Báo cáo thực tập "Quy trình bảo dưỡng bánh xe"

Chia sẻ: Tran Trung Quang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:16

0
195
lượt xem
63
download

Báo cáo thực tập "Quy trình bảo dưỡng bánh xe"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1.Mô tả chung và các bộ phận chính: Một bánh xe bao gồm nửa bánh xe trong (inner wheel half)và nửa bánh xe ngoài(outer wheel half). Các Bolt (bu long), washer (vòng đệm) và nut (đai ốc) là những bộ phân liên kết 2 nửa bánh xe lại với nhau. Có 1 vòng o-ring to đặt giữa phần tiếp xúc của 2 nửa bánh xe. (Chú ý : Chỉ những 1 số loại bánh xe được qui định mới có thể hoán đổi vị trí cho nhau ) Mỗi một bánh xe có 2 vòng bi quay (Roller bearing.)...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập "Quy trình bảo dưỡng bánh xe"

  1. BÁO CÁO THỰC TẬP Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Hàng không Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trần Cường Số hiệu sinh viên : 20060439 Ngày thực tập : 15/7/2010 – 15/8/2010 Báo cáo gồm 3 phần I.Giới thiệu về công ty AESC. II.Quy trình bảo dưỡng bánh xe. III.Kết luận.
  2. BÁO CÁO THỰC TẬP 1 I.Giới thiệu về công ty AESC. 1 II.Quy trình bảo dưỡng bánh xe. 1 Xưởng bánh xe : 3 Xưởng nội thất : 3 4.Nhân sự 4 II.Công việc chính trong quá trình thực tập 4 Vệ sinh, thông súng, làm sạch súng phun sơn 16 Mobil Aviation Grease SHC 100 18 (1) Lăp các van nhiệt không dùng Loctite®. 18 (2) Lăp các van nhiệt dùng Loctite®. 18 Kiểm tra các vị trí lắp van bơm, van nhiệt, van quá áp,… 21 Kiểm tra sự cố định của vòng bi, vòng hãm… 21 III.Kết luận : 21
  3. I. Giới thiệu về công ty AESC 1.Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Hàng không – Aerospace Engineering Services Joint Stock Company(AESC) được thành lập ngày 26/6/2008. Trụ sở chính và cơ sở bảo dưỡng đặt tại khu công nghiệp HAMATRA – Do Hạ - Tiền Phong – Mê Linh – Hà Nội.AESC được Cục Hàng Không Việt Nam phê chuẩn và cấp phép thực hiện hoạt động bảo dưỡng thiết bị hàng không, chứng chỉ số VN-09/CAAV. 2.Lĩnh vực hoạt động :  Cung cấp các dịch vị bảo dưỡng bánh xe, cụm phanh cho các hãng hàng không trong nước và quốc tế.  Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật hàng không như kiểm tra không phá hủy, dịch vụ nội thất máy bay.  Thiết kế, chế tạo, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy bay, các dụng cụ thiết bị mặt đất sân bay (G.S.E).  Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên ngành kỹ thuật hàng không.  Cung cấp dịch vụ quản lý máy bay, dịch vụ tuyển dụng nhân sự cho các hãng hàng không. 3.Cơ sở vật chất và nhà xưởng Xưởng bánh xe :  Tầng 1 diện tích 360m2 được chia thành các khu vực sản xuất dành cho xưởng bánh xe và khu vực dành cho xưởng cụm phanh, phòng dành cho quản đốc và đội ngũ nhân viên, kho thiết bị, bảo quản vòng bi và phòng sơn.  Tầng 2 diện tích 76,5m2 được dùng để bố trí các phòng làm việc cho ban điều hành (phòng giám đốc, phòng kế toán, phòng kỹ thuật và phòng họp). Xưởng nội thất :  Tầng 1 diện tích 250m2 được chia thành các khu vực gia công cơ khí, chế tạo ốp tay ghế, bàn ăn trên máy bay và các chi tiết khác, sửa chữa tay ghế, phòng R&D và kho vật tư.
  4.  Tầng 2 diện tích 200m2 được chia thành các khu vực sử dụng cho việc may bọc ghế, thảm máy bay và văn phòng cho phòng QA&SM, phòng đào tạo. phòng dành cho quản đốc và đội ngũ nhân viên, kho vật tư. 4.Nhân sự  01 Giám đốc.  02 Đảm bảo chất lượng.  04 Kỹ thuật.  02 Tài vụ.  08 Xưởng bánh xe.  05 Xưởng nội thất. II.Công việc chính trong quá trình thực tập Bảo dưỡng bánh xe. 1.Mô tả chung và các bộ phận chính: Một bánh xe bao gồm nửa bánh xe trong (inner wheel half)và nửa bánh xe ngoài(outer wheel half). Các Bolt (bu long), washer (vòng đệm) và nut (đai ốc) là những bộ phân liên kết 2 nửa bánh xe lại với nhau. Có 1 vòng o-ring to đặt giữa phần tiếp xúc của 2 nửa bánh xe. (Chú ý : Chỉ những 1 số loại bánh xe được qui định mới có thể hoán đổi vị trí cho nhau ) Mỗi một bánh xe có 2 vòng bi quay (Roller bearing.) Các thanh Insert được lắp để bao vệ các thanh dẫn hướng (torque lugs) của nửa bánh trong (inner wheel half). Các insert này ăn khớp với đĩa động của cụm phanh (brake rotor) để điều khiển bánh xe. Lốp xe được bơm thông qua 1 van bơm.
  5. Van nhiệt (Thermal relief plugs) trong nửa bánh xe trong (inner wheel half) được làm bằng kim loại đặc biệt có khả năng nóng chảy và giải phóng áp suất lốp trong trường hợp bánh xe quá nhiệt. Van quá áp (overinflation plug) giải phóng áp suất trong trường hợp áp suất bánh xe quá cao. Tấm chắn nhiệt (Heat shields) bảo vệ inner wheel half khỏi nhiệt do phanh. Bracket được lắp giữa 1 số insert để đảm bảo rằng các đĩa động của cụm phanh được lắp thằng hàng khi bánh xe được lắp vào tàu bay.
  6. 2.Qui trình kiểm tra đầu vào Mục đích : Qui trình kiểm tra đầu vào nhằm xác định rõ chủng loại bánh xe vào xưởng, thực trang của bánh xe như hỏng hóc, thiếu sót bộ phận nào. Chú ý : Đây là qui trình đầu tiên, bắt buộc phải thực hiện cẩn thận và nghiêm ngặt bởi nó ảnh hưởng rất nhiều đến các qui trình tiếp theo và việc kiểm soát vật tư của xưởng. Tránh những sai sót về sau. Qui trình : Khi kiện hàng về đến xưởng, trước hết phải kiểm tra tình trạng của thùng chứa để đảm bảo bánh xe vẫn nguyên vẹn trong quá trình vận chuyển đến xưởng AESC. Mọi hỏng hóc vỡ đổ,méo mó đều phải thông báo cho người phụ trách và phải ghi đầy đủ chi tiết và rõ ràng vào mẫu nhận hàng form 009 – wheel receiving inspection report của bánh xe đó. Kiểm tra part number (P/N), searial number (S/N) của bánh xe đó xem có nằm trong capability list được phép bảo dưỡng của AESC hay không. Nếu không có báo ngay với người phụ trách. Kiểm tra các thông tin và giấy tờ đi kèm và ghi lại trong mẫu trên. Kiểm tra tình trạng của các chi tiết đi kèm bánh xe về số lượng chủng loại, hỏng hóc của van bơm, van quá ap, bulong néo… Kiểm tra hỏng hóc như mòn nứt vỡ, va đập và phải ghi lại vào phần other abnormal của phiếu trên. Hoàn thiện phiếu nhận với thông tin của khách hàng, ngày nhận,số đơn hàng, loại bánh xe, P/N,S/N…Người thực hiện kiểm tra phải kí vào phiếu trên và chuyển đến phòng kiểm tra chất lượng. QA engineer sẽ kiểm tra lại 1 lần nữa, kí và đóng dấu.
  7. 3.Qui trình tháo bánh xe Dụng cụ và vật liệu :  Đầu khẩu (Socket)  Súng hơi tháo bulong néo loại nhỏ (bánh mũi), loại to (bánh chính), súng hơi tháo vit.  Tay nối ngắn,tay nối dài,tô-vit 2 cạnh nhỏ,búa cao su, đầu khẩu phù hợp.  1 khay đựng bulong néo, 3 khay đựng các chi tiết sẽ được tháo ra.  Kìm phanh để tháo vòng hãm.  Các thiết bị tương đương được cho phép. Qui trình :  Tháo tang trống và lốp xe:  Tháo các phần cần thiết cho việc kiểm tra sự quá nhiệt. Chú ý : + Xì hết hơi của lốp trước khi nới lỏng các nut liên kết 2 nửa bánh xe với nhau. Các bộ phận bánh xe có thể bị vỡ hoặc bị hỏng nếu các nut bị nới lỏng trước khi lốp được xì hơi hoàn toàn. + Sử dụng các công cụ để xì hơi lốp. Không tháo các nắp van để xì hơi lốp. Áp lực trong lốp có thể đẩy nắp van. + Không được để Cadmium dính vào miệng. Nuốt phải Cadmium sẽ gây ra bệnh về thận và ảnh hưởng đến sinh sản sau này. Sau khi chạm vào Cadimium mạ trên các phần của wheel, rửa tay trước khi ăn và hút thuốc. Tuân theo các kiểm tra an toàn. Tuân thủ các qui định về tiêu hủy các sản phẩm mạ Cadmium của Chính phủ và OSHA .  Dùng các khay nhỏ để đựng các thiết bị tháo ra.  Nếu lốp đang được gắn trên wheel, tháo các nắp đầu van và xả hơi lốp với công cụ xì hơi.
  8.  Tháo các công cụ xì hơi và nắp van từ các thân van.  Tháo các nut,washer,screw và giá đỡ lắp ghép  Tháo các thân van và grommet từ inner wheel half. Bỏ các grommet.  Tháo các van quá áp từ inner wheel half  Tháo o-ring từ các van quá áp và hủy o-ring  Tháo các seal  Tháo các vòng bi :  Dùng 1 khay nhỏ để đựng các vòng bi, vòng đệm vòng hãm.  Sử dụng kìm hãm để tháo các vòng hãm (retaining ring).  Tháo các vòng đệm cao su (grease ring )  Tháo các Bearing cones (25,30)  Tháo các vòng chặn mỡ (grease retaining)  Ghi chú và đánh nhãn theo đúng form của từng chi tiết.  Kí nhận vào hồ sơ bão dưỡng.  Ép lốp : Chú ý : Không được nới lỏng các nut và bulong trước khi lốp được tháo rời ra khỏi bánh xe.Nó có thể là nguyên nhân gây hỏng bề mặt tiếp xúc của 2 nửa bánh xe.  Sử dụng máy ép lốp để nới các mép lốp từ gờ bánh xe của 2 nửa bánh.  Tháo o-ring từ các van quá áp và hủy o-ring  Tháo các spacer giữa 2 nửa bánh xe và đặt vào khaoy chứa các vòng bi.  Tháo các wheel trên các bề mặt sạch, phẳng, mềm (ví dụ như 1 bề mặt cao su).  Tháo nửa ngoài (outer wheel half)
  9.  Đánh dấu các điểm thể hiện vị trí và khối lượng của balance weights. Nếu ko thể tìm thấy điểm ấy,sử dụng búa dập nổi. Kí hiệu dạng xx OZ. Trong đó xx là tổng trọng lượng của balance weights tính bằng ounce (OZ). Đặt vào khay chứa van bơm.  Tháo nửa trong (inner wheel half) :  Đánh dấu các điểm thể hiện vị trí và khối lượng của balance weights. Nếu ko thể tìm thấy điểm ấy,sử dụng búa dập nổi.  Tháo các screw cố định inserts bằng súng hơi. Tháo các insert . Sử dụng dụng cụ phù hợp để ko làm hỏng các torque lugs( Thanh dẫn hướng).  Tháo các nút, washers,screws, bracket, balance weights, và heat shields.  Để inserts và các heat shields vào 1 khay khác.  Tháo các thermal relief plugs (van nhiệt) ,o-rings.  Tháo grease retainer (Vòng chặn mỡ).
  10. 4.Qui trình tẩy rửa và làm sạch a.Thiết bị và vật tư : Thiết bị : Máy phun hạt nhựa. Bàn chải đồng, bàn chải sắt,chổi quét hóa chất, chổi làm sạch lỗ,miếng rửa bát, bàn cạo nhôm. Giẻ lau. Dây hơi, súng xì hơi. Hóa chất : Dung môi. Butyl. Chất tẩy sơn SAE-AMS-1375 : Adrox 2526 hoặc Turco 5351. Chất tẩy mỡ, dung môi rửa bát Adrox 6333. Hóa chất rửa vòng bi : Adrox 5502. Loctite Chisel® 79040 Thiết bị bảo hộ lao động : Tạp dề,găng tay chịu hóa chất, găng tay sợi. Kính bảo hộ, khẩu trang,mặt nạ chống hóa chất. Chú ý : Cẩn thận khi sử dụng hóa chất, tránh để hóa chất bắn ra khỏi thừng chứa và bắn vào người. Kiểm tra hạn sử dụng của chất tẩy sơn. Kiểm tra chất lượng của các thiết bị bảo vệ. b.Qui trình tẩy rửa :
  11. 5.Qui trình kiểm tra : Qui trình kiểm tra bánh xe và chi tiết bao gồm 3 giai đoạn : Kiểm tra bằng mắt (Visual check) Kiểm tra qua đo đạc (Measurement check) và Kiểm tra NDT Đây là những nguyên tắc chung còn đối với mỗi loại bánh xe cụ thể cần tra cứu CMM để thực hiện bảo dưỡng theo đúng qui trình. Người thực hiện kiểm tra phải tuyệt đối tuân theo nguyên tắc, qui tắc an toàn và các yêu cầu liên quan. 6.Qui trình sửa chữa : a.Dụng cụ và vật tư: Các thiết bị tương đương được cho phép. - Alkyd primer, TT-P-1757B Type II, Class C or N - Dụng cụ tháo lắp Bearing cup - Hóa chất khử độ mòn, SAE-AMS-1640 - Sơn phủ, MIL-C-5541 Class 1A - Chất dính expoxi, 3M™ No. 2158 Scotch-Weld™ - Filler material, Metalset A-4 or Devcon F - Tủ lạnh -65 °F (-54 °C)
  12. - Dụng cụ làm giá đỡ. - Lò nhiệt 275 °F (135 °C) - Dụng cụ và dung dịch kiểm tra thẩm thấu, ASTM E1417 Type I, Method A, Level 2 - Máy bắn hạt, SAE-AMS-S-13165 or MIL-R-81841 - Chất hòa tan, chất tẩy mỡ MIL-PRF-680 Type II or III - Dụng cụ phun sơn b.Qui trình : 7.Sơn bánh xe a.Thiết bị và vật tư : Súng phun sơn. Sơn primer (Deft 44 GN 007 hoặc tương đương). Sơn Topcoat (Deft 03 GY 346 hoặc tương đương) Dung môi làm sạch (Eproxy reducer ,IS – 237 G ) và dung môi pha sơn (Thinner , IS-213 G) Nước cất, butyl, nước lọc băng keo, đồ gá. Khẩu trang, găng tay, bộ lọc 2 lõi. b.Làm sạch : Kiểm tra các bộ lọc trong buồng sơn nếu thấy nhiều hơi nước phải tháo ra xì khô để đảm bảo khô hoàn toàn. Vệ sinh, thông súng, làm sạch súng phun sơn Làm sạch buồng sơn,giá kệ,đồ gá và cốc pha sơn. Khởi động quạt hút gió buồng sơn, chỉnh lượng nước tràn không quá nhiều. c. Kiểm tra súng sơn : Nối đường hơi vào súng phun sơn. Cho một lượng nhỏ dung môi pha sơn vào súng để thử súng. Súng sơn hoạt động tốt khi tia phun đều, góc mở cân đối, hơi ra đều, hạt sơn nhỏ và mịn. d.Pha chế sơn:
  13. Cảnh báo : Không để sơn rơi vào mắt. Nếu sơn hoặc dung môi rơi vào mắt, rửa sạch bằng nước ít nhất 15 phút và đến cơ quan y tế. Chú ý : Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng an toàn và cách pha chế sơn. Dung dịch primer,và sơn phủ sẽ mất hết tính chất sau 4 h. Nếu quá 4h cần loại bỏ. 8.Qui trình lắp ráp: a.Thiết bị và vật tư : - Hợp chất Anti-seize, SAE-AMS-2518 (MIL-T-5544 optional) or MIL-PRF-83483 - Automatic wrenching machine (2% maximum permitted error) (optional) - Torque wrenches (4% maximum permitted error) Cần siết lực.
  14. - Torque-angle gauge (2 degrees maximum permitted error) (optional) - Mỡ Bearing, AeroShell 5, AeroShell 22, Mobil 28, or Mobil Aviation Grease SHC 100 - Lockwire, MS20995C32 (Bergen SAFETY CABLE™ System is optional) - Molykote® G-Rapid Plus - Petrolatum, VV-P-236A - Silicone grease, SAE-AS8660 - Dụng cụ lắp lốp (refer to Figure 902) b.Qui trình lắp ráp : Lắp nửa bánh ngoài : - Lăp các balance weight - Lắp bolts or screws - Lắp washers - Lắp nuts - Lắp vòng chặn mỡ Lắp nửa bánh trong : Lắp các van nhiệt : (1) Lăp các van nhiệt không dùng Loctite®. + Bôi silicone grease lên oring + Lắp các oring đã được bôi trơn lên các van nhiệt + Lắp các van lên nửa bánh trong. (2) Lăp các van nhiệt dùng Loctite®. + Lắp oring khô lên mỗi van nhiệt + Bôi Loctite® primer từ cuối lên đầu van nhiệt. + Bôi Loctite® primer lên lỗ để lắp van trên nửa bánh xe trong.
  15. + Để trong vòng 3-5 phút. + Sau khoảng 30 phút bôi một lớp mỏng hợp chất Loctite® thread-lock cho van nhiệt và cả oring. + Lăp van nhiệt , không để cho hợp chất khô. Lăp heat shields, bracket, screw, washer và các nut. Lắp các insert sử dụng búa không làm từ kim loại để lắp. Bôi hợp chất anti-seize lên các đai ốc và screw. Lắp các screw trên các insert. Thay thế các screw nếu cần thiết. Lắp các vòng chặn mỡ. Lắp 2 nửa bánh xe; Bôi một lớp mỏng silicone grease lên oring. Lắp oring lên rãnh bên ngoài của inner. Lắp spacer lên rãnh bên ngoài của outer . Trước khi lắp bôi một lớp mỏng mỡ lên bề mặt spacer. Lớp mõ này giữ cho spacer nằm trên nửa bánh xe. Nếu sử dụng SAE-AMS-2518 or MIL-T-5544 anti-seize compound, chắc chắn là hỗn hợp đã được trộn. Bôi hỗn hợp này lên đai ốc,bolt nut và washer. Lắp the bolts ,washers, and nuts, với bolts lắp từ inner wheel half xuống. Lắp các nut. Lắp các van quá áp : + Lắp oring lên đường kính ngoài của van quá áp. + Bôi silicone grease lên oring. + Lắp các oring đã được bôi mỡ lên các van quá áp. + Lắp các van lên inner. Lắp các van bơm : + Bôi một lớp mỏng petrolatum lên grommet. + Lắp grommet lên van bơm.
  16. + Lắp các van lên inner. Kiểm tra đọ rò khí. Bôi một lớp mỡ lên bearing cup và bearing cone. Lắp bearing cone lên nửa bánh xe ngoài. Bôi một lớp mỡ mỏng lên các seal. Lắp các seal lên outer. Lắp các vòng hãm Đặt các bearing cone lên inner. Lắp các vòng hãm. Kiểm tra mỗi vòng hãm.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản