Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm

Chia sẻ: nhoctrasuasax

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần tăng sức mạnh kinh tế, đẩy mạnh tiềm lực quốc phòng, là tiềm lực vật chất kỹ thuật cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước. Trong sản xuất kinh doanh với mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận mà con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản là phải tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm

ĐỀ TÀI




“Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty
TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm”
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................ 4

1. TỔ NG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MAI

LÂM................................................................................................................................................ 5

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai

Lâm. 5

1.1.1. Giới thiệu về công ty. ....................................................................................................... 5

1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. ............................................................................... 5

1.1.3. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty. ............................................................ 6

1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển: .............................................................................. 6

1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai

Lâm. 6

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm..... 7

1.3.1. Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh. .................................................... 7

1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai

Lâm. 8

1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và thương

mại Mai Lâm qua 2 năm 2010 và 2011. ....................................................................................... 8

2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MAI LÂM....................................... 9

2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm. ...... 9

2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH xây

dựng và thương mại Mai Lâm. ..................................................................................................... 9

2.1.1.1 . Tổ chức bộ máy kế toán............................................................................................... 9

2.1.1.2. Chính sách kế toán tại Công ty............................................................................... 10

2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán. ............................................................................ 10

2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu..................................................................................... 10
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. .................................................... 11

2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán.................................................................................... 11

2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC.......................................................................................... 12

2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế..................... 12

2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty TNHH xây dựng và thương

mại Mai Lâm................................................................................................................................. 12

2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán. ................................................................................... 13

2.3. Tổ chức công tác tài chính. .............................................................................................. 14

2.3.1. Công tác kế hoạch hoá tài chính.................................................................................. 14

2.3.2. Công tác huy động vốn. ................................................................................................ 14

2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng vốn- tài sản. .................................................................. 14

2.3.4. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận. ............... 15

2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ.......................................... 15

3. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ

TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MAI LÂM... 16

3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH xây dựng và thương mại

Mai Lâm. ....................................................................................................................................... 16

3.1.1. Ưu điểm. ......................................................................................................................... 16

3.1.2. Hạn chế. ......................................................................................................................... 16

3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH xây dựng và

thương mại Mai Lâm. .................................................................................................................. 17

3.2.1. Ưu điểm. ......................................................................................................................... 17

3.2.2. Hạn chế. ......................................................................................................................... 17

3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của Công ty TNHH xây dựng và thương

mại Mai Lâm................................................................................................................................. 18
3.3.1. Ưu điểm. ......................................................................................................................... 18

3.3.2. Hạn chế. ......................................................................................................................... 19

ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. .................................................... 19

KẾT LUẬN .................................................................................................................................. 20
LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản là mộ t ngành sản xuất độc lập có chứ c năng tái sản xu ất

TSCĐ cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó góp phần tăng sức mạnh

kinh tế, đẩy mạnh tiềm lự c quốc phòng, là tiềm lự c vật ch ất k ỹ thu ật cho sự n ghiệp

CNH – HĐH đất nước. Trong sản xuất kinh doanh với mụ c đích cuối cùng là tìm kiếm

lợi nhuận mà con đường chủ yếu để tăng lợi nhu ận củ a các doanh nghiệp xây d ựng cơ

bản là phải tìm mọ i biện pháp nâng cao chất lượng công trình, đảm b ảo tiến độ thi

công, hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng.

Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS.Nguyễn Viết Tiến, cùng

tập thể cán bộ nhân viên phòng Kế toán Công ty TNHH xây d ựng và thương m ại Mai

Lâm, em đã tìm hiều và thu thập được thông tin về Công ty và những nghiệp vụ kế

toán mà Công ty hiện đang áp dụ ng.

Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế và

hạn ch ế về nh ận thức nên không th ể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm

hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH xây dự ng và thương m ại Mai Lâm nên

rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo !

Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính.

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH xây d ựng và thương mạ i Mai Lâm.

Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tạ i Công ty TNHH xây

dựng và thương mại Mai Lâm.

Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Công

ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm.

Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tố t nghiệp.
1. TỔ NG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
MAI LÂM.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và
thương mại Mai Lâm .
1.1.1. Giới thiệu về công ty.
Công ty TNHH xây dự ng và thương mại Mai Lâm là một doanh nghiệp tư nhân
được hình thành theo giấy phép kinh doanh số 21.02.001003 cấp ngày 22/3/2004. Có
số vốn điều lệ là 17.000 .000.000đ. Trụ sở chính đặt tại Nghiêm Thôn, Phố Mới, Quế
Võ, Bắc Ninh. Công ty Mai Lâm hoạt động trên lĩnh vự c xây dựng là chủ yếu, là một
đơn vị hạch toán kinh tế độc lập , tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, m ở tài
khoản tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Ninh.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

- Chức năng của Công ty:
+ Tổ ch ức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đ ã đ ăng ký với các cơ quan
chức năng của Nhà nước.

+ Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc
ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động của địa phương.
+ Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và ngoài nước.
+ Thự c hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.

- Nhiệm vụ của Công ty:
+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với phương
châm năm sau cao hơn năm trước. Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các
khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tố t công tác qu ản lý lao
động, đảm bảo công b ằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp
vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm

đảm b ảo đúng tiến độ sản xuất. Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng.
+ Làm tố t công tác b ảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trư ờng.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty.

Trước đây ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là xây dựng bao gồm: Xây
dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi và công trình điện, xây dựng công trình
cầu, cảng phục vụ giao thông đường thuỷ, kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất và mua bán
các cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ xây dựng.
Hiện nay Công ty còn mở rộng thêm loại hình hoạt động của mình như một số
ngành nghề: Mua bán và lắp đặt thiết bị văn phòng, thiết bị điện, điện tử, đ iện lạnh, đồ
điện gia dụng, lắp đặt dây truyền m áy móc thiết bị cho các nhà máy khu công nghiệp,
tư vấn thiết kế và lắp đặt hệ thông thiết bị mạng, mua bán máy móc thiết bị và phụ
kiện thay thế, kinh doanh dịch vụ du lịch trong nước.
1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH xây dựng và thương m ại Mai Lâm được thành lập và hoạt động
ngày 22 tháng 03 năm 2004 .
Năm 2009 Công ty b ắt đầu kinh doanh thêm ngành du lịch lữ hành và kinh
doanh thêm ngành buôn bán nguyên vật liệu. Công ty xây dựng mà kiêm buôn bán vật
liệu xây dựng là mộ t lợi thế cho quá trình xây dựng công trình.

Công ty từng bước phát triển sản xu ất kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu. Ngày nay Công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm đ ã trở thành Công ty
mạnh về xây dựng. Với lực lượng cán bộ công nhân viên khoảng hơn 200 ngư ời. Có
thể đảm đương xây dự ng các công trình xây dựng có quy mô lớn.

1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và
thương mại Mai Lâm .
Công ty đ ã tiếp cận thành công với các công ngh ệ h iện đ ại phục vụ cho việc
kinh doanh phát triển, mở rộng quy mô củ a mình. Thông qua ho ạt động sản xuất kinh
doanh đ ấu thầu xây dựng các công trình, Công ty khai thác một cách có hiệu quả

nguồn vốn vật tư, tài nguyên, nhân lực của đất nước để giữ vững và nâng cao hơn nữa
u y tín và vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường xây dựng, đảm b ảo cuộc sống
cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.

Tổ chức sản xuất trong Công ty Mai Lâm phần lớn là phương thứ c khoán gọn

các công trình, các hạng mục công trình đến các độ i. Công ty đ ã nhận thầu các công

trình về dân dụng, công nghiệp, giao thông thu ỷ lợi và bước đ ầu tiếp cận thành công

với công nghệ hiện đ ại phục vụ cho công tác xây d ựng. Hiện tại Công ty cũng không

ngừng lớn mạnh.

1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH xây dựng và thương mại
Mai Lâm.
1.3.1. Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh.
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến- chức năng. Giữa
ban lãnh đ ạo và các b ộ phận phòng ban trong Công ty có mối quan hệ chức năng, hỗ
trợ lẫn nhau. Tổ chức bộ máy của Công ty bao gồm:

- Hội đồng thành viên: Là những người qu ản lý cao nh ất của Công ty, có toàn
quyền nhân danh Công ty đ ể quyết đ ịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi
củ a Công ty. Giám sát Giám đố c và những cán bộ quản lý khác củ a Công ty.

- Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nh ất của Công ty trước pháp lu ật về
mọ i ho ạt động sản xu ất kinh doanh, có cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính của đơn vị theo
luật Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên.

- Phòng kế toán tài chính: Giúp việc giám đốc lập kế ho ạch khai thác và chu
chuyển vốn, đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của đơn vị. Lập báo cáo tài chính, báo
cáo thuế, báo cáo thu chi đ ịnh k ỳ, nhằm giúp Giám đố c điều hành vốn hiệu quả theo
quy định pháp lu ật.

- Phòng kinh tế kỹ thuật: Giúp việc giám đốc lập phương án tổ chức thi công,
phối hợp với phòng kinh doanh chuẩn bị và kiểm tra vật tư, thiết bị trước khi thi công.
Tổ chức chỉ huy, giám sát, kiểm tra tiến độ, kỹ thuật thi công, được quyền đ ình ch ỉ thi

công khi thấy chất lượng công tình không đảm b ảo.
- Phòng tư vấn xây dự ng: Tư vấn xây dựng và tư vấn giám sát các công trình
xây dựng dân dụng và công nghiệp. Th ẩm tra hồ sơ thiết kế công trình dân dụng và
công nghiệp.

- Phòng kinh doanh: Lập kế ho ạch các loại nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,
dụng cụ. Thực hiện các công việc nhập xu ất hàng hoá nguyên vật liệu phục vụ thi công
công trình. Qu ản lý và lưu giữ các tài liệu có liên quan đ ến hoạt động kinh doanh của
Công ty.
- Phòng hành chính – nhân sự: Qu ản lý về mặt nhân sự. Có trách nhiệm đào
tạo, tuyển dụng nhân sự cho Công ty. Xây dựng kế ho ạch và thự c hiện đ ào tạo, bồi
dưỡng, tuyển dụng nhân sự theo yêu cầu của công việc cho các phòng ban, tổ , độ i thi

công củ a Công ty.
- Đội thi công: Thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng nh ư hạng mụ c
công trình thuộc các dự án đ ã trúng th ầu, đồng th ời tiến hành nghiệm thu khối lượng
đã hoàn thành. Trực tiếp thi công công tình dưới sự chỉ đạo, giám sát của phụ trách thi
công.

1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH xây dựng và thương

mạ i Mai Lâm.

Sơ đồ 1.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tạ i Công ty TNHH xây dựng và

thương mạ i Mai Lâm (phụ lục 1 ).

Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng và
1.4.
thương mạ i Mai Lâm qua 2 năm 2010 và 2011.
Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Mai Lâm qua 2 năm 2010 và 2011 ta dựa vào bảng kết qu ả kinh
doanh của công ty.
Bảng 1.1. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH xây d ựng và thương nại
Mai Lâm trong 2 năm 2010 và2011 (Phụ lục 2).

Qua số liệu bảng 1.1 cho ta thấy Công ty đ ã thự c hiện tố t công tác quản lý
hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2011 so với năm 2010 tăng 110.246.130 đồng, tương

ứng tăng gần 9 ,46 %, tuy nhiên mức tăng này chưa cao . Các ch ỉ tiêu doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp d ịch vụ, lợi nhuận gộp và doanh thu tài chính đều tăng. Năm

2010, hoạt động của Công ty là hoạt động xây lắp đ ã chủ yếu đem lại lợi nhuận cho

Công ty, lợi nhu ận từ các ho ạt đ ộng khác phát sinh không thường xuyên cũng đóng

góp vào lợi nhu ận kế toán trước thuế TNDN củ a Công ty. Năm 2011 lợi nhu ận thuần

từ hoạt động kinh doanh đ ã tăng gần 13,14 % so với năm 2010. Điều này cho thấy so

với năm 2011 Công ty đã ho ạt động hiệu quả hơn.

2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH
TẾ TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MAI LÂM.
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại
Mai Lâm.
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
TNHH xây dựng và thương mạ i Mai Lâm.
2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầu
trong công tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,
khả năng thành thạo, sự phân công, phân nhiệm hợp lý. Công tác kế toán mà Công ty
lựa chọn là h ình thức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin trong
toàn Công ty được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, các bộ phận thực hiện thu
thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng kế toán xử lý.
Phòng kế toán tài chính của Công ty có 7 người: Kế toán trưởng và các phần
hành kế toán như: kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ, kế toán CPSX và tính giá thành,
kế toán thanh toán, kế toán n guyên liệu vật tư, thủ quỹ. Có th ể khái quát mô hình tổ
chức bộ máy kế toán của Công ty qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH xây dựng và thương mại
Mai Lâm (phụ lục 3).
2.1.1.2. Chính sách kế toán tại Công ty.
Niên độ kế toán: được bắt đầu từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương lịch.
-
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
-
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết
-
định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Công ty đã và
đang áp dụng 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử d ụng phương pháp kê khai
-
thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, đây là phương pháp theo dõi liên tụ c, có h ệ
thống tình hình nhập, xu ất, tồn kho vật tư hàng hoá theo từng loại vào các tài khoản
phản ánh tồn kho tương ứng trên sổ kế toán.
Phương pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
-
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao
-
TSCĐ theo đường thẳng.
Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức nh ật ký chung, mọi
-
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đ ều căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh kết quả ghi chép
và tổng hợp chi tiết theo h ệ thống sổ và trình tự ghi sổ.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu.
Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn loại chứng từ sử dụng
trong kế toán. Mẫu biểu ch ứng từ kế toán lao động tiền lương, hàng tồn kho, tiền, tài
sản cố định,... Công ty áp dụng theo Ch ế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành
kèm theo theo Quyết đ ịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 củ a Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Ngoài ra tùy theo nộ i dung phần hành kế toán các chứng từ Công ty sử dụng
cho phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.
Việc tổ chức luân chuyển ch ứng từ là chuyển chứng từ từ các tổ thi công, các
đơn vị lên phòng kế toán, phòng kế toán hoàn thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này
được tính từ khâu đ ầu tiên là lập chứng từ (tiếp nhận ch ứng từ ) cho đ ến khâu cuối
cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.
Việc sử dụng các ch ứng từ trên là hoàn toàn phù hợp với Công ty, trình tự lập
chứng từ và luân chuyển chứng từ có h ệ thống kh ẳng định sự liên kết giữa các phòng
ban trong Công ty. Nó được thực hiện một cách đơn giản, gọn nhẹ nhưng lại hợp lý
nhằm thể h iện sự ch ặt chẽ trong công tác kế toán. Việc lập và sử dụng ch ứng từ củ a
Công ty tuân thủ theo đúng hướng dẫn ghi chép ban đ ầu của chế độ kế toán doanh
nghiệp hiện hành.
Bên cạnh đó do công trình thi công cách xa phòng kế toán củ a Công ty vì vậ y
nhiều khi việc luân chuyển chứng từ còn ch ậm dẫn tới việc tập hợp chi phí sản xu ất và
tính giá thành công trình còn bị chậm.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống TK kế toán Công ty áp dụng theo hệ thống TK hiện hành theo quyết
định số 15/2006/BTC của Bộ trưởng Tài chính. Do sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên nên Công ty không sử dụng TK 611. Các TK đầu tư tài chính Công ty
chưa sử dụng vì ở Công ty chưa phát sinh các nghiệp vụ này. Và sau đây là một số tài
khoản mà Công ty sử dụng để hạch toán nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp: TK 111;
TK112; TK131(chi tiết từng công trình); TK 133; TK 1388 ; TK 136; TK 141 (chi tiết
từng công trình ); TK 142 ; TK 152; TK 153; TK 154 ; TK 211.1; TK2112; TK 214;
TK 241; TK331 (chi tiết từng đơn vị cung cung cấp); TK 3331; TK 311; TK 338; TK
335: TK 336; 411, 421, 511, 621,622,623,627,642 ,711, 811, 911.
Việc vận dụng hệ thống TK kế toán của Công ty phù hợp với chế độ kế toán
hiện hành. Hệ thống TK kế toán Công ty sử dụng phù h ợp với đ ặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh, yêu cầu qu ản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ
kế toán, kiểm tra đố i chiếu.
2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ
các ch ứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và quản trị cũng
như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát.
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Công ty
có mở sổ , thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuố i quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và b ảng tổng
hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng đ ể lập các Báo cáo tài
chính. Trình tự ghi theo hình thức Nhật ký chung đư ợc thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (phụ lục 4).
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC.
Công ty áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán doanh nghiệp
Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 củ a
Bộ trưởng Bộ Tài chính. Kỳ lập báo cáo là báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ. Nơi
gửi báo cáo của Công ty là Cơ Quan Thuế, Cơ quan Thống Kê, Phòng đăng ký kinh
doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư.
Báo cáo kế toán là kết quả củ a công tác kế toán bao gồm các báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Bảng kết qu ả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty lập theo phương pháp trực tiếp.
2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế.
Hiện nay Công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm đã chủ động trong công
tác phân tích kinh tế nhưng Công ty vẫn chưa có bộ phận riêng biệt tiến hành mà thực hiện
công tác này là bộ phận kế toán tài chính. Việc phân tích chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tình
hình thị trường để đưa ra phương hướng kinh doanh. Thời điểm tiến hành công tác phân tích
kinh tế là cuối năm và theo yêu cầu của nhà quản lý Công ty.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty TNHH xây dựng
và thương mạ i Mai Lâm.

Công ty thực hiện phân tích các ch ỉ tiêu:

- Phân tích tình hình thực hiện doanh thu năm nay so với năm trước.

- Phân tích tình hình th ực hiện lợi nhuận năm nay so với năm trước.

- Các ch ỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh :

Tổng mức doanh thu thu ần thực hiện
Hệ số p hục vụ của chi
=
phí kinh doanh
Tổng chi phí thực h ện trong kỳ
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Hệ số lợi nhuận của chi
=
phí Sản xuất kinh doanh
Tổng chi phí thực hện trong kỳ

Công ty đã sử dụng phương pháp so sánh để phân tích các chỉ tiêu trên, so sánh
năm nay với năm trước. Qua công tác phân tích nà y cho th ấy được việc kinh doanh
củ a công ty năm nay so với năm trước tăng hay giảm từ đó có các biện pháp khắc phụ c
và đưa ra được nhữ ng dự án kinh doanh mới.
2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán.
Ta có th ể d ựa vào bảng sau đ ể phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty.

Bả ng 2.1. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm trong 2 năm 2010 và 2011(phụ luc 5 ).
Nhận xét: từ những số liệu phân tích ở b ảng 2.1 ta thấy: hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty năm 2011 so với năm 2010 giảm. Cụ thể:
- Vốn kinh doanh.
Hệ số doanh thu trên VKD năm 2010 là 2,53 đồng, tức là cứ 1 đồng VKD bỏ ra tạo ra
2,53 đồng doanh thu; sang năm 2011, 1 đồng VKD bỏ ra chỉ thu được 2,09 đồng doanh thu.
Giảm với tốc độ 0,44 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 17,39%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng
VKD 2011 so với 2010 lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu.
Hệ số lợi nhuận trên VKD năm 2010 là 0,03, tứ c là 1 đồng VKD bỏ ra thu đư ợc
0,03 đồng lợi nhuận; năm 2011 là 0,025. Như vậy so với năm 2010 thì năm 2011 kh ả
năng sinh lời giảm 0,005 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 16,67%.
- Vốn lưu động.
Hệ số doanh thu trên VLĐ năm 2010 là 3,14 đồng, tức là cứ 1 đồng VLĐ bỏ ra tạo ra
3,14 đồng doanh thu; sang năm 2011: 1 đồng VLĐ chỉ thu được 2,53 đồng doanh thu. Giảm
với tốc độ 0,61 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 19,42%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng VLĐ
2011 so với 2010 lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu.
Hệ số lợi nhuận trên VLĐ năm 2010 là 0,038 tức là 1 đồng VLĐ b ỏ ra thu được
0,038 đồng lợi nhu ận; năm 2011 là 0,03. Như vậy so với năm 2010 thì năm 2011 kh ả
năng sinh lời giảm 0,008 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 21,05%.
- Vốn cố đ ịnh.
Hệ số doanh thu trên vốn VCĐ năm 2010 là 13,01 đồng, tức là cứ 1 đồng VCĐ bỏ ra
tạo ra 13,01 đồng doanh thu; sang năm 2011: 1 đồng VCĐ bỏ ra chỉ thu được 11,97 đồng
doanh thu. Giảm với tốc độ 1,04 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 7,99%. Nguyên nhân là do
tốc độ tăng VCĐ 2011 so với 2010 lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu.
Hệ số lợi nhuận trên VCĐ năm 2010 là 0,158 tức là 1 đồng VCĐ bỏ ra thu được
0,158 đồng lợi nhuận; năm 2011 là 0,144 . Như vậy so với năm 2010 th ì năm 2011 kh ả
năng sinh lời giảm 0,014 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 8,86 %.
Như vậy hiệu quả sử dụ ng vốn kinh doanh củ a Công ty là chưa tốt
2.3. Tổ chức công tác tài chính.
2.3.1. Công tác kế hoạch hoá tài chính.
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm đã có sự quan tâm tới công
tác kế hoạch hóa tài chính. Các hoạt động tài chính của Công ty đ ều được dự kiến
trước thông qua việc lập kế ho ạch tài chính vào đầu năm. Lãnh đạo Công ty nhận ra
rằng có kế hoạch tài chính tố t thì doanh nghiệp m ới có thể đưa ra các quyết đ ịnh tài
chính thích hợp nh ằm đạt tới các mụ c tiêu của doanh nghiệp. Các kế hoạch mà Công
ty đưa ra: kế ho ạch chung, kế hoạch cung cấp lắp đ ặt sửa chữa bảo trì, kế h oạch quản
lý dự án, các kế hoạch tài chính về vốn kinh doanh, vốn vay, thu nộp ngân sách, cân
đối tài chính...
2.3.2. Công tác huy động vốn.
Do ho ạt động trong lĩnh vực xây lắp nên Công ty cần một lượng vốn rất lớn để
có thể duy trì các h ợp đồng, dự án đã ký kết. Công tác huy động vốn rất được Công ty
chú trọng. Ngoài số vốn điều lệ do cổ đông tham gia đóng góp chiếm 21,78 % tổng
nguồn vốn thì vốn vay chiếm tỷ trọng cao điều này dẫn đến kh ả năng tự chủ về tài
chính thấp. Công ty có huy đ ộng vốn từ các nguồn n hư: vay dài h ạn ngân hàng, vay
các tổ chức cá nhân và phải có trách nhiệm về sử dụng vốn và đ ảm báo sử dụng vốn có
hiệu quả.
2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng vốn- tài sản.
Việc quản lý và sử dụng vốn có vai trò rất quan trọng và hiện hữu trong tất cả
mọi hoạt động sản xuất của Công ty. Qua bảng 2.1 ta thấy VKD quân của Công ty năm
2011 là 67.493.150.386 đồng so với năm 2010 là cao hơn: 16.883.940.094 đồng.
Trong cơ cấu VKD thì VLĐ chiếm tỷ trọng lớn h ơn, nguồn vốn n ày chủ yếu đầu tư
cho nguyên vật liệu đầu vào, công cụ dụng cụ phục vụ cho việc tiến hành thi công xây
lắp các công trình. Trong năm 2011 công ty cũng đ ã chú trọng vào đầu tư tài sản cố
định, cải cách công nghệ và th ực hiện thêm nhiều các dự án, công trình xây lắp.
Nhưng nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn thì không cao.
2.3.4. Công tác quản lý doanh thu , chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
Bộ ph ận quản lý chi phí trong các Công ty sẽ dựa vào các thống kê kế toán, báo
cáo doanh thu, báo cáo nhân sự và tiền lương,... do các bộ phận kế toán, quản trị và
thống kê cung cấp, đồng thời kết hợp với những yếu tố khách qu an để tiến hành phân
loại, tổng h ợp, phân tích và đánh giá các khoản chi phí của Công ty, so sánh kết quả
phân loại của kỳ n ày với kỳ trư ớc của Công ty mình với các Công ty cùng ngành, lĩnh
vực sản xuất, so sánh với các chuẩn mực của ngành.
Sau khi xác đ ịnh được kết quả hoạt động kinh doanh Công ty phân phối lợi
nhuận theo tỷ lệ vốn góp của các th ành viên. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế ch ưa phân
phối của Công ty là: 1.275.528.379 đồng, từ khoản lợi nhuận này Công ty trả cổ tức
cho cổ đông; trích lập các quỹ n hư: qu ỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, qu ỹ
khen thưởng phúc lợi.
2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ.
Hàng tháng Công ty nộp thuế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với nhà nước như: nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn b ài, các
loại phí, lệ phí khác.
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước của Công
ty trong 2 năm 2010 và 2011.(phụ lục 6 ).
Từ bảng 2.2 ta thấy thuế GTGT năm 2011 cao hơn 2010 là do năm 2011 doanh
thu quản lý dự án xây dự ng tăng cao. Thuế thu nh ập năm 2011 so với năm 2010 cũng
tăng .Nhìn chung Công ty luôn luôn hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân
sách nhà nước.
Tình hình quản lý công nợ được Công ty rất quan tâm. Các đơn vị tiến hành đẩy
nhanh tiến độ thu hồi và xử lý công nợ. Đối với những khoản nợ khó đòi mất khả năng
thanh toán có đủ hồ sơ, căn cứ chuyển ngay về công ty để xử lý. Nợ phải trả cho người
bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng
phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng
trước cho người bán, người cung cấp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
3. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH
TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰ NG VÀ THƯƠNG MẠI
MAI LÂM.
3.1. Đánh giá k hái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH xây d ựng và
thương mại Mai Lâm.
3.1.1. Ưu điểm.
Bộ m áy kế toán của Công ty Mai Lâm được tổ chức khoa học, gọ n nhẹ, dễ kiểm
tra, việc xử lý thông tin kế toán nhanh và kịp th ời giúp lãnh đ ạo Công ty đưa ra các chỉ
đạo sát sao đối với hoạt động của toàn Công ty.
Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với chuyên môn của mỗ i nhân viên.
Nhân viên phòng kế toán có trình độ, thành thạo, có đạo đức nghề nhiệp. Giữa các
phần hành có sự phân công, phân nhiệm cụ thể h ợp lý góp phần đem lại hiêu quả cao
cho công tác quản lý. Trong quá trình tổ chức chứ ng từ , kế toán đ ảm bảo đúng nguyên
tắc về biểu m ẫu, luân chuyển, ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ các chế độ kiểm tra,
ghi sổ, b ảo quản lưu trữ và hu ỷ chứ ng từ.

Công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của Công ty đư ợc

thực hiện tương đối khoa học và h ợp lý. Chí phí sản xuất được tập hợp và tính giá

thánh riêng theo từng công trình, hạng mục công trình, từng d ự án, hợp đồng ký kết.

Quá trình h ạch toán các kho ản chi phí về cơ bản đã tuân theo ch ế độ quy đ ịnh củ a Bộ

tài chính.

Công ty đã áp dụng kế toán máy trong công tác kế toán. Do đó đ ã hỗ trợ rất

nhiều cho công tác qu ản lý chứng từ vào sổ và lên báo cáo. Với các nghiệp vụ kinh tế

phứ c tạp kế toán lập một phiếu xử lý kế toán nhằm tổng h ợp các chứng từ , định khoản

rồi mới nhập vào máy.
3.1.2. Hạn chế.
Bên cạnh những ưu điểm công tác kế toán của Công ty còn tồn tại những hạn
ch ế: do công trình thi công cách xa phòng kế toán củ a Công ty vì vậy nhiều khi việc
luân chuyển chứng từ còn ch ậm dẫn tới việc hoạch toán của kế toán b ị chậm trễ, thiếu
chính xác.

Công ty đ ể các độ i tự h ạch toán dẫn tới tình trạng thu nh ập củ a người lao động

không đồng đ ều giữ a các độ i dù họ có cùng bậc thợ, cùng số n ăm công tác tại Công ty

nhưng người có lương cao, người có lương thấp, tạo ra tâm lý bất ổn trong người lao

động. Ngoài ra việc này cũng d ễ d ẫn tới việc báo cáo mất tính chính xác về hiệu quả

sản xu ất kinh doanh của từng đội làm cho Công ty thất thoát nguồn thu giảm lợi

nhuận, kết quả ho ạt động kinh doanh củ a Công ty sẽ không đảm b ảo tính trung thực.

Do đặc điểm của các độ i xây d ựng thường xuyên thay đổi chỗ làm việc do ph ải
đi theo các công trình nên việc quản lý lao động ở đây chỉ dựa trên các đội trưởng.
Việc này rễ tạo khe h ở cho việc tính công, từ đây sẽ dẫn đ ến những tiêu cực trong việc
tính lương nhất là với các đội xây dựng sử dụng nhiều lao đ ộng thuê ngoài. Vì vậy cần
phải quán triệt tính tự giác và giám sát chặt chẽ n guồn nhân công.
Số lượng lao động của Công ty là lớn trên 200 người, trong đó có cả độ i ngũ lao
động gián tiếp hưởng lương theo ngày công, có trư ờng hợp đi muộn về sớm, thậm chí
làm việc nửa ngày nhưng Công ty chưa có biện pháp cũng như cách để h ạch toán
trường hợp này. Do vậy Công ty cần có những biện pháp quản lý tiền lương chặt ch ẽ
hơn ở các đội sản xuất.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH
xây dựng và thương mạ i Mai Lâm.
3.2.1. Ưu điểm.
Công tác phân tích củ a Công ty được phòng kế toán tài chính thực hiện không
có bộ phận phân tích riêng, điều này đ ã giúp Công ty tiết kiệm được một kho ản chi
phí. Độ i ngũ nhân viên nhiệt huyết, năng động, nắm b ắt kịp thời những chuyển biến
kinh tế. Hoạt động phân tích đã đánh giá được diễn biến và kết quả của quá trình sản
xuất kinh tế kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiêm năng có thể khai
thác để từ đó có những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả củ a hoạt động
sản xuất kinh doanh củ a Công ty.
3.2.2. Hạn chế.
Bên cạnh những ưu điểm trong công tác phân tích kinh tế Công ty còn tồn tại
mộ t số h ạn ch ế sau:
Công tác phân tích còn lẻ tẻ, kế ho ạch chưa rõ ràng, việc đầu tư cơ sở vật ch ất,
thời gian cũng như độ i ngũ nhân sự cho công tác này chưa cao. Các nhà quản lý ch ưa
sử dụng kết quả phân tích như một công cụ hữu hiệu cho hoạt động của Công ty. Và
hầu hết công tác phân tích do phòng kế toán tài chính làm, Công ty chưa có một ban
phân tích riêng quy định về quyền hạn, trách nhiệm.
Cuối kỳ Công ty có phân tích một số chỉ tiêu quan trọng như chi phí, doanh thu,
lợi nhuận, nhưng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củ a Công ty
chưa được chú trọng. Trong khi đó việc sử dụng vốn của Công ty chưa thự c sự hiệu
quả, tố c độ tăng của chi phí còn cao hơn tốc độ tăng củ a doanh thu. Cơ cấu vốn kinh
doanh của Công ty thì chưa h ợp lý, VCĐ chiếm tỷ trọng nh ỏ trong tổng VKD (< 20%),
xuất phát từ đ ặc điểm hoạt động sản xu ất kinh doanh của Công ty, vừa ho ạt động trong
lĩnh vực xấy dựng vừ a hoạt động trong lĩnh vực thương mại, trong đó doanh thu trong
lĩnh vực xây d ựng chiếm tỷ trọng lớn, tỷ trọng VCĐ như vậy là th ấp. Nguồn vốn
chiếm dụ ng của củ a Công ty lớn, mức độ đầu tư vào các khoản phải thu cao dẫn đến
vốn bị ứ đọng, thu hồ i khó, khả năng quay vòng vốn ch ậm.
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn củ a Công ty chưa cao nên Công ty cần chú trọ ng
hơn trọng hơn trong việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh từ đó sẽ chỉ ra
được những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty và
đưa ra được những biện pháp khắc phục, giúp Công ty nâng cao được hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh trong thời gian tới.
3.3. Đánh giá khái quát về cô ng tác tài chính của Công ty TNHH xây dựng
và thương mại Mai Lâm.
3.3.1. Ưu điểm.
Công tác tài chính của Công ty đã thự c hiện được các mục tiêu cơ b ản:
- Phân tích tài chính đầy đủ, khai thác được các thông tin hữu hiệu cho các nhà
đầu tư và nh ững người sử dụng thông tin tài chính.
- Phân tích tài chính đã cung cấp được thông tin cho lãnh đạo, giúp cho ban
lãnh đ ạo đánh giá được khả năng và tính chắc chắn của đồng tiền vào, ra.
- Công tác tài chính đã cung cấp được thông tin đầy đủ về n guồn vốn chủ sở
hữu, các khoản n ợ, kết quả của quá trình sản xuất.

- Công tác quản lý công n ợ, qu ản lý doanh thu, chi phí, lợi nhu ận được tổ ch ức

khoa học, h ợp lý phù hợp với đặc điểm ho ạt động và yêu cầu quản lý của Công ty.
3.3.2. Hạn chế.
Vốn là điều kiện tiên quyết không th ể thiếu được đối với b ất kỳ một doanh
nghiệp nào đ ể duy trì và phát triển. Nhưng nguồn vốn của Công ty chủ yếu được huy
động từ n guồn nợ ngắn hạn. Công ty đ ã chú trọng tới công tác tài chính, hoạt dộng
kinh doanh có hiệu qu ả n hưng Công ty chưa chú trọng tới công tác quản lý và sử dụng
vốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chưa cao.
Trong cơ cấu nguồn vốn thì nguồn vốn vay cao dẫn đến khả năng tự chủ tài
chính thấp. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong khi đó nguồn vốn vay chiếm t ỷ
trọng lớn. Công ty lại chưa có sự tiết kiệm nguồn chi phi phí kinh doanh dẫn đến
doanh thu của Công ty đ ạt được thì cao nhưng lợi nhu ận lại th ấp. Hiệu suất sử dụng
vốn cao xong hiệu quả sử dụng vốn không cao, cho ta th ấy khả n ăng sinh lời của đồng
vốn giảm. do vậy Công ty cần chú trọng hơn trong việc quản lý vốn nhằm nâng cao
khả n ăng sử dụng vốn của Công ty.

ĐỊNH HƯ ỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH xây d ựng và
thương mại Mai Lâm, em xin đề xuất 3 hướng đề tài sau:
Hướng đề tài thứ nhất: “phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
TNHH xây dựng và thương mạ i Mai Lâm” thuộc học phần: phân tích kinh tế.
Lý do chọn đề tài: Việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty chưa thực sự hiệu
quả. Đây là vấn đề vư ớng mắc lớn mà Công ty hiện nay gặp phải. Trước tình hình đó
em nh ận thấy cần có những phân tích cụ th ể về vốn kinh doanh tại Công ty nhằm đưa
ra những giải pháp thiết thự c giúp Công ty sử dụng vốn hiệu q uả.
Hướng đề tài thứ hai : “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tạ i Công ty TNHH xây d ựng và thương mại Mai Lâm ” thuộc học phần kế toán
tài chính.
Lý do chọn đề tài: Việc hạch toán tiền lương ở công ty còn nhiều tồn tại và b ất
cập. Mặt khác là công ty ho ạt động trong lĩnh vực xây d ựng việc xây dựng thang
lương, bang lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa
là khoản thu nh ập đ ể n gười lao động đảm bảo nhu cầu vật chất tinh thần, đồng thời
làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có
tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là một việc làm cần thiết.
Hướng đề tài thứ ba: “các giả i pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty TNHH xây dựng và thương mại Mai Lâm ” thuộc học phần: tài chính doanh nghiệp.
Lý do chọn đề tài: Như đ ã phân tích ở trên công tác sử dụng vốn của Công ty
chưa được chú trọ ng do vậy mà hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chưa cao nên việc
nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nh ằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần
thiết.




KẾT LUẬN


Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ
quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý , điều hành, kiểm soát
các hoạt động kinh tế, là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm
nhiệm một hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế
toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước, m à
cũng cần thiết với tài chính doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH xây d ựng và thương mại Mai
Lâm và quá trình học tập tại trường, em nhận thấy: lý thuyết phải đi đôi với thực hành,
phải biết vận dụng linh hoạt những lý thuyết đã học, kết hợp với quá trình khảo sát
thực tế là hết sức quan trọng. Đây chính là thời gian em vận dụng, thử nghiệm những
kiến thức đã học nhằm bổ sung, trau dồi kiến thức còn thiếu hụt mà chỉ qua thực tế
mới có được.
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo công ty cũng như tập thể phòng Kế
toán tài chính và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Viết Tiến , em đã
hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp của mình . Nhưng do trình độ lý luận còn
nhiều hạn chế và còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên bài viết này không tránh khỏi
những thiếu sót. Em kính mong các thầy cô giáo thông cảm và mong nhận được sự
đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản