BÁO CÁO THỰC TẬP " MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG HÀ NỘI "

Chia sẻ: Nguyễn Tiến Hiệp | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:77

9
4.652
lượt xem
2.147
download

BÁO CÁO THỰC TẬP " MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG HÀ NỘI "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đa dạng hoá là một xu hướng tất yếu của sự phát triển trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. Đặc biệt trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, ngành ngân hàng phải không ngừng phát triển và tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp để vừa có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vừa đứng vững trong cơ chế thị trường. Mở rộng cho vay tiêu dùng là một hướng đi như vậy. Đây là một hướng đi không...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO THỰC TẬP " MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG HÀ NỘI "

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính BÁO CÁO THỰC TẬP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHAN ĐÌNH PHÙNG HÀ NỘI Giáo viên hướng dẫn : PGs.Ts Vũ Huy Đào Sinh viên thực hiện : Phạm Hải Hà Phạm Hải Hà 1 Ngân hàng 44B
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .............................................................................. 7 1.1. Khái niệm, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng ...................... 7 1.1.1.Khái niệm và đặc điểm.................................................................... 7 1.1.2. Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng........................................ 8 1.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại .......... 9 1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay ............................................................... 9 1.2.2.Căn cứ vào phương thức hoàn trả.................................................. 10 1.2.2.1. Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan) ...... 10 1.2.2.2. Cho vay tín dụng phi trả góp (Non-installment Consumer Loan) ................................................................................................. 13 1.2.3.Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ:............................................ 14 1.2.3.1.Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan) .......... 14 1.2.3.2. Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan) ............ 15 1.3. Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM 15 1.3.1.Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng ..................................... 15 1.3.2.Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng......................... 16 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại............................................................................. 23 1.4.1.Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng.................................. 23 1.4.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng ............................................. 26 1.4.3.Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng....... 27 1.4.3.1. Tình trạng kinh tế vĩ mô ........................................................ 27 1.4.3.2. Quan điểm thúc đẩy lĩnh vực tiêu dùng trong nước của Chính phủ sẽ tạo cơ hội mở rộng thị trường tín dụng tiêu dùng .................... 28 Phạm Hải Hà 2 Ngân hàng 44B
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính 1.4.3.3. Môi trường pháp luật............................................................ 28 1.4.3.4.Môi trường văn hoá- xã hội.................................................... 28 1.5. Kinh nghiệm cho vay tiêu dùng của các NHTM tại một số nước trên thế giới và bài học đối với các NHTM Việt Nam ................................... 29 1.5.1.Hoạt động cho vay tiêu dùng tại một số nước ............................... 29 1.5.1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Trung Quốc ........................ 29 1.5.1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Châu Âu .......... 32 1.5.2.Bài học kinh nghiệm rút ra đối với các NHTM tại Việt Nam ........ 35 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT PHAN ĐÌNH PHÙNG ................................................................ 37 2.1. Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT Phan Đình Phùng........... 37 2.1.1. Hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển của chi nhánh Phan Đình Phùng .................................................................................................... 37 2.1.1.1. Hoàn cảnh ra đời và môi trường hoạt động............................ 37 2.1.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Phan Đình Phùng................................................................................................. 38 2.1.2. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Phan Đình Phùng .................................................................................................... 43 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Phan Đình Phùng ....................................................................................................... 44 2.2.1. Các cơ chế chính sách hỗ trợ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại ............................................................................................ 44 2.2.1.1. Cơ chế tín dụng..................................................................... 44 2.2.1.2. Cơ chế bảo đảm tiền vay của TCTD...................................... 45 2.2.1.3. Kết quả cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam ............. 46 2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Phan Đình Phùng............................................................................................ 48 2.2.2.1. Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp không có bảo đảm tài sản đối với cán bộ công nhân viên ........................................................... 48 Phạm Hải Hà 3 Ngân hàng 44B
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính 2.2.2.2. Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp có tài sản thế chấp ........ 50 2.2.3. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Phan Đình Phùng .... 51 2.2.3.1. Khái quát tình hình cho vay tiêu dùng ................................... 51 2.2.3.2. Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng ..... 52 2.2.3.3. Doanh số cho vay tiêu dùng phân theo thời gian ................... 55 2.2.3.4. Doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng ............................ 56 2.2.4. Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Phan Đình Phùng .................................................................................................... 56 2.2.4.1. Kết quả đạt được ................................................................... 56 2.2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân............................................. 59 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NHNO&PTNT PHAN ĐÌNH PHÙNG................................. 62 3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh Phan Đình Phùng..................................................................................... 62 3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT................. 62 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng của NHNo&PTNT Chi nhánh Phan Đình Phùng ..... 63 3.2. Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Phan Đình Phùng .............................................................................................. 64 3.2.1. Thắt chặt mối quan hệ với khách hàng truyền thống đi đôi với việc khai thác khách hàng tiềm năng ............................................................. 64 3.2.1.1. Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng ................................... 64 3.2.1.2. Đa dạng các sản phẩm cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn..................................................................................................... 66 3.2.2. Cải tiến quy trình cho vay tiêu dùng............................................. 67 3.2.2.1.Mức cho vay hợp lý và hấp dẫn.............................................. 67 3.2.2.2. Thời hạn vay vốn đa dạng và phù hợp................................... 68 3.2.2.3.Lãi suất linh hoạt.................................................................... 68 3.2.2.4.Phương thức thu hồi nợ gốc và lãi vay không quá cứng nhắc . 69 Phạm Hải Hà 4 Ngân hàng 44B
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính 3.2.3. Mở rộng mạng lưới cho vay tiêu dùng ......................................... 70 3.2.4. Quan tâm chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ ................... 70 3.2.5. Phải theo kịp xu thế phát triển của công nghệ ngân hàng ............. 71 3.2.6. Các giải pháp hỗ trợ khác............................................................. 72 3.3.Một số kiến nghị................................................................................. 73 3.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ và các Bộ, ngành liên quan:............. 73 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ....................................... 73 3.3.3. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam................................. 74 KẾT LUẬN................................................................................................... 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 76 Phạm Hải Hà 5 Ngân hàng 44B
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính LỜI MỞ ĐẦU Đa dạng hoá là một xu hướng tất yếu của sự phát triển trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. Đặc biệt trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, ngành ngân hàng phải không ngừng phát triển và tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp để vừa có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vừa đứng vững trong cơ chế thị trường. Mở rộng cho vay tiêu dùng là một hướng đi như vậy. Đây là một hướng đi không mới ở các nước phát triển nhưng lại khá mới mẻ ở Việt Nam bởi người dân Việt Nam vẫn có thói quen suy nghĩ rằng ngân hàng là nơi phục vụ cho các doanh nghiệp, là một kênh đầu tư tiền nhàn rỗi. Do vậy, thị trường cho vay tiêu dùng còn khá sơ khai và chưa được nhiều ngân hàng khai thác. Sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phan Đình Phùng, em nhận thấy hoạt động cho vay tiêu dùng ở chi nhánh vẫn còn nhở bé và đơn giản. Em thấy được tiềm năng của hoạt động này và tầm quan trọng của việc thực hiện và mở rộng cho vay tiêu dùng đối với sự phát triển lâu dài của chi nhánh. Do đó em lựa chọn đề tài “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Phan Đình Phùng Hà Nội” để nghiên cứu trong chuyên đề tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS-TS Vũ Duy Hào và các cán bộ tín dùng ở Chi nhánh Phan Đình Phùng đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp em hoàn thành chuyên đề này. Phạm Hải Hà 6 Ngân hàng 44B
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Khái niệm, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng 1.1.1.Khái niệm và đặc điểm Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ... Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch... cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm sau: Một là quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp; Hai là nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế; Ba là nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất mà thông thường người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu. Bốn là mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng; Năm là chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao; Sáu là nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này; Bảy là tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay. Phạm Hải Hà 7 Ngân hàng 44B
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính 1.1.2. Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng Một hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của ngân hàng thì bản thân nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người đã tạo ra và sử dụng nó. Hình thức cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu và cho đến nay hoạt động của nó vẫn không ngừng được các ngân hàng quan tâm phát triển, khách hàng sử dụng, chính phủ các nước đồng tình ủng hộ. Đối với ngân hàng, ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những lợi ích quan trọng như: Thứ nhất, cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng. Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêu dùng. Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn. Thứ hai, cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn. Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư. Thứ ba, cho vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh từ đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng. Đối với người tiêu dùng, nhờ cho vay tiêu dùng họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi các nhân có các chi tiêu có tính cấp bách, nhu như cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế. Tuy vậy, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thể làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho Phạm Hải Hà 8 Ngân hàng 44B
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính phép, làm giảm khả năng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, còn rất nghiêm trọng hơn nếu mất khả năng chi trả thì người này có thể gặp rất nhiều phiền toái trong cuộc sống. Cuối cùng, đối với nền kinh tế, cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hoá. Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hoá không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục. Vai trò của ngân hàng lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích luỹ đủ số tiền cần thiết. Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá, sau đó mới có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng. Khi đã tiêu thụ được hàng hoá, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay vốn. Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng hay chính là có lợi cho cả nền kinh tế. Tóm lại, cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Song, nếu các khoản cho vay tiêu dùng không được dùng như vậy thì chẳng những không kích được cầu mà nhiều khi còn làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước. 1.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại cho vay tiêu dùng dựa vào các căn cứ sau đây: 1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay Cho vay tiêu dùng được chia làm hai loại: Phạm Hải Hà 9 Ngân hàng 44B
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính (1) Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình. (2) Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Mortage Loan): Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch... 1.2.2.Căn cứ vào phương thức hoàn trả Cho vay tiêu dùng được chia làm ba loại: 1.2.2.1. Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan) Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay. Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơ bản, có tính nguyên tắc sau: - Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn nếu tài sản hình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài trong tương lai. Khi lựa chọn tài sản để tài trợ, ngân hàng thường chú ý đến điều kiện này, nên thường chỉ muốn tài trợ nhu cầu mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng lâu bền hoặc có giá trị lớn. Vì rằng với những loại tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài. - Số tiền phải trả trước: Thông thường, ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm – số tiền này được gọi là số tiền trả trước. – phần còn lại, ngân hàng sẽ cho vay. Số tiền trả trước cần phải đủ lớn để một mặt, làm cho người đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu cuàt tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Một khi không cảm nhận được rằng mính là chủ sở hữu của tài sản hình thành từ tiền Phạm Hải Hà 10 Ngân hàng 44B
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính vay thì người đi vay có thể sẽ có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra, khi khách hàng không phát mãi tài sản để thi hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị, tức là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản, cho nên số tiền trả trước có một vai trò rất quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro. Số tiền trả trước nhiều hay ít thường tuỳ thuộc vào các yếu tố sau: (i) Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều và ngược lại, đối với các tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trước ít; (ii) Thị trường tiêu thụ tài sản khi đã sử dụng: tài sản khi đã sử dụng nếu vẫn có thể được tiếp tục mua, bán dễ dàng thì số tiền trả trước có xu hướng thấp, ngược lại nếu tài sản đã qua sử dụng mà rất khó tìm được thị trường tiêu thụ thì số tiền trả trước có xu hướng cao hơn; (iii) Môi trường kinh tế; (iv) Năng lực tài chính của người đi vay. - Chi phí tài trợ: Là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng cho việc sử dụng vốn. Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các chi phí khác có liên quan. Chi phí tài trợ phải trang trải cho được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro, đồng thời mang lại một phần lợi nhuận thoả đáng cho ngân hàng. - Điều kiện thanh toán: Khi xác định các điều khoản liên quan đến việc thanh toán nợ của khách hàng, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề sau: (i) Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phải phù hợp với khả năng về thu nhập, trong mối quan hệ hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng; (ii) Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi; (iii) Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng. Kỳ hạn trả nợ thường theo tháng. Vì lẽ, thông thường, nguồn trả nợ chính của người vay tiêu dùng là lương được nhận hàng tháng; (iv) Thời hạn tài trợ không nên quá dài. Thời hạn tài trợ bị giới hạn bởi thời hạn hoạt động của tài sản tài trợ. Thời hạn tài trợ quá dài dễ làm giá trị tài sản tài trợ bị giảm mạnh. Hơn nữa, khi thời hạn tài trợ quá dài thì thiện chí trả nợ của người đi vay cũng như việc thu hồi nợ thường gặp nhiều rắc rối. Phạm Hải Hà 11 Ngân hàng 44B
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ có thể được tính bằng một số các phương pháp sau: - Phương pháp gộp (Add-on Method): Đây là phương pháp được áp dụng trong cho vay trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó. Theo phương pháp này, trước hết lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ. Công thức tính toán như sau: T = (V + L) / n Trong đó: T là số tiền phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ hạn V là vốn gốc L là chi phí tài trợ bao gồm lãi vay phải thanh toán và các chi phí khác có liên quan n là số kỳ hạn Theo phương pháp gộp, lãi được tính trên cơ sở vốn gốc ban đầu cho toàn bộ thời hạn vay. Trong khi đó, vào mỗi định kỳ, người đi vay phải thanh toán một phần vốn gốc cho nên vốn gốc ban đầu được giảm dần trong thời hạn vay. Với cách tính như vậy, lãi suất được dùng để tính lãi không phải là lãi suất thực sự được áp dụng đối với người đi vay. Để bảo vệ quyền lợi của người vay, khi tính toàn theo phương pháp này, pháp luật các nước thường yêu cầu ngân hàng phải quy đổi từ lãi suất tính toán sang lãi suất hiệu dụng và niêm yết để người vay dễ dàng cân nhắc chi phí vay mượn mà mình sẽ phải trả cho ngân hàng, từ đó có quyết định lựa chọn hợp lý. Công thức để quy đổi ra lãi suất hiệu dụng như sau: i = 2mL/V(n+1) Trong đó: i là lãi suất hiệu dụng m là số kỳ hạn thanh toán trong một năm Tâm lý của người đi vay trả góp thường rất thích được tài trợ với thời hạn dài để giảm gánh nặng về số tiền thanh toán mỗi kỳ hạn. Thế nhưng công thức trên cho thấy khi n càng lớn thì lãi suất hiệu dụng càng có giá trị cao hơn. Có Phạm Hải Hà 12 Ngân hàng 44B
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính nghĩa là, người đi vay phải trả cho ngân hàng lãi suất cao hơn nếu họ muốn được tài trợ với thời hạn dài hơn. - Phương pháp lãi đơn (Simple Interest Method): Theo phương pháp này, vốn gốc người đi vay phải trả từng định kỳ được tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán. Còn lãi phải trả mỗi định kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự còn thiếu ngân hàng. - Phương pháp giá hiện hành (Present Value Method): Theo phương pháp này, số tiền phải trả hàng kỳ trong tương lai đều được quy về giá trị hiện tại. Thông thường, người đi vay được quyền thanh toán tiền vay trước hạn mà không bị phạt. Nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp lãi đơn và phương pháp giá hiện hành thì vấn đề rất đơn giản, người đi vay phải thanh toán toàn bộ vốn gốc còn thiếu và lãi vay của kỳ hạn hiện tại (nếu có) cho ngân hàng. Tuy nhiên, nếu tiền trả góp được tính bằng phương pháp gộp thì vấn đề có phần phức tạp hơn. Vì theo phương pháp gộp, lãi được tính dựa trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, cho nên nếu khách hàng trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn nợ giả định ban đầu và như vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi. Trong trường hợp này, ngân hàng thường áp dụng các phương pháp giống như các phương pháp phân bổ lãi cho vay nói trên để tính ra số lãi thực sự phải thu, dựa trên thời hạn nợ thực tế. 1.2.2.2. Cho vay tín dụng phi trả góp (Non-installment Consumer Loan) Theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài. 1.2.2.3. Cho vay tín dụng tuần hoàn (Revolving Consumer Credit) Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng Phạm Hải Hà 13 Ngân hàng 44B
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng. Lãi phải trả mỗi kỳ có thể tính dựa trên một trong ba cách sau: - Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương pháp này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng. - Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh: Theo phương pháp này số dư nợ dùng để tính lãi là số dư nợ cuối mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán. - Lãi được tính dựa trên cơ sở dư nợ bình quân 1.2.3.Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ: Cho vay tiêu dùng gồm: 1.2.3.1.Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan) Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau: Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng; cho phép ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho vay; là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác; trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp. Bên cạnh một số ưu điểm trên, cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược điểm sau: Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu; thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa; kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao. Phạm Hải Hà 14 Ngân hàng 44B
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính Do những nhược điểm kể trên nên có rất nhiều ngân hàng không mặn mà với cho vay tiêu dùng gián tiếp. Còn những ngân hàng nào tham gia vào hoạt động này thì đều có các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ. 1.2.3.2. Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan) Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay. Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng. Những người này thường được đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tín dụng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán lẻ. Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán cho được nhiều hàng. Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thường được cấp ra một cách không chính đáng. Hơn nữa, trong một số trường hợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với khách hàng tốt của mình. Nếu người cấp tín dụng là ngân hàng, điều này có thể được hạn chế. Cho vay tiêu dùng trực tiếp có ưu điểm là linh hoạt hơn cho vay tiêu dùng gián tiếp. Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng. 1.3. Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM 1.3.1.Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng Hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng là các khoản vay trung và dài hạn, với thời hạn từ 10 đến 20 năm, thậm chí 30 năm, nên có thể có rất nhiều rủi ro có thể phát sinh. Phạm Hải Hà 15 Ngân hàng 44B
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính - Rủi ro mất khả năng thanh toán của người đi vay: Do các khoản cho vay tiêu dùng có thời hạn dài nên khả năng trả nợ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khoẻ, gia đình và công việc của người đi vay. Những rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp này bao gồm: + Người đi vay bị chết hoặc bị tai nạn dẫn đến mất khả năng lao động, hoàn toàn không có khả năng trả món nợ còn lại cho ngân hàng; + Người vay bị tai nạn, giảm khả năng lao động hoặc thay đổi vị trí công tác dẫn đến giảm sút thu nhập không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. - Rủi ro do khách hàng gian lận: Do khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân nên các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt thông tin về khách hàng. Lợi dụng điều này khách hàng có thể cố tình gian lận để chiếm đoạt tiền vay dẫn đến rủi ro không thu hồi được vốn cho ngân hàng. Ngoài ra, giống như những khoản cho vay thương mại khác, các khoản cho vay tiêu dùng cũng phải chịu những rủi ro về lãi suất và tỉ giá. Do thời hạn cho vay dài nên lãi suất trên thị trường có thể có những biến động lớn trong suốt quá trình cho vay vốn. Nếu áp dụng một mức lãi suất cố định trong suốt thời hạn cho vay thì khi lãi suất trên thị trường tăng, ngân hàng có thể sẽ phải chịu rủi ro vì cho vay với lãi suất quá thấp. Ngược lại nếu lãi suất trên thị trường giảm, những khoản cho vay của ngân hàng với lãi suất cao hơn sẽ không còn hấp dẫn được người đi vay, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng. Trong trường hợp khoản vay được thực hiện bằng ngoài tệ thì các ngân hàng có thể gặp phải rủi ro khi tỉ giá hối đoái thay đổi hoặc người đi vay sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ gốc và lãi trong trường hợp tỉ giá thay đổi trong khi nguồn thu nhập của người đi vay lại bằng nội tệ. 1.3.2.Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng liên quan đến số lượng lớn khách hàng. Mỗi người vay có số lượng vay tương đối nhỏ và các ngân hàng cần xử lý rất nhiều những khoản vay này để tạo ra số dư lớn trong hoạt động Phạm Hải Hà 16 Ngân hàng 44B
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo. Với số lượng khách hàng lớn như vậy, các nhà quản lý ngân hàng cần phải thực hiện những biện pháp kiểm soát, quản lý rủi ro hiệu quả đối với quá trình cấp tín dụng tiêu dùng. Quản trị rủi ro trong tín dụng tiêu dùng được hiểu là một chiến lược quản lý danh mục cho vay trong đó đảm bảo sự cân đối giữa bảo toàn vốn và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn. Hay nói cách khác, quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng là một quá trình liên tục nhận ra và nắm bắt những cơ hội cho vay thích hợp và tránh những rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng. Trong quản trị rủi ro đối với hoạt động cho vay tiêu dùng, việc nắm bắt thông tin về khách hàng và quản lý thông tin một cách thống nhất là những yếu tố then chốt giúp cho việc quản lý danh mục cho vay đạt hiệu quả cao. Mặc dù đây là một nguyên tắc khá rõ ràng nhưng việc thực thi nguyên tắc đó còn gặp khá nhiều khó khăn. Quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Phân tích tín dụng tiêu dùng: Hầu hết các ngân hàng với số lượng lớn khách hàng xin vay tiêu dùng thường bổ sung cho việc phân tích tín dụng của họ bằng hệ thống cho điểm tín dụng thống kê. Hệ thống phân tích tự động này là phương tiện để đánh giá đề nghị vay sử dụng mẫu cho điểm liệt kê những đặc điểm của đề nghị vay như mức thu nhập, thời gian làm việc, quyền sở hữu nhà ở, và những hình thức tín dụng đã có trước đây với những người bán lẻ hoặc những người cho vay khác. Đề nghị vay được cho điểm theo mỗi đặc điểm và tổng số điểm cho ta thấy liệu người đề nghị vay có đủ tiêu chuẩn vay hay không. Khả năng được chấp nhận sẽ được dự báo dựa trên cơ sở dữ liệu của ngân hàng về những khách hàng có những đặc điểm tương tự và về việc thanh toán các khoản vay trước đây đối với ngân hàng của người xin vay đó. Cho điểm tín dụng thường ít được sử dụng như một tiêu chí duy nhất đẻ thực hiện các khoản tín dụng tiêu dùng. Những yếu tố khác như khả năng thanh Phạm Hải Hà 17 Ngân hàng 44B
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính toán nợ, điều kiện kinh tế hiện tại và những yêu cầu về thế chấp, phải đáp ứng được những tiêu chuẩn về bảo đảm an toàn của ngân hàng. Những thông tin khách quan - như về cá nhân và hình thức bề ngoài của khách hàng, tiềm năng về một mối quan hệ có lợi trong tương lai, và những yếu tố không thể định lượng khác - sẽ giúp cho quá trình phân tích tín dụng có giá trị thực tế hơn. Phân tích tín dụng là một quá trình nhờ đó cả những yếu tố chủ quan như những yếu tố có thể định lượng được đánh giá đồng thời. Mục đích của quá trình này là giảm thiểu rủi ro, tổn thất cho vay và những khoản cho vay khó đòi. Các bước trong quá trình phân tích tín dụng tiêu dùng được liệt kê trong bảng dưới đây: BIỂU 1: CÁC BƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG 1. Xác định mục đích sử dụng khoản 3. Kiểm tra và xác minh thông tin vay và số tiền vay 2. Thu thập thông tin: 4. Phân tích a. Tín dụng tiêu dùng a. Báo cáo tài chính b. Báo cáo tài chính cá nhân b. Lưu chuyển tiền mặt c. Thu nhập tính thuế 5. Đánh giá tài sản bảo đảm, nếu cần Báo cáo tài chính hoạt động kinh thiết doanh 6. Đánh giá và cơ cấu khoản tín dụng 7. Thương lượng với người xin vay + Phương pháp hệ thống điểm số (Score System): Hoạt động cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng liên quan đến một số lượng rất đông các khách hàng. Mỗi khách hàng thường vay một số tiền nhỏ hơn nhiều so với trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Muốn có một mức dư nợ lớn trong hoạt động cho vay tiêu dùng, các ngân hàng phải thực hiện một số lượng các hợp đồng cho vay gấp nhiều lần so với cho vay trong các lĩnh vực nói trên. Khi số lượng khách hàng lớn thì yêu cầu về một có chế kiểm soát an toàn và hiệu quả đối với việc ra quyết định cho vay là hết sức cần thiết. Trong những trường hợp như vậy ngân hàng thường sử dụng một phương pháp hỗ trợ rất đắc lực để ra quyết định tín dụng, đó là hệ thống điểm số. Phạm Hải Hà 18 Ngân hàng 44B
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính Hệ thống điểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từng khách hàng vay tiêu dùng. Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau tuỳ theo tình trạng của tiêu thức này và tầm quan trọng của nó trong hệ thống các tiêu thức, dựa trên cơ sở các kết quả thống kê trong lịch sử. Trên thực tế, một hệ thống điểm số thường có rất nhiều yếu tố, được xây dựng dựa trên nguyên tắc nói trên. Thông thường trong một hệ thống điểm số, có khoảng 7 đến 12 yếu tố khác nhau được xem xét bao gồm: thời gian làm công việc hiện tại; tình trạng gia đình (có gia đình, độc thân hay đã ly hôn); độ tuổi; hình thức lao động (có kỹ năng hay không); thời hạn cư trú; số lượng người sống phụ thuộc vào người vay; loại tài sản có tại ngân hàng... Biểu 2: Hệ thống điểm số tại một ngân hàng ở Mỹ Các yếu tố Điểm số 1. Nghề nghiệp của người vay Chuyên viên hoặc các nhà quản trị 10 Lao động có tay nghề 8 Nhân viên văn phòng 7 Sinh viên 5 Lao động không có tay nghề 4 Lao động bán thời gian 2 2. Tình trạng cư trú Có nhà riêng 6 Có nhà thuê hoặc chung cư 4 ở với người bạn thân hoặc bạn bè 2 3. Hạng tín dụng Tốt 10 Trung bình 5 Không có 2 Xấu 0 4. Thời gian làm việc đối với nghề nghiệp hiện tại Hơn một năm 5 Một năm hoặc ít hơn 2 5. Thời gian đã cư ngụ tại địa chỉ hiện tại Hơn một năm 2 Một năm hoặc ít hơn 1 Phạm Hải Hà 19 Ngân hàng 44B
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng - Tài chính 6. Có điện thoại tại chỗ ở Có 2 Không 0 7. Số người sống dựa vào người vay Không 3 Một 3 Hai 4 Ba 4 Nhiều hơn ba 2 8. Loại tài khoản có tại ngân hàng Cả tài khoản séc lẫn tài khoản tiết kiệm 4 Chỉ có tài khoản tiết kiệm 3 Chỉ có tài khoản séc 2 Không có tài khoản nào 0 Điểm cao nhất có thể có đối với một khách hàng theo hệ thống điểm số này là 43 điểm. Còn điểm thấp nhất là 9 điểm. Căn cứ vào số liệu thống kê trong quá khứ về khả năng rủi ro của các loại khách hàng có điểm số giống nhau, các ngân hàng thường đưa ra nhiều mức cho vay tối đa khác nhau đối với từng khách hàng có điểm số ở những nhóm điểm số khác nhau. Ví dụ trong bảng sau đây là các mức cho vay tối đa đối với từng khách hàng có điểm số khác nhau của ngân hàng Mỹ nói trên: BIỂU 3: MỨC CHO VAY TỐI ĐA THEO ĐIỂM SỐ CỦA NGÂN HÀNG MỸ Điểm số Số tiền cho vay tối đa Từ 28 điểm trở xuống 0 29-30 điểm 500 31-33 điểm 1.000 34-36 điểm 2.500 37-38 điểm 3.500 39-40 điểm 5.000 41-43 điểm 8.000 Phạm Hải Hà 20 Ngân hàng 44B

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản