Báo cáo thực tập: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên sản xuất và thương mại Minh Kết

Chia sẻ: buivanmau

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và yếu tố kích thích kinh doanh. Quy luật cạnh tranh là động lực phát triển sản xuất. Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá bán ra nhiều số lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt, kết quả cạnh tranh là loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và sự lớn mạnh của những doanh nghiệp làm ăn tốt....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên sản xuất và thương mại Minh Kết

Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh




Báo cáo thực tập

Một số giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH một thành
viên sản xuất và thương
mại Minh Kết




1
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


Mục Lục
1. g iá cả ...................................................................................................................... 12
a. Các chính sách để định giá ...................................................................................... 13
2. Chất lượng và đặc tính sản phẩm ......................................................................... 13
3. Hệ thống kênh phân phối ...................................................................................... 14
4. Các công cụ cạnh tranh khác ................................ ................................ ................ 15
1.1.4 Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ........................... 17
6.1 Môi trường cạnh tranh của Công ty .....................................................................37
6.2 Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty ................................ ....... 38
6.2.1 Thông qua các công cụ cạnh tranh .....................................................................38
a. Giá cả ...................................................................................................................... 38
b. Chất lượng sản phẩm ............................................................................................... 39
c. Hệ thống kênh phân phối ................................ ................................ ......................... 39
d. d ịch vụ sau bán ........................................................................................................ 40
e. Phương thức thanh toán ........................................................................................... 41
f. Công tác xúc tiến thương mại ................................................................................... 41
g. Những lợi thế khác của Công ty ............................................................................... 42
6.2.2 Thông qua các chỉ tiêu ........................................................................................ 43
a. Thị phần .................................................................................................................. 43
b. T ỷ lệ chi phí maketing/ tổng doanh thu ....................................................................43
c. T ỷ suất lợi nhuận: ....................................................................................................44
Bảng 5 : Chi phi kinh doanh của Công ty qua các năm (2008- 2010) ........................... 44
6.3 Đánh giá chung về khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH một thành viên
SX&TM Minh Kết ................................ ...................................................................... 45
6.3.1 Những thành tựu đã đạt được ............................................................................. 45
2.3.2 Những hạn chế và tồn tại. ................................................................................... 46
PHẦN 3 ...................................................................................................................... 48
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
....................................................................................................................................48
1.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển ................................ .................... 48
1.3 Nâng cao khả năng cạnh tranh để thực hiện mục tiêu ...................................... 49
3. Một số giải pháp nâng cao năng lưc cạnh tranh của công ty ........................... 49
3.1 Hạ thấp giá thành sản phẩm................................ ................................ ........... 49
3.2 Đa dạng hoá sản phẩm ................................ ................................ ......................... 51
3.3 Hoàn thiện hệ thống k ênh phân phối ...................................................................52
3.4 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng ........................................................... 52
3.5 Tổ chức tốt nguồn cung cấp ................................................................................. 53
3.6 Chú trọng tới công tác đào tạo và phát triển nhân sự .......................................... 54
3.7 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh .54
3.8 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, công tác tiếp thị...................................55
4. Một số giải pháp khác............................................................................................ 55
4.1 Chú trọng tới công tác đầu tư xây d ựng cơ bản .................................................. 56
3.3.3 Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ .................................................................56
3.3.4 Nâng cao công tác tài chính................................ ................................ ................ 56
3.3.5 Tăng cư ờng công tác kiểm tra kiểm soát, pháp chế ............................................. 57
3.3.6 Xúc tiến thực hiện công tác khoa học kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng ................. 58
3.3.7 Hiện đại hoá công tác quản lý và điều hành của cơ quan văn phòng ................... 58
3.4 Một số ý kiến đề nghị và đề xuất ......................................................................... 59


2
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh




LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và
yếu tố kích thích kinh doanh. Quy luật cạnh tranh là động lực phát triển sản
xuất. Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá bán ra nhiều số
lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt,
kết quả cạnh tranh là loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và
sự lớn mạnh của những doanh nghiệp làm ăn tốt. Do vậy muốn tồn tại và
phát triển thì doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, phải tìm mọi cách nâng cao
khả năng cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng, các doanh nghiệp cần phải tìm ra biện pháp như đáp ứng nhu cầu thị
hiếu của khách hàng b ằng cách sản xuất và kinh doanh những sản phẩm có
chất lượng cao, công dụng tốt nhưng giá cả phải phù hợp. Có như thế hàng
hóa bán ra của doanh nghiệp mới ngày một nhiều.Điều này hoàn toàn phụ
thuộc vào việc doanh nghiệp đó lựa chọn ngành nghề kinh doanh sản phẩm
đưa ra thi trường và chiến lược kinh doanh của công ty. Vậy cần có những
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

X uất phát từ tầm quan trọng của cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp,
sau m ột thời gian thực tập tại Công ty TNHH một tành viên sản xuất và
thương mại Minh Kết em quyết định lựa chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH một thành viên sản xuất
và thương mại Minh Kết”

N goài lời mở đầu và kết luận chuyên đề luận văn đ ược kết cấu như
sau:

Phần 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh

Phần 2: Phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty

Phần 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

3
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp được sự hướng dẫn
của thầy giáo Trần Trọng Phúc, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh
đạo Công ty TNHH một thành viên sản xuất và thương mại Minh Kết, các
cán bộ phòng kinh doanh và các phòng ban có liên quan dã giúp em hoàn
thành luận văn này. Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế bài viết
không tránh khỏi thiếu sót em rất mong sự đóng góp của thầy cô giáo cùng
các bạn để bản luận văn của em được tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !




4
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH
1 . Một số khái niệm cơ bản

1.1 Cạnh tranh

Một trong những động lực môi trường, động lực tác động đến chiến
lược Marketing của các nhà sản xuất, kinh doanh là cạnh tranh. Mọi công
ty phải tìm kiếm một công cụ cạnh tranh để duy trì vị thế trên thị trường.
Cạnh tranh tồn tại vì công ty luôn tìm kiếm cho mình một chỗ đứng cao
hơn trên thị trường, cố gắng tạo lên tính độc đáo riêng của mình. Mục tiêu
của cạnh tranh là tạo lập cho công ty một lợi thế riêng biệt cho phép công
ty có một mũi nhọn hơn hẳn đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh
công ty theo đuổi. Sự tìm kiếm không bao giờ ngừng này đã tạo ra động lực
cho cạnh tranh và chính họ tạo ra sự tiến bộ trong đời sống con người

Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La tinh với nghĩa chủ
yếu là sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất,
cùng loại, đồng giá trị nhằm đạt được những ưu thế, lợi ích, mục tiêu xác
định.

K inh tế học định nghĩa cạnh tranh là sự tranh giành thị trường ( khách
hàng ) đ ể tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, cạnh tranh là một điều kiện và
là yếu tố kích thích kinh doanh, là môi trường và động lực thúc đẩy sản
xuất phát triển, tăng năng suất lao động, tạo sự phát triển của xã hội nói
chung. Kết quả cạnh tranh sẽ tự loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém
hiệu quả và tất yếu những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ đứng vững
trên thị trường.

Tuy nhiên, ngoài những mặt tích cực, cạnh tranh không lành mạnh
cũng gây ra nhiều hậu quả tiêu cực cho xã hội như : gây tổn thất lãng phí



5
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

cho xã hội, ô nhiễm môi trường .... Chính vì vậy, nhà nước cần có những
giải pháp hữu hiệu để hạn chế những tác hại tiêu cực của cạnh tranh.

* Các loại hình cạnh tranh.

Có nhiều cách phân loại cạnh tranh dựa trên những tiêu thức khác
nhau .

a. Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường, có ba loại :

- Cạnh tranh giữa người bán và người mua

- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau

- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau

b . Căn cứ vào m ức độ, tính chất của cạnh tranh trên th ị trường, có 3
loại :

- Cạnh tranh ho àn hảo : Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường
có rất nhiều người mua và người bán và không có người nào có ưu thế để
có thể ảnh hưởng đến giá cả trên thị trường.

- Cạnh tranh không hoàn hảo : Tình trạng thị trường không đạt được
như trên, tức là có ít nhất một người bán hàng lớn đến mức có thể ảnh
hưởng đến giá cả trên thị trường.

- Cạnh tranh độc quyền : Đây là loại hình cạnh tranh mà trên thị
trường chỉ có một số người bán một số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều
người bán một loại sản phẩm không đồng nhất. Họ có thể kiểm soát gần
như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoá bán ra trên thị trường. Thị
trường cạnh tranh độc quyền không có cạnh tranh về giá cả mà một số
người bán toàn quyền quyết định giá cả.

c. Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế, có :

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành : Là cuộc cạnh tranh giữa các nhà
doanh nghiệp trong cùng một ngành.


6
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

- Cạnh tranh giữa các ngành : Là sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp hay đồng minh giữa các nhà doanh nghiệp trong các ngành kinh tế
với nhau nhằm giành giật lợi nhuận cao nhất.

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và những chỉ tiêu
1 .1.1
phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

a .Khái niệm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

WEF- “Báo cáo về khả năng cạnh tranh toàn cầu năm 1997”, định
nghĩa : Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà
doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài và có ý chí trên
thị trường cạnh tranh, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ
lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực
hiện đ ược những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.

Theo quan điểm tổng hợp của Wan Buren, Martin và Westqren (
1991), khả năng cạnh tranh của một ngành ( một doanh nghiệp ) là khả
năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và
ngoài nước.

N hư vậy, có thể hiểu khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là
năng lực, khả năng về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp : hoạt động sản
xuất, hoạt động quản trị cũng như khâu tiêu thụ ... nhằm sản xuất ra được
những sản phẩm hàng hoá và d ịch vụ có chất lượng cao với chi phí sản xuất
thấp, đ ược thị trường chấp nhận nhờ đó tăng hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp, không ngừng duy trì và mở rộng thị phần , xác lập cho doanh
nghiệp một chỗ đứng vững chắc trên thị trường.

b .Các chỉ tiêu ph ản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đ ể phản ánh khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp, người ta
dùng rất nhiều các chỉ tiêu khác nhau gồm các chỉ tiêu định lượng và các
chỉ tiêu định tính.


7
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

*Các chỉ tiêu định lượng.

- Thị phần của doanh nghiệp : Đây là một chỉ tiêu thường đ ược sử
dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được
đo b ằng tỷ lệ phần trăm doanh số của công ty so với doanh số của toàn
ngành. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng cạnh
tranh cao và ngược lại.

- Doanh thu : D ựa vào doanh thu có thể đánh giá được khả năng tiêu
thụ của doanh nghiệp là tốt hay không tốt. Để sử dụng được chỉ tiêu này thì
doanh nghiệp có thể chọn từ 3 đến 5 đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong
ngành để đưa ra so sánh và kết luận.

Chỉ tiêu này dễ tính, đơn giản nhưng nhược điểm là dôi khi không
chính xác và khó lựa chọn ra doanh nghiệp nào là mạnh nhất.

- Tỷ suất lợi nhuận : Tỷ suất lợi nhuận là m ột chỉ tiêu tổng hợp, nó
phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và cũng thể hiện tính hiệu
quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công thức tính :

Lợi nhuận của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận = —–———————————
Doanh thu của doanh nghiệp
- Quy mô về vốn : Một doanh nghiệp có tổng vốn kinh doanh lớn sẽ
có khả năng cạnh tranh cao hơn do có điều kiện mở rộng sản xuất, đổi mới
công nghệ.

- Năng suất lao động: Được đo bằng giá trị sản lượng / một công
nhân. Năng suất lao động càng cao phản ánh doanh nghiệp càng có khả
năng giảm chi phí, hạ giá thành, do đó có khả năng cạnh tranh càng cao
trên thị trường.




8
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

- Giá thành sản xuất : Phản ánh khả năng cạnh tranh về giá của
doanh nghiệp. Giá thành sản xuất càng thấp, giá bán càng giảm, do đó sẽ
tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.

* Các chỉ tiêu định tính .

- An toàn trong kinh doanh : Chỉ tiêu chủ yếu về an toàn trong kinh
doanh là đa dạng hoá đầu tư và sản phẩm với kết quả cuối cùng là bảo đảm
và phát triển nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng
cao phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

- Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường : Các doanh nghiệp phải
xây dựng nhãn hiệu riêng của mình và khi đọc đến tên nhãn hiệu người tiêu
dùng trên toàn thế giới có thể phân biệt được tiềm lực, chất lượng, phương
thức phục vụ của sản phẩm này như thế nào so với các sản phẩm khác.

1 .1.2 Những nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trên th ị trường.

Trong nền kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh của bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng phải chịu ảnh hưởng của ba nhóm nhân tố sau :

1 . Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.

Đ ây là nhóm nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố sau :

- Các nhân tố về mặt kinh tế.

- Các nhân tố về chính trị, luật pháp.

- Các nhân tố về khoa học – công nghệ.

- Các yếu tố về văn hoá-xã hội.

- Các yếu tố tự nhiên.




9
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

2 . Nhóm nhân tố thuộc môi trường ngành.

Môi trường ngành là môi trường phức tạp nhất và ảnh hưởng nhiều
nhất đến cạnh tranh. Sự thay đổi thường diễn ra thường xuyên khó dự báo
được và phụ thuộc vào các lực lượng sau đây :

- Sức ép của đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành : Khi trong ngành
kinh doanh của doanh nghiệp có số lượng đông đối thủ cạnh tranh hoặc có
nhiều đối thủ thống lĩnh thị trường thì cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt
hơn.

- Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ gia nhập thị trường

- Sức ép của nhà cung ứng : Quyền lực của nhà cung ứng được khẳng
định thông qua sức ép về giá nguyên vật liệu.

- Sức ép của khách hàng :Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp còn bị
đe doạ bởi chính năng lực, trình độ nhận thức, khả năng của người tiêu
dùng.

- Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế : Khi trên thị trường xuất hiện
thêm sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất tất yếu sẽ giảm khả năng
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.

3 . Nhân tố bên trong doanh nghiệp.

a . Nguồn nhân lực.

N guồn nhân lực có vai trò quan trọng nhất trong mọi hoạt động của
doanh nghiệp.

N guồn nhân lực bao gồm :

- Q uản trị viên cấp cao : Gồm ban giám đốc và các trưởng phòng phó
ban. Đây là đội ngũ có ảnh hưởng quyết định đến kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp




10
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

- Q uản trị viên cấp trung gian : Đây là độ ngũ quản lý trực tiếp phân
xưởng sản xuất đòi hỏi phải có kinh nghiệm và khả năng hợp tác, ảnh
hưởng tới tốc độ sản xuất và chất lượng sản phẩm.

- Đ ội ngũ quản trị viên cấp thấp và cán bộ công nhân viên trực tiếp sản
xuất sản phẩm : Đội ngũ công nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm, do vậy cần tạo điều kiện cho họ hoàn thành tốt những công việc
được giao.

b .Nguồn lực vật chất ( Máy móc thiết bị và công ngh ệ )

Máy móc thiết bị và công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến năng lực của
doanh nghiệp, nó là nhân tố quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm, chất
lượng của sản phẩm và giá thành của sản phẩm. Một doanh nghiệp có hệ
thống trang thiết bị hiện đại thì sản phẩm của họ có chất lượng cao, giá
thành hạ. Như vậy nhất định khả năng cạnh tranh sẽ tốt hơn.

c.Nguồn lực tài chính.

K hả năng tài chính của doanh nghiệp quyết định tới việc thực hiện hay
không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay phân phối của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có điều kiện để đổi
mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá
thành. Như vậy, doanh nghiệp sẽ duy trì và nâng cao sức cạnh tranh, củng
cố vị trí của mình trên thị trường.

1 .1.3 Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp

Sự cạnh tranh gay gắt nhất luôn là cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp cùng sản xuất, cùng cung ứng một loại hàng hoá hay dịch vụ. Do
vậy các công cụ cạnh tranh ở đây chủ yếu xem xét theo các doanh nghiệp
trong cùng một ngành.




11
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


1. giá cả

G iá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hoá của cơ chế thị
trường. Giá cả là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh. Giá cả là sự
biểu hiện bằng tiền của giá sản phẩm mà người bán có thể dự tính nhận
được từ người mua thông qua sự trao đổi giữa các sản phẩm đó trên thị
trường giá cả phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Các yếu tố kiểm soát được: Đó là chi phí sản xuất, chi phí bán hàng,
chi phí lưu thông, chi phí yểm trợ và tiếp xúc bán hàng.

- Các yếu tố không thể kiểm soát được : Đó là quan hệ cung cầu trên
thị trường, cạnh tranh trên thị trường, sự điều tiết của nhà nước.

Trong doanh nghiệp chiến lược giá cả là thành viên thực sự của chiến
lược sản phẩm và cả hai chiến lược này lại phụ thuộc vào mục tiêu chiến
lược chung của doanh nghiệp. Một trong những nội dung cơ b ản của chiến
lược giá cả là việc định giá, Định giá là việc ấn định có hệ thống giá cả cho
đúng với hàng hoá hay dịch vụ bán cho khách hàng. Việc định giá này căn
cứ vào các mặt sau:

- Lượng cầu đối với sản phẩm : Doanh nghiệp cần tính toán nhiều
phương án giá ứng với mỗi loại giá là một lượng cầu. Từ đó chọn ra
phương án có nhiều lợi nhuận nhất, có tính khả thi nhất.

- Chi phí sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm: giá bán là tổng giá
thành và lợi nhuận mục tiêu cần có những biện pháp để giảm giá thành sản
phẩm. Tuy nhiên không phải bao giờ giá bán cũng cao hơn giá thành, nhất
là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay. V ì vậy doanh nghiệp
cần nhận dạng đúng thị trường cạnh tranh để từ đó đưa ra các định hướng
giá cho phù hợp với thị trường.




12
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


a . Các chính sách đ ể định giá

- Chính sách giá thấp : Là chính sách định giá thấp hơn thị trường để
thu hút khách hàng về phía mình. Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp
phải có tiềm lực vốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình
huống rủi ro có thể x ẩy ra đối với doanh nghiệp khi áp dụng chính sách giá
này.

- Chính sách giá cao : Là chính sách định giá cao hơn giá thị trường
hàng hoá. Chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc
quyền hay dịch vụ độc quyền không bị cạnh tranh.

- Chính sách giá phân biệt : Nếu các đối thủ cạnh tranh chưa có mức
giá phân biệt thì cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại
của doanh nghiệp. Chính sách giá phân biệt của doanh nghiệp được thể
hiện là với cùng một loại sản phẩm nhưng có nhiều mức giá khác nhau và
mức giá đó được phân biệt theo các tiêu thức khác nhau.

- Chính sách phá giá : Giá bán thấp hơn giá thị trường thậm chí thấp
hơn giá thành.

Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối
thủ ra khỏi thị trường. Nhưng bên cạnh vũ khí này doanh nghiệp phải mạnh
về tiềm lực tài chính, về khoa học công nghệ, và uy tín của sản phẩm trên
thị trường. Việc bán phá giá chỉ nên thực hiện trong một thời gian nhất định
mà chỉ có thể loại bỏ được đổi thủ nhỏ mà khó loại bỏ được đối thủ lớn.

2 . Chất lượng và đặc tính sản phẩm

N ếu lựa chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung vào
giải quyết toàn bộ chiến lược sản phẩm, làm cho sản phẩm thích ứng nhanh
chóng với thị trường. Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những
thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những
điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng của sản phẩm.


13
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Chất lượng sản phẩm trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng của
doanh nghiệp trên thị trường bởi nó biểu hiện sự thoả mãn nhu cầu khách
hàng của sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm ngày càng cao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu
ngày càng lớn dần đến sự thích thú tiêu dùng sản phẩm ở khách hàng tăng
lên, do đó làm tăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên nhiều khi chất lượng quá cao cũng không thu hút được
khách hàng vì khách hàng sẽ nghĩ rằng những sản phẩm có chất lượng cao
luôn đi kèm với giá cao. Khi đó, họ cho rằng họ không có đủ khả năng để
tiêu dùng những sản phẩm này

Nói tóm lại muốn sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh
được trên thị trường thì doanh nghiệp phải có chiến lược sản phẩm đúng
đắn, tạo ra được những sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị
trường với chất lượng tốt.

3 . Hệ thống kênh phân phối

Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải chọn các kênh
phân phối, lựa chọn thị trường, nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh
phân phối để sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và
đạt được hiệu quả cao. Chính sách phân phối sản phẩm đạt được các mục
tiêu giải phóng nhanh chóng lượng hàng tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay
của vốn thúc đẩy sản xuất nhờ vậy tăng nhanh khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.

Thông thường kênh phân phối của doanh nghiệp được chia thành 5
loại sau:




14
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh




Bán lẻ
Bán buôn Người

Người tiêu

Người bán lẻ
sản dùng

xu ất
Đại lý Người bán lẻ



Đại lý Người bán buôn Người bán lẻ



Sơ đồ 1 : Hệ thống kênh phân phối trong các doanh nghiệp

Theo sự tác động của thị trường, tuỳ theo nhu cầu của người mua và
người bán, tuỳ theo tính chất của hàng hoá và quy mô của doanh nghiệp
theo các kênh mà có thể sử dụng thêm vai trò của người môi giới. Bên cạnh
việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh các hoạt
động tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng đ ể thu hút khách hàng. Nhưng
nhìn chung việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên đặc điểm sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đ ặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản
phảm cần tiêu thụ. Đồng thời việc lựa chọn kênh phân phối cũng như lựa
chọn trên đặc điểm thị trường cần tiêu thụ, đặc điểm về khoảng cách đến
thị trường, địa hình và hệ thống giao thông của thị trường và khả năng tiêu
thụ của thị trường. Từ việc phân tích các đặc điểm trên doanh nghiệp sẽ lựa
chọn cho mình một thệ thống kênh phân phối hợp lý, đạt hiệu quả cao.

4 . Các công cụ cạnh tranh khác

*Dịch vụ sau bán hàng

Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp không dừng lại sau lúc bán hàng
thu tiền của khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùng đối


15
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

với người tiêu dùng về sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần
phải làm tốt các dịch vụ sau bán hàng.

Nội dung của hoạt động dịch vụ sau bán hàng:

- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hoặc đổi lại
hàng nếu như sản phẩm không theo đúng yêu cầu ban đầu của khách hàng

- Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định

Qua các dịch vụ sau bán hàng, doanh nghiệp sẽ lắm bắt được sản
phẩm của mình có đáp ứng đ ược nhu cầu của người tiêu dùng hay không.

* Phương thức thanh toán

Đ ây cũng là một công cụ cạnh tranh được nhiều doanh nghiệp sử
dụng, phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnh
hưởng đến công tác tiêu thụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường.

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp như:

- Đ ối với khách hàng ở xa thì có thể trả tiền hàng qua ngân hàng, vừa
nhanh vừa đảm bảo an toàn cho cả khách hàng lẫn doanh nghiệp.

- V ới một số trường hợp đặc biệt, các khách hàng có uy tín với doanh
nghiệp hoặc khách hàng là người mua sản phẩm thường xuyên của doanh
nghiệp thì có thể cho khách hàng trả chậm tiền hàng sau một thời gian nhất
định.

- G iảm giá đối với khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc mua với số
lượng lớn.

* Vận dụng yếu tố thời gian

N hững thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ làm thay đổi
nhanh cách nghĩ, cách làm việc của con người, tạo thời cơ cho mỗi người,
mỗi đất nước tiến nhanh về phía trước. Đối với các doanh nghiệp yếu tố


16
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

quyết định trong chiến lược kinh doanh hiện đại là tốc độ chứ không phải là
yếu tố cổ truyền như nguyên liệu lao động. Muốn chiến thắng trong công
cuộc cách mạng này, các doanh nghiệp phải biết tổ chức nắm bắt thông tin
nhanh chóng, phải chớp lấy thời cơ, lựa chọn mặt hàng theo yêu cầu, triển
khai sản xuất, nhanh chóng tiêu thụ để thu hồi vốn nhanh trước khi chu kỳ
sản xuất sản phẩm kết thúc.

1 .1.4 Các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

K hả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là những lợi thế của
doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh được thực hiện trong việc thoả
mãn đ ến mức cao nhất các yêu cầu của thị trường.

Các yếu tố được coi là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với các
đối thủ có thể là chất lượng sản phẩm, giá cả, mạng lưới tiêu thụ, những
tiềm lực về tài chính, trình độ của đội ngũ lao động.

+ Chất lượng sản phẩm : Là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong
điều kiện nhất định về kinh tế kỹ thuật. Chất lượng sản phẩm được hình
thành từ khi thiết kế sản p hẩm cho đến khi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp muốn cạnh tranh được với doanh nghiệp khác thì việc đảm
bảo đến chất lượng sản phẩm là vấn đề có ý nghĩa sống còn.

+ Giá cả : Là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh, với doanh
nghiệp phải có những biện pháp hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí hạ thấp giá
thành của sản phẩm. Từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.

+ Mạng lưới tiêu thụ.

+ Tiềm lực về tài chính : khi doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh,
nhiều vốn thì sẽ có đủ khả năng cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác
khi họ thực hiện được các chiến lược cạnh tranh , các biện pháp hỗ trợ tiêu
thụ như khuyến mại giảm giá...




17
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

+ Trình độ của đội ngũ lao động : Nhân sự là nguồn lực quan trọng
nhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào vì vậy đầu tư vào việc nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động là một hướng đầu tư hiệu quả nhất, vừa có tính cấp
bách, vừa có tính lâu dài, chính vì vậy công ty cần phải tổ chức đào tạo
huấn luyện nhằm mục đích nâng cao, chuẩn bị cho họ theo kịp với những
thay đổi của cơ cấu tổ chức và của bản thân công việc.

V ì vậy có thể nói rằng cả các yếu tố như, chất lượng sản phẩm hình
thức mẫu mã sản phẩm, giá cả tiềm lực tài chính, trình độ lao động thiết bị
kỹ thuật, việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ các dịch vụ trước, trong và sau khi
bán hàng... là những yếu tố trực tiếp tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp

1 .1.5 Vai trò cạnh tranh

N hư chúng ta đã biết, cạnh tranh là một biểu hiện đặc trưng của nền
kinh tế hàng hoá, đảm bảo tự do trong sản xuất kinh doanh và đa dạng hoá
hình thức sở hữu, trong cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trên thị trường
quốc tế nói riêng, các doanh nghiệp luôn đưa ra các biện pháp tích cực và
sáng tạo nhằm đứng vững trên thị trường và sau đó tăng khả năng cạnh
tranh của mình. Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải cố gắng
tạo ra nhiều ưu thế cho sản phẩm của mình và từ đó có thể đạt được mục
đích cuối cùng là lợi nhuận.

K hi sản xuất kinh doanh một lợi nhuận hàng hoá nào đó, lợi nhuận mà
doanh nghiệp thu được được xác định như sau:

Pr = P.Q - C.Q

Trong đó: + Pr: Lợi nhuận của doanh nghiệp

+ P: Giá bán hàng hoá.

+ Q: Lượng hàng hoá bán được

+ C: Chi phí một đơn vị hàng hoá.

18
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

N hư vậy để đạt được lợi nhuận tối đa doanh nghiệp có các cách như:
tăng giá bán P, tăng lượng bán Q, giảm chi phí C và để làm được những
việc này doanh nghiệp phải làm tăng vị thế của sản phẩm trên thị trường
bằng cách áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, các phương thức sản
xuất tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã
đẹp... và tốn ít chi p hí nhất. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải có những
chiến lược Marketing thích hợp nhằm quảng bá sản phẩm, hàng hoá của
mình tới khách hàng giúp họ có thể nắm bắt được sự có mặt của những
hàng hoá đó và những đặc tính, tính chất, giá trị và những dịch vụ kèm theo
của chúng.

Chỉ khi nền kinh tế có sự cạnh tranh thực sự thì các doanh nghiệp mới
có sự đầu tư nhằm nâng cao sự cạnh tranh và nhờ đó sản phẩm hàng hoá
ngày càng được đa dạng, phong phú và chất lượng được tốt hơn. Đó chính
là tầm quan trọng của cạnh tranh đối với doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh.

Có cạnh tranh, hàng hoá sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, m ẫu mã
ngày càng đẹp hơn, phong phú hơn, đa d ạng hơn và đáp ứng tốt hơn những
yêu cầu của người tiêu dùng trong xã hội. Người tiêu dùng có thể thoải
mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở
thích của mình. Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hoá ngày càng được
nâng cao, thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ có các dịch
vụ trước, trong và sau khi bán hàng, được quan tâm nhiều hơn. Đây là
những lợi ích làm người tiêu dùng có được từ cạnh tranh.

Bên cạnh đó, cạnh tranh còn đem lại những lợi ích không nhỏ cho nền
kinh tế đất nước. Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh các doanh nghiệp
đã không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và áp d ụng những thành tựu khoa học
vào sản xuất kinh doanh nhờ đó mà tình hình sản xuất của đất nước được
phát triển, năng suất lao động được nâng cao. Đứng ở góc độ lợi ích xã hội,


19
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

cạnh tranh là một hình thức m à Nhà nước sử dụng để chống độc quyền, tạo
cơ hội để người tiêu dùng có thể lựa chọn được những sản phẩm có chất
lượng tốt, giá rẻ.

Cạnh tranh bao giờ cũng mang tính sống còn, gay gắt và nó còn gay
gắt hơn khi cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Hiện nay thị trường quốc tế
có nhiều doanh nghiệp của nhiều quốc gia khác nhau với những đặc điểm
và lợi thế riêng đã tạo ra một sức ép cạnh tranh mạnh mẽ, không cho phép
cácdoanh nghiệp hành động theo ý muốn của mình mà buộc doanh nghiệp
phải quan tâm đến việc thúc đẩy khả năng cạnh tranh của mình theo hai xu
hướng:

Tăng chất lượng của sản phẩm và hạ chi phí sản xuất. Để đạt được
điều này các doanh nghiệp phải biết khai thác triệt để lợi thế so sánh của
đất nước m ình để tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm. Bên cạnh đó, doanh
nghiệp phải chú trọng đầu tư các trang thiết bị hiện đại, không ngừng đưa
các tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng năng suất
lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm. Những điều này sẽ đem lại hiệu
quả kinh tế cho quốc gia, các nguồn lực sẽ được tận dụng triệt để cho sản
xuất, trình độ KHKT của đất nước sẽ không ngừng được cải thiện.

N hư vậy, có thể nói cạnh tranh là động lực phát triển cơ bản nhằm kết
hợp một cách hợp lý giữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội. Cạnh tranh
tạo ra môi trường tốt cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.Tuy nhiên,
trong cuộc cạnh tranh khối liệt này không phải bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng có lợi, có doanh nghiệp bị huỷ diệt do không có khả năng cạnh tranh,
có doanh nghiệp sẽ thực sự phát triển nếu họ biết phát huy tốt những tiềm
lực của mình. Nhưng cạnh tranh không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay
thế, thay thế các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sử dụng lãng phí nguồn lực
xã hội bằng doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nhằm đáp ứng nhu cầu của
xã hội, thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển.


20
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Tóm lại: Cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi
quốc gia cũng như của từng doanh nghiệp.

1 .2 Năng lực cạnh tranh

N ăng lực cạnh tranh được phân loại như sau:

* Năng lực cạnh tranh của sàn phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ
được nhanh trong khi nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị
trường. Hay nói một cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo
bằng thị phần của sản phẩm đó. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ
thuộc vào: chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của
người bán, thương hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán….

* Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp
tạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng
cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và
phát triển vững.

1 .3 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng
được để “nắm bắ-t cơ hội” ,để kinh doanh có lãi

1 .4 Một số nội dung và yêu cầu chủ yếu của hoạt động quản trị
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp vừa là đối tượng vừa là động lực chủ yếu của quá
trình phát triển kinh tế, vì vậy có thể khằng định là năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp cần phải được nâng cao, phải được đảm bảo và phát triển.
Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả trong mọi hoạt động
quản trị của mình, đặc biệt chú ý các lĩnh vực sau :




21
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Lĩnh vực sản xuất
1 .4.1

Sản xuất là việc sử dụng con người lao động để tác động lên các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất ( vật tư, máy móc, đất đai, thông tin.... )
để làm ra các sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường.

Lĩnh vực này gồm các nhiệm vụ cụ thể sau :

- Hoạch định chương trình

- X ây dựng kế hoạch sản xuất

- Đ iều khiển quá trình sản xuất

- K iểm tra chất lượng

Lĩnh vực sản xuất có vai trò rất quan trọng. Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ
góp phần to lớn vào việc sử dụng có hiệu quả nguyên, nhiên, vật liệu, thiết
bị, máy móc và sức lao động trong quá trình sản xuất. Từ đó, có thể sản
xuất được những sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị
trường với chi phí thấp nhất. V ì vậy, nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp tất yếu phải tổ chức tốt quá trình sản xuất.

Lĩnh vực Marketing
1 .4.2

N hiệm vụ chung của quản trị Marketing là thực hiện tốt nhất các
nhiệm vụ chung của doanh nghiệp như : lợi nhuận, tăng doanh thu và nâng
cao uy tín của doanh nghiệp.

N hiệm vụ cụ thể của quản trị Marketing là : nghiên cứu khách hàng và
thị trường để trên cơ sở đó đề ra các chiến lược về thị trường, về sản phẩm,
tiêu thụ.... Cụ thể bao gồm những nội dung sau :

- N ghiên cứu các thông tin về thị trường

- Hoạch định chính sách sản phẩm

- Hoạch định chính sách giá cả



22
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

- Hoạch định chính sách phân phối

- Chính sách hỗ trợ tiêu thụ

N âng cao khả năng cạnh tranh tất yếu phải tăng cường hoạt động
Marketing trong doanh nghiệp. Thông qua Marketing, các doanh nghiệp sẽ
có được những thông tin chính xác về thị trường, nhờ đó hoạch định được
một chính sách sản phẩm phù hợp, một chiến lược về giá tối ưu, đồng thời
tổ chức được quá trình phân phối và hỗ trợ tiêu thụ một cách hiệu quả... Từ
đó, sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, giành thắng lợi trong
cạnh tranh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển vững chắc của doanh nghiệp.

Lĩnh vực nhân sự
1 .4.3

Q uản trị nhân sự là m ột tập hợp các biện pháp của chủ thể quản trị tác
động lên đ ối tượng bị quản trị ( bao gồm : lao động trí óc, lao động sản
xuất trực tiếp và lao động quản lý ) nhằm thực hiện tốt nhất những nhiệm
vụ sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phải chú ý thoả đáng
đến lợi ích của người lao động cũng như đ ến sự phát triển mọi mặt của
người lao động.

Nội dung của hoạt động quản trị nhân sự gồm :

- Tuyển chọn nguồn nhân lực

- Sử dụng nguồn nhân lực

- Đ ào tạo và phát triển nguồn nhân lực

N âng cao chất lượng nguồn nhân lực là m ột yêu cầu tất yếu đối với
mọi doanh nghiệp hiện nay. Một doanh nghiệp có nguồn nhân lực có trình
độ cao, được sử dụng một cách hợp lý sẽ có năng suất lao động cao. Nhờ
vậy, sẽ giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Kết quả
là sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.




23
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Lĩnh vực tài chính
1 .4.4

Q uản trị tài chính là việc lập kế hoạch, điều khiển và kiểm tra các
dòng lưu thông của các phương tiện tài chính của doanh nghiệp . Đó là sự
quản trị các mối quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp và
giữa doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài.

Nội dung của quản trị tài chính gồm :

- H uy động vốn

- Sử dụng vốn

- Q uản lý vốn

Mục đích của quản trị tài chính là nhằm sử dụng vốn một cách có hiệu
quả để thu lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, bảo đảm khả năng thanh toán
cho doanh nghiệp, bảo toàn và phát triển vốn, bảo đảm an toàn tài chính....
Có thể nói, thực hiện tốt chức năng quản trị tài chính là một đòi hỏi tất yếu
để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp bởi nguồn lực về vốn luôn là
một nhân tố có tác động quyết định đến sức cạnh tranh.




24
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


PhÇn 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY
1 . Khái quát chung về thị trường ngành thiết bị điên hiện nay

1 .1Thuận lợi

Theo quy ho ạch phát triển ngành thiết bị điện đến năm 2015 và 2025
đã được Bộ công thương phê duyệt, tổng vốn đầu tư cho phát triển ngành
sản xuát thiết bị điện giai đoạn 2011-2015 khoảng 136 nghìn tỷ đồng, tăng
trưởng bình quân giá trị sản xuất khoảng 17-18% năm, phấn đấu đáp ứng
70% nhu cầu trong nước về các loại thiết bị đường dây, trạm biến áp, 55%
nhu cầu trong nước về các loại động cơ điện và một số chủng loại máy phát
điện thông dụng

Cũng theo quy hoạch, giai đoạn 211 -2015, tăng trưởng xuất khẩu
của ngành thiết bị điện đạt 18%/năm và giai đoạn 2016-2025 đạt 15%/năm,
đặc biệt các loại dây và cáp điện chất lượng cao có kim ngạch xuất khẩu
tăng 35%/năm, tiến đến năm 2025 Việt Nam có thể sản xuất cung ứng trọn
bộ thiết bị điện trong các công trình đường dây điện và trạm biến áp. Quy
ho ạch cũng nhằm đưa ngành sản xuất thiết bị điện Việt Nam đạt trình độ
tiên tiến trong khu vực về sản xuất máy biến thế, động cơ điện, máy phát
điện, khí cụ điện trung và cao thế, dây và cáp điện phục vụ trong nước và
xuất khẩu.

V ới kế hoạch phát triển như thế, nhiều công ty tư vấn nước ngoài,
các thương hiệu lớn nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điệncho
rằng ngành điện, thiết bị điện Việt Nam là một trong những ngành hấp dẫn
đầu tư nhất trong khu vực.




25
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


1 .2 Khó khăn

- Công nghệ lạc hậu

- Đội ngũ kỹ thuật trình độ còn hạn chế

- N guồn vốn đầu tư không tập trung, hiệu quả đầu tư chưa cao

2 . Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH một thành viên sản xuất và thương mại Minh Kết
được thành lập ngày 10/10/2005 và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số
0102000602 do Sở Kế hoạch và Đ ầu tư Thành phố Nam Định cấp.

Tên Công ty : Công ty TNHH một thành viên sản xuất và thương
mại Minh Kết.

Mã số thuế : 0600422860

Tên giao dịch : Minh Ket trading company limited

Tên viết tắt : MINH KET CO; LTD

Đ ịa chỉ trụ sở chính: Lô 22-Đường -D2 cụm CN An Xá - TP Nam
Đ ịnh.

Số điện thoại : 03503.844.776

Vốn điều lệ : 1 .900.000.000 đồng

Công ty TNHH một thành viên Minh Kết tiền thân là một cửa hàng
kinh doanh thiết bị điện. Sau những năm kinh doanh với hình thức nhỏ,
cửa hàng đã tích luỹ được kinh nghiệm và uy tín đối với các nhà sản xuất
cũng như đối với khách hàng Công ty TNHH một thành viên Minh Kết đã
ra đ ời theo giấy phép kinh doanh số 0102000602 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành Phố Nam Định cấp.

Thành lập năm 2005, quãng đường là thời gian chưa đ ủ để một doanh
nghiệp khẳng định sự tồn tại và phát triển ổn định, với tôn chỉ hoạt động:


26
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Chất lượng, lòng tin và thương hiệu của mình trên thị trường cạnh tranh
khốc liệt trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế và khu vực. Với
phương châm “Sự hài lòng, lợi ích của khách hàng là sự thành công của
Công ty”, sự xuất hiện của Công ty TNHH một thành viên sản xuất và
thương mại Minh Kết đã góp phần không nhỏ trong vấn đề giải quyết việc
làm và phục vụ người tiêu dùng

3 . Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh

3 .1: Mục tiêu hoạt động.

Công ty được thành lập nhằm sử dụng vốn của cá nhân để đầu tư có
hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm, phát triển Công ty,
nâng cao sức cạnh tranh nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho Công ty trên cơ
sở đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, lợi ích của Công ty và lợi ích của
người lao động.

3 .2 Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất mua bán thiết bị ngành điện cung cấp cho các công trình của
các Công ty điện lực ví dụ như Ghíp nhôm, ghíp càng cua, khoá néo, dây
đồng, chuỗi đỡ chống sét, cách điện thuỷ tinh, cầu chì, cầu dao, vòng cheo,
ty sứ, van chống sét, đầu cốt đồng, đầu cốt xử lý, dây cáp điện, máy biến
thế, nguyên liệu đầu vào cho các công ty cùng ngành khác…. Công ty có
một mạng lưới bán hàng đó là hệ thống các đại lý cấp 1, cấp 2, cấp 3 và các
cửa hàng bán lẻ nhằm cung cấp sản phẩm cho tất cả những nơi có nhu cầu
trên thành phố và các tỉnh lân cận không kể những công trinh lớn. Tất cả
các đại lý đó đều hạch toán độc lập.

4 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty.
Một cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ có phân công cụ thể quyền hành và
trách nhiệm cụ thể rõ ràng, sẽ tạo nên một môi trường nội bộ thuận lợi cho


27
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

sự làm việc của cá nhân và các b ộ phận luôn hướng về mục tiêu chung của
Công ty. Trái lại một cơ cấu tổ chức không hợp lý sẽ mất rất nhiều thời
gian, công việc không đ ược giảI quyết tốt, thường bị vướng mắc gây hiệu
quả quản lý không cao. Vì vậy việc tổ chức một bộ máy quản lý tốt, năng
động và hiệu quả luôn là đòi hỏi bức thiết đối với Công ty .

Công ty TNHH Minh Kết là một doanh nghiệp tư nhân tổ chức quản
lý theo mô hình một cấp: đứng đầu là giám đốc, tiếp đến là các phòng ban
có nhiệm vụ trực tiếp giúp việc cho giám đốc. Căn cứ vào chức năng nhiệm
vụ của doanh nghiệp, việc tổ chức quản lý đến hoạt động sản xuất kinh
doanh có cơ cấu như sau

Sơ đồ 2.1 :Sơ đồ bộ m¸y tổ chức của Công ty

Giám đốc



Phó giám đ ốc




Phòng kinh Phòng tài chính Phòng tổ chức Phòng kỹ thuật Kho và vận
kế toán
doanh hành chính
chuyển




28
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

4 .1 Ban lãnh đạo ( gồm Giám đốc và Phó giám đốc Công ty)

Phụ trách tổng quát, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty,
đồng thời chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, các cửa hàng trực thuộc. Ban
lãnh đạo có trách nhiệm tổng hợp các đề xuất của bộ máy giúp việc, ra
quyết định trong toàn Công ty, xây dựng kế hoạch hàng năm, hàng quý và
lên phương án liên doanh liên kết.

Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh
doanh của Công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc.

Giám đốc Công ty có trách nhiệm sử lý kịp thời các công văn đến
đơn vị hoặc ủy quyền cho Phó giám đốc giải quyết.

Giám đốc có quyền tách, thành lập, giải thể các phòng ban, tổ đội
thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH một thành viên sản xuất và
thương m ại Minh Kết

Giám đốc có quyền đề nghị bổ nhiêm, bãi nhiệm Phó giám đốc,
Trưởng,Phó phòng ban Công ty Lập kế hoạch thúc đẩy bán sản phẩm theo
hệ thống đại lý có sẵn của Công ty để giảm chi phí bán hàng từ đó gia tăng
lợi nhuận.

4.2 Phòng kế toán - tài chính của Công ty

Là bộ phận giúp việc cho Giám đốc Công ty theo chuyên ngành,
đồng thời cũng là bộ phận giám sát tình hình tài chính của Công ty. Bộ
phận kế toán có các nhiệm vụ sau:

Chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
của Công ty, lập kế hoách tài chính hàng tháng để Giám đôc Công ty có cơ
sở để ra các quyết định kinh tế. Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty
thực hiện quyền quản lý, sử dụng, đề xuất các biện pháp hữu hiệu trong quá
trình tổ chức thực hiện.

Nếu được Công ty ủy quyền thì Phòng kế toán – tài chính cùng với

29
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

các Phòng ban chức năng tham gia việc soạn thảo các hợp đồng kinh tế,
hợp đồng giao khoán nhân công theo đúng chế độ pháp lệnh hợp đồng kinh
tế, đảm bảo có lợi nhất cho Công ty.

Thực hiện sử dụng vốn, các quỹ của Công ty để phục vụ nhu cầu
kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn có hiệu quả nhất.

Thực hiện chế độ báo cáo thông kê, báo cáo định kỳ theo quy định
của nhà nước, của Công ty hoặc các báo cáo bất thường khác. Tính toán,
trính nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản phải thu, phải nộp và thanh quyết
toán đúng thời hạn các khoản tiền vay.

Tổ chức công tác kế toán thông kê và bộ máy kế toán thông kê phù
hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị theo yêu cầu quản lý phù
hợp với cơ chế thị trường, đảm bảo đúng pháp luật. Phối hợp với các phòng
ban chức năng thực hiện công tác kiểm kê định kỳ, báo cáo biện pháp giải
quyết xử lý các khoản thừa thiếu hư hỏng trong quá trình kiểm kê để Giám
đốc Công ty có biện pháp xử lý kịp thời. Tổ chức thu thập, ghi chép chứng
từ, sổ sách. tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời đầy đủ
toàn bộ tài sản, vốn kinh doanh. Lập đầy đủ, đúng thời hạn các báo cáo kế
toán thống kê các quyết toán của đơn vị theo quy định. Phối hợp các phong
ban chức năng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
và tổ chức việc kiểm tra thanh quyết toán để thu hồi vốn.

Tổ chức phổ biến hướng dẫn thi hành kịp thời chế độ tài chính kế
toán của nhà nước và các quy định của Công ty. Tổ chức bảo quản, lưu trữ
hồ sơ chứng từ, tài liệu kế toán theo quy định. Kiểm tra, kiểm soát việc
chấp hành các chính sách chế độ quy định về quản lý kinh tế tài chính của
nhà nước ban hành. Kiểm tra việc thực hiện chế độ thanh toán tiền vay tín
dụng và các hợp đồng kinh tế.

Kiểm soát việc thực hiện các kế hoạch tài chính, dự toán chi phí
quản lý, bán hàng, các định mức kinh tế kỹ thuật. Đảm bảo chứng từ hóa

30
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

đơn bán hàng và chứng từ vận chuyển hàng trên đường phục vụ kinh doanh
của doanh nghiệp.

Thực hiện các nhiệm vụ mà Giám đốc giao, phù hợp với chức năng
và nhiệm vụ của phòng.

4 .3 Phòng tổ chức hành chính

Nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các công tác văn phòng cụ thể là:

Soạn thảo và trình Giám đốc phê duyệt về quản lý và sử dụng có
hiệu quả, hợp lý các thiết bị văn phòng, thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê,
bảo dưỡng theo định kỳ.

Sắp xếp nơi làm việc, trang thiết bị cho các phòng ban, quản lý và
điều động xe con phục vụ lãnh đạo theo yêu cầu công tác. Điều động xe
chuyên chở hàng hóa đi tiêu thụ.

Thực hiện đúng các quy định về văn thư lưu trữ, bảo mật, các
nguyên tắc quản lý công văn giấy tờ đi, đến, quản lý con đấu, đánh máy và
các biện pháp quản lý tài sản thuộc lĩnh vực chuyên môn.

Lập kế hoạch mua sắm các trang thiết bị văn phòng đ ể Giám đốc
Công ty có dự toán trước.

Tổ chức tiếp đón và hướng dẫn khách đến làm việc theo đúng quy
định, nội dung và đối tượng. Tổ chức trang trí, chuẩn bị các ngày lễ, tết, hội
nghị.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc ký kết và thực hiện
hợp đồng lao động ngắn hạn trong Công ty, quản lý và sử dụng người lao
động hợp lý đúng người, đúng việc, điều phối nhân lực đáp ứng kịp thời
phục vụ kinh doanh. Tổ chức biên chế các phòng ban, đội. Sắp xếp tổ chức
kinh doanh, bố trí cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ. Đề xuất các giải pháp về
tổ chức lao động, chính sách cán bộ và đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân
viên. Có kế hoạch sử đụng lao động hàng năm trên cơ sở định hướng phát

31
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

triển của đơn vị để có kế hoạch xin bổ sung phù hợp với yêu cầu của Công
ty. Bố trí kiện toàn đội ngũ cán bộ, soạn thảo các văn bản để Giám đốc
Công ty ký miễn nhiệm, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thực hiện và hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ người lao
động theo cấp quản lý hiện hành.

Phối hợp với các phòng ban chức năng xây dựng, hướng đẫn thực
hiện các định mức lao động, đơn giá tiền lương, triển khai thực hiện báo
cáo, thống kế các nhiệm vụ quản lý cán bộ công nhân viên và người lao
động.

Hoàn chính hồ sơ theo dõi, quản lý, lập sổ lao động, sổ bảo hiểm xã
hội theo phân cấp quản lý hiện hành. Thực hiện các chế độ báo cáo thường
xuyên và báo cáo đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ. Giúp thủ trưởng dự thảo
chương trình, kế hoạch, phương án bảo vệ, xây dựng bổ sung nội quy bảo
vệ tài sản Công ty. Nắm bắt tình hình liên quan đến công tác bảo vệ, thực
hiện biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời mọi hành vi phá hoại của
các lo ại tội pham. Phối hợp với các cơ quan chính quyền địa phương làm
tốt công tác quản lý hành chính, trật tự an ninh, quản lý nhân khẩu.

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật hiện hành
theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

4.4 Phòng kinh doanh của Công ty

Phòng kinh doanh là phòng ban chuyên môn có nhiệm vụ tham
mưu giúp Giám đốc Công ty đảm bảo kinh doanh các sản phẩm hiệu quả,
lấy thu bù chi và có tích lũy.

Lập kế hoạch, phương án kinh doanh tháng, quý, năm. Phối hợp
với phòng kế toán – tài chính lập kế hoạch đề nghị cho vay vốn kinh doanh.

Nắm chắc thị trường, tạo nhiều nguồn hàng để cung ứng sản phẩm
hợp lý, đa dạng về chủng loại, tạo dựng uy tín không ngừng nâng cao thị


32
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

phần trên thị trường.

Quan hệ chặt chẽ với bạn hàng truyền thống, tổ chức tiếp cận, chào
bán hàng vào các đơn vị có nhu cầu, tạo dựng tệp khách hàng truyền thông
của Công ty.

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu để Giám đốc Công ty tổ
chức hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại thị trường toàn miền Bắc.
Tham mưu giúp Giám đốc Công ty ký duyệt phương án tổ chức quảng cáo,
tiếp thị, hội chợ cũng như chào hàng để hỗ trợ công tác bán hàng, sau bán
hàng theo yêu cầu của thị trường trong từng giai đoạn phù hợp.

Nắm rõ lượng hàng tồn kho để có kế hoạch nhập thêm hàng hoặc
đẩy mạnh việc bán mặt hàng nào đó.

4 .5 Phòng kỹ thuật

Đây lả phòng ban mới d ược thành lập của Công ty chịu trách
nhiemj vận hành và đảm bảo hoạt động của máy móc trong quá trình sản
xuát.

4 .6 Kho

Có nhiệm vụ giao nhận hàng hoá, sắp xếp hàng hoá trong kho đảm bảo
kho hàng luôn gọn gàng, dễ d àng trong việc nhập xuất hàng hoá. Điều hành
công tác vận chuyển hàng hoá.

4 .7 Một số nhận xét

N ăm 2010 công ty xây dựng thêm một số nhà xưởng mới với
mục tiêu bước sang năm 2011 đi vào sản xuất một số thiết bị như : bulông,
ốc vít. Chính vì thế tổng tài sản b ình quân năm 2010 so với năm 2009 tăng
534950759 đồng.

Là m ột công ty thương mại nên các sản phẩm của công ty chủ
yếu dược nhập mua từ bên ngoài với nhiều nguồn khác nhau.Mặt hàng kinh


33
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

doanh của công ty có nhiều chủng loại rât đa d ạng và phong phú, yêu cầu
về mặt kỹ thuật rất cao Chính vì vậy công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ
thuật đ ược đào tạo cơ bản có trình đọ cao. Do đó bước sang năm 2010 tình
hình tiêu thụ của công ty đã có sự thay đổi rât lớn doanh thu của công ty đã
tăng: 2.334.000.000 đồng tăng 21.2%.

5 Môi trường kinh doanh của công ty TNHH một thành viên sản xuất
và thương mại Minh Kết

5 .1 Nhân sự

Là một công ty thương m ại mặt hành kinh doanh là hàng công nghiệp
nặng nên cơ cấu lao động của công ty cũng mang tính chát đặc thù

- Tổng số lao động là: 60 người

Trong đó: + Trên Đại học : 3

+ Đ ại học và cao đẳng: 15

+ Trung cấp: 10

+ Nhân viên kỹ thuật: 10

+ Lao đ ộng phổ thông: 22


Lao động là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Đảm bảo đủ số lượng lao động là điều cơ bản quyết định sự thành
công của doanh nghiệp. Chính vì thế ở bất kỳ công ty nào tuyển dụng lao
động cũng được cần coi trọng.

5 .2 Tài chính

Là một doanh nghiệp tư nhân nên nguồn vốn có phần hạn chế đây
cũng chính là điểm yếu của công ty so với các đối thủ cạnh tranh cùng
ngành. Tuy nhiên ban lãnh đạo công ty đã nhận thức được vấn đề này nên
luôn cố gắng tìm ra cho doanh nghiệp một hướng đi chính xác để tận dụng


34
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

được lợi thế riêng của cũng như tránh được những yếu điểm của bản thân
doanh nghiệp.

N guồn vốn của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
như: vốn tự có, vốn đi vay, vốn từ hoạt động cho thuê mặt bằng.

Trong quá trình bảo toàn và phát triển vốn: Công ty thực hiện giao vốn
kinh doanh cho các bộ phận và thực hiện quản lý vốn theo các phương án
kinh doanh đ ã được duyệt đảm bảo sử dụng vốn an toàn. Ngoài ra Công ty
còn tích cực chào bán hàng chậm bán kém, mất phẩm chất và có kế hoạch
bù lỗ bán hàng tồn kho.

Trong năm 2010 việc biến động giá của nhiều mặt hàng trong nước
cũng như sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh đã có những tác động
không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của Công ty. Song nhờ có cơ chế
khoán và nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng thu đồng thời giảm nhiều chi
phí, bên cạnh đó là quan hệ có uy tín với các ngân hàng vì vậy luôn đảm
bảo đủ nguồn vốn cho kinh doanh có hiệu quả.

B¶ng 2.1: C¬ cÊu nguån vèn cña doanh nghiÖp



N¨m 2009 N¨m 2010 T¨ ng gi¶m 2009/2010

ChØ tiªu Tû lÖ
Gi¸ trÞ Tû lÖ Gi¸ trÞ Tû lÖ GÝa trÞ
%

Nî ph¶i
tr¶ 3.486.995.307 47,9% 5.663.459.446 72,5% 2.176.464.139 62,5

Nguån vèn
CSH 3.787.586.034 52,1% 2.146.072.653 27,5% (1.641.513.381) -43,3

Tæng 100,0 100,0
nguån vèn % %
7.274.581.341 7.809.532.100 534.950.758 7,4

Nguån: Phßng kÕ to¸n


35
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


5 .4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần
đây.

B¶ng 2.1: Doanh thu 2009-2010 theo khu vùc ®Þa lý

§VT:triÖu ®ång

N¨m 2009 N¨m 2010 So s¸nh 2010-2009

1 2 3 4 5

Nam §Þnh 1547 2913 1366 46.9%

H¶i D­¬ng 1789 2073 284 13.7%

Ninh B×nh 2018 2105 87 0.4%

Th¸i B×nh 2349 2526 177 0.7%

NghÖ An 956 1376 420 30.5%

Tæng sè 8659 10993 2334 21.2%

N guồn: Phòng kinh doanh.



Q ua b ảng trên ta thấy tình hình tiêu thụ trong hai năm gần đây
đều tăng lên.Nhìn chung doanh thu từ các tỉnh đều có xu hướng tăng lên do
nhu cầu thị trường ngày càng cao. Bên cạnh đó việc nâng cấp các công
trình xây lắp điện của các tỉnh cũng tạo điều kiện đẩy mạnh tình hình tiêu
thụ của Công ty.

Đ ể có được hiệu quả trên, ban lãnh đạo Công ty đã có những bước đi
đột phá trong việc đầu tư trang thiết bị máy móc sản xuất và chính sách
marketing để tim ra thị trường mới.




36
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


6 . Đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

6 .1 Môi trường cạnh tranh của Công ty

- K inh tế thị trường luôn luôn gắn liền với cạnh tranh. Cạnh tranh là
một vấn đề phức tạp và quan trọng đối với mọi doanh nghiệp, nó quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó là đ ộng lực thúc đẩy
doanh nghiệp đó phải tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mình, nó quyết định đến vị trí của doanh nghiệp trên
thị trường thông qua thị phần so với đối thủ cạnh tranh

- Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt,
cạnh tranh là một khó khăn thách thức nhưng đồng thời cạnh tranh cũng là
một động lực thúc đẩy phát triển của nền kinh tế. Do vậy cạnh tranh vừa
mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp thực hiện chiến lược kinh doanh của
mình vừa đòi hỏi với doanh nghiệp phải luôn vươn nên phía trước để có thể
vượt qua đối thủ với nguyên tắc ai ho àn thiện hơn, thoả m ãn nhu cầu của
khách hàng hiệu quả hơn thì người đó sẽ thắng, tồn tại và phát triển.

- N ền kinh tế Việt Nam được chuyển đổi từ cơ kinh tế tập trung, bao
cấp sang cơ chế thị trường, mở cửa nền kinh tế, cùng với đó là xu hướng
hội nhập nền kinh tế thị trường diễn ra ở nhiều nước. Việt Nam cũng không
nằm ngoài xu hướng chung này, nhờ đó mà nền kinh tế Việt Nam phát triển
ở nhiều ngành nghề khác nhau, nhu cầu của người tiêu dùng ngày một nâng
cao, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội để đẩy mạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh, tuy nhiên như một qui luật với chính sách đổi mới mở
cửa thì Việt Nam sẽ trở thành thị trường cạnh tranh của các công ty đa
Q uốc gia và các công ty của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các công ty
của các nước khác. Đối với toàn bộ các doanh nghiệp trong ngành sản xuất
thiết bị điện nước ta hiện nay khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường phần
lớn các doanh nghiệp này gặp khó khăn, hoạt động kinh doanh trì trệ và đ ã
không ít các doanh nghiệp phải giải thể do làm ăn thua lỗ, kinh doanh

37
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

không hiệu quả song bên cạnh đó có nhiều doanh nghiệp khác bằng những
lỗ lực kinh doanh, nắm bắt kịp thời xu hướng phát triển của nền kinh tế đã
không chỉ kinh doanh hiệu quả mà hiệu quả kinh doanh ngày càng cao.
Trong b ối cảnh đó Công ty TNHH một thành viên SX& TM Minh K ết đã
có nhiều cố gắng trong hoạt động kinh doanh mở rộng kinh doanh trên
nhiều lĩnh vực và từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thời gian qua
Công ty TNHH một thành viên SX&TM Minh Kết đã đạt đ ược những
thành công nhất định liên tục làm ăn có lãi và kết quả kinh doanh ngày một
nâng cao. Tuy nhiên bên cạnh đó Công ty cũng gặp không ít khó khăn,
cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Trong nước ngày càng có
nhiều doanh nghiệp tham gia vào mặt hàng nguyên liệu và thiết bị, nhiều
doanh nghiệp tư nhân cùng loại đã đẩy mạnh đầu tư sang lĩnh vực này. Còn
trên thị trường thế giới thì lại phải đương đầu với những đối thủ không
ngang sức như Nga, Trung Quốc, Thái Lan… họ có khả năng cung cấp lớn
và giá cả cũng thấp hơn. Vì vậy mà chúng ta vẫn chưa có được thị trường
tiêu thụ với số lượng lớn và thực sự ổn định.

6 .2 Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty

6 .2.1 Thông qua các công cụ cạnh tranh

a. Giá cả

V iệc kinh doanh các mặt hàng làm nguyên liệu cho sản xuất, máy móc
phục vụ sản xuất như của Công ty luôn luôn có tính chất đặc thù, do đó
canh tranh cũng mang tính đặc thù riêng của nó. Một doanh nghiệp sản
xuất sẽ không mua nguyên liệu của một doanh nghiệp nếu doanh nghiệp đó
luôn luôn giao hàng không đúng hẹn, hoặc khi cần đẩy mạnh sản xuất lại
không có khả năng cung ứng mặc dù giá sản phẩm của doanh nghiệp đó có
rẻ hơn các doanh nghiệp khác. Do đó giá cả chỉ có thể quyết định một yếu
tố rất nhỏ trong lĩnh vực kinh doanh này, nếu doanh nghiêp có bán giá rẻ
nhưng hệ thống phân phối kém, không thuận lợi cho đơn vị bạn ổn định sản


38
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

xuất thì doanh nghiệp đó cũng không được chọn là nhà cung ứng chủ yếu,
do đó cần có một giá cả hợp lý và khả năng cung ứng ổn định sẽ giúp
doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường.

H iện nay Công ty đang sử dụng chính sách giá linh hoạt, giá cả có thể
thay đổi trong điều kiện cho phép, và điều này phụ thuộc vào khách hàng

V í dụ: giá bán của máy biến thế dạng nhỏ hiện nay trên thế giới là
25.500USD/chiếc, thuế nhập khẩu hiện nay là 10%, ngoài ra các lo ại thuế
khác tổng hợp lại là 20%. Trong điều kiện và tình hình giá cả như thế này,
nếu khách hàng có thể thanh toán tiền ngay thì Công ty có thể giảm là 5%
trên 1 máy, tức là khoảng 1657 USD/chiếc.

b . Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm và chủng loại sản phẩm là công cụ cạnh tranh trực tiếp với
các đối thủ trên thị trường. Trong những năm gần đây Công ty đ ã rất chú
trọng và quan tâm đến việc đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng
cung ứng, ngoài ra Công ty còn tích cực chuyên sâu và nâng cao chất lượng
phục vụ những sản phẩm là thế mạnh cuả Công ty.

Do tính chất của mặt hàng kinh doanh, là những mặt hàng đòi hỏi phải
có nguồn vốn lớn, đặc biệt là phải có được nguồn cung cấp tin cậy, đối với
mặt kinh doanh của Công ty là tương đối nhạy cảm đối với nền kinh tế
nước ta hiện nay khi mà đất nước đang trên con đường công nghiệp hoá
hiện đại hoá, thì những mặt hàng này luôn có sự điều chỉnh của nhà nước
cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội.

c. H ệ thống kênh phân phối

Bộ phận kinh doanh của Công ty gồm có Phòng kinh doanh 1, và
Phòng kinh doanh 2 và 5 cửa hàng, các cửa hàng này vừa là đ ại lý bán hàng
và bán lẻ được bố trí một các hợp lý trên khắp các tỉnh thành của đất nước.




39
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh




Các cửa Bán lẻ Người
Phòng kinh Bán buôn
doanh1,2 hàng tiêu
dùng

Bán lẻ



Sơ đồ 3: Hệ thống kênh phân phối của Công ty TNHH một thành viên
SX&TM Minh Kết

Q ua sơ đồ cho thấy Công ty có thể cung ứng cho khách hàng bằng
nhiều hình thức, có thể thoả mãn nhu cầu của khách hàng từ việc cung ứng
lượng sản phẩm ít nhất đến việc cung trở thành nhà cung ứng chủ yếu, và
điều đó tạo ra sức cạnh tranh của Công ty, sản phẩm của công ty được đa
số khách hàng biết đến.

d . dịch vụ sau bán

V ới mục tiêu giữ vững uy tín với khách hàng, phương trâm của Công
ty TNHH một thành viên SX&TM Minh Kết uy tín chất lượng là mục tiêu
hàng đầu, lấy chất lượng để giữ vững lòng tin ” Với đặc thù về mặt hàng
kinh doanh của mình Công ty nhận thấy rằng không những hàng hoá phải
đảm bảo chất lượng mà chất lượng phục vụ đóng một vai trò quan trọng, nó
là công cụ cạnh tranh sắc bén của Công ty trên con đường loại bỏ đối thủ
cạnh tranh. Chính vì vậy mà Công ty luôn quản lý theo dõi chỉ đạo kỹ
thuật, kiểm tra góp ý cho nhân viên trong công ty.

N goài việc luôn luôn cung cấp hàng hoá cho các đơn vị bạn sản xuất
kịp thời công ty còn cố gắng cung cấp những thông tin về giá cả có thể nên
xuống của các nguyên vật liệu sản xuất, việc ổn định giá cả cung cấp đóng
vai trò mấu chốt trong việc kinh doanh những mặt hàng đ ặc thù này.




40
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Công ty luôn đưa ra những biện pháp tư vấn cho đơn vị bạn để tìm
mọi cách giảm thiểu những chi phí như: chi phí vận chuyển, chi phí về kho
bãi…

Là m ột Công ty đã trải qua 5năm hoạt động và kinh doanh, do đó
Công ty đã có đ ược một uy tín nhất định trên thị trường, đây là m ột lợi thế
cạnh tranh của Công ty, việc gây dựng lòng tin của bạn hàng có ý nghĩa
quyết định tới việc cạnh tranh của Công ty trong giai đoạn hiện nay

e. Phương thức thanh toán

Công ty có nhiều phương thức thanh toán tích kiệm thời gian và đảm
bảo an toàn cho khách hàng, thông qua hệ thống liên ngân hàng đă được ký
kết và thoả thuận. Khách hàng có thể thanh toán tiền thông qua số tài khoản
của Công ty hoặc có thể thanh toán trực tiếp.

K hách hàng có thể trả chậm tiền sau một thời gian nếu đáp ứng đủ
những yêu cầu của Công ty đưa ra, với những khách hàng là khách quen và
thường xuyên, đã có uy tín với Công ty thì việc thanh toán có thể linh động
trong điều kiện ho àn cảnh kinh doanh của Công ty, đây là quyền quyết định
duy nhất của giám đốc Công ty nếu khách hàng có yêu cầu.

V ới những khách hàng mua với số lượng lớn thì Công ty có thể giảm
giá hoặc có một số ưu đ ãi như: vận chuyển, ưu tiên về lưu kho hoặc bến
đỗ…

f. Công tác xúc tiến thương mại

N hận thức được tầm quan trọng đặc biệt của thị trường, Công ty đã
tiến hành nhiều hoạt động xúc tiến Thương Mại mở rộng thị trường và bạn
hàng, tham gia các triển lãm, hội chợ, đa dạng hoá sản phẩm kinh doanh.
Phải nói rằng đây là một bộ phận quan trọng trong hoạt động giao tiếp của
Công ty, Công ty sử dụng công cụ này để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm
của Công ty, là một cách quảng cáo và thu hút các khách hàng đang tiêu


41
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

thụ sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh có thể chuyển qua tiêu
thụ sản phẩm của Công ty. Ngoài ra Công ty còn sử dụng hoạt động để
khuyến khích trung gian tăng cường hoạt động phân phối, củng cố và m ở
rộng kênh phân phối.

g. Những lợi thế khác của Công ty

- V ị trí địa lý

Công ty TNHH một thành viên SX&TM Minh Kết có trụ chính tại
K CN An Xá, đây là một vị trí nằm sát đường giao thông lớn, đó là điều
thuận lợi cho công ty trong việc giao dịch và tiếp xúc với các trung tâm
kinh tế của cả Nước, có sự cập nhật của hệ thống thông tin cũng như các
tiến bộ về khoa học kỹ thuật, điều này rất thuận lợi cho sự phát triển của
Công ty.

- N hân sự

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong việc đảm bảo hiệu quả sản
xuất kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, nắm bắt được
yêu cầu đó nên ngoài chế độ thưởng phạt rõ ràng nhằm thúc đẩy mọi người
có trách nhiệm, Công ty luôn có những khoá học để đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động đáp ứng được
những yêu cầu của công việc.

Trong những năm qua tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã
có rất nhiều cố gắng đặc biệt là lãnh đ ạo Công ty lãnh đạo công nhân viên
đoàn kết, lỗ lực, cố gắng trong công việc làm thành một công cụ cạnh tranh
sắc bén giúp Công ty đứng vững trên thị trường, và đưa Công ty đến sự
thành công như ngày hôm nay.




42
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


6 .2.2 Thông qua các chỉ tiêu

a. Thị phần

Đối với mặt hàng kinh doanh đặc thù của Công ty, việc cạnh tranh
không phải bằng giá cả mặt hàng cung cấp, bởi vì các mặt hàng này đều
được qui định về giá theo qui đinh của thị trường Quốc tế, nên thường thì
sự chênh lệch về giá cung ứng của các Công ty là không đáng kể, việc
thành công trong kinh doanh các mặt hàng dùng làm nguyên liệu sản xuất
đòi hỏi việc cung cấp luôn luôn phải ổn định và kịp thời.

Đối với mặt hàng như nguyên vật liệu đầu vào của ngành sản xuất
thiết bị điện cũng vậy. Chất lượng luôn đi kèm với các hãng cung cấp, công
việc cạnh tranh là làm sao cung cấp tới đối tượng tiêu dùng được đúng sản
phẩm mà họ mong muốn, cùng với khả năng đi kèm như vận chuyển nhanh
chóng và giá thành vừa phải.

Đối tượng bán và cung ứng của Công ty như:

- Công ty sứ Hải D ương

- Công ty xây lắp công trình điện Nghệ An

- Công ty chế tạo thiết bị điện Hải Phòng

- ……..

b . Tỷ lệ chi phí maketing/ tổng doanh thu

Các doanh nghiệp bỏ ra chi phí marketing nhăm kết nối các hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, lấy thị trường- nhu cầu và
ước muốn của khách hàng làm chỗ dưa vững chắc cho công việc kinh
doanh.




43
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Tỷ lệ chi phí marketing/ tổng doanh thu phản ánh việc sử dụng chi phí
này có hiệu quả hay không, và từng loại thị trường thì tỉ lệ này thay đổi như
thế nào.

So sánh việc sử dụng chi phí này qua các năm ta có thể thấy rõ được
doanh nghiệp nào có công tác tốt trong việc marketing, và đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng trên cơ sở cho phép.

c. Tỷ suất lợi nhuận:

Trong việc kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh trong doanh
nghiệp không thể thiếu được việc xác đinh tỷ suất lợi nhuận, đó là việc xem
xét xem một đồng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận, và từ đó có thể xác định được mức lợi nhuận tối đa mà doanh
nghiệp đạt được thông qua so sánh giữa các năm và so sánh với các đối thủ
cạnh tranh.

Bảng 5 : Chi phi kinh doanh của Công ty qua các năm (2008- 2010)

Năm 2008 N ăm 2009 N ăm 2010
Chi phí

Doanh thu (tỷ đồng) 7,72 8,15 10,26

Chi phí (tỷ đồng) 6,45 7,05 8,82

- Chi phí quản lý 0,47 0,64 0,75

- Chi phí mua hàng 5,98 6,41 8,07



- Chi phí/ doanh 89,56 86,5 85,9
thu(%)

Q ua b ảng 5: Ta thấy qua các năm tỷ suất lợi nhuận của Công ty luôn
có sự thay đôi tích cực, năm 2008 là 89,56%, năm 2009 là 86,5% và năm
2010 là 85,9%, nếu chỉ tính trong 3 năm này thì năm 2010 công ty đạt được



44
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

lợi nhuận tối đa, hiệu quả sử dụng chi phí là tốt nhất, Đ ây có thể phản ánh
Công ty đang từng bước cải tổ bộ máy và hợp lý hoá trong kinh doanh.

6 .3 Đánh giá chung về khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH
một thành viên SX&TM Minh Kết

Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng đều có những thuận lợi và gặp phải không ít những khó khăn.
V ấn đề tìm hiểu thực tế để phát huy những lợi thế đồng thời tìm ra những
nguyên nhân từ đó tìm ra giải pháp khắc phục khó khăn luôn là vấn đề đặt
ra cho tất cả các doanh nghiệp.

6 .3.1 Những thành tựu đã đạt được

H ơn 5năm qua trải qua biết bao khó khăn, thăng trầm Công ty TNHH
một thành viên SX&TM Minh K ết đã không ngừng lỗ lực, luôn luôn cố
gắng hoàn thiện phương thức sản xuất kinh doanh dần dần từng bước đi lên
tạo được uy tín cao trong mối quan hệ với các khách hàng lâu năm cũng
như m ới hợp tác của công ty. Trong những năm gần đây doanh thu của
Công ty đã không ngừng tăng lên, năm 2009 tổng doanh thu thực hiện của
Công ty đạt 8,15 tỷ đồng đạt 105,56% kế hoạch và lợi nhuận thực hiện là
600 triệu đồng. Đạt được kết quả như vậy trước hết là do:

- Sự đo àn kết nhất trí cao từ cấp lãnh đạo đến từng cán bộ công nhân
viên, tạo tinh thần, lòng nhiệt tình trong công việc lỗ lực phấn đấu vì sự
phát triển của Công ty.

- Công ty đã duy trì và phát triển mạnh nh ững mặt hàng sở trường của
Công ty là phôi thép, phương tiện vận tải, máy móc xây dựng, ngoài ra
Công ty còn tìm kiếm và đẩy mạnh những mặt hàng khác, liên kết, liên
doanh đ ẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá, một số mặt hàng đã có uy tín và
khả năng duy trì để trở thành những mặt hàng chủ lực của Công ty. Trong
năm 2010, các phòng ban đã cố gắng nhiều trong việc bám sát tình hình thị


45
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

truòng, duy trì được giao dịch với khách hàng nên đã giữ vững được thị
trường cũ, khách hàng ổn định, đồng thời tìm kiếm được những khách hàng
mới.

2 .3.2 Những hạn chế và tồn tại.

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn một số những hạn chế
mà Công ty cần phải khắc phục đó là.

- G iá thành sản phẩm của Công ty tuy đã có nhiều cải thiện so với các
đối thủ cạnh tranh, nhưng điều đó là chưa đủ bởi vì trong một số khâu quản
lý và xây dựng cơ bản chưa hợp lý, điều này làm cho giá thành còn cao, do
vậy hiên tại và trong thời gian tới Công ty cần phải xúc tiến đầu tư các
hạng mục cơ bản, cũng cố, kiểm tra kiểm soát lại hệ thống cơ cấu quản lý
sao cho phu hợp với điều kiện kinh doanh trong giai đoạn mới.

- V iệc kinh doanh của Công ty hiện giờ vẫn còn ở mức chuyên sâu, do
đó sẽ không thể tránh khỏi rủi ro khi các mặt hàng này có sự biến động, do
đó Công ty cần phải triển khải, từng bước xây dựng chiến lược kinh doanh,
đa dạng hoá sản phẩm, tận dụng những kinh nghiệm kinh doanh của đội
ngũ công nhân viên sẵn có, và những lợi thế của công ty trong việc hiểu
biết về xuất nhập khẩu, về thị trường và khách hàng.

- H ệ thống kênh phân phối của Công ty còn nhiều trồng chéo, chưa tỏ
ra được sự năng động khi có sự đòi hỏi của thị trường, do đó Công ty cần
phải có biện pháp bổ sung hoặc thiết lập lại hệ thống này để có thể tạo ra sự
hợp lý khi cần thiết, và có thể nâng cao được khả năng cạnh tranh.

- Với chính sách giá linh hoạt có nhiều ưu đãi, m ột phần thu hút và
kính thích được khách hàng, nhưng để tạo ra ưu thế thì chưa đủ. Trong thị
trường càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh như hiện nay thì Công ty
cần phải tăng cường công tác này hơn nữa nhằm tiết kiệm cho khách hàng
về mặt thời gian và làm lợi cho khách hàng.


46
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

- N guồn cung cấp là vấn đề quyết định đến việc kinh doanh của Công
ty, tìm kiếm được nguồn cung cấp ổn định sẽ giúp Công ty yên tâm phát
triển công tác kinh doanh và hòan thiện các công tác khác.

V iệc tìm kiếm đ ược nhiều nhà cung cấp sẽ giúp Công ty có thể tích
kiệm được chi phí, có thể xuất khẩu trực tiếp mà không phải chịu sự uỷ
thác hoặc qua một trung gian thứ ba

- Con người là vấn đề cốt lõi trong mọi công việc, trong các công ty
yếu tố thành công luôn luôn xuất phát từ con người.




47
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


PHẦN 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
1 .Tính cấp thiết của đề tài

1 .1 Nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại

X uất phát từ quy luật của cơ chế thị trường, cạnh tranh đó là đào thải
những cái lạc hậu và bình tuyển cái tiến bộ để thúc đẩy hàng hoá phát triển
nhằm mục đích thoả mãn người tiêu dùng một cách tốt nhất.

Trong nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là một quy luật tất yếu, nó
luôn luôn tồn tại cho dù con người có muốn hay không. Các doanh nghiệp
muốn trụ vững trên thị trường thì đều phải cạnh tranh gay gắt với nhau,
cạnh tranh để giành giật khách hàng, để bán được hàng hoá. Muốn vậy thì
họ phải tạo được ra những điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, làm thế nào đ ể khách hàng tin tưởng vào sản phẩm của doanh
nghiệp, ưa thích và tiều dùng nó. Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu
của khách hàng, cung cấp cho họ những dịch vụ thuận tiện và tốt nhất với
mức giá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới tồn tại lâu dài được.

1 .2 Nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển

N gày nay trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và
yếu tố kích thích kinh doanh. Quy luật cạnh tranh là động lực phát triển sản
xuất. Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá bán ra nhiều số
lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt,
kết quả cạnh tranh là loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và
sự lớn mạnh của những doanh nghiệp làm ăn tốt. Do vậy muốn tồn tại và
phát triển thì doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, phải tìm mọi cách nâng cao
khả năng cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách


48
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

hàng, các doanh nghiệp cần phải tìm ra biện pháp như đáp ứng nhu cầu thị
hiếu của khách hàng b ằng cách sản xuất và kinh doanh những sản phẩm có
chất lượng cao, công dụng tốt nhưng giá cả phải phù hợp. Có như thế hàng
hóa bán ra của doanh nghiệp mới ngày một nhiều.

1 .3 Nâng cao khả năng cạnh tranh để thực hiện mục tiêu

Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều đặt ra cho mình những mục tiêu
nhất định. Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển mà doanh nghiệp đạt
mục tiêu nào nên hàng đầu. Chính vì vậy mà doanh nghiệp luôn phải tìm
mọi cách để bán được sản phẩm của m ình nhiều nhất trên cơ sở tối đa hoá
lợi nhuận, cạnh tranh là con đường tốt nhất để doanh nghiệp có thể tự đánh
giá được khả năng và năng lực của mình, từ đó đánh giá được đối thủ cạnh
tranh và tìm ra được những “ lỗ hổng ” của thị trường, và đó là “phần
thưởng” là con đường để đạt đ ược mục tiêu.

3 . Một số giải pháp nâng cao năng lưc cạnh tranh của công ty

3 .1 Hạ thấp giá thành sản phẩm

G iá cả luôn luôn hấp dẫn và thu hút người mua, do vậy việc làm thế
nào để cùng kinh doanh một mặt hàng nhưng lại có giá cả rẻ hơn đối thủ
cạnh tranh luôn là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp.

H ạ giá thành không có nghĩa là mua được của rẻ và lại bán với giá rẻ,
giá cả khi đến được tay người tiêu dùng nó không trần trụi như lúc doanh
nghiệp mua và hoặc sản xuất ra nữa, bởi vì hàng hoá còn chịu rất nhiều tác
động từ phía thị trường, từ phía các đối thủ cạnh tranh, từng khu vực, địa
lý, công tác quản lý và lưu chuyển của doanh nghiệp và một tác động
không nhỏ với hàng hoá nữa đó là các quy định, hình thức của khung pháp
chế…




49
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

V ậy muốn có được giá thành có ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh
Công ty cần phải có được các cách quản lý, lưu chuyển, bảo quản hợp lý.
V iệc giảm được các chi phí này đóng góp vào việc giảm giá thành.

V iệc giảm giá thành hàng hoá cũng phụ thuộc rất nhiều vào nhà lãnh
đạo doanh nghiệp, việc tiên đoán và dự báo về thị trường, về sự nên xuống
của hàng hoá sẽ giúp công ty điều tiết được lượng mua vào một cách hợp lý
và từ đó đẩy nhanh tốc độ lưu thông của đồng vốn.

V iệc giảm giá thành cũng dựa vào việc thanh toán, ta có thể hạ giá
thành nhưng lợi nhuận không giảm bằng việc tăng khối lượng hàng hoá bán
ra.

H iện nay Công ty đang dùng chính sách giá linh hoạt, khách hàng
thanh toán tiền ngay sẽ được giảm giá theo số lượng sản phẩm mà khách
hàng mua, công cụ này tỏ ra rất hiệu quả vì nó có thể tăng tốc độ của đồng
vốn trong lưu thông, giúp Công ty có thể đầu tư vào các lĩnh vực khác,
ho ặc thuận lợi cho việc tăng khối lượng hàng hoá bán ra. Nhưng nếu chỉ
như vậy là chưa đủ, Công ty cần phải giảm chi phí ở tất cả các khâu nếu có
thể, và điều đó không ảnh hưởng đến công việc kinh doanh.

V í dụ: Công ty có thể tiến hành cung cấp hàng hoá chọn gói và thu hút
khách hàng bằng cách: suất phát từ công việc kinh doanh các sản phẩm đặc
thù, công ty cần phải tạo ra được những ưu thế của riêng mình, điều này sẽ
tạo ra được một công cụ cạnh tranh sắc bén.

Thứ nhất, bắt nguồn từ hệ thống kho bãi, cần phải có các cuộc khảo sát
xem tại các đơn vị thường xuyên lấy hàng của Công ty, vị trí địa lý của các
đơn vị này như thế nào, từ đó xây dựng các kho b ãi gần ở đó, công việc này
đầu tư ít nhưng rất hiệu quả, có thể giảm được giá thành sản phẩm do ít
phải lưu chuyển các sản phẩm, mặt khác chất lượng sản phẩm cũng được
đảm bảo, tạo yếu tố làm ăn lâu dài, có thể cung cấp đáp ứng được nhu cầu
nhanh chóng về sản xuất của đơn vị bạn, và từ đó tạo được uy tín

50
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Thứ hai, do sự đòi hỏi ở khâu vận chuyển sản phẩm, Công ty cần đào
tạo và đầu tư các phương tiện vận tải, nhưng ở mức độ chuyên sâu cho việc
vận tải các hàng hoá cồng kềnh có khối lượng lớn, hiện nay việc vận
chuyển này vẫn phụ thuộc vào bên trung gian, đôi khi không tránh khỏi
được sự phức tạp, hơn nữa giá thành sản phẩm sẽ phải đội nên do một phần
chi phí phải trả cho bên vận tải. Công việc đầu tư này có rất nhiều thuận
lợi, có thể thu hút được khách hàng khi muốn cung cấp một cách chọn gói

V iệc kinh doanh vận tải còn là một lợi thế m à công ty sẵn có bởi Công
ty có kinh nghiệm trong mua bán các loại máy, công cụ dụng cụ

N goài việc trở hàng cho Công ty, khi cần thiết có thể ký các hợp đồng
về vận chuyển, việc này nhằm mục đích đa dạng hoá kinh doanh, mặt khác
tạo thêm được công ăn việc làm cho mọi người.

3 .2 Đa dạng hoá sản phẩm

X uất phát từ yêu cầu nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh
doanh và đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn và thay đ ổi của thị trường.
V ì vậy da dạng hoá sản phẩm là cần thiết, là quan trọng đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào. Đối với các mặt hàng kinh doanh của Công ty hiện nay
chưa có đáp ứng đ ược nhu cầu đòi hỏi của thị trường, Công ty cần phải
tăng các mặt hàng trong danh m ục kinh doanh của mình. Ngoài các mặt
hàng phục vụ cho việc sản xuất thiết bị điện, cho xây dựng, giao thông vận
tải, Công ty có thể sử dụng những kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực
này mở rộng sang kinh doanh các nguyên liệu như: dùng làm phân bón,
làm xi măng, các kim loại quý dung cho việc đúc các chi tiết máy…

Đ ể có thể tối đa hoá lợi nhuận Công ty cần phải có được nhiều các
hình thức kinh doanh, bên cạnh đó là việc đa dạng hoá sản phẩm, ngoài các
mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty, nếu có thể Công ty mạnh dạn
bước vào các mặt hàng mang tính chất tiêu dùng, do nhu cầu về các mặt
hàng này phong phú hơn, điều này rất thuận lợi do Công ty đang có được

51
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

đội ngũ lao động có kinh nghiệm trong vấn đề xuất nhập khẩu, mặt khác
kinh doanh mặt hàng này có điều kiện để tiếp xúc thị trường nhiều hơn,
giảm bớt được rủi ro khi có tác động không tốt từ phía thị trường vào các
mặt hàng kinh doanh chủ yếu.

3 .3 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối

X uất phát từ những đòi hỏi của thị trường, có thể đáp ứng khách hàng
bằng nhiều hình thức, điều đó có thể xuất phát từ hệ thống kênh phân phối.

H iện tại Công ty đang sử dụng 3 kênh phân phối ( sơ đồ 3 ), ở sơ đồ
này ta thấy nó rất gọn nhẹ, nhưng để có khả năng cung cấp và phục vụ tốt
thì theo em sơ đồ này còn nhiều hạn chế. Qua đây là sơ đồ hệ thống kênh
phân phối có thể thích hợp với việc kinh doanh hàng hoá và d ịch vụ công
nghiệp, có thể đáp ứng được những đ òi hỏi từ phía thị trường và giúp Công
ty một phần nào giảm bớt những khó khăn trong vấn đề này.



Người Người phân Người sử
phối CN
dụng
cung
cấp hàng hàng
Đại lý
công công
nghiệp nghiệp
Đại lý Người phân
phối CN




Sơ đồ 4: Hệ thống kênh phân phối

H ệ thống kênh phân phối này giảm được sự trồng chéo trong việc
phân phối hàng hóa, m ặt khác rất năng động do mọi bộ phận đều có thể
trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.

3 .4 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng



52
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

Một doanh nghiệp muốn lâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
nhằm thu hút khách hàng, thì doanh nghiệp phải dựa vào chính khách hàng
để trả lời “ anh có vừa lòng không? ” . Cái khó lớn nhất đối với doanh
nghiệp nằm trong một điều duy nhất là: Khách hàng luôn đúng, và nếu
khách hàng có sai thì xem lại điều một.

Đ ây là cái luôn mâu thuẫn giữa khách hàng và doanh nghiệp, nếu
doanh nghiệp nào giải quyết được mâu thuẫn này thì doanh nghiệp đó một
phần đã chinh phục được khách hàng.

N âng cao chất lượng phục vụ chỉ trở nên có hiệu quả khi khách hàng
thấy nó có lợi cho mình.

V ới Công ty TNHH một thành viên SX&TM Minh Kết trong những
năm qua luôn luôn quan tâm đến vấn đề này, nhưng có lẽ sẽ không bao giờ
là đ ủ cả, do đó hiện tại và trong thời gian tới Công ty cần phải thúc đẩy
công việc này hơn nữa, và cũng chỉ với mục đích duy nhất là thu hút được
khách hàng về phía mình, và từ đó có thể tối đa hoá lợi nhuận.

V í dụ: Công ty có thể thu hút khách hàng bằng các chất lượng phụ vụ
như:

- Tích kiệm cho khách hàng về mặt thời gian trong qua trình mua
hàng, thanh toán tiền hàng

- Sẵn sàng tho ả hiệp về giá cả hàng hoá nếu khách hàng yêu cầu

- Cập nhật thông tin, đ ưa ra cho khách hàng những lời khuyên về hàng
hoá, và cho khách hàng những thông tin về tình hình hàng hoá trong thời
gian tới…

3 .5 Tổ chức tốt nguồn cung cấp

Đ ất nước ta đang trên con đường phát triển công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, công việc xây dựng các cơ sở hạ tầng đang phát triển nhanh ở nước ta,
do vậy để có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển này ngoài các bạn hàng

53
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

truyền thống Công ty cần nghiên cứu và khai thác các nhà cung ứng mới,
ngoài việc để công việc kinh doanh được diễn ra liên tục, Công ty còn có
khả năng cung ứng một cách ổn định cho các nhà máy sản xuất, cho các dự
án xây dựng.

V iệc tìm các nhà cung ứng mới còn có thể giảm đ ược giá thành sản
phẩm do tiếp kiệm được chi phí vận chuyển, có thể mở rộng thị trường
kinh doanh xuất khẩu trực tiếp mà không phải qua một nước thứ 3.

Tránh tình trạng bị ép giá khi thị trường bất ổn, tạo ra các lợi thế
thương m ại ở các thị trường khác nhau.

3 .6 Chú trọng tới công tác đào tạo và phát triển nhân sự

V ấn đề con người luôn là vấn đề cốt lõi trong mọi lĩnh vực, hiện nay
trình độ của các cán bộ, công nhân viên trong công ty là không đồng đều,
một doanh nghiệp không thể phát triển tốt được nếu không có được một đội
ngũ nhân viên tốt, sự học hỏi, sự kế thừa là yếu tố không thể thiếu được
nếu muốn có được một thế hệ giỏi, những điều đó khác hoàn toàn với việc
chênh lệch. Do đó Công ty cần phải có các biện pháp thu hút được các nhân
tài về làm việc cho mình, bên cạnh đó cần có các biện pháp đào tạo, đào tạo
chuyên sâu những cán bộ để có thể trở thành lòng cốt của Công ty

3 .7 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến
lược kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh thì việc tìm kiếm thị
trường và tiêu thụ đ ược sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
các doanh nghiệp, nó là điều kiện để mỗi doanh nghiệp có thể tồn tại và
phát triển đồng thời tạo ra cho mình một chỗ đứng vững chắc.

V ới các mặt hàng kinh doanh như cua Công ty thì công việc kinh
doanh nó hoàn toàn khác với việc kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, b ởi
vì mặt hàng tiêu dùng thì khách hàng là đa số người dân. Còn đối với Công


54
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

ty thì khác hàng nằm trong phạm vi rất hẹp, khách hàng đồng thời cũng là
bạn hàng, một sự bất ổn trong số các bạn hàng này cũng ảnh hưởng rất lớn
tới việc kinh doanh của công ty. Do đó việc kinh doanh của Công ty, và
nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty phụ thuộc rất lớn vào việc
nghiên cứu, dự báo về thị trường, từ đó có các biện pháp, phương hướng để
xây dựng chiến lược kinh doanh. Để có thể đạt kết quả tốt trong công việc
này Công ty cần phải đào tạo và nâng cao đội ngũ cán bộ và nhân viên,
phải có các phòng chuyên nghiên cứu và xử lý các thông tin tác động và
phản hồi lại từ phía thị trường, đồng thời đối với thị trường nước ngoài thì
cần phải có đội ngũ nhân viên am hiểu về kinh doanh quốc tế, tránh tình
trạnh bị thua thiệt do không hiểu biết về luật phất cũng như đ ể ra những sơ
hở trong công việc kinh doanh

3 .8 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, công tác tiếp thị

V iệc nắm bắt thông tin nhanh nhậy, chính xác là yếu tố rất quan trọng
trong kinh doanh. Đối với Công ty cần phải có các biện pháp tăng cường
công tác tiếp thị, công việc này sẽ giúp Công ty có thể nắm bắt được các
thông tin từ các bạn hàng, các đơn vị sản xuất, do đó nếu có sự thay đổi nào
trong cơ cấu kinh doanh các mặt hàng này Công ty có thế nắm bắt được, và
có biện pháp mở rông haygiảm bớt kinh doanh các mặt hàng cụ thể.

Công ty nên cố găng tham gia các hội chợ triển lãm, ngoài việc có thể
đánh giá được thị trường mặt hàng một các tổng quát, Công ty còn có thể
đánh giá được năng lực của mình cũng như có khả năng tìm ra các thị
trường mới, ký kết được các hợp đồng nếu như các mặt hàng của Công ty
có ưu thế hoặc vượt trội đối thủ cạnh tranh.

4 . Một số giải pháp khác

V iệc kinh doanh của Công ty luôn luôn cần phải diễn ra liên tục, công
việc này đ òi hỏi ban lãnh đạo Công ty phải có một chiến lược, một kế
ho ạch phát triển cho Công ty theo từng quí, từng năm. Trong những năm

55
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

qua đội ngũ lãnh đạo và các công nhân viên đã không ngừng phấn đấu để
có thể đạt được kết quả như ngày hôm nay, nhưng song song bên cạnh đó,
trong từng các khâu công tác vẫn còn nhiều hạn chế, điều này ảnh hưởng
không nhỏ tới công việc kinh doanh của Công ty. Do đó theo em hiện nay
và trong thời gian tới Công ty cần đẩy mạnh và thực hiện tốt các công tác
sau:

4 .1 Chú trọng tới công tác đầu tư xây dựng cơ bản

V iệc đầu tư xây dựng cơ bản đó chính là việc đầu tư cho một nguồn
lực mới, đó là cơ sở cho vững chắc cho việc sản xuất kinh doanh và mở
rộng phạm vi kinh doanh, do đó trong thời gian tới Công ty cần phải

Tập trung liên doanh, liên kết góp vốn để xây dựng các dự án:

- Xây dựng các nhà máy lắp giáp, gia công và sửa chữa các thiết bị
máy móc

- X ây dựng kho tàng, bến bãi để có thể bảo quản hàng hoá được tốt,
thuận tiện cho việc lưu chuyển cũng như tiết kiệm chi phí vận chuyển.

3 .3.3 Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ

Con người và vấn đề cốt lõi nhất cho mọi vấn đề, sự thành công hay
thất bại trong kinh doanh cũng xuất phát từ những ham muốn và ý trí của
con người, là một doanh nghiệp nhà nước, hiện tại và trong thời gian tới
Công ty cần phải :

- Tiếp tục thực hiện công tác đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp theo
tinh thần dân chủ sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

- X ây dựng quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý các đơn vị trong
Công ty. Sắp xếp luân chuyển cán bộ đáp ứng yêu cầu mới của Công ty.

3 .3.4 Nâng cao công tác tài chính




56
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

V ới công tác tài chính của Công ty, nó luôn gắn liền trách nhiệm và
nhiệm của Công ty đối với nhà nước, ngoài việc sử dụng trong sản xuất
kinh doanh đảm bảo yếu tố sinh lợi, Công ty cũng phải bảo yếu tố an toàn,
công khai và các cách quản lý rõ ràng. Do đó hiện tại và trong thời gian tới
Công ty cần phải :

- Củng cố công tác tài chính kế toán của các đơn vị, tăng cường công
tác kiểm tra đồng thời tìm hiểu và chuẩn bị phương thức hoạt động tài
chính khi Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ chức mới.

- Tập trung bổ xung vốn lư động cho các đơn vị, nhất là đơn vị đầu tư
mới, cân đối điều hoà vốn giữa các đ ơn vị.

- X ử lý công nợ tồn đọng kho đòi, tiến hành nhanh và đúng quy luật về
hoàn thuế VAT, thuế nhập khẩu…

3 .3.5 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát, pháp chế

Công tác kiểm tra kiểm soát, phap chế là hết sức qua trong, yếu tố
thành công của doanh nghiệp cũa bắt có thể bắt đầu từ công tác này, công
tác này giúp các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp biết được tình hình hiện tại
của doanh nghiệp, biết được khả năng thực hiện công việc của doanh
nghiệp, và từ đó có thể đánh giá được thế và lực của doanh nghiệp. Do vây
có được sự điều chỉnh thích hợp trong kinh doanh, khả năng thích ứng với
thị trường. Trong thời gian tới và hiện tại Công ty cần phải có các biện
pháp tích cực trong công tác này, như :

- Có kế hoạch kiểm tra, kiểm soát các đơn vị về việc thực hiện pháp
luật, thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước về quy chế tài chính và
hạch toán kinh doanh, về quy chế dân chủ… để có biện pháp chấn chỉnh
kịp thời.

- Công tác pháp chế tiếp tục giải quyết những vấn đề tồn đọng của
năm trước.


57
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


3 .3.6 Xúc tiến thực hiện công tác khoa học kỹ thuật, tiêu chu ẩn chất
lượng

Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn đạt được kết quả cao trong công
việc kinh doanh đều phải quan tâm tới công tác này, có thể nói là một phần
cốt lõi của các vấn đề trong kinh doanh, nó là một phần câu trả lời, trả lời
các câu hỏi của thị trường. Do đó hiện tại và trong thời gian tới, Công ty
cần phải:

- Đ ẩy mạnh việc hợp tác với các Viện, trung tâm nghiên cứu trong
ngành và quốc tế để giải quyết các vấn đề về khoa học kỹ thuật của Công ty
theo hướng đặt hàng, mua bản quyền, đảm bảo có hiệu quả thiết thực.

3 .3.7 H iện đại hoá công tác quản lý và điều hành của cơ quan văn
phòng

Công tác quản lý và điều hành của cơ quan văn phòng là mấu trốt
quyết định công việc kinh doanh có được thực hiện và được tiến hành hay
không, cách thức và biện pháp tiến hành cũng bắt nguồn từ công tác này,
do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới công việc kinh doanh, theo em hiên nay và
trong thời gian tới Công ty cần phải:

- Hoàn thiện cơ chế khoán đối với các phòng kinh doanh, các cửa
hàng, đồng thời thực hiện cơ chế khoán đối với các phòng quản lý

- Tiếp tục phân tích hoạt động tài chính của cơ quan văn phòng, của
các phòng kinh doanh để đưa ra các giải pháp kinh doanh và biện pháp
quản lý, tạo sự thống nhất giúp lãnh đạo trong việc chỉ đạo kịp thời.

- Cần có sự phối hợp giữa các phòng ban với nhau trên cơ sơ chức
năng nhiệm vụ tạo mọi điều kiện cho nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Bổ sung và từng bước ho àn thiện các nội quy, quy chế của cơ quan
văn phòng Công ty nhằm mục đích nâng cao trách nhiệm và nâng cao đ ời
sống phù hợp với tình hình mới của cơ quan văn phòng.

58
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh

3 .4 Một số ý kiến đề nghị và đề xuất

Q ua các phần đã trình bày ở trên ta có thể nhận thấy một số hạn chế và
khó khăn trong công việc kinh doanh, muốn Công ty có thể phát triển và
lớn mạnh hơn nữa thì các hạn chế và khó khăn này cần phải được giải
quyết.

- Bản thân là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại
các mặt hàng về thiết bị điện, do vậy với kinh nghiệm trong ngành nên
mạnh dạn tìm hiểu thị trường, lập các dự án:

Thứ nhất, nếu điều về tài chính cho phép có thể xây dựng một nhà
máy sản xuất đầu vào.

Thứ hai, tìm các đối tác để liên doanh sản xuất, biện pháp này nhằm
phân chia rủi ro, đồng thời học được các cách quản lý tiến bộ của các đ ơn
vị bạn.

Công việc sản xuất sẽ thúc ép Công ty tìm được nơi tiêu thụ, điều này
đồng nghĩa với việc phát triển hay phải giải thể, song song bên cạnh đó cần
phải nâng cao các nghiệp vụ về nhập khẩu, trang bị các máy móc hiện đại
để tìm kiếm và cập nhật thông tin.




59
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


KẾT LUẬN
Trên đây là bài chuyên đề của em ở Công ty TNHH một thành viên
SX&TM Minh Kết. Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp “ Nâng cao khả năng
cạnh tranh cho Công ty TNHH một thành viên SX&TM Minh Kết ” của
mình em đã được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của thày giáo Trần Trọng Phúc
trực tiếp hướng dẫn và các cô chú, anh chị trong Phòng kinh doanh của
Công ty. Với kiến thức đã học đ ược ở nhà trường và qua thời gian thực tập
em đã viết và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, trong đó có nêu ra các giải
pháp đ ể nâng cao khả năng cạnh tranh cho Công ty. Hy vọng rằng các giải
pháp mà em đưa ra là những biện pháp quan trọng nhất cho Công ty trong
tình hình hiện nay. Em cũng đ ã mạnh dạn đề xuất một số ý kiến đối với
Công ty trong bài chuyên đề này. Tuy nhiên do còn hạn chế về thời gian, sự
hiểu biết còn nông cạn, nên bài chuyên đề không thể tránh khỏi những
thiếu sót, hạn chế. Em rất mong được sự chỉ bảo thêm và sự đóng góp ý
kiến từ các thầy cô giáo và các cán bộ công nhân viên chức trong Công ty
để bài chuyên đề của tôi đ ược hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !



Sinh viên

Nguyễn Thị Ánh D ương




60
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại Học Lương Thế Vinh


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 . Giáo trình :

- Phân tích ho ạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại (PGS.TS Trần
Thế Dũng)

- Phân tích hoạt động kinh doanh _ NXB Thống kê/2001

- Q uản Trị Doanh Nghiệp Thương Mại ( GS-TS Phạm Vũ Luận).

- Q uan trị dự án (ThS Vũ thuỳ Dương )

- K inh tế doanh nghiệp thương mại (TS Phạm Công Đoàn &TS
N guyễn Cảnh Lịch)

- Marketing ( PGS. PTS Trần minh Đạo )

- Xúc tiến bán hàng trong kinh doanh thương mại ở Việt Nam(TS
N guyễn Xuân Hương)

2 . Một số b ài viết và sách tham khảo khác:

- Cẩm nang doanh nghiệp nhỏ _NXB Thanh niên/1996

- Báo: Quản trị doanh nghiệp các số (9 – 18 )

- Trang vietstock( Internet)




61
Sinh viên: Nguyễn Thị Ánh Dương Lớp: QTKD B – K4

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản