Báo cáo thực tập: Kế toán vốn bằng tiền tại xí nghiệp xây lắp 12 công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên Huế

Chia sẻ: nhungoc17690

Hiện nay, nước ta đang “mở cửa” với xu thế toàn cầu hóa, hợp tác Quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng. Là thành viên chính thúc của tổ chức Thương mại Thế giới WTO nền kinh tế Việt Nam có nhiều thuận lợi để phát triển thì cũng gặp không ít khó khăn. Đặc biệt là tính cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vì vậy, một DN dù hoạt động ở loại hình nào cũng chịu sự tác động của quy luật chi phối, quy luật đào thải từ thị trường. Điều đó thể hiện tính tất yếu của cơ...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Kế toán vốn bằng tiền tại xí nghiệp xây lắp 12 công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên Huế

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn




Báo cáo thực tập: Kế
toán vốn bằng tiền
tại xí nghiệp xây lắp
12 công ty cổ phần
xây dựng giao thông
thừa thiên Huế




1
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 4
CHƯƠNG I ......................................................................................................................... 6
GIƠÍ THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 12, CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
GIAO THÔNG TT HUẾ ................................ ................................ ................................ ........ 6
1.1. Khái quát chung về Xí nghiệp Xây lắp 12........................................................................ 6
1.1.1.Lịch sử hình thành của XN-XL 12. ................................................................................ 6
1.1.2. Qúa trình phát triển của XN-XL 12 thuộc Cty CP XD GT TTHuế. ........................ 6
1.2 . Chức năng và nhiệm vụ của XN-XL 12. ......................................................................... 7
1.2.1.Chức năng ..................................................................................................................... 7
1.2.2. Nhiệm vụ ..................................................................................................................... 7
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của XN. .................................................................................... 8
1.3.1 . Sơ đồ bộ máy quản lý .................................................................................................. 8
1.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận...................................................................... 9
1.4. Kết quả hoạt động của XN trong 2 năm 2008 – 2009. ................................ ...................... 9
1.4.1. Tình hình lao động của XN........................................................................................... 9
1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của XN. .................................................................... 11
1.4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của XN. ......................................................................... 14
1.5. Tổ chức công tác kế toán tại XN-XL 12. ....................................................................... 17
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán của XN. ................................................................................ 17
Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác đầy đủ, trung thực, kịp thời, liên tục và có
hệ thống tình hình biến động tài sản và ngu ồn vốn của XN. Ngo ài ra kế toán còn có nhiệm vụ
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, chế độ
phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Để đảm bảo công việc đ ược thực
hiện nhanh chóng và hiệu quả, XN đ ã tổ chức bộ máy kế toán 1 cách hợp lý nhất. ............... 17
1.5.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .................................................................................. 17
1.5.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ............................................................... 17
♦ Kế toán các đội: tùy theo năng lực và đặc điểm kinh doanh của của từng đội mà sẽ được bố
trí từ 1 -3 kế toán viên có nhiện vụ theo dõi và phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh của đơn vị mình. Cuối mỗi tháng, quý, năm phải quyết toán với cấp trên. .....1.5.2. Lập và
luân chuyển chứng từ kế toán............................................................................................ 18
1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại XN .............................................................. 18
1.5.4. Hình thức kế toán áp dụng .......................................................................................... 19
1.5.4.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKCT ................................ ........................ 19
1.5.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKCT ................................ ............... 19
1.5.4.3. Hình thức kế toán trên máy vi tính. ................................ ................................ ...... 21
CHƯƠNG II ................................ ................................ ................................ ........................ 22
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI XN
XL 12, CTY CP XD GT TT HUẾ ................................ ................................ ........................ 22
2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ................................ ................................................................. 22
2.1.1. Chứng từ sử dụng:.................................................................................................... 22
Các chứng từ để sử dụng hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm:.............................................. 22
2.1.2. Tài khoản sử dụng ................................ ................................ ................................ ...... 22
2.1.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại XN. ................................................................................ 22
2.1.4. Trình tự ghi sổ tại XN. ............................................................................................... 23
2.1.5. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đ ến tiền mặt. ................................ .. 24
2.1.5.1. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền mặt ............................................ 24
2.1.5.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng tiền mặt : ............................................ 32
2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng ............................................................................................ 42
2.2.1. Chứng từ sử dụng ....................................................................................................... 42
2.2.2. Tài khoản sử dụng ................................ ................................ ................................ ...... 42

2
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại XN .................................................................................. 42
2.2.4. Trình tự ghi sổ tại XN . ............................................................................................ 43
2.2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng ............................... 43
2.2.5.1.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền gửi ngân hàng .......................................... 43
2.2.5.2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng tiền gửi ngân hàng ................................................ 50
2.3. Kế toán tiền đang chuyển .............................................................................................. 54
* Hiện nay XN không sử dụng tài khoản 113 – Tền đang chuyển để hạch toán.............. 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................... 58




3
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn




LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, n ước ta đang “mở cửa” với xu thế toàn cầu hóa, hợp tác Quốc tế diễn
ra ngày càng sâu rộng. Là thành viên chính thúc của tổ chức Thương mại Thế giới
WTO nền kinh tế Việt Nam có nhiều thuận lợi để phát triển th ì cũng gặp không ít khó
khăn. Đặc biệt là tính cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vì vậy, m ột DN dù hoạt động ở
loại hình nào cũng chịu sự tác động của quy luật chi phối, quy luật đào thải từ thị
trường. Điều đó th ể hiện tính tất yếu của cơ ch ế th ị trường và sức mạnh cạnh tranh
trong nền kinh tế quốc dân. Nên các DN m uốn tồn tại và phát triển thì phải có những
chiến lược kinh doanh mang tính tối ưu nh ất, h iệu quả nhất. Đó là DN phải biết phát
huy tiềm năng, lợi thế của mình kết hợp với tiếp thu, vận dụng th ành tựu khoa học kĩ
thu ật, cải tiến phương pháp làm việc, phương pháp quản lý … nhằm đ ạt được kế hoạch
đề ra.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý ngh ĩa quyết định
tới các b ước tiếp theo trong qúa trình sản xuất kinh doanh của một DN. Vốn bằng tiền
của DN là một yếu tố rất quan trọng tại một thời điểm nhất định, nó chỉ phản ánh và có
ý nghĩa như một h ình thái biểu hiện của vốn lưu động, nhưng sự vận động của vốn
bằng tiền được xem là hình ảnh trung tâm của quá trình sản xuất kinh doanh – phản
ánh năn g lực tài chính của DN.
Khi đã có nhu cầu về vốn thì tất yếu thị trường về vốn sẽ h ình thành. Trong
điều kiện đó, các DN phải có đầy đủ điều kiện và khả năng để khai thác thu hút các
nguồn vốn trên th ị trường nhằm p hục vụ cho các mục tiêu kinh doanh và phát triển của
mình. Nhưng vấn đề là doanh nghiệp phải xác định chính xác nhu cầu về vốn, cân
nhắc lựa chọn h ình thức thu hút vốn thích hợp, sử dụng các đòn bẩy kinh tế hợp lý …
Nh ằm đủ sức huy động vốn linh hoạt sử dụng các nguồn vốn và cân đối khả năng
thanh toán, trang trải cho các nguồn tài trợ. Để đáp ứng được các yêu cầu đó, nhà quản
lý tài chính của DN phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm, hiệu qu ả; một mặt phải bảo
toàn vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay vốn kinh
doanh. Và kế toán vốn bằng tiền là bộ phận theo dõi dòng chảy của luồng tiền – nơi
cung cấp những thông tin cần thiết, sự hộ trợ đắc lự c cho nhà quản lý tài chính DN.



4
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Với sự hiện diện của vốn bằng tiền tuy là bề nổi nhưng nó lại phản ánh trung
thực và chính xác nhất tình h ình tài chính của DN. Điều n ày giải thích tại sao một DN
làm ăn có lợi nhuận cao nhưng vẫn phá sản.Tức là DN đó có lợi nhuận chứ không có
tiền, m à m ọi hoạt động của DN thì không thể không sử dụng đến tiền. Như vậy tiền là
vấn đề đ ược quan tâm hàng đầu, vần đề sống còn cùa bất cứ DN n ào.
Như đã trình bày ở trên , ta thấy đ ược tầm quan trọng của vốn bằng tiền: là nhu
cầu tất yếu để doanh nghiệp hoạt động, là thông tin cần thiết cho nhà qu ản lý tài chính,
là một trong những chỉ tiêu quan trọng để lãnh đạo đánh giá được tình hình tài chính
cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của do anh nghiệp. Chính vì vậy, trong quá
trình thực tập tại Xí nghiệp Xây lắp 12 , Cty CP Xây Dựng Giao Thông TT Huế tôi đ ã
chọn đề tài “kế toán vốn bằng tiền” làm chuyền đề tốt nghiệp của mình.
Do thời gian thực tập ngắn, từ ngày 29/3 đ ến ngày 15/5 – trong khoảng thời
gian chưa đầy 2 tháng nên chuyên đề chỉ tập trung tìm hiểu “ kế toán vốn bằng tiền tại
XN XL12 Cty CPXDGT TTHu ế” trong phạm vi tháng 12 năm 2009.
Để hoàn thành chuyên đề này, bài làm đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp kế toán: là phương pháp sử dụng chứng từ, tài kho ản, sổ sách để
hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sịnh. Trong đó bao
gồm các phương pháp như: Phương pháp kế toán cân đối – tổng hợp, Phương pháp đối
ứng tài khoản, Phương pháp kế toán ghi kép.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp thống kê thông tin dữ liệu thu thập
được nhằm đối chiếu, so sánh đ ể đưa ra được kết quả.
- Phương pháp phân tích tài chính: là phương pháp dựa trên những số liệu trên
các báo cáo tài chính để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, tìm ra ngu yên
nhân và giải pháp khắc phục.




5
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn




CHƯƠNG I
GIƠÍ THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 12, CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG TT HUẾ


Đơn vị thực tập:
- Xí nghiệp Xây lắp 12 thuộc Cty CP Xây Dựng Giao Thông TT Huế
- Địa chỉ : 246/25 Hùng Vương, TP Hu ế
- Số điện thoại : 0543.845.979
1.1. K hái quát chung về Xí nghiệp Xây lắp 12.
1.1.1.Lịch sử hình thành của XN-XL 12.
- XN-XL 12 trực thuộc Cty CP Xây Dựng Giao Thông TT Huế là một DN nhà
nước, tiền thân của XN-XL 12 là đội xây dựng cơ bản số 3 thuộc Cty Xây Dựng Giao
Thông TT Hu ế.
- Tháng 2/2003 đội xây dựng cơ bản số 3 sát nhập vào Cty Xây Dựng Giao
Thông TT Huế và đổi tên thành đội Xây lắp 12 trực thuộc Cty Xây Dựng Giao Thông
TT Huế.
- Theo quyết định số 202/TC-CT/QĐ của giám đốc Cty Xây Dựng Giao Thông
TT Huế về việc đổi tên đội Xây lắp 12 th ành XN -XL 12 Cty Xây Dựng Giao Thông
TT Huế.
- XN-XL 1 2 là một xí nghiệp thành lập muộn so với doannh nghiệp xây dựng khác
trong tỉnh.
- Theo quyết định số 12/QĐ-CT của giám đốc Cty CP Xây Dựng Giao Thông
TTHu ế về việc đổi tên Xí nghiệp Xây lắp 12 trực thuộc Cty Xây Dựng Giao Thông
TTHu ế th ành Xí nghiệp Xây lắp 12 trực thuộc Cty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông
TTHu ế.
1.1.2. Qúa trình phát triển của XN-XL 12 thuộc Cty CP XD GT TTHuế.
- Trong những buổi đ ầu hoạt động vào lĩnh vực này, XN-XL 12 đ ã gặp rất
nhiều khó khăn, năng lực máy móc thiết bị cũng như nhân lực kỹ thu ật hoàn toàn mới

6
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

và được đ ầu tư tuyển dụng vào sau này. Vì vậy n ên yếu tố giá th ành lẫn kinh nghiệm
quản lý còn nhiều lúng túng, vốn sản xuất kinh doanh còn rất hạn chế.
- Tuy nhiên được sự quan tâm giúp đỡ của các ban , nghành trong tỉnh cùng với
sự nỗ lực phấn đấu của Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong XN
nên XN đã từng bước khẳng định m ình và trưởng thành trong cơ ch ế thị trư ờng.
- Lực lượng CBCNV của XN-XL 12 là những cán bộ có trình độ chuyên môn
kỹ thu ật và có nhiều kinh nghiệm trong công việc. Bên cạnh đó các thành viên của
XN-XL 12 là các đội như thợ nề, điện, nước lành nghề… chuyên thi công các công
trình xây d ựng dân dụng và công nghiệp, giao thông thủy lợi và các xây dựng khác của
các công trình trong và ngoài tỉnh. Xí nghiệp đã liên tục trúng thầu và thi công nhiều
công trình có giá trị về kinh tế, văn hóa như: công trình trường THCS thị trấn Phong
Điền, trường THCS Phong An, nhà thi đấu trường THPT Gia Hội, trường kĩ thuật
nghiệp vụ GT VT TTHuế, công trình của Cty CP xe khách Hu ế ... Với những kết quả
đạt đư ợc trong 7 năm qua XNXL 12 th ực sự đã và đang đứng vững trên th ị trường
xây d ựng tỉnh TT Huế và khu vực Miền Trung.
1.2 . Chức năng và nhiệm vụ của XN-XL 12.
1.2.1.Chức năng
XN-XL 12 trực thuộc Cty CP XD GT TTHuế có các chức năng là:
- Thực hiện các công trình như : Xây dựng dân dụng có giá trị xây lắp từ 5 tỉ
đồng trở xuống, xây dựng công nghiệp có giá trị xây lắp từ 5 tỉ đồng trở xuống.
- Thực hiện tất cả các công việc gồm:
 Đào đắp, nạo vét, bồi đắp mặt b ằng, đào đắp nền, đào đắp công trình,
 Xây gạch đá, b ê tông, bê tông cột thép, kết cấu kim loại,
 Hoàn thiện, xây dựng trát ốp, lát, sơn vôi, làm b ề mặt, lắp cửa tường kính,
trang b ị vệ sinh, chống thấm, trang trí nội thất và tạo kiến trúc cảnh quan công trình.
1.2.2. Nhiệm vụ
XN-XL 12 trực thuộc Cty CP XD GT TTHu ế có nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Thực hiện các chương trình kinh tế kế hoạch sản xuất kinh d oanh và thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
- Không ngừng bảo toàn và phát triển vốn cho XN, phục vụ kịp thời cho việc
sản xuất kinh doanh, đồng thời quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của XN
- Tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt các chủ trương chính sách của nhà nước.

7
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà XN đã kí kết với các chủ
đầu tư và khách hàng.
- Không ngừng chăm lo, cải thiện đời sống vật chất tinh thần, chăm lo công tác
đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ , năng lực cán bộ công nhân viên trong
XN. Thực hiện đầy đủ các ch ế độ về bảo hộ an to àn lao động, bảo vệ môi trường, tài
sản của nhà nước.
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình, XN đ ã thực hiện hạch toán và tự
ch ịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo có lợi nhuận để XN ngày
càng phát triển. Đồng thời giải quyết thỏa đáng, hài hòa lợi ích chính dáng của người
lao động, của tập thể XN và lợi ích của nhà nước.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của XN.
1.3.1 . Sơ đồ bộ máy quản lý
Hiện nay với quy m ô hoạt động đ ược mở rộng với tổng số CBCNV trên 300
người th ì việc tổ chức bộ má y quản lý với những chức năng, nhiệm vụ rõ ràng là điều
hết sức cần thiết. XN tổ chức bộ máy quản lý th eo mô hình trực tuyến chức năng. Cách
thức sắp xếp và các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của XN được
thể hiện qua sơ đồ sau:



GIÁM ĐỐC




PHÒNG KỸ PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KẾ
TÀI VỤ HOẠCH KD
THUÂT




XN KHAI THÁC CHẾ CỬA HÀNG KD
CÁC ĐỘI XD
BIÊN ĐÁ XD VLXD


: Quan hệ trực tiếp
Ghi chú: :
: Quan h ệ chức năng


8
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của XN-XL 12




1.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Giám đốc: Giám đốc XN là người đại diện cho nhà nước và vừa đại diện cho
CBCNV của XN, là ngư ời điều hành mọi hoạt động chung của XN, qu ản lý theo đúng
ch ế độ quy định, là người chỉ huy cao nhất có nhiệm vụ quản lý toàn diện về kỹ thuật
và đời sống của toàn XN.
- Phòng kế toán tài vụ: Là bộ phận quan trọng của trong việc kinh doanh của
XN. Nhiệm vụ chính là ghi chép, phản ánh, kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ phát sinh
cũng như tình hình sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, và kiểm tra tài chính, lập báo cáo
định kỳ, phân tích chính xác tình hình tài chính, định mức lao động, kế hoạch và sử
dụng vốn có hiệu quả
- Phòng kế hoạch, kinh doanh : Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh công
trình h àng tháng, quý, năm và tổ chức kiểm tra tiến độ công trình, ký kết hợp đồng
kinh tế, đấu thầu các công trình thi công, hoàn thành các công trình theo đúng các điều
khoản hợp đồng
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp các công trình, thi công, thiết
kế các bản vẽ đúng kỹ thuật và yêu cầu của hợp đồng .
1.4 . K ết quả hoạt động của XN trong 2 năm 2008 – 2009.
1.4.1. Tình hình lao động của XN
Lao động là một yếu tố quan trọng trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là yếu tố năng động và sáng tạo nhất, ảnh hư ởng rất lớn đến thành công hay
thất bại của DN. Nên việc tuyển dụng LĐ, đào tạo bố trí hợp lý là một vấn đề hết sức
cần thiết đối với một DN. Đặc biệt đối với XN-XL 12, là một XN hoạt động trong
nghành xây dựng cần sử dụng một lượng lớn lao động n ên đây là vấn đề quan tâm
hàng đầu của XN. Khi nói về lao động bao giờ cũng có 2 mặt chất lượng và số lượng.
Nguồn lao động của XN qua 2 năm được thể hiện trong bảng dưới đây:




9
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn




Bảng 1: Tình hình lao động của XN qua 2 năm 2008-2009
(ĐVT : Người)
Năm
Năm 2008 Năm 2009
Chỉ tiêu 2009/2008
SL % SL % SL (+/-) %
Tổng số lao động 258 100 348 100 90 34,88
1. Phân theo giới tính
Lao động nam 199 77,13 276 79,31 77 38,69
Lao động nữ 59 22,87 72 20,69 13 22,03
2. Phân theo trình độ
Đại học 8 3,10 12 3 ,45 4 50
Cao đẳng. trung cấp 40 15,50 58 16,70 18 45
Phổ thông 210 81,40 278 79,89 68 32,38
3.Phân theo tính chất lao động
Gián tiếp 27 10,47 35 10,06 8 29,63
Trực tiếp 231 89,53 313 89,94 82 35,50
(Nguồn:Phòng kế toán tài vụ )


Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao LĐ của năm 2009 so
với năm 2008 tăng 1 lượng đáng kể là 90 người tương ứng là 34,88 %. Đây là kết quả
của quá trình mở rộng quy mô hoạt động, liên tiếp trúng th ầu nhiều công trình xây
dựng của XN.
- Về giới tính: LĐ nam và LĐ nữ có sự chênh lệch khá lớn. Kể cả 2 năm LĐ
nam đ ều chiếm trên 70% và LĐ nữ chỉ chiếm dưới 30% .Nó th ể thể hiện bản chất đặc
thù của n ghành xây dựng - LĐ chủ yếu là LĐ chân tay. LĐ nam và LĐ nữ đều tăng, cụ
thể là: LĐ nam tăng 77 người tương ứng là 38,69% và LĐ nữ tăng 13 người tương
ứng là 22,03%. Ta thấy tỉ lệ LĐ nam tăng nhiều hơn LĐ nữ, điều này càng chứng tỏ
XN hoạt động trong nghành xây dựng nên cần lao động chân tay.
-Về trình độ : Với tính chất của nghành nên LĐ chủ yếu là LĐ phổ thông. Năm
2008 LĐ phổ thông chiếm 81,4%, năm 2009 giảm xuống 79,89% . Trong khi LĐ trình


10
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

độ đại học lại chiếm tỉ lệ rất nhỏ năm 2008 chiếm 3,1% , năm 2009 tăng lên đáng kể
chiếm 3,45%. So với năm 2008, năm 2009 số lượng LĐ ở các trình độ khác nhau đều
tăng, cụ thể: LĐ trình độ đại học tăng 4 người tương ứng là 50%, LĐ trình độ cao
đẳng, trung cấp tăng 18 người tương ứng là 45% còn LĐ phổ thông tăng 68 người
tương ứng là 32,38%. Nhưng nhìn chung số LĐ có trình độ, bằng cấp tăng với tỉ lệ
nhanh hơn LĐ phổ thông. Điều này chứng tỏ rằng số lượng LĐ của XN ngày càng
tăng không ch ỉ về số lượng m à cả chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của XN.
- Về tính chất LĐ: LĐ trực tiếp chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng số LĐ, năm
2008 số lượng LĐ này chiếm 89,53% trong tổng số LĐ và năm 2009 cũng chiếm với tỉ
lệ tương đương là 89,94%. Điều này cũng thể hiện bản chất đặc trưng của ngh ành xây
dựng. Qua 2 năm LĐ trực tiếp cũng như LĐ gián tiếp đều tăng, trong đó LĐ trực tiếp
tăng 82 người tương ứng là 35,5%; LĐ gián tiếp tăng 8 người tương ứng là 29,63%.
Ta th ấy LĐ trực tiếp tăng với tỉ lệ cao hơn LĐ gián tiếp cũng là đặc thù của XN “có
thể ít thầy nh ưng không thể ít thợ”.
Như vậy qua 2 năm 2008 ,2009 số lượng và ch ất lượng LĐ của XN ngày càng
tăng với tỉ lệ khá lớn. Thể hiện được khâu tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng các bộ công
nhân viên đang được lãnh đạo XN chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động SXKD
của XN.
1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của XN.
TS và NV của DN ph ản ánh tổng quát quy mô hoạt động SXKD của DN. Để
đánh giá được tình hình TS, NV của XN qua 2 năm 2008,2009 ta phân tích bảng số
liệu sau:




11
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Bảng 2 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của XN trong 2 năm 2008-2009

(ĐVT: đồng)
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2009/2008
Chỉ tiêu
Giá trị % Giá trị % Giá trị (+/-) %
I.Tài sản 1.394.530.737 100 2.476.453.917 100 1.081.923.180 77,58
A.TSNH 1.240.562.118 88,96 2.312.987.589 93,4 1.072.425.418 86,45
1.Tiền & khoản TĐ tiền 23.213.025 1,66 32.187.536 1,30 8.974.511 38,66
2.Các khoản phải thu 269.881.985 19,35 1.021.099.280 41,23 751.217.295 278,35
3.Hàng tồn kho 915.719.092 65,67 1.221.380.113 49,32 305.661.021 33,38
4.TSNH khác 31.748.016 2,28 38.320.660 1,55 6.572.644 20,70
B.TSDH 153.968.619 11,04 163.466.328 6,60 9.497.709 6,17
1.TSCĐ 127.538.119 9,15 139.542.119 5,63 12.004.000 9,41
2.TSDH khác 26.430.500 1,89 23.924.209 0,97 -2.506.291 -9,48
II.Nguồn vốn 1.394.530.737 100 2.476.453.917 100 1.081.923.180 77,58
A.Nợ phải trả 994.510.660 71,32 1.846.271.810 74,55 851.761.150 85,65
1.Nợ Ngắn hạn 913.410.200 65,50 1.424.210.720 57,51 410.800.520 40,54
2. Nợ dài hạn 81.100.400 5,82 422.61.090 17,04 340.960.690 420,42
B. NVCSH 400.020.077 28,68 630.182.107 25,46 230.162.030 57,53
1.NVKD 327.582.156 23,49 420.193.021 16,97 92.610.865 28,27
2.NKP & các quỹ khác 72.437.921 5,19 209.989.186 8,49 137.551.265 189,89
(Nguồn : Báo cáo tài chính tại phòng kế toán )




12
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho ta thấy quy mô TS, NV của XN năm 2009 so
với năm 2008 tăng 1.081.923.180 đ tương ứng là 77,58% . Để hiểu rõ ảnh hưởng của các
khoản mục đến tổng TS cũng như tổng NV ta xem xét từng khoản mục sau:
- Về tài sản: Năm 2009 so với năm 2008 ta thấy TS tăng chủ yếu là do tài TSNH.
Vì TSNH chiếm tỉ trọng lớn so với tổng tài sản. Năm 2008 TSNH chiếm 88,96%, năm
2009 tăng lên là 93,4%. Đồng thời TSNH cũng tăng với 1 lượng lớn là 1.072.425.418 đ
tương ứng là 86,45%. Nguyên nhân chủ yếu TSNH tăng là do khoản phải thu tăng mạnh,
với lượng tăng là 751.217.295 đ tương ứng là 278,355%. Điều này là do năm 2008 là năm
khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên các đối tác, khách hàng của XN chưa kịp khôi phục
hoàn toàn. Vì thế họ không có khả năng trả nợ ngay. Đồng thời cũng do XN đấu thầu
ngày càng nhiều nhiều công trình nên các khoản phải thu tăng theo. Đây là vấn đề đáng
quan tâm của XN, XN cần có những chính sách, biện pháp hợp lý để đẩy mạnh thu hồi
các khoản nợ. Đối với các khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho,
TSNH khác đều tăng với tốc độ phù hợp với quy mô hoạt động mở rộng của XN. Riêng
khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là XN cần lưu ý. Năm 2009 so với năm
2008, khoản này tăng 8.974.511 đ tương ứng là 38,66%. Phải nói rằng tiền và các khoản
tương đương tiền tăng với tỉ lệ khá lớn nhưng với lượng dữ trữ như hiện tại là vẫn còn rất
ít. Biết rằng tiền có khả năng sinh lời n ên phải được đầu tư nhằm mang lại lợi nhuận,
nhưng nếu gặp biến động lớn từ thị trường thì thì tiền mặt tại quỹ ít là không đảm bảo cho
XN hoạt động bình thường. Vì vậy XN cần chú ý dữ trữ 1 khoản tiền vừa đủ để đảm bảo
an toàn nhất cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn được ổn định.
TSDH lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản: năm 2008 khoản mục này chiếm
11,04% và năm 2009 ch ỉ chiếm 6,6%. Điều này chứng tỏ tài sản dài hạn của XN chưa
tương xứng với quy mô phát triển của m ình. TSDH tăng với tỉ lệ nhỏ hơn nhiều so với
TSNH với lượng tăng khiêm tốn là 9.497.709 đ tương ứng là 6,17%. Trong đó chủ yếu là
do TSCĐ tăng với lượng tăng là 12.004.000 đ tương ứng là 9,41%. Nguyên nhân là do
năm 2009 XN bị ứ đọng 1 lượng tiền lớn ở các khoản phải thu nên chỉ mua được 1 máy
nghiền đá sử dụng ở đội 2. Để tương xứng với quy mô hiện nay, XN nên đầu tư mua sắm
thêm máy móc, trang thiết bị nhằm phục vụ sản xuất tôt h ơn. XN có thể sử dụng vốn vay
dài hạn để đầu tư, vì đây cũng là chiến lược khá an toàn.

13
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

- Về nguồn vốn: NV tăng chủ yếu là do nợ phải trả tăng. Vì nợ phải trả chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng cơ cấu NV. Năm 2008 khoản mục này chiếm 71,32% tổng NV và
năm 2009 tăng lên chiếm 74,55%. Trong khi Nợ phải trả tăng một lượng lớn là
851.761.150 đ tương ứng là 85,65%. Chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của XN đang
giảm. Nguyên nhân là do năm 2009 các khoản phải thu chưa thu được nên chưa có tiền để
trả nợ nhà cung cấp. Hay nói cách khác là XN đang chiếm dụng vốn của nhà cung cấp
đồng thời XN cũng bi khách hàng chiếm dụng vốn của mình. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng
230.162.030 đ tương ứng là 57,54%. Điều này là do lợi nhuận sau thuế năm 2009 được
bổ sung vào các qu ỹ cũng như nguồn vốn kinh doanh . Ngo ài ra XN còn được cấp trên
cấp thêm nguồn kinh phí.
Như vậy qua phân tích ở trên ta thấy XN đang gặp một số khó khăn nhưng với
những biến động về TS và NV là phù hợp với bản thân XN cũng như ảnh hưởng của thị
trường. Với tình hình này, XN hoàn toàn có đủ khả năng để tiếp tục đứng vững, phát triển
trên thị trường xây dựng TT Huế.
1.4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của XN.
Kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng – là nhân tố quyết định sự sống còn của
DN. Hơn nữa nó là cơ sở đưa ra những quyết định hợp lý cho không những lãnh đạo DN
mà còn cho các đối tượng khác như nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan nhà nước. Ngoài ra kết
quả kinh doanh còn phản ánh khả năng, trình độ quản lý của nhà quản trị trong quá trình
hoạt động của doanh DN. Để đánh giá kết quả sản xuất kinh của XN XL 12 qua 2 năm
2008, 2009 ta có bảng số liệu sau:




14
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Bảng 3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của XN qua 2 năm 2008, 2009
(ĐVT:đồng)
Năm 2009/2008
Chỉ tiêu Năm2008 Năm2009
Giá trị(+/-) %
1.DTT về BH và CCDV 1.954.936.684 2.603.472.154 748.535.470 40,35
2.Giá vốn hàng bán 1.541.926.684 2.134.421.200 592.494.516 38,43
3.Lợi nhuận gộp 313.010.000 559.050.954 246.040.954 78,60
4.Chi phí QLDN 103.721.000 179.210.100 75.489.100 72,78
5.LN từ BH và CCDV 209.289.000 379.840.854 170.551.854 81,49
6.DT tài chính 82.431.000 142.188.000 59.757.000 72,49
7.Chi phí tài chính 49.721.300 87.303.100 37.581.800 75,58
8.LNT từ HĐ TC 33.709.700 54.884.900 22.175.200 62,82
9.Tổng LN trước thuế 242.998.700 434.725.754 191.727.054 78,90
10.Thuế TNDN 68.039.636 108.681.438 40.641.802 59,73
11.LNST 174.959.064 326.044.316 151.085.252 86,35
12.Tỷ suất LN/DT(%) 8,95 12,52 3,57 39,89
13.ROA(%) 12,55 13,17
14.ROE(%) 43,74 51,74
(Nguồn: Báo cáo tài chính tại phòng kế toán)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy các khoản mục của năm 2009 so với năm 2008 thay
đổi như sau :
- DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 748.535.470 đ tương ứng là 40,35%.
Điếu này là do quy mô hoạt đọng của XN ngày càng mở rộng, các công trình xây d ựng
ngày càng tăng lên thì tất yếu doanh thu tăng. Trong khi giá vốn h àng bán cũng tăng
nhưng với với tốc độ tăng nhỏ hơn doanh thu, với lượng tăng 592.535.470 đ tương ứng là
38,43% . Từ đó làm cho lợi nhuận gộp tăng mạnh, với lượng tăng là 246.040.954 đ tương
ứng là 78,6%. Nguyên nhân giá vốn hàng bán tăng ít hơn doanh thu là do XN đ ã tiết kiệm
được chi phí trong khâu thu mua NVL về giá cả cũng như chi phí vận chuyển bằng cách

15
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

lựa chọn nhiều nhà cung cấp để có thể thay đổi cho phù hợp khi mà XN thay đổi địa
điểm công trình .
- Chi phí QLDN cũng tăng mạnh với lượng tăng là 75.489.100 đ tương ứng là
72,78%. Điều này là do quy mô hoạt động của XN ngày càng tăng thì kéo chi phí QLDN
tăng theo nhằm đáp ứng như cầu quản lý của XN.
- LNT từ HĐTC cũng tăng mạnh, với lượng tăng là 22.175.200 đ tương ứng là
62,82%. Trong đó DT tài chính tăng 59.757.000 đ tương ứng là 72,49%; Chi phí tài chính
tăng 37.581.800 đ tương ứng là 75,58%. Tuy nhiên LNT từ HĐTC chiếm tỉ trọng nhỏ
trong tổng LN của XN nên khoản mục này cũng ảnh hưởng ít đến kết quả KD của XN.
- LNST tăng với 1 lượng tương đối lớn là 151.085.252 đ tương ứng là 86,35%. XN
đạt được kết quả như thế này là phải kể đến thuế suất thuế TNDN có sự thay đổi có lợi
cho XN. Đó là thuế suất thuế TNDN năm 2008 là 28% nhưng năm 2009 là 25%. Vì vậy,
trong khi tổng lợi nhuận trước thuế tăng 191.727.054 đ tương ứng là 78,9%. thì thuế
TNDN lại tăng với tốc độ nhỏ hơn là 40.641.802 đ tương ứng là 59,73%.
Để đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của XN ta ta phân tích 1 số
chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
- Tỉ suất doanh lợi năm 2009 cao hơn năm 2008 có nghĩa là năm 2008 cứ 100 đ DT
thì XN tạo ra được 8,95 đ LNST còn năm 2009 lại tạo ra được 11,08 đ. Điều này chứng tỏ
XN làm ăn ngày càng có hiệu quả, có chiến lược KD đúng đắn nhằm tăng DT, giảm chi
phí
- Tỉ suất LN/TS (ROA) năm 2009 so với năm 2008 tăng nhẹ. Năm 2008 , XN đầu
tư 100 đ TS thì tạo ra được 12,55 đ LNST còn năm 2009 thì tạo ra được 13,17 đ. Đó là do
năm 2009 LNST của XN tăng với tốc độ lớn hơn TS. Chứng tỏ XN ngày càng sử dụng TS
có hiệu quả .
- Tỉ suất LN/VCSH (ROE) năm 2009 so với năm 2008 cũng tăng nh ưng với tốc độ
lớn hơn ROA. Năm 2008 XN đầu tư 100 đ VCSH thì tạo ra 43,74 đ LNST, năm 2009 thì
tạo ra tới 51,74 đ LNST. Điều này chứng tỏ XN ngày càng sử dụng vốn có hiệu quả.
Qua những phân tích ở trên ta thấy XN-XL 12 đang trên đà phát triển. Đó là thành
quả của toàn thể CBCNV không ngừng nỗ lực, cố gắng nâng cao hiệu quả hoạt động
SXKD của mình để xứng đáng là lá cờ đi đầu trong nghành xây dựng TT Huế.
16
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

1.5. Tổ chức công tác kế toán tại XN-XL 12.
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán của XN.
Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác đầy đủ, trung thực, kịp thời,
liên tục và có hệ thống tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của XN. Ngoài ra kế toán
còn có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu
chi tài chính, chế độ phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Để đảm bảo
công việc được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả, XN đã tổ chức bộ máy kế toán 1 cách
hợp lý nhất.
1.5.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán


Kế toán trưởng




Kế toán Kế toán
Thủ qu ỹ Kế toán
vốn bằng các đội thanh toán
tiền



Quan hệ trực tuyến
Ghi chú:
Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán XN-XL12
1.5.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
♦ Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống
kê trong DN, tổ chức hướng dẫn và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo tài chính,
kiểm tra kế toán nội bộ, tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ, tài liệu.
♦ Thủ quỹ : Là người quản lý tiền mặt, trực tiếp thu chi tiền mặt theo các chứng từ
hợp lệ của DN, chịu trách nhiệm bảo vệ và báo cáo lượng quỹ tồn trong ngày cho kế
toán trưởng.

17
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

♦ Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác sự biến động của các
loại vốn bằng tiền, thương xuyên đối chiếu với phần hành liên quan.
♦ Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh
toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả.
♦ Kế toán các đội: tùy theo năng lực và đặc điểm kinh doanh của của từng đội m à
sẽ được bố trí từ 1-3 kế toán viên có nhiện vụ theo dõi và phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh của đơn vị mình. Cuối mỗi tháng, quý, năm phải quyết toán với cấp trên.
1.5.2. Lập và luân chuyển chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được lập hoặc thu nhận từ bên ngoài, sau đó nó được chuyển đến
bộ phận kế toán của đơn vị kế toán có liên quan, nó sẽ được kiểm tra và sử dụng làm cân
cứ ghi sổ, cuối cùng thì sẽ được lưu trữ, bảo quản và sau khi hết thời hạn lưu trữ theo quy
định đối với từng loại chứng từ, nó sẽ được hủy. Đây chính là 4 bước trong quy trình luân
chuyển chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Lập hoặc thu nhận chứng từ



Kiểm tra chứng từ



Sử dụng ghi sổ kế toán



Bảo quản, lưu trữ, hủy

Sơ đồ 3: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán.
1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại XN
Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:
TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản
TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn.
TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn.
TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản.

18
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuối cùng là
TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán.
Hệ thống TK cấp 2 được thiết kế linh hoạt phù hợp với đặc điểm kinh doanh của
DN, trên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho
thuận tiện.
1.5.4. Hình thức kế toán áp dụng
Khái quát quá trình ho ạt động của XN , xuất phát từ khối lượng công việc , đặc
điểm tổ chức KD kết hợp với tay nghề chuyên môn và yêu cầu quản lý của kế toán viên
XN đã sử dụng hình thức kế toán NKCT.
1.5.4.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKCT
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo b ên Có của các tài
khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế,
tài chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán NKCT từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
-Nhật ký chứng từ
-Bảng kê
-Sổ cái
-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
1.5.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKCT
Trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:




19
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn


Chứng từ gốc và
bảng phân bổ



Nhật ký
Bảng kê Thẻ và sổ chi
chứng từ
tiết
(1-11)



Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết



Báo cáo
kế toán


Ghi chú : Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Diễn giải sơ đồ:
- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực
tiếpvào các NKCT hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
- Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính
chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân
bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi căn cứ vào các Bảng kê và NKCT có
liên quan.
- Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết căn cứ vào số
liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào NKCT.
- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên
các NKCT với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số
liệu tổng cộng của các NKCT từ ghi trực tiếp vào sổ cái.


20
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

- Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ chi tiết thì được ghi trực tiếp
vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng cộng các sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết và căn
cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng TK để đối
chiếu với sổ cái.
- Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, Bảng kê và các
Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
1.5.4.3. Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, máy tính là một công cụ đắc
lực giúp các XN giảm thiểu tối đa thời gian, tiết kiệm được nhiều khoản chi phí. Đặc biệt,
các chương trình phần mềm kế toán đã làm cho công việc của những nhân viên kế toán
trở nên đơn giản nhưng lại hiệu quả hơn rất nhiều so với kế toán thủ công. Vì vậy XN đã
sử dụng phần mềm kế toán unesco accounting theo trình tự luân chuyển như sau:

Chứng từ kế toán Phần mềm Sổ kế toán
-Sổ tổng hợp
kế toán
-Sổ chi tiết




Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
-Báo cáo tài chính
cùng loại
-Báo cáo kế toán quản trị
Máy vi tính

Nhập số liệu hàng ngày
Ghi chú:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra.
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính được tiến hành như
sau:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ
để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác
khóa sổ và lập BCTC. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực
hiện động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đ ã được nhập trong kỳ.
Cuối tháng, cuối năm thực hiện các thao tác để in các loại sổ và BCTC

21
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI XN XL 12, CTY CP XD GT TT HUẾ
2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ
2.1.1. Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ để sử dụng hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm:
- Phiếu thu: Dùng để xác định số thực tế nhập quỹ, là căn cứ để thủ quỹ ghi sổ quỹ
và chuyển giao cho kế toán ghi sổ kế toán. Mọi khoản tiền nhập quỹ phải có phiếu thu.
- Phiếu chi: Dùng để xác định số tiền thực tế xuất quỹ, là căn cứ để thủ quỹ ghi vào
sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán. Mọi khoản tiền xuất quỹ đều phải có phiếu
chi.
- Giấy đề nghị tạm ứng: Là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập phiếu chi và
xuất quỹ cho tạn ứng.
- Giấy thanh toán tạm ứng: Là bảng liệt kê các khoản tiền đẫ nhận tạm ứng và các
khoản tiền đã chi của người nhận tạm ứng, làm căn cứ thanh toán tạm ứng và ghi sổ kế
toán.
- Biên lai thu tiền
- Biên kiểm kê qu ỹ tiền mặt
- Các chứng từ gốc có liên quan: hoá đơn ...
2.1.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tình
hình thu, chi tiền mặt tại quỹ. Tài khoản này có 3 tiểu khoản cấp 2:
- Tài khoản 111: Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112: Ngoại tệ
- Tài khoản 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
2.1.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại XN.
Để hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán của XN sử dụng các sổ sách sau:
- Bảng kê chi tiền: Là sổ tập hợp tất cả các phiếu chi tiền mặt và các chứng từ gốc
liên quan. Từ các phiếu chi đó, kế toán tổng hợp lại thành “ bảng kê chi tiết ghi Có tài

22
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

khoản 111”, trang này xếp ở vị trí đầu tiên của sổ để việc tìm kiếm phiếu chi được dễ
dàng .
- Bảng kê thu tiền: Là sổ tập hợp các phiếu thu và các chứng từ gốc liên quan. Từ
các phiếu thu đó, kế toán tập hợp thành “bảng kê chi tiết ghi Nợ tài khoản 111”, trang
này ở vị trí đầu tiên của sổ để việc tìm kiếm phiếu thu được dễ dàng.
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt: Sổ này dùng cho kế tón quỹ tiền mặt để phản ánh tình
hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt. Căn cứ ghi sổ này là các phiếu thu, phiếu chi. Tương ứng
với sổ này của kế toán tiền mặt là sổ quỹ của Thủ quỹ cũng ghi song song. Định kỳ kế
toán kiểm tra, đối chiếu giữa 2 sổ này với nhau, nếu có sai sót thì kịp thời xử lý.
- NKCT số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111 đối ứng Nợ với các
tài khoản liên quan. Cơ sở để ghi NKCT số 1 là phiếu chi và các chứng từ gốc liên quan.
Số tổng cộng của NKCT số 1 dùng để ghi vào sổ cái TK 111.
- Bảng kê số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh Nợ của TK 111 đối ứng với các TK
liên quan. Cơ sở để ghi bảng kê số 1 là các phiếu thu kèm theo các chứng từ gốc liên
quan. Số dư cuối ngày được tính bằng số dư cuối ngày hôm trước cộng (+) số phát sinh
Nợ trong ngày trên bảng kê số 1 trừ (-) số phát sinh Có trong ngày trong NKCT số 1. Số
dư này phải khớp với số dư trên sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
- Sổ cái TK 111: Là sổ tổng hợp dùng cho cả năm, dùng để phản ánh số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có, số dư của từng tháng và cả năm của tiền mặt. Số liệu trên sổ cái làm
căn cứ dể lên báo cáo tài chính.
2.1.4. Trình tự ghi sổ tại XN.
Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại XN như sau:

Chứng từ gốc
(hoá đơn ,…)



Phiếu thu Sổ CT 111 Phiếu chi




Bảngkê số1 Sổ cái 111 NKCT số 1

23
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
tiền mặt kế toán lập phiếu thu, phiếu chi. Căn cứ vào phiếu thu , phiếu chi kế toán vào sổ
chi tiết tài khoản 111(sổ chi tiết quỹ tiền mặt). Đồng thời thủ quỹ vào sổ quỹ. Từ phiếu
thu kế toán vào bảng kê số 1, từ phiếu chi kế toán vào nhật ký chứng từ số 1. Cuối tháng,
kế toán lấy số liệu trên bảng kê số 1, nhật ký chứng từ số 1 để lên sổ cái tài khoản 111
đồng thời đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ và sổ chi tiết quỹ tiền mặt.
2.1.5. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt.
2.1.5.1. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền mặt
Liên quan đến việc chi tiền ở XN cũng khá đơn giản, chủ yếu như: mua nguyên
vật liệu, tạm ứng, thanh toán lương, thanh toán các chi phí văn phòng…
a)Quy trình hạch toán :
.Chứng từ gốc Phiếu chi NKCT số 1 Sổ cái TK 111


Sổ chi tiết qu ỹ tiền mặt
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn mua hàng …) kế toán lập phiếu
chi. Sau đó dựa vào phiếu chi kế toán vào sổ chi tiết quỹ tiền mặt và nhật ký chứng từ số
1, cuối tháng lên sổ cái TK 111.
b)Nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trong tháng 12 năm 2009, XN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
việc giảm tiền mặt như sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 02 tháng 12, XN thanh toán tiền lương công nhân công trình
TT khu đô thị Chân Mây, số tiền 14.625.000 đ, phiếu chi 110 theo hóa đơn ngày 27 tháng
11 năm 2009 số 0055342.
Kế toán lập phiếu chi 110.
Đồng thời định khoản: Nợ TK 334 :14.652.000
Có TK 111 : 14.652.000




24
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Kèm theo phiếu chi là hóa đơn bán hàng .

Đơn vị: CT CP XDGT Huế Mẫu số 02 -TT
Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
XN XL 12
Địa chỉ: 246/25 Hùng Vương, Huế Ngày 20/03/2006 của BTC
Quyển số 04
PHIẾU CHI
Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Số: 110
Nợ :TK334
Có :TK 111
Họ tên người nhận: Phan Văn Đôi
Địa chỉ: XNXL 12
Lý do chi : Thanh toán tiền nhân công -TT khu đô thị Chân Mây
Số tiến : 14.652.000 (Viết bằng chữ): Mười bốn triệu sáu trăm năm mươi hai
nghìn đồng chẵn.
Kèm theo : 01 chứng từ gốc .
Ngày 02 tháng 12 năm 2009

Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận tiền
Giám đốc
(Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ): Mười bốn triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn
đồng chẵn.




25
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn


MS 02 GTGT- 3LL
HÓA ĐƠN
B2/2009B
BÁN HÀNG THÔNG THƯỜNG
Số 0055342
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Ngày 27 tháng 11 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Đội – XNXL 12
Đia chỉ : Tổ 15 , khu vực 5 , Vĩ Dạ , TP Huế
Số tài khoản :
Số điện thoại : Mã số thuế :
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị : XNXL 12
Địa chỉ : 246/25 Hùng Vương, TP Huế
Tài khoản : 5518100003518. Ngân hàng : Đầu tư và phát triển Việt Nam
Số điện thoại : 0543.845.979 MST :3300101011
Hinh thức thanh toán : Tiền mặt
STT Tên hàng hóa , dịch vụ Số lương Thành tiền
ĐVT Đơn giá
A B C 1 2 3=1*2
Tiền nhân công tháo dỡ
1 14.652.000
ván khuôn lan can cầu

Tổng tiền hàng hóa , dịch vụ : 14.652.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn triệu sáu trăm năm mươi hai nghìn đồng
chẵn.
Người mua Người bán Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký)



Nghiệp vụ 2: Ngày 03 tháng 12 XN mua thép V của Cty TNHH Nguyễn Danh, số
tiền 4.400.000đ, phiếu chi 111 theo hóa đơn ngày 02 tháng 12 năm 2009 số 0049951.
Kế toán lập phiếu chi 111
Đồng thời định khoản : Nợ TK 152 : 4.000.000
Nợ TK 1331 : 400.000
Có TK 111 : 4.400.000




26
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Sau phiếu chi kèm theo 02 chứng từ gốc là Phiếu nhập kho và HĐ.
Đơn vị : CT CP XDGTTTHuế Mẫu số 02 – TT
XNXL 12 Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ:246/25 Hùng Vương, Huế Ngày 20/03/2006 của BTC
Số 111
PHIẾU CHI
Ngày 03 tháng 12 năm 2009 Nợ :TK 152, TK 1331
Có : TK 111
Họ tên người nhận tiền : Trần Tiến Lợi
Địa chỉ : Cty TNHH Nguyễn Danh
Lý do chi : Trả tiền mua thép V
Số tiền:4.4000.000 (Viết bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo : 02 chứng từ gốc
Ngày 03 tháng 12 năm 2009
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận tiền
(Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ): Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn


Đơn vị:CT CP XDGT Huế Mẫu số 01-VT
Bộ phận: XN XL 12 Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC
Quyển số 04
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 03 tháng 12 năm 2009 Số 189
Nợ :TK152, TK 1331
Có :TK 111
Họ tên người giao hàng: Đỗ Văn Thu
Theo hóa đơn số 0049951 ngày 02/12/2009 của Cty TNHH Nguyễn Danh
Nhập tại kho XNXL12 Địa điểm : XNXL12
S Tên nhãn hiệu,quy các ,phẩm Đ
M
T chất vật tư,dụng cụ,sản phẩm V SL Thành tiền
ĐG
S
` T hàng hóa T CTTN
A B CD 12 3 4
1 Thép V Kg 400 10.000 4.000.000


Cộng 4.000.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu đồng chẵn
Số cbứng từ gốc kèm theo : 01
Ngày 03 tháng 12 năm 2009
Người giao hàng Thủ kho
Người lập phiếu Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký)


27
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

MS: 01 GTGT- 3LL
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG B2/2009B
Số 0049951
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Ngày 02 tháng 12 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Cty TNHH Nguyễn Danh
Đia chỉ : 205 Hùng Vương , TP Huế
Số tài khoản :
Số điện thoại : Mã số thuế :3300454881
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị : XNXL 12
Địa chỉ : 246/25 Hùng Vương , TP Huế
Tài khoản : 5518100003518. Ngân hàng : Đầu tư và phát triển Việt Nam
Số điện thoại : 0543.845.979 MST :3300101011
Hinh thức thanh toán : Tiền mặt
STT Tên hàng hóa , dịch vụ Số lương Thành tiền
ĐVT Đơn giá
A B C 1 2 3=1*2
1 Thép V Kg 400 10.000 4.000.000

Tổng tiền hàng hóa , dịch vụ : 4.000.000
Thuế GTGT :10% Tiền thuế GTGT: 400.000
Tổng giá trị thanh toán : 4.400.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn
Người mua Người bán Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký)
Nghiệp vụ 3: Ngày 08 tháng 12 thanh toán tiền thí nghiệm công ty Hữu Việt
công trình Huế Test, số tiến 4.939.000đ, phiếu chi 112.
Kế toán lập phiếu chi 112. Sau phiếu chi kèm theo hóa đơn số 2311264
Đồng thời định khoản : Nợ TK 6278 : 4.490.000
Nợ TK 1331 : 449.000
Có TK 111 : 4.939.000
Nghiệp vụ 4: Ngày 10 tháng 12 thanh toán lương văn phòng tháng 11. số tiền
20.700.000 đ, phiếu chi 113.
Kế toán lập phiếu chi 113
Đồng thời định khoản:
Nợ TK 334 : 20.700.000
Có TK 111: 20.700.000
Sau phiếu chi kèm theo 02 chứng từ gốc là bảng chấm công tháng 11 và bảng tính
lương tháng 11.

28
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Nghiệp vụ 5 : Ngày 11 tháng 12 Thái Hội Dũng tạm ứng tiền nhân công công trình
trung tâm y tế huyện Phú Lộc, số tiến 50.000.000đ , phiếu chi 114.
Kế toán lập phiếu chi 114.
Đồng thời định khoản: Nợ TK 141 : 50.000.000
Có TK 111 : 50.000.000
Sau phiếu chi kèm theo giấy đề nghị tạm ứng số 13.
Nghiệp vụ 6 : Ngày 15 tháng 12 thanh toán chi phí văn phòng tháng 11, số tiền
5.167.500 đ, phiếu chi 115 theo các hóa đơn dịch vụ viễn thông số 235414 ngày 13 tháng
12 năm 2009, hoá đơn giấy photo số 6354815 ngày 09 tháng 12 năm 2009.
Kế toán lập phiếu chi 115.
Đồng thời định khoản : Nợ TK 6278: 4.697.730
Nợ TK 1331 : 469.770
Có TK 111 : 5.167.000
Sau phiếu chi kèm theo các hóa đơn d ịch vụ viễn thông số 235414 tháng hoá đơn
giấy photo số 6354815 .
Nghiệp vụ 7 : Ngày 18 tháng 12 thanh toán tiền điện, nước văn phòng tháng 11, số
tiền 1.886.200 đ. phiếu chi 116 theo hóa đơn tiền điện số 632598411 ngày 15 tháng 12
năm 2009 và hóa đơn tiền nước số 20001352 ngày 18 tháng 12 năm 2009.
Kế toán lập phếu chi 116.
Đồng thời định khoản : Nợ TK 6278: 1.886.200
Có TK 111: 1.886.200
Sau phiếu chi kèm theo hóa đơn điện số 632598411 và hóa đơn tiền nước số
20001352 .
Nghiệp vụ 8 : Ngày 23 tháng 12, XN trả nợ cho DNTN An Anh số tiền 80.000.000
đ, phiếu chi 117.
Kế toán lập phiếu chi 117.
Đồng thời định khoản : Nợ TK 331 : 80.000.000
Có TK 111 : 80.000.000
Nghiệp vụ 9: Ngày 31 tháng 12 XN ứng trước tiền mua cát sạn cho DNTN Vĩnh
Lợi số tiền 42.000.000 đ, phiếu chi 118.
Kế toán lập phiếu chi 118.
Đồng thời định khoản : Nợ TK 331 : 42.000.000
Có TK 111 : 42.000.000
* Sau đó kế toán tập hợp phiếu chi và các chứng từ gốc thành sổ bảng kê chi tiền:

29
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

CT CP XDGT TTHuế
XNXL 12

Bảng kê chi tiết ghi có TK 111- Tiền mặt
Tháng 12 năm 2009 ĐVT : Đồng
CTừ Ghi nợ các tài khoản
Ghi Có
Diễn giải
TK 111
Số ngày 1331 141 152 331 334 6278
Thanh toán lương công nhân
110 02/1 14.652.00 14.652.000
2 0
Thanh toán tiền mua thép V
111 03/1 4.400.000 400.00 4.000.000
2 0
Thanh toán tiền thí nghiệm
112 08/1 4.939.000 449.00 4.490.000
2 0
Thanh toán lương văn phòng
113 10/1 20.700.00 20.700.000
2 0
Dũng tạm ứng tiền nhân công
114 11/1 50.000.00 50.000.000
2 0
Thanh toán chi phí văn phòng
115 15/1 5.167.000 469.77 4.697.230
2 0
Thanh toán điện nước VPhòng
116 18/1 1.886.200 1.886.200
2
Trả nợ cho DNTN An Anh
117 22/1 80.000.00 80.000.000
2 0
Ưng trước tiền mua xi măng
118 31/1 42.000.00 42.000.000
2 0
Cộng 233744.20 1.318. 50.000.000 4.000.000 122.000.000 35.352.000 11.073.430
0
770


Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký ) (Đã ký)

30
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

* Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu chi để vào nhật ký chứng từ số 1:

CT CP XDGT TTHuế Mẫu số S04a-DN
XNXL 12
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1
Ghi có TK 111- Tiền mặt
Tháng 12 năm 2009
( ĐVT : đồng)
Ghi Nợ các tài khoản Cộng có
TT Ngày
Tk 111
1331 141 152 331 334 6278
1 02/12 14.652.000 14.652.000
2 03/12 400.000 4.000.000 4.400.000
3 08/12 449.000 4.490.000 4.939.000
4 10/12 20.700.000 20.700.000
5 11/12 50.000.000 50.000.000
6 15/12 469.730 4.697.270 5.167.000
7 18/12 1.886.200 1.886.200
8 22/12 80.000.000 80.000.000
9 31/12 42.000.000 42.000.000
Cộng 1.318.730 50.000.000 4.000.000 122.000.000 35.352.000 11.073.470 223.744.200
Đã ghi sổ cái ngày 31 tháng 12 năm 2009
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc XN
(Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký)




31
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

2.1.5.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng tiền mặt :
XN hoạt động trong lĩnh vưc xây dựng, khác xa với lĩnh vực thương mại dịch vụ,
các hoạt động liên quan đến thu tiền mặt diễn ra tương đối ít, dễ kiểm soát. Các nghiệp vụ
tăng tiền mặt chủ yếu như: thu tiền xây dựng công trình, nhận tiền ứng trước, cấp trên cấp
vốn….
a)Quy trình hạch toán:
Chứng từ gốc Phiếu thu Bảng kê số 1 Sổ cái TK 111


Sổ chi tiết qu ỹ tiền mặt
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn bán hàng…) kế toán lập phiếu thu .
Sau đó từ phiếu thu kế toán vào sổ chi tiết quỹ tiền mặt và bảng kê số 1, cuối tháng vào sổ
cái TK111.
b) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trong tháng 12 năm 2009, XN có các nghiệp vu kinh tế phát sinh liên quan đến
tăng tiền mặt như sau :
Nghiệp vụ 1: Ngày 01 tháng 1 năm 2009 XN thu tiền bán gạch 6 lỗ A cho XN gỗ
Hoài Ân số tiền 5.500.000đ, phiếu thu 25 theo hóa đơn 10057 ngày 01 tháng 12 năm
2009, thuế suất thuế GTGT 10%.
Kế toán lập phiếu thu 25.
Đồng thời hạch toán : Nợ TK 111 : 5.500.000
Có TK 3331: 500.000
Có TK 511 : 5.000.000
(Kế toán đội 3 định khoản về giá vốn : Nợ TK 632 : 4.200.000
Có TK 152 : 4.200.000 )
Sau phiếu thu kèm theo 02 chứng từ gốc là: phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT.
Phiếu thu lập như sau :




32
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn


Đơn vị:CT CP XDGT Huế Mẫu số 01 -TT
XN XL 12 Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
Địa chỉ:246/25 Hùng Vương, Huế Ngày 20/03/2006 của BTC
Quyển số 02
PHIẾU THU
Ngày 01 tháng 12 năm 2009 Số: 25
Nợ :TK111
Có :TK 3331, TK 511
Họ tên người nộp tiền : Lê Hữu Long
Địa chỉ: XNXL 12
Lý do nộp tiền : Thu tiền bán gạch 6 lỗ A
Số tiến : 5.500.000. (Viết bằng chữ): Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo : 02 chứng từ gốc .
Ngày 01 tháng 12 năm 2009

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập Người nhận tiền
(Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ ) :Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn




Đơn vị:CT CP XDGT Huế Mẫu số 02-VT
Bộ phận: XN XL 12 Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC
Quyển số 06
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 12 năm 2009 Số 143
Nợ :TK632
Có :TK 152
Họ tên người nhận hàng: Lê Hữu Long
Lý do xuất kho : xuất kho bán gạch
Xuất tại kho XNXL12 Địa điểm : 246/25 Hùng Vương , TP Huế
S Tên nhãn hiệu,quy cách ,phẩm SL
M ĐV Thành
T chất vật tư,dụng cụ,sản phẩm ĐG
S T tiền
T hàng hóa YC TN
A B C D 1 2 3 4
1 Gạch 6 lỗ A Viên 4000 1.050 4.200.000

Cộng 4.200.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu hai trăm đồng chẵn đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo : 01
Ngày 01 tháng 12 năm 2009
Người nhân hàng Thủ kho
Người lập phiếu Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký)




33
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn


MS 01 GTGT- 3LL
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG B2/2009B
Liên 1 : Lưu Số 10057
Ngày 01 tháng 12 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Xí nghiệp xây lắp 12
Đia chỉ : 246/25 Hùng Vương, TP Huế
Số tài khoản:5518100003518. Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam
Số điện thoại : 0543.845.979 Mã số thuế :3300101011
Họ tên người mua hàng :Lê Hữu Long
Tên đơn vị : XN gỗ Hoài Ân
Địa chỉ : Quảng Điền , TT Huế
Tài khoản : 513665266211 Ngân hàng : NN và phát triển NT Việt Nam
Số điện thoại : 0543.654.213 .MST :3300314884
Hinh thức thanh toán : Tiền mặt
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lương Thành tiền
ĐVT Đơn giá
A B C 1 2 3=1*2
Gạch 6 lỗ A
1 Viên 4.000 1.250 5.000.000


Tổng tiền hàng hóa , dịch vụ : 5.000.000
Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 500.000
Tổng tiền thanh toán : 5.500.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Người mua Người bán Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký)


Nghiệp vụ 2: Ngày 03 tháng 12 năm 2009 Thủ quỹ Lê Thị Hải Yến rút tiền gửi
Ngân hàng về nhập quỹ, số tiền 13.000.000đ, phiếu thu 26.
Kế toán lập phiếu thu 26.
Đồng thời định khoản : Nợ TK 111: 13.000.000
Có TK 112 : 13.000.000
Sau phiếu thu kèm theo giấy báo Nợ số 2546 của Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam và giấy rút tiền.
Nghiệp vụ 3: Ngày 07 tháng 12 năm 2009 Cty CP XDGT TTHu ế cấp vốn kinh
doanh cho XN 50.000.000đ bằng tiền mặt, phiếu thu 27.

34
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Kế toán lập phiếu thu 27.
Đồng thời định khoản: Nợ TK 111: 50.000.000
Có TK 411:50.000.000
Kèm theo phiếu thu là giấy đề nghị cấp vốn kinh doanh số 21.
Nghiệp vụ 4: Ngày 04 tháng 12 năm 2009 , DNTN Hùng Tâm trả nợ tháng trước
20.000.000 đ, phiếu thu 28.
Kế toán lập phiếu thu 28.
Đồng thời định khoản: Nợ TK 111: 20.000.000
Có TK 131 : 20.000.000
Sau phiếu thu kèm theo hóa đơn số 12346
Nghiệp vụ 5: Ngày 18 tháng 12 năm 2009 Nh ận tiền ứng trước của UBND Phường
An Tây về công tình trạm y tế số tiền 50.000.000 đ, phiếu thu 29.
Kế toán lập phiếu thu 29.
Đồng thời định khoản : Nợ TK 111:50.000.000
Có TK 131 : 50.000.000
Sau phiếu thu kèm theo giấy biên nhận số 54.
Nghiệp vụ 6: Ngày 22 tháng 12 năm 2009, XN vay ngắn hạn Ngân hàng Đầu tư và
phát triến Việt Nam số tiền 30.00.000đ, phiếu thu 30.
Kế toán lập phiếu thu 30.
Đồng thời định khoản: Nợ TK 111: 30.000.000
Có TK 311 : 30.000.000
Sau phiếu thu kèm theo khế ước vay tiền số 90
Nghiệp vụ 7: Ngày 28 tháng 12 năm 2009, thu tiền BHXH, BHYT, BHTN quý 4
của CBNV văn phòng số tiền 2.900.000 đ, phiếu thu 31.
Kế toán lập phiếu thu 31.
Đồng thời định khoản : Nợ TK 111:2.900.000
Có TK 138 : 2.900.000
Sau phiếu thu kèm theo danh sách đóng BHXH, BHYT, BHTN quý 4
Nghiệp vụ 8: Ngày 30 tháng 12 năm 2009, Hội Thái Dũng - phòng kỹ thuật hoàn
tạm ứng thừa 1.200.000 đ, phiếu thu 32.
35
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Kế toán lập phiếu thu 32.
Đồng thời định khoản: Nợ TK 111: 1200.000
Có TK 141 : 1.200.000
Sau phiếu thu kèm theo giấy thanh toán tạm ứng số 36.
Nghiệp vụ 9: Ngày 31 tháng 12 năm 2009 , Huyện Phú Lộc trả nợ còn thiếu
30.00.000 đ, phiếu thu 33.
Kế toán lập phiếu thu 33.
Đồng thời định khoản : Nợ TK 111: 30.000.000
Có TK 131 : 30.000.000
Sau phiếu chi kèm theo hóa đơn 56312111.
* Sau đó kế toán tập hợp phiếu thu và các chứng từ gốc kèm theo đúng trình tự
thời gian thành quyển bảng kê thu tiền. Trang đầu tiên trong bảng kê thu tiền được tổng
hợp từ các phiếu thu như sau:




36
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn


CT CP XDGT TTHuế
XNXL 12

Bảng kê chi tiết ghi Nợ TK 111- Tiền mặt
Tháng 12 năm 2009 ĐVT : đồng
Chứng từ Ghi Có các tài khoản
Ghi có TK
Diễn giải
111
Số ngày 112 131 138 141 311 3331 411 511
Thu tiền bán gạch
25 01/12 5.500.000 500.000 5.000.000
Rút tiền gửi NH nhập quỹ
26 03/12 13.000.000 13.000.000
Cấn trên cấp vốn KD
27 07/12 50.000.000 50.000.000
Thu nợ DNTN Hùng Tâm
28 10/12 20.000.000 20.000.000
Nhận trước của UBND An Tây
29 18/12 50.000.000 50.000.000
Vay tiền ngắn hạn NH
30 22/12 30.000.000 30.000.000
Thu tiền BHXH,BHYT,BHTN
31 28/12 2.900.000 2.900.000
Thái Hội Dũng hoàn tạm ứng
32 30/12 1.200.000 1.200.000
Thu nợ TT y tế Phú Lộc
33 31/12 30.000.000 30.000.000
Cộng 202600.000 13.000.000 100000.000 2.900.000 1.200.000 30.000.000 500.000 50.000.000 5.000.000


Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký ) (Đã ký)


* Hàng ngày kế toán căn cứ vào phiếu thu và nhật ký chứng từ số 1 để vào bảng kê số 1.




37
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn


CT CP XDGT TTHuế
Mẫu số S04b1-DN
BẢNG KÊ SỐ 1
XNXL 12
Ghi nợ TK 111- Tiền mặt
Tháng 12 năm 2009 ĐVT : đồng
Ghi Nợ TK 111, Ghi Có các TK
STT Cộng Nợ Số dư
Ngày
TK 111 cuối ngày
112 131 138 141 311 3331 411 511
30.000.000
SDDK
500.000 5.000.000 5.500.000 35.700.000
1 01/12
0 21.048.000
2 02/12
03/12 13.000.000 13.000.000 29.648.000
3
50.000.000 50.000.000 79.648.000
4 07/12
0 74.709.000
5 08/12
20.000.000 20.000.000 75.009.000
6 10/12
0 24.009.000
7 11/12
0 18.842.000
8 15/12
50.000.000 50.000.000 66.955.800
9 18/12
30.000.000 30.000.000 16.955.800
10 22/12
2.900.000 2.900.000 19.855.800
11 28/12
1.200.000 1.200.000 21.055.800
12 30/12
30.000.0000 30.000.000 9.055.800
13 31/12
Cộng 13.000.000 100.000.000 2.900.000 1.200.000 30.000.000 500.000 50.000.000 5.000.000 202.600.000

Số dư cuối tháng : 9.055.800đ
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký ) (Đã ký)




38
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

*Hàng ngày kế toán căn cứ PT, PC vào sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt.


Mẫu số S07a-DN
SỔ CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
CT CP XDGT TTHuế
XNXL 12 Tháng 12 năm 2009 ĐVT : Đồng
Chứng từ Số tiền
TK đối
Diễn giải Tồn
ứng
Ngày Số PT Số PC Thu Chi
Số dư đầu kỳ 30.200.000
Thu tiền bán gạch 6
01/12 25 511,3331 5.500.000 35.700.000
lỗ A
Thanh toán lương
02/12 110 334 14.652.000 21.048.000
công nhân
Rút TGNH nhập
03/12 26 112 13.000.000 34.048.000
quỹ
Thanh toán tiền
03/12 111 152,1331 4.400.000 29.648.000
mua thép V
Nhận tiền vốn cấp
07/12 27 411 50.000.000 79.648.000
trên cáp
Thanh toán tiền thí
08/12 . 112 6278,1331 4.939.000 74.709.000
nghiệm
Thu nợ DNTN
10/12 28 131 20.000.000 94.709.000
Hùng Tâm
Thanh toán lương
10/12 113 334 20.700.000 74.009.000
văn phòng T 11
Dũng tạm ứng tiền
11/12 114 141 50.000.000 24.009.000
nhân công
Thanh toán chi phí
15/12 115 6278,1331 5.167.000 18.842.000
văn phòng
Nhận tiền ứng
18/12 29 131 50.000.000 68.842.000
trước
Thanh toán điện
18/12 116 6278 1.886.200 66.955.800
nước văn phòng
Vay ngắn hạn ngân
22/12 30 311 30.000.000 96.955.800
hàng
Trả nợ DNTN An
22/12 117 331 80.000.000 16.955.800
Anh
Thu tiền BHXH
28/12 31 138 2.900.000 19.855.800
BHYT,BHTN q4
Dũng hoàn ứng
30/12 32 141 1.200.000 21.055.800
tháng trước
Thu nợ CT TT y tế
31/12 33 131 30.000.000 51.055.800
Phú Lộc
Ưng trước tiền mua
31/12 118 331 42.000.000 9.055.800
xi măng
Cộng 220.600.000 223.744.200
Số dư 9.055.800
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Thủ quỹ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký )



39
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

*Cuối tháng kế toán căn cứ vào NKCT số 1 và số liệu trên bảng kế số 1 để vào sổ
cái TK 111:

Cty CP XDGTTTHuế Mẫu số S05-DN
SỔ CÁI
XNXL12 Tài khoản 111- Tiền mặt
Năm 2009


Số dư đầu năm
Nợ Có
13.133.025

( ĐVT : Đồng )
Ghi Có các TK đối ứng
Tháng 1 ....... Tháng 12 Luỹ kế
Nợ với các TK này
TK 112 13.000.0000 143.000.000
TK 131 100.000.000 900.000.000
TK 138 2.900.000 15.000.000
TK141 1.200.000 38.000.000
TK 311 30.000.000 102.000.000
TK 3331 500.000 3.000.000
TK411 50.000.000 250.000.000
TK511 5.000.000 30.000.000
Cộng số phát sinh Nợ 202.600.000 1.481.000.000
Cộng số phát sinh Có 223.744.200 1.485.057.225
Số dư cuối tháng : Nợ 9.055.800


Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đ ã ký ) (Đã ký) (Đã ký)

* Sau khi vào sổ cái TK 111, kế toán đối chiếu với sổ chi tiết quỹ tiền mặt và sổ
qu ỹ (của thủ quỹ) để kiểm tra.
* Vào ngày 31 tháng 12, sau khi vào sổ cái TK 111 thì kế toán tiến hành kiểm kê
qu ỹ tiền mặt, theo mẫu dưới đây:




40
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn




Cty C XDGT TTHuế Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
XNXL 12 Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ TIỀN MẶT
Hôm nay, ngày 31 tháng 12 năm 2009 vào 15h tại XNXL 12, chúng tôi
gồm :
1. Đỗ Văn Khôi Chức vụ : Giám đốc
2. Lê Thị Ngọc Ánh Chức vụ : Kế toán trưởng
3. Lê Thị Hải Yến Chức vụ : Thủ quỹ
Tiến hành kiểm kê , đối chiếu quỹ tiền mặt tồn đến ngày 31/12/2009 :
PT đến số 33 ngày 31/12/2009
-
PC đến ngày 31/12/2009
-
Tiền tồn quỹ trên chứng từ là : 9.055.800 đ
Tiền tồn quỹ trên thực tế : 9.056.000 đ (Chín triệu không trăm năm m ươi
sáu nghìn đồng chẵn )
Loại tiền :- 500.000: 10 tờ x 500.000 = 5.000.000
- 200.000: 10 tờ x 200.000 = 2.000.000
- 100.000: 10 tờ x 100.000 = 1.000.000
- 50.000: 21 tờ x 50.000 = 1.050.000
- 5.000 : 1 tờ x 5.000 = 5.000
- 1.000: 1 tờ x1.000 = 1.000
Cộng : 9.056.000
Chênh lệch thực tế so với chứng từ là 200 đ.
Công việc kiểm quỹ kết thúc 16h cùng ngày.
Biên bản lập thành 02 bản : 01 bản lưu XN, 01 bản lưu tại Cty CP
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
XDGT TTHuế.
Thủ quỹ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký


41
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1. Chứng từ sử dụng
sử dụng Các chứng từ sử dụng để hạch toán tiền gửi ngân hàng bao gồm:
- Giấy báo có: Là chứng từ do ngân hàng lập khi tiền trong tài khoản của công ty
tăng do nộp và hoặc do đơn vị khác chuyển trả, kế toán căn cứ vào GBC để ghi sổ kế
toán.
- Giấy báo nợ: Là chứng từ do ngân hàng lập khi tiền trong tài khoản của công ty
giảm xuống do công ty rút tiền ra hoặc chuyển trả cho đ ơn vị khác.
- Uỷ nhiệm chi: là chứng từ do công ty có tài khoản tại ngân hàng lập, nhằm ủy
nhiệm ngân hàng rút tiền trong tài khoản của mình chuyển cho đơn vị khác.
- Giấy nộp tiền
- Các chứng từ gốc liên quan: Hoá đơn mua hàng, bán hàng...
2.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng để theo dõi tình hình biến
động và số liệu hiện có của tiền gửi ngân hàng.
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1121 : Tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt Nam
TK 1122 : Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ
TK 1123 : Tiền gửi ngân hàng bằng vàng bạc, đá quý
2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại XN
Để hạch toán tiền gửi ngân hàng kế toán sử dụng các sổ sách sau :
- Sổ tiền gửi ngân hàng: Được dùng để tập hợp tất cả các chứng từ có liên quan
đến việc thu chi tiền gửi ngân hàng. Sổ này được mở cho từng tháng và được đối chiếu
với sổ cái.
- Bảng kê ghi Có TK 112: Là 1 sổ tập hợp tất cả các GBN và các chứng từ gốc liên
quan .
- Bảng kê ghi nợ TK 112: Là 1 sổ tập hợp các GBC và các chứng từ gốc liên quan
- NKCT số 2: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 112 đối ứng Nợ với các
tài khoản liên quan. Cơ sở để ghi NKCT số 2 là phiếu chi và các chứng từ gốc liên quan.
Số tổng cộng của NKCT số 2 dùng để ghi vào sổ cái TK 112.
42
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

- Bảng kê số 2: Dùng để phản ánh số phát sinh Nợ của TK 112 đối ứng với các TK
liên quan. Cơ sở để ghi bảng kê số 2 là các GBC kèm theo các chứng từ gốc liên quan.
Số dư cuối ngày được tính bằng số dư cuối ngày hôm trước cộng (+) số phát sinh Nợ
trong ngày trên bảng kê số 2 trừ (-) số phát sinh Có trong ngày trong NKCT số 2. Số dư
này phải khớp với số dư trên sổ tiền gửi ngân hàng..
- Sổ cái tài khoản 112: Là sổ tổng hợp dùng cho cả năm, dùng để phản ánh số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có, số dư từng tháng và cả năm của tiền gửi ngân hàng . Số liệu trên
sổ cái làm căn cứ để lên báo cáo tài chính .
2.2.4. Trình tự ghi sổ tại XN .
Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại XN như sau :

Chứng từ gốc
(hoá đơn ,…)



Sổ TGNH
GBC GBN




Bảngkê số2 Sổ cái 112 NKCT số 2




Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, GBN, GBC kế toán vào sổ tiền gửi ngân
hàng.Từ GBC kế toán vào bảng kê số 2, GBN kế toán vào NKCT số 2.
Cuối tháng, kế toán lấy số liệu trên bảng kê số 2, NKCT số 2 để lên sổ cái TK 112
đồng thời đối chiếu với sổ tiền gửi ngân hàng.
2.2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng
2.2.5.1.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền gửi ngân hàng
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến giảm tiền gửi ngân hàng của XN chủ
yếu là trả nợ khách hàng, thanh toán lương cho công nhân, trả nợ tiền vay, trả lãi...




43
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

a) Quy trình hạch toán:
GBN(Bảng kê ghi có )→ Nhật ký chứng từ số 2→ Sổ cái TK 112

Sổ tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào GBN của Ngân hàng, hàng ngày kế toán vào sổ tiền gửi ngân hàng và
NKCT số 2. Cuối tháng, kế toán vào sổ cái TK 112.
b) Các nghiệp vụ phát sinh:
Trong tháng 12 năm 2009 XN có các nghiệp vụ phát sinh giảm TGNH như sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 01 tháng 12, Ngân hàng chuyển tiền gửi theo Uỷ nhiệm chi
số 15, số tiền 22.00.000 đ về việc XN mua 2.000 kg thép V của Cty TNHH Nguyễn Danh
theo Hoá đơn GTGT 004938, giá mua chưa thu ế là 10.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT
10%. Cùng ngày XN đã nhận được GBN số 10 của ngân hàng.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 152 : 20.000.000
Nợ TK 1331 : 2.000.000
Có TK 112 : 22.000.000
Sau GBN số 10 kèm theo các chứng từ gốc gồm: UNC 08, PNK 92, hoá đơn
GTGT số 004938.
NGÂN HÀNG ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Số: 10
GIẤY BÁO NỢ
Ngày 01 tháng 12 năm 2009


Đơn vị trả tiền : XNXL 12, Cty CP XDGT TTHuế
Địa chỉ : 246/25 Hùng Vương, TP Huế
Đơn vị nhận tiền : Cty TNHH Nguyễn Danh
PHẦN DO NGÂN
Nội dung thanh toán : Trả tiền mua thép V.
HÀNG GHI
Số tiền :22.000.000 đ
TK Nợ :
Viết bằng chữ : Hai mươi hai triệu đồng chẵn.
TK Có:
Sổ phụ Kế toán Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký ) (Đã ký ) (Đã ký ) (Đã ký )




44
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

UỶ NHIỆM CHI
Chuyển khoản, chuyển tiền, thư điện Số: 08
Ngày 01 tháng 12 năm 2009
PHẦN DO NGÂN
HÀNG GHI
TK Nợ :
TK Có :
Tên đơn vị trả tiền : XN XL 12, Cty CPXDGTTTHuế
Số tài khoản : 5518111113518
Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Vệt Nam chi nhánh TTHuế
Tên đơn vị nhận tiền : Cty TNHH Nguyễn Danh
Số tài khoản 5011000002551
Tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Số tiền viết bằng số
Số tiền bằng chữ : Hai mươi hai triệu đồng chẵn
20.000.000
Nội dung thanh toán : Trả tiền mua thép.
Ngân hàng A Ngân hàng B
Đơn vị trả tiền
Kế toán Chủ tài khoản Ghi sổ ngày 01/12/2009 Ghi sổ ngày 01/12/2009
(Đã ký ) (Đã ký ) Kế toán Tr. P. Kế toán Kế toán Tr. P. Kế toán
(Đã ký ) (Đã ký ) (Đã ký ) (Đã ký


Đơn vị:CT CP XDGT Huế Mẫu số 01-VT
Bộ phận: XN XL 12 Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC
Quyển số 04
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 12 năm 2009 Số 189
Nợ : TK152, TK 1331
Có : TK 111
Họ tên người giao hàng: Đỗ Văn Thu
Theo hóa đơn số 004938 ngày 01/12/2009 của Cty TNHH Nguyễn Danh
Nhập tại kho XNXL12
S Tên nhãn hiệu,quy cách, phẩm SL
Đ
M
T chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm V Thành tiền
ĐG
S
T hàng hóa T CT TN
A B C D 1 2 3 4
1 Thép V Kg 2.000 10.000 22.000.000
Cộng 22.000.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi hai triệu đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo : 01
Ngày 01 tháng 12 năm 2009
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký)
45
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn


MS 01 GTGT- 3LL
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG B2/2009B
Số: 004938
Liên 2 : Giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 12 năm 2009
Đơn vị bán hàng : Cty TNHH Nguyễn Danh
Đia chỉ : 205 Hùng Vương
Số tài khoản :
Số điện thoại : Mã số thuế :3300454881
Họ tên người mua hàng :
Tên đơn vị : XNXL 12
Địa chỉ : 246/25 Hùng Vương, TP Huế
Tài khoản : 5518100003518. Ngân hàng : Đầu tư và phát triển Việt Nam
Số điện thoại : 0543.845.979 MST : 3300101011
Hinh thức thanh toán : Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Số lương Thành tiền
ĐVT Đơn giá
A B C 1 2 3=1*2
1 Thép V Kg 2.000 10.000 20.000.000

Tổng tiền hàng hóa , dịch vụ : 20.000.000
Thuế GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 2.000.000
Tổng giá trị thanh toán : 22.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng chẵn.
Thủ trưởng đơn vị
Người mua Người bán
(Đã ký) (Đã ký ) (Đã ký)



Nghiệp vụ 2 : Ngày 02 tháng 12, XN trích tiền gửi ngân hàng trả lãi tiền vay ngân
hàng KƯ 87, số tiền 503.200 đ. Cùng ngày XN nhận được GBN số 11 của ngân hàng.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 635 : 503.200
Có TK 112 : 503.200
Kèm theo GBN số 11 là chứng từ giao dịch.
Nghiệp vụ 3: Ngày 03 tháng 12, XN rút tiền gửi về nhập quỹ, số tiền 13.000.000 đ, GBN
số 12.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 111: 13.000.000
Có TK 112 : 13.000.000


46
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Kèm theo GBN số 12 là giấy rút tiền và phiếu thu 26 (Bản sao từ bản gốc trong
bảng kê ghi nợ TK 111)
Nghiệp vụ 4: Ngày 15 tháng 12, XN thanh toán lương công nhân h ạng mục A công
trình cty CP Xe khách TTHuế số tiền 52.000.000đ theo hoá đơn số 007523, GBN số 13.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 334 : 52.000.000
Có TK 112 : 52.000.000
Kèm theo GBN số 13 là hóa đơn số 0055345.
Nghiệp vụ 5: Ngày 28 tháng 12, XN trả nợ vay ngắn hạn KƯ 86 số tiền 86.000.000 đ,
GBN số 14.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 331 : 32.000.000
Có TK 112 : 32.000.000
Kèm theo GBN 13 là KƯ vay tiền số 86 .
Nghiệp vụ 6: Ngày 31 tháng 12 ngân hàng thu phí BSMS tháng 11 của XN là
92.300 đ, GBN số 15.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 627 : 92.300
Có TK 112 : 92.300
Kèm theo GBN số 15 là chứng từ giao dịch.
*Cuối tháng căn cứ vào các GBN kế toán tập hợp thành bảng kê ghi Có TK 112.




47
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn



Bảng kê ghi có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Cty CPXDGT TTHuế
Tháng 12 năm 2009
XNXL12
ĐVT : đồng


Chứng từ Ghi Nợ các TK
Ghi có TK
Diễn giải
112
Số Ngày 111 1331 152 311 344 627 635
Chuyển khoản trả tiền hàng
10 01/12 22.000.000 2.000.000 20.000.000

Trả tiền lãi vay ngân hàng
11 02/12 503.200 503.200

Rút tiền gửi nhập quỹ
12 03/12 13.000.000 13.000.000

Thanh toán lương CN
13 15/12
52.000.000
52.000.000
Trả nợ gốc vay ngắn hạn
14 28/12 32.000.000 32.000.000

15 31/12 Ngân hàng thu phí BSMS 92.300 92.300

Cộng 119.595.500 13.000.000 2.000.000 20.000.000 32.000.000 52.000.000 92.300 503.200



Ngày 31 tháng 12 năm 2009


Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký ) (Đã ký)


*Hàng ngày kế toán căn cứ vào GBN để ghi và NKCT số 2.

48
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Cty CPXDGT TTHuế Mẫu số S04 a2 – DN
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 2
XNXL12 Ghi có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tháng 12 năm 2009
ĐVT : đồng

Chứng
Ghi có TK 112 , ghi Nợ cácTK
T Cộng có
từ Diễn giải
T TK 112
111
Số Ng 1331 152 311 334 627 635
01/1 Chuyển khoản trả tiền
1 10 2.000.000 20.000.000 22.000.000
2
02/1 Trả tiền lãi vay NH
2 11 503.200 503.200
2
03/1 Rút tiền gửi nhập quỹ
3 12
13.000.000
2 13.000.000
15/1 Thanh toán lương CN
4 13
52.000.000
2 52.000.000
28/1 Trả nợ vay ngắn hạn
5 14 32.000.000 32.000.000
2
6 15 31/1 NH thu phí BSMS 92.300 92.300
2
13.000.000 2.000.000 20.000.000 32.000.000 52.000.000 92.300 503.200 119595.500
Cộng

Đã ghi sổ cái ngày 31 tháng 12 năm 2009
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán trưởng
Người ghi sổ Giám đốc XN
(Đã ký ) (Đã ký) (Đã ký)


49
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

2.2.5.2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng tiền gửi ngân hàng
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tăng tiền gửi ngân hàng của XN chủ
yếu là khách hàng trả tiền bằng chuyển khoản, vay tiền ngân hàng…
a)Quy trình hạch toán :
GBC(Bảng kê ghi Nợ )→ Bảng kê số 2→ Sổ cái TK 112

Sổ tiền gửi ngân hàng
Căn cứ vào GBC của ngân hàng kế toán vào sổ tiền gửi ngân hàng, bảng kê số 2,
cuối tháng vào sổ cái TK 112.
b)Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trong tháng 12 năm 2009, XN có các nghiệp vụ phát sinh tăng TGNH như sau:
Nghiệp vụ 1: Ngày 01 tháng 12, XN nhận GBC của ngân hàng số 15 số tiền
72.000.000 đ về Cty CP xe khách Huế trả nợ công trình hạng mục A giai đoạn 1.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 112 : 72 .000.000
Có TK 131 : 72.000.000
Kèm theo GBC 15:
NGÂN HÀNG ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Số: 15
GIẤY BÁO CÓ
Ngày 01 tháng 12 năm 2009

PHẦN DO NGÂN
Đơn vị trả tiền : Công ty CP Xe khách Huế HÀNG GHI
Địa chỉ : 94 Hùng Vương, TPHuế TK Nợ :
TK Có :
Đơn vị nhận tiền : XN XL 12, Cty CPXDGTTTHuế
Nội dung thanh toán : Thanh toán Hạng mục A, giai đoạn.
Số tiền :72.000.000 đ
Viết bằng chữ : Bảy mươi hai triệu đồng chẵn.
Sổ phụ Thủ trưởng đơn vị
Kế toán Kế toán trưởng
(Đã ký ) (Đã ký ) (Đã ký ) (Đã ký )




50
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Nghiệp vụ2 : Ngày 08 tháng 12, XN thu tiền hoàn thuế GTGT của kho bạc nhà
nước số tiền 19.400.211 đ. Ngân hàng gửi GBC số 16 cùng ngày.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 112 : 19.400.211
Có TK 1331: 18.800.011
Có TK 1331 : 600.200
Kèm theo GBC số 16.
Nghiệp vụ 3: Ngày 09 tháng 12, Cấp trên chuyển khoản cho vay tiền, số tiền
35.000.000 đ, GBC số 17.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 112 : 35.000.000
Có TK 336 : 35.000.000
Kèm theo GBC số 17.
Nghiệp vụ 4 : Ngày 17 tháng 12, DNTN Hùng Tâm trả nợ số tiền 13.314.000 đ.
Cùng ngày ngân hàng gửi GBC 17.
Kế toán hạch toán : Nợ TK 112 : 13.314.000
Có TK 131 : 13.314.000
Kèm theo GBC số 18.
* Từ các GBN kế toán tập hợp thành bàng kê ghi Có TK 112 .
Cty CPXDGT TTHuế Bảng kê ghi nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tháng 12 năm 2009
XNXL12
ĐVT : đồng
CTừ Ghi có các TK
Ghi Nợ TK
Diễn giải
112
Số Ngày 133 131 336
15 01/12 Thu nợ bằng chuyển
72.000.000 72.000.000
khoản
16 08/12 Thu tiền hoàn thuế
19.400.211 19.400.211
của kho bạc .
17 09/12 Tiền cấp trên cho vay
35.000.000 35.000.000
bằng chuyển khoản
18 17/12 Thu nợ bằng chuyển
13.314.000 13.314.000
khoán
Cộng 139.714.211 19.400.211 85.314.000 35.000.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký ) (Đã ký )


51
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

*Hàng ngày kế toán căn cứ vào GBC và số và NKCT số 2 để vào bảng kê số 2.

Cty CPXDGT TTHuế Mẫu số S04 b - DN
BẢNG KÊ SỐ 2
XNXL12 Ghi nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tháng 12 năm 2009
ĐVT: Đồng
Ghi nợ TK 112 , Ghi Có các TK
TT Ngày Số dư cuối ngày
Cộng Nợ TK
133 131 336
112
Số dư 3.013.025
1 01/12 72.000.000 72.000.000 53.013.025
2 02/12 0 52.509.825
3 03/12 0 39.509.825
4 08/12 19.400.211 19.400.211 58.900.036
5 09/12 35.000.000 35.000.000 93.910.036
6 15/12 0 41.910.036
7 17/12 13.314.000 13.314.000 55.224.036
8 28/12 0 23.224.036
9 31/12 0 23.131.736
Cộng 19.400.211 85.314.000 35.000.000 139.711.211
Số dư cuối tháng : 23.131.736 đ
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Đã ký) (Đã ký)




52
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

* Hàng ngày kế toán căn cứ vào GBN. GBC để vào sổ tiền gửi ngân hàng :
Cty CP XDGT TTHuế Mẫu số S 02 –DN
XNXL 12 SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Nơi mở TK : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Số hiệu TK : 518100003518
Loại tiền gửi : VNĐ ĐVT : Đồng
Ngày Chứng từ Số tiền
TK đối
g hi Nội dung
ứng
SH Ngày Thu Chi Còn lại
sổ
Số dư đầu kỳ 3.013.025
Khách hàng trả
01/12 15 01/12 72.000.000 75.013.025
nợ bằng CK
CK trả tiền mua
01/12 10 01/12 152,1331 22.000.000 55.013.025
hàng
Trả tiền lãi vay
02/12 11 02/12 635 503.200 52.509.825
ngân hàng
Rút tiền gửi NH
03/12 12 03/12 111 13.000.000 39.509.825
nhâp qu ỹ
Thu tiền hoàn
08/12 16 08/12 133 19.400.211 58.900.036
thuế
Vay tiền cấp
09/12 17 09/12 336 35.000.000 93.910.036
trên bằng CK
Thanh toán
15/12 13 15/12 334 52.000.000 41.910.036
lương CN
Thu nợ khách
17/12 18 17/12 131 13.314.000 55.224.036
hàng
Trả nợ gốc vay
28/12 14 28/12 311 32.000.000 23.224.036
ngắn hạn
Ngân hàng thu
31/12 15 31/12 627 92.300 23.131.736
phí BSMS
Cộng phát sinh 139.714.211 119.595.500
Số dư cuối kỳ 23.131.736
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)




* Sau khi lên sổ cái TK 112, kế toán đối chiếu với sổ tiền gửi ngân h àng để kiểm
tra.
*Cuối tháng kế toán căn cứ vào số liệu trên Nhật ký chứng từ số 2 và Bảng kê số
2 để vào sổ cái TK 112.




53
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

Cty CP XDGT TTHuế Mẫu số S 05 – DN
XNXL 12 SỔ CÁI
Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
Năm 2009
Số dư đầu năm
Nợ Có
10.080.000
ĐVT : Đồng
Ghi Có các
Tháng 1 ……… Tháng 12 Lũy kế
TK đối ứng Nợ
với TK này
TK 111 90.000.000
TK 131 85.314.000 562.100.000
TK 133 19.400.211 150.400.200
TK 311 40.000.000
TK 336 35.000.000 200.000.000
Cộng số FS Nợ 139.714.211 1.042.500.211
Cộng số FS Có 119.595.500 1.029.448.475
Số dư cuối : Nợ 23.131.736
tháng Có
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký




2.3. Kế toán tiền đang chuyển
* Hiện nay XN không sử dụng tài khoản 113 – Tền đang chuyển để hạch toán




54
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
* Kết luận:
Qua thời gian thực tập tại XNXL 12 thuộc Cty CP XDGT TTHuế đã giúp tôi có
thêm nhiều kiến thức thực tế và nhận thức sâu về kế toán vốn bằng tiền tại XN.
Với mục tiêu hoàn thiện bộ máy kế toán cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, trong quá trình hoạt động XN luôn luôn đổi mới, cải tiến phương pháp làm việc và
tổ chức điều hành 1 cách hợp lý nhất. Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần như
hiện nay, các DN cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hầu hết tất cả các nghành và nghành
xây dựng cũng vậy. Đứng trước hoàn cảnh đó, CBCNV toàn XN không ngừng nỗ lực
phấn đấu nâng cao trình độ tay nghề để chất lượng các công trình được đảm bảo phù hợp
với nhu cầu của thị trường và chức năng nhiệm vụ của XN. Kết quả đạt được là XN vẫn
hoạt động kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành kế hoạch cấp trên đề ra và đứng vững trên
thị trường xây dựng TTHuế bằng chính nội lực của mình.
Trong những năm qua, XN đã đạt đựơc những thành tích đáng khích lệ. Bộ phận
kế toán cũng đóng vai trò quan trọng, và được thể hiện thông qua những con số biết nói
của XN. Mặc dù khối lượng công việc khá nhiều và phức tạp nhưng kế toán viên đã hoàn
thành một cách xuất sắc nhờ vào trình độ chuyên môn, tay nghề kết hợp với phần mềm kế
toán và hơn hết chính là sự say mê nhiệt huyết với nghề, với XN của kế toán viên.
Nhìn chung công tác hạch toán kế toán tại XN nói chung và phần hành kế toán vốn
bằng tiền nói riêng tương đối hoàn chỉnh, rõ ràng, dễ hiểu và tương tự như quá trình hạch
toán lý thuyết mà tôi đã được học ở trường. Song XN đã vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
1 cách linh động, sáng tạo nhằm phù hợp và đáp ứng được yêu cầu hạch toán của XN.
Điều này góp phần không nhỏ vào sự thành công của XN trong thời gian qua.
* Nhận xét chung về công tác kế toán tại XN: Qua thời gian thực tập tại XN XL
12, tôi thấy XN có những ưu điểm và hạn chế sau đây:
- Ưu điểm :
+ Đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp
và nhạy bén trong công tác hạch toán. Công tác kế toán đẫ phát huy tốt vai trò, chức năng
của mình trong hoạt động SXKD của XN. Ngoài ra kế toán còn kịp thời xử lý các nghiệp


55
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

vụ kinh tế phát sinh 1 cách nhanh chóng, cung cấp và tham mưu cho ban lãnh đạo những
số liệu trung thực, chính xác để họ có những quyết định đúng đắn cho kế hoạch hoạt động
của XN.
+ Hiện nay XN sử dụng kế toán máy với phần mềm kế toán Unesco Accounting
dựa trên hệ thống sổ sách của hình thức NKCT. Việc này giúp giảm bớt khối lượng công
việc của nhân viên kế toán, toàn bộ công việc làm trên máy tính, cập nhật dữ liệu chỉ thực
hiện cho chứng từ ban đầu với cách thiết lập hệ thống sổ sách khoa học, hợp lý của phần
mềm.
- Hạn chế:
+ Khoản phải thu của XN tương đối cao, kết toán là bộ phận nắm rõ nhất tình hình
này nhưng vẫn chưa có biện pháp để nhanh chóng thu hồi.
+ Tiền mặt tại XN như hiện nay vẫn còn rất ít không đảm bảo cho XN hoạt động
bình thường, ổn định khi có biến động lớn từ thị trường.
+ Trong hạch toán XN đã không sử dụng Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển. Vì
vậy khi kết thúc kỳ kế toán, XN đ ã trả tiền cho khách hàng hoặc khách hàng đã rả tiền
cho XN thì XN vẫn không phản ánh được. Nhưng thực chất đã có nghiệp vụ kinh tế phát
sinh làm thay đổi cơ cấu TS , NV của XN. Từ đó khi lên bảng Cân đối kế toán thiếu chính
xác tại thời điểm đó và nó làm ảnh hưởng tới những nhận xét, đánh giá của Ban lãnh đạo
về tình hình TS, NV của XN.
* Từ những hạn chế trên, tôi mạnh dạn đề xuất 1 số biện pháp sau:
- XN phải chú trọng hơn nữa việc khuyến khích, đào tạo cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho nhân viên tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức
các lĩnh vực liên quan, trình độ ngoại ngữ, vi tính.
- XN nên có những biện pháp hợp lý để thu hồi các khoản phải thu , nhằm dùng
tiền vào các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
- XN cần dữ trữ tiền mặt tại quỹ nhiều hơn đảm bảo cho mọi hoạt động của XN .
- Hệ thống tài khoản nên sử dụng TK 113 – Tiền đang chuyển. Điều này giúp XN
phản ánh được chính xác biến động của TS và NV tại mọi thời điểm cần thiết.




56
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

- Sổ cái các tài khoản XN nên lấy số liệu trên các NKCT của các tài khoản liên
quan nhằm việc kiểm tra và đối chiếu số liệu với các kế toán phần h àng khác được dễ
dàng, chính xác, khách quan hơn khi lấy trên chính bảng kê của tài khoản đó.




57
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Bài giảng Tài chính doanh nghiệp, Th.s Nguyễn Văn Chương – ĐH Kinh tế Huế
- Giáo trình Phân tích báo cáo tài chinh, PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, NXB ĐH
KTQD 2007.
- Kế toán tài chính, Th.s Phan ĐứcDũng- NXB ĐH QG TP Hồ Chí Minh.
- Nguyên lý kế toán – Nhà xuất bản Thống kê, 2007.
- Hệ thống chứng từ kế toán Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày
23/03/2006 của Bộ Tài Chính.




58
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của XN XL 12 ................................ ....................... 5

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán XN XL 12 ................................ ..................... 14

Sơ đồ 3: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán ................................ ....................... 15

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT ................................ ............. 17

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy ................................ ... 18

Bảng 1: Tình hình lao động của XN qua 2 năm 2008, 2009 ................................ ...... 7

Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của XN qua 2 năm 2008,2009. ................... 9

Bảng 3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của XN qua 2 năm 2008, 2009 ..... 12




59
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ................................ ................................ ................................ .................. 1
CHƯƠNG I ................................ ................................ ................................ .................... 6
GIƠÍ THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 12, CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG GIAO THÔNG TT HUẾ ................................ ................................ ...................... 6
1.1. Khái quát chung về Xí nghiệp Xây lắp 12. ................................ ................................ . 6
1.1.1.Lịch sử hình thành của XN-XL 12. ................................ ................................ .......... 6
1.1.2. Qúa trình phát triển của XN-XL 12 thuộc Cty CP XD GT TTHuế .......................... 6
1.2 . Chức năng và nhiệm vụ của XN-XL 12. ................................ ................................ ... 7
1.2.1.Chức năng ................................ ................................ ................................ ................ 7
1.2.2. Nhiệm vụ ................................ ................................ ................................ ................ 7
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của XN. ................................ ................................ ............... 8
1.3.1 . Sơ đồ bộ máy quản lý ................................ ................................ ............................. 8
1.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận. ................................ ............................... 9
1.4. Kết quả hoạt động của XN trong 2 năm 2008 – 2009. ................................ ................ 9
1.4.1. Tình hình lao động của XN ................................ ................................ ..................... 9
1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của XN................................. ............................... 11
1.4.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của XN................................. ................................ .... 14
1.5. Tổ chức công tác kế toán tại XN-XL 12. ................................ ................................ .. 17
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán của XN. ................................ ................................ .......... 17
1.5.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán................................ ................................ ............. 17
1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại XN................................ ......................... 18
1.5.4. Hình thức kế toán áp dụng ................................ ................................ .................... 19
1.5.4.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKCT ................................ .................. 19
1.5.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKCT ................................ ......... 19
1.5.4.3. Hình thức kế toán trên máy vi tính ................................ ................................ ..... 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI XN XL 12, CTY CP XD GT TT HUẾ ................................ ........................... 22

60
SVTH : Chu Thị Hương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Song Toàn

2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ ................................ ................................ ........................... 22
2.1.1. Chứng từ sử dụng................................ ................................ ................................ .. 22
2.1.2. Tài khoản sử dụng ................................ ................................ ................................ . 22
2.1.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại XN. ................................ ................................ ........... 22
2.1.4. Trình tự ghi sổ tại XN. ................................ ................................ .......................... 23
2.1.5. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt. ............................ 24
2.1.5.1. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền mặt ................................ ...... 24
2.1.5.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng tiền mặt : ................................ ...... 32
2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng................................ ................................ ....................... 42
2.2.1. Chứng từ sử dụng................................ ................................ ................................ .. 42
2.2.2. Tài khoản sử dụng ................................ ................................ ................................ . 42
2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại XN ................................ ................................ ............. 42
2.2.4. Trình tự ghi sổ tại XN ................................ ................................ ........................... 43
2.2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng ......................... 43
2.2.5.1.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền gửi ngân h àng ................................ .... 43
2.2.5.2. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tăng tiền gửi ngân h àng ................................ .......... 50
2.3. Kế toán tiền đang chuyển ................................ ................................ ......................... 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................ ................................ ......................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................ ................................ ............................... 58




61
SVTH : Chu Thị Hương

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản