Báo cáo thực tập tốt nghiệp “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại DN tư nhân Huy Lập”

Chia sẻ: saobangcodon_89

Bước sang thế kỷ XXI với những thành tựu đạt dược đã tạo nền móng vững chắc để đưa Viện Nam tiến tới một nước công nghiệp phát triển. Hiện nay, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO, đây là động lực lớn thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Trước sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường và nền kinh tế mở đề thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiên đại hóa thì...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại DN tư nhân Huy Lập”

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP




“Kế toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ tại DN tư nhân Huy Lập”




1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
PHẦN I: CÁC VẤN ĐỂ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC
TRONG CÁC DN XD.................................................................................................3
1. Khái niệm, đặc đểm và vai trò của NVL-CCDC trong SXKD của doanh
nghiệp............................................................................................................................3
1.1. Khái niệm, đặc điểm của NVL-CCDC...................................................................3
1.2. Vị trí, vai trò của NVL-CCDC trong SXKD..........................................................3
2. Phân loại và đánh giá NVL-CCDC...........................................................................4
2.1. Phân loại NVL-CCDC............................................................................................4
2.1.1. Phân loại NVL.....................................................................................................4
2.1.2. Phân loại CCDC..................................................................................................5
2.2. Đánh giá NVL-CCDC............................................................................................6
2.2.1. Đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc)................................................6
2.2.2. Đánh giá NVL-CCDC theo giá hạch toán...........................................................8
3. Yêu cầu quản lý NVL-CCDC và nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC......................9
3.1. Yêu cầu quản lý NVL-CCDC.................................................................................9
3.2. Nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC......................................................................10
4. Thủ tục quản lý nhập-xuất kho NVL-CCDC và các chứng từ có liên quan............10
4.1. Thủ tục nhập kho NVL-CCDC.............................................................................10
4.2. Thủ tục xuất kho NVL-CCDC..............................................................................10
4.3. Các chứng từ kế toán có liên quan........................................................................11
5. Phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC..............................................................11
5.1. Phương pháp thẻ song song..................................................................................12
5.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển................................................................13
5.3. Phương pháp sổ số dư (mức dư)...........................................................................14
6. Kế toán tổng hợp NVL-CCDC................................................................................14
6.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng......................................................................15
6.2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu có liên quan tới
NVL-CCDC.................................................................................................................17
6.2.1. Kế toán tổng hợp nhập NVL-CCDC.................................................................17
6.2.2. Kế toán tổng hợp xuất NVL-CCDC..................................................................20
PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN HUY LẬP...............................................................................23
1. Đặc điểm chung của DN..........................................................................................23
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của DN...........................................................23
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của DN.............................24
1.3. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức SX của DN và tổ chức bộ máy kế toán
của DN.........................................................................................................................25
1.3.1. Các mặt hàng SX chủ yếu hiện nay của DN......................................................25
1.3.2. Quy trình công nghệ SXSP của DN..................................................................25
1.3.3. Công tác tổ chức quản lý và tổ chức SX của DN..............................................27
1.3.4. Tình hình LĐ và sử dụng LĐ của DN...............................................................29
2
1.3.5. Kết quả HĐSXKD của DN trong những năm gần đây......................................30
1.3.6. Đánh giá về thuận lợi và khó khăn trong qua trình hoạt động của DN.............31
1.3.7. Tổ chức công tác kế toán tại DN.......................................................................31
2. Thực tế công tác KT NVL-CCDC tại DN tư nhân Huy Lập...................................38
2.1. Phân loại NVL-CCDC..........................................................................................38
2.2. Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN....................................................................39
2.2.1. Thủ tục nhập-xuất NVL-CCDC và các chứng từ KT có liên quan...................39
2.2.2. Phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN............................................55
2.2.3. Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn NVL-CCDC.......................................................60
2.2.4. Phương pháp tính giá NVL-CCDC xuất kho tại DN.........................................60
3. Kế toán tổng hợp nhập-xuất kho NVL-CCDC........................................................62
3.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng......................................................................62
3.2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh................................................63
3.2.1. Kế toán tổng hợp nhập kho NVL-CCDC..........................................................63
3.2.2. Kế toán tổng hợp xuất kho NVL-CCDC...........................................................65
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-
CCDC TẠI DN TƯ NHÂN HUY LẬP....................................................................70
1.Nhận xét về công tác kế toán NVL-CCDC tại DN...................................................70
1.1. Ưu điểm................................................................................................................71
1.2. Hạn chế.................................................................................................................72
2. Một số kiến nghị góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVl-CCDC tại
DN tư nhân Huy Lập...................................................................................................73
LỜI KẾT....................................................................................................................74
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT..............................................................................75
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.................................................................76
BẢNG KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN..............................................................................77
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP................................78




3
LỜI MỞ ĐẦU.
Bước sang thế kỷ XXI với những thành tựu đạt dược đã tạo nền móng vững chắc
để đưa Viện Nam tiến tới một nước công nghiệp phát triển. Hiện nay, Việt Nam
chính thức trở thành thành viên của WTO, đây là động lực lớn thúc đẩy nền kinh tế
nước ta phát triển hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới. Trước
sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường
và nền kinh tế mở đề thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiên đại hóa thì các DN
đã có sự biến chuyển, đổi mới phương thức SXKD, phương thức quản lý, không
ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế
quốc dân. Điều đó đã buộc các DN (đặc biệt là các DN XDCB) phải tìm ra con
đường đúng đắn và phương án SXKD tối ưu nhất để có thể đứng vững trong nền kinh
tế thị trường, dành lợi nhuận tối đa. Cơ chế hạch toán đòi hỏi các DN XDCB phải
trang trải được các chi phí bỏ ra và có lãi. Mặt khác, các công trình CDCB hiện nay
đang tổ chức theo phương thức đấu thầu. Do vậy, giá trị dự toán được tính toán một
cách chính xác và sát xao. Điều này không cho phép các DN sử dụng lãng phí vốn
đầu tư.
Đối với một DN XDCB thì NVL-CCDC là yếu tố chính cấu thành nên SP mới.
Chi phí NVL-CCDC chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí của công trình
và số vốn của DN. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL-CCDC cũng làm ảnh
hưởng đáng kể đến giá thành và lợi nhuận của DN. Vì vậy, quá trình thu mua, bảo
quản dự trữ, hạch toán và sử dụng NVL-CCDC có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
giảm chi phí, giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho DN. Đứng trước yêu cầu đó thì kế
toán có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL-CCDC cho DN. Đây
cũng là một vấn đề đáng được các DN quan tâm trong điều kiện hiện nay.
Trong suốt thời gian thực tập tại DN tư nhân Huy Lập, em đã nhận thức được
tầm quan trọng của công tác kế toán NVL-CCDC trong việc quản lý chi phí của DN.
Đồng thời, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo DN, đặc biệt là
các cô chú trong phòng kế toán tại DN đã giúp đỡ em làm quen với các công việc của
một kế toán viên tại DN. Qua đó em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác
kế toán NVL-CCDC trong việc quản lý chi phí của DN giữ vai trò đặc biệt quan
trọng và có nhiều vấn đề cần được quan tâm. Vì vậy, em đã đi sâu vào tìm hiểu và
nghiên cứu về đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại DN tư nhân Huy
Lập” để làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình. Kết cấu đề tài của em
gồm 3 nội dung lớn như sau:
Phần I: Các vấn đề chung về kế toán NVL-CCDC trong các DN xây dựng.
Phần II: Thực tế công tác kế toán NVL-CCDC tại DN tư nhân Huy Lập.

4
Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán NVL-CCDC tại DN
tư nhân Huy Lập.
Qua thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô
LÝ THỊ HƯƠNG (Kế toán trưởng) và anh NGUYỄN THANH HẢI cùng toàn thể
cán bộ nhân viên trong phòng kế toán tại DN đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
tìm hiểu, thu thập thông tin và làm các công việc thực tế của một kế toán tại DN.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và trình độ nhận thức còn hạn chế nên
em không thể tránh khỏi những khuyết điểm dẫn đến những thiếu sót trong việc trình
bày về DN tư nhân Huy Lập được một cách đầy đủ. Vì vậy, em rất mong được sự
giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các Thầy cô giáo và các bạn. Một lần nữa em xin
chân thành cảm ơn phòng kế toán tại DN và Thầy giáo LÊ NGỌC TRUNG đã nhiệt
tình hướng dẫn để em có thể hoàn thiện bài báo cáo thực tập tốt nghiệp một cách tốt
nhất.




5
PHẦN I.
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG.

1. Khái niệm, đặc điểm,vai trò của NVL-CCDC trong SXKD của DN.
1.1. Khái niệm, đặc điểm của NVL-CCDC.
* Nguyên vật liệu.
Khái niệm: NVL của DN là những đối tượng LĐ mua ngoài hoặc chủ yếu tự chế
biến trong quá trình chế biến SP. Thông thường giá trị NVL chiếm tỷ lệ cao trong giá
thành SP. Do đó, việc quản lý và sử dụng NVL có hiệu quả góp phần hạ giá thành và
nâng cao hiệu quả của quá trình SXKD trong DN.
Đặc điểm: trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, NVL chỉ tham gia vào
một chu kỳ SX và biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể của
SP mới. NVL khi tham gia vào quá trình SX, giá trị của NVL sẽ được chuyển dịch
hết một lần vào chi phí SX và giá thành SP.
* Công cụ dụng cụ.
Khái niệm: CCDC là những tư liệu LĐ không có đủ những tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ.
Đặc điểm: CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ SX, nhưng vẫn giữ nguyên được
hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình tham gia vào SX, giá trị CCDC có những
đặc điểm giống NVL về chủng loại rất nhiều. CCDC sử dụng thường xuyên trong quá
trình SX, giá trị CCDC bị hao mòn dần và được dịch chuyển một lần vào giá trị của
SP mới và chuyển từng phần vào chi phí SXKD trong kỳ.
1.2. Vị trí, vai trò của NVL-CCDC trong SXKD.
NVL là một bộ phận trọng yếu của tư liệu SX, là đối tượng LĐ đã qua sự tác
động của con người. NVL được phân chia thành NVL chính và NVL phụ, việc phân
chia này không phải dựa vào đặc tính vật lý, hóa học hoặc khối lượng tiêu hao mà
dựa vào sự tham gia của chúng vào việc cấu thành nên SP mới.
Khác với NVL, CCDC cũng là tư liệu LĐ nhưng không có đủ những tiêu chuẩn
quy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ. Trong quá trình thi công XD, chi
phí SX cho ngành XD gắn liền với việc sử dụng nguyên-nhiên VL, máy móc và các
thiết bị thi công XD. Trong quá trình đó, CCDC cũng là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của
quá trình SX nhằm tạo ra SP mới và cấu thành nên SPXD.

6
Trong DNXD, chi phí về NVL-CCDC thường chiếm tỷ trọng rất lớn( khoảng
60-70% trong tổng giá trị công trình). Do vậy, NVL-CCDC có vị trí, vai trò rất quan
trọng đối với hoạt động SXKD của DN. Nếu thiếu NVL-CCDC thì không thể tiến
hành được các hoạt động SX vật chất nói chung và quá trình thi công XD nói riêng.
Thông qua quá trình thi công XD, kế toán NVL-CCDC có thể đánh giá những khoản
chi phí chưa hợp lý, lãng phí hay tiết kiệm. Bởi vậy, DN cần tổ chức công tác kế toán
quản lý chặt chẽ NVL-CCDC ở tất cả các khâu từ quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ
và sử dụng NVL-CCDC nhằm hạ thấp chi phí SX xuống một mức nhất định nào đó,
giảm mức tiêu hao NVL-CCDC trong SX còn là cơ sở để tăng SP mới. Qua đó, ta có
thể nói rằng NVL-CCDC có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và không thể thiếu
được trong quá trình SXKD nói chung và quá trình thi công XD nói riêng.
2. Phân loại và đánh giá NVL-CCDC.
2.1. Phân loại.
Phân loại NVL-CCDC là quá trình sắp xếp NVL-CCDC theo tưng loại, từng
nhóm trên một căn cứ nhất định, nhưng tùy thuộc vào từng loại hình cụ thể của DN,
theo từng loại hình SX mà có 2 hình thức phân loại. Đó là theo vai trò, tác dụng của
NVL-CCDC trong quá trình SXKD và phân loại theo yêu cầu quản lý, ghi chép kế
toán. Hiện nay, các DN thường căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và tác dụng của
NVL-CCDC để phân loại là chủ yếu.
2.1.1. Phân loại NVL.
* Phân loại theo vai trò, tác dụng của NVL trong quá trình SXKD.
Có rất nhiều tiêu thức phân loại NVL, nhưng thông thường kế toán chỉ sử dụng
một số tiêu thức cơ bản để phân loại NVL. Căn cứ vào tính năng sử dụng, vai trò, tác
dụng của NVL mà kế toán có thể phân thành các nhóm sau:
NVL chính: là những đối tượng LĐ chủ yếu của DNXD, là cơ sở vật chất để cấu
thành nên thực thể chính của SP, cần phân biệt rõ NVL XD và vật kết cấu XD.
NVL XD là những SP của ngành công nghiệp chế biến, được sử dụng trong
DNXD để tạo ra SP như công trình, hạng mục công trình như cát, đá, gạch, ngói, xi
măng, sắt thép. v.v.
Vật kết cấu là những bộ phận của công trình XD mà DNXD tự SX hoặc mua
ngoài để lắp vào SPXD như thiết bị vệ sinh, điều hòa, hệ thống thu lôi. v.v.
NVL phụ: cũng là đối tượng LĐ, là loại NVL tham gia vào quá trình SX nhưng
không cấu thành nên thực thể chính của SP. Mà chúng chỉ có tác dụng hỗ trợ NVL
chính chế tạo SP, làm tăng chất lượng NVL chính để phục vụ cho công tác quản lý và
thi công. Nó kết hợp với NVL chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài và

7
tạo vẻ thẩm mỹ cho SP. Ví dụ như: vôi ve, sơn, dầu mỡ bôi trơn, thuốc nhuộm, các
loại phụ gia bê tông. v.v.
Nhiên liệu: về thực chất có thể coi là NVL phụ, nhưng chúng có tác dụng cung
cấp nhiệt lượng cho các thiết bị máy móc và phương tiện vận tải, tạo điều kiện chế
tạo SP được diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng (xăng, dầu.v.v.),
thể khí (ga, khí đốt.v.v), và ở thể rắn (các loại than.v.v).
Phụ tùng thay thế: là những loại vật tư, SP phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa
các loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, CCDC SX và các loại TSCĐ khác như
các loại đinh, ốc, vít. v.v.
NVL và thiết bị XDCB: là loại NVL dùng trong XDCB (gạch, đá, xi măng, sắt
thép) và bao gồm cả các thiết bị, phương tiện cần lắp, không cần lắp, CCDC và vật
kết cấu dùng vào các công trình XD (cầu thang máy, thiết bị điện-nước, điều hòa.
v.v).
Phế liệu: là những NVL loại ra trong quá trình XD hoặc thu hồi trong quá trình
thanh lý TSCĐ. Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và công tác kế toán của từng DN mà
phế liệu được chia thành từng nhóm có ký hiệu, tên gọi, quy cách khác nhau và được
sử dụng thống nhất trong phạm vi DN. Ví dụ: gỗ, tre, vỏ bao xi măng, sắt thép vụn.
v.v.
* Căn cứ vào nguồn cung cấp, kế toán có thể phân loại NVL thành các nhóm sau.
NVL mua ngoài: là loại NVL do DN mua ngoài mà có, thông thường là mua của
các nhà cungg cấp.
NVL tự chế biến: do DN tự SX ra để SXSP.
NVL thuê ngoài gia công: là loại NVL không phải do DN SX, mà cũng không
phải mua ngoài, mà do DN thuê ở các cơ sở gia công.
NVL nhận vốn góp liên doanh: là loại NVL do các bên liên doanh góp vốn theo
thỏa thuận trên hợp đồng.
NVL được cấp, thưởng: là loại NVL do đơn vị cấp trên cấp cho và thưởng theo
quyết định.
2.1.2. Phân loại CCDC theo yêu cầu quản lý, ghi chép kế toán.
Tương tự NVL thì CCDC cũng được phân chia thành từng nhóm chi tiết tùy theo
yêu cầu quản lý và công tác kế toán của từng DN. Việc phân loại CCDC giúp cho kế
toán tổ chức các TK cấp 1, cấp 2 nhằm phản ánh tình hình có và sự biến động của các
loại NVL-CCDC trong quá trình XD của DN.


8
Theo quyết định hiện hành thì những tư liệu LĐ CCDC sau không phân biệt tiêu
chuẩn giá trị và thời gian sử dụng hạch toán như các lán trại tạm thời, CCDC dùng
trong XDCB, giá lắp chuyên dùng cho SX. v.v. Trong quá trình bảo quản, vận
chuyển trên đường và dự trữ trong kho thì phải tính giá trị hao mòn để trừ dần giá trị
CCDC.
Để phục vụ cho công tác kế toán quản lý được thuận lợi thì toàn bộ CCDC được
chia thành 3 loại: CCDC, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê. Từ đó kế toán cần có
những biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả CCDC.
2.2. Đánh giá NVL-CCDC.
Nguyên tắc đánh giá: đánh giá NVL-CCDC là xác định giá trị của chúng theo
một nguyên tắc nhất định. Theo quy định hiện hành, kế toán nhập-xuất-tồn NVL-
CCDC phải phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải phản ánh theo giá thực
tế xuất theo đúng quy định. Tuy nhiên, để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép
và tính toán hàng ngày thì cũng có trường hợp DN sử dụng giá hạch toán để hạch
toán tình hình nhập-xuất-tồn NVL-CCDC.
Để đánh giá NVL-CCDC thì các DN thường dùng tiền để phản ánh giá trị của
chúng. Trong công tác hạch toán ở các DN thì NVL-CCDC được đánh giá theo 2
phương pháp chủ yếu: đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc NVL-CCDC)
và đánh giá theo giá hạch toán.
2.2.1. Đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc NVL-CCDC).
* Giá NVL-CCDC thực tế nhập kho.
Trong các DN XDCB thì NVL-CCDC được nhập từ nguồn thì giá thực tế của
chúng trong từng lần nhập được xác định cụ thể như sau.
Trường hợp NVL-CCDC mua ngoài:
Giá thực tế Giá mua Chi phí Các loại Các khoản
NVL-CCDC = ghi trên + thu mua + thuế + giảm trừ
nhập kho hóa đơn (nếu có) (nếu có) (nếu có)



Trường hợp NVL-CCDC tự chế biến:
Giá thực tế Giá gốc NVL- Các chi phí chế
NVL-CCDC tự = CCDC xuất tự + biến
chế biến chế biến phát sinh


Trường hợp NVL-CCDC thuê ngoài gia công chế biến:

9
Giá thực tế Giá gốc NVL- Chi phí vận Tiền thuê đơn
NVL-CCDC = CCDC xuất + chuyển, bốc + vị gia công chế
nhập kho thuê chế biến dỡ biến


Trường hợp DN nhận vốn góp liên doanh: giá thực tế nhập là giá do hội đồng thống
nhất định giá + chi phí khác (nếu có).
Trường hợp NVL-CCDC do nhà nước biếu tặng, thưởng:
Giá thực tế NVL- Giá hiện tại trên Chi phí
= +
CCDC nhập kho thị trường tiếp nhận


Trường hợp NVL-CCDC nhập từ phế liệu thu hồi: giá thực tế là giá ước tính thực tế
có thể bán được.
* Giá thực tế NVL-CCDC xuất kho.
Do NVL-CCDC thu mua nhập kho thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau. Do
vậy, giá thực tế của từng lần nhập, từng đợt nhập là không giống nhau. Đặc biệt đối
với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương
pháp trực tiếp và các DN không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá thực tế nhập lại
càng có sự khác nhau. Vì vậy, mỗi khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định được
giá thực tế xuất cho từng đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất đã
đăng ký và phải đảm bảo tính nhất quán trong kỳ kế toán. Để tính giá thực tế của
NVL-CCDC xuất kho kế toán có thể áp dụng một trong những phương pháp sau.
Tính theo giá thực tế đích danh:
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại NVL-CCDC có giá trị
cao và nhiều chủng loại. Giá thực tế NVL-CCDC xuất được căn cứ vào số lượng xuất
và đơn giá nhập (giá mua) thực tế của từng mặt hàng, từng lần nhập, từng lô hàng và
số lượng xuất theo từng lần nhập. Hay nói cách khác, NVL-CCDC nhập kho theo giá
nào thì khi xuất ghi theo giá đấy.
Điều kiện áp dụng:
Theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập-xuất theo từng hoa
đơn mua riêng biệt.
Áp dụng đối với DN chỉ sử dụng một loại giá thực tế ghi sổ.
Trong quá trình bảo quản ở kho thì phân biệt theo từng lô hàng nhập-xuất.
Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO):

10
Kế toán phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả
thiết hàng nào nhập trước thì xuất trước, hàng nào nhập sau thì xuất sau. Căn cứ vào
số lượng xuất để tính giá thực tế xuất theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập
trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại tính theo đơn giá thực tế
lần nhập tiếp theo. Như vậy, giá thực tế của NVL-CCDC tồn cuối kỳ chính là giá
thực tế của NVL-CCDC nhập thuộc các lần mua sau cùng.
Điều kiện áp dụng:
Dùng để theo dõi chi tiết về số lượng và đơn giá của từng lần nhập-xuất kho.
Khi giá NVL-CCDC trên thị trường có biến động chỉ dùng giá thực tế để ghi vào
sổ.
Tính theo giá nhập sau xuất trước (LIFO):
Phương pháp này phản ánh NVL-CCDC nhập sau nhưng lại xuất trước. Khi
tính giá mua thực tế của NVL-CCDC phải theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế
của lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại
được tính theo giá thực tế của các lần nhập trước đó. Như vậy, giá thực tế của NVL-
CCDC tồn cuối kỳ chính là giá thực tế NVL-CCDC thuộc các lần nhập đầu kỳ.
Điều kiện áp dụng: giống với phương pháp nhập trước xuất trước.
Tính theo giá bình quân gia quyền:
Phương pháp này dùng để tính giá vốn NVL-CCDC xuất kho theo từng loại. Giá
thực tế NVL-CCDC xuất được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá
thực tế bình quân để tính.
Giá thực tế NVL- Số lượng NVL-CCDC Đơn giá thực
= x
CCDC xuất trong kỳ xuất trong kỳ tế bình quân


Trong đó:
Đơn giá thực Giá thực tế tồn đầu + giá thực tế nhập trong kỳ
=
tế bình quân Số lượng tồn đầu + số lượng nhập trong kỳ


Điều kiện áp dụng: áp dụng với DN chỉ dùng 1 loại giá thực tế để ghi sổ và theo dõi
số lượng, giá trị của từng NVL-CCDC nhập-xuất kho.
2.2.2. Đánh giá NVL-CCDC theo giá hạch toán.
Do có nhiều loại NVL-CCDC và thường xuyên tăng giảm trong quá trình SX,
mà yêu cầu của công tác kế toán NVL-CCDC phải phản ánh kịp thời tình hình biến
11
động và số liệu có của NVL-CCDC. Vì thế, công tác kế toán NVL-CCDC có thể
hạch toán tình hình nhập-xuất hàng ngày theo phương pháp giá hạch toán.
Khi áp dụng phương pháp này thì toàn bộ NVL-CCDC biến động trong kỳ được
tính theo giá hạch toán (giá hạch toán hay một loại giá ổn định). Hàng ngày, kế toán
sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị NVL-CCDC nhập-xuất. Cuối kỳ phải
tính toán để xác định giá trị NVL-CCDC xuất dùng trong kỳ theo các đối tượng và
giá mua thực tế bằng cách xác định hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá mua hạch
toán của NVL-CCDC luân chuyển trong kỳ. Cách xác định như sau:
Hệ số giá giữa Giá thực tế tồn đầu + tổng giá thực tế nhập trong kỳ
giá thực tế và =
giá hạch toán Giá hạch toán tồn đầu + tổng giá hạch toán nhập trong kỳ


Căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá hạch
toán, kế toán tính giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ như sau.
Giá thực tế NVL- Giá hạch toán NVL- Hệ số giá giữa giá thực
= x
CCDC xuất trong kỳ CCDC xuất trong kỳ tế và giá hạch toán


Điều kiện áp dụng:
DN dùng 2 loại giá: giá thực tế và giá hạch toán để hạch toán.
DN không theo dõi được về số lượng NVL-CCDC.
Tính theo loại nhóm NVL-CCDC.
3. Yêu cầu quản lý NVL-CCDC và nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC.
3.1. Yêu cầu quản lý NVL-CCDC.
NVL-CCDC là yếu tố đầu tiên trong quá trình SX ra SP. Muốn SP đạt được tiêu
chuẩn chất lượng cao và có uy tín trên thị trường thì DN nhất thiết phải tổ chức việc
quản lý NVL-CCDC một cách khoa học. Đây cũng là một trong những vấn đề quan
trọng của công tác quản lý tài sản của DN. Do đó, yêu cầu quản lý NVL-CCDC được
thể hiện ở một số quá trình sau.
Quá trình thu mua: phải quản lý về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại,
giá mua và chi phí mua cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp
với kế hoạch SXXD của DN.
Quá trình bảo quản: tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn NVL-
CCDC. Để thực hiện được các yêu cầu trên thì cần tổ chức tốt nhà kho, bến bãi, thực

12
hiện đúng chế độ quản lý đối với từng loại NVL-CCDC để không làm ảnh hưởng đến
quá trình SX và kết quả kinh doanh của DN.
Quá trình sử dụng: cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức nhất
định, dự toán chi phí nhằm giảm mức tiêu hao NVL-CCDC trong giá thành SP, tăng
thu nhập và tích lũy cho DN. Vì vậy, cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình
xuất dùng và sử dụng NVL-CCDC trong quá trình SXXD.
Quá trình dự trữ: phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại
NVL-CCDC để đảm bảo quá trình SXXD được diễn ra bình thường, không bị ngưng
trệ và gián đoạn do việc cung cấp không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do
dự trữ quá nhiều.
3.2. Nhiệm vụ của kế toán NVL-CCDC.
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế. Để đáp ứng một cách khoa học
và hợp lý, xuất phát từ đặc điểm của NVL-CCDC và yêu cầu quản lý thì chức năng
của kế toán NVL-CCDC trong các DN SX cần thực hiện các nhiệm vụ sau.
Thực hiện phân loại, đánh giá NVL-CCDC cho phù hợp với nguyên tắc, với yêu
cầu quản lý thống nhất của nhà nước và quản trị của DN.
Tổ chức thống nhất chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp, ghi chép phản ánh
chính xác, kịp thời về số lượng, chất lượng, giá trị thực tế nhập-xuất-tồn và quá trình
sử dụng tiêu hao cho SX của NVL-CCDC.
Tham gia phân tích, đánh giá kế hoạch mua bán, kiểm kê đánh giá lại NVL-
CCDC theo quy định của nhà nước. Vận dụng đúng các phương pháp hạch toán,
hướng dẫn kiểm tra các bộ phận thực hiện các chế độ, lập báo cáo về NVL-CCDC
phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý và điều hành phân tích kinh tế.
4. Thủ tục quản lý nhập-xuất kho NVL-CCDC và các chứng từ có liên quan.
4.1. Thủ tục nhập kho NVL-CCDC.
Theo chế độ kế toán quy định, tất cả các loại NVL-CCDC về đến DN đều phải
kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Khi NVL-CCDC về đến DN thì nhân viên tiếp
liệu mang hóa đơn của bên bán lên phòng kế toán. Căn cứ vào hóa đơn phòng kế toán
xem xét tính hợp lệ rồi tiến hành cho nhập kho. Người lập phiếu nhập đánh giá số
liệu rồi vào thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho chuyển phiếu nhập và hóa đơn cho phòng kế
toán. Kế toán kiểm tra, sửa chữa (nếu sai sót) và thanh toán. Đối với một số NVL-
CCDC mang tính thiết yếu thì được nhập tại kho dưới chân công trình XD. Ví dụ
như: đá, gạch, cát.v.v.
4.2. Thủ tục xuất kho NVL-CCDC.

13
NVL-CCDC được xuất cho các đội XD của DN để thi công XD. Cán bộ kỹ
thuật phòng vật tư lập phiếu xuất giao cho người nhận NVL-CCDC. Người nhận
mang phiếu xuất đến kho xin nhận NVL-CCDC. Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất để
vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán NVL-CCDC hạch toán.
4.3. Các chứng từ kế toán có liên quan.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán về NVL-
CCDC bao gồm các loại sau.
Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc gồm: phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), phiếu
xuất kho (mẫu 02-VT), phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT-3LL),
biên bản kiểm kê vật tư, SP, hàng hóa (mẫu 08-VT), hóa đơn kiêm phiếu xuất (mẫu
02-BH), hóa đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03-BH). Các chứng từ này phải lập kịp
thời, đầy đủ theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung phương pháp lập. Người lập
phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ và các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh.
Ngoài các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc trên, các DN có thể sử dụng
thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04-
VT), biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05-VT), phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
(mẫu 07-VT).v.v.
Chứng từ kế toán về NVL-CCDC phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự và
thời gian hợp lý. Do đó, kế toán trưởng quy định việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp
số liệu kịp thời của các bộ phận và cá nhân có liên quan.
5. Phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC.
Trong DN SX, việc quản lý và hạch toán NVL-CCDC hàng ngày được thực hiện
chủ yếu ở 2 bộ phận là kho và phòng kế toán. Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong
công việc quản lý và hạch toán đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết
NVL-CCDC giữa kho và phòng kế toán. Hiện nay, việc hạch toán NVL-CCDC giữa
kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau.
Phương pháp thẻ song song.
Phương pháp số đối chiếu luân chuyển.
Phương pháp sổ số dư (mức dư).
Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng. Tùy vào điều kiện hoàn
cảnh cụ thể mà mỗi DN có sự nghiên cứu, lựa chọn cho mình một phương pháp thích
hợp. Vì thế, kế toán cần nắm vững nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của
từng phương pháp.
14
5.1. Phương pháp thẻ song song.
* Nguyên tắc hạch toán.
Ở kho: tình hình nhập-xuất-tồn hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và
chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng.
Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ chi tiết NVL-CCDC để ghi chép tình hình
nhập-xuất-tồn cả về số lượng và giá trị. Về cơ bản sổ chi tiết NVL-CCDC có kết cấu
giống như thẻ kho nhưng sổ chi tiết NVL-CCDC có thêm cột ghi giá trị.
* Trình tự ghi chép.
Ở kho: thủ kho nhận được chứng từ nhập-xuất NVL-CCDC thì kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho.
Cuối ngày thủ kho tính số tồn ghi vào thẻ kho, đối chiếu số tồn với số thực tế tồn, đối
chiếu số dư với định mức dự trữ và cung cấp tình hình cho bộ phận quản lý để có
biện pháp xử lý. Định kỳ thủ kho gửi chứng từ lên phòng kế toán hoặc kế toán xuống
kho nhận chứng từ (chứng từ nhập-xuất đã được phân loại).
Ở phòng kế toán: mở sổ, thẻ chi tiết NVL-CCDC. Khi nhận được chứng từ do
thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá, tính tiền rồi ghi vào sổ thẻ chi
tiết có liên quan. Cuối tháng, kế toán cộng sổ thẻ chi tiết để tính tổng nhập-xuất-tồn
từng loại NVL-CCDC, vào bảng nhập-xuất-tồn theo từng loại vật tư, đối chiếu với
thủ kho và kế toán tổng hợp. Trình tự hạch toán chi tiết NVL-CCDC được thê hiện
qua sơ đồ sau.
Thẻ kho
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ, thẻ KT
chi tiết


Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn

Sơ đồ 01: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song.
Chú thích: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
* Ưu-nhược điểm và phạm vi sử dụng.
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra và đối chiếu



15
Nhược điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp về số lượng.
Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng dẫn đến hạn chế khả năng
kiểm tra kịp thời của kế toán.
Phạm vi sử dụng: áp dụng thích hợp cho các DN có ít chủng loại vật tư, khối
lượng nghiệp vụ nhập-xuất ít và không thường xuyên, trình độ chuyên môn của kế
toán còn hạn chế.
5.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Nguyên tắc hạch toán.
Ở kho: thủ kho ghi chép trên thẻ kho, nhưng chỉ ghi về tình hình biến động của
NVL-CCDC về mặt số lượng.
Ở phòng kế toán: kế toán ghi tổng hợp về số lượng và giá trị của từng loại NVL-
CCDC nhập-xuất-tồn trong tháng vào sổ đối chiếu luân chuyển.
* Trình tự ghi chép.
Ở kho: thủ kho ghi chép trên thẻ kho giống như ở phương pháp thẻ song song.
Ở phòng kế toán: Căn cứ vào chứng từ nhập-xuất của thủ kho gửi lên, kế toán
lập bảng kê nhập-xuất để ghi tình hình nhập-xuất-tồn của từng vật tư ở từng kho vào
sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ này được mở cho cả năm, nhưng mỗi tháng kế toán chỉ
ghi một lần vào cuối tháng và theo dõi cả về chỉ tiêu chất lượng và giá trị. Cuối
tháng, kế toán vật tư kiểm tra, đối chiếu với thủ kho và kế toán tổng hợp. Trình tự
hạch toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp này được khái quát như sau.

Thẻ kho

Chứng từ nhập Chứng từ xuất

Bảng tổng hợp
Bảng kê nhập nhập-xuất-tồn Bảng kê xuất

Sơ đồ 2: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp số đối chiếu luân chuyển.
Chú thích: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
* Ưu-nhược điểm và phạm vi sử dụng.
Ưu điểm: giảm bớt được khối lượng và phạm vi ghi chép kế toán, vì chỉ phải ghi
một lần vào cuối tháng.
Nhược điểm: ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng.
Cuối tháng kế toán kiểm tra nên bị hạn chế về khả năng kiểm tra.
Phạm vi sử dụng: áp dụng cho DN có ít nghiệp vụ nhập-xuất và không có kế toán
NVL-CCDC để theo dõi và ghi chép tình hình nhập-xuất hàng ngày.
16
5.3. Phương pháp sổ số dư (mức dư).
* Nguyên tắc hạch toán.
Ở kho: thủ kho theo dõi nhập-xuất vật tư theo chỉ tiêu hiện vật.
Ở phòng kế toán: theo dõi nhập-xuất NVL-CCDC theo từng nhóm, từng loại theo
chỉ tiêu giá trị.
* Trình tự ghi chép.
Ở kho: thủ kho ghi vào thẻ kho giống như các phương pháp trên, nhưng cuối
tháng thủ kho tính số tồn và ghi vào cột số lượng của sổ số dư.
Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư ghi chép cả năm theo từng kho. Căn cứ
vào bảng kê nhập-xuất, kế toán lập bảng lũy kế nhập-xuất và bảng tổng hợp nhập-
xuất-tồn cho từng nhóm, từng loại vật tư theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng, căn cứ vào
sổ số dư của thủ kho, kế toán tính giá trị tồn theo giá hạch toán để ghi số tiền vào sổ
số dư. Kế toán vật tư kiểm tra, đối chiếu với thủ kho và kế toán tổng hợp. Trình tự kế
toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau.
Thẻ kho

Chứng từ nhập Chứng từ xuất


Bảng kê nhập Sổ số dư Bảng kê xuất


Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn

Sơ đồ 03: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp sổ số dư.
Chú thích: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
*Ưu-nhược điểm và phạm vi sử dụng.
Ưu điểm: ghi chép không bị trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm được
khối lượng ghi chép, công việc được tiến hành đều trong tháng.
Nhược điểm: kế toán chỉ ghi về mặt giá trị, để biết được tình hình tăng giảm
NVL-CCDC thì phải qua thủ kho. Do đó, sẽ mất thời gian trong việc kiểm tra, đối
chiếu để phát hiện sai sót, nhầm lẫn là rất khó khăn.
Phạm vi sử dụng: áp dụng cho DN có nhiều chủng loại vật tư, nghiệp vụ ghi chép
nhập-xuất nhiều, thường xuyên và trong trường hợp DN đã có sổ danh điểm vật tư,
trình độ chuyên môn kế toán cao.
6. Kế toán tổng hợp NVL-CCDC.
17
6.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.
Sự biến động NVL-CCDC được phản ánh trực tiếp trên tài khoản cấp 1, cấp 2.
Để hạch toán NVL-CCDC, kế toán chủ yếu sử dụng các TK như: TK 152 (NVL), 153
(CCDC), 133 (thuế GTGT được khấu trừ), 331 (phải trả người bán).v.v.
* Tài khoản 152 (nguyên vật liệu).
TK này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các loại NVL-CCDC
theo giá thực tế. TK này có thể mở thành TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại
NVL, phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá trị của
DN. TK 152 gồm các TK cấp 2 như sau.
TK 152 (1): NVL chính
TK 152 (2): NVL phụ
TK 152 (3): nhiên liệu
TK 152 (4): phụ tùng thay thế
TK 152 (5): NVL và thiết bị XDCB
TK 152 (8): NVL khác
Trong TK cấp 2 có thể chi tiết thành TK cấp 3, cấp 4. v.v. tùy thuộc vào yêu cầu
quản lý NVL của từng DN. Kết cấu của TK 152 như sau.
Nợ TK 152 (NVL) Có
SDĐK: giá trị NVL tồn đầu
P/S tăng: giá trị thực tế NVL nhập P/S giảm: giá trị thực tế NVL xuất giảm
tăng do các nguyên nhân khác nhau. xuống do các nguyên nhân khác nhau.
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
SDCK: giá trị NVL tồn cuối.

* TK 153 (CCDC).
TK này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của các loại
CCDC theo giá thực tế. Cũng như TK 152, TK 153 cũng được chi tiết thành các TK
cấp 2 nhằm phục vụ cho công tác hạch toán kế toán tại DN. TK này bao gồm các TK
cấp 2 như sau.
TK 153 (1): CCDC
TK 153 (2): bao bì luân chuyển
TK 153 (3): đồ dùng cho thuê
Kết cấu của TK 153 như sau:




18
Nợ TK 153 (NVL) Có
SDĐK: giá trị CCDC tồn đầu
P/S tăng: giá trị thực tế CCDC nhập P/S giảm: giá trị thực tế CCDC xuất
tăng do các nguyên nhân khác nhau. giảm do các nguyên nhân khác nhau.
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
SDCK: giá trị CCDC tồn cuối.

* TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ).
TK này phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được
khấu trừ của DN. Kết cấu của TK này như sau.
Nợ TK 133 (Thuế VAT được khấu trừ) Có
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Kết chuyển thuế GTGT đầu vào
không được khấu trừ.
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa
được giảm giá.
Thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
SDCK: phản ánh thuế GTGT đầu vào
Còn được khấu trừ và được hoàn lại
Nhưng NSNN chưa hoàn trả.

*TK 331 (phải trả người bán).
TK này phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa DN với người bán, người nhận
thầu về các khoản vật tư, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký. Kết cấu của TK này
như sau.




19
Nợ TK 331 (Phải trả người bán) Có
Tiền trả cho người bán vật tư và người Tiền trả người bán vật tư, người
nhận thầu. nhận thầu.
Tiền ứng trước cho người bán, người Điều chỉnh chênh lệch
nhận thầu (chưa nhận vật tư và SPXD). (giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế).
Tiền giảm giá hàng của người bán và
người nhận thầu.
Chiết khấu và các khoản giảm trừ.
Giá trị vật tư, CCDC kém phẩm chất.
Hàng trả lại người bán.
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
Có thể có dư nợ (nếu có): số tiền ứng SDCK: tiền trả người bán vật tư,
cho người bán, người nhận thầu và số người nhận thầu.
tiền đã trả nhiều hơn số phải trả

Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác để hạch toán
NVL-CCDC như: TK 111, 112, 142, 621, 623, 627, 641, 642. v.v.
6.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế P/S chủ yếu có liên quan tới NVL-CCDC.
6.2.1. Kế toán tổng hợp nhập NVL-CCDC.
* Kế toán hạch toán tăng NVL-CCDC tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
Trường hợp NVL-CCDC tăng do mua ngoài:
Bút toán 1: hàng và hóa đơn cùng về. Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập, biên bản
kiểm nhận. Kế toán ghi:
Nợ TK 152: nguyên vật liệu
Nợ TK 153: công cụ dụng cụ
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111: tiền mặt
Có TK 112: tiền gửi ngân hàng
Có TK 141: tạm ứng
Có TK 331: phải trả người bán
Có TK 311: vay ngắn hạn
Bút toán 2: DN được giảm giá hoặc trả lại hàng mua (nếu có). Kế toán ghi:
Nợ TK 331: trả lại hàng người bán
Nợ TK 111, 112: số tiền được người bán trả lại
Có TK 152, 153: trả lại người bán NVL-CCDC
Có TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

20
Bút toán 3: hàng về chưa có hóa đơn. Kế toán lưu phiếu nhập vào hồ sơ “hàng
chưa có hóa đơn”. Nếu trong tháng có hóa đơn về thì ghi sổ bình thường, nếu cuối
tháng hóa đơn chưa về thì kế toán ghi sổ theo giá tạm tính.
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: phải trả người bán
Có các TK liên quan: 111, 112, 141. v.v.
Khi có hóa đơn về, kế toán điều chỉnh hoặc ghi bổ sung theo giá thực tế ghi trên
hóa đơn theo số chênh lệch.
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: phải trả người bán
Có các TK liên quan: 111, 112, 141. v.v.
Bút toán 4: hóa đơn về nhưng hàng chưa về. Kế toán lưu hóa đơn vào hồ sơ
“hàng mua đang đi đường”. Nếu trong tháng hàng về kế toán ghi:
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: phải trả người bán
Có các TK liên quan: 111, 112, 141, 311. v.v.
Cuối tháng hàng chưa về nhưng hàng đã thuộc quyền sở hữu của DN, kế toán ghi:
Nợ TK 151: hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: phải trả người bán
Có các TK liên quan: 111, 112. v.v.
Sang tháng sau hàng về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Nợ TK 621: chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 627: chi phí SX chung
Có TK 151: hàng mua đang đi đường
Bút toán 5: NVL-CCDC mua về nhưng kém phẩm chất, sai quy cách. DN trả lại
hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331. v.v. : người bán trả lại tiền
Có TK 152, 153: hàng trả lại người bán
Có TK 133: thuế GTGT được khấu trừ

21
Bút toán 6: hàng thừa so với hóa đơn (giá mua chưa thuế), kế toán ghi:
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: phải trả người bán
Có TK 338 (1): hàng thừa chờ xử lý
Bút toán 7: hàng thiếu so với hóa đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Nợ TK 138 (1): hàng thiếu chờ xử lý
Có TK 331: phải trả người bán
Trường hợp NVL-CCDC tự chế, thuê ngoài gia công chế biến.
Bút toán 8: NVL-CCDC tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến, kế
toán ghi:
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Có TK 154: chi phí SXKD dở dang
Trường hợp NVL-CCDC tăng do nhận vốn góp liên doanh, được cấp, thưởng.
Bút toán 9: NVL-CCDC tăng do nhận vốn góp liên doanh, được cấp phát, thưởng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh
Có TK 336: Phải trả nội bộ
Có TK 222: vốn góp liên doanh
Có TK 241: XDCB dở dang
Có TK 128: đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 621, 627, 641, 642: các loại chi phí
* Kế toán hạch toán NVL-CCDC tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Thuế GTGT được tính vào giá thực tế, nên khi mua ngoài NVL-CCDC kế toán
ghi theo tổng giá hạch toán.
Nợ TK 152: NVL
Nợ TK 153: CCDC
Có TK 331: phải trả người bán
Có các TK liên quan: 111, 112. v.v.
Trường hợp DN được giảm giá hay trả lại hàng mua, kế toán ghi:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Nợ các TK liên quan: 111, 112. v.v.

22
Nợ TK 138 (8): phải thu khác
Có TK 152: NVL
Có TK 153: CCDC
Trường hợp DN được hưởng chiết khấu khi mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331: phải trả người bán
Nợ các TK liên quan: 111, 112. v.v.
Nợ TK 138 (8): phải thu khác
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính
Các trường hợp còn lại kế toán tổng hợp tương tự như phương pháp kế toán hạch
toán tăng NVL-CCDC tính thuế theo phương pháp khấu trừ .
6.2.2. Kế toán tổng hợp xuất NVL-CCDC.
Bút toán 1: xuất NVL-CCDC dùng cho SXKD, kế toán ghi:
Nợ TK 621: chi phí NVL-CCDC trực tiếp
Nợ TK 627: chi phí SX chung
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Nợ TK 642: chi phí quản lý DN
Nợ TK 241: XDCB dở dang
Có TK 152: NVL
Có TK 153: CCDC
Bút toán 2: xuất NVL-CCDC góp vốn liên doanh
Nợ TK 222: vốn góp liên doanh
Nợ TK 128: đầu tư ngắn hạn khác
Nợ TK 421: lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 152: NVL
Có TK 153: CCDC
Bút toán 3: xuất NVL-CCDC tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, kế toán
ghi:
Nợ TK 154: chi phí SXKD dở dang
Có TK 152: NVL
Có TK 153: CCDC
Bút toán 4: xuất NVL-CCDC cho vay tạm thời, kế toán ghi.
Nợ TK 136 (8): phải thu nội bộ khác
Nợ TK 138 (8): phải thu khác
Có TK 152: NVL
Có TK 153: CCDC
Bút toán 5: NVL-CCDC thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Nợ TK 642: chi phí quản lý DN
23
Nợ TK 138 (1): tài sản thiếu chờ xử lý
Nợ TK 138 (8): phải thu khác
Nợ TK 334: phải trả người LĐ
Có TK 152: NVL
Có TK 153: CCDC
Bút toán 6: đối với CCDC có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn thì hạch toán
phân bổ 1 lần (phân bổ ngay 100%): kế toán căn cứ vào phiếu xuất CCDC để tính giá
thực tế CCDC xuất dùng rồi tính phân bổ ngay 1 lần toàn bộ giá trị vào chi phí
SXKD trong kỳ. Kế toán ghi:
Nợ TK 627 (3): chi phí CCDC SX
Nợ TK 641 (3): chi phí dụng cụ đồ dùng
Nợ TK 642 (3): chi phí đồ dùng văn phòng
Có TK 153 (1531, 1532, 1533): chi tiết CCDC
Bút toán 7: đối với CCDC có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài thì kế toán
phân bổ nhiều lần giá trị CCDC vào chi phí SXKD trong kỳ. Căn cứ vào phiếu xuất
kế toán ghi:
Nợ TK 142: chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 153: 100% giá trị CCDC xuất dùng
Kế toán phân bổ 50% giá trị CCDC vào chi phí quản lý:
Nợ TK 641: chi phí bán hàng
Nợ TK 642: chi phí quản lý DN
Nợ TK 627: chi phí SX chung
Có TK 142: giá trị CCDC phân bổ lần đầu
50% giá trị CCDC còn lại khi nào báo hỏng thì mới phân bổ nốt giá trị còn lại.
Giá trị thực Giá trị thực Giá trị phế Khoản bồi
tế CCDC = tế CCDC đã -- liệu thu hồi -- thường vật chất
báo hỏng phân bổ (nếu có) (nếu có)


Kế toán ghi: Nợ TK 152: giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138: số tiền bồi thường vật chất (nếu có)
Nợ TK 627, 641, 642: giá trị phân bổ vào chi phí SXKD
Có TK 142: giá trị phân bổ lần cuối
Phân bổ nhiều lần: xuất CCDC có giá trị lớn dùng cho nhiều kỳ SXKD, kế toán
ghi:
Nợ TK 142: chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 153: giá trị CCDC
Số lần phân bổ được căn cứ vào giá trị xuất dùng và thời gian sử dụng của CCDC
đó, kế toán ghi:
24
Nợ TK 627, 641, 642: các loại chi phí
Có TK 142: giá trị phân bổ mỗi lần
Nếu CCDC bị mất hoặc hỏng thì kế toán phân bổ nốt giá trị còn lại sau khi trừ đi
giá trị phế liệu thu hồi và giá trị bồi thường, kế toán ghi:
Nợ TK 153: giá trị CCDC thu hồi
Nợ TK 138 (8): giá trị đòi bồi thường
Nợ TK 627, 641, 642: các loại chi phí
Có TK 142: giá trị còn lại cần phân bổ
Quá trình kế toán tổng hợp NVL-CCDC được thể hiện qua sơ đồ sau.

TK 151 TK 152, 153 (NVL-CCDC) TK 621
SDĐK: xxx
Nhập kho hàng đang Xuất dùng cho SXSP
đi đường kỳ trước
TK 111, 112, 141, 311 TK 621,627,641,642,241
Nhập NVL-CCDC mua ngoài Xuất dùng cho bán hàng
QLDN, XDCB
TK 133 TK 142
Xuất CCDC P/bổ đầu vào
P/bổ nhiều lần CPSXKD trong kỳ
TK 333 TK 632, 157
Thuế nhập khẩu Giá vốn hàng bán, gửi bán

TK 154 TK 154
Nhập kho do tự chế hoặc Xuất tự chế hoặc thuê
thuê ngoài gia công chế biến ngoài gia công, chế biến
TK 411 TK 128, 222
Nhập do góp liên doanh Xuất góp vốn liên doanh
được cấp, tặng, thưởng
TK 338 (1) TK 138 (1)
Tài sản thừa phát hiện khi Tài sản thiếu phát hiện khi
kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý
TK 412 TK 412
Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại
SDCK:xxx

Sơ đồ 04: Kế toán tổng hợp NVL-CCDC.




25
PHẦN II.
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN HUY LẬP.

1.Đặc điểm chung của DN.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của DN.
Tên giao dịch đầy đủ: doanh nghiệp tư nhân Huy Lập.
Trụ sở chính: 360 đường Tô Hiệu - TP Sơn La - Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223 853 852.
Số tài khoản: 711A 001181.
Mã số thuế: 4400123342.
Giấy phép kinh doanh số: 013113198, cấp ngày 12/10/1990 tại phòng kinh doanh
thuộc Bộ XD Tỉnh Sơn La.
DN tư nhân Huy Lập là một DN nằm trên địa bàn Tỉnh Sơn La. Tiền thân của
DN là một công trường XD (xí nghiệp XD Huy Lập) được hình thành vào tháng
4/1984. Để phù hợp với điều kiện phát triển của kinh tế xã hội và đáp ứng được chức
năng, nhiệm vụ, nhu cầu XD ngày càng cao của đất nước, ngày 12/10/1990 DN đã
được Bộ XD cấp giấy phép thành lập DN theo QĐ442/BXD-TCLĐ với tên giao dịch
là “DN tư nhân Huy Lập” và giấy phép kinh doanh số 013113198 tại phòng kinh
doanh thuộc Bộ XD Tỉnh Sơn La, đã cho phép DN chính thức đi vào hoạt động. Nội
dung của giấy phép kinh doanh hành nghề gồm: làm các công việc như nề, mộc, bê
tông, lắp đặt trang thiết bị điện, nước và lắp ráp các công trình, nhận thầu thi công
các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện, công trình công
nghiệp, các công việc hoàn thiện XD, san lấp mặt bằng, mua bán vật tư XD, tư vấn,
khảo sát và thiết kế công trình XD. v.v.
DN tư nhân Huy Lập hoạt động theo pháp luật Việt Nam, là một pháp nhân kinh
doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. DN thực hiện chế độ hạch toán độc lập,
có con dấu riêng, độc lập tài sản, có tài khoản được mở tại Ngân Hàng Công Thương
Sơn La. Có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ theo điều lệ của DN.
Trải qua 10 năm XD và phát triển trưởng thành, cùng với sự phát triển toàn diện
của công cuộc đổi mới trên cả nước. DN tư nhân Huy Lập đã có những chuyển biến
tích cực tring việc đổi mới phương thức quản lý và SX. Vì vậy, DN đã trúng thầu và
được chỉ định thầu nhiều công trình XD. Địa bàn hoạt động của DN rất rộng, rải rác ở
các Tỉnh phía bắc như Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn,
Tuyên Quang. v.v.

26
Tuy mới trải qua một thời gian ngắn hoạt động, nhưng với chức năng và nhiệm
vụ của mình thì DN đã phát huy mạnh mẽ khả năng của mình để đạt những thành tích
đáng ghi nhận, đặc biệt là trong những năm gần đây. Kết quả hoạt động SXKD của
DN được thể hiện qua bảng biểu sau.
Năm
Kế hoạch
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
2010

Tổng tài sản có 159 438 548 172 963 909 195 498 376 200 000 000
Tài sản lưu động 137 499 958 154 748 256 172 922 971 175 000 000
Nguồn vốn CSH 17 347 571 18 396 271 26 437 500 30 000 000
Nguồn vốn kinh doanh 16 893 936 17 921 398 25 239 465 30 000 000
Tổng doanh thu 215 487 348 223 661 936 198 037 465 220 000 000
Tổng nợ phải trả 142 090 976 157 567 357 169 060 576 145 000 000
Nợ phải trả trong kỳ 135 894 207 147 192 207 147 047 934 145 000 000
Khả năng thanh toán 135 894 207 147 192 207 140 000 000 145 000 000
Giá trị công trình 97 345 678 115 816 750 130 820 632 150 000 000

Bảng biểu 01: HĐSXKD của DN trong 3 năm gần đây.
Từ bảng số liệu trên ta thấy giá trị sản lượng của DN tăng không ngừng qua các
năm. Những con số này cho thấy sự phát triển của DN đã có nhiều cố gắng của ban
Giám Đốc và tập thể cán bộ CNV trong DN đã hoạt động một cách khoa học và đạt
được hiệu quả cao.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của DN.
* Chức năng và nhiệm vụ của DN.
XD chiến lược phát triển, kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm để phù hợp với
mục đích đã đặt ra và nhu cầu của thị trường, ký kết và tổ chức các HĐKT đã ký với
các đối tác.
Đổi mới hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý, thực hiện nghĩa vụ đối
với người LĐ theo quy định của luật LĐ-luật công đoàn.
Chịu sự kiểm tra của Bộ XD, tuân thủ quy định thanh tra của nhà nước, thực hiện
bảo vệ môi trường và quốc phòng an ninh theo pháp luật.
Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê theo quy định của DN và cơ quan có
thẩm quyền, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
Công bố báo cáo tài chính hàng năm, thông báo các thông tin về hoạt động của
DN theo quy định của Chính Phủ.
Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của nhà
nước, nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng của DN để tiến hành SXKD có hiệu
27
quả. Thường xuyên chăm lo đào tạo bồi dưỡng cán bộ CNV, thực hiện các chế độ
khen thưởng và kỷ luật công bằng có hiệu quả.
* Đặc điểm hoạt động SXKD của DN.
Là một DN tư nhân trực thuộc Bộ XD, do đó các công trình của DN được tiến
hành thông qua các gói thầu và chỉ định thầu. DN lập kế hoạch SXXD cụ thể, đảm
bảo được việc cung cấp NVL-CCDC, máy móc thiết bị, tổ chức thi công hợp lý, đảm
bảo tiến độ và chất lượng của các HĐKT.
Việc quản lý vật tư và máy móc thiết bị được giao cho phòng vật tư theo dõi
trong suốt thời gian XD các công trình. LĐ được sử dụng chủ yếu là CNV của DN,
chỉ thuê LĐ phổ thông trong trường hợp công việc gấp rút để đảm bảo tiến độ thi
công.
Do có địa bàn SXXD trải rộng trên nhiều Tỉnh, DN tùy theo công trình có quy
mô lớn, vừa, nhỏ hay phức tạp mà có các hình thức áp dụng, biện pháp xử lý theo các
mô hình quản lý khác nhau cho từng dự án. Điều đó giúp DN luôn đạt chỉ tiêu năng
suất, chất lượng (năm 2009 DN đã XD được 26 công trình với giá trị là rất lớn). Bên
cạnh đó, DN thường xuyên giám sát, kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc các công trình nhằm
hướng tới mục tiêu: “Tiến độ-chất lượng-an toàn-hiệu quả”.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, bằng sự nỗ lực của bản thân DN đã
không ngừng phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động, tạo được uy tín với khách hàng
và có thị trường ổn định.
1.3. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức SX và tổ chức bộ máy kế toán của DN.
1.3.1. Các mặt hàng SX chủ yếu hiện nay của DN.
DN tư nhân Huy Lập là một DN XD. Vì thế, các mặt hàng SX chủ yếu của DN
hiện nay bao gồm:
XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, các công trình công nghiệp
dân dụng và các công trình khác như: trường học, bệnh viện. v.v.
San lấp mặt bằng, thi công nền móng công trình, phá đá, nổ mìn trên cạn và dưới
nước.
XD hệ thống cơ sở hạ tầng cụm dân cư, lắp đặt các hệ thống công trình như hệ
thống điện nước, cầu thang máy, điều hòa. v.v.
Sửa chữa thiết bị thi công.
Mua bán vật tư NVL-CCDC XD, thiết bị máy móc giao thông.
Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình.
1.3.2. Quy trình công nghệ SXSPXD của DN.
Quá trình được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với các đơn vị chủ thầu.
Tiêu chuẩn chất lượng của SPXD là những công trình, hạng mục công trình có kiến
trúc quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài và phải tuân thủ theo các
28
quy phạm. SP có giá trị lớn, dặc biệt là không di chuyển được. Vì vậy, máy móc thiết
bị phải di chuyển theo địa điểm SX.
Hiện nay, hình thức tổ chức SX được áp dụng phổ biến trong các DNXD là
phương pháp giao khoán SP cho các đội, tổ thi công với hình thức khoán trọn gói và
hình thức khoán theo từng khoản chi phí.
Do tính đa dạng và phức tạp của SPXD mà công nghệ thi công trong XD cũng
phụ thuộc vào tính chất kết cấu của từng loại SPXD. Mỗi công trình đòi hỏi một quy
trình công nghệ riêng biệt để phù hợp với hình dáng, kích thước, đặc điểm kết cấu và
yêu cầu kỹ thuật của từng công trình XD. Là một đơn vị XDCB, nên SPSX của DN
có những nét đặc trưng riêng của ngành XD: các công trình, hạng mục công trình có
quy mô rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công lâu dài, khối lượng thi
công đều diễn ra ở ngoài trời. Do vậy, quá trình SX rất phức tạp. Sau khi hoàn thiện
công trình được nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng. Các SP của DN
không trực tiếp trao đổi trê thị trường như các SP hàng hóa khác, mà nó chỉ được
thực hiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết. Tất cả các công trình,
hạng mục công trình XD của DN đều phải trải qua các giai đoạn công nghệ nhất định
sau.
Xử lý nền móng: chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình. v.v.
XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: tiến hành làm từ dưới
lên trên, tạo ra phần thô của SP theo bản thiết kế kỹ thuật. Đồng thời, lắp đặt các hệ
thống máy móc, điện nước, cầu thang máy. v.v.
Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, tạo vẻ mỹ quan kiến trúc cho SP
như quét vôi, sơn, trang trí nội thất, ngoại thất. v.v.
Quá trình SXSPXD của DN được thể hiện qua sơ đồ sau:




29
Hồ sơ dự thầu Thông báo trúng thầu
Thông báo nhận thầu
Chỉ địnhthầu
Bảo vệ phương
án, biện pháp Lập phương án thi Thành lập ủy ban chỉ
thi công công huy công trình



Tiến hành thi Tổ chức nghiệm thu
công theo kế khối lượng và chất
hoạch lượng công trình


Công trình
hoàn thành, Lập bảng nghiệm thu,
bàn giao công thanh toán công trình
trình

Sơ đồ 05: Quy trình công nghệ SXSP của DN.
1.3.3. Công tác tổ chức quản lý và tổ chức SX của DN.
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của DN cũng có nhiều thay đổi về số lượng
nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý. Đến nay, DN tư nhân Huy Lập đã có
bộ máy quản lý tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và đạt được hiệu
quả cao. Điều đó đã đánh dấu một mốc quan trọng đối với sự phát triển của DN.
DN tôt chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân chia
thành nhiều cấp quản lý khác nhau. Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn nhẹ, khoa
học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo ra hiệu quả tối đa
trong SXXD cho DN. Bộ máy tổ chức quản lý của DN được khái quát như sau.




30
Giám Đốc

Phó GĐ kỹ thuật XD, quản lý Phó GĐ quản lý tài chính,
vật tư-máy móc hành chính



Phòng kỹ Phòng kế Phòng Phòng hành Phòng QL vật
thuật dự án hoạch KD kế toán chính tư, máy móc




Đội cơ giới Xưởng Đội XD Đội XD Đội XD Đội XD Đội XD
sửa chữa sửa chữa số 1 số 2 số 3 số 4 số 5



Các công trình XD

Sơ đồ 06: Bộ máy tổ chức quản lý và tổ chức SX của DN.
Chú thích: : Quan hệ chỉ đạo.
: Quan hệ chức năng qua lại, đối chiếu (ngang hàng).
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định các phương án
kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm mọi mặt về khả năng SXKD của
mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạt động của DN.
Phó GĐ kỹ thuật XD, quản lý vật tư-máy móc: là người giúp việc cho Giám Đốc
và trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD, thi công công trình,
quản lý vật tư cũng như các máy móc thiết bị của DN.
Phó GĐ quản lý tài chính, hành chính: là người giúp việc cho Giám Đốc và trực
tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, nội vụ trong DN.
Phòng kỹ thuật dự án: là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các đối
tượng XD, thi công các công trình. Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông tin,
các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của
từng công trình. Phòng này tham mưu cho Giám Đốc đấu thầu các công trình XD, lập
hồ sơ đấu thầu, nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi
công, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công theo đúng bản thiết kế và hợp đồng.
Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám Đốc, tìm kiếm thị trường, lập
kế hoạch mua sắm vật tư và máy móc thiết bị, triển khai thực hiện đảm bảo các yêu
cầu về giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng. Mở sổ theo
dõi và hướng dẫn các bộ phận thực hiện đầy đủ các quy định của DN, lập báo cáo
XD, soạn thảo hợp đồng XD.
31
Phòng tài chính kế toán: tham mưu cho Giám Đốc, tổng hợp ghi chép kịp thời
mọi hoạt động SXKD của DN. Phân tích và đánh giá mọi hoạt động kinh tế nhằm
cung cấp thông tin cho Giám Đốc để ra các quyết định. Phòng này có nhiệm vụ áp
dụng chế độ kế toán hiện hành và tổ chức tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán, thực
hiện công tác bảo toàn và phát triển vốn mà DN giao,tổ chức hạch toán, lập kế hoạch
động viên các nguồn vốn nhằm đảm bảo SXXD đúng tiến độ, có chức năng kiểm tra
thanh toán với Ngân Hàng, thực hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kê thường
xuyên theo yêu cầu của cấp trên.
Phòng hành chính: Điều hành về công tác tổ chức nhân sự và tính chính xác
trong quá trình thực hiện. Quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp điều hành nhân sự, soạn
thảo văn bản, ra quy định và quyết định trong phạm vi công việc được giao, tổ chức
công việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn bản và báo chí hàng ngày, quản lý
con dấu của bản thảo. Tham mưu cho Giám Đốc trong XD kế hoạch, tổ chức đào
tạo, tuyển dụng LĐ, bổ nhiệm tăng lương và bậc thợ cho cán bộ CNV, chuẩn bị các
cuộc họp cho DN.
Phòng quản lý vật tư, máy móc thiết bị: Tham mưu cho Giám Đốc, quản lý vật tư
và máy móc thiết bị. Nghiên cứu, theo dõi về việc mua và sử dụng vật tư, máy móc
thiết bị, theo dõi việc di chuyển và thay thế phụ tùng của máy móc thiết bị.
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: đội cơ giới sửa chữa và
xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện việc sửa chữa tại DN và ở các công trình trên
khắp các địa bàn khác nhau. Các đội XD có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện thi công XD
các công trình. Các bộ phận này có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, hàng
tháng báo cáo nguồn vốn mà đội đã sử dụng. Tích cực chủ động tìm kiếm và khai
thác thị trường việc làm, liên kết hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện tốt công việc thi công
theo trình tự thủ tục. Chấp hành báo cáo định kỳ theo đúng tháng, quý, năm. Cung
cấp thông tin cho các bộ phận chức năng có liên quan khác.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian XD mang tính chất
đơn lẻ. Nên lực lượng LĐ của DN được chia thành các đội XD riêng lẻ, mỗi đội phụ
trách XD một công trình. Tùy thuộc vào yêu cầu thi công XD trong từng thời kỳ mà
số lượng các đội XD sẽ thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương hỗ lẫn
nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua đó thể
hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa DN tiến
hành hoạt động SXKD XD đạt hiệu quả cao.
1.3.4. Tình hình LĐ và sử dụng LĐ của DN.
Tại DN, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như: phân loại theo
quan hệ với quá trình SXXD, phân loại theo giới tính, theo độ tuổi và theo trình độ
LĐ. Tùy thuộc vào yêu cầu và mục đích sử dụng thông tin mà phân loại cho phù hợp.
32
Là một DN có quy mô hoạt động rộng, nên số lượng công việc cần hạch toán rất
nhiều. Vì vậy, DN thực hiện chuyên môn hóa trong từng phần hành của mình. Cơ cấu
LĐ của DN được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau.
STT 2008 2009 So sánh
Năm
Số Cơ cấu Số Cơ cấu giữa 2 năm
Chỉ tiêu
người (%) người (%) (người)
Tổng Số LĐ 1199 100 1204 100 5
01 LĐ gián tiếp 109 9 111 9,2 2
LĐ trực tiếp 1090 91 1093 90,8 3
Trình độ LĐ
Đại học 59 4,9 60 5 1
Cao đẳng 26 2,1 26 2,2 0
02
Trung cấp 37 3,1 37 3 0
Công nhân kỹ thuật 48 4 52 4,3 4
LĐ phổ thông 1029 85,9 1029 85,5 0

Bảng biểu 02: Cơ cấu LĐ của DN.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng số LĐ năm 2009 tăng 5 LĐ so với năm 2008,
tương ứng tăng 0,2%, mức tăng không đáng kể và không làm biến động đến tổ chức
của toàn DN. Số lượng LĐ của DN tương đối đông, vì do đặc thù của nghề SXXD
đòi hỏi tốn khá nhiều nhân lực di chuyển theo từng công trình XD. Nhân công luôn
được DN điều chuyển giữa các đội với nhau để phù hợp với công việc, nhưng không
gây khó khăn trong quản lý.
DN liên tục tuyển LĐ để đào tạo công tác nghề toàn diện, kết hợp chặt chẽ với
đào tạo thực hành trong SXXD. Ngoài việc đào tạo cho công nhân, DN còn tổ chức
đào tạo nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ viên chức
trong toàn bộ DN.
1.3.5. Kết quả hoạt động SXKD của DN trong những năm gần đây.
Qua 10 năm hoạt động với nhiều thuận lợi cũng như trải qua nhiều khó khăn và
thử thách, DN đã từng bước phát triển và khẳng định vị trí của mình trên thị trường
XD. Trong những năm gần đây, DN đã và đang được đánh giá là một trong những
DN hoạt động có hiệu quả. DN đã hoàn thành nhiều công trình đạt hiệu quả cao như:
các dự án thuộc nhà máy thủy điện Sơn La, công trình thủy lợi, công trình giao thông,
cầu cống, trường học, các cơ quan khác. v.v. Tất cả đã đánh dấu những mốc son
thành công sáng ngời trên con đường hoạt động của DN.
DN quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, DN thực hiện
đầy đủ các cam kết hợp đồng mua bán, thi công XD các công trình luôn hoàn thành
33
nhiệm nhiệm vụ. Hàng năm, DN đã trích nộp lên cấp trên gần 1 tỷ đồng, nộp NSNN
hơn 1 tỷ đồng, doanh thu đạt khoảng 200 triệu. Với tiềm năng và kết quả hoạt động
SXXD, hiện nay DN đang tập trung đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ,
đầu tư chiều sâu để nhận đấu thầu XD các công trình. DN tin chắc rằng sẽ cố gắng
ngày càng đạt được nhiều kết quả cao hơn trên đà phát triển trong tương lai.
1.3.6. Đánh giá về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của DN.
DN tư nhân Huy Lập đã trải qua 10 năm hoạt động với biết bao nhiêu thử thách
trên con đường phát triển của mình. Mặc dù vậy, DN luôn cố gắng vượt bậc quyết
tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí của mình trên đấu trường XD.
Trong những năm qua DN đã không ngừng lớn mạnh, hoàn thiện, mở rộng để phù
hợp hơn với nền kinh tế thị trường.
Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản đã đáp
ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị trường
XD. DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thanh toán xong, quỹ
nguồn vốn của DN đáp ứng được chỉ tiêu ngắn hạn và trung hạn mà không cần vay
vốn Ngân Hàng. Điều kiện giúp DN vững chắc hơn là cơ chế thị trường đã thông
thoáng, hàng rào thuế quan đã được loại bỏ khi nước ta ra nhập WTO, thị trường phát
triển mở rộng là điều kiện thuận lợi thúc đẩy DN phát triển.
Ngoài ra, DN còn có một đội ngũ LĐ lành nghề, có trình độ chuyên môn trong
công việc, kỹ thuật nghề nghiệp khá vững, trình độ nhận thức tương đối tốt. Điều này
cũng là một trong những điều kiện thuận lợi tạo đà co DN phát triển mạnh hơn.
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, DN cũng phải trải qua không ít khó
khăn trong quá trình hoạt động của mình. Xuất phát từ một công trường còn yếu kém
về kinh tế, thiếu thốn tài chính, cơ sở vật chất và kiến trúc hạ tầng còn lạc hậu. Đây
cũng là một nguyên nhân làm kìm hãm sự phát triển XD của DN.
Là một DN XDCB nên SPSX là những công trình, hạng mục công trình mang
những nét đặc trưng riêng. Đòi hỏi một nguồn LĐ lớn, chi phí cao, thời gian dài nên
đã làm cho nguồn vốn của DN có thể bị tồn đọng. Việc vận chuyển máy móc theo địa
điểm SX là vấn đề rất khó khăn và yêu cầu chi phí lớn. Mặt khác, DN chưa SX được
vật tư để phục vụ cho SXXD, DN vẫn phải nhập mua ngoài nên giá trị gia tăng còn
hạn chế, thiếu linh hoạt trong việc đáp ứng nhu cầu một cách kịp thời.
Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn ít, điều này cũng gây cản trở khó khăn
trong hoạt động tìm kiếm thị trường XD cho DN.
1.3.7. Tổ chức công tác kế toán tại DN.
* Hình thức, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy kế toán.
Chúng ta biết rằng, kế toán là một công cụ quan trọng trong những công cụ quản
lý kinh tế. Kế toán thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính
xác và có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như các nhà quản lý, cơ quan chức
34
năng nhà nước, Ngân Hàng. v.v. Việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy
định của nhà nước và phù hợp với DN.
Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình, DN tư nhân Huy Lập đã tổ
chức bộ máy kế toán tại DN như sau.
Kế toán trưởng


KT tổng hợp



KT tiền lương, KT tiền mặt, KT thanh KT công
BHXH, BHYT TGNH toán công nợ trình



KT các đội

Sơ đồ 07: Bộ máy kế toán của DN.
Chú thích: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ chức năng qua lại, đối chiếu (ngang hàng).
Chức năng của từng bộ phận kế toán:
KT trưởng: phụ trách chung về kế toán, tổ chức công tác kế toán của toàn DN: tổ
chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách
luân chuyển chứng từ, cách tính lập bảng báo cáo kế toán, theo dõi chung về tình
hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo định mức đúng với
tiêu chuẩn của DN và nhà nước.
KT tổng hợp: tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của DN, dựa trên
các chứng từ gốc mà các bộ phận kế toán khác chuyển đến theo yêu cầu của công tác
tài chính kế toán.
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến
tính lương, trả lương và khen thưởng cho người LĐ.
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các
nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa
trên chứng từ như: phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có, biên lai thu. v.v.
KT công trình: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế P/S tại công trình thi công XD.
KT thanh toán công nợ: theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ, thanh
toán nợ đối với các chủ thể kinh tế.
KT đội: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đội mình nơi có công trình
thi công XD.
35
DN tư nhân Huy Lập là DN hạch toán phụ thuộc vào báo số, tổ chức công tác kế
toán bao gồm việc XD các quy trình hạch toán, phân công quy định mối liên hệ, giải
quyết mối liên hệ giữa các nhân viên kế toán cũng như các bộ phận khác trong DN.
Công tác kế toán trong DN được tổ chức theo mô hình bộ máy kế toán tập trung.
DN áp dụng hình thức này là vì: DN chỉ có một phòng kế toán duy nhất, mọi công
việc kế toán đều được thực hiện tại đây. Phòng này ghi chép phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, quyết toán các công
trình, đánh giá các hoạt động tài, chính giúp cho Giám Đốc chỉ đạo có hiệu quả.
Đồng thời gửi báo cáo lên Giám Đốc DN.
* Chế độ kế toán áp dụng tại DN.
Chế độ kế toán là những quy định hướng dẫn kế toán về một lĩnh vực hay công
việc nào đó do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.
Hiện nay, DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng chế độ kế toán trong DN ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC ban hành.
* Hình thức ghi sổ kế toán tại DN.
Hình thức ghi sổ kế toán là hệ thống sổ sách dùng để ghi chép, hệ thống hóa và
tổng hợp các số liệu từ các chứng từ kế toán theo trình tự và các ghi chép nhất định.
Trong chế độ kế toán ban hành theo QĐ15/2006 ngày 20/03/2006 của Bộ tài
chính đã quy định rõ việc mở sổ, ghi chép, quản lý lưu trữ và bảo quản số kế toán.
Còn việc tổ chức vận dụng thì mỗi DN áp dụng một hệ thống sổ sách cho một kỳ kế
toán là khác nhau. Căn cứ vào hệ thống tài khoản, các chế độ thể lệ kế toán và yêu
cầu quản lý của DN để mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Hiện nay, DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình
thức ghi sổ nhật ký chung. Sơ đồ ghi sổ theo hình thức này được thực hiện như sau.

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết


Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết


Bảng cân đối số P/S Báo cáo tài chính

Sơ đồ 08: Hình thức ghi sổ kế toán của DN.



36
Chú thích: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế P/S
vào NKC, sau đó vào sổ cái các tài khoản phù hợp. Cuối tháng (quý, năm) kế toán
khóa sổ và thẻ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau đó, kế toán đối chiếu kiểm
tra số liệu giữa sổ NKC, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết với nhau để làm cơ sở lập
báo cáo tài chính.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Do NVL-CCDC của DN có khối lượng và giá trị là rất lớn, thường xuyên có các
nghiệp vụ kinh tế P/S. Để theo dõi được tình hình tăng giảm và sự biến động của các
loại vật tư, DN đã thực hiện hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
Niên độ kế toán tại DN:
Niên độ kế toán là khoảng thời gian mà DN có thể cung cấp định kỳ các thông tin
tài chính. Cũng như hầu hết các DN khác, DN tư nhân Huy Lập áp dụng kỳ kế toán
bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N.
Đơn vị tiền tệ kế toán sử dụng tại DN:
Các DN tổ chức công tác kế toán dựa trên cơ sở đơn vị đo lường duy nhất là tiền
tệ. DN tư nhân Huy Lập là một DN hoạt động tuân theo pháp luật Việt Nam, vì thế
đơn vị tiền tệ mà DN sử dụng để ghi chép kế toán là Việt Nam đồng.
Phương pháp khấu hao TSCĐ:
Kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
Phương pháp tính thuế GTGT:
DN đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và
hạch toán tổng hợp NVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên.
* Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách DN sử dụng.
Hệ thống tài khoản:
Theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 thì hệ thống TK của DN tư nhân
Huy Lập sử dụng gồm 86 TK tổng hợp trong bảng CĐKT và 6 TK ngoài bảng
CĐKT. Về cơ bản hệ thống TK này nhất quán với hệ thống TK áp dụng trong DN và
theo thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 (đã sửa đổi). Để phù hợp với
đặc điểm của ngành XD, kế toán đã sử dụng một số TK chủ yếu sau để hạch toán
NVL-CCDC tại DN.
TK loại 1 (tài sản ngắn hạn): gồm các TK 111, 112, 113, 128, 131, 133, 136, 138,
141, 142, 151, 152, 153, 154, 155. v.v.
37
TK loại 2 (tài sản dài hạn): gồm TK 211, 212, 213, 214, 221, 222, 228, 241. v.v.
TK loại 3 (nợ phải trả): gồm TK 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338,
341, 342. v.v.
TK loại 4 (vốn CSH): TK 411, 412, 414, 415, 418, 421, 431, 441, 461, 466. v.v.
TK loại 5 (doanh thu): TK 511, 521, 531, 532. v.v.
TK loại 6 (chi phí SXKD): gồm TK 611, 621, 622, 623, 627, 631, 632, 635, 641,
642.v.v.
TK loại 7 (thu nhập khác): TK 711.
TK loại 8 (chi phí khác): TK 811.
TK loại 9 (XĐKQKD): TK 911.
TK loại 0 (tài khoản ngoài bảng): gồm TK 001, 002, 004, 008. v.v.
Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng:
DN sử dụng chứng từ theo đúng nội dung phương pháp lập, ký chứng từ theo
quy định của luật kế toán và nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004. Các
văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định này đều
được áp dụng theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. Để hạch toán NVL-
CCDC tại DN, kế toán sử dụng các chứng từ và biểu mẫu sau theo QĐ15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006.
TÍNH CHẤT
STT TÊN CHỨNG TỪ SỐ HIỆU
BB (*) HD(*)
A Chứng từ kế toán ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC.
I Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01a-LĐTL x
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b- LĐTL x
3 Bảng thanh toán tiền lương 02- LĐTL x
4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03- LĐTL x
5 Giấy đi đường 04- LĐTL x
Phiếu xác nhận SP hoặc công việc
6 05- LĐTL x
hoàn thành
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm 06- LĐTL x
8 Bảng thanh toán tiền mua ngoài 07- LĐTL x
9 Hợp đồng giao khoán 08- LĐTL x
10 Biên bản thanh lý hợp đồng 09- LĐTL x
11 Bảng kê trích nộp theo lương 10- LĐTL x
12 Bảng phân bổ lương và BHXH 11- LĐTL x
II Hàng tồn kho
1 Phiếu nhập kho 01-VT x

38
2 Phiếu xuất kho 02-VT x
3 Bảng kê mua hàng 03-VT x
4 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04-VT x
5 Biên bản kiểm kê vật tư 05-VT x
6 Thẻ kho 06-VT x
7 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 07-VT x
8 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, SP 08-VT x
III Bán hàng
1 Hóa đơn GTGT 01/GTGT-3LL x
2 Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho 02-BH x
3 Bảng thanh toán tiền hàng 03-BH x
IV Tiền tệ
1 Phiếu thu 01-TT x
2 Phiếu chi 02-TT x
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT x
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT x
5 Biên lai thu tiền 05-TT x
6 Giấy đề nghị thanh toán 06-TT x
7 Bảng kê vàng bạc, kim khí quý 07-TT x
8 Bảng kiểm kê quỹ (VN đồng) 08a-TT x
9 Bảng kiểm kê quỹ(ngoại tệ, vàng) 08b-TT x
10 Bảng kê chi tiền 09-TT x
V Tài sản cố định
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ x
2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02- TSCĐ x
3 Biên bản giao TSCĐ sửa chữa 03- TSCĐ x
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04- TSCĐ x
5 Biên bản kiểm kê lại TSCĐ 05- TSCĐ x
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao 06- TSCĐ x
B Các chứng từ ban hành theo văn bản pháp luật khác.
1 Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH x
2 Danh sách trợ cấp ốm, thai sản x
3 Hóa đơn bán hàng thông thường 02/GTGT-3LL x
4 Phiếu xuất kiêm v/chuyển nội bộ O3-VT-3LL x
5 Phiếu xuất hàng gửi đại lý 04HDL-3LL x
6 Hóa đơn d.vụ cho thuê tài chính 05TTC-LL x
7 Bảng kê mua hàng vào không có 04/GTGT x

39
hóa đơn
8 ......................................................... ....................... ........... ...........
Ghi chú: BB (*): mẫu bắt buộc ; HD (*): mẫu hướng dẫn.

Bảng biểu 03: Hệ thống chứng từ của DN.
Hệ thống sổ sách kế toán theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ NKC, sổ cái các TK.
Sổ kế toán chi tiết gồm: sổ và thẻ kế toán chi tiết.
STT TÊN SỔ SÁCH KÝ HIỆU
01 Sổ nhật ký chung S03a-DN
02 Sổ nhật ký thu tiền S03a1-DN
03 Sổ nhật ký chi tiền S03a2-DN
04 Sổ nhật ký mua hàng S03a3-DN
05 Sổ nhật ký bán hàng S03a4-DN
06 Sổ cái (dùng cho hình thức NKC) S03b-DN
07 Sổ quỹ tiền mặt S07-DN
08 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN
09 Sổ tiền gửi ngân hàng S08-DN
10 Sổ chi tiết NVL-CCDC, SP, hàng hóa S10-DN
11 Sổ tổng hợp chi tiết NVL-CCDC S11-DN
12 Sổ kho S12-DN
13 Sổ TSCĐ S21-DN
14 Sổ theo dõi NVL-CCDC, TSCĐ tại công trình S22-DN
15 Sổ chi tiết thanh toán với người bán S31-DN
16 Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng ngoại tệ S32-DN
17 Sổ theo dõi bằng ngoại tệ S33-DN
18 Sổ chi tiết tiền vay S34-DN
19 Sổ chi tiết bán hàng S35-DN
20 Sổ chi phí SXKD S36-DN
21 Sổ tính giá thành SP, dịch vụ S37-DN
22 Sổ chi tiết các tài khoản S38-DN
23 Sổ theo dõi nguồn vốn kinh doanh S51-DN
24 Sổ chi phí đầu tư XD S52-DN
25 Sổ theo dõi thuế GTGT S61-DN
26 Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại S62-DN
27 Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm S63-DN
28 Bảng cân đối số P/S S06-DN
40
29 Bảng cân đối kế toán B01-DN
30 Báo cáo kết quả HĐSXKD B02-DN
31 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN
32 Thuyết minh báo cáo tài chính B09-DN

Bảng biểu 04: Hệ thống sổ sách kế toán của DN.
2. Thực tế công tác kế toán NVL-CCDC tại DN tư nhân Huy Lập.
2.1. Phân loại NVL-CCDC.
Do đặc thù của công việc XD đã đòi hỏi DN phải sử dụng một khối lương NVL-
CCDC là rất lớn. NVL-CCDC bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có một vai trò
tính năng lý hóa riêng. Để quản lý tốt thì DN cần phải phân loại NVL-CCDC và theo
dõi ở từng kho. Nhưng công tác hạch toán kế toán do sử dụng mã vật tư nên DN
không sử dụng TK cấp 2. DN tiến hành XD mã vật tư riêng cho từng loại NVL-
CCDC. Quá trình DN sử dụng mã vật tư như sau.
* Nguyên vật liệu.
NVL không phân chia thành NVL chính hay NVL phụ, mà tất cả NVL đều được
coi là NVL chính, là đối tượng LĐ chủ yếu của DN, là cơ sở vật chất cấu thành nên
SP CDCB. Ví dụ như: xi măng, sắt thép, gạch, ngói, đá, cát. v.v.
Trong mỗi loại NVL lại được chia thành nhiều nhóm khác nhau như: xi măng
trắng, xi măng P300, xi măng P400, thép φ6, thép φ10, thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng,
gạch xi măng. v.v.
Nhiên liệu: là loại NVL có tác dụng cấp nhiệt lượng cho các loại máy móc, xe
cộ như xăng, dầu. v.v.
Phụ tùng thay thế: là chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị mà DN sử
dụng để thay thế như: phụ tùng thay thế cho các loại máy cẩu, máy ủi, máy trộn bê
tông, máy nghiền. v.v và phụ tùng thay thế cho các loại xe như săm lốp ô tô, mũi
khoan.v.v.
Phế liệu thu hồi: gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ không dùng được nữa như
vỏ bao xi măng. v.v.
* Công cụ dụng cụ: được phân loại như sau.
CCDC: gồm dàn giáo, cuốc, xẻng, mũ nhựa, quần áo LĐ, giày ba ta. v.v.
Bao bì luân chuyển.
Đồ dùng cho thuê: các loại máy móc thi công như máy cẩu, máy xúc, máy
khoan, máy đầm cóc, các loại xe chuyên chở. v.v.
DN bảo quản NVL-CCDC theo 2 kho và theo mỗi công trình khác nhau. NVL
như xi măng, sắt, thép. v.v thì được quản lý ở tại kho của DN, còn các loại như cát,
đá, gạch, ngói. v.v thì được quản lý ở kho tại nơi có công trình XD. Để hạch toán
NVL-CCDC thì kế toán cần tổ chức quản lý, phân loại một cách hợp lý và khoa học
41
trong khi DN vẫn chưa lập sổ danh điểm NVL-CCDC. Do đó, NVL-CCDC sử dụng
trong DN là các chữ cái đầu tiên mang tên NVL-CCDC đó và được thể hiện ở trên sổ
chi tiết NVL-CCDC.
2.2. Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN.
2.2.1. Thủ tục nhập-xuất NVL-CCDC và các chứng từ kế toán có liên quan.
Các chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán NVL-CCDC gồm:
Hóa đơn : mẫu 01/GTGT-3LL
Biên bản kiểm nghiệm vật tư: mẫu 05-VT.
Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT
Phiếu xuất kho: mẫu 02-VT
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số các chứng từ liên quan khác để phục vụ cho
công tác hạch toán kế toán NVL-CCDC.
* Thủ tục nhập kho.
NVL-CCDC nhập kho từ nguồn mua ngoài:
Theo chế độ kế toán quy định, tất cả NVL-CCDC về đến DN đều phải tiến hành
kiểm nhận và làm thủ tục nhập kho. Khi NVL-CCDC về đến DN thì người nhận
mang hóa đơn của bên bán lên phòng kế hoạch vật tư. Phòng vật tư xem xét hóa đơn
nếu phù hợp thì tiến hành nhập kho theo 2 liên phiếu nhập. Người lập phiếu nhập
đánh số hiệu phiếu nhập, vào thẻ kho rồi giao 2 liên cho người nhận. Người nhận
mang hóa đơn kiêm phiếu xuất của bên bán và 2 liên phiếu nhập đi nhận hàng. Thủ
kho kiểm tra rồi ghi vào cột thực nhập, ký 2 liên phiếu, vào thẻ kho để cuối ngày
chuyển cho kế toán NVL-CCDC hạch toán và kế toán công nợ để thanh toán. Kế toán
NVL-CCDC đối chiếu với kế toán công nợ và thủ kho để theo dõi NVL-CCDC. Thủ
tục nhập được diễn ra theo sơ đồ sau.

Hóa Ban kiểm Hóa đơn Phòng quản Nhập
NVL-CCDC Nhập kho
Đơn nghiệm Biên bản kiểm lý vật tư kho
nghiệm

Phòng kế toán

Sơ đồ 09: Thủ tục nhập kho NVL-CCDC của DN.
Hàng tháng, thủ kho mang chứng từ lên phòng kế toán để đối chiếu số liệu giữa
phiếu nhập và thẻ kho. Kế toán rút sổ số dư, cuối tháng ký vào thẻ kho. Kế toán hạch
toán NVL-CCDC dựa trên những chứng từ gốc sau.




42
Chứng từ số 01:

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL
Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B
Ngày 02 tháng 12 năm 2009. Số: 139
Họ tên người bán hàng: Nguyễn Văn Hùng.
Đơn vị: Công ty thép Thái Nguyên
Địa chỉ: chi nhánh Tỉnh Sơn La Số TK: 020015360
Số điện thoại: 0223 853 126 MS: 0 2 0 0 1 5 3 6 0

Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa.
Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập.
Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181
Hình thức thanh toán: chịu MS: 7 1 1 A 0 0 1 1 8 1
STT Tên hàng hóa, SP, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá hành tiền
01 Thép φ6 kg 3500 5120 17 920 000
02 Thép φ10 kg 8000 5145 41 160 000
03 Thép φ12 kg 4000 5120 20 480 000
04 Thép φ14 kg 5000 5135 25 675 000
Cộng: 105 235 000
Thuế VAT: 10% tiền thuế VAT 10 523 500
Tổng tiền: 115 758 500
Bằng chữ: Một trăm mười lăm triệu bẩy trăm lăm mươi tám nghìn
lăm trăm đồng.

NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Nguyễn Văn Hùng Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập




43
Chứng từ số 02:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu 05-VT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QĐ15/2006/QĐ-BTC
----------------***--------------- Ngày 20/03/2006.


BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

Căn cứ vào hóa đơn 139 ngày 02/12/2009 của công ty thép Thái Nguyên-chi
nhánh Sơn La giao theo hợp đồng số 230/HĐKT ngày 01/12/2009.
Ban kiểm nghiệm bao gồm:
Ông/(Bà): Hoàng Văn Thái. Chức vụ: Trưởng ban
Ông/(Bà): Trần Văn Hà. Chức vụ: Ủy viên
Ông/(Bà): Lê thị Hoa. Chức vụ: Ủy viên
Ông/(Bà): Trần Văn Mạnh. Chức vụ: Ủy viên
Tên nhãn hiệu vật Theo Kết quả kiểm tra
STT ĐVT
tư, hàng hóa, SP. CT SL đúng quy cách SL sai quy cách
01 Thép φ6 Kg 3500 3500 0
02 Thép φ10 Kg 8000 8000 0
03 Thép φ12 Kg 4000 4000 0
04 Thép φ14 Kg 5000 5000 0

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: nhập kho số lượng vật tư đã kiểm nghiệm đúng quy
cách và phẩm chất yêu cầu.
TRƯỞNG BAN ĐẠI DIỆN KỸ THUẬT THỦ KHO NGHƯỜI GIAO VẬT TƯ
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Hoàng Văn Thái Trần Văn Hà Trần Văn Mạnh Lê Thị Hoa




44
Chứng từ số 03:

Đơn vị: DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT
nhân Huy Lập. Ngày 02 tháng 12 năm 2009. Số: 165 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 152 Ngày 20/03/2006
Có: 331 của Bộ tài chính
Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa.
Theo HĐ 139 ngày 02/12/2009 của công ty thép Thái Nguyên-chi nhánh Sơn La.
Nhập kho: nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, hàng Mã Đơn
STT ĐVT Yêu Thực Thành tiền
hóa, SP. số giá
cầu nhập
01 Thép φ6 Kg 3500 3500 5120 17 920 000
02 Thép φ10 Kg 8000 8000 5145 41 160 000
03 Thép φ12 Kg 4000 4000 5120 20 480 000
04 Thép φ14 Kg 5000 5000 5135 25 675 000
Cộng 105 235 000

Tổng số tiền: 105 235 000. Viết bằng chữ: Một trăm linh lăm triệu hai trăm ba mươi
lăm nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 02 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập




45
Chứng từ số 04:

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL
Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B
Ngày 05 tháng 12 năm 2009. Số: 140
Họ tên người bán hàng: Hoàng Mai Dung.
Đơn vị: Công ty vật tư số 27.
Địa chỉ: TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. Số TK: 028562180
Số điện thoai: 0223 853 328 MS: 0 2 8 5 6 2 1 8 0
Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa
Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập
Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181
Hình thức thanh toán: chịu MS: 7 1 1 A 0 0 1 1 8 1
STT Tên hàng hóa, SP, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Xi măng trắng kg 30 000 850 25 500 000
Cộng: 25 500 000
Thuế VAT: 10% tiền thuế VAT 2 550 000
Tổng tiền: 28 050 000
Bằng chữ: Hai mươi tám triệu không trăm lăm mươi nghìn đồng
chẵn

NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Hoàng Mai Dung Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập




46
Căn cứ vào HĐ 140 ngày 05/12/2009, phòng vật tư lập phiếu nhập 166 ngày
05/12/2009.
Chứng từ số 05:

Đơn vị: DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT
nhân Huy Lập. Ngày 05 tháng 12 năm 2009. Số: 166 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 152 Ngày 20/03/2006
Có: 331 của Bộ tài chính
Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa
Theo HĐ 140 ngày 05/12/2009 của công ty vật tư số 27-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Nhập kho: nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, hàng Mã Đơn
STT ĐVT Yêu Thực Thành tiền
hóa, SP. số giá
cầu nhập
01 Xi măng trắng Kg 30 000 30 000 850 25 500 000
Cộng 25 500 000

Tổng số tiền: 25 500 000. Viết bằng chữ: Hai mươi lăm triệu lăm trăm nghìn đồng
chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 05 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập




47
Chứng từ số 06:

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL
Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B
Ngày 16 tháng 12 năm 2009. Số: 142
Họ tên người bán hàng: Hoàng Mai Dung.
Đơn vị: Công ty vật tư số 27.
Địa chỉ: TP Sơn La-Tỉnh Sơn La Số TK: 028562180
Số điện thoai: 0223 853 328 MS: 0 2 8 5 6 2 1 8 0
Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa
Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập
Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS: 7 1 1 A 0 0 1 1 8 1
STT Tên hàng hóa, SP, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Xi măng trắng kg 20 000 840 16 800 000
Cộng: 16 800 000
Thuế VAT: 10% tiền thuế VAT 1 680 000
Tổng tiền: 18 480 000
Bằng chữ: Mười tám triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn.

NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Hoàng Mai Dung Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập




48
Chứng từ số 07:

Đơn vị : DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT
nhân Huy Lập. Ngày 16 tháng 12 năm 2009. Số: 168 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 152 Ngày 20/03/2006
Có: 111 của Bộ tài chính
Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa
Theo HĐ 142 ngày 16/12/2009 của công ty vật tư số 27-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Nhập kho: nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, hàng Mã Đơn
STT ĐVT Yêu Thực Thành tiền
hóa, SP. số giá
cầu nhập
01 Xi măng trắng Kg 20 000 20 000 840 16 800 000
Cộng 16 800 000

Tổng số tiền: 16 800 000. Viết bằng: Mười sáu triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 16 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập




49
Chứng từ số 08:

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL
Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B
Ngày 25 tháng 12 năm 2009. Số: 144
Họ tên người bán hàng: Hoàng Mai Dung.
Đơn vị: Công ty vật tư số 27.
Địa chỉ: TP Sơn La-Tỉnh Sơn La. Số TK: 028562180
Số điện thoai: 0223 853 328 MS: 0 2 8 5 6 2 1 8 0
Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa
Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập
Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS: 7 1 1 A 0 0 1 1 8 1
STT Tên hàng hóa, SP, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 NVL cát m3 16 715 000 11 440 000
Cộng: 11 440 000
Thuế VAT: 10% tiền thuế VAT 1 144 000
Tổng tiền: 12 584 000
Bằng chữ: Mười hai triệu lăm trăm tám mươi tư nghìn đồng.

NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Hoàng Mai Dung Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập




50
Chứng từ số 09:

Đơn vị : DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT
nhân Huy Lập. Ngày 25 tháng 12 năm 2009. Số: 170 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 152 Ngày 20/03/2006
Có: 111 của Bộ tài chính
Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa
Theo HĐ 144 ngày 25/12/2009 của công ty vật tư số 27-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Nhập kho: nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, hàng Mã
STT ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền
hóa, SP. số
cầu nhập
01 NVL cát m3 16 16 715000 11 440 000
Cộng 11 440 000

Tổng số tiền: 11 440 000. Viết bằng: Mười một triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn
đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 25 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập


Nhập kho NVL do thuê ngoài gia công chế biến:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế theo số lượng và giá cả, phòng vật tư lập phiếu nhập
cùng kho, cùng nhóm, cùng nguồn nhập, lập ban kiểm nghiệm và tiến hành kiểm
nghiệm trước khi nhập. Cuối ngày, kế toán NVL-CCDC đưa phiếu nhập và đối chiếu
với kế toán công nợ để làm báo cáo kế toán.




51
Chứng từ số 10:

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL
(Kiêm phiếu xuất kho). FD/02-B
Liên 2: giao cho khách hàng Số: 143
Ngày 20 tháng 12 năm 2009.
Họ tên người bán hàng: Nguyễn Duy Hà.
Đơn vị: Xưởng gia công chế biến Đức Bảo.
Địa chỉ: Mộc Châu-Tỉnh Sơn La. Số TK: 310010574
Số điện thoại: 0223 853 920 MS: 3 1 0 0 1 0 5 7 4
Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa.
Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập.
Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS: 7 1 1 A 0 0 1 1 8 1
Tên hàng hóa, SP,
STT ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
dịch vụ
01 Vì kèo Cái 200 16 500 3 300 000
02 Nối đầu cọc Cái 3000 6000 18 000 000
Cộng: 21 300 000
Thuế VAT: 5% tiền thuế VAT 1 065 000
Tổng tiền: 22 365 000
Bằng chữ:. Hai mươi hai triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng
chẵn.

NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Nguyễn Duy Hà Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập




52
Chứng từ số 11:

Đơn vị : DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT
nhân Huy Lập. Ngày 20 tháng 12 năm 2009. Số: 169 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 152 Ngày 20/03/2006
Có: 111 của Bộ tài chính
Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa
Theo HĐ số 143 ngày 20/12/2009 của Xưởng gia công chế biến Đức Bảo-Mộc Châu-
Tỉnh Sơn La.
Nhập kho: nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, hàng Mã
STT ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền
hóa, SP. số
cầu nhập
01 Vì kèo Cái 200 200 16 500 3 300 000
02 Nối đầu cọc Cái 3000 3000 6000 18 000 000
Cộng 21 300 000

Tổng số tiền: 21 300 000. Viết bằng: Hai mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 20 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập


Đối với CCDC:
CCDC trong mỗi công trình có số lượng ít hơn NVL. Vì vậy, khâu vận chuyển và
bảo quản CCDC đơn giản hơn nhiều so với NVL. Căn cứ vào yêu cầu CCDC, nhân
viên tiếp liệu thu mua theo yêu cầu của DN mang hóa đơn về.




53
Chứng từ số 12:

HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu 01/GTGT-3LL
Liên 2: giao cho khách hàng FD/02-B
Ngày 09 tháng 12 năm 2009. Số: 141
Họ tên người bán hàng: Vũ Thị Ngọc.
Đơn vị: Công ty thiết bị XD.
Địa chỉ: TP Điện Biên-Tỉnh Điện Biên. Số TK: 020053297
Số điện thoai: 02303 876 652 MS: 0 2 0 0 5 3 2 9 7
Họ tên người mua hàng: Lê Thị Hoa
Đơn vị: DN tư nhân Huy Lập
Địa chỉ: 360 đường Tô Hiệu-TP Sơn La-Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223 853 852 Số TK: 711A 001181
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS: 7 1 1 A 0 0 1 1 8 1

Tên hàng hóa, SP,
STT ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
dịch vụ
01 Máy Đầm Cóc Chiếc 1 26 000 000 26 000 000
02 Máy Khoan Chiếc 3 2 000 000 6 000 000
03 Máy Bơm Chiếc 4 350 000 1 400 000
04 Cuốc Chiếc 20 6000 120 000
05 Xẻng Chiếc 20 12 000 240 000
Cộng: 33 760 000
Thuế VAT: 10% tiền thuế VAT 3 376 000
Tổng tiền: 37 136 000
Bằng chữ:. Ba mươi bẩy triệu một trăm ba mươi sáu nghìn đồng
chẵn.

NGƯỜI BÁN HÀNG NGƯỜI MUA HÀNG KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Vũ Thị Ngọc Lê Thị Hoa Lý Thị Hương Đoàn Văn Lập




54
Chứng từ số 13:
Đơn vị : DN tư PHIẾU NHẬP KHO Quyển: 02 Mẫu 01-VT
nhân Huy Lập. Ngày 09 tháng 12 năm 2009. Số: 167 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 153 Ngày 20/03/2006
Có: 111 của Bộ tài chính
Họ tên người giao hàng: Lê Thị Hoa
Theo HĐ số 141 ngày 09/12/2009 của công ty thiết bị XD-TP Điện biên-Tỉnh Điện
Biên.
Nhập kho: Công cụ dụng cụ. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, Mã
STT ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền
hàng hóa, SP. số
cầu nhập
01 Máy Đầm Cóc Chiếc 1 1 26 000 000 26 000 000
02 Máy Khoan Chiếc 3 3 2 000 000 6 000 000
03 Máy Bơm Chiếc 4 4 350 000 1 400 000
04 Cuốc Chiếc 20 20 6000 120 000
05 Xẻng Chiếc 20 20 12 000 240 000
Cộng 33 760 000

Tổng số tiền: 33 760 000. Viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu bẩy trăm sáu mươi nghìn
đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 09 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI GIAO HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Lê Thị Hoa Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập


NVL-CCDC nhập do di chuyển nội bộ:
Căn cứ vào yêu cầu di chuyển của Giám Đốc, phòng kế hoạch vật tư lập phiếu di
chuyển nội bộ gồm 2 liên. Người nhận mang 2 liên phiếu đến kho nhận hàng. Thủ
kho ghi vào thẻ kho, xuất hàng theo số thực xuất và giữ lại 1 liên giao cho kế toán
NVL-CCDC. Người nhận mang liên còn lại đến kho nhập mới khác.Thủ kho nhập
hàng, ký nhận rồi vào thẻ kho. Cuối ngày giao cho kế toán NVL-CCDC hạch toán
tình hình tăng kho nhập và giảm kho xuất.
* Thủ tục xuất kho.
NVL-CCDC chủ yếu được xuất cho các đội XD trực thuộc DN để thi công XD.
Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu, phòng vật tư lập phiếu xuất gồm 2 liên. Người
55
nhận mang 2 liên phiếu xuất đến kho nhận vật tư. Thủ kho giữ lại 1 liên để vào thẻ
kho rồi chuyển cho kế toán NVL-CCDC hạch toán. Liên còn lại gửi đến công trường
XD để phục vụ cho việc kiểm tra số lượng, chất lượng NVL-CCDC xuất kho.
Chứng từ số 14:

Đơn vị : DN tư PHIẾU XUẤT KHO Quyển: 02 Mẫu 02-VT
nhân Huy Lập. Ngày 15 tháng 12 năm 2009. Số: 136 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 627 Ngày 20/03/2006
Có: 153 của Bộ tài chính
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Văn Bình.
Địa chỉ: Đội XD số 1- DN tư nhân Huy Lập.
Lý do xuất: thi công công trình R4-QL12
Xuất kho: Công cụ dụng cụ. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, Mã
STT ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền
hàng hóa, SP. số
cầu xuất
01 Máy Đầm Cóc Chiếc 1 1 26 000 000 26 000 000
02 Máy Khoan Chiếc 3 3 2 000 000 6 000 000
03 Máy Bơm Chiếc 4 4 350 000 1 400 000
04 Cuốc Chiếc 20 20 6000 120 000
05 Xẻng Chiếc 20 20 12 000 240 000
Cộng 33 760 000

Tổng số tiền: 33 760 000. Viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu bẩy trăm sáu mươi nghìn
đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 15 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Hoàng Văn Bình Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập




56
Chứng từ số 15:

Đơn vị : DN tư PHIẾU XUẤT KHO Quyển: 02 Mẫu 02-VT
nhân Huy Lập. Ngày 20 tháng 12 năm 2009. Số: 137 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 621 Ngày 20/03/2006
Có: 152 của Bộ tài chính
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Văn Bình.
Địa chỉ: Đội XD số 1- DN tư nhân Huy Lập.
Lý do xuất: thi công công trình R4-QL12
Xuất kho: Nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, hàng Mã Đơn
STT ĐVT Yêu Thực Thành tiền
hóa, SP. số giá
cầu xuất
01 Xi măng trắng Kg 40 000 30 000 850 25 500 000
10 000 840 8 400 000
Cộng 33 900 000

Tổng số tiền: 33 900 000. Viết bằng chữ: Ba mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 20 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Hoàng Văn Bình Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập




57
Chứng từ số 16:

Đơn vị : DN tư PHIẾU XUẤT KHO Quyển: 02 Mẫu 02-VT
nhân Huy Lập. Ngày 26 tháng 12 năm 2009. Số: 138 QĐ15/2006/QĐ-BTC
Nợ: 621 Ngày 20/03/2006
Có: 152 của Bộ tài chính
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Văn Bình.
Địa chỉ: Đội XD số 1- DN tư nhân Huy Lập.
Lý do xuất: thi công công trình R4-QL12
Xuất kho: Nguyên vật liệu. Địa điểm: DN tư nhân Huy Lập.
Số lượng
Tên vật tư, hàng Mã
STT ĐVT Yêu Thực Đơn giá Thành tiền
hóa, SP. số
cầu xuất
01 NVL cát m3 16 16 715 000 11 440 000
Cộng 11 440 000

Tổng số tiền: 11 440 000. Viết bằng chữ: Mười một triệu bốn trăm bốn mươi bốn
nghìn đồng chẵn.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1
Ngày 26 tháng 12 năm 2009.
NGƯỜI LẬP NGƯỜI NHẬN HÀNG THỦ KHO GIÁM ĐỐC
(Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên) (Ký tên, ghi họ tên)
Lê Thị Hoa Hoàng Văn Bình Trần Văn Mạnh Đoàn Văn Lập

2.2.2. Phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN.
Để tổng hợp được toàn bộ công tác kế toán NVL-CCDC nói chung và kế toán
chi tiết NVL-CCDC nói riêng, trước hết phải bằng phương pháp chứng từ kế toán để
phản ánh tất các nghiệp vụ liên quan tới nhập-xuất NVL-CCDC. Chứng từ kế toán là
cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán. Tại DN tư nhân Huy Lập, trình tự hạch toán NVL-
CCDC được diễn ra như sau.
Thẻ kho


Chứng từ nhập Sổ, thẻ KT chi tiết Chứng từ xuất


Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn

Sơ đồ 10: Kế toán chi tiết NVL-CCDC tại DN.
58
Chú thích: : ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
Để hạch toán chi tiết NVL-CCDC, kế toán sử dụng phương pháp thẻ song song
và có một số điều chỉnh cho phù hợp với việc quản lý vật tư trên máy tính. Kế toán
hạch toán chi tiết NVL-CCDC ở DN như sau.
Ở kho: Thủ kho ghi chép phản ánh tình hình nhập-xuất-tồn NVL-CCDC hàng
ngày vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng. Mỗi loại NVL-CCDC được theo dõi trên 1
thẻ kho riêng để tiện cho việc theo dõi, ghi chép, đối chiếu kiểm tra. Cuối tháng, thủ
kho căn cứ vào HĐ số 140 ngày 05/12/2009 và HĐ số 142 ngày 16/12/2009 và các
phiếu nhập-xuất khác để lập thẻ kho phản ánh tình hình nhập-xuất-tồn của các loại
NVL-CCDC.

Chứng từ số 17:
Đơn vị: DN tư nhân THẺ KHO Mẫu 06-VT
Huy Lập. Ngày 29 tháng 12 năm 2009. QĐ15/2006/QĐ-BTC
Tờ số: 01 Ngày 20/03/2006.
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xi măng trắng.
Chứng từ Số lượng
NT Diễn Giải
SH NT Nhập Xuất Tồn
Nhập xi măng của công
05/12 HĐ140 05/12 30 000 0 30 000
ty vật tư số 27
Nhập xi măng của công
16/12 HĐ142 16/12 20 000 0 50 000
ty vật tư số 27
Xuất xi măng XD công
20/12 PXK137 20/12 0 40 000 10 000
trình R4-QL12
Cộng 50 000 40 000 10 000

Căn cứ vào HĐ 141 ngày 09/12/2009 nhập 20 chiếc xẻng và phiếu xuất 136 ngày
15/12/2009 xuất 20 chiếc xẻng. Cuối tháng 12/2009 thủ kho lập thẻ kho như sau.




59
Chứng từ số 18:
Đơn vị: DN tư nhân THẺ KHO Mẫu 06-VT
Huy Lập. Ngày 29 tháng 12 năm 2009. QĐ15/2006/QĐ-BTC
Tờ số: 02 Ngày 20/03/2006.
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xẻng.
NT Chứng từ Số lượng
Diễn Giải
SH NT Nhập Xuất Tồn
Nhập xẻng của công ty
09/12 HĐ141 09/12 20 0 20
thiết bị XD
Xuất phục vụ XD công
15/12 PXK136 15/12 0 20 0
trình R4-QL12
Cộng 20 20 0

Cách lập thẻ kho đối với các loại NVL-CCDC khác cũng tương tự như trên.
Ở phòng kế toán: Đối với công trình định kỳ, cuối tháng kế toán đối chiếu kiểm
tra chứng từ gốc với thẻ kho và ký xác nhận thẻ kho. Hàng ngày, kế toán NVL-
CCDC kiểm tra tính hợp pháp của từng chứng từ để ghi vào sổ chi tiết NVL-CCDC
theo từng loại, từng nhóm. Sổ thẻ chi tiết được lập riêng cho từng loại, từng kho. Kế
toán chi tiết NVL-CCDC trên sổ chi tiết như sau.




60
Chú ý:
Chèn thêm sổ chi tiết NVLvào trang này.
Chứng từ số 19.

SỔ CHI TIẾT NVL




61
Chú ý:
Chèn thêm sổ chi tiết CCDC vào trang này.
Chứng từ số 20.

SỔ CHI TIẾT CCDC




62
2.2.3. Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn NVL-CCDC.
Chứng từ số 21:

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN NVL
Tháng 12 năm 2009.
Nhập Xuất Tồn
STT Tên NVL
SL TT SL TT SL TT
01 Thép φ6 3 500 17 920 000 0 0 3 500 1 7920 000
02 Thép φ10 8000 41 160 000 0 0 8 000 41 160 000
03 Thép φ12 4000 20 480 000 0 0 4 000 20 480 000
04 Thép φ14 5000 25 675 000 0 0 5 000 25 675 000
05 Xi măng 50 000 42 300 000 40000 33900000 30 500 113635000
06 Vì kèo 200 3 300 000 0 0 200 3 300 000
07 Nối đầu cọc 3000 18 000 000 0 0 3000 18 000 000
08 Cát 16 11 440 000 16 11440000 0 0
Cộng 73,716 180275000 56 45340000 17,716 134935000

Chứng từ số 22:

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN CCDC
Tháng 12 năm 2009.
Nhập Xuất Tồn
STT Tên NVL
SL TT SL TT SL TT
01 Máy đầm cóc 1 26 000 000 1 26 000 000 0 0
02 Máy khoan 3 6 000 000 3 6 000 000 0 0
03 Máy Bơm 4 1 400 000 4 1 400 000 0 0
04 Cuốc 20 120 000 20 120 000 0 0
05 Xẻng 20 240 000 20 240 000 0 0
Cộng 48 33 760 000 48 33 760 000 0 0

2.2.4. Phương pháp tính giá NVL-CCDC xuất kho tại DN.
Việc xuất kho NVL-CCDC tại DN được tính theo giá thực tế đích danh. NVL-
CCDC nhập với giá nào thì khi xuất kho được ghi theo đơn giá ấy (đơn giá nhập bằng
đơn giá xuất).
Trường hợp DN mua NVL-CCDC, bên bán chuyển vật tư đến cho DN (DN
không phải trực tiếp trả chi phí vận chuyển). Giá thực tế nhập NVL-CCDC chính là


63
giá mua ghi trên hóa đơn (giá chưa có thuế). Khi xuất kho, kế toán ghi đơn giá xuất
theo giá thực tế nhập chưa có thuế ghi trên hóa đơn.
Bút toán 1: theo HĐ số 139 ngày 02/12/2009 nhập thép của công ty thép Thái
Nguyên-chi nhánh Sơn La. Giá thực tế của NVL thép là giá ghi trên HĐ số 139 (giá
chưa có thuế): 105 235 000đ.
Bút toán 2: theo HĐ số 140 ngày 05/12/2009 nhập xi măng của công ty vật tư số
27 thì giá thực tế của xi măng là giá ghi trên HĐ số 140 (giá chưa có thuế):
25 500 000đ.
Bút toán 3: theo HĐ số 141 ngày 09/12/2009 nhập CCDC của công ty thiết bị
XD thì giá thực tế CCDC là giá ghi trên HĐ số 141 (giá chưa có thuế) được chi tiết
như sau.
Máy đầm cóc: 1 chiếc x 26 000 000đ/chiếc = 26 000 000đ
Máy khoan: 3 chiếc x 2 000 000đ/chiếc = 6 000 000đ
Máy bơm: 4 chiếc x 350 000đ/chiếc = 1 400 000đ
Cuốc: 20 chiếc x 6000đ/chiếc = 120 000đ
Xẻng: 20 chiếc x 12 000đ/chiếc = 240 000đ
Việc tính toán phân bổ CCDC xuất dùng vào các đối tượng sử dụng có thể là 1
hoặc nhiều lần. Có loại CCDC phân bổ 2 lần, nên khi xuất dùng kế toán tính phân bổ
ngay 50% giá trị thực CCDC xuất dùng vào chi phí SXKD kỳ đó. Khi hỏng sẽ phân
bổ nốt giá trị còn lại của CCDC đó.
Bút toán 4: theo HĐ số 142 ngày 16/12/2009 theo HĐ số 142 ngày 16/12/2009
nhập xi măng của công ty vật tư số 27, giá thực tế xi măng là giá ghi trên HĐ số 142
(giá chưa có thuế): 16 800 000đ.
Bút toán 5: theo HĐ số 143 ngày 20/12/2009 nhập chi tiết Vì kèo và Nối đầu cọc
của xưởng gia công chế biến Đức Bảo. Giá thực tế của chi tiết vì kèo là 3 300 000đ,
chi tiết nối đầu cọc là 18 000 000đ (giá chưa có thuế ghi trên HĐ số 143).
Bút toán 6: theo HĐ số 144 ngày 25/12/2009 nhập cát của công ty vật tư số 27,
giá thực tế NVL cát là giá ghi trên HĐ số 144 (giá chưa có thuế): 11 440 000đ.
Trường hợp DN mua NVL-CCDC, nhưng DN tự vận chuyển hàng về kho (DN
trực tiếp trả chi phí vận chuyển). Giá thực tế nhập NVL-CCDC đó chính là giá thực
tế chưa có thuế ghi trên trên HĐ + chi phí vận chuyển hàng về kho của DN. Khi xuất
kho, kế toán ghi đơn giá xuất theo giá thực tế nhập chưa có thuế ghi trên HĐ + chi
phí vận chuyển hàng về DN.
Bút toán 7: Ví dụ giá mua xi măng ghi trên HĐ (giá chưa có thuế) là 16 800
000đ, chi phí vận chuyển xi măng về DN là 600 000đ. Giá thực tế của xi măng là:
16 800 000 + 600 000 = 17 400 000đ.
Trường hợp NVL-CCDC nhập với giá thực tế ghi trên HĐ tại mỗi thời điểm
nhập theo đơn giá là khác khau. Khi xuất kho, kế toán ghi đơn giá xuất tính theo

64
phương pháp nhập trước xuất trước. NVL-CCDC nào nhập trước thì xuất, NVL-
CCDC nào nhập sau thì xuất sau. NVL-CCDC nhập với giá nào thì khi xuất kế toán
ghi giá thực tế xuất theo đơn giá nhập của NVL-CCDC đó.
Bút toán 8: theo HĐ số 140 ngày 05/12/2009 giá nhập xi măng là 850đ/kg, HĐ
số 142 ngày 16/12/2009 giá nhập xi măng là 840đ/kg, phiếu xuất số 137 ngày
20/12/2009 xuất 40 000kg. Vậy giá thực tế của xi măng được tính như sau:
40 000kg: trong đó có 30 000kg nhập giá 850đ/kg
10 000kg nhập giá 840đ/kg
Kế toán hạch toán: 30 000 x 850 = 25 500 000đ
10 000 x 840 = 8 400 000đ
Giá thực tế của xi măng là: 25 500 000 + 8 400 000 = 33 900 000đ.
3. Kế toán tổng hợp nhập-xuất kho NVL-CCDC.
3.1. Tài khoản kế toán sử dụng.
Hiện nay, DN tư nhân Huy Lập đang áp dụng chế độ kế toán theo
QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2009 và kết hợp với thông tư số 161/2007/TT-BTC
ngày 31/12/2007 về hướng dẫn 16 chuẩn mực kế toán. Để phù hợp với qua trình hạch
toán NVL-CCDC ở DN, kế toán sử dụng các TK tổng hợp chủ yếu như TK 152, 153,
133, 331, 111, 112, 142, 621, 627, 641, 642. v.v và một số TK liên quan khác.
* TK 152 (nguyên vật liệu).
TK này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các loại NVL-CCDC
theo giá thực tế. NVL ở DN không phân chia thành NVL chính hay NVL phụ, mà
chúng đều được coi là NVL chính. Do vậy, kế toán không chi tiết TK này thành các
TK cấp 2. Để phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán giá
trị của DN, kế toán hạch toán NVL bởi các mã vật tư khác nhau. Kết cấu của TK này
như sau:
Nợ TK 152 (NVL) Có
SDĐK: giá trị NVL tồn đầu
P/S tăng: giá trị thực tế NVL nhập P/S giảm: giá trị thực tế NVL xuất giảm
tăng do các nguyên nhân khác nhau. xuống do các nguyên nhân khác nhau.
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
SDCK: giá trị NVL tồn cuối.

* TK 153 (CCDC).
TK này phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của các loại
CCDC theo giá thực tế. Cũng như TK 152, TK 153 không được chi tiết thành các TK

65
cấp 2. Để phục vụ cho công tác hạch toán CCDC, kế toán sử dụng các mã , ký hiệu
riêng biệt của từng CCDC để hạch toán. Kết cấu của TK này như sau:
Nợ TK 153 (NVL) Có
SDĐK: giá trị CCDC tồn đầu
P/S tăng: giá trị thực tế CCDC nhập P/S giảm: giá trị thực tế CCDC xuất
tăng do các nguyên nhân khác nhau. giảm do các nguyên nhân khác nhau.
Tổng số P/S tăng Tổng số P/S giảm
SDCK: giá trị CCDC tồn cuối.

3.2. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế P/S chủ yếu.
3.2.1. Kế toán tổng hợp nhập kho NVL-CCDC.
* Kế toán tổng hợp nhập kho NVL-CCDC từ nguồn mua ngoài.
Trường hợp DN nhập NVL-CCDC nhưng chưa thanh toán cho người bán.
Bút toán 1: Ngày 02/12/2009 DN nhập thép của công ty thép Thái Nguyên-chi
nhánh Sơn La chưa trả tiền. Theo phiếu nhập số 165 ngày 02/12/2009 trị giá là:
105 235 000đ (chưa có thuế), kèm theo HĐ số 139 ngày 02/12/2009 với số tiền là:
115 758 500đ (thuế VAT 10%). Kế toán định khoản rồi ghi NKC và sổ cái TK 152.
Nợ TK 152: 105 235 000đ
Nợ TK 133: 10 523 500đ
Có TK 331: 115 758 500đ
Bút toán 2: Ngày 05/12/2009 DN nhập xi măng chưa trả tiền cho công ty vật tư
số 27, hàng về kèm theo HĐ số 140 số tiền là: 25 500 000đ (thuế VAT 10%).
Kế toán ghi: Nợ TK 152: 25 500 000đ
Nợ TK 133: 2 550 000đ
Có TK 331: 28 050 000đ
Bút toán 3: Ngày 09/12/2009 DN nhập CCDC của công ty thiết bị XD, theo
phiếu nhập kho số 167 số tiền là: 33 760 000đ. Kèm theo HĐ số 141 số tiền là:
37 136 000đ (thuế VAT 10%), DN đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi:
Nợ TK 153: 33 760 000đ
Nợ TK 133: 3 376 000đ
Có TK 111: 37 136 000đ
Bút toán 4: Ngày 16/12/2009 DN nhập xi măng của công ty vật tư số 27 với số
tiền ghi trên HĐ số 142 là: 16 800 000đ (thuế VAT 10%). DN thanh toán bằng tiền
mặt, Kế toán ghi:
Nợ TK 152: 16 800 000đ
Nợ TK 133: 1 680 000đ
Có TK 111: 18 480 000đ

66
Bút toán 5: Ngày 25/12/2009 DN nhập cát tại chân công trình với số tiền ghi trên
hóa đơn số 144 là: 11 440 000đ (thuế VAT 10%). DN thanh toán bằng tiền mặt, kế
toán ghi:
Nợ TK 152: 11 440 000đ
Nợ TK 133: 1 144 000đ
Có TK 111: 12 584 000đ
Trường hợp DN tạm ứng tiền cho CNV mua NVL-CCDC: kế toán viết phiếu chi
tiền mặt, nhưng khi NVL-CCDC về kho kế toán hạch toán với trường hợp là mua
NVL-CCDC trả tiền trực tiếp. Căn cứ vào HĐ và phiếu nhập, kế toán ghi số chi tiết
TK 331. Cuối tháng, kế toán cộng sổ chi tiết để ghi NKC.


Chứng từ số 23:
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
Tháng 12 năm 2009.
TK 331-Phải trả người bán
Chứng từ TK Số P/S
NT Diễn Giải Tồn
SH NT ĐƯ Nợ Có
Tồn đầu 25 520 000
Nhập thép của
152
2/12 HĐ139 2/12 công ty thép 115 758 500 141 278 500
133
Thái Nguyên
Nhập xi măng
152
5/12 HĐ140 5/12 của công ty vật 28 050 000 169 328 500
133
tư số 27
Cộng 0 143 808 500 169 328 500

* Kế toán tổng hợp nhập NVL-CCDC do thuê ngoài gia công chế biến.
Căn cứ vào HĐKT giữa DN với Xưởng nhận gia công và các phiếu nhập của đơn
vị gia công, phòng vật tư lập phiếp nhập. Kế toán hạch toán dựa trên các chứng từ.




67
Chứng từ số 24:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------***---------------

HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Ngày 18 tháng 11 năm 2009.
Đại diện bên A: Lê Thị Hoa – DN tư nhân Huy Lập.
Đại diện bên B: Nguyễn Duy Hà – Xưởng gia công chế biến Đức Bảo.
Địa chỉ: 48 Trần Hưng Đạo – TP Sơn La – Tỉnh Sơn La.
Hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng với những điều khoản sau:
Thời gian thực hiện hợp đồng: từ 18/11/2009 đến 20/12/2009.
Điều 1: Gia công chi tiết vì kèo và chi tiết nối đầu cọc.
Gia công chi tiết vì kèo: Tôn dày 5mm, kích thước 200mm x 0,5mm x 100mm. Số
lượng: 200 cái. Đơn giá: 16 500đ/cái
Gia công chi tiết nối đầu cọc: Tôn dày 4mm, kích thước 150mm x 150mm. Số
lượng: 3000 cái. Đơn giá: 6000đ/cái.
Điều 2: Bảng kê mặt hàng (khối lượng nhận thầu).
Phương thức thanh toán: Tiền mặt
Tổng tiền thanh toán: 22 365 000đ. Viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu ba trăm sáu
mươi lăm nghìn đồng chẵn.
Khi kết thúc hợp đồng, bên B phải viết 1 HĐ kiêm phiếu xuất kho.
BÊN A. BÊN B.
(Đại diện bên giao) (Đại diện bên nhận gia công)
Lê Thị Hoa Nguyễn Duy Hà

Khi hàng vê nhập kho, căn cứ vào HĐ kiêm phiếu xuất số 143 của xưởng nhận
gia công và phiếu nhập kho số 169 ngày 20/12/2009, kế toán ghi:
Nợ TK 152: 21 300 000đ
Nợ TK 133: 1 065 000đ
Có TK 111: 22 365 000đ
Việc thuê ngoài gia công chế biến, DN khoán hoàn toàn cho đơn vị nhận gia
công. Khi hàng về nhập kho, kế toán hạch toán bình thường như NVL-CCDC mua
ngoài.
Đối với CCDC: Tháng 12/2009 DN không có nghiệp vụ kinh tế P/S về việc thuê
ngoài gia công chế biến.
3.2.2. Kế toán tổng hợp xuất NVL-CCDC.
Kế toán xuất NVL-CCDC phục vụ SX.
68
Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu được tính theo định mức sử dụng, phòng vật
tư lập phiếu xuất vật tư.
Bút toán 1: Căn cứ vào phiếu xuất số 137 ngày 20/12/2009 xuất xi măng, kế toán
định khoản rồi ghi vào NKC, sổ cái và sổ chi tiết TK.
Nợ TK 621: 33 900 000đ
Có TK 152: 33 900 000đ
Bút toán 2: Căn cứ vào phiếu xuất 138 ngày 26/12/2009 xuất NVL cát phục vụ
XD công trình R4-QL12. Kế toán ghi:
Nợ TK 621: 11 440 000đ
Có TK 152: 11 440 000đ
Kế toán xuất CCDC:
Bút toán 3: Căn cứ vào phiếu xuất số 136 ngày 15/12/2009, do CCDC máy
khoan, máy bơm, cuốc, xẻng có giá trị nhỏ nên kế toán tính phân bổ 1 lần vào chi phí
SXKD trong kỳ. Kế toán ghi:
Nợ TK 627: 7 760 000đ
Có TK 153: 7 760 000đ
Đối với CCDC máy đầm cóc, do có giá trị lớn nên kế toán tính phân bổ 50% giá
trị CCDC vào chi phí SXKD, kế toán ghi:
Phân bổ lần 1: Nợ TK 627: 26 000 000đ
Có TK 153: 26 000 000đ
Phân bổ lần 2: Nợ TK 627: 13 000 000đ
Có TK 153: 13 000 000đ
Giá trị còn lại chờ đến khi nào CCDC hỏng thì kế toán sẽ phân bổ nốt giá trị còn
lại của CCDC đó.
Trường hợp DN tạm ứng cho CNV mua vật tư: NVL-CCDC về nhập kho theo
yêu cầu của từng đội, số NVL-CCDC này đều được xuất dùng hết trong tháng. Kế
toán hạch toán với trường hợp là mua NVL-CDC trả tiền trực tiếp. Cuối tháng kế
toán tổng hợp phiếu xuất, cộng các sổ để lập bảng tổng hợp xuất NVL-CCDC.




69
Chứng từ số 25:

BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NVL-CCDC
Tháng 12 năm 2009.
Tên Chứng từ Tên
Tên công trình ĐVT Thành tiền
TK SH NT NVL-CCDC
Công trình R4-
PXK137 20/12 Xi măng Kg 33 900 000
QL12
152
Công trình R4-
PXK138 26/12 Cát m3 11 440 000
QL12
Công trình R4-
Máy đầm cóc Chiếc 26 000 000
QL12
Công trình R4-
Máy khoan Chiếc 6 000 000
QL12
Công trình R4-
153 PXK136 09/12 Máy bơm Chiếc 1 400 000
QL12
Công trình R4-
Cuốc Chiếc 120 000
QL12
Công trình R4-
Xẻng Chiếc 240 000
QL12
Cộng 79 100 000

Chứng từ số 26:
BẢNG PHÂN BỔ NVL-CCDC
Tháng 12 năm 2009.
152 (ghi có) 153 (ghi có)
Tên Đối tượng sử dụng
Hạch Hạch
TK (ghi nợ các TK) Thực tế Thực tế
toán toán
Công trình R4-QL12 45 340 000
621
Cộng 45 340 000
Công trình R4-QL12 33 760 000
627
Cộng 33 760 000
Tổng cộng tháng 45 340 000 33 760 000

Kế toán định khoản: Nợ TK 621: 45 340 000đ
Có TK 152: 45 340 000đ
Nợ TK 627: 33 760 000đ

70
Có TK 152: 33 760 000đ
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào NKC và sổ cái có liên quan.
Chứng từ số 27:

Đơn vị: DN tư nhân NHẬT KÝ CHUNG Mẫu S03a-DN
Huy Lập. Năm 2009. QĐ15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006.
NT Chứng từ Diễn Giải TK Số P/S
SH NT ĐƯ Nợ Có
A B C D E 1 2
Mang sang 1134520000 1134520000
02/12 HĐ139 02/12 Nhập thép của 152 105 235 000
công ty thép 133 10 523 500
Thái Nguyên 331 115 758 500
05/12 HĐ140 05/12 Nhập xi măng 152 25 500 000
trắng của công 133 2 550 000
ty vật tư số 27 331 28 050 000
09/12 HĐ141 09/12 Nhập CCDC của 153 33 760 000
công ty thiết bị 133 3 376 000
XD 111 37 136 000
15/12 PXK136 15/12 Xuất CCDC 627 33 760 000
phục vụ XD 153 33 760 000
16/12 HĐ142 16/12 Nhập xi măng 152 16 800 000
trắng của công 133 1 680 000
ty vật tư số 27 111 18 480 000
20/12 PXK137 20/12 Xuất xi măng 621 33 900 000
phục vụ XD 152 33 900 000
20/12 HĐ143 20/12 Nhập chi tiết vì 152 21 300 000
kèo và nối đầu 133 1 065 000
cọc 111 22 365 000
25/12 HĐ144 25/12 Nhập NVL cát 152 11 440 000
của công ty vật 133 1 144 000
tư số 27 111 12 584 000
26/12 PXK138 26/12 Xuất NVL cát 621 11 440 000
phục vụ XD 152 11 440 000
Cộng 1447993 500 1447993 500

71
Chứng từ số 28:

Đơn vị: DN tư nhân SỔ CÁI TÀI KHOẢN 152 Mẫu S03a-DN
Huy Lập. Nguyên vật liệu. QĐ15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006.
Chứng Từ TK Số Phát Sinh
NT Diễn Giải Tồn
SH NT ĐƯ Nợ Có
A B C E F 1 2 3
20/12 HĐ139 02/12 Nhập thép 331 105235000 105235000
Nhập xi
05/12 HĐ140 05/12 măng 331 25 500 000 130735000
Nhập xi
16/12 HĐ142 16/12 măng 111 16 800 000 147535000
Xuất xi
20/12 PXK137 20/12 măng 621 33900000 113635000
Nhập vì
20/12 HĐ143 20/12 kèo và nối 111 21 300 000 134935000
đầu cọc
25/12 HĐ144 25/12 Nhập cát 111 11 440 000 146375000
26/12 PXK138 26/12 Xuất cát 111 11440000 134935000
Cộng 180275000 45340000 134935000

Chứng từ số 29:
Đơn vị: DN tư nhân SỔ CÁI TÀI KHOẢN 153 Mẫu S03a-DN
Huy Lập. Công cụ dụng cụ. QĐ15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006.
Chứng Từ TK Số Phát Sinh
NT Diễn Giải Tồn
SH NT ĐƯ Nợ Có
A B C E F 1 2 3
09/12 HĐ141 09/12 Nhập CCDC 111 33760000 33760000
15/12 PXK136 15/12 Xuất CCDC 627 33760000 0
Cộng 33760000 33760000 0




72
PHẦN III.
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NVL-CCDC TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUY LẬP.
1.Nhận xét về công tác kế toán NVL-CCDC tại DN.
Nhận xét chung:
Kể từ khi thành lập đến nay, DN tư nhân Huy Lập luôn có hướng phát triển tốt.
DN đã trải qua không ít những khó khăn và phức tạp về nhiều mặt, nhưng khi có cơ
chế của nền kinh tế thi trường phát triển thì DN đã có những bước phát triển nhảy
vọt.
Sản xuất kinh doanh phát triển.
Đảm bảo được đời sống cho CNV ngày một khá hơn.
Làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.
Không ngừng đầu tư vốn vào việc XD và phát triển cơ sở, trang thiết bị máy
móc để phục vụ SXXD ngày càng một hoàn thiện hơn.
Hoàn thiện từng bước việc tổ chức sắp xếp lực lượng SX với những mô hình
thực tế và đạt được hiệu quả cao trong từng giai đoạn.
Đào tạo và lựa chọn đội ngũ cán bộ CNV có đủ năng lực và trình độ để đáp ứng
được yêu cầu SXXD trong tình hình hiện tại.
Để DN đứng vững và phát triển được trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh
tranh như hiện nay, thì đòi hỏi các nhà quản lý phải quán triệt chất lượng toàn bộ
công tác quản lý. Hạch toán kinh tế là bộ phận cấu thành của công cụ quản lý điều
hành hoạt động SXXD tại DN. Đồng thời, cũng là công cụ đắc lực phục vụ cho nhà
nước trong quản lý lãnh đạo.
Để thực hiện chức năng phản ánh và giám sát hoạt động kinh tế thì kế toán phải
thực hiện những quy định cụ thể, thống nhất với tính khách quan và nội dung yêu cầu
của một cơ chế quản lý nhất định. Việc nghiên cứu để thực hiện công tác hạch toán
kế toán NVL-CCDC tại DN tư nhân Huy Lập là một vấn đề hết sức bức thiết. Là một
đơn vị hạch toán kinh tế độc lập nên DN cần thực hiện đúng các nguyên tắc sau.
Kế toán NVL-CCDC phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ công việc. Trong
hạch toán SXXD, kế toán NVL-CCDC phải đảm bảo được 2 chức năng là phản ánh
và giám sát quá trình nhập-xuất-tồn một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác để
phục vụ cho công tác quản lý.
Xuất phát từ đặc trưng cụ thể của DN, để hạch toán một cách có hiệu quả dược
khách quan và có hiệu quả thì kế toán phải ghi chép, hạch toán theo quy định và vận
dụng đúng nguyên lý vào DN của mình.


73
Kế toán phải căn cứ vào mô hình chung về luân chuyển chứng từ để hoàn thiện sơ
đồ hạch toán ghi chép đảm bảo nguyên tắc để phục vụ yêu cầu hạch toán theo thể chế
và luật kế toán mới được ban hành.
1.1.Ưu điểm.
Được sự quan tâm giúp đỡ thường xuyên của Bộ XD, DN đã phát huy được
truyền thống bảo đảm chất lượng tiến độ thi công và giá thành SP nên uy tín của DN
trên thị trường XD ngày càng phát triển mạnh.
DN tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, mô hình này phù hợp với
phạm vi hoạt động của DN và trình độ chuyên môn của từng CNV.
Nhìn chung, với bộ máy quản lý gọn nhẹ đã giúp DN dễ giám sát quản lý kinh
tế, công tác tổ chức hạch toán được tiến hành hợp lý, khoa học, phù hợp với điều kiện
của DN.
Phòng kế toán được bố trí hợp lý, phân công LĐ cụ thể, DN đã có đội ngũ cán
bộ CNV có trình độ năng lực cao, nhiệt tình, trung thực đã góp phần vào công tác
hạch toán và quản lý kinh tế của DN trong thời kỳ mới.
Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: DN sử dụng các chứng từ bắt
buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn theo đúng quy định của QĐ15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006, thực hiện nghiêm túc các bước trong quá trình luân chuyển, tạo
điều kiện cho hạch toán ban đầu được chính xác để thuận lợi hơn cho việc hạch toán
sau này. Việc tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ rất khoa học, đầy đủ, dễ kiểm tra, tạo
điều kiện cấp thông tin kịp thời và chính xác khi cần đến.
Về hệ thống TK: DN XD hệ thống TK khá chi tiết, về cơ bản hệ thống TK của
DN mang tính chất giống với hệ thống TK hiện hành. Hệ thống TK này phù hợp với
từng đối tượng hạch toán, tạo điều kiện theo dõi tổng hợp và chi tiết một cách chính
xác nhất.
Về hệ thống ghi sổ kế toán: DN đã sớm áp dụng thử nghiệm chế độ kế toán mới
vào công tác kế toán. DN đang áp dụng hình thức ghi sổ NKC. Đây là hình thức kế
toán mới có hệ thống sổ sách tương đối gọn nhẹ, ghi chép đơn giản, thuận lợi cho
việc làm báo cáo và rút ngắn thời gian quyết toán. Kế toán đã vận dụng linh hoạt,
sáng tạo có hiệu quả chế độ kế toán máy theo hình thức NKC nhằm nâng cao trình độ
cơ giới hóa chuyên môn, phát huy được vai trò của từng cá nhân trong công việc.
Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán: DN áp dụng các chế độ, mẫu sổ sách chứng
từ theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2009. Hệ thống chứng từ này được lập theo
quy định sổ sách kế toán và được in vào cuối tháng. Chứng từ sổ sách được ghi chép
thường xuyên để thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra.
Việc lập và thời gian lập báo cáo tài chính: DN thực hiện lập báo cáo theo tháng,
quý, năm. Các báo cáo được nộp cho các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, Ngân
Hàng.v.v.
74
Về công tác tổ chức phần hành kế toán: DN tổ chức công tác kế toán theo các
phần hành phù hợp với quy mô SXXD của mình. Kế toán hạch toán NVL-CCDC
theo từng công trình, hạng mục công trình trong từng, tháng, quý, năm rõ ràng. Kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã tạo điều kiện thuận lợi
cho việc thường xuyên theo dõi tình hình biến động của vật tư. Nhờ đó mà lãnh đạo
có biện pháp quản lý kinh tế có hiệu quả.
Kế toán hạch toán NVL-CCDC: DN áp dụng tính giá NVL-CCDC xuất theo giá
thực tế nhập. Thông qua giá thực tế phản ánh chi phí NVL-CCDC sẽ biết được tình
hình thực hiện định mức tiêu hao NVL-CCDC.
Về việc áp dụng phần hành kế toán: DN áp dụng phần hành kế toán máy cho kế
toán. Vì vậy đã giảm được một khối lượng ghi chép kế toán tương đối nhiều.
Về tổ chức bảo quản kho: DN quản lý NVL-CCDC theo 2 kho. 1 kho tại DN,
kho còn lại là kho ở nơi có công trình XD. DN tổ chức quản lý chặt chẽ, quá trình thu
mua và bảo quản được thực hiện rất nghiêm ngặt. Khi vật tư về phải có sự kiểm tra
kỹ lưỡng thì mới được nhập kho hoặc đưa thẳng đến kho ở công trình. Việc sử dụng
phải được sự phê duyệt của lãnh đạo, điều đó đã giúp DN tránh được việc sử dụng
lãng phí vật tư không đúng mục đích.
1.2. Hạn chế.
Mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp, phần hành và chế độ kế toán mới nhưng
công tác hạch toán kế toán nói chung và kế toán NVL-CCDC nói riêng tại DN vẫn
còn một số mặt hạn chế sau.
Về phân công LĐ kế toán: Do việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, số lượng
nhân viên kế toán còn ít, nên 1 nhân viên kế toán có thể đảm nhận vài phần hành một
lúc. Mặt khác, vì một lý do nào đó nhân viên phải nghỉ làm một thời gian, người thay
thế vị trí sẽ phải tìm hiểu lại về phần hành đó. Việc luân chuyển công việc sang vị trí
mới gây khó khăn cho nhân viên trong việc phải làm quen tiếp xúc với công việc
thực tế.
Về việc luân chuyển chứng từ: Do địa bàn thi công trải trên nhiều tỉnh, việc luân
chuyển chứng từ phải mất thời gian nên còn chậm, gây khó khăn trong việc đối chiếu
kiểm tra. Vì thế, kế toán phải thường xuyên di chuyển để cập nhật các thông tin một
cách kịp thời.
DN chưa lập sổ danh điểm NVL-CCDC, công tác hạch toán NVL-CCDC được
ký hiệu bởi các mã vật tư khác nhau. Nhưng do khối lượng nhập-xuất NVL-CCDC
tại DN là rất lớn và diễn ra thường xuyên, nên không thể tránh khỏi những sai sót và
nhầm lẫn trong quá trình hạch toán.
Công tác bảo quản, bảo vệ kho: Các kho ở nơi có công trình XD có vị trí, đặc
điểm và địa hình rất đặc biệt. Việc quản lý NVL-CCDC còn chưa khoa học, tình


75
trạng hỏng hóc chưa được phản ánh kịp thời, việc mất mát NVL-CCDC vẫn còn xảy
ra, vật tư còn sắp xếp lẫn lộn nên việc nhập-xuất còn tốn kém khá nhiều thời gian.
2. Một số kiến nghị góp phần nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL-CCDC tại
DN tư nhân Huy Lập.
Qua thời gian thực tập tại DN, trên cơ sở lý luận đã được học kết hợp với tìm
hiểu và thực hiện các công việc kế toán thực tế. Em xin đưa ra một số ý kiến nhằm
góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL-CCDC tại DN như sau.
Ý kiến thứ nhất: Việc quản lý vật tư ở DN tương đối chặt chẽ và đảm bảo đúng
nguyên tắc. Tuy nhiên, qua thực tế ở các đội tại nơi có các công trình XD ta nhận
thấy còn thiếu sót trong việc quản lý, gây lãng phí mất vật tư, việc giao nhận và thu
mua còn chưa được đong đếm kỹ lưỡng. Để thuận tiện cho việc quản lý, DN cần XD
các nhà kho tạm thời để chứa NVL-CCDC, quản lý việc đong đếm chặt chẽ hơn để
giảm bớt việc thất thoát vật tư một các vô ý. Trong qua trình thu mua cần phải tham
khảo giá cả kỹ lưỡng, chất lượng, khối lượng và đảm bảo chọn nhà cung cấp có khả
năng dồi dào, đảm bảo việc thi công không bị gián đoạn.
Ý kiến thứ 2: Việc luân chuyển chứng từ ở các đội lên phòng kế toán trung tâm
còn chậm. Do đó phải có biện pháp quy định về thời gian luân chuyển chứng từ ban
đầu để đảm bảo cấp thông tin kịp thời. Kế toán cần cử người đến tận các công trình
thường xuyên kiểm tra giám sát chứng từ sổ sách, tránh trường hợp nhập NVL-
CCDC không đủ chứng từ gốc.
Ý kiến thứ 3: DN áp dụng hình thức kế toán máy, công tác hạch toán NVL-
CCDC được sử dụng bởi các mã vật tư khác nhau. Do vậy, DN cần lập sổ danh điểm
NVL-CCDC để tạo thuận lợi hơn trong việc ghi chép thường xuyên, theo dõi tình
hình nhập-xuất-tồn và hạch toán NVL-CCDC.
Ý kiến thứ 4: DN không nên dự trữ quá nhiều NVL-CCDC, cần phải tính toán
thời gian dự trữ cho phù hợp để tránh trường hợp gây ứ đọng vốn của DN. Nhưng
vẫn phải đảm bảo đủ số lượng và chất lượng NVL-CCDC cho thi công XD được diễn
ra bình thường.
Ý kiến thứ 5: Đối với CCDC có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài như máy
đầm cóc thì kế toán cần phân bổ nhiều lần theo từng chu kỳ SXXD vào TK 242 (chi
phí trả trước dài hạn).




76
LỜI KẾT.

Trong xu thế đổi mới mạnh mẽ về quản lý và nhiệm vụ cải cách hành chính đang
đặt ra ở nước ta, vấn đề cải cách và hạch toán kế toán có tầm quan trọng trong việc
quản lý tài sản và điều hành các hoạt động SXXD của DN. Nó trở thành công cụ sắc
bén có hiệu lực phục vụ cho việc quản lý kinh tế.
Công tác kế toán NVL-CCDC không phải là đề tài nghiên cứu mới mẻ của thế hệ
sinh viên. Nhưng cũng không bao giờ là vấn đề lạc hậu đối với thế hệ sinh viên ngày
nay và đối với các DN trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Đứng trên góc độ của một kế toán viên, em cho rằng cần phải nhận thức đầy đủ
cả về lý luận lẫn thực tiễn. Mặc dù có thể vận dụng lý luận vào thực tế dưới nhiều
hình thức khác nhau, nhưng phải đảm bảo phù hợp được về nội dung và mục đích của
kế toán.
Thời gian thực tập tại DN tư nhân Huy Lập là dịp để em vận dụng những kiến
thức từ lý thuyết vào công việc thực tế. Mặc dù có sự chênh lệch nhưng vẫn giúp em
nhận thấy rõ rằng: chỉ dựa vào những kiến thức đã học ở trường là chưa đủ. Vì vậy,
thực tập cuối khóa là bước đi đầu tiên của sự vận dụng các kiến thức vào công việc
chuyên ngành.
Trong thời gian thực tập, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ thường xuyên
của lãnh đạo DN cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong phòng kế toán và Thầy giáo
Lê Ngọc Trung đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành bài học thực tế của
mình một cách tốt nhất.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do trình độ còn hạn chế và số lượng thời
gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa có nên em chưa có đủ điều kiện để đi sâu
nghiên cứu đề tài một cách toàn diện. Vì thế, khi hoàn thiện đề tài này, em không thể
tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình trình bày. Vì vậy, em rất mong được sự
đóng góp ý kiến của các Thầy cô giáo và các bạn để đề tài của em được hoàn thiên
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lai Châu, ngày 07 tháng 07 năm 2010.
Sinh viên thực hiện.
ĐÀO THỊ MẾN.




77
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT

DN: doanh nghiệp KT: kế toán
XD: xây dựng HĐ: hóa đơn
SXKD: sản xuất kinh doanh HĐKT: hợp đồng kinh tế
XDCB: xây dựng cơ bản QLDN: quản lý doanh nghiệp
SP: sản phẩm LĐ: lao động
NVL: nguyên vật liệu CNV: công nhân viên
CCDC: công cụ dụng cụ TSCĐ: tài sản cố định
TK: tài khoản NSNN: ngân sách nhà nước
NKC: nhật ký chung




78
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Họ tên người nhận xét: .................................................................................................
Chức vụ: ........................................................................................................................
Địa Chỉ: ..........................................................................................................................

NHẬN XÉT
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(ký tên, ghi rõ họ tên) (ký tên, đóng dấu)




79
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------***------------------

BẢNG KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN

Tên em là: ĐÀO THỊ MẾN
Lớp: KTA-K1
Khoa: Kinh tế.
Trường: Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội
Đề tài thực tập: “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp tư
nhân Huy Lập”.
Trong suốt thời gian thực tập, tìm hiểu và tiếp cận với các công việc thực tế của
một kế toán viên tại DN tư nhân Huy Lập, em đã tích cực tìm hiểu, thu thập thông tin
và trực tiếp làm các công việc thực tế của kế toán. Em đã không ngừng học hỏi, tích
lũy kiến thức và tiến hành vận dụng những kiến thức mà em đã học được ở trường
vào công việc thực tế của kế toán tại DN.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và trình độ nhận thức của em còn hạn
chế. Mặc dù đã có những cố gắng rất nhiều nhưng em cũng không thể tránh khỏi
những khuyết điểm dẫn đến những thiếu sót trong việc trình bày về DN tư nhân Huy
Lập được một cách đầy đủ. Chính vì vậy, em rất mong được sự giúp đỡ và đóng góp
ý kiến của các Thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của
em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

NGƯỜIVIẾT
ĐÀO THỊ MẾN.




80
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
THỰC TẬP

Họ tên giáo viên nhận xét: ..............................................................................................
Khoa: ..............................................................................................................................
Trường: ...........................................................................................................................

NHẬN XÉT
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

GIÁO VIÊN NHẬN XÉT
(ký tên, ghi rõ họ tên)




81
82

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản