Báo cáo thực tập "Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang "

Chia sẻ: Vương Khánh Duong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:44

0
569
lượt xem
191
download

Báo cáo thực tập "Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đối với mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp thì công tác Marketing được coi là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, nó đảm bảo sự sống còn cho doanh nghiệp. Nền kinh tế toàn cầu càng ngày càng phát triển với tốc độ chống mặt, cùng hóa chung với nhịp độ phát triển kinh tế đó.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập "Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang "

  1. Báo cáo thực tập "Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang "
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 3 Phần 1:Giới thiệu chung về Công ty CP Trường Giang .......................................... 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Trường Giang ................... 4 1.2 Chức năng nhiệm vụ chính của Công ty CP mỹ nghệ Trường Giang ............... 6 1.2.1 Các chức năng ,nhiệm vụ theo giấy phép KD của công ty ............................. 6 1.2.2 Các hàng hoá dịch vụ hiện tại của công ty..................................................... 6 1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CP Trường Giang .................................... 7 1.4 Tổ chức hạch toán, kế toán tại Công ty CP Trường Giang ............................... 9 1.4.1 Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ của phòng kế hoạch tài chính ................. 9 1.4.1.1 Chức năng ................................................................................................ 10 1.4.1.2 Nhiệm vụ ................................................................................................. 10 1.4.1.3 Quyền hạn ................................................................................................ 10 1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ ................................................................ .......... 10 1.4.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán ...................................... 11 1.4.4 Một số chính sách KT khác đang được áp dụng tại công ty Trường Giang.. 12 1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang ... 13 1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty ....................................................... 13 1.5.2 Quy trình sản xuất một sản phẩm của công ty ............................................. 13 1.5.3 Giải thích quy trình sản xuất ....................................................................... 13 Phần 2 ................................................................ .................................................. 14 Thực tập theo chuyên đề ...................................................................................... 14 Chuyên đề 1:Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang ............................................................................... 14 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty ........................................................ 14 2.2 Công tác Marketing tại công ty ...................................................................... 15 2.2.1 Môi trường Marketing của Công ty CP Trường Giang ................................ 15 2.2.2 Chiến lược Marketing - mix ................................ ........................................ 18 Chuyên đề 2:Công tác quản lý Vật liệu dụng cụ................................................... 21 2.3 Kế hoạch cung ứng và d ữ trữ NVL, CCDC của Công ty CP Trường Giang ... 21 2.3.1 Nhu cầu NVL dụng cụ cần dùng năm kế hoạch........................................... 21 2.3.2. K ế hoạch dữ trữ vật liệu dụng cụ................................................................ 22 2.3.3 Quản lý kế hoạch cung ứng vật liệu dụng cụ kỹ thuật ................................. 22 2.3.4 Phân tích tình hình sử dụng khối lượng NVL trong quá trình sản xuất ........ 31 Chuyên đề 3: Những vấn đề tài chính của Công ty CP Trường Giang .................. 33 2.4 Tình hình tài chính của công ty Trường Giang ............................................... 33 2.4.1 Đánh giá khái quát ...................................................................................... 33 2.4.2 Phân tích các hệ số tài chính của công ty Trường Giang ............................. 33 Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện ............................................... 35 3.1 Đánh giá chung ................................................................ .............................. 35 3.1.1 Ưu điểm (Strenghts) ................................................................ .................... 36 3.1.2 Cơ hội (Opportunities) ................................................................................ 36 3.1.3 Điểm yếu (Weaknesses) .............................................................................. 36 3.1.4 Thách thức (Threats) ................................................................................... 37
  3. 3.2 Ý tưởng, phương hướng ................................................................................. 37 KẾT LUẬN ........................................................... Error! Bookmark not defined. DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ............................................................................. 39 DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO.................................................................... 42 LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế toàn cầu càng ngày càng ph át triển với tốc độ chóng mặt, cùng hoà chung với nh ịp độ ph át triển kinh tế đó, Việt Nam cũng đã có những khởi sắc nhất định. Đặc biệt là kể từ khi VN gia nhập WTO, đ ây là một cơ hội cho chúng ta được ph át triển
  4. một cách bình đ ẳng mà không ph ải chịu bất cứ một rào cản nào. Bên cạnh những thuận lợi th ì khó khăn, thử thách ph ải đối mặt cũng không nhỏ. Vì thế bản thân mỗi DN, cá nh ân phải luôn tự đổi mới, không ngừng tích lu ỹ nh ững kiến thức để góp mình vào công cuộc xây dựng đ ất nước trở thành một nư ớc CNH, HĐH vào năm 20020. Đối với mỗi sinh viên th ì kiến thức học được từ sách vở là chưa đủ, còn phải học hỏi thêm từ đời sống thực tế. Ch ính vì vậy BGH trường ĐHCN HÀ NỘI và Khoa Kinh Tế đã lấy p hương châm “ Học đi đôi với hành” làm kim ch ỉ nam cho sinh viên của m ình . Nh à trường và khoa đã tạo điều kiện cho chúng em có đợt thực tập này với m ục đích đó là rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội, quan h ệ với các đơn vị thực tập để thu thập dữ liệu phục vụ cho báo cáo thực tập. Đồng thời giúp cho em xây dựng mối quan hệ ban đ ầu với đ ơn vị thực tập để chuẩn b ị cho các chuyên đ ề chuyên sâu phục vụ cho đợt thực tập chuyên sâu vào năm sau. Báo cáo thực tập gồm các ph ần ch ính sau: Phần 1:Cơ cấu, tổ chức quản lý của công ty Trường Giang Phần 2: Thực tập theo chuy ên đề: Công tác Marketing, công tác quản lý CCDC, NVL tại công ty Trường Giang Phần 3: Những đánh giá chung, đề xuất hoàn thiện Trong quá trình thực tập vì là sinh viên năm thứ 3 cho nên kinh nghiệm của em còn chưa có nhiều , vì vậy không th ể tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô và quý công ty chỉ bảo đ ể em có thể rút ra kinh nghiệm cho bản thân. Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới Thạc Sỹ Cao Thị Thanh và Thạc S ỹ Nguyễn Thị Thanh Loan đã tận tình hướng d ẫn cho em. Em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám Đốc công ty Trường Giang, Phòng KH-TC n ơi em thực tập chính đã tạo đ iều kiện cho em đ ược có cơ hội tìm hiểu về các chuyên đ ề mà em đang nghiên cứu. Nam Định ngày 2 th áng 5 năm 2009 Sinh viên Lê Thị Thu ỳ Linh Phần 1:Giới thiệu chung về Công ty CP Trường Giang 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Trường Giang Tên công ty: Công ty cổ ph ần tre cuốn m ỹ nghệ Trường Giang Th ành lập theo quyết định số:0703000427 ngày 2 3 th áng 8 năm 2004 Giám đốc công ty: Đinh Văn Khanh Có trụ sở tại: Km 130 Quốc lộ 10 xã Yên Tiến Huyện Ý Yên Tỉnh Nam Định Điện thoại: 0350.3968.243 Fax : 0350.3968.043
  5. Email : khanhliencd@yahoo.com Mã số thuế: 06000334420 Ngh ành nghề chủ yếu của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang là : Sản su ất hàng thủ công m ỹ nghệ ( Tre nứa cuốn , sơn mài ) + Quá trình h ình thành của công ty được chia làm 2 giai đoạn: - Giai đoạn 1: Từ tháng 3/2004 - 2005 Tiền th ân của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang là một đơn vị sản suất nhỏ do GĐ Đinh Văn Khanh thành lập. Nh ững ngày đ ầu cơ sở của công ty còn rất nghèo nàn, lạc hậu. Hệ thống nhà xưởng kho bãi còn sơ sài với lượng nhân công ít ỏi. Các hợp đồng m à công ty thực hiện chủ yếu là nh ững hợp đồng vừa và nhỏ. Th ấy trước được tiềm năng và thế lực củ a công ty năm 2005 GĐ Đinh Văn Khanh đã quyết định chuyển đ ổi lo ại hình kinh doanh của m ình trở th ành công ty cổ ph ần. - Giai đoạn 2 : Từ n ăm 2005 đến nay, khi đã chuyển đổi h ình thức kinh doanh thành công ty cổ ph ần. Sau 1 thời gian cải thiện, tu sửa và xây dựng th êm nhà xưởng đội ngũ công nhân viên đ ã tăng cả về ch ất lư ợng và số lượng. Hiện nay số công nhân của Công ty là 80 người trong đó 70 người là lao động trực tiếp 10 người là lao động gián tiếp. Ngoài ra là số lượng nh ân công đông đ ảo nhận hàng về gia cô ng tại nh à, lực lượng lao động này chiếm khoảng 5000 ngư ời Sản phẩm của công ty ch ủ yếu được xuất đi thị trường nước ngo ài như: M ỹ, Châu Âu… Sản ph ẩm của công ty đ ã được nhiều khách hàng ưa chuộng b ởi sự độc đ áo cũng nh ư m ẫu mã rất đẹp. Uy tín của công ty ngày càng b ay xa hơn ở những th ị trường mới và công ty cũng đ ang h ướng tới nh ững thị trường tiềm n ăng, ổn đ ịnh hơn . Sự ph át triển của công ty có thể được th ấy rõ thông qua b ảng kết qu ả hoạt động sản xu ất kinh doanh những n ăm gần đ ây. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của Công ty Chỉ tiêu Đơn vị tiền Vốn kinh Lợi nhu ận sau Doanh thu thuế chưa pp doanh Đồng 2005 1.700.000.000 2 .450.550.234 6 .759.900 Đồng 2006 1.700.000.000 8 .320.455.350 14.471.487 Đồng 2007 1.700.000.000 12.236.455.650 24.045.502 Đồng 2008 1.700.000.000 14.742.261.520 36.023.979 Bảng 1.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty thì ta th ấy được tình h ình kinh doanh của công ty p hát triển rất bền vững và ổ n định. Doanh thu của năm sau cao hơn năm trước, nếu
  6. nh ư n ăm 2005 doanh thu đạt 2 .450.550.230 đồng thì sang năm 2006 con số đó là 8.320.455.350 đồng tăng gần gấp 4 lần và chỉ 3 năm sau tức là n ăm 2008 doanh thu là 14.742.261.520 đồng tăng gần gấp 7 lần. Lợi Nhu ận cũng tăng đáng kể, nếu năm 2005 là 6.759.900 đồng thì đến năm 2008 là 36.023.979 đồng tăng gấp 6 lần. Để đ ạt được những th ành tựu to lớn đó là do 2 nguyên nhân sau: + Về lượng: Công ty đã sử dụng một lực lượng công nhân chính thức khá lớn thêm vào đó là sử dụng nhân công thu ê ngo ài lên tới 5000 người. + Về chất:  Công ty đ ầu tư vào các m áy móc thiết bị h iện đại, hệ thống nhà xưởng rộng rãi đáp ứng được cho sản xuất.  Đội ngũ cán bộ, công nhân, nh ân viên, trẻ, nhiệt tình trong công việc, có chuyên môn cao. + Đặc đ iểm về nguồn lao động của công ty Do đ ặc thù là một công ty sản xu ất thủ công m ỹ nghệ cho n ên lao động của công ty ngoài một số phòng ban chính của công ty làm công tác quản lý, hạch toán, kế toán cần nh ững ngư ời có bằng cấp còn lại lao động đ ược tuyển dụng tại công ty không cần đòi hỏi có trình độ , yêu cầu lớn nh ất đ ối với công nh ân làm việc tại công ty là chăm chỉ, cần cù, khéo léo. Đội ngũ cô ng nhân, nhân viên của công ty đông đ ảo và là những người thợ tài hoa, đã tạo ra được những sản ph ẩm vô cùng tinh xảo cho công ty. 1.2 Chức năng nhiệm vụ chính của Công ty CP mỹ nghệ Trường Giang 1.2.1 Các chức năng ,nhiệm vụ theo giấy phép KD của công ty Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang là một công ty cổ ph ần do đó công ty ho ạt động theo bộ lu ật doanh nghiệp, nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và điều lệ của công ty, do đó công ty có các chức năng sau: -Sản lượng của công ty năm sau cao hơn năm trước. Công ty ch ịu trách nhiệm về kết qu ả sản xuất kinh doanh của m ình, bảo toàn và phát triển vốn , tự bù đ ắp chi phí, làm tròn nghĩa vụ với nh à nước. -Chủ động xây dựng thực h iện kinh tế theo phương hư ớng PTSXKD hàng n ăm và d ài hạn trên cơ sở mục tiêu của công ty và thi trường. -NV chung: Sản xu ất h àng thủ công m ỹ nghệ, công ty lu ôn quan tâm đến vấn đề ch ất lượng sản phẩm , mỗi cán bộ công nhân ph ải có trách nhiệm cao với sản ph ẩm mình làm ra theo đ úng nh ững gì mà khách h àng yêu cầu. -Tạo công ăn việc làm cho những lao động nhàn rỗi tại địa phương. 1.2.2 Các hàng hoá dịch vụ hiện tại của công ty Do đ ặc thù là một công ty m ỹ n ghệ nên h àn g ho á chủ yếu của công ty là: Lọ , gh ế, khay, th ìa, đũa, b àn , đĩa, … Tất cả các mặt hàng này đều được làm từ tre và nứa và được làm thủ công từ những đôi bàn tay khéo léo của những n gười dân, hoặc những người th ợ tài hoa. Đơn vị tính: Sản phẩm Bảng SL tình hình tiêu thụ các loại SP Số lượng sản phẩm Tên sản phẩm 2007 2008
  7. Khay 112.430 144.328 Lọ 66.724 98.670 Ghế 42.050 60.374 Các lo ại sản phẩm khác 29.233 46.080 Tổng 250.437 349.360 Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm Nhìn vào b ảng tình h ình tiêu thụ trên ta thấy các lo ại mặt hàng ch ính của Công ty chiếm tới 50% lượng sản phẩm b án ra. Nh ững mặt h àng : Khay, lọ, ghế là các loại mặt h àng chủ đạo đem lại lợi nhu ận lớn nh ất cho Công ty. 1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty CP Trường Giang Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Đại hội đồn g cổ đông HĐQT Ban Giám Đốc
  8. Các ph ân Phòng xư ởng KH-TC PX PX PX PX PX PX Bộ Bộ tạo cuốn đóng phun hoàn thu ph ận phận sơn thiện mộc d áng nan gói KH KT Hình 1.1 S ơ đồ tổ chức công ty Quan h ệ chỉ đạo Ghi chú Tác động qua lại Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang ho ạt động trên nguyên tắc là một công ty cổ phần, đứng đầu là hội đồng quản trị ,trong môt công ty cổ p hần HĐQT, ĐHĐCĐ có nh ững quyền hành nhất định nhưng tại Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang HĐQT, ĐHĐCĐ lập ra ch ỉ là danh ngh ĩa còn nắm thực quyền là Giám Đốc. +Giám Đốc Đinh Văn Khanh là ngư ời đại d iện pháp lý cho công ty trước pháp luật, có quyền bổ nhiệm, b ãi bỏ, kỷ luật, khen thưởng cho các nhân viên trong công ty, giải quyết những xung đ ột, tranh chấp đồng thời là người đứng đầu công ty đ ể ký kết các h ợp đồng xuất, nh ập khẩu và nh ững bản hợp đồng quan trọng.Quyết định của Giám Đốc là quyết định cao nhất. GĐ cũng có quyền thành lập các phòng ban, các tổ nhóm làm các công đo ạn …….. +Sau GĐ là PGĐ người sẽ thay m ặt GĐ đảm nhiệm những trọng trách của công ty khi GĐ vắng m ặt. Đồng th ời PGĐ cũng đảm nhận một số công việc khác như quản lý khu xưởng, n gười mà PGĐ trực tiếp quản lý là Quản Đốc. + Các Qu ản Đốc là n gười đảm nhận chịu trách nhiệm quản lý nh ân công về giờ giấc làm việc ngày lương, ngày ngh ỉ, tác phong làm việc của công nhân….QĐ cũng chịu trách nhiệm về quản lý n guyên vật liệu dụng cụ , tài sản cố định của công ty nh ư máy móc công đoạn xuất kho, nhập kho, kiểm tra các công đoạn gia công h àng, sản ph ẩm , đánh giá chất lượng của các lo ại sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm không đ ạt yêu cầu . +Kế toán trưởng là người phụ trách chung chịu trách nhiệm trước GĐ và cấp trên về công tác KT của công ty có nhiệm vụ xét duyệt, ký duyệt n hững bảng cân đối kế toán, bảng kê khai tài chính đồng thời vạch ra những kế hoạch cho công ty. Qu ản lý nhân viên thực h iện các nhiệm vụ chứng từ, các số liệu xu ất, nh ập kho, số lượng hàng ho á được bán ra, mua vào . + Các PX của phân xưởng có nhiệm vụ thực hiện những công đoạn m à được phân công đúng tiến độ và đảm b ảo ch ất lượng. PX cuốn n an là PX thực h iện công đoạn đầu tiên của m ột sản ph ẩm đó là trẻ nan và sau ép nan. Công đoạn tiếp theo là của PX tạo
  9. dáng, từ những thanh nan tre được trẻ cẩn thận, chúng đ ược uốn thành những loại sản ph ẩm kh ác nhau mang đủ kích cỡ khác nhau, kiểu dáng khác nhau. Tiếp theo đó là công đo ạn thu mộc, PX thu mộc sẽ làm cho sản phẩm sạch sẽ không bị rác họ ăc những tạp ph ẩm bám vào để cho đến giai đoạn sơn, sản ph ẩm sẽ ăn sơn hơn.PX phun sơn chịu trách nhiệm phủ sơn lên bề m ặt của sản ph ẩm, các công nhân của PX sẽ quét sao cho sơn được đều và mịn tạo cho sản phẩm một bề n goài ưa m ắt. PX hoàn thiện sẽ làm nốt nh ững công đo ạn cuối cùng trước khi sản phẩm được đưa đến cho P X đóng gói. Các bộ phận trong công ty có những chức năng riêng, tuy nhiên nó lại là một thể thống nh ất luôn hỗ trợ cho nhau để hoàn thành các công việc của công ty. 1.4 Tổ chức hạch toán, kế toán tại Công ty CP Trường Giang Tổ ch ức hạch toán kế to án là một bộ phận quan trọng của h ệ thống q uản lý tài chính kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong việc điều h ành kiểm soát các hoạt động kinh doanh của công ty. Hạch toán kế toán với tư cách là cô ng cụ quản lý và cần có những sự đổi mới không chỉ d ừng lại ở việc ghi ch ép lưu trữ các dữ liệu quan trọng h ơn th ế n ữa công việc hạch toán kế to án còn thiết lập một hệ thống thông tin cho hệ thống kế toán. Do đó bản chất ch ính của hạch toán kế toán đó là một bộ ph ận ch ính để xử lý và truyền đạt thông tin có lợi cho hoạt động thực tế. Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang cũng xác định công tác hạch toán kế toán là rất quan trọng vì vậy đ ã xây dựng cho m ình một phòng kế ho ạch tài chính đảm nhận việc hạch toán kế to án và các công việc khác. Đứng đầu là Kế toán trư ởng, dưới đó là các kế toán viên, kế toán kho, thủ qu ỹ Sơ đồ phòng KT Kế toán trưởng Kế to án Kế toán Thủ qu ỹ tiền kho lương Hình 1.2 S ơ đồ phòng kế toán Quan h ệ chỉ đạo Ghi chú: Quan hệ phụ thuộc 1.4.1 Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ của phòng kế hoạch tài chính +Phòng kế hoạch tài chính của công ty có 6 nhân viên bao gồm : 5 nam 1 nữ +Trình đ ộ Cao đ ẳng và Trung cấp
  10. 1.4.1.1 Chức năng Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài ch ính kế toán và h ạch to án kinh tế đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính theo điều lệ, ngh ị quyết, theo quy chế qu ản lý tài chính của công ty và pháp luật. 1.4.1.2 Nhiệm vụ + Nhiệm vụ chung - Tham mưu cho GĐ các biện pháp qu ản lý, sử dụng các nguồn vốn và tài sản của công ty. - Tham mưu cho GĐ về mặt tài chính, b ảo lãnh, phân phối lợi nhu ận chuyển như ợng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý của công ty. - Kiểm soát và thực hiện nguồn vốn và các quỹ củ a công ty phục vụ cho nhu cầu sản xu ất kinh doanh theo nguyên tắc đ ảm bảo an toàn và có h iệu qu ả. - Tổ chức thực hiện việc tổ chức mua sắm NVL, vật tư k ỹ thuật phục vụ cho mọi ho ạt động của công ty. - Ghi chép, tính to án phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. - Cung cấp các số liệu phục vụ cho hoạt động sản xu ất kinh doanh, kiểm tra, phân tích ho ạt động kinh tế, tài ch ính cho việc lập kế hoạch và theo dõi thực hiện kế hoạch. + Nhiệm vụ riêng của từng KT - Kế toán trưởng: Phụ trách chung về công tác kế to án của công ty - Kế toán kho: Ghi ch ép KT, tổng hợp KT chi tiết về hàng tồn kho, xuất kho, nhập kho. - Kế to án tiền lương: Tính toán theo dõi, tình hình thanh toán với cán bộ công nhân viên về tiền lương tạm ứng, BHXH, BHYT.. - Thủ qũ y: Qu ản lý và theo dõ i tình h ình tăng, giảm tiền m ặt của công ty. Căn cứ vào chứng từ gốc, phiếu thu, phiếu chi, thủ qũ y tiến h ành các hoạt động nhập, xuất qũ y. Các ho ạt động n ày được phản ánh trên sổ qũ y. 1.4.1.3 Quyền hạn - Kiểm tra, giám sát các họat động sản xuất kinh doanh của to àn công ty - Có quyền ch ỉ đạo trực tiếp nhân viên thuộc phòng quản lý. - Từ chối việc th ực h iện thanh, quyết toán đối với các bộ phận khi tài liệu, chứng từ không phù hợp với quy định của Nhà nước và công ty - Từ ch ối ho ặc ngừng cấp vốn đối với các bộ phận không chấp hành đúng ch ế độ tài chính . 1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ Hệ thống chứng từ kế to án theo quy định của bộ tài chính ban hành các ch ứng từ mà công ty sử dụng đó là: + Bảng ch ấm công, Bảng thanh toán tiền làm th êm giờ, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền thưởng, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng thanh toán tiền làm thuê ngoài. + P hiếu nh ập kho, Phiếu xuất kho, Bảng ph ân bổ NVL, CCDC, Bảng kiểm kê vật tư, công cụ , sản phẩm, hàng hoá, Hoá đơn thuế GTGT. + Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Giấy đề ngh ị tạm ứng, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nh ận tài sản cố đinh. + Các chứng từ u ỷ n hiệm, giấy đ ề n ghị vay vốn, khế ước nhận n ợ.
  11. + Các tờ khai hải quan, xuất- nhập khẩu. 1.4.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và sổ kế toán Căn cứ vào h ệ thống tài khoản kế to án, chế độ, thể lệ kế toán của nh à nước. Dựa vào quy mô sản xuất, đ ặc điểm hoạt động, yêu cầu q uản lý trình độ của cán bộ kế to án cũng như điều kiện trang bị kỹ thu ật tính toán, xử lý thông tin của mình. Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang đ ang vận dụng hình th ức kế toán chứng từ ghi sổ.Theo hình thức kế toán này th ì các n ghiệp vụ phát sinh phản ánh ở chứn g từ gốc đ ều được ph ân loại theo các chứng từ cùng nội dung,tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán tổng hợp theo quan hệ đối ứng tài khoản và lên báo cáo tài chính. +Trình tự ghi sổ KT theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. 1 ) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán ho ặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng lo ại đ ã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào ch ứng từ ghi sổ đ ể ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế to án chi tiết có liên quan. 2 ) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính ph át sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh Có và Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân Đối phát sinh. 3 ) Sau khi đối chiếu kh ớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết Quan hệ đối chiếu , kiểm tra phải đảm b ảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số ph át sinh Có của tất cả các tài kho ản trên Bảng cân đối số ph át sinh ph ải b ằng nhau và bằng Tổn g số tiền ph át sinh trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư có của tài kho ản trên Bảng cân đối số ph át sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số ph át sinh phải bằng số dư của từng tài kho ản tương ứng trên Bảng tổng h ợp chi tiết.
  12. Chứng từ kế to án Sổ qu ỹ Bảng tổng Sổ, thẻ KT chi h ợp KT chứng từ cung loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Hình 1.3 Trình tự sổ KT theo hình thức KT Chứng từ ghi sổ Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu , kiểm tra 1.4.4 Một số chính sách KT khác đang được áp dụng tại công ty Trường Giang + Kỳ KT n ăm bắt đ ầu từ 1 /1/X kết th úc 31/12/X + Vận dụng h ệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 1 5 ngày 20/3/2006 củ a Bộ tài chính . + Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ + Phương pháp KT hàng tồn kho: Giá trị th ực tế còn lại - Nguyên tắc ghi nhận h àng tồn kho: Giá trị thực tế còn lại - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị th ực tế còn lại - Phương pháp hạch to án hàng tồn kho cuối k ỳ: Kê khai thường xuyên + Phương pháp khấu trừ hao tài sản cố định đ ang áp d ụng: Giá trị còn lại + Nguyên tắc ghi nhận chi ph í đi vay: Theo hợp đồng vay tiền + Nguyên tắc ghi nhận chi ph í ph ải trả: Theo thực tế ph át sinh + Nguyen tắc và phương ph áp ghi nh ận doanh thu: Theo thực tế ph át sinh
  13. 1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang 1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty Công ty là một công ty mỹ nghệ cho nên các sản phẩm chính của công ty là những mặt h àng thủ công Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang có hai nhóm sản phẩm chính đó là: +Nhóm 1: Những sản phẩm gia dụng như b át, đ ĩa, th ìa, hoặc là những chiếc hộp ho ặc khay đựng hoa qu ả hoặc đồ đ ạc, lọ đựng các loại hạt hay đ ược dùng để trang trí +Nhóm 2 : Bàn, ghế, tủ đựng đồ trang điểm…. 2 nhóm mặt hàng này được công ty coi là mặt hàng chủ lực của công ty. Công ty đầu tư rất nhiều vào các m ặt h àng n ày. Ngo ài ra công ty cũng có những sản p hẩm phụ như : Âu, xô ,ch ậu Những sản phẩm phụ n ày công ty không sản xuất nhiều, chúng thường được làm thêm do khách hàng đ ặt cùng với các sản phẩm chính. Tuy nhiên chúng cũng giúp công ty thu được một nguồn lợi lớn bên cạnh những m ặt h àng chính . Trong tương lai công ty cũng có những kế ho ạch để phát triển n hững loại sản phẩm này. 1.5.2 Quy trình sản xuất một sản phẩm của công ty Trẻ Nan Qu ấn nan Tạo Nguyên liệu dáng (Ngâm nứa) Đóng Hoàn Thu mộc Kho án PU thiện gói Hình1.4 Quy trình sản xuất hàng hóa 1.5.3 Giải thích quy trình sản xuất -Nguyên liệu: +Tre nứ a +Sơn,keo,cốn +Sơn Pu, tinh mầu -Công đo ạn xử lý: Nứa sau khi được mua về ph ải ngâm dưới nước 90 ngày đ ể chống mối mọt đến khi đủ thời gian đủ th ì vớt lên. -Công đo ạn ra nan:Dùng máy m óc thủ công để ra nan, trẻ nan sau đó dùng máy trần nan cho thanh nứa cuốn được m ềm -Công đo ạn qu ấn phôi sản ph ẩm : Dùng nhiều thanh nứa đ ã trẻ đó đ ể quấn phôi sản phẩm
  14. -Công đoạn tạo dáng: Sau khi đ ã qu ấn được phô i sản phẩm, những phô i sản ph ẩm đó được tạo các kiểu d áng khác n hau, tạo ra nhiều sản ph ẩm kh ác nhau -Thu mộc: Đó là những b án thành ph ẩm mà công ty đã tạo nên với nhiều chủng loại, kích cỡ kh ác nhau -Khoán Pu: Sau khi kiểm tra xong các thành phẩm đến giai đoạn quét sơn lên bề mặt -Hoàn thiện: Kiểm tra lại các sản phẩm lần cuối loại bỏ những m ặt hàng không đạt yêu cầu -Đóng gói: Các sản ph ẩm sau khi ho àn thiện được đóng gói vào b ìa catton Phần 2 Thực tập theo chuyên đề Chuyên đề 1:Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang Đối với mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp th ì công tác Marketing được coi là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, nó đảm bảo sự sống còn cho doanh nghiệp. Ngay cả những tập đ oàn lớn trên thế giới như Toyota, Ford, Pepsi, Cocacola họ lập các chiến dịch lớn đ ể qu ảng cáo cho thưong hiệu của m ình. Điều này giúp cho th ương hiệu của họ khô ng chỉ được biết đến trong nội địa m à nó vươn xa khắp thế giới. Ngày nay trên th ể giới liệu có bao nhiêu người kh ông biêt đ ến Pepsi, Nem, Guci, D&G….? Nhận thức được sự quan trọng này Công ty c ổ phần mỹ nghệ Trường Giang đã có nh ững kế hoạch Marketing riêng sao cho phù h ợp với tình hình tài chính cũng như nhân lực của công ty. Trư ờng Giang cũng đã thực h iện những chiến lược Marketing nh ằm mục đích tăng lợi n huận, tăng số lượng hàng hóa, sản ph ẩm bán ra, trên h ết là để cho khách hàng biết đ ến thương hiệu của Công ty. 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty những n ăm qua rất ổn định và ngày m ột tăng về số lượng. Sản ph ẩm tiêu thụ m ạnh đồng ngh ĩa với việc doanh thu cũng tăng theo. Điều này đ ược thể h iện rõ th ông qua bảng b áo cáo sau: Bảng tình hình tiêu thụ sản phẩm ( Số liệu dựa vào bảng cân đối kế toán và nguốn số liệu của phòng KH-TC) Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 Đồng Doanh thu 12.576.713.947 14.742.261.520 Lợi nhuận sau thuế chưa pp Đồng 24.045.502 36.023.979 Số lư ợng bán ĐV sản phẩm 250.437 349.360 Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm Qua bảng trên ta có th ể th ấy tình h ình kinh doanh của công ty rất kh ả quan. Nếu năm 2007 doanh thu chỉ đạt 14.742.261.520 đồng thì năm 2008 doanh thu của công ty là
  15. 12.576.713.947 đồng đ iều đó có nghĩa là doanh thu của công ty tăng 17%.. Doanh thu và lợi tức của công ty tăng do nguyên nhân nh ưng có lẽ nguyên nh ân ch ính là số lượng bán của công ty tăng từ 250.437 sản phẩm năm 2007 lên con số 349.360 sản phẩm tức là tăng khoảng 35%. 2.2 Công tác Marketing tại công ty 2.2.1 Môi trường Marketing của Công ty CP Trường Giang + Môi trường Marketing vi mô Mô i trường Marketing vi mô là những lực lượng, những yếu tố có quan h ệ trực tiếp với Công ty và tác đ ộng đến kh ả n ăng phục vụ khách hàng của nó. Những bộ phận này bao gồm : Các lực lượng bên trong Công ty, các lực lượng b ên ngoài Công ty, các đối thủ cạnh tranh, công chúng và kh ách h àng. - Các lực lượng bên trong của Công ty CP Trường Giang Các phòng ban, phân xưởng trong Công ty CP Trường Giang kết hợp chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất nhằm triển khai đúng tiến độ mà ban GĐ đề ra. Trong Công ty phòng KH- TC đảm nhiệm luôn công tác Marketing, đưa ra những sách lược kịp thời sao cho phù hợp với thị trường và với th ị hiếu của khách hàng. - Các lực lượng bên ngoài Công ty. * Những tổ chức, cá nh ân cung ứng các yếu tố sản xuất. Để tiến hành sản xuất ra hàng hoá h ay dịch vụ công ty cần được cung cấp các yếu tố đầu vào như: nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, chi tiết m áy móc, thiết b ị phục vụ sản xu ất và quản lý . Đối với Công ty CP Trường Giang thì công ty có những đối tác tin cậy và lâu n ăm trong việc cung ứng nguồn NVL. Ví dụ nh ư Công ty TNHH Tân Nh ật Minh- TPHCM chuyên cung ứng sơn lót cho Công ty. Hoặc m ột điểm thuận lợi nữa của Công ty đó là chủ động được nguồn nguyên liệu: tre, nứa do đ ặt địa điểm tại gần vùng dồi dào nguyên liệu. Những yếu tố thuận lợi trên giúp cho Trường Giang không b ị gián đoạn trong quá trình sản xuất do thiếu nguồn NVL. Do đ ặc thù Công ty sản xuất đồ thủ công m ỹ nghệ cho n ên yêu cầu trình độ và một số k ỹ năng kh ác không quá cao, cho n ên cô ng tác tuyển dụng khá dễ dàng vì địa bàn nơi Công ty hoạt động có một khố i lượng lao động nhàn rỗi khá lớn. Việc thu ê đ ất đ ể xây dựng nhà xưởng cũng không quá khó do đất đai bỏ trống ở khu vực huyện Ý Yên tương đối nhiều, giá thuê đ ất lại rẻ nên Công ty đ ã thu ê được một diện tích đ ất rộng với h ệ thống nhà xư ởng sản xuất phụ 1500m2, khu sản xuất chính 2000m2, văn phòng làm việc 100m 2. Hệ thống nh à xưởng, kho bãi rộng có thể giúp Công ty tăng được quy mô sản xu ất. * Những tổ chức, dịch vụ môi giới Trong quá trình kinh doanh nói chung và quá trình tiêu thụ h àn g ho á Công ty CP Trường Giang nhận được sự hỗ trợ - cung ứng của các loại dịch vụ như d ịch vụ tài chính ngân hàng nhằm giúp cho Công ty trao đ ổi nguồn ngoại tệ cho công việc buôn b án , xu ất- nh ập kh ẩu được dễ dàng, đ ồng thời ngân hàng còn là n ơi Công ty có thể đến vay khi cần vốn ho ặc gửi tiền khi khối lư ợng vốn lớn m à chưa cần dùng đến . Ngoài DV tài ch ính- ngân hàng còn được sự hỗ trợ của dịch vụ vận chuyển hàng hóa. Do những sản ph ẩm của TG chủ yếu là xuất kh ẩu, lại dễ h ỏng hóc cho n ên Công ty cần những phương tiện đáp ứng đủ những yêu cầu cho quá trình chuyên chở. Ngoài lượng xe tải m à Công ty đã mua sắm Công ty còn thuê những công ty chuyên chở chuyên nghiệp khác. - Đối thủ cạnh tranh
  16. Công ty cũng có những khó kh ăn nh ất đ ịnh đó là sự cạnh tranh của các công ty nh ất là trong thời đ iểm cuối năm 2008 đầu năm 2009 khi m à nền kinh tế của các nước bạn hàng lớn của công ty lâm vào khủng hoảng tài chính. Các đơn đặt hàng có phần giảm sút và các công ty trong nước cạnh tranh nhau rất quyết liệt để giành được các đ ơn đ ặt h àng. Tuy nhiên sự cạnh tranh khô ng chỉ b ắt n guồn từ n ăm 2008 m à nó đã xuất hiện từ ngay khi công ty được th ành lập . Trên địa bàn cô ng ty ho ạt động có rất nhiều công ty, phân xư ởng lớn nhỏ, những hộ dân làm hàng n ghề nhỏ lẻ b ởi nơi này trước kia là một làng nghề truyền thống, công ty ph ải chịu sức ép rất lớn từ nh ững thành phần này, trong đó có 2 công ty rất lớn đó là công ty Anocimex và công ty Thành Lợi. Đáng chú ý nhất là công ty Anocimex. Đối thủ có thể nói là đối th ủ chính của công ty. +Đánh giá về Anocimex -Điểm mạnh(Streng hts) *Anocimex là một trong những doanh nghiệp đoạt giải Sao Vàng Đẩt Việt năm 2007 chính vì vậy th ương hiệu của họ đã được kh ẳng định trên cả thị trường n ội đ ịa lẫn thị trường ngoại. Th ị trường của công ty Anocimex, chiếm tới 30%. Sản phẩm của Anocimex cũng rất đ ẹp , ch ất lượng lại tốt đ iều đó đ ã được công nh ận qua giải thưởng cao quý mà nhà nước trao tặng. Kiểu dáng của công ty đư ợc đội n gũ nhân viên có trình độ thiết kế. *Hơn nữa vì được thành lập trước Trường Giang cho n ên u y tín của họ cũng được tạo dựng từ rất lâu. Một điểm m ạnh nữa của Anocim ex đó là họ có một hệ thống nh à xư ởng kho b ãi tương đối ho àn chỉnh và rất rộng rãi, m áy m óc được trang bị hiện đ ại cùng với số lượng nhân viên và công nhân rất đông lên tới h àng vài n gàn n gười. *Anocimex có hệ thống các cửa hàng đ ại d iện , cửa h àng trưng bày sản ph ẩm được tổ chức một cách có hệ thống trải dài khắp từ trong Nam và ngoài Bắc. Các công ty nư ớc ngoài nh ận làm công ty trung gian cho Anocimex trên thị trường Bắc Phi, Châu Âu, Nam Mỹ, Bắc Mỹ với số lượng rất đông. *Giá cả của họ lại thấp hơn công ty Trường Giang một chút đ iều này có thể do họ đã sử dụng ch ính sách giá thấp đ ể tìm kiếm khách hàng. Đây cũng có thể coi là một lợi thế cho Anocimex trong bước đ ầu tiếp cận với các bạn hàng. -Điểm yếu (Weakness) * Do được nhận rất nhiều hợp đồng lớn trong th ời gian rất n gắn cho n ên Anocimex đô i khi xảy ra tình trạng là hàng làm ra ch ậm tiến độ nên chưa giao h àng cho khách theo đúng quy định. Điều n ày có th ể gây mất u y tín cho b ạn hàng khó tính. * Anocimex cũng chưa đ ầu tư quan tâm đ ến đối tượng là những khách hàng nhỏ lẻ. - Đối thủ tiềm nă ng. Bên cạnh công ty Anocimex,Th ành Lợi cũng là một đối thủ tiềm năng. Là một công ty cũng mới được thành lập như Trường Giang nhưng tiềm lực của họ cũng tương đối mạnh. Đội ngũ công nhân viên đông đảo, cơ sở vật ch ất đ ược đầu tư với hệ thống nh à xư ởng, máy móc thiết bị nh ập từ nước ngoài. Sản p hẩm của h ọ cũng rất đa d ạng với nhiều chủng lo ại khác nhau. Thị trường chủ yếu của Thành Lợi cũng là Châu Âu, Mỹ tuy nhiên họ cũng hư ớng tới những thị trường khác, tiềm năng h ơn. Trong tương lai Thành Lợi ch ắc còn có thể vươn xa hơn nữa. - Khách hàng Khách h àng là thị trường của Công ty đ ồng th ời khách hàng cũng là một trong nh ững lực lượng, yếu tố quan trọng nhất chi phối mang tính quyết định tới các h oạt động Marketing của Công ty. Khách hàng chủ yếu của TG là khách hàng nước ngoài. Khách hàng nước n goài của Công ty bao gồm: các nhà trung gian, ngư ời tiêu dùng. Khách hàng
  17. tập trung ở khu vực Bắc M ỹ, Ch âu Âu, là những khách hàng từ lâu đã ưa chuộng và tin dùng sản phẩm của Công ty. + Môi trường vĩ m ô Mô i trường Marketing vĩ mô là những lực lượng trên b ình diện xã hội rộng lớn. Nó tác động đến quyết đ ịnh Marketing của các Công ty trong toàn n ghành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó nó ảnh hưởng đ ến cả các lực lượn g thuộc môi trường Marketing vi mô. - Mô i trường kinh tế * Môi trư ờng quốc tế Trên kh ắp thế giới khoa học, công nghệ phát triển, quan hệ quốc tế biến động sâu sắc. Nhiều cơ hội cho các Côn g ty, DN có th ể làm ăn, kinh doanh, đầu tư ho ặc tham gia vào các mối liên kết sản xuất kinh doanh không chỉ bó h ẹp trong phạm vi một quốc gia. * Môi trư ờng trong nước Việt Nam qua 20 n ăm đổi mới, nền kinh tế phát triển nhanh luô n nằm trong những nư ớc có mức độ tăng trưởng nhanh ở Châu Á, với mức tăng trung b ình hàng n ăm khoảng 7,5% trong những n ăm gần đ ây chỉ đứng sau Trung Quốc. Thêm vào đó là thu nhập bình qu ân đầu người tăng đều và m ạnh, d ân số đông, thị trường còn tương đối sơ khai so với thế giới. Cộng với n hững ch ính sách đẩy nhanh lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế bằng chứng là VN đã gia nhập vào tổ chức thương mại quốc tế WTO, đồng th ời mở cửa thị trường thông qua các hiệp đ ịnh song phương, đ a phương, liên kết kinh tế khu vực bằng cách là gia nhập ASEAN, ký h iệp định ưu đãi thu ế quan, lộ trình gia nhập APTA. Điều này tạo điều kiện thu ận lợi cho những Công ty chủ yếu xuất khẩu hàng ho á ra nước ngo ài nh ư Công ty CP Trường Giang có cơ hội đ ẩy m anh ph át triển xu ất khẩu hơn n ữa m à không ph ải ch ịu những rào cản nh ư trước kia. * Các nhân tố về pháp lu ật và quản lý nhà nước Cùng với xu thế ph át triển của khu vực và thế giới, trong những năm qua nhà nước ta đã chuyển đổi từ n ền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trư ờng có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN. Nhà nước đã đẩy m ạnh xây dựng, đổi m ới các lu ật và ph áp luật về luật đầu tư trong nước và nước ngoài tại VN, luật DN…tạo ra môi trường ph áp lý th ông thoáng cho ho ạt động sản xuất kinh doanh của các DN. Đối với các DN, vừa và nhỏ chính phủ có nh ững ưu đãi, chính sách khuyến khích như tạo đ iều kiện cho các DN đự ơc tập trung vào các khu công nghiêp, các khu chế xuất, được giảm thuế DN, Công ty CP Trư ờng Giang cũng thuộc nh ững DN nhỏ nên cũng được hưởng n hững ch ế độ trên của Nh à nước. Đối với mặt hàng thủ công m ỹ nghệ, được coi là một trong những loại mặt hàng xu ất khẩu chủ lực của nước ta và trong tương lai mặt h àng này vẫn tiếp tục nằm trong top dẫn đầu về các mặt h àng xu ất khẩu, và được nhà nư ớc chú trọng đ ầu tư. Các công ty kinh doanh đồ thủ công m ỹ n ghệ nói chung và TG nói riêng càng có cơ hội ph át triển hơn nữa. * Các yếu tố về xã hội Đối với thị trường trong nư ớc từ trước đến nay người VN vốn rất coi trọng những mặt hàng do các làng nghề truyền thống sản xuất ra. Người ta mua h àng một ph ần cũng do tiếng tăm của các làng nghề. Họ rất tin vào những m ặt h àng được các làng n ghề này làm ra. Công ty TG cũng được tạo dựng trên cơ sở làng nghề chạm, khắc, m ỹ n ghệ La Xuyên. Đối với thị trường nước ngoài, họ rất ưa chuộng nhữn g sản phẩm được làm tinh xảo và mang đậm những nét truyền thống. Đặc biệt là những n gười Phương Tây, nơi m à nh ững đồ đựơc làm thủ công hầu như rất ít.
  18. * Các yếu tố kỹ thu ật – công nghệ Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới, công ngh ệ cũng kh ông ngừng ph át triển để không b ị lạc h ậu, công ngh ệ tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của Công ty đ ó là: Chất lượng và chi ph í. Nó đòi hỏi Công ty cần phải có nh ững yếu tố đảm bảo như: trình độ n ăng lực ph ải phù hợp, đủ n ăng lực tổ chức. Công ty TG đã áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất điều đó có th ể được thấy rõ thông qua việc Công ty đã tiến hành mua những lo ại m áy tiên tiến phục vụ cho qu á trình sản xuất. Tuy nhiên có một đ iều b ất cập là lao động của Công ty ch ủ yếu là lao động phổ thông cho nên trình đ ộ còn th ấp ch ưa đáp ứng được các đ iều kiện đ ể vận hành tốt các loại máy móc trên. * Các yếu tố về tự nhiên Đặc trưng của kh í hậu nước ta là nhiệt đ ới, nóng ẩm mưa nhiều nên cũn g ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình bảo quản n guồn NVL của Công ty. Do các nguyên liệu chính đ ể sản xuất ra sản ph ẩm là tre, nứa, những lo ại vật liệu dễ b ị ẩm m ốc, hư hỏng. 2.2.2 Chiến lược Marketing - mix +Chính sách sản phẩm Trong các chính sách Marketing th ì chính sách sản phẩm luôn giữ vai trò quan trọng nh ất, nó có ý n ghĩa sống còn đối với sự tồn tại và ph át triển của công ty. Chỉ khi nào hình thành được chính sách sản phẩm công ty m ới có ph ương h ướng đầu tư nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và thực hiện tốt những chính sách khác như : Giá cả, phân phối, xúc tiến bán. Nếu một công ty xâ y d ựng được một chính sách sản phẩm đúng đắn sẽ giúp cho công ty thực h iện đ ược các mục tiêu của mình như mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu an toàn trong kinh doanh. Nhận thức được đ iều đó, trong nh ững năm qua công ty khô ng ngừng đẩy mạnh việc phát triển sản ph ẩm không ch ỉ về số lượng m à cả về ch ất lượng. Ban lãnh đ ạo cô ng ty cũng quan tâm tới việc nâng cao cho sản ph ẩm của m ình về m ẫu mã, kiểu d áng. Sản ph ẩm của công ty rất đa dạng, bao gồm các loại sản ph ẩm như: đĩa, b át, thìa, ch ậu, bàn, gh ế…Trong mỗi loại sản phẩm đó là gồm nhiều chủng loại kh ác nhau. Ví dụ như khi sản xu ất đ ĩa thì công ty không chỉ sản xuất một loại đĩa m à nó bao gồm : đĩa to, đĩa nhỏ , đĩa trung b ình. Trong mỗi chủng loại đó thì có n hững kiểu d áng kh ác nhau, đó có thể là đĩa hình tròn , hình vuông hay đ ĩa hình chiếc lá và m ột số kiểu dáng vô cùng b ắt m ắt kh ác. Th êm vào đó là khi phun sơn sản ph ẩm với những màu sắc khác nhau cũng tạo cho các sản phẩm những sự khác biệt riêng. Do đặc thù là sản phẩm m ỹ nghệ cho n ên các sản ph ẩm của công ty có những yếu tố văn hoá đặc trưng, dưới bàn tay khéo léo của những người thợ, ngh ệ nhân sản phẩm của công ty đã được b iết đến rất nhiều nơi trên thế giới. Tất cả sản ph ẩm của công ty trước khi xuất khẩu đều được kiểm tra, đóng gói rất kỹ càng và cẩn thận đ ể tránh hư hỏng làm mất đ i tính thẩm m ỹ của sản phẩm. + Định hư ớng thị trường của công ty Công ty không sản xu ất các mặt hàng cho thị trường trong nước mà chủ yếu xu ất kh ẩu ra th ị trường lớn như Mỹ, Châu Âu. Đây là th ị trường lâu n ăm của công ty và cũng rất ổn định . Hàng năm các th ị trường n ày đặt hàng tại công ty với khối lượng rất lớn với doanh thu tương đối cao từ thị trường này và trong những năm tiếp theo công ty vẫn chú trọng đến thị trường Mỹ, Châu Âu vì tại thị trường này tiềm năng tiêu thụ các mặt hàng này vẫn còn rất cao. Công ty quan tâm đến th ị trường này là vì dịch vụ, và các hệ thống cửa h àng, siêu thị, cửa h àng ăn uống…ph át triển rất nhanh. Đặc b iệt là các dịch vụ ăn
  19. uống rất cần những hộp , đĩa tiện lợi đ ể đựng thức ăn nhanh. Công ty đã có những chính sách đ ẩy mạnh việc tiêu thụ hàng ho á tại các thị trường m ục tiêu. Có thể nói công ty đ ã áp dụng những chiến lư ợc trong Marketing đó là chiến lược duy trì chủng lo ại nhằm duy trì n hững sản phẩm đang đ em lại n guồn lợi cao và đang là thế m ạnh của công ty. Bên cạnh đó công ty cũng áp dụng chiến lược phát triển chủng lo ại và phát triển chủng loại, chiến lược này nhằm cải tiến và thay thế những sản phẩm không còn đ em lại hiệu quả và mẫu mã, kiểu dáng không còn đáp ứng đ ược nhu cầu của khách hàng. +Chính sách giá Sản phẩm của công ty là những h àng thủ công m ỹ ngh ệ. Nguyên liệu chính đ ể làm nên những sản ph ẩm này là: tre, nứa. Một lợi thế của công ty là có xây dựng xư ởng sản xu ất tại n ơi dồi d ào về nguyên liệu nên có th ể chủ động được n guồn n guyên liệu hơn n ữa tiền thuê nhân công tại địa phương lại rất rẻ. Tất cả những nh ân tố đó tạo nên giá cả sản ph ẩm của công ty là tương đối rẻ. Điều này giúp cho công ty có những thu ận lợi khi cạnh tranh với những công ty kh ác, những công ty c ùng sản suất những sản phẩm như Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang. Công ty áp d ụng phương pháp đ ịnh giá d ựa vào chi phí m à cụ thể hơn là phương ph áp “ cộng lãi vào giá thành”. Công thức xác định giá cộng lãi và giá thành ( chi phí ) là: Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến Trong đó lãi d ự kiến tính theo giá thành đơn vị sản phẩm Chi phí ĐV = Chi phí biến đổi + Chi phí cố định Số ĐVSP +Chính sách phân phối Khi đưa sản p hẩm của mình ra th ị trường công ty kh ông trực tiếp đứng ra bán nh ững loại m ặt h àng này mà sử dụng các nh à trung gian. Lý do là thị trường của công ty là nước n goài, công ty chưa đủ điều kiện để trực tiếp đưa hàng hoá đến tận tay ngư ời tiêu dùng. Các công ty trung gian là những đối tác tại các thị trường Mỹ, Ch âu Âu. Các Công Kh ách ty Công ty CP h àng Mỹ, trung Trường Châu Âu gian Giang Hình 2 .1 Sơ đồ phân phối sản phẩm +Đặc điểm của các nhà trung gian Các công ty trung gian đảm nhận việc quảng bá sản phẩm cũng như đưa sản phẩm xâm nhập vào thị trường Mỹ. Các cô ng ty này sau khi đã được công ty giao hàng họ sẽ lấy danh của công ty h ọ để b án các sản phẩm của Công ty cổ phần mỹ nghệ Trường Giang. Sản p hẩm của Công ty được in logo, nh ãn mác của các Công ty trung gian này. Số tiền m à họ bán được thực chất là b ao nhiêu công ty Trường Giang cũng không th ể biết rõ chính xác được. Thư ờng thì những các công ty này được công ty Trường Giang
  20. tín nhiệm và u ỷ nhiệm trên cơ sở làm ăn lâu năm. Có những sản phẩm ở công ty khi xu ất cho họ giá chỉ kho ảng 200.000 VNĐ nhưng khi họ bán vào thị trường M ỹ ho ặc Châu Âu giá có thể tăng lên gấp 5 lần kho ảng 1000.000 VNĐ một sản phẩm. Số tiền m à mình nh ận được cao hay thấp là do công ty trung gian trả. +Chính sách xúc tiến bán hàng Xúc tiến bán hàng cũng là một khâu rất quan trọng trong công tác Marketing của một doanh nghiệp. Hiện n ay các công ty đã và đang áp dụng rất nhiều các chính sách đ ể công việc bán h àng được phát triển . Những phương pháp đ ược sử dụng nhiều nhất vẫn là: Qu ảng cáo, khuyến mãi…Công ty Trường Giang cũng đã sử dụng một trong những ph ương ph áp đó để đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với công chúng đó là sử dụng ph ương ph áp nhiều ngư ời cho rằng đã cũ nhưng không h ề cũ chút nào. Công ty sử dụng ph ương ph áp quảng cáo, cùng với sự ph át triển của công nghệ sự lan trư yền rất nhanh của interner hàng ngày có hàng triệu người truy cập, nắm b ắt được điều đó công ty đã qu ảng cáo các sản phẩm của mình trên m ạng, kết q uả thu được cũng tương đối khả quan rất nhiều khách h àng trong n ước và ngo ài n ước đã biết đến công t y, càng ngày càng có nhiều những đ ơn đ ặt h àng từ nh ững nơi cách đ ất nước ta hàng nửa vòng trái đất cũng biết đ ến công ty. Còn một cách m à công ty đ ã sử dụng như một cách Marketing rất hiệu qu ả đó là công ty đã dựa vào danh tiếng của làng ngh ề truyền thống chạm, khắc La Xuyên. Nếu nh ư chúng ta tìm một thương hiệu nào đó thường thì chúng ta để ý đến xuất xứ của nó nh ư rượu Làng Vân, gồm Bát Tràng… thì nói đ ến La Xuyên thì rất nhiều người biết đến. Cho nên công ty đã dùng triệt để danh tiếng của làng n ghề tru yền thống và sử dụng trên các bao bì sản ph ẩm. Xây dựng cho công ty trên cơ sở của làng nghề là công ty đ ã xâ y dựng cho mình một thương hiệu m ạnh. Quan hệ công chúng: Công ty đ ặc biệt chú trọng đến tâm lý kh ách hàng, thường xuyên điều tra xem khách hàng của m ình muốn gì và họ cần gì thêm. Đồng th ời công ty cũng có nh ững ch ính sách dành cho khách hàng ví d ụ như khi kh ách h àng ở xa trong qu á trình vận chuyển xảy ra hỏng hóc hoặc trong qu á trình gia công sản phẩm d o những sự cố không mong muốn m à chư a hoàn th ành sản phẩm đúng th ời hạn thì công ty sẽ giảm m ột số tiền cho khách hàng. +Công tác thu thập thông tin Marketing Vì m ới được thành lập cho nên công ty chư a có điều kiện cũng như đủ nguồn nhân lực để thực hiện những cuộc thu thập thông tin lớn tuy nhiên công ty cũng đã thực hiện một số cuộ c đ iều tra về bản thân doanh nghiệp như mức tiền lương và đ ời sống của công nh ân. Đồng th ời công ty cũng đ ã tìm hiểu những thông tin về đối thủ của m ình. Khi điều tra công ty đ ã tìm h iểu rất kỹ những thông tin về đối thủ như:  Khách hàng chính của đối thủ là ai?  Họ th ường đến từ đâu?  Những sản ph ẩm mà khách hàng h ay đặt đối thủ của mình là gì?  Những điều khách h àng còn chư a h ài lòng về công ty đối thủ  Thị trường chính và th ị trường mục tiêu  Sản phẩm đ em lại nguồn thu lớn nhất  Mẫu m ã, kiểu d áng sản ph ẩm  Chế độ đãi ngộ đối với nhân viên và công nhân  Hệ thống nhà xưởng , nh à kho  Máy m óc, thiết b ị được đầu tư như thế nào?

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản