Báo cáo thực tập tốt nghiệp :Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn Tâm phúc Lợi

Chia sẻ: tiendungtb3003

phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên. Trong các doanh nghiệp hiện nay việc...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp :Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn Tâm phúc Lợi

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu
hạn Tâm phúc Lợi




1
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán



MỤC LỤC
TRANG
LỜI NÓI ĐẦU
.......... ………………………………………………………...................Error!
Bookmark not defined.
MỤC LỤC ..........................................................................................................2
DANH MUC CÁC KÍ HIỆU VIÊT TẮT ……….……………………………..5
DANH MỤC BẢNG BIỂU……………………………..……………………….5
DANH MỤC SƠ ĐỒ……………………………………...……………………..6
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG-TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO
ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY……………………………………….7
1.1.Đặc diểm lao động của công ty TNHH Tâm phúc Lợi………………………7
1.2. Các hình thức trả lương của công ty………………………………………8
1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH Tâm phúc Lợi ………………………………………………………….12
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH Tâm phúc Lợi.15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂM PHÚC LỢI………...20
2.1.Kế toán tiền lương tại công ty công ty TNHH Tâm phúc Lợi……………20
2.2.1.Chứng từ sử dụng………………………………………………………..20
2.1.2. Phương pháp tính lương………………………………………………….21
2.1.3.Tài khoản sử dụng………………………………………………………..34
2.1.4.Quy trình kế toán………………………………………………………….35


2
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
2.2.kế toán và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Tâm phúc Lợi ..41
2.2.1.Chứng từ sử dụng…………………………………………………………41
2.2.2.Tài khoản sử dụng………………………………………………………..41
2.2.3.Quy trình kế toán………………………………………………………..43
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂM PHÚC LỢI………….46
3.1.Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH Tâm phúc Lợi và phương hướng hoàn thiện………46
3.1.1. Ưu điểm…………………………………………………………………48
3.1.2.Nhược điểm……………………………………………………………..48
3.1.3.Phương hướng hoàn thiện………………………………………………..49
3.2.Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty TNHH Tâm phúc Lợi………………………………………………….49
3.2.1.Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương…………………….49
3.2.2.Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán…………………………54
3.2.3.Về chứng từ và luân chuyển chứng từ………………………………….54
3.2.4.Về sổ kế toán chi tiết…………………………………………………….54
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp…………………………………………………55
3.2.6.Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo
lương…………………………………………………………………………..55
3.2.7.Điều kiện thực hiện giải pháp……………………………………………55
KẾT LUẬN…………………………………………………………………….56




3
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán




LỜI MỞ ĐẦU

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần xã hội . Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả
cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Lao động là một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Chi phí về lao
động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản
phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời
sống vật chất tinh thần cho CNV, người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội được Nhà nước phân
phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà
mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động
để tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả
lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của
công nhân viên. Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân
viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm
đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là được quan tâm hơn cả. Trong nội
dung làm chủ của người lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ trong
việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc “phân phối
theo lao động” . Thực hiện tốt chế độ tiền lương sản phẩm sẽ kết hợp được nghĩa
vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhóm lao động
và người lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát huy năng lực
sáng tạo của người lao động, khắc phục khó khăn trong sản xuất và đời sống để
hoàn thành kế hoạch. Trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi hình
thức tiền lương sản phẩm trong cơ sở sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng
cho các doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích thích sản xuất phát triển.
Ngoài tiền lương (tiền công) để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu
dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải
4
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạm
thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất
sức, nghỉ hưu... Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sóc
sức khoẻ của người lao động. Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của
tổ chức của giới lao động chăm sóc, bảo vệ quyền lợi của người lao động. Cùng
với tiền lương (tiền công) các khoản trích lập các quỹ nói trên hợp thành khoản
chi phí về lao động sống trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh.
Từ vai trò, ý nghĩa trên của công tác tiền lương, BHXH đối với người lao động.
Với kiến thức hạn hẹp của mình, em mạnh dạn nghiên cứu và trình bày chuyên
đề: “Hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
trách nhiệm hữu hạn Tâm phúc Lợi”.
Trong thời gian đi thực tế để viết chuyên đề tại Công trách nhiệm hữu hạn Tâm
Phúc Lợi, em được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô các chú trong công ty đặc
biệt là các cô các chú phòng tổ chức lao động cùng với phòng kế toán. Bên cạnh
đó, là sự hướng dẫn, tận tình có trách nhiệm của cô giáo Phạm Thị Minh Hồng
và sự cố gắng nỗ lực của bản thân để hoàn thành chuyên đề này.

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Chương 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH TÂM PHÚC
LỢI.

Chương 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂM
PHÚC LỢI.

Chương 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂM
PHÚC LỢI.



5
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán




DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. BHXH: ……………………………………………….Bảo Hiểm Xã Hội
2. BHYT…………………………………………………Bảo Hiểm Y Tế
3. KPCĐ…………………………………………………Kinh Phí Công Đoàn
4. CNV………………………………………………….Công Nhân Viên
5. TNHH………………………………………………..Trách Nhiệm Hữu Hạn
6. LĐTL…………………………………………………Lao Động Tiền Lương
7. SP…………………………………………………….Sản Phẩm
8. TK……………………………………………………Tài Khoản
9.CBCNV………………………………………………Cán Bộ Công Nhân Viên
10. SXKD………………………………………………Sản Xuất Kinh Doanh




DANH MỤC BẢNG BIỂU



Trang
Bảng biểu 01: Bảng chấm công ……………………………………………...27
Bảng biểu 02: Bảng chia lương khoán…………………………………………31
Bảng biểu 03 : Chứng từ ghi sổ 1 ……………………………………….…..35
Bảng biểu 4: Chứng từ ghi sổ 2 ……………..……………………….…….36
Bảng biểu 5: Chứng từ ghi sổ 3 …………..….…………………………….37
6
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Bảng biểu 6: Chứng từ ghi sổ 4 …………..….…………………………….38
Bảng biểu 7: Chi tiết tài khoản 338 ……………………………………42+43
Bảng biểu 8: Hệ số chất lượng………………………………………………..49
Bảng biểu 9: Hệ số chất lượng………………………………………………..50




DANH MỤC SƠ ĐỒ



Sơ đồ 1.Quy trình tổ chức quản lý công ty …………………………………….14
Sơ đồ 2 Hạch toán các chi phí trả công nhân viên……………………………...33
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ ………………………………………………………..34
Sơ đồ 4 Hạch toán các khoản trích theo lương ………………..………….......40
Sơ đồ 5 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chung…………......……..41




7
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán




CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG,
TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÂM PHÚC
LỢI
1.1. Đặc điểm lao động của công ty TNHH Tâm Phúc Lợi :
Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của con người nhằm
tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con
người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh không thể thiếu một trong ba yếu tố :
Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Trong đó sức lao động -
lao động được coi là yếu tố chủ yếu và cơ bản nhất quyết định sự hoàn thành
hay không hoàn thành quá trình lao động sản xuất kinh doanh.
Do vậy nên lao động - sức lao động có vai trò quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Vấn đề đặt ra là quản lý lao động về mặt sử dụng lao động phải thật hợp
lý, hay nói cách khác quản lý số người lao động và thời gian lao động của họ
một cách có hiệu quả nhất. Bởi vậy cần phải phân loại lao động.
Ở mỗi doanh nghiệp, lực lượng lao động rất đa dạng nên việc phân loại lao
động không giống nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động trong điều
kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.
Có nhiều cách phân loại lao động như : phân loại theo thời gian lao động,
phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất, và phân loại theo chức năng của
lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng chủ yếu là người ta phân
8
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
loại lao động theo thời gian. Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh
nghiệp được chia thành hai loại sau :
- Lao động thường xuyên trong danh sách: Chịu sự quản lý trực tiếp của
doanh nghiệp và được chi trả lương, gồm: Công nhân viên sản xuất kinh doanh
cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác.
- Lao động tạm thời mang tính thời vụ : Là lực lượng lao động làm việc tại
các doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lương như cán bộ chuyên trách
đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập...
Các phân loại lao động có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động
được kịp thời và chính xác, phân định được chi phí và chi phí thời kỳ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, góp phần trong việc thúc đẩy tăng năng suất lao
động.
Từ ngày thành lập đến nay năm nào công ty cũng đảm bảo công ăn việc
làm, đời sống cán bộ công nhân viên ổn định, phát triển năm sau cao hơn năm
trước, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ của nhà nước. chính vì thế mà công ty
ngày càng lớn mạnhvà phát triển không ngừng với tổng số lao động là 568 lao
động (tính đến thời điểm tháng 12 năm 2009.)
Trong đó : 263 là lao động nữ, 305 lao động nam.
Độ tuổi từ 23 đến 55. Đều có trình độ văn hoá chuyên môn. Có 18 người tốt
nghiệp đại học. 31 người tốt nghiệp cao đẳng. 37người tốt nghiệp trung cấp. Số
công nhân trục tiếp sản xuất là 462 người, số cán bộ và công nhân làm việc gián
tiếp là 106 người. Đội ngũ công nhân, thợ kỹ thuật của công ty đều qua đào tạo
nghề cơ bản, trong đó thợ bậc 6 có 12 người, thợ bậc 5 có 42 người, thợ bậc 4
có39 người thợ bậc 3 có 60 người…

1.2. Các hình thức trả lương trong công ty
Khái niệm tiền lương :
Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà
doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất
lượng công việc của họ.
Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao
động. Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần

9
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
hăng say lao động.
Nguyên tắc tính trả lương:
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp
đồng lao động . Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp
đồng lao động , còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động
trong đó có tiền lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng .
Hiện nay thang bậc lương cơ bản được Nhà nước quy định , nhà nước khống
chế mức lương tối thiểu , không khống chế mức lương tối đa mà điều tiết bằng
thuế thu nhập của người lao động .
Việc tính trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được thực hiện
theo các hình thức trả lương như sau :
Trong điều 55 - Bộ luật lao động thì tiền lương của người lao động do 2 bên :
Doanh nghiệp và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và dựa
trên cơ sở năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc. Hoặc là dựa
vào thời gian lao động, hoặc lương khoán sản phẩm.
Việc thực hiện chế độ tiền lương phải đảm bảo các nguyên tắc được chi trả
trong Nghị định 26/CP ngày 25/5/1993 của Chính phủ : Người lao động hưởng
lương theo công việc, chức vụ của họ thông qua hợp đồng lao động và thoả ước
lao động tập thể. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh, được hưởng
lương theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đối với viên chức Nhà nước thì được
hưởng lương theo tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn.
Ngoài ra, người lao động được hưởng lương làm thêm ca, giờ dựa trên cơ sở
điều 61 - Bộ luật lao động, nhưng phải phù hợp với chỉ tiêu mỗi doanh nghiệp.


Hình thức tiền lương theo thời gian: Tiền lương trả cho người lao động tính
theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định
theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng
- Lương thời gian giản đơn được chia thành:


10
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
+Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy
định gồm tiền lương cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có). Lương tháng
thường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản
lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản
xuất.
+Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc
theo chế độ. Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính
trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.
+Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc
trong ngày theo chế độ. Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm
giờ.
- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực
tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất
lượng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện
pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho
người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.
Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được
tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công
việc đã làm xong được nghiệm thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần
phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại
sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả,
nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.

11
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người lao động
được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn
giá lương sản phẩm. Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để
tính lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lưong theo sản phẩm
trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiết kiệm
vật tư, thưởng tăng suất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm ).
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho
người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính
theo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ. Hình thức
này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến
độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức
lao động.
Theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm
các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận
chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường
hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao
động phục vụ sản xuất.
Theo khối lượng công việc: Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp
dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất
như: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài tiền lương, BHXH,
công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản
tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen
thưởng hiện hành

12
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét
A,B,C và hệ số tiền thưởng để tính.
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư,
tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
1.3.Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
TNHH Tâm Phúc Lợi:
1.3.1 Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh
nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của
doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và
các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu
vực….
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do
những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy
nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa
học- kỹ thuật có tài năng.
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được
chia thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ.
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép,
nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ.

13
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất
được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ
của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất
các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 20% trên
tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV
bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp
tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phải
trả công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 5% trừ vào lương của người lao
động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng
góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản
lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động.




14
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho
CNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng
doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.
1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là
3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của
công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động. Cơ
quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà
nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp
trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân
viên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối
tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động. Quỹ BHYT được
trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt
động khám chữa bệnh.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên
môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới
y tế.
1.3.4. Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên
tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời
duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp.



15
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công
đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính
hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Toàn bộ
số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên,
một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh
nghiệp. Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của
tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty TNHH Tâm Phúc
Lợi:
Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản
phẩm ,dịch vụ ... do doanh nghiệp sản xuất ra . Tổ chức sử dụng lao động hợp
lý ,hạch toán tốt lao động , trên cơ sở đó tính chính xác thù lao cho người lao
động đúng ,thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan . Từ đó
khuyến khích người lao động quan tâm đến thời gian , kết quả lao động , chất
lượng lao động , chấp hành kỷ luật lao động , nâng cao năng suất lao động ,
đóng góp tiết kiệm chi phí lao động sống , hạ giá thành sản phẩm tăng năng
suất lao động tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người
lao động
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác , kịp thời , đầy đủ số lượng , chất
lượng , thời gian và kết quả lao động .Tính đúng , thanh toán kịp thời đầy đủ
tiền lương và các khoản trích khác có liên quan đến thu nhập của người lao
động trong doanh nghiệp . Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng tiền lương
trong doanh nghiệp , việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lương ,
tình hình sử dụng quỹ tiền lương .
Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động ,tiền lương . Mở sổ , thẻ kế toán và
hạch toán lao động tiền lương đúng chế độ tài chính hiện hành .
Tính toán và phân bổ chính xác , đúng đối tượng sử dụng lao động về chi phí

16
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
tiền lương , các khoản trích theo lương vào các chi phí sản xuất kinh doanh
của các bộ phận , của các đơn vị sử dụng lao động .
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lương , đề
xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp ,
ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động , tiền lương .




Sơ đồ 1: Quy trình tổ chức quản lý của công ty:




Giám Đốc

Phó GĐ sản xuất Phó GĐ kinhdoanh




PX sản PX SX Phòng Phòng Phòng
xuất giấy bao bì KH thị KT tài TC hành
kraft carton trường chính chính




Kỹ Các tổ Kho
thuật sản
KCS xuất
17
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán




+ Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước về cả mặt sản
xuất kinh doanh theo nguyên tắc lấy thu bù chi có lãi, quản lý sử dụng vốn bảo
toàn và phát triển. Tổ chức đời sống cho mọi hoạt động của doanh nghiệp theo
luật doanh nghiệp của nhà nước đã ban hành.
Giám đốc chịu trách nhiệm trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo các nội quy, quy chế Nghị Quyết được ban hành
trang xí nghiệp. Quy định của công ty và các chế độ chính sách của nhà nước.
+ Phó giám đốc sản xuất:Là người trục tiếp chỉ đạo khâu kĩ thuật vật tư,
thiết bị đẩm bảo sản xuất kinh doanh trong xí nghiệp có hiệu quả phù hợp với
công việc chung, là người chịu trách nhiệm về công tác sản xuất, quy trình sản
xuất giấy kraft, bao bì carton. Căn cứ vào quy chế của xí nghiệp, phó giám đốc
thường xưyên đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện nghiêm túc và báo cáo cho
giám đốc những phần được phân công.
+ phó giám đốc kinh doanh: là người chịu trách nhiệm về công tác tiêu thụ
và cân đối lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, kế hoạch nguyên vật liệu đầu vào.
Dưới phó giám đốc có các phòng ban chức năng.
+ Phòng kế toán : Tổ chức công tác hạch toán kế toán đảm báo đúng pháp
lệnh kế toán. Tham mưu cho Giám Đốc để kiểm tra giám sát quản lý chặt chẽ về
vật tư, tiền vốn lao động một cách có hiệu quả nhất.
+phòng lao động -tiền lương:
Chịu trách nhiệm trong việc tham mưu cho giám đốc trong việc thành lập,
chia tách, sát nhập các phòng ban nghiệp vụ dể phục vụ công tác sản xuất kinh
doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển.
Quản lý cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, tiếp nhận, điều động,
thuyên chuyển và làm công tác hợp đồng lao động theo bộ luật lao động nhà
nước đã ban hành

18
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Tham mưu cho giám đốc về quỹ lương tháng và cách chi trả các quỹ
lương, tiền thưởng kịp thời, đúng chế dộ chính sách, công bằng và đúng pháp
luật. Hàng năm tham mưu cho giám đốc nâng bậc lương cho cán bộ công nhân
viên theo hướng dẫn của ngành, Nhà Nước.
Quản lý kiểm tra đôn đốc đơn vị thành viên thực hiện nghiêm túc công tác
bảo hộ lao động, an toàn lao động và quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên
trong toàn xí nghiệp.

+ Phòng kế hoạch thị trường : Nghiên cứu thị trường kiếm bạn hàng ,
nhận các đơn dặt hàng, mẫu mã, kiẻu dáng kỹ thuật,lên kế hoạch sản xuất.
Có nhiệm vụ quản lý kế hoạch, cùng với phòng tài vụ hạch toán kinh doanh
trong mọi hạot động có nội dung kinh tế trong toàn xí nghiệp. Chủ động tham
mưu cho giám đốc các kế hoạch sản xuất kinh doanh trong toàn xí nghiệp hàng
tháng, hàng quý, hàng năm.
Chủ động tham mưu cho giám đốc lo đủ công ăn việc làm và đời sống của
gười lao động, có phương án mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, đầu tư
dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất kinh doanh phấn đấu ngày
càng nâng cao năng suất lao động, năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và
tăng thu nhập cho người lao động.
Cùng với phòng tài vụ, kỹ thuật hàng tháng thực hiện công tác kiểm tra, tổng
hợp số liệu sản xuất kinh doanh và hạch toán lỗ lãi, và báo cáo giám đốc vào
ngày 10 tháng sau. Kết với phòng kĩ thật kiểm tra chất lượng sản phẩm, đơn dặt
hàng để tiến hành lập kế hoạch cho sản xuất. Trực tiếp mua sắm vật tư chủ yếu
phục vụ cho sản xuất đảm bảo đúng chất lượng kịp tiến độ.
+ Phòng tài chính: Quản lý công tác tài chính cho toàn xí nghiệp theo chế độ
chính sách của nhà nước, các nguyên tắc về quản lý tài chính của chuyên ngành
tài chính và pháp luật ban hành để tránh lãng phí. Sản xuất kinh doanh có hiệu
quả. Chính vì vậy mà công tác tài chính đòi hỏi những người làm công tác này

19
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
phải thường xuyên nắm vững nghiệp vụ, xử lý đúng, chính xác các thong tin tài
chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Phòng tài chính có nhiệm vụ chỉ đạo việc hạch toán theo dung quy chế xí
nghiệp đa ban hành và nguyên tắc tài chính của nhà nước, tạo vốn, điều vốn,
theo dõi việc sử dụng vốn, tổ chức thu hồi vốn đối với khách hàng. Thực hiện
mối quan hệ thanh toán với ngân sách nhà nước, ngân hàng, các đơn vị cá nhân
có liên quan đến sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình luân
chuyển vốn, biến động về tài sản, về bảo toàn vốn từ xí nghiệp đến các đơn vị
thành viên.
+Phòng hành chính: Tham mưu cho giám đốc về thực hiện chế độ quản lý tài
sản chung của toàn xí nghiệp bao gòm đất đai, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản
xuất, trang thiết bị văn phòng, điện, nước…Phục vụ sản xuất và công tác điều
hành. Thực hiện pháp lệnh của nhà nước, của ngành, của xí nghiệp về quản lý và
sử dụng con dấu của xí nghiệp, cấp phát giấy giới thiệu đồng thời hướng dẫn
việc sử dụng, quản lý con dấu của xí nghiệpthành viên theo quy định.
Tổ chức mua sắm, quản lý trang thiết bị văn phòng và các văn phòng phẩm, quản
lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách, hội nghị.
Quản lý, điều hành y tể xí nghiệp trong việc tổ chức khám sức khoẻ địng
kỳ cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp, quản lý hồ sơ sức khoẻ, mua
thẻ BHYT cho cán bộ công nhân viên hàng năm, thực hiện và hướng dẫn việc sử
dụng thẻ khám chữa bệnh theo quy định: Thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn y
tế các đơn vị thành viên trong việc thực hiện vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi
trường…
Tổ chức điều hành công tác thường trực bảo vệ cơ quan, đảm bảo trật tự
an toàn cho xí nghiệp, đơn vị.
Thường xuyên quan hệ với chính quyền địa phương nơi sở tại để hỗ trợ
giải quyết khi cần.

20
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
+Đặc điểm tổ chức các phân xưởng:
Việc sản xuất của công ty được chia làm từng phân xưởng thực hiện theo một
dây chuyền.
+Phân xưởng 1: (Phân xưởng giấy kraft) có nhiệm vụ chuẩn bị nguyên vật
liệu, bán thành phẩm dưa vao máy tạo thành giấy kraft.
+ Phân xưởng 2: Cuộn giấy kraft được sấy khô làm sạch đạt tiêu chuẩn ở
phân xưởng 1 chuyển sang dây chuyền thiết bị làm thành thành phẩm, tại đây in
ấn vệ sinh và đóng gói các thành phẩm hộp carton.


CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂM PHÚC LỢI

2.1. Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Tâm Phúc Lợi:
TiÒn l-¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l-¬ng kh«ng chØ lµ vÊn ®Ò
quan t©m riªng cña ng-êi lao ®éng mµ cßn lµ vÊn ®Ò mµ nhiÒu
phÝa cïng quan t©m vµ ®Æc biÖt chó ý.
H¹ch to¸n lao ®éng, kÕ to¸n tiÒn l-¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch
theo l-¬ng kh«ng chØ liªn quan ®Õn quyÒn lîi cña ng-êi lao
®éng, mµ cßn ®Õn chi phÝ ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh, gi¸
thµnh s¶n phÈm cña doanh nghiÖp, liªn quan ®Õn t×nh h×nh chÊp
hµnh c¸c chÝnh s¸ch vÒ lao ®éng tiÒn l-¬ng cña Nhµ n-íc.
KÕ to¸n tiÒn l-¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l-¬ng ë doanh
nghiÖp ph¶i thùc hiÖn c¸c nhiÖm vô chñ yÕu sau.
(1) Tæ chøc h¹ch to¸n ®óng l-îng vµ kÕt qu¶ lao ®éng cña
ng-êi lao ®éng, tÝnh ®óng vµ thanh to¸n kÞp thêi tiÒn l-¬ng vµ
c¸c kho¶n tiÒn quan kh¸c cho ng-êi lao ®éng.
(2) TÝnh to¸n, ph©n bæ hîp lý chÝnh x¸c chi phÝ tiÒn
l-¬ng, tiÒn c«ng vµ c¸c kho¶n trÝch BHXH, BHYT, KPC§ cho c¸c
®èi t-îng sö dông liªn quan.




21
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
(3) §Þnh kú tiÕn hµnh ph©n tÝch t×nh h×nh sö dông lao
®éng, t×nh h×nh qu¶n lý v¶ chi tiªu quü l-¬ng. Cung cÊp c¸c
th«ng tin kinh tÕ cÇn thiÕt cho c¸c bé phËn cã liªn quan.
2.1.1. Chứng từ sử dụng:
C¸c chøng tõ ban ®Çu h¹ch to¸n tiÒn l-¬ng thuéc chØ tiªu
lao ®éng tiÒn l-¬ng gåm c¸c biÓu mÉu sau:
MÉu sè 01-L§TL B¶ng chÊm c«ng
MÉu sè 02-L§TL B¶ng thanh to¸n tiÒn l-¬ng
MÉu sè 03-L§TL PhiÕu nghØ èm h-ëng b¶o hiÓm x· héi
MÉu sè 04-L§TL Danh s¸ch ng-êi lao ®éng h-ëng BHXH
MÉu sè 05-L§TL B¶ng thanh to¸n tiÒn th-ëng
MÉu sè 06-L§TL PhiÕu x¸c nhËn SP hoÆc c«ng viÖc hoµn
chØnh
MÉu sè 07-L§TL PhiÕu b¸o lµm thªm giê
MÉu sè 08-L§TL Hîp ®ång giao kho¸n
MÉu sè 09-L§TL Biªn b¶n ®iÒu tra tai n¹n lao ®éng


2.1.2. Phương pháp tính lương:
Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lương trong doanh nghiệp
-Quy định của nhà nước về chế độ trả lương
Năm 1960 lần đầu tiên nhà nước ta ban hành chế độ tiền lương áp dụng
cho công chức, viên chức, công nhân ... thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp
hoạt động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lương này là nó mang tính
hiện vật sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:
Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/4/1985 đã ban hành một chế
độ tiền lương mới thay thế cho chế độ tiền lương năm 1960. Ưu điểm của chế độ

22
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
tiền lương này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lương tối thiểu song nó vẫn
chưa hết yếu tố bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động.
Ngày 23/5/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP
quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền
lương tối thiểu là 144.000 đ/người/tháng.
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2006, nâng mức lương tối thiểu chung từ
350.000 đồng/tháng quy định tại Điều 1 Nghị định số 118/2005/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ lên 450.000 đồng/tháng ( Theo NĐ
chính phủ ban hành số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 )
Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lương cho
người lao động, đó là chế độ trả lương cấp bậc.
Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ vào số
lượng và chất lượng lao động của công nhân.
Hệ số tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà
doanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho công nhân theo chất lượng và điều
kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.
Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các
nghành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế được tính chất bình quân trong việc
trả lương, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành
nghề của công nhân.
Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thang
lương, mức lương, hiện hành của Nhà nước.
- Mức lương: là lượng tiền trả cho người lao động cho một đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng...) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương. Thông



23
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
thường Nhà nước chỉ quy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu với hệ
số lương của cấp bậc tương ứng.
- Thang lương: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các
công nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc
của họ. Mỗi thang lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương ở các cấp bậc
khác nhau so với tiền lương tối thiểu.
* Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công
việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết
gì về mặt kỹ thuật và phải làm được gì về mặt thực hành.
Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ.
Công nhân hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ được xếp vào cấp bậc đó.
Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệp được
thực hiện chế độ tiền lương theo chức vụ. Chế độ tiền lương chức vụ được thể
hiện thông qua các bảng lương chức vụ do Nhà nước quy định. Bảng lương chức
vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau, bậc lương, hệ số lưong và mức lương cơ
bản.
Bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chương 2
điều 56 có ghi: “Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế
của người lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để
đảm bảo tiền lương thực tế”.
Hình thức tính lương của công ty.
Tổng lương = 22% doanh thu.
Ví dụ: Ở bảng phân bổ tiền lương + Bảng thanh toán tiền lương doanh thu
toàn bộ Công Ty.
441.089.000 x 22% = 97.039.5 đồng

24
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Sau đó: Tính lương cho từng bộ phận.
Lương từng bộ phận = Hệ số từng bộ phận x Quỹ lương
( chia lương theo cấp bặc = lương 1 ngày công x số công )
Lương của từng bộ phận gồm có: Lương cấp bậc và năng suất.
Ví dụ: Văn Phòng Hành Chính
97.039.581 x 0,084 = 8.149.694 đồng
Lương của từng bộ phận( cấp bậc và năng suất)
Văn phòng hành chính lương cấp bậc là: 7.845.164đồng
Quỹ lương là : 8.149.694 đồng
Lương năng suất =Quỹ lương – Lương cấp bậc
= 8.149.694 – 7.845.164 = 304.530 đồng
Lương năng suất sẽ chia lại theo tổng ngày công của bộ phận
Lương năng suất x ngày công của từng người. Sau đó cộng lại
= Số lương của từng người
Căn cứ vào bậc lương và ngày công của từng người trong bộ phận ta tính được
lương năng suất như sau:
Ví dụ: Văn phòng hành chính:
Nguyễn Ngọc Tĩnh bậc lương: 575.400 đồng
Lương 1 ngày công là 22.130 tháng 12 lương thời gian 100% là 3 công vậy
lương năng suất là:
22.130 x 3 = 66.390 đồng
Sau đó cộng với mức lương sản phẩm là số lương của từng người.
Nguyễn Ngọc Tĩnh lương sản phẩm là : Số ngày công x lương 1 ngày công x hệ
số lương sản phẩm ( hệ số này do công ty quy định)
22.130 x 26 x 2,33 = 1.348.008 đồng

25
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Vậy tổng số lương của Nguyễn Ngọc Tĩnh:
1.348.008 + 66.390 = 1.414.398 đồng
Theo quy định tại nghị định 06/CP ngày 21/1/97 áp dụng từ ngày 1/1/97 mức
lương tối thiểu chung là 144.000 đ/ tháng/ người.
Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương của
mình sao cho phù hợp. Nhà nước cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm
không quá 1,5n lần mức lương tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
Kđc = K1 + K2
Trong đó: Kđc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K1 : Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K2 : Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (Kđc = K1 + K2), doanh
nghiệp được phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình
để tính đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dưới là
mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện từ
ngày 01/01/1997 là 144.000 đ/ tháng) và giới hạn trên được tính như sau:
TL minđc = TLmin x (1 + Kđc)
Trong đó:


TLmin đc : tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp được phép áp dụng;
TLmin : là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định , cũng là giới hạn
dưới của khung lương tối thiểu;
Kđc : là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp



26
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Như vậy, khung lương tối thiểu của doanh nghiệp là TLmin đến TLmin đc
doanh nghiệp có thể chọn bất cứ mức lương tối thiểu nào nằm trong khung này,
nếu đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:
+ Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện
chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước mà không có lợi nhuận hoặc lỗ thì phải
phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ;
+ Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nước so với năm trước
liền kề, trừ trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm
thuế hoặc giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề, trừ
trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các
khoản nộp ngân sách ở đầu vào. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách
kinh tế-xã hội thì phải giảm lỗ.
Phương pháp tính lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng từ
hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kết quả lao động (bảng kê khối
lượng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền lương tiến
hành tính lương sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên. Công việc tính lương, tính
thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương
đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán
tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp,
bảo hiểm cho từng lao động), bảng thanh toán tiền thưởng.

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương,
phụ cấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh
nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương (gồm lương


27
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao
động), bảng thanh toán tiền thưởng.
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ
cấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh. Bảng
thanh toán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận (phòng, ban…) tương
ứng với bảng chấm công. Trong bảng thanh toán tiền lương, mỗi công nhân viên
được ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lương, thời gian làm việc để tính lương
cho từng người. Sau đó kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương tổng
hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi tháng một tờ.

Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế
toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu
chi và thanh toán lương cho từng bộ phận.
Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 kỳ
trong tháng:
+ Kỳ 1: Tạm ứng
+ Kỳ 2: Thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản phải khấu
trừ vào lương của người lao động theo chế độ quy định.
Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại
diện cho thủ quỹ phát, Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải ký vào
bảng thanh toán tiền lương.
Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này
cũng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Việc nghỉ phép thường đột xuất,
không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước tiền
lương nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán. Như vậy, sẽ
không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột.
28
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Phương pháp trả lương:
Thực hiện Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ và căn cứ
vào thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh, công ty TNHH Tâm Phúc Lợi hiện
đang sử dụng chế độ tiền lương theo thời gian và chế độ lương khoán sản phẩm
để trả cán bộ công nhân.
Chế độ trả lương theo thời gian áp dụng cho bộ phận gián tiếp gồm tất cả
nhân viên quản lý, nhân viên các phòng ban, nhân viên quản lý , quản lý các tổ,
đội sản xuất .
Chế độ trả lương khoán sản phẩm áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất.
Đối với bộ phận gián tiếp:
- Tiền lương hàng tháng của bộ phận này được trả theo hệ số căn cứ vào tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty. Mức tiền lương được hưởng của mỗi
người phụ thuộc vào tiền lương cơ bản và số ngày làm việc thực tế trong tháng.


Hệ số mức lương cấp
Tiền lương cơ bản = 450.000 x
bậc, chức vụ



được Nhà nước quy định (Xem biểu 7 và 8).
Như vậy tiền lương thực tế của cán bộ công nhân viên quản lý được xác
định như sau:


Trong đó:
(450.000 x HS CB,
TLtháng = KCD CV) x (NCCĐ - NCBH(nếu có )) + LBH ( nếu có)
NCCD




29
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
+ TLCB: Tiền lương cơ bản.
+ NCCĐ: Ngày công chế độ ( 26 ngày )
+ NCBH:Ngày công nghỉ hưởng quỹ BHXH trong tháng ( nếu có)
+ KCD : chức danh
Theo quy định riêng của công ty, mức lương trên sẽ được nhận thêm với
một số hệ số, hệ số này tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,
tuỳ thuộc vào trách nhiệm và mức độ đóng góp của từng đối tượng nhận lương:
+ Tuỳ thuộc vào chức trách của mỗi người trong công ty mà công ty còn
quy định thêm hệ số trách nhiệm, cụ thể. Kcđ như sau
Giám đốc: 3,5
PGĐ: 3,0
Trưởng phòng: 2,7
Phó phòng: 2,4
Nhân viên: 2,0
Ngày làm việc thực tế của các đối tượng nhận lương được theo dõi qua bảng
chấm công. Bảng chấm công được phòng TCHC và phòng tài vụ xác nhận. Sau
đó sẽ được Giám đốc duyệt lấy đó làm căn cứ để tính lương.

BẢNG CHẤM CÔNG

Mẫu số 01 Tháng 5 năm 2009
Ngày trong tháng Q. công
T
HỌ VÀ TÊN ô
T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 ... 24 25 .. 31 TG
công

1 NGUYỄNMẠNHCƯƠNG x x X x x x x x X ô ô x 20 2 22


30
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
2 NGUYỄN THẾ HINH 0 x x x x x x 0 X x 8 x 22 - 22

3 NGUYỄN NGỌC BÍCH x p p p x x x x X x x x 22 - 22

4 BẠCH HUY BỒNG 22 - 22

5 ĐỖ KHẮC Y 22 - 22

6 NGUYỄN VĂN BẰNG 22 - 22
Ký hiệu:
Thời gian ngừng nghỉ việc để vệ sinh: 8
Lương sản phẩm: K
Ốm, điều dưỡng: Ô
Con ốm: CÔ
Thai sản: TS
Tai nạn T
Lương thời gian: t
Nghỉ phép: P
Hội nghị, học tập H
Nghỉ bù: NB
Nghỉ không lương RO
Ngừng việc: N
Lao động:
VD : Lương anh Nguyễn Mạnh Cường có bậc lương 3,54 , tháng 1/2009 có 22
ngày công sản xuất 2 công ốm được duyệt. Lương tháng của anh Cường trong
tháng được xác định như sau:
TLtháng = TLtg + TLBH


31
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
450.000 × 3,54
TLTháng = 2,7 x x (26-2) + (0,78 x 2)
26
= 1.923.360
Nhận xét: Việc chia tiền lương khối gián tiếp chưa gắn với việc hoàn
thành kế hoạch sản xuất của Công ty, chưa đánh giá được chất lượng và số lượng
công tác của từng cán bộ công nhân viên đã tiêu hao trong quá trình sản xuất.
Nói cách khác, phần tiền lương mà người công nhân được hưởng không gắn liền
với kết quả lao động mà họ tạo ra. Chính vì lẽ đó, nên hình thức tiền lương theo
thời gian đã không mang lại cho người công nhân sự quan tâm đầy đủ đối với
thành quả lao động của mình, không tạo điều kiện thuận lợi để uốn nắn thời
những thái độ sai lệch và không khuyến khích họ nghiêm chỉnh thực hiện chế độ
tiết kiệm thời gian. Để việc trả lương cho khối gián tiếp của Công ty đảm bảo
công bằng hợp lý Công ty phải gắn việc trả lương cho khối gián tiếp với tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch sản xuất của Công ty và xác định chất lượng công tác của
từng CBCNV trong tháng.


Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:
Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất phụ thuộc vào khối lượng
công việc hoàn thành của từng tổ, nhóm. Hàng tháng đơn vị tiến hành nghiệm
thu, tính toán giá trị thực hiện và mức tiền lương tương ứng (trường hợp công
việc làm trong nhiều tháng thì hàng tháng Công ty sẽ tạm ứng lương theo khối
lượng công việc đã làm trong tháng).
Khi áp dụng chế độ lương khoán theo nhóm này, Công ty phải làm công
tác thống kê và định mức lao động cho từng phần việc rồi tổng hợp lại thành
công việc , thành đơn gía cho toàn bộ công việc.

32
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Tiền lương trả cho công nhân được ghi trong hợp đồng giao nhận khoán
theo yêu cầu hoàn thành công việc (về thời gian, số lượng, chất lượng….). Tiền
lương của người lao động phải được thể hiện đầy đủ trong sổ lương theo mẫu
thống nhất của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.
Việc thanh toán lương hàng tháng phải có:
+ Bảng chấm công.
+ Sổ giao việc, phiếu điều động.
+ Nhật trình xe, máy hoạt động.
+ Khoán gọn hạng mục các công trình.
Bảng chấm công, tính lương của tổ, đội phải có sự xác nhận của đội
trưởng, của thống kê và kế toán đội ngũ về Phòng Tổ chức hành chính, phòng
tài vụ kiểm tra, Giám đốc duyệt trước khi cấp, phát lương cho công nhân.

Đối với quản lý đội
Để việc trả lương cho cán bộ quản ly phù họp vói công sức họ bỏ ra thì công ty
nên áp công thức sau :
QLTHGT = QLKHGT x QLTH đội
QLKH đội




Lgti = QLTH – QLTG x XFF x XFF + LBH (nếu có)
n


i =1
XFFi

XFF = ngày công SX x Hlg CB,CV
QLTH : Quỹ lương thực hiện
Lgt : lương gián tiếp

33
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
XFF: xuất phân phối
QLtg : quỹ lương thời gian


Cách trả lương trên Công ty chưa khuyến khích công nhân làm tăng khối lượng sản
phẩm do đơn giá sản phẩm chưa xét luỹ tiến, chưa tăng theo khối lượng sản phẩm
vượt mức.



Ví dụ: Tổng số lương khoán của các tổ trong tháng theo mức độ hoàn
thành một công việc được xác định = 3.500.000 đồng. Trong tổ có 5 công nhân:
2 công nhân V, 2 công nhân bậc IV và một công nhân bậc III ( căn cứ vào bảng
hệ số lương ta tính được bảng lương của tổ như sau)
Bảng tính và thanh toán lương cho từng người được thể hiện ở biểu


Bảng chia lương khoán

Hệ số Thành tiền Ký nhận
Công Hệ số Số xuất
TT Số công chênh lệch
nhân lương phân phối
lương
0 1 2 3 4 5=4x2 6 -
1 A 28 2,33 1,35 37,8 725.926 -
2 B 25 2,33 1,35 33,75 648.148 -
3 C 29 1,92 1,1 31,9 751.851 -
4 D 26 1,92 1,1 28,6 674.075 -
5 E 27 1,72 1,0 27 700.000 -
CỘNG 135 159,05 3.500.000


34
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán


Việc tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo nhóm , tổ , đội thì
chỉ cãn cứ vào số lượng thời gian lao động mà chưa tính đến chất lượng công tác
của từng người trong tháng để đảm bảo tính công bằng trong việc tính lương thì
công ty phải xây dựng hệ số lương cấp bậc công việc và bằng xác định chất
lượng công tác của từng cá nhân




2.1.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên . Và tài khoản TK 338- Phải
trả, phải nộp khác.
+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh
toán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu
nhập của công nhân viên)
Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
Bên Nợ
+ Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác đã trả đã
ứng trước cho CNV
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của CNV
Bên Có:
+Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác phải
trả CNV



35
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Dư có: Các khoản tiền lương( tiền công) tiền thưởng và các khoản khác
còn phải trả CNV
Dư nợ: (cá biệt) Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả




TK 141,138,338,333 TK 334 TK622
Tiền lương phải trả công
Các khoản khấu trừ vào nhân sản xuất
Lương CNV
TK 111 TK627
Thanh toán tiền lương và các
Khoản khác cho CNV bằng TM Tiền lương phải trả nhân
viên phân xưởng
TK 512 TK 641,642
Thanh toán lương bằng sản phẩm Tiền lương phải trả nhân viên
Bán hàng, quản lý DN
TK3331 TK3383
BHXH phải trả


36
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán


Hạch toán các khoản phải trả CNV
2.1.4. Quy trình kế toán:
* Hình thức sổ kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ với phương pháp kế
toán thủ công. Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký -
chứng từ, kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ
thống giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày
với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
Công ty có những sổ kế toán chính như: Nhật ký chứng từ (NKCT) số 1,
NKCT số 2, NKCT số 3, NKCT số 4, NKCT số 5, NKCT số 7… và các bảng kê
như bảng kê số 3, số 4, số 5 và các loại sổ cái như sổ cái tiền mặt và các sổ chi
tiết…


Sơ đồ trình tự ghi sổ



Chứng từ gốc
và các BPB




Bảng kê Nhật ký - Chứng từ Thẻ và sổ
chi tiết




Sổ Cái Bảng tổng hợp
37 chi tiết
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán




Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra




C«ng ty TNHH T©m Phóc Lîi Ban hµnh theo quyÕt ®Þnh
Sè 14
Chøng tõ ghi sæ
Th¸ng 5/2008
STT Chøng TrÝch yÕu Tµi Sè tiÒn Ghi
tõ kho¶n chó
S N Nî Cã
TiÒn l-¬ng 62 334 150.923.6
ph¶i tr¶ c¸n 2 334 40
bé c«ng nh©n 62 344 46.831.70
viªn T5/2008 7 0
trong danh 64 9.404.600
s¸ch 2
Céng 207159940

38
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán




Ng-êi lËp chøng tõ KÕ to¸n tr-ëng




C«ng ty TNHH T©m Phóc Lîi Ban hµnh theo quyÕt ®Þnh
Sè 15
Chøng tõ ghi sæ
Th¸ng 5/2008
STT Chøng TrÝch yÕu Tµi Sè tiÒn Ghi
tõ kho¶n chó
S N Nî Cã
TiÒn l-¬ng 62 335 53.033.23
ph¶i tr¶ c¸n 2 0
bé c«ng nh©n
viªn T5/2008
tngoµi danh
s¸ch
Céng 53.003.23

39
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
0




KÌm theo chøng tõ gèc




Ng-êi lËp chøng tõ KÕ to¸n tr-ëng




Sæ c¸i
N¨m ..2008 .
Tªn tµi kho¶n: Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn
Sè hiÖu: 334
Sè d- ®Çu kú
Nî Cã


§¬n vÞ: §ång
Ghi cã TK Th¸ng Th¸ng Th¸ng 5 Th¸ng
§èi øng nî TK 1 2 12
nµy


40
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
TK 111 207.159.
940
Céng sè ph¸t 207.159.
sinh nî 940
Céng sè ph¸t 207.159.
sinh cã 940


Sè d- ®Çu kú
Nî Cã




Ng-êi gi÷ sæ KÕ to¸n tr-ëng
Ký, hä tªn Ký, hä tªn


Sæ c¸i
N¨m ..2008 .
Tªn tµi kho¶n: Chi phÝ tr¶ tr-íc
Sè hiÖu: 335
Sè d- ®Çu kú
Nî Cã


§¬n vÞ: §ång
Ghi cã TK Th¸ng Th¸ng Th¸ng 5 Th¸ng
§èi øng nî TK 1 2 12


41
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
nµy
TK 111 53.033.2
30
Céng sè ph¸t 53.033.2
sinh nî 30
Céng sè ph¸t 53.033.2
sinh cã 30


Sè d- ®Çu kú
Nî Cã




Ng-êi gi÷ sæ KÕ to¸n tr-ëng
Ký, hä tªn Ký, hä tªn


2.2. Kế toán các khoản trích theo lương:
2.2.1. Chứng từ sử dụng:
Phiếu nghỉ hưởng BHXH “ (mẫu số 03- ĐTL)” Biên bản điều tra tai nạn
lao động “ (mẫu số09- LĐTL ), kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân
viên và phản ánh vào “Bảng thanh toán BHXH “ (Mẫu số 04 – LĐTL ) thanh
toán và lập bảng “Thanh toán tiền lương “ theo dõi và chi trả theo chế độ quy
định . Căn cứ vào “ Bảng thanh toán tiền lương “ của tưng bộ phận chi trả ,
thanh toán tiền lương cho công nhân viên đồng thời , tổng hợp tiền lương phải
trả trong kỳ cho từng đối tượng sử dụng hoạt động , thanh toán trích BHXH
,BHYT ,KPCĐ theo chế độ tài chính quy định. Kết quả tổng hợp , tính toán
được phản ánh trong “ Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương “
42
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán


2.2.2. Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả,
phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác.
Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan.
+ BHXH phải trả công nhân viên.
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị.
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý.
+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511.
+ Các khoảnđã trả, đã nộp khác.
Bên Có:
+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn Vị.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên.
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
+ Các khoản phải trả phải nộp khác.
Dư Có :
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Dư Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp.
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2
3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết.

43
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
3382 – Kinh phí công đoàn.
3383 – BHXH.
3384 – BHYT.
3387 – Doanh thu nhận trước.
3388 – Phải trả, phải nộp khác.


TK 334 TK 338 TK622,627,641,642
BHXH trả thay Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Lương CNV 19% tính vào chi phí SXKD


TK 111,112 TK334
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào
Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lương công nhân viên 6%




Hạch toán các khoản trích theo lương
2.2.3. quy Trình kế toán:
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm: Sổ
nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết. Đặc trưng cơ bản của hình thức này là
tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký,
mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định
khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào
Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.




44
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán

Chứng từ gốc



Nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết



Sổ cái Bảng tổng hợp chi
tiết


Bảng cân đối TK




Báo cáo tài chính




Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu


Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung




Sæ chi tiÕt tk 338
45
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
§èi t-îng: BHYT, BHXH, KPC§
Ngµy Sè chøng DiÔn TK Sè ph¸t sinh Sè d-
th¸ng tõ gi¶i ®èi
ghi Thu Chi øng Nî Cã Nî Cã

I. Sè d-
®Çu kú
II. Sè
ph¸t
sinh
trong kú
- Nép 111 664980
BHXH lªn 0
c¬ quan
BHXH cÊp
trªn
T5/2002
- Mua 132920
BHYT 0
TrÝch
15% BHXH
- Cho CN 622 2263854
lao ®éng 6
TT
- Cho 627 7024755
CNV s¶n
xuÊt
chung
- Cho 642 1410690
CNV qu¶n
lý doanh
nghiÖp
TrÝch 2%
BHYT
- Cho 622 3016200
CNL§TT
- Cho 627 936700
CNV s¶n
xuÊt
chung
- Cho 642 188100
CNV -
QLDN

46
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
TrÝch 2%
KPC§
- Cho 622 3016200
CNL§TT
- Cho 627 936700
CNV s¶n
xuÊt
chung
- Cho 642 188100
CNV QLDN
III. Sè
d- cuèi





Ng-êi gi÷ sæ KÕ to¸n tr-ëng
Ký, hä tªn Ký, hä tªn




CHƯƠNG III
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TÂM PHÚC LỢI

3.1. Đánh gía chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương :
Hạch toán tiền lương là một hệ thống thông tin kiểm tra các hoạt động của tài
sản và các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối trao đổi và tiêu dùng.
Kế toán tiền lương là một bộ phận cấu thành của kế toán nói chung nó
được tách ra do nhu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
47
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Kế toán tiền lương ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng vì tiền lương
là gian đoạn hạch toán gắn liền với lợi ích kinh tế của người lao động và tổ chức
kinh tế. Phương pháp hạch toán chỉ đượcgiải quyết khi nó xuất phát từ người lao
động và tổ chức kinh tế. Không những Công Ty Sản Xuất Thương Mại và Dịch
Vụ PHú Bình mà bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường
đều phải quán triệt các nguyên tắc trên và phải nhận thức rõ tầm quan trọng của
lao động. Luôn luôn phải đảm bảo công bằng cho việc trả lương, Trả lương phải
hợp lý với tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty. Nếu trả lương không
xứng đáng với sức lao động mà người lao động bỏ ra sẽ làm cho họ chán nản,
không tích cực làm việc. Từ đó làm cho công ty sẽ mất lao động gây ảnh hưởng
xấu đến sự tồn tại và phát triển của công ty.
Nếu Công Ty trả lương xứng đáng với sức lao động của họ Công Ty sẽ
thu hút được những người lao động tài năng, giàu kinh nghiệp, đồng thời khỏi
dậy được khả năng tiềm ẩn tính sáng tạo của người lao động. Tiết kiệm được chi
phí lao động. Tăng giá trị sản lượng thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng lớn
mạnh.
Để công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của người
lao động thực sự phát huy được vai trò của nó và là công cụ hữu hiệu của công
tác quản lý thì vấn đề đặt ra cho những cán bộ làm công tác kế toán lao động tiền
lương và các nhà quản lý, doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu các chế
độ chính sách của đảng và nhà nước về công tác tiền lương và các khoản trích
theo lương để áp dụng vào công ty mình một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với
tình hình hoạt động kinh doanh của công đồng thời phải luôn luôn cải tiến để
nâng cao công tác quản lý lương, và các khoản trích theo lương. Thường xuyên
kiểm tra xem xét rút ra những hình thức và phương pháp trả lương khoa học,

48
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
đúng, công bằng với người lao động mức độ phức tạp và trách nhiệm công việc
của từng người để làm sao đồng lương phải thực sự là thước đo giá trị lao động.
Khuyết khích được lao động hăng say yêu quý công việc bảo vệ công ty với
trách nhiệm cao.
Cùng với việc nâng cao chất lượng lao động Công Ty phải có lược lương
lao động với một cơ cấu hợp lý có trình độ tay nghề cao phải được qua đào tạo,
có sức khoẻ và bố trí lao động phù hợp với khả năng để họ phát huy, tạo thuận
lợi cho việc hoàn thành kế hoạch đồng thời công ty phải quản lý và sử dụng tốt
thời gian lao động nhằm nâng cao thu nhập cho công ty . Vì đây là một kiện
phát tăng giá trị sản lượng.
Cùng với lao động kỹ thuật và công nghệ hiện nay đang phát triển với tốc
độ cao do đó doanh nghiệp cần tăng cường. Kỹ thuật công nghệ cho người lao
động vì nó là yếu tố quyết định đến năng suất lao động. Do đó Công Ty phải
không ngừng nâng cao hoàn thiện trang thiết bị tài sản cố định của Công Ty để
phát huy khả năng lao động nhằm năng cao thu nhập cho Công Ty và cải thiện
đời sống cho người lao động thông qua số tiền lương mà họ được hưởng.
Trong Công Ty ngoài tiền lương được hưởng theo số lượng và chất lượng
lao động đã hao phí. Người lao động còn được hưởng thu nhập từ các quỹ
BHXH khi ốm đau, tai nạn, thai sản, mất sức… Do Công Ty đều phải chấp hành
tốt việc trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định của nhà
nước.
Để phản ánh kịp thời và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của Công Ty đem lại
được hiệu quả cao là hết sức cần thiết và hiện nay công tác kế toán kế toán nói
chung là phải ghi chép nhiều nên việc sử dụng, máy vi tính sẽ giải phóng được
sức lao động và thông tin kịp thời, chính xác, nhanh chóng nhất là công tác kế

49
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
toán lao động tiền lương. Việc xác định quỹ lương, việc tính toán lương phải trả
cho công nhân viên. Tính trích các khoản phải nộp theo hình thức trả lương sản
phẩm.

3.1.1. Ưu điểm :
Với hình thức trả lương theo doanh thu và với mức lương ổn định và tăng dần
của Công Ty đã làm cho Cán Bộ Công Nhân Viên thực sự tin tưởng và gắn bó
với Công Ty cùng với sự điều hành của ban lãnh đạo cũng như sự lao động hiệu
quả của phòng kế toán, các công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương luôn đảm bảo sự công bằng hợp lý chính xác đã làm cho CNCNV yên tâm
lao động, nhiệt tình hăng say cho công việc. Do vậy Công Ty đã ngày càng phát
triển hơn, đời sống CBCNV ngày càng được đảm bảo và nâng cao.


3.1.2. Nhược điểm
Do các văn phòng đại diện ở xa lên sự cập nhật các chứng từ còn chậm hơn nữa
sự giám sát quản lý các văn phòng vẫn còn buông lỏng do vậy các chứng từ về
tiền lương, BHXH… đôi khi cũng chưa thật chính xác, chưa thật hợp lý. Do vậy
Công Ty cần phải đưa ra chính sách quản lý thật đúng đắn, chặt chẽ để công tác
kế toán hoạt động có hiệu quả hơn, chính xác hơn.
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện
Để công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công Ty thực
sự phát huy hết vai trò của nó là công cụ hữu hiệu của công tác quản lý, để từ đó
nâng cao mức sống cho người lao động và để Công Ty ngày một phát triển thì
Công ty TNHH Tâm Phúc Lợi nói chung và công tác kế toán tiền lương nói
riêng đã kích thích người lao động làm cho người lao động gắn bó với công việc.
Tiền lương thực sự là thu nhập chính của họ và đã làm cho doanh thu của Công

50
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Khoa kế toán
Ty năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 thu nhập lao động tăng đây là một thắng
lợi lớn của công ty.
Để công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phát huy hết
vai trò của nó và công cụ hữu hiệu của công tác quản lý. Xin đề nghị với ban
giám đốc công ty phòng kế toán Công Ty không ngừng nghiên cứu để hoàn thiện
hơn nữa hình thức trả lương hiện nay của Công Ty để quản lý tốt lao động và
nâng cao hiệu quả lao động.
Để đáp ứng kịp thời thông tin nhanh và chính xác phù hợp với tình hình
sản xuất kinh doanh của Công Ty. Xin đề nghị ban giám đốc và phòng kế toán
quản lý tốt các hình thức trả lương.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và cac khoản trích theo
lương tại công ty TNHH Tâm Phúc Lợi.
3.2.1. Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương:
Công ty phải xây dưng đồng bộ các quy chế nội bộ để khi triển khai công tác tiền
lương , các cơ quan chức năng và các đơn vị chủ động thực hiện , tránh vi phạm
các quy định về công tác quản lý:
- Quy chế về quản lý lao động
- Quy chế về quản lý và giám sát chất lượng thi công công trình
- Quy chế về quản lý tài chính , quản lý vật tư thiết bị
- Quy chế về phân phối lương và thưởng
- Quy chế về khai thác , tìm kiếm việc làm
- Xây dựng bộ đơn giá chuẩn về nhân công và thiết bị nội bộ công ty
*Về phương pháp chia lương
a. Đối với khối gián tiếp : để khắc phục tồn tại đã nêu ở trên như lương
của khối gián tiếp chưa gắn với việc hoàn thành kế hoach của công ty , chưa
đánh giá chất lượng công tác của từng cán bộ

51
SV: Phạm Tiến Dũng K39 - ĐHKTQD-Thái Bình

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản