Báo cáo thực tập "Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang "

Chia sẻ: khanhduonghaui

Đối với mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp thì công tác Marketing được coi là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, nó đảm bảo sự sống còn cho doanh nghiệp. Nền kinh tế toàn cầu càng ngày càng phát triển với tốc độ chống mặt, cùng hóa chung với nhịp độ phát triển kinh tế đó.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập "Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang "

Báo cáo thực tập
"Tình hình tiêu
thụ sản phẩm và
công tác Marketing
của Công ty cổ
phần mỹ nghệ
Trường Giang "
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 3
Phần 1:Giới thiệu chung về Công ty CP Trường Giang .......................................... 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Trường Giang ................... 4
1.2 Chức năng nhiệm vụ chính của Công ty CP mỹ nghệ Trường Giang ............... 6
1.2.1 Các chức năng ,nhiệm vụ theo giấy phép KD của công ty ............................. 6
1.2.2 Các hàng hoá dịch vụ hiện tại của công ty..................................................... 6
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CP Trường Giang .................................... 7
1.4 Tổ chức hạch toán, kế toán tại Công ty CP Trường Giang ............................... 9
1.4.1 Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ của phòng kế hoạch tài chính ................. 9
1.4.1.1 Chức năng ................................................................................................ 10
1.4.1.2 Nhiệm vụ ................................................................................................. 10
1.4.1.3 Quyền hạn ................................................................................................ 10
1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ ................................................................ .......... 10
1.4.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán ...................................... 11
1.4.4 Một số chính sách KT khác đang được áp dụng tại công ty Trường Giang.. 12
1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang ... 13
1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty ....................................................... 13
1.5.2 Quy trình sản xuất một sản phẩm của công ty ............................................. 13
1.5.3 Giải thích quy trình sản xuất ....................................................................... 13
Phần 2 ................................................................ .................................................. 14
Thực tập theo chuyên đề ...................................................................................... 14
Chuyên đề 1:Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ
phần mỹ nghệ Trường Giang ............................................................................... 14
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty ........................................................ 14
2.2 Công tác Marketing tại công ty ...................................................................... 15
2.2.1 Môi trường Marketing của Công ty CP Trường Giang ................................ 15
2.2.2 Chiến lược Marketing - mix ................................ ........................................ 18
Chuyên đề 2:Công tác quản lý Vật liệu dụng cụ................................................... 21
2.3 Kế hoạch cung ứng và d ữ trữ NVL, CCDC của Công ty CP Trường Giang ... 21
2.3.1 Nhu cầu NVL dụng cụ cần dùng năm kế hoạch........................................... 21
2.3.2. K ế hoạch dữ trữ vật liệu dụng cụ................................................................ 22
2.3.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật ................................. 22
2.3.4 Phân tích tình hình sử dụng khối lượng NVL trong quá trình sản xuất ........ 31
Chuyên đề 3: Những vấn đề tài chính của Công ty CP Trường Giang .................. 33
2.4 Tình hình tài chính của công ty Trường Giang ............................................... 33
2.4.1 Đánh giá khái quát ...................................................................................... 33
2.4.2 Phân tích các hệ số tài chính của công ty Trường Giang ............................. 33
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện ............................................... 35
3.1 Đánh giá chung ................................................................ .............................. 35
3.1.1 Ưu điểm (Strenghts) ................................................................ .................... 36
3.1.2 Cơ hội (Opportunities) ................................................................................ 36
3.1.3 Điểm yếu (Weaknesses) .............................................................................. 36
3.1.4 Thách thức (Threats) ................................................................................... 37
3.2 Ý tưởng, phương hướng ................................................................................. 37
KẾT LUẬN ........................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ............................................................................. 39
DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO.................................................................... 42




LỜI MỞ ĐẦU


Nền kinh tế toàn cầu càng ngày càng ph át triển với tốc độ chóng mặt, cùng hoà
chung với nh ịp độ ph át triển kinh tế đó, Việt Nam cũng đã có những khởi sắc nhất định.
Đặc biệt là kể từ khi VN gia nhập WTO, đ ây là một cơ hội cho chúng ta được ph át triển
một cách bình đ ẳng mà không ph ải chịu bất cứ một rào cản nào. Bên cạnh những thuận
lợi th ì khó khăn, thử thách ph ải đối mặt cũng không nhỏ. Vì thế bản thân mỗi DN, cá
nh ân phải luôn tự đổi mới, không ngừng tích lu ỹ nh ững kiến thức để góp mình vào công
cuộc xây dựng đ ất nước trở thành một nư ớc CNH, HĐH vào năm 20020. Đối với mỗi
sinh viên th ì kiến thức học được từ sách vở là chưa đủ, còn phải học hỏi thêm từ đời sống
thực tế. Ch ính vì vậy BGH trường ĐHCN HÀ NỘI và Khoa Kinh Tế đã lấy p hương
châm “ Học đi đôi với hành” làm kim ch ỉ nam cho sinh viên của m ình . Nh à trường và
khoa đã tạo điều kiện cho chúng em có đợt thực tập này với m ục đích đó là rèn luyện kỹ
năng giao tiếp xã hội, quan h ệ với các đơn vị thực tập để thu thập dữ liệu phục vụ cho
báo cáo thực tập. Đồng thời giúp cho em xây dựng mối quan hệ ban đ ầu với đ ơn vị thực
tập để chuẩn b ị cho các chuyên đ ề chuyên sâu phục vụ cho đợt thực tập chuyên sâu vào
năm sau.
Báo cáo thực tập gồm các ph ần ch ính sau:
Phần 1:Cơ cấu, tổ chức quản lý của công ty Trường Giang
Phần 2: Thực tập theo chuy ên đề:
Công tác Marketing, công tác quản lý CCDC, NVL tại công ty Trường Giang
Phần 3: Những đánh giá chung, đề xuất hoàn thiện
Trong quá trình thực tập vì là sinh viên năm thứ 3 cho nên kinh nghiệm của em còn
chưa có nhiều , vì vậy không th ể tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô và quý
công ty chỉ bảo đ ể em có thể rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới Thạc Sỹ Cao Thị Thanh và Thạc S ỹ Nguyễn
Thị Thanh Loan đã tận tình hướng d ẫn cho em. Em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
Ban Giám Đốc công ty Trường Giang, Phòng KH-TC n ơi em thực tập chính đã tạo đ iều
kiện cho em đ ược có cơ hội tìm hiểu về các chuyên đ ề mà em đang nghiên cứu.
Nam Định ngày 2 th áng 5 năm 2009
Sinh viên
Lê Thị Thu ỳ Linh




Phần 1:Giới thiệu chung về Công ty CP Trường Giang
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Trường Giang
Tên công ty: Công ty cổ ph ần tre cuốn m ỹ nghệ Trường Giang
Th ành lập theo quyết định số:0703000427 ngày 2 3 th áng 8 năm 2004
Giám đốc công ty: Đinh Văn Khanh
Có trụ sở tại: Km 130 Quốc lộ 10 xã Yên Tiến Huyện Ý Yên Tỉnh Nam Định
Điện thoại: 0350.3968.243
Fax : 0350.3968.043
Email : khanhliencd@yahoo.com
Mã số thuế: 06000334420
Ngh ành nghề chủ yếu của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang là : Sản su ất
hàng thủ công m ỹ nghệ ( Tre nứa cuốn , sơn mài )
+ Quá trình h ình thành của công ty được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ tháng 3/2004 - 2005
Tiền th ân của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang là một đơn vị sản suất nhỏ do GĐ
Đinh Văn Khanh thành lập. Nh ững ngày đ ầu cơ sở của công ty còn rất nghèo nàn, lạc
hậu. Hệ thống nhà xưởng kho bãi còn sơ sài với lượng nhân công ít ỏi. Các hợp đồng m à
công ty thực hiện chủ yếu là nh ững hợp đồng vừa và nhỏ. Th ấy trước được tiềm năng và
thế lực củ a công ty năm 2005 GĐ Đinh Văn Khanh đã quyết định chuyển đ ổi lo ại hình
kinh doanh của m ình trở th ành công ty cổ ph ần.
- Giai đoạn 2 : Từ n ăm 2005 đến nay, khi đã chuyển đổi h ình thức kinh doanh thành công
ty cổ ph ần.
Sau 1 thời gian cải thiện, tu sửa và xây dựng th êm nhà xưởng đội ngũ công nhân
viên đ ã tăng cả về ch ất lư ợng và số lượng. Hiện nay số công nhân của Công ty là 80
người trong đó 70 người là lao động trực tiếp 10 người là lao động gián tiếp. Ngoài ra là
số lượng nh ân công đông đ ảo nhận hàng về gia cô ng tại nh à, lực lượng lao động này
chiếm khoảng 5000 ngư ời
Sản phẩm của công ty ch ủ yếu được xuất đi thị trường nước ngo ài như: M ỹ, Châu
Âu… Sản ph ẩm của công ty đ ã được nhiều khách hàng ưa chuộng b ởi sự độc đ áo cũng
nh ư m ẫu mã rất đẹp. Uy tín của công ty ngày càng b ay xa hơn ở những th ị trường mới và
công ty cũng đ ang h ướng tới nh ững thị trường tiềm n ăng, ổn đ ịnh hơn .
Sự ph át triển của công ty có thể được th ấy rõ thông qua b ảng kết qu ả hoạt động sản
xu ất kinh doanh những n ăm gần đ ây.




Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của Công ty

Chỉ tiêu Đơn vị tiền Vốn kinh Lợi nhu ận sau
Doanh thu
thuế chưa pp
doanh
Đồng
2005 1.700.000.000 2 .450.550.234 6 .759.900
Đồng
2006 1.700.000.000 8 .320.455.350 14.471.487
Đồng
2007 1.700.000.000 12.236.455.650 24.045.502
Đồng
2008 1.700.000.000 14.742.261.520 36.023.979

Bảng 1.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty thì ta th ấy được tình h ình kinh doanh của công
ty p hát triển rất bền vững và ổ n định. Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước, nếu
nh ư n ăm 2005 doanh thu đạt 2 .450.550.230 đồng thì sang năm 2006 con số đó là
8.320.455.350 đồng tăng gần gấp 4 lần và chỉ 3 năm sau tức là n ăm 2008 doanh thu là
14.742.261.520 đồng tăng gần gấp 7 lần. Lợi Nhu ận cũng tăng đáng kể, nếu năm 2005 là
6.759.900 đồng thì đến năm 2008 là 36.023.979 đồng tăng gấp 6 lần.
Để đ ạt được những th ành tựu to lớn đó là do 2 nguyên nhân sau:
+ Về lượng: Công ty đã sử dụng một lực lượng công nhân chính thức khá lớn thêm
vào đó là sử dụng nhân công thu ê ngo ài lên tới 5000 người.
+ Về chất:
 Công ty đ ầu tư vào các m áy móc thiết bị h iện đại, hệ thống nhà xưởng rộng rãi
đáp ứng được cho sản xuất.
 Đội ngũ cán bộ, công nhân, nh ân viên, trẻ, nhiệt tình trong công việc, có chuyên
môn cao.
+ Đặc đ iểm về nguồn lao động của công ty
Do đ ặc thù là một công ty sản xu ất thủ công m ỹ nghệ cho n ên lao động của công ty
ngoài một số phòng ban chính của công ty làm công tác quản lý, hạch toán, kế toán cần
nh ững ngư ời có bằng cấp còn lại lao động đ ược tuyển dụng tại công ty không cần đòi
hỏi có trình độ , yêu cầu lớn nh ất đ ối với công nh ân làm việc tại công ty là chăm chỉ, cần
cù, khéo léo. Đội ngũ cô ng nhân, nhân viên của công ty đông đ ảo và là những người thợ
tài hoa, đã tạo ra được những sản ph ẩm vô cùng tinh xảo cho công ty.

1.2 Chức năng nhiệm vụ chính của Công ty CP mỹ nghệ Trường Giang
1.2.1 Các chức năng ,nhiệm vụ theo giấy phép KD của công ty
Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang là một công ty cổ ph ần do đó công ty ho ạt
động theo bộ lu ật doanh nghiệp, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và điều lệ của công
ty, do đó công ty có các chức năng sau:
-Sản lượng của công ty năm sau cao hơn năm trước. Công ty ch ịu trách nhiệm về kết qu ả
sản xuất kinh doanh của m ình, bảo toàn và phát triển vốn , tự bù đ ắp chi phí, làm tròn
nghĩa vụ với nh à nước.
-Chủ động xây dựng thực h iện kinh tế theo phương hư ớng PTSXKD hàng n ăm và d ài
hạn trên cơ sở mục tiêu của công ty và thi trường.
-NV chung: Sản xu ất h àng thủ công m ỹ nghệ, công ty lu ôn quan tâm đến vấn đề ch ất
lượng sản phẩm , mỗi cán bộ công nhân ph ải có trách nhiệm cao với sản ph ẩm mình làm
ra theo đ úng nh ững gì mà khách h àng yêu cầu.
-Tạo công ăn việc làm cho những lao động nhàn rỗi tại địa phương.

1.2.2 Các hàng hoá dịch vụ hiện tại của công ty
Do đ ặc thù là một công ty m ỹ n ghệ nên h àn g ho á chủ yếu của công ty là: Lọ , gh ế,
khay, th ìa, đũa, b àn , đĩa, …
Tất cả các mặt hàng này đều được làm từ tre và nứa và được làm thủ công từ những đôi
bàn tay khéo léo của những n gười dân, hoặc những người th ợ tài hoa.

Đơn vị tính: Sản phẩm
Bảng SL tình hình tiêu thụ các loại SP
Số lượng sản phẩm

Tên sản phẩm 2007 2008
Khay 112.430 144.328
Lọ 66.724 98.670
Ghế 42.050 60.374
Các lo ại sản phẩm khác 29.233 46.080
Tổng 250.437 349.360

Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm
Nhìn vào b ảng tình h ình tiêu thụ trên ta thấy các lo ại mặt hàng ch ính của Công ty chiếm
tới 50% lượng sản phẩm b án ra. Nh ững mặt h àng : Khay, lọ, ghế là các loại mặt h àng chủ
đạo đem lại lợi nhu ận lớn nh ất cho Công ty.




1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CP Trường Giang

Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Đại hội đồn g cổ
đông




HĐQT




Ban Giám
Đốc
Các ph ân Phòng
xư ởng KH-TC




PX PX PX PX PX PX Bộ Bộ
tạo cuốn đóng
phun hoàn thu ph ận phận
sơn thiện mộc
d áng nan gói KH KT


Hình 1.1 S ơ đồ tổ chức công ty

Quan h ệ chỉ đạo
Ghi chú
Tác động qua lại
Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang ho ạt động trên nguyên tắc là một công ty
cổ phần, đứng đầu là hội đồng quản trị ,trong môt công ty cổ p hần HĐQT, ĐHĐCĐ có
nh ững quyền hành nhất định nhưng tại Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang HĐQT,
ĐHĐCĐ lập ra ch ỉ là danh ngh ĩa còn nắm thực quyền là Giám Đốc.
+Giám Đốc Đinh Văn Khanh là ngư ời đại d iện pháp lý cho công ty trước pháp luật,
có quyền bổ nhiệm, b ãi bỏ, kỷ luật, khen thưởng cho các nhân viên trong công ty, giải
quyết những xung đ ột, tranh chấp đồng thời là người đứng đầu công ty đ ể ký kết các h ợp
đồng xuất, nh ập khẩu và nh ững bản hợp đồng quan trọng.Quyết định của Giám Đốc là
quyết định cao nhất. GĐ cũng có quyền thành lập các phòng ban, các tổ nhóm làm các
công đo ạn ……..
+Sau GĐ là PGĐ người sẽ thay m ặt GĐ đảm nhiệm những trọng trách của công ty
khi GĐ vắng m ặt. Đồng th ời PGĐ cũng đảm nhận một số công việc khác như quản lý
khu xưởng, n gười mà PGĐ trực tiếp quản lý là Quản Đốc.
+ Các Qu ản Đốc là n gười đảm nhận chịu trách nhiệm quản lý nh ân công về giờ giấc
làm việc ngày lương, ngày ngh ỉ, tác phong làm việc của công nhân….QĐ cũng chịu trách
nhiệm về quản lý n guyên vật liệu dụng cụ , tài sản cố định của công ty nh ư máy móc
công đoạn xuất kho, nhập kho, kiểm tra các công đoạn gia công h àng, sản ph ẩm , đánh
giá chất lượng của các lo ại sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm không đ ạt yêu cầu .
+Kế toán trưởng là người phụ trách chung chịu trách nhiệm trước GĐ và cấp trên về
công tác KT của công ty có nhiệm vụ xét duyệt, ký duyệt n hững bảng cân đối kế toán,
bảng kê khai tài chính đồng thời vạch ra những kế hoạch cho công ty. Qu ản lý nhân viên
thực h iện các nhiệm vụ chứng từ, các số liệu xu ất, nh ập kho, số lượng hàng ho á được bán
ra, mua vào .
+ Các PX của phân xưởng có nhiệm vụ thực hiện những công đoạn m à được phân
công đúng tiến độ và đảm b ảo ch ất lượng. PX cuốn n an là PX thực h iện công đoạn đầu
tiên của m ột sản ph ẩm đó là trẻ nan và sau ép nan. Công đoạn tiếp theo là của PX tạo
dáng, từ những thanh nan tre được trẻ cẩn thận, chúng đ ược uốn thành những loại sản
ph ẩm kh ác nhau mang đủ kích cỡ khác nhau, kiểu dáng khác nhau. Tiếp theo đó là công
đo ạn thu mộc, PX thu mộc sẽ làm cho sản phẩm sạch sẽ không bị rác họ ăc những tạp
ph ẩm bám vào để cho đến giai đoạn sơn, sản ph ẩm sẽ ăn sơn hơn.PX phun sơn chịu trách
nhiệm phủ sơn lên bề m ặt của sản ph ẩm, các công nhân của PX sẽ quét sao cho sơn được
đều và mịn tạo cho sản phẩm một bề n goài ưa m ắt. PX hoàn thiện sẽ làm nốt nh ững công
đo ạn cuối cùng trước khi sản phẩm được đưa đến cho P X đóng gói.
Các bộ phận trong công ty có những chức năng riêng, tuy nhiên nó lại là một thể
thống nh ất luôn hỗ trợ cho nhau để hoàn thành các công việc của công ty.

1.4 Tổ chức hạch toán, kế toán tại Công ty CP Trường Giang
Tổ ch ức hạch toán kế to án là một bộ phận quan trọng của h ệ thống q uản lý tài chính
kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong việc điều h ành kiểm soát các hoạt động kinh
doanh của công ty. Hạch toán kế toán với tư cách là cô ng cụ quản lý và cần có những sự
đổi mới không chỉ d ừng lại ở việc ghi ch ép lưu trữ các dữ liệu quan trọng h ơn th ế n ữa
công việc hạch toán kế to án còn thiết lập một hệ thống thông tin cho hệ thống kế toán.
Do đó bản chất ch ính của hạch toán kế toán đó là một bộ ph ận ch ính để xử lý và truyền
đạt thông tin có lợi cho hoạt động thực tế. Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang cũng
xác định công tác hạch toán kế toán là rất quan trọng vì vậy đ ã xây dựng cho m ình một
phòng kế ho ạch tài chính đảm nhận việc hạch toán kế to án và các công việc khác. Đứng
đầu là Kế toán trư ởng, dưới đó là các kế toán viên, kế toán kho, thủ qu ỹ


Sơ đồ phòng KT


Kế toán
trưởng




Kế to án Kế toán Thủ qu ỹ
tiền kho
lương


Hình 1.2 S ơ đồ phòng kế toán
Quan h ệ chỉ đạo
Ghi chú:
Quan hệ phụ thuộc

1.4.1 Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ của phòng kế hoạch tài chính
+Phòng kế hoạch tài chính của công ty có 6 nhân viên bao gồm : 5 nam 1 nữ
+Trình đ ộ Cao đ ẳng và Trung cấp
1.4.1.1 Chức năng
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài ch ính kế toán và h ạch to án kinh tế đồng thời
kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính theo điều lệ, ngh ị quyết, theo quy chế
qu ản lý tài chính của công ty và pháp luật.

1.4.1.2 Nhiệm vụ
+ Nhiệm vụ chung
- Tham mưu cho GĐ các biện pháp qu ản lý, sử dụng các nguồn vốn và tài sản của công
ty.
- Tham mưu cho GĐ về mặt tài chính, b ảo lãnh, phân phối lợi nhu ận chuyển như ợng, cho
thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của công ty.
- Kiểm soát và thực hiện nguồn vốn và các quỹ củ a công ty phục vụ cho nhu cầu sản xu ất
kinh doanh theo nguyên tắc đ ảm bảo an toàn và có h iệu qu ả.
- Tổ chức thực hiện việc tổ chức mua sắm NVL, vật tư k ỹ thuật phục vụ cho mọi ho ạt
động của công ty.
- Ghi chép, tính to án phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,
vật tư tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cung cấp các số liệu phục vụ cho hoạt động sản xu ất kinh doanh, kiểm tra, phân tích
ho ạt động kinh tế, tài ch ính cho việc lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch.
+ Nhiệm vụ riêng của từng KT
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung về công tác kế to án của công ty
- Kế toán kho: Ghi ch ép KT, tổng hợp KT chi tiết về hàng tồn kho, xuất kho, nhập kho.
- Kế to án tiền lương: Tính toán theo dõi, tình hình thanh toán với cán bộ công nhân viên
về tiền lương tạm ứng, BHXH, BHYT..
- Thủ qũ y: Qu ản lý và theo dõ i tình h ình tăng, giảm tiền m ặt của công ty. Căn cứ vào
chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi, thủ qũ y tiến h ành các hoạt động nhập, xuất qũ y. Các
ho ạt động n ày được phản ánh trên sổ qũ y.

1.4.1.3 Quyền hạn
- Kiểm tra, giám sát các họat động sản xuất kinh doanh của to àn công ty
- Có quyền ch ỉ đạo trực tiếp nhân viên thuộc phòng quản lý.
- Từ chối việc th ực h iện thanh, quyết toán đối với các bộ phận khi tài liệu, chứng từ
không phù hợp với quy định của Nhà nước và công ty
- Từ ch ối ho ặc ngừng cấp vốn đối với các bộ phận không chấp hành đúng ch ế độ tài
chính .

1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ kế to án theo quy định của bộ tài chính ban hành các ch ứng từ mà
công ty sử dụng đó là:
+ Bảng ch ấm công, Bảng thanh toán tiền làm th êm giờ, Bảng chấm công làm thêm
giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán tiền làm thuê ngoài.
+ P hiếu nh ập kho, Phiếu xuất kho, Bảng ph ân bổ NVL, CCDC, Bảng kiểm kê vật
tư, công cụ , sản phẩm, hàng hoá, Hoá đơn thuế GTGT.
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Giấy đề ngh ị tạm ứng, Biên bản
thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nh ận tài sản cố đinh.
+ Các chứng từ u ỷ n hiệm, giấy đ ề n ghị vay vốn, khế ước nhận n ợ.
+ Các tờ khai hải quan, xuất- nhập khẩu.

1.4.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán
Căn cứ vào h ệ thống tài khoản kế to án, chế độ, thể lệ kế toán của nh à nước. Dựa vào quy
mô sản xuất, đ ặc điểm hoạt động, yêu cầu q uản lý trình độ của cán bộ kế to án cũng như
điều kiện trang bị kỹ thu ật tính toán, xử lý thông tin của mình. Công ty cổ phần mỹ nghệ
Trường Giang đ ang vận dụng hình th ức kế toán chứng từ ghi sổ.Theo hình thức kế toán
này th ì các n ghiệp vụ phát sinh phản ánh ở chứn g từ gốc đ ều được ph ân loại theo các
chứng từ cùng nội dung,tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế
toán tổng hợp theo quan hệ đối ứng tài khoản và lên báo cáo tài chính.
+Trình tự ghi sổ KT theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
1 ) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán ho ặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng lo ại đ ã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào ch ứng từ ghi sổ đ ể ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được
dùng để ghi vào sổ, thẻ kế to án chi tiết có liên quan.
2 ) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính ph át sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ,
tổng số phát sinh Có và Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.
Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân Đối phát sinh.
3 ) Sau khi đối chiếu kh ớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
Quan hệ đối chiếu , kiểm tra phải đảm b ảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số ph át
sinh Có của tất cả các tài kho ản trên Bảng cân đối số ph át sinh ph ải b ằng nhau và bằng
Tổn g số tiền ph át sinh trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư có
của tài kho ản trên Bảng cân đối số ph át sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản
trên Bảng Cân đối số ph át sinh phải bằng số dư của từng tài kho ản tương ứng trên Bảng
tổng h ợp chi tiết.
Chứng từ kế to án


Sổ qu ỹ
Bảng tổng Sổ, thẻ KT chi
h ợp KT
chứng từ
cung loại

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái


Bảng cân đối số
phát sinh


BÁO CÁO TÀI CHÍNH


Hình 1.3 Trình tự sổ KT theo hình thức KT Chứng từ ghi sổ
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu , kiểm tra


1.4.4 Một số chính sách KT khác đang được áp dụng tại công ty Trường Giang
+ Kỳ KT n ăm bắt đ ầu từ 1 /1/X kết th úc 31/12/X
+ Vận dụng h ệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 1 5 ngày 20/3/2006 củ a Bộ tài
chính .
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
+ Phương pháp KT hàng tồn kho: Giá trị th ực tế còn lại
- Nguyên tắc ghi nhận h àng tồn kho: Giá trị thực tế còn lại
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị th ực tế còn lại
- Phương pháp hạch to án hàng tồn kho cuối k ỳ: Kê khai thường xuyên
+ Phương pháp khấu trừ hao tài sản cố định đ ang áp d ụng: Giá trị còn lại
+ Nguyên tắc ghi nhận chi ph í đi vay: Theo hợp đồng vay tiền
+ Nguyên tắc ghi nhận chi ph í ph ải trả: Theo thực tế ph át sinh
+ Nguyen tắc và phương ph áp ghi nh ận doanh thu: Theo thực tế ph át sinh
1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang
1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty
Công ty là một công ty mỹ nghệ cho nên các sản phẩm chính của công ty là những
mặt h àng thủ công
Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang có hai nhóm sản phẩm chính đó là:
+Nhóm 1: Những sản phẩm gia dụng như b át, đ ĩa, th ìa, hoặc là những chiếc hộp
ho ặc khay đựng hoa qu ả hoặc đồ đ ạc, lọ đựng các loại hạt hay đ ược dùng để trang trí
+Nhóm 2 : Bàn, ghế, tủ đựng đồ trang điểm….
2 nhóm mặt hàng này được công ty coi là mặt hàng chủ lực của công ty. Công ty
đầu tư rất nhiều vào các m ặt h àng n ày.
Ngo ài ra công ty cũng có những sản p hẩm phụ như : Âu, xô ,ch ậu
Những sản phẩm phụ n ày công ty không sản xuất nhiều, chúng thường được làm
thêm do khách hàng đ ặt cùng với các sản phẩm chính. Tuy nhiên chúng cũng giúp công
ty thu được một nguồn lợi lớn bên cạnh những m ặt h àng chính . Trong tương lai công ty
cũng có những kế ho ạch để phát triển n hững loại sản phẩm này.

1.5.2 Quy trình sản xuất một sản phẩm của công ty




Trẻ Nan Qu ấn nan Tạo
Nguyên liệu dáng
(Ngâm nứa)



Đóng Hoàn Thu mộc
Kho án PU
thiện
gói



Hình1.4 Quy trình sản xuất hàng hóa


1.5.3 Giải thích quy trình sản xuất
-Nguyên liệu: +Tre nứ a
+Sơn,keo,cốn
+Sơn Pu, tinh mầu
-Công đo ạn xử lý: Nứa sau khi được mua về ph ải ngâm dưới nước 90 ngày đ ể chống mối
mọt đến khi đủ thời gian đủ th ì vớt lên.
-Công đo ạn ra nan:Dùng máy m óc thủ công để ra nan, trẻ nan sau đó dùng máy trần nan
cho thanh nứa cuốn được m ềm
-Công đo ạn qu ấn phôi sản ph ẩm : Dùng nhiều thanh nứa đ ã trẻ đó đ ể quấn phôi sản phẩm
-Công đoạn tạo dáng: Sau khi đ ã qu ấn được phô i sản phẩm, những phô i sản ph ẩm đó
được tạo các kiểu d áng khác n hau, tạo ra nhiều sản ph ẩm kh ác nhau
-Thu mộc: Đó là những b án thành ph ẩm mà công ty đã tạo nên với nhiều chủng loại, kích
cỡ kh ác nhau
-Khoán Pu: Sau khi kiểm tra xong các thành phẩm đến giai đoạn quét sơn lên bề mặt
-Hoàn thiện: Kiểm tra lại các sản phẩm lần cuối loại bỏ những m ặt hàng không đạt yêu
cầu
-Đóng gói: Các sản ph ẩm sau khi ho àn thiện được đóng gói vào b ìa catton




Phần 2
Thực tập theo chuyên đề
Chuyên đề 1:Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing
của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang
Đối với mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp th ì công tác Marketing được coi là một
nhiệm vụ vô cùng quan trọng, nó đảm bảo sự sống còn cho doanh nghiệp. Ngay cả những
tập đ oàn lớn trên thế giới như Toyota, Ford, Pepsi, Cocacola họ lập các chiến dịch lớn đ ể
qu ảng cáo cho thưong hiệu của m ình. Điều này giúp cho th ương hiệu của họ khô ng chỉ
được biết đến trong nội địa m à nó vươn xa khắp thế giới. Ngày nay trên th ể giới liệu có
bao nhiêu người kh ông biêt đ ến Pepsi, Nem, Guci, D&G….?
Nhận thức được sự quan trọng này Công ty c ổ phần mỹ nghệ Trường Giang đã có
nh ững kế hoạch Marketing riêng sao cho phù h ợp với tình hình tài chính cũng như nhân
lực của công ty. Trư ờng Giang cũng đã thực h iện những chiến lược Marketing nh ằm mục
đích tăng lợi n huận, tăng số lượng hàng hóa, sản ph ẩm bán ra, trên h ết là để cho khách
hàng biết đ ến thương hiệu của Công ty.

2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty những n ăm qua rất ổn định và ngày m ột
tăng về số lượng. Sản ph ẩm tiêu thụ m ạnh đồng ngh ĩa với việc doanh thu cũng tăng theo.
Điều này đ ược thể h iện rõ th ông qua bảng b áo cáo sau:
Bảng tình hình tiêu thụ sản phẩm
( Số liệu dựa vào bảng cân đối kế toán và nguốn số liệu của phòng KH-TC)

Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008
Đồng
Doanh thu 12.576.713.947 14.742.261.520
Lợi nhuận sau thuế chưa pp Đồng 24.045.502 36.023.979
Số lư ợng bán ĐV sản phẩm 250.437 349.360

Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Qua bảng trên ta có th ể th ấy tình h ình kinh doanh của công ty rất kh ả quan. Nếu
năm 2007 doanh thu chỉ đạt 14.742.261.520 đồng thì năm 2008 doanh thu của công ty là
12.576.713.947 đồng đ iều đó có nghĩa là doanh thu của công ty tăng 17%.. Doanh thu và
lợi tức của công ty tăng do nguyên nhân nh ưng có lẽ nguyên nh ân ch ính là số lượng bán
của công ty tăng từ 250.437 sản phẩm năm 2007 lên con số 349.360 sản phẩm tức là tăng
khoảng 35%.

2.2 Công tác Marketing tại công ty
2.2.1 Môi trường Marketing của Công ty CP Trường Giang
+ Môi trường Marketing vi mô
Mô i trường Marketing vi mô là những lực lượng, những yếu tố có quan h ệ trực tiếp
với Công ty và tác đ ộng đến kh ả n ăng phục vụ khách hàng của nó. Những bộ phận này
bao gồm : Các lực lượng bên trong Công ty, các lực lượng b ên ngoài Công ty, các đối thủ
cạnh tranh, công chúng và kh ách h àng.
- Các lực lượng bên trong của Công ty CP Trường Giang
Các phòng ban, phân xưởng trong Công ty CP Trường Giang kết hợp chặt chẽ với
nhau tạo thành một thể thống nhất nhằm triển khai đúng tiến độ mà ban GĐ đề ra. Trong
Công ty phòng KH- TC đảm nhiệm luôn công tác Marketing, đưa ra những sách lược kịp
thời sao cho phù hợp với thị trường và với th ị hiếu của khách hàng.
- Các lực lượng bên ngoài Công ty.
* Những tổ chức, cá nh ân cung ứng các yếu tố sản xuất.
Để tiến hành sản xuất ra hàng hoá h ay dịch vụ công ty cần được cung cấp các yếu tố
đầu vào như: nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, chi tiết m áy móc, thiết b ị phục vụ sản
xu ất và quản lý . Đối với Công ty CP Trường Giang thì công ty có những đối tác tin cậy
và lâu n ăm trong việc cung ứng nguồn NVL. Ví dụ nh ư Công ty TNHH Tân Nh ật Minh-
TPHCM chuyên cung ứng sơn lót cho Công ty. Hoặc m ột điểm thuận lợi nữa của Công
ty đó là chủ động được nguồn nguyên liệu: tre, nứa do đ ặt địa điểm tại gần vùng dồi dào
nguyên liệu. Những yếu tố thuận lợi trên giúp cho Trường Giang không b ị gián đoạn
trong quá trình sản xuất do thiếu nguồn NVL.
Do đ ặc thù Công ty sản xuất đồ thủ công m ỹ nghệ cho n ên yêu cầu trình độ và một
số k ỹ năng kh ác không quá cao, cho n ên cô ng tác tuyển dụng khá dễ dàng vì địa bàn nơi
Công ty hoạt động có một khố i lượng lao động nhàn rỗi khá lớn. Việc thu ê đ ất đ ể xây
dựng nhà xưởng cũng không quá khó do đất đai bỏ trống ở khu vực huyện Ý Yên tương
đối nhiều, giá thuê đ ất lại rẻ nên Công ty đ ã thu ê được một diện tích đ ất rộng với h ệ
thống nhà xư ởng sản xuất phụ 1500m2, khu sản xuất chính 2000m2, văn phòng làm việc
100m 2. Hệ thống nh à xưởng, kho bãi rộng có thể giúp Công ty tăng được quy mô sản
xu ất.
* Những tổ chức, dịch vụ môi giới
Trong quá trình kinh doanh nói chung và quá trình tiêu thụ h àn g ho á Công ty CP
Trường Giang nhận được sự hỗ trợ - cung ứng của các loại dịch vụ như d ịch vụ tài chính
ngân hàng nhằm giúp cho Công ty trao đ ổi nguồn ngoại tệ cho công việc buôn b án , xu ất-
nh ập kh ẩu được dễ dàng, đ ồng thời ngân hàng còn là n ơi Công ty có thể đến vay khi cần
vốn ho ặc gửi tiền khi khối lư ợng vốn lớn m à chưa cần dùng đến . Ngoài DV tài ch ính-
ngân hàng còn được sự hỗ trợ của dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Do những sản ph ẩm của
TG chủ yếu là xuất kh ẩu, lại dễ h ỏng hóc cho n ên Công ty cần những phương tiện đáp
ứng đủ những yêu cầu cho quá trình chuyên chở. Ngoài lượng xe tải m à Công ty đã mua
sắm Công ty còn thuê những công ty chuyên chở chuyên nghiệp khác.
- Đối thủ cạnh tranh
Công ty cũng có những khó kh ăn nh ất đ ịnh đó là sự cạnh tranh của các công ty nh ất
là trong thời đ iểm cuối năm 2008 đầu năm 2009 khi m à nền kinh tế của các nước bạn
hàng lớn của công ty lâm vào khủng hoảng tài chính. Các đơn đặt hàng có phần giảm sút
và các công ty trong nước cạnh tranh nhau rất quyết liệt để giành được các đ ơn đ ặt h àng.
Tuy nhiên sự cạnh tranh khô ng chỉ b ắt n guồn từ n ăm 2008 m à nó đã xuất hiện từ ngay
khi công ty được th ành lập . Trên địa bàn cô ng ty ho ạt động có rất nhiều công ty, phân
xư ởng lớn nhỏ, những hộ dân làm hàng n ghề nhỏ lẻ b ởi nơi này trước kia là một làng
nghề truyền thống, công ty ph ải chịu sức ép rất lớn từ nh ững thành phần này, trong đó có
2 công ty rất lớn đó là công ty Anocimex và công ty Thành Lợi. Đáng chú ý nhất là công
ty Anocimex. Đối thủ có thể nói là đối th ủ chính của công ty.
+Đánh giá về Anocimex
-Điểm mạnh(Streng hts)
*Anocimex là một trong những doanh nghiệp đoạt giải Sao Vàng Đẩt Việt năm
2007 chính vì vậy th ương hiệu của họ đã được kh ẳng định trên cả thị trường n ội đ ịa lẫn
thị trường ngoại. Th ị trường của công ty Anocimex, chiếm tới 30%. Sản phẩm của
Anocimex cũng rất đ ẹp , ch ất lượng lại tốt đ iều đó đ ã được công nh ận qua giải thưởng
cao quý mà nhà nước trao tặng. Kiểu dáng của công ty đư ợc đội n gũ nhân viên có trình
độ thiết kế.
*Hơn nữa vì được thành lập trước Trường Giang cho n ên u y tín của họ cũng được
tạo dựng từ rất lâu. Một điểm m ạnh nữa của Anocim ex đó là họ có một hệ thống nh à
xư ởng kho b ãi tương đối ho àn chỉnh và rất rộng rãi, m áy m óc được trang bị hiện đ ại
cùng với số lượng nhân viên và công nhân rất đông lên tới h àng vài n gàn n gười.
*Anocimex có hệ thống các cửa hàng đ ại d iện , cửa h àng trưng bày sản ph ẩm được
tổ chức một cách có hệ thống trải dài khắp từ trong Nam và ngoài Bắc. Các công ty nư ớc
ngoài nh ận làm công ty trung gian cho Anocimex trên thị trường Bắc Phi, Châu Âu, Nam
Mỹ, Bắc Mỹ với số lượng rất đông.
*Giá cả của họ lại thấp hơn công ty Trường Giang một chút đ iều này có thể do họ
đã sử dụng ch ính sách giá thấp đ ể tìm kiếm khách hàng. Đây cũng có thể coi là một lợi
thế cho Anocimex trong bước đ ầu tiếp cận với các bạn hàng.
-Điểm yếu (Weakness)
* Do được nhận rất nhiều hợp đồng lớn trong th ời gian rất n gắn cho n ên Anocimex
đô i khi xảy ra tình trạng là hàng làm ra ch ậm tiến độ nên chưa giao h àng cho khách theo
đúng quy định. Điều n ày có th ể gây mất u y tín cho b ạn hàng khó tính.
* Anocimex cũng chưa đ ầu tư quan tâm đ ến đối tượng là những khách hàng nhỏ lẻ.
- Đối thủ tiềm nă ng.
Bên cạnh công ty Anocimex,Th ành Lợi cũng là một đối thủ tiềm năng. Là một công
ty cũng mới được thành lập như Trường Giang nhưng tiềm lực của họ cũng tương đối
mạnh. Đội ngũ công nhân viên đông đảo, cơ sở vật ch ất đ ược đầu tư với hệ thống nh à
xư ởng, máy móc thiết bị nh ập từ nước ngoài. Sản p hẩm của h ọ cũng rất đa d ạng với
nhiều chủng lo ại khác nhau. Thị trường chủ yếu của Thành Lợi cũng là Châu Âu, Mỹ tuy
nhiên họ cũng hư ớng tới những thị trường khác, tiềm năng h ơn. Trong tương lai Thành
Lợi ch ắc còn có thể vươn xa hơn nữa.
- Khách hàng
Khách h àng là thị trường của Công ty đ ồng th ời khách hàng cũng là một trong
nh ững lực lượng, yếu tố quan trọng nhất chi phối mang tính quyết định tới các h oạt động
Marketing của Công ty. Khách hàng chủ yếu của TG là khách hàng nước ngoài. Khách
hàng nước n goài của Công ty bao gồm: các nhà trung gian, ngư ời tiêu dùng. Khách hàng
tập trung ở khu vực Bắc M ỹ, Ch âu Âu, là những khách hàng từ lâu đã ưa chuộng và tin
dùng sản phẩm của Công ty.
+ Môi trường vĩ m ô
Mô i trường Marketing vĩ mô là những lực lượng trên b ình diện xã hội rộng lớn. Nó
tác động đến quyết đ ịnh Marketing của các Công ty trong toàn n ghành, thậm chí trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó nó ảnh hưởng đ ến cả các lực lượn g thuộc môi
trường Marketing vi mô.
- Mô i trường kinh tế
* Môi trư ờng quốc tế
Trên kh ắp thế giới khoa học, công nghệ phát triển, quan hệ quốc tế biến động sâu
sắc. Nhiều cơ hội cho các Côn g ty, DN có th ể làm ăn, kinh doanh, đầu tư ho ặc tham gia
vào các mối liên kết sản xuất kinh doanh không chỉ bó h ẹp trong phạm vi một quốc gia.
* Môi trư ờng trong nước
Việt Nam qua 20 n ăm đổi mới, nền kinh tế phát triển nhanh luô n nằm trong những
nư ớc có mức độ tăng trưởng nhanh ở Châu Á, với mức tăng trung b ình hàng n ăm khoảng
7,5% trong những n ăm gần đ ây chỉ đứng sau Trung Quốc. Thêm vào đó là thu nhập bình
qu ân đầu người tăng đều và m ạnh, d ân số đông, thị trường còn tương đối sơ khai so với
thế giới. Cộng với n hững ch ính sách đẩy nhanh lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế bằng
chứng là VN đã gia nhập vào tổ chức thương mại quốc tế WTO, đồng th ời mở cửa thị
trường thông qua các hiệp đ ịnh song phương, đ a phương, liên kết kinh tế khu vực bằng
cách là gia nhập ASEAN, ký h iệp định ưu đãi thu ế quan, lộ trình gia nhập APTA. Điều
này tạo điều kiện thu ận lợi cho những Công ty chủ yếu xuất khẩu hàng ho á ra nước ngo ài
nh ư Công ty CP Trường Giang có cơ hội đ ẩy m anh ph át triển xu ất khẩu hơn n ữa m à
không ph ải ch ịu những rào cản nh ư trước kia.
* Các nhân tố về pháp lu ật và quản lý nhà nước
Cùng với xu thế ph át triển của khu vực và thế giới, trong những năm qua nhà nước
ta đã chuyển đổi từ n ền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trư ờng có sự điều tiết của
Nhà nước theo định hướng XHCN. Nhà nước đã đẩy m ạnh xây dựng, đổi m ới các lu ật và
ph áp luật về luật đầu tư trong nước và nước ngoài tại VN, luật DN…tạo ra môi trường
ph áp lý th ông thoáng cho ho ạt động sản xuất kinh doanh của các DN. Đối với các DN,
vừa và nhỏ chính phủ có nh ững ưu đãi, chính sách khuyến khích như tạo đ iều kiện cho
các DN đự ơc tập trung vào các khu công nghiêp, các khu chế xuất, được giảm thuế DN,
Công ty CP Trư ờng Giang cũng thuộc nh ững DN nhỏ nên cũng được hưởng n hững ch ế
độ trên của Nh à nước.
Đối với mặt hàng thủ công m ỹ nghệ, được coi là một trong những loại mặt hàng
xu ất khẩu chủ lực của nước ta và trong tương lai mặt h àng này vẫn tiếp tục nằm trong top
dẫn đầu về các mặt h àng xu ất khẩu, và được nhà nư ớc chú trọng đ ầu tư. Các công ty kinh
doanh đồ thủ công m ỹ n ghệ nói chung và TG nói riêng càng có cơ hội ph át triển hơn nữa.
* Các yếu tố về xã hội
Đối với thị trường trong nư ớc từ trước đến nay người VN vốn rất coi trọng những
mặt hàng do các làng nghề truyền thống sản xuất ra. Người ta mua h àng một ph ần cũng
do tiếng tăm của các làng nghề. Họ rất tin vào những m ặt h àng được các làng n ghề này
làm ra. Công ty TG cũng được tạo dựng trên cơ sở làng nghề chạm, khắc, m ỹ n ghệ La
Xuyên.
Đối với thị trường nước ngoài, họ rất ưa chuộng nhữn g sản phẩm được làm tinh xảo
và mang đậm những nét truyền thống. Đặc biệt là những n gười Phương Tây, nơi m à
nh ững đồ đựơc làm thủ công hầu như rất ít.
* Các yếu tố kỹ thu ật – công nghệ
Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, công ngh ệ cũng kh ông ngừng ph át triển
để không b ị lạc h ậu, công ngh ệ tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng
cạnh tranh của Công ty đ ó là: Chất lượng và chi ph í. Nó đòi hỏi Công ty cần phải có
nh ững yếu tố đảm bảo như: trình độ n ăng lực ph ải phù hợp, đủ n ăng lực tổ chức. Công ty
TG đã áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất điều đó có th ể được thấy
rõ thông qua việc Công ty đã tiến hành mua những lo ại m áy tiên tiến phục vụ cho qu á
trình sản xuất. Tuy nhiên có một đ iều b ất cập là lao động của Công ty ch ủ yếu là lao
động phổ thông cho nên trình đ ộ còn th ấp ch ưa đáp ứng được các đ iều kiện đ ể vận hành
tốt các loại máy móc trên.
* Các yếu tố về tự nhiên
Đặc trưng của kh í hậu nước ta là nhiệt đ ới, nóng ẩm mưa nhiều nên cũn g ảnh hưởng
không nhỏ tới quá trình bảo quản n guồn NVL của Công ty. Do các nguyên liệu chính đ ể
sản xuất ra sản ph ẩm là tre, nứa, những lo ại vật liệu dễ b ị ẩm m ốc, hư hỏng.

2.2.2 Chiến lược Marketing - mix
+Chính sách sản phẩm
Trong các chính sách Marketing th ì chính sách sản phẩm luôn giữ vai trò quan trọng
nh ất, nó có ý n ghĩa sống còn đối với sự tồn tại và ph át triển của công ty. Chỉ khi nào hình
thành được chính sách sản phẩm công ty m ới có ph ương h ướng đầu tư nghiên cứu, thiết
kế, sản xuất và thực hiện tốt những chính sách khác như : Giá cả, phân phối, xúc tiến bán.
Nếu một công ty xâ y d ựng được một chính sách sản phẩm đúng đắn sẽ giúp cho công ty
thực h iện đ ược các mục tiêu của mình như mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu an toàn trong
kinh doanh.
Nhận thức được đ iều đó, trong nh ững năm qua công ty khô ng ngừng đẩy mạnh
việc phát triển sản ph ẩm không ch ỉ về số lượng m à cả về ch ất lượng. Ban lãnh đ ạo cô ng
ty cũng quan tâm tới việc nâng cao cho sản ph ẩm của m ình về m ẫu mã, kiểu d áng. Sản
ph ẩm của công ty rất đa dạng, bao gồm các loại sản ph ẩm như: đĩa, b át, thìa, ch ậu, bàn,
gh ế…Trong mỗi loại sản phẩm đó là gồm nhiều chủng loại kh ác nhau. Ví dụ như khi
sản xu ất đ ĩa thì công ty không chỉ sản xuất một loại đĩa m à nó bao gồm : đĩa to, đĩa nhỏ ,
đĩa trung b ình. Trong mỗi chủng loại đó thì có n hững kiểu d áng kh ác nhau, đó có thể là
đĩa hình tròn , hình vuông hay đ ĩa hình chiếc lá và m ột số kiểu dáng vô cùng b ắt m ắt
kh ác. Th êm vào đó là khi phun sơn sản ph ẩm với những màu sắc khác nhau cũng tạo cho
các sản phẩm những sự khác biệt riêng. Do đặc thù là sản phẩm m ỹ nghệ cho n ên các sản
ph ẩm của công ty có những yếu tố văn hoá đặc trưng, dưới bàn tay khéo léo của những
người thợ, ngh ệ nhân sản phẩm của công ty đã được b iết đến rất nhiều nơi trên thế giới.
Tất cả sản ph ẩm của công ty trước khi xuất khẩu đều được kiểm tra, đóng gói rất kỹ
càng và cẩn thận đ ể tránh hư hỏng làm mất đ i tính thẩm m ỹ của sản phẩm.
+ Định hư ớng thị trường của công ty
Công ty không sản xu ất các mặt hàng cho thị trường trong nước mà chủ yếu xu ất
kh ẩu ra th ị trường lớn như Mỹ, Châu Âu. Đây là th ị trường lâu n ăm của công ty và cũng
rất ổn định . Hàng năm các th ị trường n ày đặt hàng tại công ty với khối lượng rất lớn với
doanh thu tương đối cao từ thị trường này và trong những năm tiếp theo công ty vẫn chú
trọng đến thị trường Mỹ, Châu Âu vì tại thị trường này tiềm năng tiêu thụ các mặt hàng
này vẫn còn rất cao. Công ty quan tâm đến th ị trường này là vì dịch vụ, và các hệ thống
cửa h àng, siêu thị, cửa h àng ăn uống…ph át triển rất nhanh. Đặc b iệt là các dịch vụ ăn
uống rất cần những hộp , đĩa tiện lợi đ ể đựng thức ăn nhanh. Công ty đã có những chính
sách đ ẩy mạnh việc tiêu thụ hàng ho á tại các thị trường m ục tiêu.
Có thể nói công ty đ ã áp dụng những chiến lư ợc trong Marketing đó là chiến lược
duy trì chủng lo ại nhằm duy trì n hững sản phẩm đang đ em lại n guồn lợi cao và đang là
thế m ạnh của công ty. Bên cạnh đó công ty cũng áp dụng chiến lược phát triển chủng lo ại
và phát triển chủng loại, chiến lược này nhằm cải tiến và thay thế những sản phẩm không
còn đ em lại hiệu quả và mẫu mã, kiểu dáng không còn đáp ứng đ ược nhu cầu của khách
hàng.
+Chính sách giá
Sản phẩm của công ty là những h àng thủ công m ỹ ngh ệ. Nguyên liệu chính đ ể làm
nên những sản ph ẩm này là: tre, nứa. Một lợi thế của công ty là có xây dựng xư ởng sản
xu ất tại n ơi dồi d ào về nguyên liệu nên có th ể chủ động được n guồn n guyên liệu hơn n ữa
tiền thuê nhân công tại địa phương lại rất rẻ. Tất cả những nh ân tố đó tạo nên giá cả sản
ph ẩm của công ty là tương đối rẻ. Điều này giúp cho công ty có những thu ận lợi khi cạnh
tranh với những công ty kh ác, những công ty c ùng sản suất những sản phẩm như Công ty
cổ phần mỹ nghệ Trường Giang.
Công ty áp d ụng phương pháp đ ịnh giá d ựa vào chi phí m à cụ thể hơn là phương
ph áp “ cộng lãi vào giá thành”. Công thức xác định giá cộng lãi và giá thành ( chi phí )
là:
Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến
Trong đó lãi d ự kiến tính theo giá thành đơn vị sản phẩm
Chi phí ĐV = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định
Số ĐVSP
+Chính sách phân phối
Khi đưa sản p hẩm của mình ra th ị trường công ty kh ông trực tiếp đứng ra bán
nh ững loại m ặt h àng này mà sử dụng các nh à trung gian. Lý do là thị trường của công ty
là nước n goài, công ty chưa đủ điều kiện để trực tiếp đưa hàng hoá đến tận tay ngư ời tiêu
dùng. Các công ty trung gian là những đối tác tại các thị trường Mỹ, Ch âu Âu.



Các
Công
Kh ách
ty
Công ty CP h àng Mỹ,
trung
Trường Châu Âu
gian
Giang




Hình 2 .1 Sơ đồ phân phối sản phẩm
+Đặc điểm của các nhà trung gian
Các công ty trung gian đảm nhận việc quảng bá sản phẩm cũng như đưa sản phẩm
xâm nhập vào thị trường Mỹ. Các cô ng ty này sau khi đã được công ty giao hàng họ sẽ
lấy danh của công ty h ọ để b án các sản phẩm của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường
Giang. Sản p hẩm của Công ty được in logo, nh ãn mác của các Công ty trung gian này.
Số tiền m à họ bán được thực chất là b ao nhiêu công ty Trường Giang cũng không th ể
biết rõ chính xác được. Thư ờng thì những các công ty này được công ty Trường Giang
tín nhiệm và u ỷ nhiệm trên cơ sở làm ăn lâu năm. Có những sản phẩm ở công ty khi xu ất
cho họ giá chỉ kho ảng 200.000 VNĐ nhưng khi họ bán vào thị trường M ỹ ho ặc Châu Âu
giá có thể tăng lên gấp 5 lần kho ảng 1000.000 VNĐ một sản phẩm. Số tiền m à mình
nh ận được cao hay thấp là do công ty trung gian trả.
+Chính sách xúc tiến bán hàng
Xúc tiến bán hàng cũng là một khâu rất quan trọng trong công tác Marketing của
một doanh nghiệp. Hiện n ay các công ty đã và đang áp dụng rất nhiều các chính sách đ ể
công việc bán h àng được phát triển . Những phương pháp đ ược sử dụng nhiều nhất vẫn
là: Qu ảng cáo, khuyến mãi…Công ty Trường Giang cũng đã sử dụng một trong những
ph ương ph áp đó để đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với công chúng đó là sử dụng
ph ương ph áp nhiều ngư ời cho rằng đã cũ nhưng không h ề cũ chút nào. Công ty sử dụng
ph ương ph áp quảng cáo, cùng với sự ph át triển của công nghệ sự lan trư yền rất nhanh
của interner hàng ngày có hàng triệu người truy cập, nắm b ắt được điều đó công ty đã
qu ảng cáo các sản phẩm của mình trên m ạng, kết q uả thu được cũng tương đối khả quan
rất nhiều khách h àng trong n ước và ngo ài n ước đã biết đến công t y, càng ngày càng có
nhiều những đ ơn đ ặt h àng từ nh ững nơi cách đ ất nước ta hàng nửa vòng trái đất cũng
biết đ ến công ty.
Còn một cách m à công ty đ ã sử dụng như một cách Marketing rất hiệu qu ả đó là
công ty đã dựa vào danh tiếng của làng ngh ề truyền thống chạm, khắc La Xuyên. Nếu
nh ư chúng ta tìm một thương hiệu nào đó thường thì chúng ta để ý đến xuất xứ của nó
nh ư rượu Làng Vân, gồm Bát Tràng… thì nói đ ến La Xuyên thì rất nhiều người biết đến.
Cho nên công ty đã dùng triệt để danh tiếng của làng n ghề tru yền thống và sử dụng trên
các bao bì sản ph ẩm. Xây dựng cho công ty trên cơ sở của làng nghề là công ty đ ã xâ y
dựng cho mình một thương hiệu m ạnh.
Quan hệ công chúng: Công ty đ ặc biệt chú trọng đến tâm lý kh ách hàng, thường
xuyên điều tra xem khách hàng của m ình muốn gì và họ cần gì thêm. Đồng th ời công ty
cũng có nh ững ch ính sách dành cho khách hàng ví d ụ như khi kh ách h àng ở xa trong qu á
trình vận chuyển xảy ra hỏng hóc hoặc trong qu á trình gia công sản phẩm d o những sự cố
không mong muốn m à chư a hoàn th ành sản phẩm đúng th ời hạn thì công ty sẽ giảm m ột
số tiền cho khách hàng.
+Công tác thu thập thông tin Marketing
Vì m ới được thành lập cho nên công ty chư a có điều kiện cũng như đủ nguồn nhân
lực để thực hiện những cuộc thu thập thông tin lớn tuy nhiên công ty cũng đã thực hiện
một số cuộ c đ iều tra về bản thân doanh nghiệp như mức tiền lương và đ ời sống của công
nh ân.
Đồng th ời công ty cũng đ ã tìm hiểu những thông tin về đối thủ của m ình. Khi điều
tra công ty đ ã tìm h iểu rất kỹ những thông tin về đối thủ như:
 Khách hàng chính của đối thủ là ai?
 Họ th ường đến từ đâu?
 Những sản ph ẩm mà khách hàng h ay đặt đối thủ của mình là gì?
 Những điều khách h àng còn chư a h ài lòng về công ty đối thủ
 Thị trường chính và th ị trường mục tiêu
 Sản phẩm đ em lại nguồn thu lớn nhất
 Mẫu m ã, kiểu d áng sản ph ẩm
 Chế độ đãi ngộ đối với nhân viên và công nhân
 Hệ thống nhà xưởng , nh à kho
 Máy m óc, thiết b ị được đầu tư như thế nào?
Qua những cuộc điều tra công ty đ ã tiếp tục phát huy những điểm mạnh sẵn có và hạn
chế hoặc loại bỏ những điểm yếu.



Chuyên đề 2:Công tác quản lý Vật liệu dụng cụ


Để đ ảm b ảo cho quá trình sản xuất đ ược diễn ra liên tục, cần ph ải cung cấp đủ
nguyên, vật liệu cho công ty. Cung cấp đầy đủ NVL cho sản xuất được th ể h iện ở các
mặt chính như: đ ảm bảo đ ầy đủ về số lượng, mặt hàng, quy cách từng loại NVL theo yêu
cầu kế hoạch sản xu ất đã được lâp.
-NVL được chia thành ba loại:
NVL ch ính: Là bộ ph ận chủ yếu tạo th ành thực th ể của sản phẩm. Ví d ụ: sợi trong
công nghiệp, quặng sắt trong công nghiệp luyện kim đen.
Vật liêụ phụ : Là bộ phận dùng kết hợp NVL ch ính làm tăng thêm chất lượng hoặc
vẻ đẹp cho sản phẩm, hay tạo điều kiện cho quá trình sản xu ất được thuận lợi. Trong
công nghiệp, vật liệu phụ b ao gồm : sơn, thuốc nhuộm, d ầu mỡ….
Nhiên liệu: Là bộ phận đặc b iệt của NVL được dùng cho qu á trình sản xuất năng
lượng như : than, dầu mỏ, h ơi đốt…
- Nhiệm vụ cụ thể của thống kê NVL
Nghiên cứu tình h ình nhập, dữ trữ, nguyên vật liệu nh ằm đảm b ảo cho qúa trình sản
xu ất của DN, các ho ạt động liên tục.
Nghiên cứu tình h ình sử dụng NVL trong quá trình sản xu ất sản phẩm.
-Ý nghĩa của việc thống kê tình h ình sử dụng NVL trong quá trình sản xuất
Trước h ết cung cấp kịp th ời và đầy đủ về số lượng và ch ất lư ợng các lo ại NVL là
điều kiện đ ảm bảo cho quá trình tái sản xuẩt không bị gián đo ạn.
Th ứ 2, trong sản xuất, việc sử dụng tiết kiệm NVL sẽ làm giảm chi phí lao động vật
hó a trong sản phẩm và là một yếu tố làm giảm giá th ành.
Th ứ 3, sử dụng tiết kiệm NVL là điều kiện để lao động sống được ph át huy trong
sản xu ất, làm tăng năng suất lao động và tăng tích lu ỹ cho công ty.
Quản lý CCDC, NVL là một công tác rất quan trọng, vì vậy trong qú a trình thực tập tại
công ty Trư ờng Giang em đã nghiên cứu sau về chuyên đề n ày. Dưới đ ây là những
nghiên cứu cụ thể của em.

2.3 K ế hoạch cung ứng và dữ trữ NVL, CCDC của Công ty CP Trường Giang
2.3.1 Nhu cầu NVL dụng cụ cần dùng nă m kế hoạch
Hàng năm công ty lập kế hoạch dữ trữ nguồn NVL, lập kế hoạch để d ự phòng
trường h ợp khan hiếm nguồn nguyên liệu và cũng đ ể đáp ứng nhu cầu sản xuất của công
ty. Tuy nhiên số lượng dữ trữ cũng có thể thay đ ổi tu ỳ theo vào số lượng sản phẩm m à
công ty làm theo các đơn đặt hàng.



BẢNG KH LƯỢNG NVL CẦN DÙNG NĂM 2009
(Số liệu từ Phòng KH-TC)
Lo ại NVL ĐVT Định mức/1 ĐVSP(kg) Nhu cầu
STT Ghi chú
Tre nứa Tấn
1 7 10.000
Sơn đỏ to BT
2 Can 0,5 5.000
Lọ
3 Keo 502 0,2 2.000
4 Tinh màu Kg 0,3 3.500

Bảng 2.1 Kế hoạch dữ trữ NVL của công ty

2.3.2. Kế hoạch dữ trữ vật liệu dụng cụ
Căn cứ vào hoạt động SXKD và m ức tiêu hao NVL, h àng tháng công ty lập kế
ho ạch dữ trữ NVL như sau:


BẢNG KẾ HOẠCH DỮ TRỮ NVL THÁNG 3/2009

Tên sản phẩm ĐVT Số lượng dữ trữ Số ngày d ữ trữ
STT
Tre nứa
1 Kg 10.000 10
Sơn đỏ to BT
2 Can 30 5
Lọ
3 Keo 502 1.000 10
4 Pu Kg 500 10
Xăng
5 Kg 500 10

Bảng 2.2 Bảng KH dữ trữ NVL tháng 3/2009

Hàng th áng công ty tổ chức kiểm kê các lo ại NVL, từ đ ó có kế hoạch mua tiếp
nh ững loại NVL cần thiết để sao cho không b ị thừa hoặc thiếu NVL phục vụ cho việc sản
xu ất. Do đặc thù sản phẩm của công ty cần những loại NVL có thời gian sử dụng ít nên
công ty thường xuyên phải kiểm tra để tránh NVL kh ông sử dụng được, gây lãng phí.

2.3.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật
+ Q uản lý việc tiếp nhận, xuất NVL
- Quản lý việc nhập kho
Do đ ặc điểm sản su ất của công ty là sản xuẩt hàng thủ công m ỹ nghệ cho nên những
nguyên vật liệu được sử dụng là những n guyên liệu rất khó bảo qu ản . Vì vậy công ty
ph ải căn cứ vào tình h ình sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ của kh ách h àng công ty
đã lập ra những kế hoạch chi tiết để nhập n guyên vật liệu sao cho phù hợp với khả năng
tiêu thụ trong từng thời điểm.
Sau khi nhập nguyên vật liệu về thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập tổ chức sắp xếp
các nguyên vật liệu theo quy đ ịnh ví dụ như tre nứa sẽ được cho vào kho chứa tre nứa
riêng tương tự như vậy sơn, keo 502 cũng có kho để chứa riêng. Điều này sẽ giúp cho thủ
kho có th ể quản lý NVL một cách d ễ d àng và khi cần đến những loại NVL này sẽ không
cần mất nhiều thời gian để tìm. Trong qu á trình nhập kho thì thủ kho sẽ kiểm kê số lượng
hàng hoá được nhập vào có đúng số lượng đ ặt h àng hay không đồng thời cũng kiểm tra
về chất lượng của sản ph ẩm . Sau khi kiểm tra nếu th ấy hợp lý thì thủ kho sẽ tiến h ành lập
phiếu nh ập kho. Phiếu nhập kho được chia thành 3 liên, một liên thủ kho giữ đ ể ghi vào
thẻ kho, một liên giao cho người giao hàng, còn một liên kẹp với ho á đ ơn giá trị gia tăng
chuyển lên phòng KT công ty để làm căn cứ hạch toán kế to án và ghi vào sổ kế toán.
Căn cứ vào nguồn nhập NVL của công ty đ ược chia thành các loại sau:
 Vật liệu nhập do mua ngoài
 Vật liệu nhập do công ty tự gia công chế biến

 Thủ tục nh ập kho được tiến hành nh ư sau




HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: ( Giao cho khách hàng)
Ngày 2 2/3/2009
Đơn vị bán h àng: Công ty TNHH Tân Nhật Minh
Địa chỉ:Quận Gò Vấp- Tp HCM
Số đ iện thoại liên lạc:
Họ tên người mua h àng: Trịnh Đình Trường
Đơn vị mua: Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang
Địa chỉ: Quốc lộ 10-Ý Yên- Nam Định
Hình thức thanh toán: CK Mã số : 0600334420

Tên hàng ho á dịch Đơn vị tính Đơn giá Th ành tiền
TT SL
vụ
Sơn lót PU
1 Kg 10.000 32.000 320.000.000
Cộng tiền hàng: 320.000.000
Thuế GTGT(10%) 3 2.000.000
352.000.000
Viết bằng chữ: Ba trăm năm mươi hai triệu đồng chẵn




NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯ ỞNG THỦ TRƯỞNG ĐV
(Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên)




PHIẾU NHẬP KHO




Đơn vị: Công ty CP Trường Giang PHIẾU NHẬP KHO Nơ TK : 152
Địa chỉ: Ý Yên- Nam Định Số 19 Có TK : 112
Ngày 22/3/2009



Họ tên người giao hàng: Ho àng Thiện Cơ
Theo: …………………………………………………………………
Của : …………………………………………………………………
Nhập tại kho: Anh Thuần

Số lượng
Theo chứng Thực
ĐVT từ nh ập Đơn giá Thành tiền
STT Tên hàng
1 Sơn lót Kg 62.6 62.6 7.83 490.580.000
2 Tinh dầu Kg 31.859 31.859 2 .6 82.833.400
3 Xăng phủ Kg 212.426 212.426 660 140.201.160
Cộng 713.192.560

Thuế VAT: 65.800.528
Tổng :778.993.088
Cộng th ành bằng tiền chữ: bảy tră m bảy mươi tám triệu, chín tră m chín mươi ba
nghìn không tră m tám tám đồng.


Người giao h àng Phụ trách kế toán Thủ kho
(Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) (Ký , Họ tên)


- Q uản lý việc xuất kho
Công ty áp dụng phương pháp tính giá NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp
nh ập trước, xuất trước ( FIFO ). Theo phương pháp này thì đ ơn giá số hàng nào nhập
trước th ì sẽ đ ược xuất trước, xuất hết số h àng nhập trước m ới xu ất đến số hàng nh ập sau
theo giá trị th ực tế của số h àng mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
- Sản phẩm sau khi đ ã đ ược hoàn thiện sẽ đ ược tập trung lại trong kho, sau khi có
đơn đ ặt h àng th ì sẽ tổ ch ức xuất kho. Qu á trình xuất kho cũng được ghi chép lại cẩn thận
vào sổ sách bởi thủ qu ỹ một cách có trình tự theo đúng quy đ ịnh. Phiếu xuất kho sẽ được
lập thành 2 liên: một liên để thủ kho giữ làm căn cứ để vào thẻ kho, một liên gửi về
phòng kế to án để nh ân viên kế toán công ty hạch toán và ghi sổ.
- Đối với xuất sản ph ẩm chư a ho àn thiện hoặc NVL cho các hộ d ân đ ể họ hoàn
thành nốt sản phẩm thì n goài những quy đ ịnh trên thì khi người dân lấy hàng ra khỏi kho
sẽ phải xu ất trình phiếu ra cổng.
+ Một số thủ tục khi xuất kho


Đơn vị: Công ty CP Trường Giang PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK: 6212
Địa chỉ: QL10- Ý Yên -Nam Định Số 23 6272
Ngày 2 4/3/2009 Có TK : 152


Họ và tên người nhận h àng: Trịnh Huynh
Lý do xuất : Sản xu ất sản phẩm
Xuất tại kho: Trần Ngọ

SL
Thực
Theo
ĐVT chứng từ xuất ĐG Thành tiền
TT Tên hàng
1 Sơn lót Kg 27.000 27.000 7.830 211.410.000
2 Tinh mầu Kg 11.359 11.359 2.600 29.533.440
3 Xăng phù Kg 117.426 117.426 660 77.501.160
Cộng 318.444.560


Cộng th ành tiền b ằng chữ: Ba trăm mưòi tám triệu, bốn tră m bốn mươi bốn
nghìn, năm trăm sáu mươi đồng.


Phụ trách KT Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên)
(Ký, Họ tên)


Các nghiệp vụ xu ất nhập kho NVL ph ải được lập theo đúng quy định. Trên cơ sở
các chứng từ xuất kho, nh ập kho KT tiến hành phân loại đối tượng sử dụng và giá trị
thực tế xuất kho, nhập kho để ghi vào các tài khoản kế toán tổng h ợp.
Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang vận dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Theo
hình th ức n ày thì các nghiệp vụ KT ph át sinh ph ản ánh ở chứng từ gốc đều đ ược phân
loại theo các chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ đ ể lập chứng từ ghi sổ trư ớc
khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp theo quan hệ đối ứng tài khoản và lên báo cáo tài ch ính.
Kế toán chi tiết VL, CCDC được công ty áp dụng theo h ình thức th ẻ song song.

Thẻ kho



Bảng tổng
hợp
Ch ứng từ Sổ hoặc thẻ chi
Nhập-Xuất-
phiếu nhập tiết
Tồn
phiếu xuất


Hình 2.2 Sơ đồ ghi theo h ình thức th ẻ song song

Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
+ Nguyên tắc hạch toán
 Ở kho: Ghi chép một số lượng (hiện vật)
 Ở phòng KH-TC: Ghi chép cả số lượng và giá trị từng th ứ vật liệu, công cụ dụng
cụ
+ Trình tự ghi ch ép
 Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứn g từ nhâp, xuất. Ghi số lượng CCDV
vật liệu thực nh ập , xuất thẻ kho. Thẻ kho được thủ kho sắp xếp theo từng lo ại
nhóm VL, CCDC theo từng th áng, quý đ ể tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu.
Thủ kho ph ải tuân thủ đối chiếu lượng vật tư trên th ẻ kho với lượng tồn thực tế.
Hàng ngày th ủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xu ất cho phòng KT kèm theo
giấy giao nh ận chứng từ do thủ kho lập theo, giấy giao nh ận chứng từ do thủ kho
lập .
 Ở p hòng KH-TC: Mở sổ chi tiết vật liệu, CCDC về m ặt số lượng và quá trình
hàng ngày khi nhận chứng từ nh ập xu ất. KT phải kiểm tra chứng từ ghi đơn giá,
thành tiền, phân lo ại chứng từ, sau đó ghi vào sổ chi tiết của tháng KT và thủ
kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ chi tiết vật liệu , CCDC. Mặt khác KT
còn phải tổng h ợp số liệu đối chiếu, với số liệu KT NVL, CCDC.
Ngo ài ra Công ty cũng sử dụng một số chứng từ khác đ ể qu ản lý việc nhập- xu ất
sao cho công việc quản lý NVL, CCDC được dễ dàng. Dưới đ ây là 2 bảng mẫu th ẻ kho
và sổ chi tiết vật tư m à Công ty sử dụng.




Đơn vị: Công ty CP Trường Giang THẺ KHO
Tên VL: Sơn ló t ĐVT:Kg
------
Mã thẻ:19
Ngày 2 4/3/2009




Chứng từ


Số Ngày
h iệu Diễn giải Nhập Xuất Tồn Ký xác nhận
tháng


Nh ập VL vào
19 19/03 kho 31.859 0 …………


Xuất dùng cho
20 21/03 SX 20.000 ……………


Xuất dùng cho
21 22/03 SX 11.359 ……………
Đơn vị: Công ty CP Trường Giang SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Kho: KVT- Kho vật tư ĐVT: Kg
Tên vật tư: Sơn lót



Chứng từ Nh ập Xuất
Số Ngày
hiệu Diễn giải Thành tiền Thành tiền
tháng SL SL
Nhập NVL
15 20/3 62.600 1.490.758.000
Xuất NVL
16 21/03 35.600 278.748.000
Xuất NVL
17 22/03 27.000 211.410.000
Cộng: 62.600 1.490.758.000 62.600 490.158.000
Tồn cuối kỳ




SL
tồn
SL
Tên sản tồn Tiền
SL SL kho
phẩm ĐVT nhập nhập xuất Tiền xuất Thành tiền
Mã kho CK
Keo 502 Lọ
K 314 581 3.602.200 454 3.405.000 441 2.886.500
Sơn đỏ
DTB to BT Can 13 60 33.550.000 38 23.370.000 35 19.425.000
Tổng
cộng 37.152.200 26.775.000 22.281.500

Ta có th ể th ấy đư ợc tình hình nhâp, xuất theo sơ đồ sau




SƠ ĐỒ NHẬP-XUẤT NVL


Nhập NVL




Sơn đ ỏ Giấy
Tre PU Keo 502
nứa to BT giáp



NVL




Xuất cho Xu ất cho
Xưởng các hộ d ân



Hình 2.3 S ơ đồ Nhập-Xuất NVL


+ Tổ chức quản lý vật liệu dụng cụ trong kho
- Bố trí kho
Công ty Trường Giang có một hệ thốn g kho bãi rất rộng vì vậy có thể chứa được số
lượng h àng hoá, NVL, CCDC với m ột khối lượng lớn. Do các loại NVL củ a Công ty rất
dễ hỏng như : tre, nứa cho nên những kho n ày sẽ được bố trí máy hút ẩm còn những kho
mà chứa nhiên liệu dễ cháy nổ sẽ bố trí các bình chữa cháy. Các kho được sắp xếp một
cách có h ệ thống với những kho lớn, nhỏ khác nhau. NVL, CCDC kh ác nhau được bố trí
ở những kho khác n hau sao cho trong quá trình sản xuất khi cần đến NVL không cần
ph ải mất nhiều thời gian đ ể tìm kiếm. Ví dụ như n gu yên liệu tre nứa là loại NVL dễ hỏng
bảo quản rất khó và ch ỉ có hạn sử dùng trong một thời gian ngắn n ếu không để riêng ra
kho tre nứa th ì không th ể kiểm soát được. Điều này có thể gây ra những h ao hụt làm tăng
thêm chi phí cho công ty. Đồng thời công ty cũng tổ chức phân lo ại NVL ch ính, NVL .
Những loại NVL ch ính như: tre, n ứa, sơn sẽ được để ở khu riêng gần nơi sản xuất, tiện
lối d i chuyển và nh ững loại NVL phụ : giấy giáp, keo 502 sẽ được để xa khu sản xu ất
hơn. CCDC, trang thiết bị b ảo hộ lao động cũng có những kho riêng. Công ty cũng bố trí
1 kho để chứa nhiên liệu như : xăng phù và những thứ có khả năng gây cháy n ổ cao. Một
kho để chứa các lo ại phụ tùng sữ a chữa máy móc, chi tiết thay th ế, phương tiện vận tải
của công ty, m ột kho được dùng để đựng các lo ại NVL khác. 2 Kho lớn nhất để chứa các
loại sản phẩm đ ã hoàn thiện ho ặc đang trong quá trình hoàn thiện.

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ KHO



HỆ THỐNG KHO




Các Kho Kho Kho Kho Các
chứa chứa chứa chứa
kho kho
chứa đồ chứa
NVL nhiên CCDC,
NVL trang khác Sp
phụ liệu
ho àn
thiết bị
chính P TVT
thiện

Hình 2.4 Sơ đồ bố trí kho của công ty
- Q uản lý lượng vật liệu tồn trong kho
Sau quá trình sản xu ất vật liệu ch ưa sử dụng hết sẽ được bố trí riêng trong kho ví dụ
nh ư trong kho chứa sơn, tháng 3 năm 2009 còn tồn 35 can, trong kho chứa keo còn tồn
441 lọ. Nếu thống kê được chính xác n hững lo ại NVL,CCDC trong kho thì sẽ giúp cho
công ty biết được m ình còn b ao nhiêu? phải mua thêm bao nhiêu nữa ? đ ể tránh tình trạng
tồn đọng quá nhiều.
Hiện nay để kiểm kê hàng hoá tồn kho công ty sử dụng ph ương ph áp kiểm kê thường
xuyên. Đây là p hương pháp ghi ch ép tình h ình tồn kho các loại NVL th ành ph ẩm hàng
ho á trên các tài kho ản và sổ kế to án tổng h ợp kho có các chứng từ tồn kho.
- Tổ chức cấp phát vật tư trong công ty
Dựa vào tình hình sản xu ất kinh doanh, cũng nh ư nhu cầu NVL d ụng cụ cho sản
xu ất sản ph ẩm công ty tiến h ành cấp phát NVL, CCDC theo yêu cầu thực tế. Ví dụ như
trong lô hàng đ ể sản xuất loại khay cho đối tác với số lư ợng là 500 chiếc thì cần khoảng
50 lọ keo 502, 50 kg tre nứa, 2 thùng sơn to BT ngoài ra còn các lo ại NVL phụ khác.
Đồng thời cũng cần một số lư ợng CCDC nh ư 1 máy phun sơn, 1 máy chà giáy ráp ( lo ại
máy xoay), 1 máy sấy, 1 m áy đo độ ẩm. Trên cơ sở nhu cầu nh ư vậy, thủ kho sẽ xuất cho
đơn vị tiến hành gia công sản phẩm. Sử dụng ph ương ph áp cấp phát theo thực tế sẽ tránh
được tình trạng d ư th ừa hoặc thiếu lo ại NVL, CCDC giảm được chi phí cho DN.
- Thống kê tình hình đảm bảo NVL, CCDC cho quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xu ất có th ể sẽ xảy ra tình trạng NVL, công cụ dụng cụ có th ể
hỏng hóc nếu không ph át h iện kịp thời sẽ làm mất th ời gian và có th ể làm chậm tiến độ
của hợp đồng. Vì th ế m à sau khi xu ất, nhập NVL thủ kho và các nhân viên trong kho sẽ
tiến h ành kiểm kê số lư ợng NVL không đủ đ iều kiện đ ể có thể tham gia vào quá trình sản
xu ất. Hàng tuần công ty cũng tiến h ành lo ại bỏ những NVL đó và kịp th ời thay thế bằng
NVL thích hợp.
Công cụ dụng cụ:
Trong kho của công ty hiện n ay có n hững loại máy m óc, dụng cụ kỹ thuật chính
dùng để hỗ trợ cho những ngư ời th ợ trong quá trình sản xu ất
 Máy đo độ ẩm
 Máy sấy
 Máy chà giấy ráp:+ Máy xoay
+ Máy chà
+ Máy t ỳ
 Máy phun sơn :+ Máy nén hơi
+ Máy n ổ
+ Vòi phun
 Máy ph át điện

Hàng th áng Công ty đều tổ chức kiểm tra, máy móc những loại nào h ỏng hóc thì sẽ
được sữ a chữa hoặc thay thế các bộ phận đồng thời b ảo dưỡng cho những máy còn
tốt đ ể tránh tình trạng khi đang trong quá trình sản xu ất xảy ra những trục trặc
không đ áng có.


2.3.4 Phân tích tình hình sử dụng khối lượng NVL trong quá trình sản xuất




Mức hao phí NVL
cho1 ĐVSP(kg)
SLSP Giá
thực ĐVNVL
Loại sản phẩm tế(chiếc) KH(đ ) Định mức Th ực tế
Tên NVL
Tre nứa 1.500 7 6 ,5
Sơn 18.000 0,5 0 ,5
Đĩa 100.000 Tinh màu 30.000 0,3 0 ,3
Tre nứa 1.500 10 9 ,5
Sơn 18.000 1,2 1
Lọ 70.000 Tinh màu 30.000 0,5 0 ,5
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng khối lư ợng NVL trong quá trình sản xuất




- Phân tích

Loại sản m ijkpkjqi1 m ij1pkjqi1
ph ẩm (triệu) (triệu)
qi1 Tên NVL Pkj mijk m ij1
Tre nứa 1.500 7 6,5 1.050 975
Sơn 18.000 0,5 0,5 900 900
Đĩa 100.000 Tinh màu 30.000 0,3 0,3 900 900
Tre nứa 1.500 10 9,5 1.050 997,5
Sơn 18.000 1,2 1 1.512 1.260
Lọ 70.000 Tinh màu 30.000 0,5 0,5 1.050 1,050
Tổng 6.462 6.082,5

Bảng 2.4 Bảng phân tích tình hình sử dụng NVL

Công thức:Im= ∑mij1pkjqi1
∑mijkpkjqi1
Im= 6 .082.000.000
6.462.000.000
= 0,94
Số tuyệt đ ối= 6.082.000.000 -6.462.000.000
= -379.500 (đ )
Như vậy m ức chi ph í NVL cho mỗi sản ph ẩm giảm 6% và mức tiết kiệm tuyệt đ ối
là 379.500 (đ )
Chuyên đề 3: Những vấn đề tài chính của Công ty CP Trường Giang
2.4 Tình hình tài chính của công ty Trường Giang
2.4.1 Đánh giá khái quát
Trong những năm qua công ty Trường Giang đ ã có những tiến bộ không ngừng.
Hàng năm công ty đ ều có sự tăng trưởng tốt, công ty làm ăn có lãi doanh thu b án hàng
của công ty n ăm 2008 là 14.742.261.540 đồng. Các đ ơn đặt hàng vẫn tiếp tục đến với
công ty. Theo như phòng KH-TC thì những hợp đồng đó có th ể đ ảm bảo công việc liên
tục cho công nhân đến tận quý II năm 20010. Công ty đảm b ảo rằng có thể thực h iện tốt
nh ững đơn đặt hàng đó. Điều này chứng tỏ công ty có một tiềm lực rất lớn, 1 nguồn tài
chính vững mạnh thì m ới d ám nh ận những đơn đặt hàng lớn như vậy. Mặt khác sản phẩm
của công ty chủ yếu là đư ợc xuất khẩu ra nước ngo ài cho n ên công ty chủ động được
nguồn ngoại tệ của m ình. Cuối n ăm 2008 là một th ời kỳ kh ó khăn cho nền kinh tế th ế
giới do ảnh hưởng của cuộc khủng ho ảng kinh tế toàn cầu. Nó cũng ảnh hư ởng không
nhỏ đ ến nền kinh tế đ ang ph át triển của Việt Nam, làm cho tốc độ tăng trưởng b ình quân
hàng năm của VN đang từ 7-8% tụt xuống còn 3-4%. Nhiều công ty và DN củ a n ước ta
bị phá sản ho ặc đang trên bờ vực phá sản như ng trong bối cảnh khó khăn đó công ty
Trường Giang vẫn đứng vững, tuy ít nhiều cũng bị chịu ảnh hư ởng bởi th ị trường xu ất
kh ẩu lớn nhất của Truờng Giang là Ch âu Âu, Bắc Mỹ n hững khu vực ch ịu ảnh hưởng lớn
nh ất của cuộc khủng ho ảng. Tuy th ế công ty vẫn tăng trưởng đều đ ặn, điều n ày cho thấy
sự ổn định và khả năng giữ được thế chủ động trước mọi tình huống b ất trắc. Tất cả điều
trên đều cho th ấy được khả năng tài ch ính vững m ạnh của công ty.

2.4.2 Phân tích các hệ số tài chính của công ty Trường Giang
Dựa vào bảng cân đối tài chính KT và bản b áo cáo tài chính cùng bản báo cáo ho ạt
động sản xu ất kinh doanh của cô ng ty được trình bày ở trang của ph ụ lục để đánh giá
nh ững vấn đ ề tài chính của công ty thông qua các tỷ số , hệ số
( Các số liệu dựa vào Bảng Cân Đối KT, BCTC năm 2008, số liệu từ phòng KH-TC)
Cuối Đầu
Các tỷ số tài chính Ký hiệu năm năm
CTT
I.Các tỷ số về khả
năng thanh toán

TSLĐ&ĐTNH
1.Tỷ số khả năng thanh Nợ ngắn h ạn
toán chung KHH 2,25 1,72
TSLĐ&ĐTNH-Hàng tồn kho
2.Tỷ số khả năng thanh
Nợ ngắn h ạn
toán nhanh KN 0,22 0,24

II. Các tỷ số về cơ cấu
tài chính
TSLĐ&ĐTNH
1. Tỷ số cơ cấu tài sản Tổng TS
lưu động CTSLĐ 0,52 0,64
TSCĐ&ĐTDH
2. Tỷ số cơ cấu tài sản Tổng tài sản
cố định CTSCĐ 0,48 0,36
NVCSH
3. Tỷ số tài trợ Tổng tài sản
CVC 0,32 0,26
NVCSH+Nợ dài h ạn
4.Tỷ số tài trợ dài hạn Tổng tài sản
CCTTDH 0,77 0,63
III. Các tỷ số về khả
năng ho ạt động
Doanh thu thuần
1.Tỷ số vòng quay TS
TSLĐ&ĐTNH b ình quân
lưu động VTSLĐ 4,05
Doanh thu thuần
2.Tỷ số vòng quay tổng
tài sản Tổng tài sản bình quân
VTTS 2,39

Doanh thu thuần
Tổng hàng tồn kho bình quân
3. Tỷ số vòng quay hàng
tồn kho VHTK 4,31
IV. Các tỷ số về khả
năng sinh lời
Lợi nhuân sau thuế
1.Doanh lợi tiêu thụ- ROS Doanh thu thuần
LDT 0,0021
Lợi nhuận sau thuế
2. Doanh lợi vốn chủ-ROE LVC NVCSH bình qu ân 0,017
Lợi nhuận sau thuế
3. Doanh lợi tổng TS-ROA Tổng TS b ình qu ân
LTTS 0,005

Qua những con số trên ph ần nào ta có th ể đ ánh giá được tình h ình tài ch ính của DN
+ Tỷ số khả năng thanh toán chung: Tỷ số này của công ty >1 điều này có th ể sẽ
gây khó kh ăn cho công ty trong thanh toán nợ n gắn h ạn .
+ Tỷ số kh ả n ăng thanh toán nhanh: Con số này cho biết rằng công ty có khả năng
thanh toán nợ n gắn hạn h ay không. Trong một số HĐ các công ty đối tác đòi h ỏi ph ải
được thanh to án nhanh. Theo như bảng trên tỷ số < 1 công ty có thể gặp khó khăn trong
việc thanh toán các khoản n ợ n gắn h ạn.
Nói tóm lại qua hai tỷ số trên ta thấy Trường Giang sẽ gặp khó kh ăn trong thanh
toán nợ n gắn h ạn
+ Tỷ số cơ cấu TSCĐ và tỷ số tài trợ dài hạn
Các tỷ số này ph ản ánh sự đầu tư dài hạn của DN. Nó tương xứng với n guồn vốn
dài h ạn NVDH ( tổng của NVCSH&Nợ dài h ạn ). Ta thấy t ỷ số cơ cấu TSCĐ của công ty
lớn hơn Tỷ số tài trợ d ài hạn, cho thấy rằng tình hình tài chính rất vững ch ắc.
Tỷ số tài trợ của công ty nhỏ h ơn 0,5 chứng tỏ là vẫn có nguy cơ rủi ro về mặt tài
chính
+ Phân tích khả năng ho ạt động
Các tỷ số vòng quay của công ty tương đối lớn điều này cho thấy khả n ăng luân
chuyển tài sản hay kh ả n ăng hoạt động của công ty là rất cao. Tuy nhiên các chỉ số về
kh ả năng sinh lời lại rất nhỏ .
+Phân tích khả năng sinh lời
Trong năm 2008 công ty đ ã đ ạt được doanh thu thuần là: 14.742.261.540 ( đ )
ROS= 30.980.622
14.742.261.520
= 0 ,0021 = 0,21%
Như vậy trong một đồng DT năm 2008 công ty đã thu được 0,0021( đ )lợi nhuận.
Chỉ tiêu n ày sau khi được tính sẽ được so sánh với ch ỉ tiêu trung bình nghành để xem
công ty đạt hiệu quả kinh doanh cao h ơn hay thấp hơn mức trung bình .
Tỷ suất doanh lợi tổng vốn

ROA = 30.980.622
6.176.582.926
= 0,005 = 0,5%
Doanh lợi doanh thu = 0,21%

Vòng quay tổng vốn=147.422.261.520
6.176.582.926
=2,38
ROE= 0,21% x 2,38 =0,5%
Giải thích b ằng phương trình Dupont:
 Sử dụng 1đ vốn b ình quân làm ra được 2 ,38 ( đ ) doanh thu
 Thực hiện 1đ doanh thu làm ra được 0,0021 ( đ )lợi nhuận sau thu ế
 Hai nh ân tố trên tạo nên kết qu ả là khi sử dụng bình qu ân 1đ vốn làm ra được
0,005 (đ )sau thu ế




Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện


3.1 Đánh giá chung
Qua một thời gian tìm h iểu tại công ty Trư ờng Giang, tuy thời gian không phải là
dài nhưng cũng giúp cho tôi hiểu được những vấn đề cơ bản trong công tác quản lý tại
một DN. Điều này rất có lợi cho những n gười sẽ làm công tác quản lý trong tương lai
nh ư tôi. Công ty Trường Giang có rất nhiều điểm mạnh và những lợi thế, tiềm năng đ ể
trở thành một Công ty m ạnh tuy nhiên do th ời gian ho ạt động chưa được lâu năm cho nên
bên cạnh những điểm m ạnh đó Công ty còn tồn tại những hạn chế cần đ ược khắc phục.
Công ty cũn g như rất nhiều những công ty khác của VN trong thời đại CNH, HĐH xu
hư ớng hội nh ập toàn cầu, Công ty có rất nhiều những cơ hội để phát triển tuy nhiên th ách
thức đ ặt ra cho Trường Giang cũng không phải là nhỏ.
Ph ân tích Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang theo mô h ình SWOT

3.1.1 Ưu điểm (Strenghts)
 Công tác quản lý của công ty rất chặt chẽ, các phòng ban, đơn vị , xưởng hoạt
động kết hợp tạo với nhau thành một thể thống nhất. Các phòng ban,cán bộ công
nhân viên luôn hỗ trợ lẫn nhau và hỗ trợ ban GĐ để hoàn thành tốt những công
việc được giao.
 Bộ máy lãnh đạo quan tâm đ ến đời sống của công nhân, làm việc có hiệu quả,
đặt lợi ích của công ty làm mục tiêu phấn đấu.
 Đội ngũ cán bộ, công nhân trẻ, nhiệt tình năng đ ộng trong công việc lại có trình
độ nghiệp vụ cao.
 Công ty có một thị trường lâu n ăm tại Mỹ, Châu Âu và n hững bạn hàng tin cậy
với những bản hợp đồng lớn làm trong thời gian lâu dài.
 Công ty không ngừng đổi mới công nghệ dây chuyền với những loại máy móc
đạt tiêu chu ẩn làm cho tăng năng lực sản xuất.
 Kho b ãi được bố trí một cách có quy củ và thành một hệ thống. Công tác quản lý
kho được chú trọng thường xuyên kiểm tra kho, xưởng.
 Sản ph ẩm đa dạng với nhiều kiểu dáng khác nhau, chất lư ợng đảm b ảo.

3.1.2 Cơ hội (Opportunities)
● Sản phẩm của công ty đang được ưa chuộng tại các thị trường Mỹ, Châu Âu nhờ
vào sự độc đáo, tinh xảo
● Việt Nam đ ang trên đà phát triển công nghiệp lại mới ra nhập WTO cho n ên cơ
hội để cho công ty tiếp cận với các thị trường m ới là rất lớn .

3.1.3 Điểm yếu (Weaknesses)
-Trong công tác quản tiêu thụ sản phẩm và Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ
Trường Giang còn tồn tại những vấn đề sau:
+ Marketing: Là vấn đ ề có thể coi là điểm yếu nh ất của công ty
● Th ị trường: Do đặc thù là xuất khẩu hàng hoá sang các n ước Bắc Mỹ, Châu Âu
cho n ên hàng hoá chủ yếu ch ỉ được biết đến tại các thị trường đó trong khi mặt hàng của
công ty h ầu như ít được biết đến tại thị trường trong nước vì công ty ch ưa chú trọng đến
thị trường nội. Điều này có những bất cập vì thị trường m à công ty đang bán h àng tiềm
ẩn những rủi ro đó là tình hình khủng ho ảng tài chính, nền kinh tế thường xuyên có
nh ững bất ổn. Mặt khác th ị trường n ày cạnh tranh rất quyết liệt n ên sản phẩm của công ty
có th ể b ị thay thế bất cứ lúc n ào .
● Ch ính sách xúc tiến bán h àng: còn tiến hành nhỏ lẻ chưa theo một h ệ thống, chiến
dịch lớn. Hầu như công ty chưa ch ú trọng đến Marketing tất cả nh ững hoạt động trên đều
do các đối tác tại thị trường Mỹ thực hiện và họ lấy danh công ty của họ đ ể quảng bá sản
ph ẩm điều này trước m ắt có thể giúp công ty bán được nhiều loại sản phẩm nhưng về lâu
về dài thì gây những b ất lợi, thương hiệu của TG sẽ không được b iết đ ến. Công ty qu á
phụ thuộc vào các đối tác như thể nếu họ xảy ra nh ững bất trắc th ì cũng có thể họ sẽ kéo
theo khó kh ăn cho Trường Giang.
● Xây dựng thương hiệu: Công ty chưa xây d ựng cho mình một thương hiệu mạnh
cho m ình khi bán sản phẩm ra nứơc ngoài không sử dụng tên công ty trên sản phẩm m à
lấy tên của các đối tác. Đối với một công ty thương hiệu là một tài sản vô hình. Giá trị
của thương hiệu càng lớn khi thương hiệu đó gắn liền với khách hàng, được nhiều người
biết tới và tin tưởng. Thương hiệu là sự khẳng đ ịnh đẳng cấp của sản phẩm và vị thế của
công ty trên thị trư ờng, giúp cho công ty củng cố khả năng cạnh tranh, củng cố và mở
rộng thị ph ần , giúp n âng cao doanh số và lợi nhuận. Nếu càng nhiều n gười b iết đến
thương hiệu của công ty thì kh ả n ăng thu hút nhân tài càng nhiều . Thương hiệu cũng kh ă
năng tăng sự chống đỡ trước các cuộc khủng hoảng và suy thoái. Vì thế phải cần thiết
xây dựng một thương hiệu mạnh.
+ Công tác qu ản lý và công tác KT
- Các kế ho ạch quản lý khối lượng NVL còn sơ sài, hệ thống các ch ỉ tiêu, sổ sách
còn ít.
- Phòng KT ch ưa xây dựng cho mình một hệ thống KT m áy để đảm b ảo tính chính
xác và sự ph ân minh, rõ ràng.
-Trình độ của công nhân còn tương đối thấp khi đa số công nhân của Công ty ch ỉ tốt
nghiệp THCS, đ iều này có th ể sẽ gây khó khăn cho Công ty CP Trường Giang khi muốn
sử dụng những máy m óc tiên tiến, hiện đ ại.
- Nguyên nh ân của những điểm yếu này:
-Do Công ty mới được thành lập chưa lâu, chư a đủ tiềm lực tài chính cũng như
nguồn nh ân lực có đ ủ trình độ làm đ ược nh ững điều trên.
● Do đặc thù h àng thủ công m ỹ nghệ của Công ty cũng nh ư của VN chưa tìm được
tiếng nói riêng của mình trên thị trường quốc tế d ẫn đến sự chèn ép của các bên trung
gian và nên không th ể tự lực trên các th ị trường n ày.

3.1.4 Thách thức (Threats)
● Thị trư ờng chính của công ty không ổn định thường xuyên sảy ra những cuộc
khủng ho ảng tài chính và tiền tệ.
● Công ty quá phụ thuộc vào các công ty trung gian điều n ày làm cho công ty
Trường Giang mất đi tính chủ động trong khách hàng, thị trường, sản xu ất.

3.2 Ý tưởng, phương hướng
- Phòng KH-TC cần xây dựng một ph ần mềm KT bởi nó giúp cho các KTV có th ể
làm công việc của mình được nhanh hơn và chính xác hơn.
- Công ty nên xây dựng b ảng danh điểm về các lo ại NVL để qu ản lý NVL được d ễ
dàng. Từ danh điểm NVL tiếp tục có thể xây dựng Bản g cân đối NVL, bảng cân đối
NVL được lập trên cơ sở th ẻ kho và nó là căn cứ để lập bảng cân đối tình h ình cung ứng
và sử dụng vật tư trong sản xu ất của công ty. Nếu trong b ảng cân đối NVL ghi rõ được
tình hình chất lượng của NVL tồn kho cuối kỳ ( hoặc nhập của nước n goài ) thì đó sẽ là
điều kiện tốt cho việc lập và chỉ đạo thực hiện KHSX kỳ sau của công ty.
- Công ty n ên chú trọng đến công tác Marketing hơn nữa đặc biệt là về các chính
sách xúc tiến b án , ch ính sách thu th ập thông tin.
+ Bao bì, nhãn hiệu, Logo của sản p hẩm cần đ ược đầu tư, thiết kế sao cho mang
đậm n ét riêng để giúp cho khách hàng có thể biết đến sản phẩm của công ty. Điều đó sẽ
rất tốt để cho Công ty từng b ước thoát khỏi sự lệ thuộc vào các công ty trung gian, đủ
vững mạnh để không phải d ùng thương hiệu của họ cho các sản phẩm của mình.
+ Hình thành một bộ ph ận đảm nhiệm ch ỉ về công tác Marketing. Bộ phận này sẽ
đưa ra những chiến lược nhằm thu hút khách hàng, làm tăng lượng sản phẩm bán ra. Để
làm được điều n ày trước tiên Công ty CP Trường Giang nên nhờ những chuyên gia trong
lĩnh vực Marketing giúp đỡ.
- Quảng cáo m ạnh cho những sản phẩm của mình vì trong thời đại ngày nay khi mà
thế giới luân chuyển không ngừng, mỗi ngày có h àng ngàn sản phẩm, h àng ho á được
ph át minh mới thì cũng b ằng đó sản phẩm bị đào thải. Quảng cáo có th ể coi là b iện pháp
hữu h iệu nhất đ ể khách hàng biết đến sản phẩm của công ty một cách nhanh chóng nhất.
- Công ty cần có những chiến lược để giữ ch ân các b ạn hàng quen thuộc đồng thời
cũng phải tìm nh ững thị trường tiềm năng hơn như ở các khu vực Bắc Á, Bắc Phi, Nam
Mỹ. Thị trường trong nư ớc cũng nên được đầu tư bởi đ ây là m ột thị trư ờng đ ang ph át
triển rất mạnh.
- Lực lượng lao động: Cần chọn lựa kỹ hơn những công nhân trong quá trình tuyển
dụng, còn đối với những n gười thợ lành nghề đã làm việc lâu n ăm thì n ên tạo điều kiện
cho h ọ học những lớp để nâng cao tay nghề, được làm quen với các lo ại m áy móc hiện
đại m à Công ty m ới m ua nh ập về.




Kết luận

Việt Nam đang từng bước vươn mình trở thành một nước công nghiệp ho á đ iều này
được thể h iện rõ nh ất qua những con số phát triển ổn định và rất ấn tượng trong những
năm qua. Đồng thời VN cũng ch ính thức gia nhập WTO, mở ra rất nhiều cơ hội cho các
DN, Công ty của n ước ta có thể tìm được những b ạn h àng mới, thị trường mới. Tuy
nhiên thử thách cũng không h ề nhỏ, các công ty,DN phải cạnh tranh với những tập đoàn
sừng sỏ trên thế giới. Vì vậy các DN phải luôn tự hoàn thiện m ình để thích nghi nhanh
chóng với tình hình mới nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ch ất
lượng ngày càng tốt m ẫu mã ngày càng đẹp và mới lạ. Không nằm ngo ài guồng quay trên
Công ty Cổ phần tre cuốn m ỹ ngh ệ Trường Giang luôn tìm mọi biện pháp để làm mới
mình đ ể có thể chống ch ọi với những mối đ e doạ b ên ngo ài cũng nh ư cạnh tranh được
với những đối thủ trong n ước trên cơ sở bình đẳng, lành mạnh . Qua 4 n ăm hoạt động
chính thức theo hình thức cổ ph ần hóa, bằng kết q uả thu được từ thực tiễn hoạt động.
Công ty Trường Giang đ ã chứng tỏ được bản lĩnh vững vàng trong sự kh ắc nghiệt của cơ
chế thị trường, kh ẳng đ ịnh chỗ đ ứng của mình trên thương trường.
Trong quá trình th ực tập tại cô ng ty Trường Giang, em đã học hỏi đựơc rất nhiều
điều thực tế bên cạnh kiến thức sách vở mà em học được ở trường. Điều này giúp ích cho
em tích lu ỹ được những kinh nghiệm nhất định cho đợt thực tập ch ính vào n ăm sau.
Đồng thời cũng giúp em tìm hiểu rõ h ơn về chuyên nghành m à em đang theo học, từ đó
xác định được nghề nghiệp tron g tương lai của m ình.
Mộ t lần nữa em xin chân thành cảm ơn ThS Cao Th ị Thanh và ThS Nguyễn Thị
Thanh Loan đ ã tận tình ch ỉ bảo cho em. Em cũng gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo công ty
Trường Giang, Giám Đốc Đinh Văn Khanh, Kế to án trưởng Trịnh Đình Trường, phòng
KH-TC nơi em thực tập chính đã tạo điều kiện tốt nh ất cho em hoàn th ành tốt đ ợt thực
tập n ày




Danh mục các phụ lục




Tiêu đề Trang



Phụ lục 01 Bảng kết quả ho ạt động SXKD n ăm 2008……………………42
Phụ lục 02 Bảng cân đối KT năm 2008…………………………………...42
Phụ lục 03 Tờ khai quyết toán thuế TNDN 2008…………………………4 3
Ph ụ lục 1: Bảng kết quả hoạt động SXKD năm 2008




BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2008

Chỉ tiêu Mã số Số tiền
STT
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 01 14.742.251.540
02
Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá,DV
2 14.007.237.561
Giá vốn h àng bán
a 03 13.175.542.000
Chi phí quản lý DN
b 04 831.695.561
3 Chi phí tài chính 05 699.00.000
Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD
4 06 36.023.979
Tổng lợi nhuận KT trước thuế thu
nhậpDN
5 07 36.023.979
Ph ụ lục 2: Những điểm chính trong bảng cân đối kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2008
SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM
TÀI SẢN
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 2.924.728.859 4.352.078.521
18.979.481 36.418.095
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 87.988.672 366.646.340
1. Phải thu khách h àng 87.988.672 366 .646.340
IV. Hàng tồn kho 2.635.982.861 3.743.082.008
1.Hàng tồn kho 2.635.982.861 3.743.082.008
V. Tài sản ngắn hạn khác 181.777.845 205.932.078
1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 110.550.965 96.921.570
2. Thuế và các khoản phải thu nh à nước 1.883.806
3. Tài sản ngắn hạn khác 69.343.074 109.010.508
B. Tài sản dài hạn 2.646.311.526 2.430.046.946
I. Tài sản cố định 2.646.311.526 2.430.046.946
1. Nguyên giá 3.409.871.126 2.938.383.346
2. Giá trị hao mòn lu ỹ kế 763.559.600 508.336.400
II. Bất động sản đầu tư
III.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
IV. Tài sản dài hạn khác 5.571.040.385 6.782.125.467
TỔNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 3.800.000.000 5.073.491.493
I. Nợ ngắn hạn 1.300.000.000 2.537.491.493
1. Vay ngắn hạn 1.300.000.000 2.300.000.000
2. Phải trả cho người bán
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nư ớc 4.491.493
4. Chi phí phải trả 233.000.000
II. Nợ dài hạn 2.500.000.000 2.500.000.000
1. Vay và nợ d ài hạn 2.500.000.000 2.500.000.000
B. Vốn chủ sở hữu 1.771.040.385 1.744.633.974
I. Vốn chủ sở hữu 1.771.040.385 1.744.633.974
1. Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 1.700.000.000 1.700.000.000
2. Các qu ỹ thuộc vốn chủ sở hữu 71.040.385 44.633.974
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.571.040.385 6.782.125.467


Phụ lục3:Tờ khai quyết toán thu ế TNDN nă m 2008
Chỉ tiêu Số tiền
Tổng thu nhập chịu thuế được miễn hoặc giảm thuế 36.023.979
Thu ế suất TNDN đang áp dụng (%) 28%
Thu ế thu nhập DN phải nộp 10.086.714
Tỷ lệ thuế thu nhập DN được miễn hoặc giảm (%) 50%
Thu ế thu nhập DN được miễn giảm 5 .043.357




Danh mục sách tham khảo
1. Khoa Kinh Tế- Trường ĐHCN Hà Nội, Đề cương thực tập và các quy đ ịnh về
thực tập cơ sở nghành kinh tế, 2008
2. ThS Th ân Thanh Sơn ( chủ b iên ) và các tác giả, Giáo trình thống kê DN,
ĐHCN Hà Nội, 2005
3. Philip Kottler, Quản trị Marketing
4. GS.TS Trần Minh Đạo , ĐHKTQD,Giáo trình Marketing căn bản
5. Nh à xuất bản thông tin, Các quy tắc xử xự trong giao tiếp
6. Các số liệu của công ty Trư ờng Giang
7. Các lụân văn thực tập chuyên nghành QTKD

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản