Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế “Phân Tích Công Tác Lao Động, Tiền Lương Tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu PISICO”

Chia sẻ: Lê Văn Thạch | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:49

1
608
lượt xem
342
download

Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế “Phân Tích Công Tác Lao Động, Tiền Lương Tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu PISICO”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong xã hội bất kỳ ngành, lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động hoặc là lao động chân tay hoặc là lao động trí óc. Lao động chính là điều kiện đầu tiên, là yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế “Phân Tích Công Tác Lao Động, Tiền Lương Tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu PISICO”

  1. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế: Phân Tích Công Tác Lao Động, Tiền Lương Tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu PISICO SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 1
  2. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Mục lục PHẦN I ....................................................................................................................................... 5 1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP .............................. 5 1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP ............................................................. 7 1.3. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP .............................................................. 11 PHẦN II .................................................................................................................................... 18 2.1. CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP. ................................................................... 18 2.2. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP.................. 19 2.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG ...................................................... 21 2.8. ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG .............................................................................................. 31 PHẦN 3 .................................................................................................................................... 41 3.1. Đánh giá chung công tác quản lý lao động, tiền lương ........................................... 41 SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 2
  3. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Trong xã hội bất kỳ ngành, lĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động hoặc là lao động chân tay hoặc là lao động trí óc. Lao động chính là điều kiện đầu tiên, là yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội. Xã hội càng phát triển thì đòi hỏi người lao động ngày càng phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng, cần thiết của lao động. Để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động nó được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động. Ngoài ra tiền lương cũng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng doanh nghiệp lại không thể giảm, tiết kiệm được chi phí lương trả cho người lao động, mà phải biết cách sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất qua đó tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tăng tích lũy cho đơn vị và sẽ tác động trở lại làm cho thu nhập của người lao động tăng lên, đời sống được cải thiện hơn. Người lao động phải bỏ sức lao động của mình, sử dụng các công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện các hành vi kinh doanh, để bù đắp phần nào chi phí lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải trả cho họ một khoản tiền tương ứng với số lượng và chất lượng mà họ đã đóng góp số tiền này gọi là tiền công hay tiền lương. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nói trên đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nên tôi đã chọn chuyên đề: “ Phân Tích Công Tác Lao Động, Tiền Lương Tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu PISICO” để làm chuyên đề cho báo cáo thực tập kinh tế với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp trên SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 3
  4. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật cơ sở đó rút ra được những ưu, nhược điểm chủ yếu trong công tác lao động, tiền lương tại công ty, đồng thời mạnh dạn đề xuất một số giải pháp khắc phục những nhược điểm, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác lao động, tiền lương của xí nghiệp trong thời gian tới. Nội dung chuyên đề bao gồm: 3 phần Phần I: Giới thiệu chung về xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO. Phần II: Phân tích công tác lao động, tiền lương tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO. Phần III: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện công tác lao động, tiền lương tại xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO. Với vốn kiến thức còn hạn hẹp và hiểu biết thực tế còn hạn chế, nội dung báo cáo sẽ còn nhiều thiếu sót. Em mong được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và ban lãnh đạo xí nghiệp để cho báo cáo này hoàn thiện hơn. Để hoàn thành báo cáo này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại Học Quy Nhơn và đặc biệt là thầy Lê Dzu Nhật người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong xuất quá trình thực tập tại xí nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Lê Văn Thạch SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 4
  5. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO 1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP 1.1.1. Tên, địa chỉ của xí nghiệp  Tên gọi: Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu Pisico  Tên giao dịch: Pisico Export Products Processing Factory  Trụ sở: Khu vực 8 - đường Tây Sơn - P.Nhơn Phú – TP. Quy Nhơn  Mã số thuế: 41002589870011  Số tài khoản: 005.100.0000.210. Tại Ngân Hàng Ngoại Thương.  Tel : 84.0563.841.927  Fax: 84.0563.841.928  Email: pisico1@dng.vnn.vn 1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của xí nghiệp Pisico Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu Pisico tiền thân là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty sản xuất Đầu Tư Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Bình Định. Trước xu thế phát triền của thời đại và đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ, vào tháng 12/1985 dưới sự chỉ đạo của Thường Vụ Tỉnh Ủy, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Nghĩa Bình (cũ) nay là Tỉnh Bình Định, xí nghiệp đã được thành lập. Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 1619/QĐ-UB ngày 29/8/1985 của Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh Nghĩa Bình. Xí nghiệp ra đời dựa trên sụ liên kết của các thành viên.  Công ty Khai Thác Chế Biến Lâm Sản Nghĩa Bình.  Công ty Khai Thác Lâm Sản RATANAKIRI (Campuchia). Để phù hợp với tình hình sản xuất hiện ngày càng phát triển, thực hiện quyết định số: 59/QĐ-UB ngày 03/02/1990 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. Đầu năm 1992, nhà nước có chủ trương cấm xuất khẩu gỗ tròn mà phải qua chế biến, nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên và góp phần làm tăng giá trị kinh tế các loại tài nguyên của đất nước, tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận lớn lao động trong tỉnh. Đồng thởi kích thích phong trào trồng cây gây rừng phủ xanh đất trồng, SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 5
  6. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật đồi trọc và cải thiện môi trường. Xuất phát từ yêu cầu đó, ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành quyết định số 1866/QĐ-UB thành lập các cơ sở :  Xí nghiệp chế biến gỗ Bình Định (tháng 07/1993)  Xí nghiệp gỗ Quy Nhơn (tháng 04/1994)  Xí nghiệp xẻ gỗ Bồng Sơn (tháng 04/1995) Đầu năm 1996, xí nghiệp đã được thành lập với tên Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu Bình Định. Những ngày mới thành lập, xí nghiệp không ngừng phát triển các mặt hàng xuất khẩu và mở rộng thị trường qua các nước Châu Âu. Những năm gần đây Đảng và nhà nước chủ trương đổi mới chính sách xuất khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển hàng hóa, từ đó hàng loạt các công ty, doanh nghiệp chế biến các sản phẩm xuất khẩu ra đời. Bắt đầu cho một thị trương mới đầy cạnh tranh khốc liệt. Điều này làm cho các doanh nghiệp đã có thâm niên trong ngành cũng như các doanh nghiệp vừa mới thành lập hay các doanh nghiệp còn non trẻ phải đứng trước những thử thách lớn cho sự tồn tại và phát triển của mình. Đứng trước tình hình này ngày 07/03/2001 dưới sự chỉ đạo của tổng công ty Pisico, xí nghiệp đã sát nhập với xí nghiệp chế biến xuất khẩu lâm sản xuất khẩu Pisico và lấy mặt bằng của xí nghiệp May xuất khẩu (trực thuộc Tổng công ty Đầu tư và Dịch vụ Xuất khẩu Bình Định) làm cơ sở chính. Ngày 15/01/2004 theo quyết định của tổng công ty, xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu Pisico đã sát nhập với xí nghiệp may Song Mây xuất khẩu Pisico với tổng nguồn vốn khởi điểm lúc đó là 635.009.347 đồng. Do yêu cầu của sản xuất, thị trường, tổng công ty, xí nghiệp đã phải trải qua một quá trình sát nhập, chia tách, hiện nay xí nghiệp có hai cơ sở đều nằm trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định:  Cơ sở 1: Đường Tây Sơn - Phường Nhơn Phú - TP.Quy Nhơn.  Cơ sở 2: 166 Tây Sơn - Phường Quang Trung - TP.Quy Nhơn. Kể từ khi mới thành lập xí nghiệp, cơ sở vật chất thiếu thốn, vốn kinh doanh ít, chủ yếu dựa vào ngân sách, qua những năm hoạt động và trưởng thành xí nghiệp đã phát huy mọi mặt và tự khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế. Xí nghiệp góp phần làm tăng tỉ trọng xuất khẩu của tổng công ty, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và hàng năm đóng góp cho ngân sách địa phương hàng tỷ đồng. Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp ngày càng mở rộng, đáp ứng nhu cầu thị SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 6
  7. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật trường trong nước và ngoài nước nên chỉ trong một thời gian ngắn xí nghiệp đã gặt hái được những thành công đáng kể. Xí nghiệp không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí đến mức thấp nhất làm cho giá thành sản phẩm giảm, tạo sự cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên thị trường, tạo chỗ đứng cho mình trên thị trường và không ngừng nâng cao chất lượng đời sống của công nhân viên lao động trong công ty. Mặt khác, xí nghiệp có những biện pháp nghiên cứu đa dạng hóa các mặt hàng để chiếm ưu thế trên thị trường làm xí nghiệp phát triển vững chắc. Hiện nay, xí nghiệp đang hoạt động trên mặt bằng có tổng diện tích là 34.000m2, mức doanh thu 2008 đạt 130 tỷ đồng/năm với hơn 1000 lao động. Nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp đã lên 74 tỷ đồng. Có thể thấy những năm gần đây hoạt động kinh doanh của xí nghiệp ngày càng phát triển và ổn định. Đây là tiền đề để làm đảm bảo cho sự phát triển vững mạnh của xí nghiệp trong tương lai. 1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP 1.2.1. Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của xí nghiệp 1.2.1.1. Chức năng của xí nghiệp Xí nghiệp Chế Biến Lâm Sản Xuất Khẩu Pisico là một doanh nghiệp nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của xí nghiệp là chế biến, sản xuất kinh doanh các mặt hàng gỗ tinh chế xuất khẩu, sản phẩm chính là bàn ghế ngoài trời, hiện nay xí nghiệp đang nghiên cứu và mở rộng sản xuất thêm bàn ghế nội thất… Vì xí nghiệp là một một doanh nghiệp sản xuất nên nó mang đầy đủ tính chất của một doanh nghiệp sản xuất. Như vậy chức năng chính của xí nghiệp là tạo ra nhiều lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận nhằm bảo toàn sự sống cho xí nghiệp, đảm bảo đời sống cho công nhân và hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước. Góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế của đất nước. 1.2.1.2. Nhiệm vụ của xí nghiệp Dựa theo đặc thù ngành nghề kinh doanh chủ yếu của xí nghiệp đó là sản xuất chế biến lâm sản xuất khẩu, chủ yếu là các mặt hàng gỗ. Vì vậy các nhiệm vụ chủ yếu và cơ bản nhất của xí nghiệp là: SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 7
  8. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật - Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở do tổng công ty đã cân đối hoàn thành kế hoạch, chịu trách nhiệm trước tổng công ty vể kết quả hoạt động của xí nghiệp và trước khách hàng về sản phẩm của mình làm ra. - Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí. - Tạo điều kiện trong việc đào tạo, bồi dưỡng nâmg cao trình độ cán bộ công nhân viên, nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh. - Ưu tiên sử dụng lao động trong tỉnh, đảm bảo lợi ích cho người lao động, thực hiện đúng qui định về pháp luật đối với người lao động. - Khai thác tận dụng triệt để thế mạnh của xí nghiệp. - Ghi chép sổ sách đầy đủ và quyết đoán theo đúng qui định của pháp luật, kế toán hiện hành và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính. - Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ theo qui định của pháp luật. - Tuân thủ qui định của nhà nước và bảo vệ môi trường không, không gây tiếng ồn và trật tự an ninh xã hội. - Thực hiện tốt các chế độ, chính sách quản lý theo qui định của pháp luật. - Xí nghiệp thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính tiền lương đảm bảo công bằng trong thu nhập. Ngoài ra xí nghiệp có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường để tìm ra bạn hàng và các đối tác cả ở ngoài nước, trong nước cũng như trên địa bàn tỉnh Bình Định để thúc đẩy việc phát triển sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng qui mô sản xuất…, làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận nhằm đảm bảo duy trì sự tồn tại của xí nghiệp, đồng thời thực hiện mục tiêu làm cho xí nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn và ổn định hơn. 1.2.2. Các hàng hóa và dich vụ hiện tại của xí nghiệp Hiện nay, xí nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu PISICO đang kinh doanh các loại đồ gỗ phục vụ trong nhà lẫn ngoài trời, các loại bàn tròn, bàn hình chữ nhật,.. các loại ghế như: ghế đứng, ghế nằm,.. Ngoài ra, xí nghiệp còn kinh doanh các loại sản phẩm kết hợp giữa gỗ và các loại vật liệu khác như: nhôm, vải,…..các mặt hàng mà xí nghiệp đang kinh doanh rất đa dạng về mẫu mã, phong phú về sản phẩm hợp với thị hiếu người tiêu dùng. SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 8
  9. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Với lực lượng tương đối lớn, XNCBLSXK PISICO đã trang bị hệ thống máy móc hiện đại để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Dây chuyền máy móc này chủ yếu được nhập từ các nước Ý, Đài Loan, Mỹ,…….. Hiện nay XNCBLSXK PISICO đang quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000. XNCBLSXK PISICO cũng như tất cả các công ty chuyên chế biến hàng lâm sản xuất khẩu khác, xí nghiệp chuyên chế biến bàn ghế đủ các loại với mẫu mã đa dạng, kiểu dáng phong phú. Các loại bàn ghế này được sử dụng cả ngoài trời lẫn trong nhà và nó đã có mặt cả trong lẫn ngoài nước. Các sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp có thể biết được dưới dạng: Các loại bàn ghế: ghế có tay, ghế không tay, bàn vuông, bàn tròn, bàn oval, bàn chữ nhật, bàn bát giác, bàn lục giác, ghế một chỗ, ghế hai chỗ, ghế ba chỗ… Các sản phẩm khác: Nhà dù, ghế xích đu, ghế nằm, xe đẩy trà,….. Xu thế tiêu dùng của khách hàng hiện nay rất thích sử dụng các hàng hóa dân dụng bằng gỗ như các loại bàn, ghế ngoài trời và trong nhà, giường, tủ. Do đó, XNCBLSXK PISICO không ngừng phấn đấu đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và luôn được thị trường chấp nhận. Hiện nay, công ty đã cho ra mắt trên thị trường nhiều loại sản phẩm với kiểu dáng đa dạng và mẫu mã phong phú như:  Các loại ghế: Loại ghế tháo ráp: 20 loại Loại ghế thư giãn: 7 loại Loại ghế xếp: 25 loại Loại ghế thay đổi vị trí: 13 loại  Các loại băng: Loại băng chân xếp: 5 loại Loại băng tháo ráp: 30 loại  Các loại bàn: Loại bàn chân xếp: 20 loại Loại bàn tháo ráp: 35 loại  Ngoài ra còn có các loại khác: 16 loại Do đặc điểm sản xuất theo đơn đặt hàng nên xí nghiệp còn phải đáp ứng một số yêu cầu về mẫu mã đúng theo đơn đặt hàng theo quy định của khách hàng. SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 9
  10. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Các loại bàn ghế này có một đặc điểm là có thể tháo lắp được dễ dàng, đóng được vào thung catton một cách gọn gàng, vận chuyển thuận tiện nên nó được khách hàng rất ưa chuộng và sử dụng rộng rãi. SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 10
  11. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật 1.3. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP 1.3.1. Quy trình công nghệ sản xuất: Gỗ tròn Mùn cưa, dăm Bộ phận xẻ gỗ bào, nhiên liệu lò sấy Bộ phận sấy Hệ thống hút Khu vực buồng b i chứa Bộ phận tinh Bộ phận ráp hế Bộ phận phun màu, nhúng dầu Bộ phận làm nguội Bộ phận đóng gói sản phẩm Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tinh chế 1.3.2. Giải thích nội dung cơ bản của các giai đoạn trong quy trình công nghệ: Quy trình công nghệ sản xuất của xí nghiệp là một qúa trình khép kín và liên tục, từ khâu chuận bị mua nguyên vật liệu đến việc chế biến ra các sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu của khách hàng. Xí nghiệp đã lựa chọn những nguyên vật liệu có chất lượng, sử dụng những công nghệ hiện đại để chế biến và sản xuất. Để đảm bảo lợi nhuận tối đa, xí nghiệp đã đưa ra nhiều khâu để tận dụng hết các nguồn nguyên liệu. Vì quy trình công nghệ là luôn luôn khép kín, do vậy luôn đảm bảo các quan hệ chặt chẽ giữa các khâu với nhau, đồng thời tận dụng được các phế liệu của khâu này làm nguyên liệu cho các khâu khác. SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 11
  12. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Quy trình công nghệ chế biến và sản xuất của xí nghiệp tuân theo các bước sau đây: Sau khi mua gỗ tròn hoặc gỗ xẻ từ trong và ngoài nước xí nghiệp tiến hành cho nhập kho và bảo quản. Khi có nhu cầu sản xuất xí nghiệp sẽ tiến hành xuất kho và đưa vào sản xuất. + Bộ phận xẻ gỗ: gỗ tròn sau khi được xuất kho sẽ đưa vào bộ phận xẻ gỗ, ở đây gỗ tròn được xẻ theo những kích thước thô và sau đó nó tiếp tục được xẻ theo những hình dạng, những qui cách gần giống với chi tiết của sản phẩm. Các mùn cưa, dăm bào sẽ được tận dụng làm nhiên liệu cho lò sấy. + Bộ phận sấy: gỗ sau khi được xẻ theo qui cách gần giống với hình dạng của các chi tiết sẽ được chuyển vào bộ phận sấy, ở đây gỗ sẽ được sấy theo yêu cầu của khách hàng về khối lượng (tính toán của xí nghiệp). Gỗ sau khi được sấy sẽ được đưa vào kho để bảo quản hoặc sẽ tiếp tục được chế biến thông qua bộ phận tinh chế. + Bộ phận tinh chế: đây là bộ phận quan trọng nhất của qui trình công nghệ, dựa vào thiết bị máy móc của bộ phận các chi tiết gỗ sẽ được làm cho giống với các chi tiết của từng sản phẩm, sau đó các chi tiết sẽ được chà nhám, đánh bóng ban đầu trước khi lắp ráp thành sản phẩm. + Bộ phận lắp ráp: sau khi các chi tiết của sản phẩm đã qua bộ phận tinh chế thì sẽ được chuyển sang bộ phận lắp ráp, ở đây các chi tiết sẽ được lắp ráp thành những sản phẩm hoàn chỉnh. + Bộ phận làm nguội: Sản phẩm sau khi đã được láp ráp hoàn chỉnh sẽ được bộ phận làm nguội trám khít, chà nhám và đánh bóng lại lần hai. + Bộ phận phun màu, nhúng dầu: ở đây sản phẩm sẽ được nhúng dầu và phun màu tùy theo yêu cầu của khách hàng. + Bộ phận đóng gói sản phẩm: thành phẩm hoàn chỉnh sẽ được chuyển về bộ phân đóng gói, ở đây các sản phẩm bao bọc và đóng gói theo đúng yêu cầu để đảm bảo cho sản phẩm không bị hư hại khi xuất đi cũng như đảm nảo yêu cầu marketing của xí nghiệp.  Một số sản phẩm của xí nghiệp:  Sản phẩm chò: Bàn 140/202 Ghế không tay Ghế staking vải Ghế xếp vải có tay giường tắm nắng… SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 12
  13. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật  Sản phẩm khuynh diệp: Bàn 100 x 160/ 180/ 220 Bàn tròn 70 Bình phong caro Ghế bench children Khay trà,…………  Sản phẩm Teak: Bàn 110 Ghế pos Nan bàn Nan giường, tủ,……… 1.4. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp. 1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp. Ban Giám Đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Tổ Chức Tài Vụ Kế Kỹ Hành Kế Toán Hoạch Thuật Chính Kinh Doanh Bộ Phận Phân Xưởng Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của xí nghiệp Ghi Chú: Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 13
  14. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật 1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý  Ban Giám Đốc: Trực tiếp điều hành và quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp theo đúng chủ trương pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của xí nghiệp. Điều hành và quản lý mọi hoạt động của xí nghiệp theo đúng định hướng phát triển của xí nghiệp. Lập kế hoạch sản xuất và điều hành các hoạt động sản xuất của xí nghiệp để đáp ứng mục tiêu doanh số bán hàng của xí nghiệp. Chuẩn hoá các quy trình hoạt động, các thủ tục và quy định tại nhà máy theo chủ trương và chính sách của xí nghiệp. Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, với chi phí và tỉ lệ phế phẩm thấp nhất. Kiểm soát chi phí, đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả của các khoản chi tại Nhà máy. Ký duyệt các giấy tờ liên quan đến sản xuất theo thẩm quyền và theo quy chế tài chính của xí nghiệp. Hoạch định và định hướng tất cả các hoạt động sản xuất của phân xưởng sản xuất theo định hướng của Công ty. Xây dựng cơ cấu tổ chức cho xưởng sản xuất, thiết lập mục tiêu năng suất, chất lượng, chi phí/ giá thành cho phân xưởng sản xuất. Lập kế hoạch, triển khai và điều hành các họat động sản xuất đảm bảo đúng tiến độ giao hàng. Tổ chức tốt công tác kiểm tra sản phẩm, kiểm soát quy trình sản xuất. Tổ chức công tác thông kê ghi nhận và phân tích những điểm không phù hợp và đưa ra các biện pháp khắc phục/ phòng ngừa. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất nhằm có chiến lược, giải pháp phù hợp với chiến lược, mục tiêu chung của Công ty.  Phòng Tổ Chức Hành Chính: Giúp ban giám đốc về việc quản lý và sử dụng lao động, công tác xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương, định mức lao động, đơn giá tiền lương và quy chế trả SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 14
  15. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật lương theo đúng luật lao động. Phòng còn tổ chức việc tuyển dụng và đào tạo lao động phân bổ công nhân viên của xí nghiệp. Giải quyết các chính sách tiền lương, chăm lo đời sống sức khỏe cho cán bộ, công nhân viên của xí nghiệp. Thực hiện các thủ tục hành chính pháp lý.  Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Lập kế hoạch và cung ứng vật tư, nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường tham mưu công tác hoạch định chiến lược kinh doanh, tìm kiếm thị phần mới, hoạch định chiến lược về giá sản phẩm, thực hiện kế hoạch về xuất nhập khẩu.  Phòng Tài Vụ Kế Toán: Tổ chức công tác thống kê, kế toán của xí nghiệp phù hợp với pháp luật. Cung cấp đầy đủ chính xác các tài liệu về cung ứng, dự trữ, sử dụng các loại tài sản để góp phần quản lý và sử dụng các tài sản đó được hợp lý. Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao nguyên vật liệu lao động, các dự đoán chi phí phục vụ và quản lý sản xuất nhằm thúc đẩy sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, ghi chép đúng thể lệ, chế độ tài chính của nhà nước. Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, về kết quả kinh doanh làm cơ sở cho ban lãnh đạo ra quyết định. Định kỳ lập báo cáo tường minh cho giám đốc và các ban ngành chức năng, báo cáo với giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình thu mua cung ứng nguyên vật liệu….kịp thời. Đề xuất các biện pháp giải quyết các trường hợp bất hợp lý về hoạt động tài chính của xí nghiệp, đề ra các kế hoạch luân chuyển vốn nhanh để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.  Phòng Kỹ Thuật: Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật tại xí nghiệp, nghiên cứu sản xuất, kỹ thuật sản xuất chi tiết hoàn thiện sản phẩm theo đơn đặt hàng, ban hành quy định quản lý kỹ thuật trong xí nghiệp, kiểm ra kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm và bán thành phẩm trên từng công đoạn, tổ chức điều hành bộ phận kỹ thuật phân xưởng.  Bộ Phận Phân Xưởng: Chịu trách nhiệm nhận kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành thực hiện đạt kế hoạch sản xuất đảm bảo kỷ thuật, chất lượng sản phẩm, năng suất trước Giám đốc xí nghiệp. SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 15
  16. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Chịu trách nhiệm thực hiện tốt các nội qui của xí nghiệp, của công ty về công tác quản lý lao động, quản lý tài sản và quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp. Tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của xưởng theo qui định của Giám đốc xí nghiệp, kịp thời nhanh chóng đúng qui trình, qui định. Kiểm soát nhập xuất tồn kho. Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hoá vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý chưa. Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán. Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp có thẩm quyền. Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất). Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, nộp về phòng tài vụ kế toán. 1.5. Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Xí Nghiệp trong những năm gần đây Bất kỳ một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn có lợi nhuận cao. Vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có như lao động, vốn, nguyên vật liêu… Bảng số liệu sau đây đã thể hiện được kết quả kinh doanh của xí nghiệp. Bảng 1.2: Bảng kết quả kinh doanh của xí nghiệp trong những năm gần đây Chênh Lệch (%) Chỉ Tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm Năm 08/07 09/08 SP tiêu thụ Cái 2.361,95 3.108,488 1.982,931 1,32 0,64 DT bán hàng và cung 1000 đ 99.066.178 130.377.689 83.169.022 1,32 0,64 cấp dịch vụ Chi phí 1000 đ 95.583.905 126.381.093 65.088.910 1,32 0,52 LN trước thuế 1000 đ 3.482.273 3.996.596 1.808.011 1,15 0,45 LN sau thuế 1000 đ 3.482.273 3.996.596 1.808.11 1,15 0,45 Lao động Người 1033 982 941 0,95 0,96 Nộp ngân sách 1000 đ 12.242.312 20.527.649 0 1,68 0 ( Nguồn:Phòng tài vụ kế toán) SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 16
  17. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Qua bảng số liệu trên ta thấy sản lượng tiêu thụ năm 2008 so với năm 2007 tăng 31,6% là do thị trường nước ngoài ưa chuộng hàng hóa bằng đồ gỗ. Năm 2009 so với năm 2008 là giảm 63,8% từ đó dẫn đến doanh thu và lợi nhuận cũng giảm, nguyên nhân là do năm 2009 kim ngạch xuất khẩu hạn chế. Số lao động có xu hướng giảm qua các năm nguyên nhân là do máy móc thiết bị thay thế, nhiều xí nghiệp lôi kéo lao động của xí nghiệp, do năm 2009 nền kinh tế suy thoái và làm cho công nhân nghỉ 4 tháng. SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 17
  18. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật PHẦN II PHÂN TÍCH CÔNG TÁC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU PISICO 2.1. CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP. Lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, nó có thể làm cho doanh nghiệp phát triển cường thịnh cũng như làm cho doanh nghiệp suy thoái. Ngành chế biến lâm sản này đòi hỏi lực lượng lao động dồi dào có tay nghề và phải phân công lao động một cách hợp lý. Hiện nay xí nghiệp có 941 người và được phân theo các tiêu thức sau. Bảng 2.1: Bảng cơ cấu lao động của xí nghiệp Năm 2008 Năm 2009 Chênh Lệch Tiêu Thức Trong đó SL TT (%) SL TT (%) (+/-) (%) Tổng Lao Động 982 100 941 100 - 41 - 4,17 Gián Tiếp 37 3,76 35 3,72 -2 - 5,4 Theo Chức Năng Trực Tiếp 902 91,85 862 91,6 - 40 - 4,43 Sản Xuất Phụ Trợ 43 4,37 44 4,68 1 2,32 Trên ĐH 1 0,1 1 0,1 0 0 Theo Trình Độ ĐH 25 2,54 24 2,55 -1 -4 Lao Động TC & CNKT 48 4,88 47 4,78 -1 - 2,08 LĐPT 908 92,46 869 92,3 - 39 - 4,3 Dưới 1 năm 368 37,47 343 36,4 - 25 - 6,7 Từ 1-3 năm 291 29,63 116 12,3 - 75 - 25,7 Theo HĐLĐ Không Xác 323 32,89 482 51,2 159 49,22 Định Thời Gian (Nguồn: Phòng Tổ Chức Hành Chính) Qua bảng số liệu trên ta thấy lao động ở năm 2009 giảm so với năm 2008 là 41 người tương ứng 4,17% trong đó lao động ở bậc ĐH giảm 4%, TC và CNKT giảm SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 18
  19. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật 2,08%, lao động phổ thông giảm 4,3%. Từ đó ta thấy lực lượng lao động ở xí nghiệp tương đối không ổn định. 2.2. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP  Nguyên tắc Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm phải được tính trên cơ sở xem xét, kiểm tra, xác định từ hao phí lao động hợp lý để thực hiện các nguyên công(nguyên công công nghệ, nguyên công phục vụ). Trong quá trình tính toán xây dựng mức phải căn cứ vào các thông số kỹ thuật quy định cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế độ làm việc của thiết bị, kết hợp với những kinh nghiệm tiên tiến có điều kiện áp dụng rộng rãi và các yêu cầu về chấn chỉnh tổ chức sản xuất tổ chức lao động và quản lý. Định mức lao động tổng hợp tính cho đơn vị sản phẩm nào phải theo đúng quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó (trong xây dựng công trình thì theo đồ án thiết kế thi công), không tính sót, tính trùng các khâu công việc. Không được tính những hao phí lao động làm sản phẩm phụ, sửa chữa lớn và hiện đại hoá thiết bị, sửa chữa lớn nhà xưởng, Công trình xây dựng cơ bản, chế tạo lắp đặt thiết bị và các việc khác. Những hao phí lao động cho các loại công việc này được tính mức lao động riêng như tính cho đơn vị sản phẩm.  Phương pháp tính Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm bao gồm: - Mức hao phí lao động của công nhân chính - Mức hao phí lao động của công nhân phụ trợ và phục vụ - Mức hao phí lao động của lao động quản lý Công thức tổng quát như sau: Tsp = Tcn + Tpv + Tql = Tsx +Tql Trong đó: Tsp: mức lao động tổng hợp tính cho một đơn vị sản phẩm Tsx = Tcn + Tpv: Mức lao động sản xuất Tcn : mức lao động phụ trợ và phục vụ (gọi tắt là phụ trợ) SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 19
  20. Báo Cáo Thực Tập Kinh Tế GVHD: Lê Dzu Nhật Tql: mức lao động quản lý  Phương pháp xác định Tcn: Bằng tổng thời gian định mức (có căn cứ kỹ thuật hoặc theo thống kê kinh nghiệm) của những công nhân chính thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ và các công việc(không thuộc nguyên công) để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định. Tpv: Bằng tổng thời gian định mức đối với lao động phụ trợ trong các phân xưởng chính và lao động của các phân xưởn phụ trợ thực hiện các chức năng phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đó. Tql: Bằng tổng thời gian quản lý doanh nghiệp, gồm các đối tượng: + Hội đồng quản trị + Viên chức quản lý doanh nghiệp và bộ máy điều hành + Các bộ chuyên trách làm công tác đoàn thể Tql của các đối tượng trên được tính theo định biên của các đối tượng hoặc tính theo tỉ lệ % so với mức lao động sản xuất. Định biên hoặc tỉ lệ % lao động quản lý do bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) trực thuộc trung ương theo quyết định số 91/TTg ngày 7/3/1994.  Kế hoạch lao động năm 2010 - Kế hoạch sản xuất: 3.508 m3 - Định mức lao động: 77,5412 Công/ m3 + Lao động công nghệ: 70,4074 Công/ m3 + Lao động quản lý: 3,2567 Công/ m3 + Lao động phục vụ, phụ trợ: 3,8771 Công/ m3 - Ngày làm việc thực tế chế độ: 288 ngày/ người/ năm - Lao động cần thiết để hoàn thành kế hoạch:  Lao động công nghệ: 70,4074Công/ m3 x 3.508 m3 TCN = = 858 người 288 ngày SVTH: Lê Văn Thạch - QTDN.K29 Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản