được cho hầu hết các dự án lớn nhỏ trong cả nước.
 Sản lượng mỗi loại:
Với dây chuyền công nghệ nhập khẩu từ Đức, ý, nhật Bản, Đài Loan năng lực nhà
máy có thể đạt tới 100.000 tấn/ năm. số lượng sản pphẩm mỗi loại tuỳ thuộc vào
như cầu của thị trường, các đơn đặt hànhg của khách hàng, thông thường sản xuất
ống thép đen chiếm 2/3 tổng số lượng và 1.3 là sản lượng ống mạ kẽm
2.1.3.2. Quy trình sản xuất sản phẩm chính



61
Nhằm đảm bảo phục vụ tối đa yêu cầu bán hàng của công ty về cả số
lượng và chủng loại hàng hoá cũng như thời gian giao hàng. lập kế hoạch sản
xuấtcho các dây chuyền máy cắt, máy uốn, máy vét, máy mạ, máy ren và sơn đầu
ống áp dụng cho các các bộ phận và cá nhân có liên quan tại công ty TNHH ống
thép Hoà Phát.
Quy trình lập kế hoạch tổ chức sản xuất được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản
xuất

Phê duyệt


Phát
sinh Chuẩn bị sản
xuất


Lệnh sản xuất


KHSX bổ Thực hiện
sung



Kiểm tra



Kết quả thực
hiện


Lưu hồ sơ




62
 Lập kế hoạch sản xuất
Dựa vào các yếu tố sau:
 Báo cáo tồn nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm.
 Tình trạng khuôn mẫu, máy móc, thiết bị.
 Đơn đặt hàng, nhu cầu thường xuyên của khách hàng.
 Kết quả thực hiện KHSX của kỳ kế hoạch trước.
 Dự đoán nhu cầu thị trường.
 Lượng tồn kho tối thiểu cần có.
 Hoạch định chiến lược sản xuất của công ty.
Trưởng, phó phòng kinh doanh dựa vào các yếu tố trên lập kế hoạch sản
xuất và chuyển cho ban giám đốc xem xét phê duyệt.
 Phê duyệt
Sau khi lập xong KHSX, trưởng, phó phòng kinh doanh có trách nhiệm trình
cho Ban giám đốc xem xét phê duyệt, khi được phê duyệt thì phòng kinh doanh
chuyển một bản xuống nhà máy, giám đốc nhà máy và nhân viên điều độ sản xuất
tiếp nhận KHSX mới và thực hiện công đoạn chuẩn bị sản xuất.
Chuẩn bị sản xuất
Chuẩn bị tài liệu: Chuẩn bị tài liệu công nghệ, quy trình công nghệ, hướng dẫn vận
hành, đảm bảo công việc liên quan, đảm bảo thực hiện đúng các quy định.
Chuẩn bị máy móc thiết bị: Đảm bảo máy móc, các thiết bị phụ trợ, công cụ
dụng cụ phục vụ đạt yêu cầu kỹ thuật.
Tổ chức sản xuất
Căn cứ trên KHSX và công đoạn chuẩn bị sản xuất tại các bộ phận nhân
viên điều độ sản xuất sẽ lên lệnh sản xuất cho phân xưởng cắt, uốn, mạ, cụ thể:
- Lệnh sản xuất cho các máy cắt dọc bao gồm số lượng các máy, số
cuộn cần cắt, độ dày, loại dải cắt, số dải và bề rộng dải.



63
- Lệnh sản xuất chung cho phân xưởng ống thép đen bao gồm các dây
chuyền uốn, vét, đóng bó.
- Lệnh sản xuất chung cho phân xưởng mạ bao gồm kế hoạch mạ, ren
ống, sơn ống.
Thực hiện
Để sản xuất sản phẩm phải thực hiện qua các công đoạn như sau:
Sơ đồ 2.3. Quy trình sản xuất sản phẩm:

Quá trình xẻ cuộn thép


Nhận tôn cuộn

QT SX ống thép cao tần Máy cắt dọc tôn


Thiết bị hàn nối dải


Thiết bị tạo hình (uốn )


Máy nắn thẳng


Các bể tảy rửa


QT mạ kẽm ống thép Hầm sấy khô


Bể mạ nhúng kẽm nóng


Máy ren đầu ống


Kết thúc quá trình
64
 Nhận tôn cuộn.
 Công đoạn máy cắt dọc tôn.
Máy cắt xẻ dọc tôn cuộn tạo bán thành phẩm cho các máy uốn.
 Công đoạn hàn nối dải ở máy nhả cuộn.
Các dải tôn đi vào lồng phóng liệu ở các máy uốn yêu cầu không bị vặn, ba-
via quay lên trên, các mối hàn được mài nhẵn.
 Máy uốn ống.
Đối với ống nội thất, ống đen đặc chủng yêu cầu chất lượng cao và ống mạ
kẽm, ống tròn khác, ống vuông ống chữ nhật được nhân viên kiểm soát chất lượng
kiểm tra chất lượng ống với tần suất 1lần/ 1 dải tôn và qua máy kiểm tra đường
hàn.
Ống được sản xuất ra gồm các loại:
Ống tròn: được kiểm tra và nhập kho
Ống nội thất: Được vét đầu ống ( nếu khách hàng yêu cầu chuyển ra đóng bó
theo quy định và được nhập kho).
Ống tròn cho mạ kẽm: được chuyển qua máy vét đầu trở thành bán thành
phẩm trước mạ.
Ống tròn dùng cho xây dựng: được chuyển qua máy vét đầu ống và đóng
thành bó theo quy định của từng loại ống trừ các ống khách hàng không yêu cầu
vét đầu.
Ống vuông và các ống hình chữ nhật: Không được vét đầu được kiểm tra và
chuyển ra đóng bó thành bó theo quy định của từng loại ống.
 Máy vét đầu ống.
Máy vét đầu ống được dùng để vét đầu đối với các loại ống tròn.
 Máy nắn thẳng.

65
Tất cả các loại ống có đường kính 21,2: 59,9 nếu xét thấy cần nắn sẽ có yêu
cầu của Quản đốc (Trưởng ca) phòng quản lý chất lượng hoặc ban giám đốc cho
nắn còn nếu không cho mạ thẳng.
 Tẩy rửa.
Trước khi ống được đưa vào bể mạ kẽm phải qua các bước tẩy rửa. Các bể tẩy
rửa được gia nhiệt bằng hơi nóng lò hơi trừ hai bể axít và hai bể nước rửa chảy tràn
sau tẩy axit nhằm nâng cao khả năng tẩy rửa .
 Sấy khô.
Trước khi đưa ống vào bể mạ, ống phải đươc sấy khô nhằm làm khô nước
bám bề mặt trong và ngoài ống đồng thời làm tăng nhiệt độ của bản thân ống tránh
ống vào bể mạ bị nóng đột ngột.
 Mạ kẽm nhúng nóng.
Bể mạ kẽm được cấp nhiệt bởi 2 đầu đốt và làm cân bằng nhiệt xung quanh
bằng quạt tuần hoàn.
Theo KHSX, một số loại ống sau khi mạ sẽ chuyển sang ren đầu ống sau đó
chuyển sang sơn vạch màu.
Quy định chung : Toàn bộ ống đen, ống mạ đã đóng bó được chuyển vào
kho, và được thực hiện theo quy trình tiếp nhận, lưu kho, bảo quản, giao hàng.
Trong quá trình sản xuất các nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm không
phù hợp được xử lý theo quy định.
Kế hoạch sản xuất bổ sung
Khi có sự phát sinh ngoài kế hoạch, trưởng/phó phòng kinh doanh được
phép phê duyệt đối với các chủng loại ống đang sản xuất trong kỳ (như bổ sung độ
dày, chiều dài). Khi thay đổi chủng loại mới phải được sự phê duyệt của ban giám
đốc. Kiểm tra




66
Nhân viên điều độ sản xuất, giám đốc nhà máy có trách nhiệm theo dõi,
giám sát tiến độ sản xuất, xử lý mọi phát sinh trong quá trình sản xuất để cho quá
trình sản xuất được thực hiện một cách hiệu quả nhất.
Kết quả thực hiện sản xuất
Nhân viên điều độ sản xuất có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện
KHSX và gửi cho ban giám đốc,phòng kinh doanh sau 5 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ kế hoạch.
2.2. Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.2.1. Phương thức tổ chức
Hiện nay chế độ kế toán của công ty được tổ chức vừa tập trung, vừa phân tán.
Theo mô hình này thì toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tại phòng tài chính
kế toán của công ty, còn kế toán của các chi nhánh, kế toán nhà máy có nhiệm vụ
tổng hợp các chứng từ có liên quan, tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy và lập
một bảng kê gửi về phòng tài chính kế toán của công ty. Kế toán công ty sẽ đối
chiếu, kiểm tra các chứng từ và xem xét các khoản chi phí có đúng với thực tế hay
không, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ. Nếu chứng từ là hợp pháp, hợp lý thì
phòng kế toán của công ty sẽ tiến hành hạch toán các chứng từ này.
2.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty ống thép Hòa Phát gồm 21 người, trong đó có: 1
kế toán trưởng toàn công ty, 2 kế toán văn phòng công ty, 5 kế toán chi nhánh Sài
Gòn, 3 kế toán chi nhánh Đà Nẵng, 7 kế toán chi nhánh Hưng Yên, 3 kế toán Cán
nguội. Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán của công ty có mối liên hệ chặt
chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động trong bộ máy kế toán của công ty.
Mỗi cán bộ công nhân viên đều được quy định rõ về chức năng.




67
Sơ đồ 2.4. Bộ máy kế toán công ty TNHH ống thép Hoà Phát



TRƯỎNG PHÒNG KẾ TOÁN




KT TỔNG KT TH CTY KT TRƯỞNG KT TỔNG KT TRUỞNG
HỢP CN THÉP CÁN CHI NHÁNH HỢP VĂN CHI NHÁNH
HƯNG YÊN NGUỘI SÀI GÒN PHÒNG ĐÀ NẴNG




KT NHÀ KT KHO KT QUỸ KT BÁN KT BÁN KT BÁN
MÁY CÁN HÀNG HÀNG HÀNG
NGUỘI




KT NGÂN KTCN KT THUẾ, KT KHO KT BÁN KT QUỸ
HÀNG PHẢI CN, PHẢI NHÀ MÁY HÀNG
TRẢ THU




68
2.2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
 Kế toán tổng hợp: Lập phiếu chi hàng ngày, tập hợp chi phí tính giá
thành tại chi nhánh sản xuất ở Hưng Yên, tập hợp và phân bổ khấu hao
TSCĐ, chi phí chờ phân bổ, tiền lương BHXH, BHYT, Chi phí phí phải
trả …., kiểm tra lương, thực phẩm dưới Nhà máy, quản lý và theo dõi hoàn
thiện hồ sơ tài sản cố định, làm báo cáo tài chính, tháng, quý, năm tại chi
nhánh Hưng Yên
 Kế toán quỹ: Thu tiền và chi tiền hàng ngày, đi ngân hàng nộp và rút tiền.
Vào phiếu nhập, xuất kho: Vật liệu thép, Hoá chất, Kho dầu, kẽm. Đối
chiếu với kế toán nhà máy và thủ kho.
 Kế toán bán hàng: Làm báo cáo bán hàng nhập xuất, đối chiếu công nợ
10 ngày 1 lần và hàng tháng với tiếp thị, báo cáo hàng ngày cho kế toán
trưởng, đối chiếu tồn kho 1 tuần 1 lần với kế toán kho.
 Kế toán thuế và công nợ phải thu: Vào hóa đơn bán hàng, nhập kho thành
phẩm, theo dõi công nợ phải thu, làm báo cáo thuế ( kê khai thuế đầu vào,
đầu ra, thuế thu nhập cá nhân, thuế XNK…), làm lương cho cán bộ trong
công ty, đối chiếu BHXH, lập phiếu thu tiền hàng ngày.
 Kế toán ngân hàng: Vào sổ tiền gửi đi ngân hàng cắt ủy nhiệm chi, làm
các thủ tục thanh toán trực tiếp, mở L/C, theo dõi tín dụng, L/C tại các ngân
hàng, vào Phiếu nhập, xuất kho : Bán thành phẩm, Tôn dải, Cán nguội, đối
chiếu kho với kế toán nhà máy và thủ kho.
Hàng ngày kê các khoản trả nợ qua ngân hàng báo xuống phòng kinh doanh.
 Kế toán công nợ phải trả: Hàng ngày vào số dư công nợ, theo dõi công nợ
phải trả. Lập phiếu thu, chi của công ty thép Cán nguội, lập ủy nhiệm chi
thanh toán công nợ qua ngân hàng.
 Kế toán nhà máy: Vào hóa đơn bán hàng tại nhà máy ống thép, nhận và
kiểm tra phiếu xuất, lệnh xuất hàng để viết hóa đơn cho khách hàng, theo dõi
thu, chi tiền tại nhà máy, đối chiếu số tồn thành phẩm cuối tháng với kế toán
công ty và thủ kho, vào báo cáo hàng ngày của kho thành phẩm( theo dõi chi


68
tiết từng loại), vào báo cáo ngày các kho Bán thành phẩm, tôn dải, dầu, hóa
chất, kẽm. Tập hợp phiếu nhập, xuất để gửi về công ty, fax báo cáo hàng ngày
cho phòng kinh doanh. Hàng tuần vào thứ 2 và thứ 5 fax báo cáo cho chi
nhánh Đà Nẵng và chi nhánh Sài Gòn.
Tổ chức công tác kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu tập trung. Căn
cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất tổ chức quản lý mà công ty tổ chức bộ máy
kế toán đơn giản gọn nhẹ.
Trong quá trình hạch toán của công ty mỗi nhân viên kế toán chịu trách
nhiệm một phần hành cụ thể tạo thành mắt xích quan trọng trong dây chuyền
hạch toán. Bộ máy kế toán của chi nhánh công ty bao gồm 1 kế toán tổng hợp
chi nhánh, 1 kế toán quỹ, 1 kế toán bán hàng, 1 kế toán ngân hàng, 1 kế toán
thuế và công nợ phải thu, 1 kế toán nhà máy và 1 công nợ phải trả.
2.2.2.2. Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12, cuối
mỗi quý kế toán tổng hợp tiến hành khoá sổ kế toán.
Báo cáo kế toán được trình bày bằng VNĐ theo nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: đánh giá hàng tồn kho theo phương
pháp giá gốc.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo phương pháp bình quân
gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
dựa trên thời gian sử dụng ước tính.
Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung




69
2.2.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng
Hệ thống tài khoản nhìn chung là sự vận dụng linh hoạt hệ thống tài
khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bên cạnh đó các tài khoản còn được
công ty mở chi tiết thành các tiểu khoản một cách hợp lý, phù hợp với đặc
điểm sản xuất kinh doanh của mình. Công ty đã mở rất nhiều tài khoản cấp 6,
cấp 7 nhằm phản ánh đầy đủ chi tiết hơn các nghiệp vụ phát sinh. Việc sử
dụng đồng thời các tài khoản chi tiết bên cạnh hệ thống tài khoản tổng hợp đã
giúp cho việc theo dõi các đối tượng được rõ ràng hơn, chính xác hơn tránh
được những nhầm lẫn đáng tiếc. Với hệ thống tài khoản này nên trình tự kế
toán các phần hành được sử dụng khá tách bạch, thông tin cung cấp cho các
nhà quản trị luôn kịp thời, chính xác.
TK 152 – nguyên vật liệu
Tk 1521: nguyên vật liệu thép
Tk 1522: nguyên vật liệu kẽm
Tk 1523: nguyên vật liệu dầu.
Tk 1524: nguyên vâtỵ liệu thừa.
Tk 1525: thiết bị, vật tư cho xây dựng cơ bản.
Tk 1526: vật liệu thuê ngoài chế biến.
Tk 1528: hoá chất

Tk 621 – chi phí nguyên vật kiệu trực tiếp được chi tiết thành:
Tk 6210: chi phí nguyên liệu, VL trực tiếp sản xuất bán thành phẩm
Tk 6211: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp – ống đen
Tk 6212: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp - ống mạ
Tk 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Tk 6220: chi phí nhân công trực tiếp – xưởng cắt
Tk 6221: chi phí nhân công trực tiếp – xưởng ống đen
Tk 6222chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống mạ


70
Tk 6223: chi phí nhân công trực tiếp – xưởng ống mạ điện.
Tk 627 – chi phí sản xuất chung được chi tiết thành:
Tk 6271: chi phí chung phân xưởng ống đen
Tk 62711: chi phí nhân viên phân xưởng ống đen
Tk 62712: chi phí vật liệu phân xưởng ống đen
Tk 62713: chi phí dụng cụ sản xuất PX ống đen
Tk 62714: chi phí khấu hao TSCĐ PX ống đen
TK 62717: chi phí dịch vụ mua ngoài PX ống đen
Tk 62718: chi phí bằng tiền khác PX ống đen
2.2.2.4. Hệ thống chứng từ
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
công ty đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Hiện nay công ty sử dụng hệ thống
chứng từ đúng theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ban hành ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Số loại chứng từ sử dụng phù hợp với
đặc điểm hoạt động kinh doanh các yếu tố trong chứng từ đầy đủ chính xác
đảm bảo đủ căn cứ cho việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế. Chế độ lập luân
chuyển chứng từ hợp lý, gọn nhẹ song vẫn khá chặt chẽ trong quản lý (Các
chứng từ phải có đầy đủ các chỉ tiêu, rõ ràng, trung thực, chữ viết rõ ràng,
không tẩy xoá, không viết tắt và phải đầy đủ các chữ ký, với những chứng từ
đòi hỏi phải có sự phê duyệt thì phải có sự phê duyệt). Tất cả các chứng từ
đều được kiểm soát chặt chẽ trước khi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh. Hệ thống chứng từ được sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm:
chỉ tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận
hàng hoá, biên bản kiểm nghiệm hàng hoá, biên bản kiểm kê,…
chi tiêu vốn bằng tiền: phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy
đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, giấy uỷ nhiệm thu,giấy uỷ nhiệm chi,
giấy báo có, giấy báo nợ…
chỉ tiêu tiền lương: bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng


71
tthanh toán tiền lương, thanh toán tiền thưởng, bảng phân bổ tiền lương và
BHXH.
chỉ tiêu TSCĐ gồm có: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,
biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
2.2.2.5. Tổ chức vận dụng sổ kế toán.
Là doanh nghiệp có quy mô lớn, căn cứ vào đặc điểm loại hình kinh doanh
phức tạp và yêu cầu quản lý cao, với trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững của
đội ngũ nhân viên kế toán và các trang bị phòng kế toán công ty đã áp dụng
hình thức nhật ký chung để tổ chức hệ thống sổ kế toán
Theo hình thức này công ty có các loại sổ kế toán sau: nhật ký chung, sổ cái,
sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Hình thức ghi sổ : Hiện nay công ty đang áp dụng ghi sổ kế toán theo
hình thức Nhật ký chung (Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
Hiện nay công ty sử dụng phần mềm kế toán Bravo 6.3 thực hiện công tác
kế toán. trình tự như sau
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ trình tự kế toán như sau:

CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
SỔ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM SỔ TỔNG HỢP
SỔ CHI TIẾT
KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI


BẢNG TỔNG CHỨNG
TỪ KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁO CÁO KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ
Ghi chú


Nhập số liệu hàng ngày
In sổ ,báo cáo cuối tháng, cuối năm,
đối chiếu,kiểm tra


72
Màn hình giao diện chính của phần mềm đó như sau:




Đây là phần mềm kế toán được thiết kế phù hợp với công ty, với đầy đủ
các phân hệ: Vốn bằng tiền, mua hàng – phải trả, bán hàng – phải thu, hàng
tồn kho, quản lý tài sản, chi phí giá thành, kế toán tổng hợp. Trong phòng kế
toán, mỗi người đều được trang bị máy vi tính có ứng dụng phần mềm để thực
hiện nhiệm vụ của mình ứng với từng phân hệ. Hàng ngày nhân viên kế toán
tiến hành phân loại chứng từ theo loại chứng từ, theo số chứng từ, theo ngày
tháng năm phát sinh rồi vào từng phân hệ tiến hành nhập số liệu. Cuối kỳ, sau
khi các nghiệp vụ phát sinh đã được phản ánh đầy đủ, kế toán tổng hợp tiến
hành các bút toán phân bổ, kết chuyển, tính giá thành sản phẩm, cuối mỗi
quý tiến hành khoá sổ, in các báo cáo và sổ kế toán.
Việc mã hoá các tài khoản được thực hiện cùng với việc cài đặt hệ thống
khi mới bắt đầu làm việc với chương trình phần mềm và trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty có sự thay đổi thì có thể thêm, bớt, sửa
các tài khoản chi tiết cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế và thuận tiện
cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
 Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và sắp xếp theo


73
loại, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi
Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng được thiết kế sẵn trên phần
mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập
sẽ tự động được ghi vào sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ Cái) và các
sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan theo đúng quy trình ghi sổ nhật ký chung.
Cuối tháng( hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết ) kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số
liệu tổng hợp với sổ chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính
xác, trung thực theo những thông tin đã nhập trong kỳ. Mặt khác có thể đối
chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính trước hoặc sau khi in ra
giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Công ty thường thực hiện in các sổ tổng hợp sổ chi tiết và đóng thành quyển
vào thời điểm cuối tháng và cuối năm và thực hiện các thủ tục pháp lý theo
quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
2.2.2.6. Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là những hệ thống mẫu biểu được quy định thống
nhất phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của
doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu
chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn…của doanh nghiệp.
Chi nh¸nh c«ng ty TNHH èng thÐp Hoµ Ph¸t đã tiến hành lập các báo cáo
tài chính theo tháng ( trừ thuyết minh báo cáo tài chính), theo quý vµ theo
năm. Việc lập Báo cáo tài chính được tuân thủ theo đúng quy định tại Chuẩn
mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, đảm bảo các nguyên tắc:
Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có
thể so sánh, các thông tin trọng yếu được giải trình để giúp người đọc hiểu
đúng thực trạng tình hình tài chính của công ty.
Công ty sử dụng hệ thống Báo cáo tài chính gồm có:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01 – DN


74
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN
Cuối mỗi tháng, quý, năm, phòng Tài chính kế toán phải hoàn tất các báo
cáo bao gåm c¶ b¸o c¸o néi bé vµ b¸o c¸o tµi chinh. Ngoài ra công ty còn sử
dụng các mẫu báo cáo khác như :
- Báo cáo hợp nhất kết quả sản xuất kinh doanh .
- Báo cáo thu chi các quỹ của doanh nghiệp.
- Báo cáo tổng hợp thuế và các khoản phải nộp nhà nước
2.3. Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính ía
thành sản phẩm của công ty TNHH ống thép Hoà Phát
2.3.1. Đặc điểm chi phí sản xuất sản phẩm và phân loại chi phí sản xuất
của chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát
2.3.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất:
Công ty TNHH ống thép Hoà Phát là đơn vị sản xuất quy mô lớn có dây
chuyền công nghệ liên tục, khép kín, tổ chức theo phân xưởng, mỗi phân
xưởng có chức năng nhiệm vụ riêng. Khối lượng sản phẩm mà công ty sản
xuất ra rất lớn nhưng lại được phân chia thành các sản phẩm nhất định. Do đó
chi phí sản xuất phát sinh được tính cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất trong
kỳ, mỗi sản phẩm sản xuất ra đều có định mức tiêu hao nguyên vật liệu riêng.
Căn cứ vào định mức đó kế toán có thể biết được kế hoạch sản xuất, máy móc
thiết bị hiện có của công ty có đảm bảo sản xuất được liên tục hay không.
Công ty TNHH ống thép Hoà Phát đã xây dựng dự toán về chi phí cho
từng sản phẩm sản xuất như đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty
TNHH ống thép Hoà Phát thực hiện tính định mức chi phí sản xuất của
nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành.
Về hình thức quản lý chi phí, chi phí sản xuất của công ty được quản lý
bằng từng kế hoạch của giai đoạn cụ thể. Căn cứ vào kế hoạch cụ thể của từng


75
giai đoạn nhà quản lý có thể thấy được số lượng sản phẩm hoàn thành đã phù
hợp với kế hoạch hay chưa. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục những vấn đề
còn hạn chế nhằm đạt mục tiêu đề ra.

2.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất của chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà
Phát.
Chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp chế biến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu
thành, tương ứng với từng giai đoạn công nghệ được tổ chức thành các phân
xưởng sản xuất: phân xưởng ông đen hàn, phân xưởng ống mạ. Kết quả sản
xuất của giai đoạn một giai đoạn vừa là bán thành phẩm cho giai đoạn sau,
đồng thời cũng có thể bán ra thị trường. Để tập hợp được chi phí sản xuất -
mỗi giai đoạn công nghệ (phân xưởng sản xuất) mở một chi tiết TK 154 để
tập hợp chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ. Các khoản chi phí sản
xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung phát sinh ở phân xưởng nào thì được tập hợp trực tiếp cho phân
xưởng đó. Trong đó, chi phí sản xuất chung vẫn phải thực hiện phân bổ vào
chi phí chế biến sản phẩm phù hợp với mức công suất thực tế, phần chi phí
sản xuất chung không được phân bổ thì sẽ được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí sản xuất công ty đã phân loại và
tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo hai tiêu thức sau:
 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
+ Chi phí nguyên nhiên vật liệu
+ Chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp: Bao gồm toàn bộ số
lương phải trả cho công nhân tại các phân xưởng, lương trả cho bộ phận KCS,
bộ phận quản lý tại các phân xưởng và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN
theo chế độ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ tiền khấu hao của các tài
sản cố định sử dụng vào mục đích sản xuất và các loại sản phẩm khác của


76
công ty trong tháng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền công ty phải trả
cho các nhà cung cấp điện, nước, điện thoại sau khi đã trừ đi phần phân bổ
cho các bộ phận khác ngoài sản xuất trong công ty.
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí khác
bằng tiền mà công ty phải chi ra cho hoạt động sản xuất trong tháng.
 Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất được chia
thành ba loại:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
NVL chính : Thép cuộn, thép dải băng và kẽm thỏi
NVL phụ : Hoá chất
Năng lượng : Điện
Nhiên liệu : Dầu DO, dầu FO
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm lương chính, lương phụ, tiền
thưởng, BHXH, BHYT, BHTN phát sinh trong kỳ của công nhân sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm các chi phí phát sinh phục vụ chung
cho quá trình sản xuất tại các phân xưởng như là: công cụ kiểm tra sợi dệt,
kéo cắt vải... tiền điện, điện thoại; lương và các khoản trích theo lương của
nhân viên quản lý và bộ phận KCS phân xưởng.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng cung cấp số liệu cho
công tác tính giá thành, làm căn cứ để mã hoá các tài khoản chi phí.
2.3.2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của chi nhánh công ty
TNHH ống thép Hoà Phát.
Do công việc sản xuất của công ty được tiến hành tại ba phân xưởng với
quy trình công nghệ khép kín nên đối tượng tập hợp chi phí là các loại sản
phẩm sản xuất tại từng phân xưởng sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất
cho từng loại sản phẩm theo số lượng sản phẩm hoàn thành. Để làm rõ quy
trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty em
xin lấy ví dụ về công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào


77
tháng 12 năm 2009 của công ty.
2.3.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại chi nhánh công ty TNHH
ống thép Hoà Phát.
Quy trình hạch toán được mở chi tiết theo từng phân xưởng. Đối với
các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tài khoản chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) đều được mở các tài
khoản để theo dõi việc tập hợp chi phí theo các phân xưởng sản xuất và theo
nhóm sản phẩm.

Để phục vụ việc quản lý danh mục tài khoản chi phí được mở rất chi tiết
và để thuận tiện cho việc theo dõi thì các chi tiết (phần đuôi) của các tài
khoản chi phí chính được mã hoá giống nhau. Cụ thể các khoản mục chi phí
như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
TK 6210 : chi phí NVL trực tiếp – sx bán thành phẩm
TK 6211: chi phí NVL trực tiếp – sx ống đen
TK 6212: chi phí NVL trực tiếp – sx ống mạ
Trong tài khoản cấp 2 trên còn bao gồm nhiều tài khoản cấp 3 để xác
định chi tiết từng chủng loại nguyên liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất từng
loại sản phẩm có độ dày khác nhau
+ Chi phí nhân công trực tiếp:
TK 6220 : Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng cắt
TK 6221 : Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống đen
TK 6222 : Chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống mạ
+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung (TK 627) được tập
hợp theo từng khoản mục chi phí cho từng phân xưởng. Cụ thể như sau:
TK6271: chi phí sản xuất chung phân xưởng ống đen gồm 6 tài khoản
cấp 3 để thể hiện: chi phí NV PX , chi phí NVL, chi phí dụng cụ sản xuất, chi
phí khấu hao tài sản cố định của phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và
các khoản chi phí bằng tiền khác.


78
TK6272: Chi phí sản xuất chung phân xưởng ống mạ gồm 7 tài khoản
cấp 3 để thể hiện: chi phí NV PX , chi phí NVL, chi phí dụng cụ sản xuất, chi
phí hoá chất, chi phí khấu hao tài sản cố định của phân xưởng, chi phí dịch vụ
mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác.
2.3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên liệu
chính cấu thành thực tế của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định được
một cách tách biệt rõ ràng, cụ thể cho từng loại sản phẩm. Nguyên vật liệu
chính để phục vụ sản xuất của công ty là thép cuộn, thép lá cuộn, thép dải
băng kẽm thỏi.
Sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm về thép nên chi phí nguyên
vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất sản phẩm, đó là yếu tố chủ
yếu cấu thành nên sản phẩm. Do đó việc hạch toán đầy đủ, chính xác giá trị
nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất đóng vai trò quan trọng đối với công
ty. Để quản lý tốt vấn đề này, trước khi mua nguyên vật liệu công ty phải tính
toán chi tiết lượng nguyên vật liệu cần tính toán để không làm gián đoạn quá
trình sản xuất sản phẩm.
Công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền liên hoàn. Quá trình tính toán giá bình quân được chạy trên phần mềm
máy vi tính.
Trị giá NVL tồn đầu kỳ + Trị giá NVL nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Số lượng NVL tồn đầu kỳ + số lượng NVL nhập trong kỳ


 Chứng từ sử dụng:
 Phiếu nhập kho
 Phiếu xuất kho
 Tài khoản sử dụng:
TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp


79
Chi tiết: TK 6211 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - ống đen.
TK 6211 còn được chi tiết theo từng loại sản phẩm
TK 62110.6 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - ống đen 0.6 ly
TK 62110.7 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – ống đen 0.7 ly.
Chi tiết : TK6212 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – ống mạ
TK 62120.6 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – ống mạ 0.6 ly
TK 62120.7 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – ống mạ 0.7 ly.
 Sổ sách sử dụng:
 Sổ chi tiết TK 6211, TK6212
 Sổ tổng hợp TK 6211, TK6212
 Trình tự hạch toán:
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL do
phòng kỹ thuật lập, tổ trưởng các phân xưởng viết phiếu đề nghị vật tư. Căn
cứ vào đó thủ kho tiến hành kiểm tra xem kho có đáp ứng yêu cầu vật tư cho
sản xuất phù hợp với định mức vật tư hay không. Nếu không đáp ứng được
thì thủ kho đưa phiếu đề nghị này cho kế toán để viết phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho được lập thành ba liên: một liên giao cho thủ kho, một liên
giao cho phân xưởng, một liên được lưu tại phòng kế toán.
Từ phiếu xuất kho kế toán lưu vào thẻ kho và kế toán nhập phiếu xuất kho
vào máy tính qua hệ thống phần mềm kế toán, máy tính sẽ tự cập nhật số liệu
vào sổ chi tiết NVL và tính ra đơn giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ.
Do sản xuất ống thép phải qua khâu cắt, uốn, mạ mới tạo ra sản phẩm cuối
cùng là ống thép nên toàn bộ chi phí nguyên vật liệu của hai khâu này đều
tập hợp thẳng vào TK621 - chi phí NVL trực tiếp của từng phân xưởng và chi
tiết cho từng loại sản phẩm.
Cuối tháng sau khi đã có giá xuất nguyên vật liệu, kế toán tính đựơc cột
thành tiền của nguyên vật liệu xuất kho.Ví dụ phiếu xuất kho bán thành phẩm
của PX ống đen phục vuk quá trình sản xuất cho PX ống mạ dưới đây:




80
Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho
CN CÔNG TY THNH HOÀ PHÁT Mẫu số: 02- VT

Như Quỳnh- Văn Lâm - Hưng Yên (Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Nợ …6211…..Số: BTP000
Cú:…1550…..
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 12 năm 2009
Người nhận hàng: Chu Hải Ninh Bộ phận: phân xưởng Uốn
Lý do xuất kho: Xuất uốn
Xuất tại kho: kho BTP

S Số lượng
Tên Mó
T ĐVT Đơn giá Thành tiền
Vật tư số Yêu
T Thực xuất
cầu

B C D 1 2 3 4

Bán thành phẩm
kg 11.482,00 11.482,00 11.382,75 130.696.735
1212x12




Cộng

Tổng số tiền (viết bằng chữ):…………………………………………………
Số chứng từ gốc kốm theo:…………………………………………………..
Ngày 09 tháng 12 năm 2009.




81
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)




82
Phiếu xuất kho hàng ngày được tập hợp rồi gửi lên phòng kế toán, tại đây số
liệu được nhập vào phần mềm. Kế toán vào phần Hàng tồn kho / Phiếu nhập
kho. Khi hiện lên các chứng từ phát sinh trong tháng đã nhập liệu, ấn F2 để
thêm số liệu của các phiếu xuất kho mới, nhập các số liệu trên phiếu vào
màn hình giao diện tương ứng theo yêu cầu trên từng ô, và định khoản
trên máy tương ứng với ô TK nợ và TK có
Nợ TK6211
Có TK 1550
Mục đối tượng kế toán căn cứ theo mã số đã được xác định trước từ khi
lập phần mềm để nhập, nếu trong quá trình sử dụng phát sinh đối tượng mới
thì kế toán có thể thêm vào bảng đối tượng này. Nhập vật tư theo mã số ghi
trên phiếu xuất kho sẽ tự động hiện ra tên vật tư.
Ấn “Chấp nhận” để hoàn tất thao tác ghi số liệu vào máy.Giá trung bình
được tính vào cuối tháng sau khi đã cập nhật xong tất cả các chứng từ (giá
được tính theo công thức trên). Giỏ này sẽ được chương trỡnh kế toỏn tự
động cập nhật vào các phiếu xuất theo công thức:

Giá trị tồn kho đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ
Giá trung bình =
Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ


Việc tính giá trung bình tháng có thể thực hiện cho toàn bộ hoặc chỉ một
nhóm vật tư, hàng hoá; có thể đồng thời cho tất cả các kho hoặc cho một kho
cụ thể.
- Chọn "Hàng tồn kho/Tính giá vốn hàng xuất".
- Khai báo: Thời gian, kho, mã số vật tư, rồi ấn “Chấp nhận”
- Việc tính giá trung bình theo kho hay cho toàn bộ công ty phụ thuộc
vào tham số khai báo trong phần khai báo các tham số hệ thống.
Tính giá trung bình: (được thực hiện vào cuối tháng)



83
Sau đây là màn hình tính giá vốn hàng xuất, do đó khúa sổ năm 2009 nên
em xin đưa ra màn hình tổng quát như sau:




Đồng thời với việc xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho trên sổ chi tiết
vật tư cho sản xuất trong tháng, phần mềm kế toán còn tự động tập hợp các
nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, căn cứ và chứng từ gốc theo thứ tự
thời gian và lên sổ cái tài khoản, mỗi tài khoản có thể mở một hoặc nhiều
trang tuỳ theo yêu cầu.
Để xem, in sổ chi tiết TK621 thực hiện theo cỏc thao tỏc sau:
- Từ màn hình hệ thống chọn: "Kế toán tổng hợp/ Sổ kế toán theo hình
thức NKC/ Sổ chi tiết
- Nhập thời gian cần xem/ in Sổ nhật ký chung. Phần mềm sẽ hiện ra
Sổ chi tiết với thời gian đó chọn, ấn F7 để in Sổ chi tiết.




84
Sau đó muốn xem loại sổ hoặc bảng nào kích đúp chuột để chọn in hoặc
xem sổ.
Phần mềm tự động lập sổ chi tiết của TK 621- chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp theo từng nghiệp vụ phát sinh trong tháng, và theo từng tài khoản
con phản ánh sản phẩm hoàn thành, rồi kết chuyển tự động từ các tài khoản
chi tiết đó để tạo thành số liệu tổng hợp của TK 621.
Tương tự, muốn xem/ in sổ Cái của một tài khoản hay tất cả cỏc tài
khoản thỡ thao tỏc tương tự như khi xem/ in Sổ nhật ký chung đó trình bày ở
phần trước nhưng thay Sổ Nhật ký chung" bằng "Sổ cái tài khoản".




85
Muốn xem sổ cái của tài khoản chi tiết đến bậc nào thỡ đánh số tài khoản
chi tiết vào đó, và kê khai thời gian ghi sổ muốn xem rồi ấn “chấp nhận”.
Ví dụ muốn xem và in sổ chi tiết tài khoản chi phí NVL TT phân xưởng
ống đen thao tác như sau:
Kích chuột chọn phần mềm BRAVO 6.3 xuất hiện cửa sổ phần mềm vào
chọn phân hệ kế toán tổng hợp/ sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
/sổ chi tiết tài khoản, khi xuất hiện cửa sổ mới đánh tên tài khoản 6211 (
chi phí NVLTT phân xưởng ống đen) ->gõ vào mục từ ngày: 01/12/09 và
gõ vào mục đến ngày: 31/12/09. Sau đó nhấn chấp nhận. Xuất hiện giao
diện máy tính kích chuột chọn TK6211 nhấn phím F9 để xem chi tiết. Để
in sổ chi tiết tài khoản này nhấn F7.




86
Biểu số 2.3. Trích Sổ chi tiết TK 6211
CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên


SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
TK 6211 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Phân xưởng ống thép đen



Chứng từ Phát sinh
Diễn giải TKĐƯ
Số Ngày Nợ Có

01/12/09 Số dư đầu kỳ

BTP002 01/12/09 Xuất uốn 1550 95 439 858

BTP016 05/12/09 Xuất uốn 1550 172 433 900

…. …. ….. ….. …… ……

BTP024 31/12/09 Xuất uốn 1550 8 235 980

02 31/12/09 Kết chuyển 1541 106.326.174.477
NVL ống đen
TK 6211 sang
TK 1541

Tổng phát 106.326.174.477 106.326.174.477
sinh

Số dư cuối kỳ


Ngày 31 tháng 12 năm 2009




87
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc

( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)




88
Biểu 2.4. Sổ tổng hợp tài khoản 621
CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên

SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp


Nhóm Nội dung Phát sinh Nợ Phát sinh Có

Số dư đầu kì

1521 Nguyên liệu thép 103925 762 274

1522 Nguyên liệu kẽm 13 231 899 514

1524 Hoá chất 461 602 657

…. ….. …..

1540 Cp sản xuất kinh doanh dở dang- 103 925 762 274

kho bán thành phẩm

1541 Cp sản xuất kinh doanh dở dang- 106 326 174 477

PX ống đen

1542 Cp sản xuất kinh doanh dở dang- 52 058 887 461

PX ống mạ

1550 Bán thành phẩm 106 326 174 477

1551 Thành phẩm ống đen 38 365 385 290

Cộng phát sinh trong kỳ 262 310 824 212 262 310 824 212

Số dư cuối kỳ


Ngày 31 tháng 12 năm 2009


89
Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




90
2.3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dich vụ như tiền
lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương và các
khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN. Để nâng cao
năng suất lao động nhằm phát huy tối đa tinh thần làm việc của công nhân,
công ty đã thực hiện tính lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, có thưởng có phạt. Còn đối với nhân viên quản lý công ty áp
dụng chế độ trả lương theo thời gian.
Công nhân làm việc ở vị trí nào sẽ được hưởng mức lương tương ứng với vị
trí đó trong khung lương.
Chi phí nhân công trực tiếp tại chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà
Phát gồm: lương chính, lương làm thêm giờ, tiền ăn ca, các khoản trích theo
lương như BHXH, BHYT, BHTN với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
công ty tính lương theo sản phẩm.
Hàng tháng công ty sẽ trả lương cho người lao động vào 2 kỳ như sau:
Tạm ứng vào ngày 20 hàng tháng, thanh toán vào ngày 05 tháng sau. Kỳ tạm
ứng sẽ được tạm ứng 1/2 tiền lương tháng tính theo lương cơ bản nếu đi làm
đủ số ngày trong nửa đầu tháng, trường hợp đi làm không đầy đủ tuỳ từng
trường hợp sẽ được tính những ngày đi làm. Kỳ thanh toán sẽ được thanh toán
tất cả các khoản được lĩnh và các khoản phải trừ khác trong tháng.
Cách tính lương cho từng công nhân sản xuất:
Mức lương cơ bản ngày được xác định:
Lcb
Lương ngày =
Cct
Trong đó:
 Lcb: là lương cơ bản tháng.
 Cct: là số ngày công theo tiêu chuẩn tháng.


91
Đối với công nhân viên làm theo sản phẩm tại phân xưởng ống đen:
Wi = ĐG x q
Trong đó:
 Wi: là tiền lương của người lao động thứ i
 ĐG: là đơn giá tiền lương sản phẩm hoặc lương khoán.
 q: là số lượng sản phẩm người lao động làm được hoặc công việc
khoán hoàn thành.
Vì sản phẩm phải qua các công đoạn khác nhau nên đơn giá tiền lương 1
sản phẩm ống đen bao gồm đơn giá cắt tôn, đơn giá của công đoạn uốn ống
và mạ thành ống đen.
 Chứng từ sử dụng:
Để theo dõi số lượng lao động, công ty sử dụng “ sổ theo dõi nhân sự” căn
cứ trên các hợp đồng lao động do phòng tổ chức hành chính cung cấp.
Chứng từ gốc để căn cứ tính lương là bảng chấm công, bảng chấm công làm
thêm giờ, phiếu báo sản phẩm hoàn thành, và phiếu nhập kho thành phẩm
trong tháng và bảng thanh toán lương theo dõi cho từng phân xưởng.
Ngoài ra còn theo dõi qua các chứng từ khác như: Bảng phân bổ tiền
lương và phụ cấp tiền ăn ca, bảng tổng hợp và phân bổ chi phí NCTT cho
từng sản phẩm, bảng kê BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào giá thành và
phiếu kế toán.Cách tính các khoản trích BHYT, BHXH, BHTN như sau:
- BHXH được trích hàng tháng theo tỷ lệ 20% trên tổng lương cơ bản
(15% được tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của người lao
động).
- BHYT đựơc trích hàng tháng theo tỷ lệ 3% trên tổng lương cơ bản. (2%
tính vào chi phí sản xuất, 1% tính vào thu nhập của người lao động).
- BHTN được trích hàng tháng theo tỷ lệ 2% trên tổng lương cơ bản. (1%
tính vào chi phí sản xuất, 1% trừ vào thu nhập của người lao động).
Việc tính các khoản trích theo lương chỉ áp dụng đối với những công
nhân viên đó được chính thức tuyển dụng vào Chi nhánh.


92
Tài khoản sử dụng:
TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp và tài khoản này được chi tiết cho từng
phân xưởng:
TK6221: chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống đen
TK 6222: chi phí nhân công trực tiếp - xưởng ống mạ
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết tài khoản 622, sổ tổng hợp TK 622
 Quy trình hạch toán:
Hàng ngày tổ trưởng sản xuất sẽ chấm công cho công nhân viên tại phân
xưởng mình vào bảng chấm công, báo cáo công việc hoàn thành và số lượng
sản phẩm hoàn thành trên các phiếu báo cáo công việc. Định kỳ nửa tháng các
báo cáo này sẽ chuyển lên cho kế toán tiền lương để làm căn cứ lập bảng tính
lương cho nhân viên từng phân xưởng sản xuất, sau đó lập bảng thanh toán
lương cho các phân xưởng. Tại các phân xưởng của công ty đều có bảng
chấm công để theo dõi số ngày nghỉ việc có lý do số ngày nghỉ không lý do,
số ngày nghỉ phép và số ngày làm việc của công nhân viên…
Biểu số 2.5. Bảng chấm công tháng 12 năm 2009
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 12 năm 2008
Phân xưởng ống đen
Ghi
STT Họ và tên 1 2 3 4 7 8 … 31 Tổng
chú

1 Hoàng Huy + + + + + + +

2 Vũ Thành Lâm + + + + + + +

3 Vũ Đình Lợi + + + + + x + nghỉ
ốm
4 Nguyễn Nam + + + + + + +

5 Đỗ Văn Đạt + + + + + + +




93
Tổ trưởng phân xưởng ống đen
Ngày 15 hàng tháng tổ trưởng phân xưởng nộp bảng chấm công,phiếu nhập
kho thành phẩm lên phòng kế toán để tiến hành tính lương sản phẩm và tính
các khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, BHTN rồi vào bảng thanh
toán lương của các phân xưởng . kế toán tính lương phảI trả công nhân viên
vào chi phí sau đó lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Các số liệu được
tính toán tự cập nhật vào các sổ có liên quan như nhật ký chung, sổ chi tiết tài
khoản 6221, sổ tổng hợp TK 622 trên phần mềm kế toán. Lương của công
nhân viên phân xưởng sau khi được tính toán xong kế toán tiền lương chuyển
lên cho kế toán trưởng và ban giám đốc phê duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ
viết phiếu chi và thanh toán lương cho công nhân viên.
Sau đó bảng thanh toán tiền lương và bảng tổng hợp tiền lương được
chuyển cho kế toán để tính giá thành làm căn cứ để lập bảng tổng hợp và
phân bổ chi phí NCTT.


Biểu 2.6. Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH:

CN CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP HOÀ PHÁT
Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH LẬP THEO LƯƠNG

Tháng 12 năm 2009
PX: ống đen
TK TK 334 TK 338
ghi
Tổng Tổng Tổng

Lương 3383 3384 3385 cộng
TK TK334 TK338
ghi Nợ
Tk6221 803 757 606 803 757 606 11 392 500 1 519 500 759 500 13 671 000 817 428
606



94
TK 334 3 797 500 759 500 759 500 5 316 500 5 316 500




95
Biểu 2.7. Bảng thanh toán lương khối sản xuất
BẢNG LƯƠNG KỲ 2 THÁNG 12
Khối sản xuất – phân xưởng ống đen
S
Lương Lương sản Tạm ứng BHXH BHYT BHTN Lương
T Họ và tên Bộ phận Tiền ăn ca
cơ bản phẩm kỳ I (5%) ( 1% ) ( 1% ) phảI trả
T
1 Hoàng Huy PX ống đen 900.000 1 650 000 390 000 510 000 102 000 20 400 20 400 1 387 500
Vũ Thanh
2 PX ống đen 850 000 1 230 000 390 000 375 000 81 000 16 200 16 200 1 131 600
Lâm
3 Tạ Văn Thành PX ống đen 1 000 000 2 100 000 390 000 300 000 124 500 24 900 24 900 2 015 700

4 Nguyễn Nam 1 200 000 1 800 000 600 000 108 800 21 800 21 800 1 422 500
PX ống đen 375 000
… ….. …. …. …. …. … …. …

Tổng 120 000 000 450 900 000 160 500 000 95 000 000 30 570 000 6 114 000 6 114 000 473 602 000



Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc công ty

(Ký tên) (ký tên) (ký, đóng dấu)



89
Biểu 2.8. Sổ chi tiết tài khoản 6221
CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
Chứng từ Số phát sinh
Diễn giải TKĐƯ
Ngày Số Nợ Có
Dư đầu kỳ
31/12/09 105 Tính lương tháng 12 vào chi phí 334 571 940 939
Tính BHXH vào chi phí tháng
31/12/09 039 12 3383 11 392 500
Tính BHYT vào chi phí tháng
31/12/09 040 12 3384 1 519 000
Tính BHTN vào chi phí tháng
31/12/09 041 12 3385 759 500
31/12/07 044 Tính lương tháng 13 vào chi phí 334 231 816 667
Kết chuyển CPNC SX ống mạ
31/12/09 09 từ TK 6221 sang TK1542 1542 817 428 606
Cộng phát sinh 817 428 606 817 428 606
Dư cuôi kỳ



Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)




90
Biểu 2.8. Sổ tổng hợp tài khoản
CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp


Phát sinh
TKĐƯ Tên tài khoản Nợ Có
Dư đầu kỳ
1540 Chi phí SXKDD – kho BTP 113.164.492
Chi phí SXKDD – kho BTP – PX ống
1541 đen 817.428.606
Chi phí SXKDD – kho BTP – PX ống
1542 mạ 815.580.473
334 Phải trả công nhân viên 1.322.917.571
3383 Trích BHXH 19.380.000
3384 Trích BHYT 2.584.000
3385 Trích BHTN 1.292.000
Tổng phát sinh 868.064.763 868.064.763
Dư cuối kỳ


Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)




91
2.3.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm
sau chi phí nguyên vật liệuvà chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí này phát
sinh ở phân xưởng sản xuất của công ty. Chi phí sản xuất chung gồm ba bộ
phận chính là: Chi phí NVL gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp và chi phí
khác.
Chi phí sản xuất chung ở chi nhánh công ty TNHH Hoà Phát bao gồm:
 Chi phí nhân viên phân xưởng
 Chi phí vật liệu phân xưởng
 Chi phí dụng cụ sản xuất
 Chi phí khấu hao tài sản cố định
 Chi phí dịch vụ mua ngoài
 Chi phí bằng tiền khác
 Các khoản chi phí được tập hợp theo thời điểm phát sinh và được phân
bổ cho từng loại sản phẩm.
 Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng
thanh toán lương, hoá đơn tiền điện, nước, phiếu chi..
 Tài khoản sử dụng:
TK 627: chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được chi tiết theo phân xưởng
và theo nội dung chi phí
 TK 6271: chi phí SXC PX ống đen
 TK62711: Chi phí nhân viên PX ống đen
 TK 62712: chi phí vật liệu PX ống đen
 TK 62713: chi phí dụng cụ sản xuất PX ống đen
 TK 62714: chi phí khấu hao tài sản cố định phân xưởng ống đen
 TK 62717: chi phí dịch vụ mua ngoài PX ống đen
 TK 62718:chi phí bằng tiền khác PX ống đen
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết tài khoản 627 và sổ cáI TK 627
Quy trình hạch toán:chi phí nhân viên phân xưởng gồm các khoản lương


92
chính, lương phụ, các khoản trích theo lương: BHYT, BHXH, BHTN. Còn
đối với nhân viên quản lý phục vụ sản xuất như: nhân viên bộ phận kho, điều
độ kế hoạch sản xuất, quản đốc phân xưởng, quản lý nhà máy thì trả lương
theo hệ số ( nghĩa là lương thực lĩnh sẽ được tính vào lương cơ bản, số ngày
công đi làm và hệ số hoàn thành công việc của toàn nhà máy).
Công thức tính lương:
Wi = h x Li x Ci
Trong đó:
 Wi là tiền lương nhận được của nhân viên thứ i.
 Li là tiền lương cơ bản ngày của nhân viên thứ i.
 Ci là số ngày công làm việc thực tế.
 h là hệ số hoàn thành công việc.


h= 1+k x( TLsp -1)
TLcb


Trong đó:
 TLsp là tiền lương sản phẩm
 TLcb là tiền lương cơ bản
 k là hệ số lương quản lý
Căn cứ vào quỹ lương chia cho nhân viên phân xưởng và tổng quỹ lương
được trích vào giá thành sản phẩm, kế toán tiền lương phân bổ lương cho từng
phân xưởng trên. Các khoản trích theo lương được tính như với chi phí nhân
công trực tiếp. Sau đó tổng hợp vào sổ chi tiết TK627, sổ tổng hợp TK627 chi
tiết cho từng phân xưởng.
Ví dụ để xem và in sổ chi tiết tài khoản 62711 thực hiện thao tác trên phần
mềm kế toán như sau:
Vào phân hệ kế toán tổng hợp/ sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung/
sổ chi tiết tài khoản/ khi xuất hiện cửa sổ thì gõ tên tài khoản 62711, gõ


93
ngày tháng (01/12/09) vào mục “từ ngày” và gõ ngày tháng (31/12/09) vào
mục “ đến ngày”, ấn “chấp nhận”/ kích chuột chọn tk 62711 nhấn phím F9
để xem và nhấn phím F7 để in sổ.
Biểu số 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 62711


CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
Tk 62711: chi phí nhân viên phân xưởng – PX ống đen


Chứng từ Số phát sinh
Ngày Số Diễn giải Tkđư Nợ Có
1 2 3 4 5 6
Dư đầu kỳ
31/12/09 74 Tính lương tháng 12 vào chi phí 334 235 900 000
Tính BHXH vào chi phí tháng
31/12/09 83 12 3383 3 300 500
Tính BHYT vào chi phí tháng
31/12/09 83 12 3384 635 000
Tính BHTN vào chi phí tháng
31/12/09 83 12 3385 317 500
31/12/09 99 Tính lương tháng 13 vào chi phí 334 128 238 855
Kết chuyển CPNC SX ống đen
từ tk 62711 sang tk1541 1541 368 391 855
Tổng phát sinh trong kỳ 368 391 855 368 391 855
Dư cuối kỳ




94
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,đóngdấu)


 Đối với nguyên vật liệu: chi phí này gồm chi phí vật liệu dùng cho
phân xưởng, bảo dưỡng .. ví như ở PX ống đen để có thể vận hành được máy
móc thiết bị chủ yếu là chi phí nguyên liệu dầu DO dùng vận hành các xe
nâng
Trình tự hạch toán tương tự như đối với việc xuất nguyên vật liệu trực tiếp
sản xuất sản phẩm. Các phiếu dầu xuất dùng được theo dõi hàng ngày trên
bảng theo dõi lượng dầu tiêu thụ hàng ngày bởi quản đốc phân xưởng. Cuối
tháng tổng hợp số liệu và chuyển lên cho kế toán nguyên vật liệu để lập phiếu
xuất kho và tính giá nguyên liệu dầu trong tháng. từ các phiếu xuất kho
nguyên vật liệu này kế toán nhập dữ liệu vào máy tính và máy tính sẽ tự động
vào bảng kê Nhập - Xuất - Tồn kho NVL, và các sổ chi tiết TK 62712 và sổ
tổng hợp các tài khoản.
 Đối với chi phí công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất tại phân xưởng.
 Tài khoản sử dụng: TK6273 - chi phí công cụ dụng cụ
 Trình tự hạch toán và phương pháp ghi sổ tương tự như chi phí
NVLTT. Những công cụ dụng cụ lớn nhưng chưa đủ điều kiện được
ghi nhận là tài sản thì được tính phân bổ nhiều lần và phân bổ dần. Khi
có nhu cầu sử dụng những loại công cụ dụng cụ này tại phân xưởng thì
tổ trưởng bộ phận viết phiếu yêu cầu đề nghị vật tư sau đó chuyển cho
phòng kế toán để làm phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho gồm 3 liên trong
đó có một liên do thủ kho giữ làm căn cứ xuất kho và ghi thẻ kho. Sau
đó chuyển lên phòng kế toán để nhập vào máy tính.
Trong kỳ phiếu nhập kho chỉ cần nhập số lượng đến cuối tháng thì tổng
hợp lượng xuất của từng loại công cụ dụng cụ và tính giá xuất kho của từng
loại công cụ dụng cụ trên phần mềm kế toán.



95
Ví dụ: ở phân xưởng ống đen thao tác thực hiện trên máy tính như sau:
Kích chuột lên biểu tượng phần mềm kế toán Bravo 6.3 / chọn phân hệ hàng
tồn kho / tính giá vốn hàng xuất / chọn mã vật tư hàng hoá cần tính giá vốn,
phần mềm kế toán sẽ tự động tính ra.
Biểu 2.11. sổ chi tiết tài khoản 62713:


SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
TK 62713: Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất – PX ống đen
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải
Ngày Số ĐƯ Nợ Có
1 2 3 4 5 6
Dư đầu kỳ
Xuất dây bó ống cho sản
153
01/12 VT01 xuất 842 719
Xuất que hàn cho sản
153
01/12 VT02 xuất 2 748 750
01/12 VT03 Xuất dụng cụ bảo hộ 153 11 531 355
… … … … …
Kết chuyển CP dụng cụ
sản xuất PX ống đen tk 1541
31/12 6 62713 sang tk 1541 1 438 965 303
Tổng phát sinh cuối kỳ 1 438 965 303 1 438 965 303
Dư cuối kỳ


Để xem và in sổ chi tiết tài khoản 62713 - chi phí công cụ dụng cụ sản
xuất - phân xưởng ống đen thực hiện thao tác như sau: vào phân hệ kế toán
tổng hợp / sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung / sổ chi tiết tài khoản /
xuất hiện cửa sổ mới gõ vào mục tên tài khoản: 62713, gõ vào mục “từ ngày”

96
( 01/12/09) và gõ vào mục “ đến ngày” ( 31/12/09)/ nhấn “chấp nhận” để
xem sổ chi tiết tài khoản 62713. Để in sổ nhấn phím F7.
Tại công ty TNHH ống thép Hoà Phát tất cả các công cụ dụng cụ đều tính
giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và toàn bộ chi phí ccdc
được phân bổ một lần vào chi phí.
Đối với khấu hao TSCĐ: Đó là phản ánh khấu hao tài sản cố định thuộc
các phân xưởng sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ như :
máy móc thiết bị nhà cửa, phương tiện vận tải… cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Công ty TNHH ống thép Hoà Phát dùng phương pháp khấu hao đường
thẳng dựa trên thời gian ước tính tương đương. mức khấu hao được tính theo
công thức:
Mức khấu hao trích Nguyên giá TSCĐ
=
trong tháng Thời gian sử dụng ước tính (tháng )

Dựa vào nguyên giá TSCĐ và số năm tính khấu hao để tính khấu hao
hàng năm và khấu hao tháng sau đó. Phân bổ chi phí khấu hao sản xuất chung
cho phân xưởng theo chi phí nhân công trực tiếp.
Việc tính khấu hao toàn bộ tài sản do phần mềm kế toán máy thực hiện trên
bảng tính EXCEL qua các thông tin về nguyên giá và thời gian sử dụng ước
tính của tài sản. Công ty tính khấu hao theo phương pháp tròn tháng tức là bất
kể tài sản tăng giảm ở thời điểm nào trong tháng thì tháng sau mới bắt đầu
tính khấu hao. Kế toán nhập số liệu đã tính vào phần mềm kế toán để máy tự
động vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 214, sổ chi tiết và sổ tổng hợp TK
6274, TK 627. Cuối năm tài chính kế toán tổng hợp lại toàn bộ TSCĐ đã có
tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ trong năm. Và từ đó phân bổ khấu hao
tháng cho các bộ phận.
Để xem và in được sổ chi tiết tài khoản 62714 thực hiện các thao tác sau:
Vào phân hệ kế toán tổng hợp / sổ tổng hợp tài khoản / nhấn “ thực hiện’’ khi



97
xuất hiện bảng dự kiến lọc thì gõ tên tài khoản 62714 sau đó gõ từ ngày
01/12/09 đến ngày 31/12/09 nhấn “ chấp nhận” / chọn “ thực hiện” để xem sổ.
NNếu muôn in sổ chỉ cần ấn F7. Dưới đây là sổ chi tiết TK 62714.
Biểu số 2.12. Sổ tổng hợp tài khoản 62714
CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
TK 62714: Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chứng từ Số phát sinh
Ngày Số Diễn giải TKĐƯ Nợ Có
Dư đầu kỳ
Trích khấu hao vào chi phí
31/12 098 tháng 12 2141 848.777.054
Kết chuyển CPKH TSCĐ PX
ống đen từ TK62714  TK
31/12 7 1541 1541 1 757 278 328
Tổng phát sinh trong kỳ 1 757 278 328 1 757 278 328
Dư cuối kỳ

 Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài: như nước, điện, thư tín..phục vụ cho
sản xuất kinh doanh của công ty. Tiền điện và các chi phí sửa chữa được tập
hợp theo phân xưởng.
 TK sử dụng: TK 62717: chi phí dịch vụ mua ngoài phân xưởng
ống đen
 TK 62727: Chi phí dịch vụ mua ngoài phân xưởng ống mạ.
Căn cứ vào phiếu chi, các hoá đơn kế toán sẽ nhập hàng ngày vào sổ chi tiết,
sổ cái TK627.
Tháng 12 năm2009 phát sinh nghiệp vụ thanh toán tiền điện bằng tiền mặt


98
căn cứ vào phiếu chi kế toán sẽ hạch toán như sau trên phần mềm kế toán:
chọn phân hệ “ vốn bằng tiền”/ phiếu chi tiền mặt và cập nhập các số liệu
vào trong máy tính sau đó nhấn chọn “ chấp nhận” khi đó máy tính sẽ tự động
Chuyển số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 62717.

Biểu số 2.13. Phiếu chi


CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát Mẫu số: 02 - TT
Địa chỉ: 34-Đại Cồ Việt - Hà Nội
PHIẾU CHI
Ngày 09 tháng 12 năm 2009
Quyển số 005
Nợ TK62717: 85.615.200
Nợ TK 1331: 8.561.520
Có TK 1111: 94.176.720
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Thanh Ngọc
Địa chỉ: 304 Nguyễn Văn Linh- Thị xã Hưng Yên
Lý do chi: thanh toán tiền điện kỳ II tháng 12
Số tiền: 94.176.720
Bằng chữ: Chín mươi tư triệu một trăm bảy mươi sáu ngàn bảy trăm
hai mươi ngàn
Kèm theo HĐ 07253


Người ghi sổ Thủ quỹ Kế toán trưởng Người nhận tìên Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, tên họ) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)



Biểu số 2.14. Sổ chi tiết TK 62717
Tương tự để xem và in sổ chi tiết tài khoản 62717 ta thực hiện thao tác như
đối với tài khoản 62713 nhưng đến phần gõ tên tài khoản chi tiết vào cửa sổ “


99
dự kiến lọc” thì gõ là TK 62717 – chi phí dịch vụ mua ngoài.




100
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
TK 62717: chi phí dịch vụ mua ngoài


Chứng từ Số phát sinh
Diễn giải TKĐƯ
Ngày Số Nợ Có
Dư đầu kỳ
Điện sản xuất kỳ I tháng 12( HĐ
07/12 001 5539691,…) 331 305.365.093
08/12 005 Thanh toán tiền xăng (HĐ 92503) 1111 9.586.127
Thanh toán tiền điện kỳ II tháng
09/12 010 12 ( HĐ 07253) 1111 85 615 200
Sửa chữa động cơ điện (HĐ
13/12 002 36001) 331 16.761.905
….. …..
Kết chuyển CP mua ngoài PX ống
31/12 10 đen TK 62717 sang TK1541 1507436261
Tổng phát sinh trong kỳ 1 507 436 261 1507436261
Dư cuối kỳ



Đối với chi phí vốn bằng tiền khác ( đó là các khoản chi bằng tiền ngoài các
khoản trên ): chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiếp khách, chi phí thuê kho bãi..
Chi phí này được chi tiết cho từng phân xưởng trên các tài khoản cấp 3:
TK 62718: chi phí bằng tiền khác ở PX ống đen
TK 62728: chi phí bằng tiền khác ở PX ống mạ
Quy trình hạch toán:căn cứ vào các chứng từ gốc phiếu thu phiếu chi hoá
đơn GTGT sau đó kế toán lựa chọn phần hành phù hợp và cập nhập số liệu
vào máy tính, máy tính sẽ chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 627
và các tài khoản khác có quan hệ đối ứng phát sinh.


101
 Tập hợp chi phí sản xuất chung:
Khi đã có số liệu về các phần hành liên quan kế toán tiến hành tập hợp chi phí
sản xuất chung của các phân xưởng.
Các thao tác thực hiện xem và in sổ cũng tương tự như việc xem và in sổ chi
tiết các tài khoản nhưng chỉ gõ thay tên tài khoản 6271 vào mục tên tài khoản.
Để xem và in sổ tổng hợp tài khoản 627 ta thực hiện thao tác như sau: vào
phân hệ kế toán tổng hợp / sổ tổng hợp tài khoản / nhấn “ thực hiện” /
đánh tên tk 627 vào mục “tên tài khoản” / gõ ngày tháng cần xem vào mục
“ từ ngày” (01/12/09) và mục “đến ngày” (31/12/09) /nhấn “chấp nhận” , ấn
“ thực hiện” để xem sổ tổng hợp / để in sổ nhấn phím F 7.
Biểu số 2.15. Sổ chi tiết tài khoản 6271
CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên


SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
TK 6271 – chi phí sản xuất chung phân xưởng ống đen
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải
Ngày Số ĐƯ Nợ Có
Dư đàu kỳ
01/12 VT01 Xuất dụng cụ cho sản xuất 153 1.748.751
03/12 KD01 Xuất dầu DO cho xe nâng 1523 886.496
04/12 BTP9 Xuất làm đai bó ống 1550 6.331.458
31/12 074 tính lương tháng 12 vào chi phí 334 318.292.039
Phân bổ chi phí tk 142vào chi
31/12 096 phí 1421 86.186.521
Phân bổ chi phí tk 242 vào chi
31/12 097 phí 242 53.126.574
31/12 107 Cước vận chuyển HĐ71546 331 1.210.000


102
…. ….. ….
Tiền ăn, lương bảo vệ công ty
31/12 111 nội thất 1388 541.146.780
Tiền ăn, lương bản vệ công ty
31/12 112 CP thép 1388 211.260.741
Kết chuyển CP SXC PX ống đen
31/12 10 từ TK 6271 sang TK 1541 1541 5 073 271 747
Tổng phát sinh 5 073 271 747 5 073 271 747
Dư cuối kỳ


Biểu số 1.16. Sổ tổng hợp tài khoản 627
CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Phát sinh
TKĐƯ Tên tài khoản
Nợ Có
Dư đầu kỳ
1111 Tiền mặt 25.625.559
1388 Phải thu khác 90.037.653
141 Tạm ứng 5.400.000
1421 Chi phí trả trước 270.728.631
1523 Nguyên liệu dầu 2.263.473.449
153 Công cụ dụng cụ 721.989.016 187.499.421
Chi phí SXKDDD -kho
1540 BTP 116.183.376




103
Chi phí SXKDDD PX ống
1541 đen 5.073.271.746
Chi phí SXKD DD PX ống
1542 mạ 4.427.977.633
1550 Bán thành phẩm 240.900.407
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2.068.473.773
2143 Hao mòn TS vô hình 2.702.889
242 Chi phí trả trước dài hạn 273.392.561
331 Phải trả người bán 874.506.736 772.727
33332 Thuế nhập khẩu 66.000
3337 Thuế nhà đất 2.335.310932
334 Phải trả công nhân viên 667.310.932
3383 Bảo hiểm xã hôi 9.735.250
3384 Bảo hiểm y tế 1.332.200
3385 Bảo hiểm thất nghiệp 605.850
33881 Phải trả khác 134.376.303
Cp dv mua ngoài- PX ống
62717 đen 564.523.534
Cp dv mua ngoài – PX ống
62727 mạ 564.523.534
Cộng phát sinh 10.460.266.090 10.460.266.090
Dư cuối kỳ


Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)


2.3.3.4. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Các chi phí trên cuối cùng tập hơp vào bên Nợ tài khoản 154 “ chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang”. Tại công ty TK 154 được mở chi tiết cho từng


104
phân xưởng sản xuất. Công ty có sản phẩm dở dang trong kho bán TP là
những thành phẩm đã cắt nhưng chưa được uốn thành ống.
Công ty xuất nguyên vật liệu theo định mức sản xuất của từng phân
xưởng nên không có SPDD cuối kỳ. Đồng thời việc sản xuất diễn ra liên tục
nên công ty tiến hành kỳ tập hợp chi phí theo từng tháng nhằm đáp ứng nhu
cầu quản lý sản xuất.
 Tài khoản chi tiết sử dụng:
TK 1540: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – kho bán thành phẩm
TK 1541: Chi phí sản xuất kinh đôẳnh dang – phân xưởng ống đen hàn
TK1542: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – phân xưởng ống mạ
TK 1543: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – phân xưởng ống mạ điện
 Chứng từ sử dụng: các phiếu kế toán kết chuyển chi phí để tập hợp chi phí
phát sinh trong kỳ, các phiếu nhập kho
 Trình tự hạch toán:
Các bút toán kết chuyển cuối kỳ do phần mềm đã được cập nhập số liệu
sẵn thực hiện, thao tác trên phần mềm kế toán:kích chuột vào phân hệ “ tổng
hợp”/ “ bút toán kết chuyển tự động”/ nhập số liệu vào phần “ các bút toán
phân bổ”. Khi đó máy tự động chuyển số liệu vào tài khoản chi phí sản xuất
vào nhật ký chung, sổ chi tiết TK154, sổ tổng hợp TK154.
Để xem và in sổ chi tiết tài khoản 1541 thực hiện thao tác như các tài
khoản khác. chọn phân hệ kế toán tổng hợp / sổ chi tiết tài khoản / nhấn “
thực hiện” / gõ tên TK 154 / gõ ngày tháng vào các mục “ từ ngày”, và “ đến
ngày” / nhấn “ chấp nhận” / kích chuột vào TK 1541 ( chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang phân xưởng ống đen ) nhấn F9 để xem chi tiết. Để in sổ chi
tiết nhấn phím F7. Dưới đây là sổ chi tiết TK154 của phân xưởng ống mạ:




105
Biểu số 2.17. Sổ chi tiết tài khoản 1541
CN Công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh- Văn Lâm- Hưng Yên
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
Tài khoản 1541 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Phân xưởng ống đen

Chứng từ Phát sinh
Diễn giải TKĐƯ
Ngày Số Nợ có
Dư đầu kỳ
01/12 001 Nhập ống thép phế, ống đen loại 2 15271 37 713 170
01/12 001 Nhập ống hàn từ sản xuất 1551 801 270 816
05/12 005 Nhập ống hàn từ sản xuất 1551 7 815 174
28/12 033 Nhập via 15271 27 424 000
30/12 052 Nhập ống TM sản xuất 1551 2 277 512
….. …. ….. ….
Kết chuyển NVL sx ống đen6211
31/12 02 sang 1541 62110.6 1 453 076 991
Kết chuyển NVL sx ống đen 6211
31/12 02 sang 1541 62110.9 2 469 442 812
Kết chuyển chi phí NC sản xuất ống
31/12 06 đen6221 sang 1541 6221 817 428 606
Kết chuyển chi phí SXC sx ống đen
31/12 10 6271 sang 1541 62711 368 391 855
Kết chuyển chi phí SXC sx ống đen
31/12 10 6271 sang 1541 6278 1 200 000
Cộng phát sinh 112 216 874 829 112 216 874 829
Dư cuối kỳ


Ngày31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)



106
Muốn xem và in sổ tổng hợp tài khoản 154 thực hiện như sau: vào phân hệ
kế toán tổng hợp / sổ kế toán tổng hợp / nhấn “ thực hiện” / gõ tên tài
khoản và ngày tháng cần xem vào mục “ từ ngày” và mục “ đến ngày” nhấn
“ chấp nhận” / “ thực hiện”. Nhấn F9 để xem chi tiết và nhấn F7 để in sổ.
Dưới đây là sổ tổng hợp TK 154:
Biểu số 2.18. Sổ tổng hợp tài khoản 154

CN Công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009
Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Phát sinh
TKĐƯ Tên tài khoản
Nợ Có

Dư đầu kỳ

6210 Chi phí NVLTT sản xuất BTP 341 864 664

6211 Chi phí NVLTT SX ống đen 105 342 304 397

6212 Chi phí NVLTT SX ống mạ 70 990 933 000

6220 Chi phí nhân công TT sản xuất BTP 40 631 107

6221 Chi phí nhân công TT SX ống đen 817 428 606

6222 Chi phí nhân công TT SX ống mạ 200 243 224

6270 Chi phí SXC SX BTP 9 270 461

6271 Chi phí SXC SX ống đen 5 073 271 747

6272 Chi phí SXC SX ống mạ 3 249 455 780

…….. …….. ……

1550 Bán thành phẩm 361 563 200

1551 Thành phẩm ống đen 102 497 319 110



107
1552 Thành phẩm ống mạ 71 440 332 060

Tổng phát sinh 185 329 402 986 185 329 402986

Dư cuối kỳ



Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)


Do công ty thực hiện ghi sổ theo hình thức nhật ký chung nên khi thực
hiện trên phần mềm kế toán thì kế toán viên cũng sử dụng sổ nhật ký chung
để lưu lại các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày.Dưới đây là bảng trích sổ nhật
ký chung của công ty trong tháng12/2009:
Biểu số 2.19. Trích nhật ký chung tháng 12/2009
CN công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2009
Chứng từ Phát sinh
Diễn giải TK
Số Ngày Nợ Có
Số trang trước chuyển sang


001 01/12 Xuất ống đen sang PX ống mạ
CP NVLTT PX ống mạ 62121 1.194.593.550
Bán thành phẩm ống đen 1551 1.194.593.550
056 09/12 Trả tiền tắc xi
CP dv mua ngoài PX ống đen 62717 450.000
Xuất tiền mặt chi trả 1111 450.000
045 31/12 CP KH TSCĐ PX ống đen




108
Chi phí khấu hao TSCĐ PX ống
1.754.575.439
đen 62714
Khấu hao TSCĐ 214 1.754.575.439
Trích trả BHXH cho người lao
039 31/12 động ở PX ông đen
CP NCTT PX ống đen 6221 11.392.500
Trích trả BHXH cho CN 3383 11.392.500
… … …. … ….
Kết chuyển NVL sản xuất bán
thành phẩm TK 6210 sang
01 31/12 TK1540
Chi phí SXKDD - kho BTP 1540 341.864.664
Chi phí NVLTT sản xuất BTP 6210 341.864.664
…..
Tổng phát sinh 3.870.546.075.226 3.870.546.075.226




Ngày 31 tháng12 năm 2009



Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)


Cuối kỳ căn cứ vào nhật ký chung kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung rồi
lập phiếu kế toán kết chuyển sang TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
2.4. Công tác tính giá thành sản phẩm ở chi nhánh công ty TNHH ống
thép Hoà Phát.
Quá trình sản xuất đựơc thực hiện liên tục, bán thành phẩm cũng có thể
được nhập kho và bán giống như sản phẩm, những phần dở dang còn lại rất ít
không đáng kể và hầu như có kế hoạch sản xuất gọn và tính hết trong tháng,
do đó công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.


109
2.4.1. Đối tượng tính giá thành.
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty là quy trình công nghệ sản
xuất giản đơn kiểu liên tục. Công ty sản xuất ra nhiều loại sản phẩm với quy
cách, phẩm cấp khác nhau nên đã xác định đối tượng tính giá thành là từng
chủng loại ống sản xuất ra (được phân chia theo sự khác nhau của đường
kính, độ dày, độ dài của ống)
2.4.2. Kỳ tính giá thành.
Do có đặc điểm là chu kỳ sản xuất ngắn nên Công ty xác định kỳ tính
giá thành là hàng tháng vào ngày cuối tháng, phù hợp với ngày lập các báo
cáo. Cách làm này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản xuất được đảm bảo kịp thời, nhanh chóng, cung cấp
thông tin một cách nhạy bén.
2.4.3. Phương pháp tính giá thành.
Chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát áp dụng phương pháp
tính giá thành giản đơn. Với đặc điểm của sản xuất là không có sản phẩm làm
dở nên các chi phí phát sinh trong tháng tập hợp được phân bổ cho số lượng
sản phẩm sản xuất ra trong tháng. Nên ta dùng công thức sau:

Tổng giá thành sản
Cp
xuất tổng loại = chi phí NVLTT + + Cp SXC
NCTT
sản phẩm



Giá thành đơn vị sản Tổng giá thành sản xuất tổng loại sản phẩm
=
phẩm Tổng khối lượng sản phẩm hoàn thành


Kế toán tổng hợp thông qua kế toán NVL theo dõi chi tiết tình hình
biến động NVL phản ánh ở phần mềm kế toán, kết chuyển sang tài khoản cho
từng chủng loại sản phẩm, kế toán tổng hợp thông qua kế toán tiền lương theo



110
dõi tổng tiền lương phải trả, tiền trích BHXH, BHYT, BHTN của công nhân
viên trong công ty vào TK 622 và toàn bộ chi phí SXC phát sinh trong kỳ vào
TK627 chi tiết theo từng phân xưởng, sau đó phân bổ và kết chuyển sang
TK154 chi tiết cho từng phân xưởng - đối với TK 622 và TK 627 và cho từng
chủng loại sản phẩm - đối với TK 621. Toàn bộ CPSX liên quan đến giá
thành sản phẩm được tập hợp vào bên Nợ TK154.
Quá trình tập hợp này thường được tiến hành vào cuối tháng, cũng có
thể vào bất cứ thời điểm nào nếu thấy cần thiết, dựa trên các chi phí đã được
cập nhật đầy đủ đến thời điểm muốn tập hợp giá thành, kế toán thực hiện trên
phần mềm kế toán như sau :
Vào phần Chi phí giá thành / Giá thành sản phẩm rồi nhập các tham
số về kho, loại sản phẩm để hoàn tất việc tính giá thành sản phẩm.
Cuối tháng, sau khi thực hiện bút toán khoá sổ, phần mềm tự động tập
hợp chi phí vào tài khoản 154.
Hàng tuần thủ kho của nhà mỏy gửi lờn phũng kế toỏn cỏc phiếu nhập
thành phẩm của từng kho, kế toỏn vật tư sau khi nhận được phiếu này tiến
hành nhập số lượng vào phiếu nhập thành phẩm theo trỡnh tự sau: Hàng tồn
kho / Phiếu nhập thành phẩm.




111
Dựa vào định mức chi phí được xác định trước cho từng chủng loại sản
phẩm, cuối kỳ, kế toán tổng hợp của chi nhánh công ty vào màn hỡnh chớnh
của phần mềm / chi phớ giỏ thành / Tớnh giỏ thành sản phẩm




Hiện ra giao diện tính giá thành sản phẩm, với các giá thành định mức đó
được mặc định sẵn, nhưng nếu trong kỳ có thay đổi thỡ vẫn cú thể sửa cỏc
tham số này. Nếu khụng cú gỡ thay đổi, kế toán tổng hợp Chi nhánh Công ty
sẽ tiến hành lần lượt từng bước tính giá thành bên trái màn hỡnh.




112
Tiến hành kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm, muốn thực hiện
với chức năng nào của phần mềm ta nháy chuột vào danh mục đó rồi điền đầy
đủ tham số vào.
Chi phí NCTT và chi phí sản xuất chung được phân bổ đều cho từng
sản phẩm theo chi phí NVLTT sau khi tập hợp sẽ được chi tiết cho từng loại
sản phẩm như: ống đen 0.6 ly, ống đen 0.7 ly, ống đen 0.9 ly… Khi các số
liệu về chi phí được tổng hợp trên phần mềm kế toán. Phần mềm sẽ tự động
tính giá thành từng loại sản phẩm theo các bước như sau:
 Xác định chi phí phát sinh và số lượng sản phẩm hoàn thành
 Đánh giá sản phẩm dở dang
 Kết chuyển chi phí trực tiếp
 Phân bổ chi phí theo phương pháp định mức
 Xem kết quả kết chuyển và phân bổ chi phí
 Tính và cập nhật giá thành
Tại phân xưởng ống đen do sản xuất các loại ống thép có kích thước
khác nhau nên giá thành được tính cho từng sản phẩm khác nhau và được
phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.




113
Biểu số 2.20. Trích bảng tính giá thành sản phẩm của PX ống đen
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Tháng 12/2009


Số Tổng giá Giá thành Chi phí NVL
Mã SP Tên SP ĐVT CP NCTT CP SXC
lượng thành đơn vị trực tiếp
TPT0.6 TP ống đen 0.6 ly Kg 122.113 1.526.293.752 12.499 1.453.076.991 10.159.992 63.056.769
TPT0.7 TP ống đen 0.7ly Kg 87.492 1.096.705.572 12.534,5 1.044.247.061 7.279.448 45.179.013
TPT0.8 TP ống đen 0.8 ly Kg 135.835 1.597.560.315 11.761 1.516.116.168 11.301.675 70.142.472
… … … … … … … …



Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)




114
CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ỐNG
THÉP HOÀ PHÁT


3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở chi nhánh công ty ống thép Hoà Phát.
3.1.1. Những ưu điểm.
Trong sự phát triển nhanh chóng của toàn công ty nói chung và của chi
nhánh công ty nói riêng, bộ phận kế toán thực sự là một trong những bộ phận
quan trọng của hệ thống quản lý doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà
Phát, em đã được tiếp xúc với quy trình làm việc của phòng kế toán đặc biệt
là phần tập hợp chi phí sản xuât và tính giá thành sản phẩm. Em nhận thấy
phòng kế toán công ty được tổ chức tương đối khoa học, hoàn chỉnh. Công ty
đã sử dụng phần mềm kế toán được thiết kế khá phù hợp với công ty cùng với
đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, hầu hết đã có trình độ đại học và sử dụng thành
thạo máy vi tính giúp giảm bớt khối lượng công việc rất nhiều so với kế toán
thủ công, giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi chép, xử lý chứng từ, giúp
công việc nhanh chóng và chính xác hơn, công tác kế toán được thực hiện
đồng bộ, nhanh chóng và chính xác, số liệu đưa vào máy tính một cách liên
hoàn, khoa học. Do vậy, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán được tiến
hành một cách kịp thời và thích ứng với điều kiện hiện nay của công ty. Mặt
khác giữa các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ đắc lực

Công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên, phương pháp tính trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho là phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn là hoàn toàn thích hợp, tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

115
thành sản phẩm, đặc biệt là khả năng kiểm tra giám sát một cách thường
xuyên liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí sản xuất
và tính giá thành.
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chung. Đây là
phương thức kế toán tiên tiến, thuận tiện cho công tác kế toán trên máy vi
tính, phù hợp với tình hình quản lý tập trung, đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với
yêu cầu công việc và trình độ chuyên môn của từng kế toán viên. Về chứng từ
và tài khoản kế toán, do Công ty có sử dụng phần mềm kế toán nên các chứng
từ như: phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi... khi nhập đều có sẵn
màn hình nhập liệu đồng thời các chứng từ, các tài khoản, và mẫu sổ này vẫn
tuân theo mẫu QĐ 15/2006/QĐ - BTC. Mặc dù thực hiện kế toán trên phần
mềm nhưng sau mỗi niên độ, phòng kế toán của công ty vẫn tiến hành in ra
giấy, đóng thành sổ với mẫu theo đúng quy định, thực hiện bảo quản tài liệu
trên cả máy lẫn trên giấy tờ.
Từng nhân viên kế toán được bố trí hợp lý với các nhiệm vụ được phân
chia rõ ràng cho từng người giúp việc kiểm tra công việc của từng nhân viên
dễ dàng hơn, tuy nhiên giữa phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành với các phần hành kế toán khác có sự phối hợp đồng bộ giúp cho công
tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành được thuận lợi hơn. Hơn nữa, chi
nhánh công ty có bố trí nhân viên kế toán đồng thời ở nhà máy giúp cho việc
ghi chép ban đầu được ghi chép, chính xác và khách quan hơn về số liệu.
Công ty đã thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm cho công nhân
trực tiếp sản xuất, trả lương theo trách nhiệm công việc cho nhân viên văn
phòng bên cạnh khoản lương cơ bản, giúp khuyến khích mỗi cá nhân thực
hiện tốt chức năng của mình, tăng tinh thần xây dựng công ty.

Về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Công ty đã tổ chức tập hợp chi phí cho từng phân xưởng trong tháng, cuối
tháng tiến hành tính giá thành cho từng chủng loại sản phẩm. Cách tính giá
này cho phép công ty có thể so sánh giá thành giữa các kỳ đối với từng loại


116
sản phẩm cũng như hiệu quả sản xuất của cả chi nhánh công ty. Có thể nói,
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thực
hiện tốt đã giúp công ty đề ra những biện pháp tiết kiệm chi phí có hiệu quả,
giúp cho tình hình phân tích giá thành trên nhiều góc độ được rõ ràng, góp
phần vào việc xây dựng hướng quản lý giá thành một cách thiết thực hơn.
Bên cạnh việc tổ chức thực hiện kế toán tài chính nhanh chóng, chính
xác, phòng kế toán của chi nhánh Hưng Yên với vai trò kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất ra ở nhà máy đồng thời kiêm cả
việc hạch toán tình hình và kết quả kinh doanh cũng như doanh thu của sản
phẩm bán ra trên thị trường miền Bắc đã tiến hành tốt việc lập các báo cáo nội
bộ ( trên phương diện kế toán quản trị) giúp cho việc nhìn nhận, đánh giá, đưa
ra nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanh cũng như hướng phát triển rõ
ràng, chính xác hơn.
Nhìn chung, công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành nói riêng của Công ty có rất nhiều mặt tích cực cần phát huy.
Tuy nhiên, bên cạnh đó thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
cũng còn một số điểm tồn tại cần khắc phục và rút kinh nghiệm để ngày càng
hoàn thiện hơn nữa.
3.1.2. Những hạn chế cần khắc phục:
- Về chi phí sản xuất chung: Hiện nay công ty tiến hành ghi chép và hạch
toán tất cả các khoản chi phí sản xuất chung về dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng
tiền khác của cả phân xưởng ống đen lẫn ống mạ vào TK 62717
- Về chi phí nhân viên trong bộ phận bán hàng – phòng kinh doanh của
chi nhánh, kế toán tiến hành tập hợp lương của phòng này vào bộ phận văn
phòng của chi nhánh, rồi phản ánh vào tài khoản 6421 – chi phí nhân viên
quản lý doanh nghiệp, như vậy là chưa hợp lý khi xem xét ý nghĩa kinh tế của
tài khoản này.
- Về việc quản lý sản phẩm hỏng: Theo quy định thì những khoản thiệt
hại trong định mức thì được phép tính vào giá thành sản phẩm, còn những


117
khoản thiệt hại ngoài định mức thì quy trách nhiệm bồi thường, phần còn lại
tính vào giá vốn hàng bán. Thực tế công tác kế toán của công ty đã thực hiện
hạch toán theo đúng QĐ 15/2006/ QĐ - BTC.Nhưng trong việc quản lý sản
phẩm hỏng còn chưa chặt chẽ.Theo em, công ty nên quy định rõ mức độ hỏng
cho phép cho từng phân xưởng hoặc từng loại sản phẩm. Tuỳ thuộc vào tính
chất công việc, phòng kỹ thuật đề ra mức sản phẩm hỏng cho phép. Đối với
sản phẩm hỏng ngoài định mức, cần xem xét nguyên nhân rõ ràng để có biện
pháp xử lý thích hợp và quy trách nhiệm bồi thường đồng thời từ đó cũng có
thể xác định nguyên nhân gây hỏng một cách chính xác để có biện pháp khắc
phục và xử lý kịp thời.

- Về công tác luân chuyển chứng từ giữa nhà máy và phòng kế toán chi
nhánh: Do nhà máy sản xuất (tại Hưng Yên) và phòng kế toán (tại Hà Nội) ở
2 địa điểm khác nhau nên chứng từ phát sinh không được cập nhật kịp thời
cho kế toán nguyên vật liệu. Hiện này, kế toán nhà máy tổng hợp các chứng
từ phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu, thành phẩm… theo tuần sau đó
mới chuyển chứng từ lên phòng kế toán, trong quá trình này dễ xảy ra tình
trạng thất lạc, mất mát chứng từ gốc.

Về việc tính toán và lập bảng tính khấu hao, kế toán tiến hành tính khấu
hao bằng cách: Khi có thêm tài sản mới thì dựa vào giá trị của tài sản kế toán và
dựa vào khung khấu hao để xác định thời gian trích khấu hao rồi tiến hành phân
bổ dần vào khoản mục chi phí trong tháng mà không phân biệt rõ ràng trong tháng
có những tài sản cố định nào tăng hay giảm.

Về “Bảng phân bổ khấu hao” của công ty đang sử dụng, tuy phản ánh một
các đầy đủ và chi tiết tình hình sử dụng tài sản của công ty nhưng vì quá nhiều tài
sản được ghi và lập không theo trình tự thời gian thống nhất nên có thể gây khó
khăn khi kế toán tổng hợp số liệu về tài sản cố định trong từng năm nhằm mục
đích phục vụ cho quản trị doanh nghiệp và mẫu biểu này cũng chưa tuân theo mẫu
biểu của QĐ15/2006/QĐ-BTC



118
2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát

Trong quá trình đổi mới mạnh mẽ hiện nay của nước ta nhằm nâng
cao vị thế của đất nước trên thế giới, cải thiện cuộc sống người dân và phát
triển kinh tế nhằm hội nhập với tốc độ phát triển của toàn cầu. Công ty TNHH
ống thép Hoà Phát là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm ống phục
vụ thị trường trong và ngoài nước, nên công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng đến toàn bộ quá trình kinh
doanh của công ty.

Hoàn thiện công tác kế toán là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự vận
dụng linh hoạt chính sách, chế độ, quy định của Nhà nước vào điều kiện cụ
thể của công ty, nên yêu cầu vừa phải chặt chẽ, lại vừa phải linh hoạt, sáng
tạo và mang tính hiệu quả cao trong quá trình thực hiện. Mặt khác, để phục vụ
thiết thực hơn cho quá trình ra quyết định và quản lý của ban giám đốc, việc
hoàn thiện kế toán tài chính phải kết hợp chặt chẽ với quá trình tổ chức và
thực hiện kế toán quản trị.
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty TNHH Ống thép Hoà Phát
Qua thời gian thực tập vừa qua, với những kiến thức đã được trang bị tại
nhà trường kết hợp với công tác kế toán thực tế chi nhánh công ty TNHH ống
thép Hoà Phát cá nhân em nhận thấy: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở đây có rất nhiều ưu điểm nhưng vẫn có một số mặt tồn tại,
vì vậy em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến như sau:
- Về TSCĐ của Công ty: Các máy móc, thiết bị trong sản xuất hầu hết là
những máy mới, hiện đại với giá trị lớn, tạo điều kiện tiết kiệm nguyên vật
liệu và nhân công nên trong quá trình sử dụng máy. Để đạt hiệu quả cao
tương xứng với đồng vốn bỏ ra đầu tư, công ty cần nâng cao trách nhiệm cho
công nhân trong việc giữ gìn, bảo vệ máy móc, có chính sách cụ thể trong
việc quy trách nhiệm nếu có sự thiếu trách nhiệm gây ra hỏng TSCĐ, bảo


119
dưỡng máy móc, sửa chữa kịp thời nếu có hỏng hóc để không ảnh hưởng đến
tiến độ làm việc của công nhân và ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành sản
phẩm. Bên cạnh đó, trong quá trình tính khấu hao TSCĐ kế toán gộp luôn
khấu hao của phân xưởng ống đen và phân xưởng cắt vào phản ánh ở chỉ tiêu
khấu hao TSCĐ ở phân xưởng ống đen, như vậy sẽ khiến cho quá trình quản
lý TSCĐ, phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ gặp khó khăn, thiếu rõ ràng. Mặt
khác, công ty nên có biện pháp cải tiến phần mềm cho phù hợp với điều kiện
công ty hơn nữa để có thể tự động trích khấu hao thông qua phần mềm mà
không phải tính ở Excel nữa, điều này sẽ khiến cho công việc kế toán trở nên
đơn giản hơn và giảm thiểu sai sót, nhầm lẫn trong quá trình quản lý và phân
bổ khấu hao tài sản.
- Về công tác tập hợp chi phí, các tài khoản nên được tập hợp đúng với
nội dung kinh tế mà nó phản ánh, kế toán trưởng nên có thay đổi trong quy
định tập hợp chi phí với TK 62717 và TK 6421, để trong quá trình theo dõi
hoạt động sản xuất kinh doanh tăng thêm sự chính xác. Cụ thể như sau:

 Về TK 62717: Với cách hạch toán như hiện nay thì cuối kỳ khi tiến hành
phân chia chi phí theo từng phân xưởng sẽ chưa thực sự chính xác vì có
một phần chi phí của phân xưởng ống mạ lại tập hợp vào chi phí của phân
xưởng ống đen và phân bổ cho thành phẩm ống đen, các khoản mục chi phí
cũng chưa được hạch toán đúng theo bản chất kinh tế. Theo em, phần mềm
đã mở các tài khoản chi tiết cho từng khoản mục chi phí trên cho từng phân
xưởng, kế toán nên tiến hành ghi chép số liệu kế toán theo đúng các tài
khoản đó để quản lý chính xác hơn các chi phí phát sinh, kịp thời xác định
vấn đề phát sinh để có hướng xử lý chi tiết đến từng phân xưởng.

 Với TK 6421: Nên tiến hành tách riêng chi phí của phòng kinh doanh
ra khỏi chi phí quản lý doanh nghiệp về tài khoản 6411, như thế sẽ giúp
cho quá trình quản lý của ban lãnh đạo công ty tốt hơn, số liệu của chi
phí bán hàng được tập hợp chính xác, giúp xác định chính xác hơn mối
quan hệ giữa chi phí bán hàng và doanh thu bán hàng của chi nhánh


120
công ty nói riêng và của công ty nói chung từ đó xem xét tính hiệu quả
của công tác bán hàng, có quyết định hợp lý trong việc đầu tư cho hoạt
động này nhiều hay ít
 Có chế độ lương thưởng cho bộ phận dựa trên năng lực làm việc chính
xác hơn.

- Về quá trình luân chuyển chứng từ: Do khoảng cách địa lý giữa phòng kế
toán và nhà máy sản xuất nên để quản lý kịp thời tình hình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm thì phòng kế toán nên có yêu cầu với kế toán nhà máy báo cáo
chi tiết số lượng nguyên vật liệu, thành phẩm xuất kho cũng như nhập kho
hàng ngày theo từng buổi làm việc, và gửi chứng từ gốc phát sinh trong ngày
lên phòng kế toán vào ngày hôm sau.

- Về việc tính toán và lập bảng tính khấu hao:

Theo phương pháp hiện nay của công ty, tuy có thể kiểm tra chi tiết, rõ ràng
từng loại tài sản nhưng quá cồng kềnh có thể gây nhầm lẫn trong quá trình xử
lý số liệu. Theo em nên tiến hành trích khấu hao trong tháng theo công thức được
quy định trong QĐ 15/2006- QĐ - BTC như sau:

Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao
phải trích = trích tháng + tăng trong - giảm trong
trong tháng trước tháng tháng




- Về tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao: Do chi phí nguyên vật liệu
trong tổng CPSX của nhà máy là rất lớn, muốn tiết kiệm chi phí cần có biện
pháp giảm đến mức thấp nhất sự hao hụt nguyên vật liệu. Để làm được điều
này bên cạnh hệ thống máy móc thiết bị hiện đại giúp giảm thiểu lượng sản
phẩm hỏng, cũng như phế liệu trong sản xuất cần có chính sách hợp lý với
công nhân sản xuất, thủ kho để tránh xảy ra mất mát. Mặt khác cần thiết có
các báo cáo chi tiết bằng văn bản với số liệu cụ thể được lập bởi các quản


121
quản đốc phân xưởng, các trưởng bộ phận về vấn đề sản phẩm hỏng, phế
phẩm, giúp kiểm tra chặt chẽ hiệu quả làm việc của từng phân xưởng, thu hồi
đầy đủ giá trị sản phẩm hỏng, giảm thiểu chi phí sản xuất phát sinh cho phế
phẩm.

Số lượng sản phẩm sản xuất và định mức tiêu hao cho một đơn vị sản
phẩm quyết định lượng nguyên vật liệu tiêu hao nên phòng kế toán phải tham
gia vào việc xây dựng định mức và xem xét tình hình chấp hành định mức
đó. Mặt khác tình hình xuất, nhập, bảo quản vật tư tài chính có thể kiểm tra
công tác chuyên môn, ngăn ngừa tình trạng vật tư thiếu hụt, hư hỏng, kém
hoặc mất phẩm chất. Đối với giá cả nguyên vật liệu phụ thuộc vào giá mua
và cước phí vận chuyển xếp dỡ. Như vậy cần dự đoán những biến động
cung cấp vật tư và giá cả tránh tình trạng thiếu hàng cho sản xuất hay phải
mua vật tư với giá cao hơn giá thị trường.
- Về quản lý chi phí phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp: Phòng
kế toán cần kiểm tra các khoản chi phí thực tế phát sinh có phù hợp với dự
toán chi phí được lập hay không, và thực tế đòi hỏi hay không. Cần kết hợp
với tình thình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của của doanh
nghiệp, qua đó ngăn chặn kịp thời tình trạng chi phí quá mức cần thiế, lãng
phí kém hiệu quả.
- Về phương pháp tính giá thành: Do đặc thù trong quá trình sản xuất
sản phẩm, thành phẩm của giai đoạn trước vừa có thể bán ra ngoài, vừa có thể
tiếp tục làm nguyên liệu cho phân xưởng sau nên việc công ty áp dụng
phương pháp tính giá thành giản đơn, không có sản phẩm dở dang là hợp lý
và hiệu quả. Tuy nhiên trong quá trình quản lý các chi phí phát sinh công ty
cần xem xét các định mức cụ thể cho sản phẩm hỏng, phế liệu sau quá trình
sản xuất để có thể tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm.

Hiện nay công ty không thực hiện việc đánh gía sản phẩm dở dang cuối
kỳ như vậy việc tính giá thành sẽ không ssược chính xác nên em xin kiến



122
nghị với công ty về vấn đề này để việc tính giá thành sản phẩm chính xác hơn

- Việc quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm là
một việc phức tạp có liên quan tới nhiều mặt hoạt động của doanh nghiệp, mà
trên đây là một số biện pháp nhằm thực hiện công tác đó.




123
KẾT LUẬN
Trong thời gian thực tập tiếp xúc với thực tế hơn hai tháng tại công ty
TNHH ống thép Hòa Phát đã giúp em bổ sung cho mình thêm nhiều kiến thức
thực tế, nhiều kinh nghiệm, giúp em có thể làm quen dần với môI trường nghề
nghiệp mà sau này mình sẽ làm. Mặc dù đã có sự hướng dẫn của cô giáo và
sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên phòng kế toán tại công ty TNHH ống
thép Hoà Phát, nhưng do còn yếu về mặt lí luận cũng như chưa có nhiều kinh
nghiệm thực tế nên trong quá trình thực hiện chuyên đề em không khỏi mắc
phảI những sai sót về các kỹ năng tập hợp số liệu và phân tích các số liệu đó.
Vì thế em mong cô giáo và các chị tại phòng kế toán của công ty sẽ đọc và
giúp em chỉnh sửa những lỗi mà em mắc phảI trong quá trình nghiên cứu
chuyên đề này. Để em có thể làm tốt và hoàn chỉnh chuyên đè của mình. Em
xin chân thành cảm ơn.
Em xin cảm ơn các chị trong phòng kế toán của công ty TNHH
ống thép Hoà Phát đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em
trong thời gian em thực tập tại công ty.
Em xin cảm ơn cô Đặng Thị Thức đã tận tình hướng dẫn em
hoàn thành chuyên đề này




124
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................




Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2009

Trưởng phòng kế toán Giám đốc
(Ký. họ tên) (Ký, đóng dấu )




125
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN


..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................




126
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.4. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Sơ đồ 1.5. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Biểu số2.1.Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý của công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Sơ đồ 2.2. Lập kế hoạch sản xuất
Sơ đồ 2.3. Quy trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 2.4. Bộ máy kế toán công ty TNHH ống thép Hoà Phát
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ trình tự kế toán máy
Biểu số 2.2. Phiếu xuất kho
Biểu số 2.3. Trích sổ chi tiết TK 6211
Biểu số 2.4. Sổ tổng hợp tài khoản 621
Biểu số 2.5. Bảng chấm công tháng 12 năm 2008
Biểu số 2.6. Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Biểu số 2.7. Bảng thanh toán lương khối sản xuất
Biểu số 2.8. Sổ chi tiết tài khoản 6221
Biểu số 2.9. Sổ tổng hợp tài khoản 622
Biểu số 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 62711
Biểu số 2.11. Sổ chi tiết tài khoản 62713
Biểu số 2.12. Sổ chi tiết tài khoản 62714
Biểu số 2.13. Phiếu chi
Biểu số 2.14. Sổ chi iết tài khoản 62717
Biểu số 2.15. Sổ chi tiết tài khoản 6271
Biểu số 2.16. Sổ tổng hợp tài khoản 627



127
Biểu số 2.17. Sổ chi tiết tài khoản 1541
Biểu số 2.18. Sổ tổng hợp tài khoản 154
Biểu số 2.19. Trích sổ nhật ký chung tháng 12/2009
Biểu số 2.20. Trích báng tính giá thành sản phẩm của phân xưởng ống đen




128
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Bài giảng kế toán tài chính học phần 2
2. Giáo trình kế toán tài chính ( học viện tài chính)
3. Chế độ kế toán tài chính quyển 1
3. Chế độ kế toán tài chính quyển 2
4. Các báo cáo chuyên đề khoá trước
5. Các chứng từ, sổ sách thực tế của đơn vị thực tập liên quan tới chuyên đề
nghiên cứu




129
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ....................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................. 3
CHƯƠNG I ................................................................................................... 6
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT ................................................................................... 6
1.1. Những vấn đề chung về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm . 6
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất ....................................................................................................... 6
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh. .......................... 6
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất................................................ 6
1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành ............................. 10
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm. ...................................... 10
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm........................................ 10
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. ..... 11
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ................................................................................................... 12
1.2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ..................................... 13
1.2.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất .......................................... 13
1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. ................................... 14
1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất .................................... 15
1.3.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp thực
hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: ... 15
1.3.1.1. Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp. .......................... 15
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp: ............................... 17
Trị giá NVL mua dùng ngay ..................................................... 17
1.3.1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. ................. 18
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................... 20
f. Sổ kế toán sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán: ........................ 20
1.3.1.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung. ...... 21
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung ....................................... 24
f. .............................. Sổ kế toán sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán:
................................................................................................... 24
1.3.1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.................................... 25
Sơ đồ 1.4. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp .......................... 26
d. ............................. Sổ kế toán sử dụng và trình tự ghi sổ kế toán:
................................................................................................... 27
1.3.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ . 27
1.3.2.1. Tài khoản sử dụng ......................................................... 27
1.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp hàng
tồn kho heo phương pháp kê khai định kỳ ......................................... 28


130
1.3.2.1.Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp. ................................... 28
1.3.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ................................ 28
1.3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung. ..................................... 28
1.3.2.4. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp .................. 28
Sơ đồ1.5. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp ........................... 29
1.4. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất ........................................ 29
1.4.1. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng............................................... 29
1.4.2. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất ............................................. 30
1.5. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ .................................................. 32
1.5.1. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp............ 32
1.5.2. Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn
thành tương đương............................................................................. 33
1.5.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định
mức ..................................................................................................... 34
1.6. Kế toán giá thành sản phẩm: .............................................................. 35
1.6.1. Đối tượng tính giá thành ......................................................... 35
1.6.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm: .................................. 36
1.7. Tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán ......... 44
1.7.1. Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán.
............................................................................................................ 45
1.7.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . ............ 45
1.7.2.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp. ...................................... 46
1.7.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung. ......................................................................................... 47
1.7.2.3. Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ. ................ 47
1.7.2.4. Kế toán giá thành sản phẩm........................................... 48
CHƯƠNG II ............................................................................................... 49
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH
ỐNG THÉP HOÀ PHÁT ........................................................................... 49
2.1. Đặc điểm chung của chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát .. 49
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty tnhh ống thép
Hoà Phát ............................................................................................. 49
Biểu số 2.1:Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009
..................................................................................................................... 53
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của chi nhánh công
ty TNHH ống thép Hoà Phát. ............................................................. 55
Sơ đồ 2.1 BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH
ỐNG THÉO HOÀ PHÁT .......................................................................... 57
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quy trình công nghệ sản
xuất của doanh nghiệp ....................................................................... 60
2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và kinh doanh .......... 60
2.1.3.2. Quy trình sản xuất sản phẩm chính ................................ 61

131
Sơ đồ 2.2: Lập kế hoạch sản xuất ............................................................. 62
Sơ đồ 2.3. Quy trình sản xuất sản phẩm: .................................................. 64
Sơ đồ 2.4. Bộ máy kế toán công ty TNHH ống thép Hoà Phát ................. 68
2.2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế
toán ............................................................................................ 68
2.2.2.2. Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty. ................ 69
2.2.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng ............................... 70
2.2.2.4. Hệ thống chứng từ ......................................................... 71
2.3. Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính ía thành
sản phẩm của công ty TNHH ống thép Hoà Phát ..................................... 75
2.3.1. Đặc điểm chi phí sản xuất sản phẩm và phân loại chi phí sản
xuất của chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát..................... 75
2.3.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất: ............................................ 75
2.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất của chi nhánh công ty TNHH
ống thép Hoà Phát. ..................................................................... 76
2.3.2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất của chi nhánh
công ty TNHH ống thép Hoà Phát. ........................................... 77
2.3.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại chi nhánh công ty
TNHH ống thép Hoà Phát.................................................................. 78
2.3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. .................... 79
Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho ........................................................................ 81
Biểu số 2.3. Trích Sổ chi tiết TK 6211 ....................................................... 87
Biểu 2.4. Sổ tổng hợp tài khoản 621 .......................................................... 89
2.3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ............................... 91
Biểu số 2.5. Bảng chấm công tháng 12 năm 2009 ..................................... 93
Biểu 2.7. Bảng thanh toán lương khối sản xuất ........................................ 89
Biểu 2.8. Sổ chi tiết tài khoản 6221 ............................................................ 90
Biểu 2.8. Sổ tổng hợp tài khoản ................................................................. 91
2.3.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. ........................ 92
Biểu số 2.10. Sổ chi tiết tài khoản 62711 ................................................... 94
Biểu 2.11. sổ chi tiết tài khoản 62713: ....................................................... 96
Biểu số 2.12. Sổ tổng hợp tài khoản 62714 ................................................ 98
Biểu số 2.13. Phiếu chi ................................................................................ 99
Biểu số 2.14. Sổ chi tiết TK 62717.............................................................. 99
Biểu số 2.15. Sổ chi tiết tài khoản 6271 ................................................... 102
Biểu số 1.16. Sổ tổng hợp tài khoản 627 .................................................. 103
2.3.3.4. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất. ........................... 104
Biểu số 2.17. Sổ chi tiết tài khoản 1541 ................................................... 106
Biểu số 2.18. Sổ tổng hợp tài khoản 154 .................................................. 107
Biểu số 2.19. Trích nhật ký chung tháng 12/2009 ................................... 108
2.4. Công tác tính giá thành sản phẩm ở chi nhánh công ty TNHH ống
thép Hoà Phát. .......................................................................................... 109
2.4.1. Đối tượng tính giá thành. ....................................................... 110
2.4.2. Kỳ tính giá thành. ................................................................... 110

132
2.4.3. Phương pháp tính giá thành. ................................................. 110
Biểu số 2.20. Trích bảng tính giá thành sản phẩm của PX ống đen ...... 114
CHƯƠNG III............................................................................................ 115
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ỐNG THÉP
HOÀ PHÁT .............................................................................................. 115
3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở chi nhánh công ty ống thép Hoà Phát. ...................... 115
3.1.1. Những ưu điểm. ...................................................................... 115
3.1.2. Những hạn chế cần khắc phục: ............................................. 117
2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở chi nhánh công ty TNHH ống thép Hoà Phát ......... 119
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty TNHH
Ống thép Hoà Phát .................................................................. 119
KẾT LUẬN ............................................................................................... 124
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ................................................. 125
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ............................................................... 126
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU......................................................... 127
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 129




133

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản