Báo cáo thực tập nghề nghiệp

Chia sẻ: Do Thi Vinh Vinh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

7
2.427
lượt xem
766
download

Báo cáo thực tập nghề nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mục đích đào tạo ra những sinh viên có kiến thức toàn diện sau khi ra trường có thể đóng góp kiến thức đã họcvà tiếp thu được ở nhà trường , để phục vụ công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá... cũng như của doanh nghiệp Trong những năm qua , thực hiện đường nối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần .vần hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN , có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước như hiện...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập nghề nghiệp

  1. Lời mở đầu Với mục đích đào tạo ra những sinh viên có kiến thức toàn diện sau khi ra trường có thể đóng góp kiến thức đã họcvà tiếp thu được ở nhà trường , để phục vụ công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá... cũng như của doanh nghiệp Trong những năm qua , thực hiện đường nối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần .vần hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN , có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước như hiện nay , đồi hỏi các doanh nghiệp phảI hoàn toàn hạch toán độc lập tự chủ . hoạt dộng của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả chiều sâu lẫn chiều rộng, tính phức tạp của nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảI có chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm đứng vững và thắng thế trên thương trường . Yêu cầu cấp bách đặt ra cần đổi mới hệ thống công cụ quản lý trong đó sinh viên kế toán được đào tạo là rát quan trọng , nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý vĩ mô. Hiểu rõ được mục đích và tầm quan trọng của đợt thực tập nghề nghiệp dành cho ngành kế toán doanh nghiệp sau khi sinh viên dã được trang bị các kiến thức về kỹ thuật cônh nghiệp , và các môn học về chuyên ngành kế toán tài chính , em đã thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Tân tìm hiểu tình hình thục tế về các vấn đề công nghệ sản xuất ,tổ chức bộ máy kế toán ,hình thức ghi sổ kế toán , trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể tại doanh nghiệp Báo cáo thực tập nghề nghiệp của em gồm 3 phần chính: Phần I: Tìm hiểu về quá tình hình thành,hoạt đông sxkd. Phần II: Đánh giá tình hìng tài chính của DN. Phần III:Đánh gia công tác kế toán , hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phần I: Tìm hiểu quá trình hình thành.
  2. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Tân được thành lập theo quy định số 580/QĐ-TCCB-ĐT ngày 25/6/1996. Giấy chứng nhận kinh doanh số:511208 do sở kế hoạch và đầu tư TP HảI Phòng cấp ngày 02/06/1996. Nền kinh tế trong và ngoài nước ngày càng phát triển nên nhu cầu đồi hỏi và đáp ứng những thiết yếu cuộc sống ngày càng cao.Đứng trước những thách thức đó công ty đã thành lập và vươn mình ra thị trường với những mật hàng làm nhân tố quyết định phục vụ nhân dân như thiết bị hàng hảI, thiết bị y tế và cửa nhựa window. Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Tân Số điện thoại giao dịch: 0313.643599. Fax: 0313.574222 Số tài khoản: 017704060001293. Trụ sở làm việc: A 2 Lò Cao – Kênh Giang – Thủy Nguyên – Hải Phòng Ngày 5/5/1996 công ty đã chính thức ra đời.Trong những năm đầu mới được thành lập công ty đã gặp phảI không ít khó khăn.đầu tiên là cơ sở vật chất, trụ sở vị trí phù hợp với đặc điểm riêng của công ty.Nguồn vốn nhỏ,nguồn nhân công lúc bấy giờ chỉ có 10 nhười.Trình độ kỹ thuật còn yếu kém chư có kinh nghiệm,phương hướng kinh doanh chưa được nở rộng còn thiếu sót lạc hậu... Nhưng trong suốt 8 năm hoạt động công ty dã lỗ lực phấn đấu không ngừng. Thay đổi chiến lược, chế độ quản lý nâng cao tay nghề bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.Thương xuyên thay đổi phương thức kinh doanh mới để phù hợp với sự đI lên của nền kinh tế Phần II: Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. 2.1 Khái quát về tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Tân là một công ty Nhà Nước nắm giữ 51% vốn điều lệ , 49% vốn điều lệ là vốn góp của các cổ đông trong và ngoài
  3. công ty.Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp , có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán độc lập, có con đấu riêng , độc lập về tài sản.Công ty có trách nhiệm sử dựng hiệu quả ,bảo toàn pháy triển vốn và các nguồn lực khác để hoạt độnh sản xuất kinh doanh. Công ty tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm hữu hạn về đân sự trước pháp luật đối với hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vôn và nguồn lực khavs ghi trong điều lệ. 2.2 Đánh giá tình hình tài chính của công ty. Bảng cân đối kế toán năm 2008 Đơn vị tính: đồng Tài sản Mã Số đầu năm Số cuối năm +/- % số 1 2 3 4 5 6 7 A.Tài sản ngắn 100 20.245.775.376 hạn 100=(110+120+130 +140+150) I.Tiền và các 110 2.629872340 3.562065.785 932.193.445 135,45 khoản tiên tđương 1.Tiền 111 1 2.629.872.340 3.562065.785 932.193.445 135,45 2. Các khoản 112 1 tương đương tiền. II,Các khoản đầu 120 0 0 0 tu tc ngắn hạn 1, Đầu tư ngắn 121 1 hạn 1 2. Dự phòng giảm 129 giá ck đtư III.Các khoản phảI 130 13.882.181.360 20.985.235.625 7.130.054.265 151,17
  4. thu 1.PhảI thu khách 131 2 10.632.894.500 19.696.103.,042 9.063.208.542 185,24 hàng 2.Trả trước cho 132 829.129.090 114.070.394 -715.058.696 13,76 n.bán 3.PhảI thu nội bộ 133 2 80.191.929 80.191.929 4.Pthu theo tiến độ 134 KHHĐxây dựng 5.Các khoản phảI 138 2 2.420.157.770 1.094.870.260 -1.325.287.150 45,24 thu khác I Hàng tồn kho 140 3.507.828.080 6.892.485.895 3.384.657.815 196,49 V 1 Hàng tồn kho 141 3.507.828.080 6.892.485.895 3.384.657.815 196,49 2 Dự phòng giảm 149 giá hang tkho V Tài sản ngắn 150 225.893.596 434.494.232 208.660.636 192,34 hạn khác 1 Chi phí trả trước 151 ngắn hạn
  5. 2 Các khoản thuế 152 225.893.596 434.494.232 208.600.636 192.34 pthu 3 Tài sản ngắn 158 hạn khác B Tài sản daìo hạn 200 20.412.049.372 33.4320655.021 13.020.605.649 163,79 (200=210+220+2 40+250+260) I Các khoản phảI 210 0 0 0 thu dài hạn 1 PhảI thu dì hạn 211 của khàng 2 PhảI thu nội bộ 212 dài hạn 3 Pthu dài hạn 213 khác 4 Dự phòng pthu 219 dhạn khó đòi II Tài sản cố định 220 20.412.049.372 33.338.610.153 12.926.560.781 163,33 1 Tài sản cố định 221 19.776.869.107 33.003.925.727 13.227.056.620 166,88 hữu hình -Nguyên giá 222 25.866.7655.749 45.778.031.727 13.227.056.620 166,98 -Giá trị hao mòn 223 -6.089.896.642 -12.774.106.265 -6.684.209.632 209,76 luỹ kế 2 Tài sản cố định 224 thuê tchính -Nguyen giá 225 -Gía trị hao mòn 226 luỹ kế 3 Tài sản cố định 227 vô hình
  6. -Nguyên giá 22 8 - Gía trị hao mòn 22 luỹ kế 9 4 Chi phí xd cơ bản 23 9 635.180.265 334.684.426 -300.495.839 52,69 dở dang 0 -XDCB dở dang 635.180.265 334.684.426 -300.495.839 52,69 -Sửa chữa lớn dở dang II Bất động sản đầu 24 1 0 0 I tư 0 0 -Nguyên giá 24 1 -Gía trị hao mòn luỹ 24 kế 2 I Các khoản đtư 25 1 0 94.044.868 94.044.868 V tchính dhạn 0 1 1 Đầu tư vào công ty 25 con 1 2 Đ tư vào công ty 25 94.044.868 94.044.868 liên kết ,l doanh 2 3 Đầu tư dài hạn 25 khác 8 4 Dự phòng giảm giá 25 ck đtư d hạn 9 V Tài sản dài hạn 26 khác 0 1 Chi phí trả trước 26 dài hạn 1 2 Tài sản thuế thu 26 1
  7. nhập hoãn lại 2 3 3 Tài sản dài hạn 27 40.657.824.7 65.306.936.5 24.649.111.8 160,6 khác 0 48 58 10 3 Tổng cộng tài sản(270=100+200) Nguồn vốn 30 37.248.208.9 60.487.721.5 23.239.512.5 162,9 0 95 27 32 A Nợ phảI 31 26.857.927.7 29.941.567.0 3.083.639.29 111,4 trả(300=310+320+ 0 23 14 1 8 330) I Nợ ngắn hạn 31 1 4.323.941.26 6.880.783.77 2.556.842.49 159,1 1 4 8 6 8 3 1 Vay nợ ngắn hạn -Vay ngắn hạn ngân 4.323.941.26 6.880.783.76 2.556.842.49 159,1 hàng 8 6 8 3
  8. Vay ngắn hạn 31 1 15.323.783.37 15.120.563.64 -203.219.728 98,67 khác 2 5 5 7 2 PhảI trả người bán 3 Người mua trả 31 1 707.901.351 306.3220866 -401.578.485 43,27 tiền trước 3 5 4 Thuế và các 31 1 427.929.761 427.929.761 khoản phảI nộp 4 6 nhà nước. 5 PhảI trả CNV 31 3.070.916.622 4.338.888.916 1.267.927.294 141,2 5 9 6 Chi phí phảI trả 31 1 94.864.550 149.692.250 54.827.750 157,8 6 7 0 7 PhảI trả nội bộ 31 7 8 PhảI trả theo 31 tiến đo xd 8 9 Các khoản phảI 31 1 3.336.520.607 2.717.385.808 -619.134.799 81,44 trả phảI nộp 9 8 khác I Nợ dài hạn 32 10.390.281.27 30.546.154.51 20.155.873.24 293,9 I 0 2 3 1 9 1 PhảI trả dài hạn 32 người bán 1 2 PhảI trả dài hạn 33 10.390.281.27 - nội bộ 2 2 10.390.281.27
  9. 2 3 PhảI trả dài hạn 32 khác 3 4 Vay và nợ dài 33 2 30.546.154.51 30.546.154.51 hạn 4 0 3 3 5 Thuế thu nhập 32 1 hoãn lại phảI trả 5 3 B Vốn chủ sở 40 3.409.615.753 4.819.215.031 1.409.599.278 141,3 hữu(400=410+42 0 4 0) I Vốn chủ sở hữu 41 3.293.251.263 4.762.173.744 1.468.886.481 144,6 0 0 1 Vốn đầu tư của 41 2 3.116.000.001 4.494.008.001 1.378.008.000 144,2 chủ sở hữu 1 1 2 -Vốn cố định 3.071.845.736 3.071.845.736 -Vốn lưu động 44.154.265 44.154.265 Vốn khác 1.378.008.000 1.378.008.000 2 Thặng dư vốn cổ 41 phần 2 3 Cổ phiếu,ngân 41 quỹ 3
  10. 4 Chênh lệch đánh 41 giá lại tài sản 4 5 Chênh lệch tỷ 41 giá hối đoái 5 6 Quỹ đầu tư phát 41 2 114.197.582 174.783.235 60.585.653 153,05 triển 6 1 7 Quỹ dự phòng tai 41 2 63.053.680 93.346.508 30.292.828 148,04 chính 7 1 8 Quỹ khác thuộc 41 vốn chủ sở hữu 8 9 Lợi nhuận 41 phânphối 9 I Nguồn kionh phí 42 116.364.490 57.007.287 -59.287.203 49,05 I và quỹ khác 0 1 Quỹ khenthưởng 42 116.364.490 57.077.287 -59.287.203 49,05 và phúc lợi 1 -Quỹ khen 79.938.300 104.548.264 24.609.964 130,79 thưởng -Quỹ phúc lợi 36.426.190 -34.090.977 -70.517.167 (93,59 ) -Quỹ văn hoá thể -13.380.000 -13.380.000
  11. thao 2 Nguồn kinh phí 42 2 2 2 3 Nguồn kinh phí 42 đã hình rhành 3 TSCĐ Tổng cộng 43 40.657.824.74 65.306.936.55 24.649.111.81 160,63 nguồn 0 8 8 0 vốn(430=300+40 0)
  12. *Về nguồn vốn: Các khoản nợ phảI trả đến cuối năm đã tăng,xết về tỷ trọng nợ pghảI trả lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn kinh doanh của công ty ở thờ điểm cuối năm tăng so với đầu năm 2008 là 24.649,1 tr đồng tương ứng với 60,63% Trong đó tăng chủ yếu là các khoản nợ phảI trả là: 23.239 tr đồng tương ứng với 62,39%. Số nợ ngắn hạn cuối năm tăng 3.084 tr đồng tương tương 10% và nợ dài hạn tăng 20.156 tr đồng tương ứng bằng 5,6%. Nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm cuối năm tăng hơn với đầu năm 2008 là 1.049,5 tr đồng tương đương là 41,34%. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yéu là do vốn đầu tư cuă chủ seở hữu tăng hơn so với số đầu năm bằng 1.378 tr đồng.
  13. *Về tài sản : Tài sản ngắn hạn tăng so với đầu năm 2008 băng 11.628,5 tr đồng tương ứng 57,44%. Tài sản ngắn hạn tăng so với cuối năm 2008 bằng 13.020,6 tr đồng tương ứng tăng 63,33%. Việc tăng tài sản dài hạn là do trong năm công ty Tư Vấn Dịch Vụ Và Thương Mại ASC đã mở rộng diện tích sản xuất, xây mới và đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định để phục vụ dịch vụ và phục vụ sản xuất. Tình hình tài chính của công ty đầu tư xây dựng cơ bản ở thờu điểm đầu năm 2008 nhiều hơn so với mưcvs đầu tư xây dựng công trình ở thời điểm cuối năm bằng 300 tr đồng ,tương ứng 52,69%, Tức là các công trình xây đựng đã hoàn thành và sử dụng ở thời điểm cuối năm 2008. Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty ở thời điểm cuối năm so với đầu năm tăng 932,1 tr đồng tương ứng bằng 35,4%. Như vậy khả năng thanh toán của công ty về cuối năm tốt hơn so với đầu năm 2008. Các khoản phảI thu của khách hàng ở thời điểm cuối năm so cới đầu năm tăng 7.103 tr đồng tương ứng 51,2% . Điều này chứng tỏ công ty chưa thực hiện tốt công tác thu tiên của khách hàng còn để nợ đọng tiền vốn nhiều. Hàn tồn kho cuối năm so với đầu năm 2008 tăng 3.384,6 tr đồng tương ứng tăng 96,5% , hàng tồn kho tăng lên làm ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn tăng so với đầu năm 2008 bằng 13.020,6 tr đồng. Trong đó chủ yếu là tài sản cố định tăng 53,33% so với đầu năm 2008. Trong năm công ty đã quan tâm đến đầu tư thêm các dây chuyền công nghệ sản xuất và các trang thiết bị để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh trong năm và những năm tiếp theo.
  14. 2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉo tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008. Qua báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2008 ta thấy tình hình taì chính của công ty ngày càng tốt hơn so với năm 2007 các chỉ tiêu kinh tế và lợi nhuận đều tăng. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng so với năm 2007 là 24.721 tr đồng tương ứng 13,5% do đó giá vốn hàng bán cũng tăng theo. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ so với năm 2007 tăng 380 tr đồng tương ứng 10.6%. Doanh thu tài chính so với năm 2007 giảm 5 tr đồng tương ứng 9,4% chi phí bán hàng cũng giảm tương ứng theo doanh thu tài chính. Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008
  15. Chỉ tiêu Đ M Th Năm Tỷ Năm Tỷ So sánh +/- % VT ã uy 2008 trọng 2007 trọn s ết so với g ố mi doanh sop nh thu(%) với dt(% ) 1.Doanh thu bán Tr. 1 24 207.84 100 183.12 100 24.721 113,50 hàng và cung ứng đ 2 1 dịch vụ 2.Các khoản Tr. 3 24 - - giảm trừ đ 3.Doanh thu Tr. 1 24 207.84 100 183.12 100 24.721 111,50 thuần về bán đ 0 2 1 hàng và ccdv(10=01=03) 4.Gía vốn hàng Tr. 1 25 203.89 100,00 18312 98 20.788 111,35 bán d 1 9 1 5.Lợi nhuận gộp Tr 2 3.943 1,95 3.562 1,90 381 110,70 về bán hàng d 0 5.Doanh thu hoạt Tr. 2 24 48 0,03 54 0,02 (6) 88,89 động tài chính d 1 7.Chi phgí tài Tr 2 26 1.913 1,15 876 0,92 1.037 218,38 chính d 2 -Trong đó Tr 0,32 876 - d Chi phí lãI vay Tr 2 1.913 0,02 48 0,92 1.037 218,38
  16. d 3 8.Chi phí bán Tr 2 42 0,05 2.111 0,02 -6 87,50 hàng d 4 9.Chi phí quản lý Tr 2 1.504 -0,03 581 0,72 -607 71,25 doanh nghiệp d 5 10.Lợi nhuận Tr 3 532 0,29 41 0 -49 91,57 thuần từ d 0 hđsxkd(30=20+(2 1-22)-(24+25)) 11,Thu nhập Tr 3 130 89 0,06 89 317,07 khác d 1 12.Chi phí khác Tr 3 - 0,29 -48 - -89 - d 2 13.Lợi nhuận Tr 4 130 533 0,06 178 270,83 khác(40=31-32) d 0 14.Tổng lợi Tr 5 662 - 0,32 129 124,20 nhuận ktoán d 0 trước thuế(50=30+40) 15.Thuế tndn Tr 5 28 93 533 93 d 1 16.Lợi nhuận sau Tr 6 28 569 0,27 36 106,75 thuế tndn(60=50- d 0 51)
  17. Lợi nhuận từ hoạt độnh sản xuất kinh doanh năm 2008 so với năm2007 gỉm 607 tr đồng tương ứng với 40,3%.Lợi nhuận liên doanh liên kết năm 20078 so với năm 2007 tăng 36 tr.đồng tương ứng với 6,7%. Như vậy doanh nghiệp cần phảI có biện pháp thúc đẩy công nghệ dây chuyền sản xuất cho những năm tiếp theo và phát huy tính chủ độnh trong việc kinh doanh liên kết giữa các đơn vị cung ứng. Chính vì thế Công Ty Tư Vấn Dịch Vụ Và Thương Mại ASC đã hoàn thành kế hoạch tăng doanh thu trong năm 2008 và những năm tiếp theo.
  18. Phần III: Đánh giá công tác kế toán và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3.1 Tổ chức bộ máy. 3.1.1 Tổ chức bộ máy của công ty. Công ty Tư Vấn Dịch Vụ Và Thương Mại ASC có cơ cấu tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung. Tổng Giám Đốc Giám Đốc P.Giám Đốc P P. P P .H kế H .Kinh .C, toán .C. doanh P.G..Kỹ Thuật Nhân Bả P.G.Đ.Hành Chính o tài sự chính vệ P.Phòng T.Phòng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản