Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm"

Chia sẻ: quocbinhvip

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới-WTO đánh dấu một sự chuyển biến mang tính bước ngoặt đối với nền kinh tế. Bước vào một “sân chơi mang tính quốc tế” vừa là cơ hội để Việt Nam vươn mình ra khỏi phạm vi khu vực, mang Việt Nam đến với bạn bè quốc tế, đồng thời cũng là một thách thức lớn đòi hỏi phải có sự vận động một cách toàn diện đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm"

LUẬN VĂN


"Kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm"
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................................... 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP .................................. 2
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ............................................ 2
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT .......................................................................... 2
1.1. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
sản xuất ............................................................................................................................. 2
1.2. Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm...................................... 6
1.3. Kế toán Chi phí sản xuất ........................................................................................ 7
1.4. Tính giá thành sản phẩm ........................................................................................... 16
1.5. Hình thức kế toán áp dụng ........................................................................................ 20
CHƯƠNG 2 .................................................................................................................... 26
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN ................................ 26
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CÁN.............................. 26
THÉP THÁI NGUYÊN................................................................................................... 26
2.1. Đặc điểm tình hình chung của nhà máy cán thép thái nguyên.................................... 26
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy cán
thép Thái Nguyên............................................................................................................ 40
CHƯƠNG 3 .................................................................................................................... 81
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN ......................... 81
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ......................... 81
TẠI NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN ............................................................... 81
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà
máy cán thép Thái Nguyên: ............................................................................................. 81
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại nhà máy cán thép Thái Nguyên.......................................................... 82
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 84
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ......................................................................... 85
LỜI NÓI ĐẦU
-------  -------
Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới-WTO đánh dấu một sự chuyển biến
mang tính bước ngoặt đối với nền kinh tế. Bước vào một “sân chơi mang tính quốc tế”
vừa là cơ hội để Việt Nam vươn mình ra khỏi phạm vi khu vực, mang Việt Nam đến với
bạn bè quốc tế, đồng thời cũng là một thách thức lớn đòi hỏi phải có sự vận động một cách
toàn diện đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Vì
vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả?
Để thực hiện được mục tiêu trong các doanh nghiệp cần đặt ra cho mình 1 phương hướng
hoạt động sao cho hợp lý và có hiệu quả để có thể cạnh tranh trên thị trường. Cạnh tranh
đơn thuần không chỉ là cạnh tranh về chất lượng mà còn cạnh tranh về giá cả. Vì vậy vấn
đề hạ chi phí, hạ giá thành sản phẩm luôn được đặt lên hang đầu đối với mọi doanh nghiệp.
Vấn đề này không còn là vấn đề mới mẻ nhưng nó luôn là vấn đề được các doanh nghiệp
quan tâm. Vì lí do này hay lí do khác các doanh nghiệp cần có các biện pháp để đạt được
mục tiêu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượngđể tạo ra sức
cạnh tranh trên thị trường.
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp có ý nghĩa lớn
trong công tác quản lý chi phí và giá thành. Đứng trước những thách thức đó nhà nước ta
đã có nhiều biện pháp như cải cách bộ máy hành chính, tạo điều kiện thông thoáng cho các
nhà đầu tư và tạo ra hành lang pháp lý thống nhất. Đây là một trong những điều kiện cho
các doanh nghiệp có điều kiện phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó là
một trong những điều kiện hết sức quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp được thị
trường chấp nhận và có sức cạnh tranh trên thị trường.
Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn đề tài” kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm” nhằm hiểu rõ và trang bị thêm kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực
tiễn của kế toán doanh nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
+ Tổng hợp những kiến thức đã học tại trường, vận dụng vào thực tiễn nhằm củng cố và
tích luỹ kiến thức.
+ Tập hợp các chi phí phát sinh và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tính giá thành
sản phẩm .
+ Đánh giá tình hình chi phí và giá thành của Nhà máy, từ đó đưa ra một số biện pháp
nhằm hạ giá thành sản phẩm.
3. Phạm vi nghiên cứu
+Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu và phân tích tại Nhà máy Cán thép Thái
Nguyên trong suốt thời gian thực tập.
+Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu trong tháng 04/2010.
+Thời gian thực tập từ ngày 05/05/2010 đến ngày 05/07/2010
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để làm đề tài này em đã sử dụng các phương pháp sau:
-Phương pháp thu thập thông tin và thể hiện thông tin
+Điều tra thống kê phòng kế toán và các phòng liên quan,phỏng vấn những người có trách
nhiệm lien quan
+Thu thập câc thông tin trên các tài liệu đã công bố thể hiện hệ thống lý luận
+Thể hiện thông tin chủ yếu trên bảng biểu
Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu một vấn đề nào đó.Phải
biết lựa chọn những thông tin chính xác,khoa học để phục vụ tốt cho công việc nghiên cứu
-Phương pháp hạch toán kế toán:
+Phương pháp chứng từ và kiểm kê.
+Hệ thống tài khoản và ghi sổ kép
+Phương pháp bảng biểu cân đối
-Phương pháp hoạt động kinh tế:
+Phương pháp chỉ số: bằng phương pháp này ta có thể kiểm tra được sự tăng giảm của một
yếu tố giữa các kỳ là bao nhiêu phần trăm là do nguyên nhân nào gây ra.
+Phương pháp so sánh thống kê: cho biết sự chênh lệch giữa các kỳ từ đó có hướng đầu tư
phát triển.
5. Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1:Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy cán
thép Thái Nguyên
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại nhà máy cán thép Thái Nguyên




CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong suốt quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, tính cho từng thời kì nhất định (tháng, quý, năm).
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
-Trong doanh nghiệp sản xuất , chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, chúng
tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, dưới những hình thái khác nhau. Để quản lý và
hạch toán chi phí sản xuất chặt chẽ, và có hệ thống thì yêu cầu đặt ra là phải phân loại chi
phí sản xuất.
-Tùy theo việc xem xét chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lý
chi phí mà chi phí sản xuất được phân loại theo những hình thức thích hợp. Tuy nhiên, về
mặt hạch toán chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau:
a,Phân loại theo yếu tố chi phí
Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để sắp xếp những chi phí có nội dung kinh tế
ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí. Cách phân loại này không phân biệt nơi
chi phí phát sinh và mục đích sử dụng của chi phí. Mục đích của cách phân loại này là
nhằm biết được chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị
của từng loại chi phí là bao nhiêu.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia làm 6 yếu tố sau:
-Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất sản phẩm.
-Yếu tố nhân công: Chi phí về việc sử dụng lao động trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia
vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, dịch vụ.
-Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong thời kỳ
của tất cả các TSCĐ sử dụng cho sản xuất trong phạm vi phân xưởng như: nhà kho, nhà
xưởng, máy móc thiết bị…
-Yếu tố chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm những chi phí liên quan đến việc sử dụng
các công cụ dụng cụ, các trang thiết bị về an toàn lao động.
-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là những chi phí về dịch vụ mua ngoài phải trả
trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng như:chi phí điện, nước, thuê ngoài
sửa chữa TSCĐ…
-Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Những chi phí phát sinh bằng tiền phục vụ cho hoạt
động sản xuất ở phân xưởng chưa được kể đến ở các loại trên.
b, Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Mục đích của cách phân loại này là để tìm ra các nguyên nhân làm thay đổi giá thành so
với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất có các loại sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan
trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ (có thể bao gồm
cả giá thành sản xuất của bán thành phẩm).
-Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính
chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các
lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỉ lệ quy địnhcho các quỹ BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ (phần trích tính vào chi phí).
-Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh trong phạm vi phân
xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ chi phí nguyên, vật liệu và chi phí nhân công
truqcj tiêp nói trên.
c, Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Cách phân loại này chia chi phí ra làm 2 loại:
-Định phí (chi phí cố đổi): Là những chi phí mang tính chất tương đối ổn định không
phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhất định. Các chi phí
này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại thay đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.
-Biến phí (chi phí biến đổi): Là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sản
phẩm sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp… Nhưng các chi
phí biến đổi nếu tính trên một đôn vị sản phẩm thì lại mang tính ổn định.
Cách phân loại này rất thuận lợi cho việc phân tích điểm hòa vốn, lập kế hoạch và
kiểm tra chi phí phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh.
d, Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia
thành:
-Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán, bao gồm những chi phí
lưu thông trong kỳ hạch toán và chi phí quản lý hành chính.
-Chi phí sản phẩm: Là khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm, hoặc được
mua.
1.1.2. Giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản
phẩm, dịch vụ nhất định do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong kỳ. Giá thành sản
phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động và
tiền vốn trong quá trình sản xuất, nó còn là căn cứ quan trọng để định giá bán và hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất sản phẩm.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá
cả hàng hoá, giá thành được xem dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau.
Về lý luận cũng như trên thực tế, giá thành được phân theo hai cách chủ yếu sau:
a, Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch
dựa trên cơ sở giá thành kì trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá
thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm trên cơ sở các
định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá
thành định mức luôn biến động phù hợp với sự biến động của các định mức chi phí đạt
được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành. Giá thành định mức là thước đo chính
xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá
đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt
động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm. Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí,
hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh.
b, Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi
phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC). Giá thành sản xuất là căn cứ để hạch toán
thành phẩm nhập kho, giá vốn hàng bán và mức lãi gộp của doanh nghiệp trong kỳ
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Những chi phí tính cho sản phẩm tiêu thụ tại thời
điểm sản phẩm được tiêu thụ. Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn Giá thành sản xuất Chi phí quản lý Chi phí
bộ của sản = của sản phẩm tiêu thụ + doanh nghiệp +
bán hàng
phẩm tiêu thụ
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về bản chất là hai mặt của quá trình sản xuất. Nếu
như chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí của quá trình sản xuất (các yếu tố chi phí đầu
vào) thì giá thành sản phẩm lại biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất đó (kết quả
đầu ra).
* Sự giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau và giống
nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Chi phí sản xuất là cơ sở, là
căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
* Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất không gắn liền với số lượng chủng loại sản phẩm hoàn thành, còn giá
thành sản phẩm lại liên quan đến khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành.
- Chi phí sản xuất chỉ tính đến những chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, không tính đến
chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa. Giá thành sản phẩm là giới
hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể giống hay khác nhau khi có hay không có
chi phí sản xuất dở dang.
Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ hoặc các ngành
sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất bằng tổng giá thành sản
phẩm.
Trong trường hợp có chi phí chờ phân bổ, chi phí phải trả thì chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong kỳ là khác nhau. Nếu trong kỳ có chi phí phát sinh chi phí chờ phân bổ thì
chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí đó, còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm phần chi
phí được phân bổ cho kỳ này. Nếu trong kỳ có phát sinh chi phí phải trả, đây là các khoản
chi phí chưa phát sinh nhưng được trích trước để tính vào giá thành, nên chi phí sản xuất
trong kỳ không bao gồm khoản này, còn giá thành sản phẩm lại có bao gồm.Mối quan hệ
giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau :

Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
A B C D
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Qua sơ đồ trên ta thấy: AC = AB + BD – CD
Tổng giá Giá trị Chi phí sản Giá trị
thành sản = SPDD + xuất phát - SPDD
phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ

1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Trên cơ sở tập hợp đầy đủ và chính xác CPSX sẽ giúp cho các doanh nghiệp phản ánh
đúng đắn kết quả sản xuất, từ đó có biện pháp cải tiến công tác quản lý kinh tế nói chung
và quản lý chi phí sản xuất nói riêng, cho nên yêu cầu đặt ra với doanh nghiệp là phải thực
hiện nhiệm vụ sau:
- Phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất, phân loại giá thành sản phẩm một cách đúng
đắn, phù hợp.
- Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành, phương pháp tính thích hợp.
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp
và đúng với chế độ hiện hành.
- Vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, phương pháp đánh giá sản phẩm dở
dang và phương pháp tính giá thành cho phù hợp.
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất, kế hoạch giá thành sản phẩm, đề
xuất những ý kiến để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho nhà quản trị.
1.2. Đối tượng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
1.2.1. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt phạm vi
mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
- Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
+ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Tuỳ theo việc bố trí nhiệm vụ sản xuất cho các bộ
phận, tổ, đội…để xác định.
+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình sản xuất: Tuỳ theo đặc điểm quy trình công nghệ là quy
trình phức tạp hay giản đơn, phức tạp kiểu liên tục, song song hay hỗn hợp.
+ Căn cứ vào trình độ và yêu cầu về thông tin quản lý…
Mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: Loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt
hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất…
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở cho việc mở các tài
khoản chi tiết (cấp II, cấp III) và các sổ kế toán chi tiết, phục vụ cho công tác hạch toán chi
tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng và giúp tăng cường công tác quản lý đến từng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất.
1.2.2. Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được doanh
nghiệp bỏ ra để sản xuất được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần được bù đắp
cũng như tính toán được kết quả kinh doanh.
- Căn cứ xác định:
+ Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
+ Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ là giản đơn hay phức tạp, phức tạp kiểu liên
tục, song song hay hỗn hợp.
+ Căn cứ vào trình độ và yêu cầu của quản lý.
+ Căn cứ vào việc sử dụng nửa thành phẩm.
Mà đối tượng tính giá thành có thể là: Chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, đơn đặt hàng,
hạng mục công trình…
1.3. Kế toán Chi phí sản xuất
1.3.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên
liệu...được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp vào các đối tượng chịu chi phí như sau:
- Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp
chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, lao vụ ...)
thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.
- Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không
thể tổ chức hạch toán riêng được thì áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ
chi phí cho từng đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là: Định
mức tiêu hao cho từng sản phẩm, hệ số phân bổ được quy định, theo trọng lượng sản phẩm
hay số lượng sản phẩm sản xuất ra...
* Tài khoản sử dụng
- Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh, kế toán sử dụng tài khoản 621-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Kết cấu TK621:
TK621

+ Tập hợp chi phí nguyên vật liệu + Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử
trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ dụng không hết được nhập lại kho
+ Kết chuyển chi chí nguyên vật liệu
trực tiếp vào giá thành – TK154

xxx xxx
TK621 không có số dư cuối kỳ.
* Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:

152 621 154 152

(1) (4) (5)



(6)
111 , 112, 331
(2)
632
(7)
1331
(3)



Sơ đồ: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
(1) Xuất kho NVL dùng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
(2) Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
(3) Thuế GTGT được khấu trừ.
(4) Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
(5) Phế liệu thu hồi nhập kho
(6) NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
(7) Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường.
1.3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm,
trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp
(phụ cấp khu vực, độc hại, làm thêm giờ, làm đêm ...). Ngoài ra, chi phí nhân công trực
tiếp còn bao gồm các khoản bảo hiểm x• hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và được
tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định trên số tiền lương phải trả của công
nhân trực tiếp sản xuất.
Đối với những khoản chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng kế toán
tập hợp chi phí, kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng chi phí cụ thể.
Đối với những khoản chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà
không hạch toán trực tiếp được thì được tập hợp chung rồi chọn tiêu thức phân bổ thích
hợp cho các đối tượng chịu chi phí liên quan. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực
tiếp có thể là chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng
sản phẩm...
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT ,BHTN và KPCĐ
theo tỷ lệ quy định lần lượt là 16%, 3%, 1%,1,5% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí.
* Tài khoản sử dụng
- Để theo dõi tình hình phát sinh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi
phí nhân công trực tiếp.
- Kết cấu TK622:
TK 622

+ Tập hợp chi phí nhân công + Kết chuyển chi phí nhân công trực
thực tế pháp sinh. tiếp vào tài khoản tính giá thành.
xxx xxx


TK622 không có số dư cuối kỳ.
* Nội dung hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thể hiện theo sơ đồ sau:
334 622 154
(1) (4)


338
(2)

632
335 (5)
(3)




Sơ đồ: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
(1): Lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ.
(2): Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân sản xuất, thực hiện dịch vụ.
(3): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
(4): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành.
(5): Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường.
1.3.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí phát
sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ Chi phí công cụ dụng cụ.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác.
* Tài khoản sử dụng
- Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản
xuất chung, mở chi tiết cho từng đối tượng, bộ phận sản xuất.
- Kết cấu tài khoản 627:
Nợ TK 627 Có
+ Tập hợp chi phí sản xuất + Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung.
chung thực tế pháp sinh trong + Chí phí sản xuất chung cố định không phân
kỳ.
bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong
kỳ do mức sản xuất sản phẩm thực tế sản xuất
ra thấp hơn công suất bình thường.
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài
khoản tính giá thành.
xxx xxx


TK627 không có số dư cuối kỳ.
TK627 còn có các TK cấp II để theo dõi chi tiết đối tượng.
+ TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ TK6272: Chi phí vật liệu.
+ TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK6278: Chi phí bằng tiền khác.
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ dịch vụ nên khi
phát sinh chi phí sản xuất chung, kế toán căn cứ vào yếu tố chi phí tập hợp bên Nợ TK627
rồi tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Trong thực tế, một số tiêu thức thường được
sử dụng là: Phân bổ chi phí sản xuất chung theo đinh mức, theo giờ công làm việc, theo số
giờ máy làm việc…
* Nội dung hạch toán chi phí sản xuất chung được thể hiện theo sơ đồ sau
TK334,338 TK627 TK111,112,152...
(1)

(8)
TK152,153,142,242

(2)


TK214
(3) TK154

TK111,112,331,141,.
(9)
(4)

TK133

(5)
TK632
TK111,112
(6)

(10)

TK111,112,335,142,242
(7)




Sơ đồ: Kế toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
(1): Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng.
(2): Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất.
(3): Chi phí khấu hao TSCĐ.
(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài.
(5): Thuế GTGT được khấu trừ.
(6): Chi phí bằng tiền khác.
(7): Chi phí đi vay phải trả.
(8): Các khoản thu giảm chi
(9): Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành.
(10): Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành.
1.3.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
a, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Sau khi tập hợp các chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm vào bên Nợ các TK621,
TK622, TK627 cần tổng hợp các chi phí đó để tính giá thành sản phẩm.
Để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
KKTX, kế toán sử dụng tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Kết cấu TK154:
Nợ 154 Có
+ Kết chuyển chi phí sản xuất thực + Các khoản giảm chi phí sản xuất trong
tế phát sinh trong kỳ kỳ.
+Giá thành sản xuất thực tế của sản

+ Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.


* Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:

TK 154
TK 621 TK 152, 156
(1) (4)


TK 622
TK 155
(2)
(5)


TK 627 TK 157
(6)
(3)

TK 632
(7)


(8)
Sơ đồ: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
Ghi chú:
(1): Phân bổ, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp.
(2): Phân bổ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
(3): Phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung.
(4): Hàng hoá, vật liệu gia công chế biến hoàn thành nhập kho.
(5): Sản phẩm hoàn thành nhập kho.
(6): Hàng gửi bán.
(7): Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành tiêut hụ ngay.
(8): Khoản chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thanh sản phẩm.
b, Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng cong
phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm.
Có nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá sản phẩm dở dang, việc sử dụng phương
pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất, quy trình sản xuất và tính chất của sản phẩm
của mỗi doanh nghiệp. Sau đây là một số phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm vì vậy,
trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi.

Giá trị SP dở dang đầu kỳ + Chi phí
NVLTT phát sinh trong kỳ Số lượng
Giá trị SP
SP dở
dở dang = x
Số lượng SP dở dang cuối kỳ dang
cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành cuối kỳ


Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà giá thành sản phẩm có chi
phí NVL TT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (thường là > 70 %), có ít sản
phẩm dở dang và số lượng sản phẩm dở dang giữa các tháng là tương đối đồng đều.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính cung cấp thông tin kịp thời cho nhà
quản lý, song mức độ chính xác lại không cao.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Theo phương pháp này dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang so với
thành phẩm để quy đổi số lượng sản phẩm dở dang ra số lượng sản phẩm tương đương.
Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để
tính các chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung), còn chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp phải xác định theo số thực tế đã dùng. Công thức tính như sau:
Chi phí Giá trị NVL Chi phí NVL trực tiếp Số lượng
đầu kỳ + phát sinh trong kỳ SPDD cuối
NVL trực x
=
tiếp nằm kỳ (không
Số lượng sản phẩm Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi)
trong SPDD +
hoàn thành trong kỳ (không quy đổi)

Chi phí Chi phí chế Chi phí chế biến phát Số lượng
+
chế biến biến đầu kỳ sinh trong kỳ SPDD cuối
= x
nằm trong kỳ quy đổi
Số lượng sản phẩm Số lượng SPDD cuối kỳ ra SP hoàn
SPDD +
hoàn thành trong kỳ quy đổi ra SP hoàn thành thành

Số lượng SPDD cuối kỳ quy = Số lượng SPDD x Tỷ lệ hoàn thành
đổi thành SP hoàn thành cuối kỳ được xác định



Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chiếm tỷ trọng không lớn, sản phẩm dở dang có sự biến động giữa các kỳ, khối lượng sản
phẩm dở dang nhiều và có thể ước lượng được (%) mức độ hoàn thành của những sản
phẩm làm dở. Vì vậy nhược điểm của phương pháp này là còn mang tính chủ quan.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản
lượng hoàn thành tương đương. Trong phương pháp này người ta coi mức độ hoàn thành
của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm. Việc xác định giá trị sản phẩm dở dang
được thực hiện tương tự như phương pháp ước tính sản lượng tương đương.
Chi phí nguyên vật liệu chính được tính theo mức tiêu thụ thực tế. Các chi phí chế
biến được tính bằng 50% chi phí chế biến phân bổ cho sản phẩm và được xác định theo
công thức sau:

Giá trị SPDD của chi phí chế biến
ĐK + Chi phí chế biến phát sinh
Số lượng
Chi phí chế biến trong kỳ
= x SPDD cuối x 50%
nằm trong SPDD Số lượng SP hoàn thành + Số lượng
kỳ
SPDD cuối kỳ x 50%


Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm tỷ lệ
nhỏ trong giá thành sản phẩm do độ chính xác thấp.
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức chi phí
Theo phương pháp này, chi phí sản phẩm dở dang được xác định trên cơ sở chi phí
sản xuất định mức của từng đơn vị sản phẩm, của từng công đoạn và khối lượng sản phẩm
làm dở.
Các chi phí nguyên vật liệu chính cho sản phẩm dở dang được xác định theo chi phí
thực tế như đối với thành phẩm. Các chi phí chế biến khác được phân bổ cho sản phẩm dở
đang dựa trên tiêu thức phân bổ thích hợp.
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp đã xây dựng được định mức chi
phí hợp lý hoặc tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức.
Giá trị SPDD cuối Số lượng sản phẩm sản xuất dở dang cuối Định mức chi
= x
kỳ kỳ phí
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính, tuy nhiên nó có hạn chế là không phản
ánh chính xác thực tế chi phí đã chi ra.
1.3.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp Kiểm kê định kỳ
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK thì các tài khoản được sử dụng bao
gồm:
- TK621 - Chi phí NVL trực tiếp.
- TK622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK627 - Chi phí sản xuất chung.
- TK631 - Giá thành sản xuất.
- TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Các TK621, 622, 627 có công dụng và kết cấu về cơ bản tương tự như khi sử dụng
phương pháp KKTX. Riêng TK154 chỉ được dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở.
TK631 được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ
hoàn thành.Kết cấu TK631 như sau:
Nợ TK 631 Có
+ Chi phí sản xuất kinh doanh đầu + Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
kỳ được kết chuyển từ TK154 chuyển sang TK154.
sang. + Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn
+ Tổng hợp chi phí sản xuất phát thành.
sinh trong kỳ.

xxx xxx
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.

TK 631
TK154 TK154

(1) (5)


TK621

(2)


TK622 TK632
(3)
(6)

TK627
(4)



Sơ đồ: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
Ghi chú:
(1): Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(2): Phân bổ chi phí NVL trực tiếp.
(3): Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
(4): Phân bổ, kết chuyển chi phí sản xuất chung.
(5): Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(6): Giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
1.4. Tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã
tập hợp được để tính giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn
thành.
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm sản phẩm, yêu cầu
quản lý, mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
sản phẩm mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp tính giá thành sản
phẩm sau:
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn).
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
- Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
- Phương pháp tính giá thành theo định mức.
- Phương pháp tính giá thành phân bước.
1.4.1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này chủ yếu được áp dụng ở những doanh nghiệp có qui trình sản xuất
giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn như nhà
máy điện, nước, bánh kẹo, các doanh nghiệp khai thác than - quặng, có đối tượng tập hợp
chi phí cũng chính là đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Nếu áp dụng phương pháp này, kế toán dựa vào số liệu về chi phí sản xuất đã tập hợp được
trong kỳ và số liệu về sản phẩm dở dang đã được đánh giá để xác định tổng giá thành sản
phẩm theo công thức:

Tổng giá Trị giá Chi phí phát Chi phí phát Giá trị dở
thành SP = SPDD + sinh tăng - sinh giảm - dang cuối
đầu kỳ trong kỳ trong kỳ kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm
vị sản phẩm =
Số lượng đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính toán nhưng khó áp dụng đối với doanh
nghiệp có nhiều sản phẩm.
1.4.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính dồn và tích luỹ theo từng đơn
đặt hàng. Kế toán không cần tính giá trị sản phẩm dở dang. Toàn bộ chi phí sản xuất đã tập
hợp được tính đến khi hoàn thành một đơn đặt hàng là giá thành sản xuất của đơn đặt hàng
đó.
Đặc điểm của phương pháp này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều được tập hợp theo
tong đơn đặt hàng, không kể số lượng sản phẩm của đơn đặt hàng là nhiều hay ít, quy trình
công nghệ giản đơn hay phức tạp. Đối với các chi phí trực tiếp phát sinh trong kỳ liên quan
trực tiếp đến đơn hàng nào thì tập hợp trực tiếp cho đơn hàng đó theo các chứng từ gốc
hoặc các bảng phân bổ chi phí.
Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn hàng theo
tiêu chuẩn phù hợp (giờ công sản xuất, nhân công trực tiếp…)
Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn
thành nên kỳ tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo. Đối với những đơn đặt
hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó
coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau. Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành
thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó chính bằng tổng giá thành sản phẩm
và giá thành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng chia
cho số lượng sản phẩm trong đơn hàng.
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ tính toán nhưng kỳ tính giá không trùng với
kỳ báo cáo, giá thành và giá tinhsản phẩm dở dang đều mang tính chất ước định.
1.4.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có cùng một quy trình công nghệ sản xuất,
sử dụng cùng loại nguyên liệu và một lượng lao động nhưng cho ra nhiều loại sản phẩm
chính khác nhau mà chi phí không tập hợp riêng được cho từng loại sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là toàn bộ quy trình công nghệ,
còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm hoàn thành. Kỳ tính
giá thành là cuối tháng hoặc quý.
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sản phẩm về
sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã
tập hợp được để tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành tong loại sản phẩm.
Công thức tính như sau:

Giá thành đơn
Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
vị sản phẩm =
gốc Số lượng sản phẩm quy đổi( sản phẩm gốc)
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
= x
sản phẩm loại i sản phẩm gốc sản phẩm loại i
Trong đó:
n
Số lượng sản Số lượng sản Hệ số quy đổi sản
phẩm quy đổi =  phẩm loại i
x
phẩm loại i
i=1
Tổng giá thành Giá trị Tổng chi phí Giá trị
sản xuất các = SPDD + sản xuất phát - SPDD
loại sản phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
1.4.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản
xuất ra nhóm sản phẩm có quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp này là toàn bộ quy trình công nghệ,
còn đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm.
Để tính được giá thành cho từng quy cách hoặc phẩm cấp sản phẩm thì trước hết phải lựa
chọn tiêu thức phân bổ giá thành, tiêu thức phân bổ có thể là giá thành kế hoạch, giá thành
định mức của sản phẩm.
Công thức tính như sau:

Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch( hoặc định Tỷ lệ
= x
đơn vị SP từng loại mức) đơn vị sản phẩm từng chi phí
loại
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tỷ lệ chi phí = x 100%
Tổng giá kế hoạch của các loại sản phẩm

1.4.5. Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng
một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những
sản phẩm phụ.
Để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi
phí sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và
được đánh giá theo quy định.
Công thức tính như sau:

Tổng giá Trị giá Chi phí Giá trị Giá trị
thành SP = SPDD + PS - SP phụ SPDD
-
chính đầu kỳ trong thu hồi cuối kỳ
kỳ


1.4.6. Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này có thể áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp với các điều kiện về quy
trình công nghệ, đặc điểm, tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh khác nhau, miễn là doanh
nghiệp đó có các điều kiện sau:
- Phải có hệ thống các định mức, dự toán chi phí phù hợp đảm bảo tính khoa học, hợp lý.
- Khi có sự thay đổi về quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị…thì bộ máy quản lý cần phải xây dựng lại các định mức và dự toán chi phí.
- Tổ chức hạch toán chi phí chênh lệch so với định mức, dự toán.
Trên cơ sở định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về chi phí sản xuất
chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm. Đồng thời, hạch
toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm và tính toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành ba loại: Theo định mức,
chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức. Từ đó xác định giá thành
thực tế của sản phẩm bằng cách:
Giá thành Giá thành định Chênh lệch do thay Chênh lệch so với
=  
thực tế SP mức SP đổi định mức định mức
1.4.7. Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất công
nghệ phức tạp, chế biến kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều công đoạn, sản phẩm hoàn
thành giai đoạn trước là nguyên vật liệu của giai đoạn sau. Tuỳ thuộc vào tình hình và điều
kiện cụ thể mà đối tượng tính giá thành trong các doanh nghiệp loại này có thể là thành
phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ
và thành phẩm ở giai đoạn cuối. Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên
phương pháp tính giá thành phân bước được chia làm 2 phương pháp :
* Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm ( phương pháp
kết chuyển tuần tự chi phí )
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn sản xuất, đối tượng tính chi phí là
các bán thành phẩm ở từng giai đoạn và sản phẩm hoàn chỉnh ở giai đoạn cuối cùng. Theo
phương pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được ở giai đoạn 1 và chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ của giai đoạn 1 để tính ra giá thành nửa thành phẩm của giai
đoạn 1. Sau đó kết chuyển giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn 1 sang giai đoạn 2 để
cùng với các chi phí sản xuất tập hợp được ở giai đoạn 2 tính ra giá thành sản phẩm của
giai đoạn 2 và cứ kết chuyển tuần tự như vậy cho đến khi tính được giá thành của thành
phẩm của giai đoạn cuối.
* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm mà chỉ tính
giá thành thành phẩm hoàn chỉnh
Đối tượng hạch toán chi phí là từng giai đoạn công nghệ, còn đối tượng tính giá thành là
sản phẩm hoàn chỉnh. Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp của từng giai đoạn sản xuất (
từng phân xưởng, bộ phận ) để tìm ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành
phẩm. Sau đó kết chuyển song song để tổng hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn trong
thành phẩm để tính ra tổng giá thành của thành phẩm và từ tổng giá thành của thành phẩm
để tính ra giá thành đơn vị.
Công thức tính giá thành :


Z SP CP NVL CP NVL CP chế bến CP chế bến CP chế
hoàn chỉnh = trực tiếp + gián tiếp + bước 1 + bước 2 +…+ bến
bước n
1.5. Hình thức kế toán áp dụng
1.5.1. Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào một quyển sổ gọi là
Nhật ký_sổ cái. Nhật ký_sổ cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất trong đó kết hợp phản ánh
theo thời gian và theo hệ thống. Tất cả các tài khoản kế toán mà doanh nghiêp sử dụng
được phản ánh cả hai bên Nợ và Có trên cùng một vài trang sổ. Căn cứ vào sổ là chứng từ
gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào Nhật ký_sổ cái.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký_sổ cái được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức Nhật ký_ sổ cái
Chứng từ gốc


Sổ (thẻ) kế
Sổ quỹ toán chi tiết

Bảng tổng hợp
chứng từ gốc


Bảng tổng hợp
Nhật kí sổ cái chi tiết



Báo cáo tài chính


Ghi chú: : Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra


Qua sơ đồ trên ta thấy : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc kế toán ghi vào sổ Nhật ký_Sổ cái sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết. Cuối tháng
phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật ký_Sổ cái với sổ tổng
hợp , sổ chi tiết.
Về nguyên tắc số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Nhật ký_sổ cái phải
khớp đúng với số liệu trên bảng tổng hợp, chi tiết theo từng tài khoản tương ứng.
Trong hình thức Nhật ký_Sổ cái có thể mở các sổ kế toán chi tiết chủ yếu sau đây:
-Sổ TSCĐ.
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá.
- Thẻ kho.
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
- Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả.
- Sổ chi tiết TGNH, tiền vay.
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, ngân sách nhà nước.
- Sổ chi tiết tài khoản đầu tư chứng khoán.
- Sổ chi tiết tiêu thụ.
- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.
1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng của phương pháp này là tất cả các nghiêp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi
vào sổ Nhật ký mà đặc biệt là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định
khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào sổ cái theo
từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết.




Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ gốc


Sổ nhật ký đặc Nhật ký chung
biệt


Sổ cái Sổ (thẻ) chi tiết



Bảng cân đối số Bảng tổng hợp
phát sinh chi tiết

Báo cáo tài chính
Ghi chú: : Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra.

Qua sơ đồ trên ta thấy: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đựoc làm căn cứ ghi sổ.Trước hết
ta ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật ký chung sau đó căn cứ vào số liệu ghi ở Nhật
ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế
toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
được ghi vào sổ kế toán chi tiết.
Trường hợp đơn vị mở các Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ được làm
căn cứ ghi sổ ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ
hoặc cuối tháng tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng hợp từng sổ kế toán
Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản phù hợp, sau khi đã loại trừ số
trùng lặp ( nếu có ).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (
được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập BCTC.
1.5.3. Hình thức kế toán theo Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế
toán tổng hợp. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
cùng loại có cùng nội dung kinh tế.
Hình thức này phù hợp với một loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng máy vi tính.
Tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lắp nhiều nên việc lập báo cáo hay bị gặp nhiều khó khăn
nhất là trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện kế toán thủ công.
Sổ sách của hình thức này gồm:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là ghi theo thòi gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đ được
lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số
liệu với sổ cái.
Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc và bảng
tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ
Sổ
( thẻ) kế toán
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ chi tiết
chứng từ ghi
sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi
Bảng cân đối tiết
tài khoản

Bảng cân đối kế toán




Ghi chú : : Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Đối chiếu kiểm tra.
Qua sơ đồ trên ta thấy:
+Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký ghi sổ, sau đó được dùng để ghi
vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ được
dùng để ghi vào thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng phải khoá sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
tháng, trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có
và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết thì lập báo cáo
tài chính.
1.5.4. Hình thức kế toán theo Nhật ký chứng từ
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là :
-Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản,
kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tài khoản đối ứng Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với
việc hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế.
- Kết hợp rộng rãi việc kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và
trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu sổ in có sẵn quan hệ đối ứng tài khoản chi tiêu quản lý kinh tế tài chính
và lập BCTC.
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ (NKCT)
- Bảng kê.
- Sổ cái.
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
Trong hình thức NKCT có 10 NKCT được đánh số thứ tự từ NKCT số 1 đến NKCT số 10.
Căn cứ để ghi chép NKCT là các chứng từ gốc, số liệu của sổ kế toán chi tiết , bảng kê và
bảng phân bổ.
Bảng kê có 10 bảng kê được đánh số thứ tự từ bảng kê số 1 đến bảng kê số 11 ( không có
bảng kê số 7 ). Bảng kê đựơc sử dụng trong các trường hợp khi các chỉ tiêu kế toán chi tiết
của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếp trên các NKCT được, khi sử
dụng bảng kê thì số liệu của chứng từ gốc trước hết đựơc ghi vào bảng kê, cuối tháng số
liệu tương ứng của bảng kê sẽ được chuyển vào NKCT liên quan.
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp được mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho một tài khoản trong
đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng hoặc cuối quý.Số phát
sinh Có của mỗi tài khoản được phản ánh trên sổ cái theo tổng số lấy đựơc từ NKCT ghi
Có tài khoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng lấy
được từ các NKCT liên quan.
Sổ cái chỉ đựơc ghi một lần vào ngày cuối tháng hoặc cuối quý sau khi đã khoá sổ và kiểm
tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT đựơc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức Nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ



Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết



Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính




Ghi chú : : Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra.
Qua sơ đồ trên ta thấy: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã đựơc kiểm tra lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các NKCT hoặc bảng kê, sổ kế toán chi tiết có liên quan.
Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào
chứng từ kế toán vào bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của
bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT.
Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần và mang tính chất phân bổ
thì các chứng từ gốc được tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết
quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và NKCT liên quan.
Cuối tháng khoá sổ cộng các số liệu trên các NKCT, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các
NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng
cộng của NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái.
Như vậy qua quá trình nghiên cứu chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ta đã hiểu được tầm quan trong của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, nguyên tắc kế toán cùng các hình thức kế toán mà các doanh nghiệp sản xuất có thể
áp dụng trong quá trình kế toán của mình. Đó chính là công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất nói chung, còn sau đây em
xin trình bày thực tế công tác kế toán vật liệu công cụ dụng cụ tại Nhà Máy Cán Thép
Thái Nguyên.
CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY CÁN
THÉP THÁI NGUYÊN

2.1. Đặc điểm tình hình chung của nhà máy cán thép thái nguyên
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên có trụ sở đặt tại phường Cam Giá, thành phố Thái
Nguyên, thuộc khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên. Phía Tây Nam Nhà máy là Quốc
lộ 3, cách chừng 3km, bên cạnh là Nhà máy Luyện thép Lưu Xá, nơi cung cấp nguyên liệu
đầu vào chủ yếu của Nhà máy.
Với vị trí địa lý này đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ hàng hoá của Nhà máy.
Tên giao dịch quốc tế: Thái Nguyên rolling stol factory
Mã số thuế: 4 600 100 155-036
Tài khoản: 10201 0000 442811
Điện thoại: (0280) 3831 655 Fax: ( 0280 ) 835 097
Những năm 90 của thế kỷ XX, Công ty Gang thép Thái Nguyên đã gặp rất nhiều khó khăn
do sự chuyển đổi nền kinh tế, cùng với giá phôi trên thế giới tăng giảm thất thường khiến
Công ty có nguy cơ lâm vào tình trạng khủng hoảng. Đứng trước khó khăn đó, Công ty đã
đưa ra chiến lược phát triển toàn diện nhằm giải quyết khủng hoảng trước mắt và định
hướng phát triển lâu dài của sản phẩm thép Thái Nguyên và của Công ty Gang thép Thái
Nguyên. Chiến lược này trải qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đầu tư thiết bị máy móc với tổng số vốn trên 700 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2: Tiến hành khai thác, tuyển quặng… với tổng số vốn trên 3700 tỷ đồng.
Nằm trong chiến lược đó, Nhà máy Cán thép Thái Nguyên đã được khởi công xây dựng
ngày 28/11/2002 với tổng trị giá đầu tư gần 469 tỷ đồng với các trang thiết bị hiện đại bậc
nhất thế giới theo dây chuyền công nghệ của Italy, có trình độ tự động hoá cao, nhà xưởng
và các thiết bị là thế hệ mới nhất với lò nung đáy di động, với quy trình tôi bề mặt và block
cán tinh tốc độ 78,8 m/s có khả năng sản xuất ra các loại thép tuyệt hảo, công suất 300.000
tấn/năm.
Ngày 03/03/2003 Nhà máy Cán thép Thái Nguyên được thành lập theo quyết định số
397/QĐ-TC của HĐQT Công ty Gang thép Thái Nguyên, giấy đăng ký kinh doanh số
317045 do sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 11/3/2003 với ngành nghề kinh
doanh là sản xuất kinh doanh thép các loại và vận tải hàng hoá đường bộ.
Nhà máy là một đơn vị mới được thành lập nên gặp không ít khó khăn, tuy nhiên Nhà máy
đã nhanh chóng ổn định tổ chức, sắp xếp lao động, chuẩn bị lực lượng cho sản xuất. Nhà
máy đã chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ CBCNV để lao động tiếp cận được với thiết
bị công nghệ hiện đại, Nhà máy đã mở 5 lớp đào tạo về công nghệ cán, thiết bị cơ điện tự
động hoá, tổ chức thực tập ở trong nước cho hơn 80 công nhân và đào tạo ở nước ngoài
cho 30 cán bộ và công nhân kỹ thuật.
Nhà máy đã ban hành các quy định, quy chế nhằm đề cao kỷ cương, kỷ luật lao động, quản
lý chặt chẽ chi phí sản xuất giúp cho quá trình sản xuất đã và đang đi vào nề nếp góp phần
quan trọng vào việc hạ giá thành sản phẩm, từng bước nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện
đời sống CBCNV.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ công ty và ban lãnh đạo nhà máy, cùng với sự đoàn kết cần
cù sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên, nhà máy Cán thép Thái Nguyên đã từng
bước vượt qua khó khăn đồng thời phát huy được những khả năng tiềm tàng của một đơn
vị thành viên thuộc công ty Gang thép Thái Nguyên, từ đó nhà máy ngày càng phát triển và
từng bước đứng vững trên thị trường.
Qua quá trình xây dựng, lắp đặt, chạy thử Nhà máy bắt đầu sản xuất từ tháng 02 năm 2008.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ của Nhà máy cán thép
Thái Nguyên
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên là một đơn vị thành viên của công ty Gang thép Thái
Nguyên, là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty, có tư cách pháp nhân không đầy đủ,
có con dấu riêng theo quy định của Nhà nước, được phép mở tài khoản ở ngân hàng và
được quyền ký kết hợp đồng mua bán với các đơn vị trong và ngoài Công ty.
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên có chức năng: Thực hiện sản xuất kinh doanh và tiêu thụ
thép cán, đồng thời Nhà máy còn cung cấp dịch vụ vận chuyển đến nơi tiêu thụ cho các
đơn vị trong và ngoài Công ty. Nhiệm vụ của Nhà máy là phải đảm bảo việc sử dụng vốn
có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn lực mà Công ty giao cho. Đổi mới thiết bị, hiện
đại hoá công nghệ và tổ chức sản xuất, thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước và người lao
động. Thực hiện các báo cáo thống kê – kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định của Công
ty và Nhà nước.
Lĩnh vực hoạt động chính của Nhà máy là sản xuất kinh doanh thép các loại và vận tải
hàng hoá đường bộ. Trong đó các loại hàng hoá dịch vụ chủ yếu mà nhà máy đang kinh
doanh là:
- Thép cuộn tròn trơn 5,5  12 mm theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế
- Thép thanh trơn vằn D10  D36 theo tiêu chuẩn Việt Nam, quốc tế và tiêu chuẩn nội bộ
Công ty Gang thép TN đã được tổng cục tiêu chuẩn Nhà nước phê duyệt.
2.1.2.2. Quy mô hiện tại của Nhà máy
Nhà máy có tổng diện tích là: 67.539m2, trong đó nhà xưởng chính có diện tích là
15.250m2 với chiều dài 305m, chiều rộng 50m được chia thành 2 gian nhà xưởng. Nhà
máy có kho nguyên liệu diện tích 3.844m2 với sức chứa 15.000 tấn phôi liệu.
Thiết bị điện phục vụ công nghệ có hơn 400 động cơ lớn nhỏ (động cơ nhỏ nhất có công
suất 0,24 Kw, lớn nhất là 1.650 Kw). Nhà máy có 05 cầu trục và 01 cổng trục dùng để vận
chuyển.
Công suất thiết kế: 300.000 tấn thép cán/năm.
2.1.2.3. Tình hình lao động của Nhà máy
Nhà máy cán thép Thái Nguyên là một nhà máy mới đuợc thành lập nên rất coi trọng tới
công tác tổ chức lao động, coi đây là yếu tố quyết định tới kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Điều này được thể hiện ở việc cán bộ công nhân viên nhà máy có trình độ tay nghề
cao được tuyển dụng từ các trường đại học như: Trường ĐH Bách khoa, ĐH Kĩ thuật công
nghiệp và các trường Cao đẳng, Trung học và dạy nghề. Bên cạnh đó nhà máy không
ngừng chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên để lao động có thể
tiếp cận, vận hành và làm chủ được các thiết bị công nghệ hiện đại.
Tổng số lao động tính đến ngày 31/12/2009 có 282 người
Bảng : Cơ cấu lao động Nhà máy cán thép Thái Nguyên năm 2009

So sánh
STT Chỉ tiêu 2008 2009
 %

Tổng số lao động thực tế 247 282 35 114,17
I Phân theo LĐ trực tiếp và gián tiếp
1 Lao động trực tiếp 110 115 5 104,5
2 Lao động gián tiếp 137 167 30 121,90
II Phân theo giới tính
1 Nam 189 215 26 113,76
2 Nữ 58 67 9 115,52
III Phân theo trình độ
1 ĐH và CĐ 98 105 7 107,14
2 Trung cấp 46 46 0 100
3 Công nhân kĩ thuật 103 131 28 127,18
IV Theo độ tuổi
1 Dưới 30 tuổi 149 155 6 104,03
2 Từ 31 – 40 tuổi 59 62 3 105,08
3 Từ 41 – 50 tuổi 38 61 2 160,53
4 Trên 50 tuổi 1 4 3 400

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Theo bảng số liệu phân tích trên ta thấy số lượng lao động của Nhà máy tăng qua 2 năm.
Năm 2008 tổng số lao động thực tế của Nhà máy là 247 người đến năm 2009 tăng lên 282
người tức tăng 35 người hay tăng 14,17%. Trong đó lao động nữ năm 2008 là 58 người
chiếm 23,48% trong tổng số lao động, năm 2009 tăng lên là 67 người chiếm 23,76% về cơ
cấu lao động, tức tăng 9 người hay tăng 15,52%. Còn lao động nam năm 2009 là 215 người
chiếm 76,24% về cơ cấu cũng tăng so với năm 2008 là 26 người hay 13,76%. Do đặc điểm
lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Nhà máy là thuộc ngành công nghiệp nặng nên tỷ trọng
lao động nam cao hơn rất nhiều so với lao động nữ. Dây chuyền sản xuất của Nhà máy
hoàn toàn là tự động hoá với những trang thiết bị hiện đại bậc nhất thế giới, do đó việc xắp
xếp bố trí lao động phù hợp với từng loại hình công việc. Nó thể hiện ở chỗ năm 2008 lao
động trực tiếp là 110 người chiếm 44,53% về cơ cấu, lao động gián tiếp là 137 người
chiếm 55,46%, nhưng đến năm 2009 số lao động trực tiếp tăng lên so với năm 2008 là 5
người hay tăng 4,5%, lao động gián tiếp tăng lên 30 người hay tăng 21,90%. Nhà máy luôn
phải có sự điều chỉnh lao động cho phù hợp với từng công việc, từng nhiệm vụ kế hoạch
kinh doanh cụ của từng thời kỳ nhất định.
Đồng thời qua Biểu … ta cũng thấy được số lao động có trình độ ĐH và CĐ tăng qua 2
năm, năm 2008 là 98 người chiếm tỷ trọng là 39,68%, đến năm 2009 là 105 người chiếm
37,23% trong tổng số lao động, hay tăng 7,14%. Còn số lao động có trình độ trung cấp
không tăng so với năm 2008, tuy nhiên, số công nhân kỹ thuật năm 2009 tăng 27,18% so
với năm 2008 hay tăng 28 người, chiếm tỷ trọng 41,7% năm 2008 và 46,45% năm 2009.
Việc tuyển dụng thêm số công nhân kỹ thuật năm 2009 là nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ
sản xuất của Nhà máy trong thời kỳ đầu, phù hợp với tình hình của đơn vị.
Xét về lâu dài Nhà máy cần phải bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên, đồng tăng cường lựa chọn những người có trình độ cao nhằm giúp cho đơn vị có một
lực lượng lao động vững chắc về chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu trong thời đại
công nghiệp hoá hiện đại hoá Đất nước.
2.1.2.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Nhà máy
Khi phôi nhập về sẽ được kiểm tra và phân loại căn cứ vào độ cứng và một số tiêu
chuẩn kỹ thuật, sau đó được đưa vào lò nung để nung phôi. Phôi dịch chuyển trong lò tới
vùng đều nhiệt, khi đủ nhiệt độ yêu cầu, hệ thống Kick off chuyển phôi lên bàn con lăn đưa
phôi ra khỏi lò để cán. Sau khi cán thô, phôi sẽ được cắt đầu đuôi lần 1 để loại bỏ những
khuyết tật ở phần đầu và đuôi phôi, rồi phôi sẽ được đưa vào giá cán trung/tinh, tuỳ vào
từng sản phẩm mà số lần cán và kích thước lỗ bánh cán khác nhau. Thép cán trước khi vào
block được cắt đầu đuôi tại máy cắt số 2 nhằm loại bỏ các khuyết tật ở phần đầu và đuôi,
mục đích là tạo sự ổn định trong quá trình cán trong block.
Cán block gồm 10 giá đặt nghiêng 450 so với mặt phảng ngang, 5 giá cán đầu kích
thước bánh cán là  212 x 72mm, 5 giá tiếp theo kích thước bánh cán là  212 x 60 mm.
Tuỳ theo từng loại sản phẩm cán mà số lần cán trong block và kíck thước lỗ bánh cán khác
nhau. Sản phẩm đi ra khỏi Block dẫn tới hệ thống Quenching đối với thép thanh và dẫn tới
hệ thống làm nguội đối với thép dây cuộn.
- Đối với thép thanh: Cán thép thanh được chuyển tới hệ thống xử lý nhiệt (Quenching), rồi
cắt phân đoạn với chiều dài phù hợp với chiều dài sàn nguội và bội số của đoạn thép
thương phẩm. Sau đó, thép thanh sẽ được đưa lên sàn nguội để làm nguội tự nhiên, rồi cắt
đoạn theo chương trình tự động được cài đặt (hoặc điều khiển bằng tay khi cần thiết). Sản
phẩm được kiểm tra và phân loại, các thanh thép hợp cách được chuyển lên sàn thu thép
thanh để đếm, đóng bó rồi nhập kho, còn các thanh không phù hợp được xếp riêng.
- Đối với thép cuộn: Thép cán sau khi ra khỏi block sẽ được đưa đến hệ thống làm nguội,
sau đó được dẫn vào rôto của máy tạo vòng để tạo vòng rồi được dải đều trên sàn dải lăn
để làm nguội. Cuối sàn lăn dải có hố thu cuộn, các cuộn thép sẽ tập trung và được chuyển
tới máy buộc cuộn, sau đó bộ phận KCS kiểm tra các thông số của sản phẩm để phân loại,
nhũng sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được cân và nhập kho, còn những sản phẩm không đủ
tiêu chuẩn sẽ được xếp riêng.
Quy trình công nghệ sản xuất thép cán được khái quát qua sơ đồ :

Phôi Kiểm tra Nạp phôi Nung phôi


Xử lý Ra l ò
Hồi lò
C án thô


Cắt đầu, đuôi L1


Cán trung/tinh


Cắt đầu, đuôi L2

Cán Block


Quenching Làm nguội dây


Cắt phân đoạn Máy tạo vòng


Sàn nguội Sàn lăn dải


Cắt sản phẩm Thu cuộn


Kiểm tra Kiểm tra


Đếm đóng bó Phân loại Buộc cuộn
xếp riêng
Cân, nhập kho
Cân, nhập kho
Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất thép của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên
Lưu trình các bước sản xuất chính của Nhà máy được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nguyên liệu (phôi)



Nung phôi



Cán




Sản phẩm



Kiểm tra Xử lý



Nhập kho



Tiêu thụ


Sơ đồ : Lưu trình các bước sản xuất chính
* Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của Nhà máy
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên có 2 phân xưởng là phân xưởng cán và phân xưởng cơ
điện. Trong đó phân xưởng cán thép là phân xưởng sản xuất chính, phân xưởng cơ điện là
phân xưởng sản xuất phụ trợ, trực vận hành thiết bị và sửa chữa thiết bị khi cần thiết.
Nhà máy tổ chức sản xuất 24/24h, chia làm 3 ka, mỗi ka làm 8h/ngày, 3 ngày đảo ca 1 lần,
các bộ phận đều được chuyên môn hoá, phân công nhiệm vụ cho từng người trong quy
trình sản xuất.
2.1.2.6. Đặc điểm tổ chức quản lý của Nhà máy
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Nhà máy, tổ chức quản lý của Nhà máy theo
cơ cấu chức năng trực tuyến, phân bổ theo 2 cấp. Mô hình này khắc phục được nhược điểm
thông tin và các quy định trực tiếp từ trung tâm cao cấp đến các bộ phận bị sai lệch, phát
huy được độ phân giải quyền lực cho các bộ phận chức năng, tạo điều kiện cho các bộ
phận phát huy tốt chuyên môn.
Căn cứ vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và năng lực quản lý của cán bộ,
Nhà máy xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý như sau:

Giám đốc




Phó giám đốc Phó giám đốc kỹ
thiết bị thuật sản xuất




Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
tổ kế kế cơ kỹ
chức hoạch hoạch điện thuật
hành kinh tài công
chính doanh chính nghiệp




Phân Phân
xưởng xưởng
cơ điện cán thép



Sơ đồ : Tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy Cán thép Thái Nguyên
* Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Giám đốc Nhà máy: Điều hành sản xuất kinh doanh của Nhà máy, đảm bảo có hiệu quả
theo quy định phân cấp của Công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: Điều hành những công việc được giám đốc phân công về
kỹ thuật, công nghệ, sản xuất và đảm bảo công tác an toàn, bảo hộ lao động.
Phó giám đốc thiết bị:
- Đại diện lãnh đạo Nhà máy, phụ trách hệ thống chất lượng.
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc Nhà máy về việc tổ chức, xây dung, áp dụng và duy trì
hệ thống quản lý chất lượng của Nhà máy phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO9001-2000.
- Điều hành công việc được Nhà máy phân công về quản lý, sửa chữa thiết bị.
Phòng Tổ chức hành chính: Phòng Tổ chức hành chính là phòng chức năng thuộc hệ
thống quản lý điều hành của Nhà máy Cán thép, có chức năng biên định mức lao động, các
quy chế trả lương, xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho
công nhân viên và công tác quản lý hành chính.
Phòng Kế hoạch kinh doanh: Phòng Kế hoạch kinh doanh là phòng chức năng thuộc
hệ thống quản lý điều hành của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên, có chức năng tổ chức đôn
đốc các bộ phận chức năng và các phân xưởng thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng
hoá và các công tác khác.
- Cung ứng, quản lý vật tư trong toàn Nhà máy, quản lý toan bộ hệ thống kho bãi,
vận chuyển vật tư đến các vị trí cần thiết.
- Tổ chức công tác bán hàng, mua nguyên nhiên vật liệu, vật tư, thiết bị cần thiết
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Phòng Kỹ thuật công nghệ: Phòng Kỹ thuật công nghệ là phòng chức năng thuộc hệ
thống quản lý điều hành của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên, là đơn vị tham mưu và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Nhà máy về các hoạt động sau:
- Công tác kỹ thuật sản xuất
- Công tác chất lượng sản phẩm
- Công tác sáng kiến tiết kiệm
- Công tác ISO9001-2000.
- Công tác an toàn và bảo hộ lao động
Phòng Cơ điện: Phòng Cơ điện là phòng chức năng thuộc hệ thống quản lý điều hành
của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên, là đơn vị tham mưu và chịu trách nhiệm trước giám
đốc về các mặt sau:
- Công tác quản lý thiết bị, cơ điện năng lượng.
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
Phòng Kế toán - tài chính: Phòng Kế toán - tài chính là phòng chức năng thuộc hệ
thống quản lý điều hành của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên có chức năng hạch toán kế
toán, quản lý tài sản của Nhà máy, đảm bảo tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh.
Thực hiện chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác tài chính trước Giám đốc
Nhà máy và cơ quan quản lý cấp trên.
Phân xưởng Cán thép: Phân xưởng Cán thép là phân xưởng sản xuất chính trong Nhà
máy, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác sản xuất thép cán theo kế hoạch tác nghiệp
của Nhà máy cùng các cơ quan chuyên môn thực hiện việc sử dụng thanh kết toán các vật
tư, nguyên nhiên vật liệu trong kỳ kế hoạch.
Phân xưởng Cơ điện: Là phân xưởng thực hiện công tác vận hành thiết bị, sửa chữa
thiết bị và gia công chi tiết phục vụ sản xuất.

2.1.4. Công tác tổ chức kế toán của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên
2.1.4.1.Hình thức tổ chức công tác kế toán
Là một Công ty có quy mô sản xuất lớn và hiện đại, để phù hợp với công tác kế toán Công
ty áp dụng hình thức kế toán theo kiểu tập trung.Đứng đầu là kế toán trưởng dưới sự l•nh
đạo của giám đốc công ty, và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán
trưởng



Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận
tài chính kế toán, kế toán kế toán
kiểm toán tổng hợp vật tư,
nội bộ TSCĐ




Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận
kế toán kế toán kế toán kế toán...
tiền lương thanh chi phí
toán



Các nhân viên kinh tế ở
các bộ phận phụ thuộc


Sơ đồ 1: Sơ đồ công tác kế toán theo kiểu tập trung
-Ưu điểm: đảm bảo sự l•nh đạo thống nhất tập trung cao độ với hoạt động trong chi nhánh,
bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ và trực tiếp.
-Nhược điểm: Khi công việc nhiêu kế toán phải làm tất cả các công việc trong công ty.
2.1.4.2. Cơ cấu bộ máy kế toán
Để đáp ứng yêu cầu về mặt quản lý và yêu cầu công tác kế toán trong điều kiện đổi
mới, việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên
cũng không ngừng hoàn thiện theo chế độ kế toán mới hiện hành. Phòng kế toán có chức
năng giúp ban giám đốc trong quản lý bảo toàn vốn, quản lý TSCĐ, hạch toán chi tiêu tài
chính trong quá trình hoạt động, hạch toán giá thành đảm bảo chế độ quy định của Nhà
nước, tính toán ghi chép phản ánh sự biến động về tài chính giúp ban giám đốc nắm bắt
một cách kịp thời tránh sai sót.
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên là đơn vị trực thuộc Công ty Gang thép Thái
Nguyên, do đó hạch toán kế toán của Nhà máy phụ thuộc vào công tác kế toán của Công
ty. Bộ máy kế toán của Nhà máy chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Nhà máy.
Mô hình bộ máy kế toán của Nhà máy được khái quát qua sơ đồ sau:

Trưởng phòng kế toán



Kế Kế Kế Kế Kế Thủ
toán toán toán toán toán quỹ
tổng vật tư tiêu tiền thanh
hợp thụ, lương toán
& giá BHXH
thống thành
kê thuế
Sơ đồ : Tổ chức bộ máy Kế toán của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên

* Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên
Trưởng phòng: Là viên chức quản lý điều hành thuộc hệ thống quản lý viên chức của
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công ty Gang thép Thái Nguyên. Giúp Giám đốc tổ
chức thực hiện toàn bộ công việc kế toán tài chính thống kê ở Nhà máy, bao gồm:
- Tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện công tác kế toán, công tác tài vụ, tổ chức kế
toán tài chính và kế toán quản trị theo yêu cầu quản lý của Giám đốc Nhà máy và của Công
ty.
- Lập và nộp đầy đủ các báo cáo kế toán định kỳ và báo cáo kế toán nội bộ. Tổ chức
bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán, trang bị các phương tiện kỹ thuật cho phòng kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của Nhà máy, kiểm tra việc bảo
quản, quản lý tài sản, thực hiện và kiểm kê đánh giá tài sản. Xử lý kịp thời theo chế độ,
quy định về quản lý tài chính. Kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán chi
phí.
- Tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh để đánh giá kiểm tra các biện pháp quản
lý, các quyết định kinh tế đang thực hiện và tham gia ý kiến đề xuất các biện pháp, các
quyết định kinh tế hữu hiệu hơn.
Kế toán tổng hợp, thống kê: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ thống
quản lý viên chức Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công ty Gang thép Thái Nguyên.
Thực hiện được nhiều phần hành kế toán và tổ chức được công tác kế toán do mình phụ
trách, chủ động soạn thảo hướng dẫn nghiệp vụ, giúp cho trưởng phòng Kế toán tổ chức
công tác kế toán của Nhà máy. Giúp Kế toán trưởng thống kê toàn bộ khối lượng sản phẩm
và các công việc đ• hoàn thành. Giúp cho công tác kế toán đảm bảo thuận lợi, chính xác,
tổng hợp, phân tích, đánh giá việc thực hiện các định mức, chỉ tiêu kinh tế.
Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán thuộc bộ phận hay các phần
hành kế toán mà mình phụ trách, bao gồm:
- Kế toán tổng hợp
- Kế toán TSCĐ
- Tổng hợp công nợ trong và ngoài Công ty
- Theo dõi TK142, 242
- Quyết toán công trình thầu ngoài, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên.
Kế toán vật tư: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ thống quản lý viên
chức của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công ty Gang thép Thái Nguyên. Giúp trưởng
phòng theo dõi quản lí xuất nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất. Thường xuyên đối chiếu
với thống kê cấp phát vật tư và thủ kho để khắc phục những sai sót, nhầm lẫn, đảm bảo
chính xác về số liệu.
Kế toán giá thành, tiêu thụ, thuế: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ thống
quản lý viên chức của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công ty Gang thép Thái Nguyên.
Giúp trưởng phòng về công tác hạch toán giá thành, tiêu thụ sản phẩm và nộp thuế.
Theo dõi, quản lý xuất nhập kho thành phẩm, tập hợp số liệu hạch toán quá trình tiêu
thụ, xác định kết quả lỗ (lãi). Thực hiện công tác hạch toán giá thành, phân tích, đánh giá
nguyên nhân tăng giảm giá thành hàng tháng, quý, năm đối với tất cả các sản phẩm sản
xuất tại nhà máy.
Kế toán thanh toán: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ thống quản lý viên
chức của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công ty Gang thép Thái Nguyên. Giúp trưởng
phòng theo dõi chi tiết cho từng đối tượng công nợ phải thu, phải trả và các nghiệp vụ thu
chi tiền mặt, TGNH hạch toán đúng nguyên tắc.
Kế toán tiền lương & BHXH: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ thống
quản lý viên chức của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công ty Gang thép Thái Nguyên.
Giúp trưởng phòng theo dõi tiền lương và BHXH. Thực hiện phân phối tiền lương, duyệt
và thanh toán tiền BHXH cho cán bộ công nhân viên Nhà máy.
Thủ quỹ: Là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc hệ thống quản lý viên chức của
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên – Công ty Gang thép Thái Nguyên. Có nhiệm vụ kiểm
tra thủ tục chứng từ, chữ ký, con dấu hợp lý, hợp pháp. Làm thủ tục thu, chi cho người nộp
tiền, người lĩnh tại Nhà máy hoặc nơi người trả, người nhận.
2.1.4.3. Hình thức sổ kế toán và ứng dụng tin học hoá trong công tác kế toán tại Nhà máy
a, Hình thức sổ kế toán tại Nhà máy Cán thép Thái Nguyên
Do đặc điểm của Nhà máy Cán thép Thái Nguyên là một đơn vị trực thuộc Công ty
Gang thép Thái Nguyên nên hình thức sổ kế toán của Nhà máy áp dụng là hình thức Nhật
ký chung thống nhất theo Công ty. Hình thức này đơn giản, dễ theo dõi và nhất là đảm bảo
hiệu quả công việc.
Quá trình ghi sổ kế toán tại Nhà máy được khái quát qua sơ đồ sau:

Chứng từ gốc và
bảng phân bổ



Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết



Sổ cái Bảng tổng hợp



Bảng cân đối phát
sinh


Báo cáo tài chính


Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
Ghi chú:


Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

b, Ứng dụng tin học hoá trong công tác kế toán tại Nhà máy
Hiện tại Nhà máy đang sử dụng phần mềm Bravo Accouting 4.1 được viết theo QĐ
số 15 QĐ/BTC/2009 ban hành ngày 20/3/2009. Việc ứng dụng tin học hoá trong công tác
kế toán đã giúp khối lượng công việc của kế toán giảm đi rất nhiều, số lượng sổ sách giảm,
phân công công việc dễ dàng mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc.
Phòng kế toán được trang bị 6 máy vi tính và tất cả nhân viên trong phòng đều sử
dụng thành thạo, mỗi nhân viên đảm nhiệm một phần hành, tính chuyên môn cao, nhờ đó
hiệu quả trong công tác kế toán tại Nhà máy ngày càng được hoàn thiện.
Giao diện của phần mềm kế toán như sau:




c, Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Nhà máy
Nhà máy hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nguyên tắc ghi
nhận hàng tồn kho là ghi nhận theo giá gốc và tính giá vốn thực tế theo phương pháp bình
quân gia quyền, theo công thức sau:

Trị giá tồn Trị giá nhập
+
đầu kỳ trong kỳ
Giá xuất kho =
Số lượng tồn Số lượng nhập
+
đầu kỳ trong kỳ

Giá vốn thực tế Số lượng vật
= Giá xuất kho x
xuất kho liệu xuất kho
Việc tính giá xuất kho nguyên vật liệu được thực hiện trên phần mềm kế toán. Để tính giá
xuất kho vật tư, kế toán vào phần tính giá vốn, khi đó trên phần mềm sẽ xuất hiện một
bảng như bảng dưới đây:




d, Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng tại Nhà máy
Nhà máy tính và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

 Một số kết quả đã đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Cán thép
Thái Nguyên
Nhà máy Cán thép Thái Nguyên là một đơn vị mới được thành lập, chính thức đi vào
sản xuất tháng 2 năm 2008 nhưng Nhà máy đã nhanh chóng ổn định tổ chức và đã đạt
được một số kết quả nhất định thể hiện qua biểu…sau:
So sánh
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009  (%)
Giá trị tổng sản lượng
1 572.748.398.987 1.173.774.617.044 601.026.218.057 204,94
(VNĐ)
2 Tổng sản lượng (Tấn) 80.554,195 171.339,324 90.785,129 212,7
Doanh thu (VNĐ) 562.847.571.689 1.248.819.248.740 685.971.677.051 221,88
3 - Bán ngoài 1.516.803.625 11.288.343.564 9.771.539.939 744,22
- Nội bộ 561.330.768.064 1.237.530.905.176 676.200.137.112 220,46
Lợi nhuận (VNĐ) -38.804.866.386 -43.735.399.088 -4.930.532.702 112,71
4 - Lợi nhuận SXKD -7.562.936.749 -10.684.628.867 -3.121.692.118 141,28
- Chênh lệch nội bộ -31.241.929.637 -33.050.770.141 -1.808.840.504 105,79
Nộp ngân sách Nhà nước
5 82.938.595 530.939.154 448.000.559 640,16
(VNĐ)
Tiền lương bình quân
6 1.584.929 2.279.780 694.851 143,84
tháng (Đồng/người/thán)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Về sản lượng: Tổng sản lượng của Nhà máy năm 2009 tăng112,7% so với năm 2008
tương ứng giá trị tổng sản lượng tăng 104,94%. Điều này cho thấy, Nhà máy đã sử dụng
hiệu quả công suất của máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động. Mặc dù Nhà máy
mới đi vào hoạt động nhưng với kết quả sản xuất như vậy chứng tỏ Nhà máy đang dần đi
vào ổn định và từng bước phát triển.
- Về doanh thu: Doanh thu năm 2009 của Nhà máy đã tăng 121,88% so với năm 2008,
trong đó doanh thu bán ngoài tăng 7,44 lần còn doanh thu nội bộ tăng hơn 2 lần. Việc
doanh thu tăng mạnh như vậy là do Nhà máy đã tăng được sản lượng sản xuất và sản lượng
tiêu thụ, đặc biệt là Nhà máy đã mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, là cơ sở cho Nhà
máy khẳng định uy tín của mình trên thị trường.
- Về lợi nhuận: Mặc dù sản lượng sản xuất và doanh thu tăng nhưng lợi nhuận của Nhà
máy vẫn âm. Sở dĩ chênh lệch nội bộ âm như vậy là do Công ty quy định giá bán sản
phẩm, mà sản phẩm của Nhà máy sản xuất ra chủ yếu là tiêu thụ nội bộ, còn lợi nhuận từ
hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn âm dù doanh thu bán ngoài tăng 644,22% là do chi phí
tài chính của Nhà máy cao hơn nhiều so với doanh thu tài chính. Mặt khác, doanh thu của
Nhà máy chủ yếu là từ hoạt động sản xuất thép nên sự biến động từ thị trường thép trong
nước và trên thế giới có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà
máy. Đặc biệt mấy năm gần đây thị trường thép có những biến động mạnh nên đã gây ra
tình trạng lỗ cao cho Nhà máy.
- Tình hình nộp ngân sách Nhà nước: Tương ứng với doanh thu tăng trong năm 2009 so
với năm 2008 thì các khoản phải nộp Nhà nước cũng tăng lên, cụ thể là tăng 640,16% hay
448.000.559 đồng.
- Về thu nhập bình quân của lao động trong Nhà máy: Thu nhập bình quân của Nhà máy
năm 2009 là 2.279.780 đồng, tăng 43,84% so với năm 2008. Điều này cho thấy, đời sống
của người lao động trong Nhà máy Cán thép Thái Nguyên không ngừng được cải thiện.
2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại nhà máy cán thép Thái Nguyên
2.2.1 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
2.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
Để phục vụ cho yêu cầu tính toán và phân tích giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất
tại nhà máy được chia làm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí
Nhà máy cán thép Thái Nguyên là đơn vị trực thuộc, nên hàng tháng căn cứ vào kế
hoạch sản xuất của công ty, Nhà máy tiến hành sản xuất.
Nhà máy có 2 phân xưởng là phân xưởng cán và phân xưởng cơ điện trong đó phân
xưởng cán là phân xưởng sản xuất chính, còn phân xưởng cơ điện là phân xưởng phụ trợ,
chịu trách nhiệm sửa chữa khi có sự cố. Do đó đối tượng kế toán tập hợp chi phí bao gồm
toàn bộ chi phí phát sinh tại 2 phân xưởng.
Nhà máy áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp đối với những chi phí có
thể xác định trực tiếp cho từng đối tượng và phương pháp phân bổ chi phí để phân bổ các
chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập
hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.Sau khi kế toán tập hợp chung các chi
phí liên quan đến nhiều đối tượng sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp cho từng
đối tượng có liên quan.
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại nhà máy
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a, Nội dung hạch toán
Để sản xuất thép thanh vằn D16 ( phôi 120x12 m) thì nhà máy sử dụng các NVL sau:
+ NVL chính: Phôi thép. Phôi thép có thể được mua từ Nhà máy luyện thép Lưu Xá, hoặc
có thể nhập khẩu từ Trung Quốc.
+ NVL phụ: Dầu mỡ bôi trơn, dầu thủy lực, cáp thép.
+ Nhiên liệu: Dầu FO.
+ Động lực: Điện, khí nén, ga, nước công nghiệp, oxy.
+Phụ tùng thay thế: Thiết bị cơ ru lô, vòng bi cán thô, vòng bi cán tinh, trục cán, bánh
cán…
b, Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621_CP NVLTT, TK
621được mở chi tiết thành tài khoản cấp II như sau:
- TK 621: CP NVL trực tiếp
- TK 6212: CP NVL chờ phân bổ
Trong đó, TK 621 dùng để theo dõi các loại vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
sản phẩm nhưng không theo dõi riêng được cho từng loại sản phẩm như oxy và ga. Những
loại vật tư này sẽ được phân bổ vào sản phẩm theo tiêu thức thích hợp. Để theo dõi tình
hình nhập xuất kho NVL kế toán sử dụng TK 152 – NVL.
-TK 152 được mở chi tiết thành các tài khoản cấp II như sau:
+TK 1521: NVL chính + TK 1524: Phụ tùng thay thế
+TK 1522: NVL phụ + TK 1525: Thiết bị xây dựn cơ bản
+TK 1523: Nhiên liệu + TK 1526: Phế liệu thu hồi
Ngoài ra, Nhà máy còn sử dụng TK 3368 – Phải trả đơn vị nội bộ để theo dõi tình hình
xuất điện, nước phục vụ sản xuất sản phẩm. Đối với vật liệu này, nhà máy không tiến hành
nhập kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất và theo dõi qua TK 3368 do vật tư được cung ứng
từ Xí nghiệp năng lượng – là một đơn vị trực thuộc công ty.
Kế toán sử dụng TK 142, 242 – Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn để theo dõi loại vật tư
xuất lắp ráp phục vụ sản xuất bao gồm: Trục cán gang cầu cán thô, trục cán cabib volfram,
vòng bi cán thô, vòng bi cán tinh…Đây là những vật liệu có thể theo dõi trực tiếp cho sản
xuất từng loại sản phẩm dựa vào định mức tiêu hao do phòng kĩ thuật tính toán. Kế toán
căn cứ vào định mức tiêu hao này để nhập dữ liệu vào máy tính.
c, Phương pháp hạch toán CP NVL trực tiếp tại nhà máy cán thép Thái Nguyên
Việc xuất vật tư được theo dõi và quản lý chặt chẽ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và
nhiệm vụ sản xuất của nhà máy.
Bộ phận nào cần sử dụng vật tư thì viết vào sổ đăng ký xuất vật tư của bộ phận đó,
nếu được sự đồng ý của lãnh đạo bộ phận thì làm thủ tục xuất kho. Phòng kế hoạch viết
phiếu xuất kho, thủ kho có trách nhiệm ghi lượng thực xuất trên phiếu xuất kho, sau đó thủ
kho ghi thẻ kho và chuyển chứng từ cho kế toán. Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên
quan nhập dữ liệu vào máy tính.
-Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu
+ Liên 2: Lưu tại phòng kế toán
+ Liên 3: Lưu tại phân xưởng ( người lĩnh vật tư )
-NVL chính để sản xuất các loại thép là phôi thép, chúng được xuất trực tiếp cho
từng loại sản phẩm mà không cần phân bổ.
Trong tháng 4 để sản xuất ra 5 974,475 tấn thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m )
Nhà máy đã tiến hành xuất kho phôi thép theo 2 đợt, đợt một vào ngày 09/04/2010 theo
phiếu xuất kho số 005/P, đợt 2 ngày 26/04/2010 theo phiếu xuất kho số 008/P ( biểu số 1).
Biểu số 1
CÔNG TY GANG THÉP TN Mẫu số: 02 - VT
NHÀ MÁY CÁN THÉP TN Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 26 tháng 04 năm 2010 Nợ TK 621: 48.804.515.613
Số: 008/P CóTK1521: 48.804.515.613
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Quốc Hùng
Địa chỉ: Phân xưởng cán
Lý do xuất kho: Phục vụ cán sản phẩm thép thanh vằn D16 (phôi 120 x 12m)
đợt 2 tháng 04/ 2010
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu chính

Tên nhãn hiệu, Số lượng Thành tiền
quy cách phẩm chất Đơn giá
TT ĐVT (Đồng)
vật tư Yêu cầu Thực xuất
Phôi nhập khẩu
1
5SP/PS Tấn 3.867,421 3.867,421 9.194.706 35.559.799.070
100 x 100 x 11.8 m
Phôi nhập khẩu
2
SD295A Tấn 40,602 40,602 9.194.706 373.323.453
120 x120 x 6 m
3 Phôi đúc SD295
Tấn 1.399,870 1.399,870 9.194.706 12.871.393.090
120 x 120 x 6 m

Tổng cộng 5.307,893 5.307,893 48.804.515.613


Người lập biểu Phòng KHVT Người nhận Thủ kho Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên)

(Nguồn: phòng kế toán tài chính )

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vào phần phiếu xuất ấn phím F2 để thêm mới chứng từ
rồi tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính.
Trong tháng 04 năm 2010 số phôi thép xuất kho để cán sản phẩm thép thanh vằn D16 (
phôi 120 x 12m ) được thể hiện theo định khoản sau:
Nợ TK 6211 107.234.757.461
Có TK 1521 107.234.757.461
-Nhiên liệu: Lượng dầu FO xuất trong tháng 04 để phục vụ sản xuất thép được tập hợp và
phân bổ cho thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m ) là 2.986.024.089 ( đồng )
Nợ TK 6211 2.986.024.089
Có TK 1521 2.986.024.089
-Động lực: Ngày 30 tháng 04 năm 2010 Nhà máy đối chiếu với xí nghiệp năng lượng (
thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên ) sau khi thống nhất về số lượng ( mỗi sản phẩm
cán ra chỉ tiêu điện và nước đồng hồ đo cụ thể cho mỗi sản phẩm là do phòng kỹ thuật theo
dõi ) thì xí nghiệp viết phiếu xuất xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ cho nhà máy về việc sử
dụng số điện và nước cán sản phẩm.
Cụ thể số điện nước cán sản phẩm thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m ) là:
+ Điện cán D16 ( phôi 120 x 12 m ):
1.129.880 KW x 968 = 1.093.723.840 ( đồng )
+ Nước cán D16 ( phôi 120 x 12 m ):
6.638.337 m3 x 445 = 2.954.059.965 (đồng )
Tổng cộng 4.047.783.805 (đồng )

Kế toán định khoản:
Nợ TK 6211 4.047.783.805
Có TK 3368 4.047.783.805
-Trong tháng 04 để sản xuất 28.897,026 tấn thép các loại thì cần 6.150.490 m3 oxy. Trên
thực tế, nhà máy đã xuất 5.028.000 m3 oxy mà theo kế hoạch đặt ra cần 8.680 m3 oxy để
sản xuất được số thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m ) đẵ đặt ra trông than 04 năm 2010.
Do đó tiêu hao thực tế cho phép thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x12 m ) là:
5.028.000 x 8.680 =7.095,864 (m3 )
6.150.490
Giá trị oxy phân bổ cho sản phẩm thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m ) là:
7.095,864 x 277,485 = 1.968.996 ( đồng )
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6212 1.968.996
Có TK 1522 1.968.996
Tương tự như vậy kế toán cũng căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu ga, khí nén,
dây buộc, cán thép vào chi phí sản xuất sản phẩm thép thanh vằn D 16 ( phôi 120 x 12 m )
như sau:

-Ga: 3.253.620 ( đồng )
-Khí nén: 38.111.053 ( đồng )
-Cáp thép: 16.756.364 ( đồng )
-Dây buộc: 113.245.198 ( đồng )
Tổng cộng: 171.366.235 (đồng)

Kế toán định khoản:
Nợ TK 6212 171.366.235
Có TK 1522 171.366.235
-Đối với vật liệu còn lại, để xác định được chỉ tiêu, tổng chỉ tiêu tiêu hao thực tế trong
tháng là bao nhiêu đối với từng loại sản phẩm,kế toán tiến hành phân bổ vật liệu phụ vào
giá thành từng loại sản phẩm. Căn cứ vào bảng “phân bổ vật liệu phụ vào giá thành ” kế
toán tiến hành định khoản :
Nợ TK 6212 1.369.220.833
Có TK 242 1.369.220.833
Vậy trong tháng 04 năm 2010 kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản
phẩm thép thanh vằn D 16 ( phôi 120 x 12 m ) từ bảng phân bổ nguyên vật liệu và bảng kê
vật liệu để hạch toán.

-Nguyên vật liệu chính: 107.234.757.461 ( đồng )
-Nguyên vật liệu phụ: 1.369.220.833 ( đồng )
-Nhiên liệu ( dầu FO ): 2.986.024.089 ( đồng )
-Động lực: 4.091.117.474 ( đồng)
Tổng cộng: 115.681.119.857 ( đồng )

Trong tháng 04 để giảm trừ các khoản phế liệu thu hồi: Là khoản giảm trừ vào khoản mục
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành. Kế toán cũng tiến hành tập hợp chung sau
đó phân bổ vào giá thành từng loại sản phẩm theo định mức giống như vật liệu phụ. Cụ thể
trong tháng 04 năm 2010 ta có phế liệu thu hồi phân bổ cho sản phẩm thép thanh vằn D 16
(phôi 120 x 12m).
-Trừ phế liệu thu hồi: 1.317.593.942 ( đồng )
-Trừ thu hồi trục cán + phụ kiện: 42.562.180 ( đồng )
Tổng cộng: 1.360.156.122 ( đồng )

Vậy chi phí nguyên vật liệu tính vào giá thành sản phẩm thép thanh vằn D 16 ( phôi
120 x 12 m ) là:
115.681.119.857 - 1.360.156.122 = 114.320.963.735 ( đồng )
Kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 1541 114.320.963.735
Có TK 621 114.320.963.735
d, Công tác ghi sổ kế toán tại nhà máy cán thép Thái Nguyên:
Hàng ngày sau khi ghi số liệu vào thẻ kho thì thủ kho chuyển phiếu xuất kho
nguyên, nhiên vật liệu và các chứng từ khác có liên quan cho phòng kế toán. Kế toán sẽ
kiểm tra chi tiết các chứng từ xem đã đầy đủ thông tin, chữ ký, dấu của các đối tượng có
liên quan rồi căn cứ vào các chứng từ đó nhập số liệu vào máy vi tính. Cách nhập số liệu
vào phần mềm kế toán BRAVO tại nhà máy như sau: Nhấn đúp vào biểu tượng của phần
mềm trên màn hình máy vi tính, sau đó gõ: ADMIN vào ô tên rồi nhấn enter, trên màn
hình sẽ xuất hiện giao diện của phần mềm.
Cụ thể để nhập phiếu xuất kho: Nhấn chuột vào ô phiếu xuất, nhấn phím F2 để nhập
chứng từ mới, sau đó nhập đầy đủ các thông tin số liệu vào các ô trên giao diện của máy vi
tính. Sauk hi nhập xong kiểm tra lại các số liệu rồi nhấn vào các ô chấp nhận. Rồi tiếp tục
nhập các chứng từ tiếp theo.
Để sửa chứng từ ta nhấn phím F3. Muốn tìm nhanh các thông tin ta nhấn phím F4.
Người được phân công nhập phần này là kế toán chi tiết. Người kiểm soát là kế toán
tổng hợp.
Sauk hi nhập dữ liệu và phần mềm kế toán cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
kỳ, khi cần kết xuất các sổ sách thì phần mềm sẽ tự động chỉ kết xuất ra các sổ sách như
sau:
-Sổ nhật ký chung
-Sổ cái TK 621
-Sổ chi tiết TK 621
-Sổ tổng hợp TK 621
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN


SỔ NHẬT KÝ CHUNG ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010

ĐVT: Đồng
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải đối
NT SH Nợ Có
ứng
-Xuất phôi cán sản phẩm thép thanh
vằn D 16 (120 x 12 m)
09/04 005/P 621 58.430.241.848
đợt 1 tháng 04/2010
( Nguyễn Quốc Hùng )
152 58.430.241.848
…………………….. …… ……
-Xuất phôi cán sản phẩm thép thanh
vằn D16 (120 x 12 m) đợt 2 tháng
26/04 008/P 621 48.804.515.613
04/2010
(Nguyễn Quốc Hùng)
152 48.804.515.613
……………………. …….. ……..
-Xuất nhiên liệu phục vụ sản xuất (
30/04 298 621 2.986.024.089
Đỗ Thị Thu)
152 2.986.024.089
GT
30/04 -Động lực 621 4.091.117.474
102
152 4.091.117.474

-Xuất từ 242 cho SP thép thanh vằn
GT
30/04 D16 (phôi 120x 12m) T04/2010 (Nhà 621 1.369.220.833
406
máy cán thép Thái Nguyên)

242 1.369.220.833
-Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
30/04 18 621 115.681.119.857
TK6211 sang TK 1541
154 115.681.119.857
Tổng cộng 3.797.669.235.478 3.797.669.235.478
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN


SỔ CÁI TÀI KHOẢN ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
Số hiệu TK: 621

ĐVT: Đồng
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải đối
NT SH Nợ Có
ứng

-Xuất phôi cán sản phẩm thép thanh
vằn D 16 (120 x 12 m)
09/04 005/P 152 58.430.241.848
đợt 1 tháng 04/2010
( Nguyễn Quốc Hùng )

-Xuất phôi cán sản phẩm thép thanh
vằn D16 (120 x 12 m) đợt 2 tháng
48.804.515.613
26/04 008/P 04/2010 152
(Nguyễn Quốc Hùng)


-Xuất nhiên liệu phục vụ sản xuất (
30/04 298 152 2.986.024.089
Đỗ Thị Thu)

GT
30/04 -Động lực 152 4.091.117.474
102


-Xuất từ 242 cho SP thép thanh vằn
GT
30/04 D16 (phôi 120x 12m) T04/2010 (Nhà 242 1.369.220.833
406
máy cán thép Thái Nguyên)


-Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
30/04 18 154 115.681.119.857
TK6211 sang TK 1541

Cộng số phát sinh trong kỳ 115.681.119.857 115.681.119.857
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN


SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
Số hiệu TK: 621
ĐVT: Đồng
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải đối
NT SH Nợ Có
ứng

-Xuất phôi cán sản phẩm thép thanh
vằn D 16 (120 x 12 m)
09/04 005/P 152 58.430.241.848
đợt 1 tháng 04/2010
( Nguyễn Quốc Hùng )

-Xuất phôi cán sản phẩm thép thanh
vằn D16 (120 x 12 m) đợt 2 tháng
48.804.515.613
26/04 008/P 04/2010 152
(Nguyễn Quốc Hùng)


-Xuất nhiên liệu phục vụ sản xuất (
30/04 298 152 2.986.024.089
Đỗ Thị Thu)

GT
30/04 -Động lực 152 4.091.117.474
102


-Xuất từ 242 cho SP thép thanh vằn
GT
30/04 D16 (phôi 120x 12m) T04/2010 (Nhà 242 1.369.220.833
406
máy cán thép Thái Nguyên)


-Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
30/04 18 154 115.681.119.857
TK6211 sang TK 1541

Cộng số phát sinh trong kỳ 115.681.119.857 115.681.119.857

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên TK: 621 – Chi phí NVL trực tiếp

ĐVT: Đồng
TK đối Số phát sinh
Tên TK
ứng Nợ Có
Số dư đầu kỳ
1521 Nguyên vật liệu chính 350.375.123.679
1522 Vật liệu phụ 16.829.604
1523 Nhiên liệu 11.445.534.104
1541 Chi phí sản xuất chính dở dang 367.340.786.681
15438 Giá thành khí nén 104.830.405
242 Chi phí trả trước dài hạn 2.372.158.226
3368 Phải trả các đơn vị nội bộ 3.026.310.663
Cộng phát sinh trong kỳ 367.340.786.681 367.340.786.681
Số dư cuối kỳ


Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập biểu Trưởng phòng kế toán
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a, Đặc điểm về chi phí nhân công trực tiếp
- Đối tượng hạch toán công nhân trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy cán
thép Thái Nguyên là những khoản tiền phải trả , phải thanh toán cho công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm và trực tiếp thực hiện những lao vụ bao gồm: tiền lương chính, tiền
lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương ( BHYT,
BHXH, KPCĐ, BHTN ). Nhà máy không thực hiện trích 3 % BHYT vào giá thành mà
trích hết vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nguồn hình thành tiền lương của nhà máy: Quỹ lương của nhà máy được hình thành
từ 2 nguồn:
+ Quỹ lương sản phẩm: Đây là nguồn lương chủ yếu của nhà máy, căn cứ vào số
lương sản phẩm hoàn thành trong tháng và đơn giá từng sản phẩm đã được công ty giao,
nhà máy xác định quỹ lương của nhà máy theo công thức sau:

Quỹ lương sản phẩm = Tổng sản phẩm i x Đơn giá tiền lương sản phẩm i kế hoạch sửa
chữa lớn do nhà máy tự làm và được dùng để trả lương cho công nhân trực tiếp tham gia
vào hoạt động này

b, Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng tổng hợp thanh toán tiền lương.
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Giấy tạm ứng tiền lương.
Một số chứng từ sử dụng tại nhà máy
Căn cứ vào sổ chi lương thực tế trong kỳ kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội như sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN



CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tháng 04 năm 2010
ĐVT: Đồng
TK 334 TK 338

Ghi Ghi có
Khoản Cộng có Tổng cộng
Nợ TK TK Lương Cộng có TK 334 TK 3382 TK 3383 TK 3384 TK 3389
khác TK 338

-Tk 622
1.292.335.009 1.292.335.009 25.846.700 206.733.601 38.770.050 12.923.350 284.313.701 1.576.648.710
CP NCTT
-TK 627
646.167.505 646.167.505 12.923.350 103.386.800 19.385.025 6.461.675 142.156.850 788.324.355
CPSXC
-TK 642
526.889.168 526.889.168 10.537.783 84.302.266 15.806.675 5.268.891 115.915.615 642.804.783
CPQLDN
-TK 334
147.923.500 36.980.875 24.653.916 209.558.291 209.558.291
Phải trả NLĐ
Tổng cộng 2.465.391.682 2.465.391.682 49.307.833 542.386.167 110.942.625 49.307.832 751.944.457 3.217.336.139
Ngày 14 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




Nguyễn Thị Lan 50 Lớp K29 B6
c, Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công
trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp này sẽ được tập hợp chung toàn phân xưởng, sau đó
được phân bổ cho từng sản phẩm để xác định giá thành.
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng TK 334 và TK
338, chi tiết cho từng đối tượng:
+ TK 334 – Tiền lương tính vào giá thành
Tk 33411: Tiền lương nhà máy
TK 33412: Tiền lương quỹ khen thưởng
TK 33413: Tiền lương quỹ dự phòng
TK 33414: Tiền lương quỹ đời sống
TK 33415: Tiền lương quỹ phân phối lễ tết
+ TK 3342: Tiền ăn ca
+ TK 3343: Tiền tiết kiệm vật tư ( C2 )
+ TK 3344: Tiền lương, tiền thưởng chi hộ công ty
+ TK 3348: Phải trả người lao động khác
+ TK 33821: KPCĐ phải nộp cấp trên
+ TK 33822: KPCĐ được chi
+ TK 33831: BHXH tính vào giá thành
+ TK 33832: BHXH trừ vào người lao động
+ TK 33841: BHYT tính vào giá thành
+ TK 33842: BHYT trừ vào người lao động
+ TK 33891: BHTN tính vào giá thành
+ TK 33892: BHXH trừ vào người lao động
d, Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại nhà máy cán thép Thái
Nguyên
Nhà máy cán thép Thái Nguyên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho cả cán
bộ quản lý và công nhân sản xuất.
Hàng tháng căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đã được Hội đồng nghiệm thu,
đánh giá và công nhận, căn cứ vào đơn giá sản phẩm do Công ty quy định, kế toán tiến
hành tính tổng quỹ lương sản phẩm theo công thức:

Tổng quỹ lương theo SP = Tổng số lượng SP SX trong kỳ x Đơn giá SP

Từ tổng quỹ lương sản phẩm, sau khi trích lập các quỹ lương theo phương án ( 22 % )
và tính lương cho lãnh đạo ( Giám đốc, Phó giám đốc ), theo tỷ lệ sẽ chia trực tiếp cho bộ
phận thực hiện, kế toán căn cứ vào các bảng chấm công của các tổ sản xuất, đồng thời căn
cứ vào hệ số phức tạp và hệ số ABC bình bầu trong phân xưởng để tính lương cho công
nhân sản xuất theo công thức sau:

Tiền lương SP của một công nhân = Ngày công x HCCN x HPT x HABC
+ Trong đó: HCCN: Hệ số chung của công nhân sản xuất
HPT: Hệ số phức tạp do công ty quy định
HABC: Hệ số ABC do bình bầu trong phân xưởng
HCN: Hệ số công nhân sản xuất
-Từ tổng quỹ lương sản phẩm kế toán trích vào chi phí theo tỷ lệ như sau:
+ Chi phí công nhân trực tiếp 60 %
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp 10 %
+ Chi phí sản xuất chung 30 %
*Các khoản trích theo lương
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tại nhà máy được tính theo chế độ hiện
hành. Theo đó tổng số trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, là 30,5 % trong đó 22 % tính
vào chi phí sản xuất, 8,5 % là do người lao động đóng góp.

Các khoản trích theo lương của nhà máy được tính như sau:
+ KPCĐ = Lương thực tế x 2 %
Trong đó: 1,5 % phải nộp cho công đoàn cấp trên
0,5 % để chi hoạt động tại nhà máy

+ BHXH = Lương cơ bản x 22 %
Trong đó: 16 % tính vào chi phí
6 % trừ vào thu nhập của người lao động

+ BHTN = Lương cơ bản x 2 %
Trong đó: 1 % tính vào chi phí
1 % trừ vào thu nhập của người lao động

+ BHYT = Lương cơ bản x 4,5 %
Trong đó: 3.5 % tính vào chi phí
1 % trừ vào thu nhập của người lao động
Cụ thể trong tháng 04 năm 2010 Nhà máy đã tiến hành tập hợp chi phí nhân công
trực tiếp và trích lập các khoản BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ cho các sản phẩm thép theo
quy định sau:
Nợ TK 622 1.576.648.710
Có TK 334 1.292.335.009
Có TK 338 284.313.701
Cuối tháng kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm.
Cuối tháng kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp kinh doanh dở
dang để tính giá thành sản phẩm.
Nợ TK 154 1.576.648.710
Có TK 622 1.576.648.710
Vậy để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm thép thanh vằn D16 (phôi 120 x
12m), kế toán dựa vào bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo kế hoạch như sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN




BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP THEO KẾ HOẠCH

THÁNG 04 NĂM 2010




Sản lượng Chi phí NCTT Tổng chi phí chung kế
STT Tên sản phẩm Mã số ĐVT
sản xuất ( đồng ) hoạch
1 Thép thanh D10 ( phôi 120 x 12 m ) TTD 37 Tấn 5.231,604 29.627 154.996.732
2 Thép thanh vằn D12 ( phôi 120 x 12 m ) TTD 44 Tấn 3.409,158 29.627 101.003.124
3 Thép thanh vằn D12 ( phôi 150 x 6 m ) TTD 33 Tấn 447,093 29.627 13.246.024
4 Thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m ) TTD 46 Tấn 5.974,475 22.973 137.251.614
5 Thép thanh vằn D16 ( phôi 150 x 6 m ) TTD 40 Tấn 18,639 22.973 428.194
6 Thép thanh vằn D16 ( phôi 150 x 12 m ) TTD 45 Tấn 5.287,577 22.973 121.471.506
7 Thép thanh vằn D14 ( phôi 120 x 12 m ) TTD 47 Tấn 7.383,313 22.973 169.616.850
8 Thép thanh D16( phôi 150 x 6 m) SD390 TTD 43 Tấn 617,351 22.973 14.182.405
9 Thép thanh D12( phôi 120 x12m ) SD390 TTD 48 Tấn 527,816 29.627 15.637.606
Tổng cộng 28.897,026 727.834.054




Nguyễn Thị Lan 54 Lớp K29 B6
Trong tháng 04 năm 2010 nhà máy đã sản xuất được 28.897,026 tấn thép các loại.
Tổng chi phí nhân công trực tiếp kế toán tập hợp được là 1.576.648.710 (đồng ). Ta tiến
hành phân bổ cho sản phẩm thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m) như sau:
Gọi H là hệ số phân bổ :

1.576.648.710
H = = 2,166 ( đồng )
727.834.054

Vậy chi phí nhân công trực tiếp của sản phẩm thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12 m ) là:
2,166 x 137.251.614 = 297.286.996 (đồng )
Kế toán định khoản:
Nợ TK 154 297.286.996
Có TK 622 297.286.996
e, Công tác ghi sổ kế toán tại nhà máy:
Tại nhà máy khi hết tháng phòng tổ chức lao động lập báo cáo tiền lương để tính
lương tháng, đồng thời lập bảng báo cáo tổng hợp tiền lương cơ bản và phụ cấp làm cơ sở
để thực hiện việc trích các khoản lương như: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN. Các báo cáo
này được truyền cho phòng kế toán để tính lương và các khoản trích theo lương cho các bộ
phận. Sau đó kế toán mới nhập vào máy tính bằng cách nhấn chuột vào ô chứng từ phiếu
khác trên phần mềm kế toán , rồi nhấn F2 để tạo mới và ghi vào máy bình thường như các
chứng từ kế toán khác, sau đó máy tính sẽ tự cho kết xuất ra các sổ kế toán sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 622
- Sổ chi tiết TK 622
- Sổ tổng hợp TK 622




CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ NHẬT KÝ CHUNG ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010

ĐVT: Đồng
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải đối
NT SH Nợ Có
ứng
-Ti ền lương ph ải tr ả công
30/04 183 nhân s ản xu ất 622 1.292.335.009

334 1.292.335.009
…………………….. …… ……
-Trích KPCĐ theo tỷ lệ
30/04 051 622 25.846.700

3382 25.846.700
……………………. …….. ……..
-Trích BHXH theo tỷ lệ
30/04 178 622 206.773.601
3383 206.773.601
-Trích BHYT theo tỷ lệ
30/04 054 622 38.770.050
3384 38.770.050

-Trích BHTN theo tỷ lệ
30/04 188 622 12.923.350

3389 12.923.350
-Kết chuyển chi phí nhân công
30/04 18 1541 1.576.648.710
trực tiếp TK622 sang TK 1541
622 1.576.648.710
Tổng cộng 3.797.669.235.478 3.797.669.235.478

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CÁI TÀI KHOẢN ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu TK: 622
ĐVT: Đồng
Chứng từ TK đối Số phát sinh
Diễn giải
NT SH ứng Nợ Có
-Trích KPCĐ 2 % tháng
30/04 183 3382 25.846.700
04/2010

-Trích BHXH 16% tháng 206.773.601
30/04 051 3383
04/2010

-Trích BHYT 3% tháng
30/04 178 3384 38.770.050
04/2010
-Trích BHTN 1% tháng
30/04 054 3389 12.923.350
04/2010

-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33411 604.326.702
04/2010

-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33412 258.071.876
04/2010
-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33413 127.082.152
04/2010
-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33414 201.296.804
04/2010
-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33415 101.557.475
04/2010
Kết chuyển chi phí nhân công
30/04 20 1541 1.576.648.710
trực tiếp TK622 sang TK 1541
Cộng chi phí phát sinh 1.576.648.710 1.576.648.710

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu TK: 622
ĐVT: Đồng
Chứng từ TK đối Số phát sinh
Diễn giải
NT SH ứng Nợ Có
-Trích KPCĐ 2 % tháng
30/04 183 3382 25.846.700
04/2010

-Trích BHXH 16% tháng 206.773.601
30/04 051 3383
04/2010

-Trích BHXH 3% tháng
30/04 178 3384 38.770.050
04/2010
-Trích BHTN 1% tháng
30/04 054 3389 12.923.350
04/2010

-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33411 604.326.702
04/2010

-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33412 258.071.876
04/2010
-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33413 127.082.152
04/2010
-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33414 201.296.804
04/2010
-Trích tiền lương tháng
30/04 183 33415 101.557.475
04/2010
Kết chuyển chi phí nhân công
30/04 20 1541 1.576.648.710
trực tiếp TK622 sang TK 1541
Cộng chi phí phát sinh 1.576.648.710 1.576.648.710

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/04/2010 đến ngày 30/30/2010
Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu TK: 622

ĐVT: Đồng
TK S ố ph át sinh
Đối Tên tài khoản
Nợ Có
ứng
Chi phí s ản xuất kinh doanh dở
154 1.576.648.710
dang
334 Phải trả công nhân viên 1.292.335.009

338 Phải trả, phải nộp khác 284.313.701

Cộng số phát sinh 1.576.648.710 1.576.648.710


Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập biểu Trưởng phòng kế toán
( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )

2.2.2.3. Kế toán t ập chi phí sản chung:
a, Đặc điểm về chi phí sản xuất chung tại nhà máy
Chi phí s ản xuất chung t ại nh à máy bao gồm c ác yếu tố sau:
-Chi phí nhân công phân x ư ởng: Gồm chi ph í v ề ti ền lương, c ác khoản trích theo lương
của nhân vi ên phân x ư ởng, đội sản xuất…
-Chi phí vật liệu:
+ Nhiên liệu, vật liệu dùng chung: Than, ga, dầu mỡ
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ như: Que hàn, bu lông.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: là cá chi phí về công cụ dụng cụ ở phân xưởng để phục vụ cho
quản lý và sản xuất như: cờ lê, mỏ lết, đá mài…
-Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm các chi phí khấu hao TSCĐthuộc phân xưởng sản xuất, chi
phí sản xuất lớn TSCĐ
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, vận tải đường sắt, đường bộ, chi
phí sửa chữa lớn TSCĐ
-Chi phí bằng tiền khác bao gồm cá khoản sau:
+ Trang bị an toàn: Bảo hộ lao động ( quần, áo, mũ, giấy )
+ Chăm sóc y tế
+ Tuyên truyền, giáo dục an toàn
+ Kỹ thuật an toàn: Vệ sinh phòng chống cháy nổ
+ Trích tiết kiệm NVL, hạ giá thành sản phẩm
+ Chi phí thí nghiệm, sáng kiến
+ Chi phí ăn ca, chi phí bồi dưỡng độc hại
+ Chi phí khác
b, Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho phế liệu
- Phiếu chi
- Hóa đơn nội bộ
Sau đây là một số chứng từ thực tế tại nhà máy

CÔNG TY CP GANG THÉP TN Mẫu số 01- TT
NHÀ MÁY CÁN THÉP TN
Ban hành theo quy địnhsố 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 04 năm 2006 của bộ tài chính


PHIẾU CHI

Ngày 06/04/2010 Nợ TK 6278:6.831.000
Số: 008 Có TK 111: 6.831.000

Họ và tên: Phạm Thế Dũng
Địa chỉ: Phòng kế hoạch – Công ty CP gang thép Thái Nguyên
Lý do chi: Chi tiền trợ cấp thôi việc chấm dứt hợp đồng lao động
Số tiền: 6.831.000 VNĐ ( viết bằng chữ ): Sáu triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn đồng
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc


Ngày 06 tháng 04 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )


(Nguồn: phòng kế toán tài chính )
Biểu số: 02

CÔNG TY CP GANG THÉP TN Mẫu số 02- VT
NHÀ MÁY CÁN THÉP TN
Ban hành theo quy địnhsố 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 04 năm 2006 của bộ tài chính

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 26/04/2010 Nợ TK 627: 9.952.611
Số: 008 Có TK 1531: 9.952.611

Họ tên người nhận hàng: Đinh Thị Hợi
Địa chỉ: Phân xưởng cơ điện
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất
Xuất kho tại: Công cụ dụng cụ

TT Tên nhãn hiệu,quy cách ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
sản phẩm vật tư Yêu cầu Thực xuất ( đồng )
1 Đá mài lỗ hình 125 Viên 1.000 01 9.891.111 9.891.111
2 Chổi tre + cán Cái 10.000 01 12.5000 120500
3 Đá cắt D 355 Viên 1.000 01 49.000 49.000
Cộng 9.952.611

Ngày 26 tháng 04 năm 2010

Người lập phiếu Phòng KHVT Người nhận Thủ kho Phụ trách bộ phận
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

(Nguồn: phòng kế toán tài chính )
Biểu số: 03

CÔNG TY CP GANG THÉP TN Mẫu số 03- VT
NHÀ MÁY CÁN THÉP TN
Ban hành theo quy địnhsố 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 04 năm 2006 của bộ tài chính

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 24/04/2010 Nợ TK 1524: 39.600.000
Số: 238/CĐ Có TK 627: 39.600.000

Người giao hàng: Nguyễn Trọng Hưng – Phòng KH-KD
Nội dung: Nhập vòng bi chặn trục cán của công ty
Nhập kho: Phụ tùng thay thế

TT Tên nhãn hiệu,quy cách Số lượng Đơn giá Thành tiền
sản phẩm vật tư ĐVT ( đồng)
Yêu cầu Thực xuất

1 Vòng bi 7211 P4 NSK Vòng 6.000 6.000 6.600.000 39.600.000
Cộng 39.600.000

Ngày 24 tháng 04 năm 2010

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Phòng vật tư
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

(Nguồn: phòng kế toán tài chính )

c, Tài khoản kế toán sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán đã sử dụng tài khoản 627 –
Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 gồm:
- Tk 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- Tk 6272: Chi phí Nguyên vật liệu
- TK 6273: Chi phí dungh cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
d, Phương pháp hạch toán chung tại nhà máy cán thép Thái nguyên

*Đối với chi phí nhân viên phân xưởng
Cụ thể trong tháng 04 năm 2010 nhà máy đã tiến hành tập hợp chi phí nhân viên phân
xưởng và trích lập các khoản BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ cho cá sản phẩm thép theo
định khoản sau:

Nợ TK 6271 788.324.355
Có TK 3341 646.167.505
Có TK 338 142.156.850

* Đối với chi phí dụng cụ sản xuất
Hàng ngày, thủ kho chuyển phiếu xuất kho dụng cụ lên phòng kế toán, kế toán căn
cứ vào phiếu xuất kho đó để nhập số liệu vào máy vi tính và kết xuất ra các sổ sách cần
thiết.
-Trong tháng giá trị dụng cụ, vật tư xuất dùng cho sản xuất ở phân xưởng, kế toán tập
hợp được là 21.382.696 đồng, ( Sổ chi tiết tài khoản )
Kế toán định khoản là:

Nợ TK 6273 21.382.696
Có TK 153 21.382.696

*Đối với chi phí khấu hao TSCĐ
Căn cứ vào bảng tổng hợp đăng ký khấu hao năm 2010 đã được công ty phê duyệt từ
đầu năm, nhà máy sẽ thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng cho tất cả
các TSCĐ trong nhà máy, tùy thuộc vào mục đích sử dụng của từng tài sản cố định mà
trích khấu hao vào chi phí sản xuất hay chi phí quản lý doanh nghiệp.

Mức trích khấu hao cơ Nguyên giá TSCĐ
bản bình quân năm =
Thời gian sử dụng


Mức trích khấu hao
Mức khấu hao TSCĐ
= cơ bản bình quân năm
hàng tháng
12 Tháng

Ta có bảng phân bổ khấu hao TSCĐ như sau:




BẢNG ĐĂNG KÝ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ NĂM 2010

STT Tên tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại Mức trích KH
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 68.601.860.520 56.772.335.635 2.003.703.580
2 Máy móc, thiết bị 519.281.695.929 322.962.914.553 34.604.274.450
3 Phương tiện vận tải 18.350.283.522 10.370.048.015 1.881.612.062
4 Dụng cụ quản lý, đo lường 485.019.676 133.139.028 52.286.359
thí nghiệm
5 Tài sản cố định vô hình 15.199.323
Tổng cộng 606.734.058.970 390.238.437.221 38.541.876.451



Mức khấu hao TSCĐ hàng tháng
38.541.876.451
sản phẩm thép thanh vằn D16 = = 3.211.823.038 (đ)
( phôi 120 x 12 m)
12

Để phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho từng sản phẩm, kế toán dựa vào bảng tổng
hợp chi phí khấu hao TSCĐ theo kế hoạch sau:


BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ THEO KẾ HOẠCH

Tháng 04 năm 2010

Tài khoản Giá trị phân bổ
Cộng TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình 3.212.492.000
TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 3.193.217.048
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 19.274.952
Tổng cộng 3.212.492.000


Từ bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ theo kế hoạch trên, ta tính được hệ số
phân bổ như sau:
Gọi hệ số phân bổ là H:

3.211.823.038
H = = 0,999
3.212.492.000

-Chi phí khấu hao TSCĐ phân bổ cho chi phí sản xuất chung là:
0,999 x 3.193.217.048 = 3.190.023.831 ( đồng )
-Chi phí khấu hao TSCĐ phân bổ cho chi phí quản lý doanh nghiệp là:
0,999 x 19.274.952 = 19.255.677 ( đồng )

Từ số liệu trên, kế toán tiến hành định khoản:

Nợ TK 6274 3.190.023.831
Có TK 2141 3.190.023.831

BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng 04 năm 2010
Tài khoản Giá trị phân bổ
Cộng TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình 3.211.823.038
TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 3.190.023.831
TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 19.255.677
Tổng cộng 3.211.823.038

*Đối với dịch vụ mua ngoài
Nhà máy đã tập hợp khoản này chi phí này dựa trên hóa đơn thanh toán của các chi
phí mua sổ, chi phí nhân công sửa chữa công trình đèn chiếu sang đường bộ… Trong tháng
04 nhà máy đã tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài là: 489.686.236 đồng.( Sổ chi tiết tài
khoản )
*Đối với chi phí bằng tiền khác
Kế toán dựa vào phiếu xuất kho và phiếu chi của các chi phí vận chuyển hiệu chuẩn
máy thí nghiệm, phí ăn ca và bồi dưỡng độc hại, thu hồi vấy cán…
-Thực tế nhà máy đã tập hợp chi phí khác bằng tiền trong tháng 04 là: 131.637.631
đồng. ( Sổ chi tiết tài khoản )
e, Cuối tháng kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TH 154 – Chi phí sản xuất chính dở
dang
Nợ TK 154 3.685.541.080
Có TK 6271 788.324.355
Có TK 6272 ( 935.513.669 )
Có TK 6273 21.382.696
Có TK 6274 3.190.023.831
Có TK 6277 489.686.236
Có TK 62778 131.637.631
f, Phân bổ chi phí sản xuất chung cho thép thanh vằn D 16 ( phôi 120 x 12m )
Ta có tổng chi phí sản xuất chung kế toán tập hợp được trong tháng 04 năm 2010 là
3.685.541.080. Để phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm kế toán dựa vào
bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung theo kế hoạch sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN



BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG THEO KẾ HOẠCH

THÁNG 04 NĂM 2010




Sản lượng Chi phí SXC/tấn Tổng chi phí SXC
STT Tên sản phẩm Mã số ĐVT sản xuất (đồng ) kế hoạch (đồng )
1 Thép thanh D10 ( phôi 120 x 12m ) TTD 37 Tấn 5.231,604 196.356 1.027.256.835
2 Thép thanh vằn D12 ( phôi 120 x 12m ) TTD 44 Tấn 3.409,158 196.356 669.408.628
3 Thép thanh vằn D12 ( phôi 150 x 6m ) TTD 33 Tấn 447,093 196.356 87.789.393
4 Thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12m ) TTD 46 Tấn 5.974,475 136.070 812.946.813
5 Thép thanh vằn D16 ( phôi 150 x 6m ) TTD 40 Tấn 18,639 136.070 2.536.209
6 Thép thanh vằn D16 ( phôi 150 x 12m ) TTD 45 Tấn 5.287,577 136.070 719.480.602
7 Thép thanh vằn D14 ( phôi 120 x 12m ) TTD 47 Tấn 7.383,313 136.070 1.004.647.400
8 Thép thanh D16 ( phôi 150 x 6m ) SD390 TTD 43 Tấn 617,351 136.070 84.002.950
9 Thép thanh D12 ( phôi 120 x 6m ) SD390 TTD 48 Tấn 527,816 136.070 141.693.788
Tổng cộng 28.897,026 268.453 4.549.762.618




Nguyễn Thị Lan 66 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
Từ bảng phân bổ chi phí sản xuất chung theo kế hoạch trên, ta tính được hệ số phân bổ như
sau:
Gọi hệ số phân bổ là H:

3.685.541.080
H = = 0,81
4.549.762.618
Vậy chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm thép thanh vằn D 16 ( phôi 120 x 12
m ) là:
0,81 x 812.946.813 = 658.486.919 ( đồng )

Kế toán định khoản:

Nợ TK 154 658.486.919
Có TK 627 658.486.919
g, Công tác ghi sổ kế toán tại nhà máy
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ như bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ
tiền lương, phiếu xuất kho, phiếu chi…để nhập số liệu vào máy tính.
Khi cần máy sẽ tự động kết xuất ra các sổ sách sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái TK 627
- Sổ chi tiết TK 627
- Sổ tổng hợp TK 627




Nguyễn Thị Lan 67 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ NHẬT KÝ CHUNG ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010

ĐVT: Đồng
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải đối
NT SH Nợ Có
ứng
Nhập vảy thép thu hồi
01/04 002/PL 1526 420.000.000
( Ngô Thị Giang )
6272 420.000.000
Xuất vật tư SC con lăn tạo bó
01/04 002/CĐ 6272 56.101.000
thép thanh
1524 56.101.000
Chi tiền trợ cấp thôi việc chấm
06/04 01/TT dứt hợp đồng lao động ( Phạm 6278 6.381.000
Thế Dũng )
1111 6.381.000
…………….
-Nhập vòng bi chặn trục cán của
công ty
24/04 02/VT 1524 39.600.000
( Nguyễn Trọng Hưng )

39.600.000
627
-Xuất công cụ, dụng cụ phục vụ
26/04 02/VT sản xuất 627 9.952.611
( Đinh Thị Hợi )
1531 9.952.611
-Trích khấu hao TSCĐ năm
30/04 012 6274 3.190.023.831
2010
214 3.190.023.831
30/04 178 -Trích KPCĐ 2 % tháng 04/2010 6271 12.923.350
3382 12.923.350
-Trích BHXH 16% tháng
30/04 179 6271 103.386.800
04/2010
3383 103.386.800




30/04 180 -Trích BHYT 3% tháng 6271 19.385.025
04/2010
3384 19.385.025

Nguyễn Thị Lan 68 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
30/04 181 -Trích BHTN 1% tháng 6271 6.461.675
04/2010
3389 6.461.675
30/04 182 -Tiền lương phải trả cho bộ phận 6271 646.167.505
sản xuất
334 646.167.505
30/04 190 Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản 1541
3.685.541.080
xuất chung
627 3.685.541.080
Tổng 3.797.669.235.478 3.797.669.235.478

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




Nguyễn Thị Lan 69 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CÁI TÀI KHOẢN ( bảng trích )
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
ĐVT: Đồng
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải đối
NT SH Nợ Có
ứng
Nhập vảy thép thu hồi 1526
01/04 002/PL 420.000.000
( Ngô Thị Giang )
Xuất vật tư SC con lăn tạo bó
01/04 002/CĐ 1524 56.101.000
thép thanh
Chi tiền trợ cấp thôi việc chấm
06/04 01/TT dứt hợp đồng lao động ( Phạm 1111 6.381.000
Thế Dũng )
…………….
-Nhập vòng bi chặn trục cán của
1524 39.600.000
24/04 02/VT công ty
( Nguyễn Trọng Hưng )
-Xuất công cụ, dụng cụ phục vụ
26/04 02/VT sản xuất 1531 9.952.611
( Đinh Thị Hợi )

-Trích khấu hao TSCĐ năm
30/04 012 214 3.190.023.831
2010

30/04 178 -Trích KPCĐ 2 % tháng 04/2010 3382 12.923.350
-Trích BHXH 16% tháng
30/04 179 3383 103.386.800
04/2010
30/04 180 -Trích BHYT 3% tháng 3384 19.385.025
04/2010
30/04 181 -Trích BHTN 1% tháng 3389 6.461.675
04/2010
182 -Tiền lương phải trả cho bộ phận 334 646.167.505
sản xuất
30/04 190 Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản 1541
3.685.541.080
xuất chung
Tổng 3.685.541.080 3.685.541.080
Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN


Nguyễn Thị Lan 70 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

ĐVT: Đồng
Chứng từ TK Số phát sinh
Diễn giải
đối
NT SH Diễn giải Nợ Có
ứng
Trích KPCĐ 2% tháng 04
30/04 178 3382 12.923.350

30/04 179 Trích BHXH 16% tháng 04 3383 103.386.800

30/04 180 Trích BHYT 3% tháng 04 3384 19.385.625

30/04 181 Trích BHTN 1% tháng 04 3389 6.461.675

Trích tiền lương phải trả tháng
30/04 182 3341 646.167.505
04/2010

Cuối kỳ kết chuyển chi phí
30/04 20 1541 788.324.355
SXC sang TK 1541

Cộng phát sinh trong kỳ 788.324.355


Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




Nguyễn Thị Lan 71 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

ĐVT: Đồng
Số phát sinh
TK đối
Chứng từ Diễn giải ứng Nợ Có

09/04 052 Xuất vật tư phục vụ sản xuất 1531 270.000
Điều chỉnh do xuất nhầm sang
13/04 251 1422 -59.600.000
sửa chữa thường xuyên
…………..
30/04 297 Xuất vật tư phục vụ sản xuất 1531 9.780.000
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất
30/04 20 1541 21.382.696
chung sang TK 1541

Cộng số phát sinh trong kỳ 21.382.696

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )


( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




Nguyễn Thị Lan 72 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

ĐVT: Đồng
TK Số phát sinh
đối
Chứng từ Diễn giải Nợ Có
ứng

30/04 012 Trích khấu hao TSCĐ 214 3.190.023.831



Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất
30/04 20 1541 3.190.023.831
chung sang TK 1541


Cộng số phát sinh trong kỳ 3.190.023.831 3.190.023.831

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )


( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




Nguyễn Thị Lan 73 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

ĐVT: Đồng
Số phát sinh
TK đối
Chứng từ Diễn giải ứng Nợ Có
Điều chỉnh hạch toán nhầm hai lần
06/04 052 331 -16.564.887
HĐ0066534
Chi phí nhân công SC công trình
13/04 251 1111 4.229.034
đèn chiếu sáng đường bộ
…………..
28/04 297 Chi phí mua sổ 3368 1.550.000
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất
30/04 20 1541 489.686.236
chung sang TK 1541

Cộng số phát sinh trong kỳ 489.686.236 489.686.236

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )



( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Nguyễn Thị Lan 74 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
Tên tài khoản: 6278 – Chi phí bằng tiền khác

ĐVT: Đồng
Số phát sinh
TK đối
Chứng từ Diễn giải ứng Nợ Có

06/04 052 Trợ cấp chấm dứt hợp đồng 1111 6.831.000

………………..

Chi phí vận chuyển và hiệu chuẩn
27/04 251 1111 1.200.000
máy thí nghiệm

Trích ăn ca và bồi dưỡng độc hại
30/04 297 3342 106.360.200
tháng 04/2010

Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất
30/04 20 1541 131.637.631
chung sang TK 1541

Cộng số phát sinh trong kỳ 131.637.631 131.637.631

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




Nguyễn Thị Lan 75 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: 627– Chi phí sản xuất chung

ĐVT: Đồng
TK đối Số phát sinh
Tên tài khoản
ứng Nợ Có
Số dư đầu kỳ
1111 Tiền mặt 5.151.394
1121 Tiền Việt Nam 4.824.300
1422 Chi phí chờ hết chuyển 68.495.814
1522 Vật liệu phụ 208.202.116
1524 Phụ tùng thay thế 313.769.806
1526 Phế liệu thu hồi 3.653.985 694.731.635
1531 Công cụ, dụng cụ 150.468.559
1541 Chi phí SXC dở dang 3.685.541.080
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 3.190.023.831
242 Chi phí trả trước dài hạn
331 Phải trả cho người bán
334 Tiền lương nhà máy 646.167.505
3351 Chi phí trích trước SCL TSCĐ
3352 Bồi dưỡng hiện vật
3368 Phải trả các đơn vị nội bộ
3382 KPCĐ 12.923.350
3383 BHXH 103.386.800
3384 BHYT 19.385.025
3389 BHTN 6.461.675
Cộng số phát sinh trông kỳ
Số dư cuối kỳ

Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( ký, họ tên )


( Nguồn: Phòng kế toán tài chín)

2.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất
a, Tài khoản kế toán sử dụng
-Để tập hợp tất cả các chi phí trong tháng có liên quan đến tính giá thành sản phẩm nhà
máy sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nguyễn Thị Lan 76 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN
+ Gồm có: TK 1541: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 1542: Chi phí sản xuất kinh doanh phụ dở dang
b, Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm thép thanh vằn D16( phôi 120 x 12m )
Cuối tháng sau khi khóa sổ kế toán các sổ TK 621, TK 622, TK 627, để thực hiện bút
toán kết chuyển, kế toán vào phần bút toán khóa sổ rồi dùng dấu cách để chọn bút toán cần
kết chuyển, sau đó nhấn F10 máy tính sẽ tự kết chuyển sang TK 154

Nợ TK 1541 115.276.737.640
Có TK 621 114.320.963.735
Có TK 622 297.286.996
Có TK 627 685.486.919




Nguyễn Thị Lan 77 Lớp K29 B6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường CĐ KT-TC TN



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154

Tháng 04 năm 2010

Số dư đầu kỳGhi nợ TK 154, ghi có các TK khác Ghi có TK 154, ghi nợ các TK khác Số dư cuối kỳ
S
Mã Nợ TK 621 Nợ TK 155
T Tên sản phẩm Giá
số Số lượng TK 621 TK 622 TK 627 Số lượng Giá trị
T trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
Thép thanh
1 TTD 46 vằn D16 114.320.963.735297.286.996 658.486.919 5.974,475 115.276.737.640
(phôi 120 x 12m )
2 ………
3 ………
Tổng cộng 115.681.119.8571.576.648.7103.685.541.080 28.897,026557.564.475.600


Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người lập biểu Trưởng phòng kế toán
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên )



( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )




Nguyễn Thị Lan 78 Lớp K29 B6
CÔNG TY CP GANG THÉP THÁI NGUYÊN
NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/04/2010 đến 30/04/2010
Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
sản phẩm thép D16 (phôi 120 x12m )
Số hiệu TK: 1541

ĐVT: Đồng
TK Số phát sinh
đối
Chứng từ Diễn giải Nợ Có
ứng

Số dư đầu kỳ

Kết chuyển chi phí Nguyên vật
30/04 20 621 114.320.963.735
liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công 297.286.996
30/04 20 622
trực tiếp
685.486.919
Kết chuyển chi phí sản xuất
30/04 20 627
chung
Nhập kho sản phẩm thép thanh
30/04 18/TP vằm D16 155 115.276.737.640
(phôi 120 x 12m)
Cộng số phát sinh trong kỳ 115.276.737.640 115.276.737.640




Ngày 30 tháng 04 năm 2010
Người ghi sổ Trưởng phòng kế toán Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )



( Nguồn: Phòng kế toán tài chính )
2.2.4 Tính giá thành sản phẩm thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12m ) tháng 04/2010
Do nhà máy không có sản phẩm dở dang nên trong giá thành sản phẩm thực xuất có sản
phẩm chính là tổng chi phí phát sinh trong tháng.

Z = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
Vậy tổng giá thành sản xuất thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x12 m ) là:
114.320.963.735 + 297.286.996 + 658.486.919 = 115.276.737.640
Sản lượng sản phẩm thép thanh vằn D16 ( phôi 120 x 12m ) trong tháng 04/2010 là:
5.974,475 Tấn
Giá thành đơn vị sản phẩm thép thanh vằn D 16 ( phôi 120 x 12 m) là:

115.276.737.640
Zđv = = 19.299.874(đồng)
5.974,475
Trong đó:

Chi phí nguyên vật liệu 114.320.963.735
= = 19.134.897 (đồng)
trực tiếp 5.974,475

Chi phí nhân công liệu 297.286.996
= = 49.760 (đồng)
trực tiếp 5.974,475

658.486.919
Chi phí sản xuất chung = = 110.217 (đồng)
5.974,475

Sau khi nhập số liệu vào máy tính, phần mềm sẽ tự tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, khi cần máy sẽ tự cho kết xuất ra bản tính giá thành của từng loại sản
phẩm.
CHƯƠNG 3

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI NHÀ MÁY CÁN THÉP THÁI NGUYÊN

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại nhà máy cán thép Thái Nguyên:
3.1.1 Ưu điểm:
- Việc hạch toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy
được tổ chức một cách khoa học, hợp lý. Cùng với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Bravo
Accouting 4.1 trong hạch toán kế toán và quản lý số liệu, nhờ đó khối lượng ghi chép và
khối lượng sổ sách giảm đi rất nhiều, dễ theo dõi, kiểm tra, đối chiếu số liệu thực tế phát
sinh. Việc tự động kết chuyển số liệu lên các chứng từ,sổ sách có liên quan trên phần mềm
kế toán,giúp công việc của kế toán viên được giảm bớt, nhờ đó số liệu chính xác hơn, đảm
bảo cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, phản ánh đúng tình hình kinh doanh
của đơn vị, giúp nhà quản trị đưa ra được quyết định đúng đắn. Hiện tại nhà máy có hai
phân xưởng lớn là phân xưởng cán và phân xưởng cơ điện, do đó nhà máy áp dụng phương
pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp là hoàn toàn phì hợp với đặc điểm và quy mô
của đơn vị. Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở nhà máy được hạch toán một
cách tương đối chính xác, đúng với bản chất của nghiệp vụ kinh tế. Chi phí sản xuất được
phân loại theo mục đích công dụng của chi phí, giúp cho việc theo dõi cũng như công tác
tập hợp chi phí được thuận tiện, chính xác và nhất quán.
Về hệ thống chứng từ: Hệ thống chứng từ trong công tác kế toán của nhà máy là đầy đủ và
tương đối hoàn thiện. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ được lập kịp thời, chính
xác, đầy đủ, đảm bảo tính pháp lý, trình tự luân chuyển chứng từ nhanh chóng, khoa học.
Nhà máy vận dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 02
tháng 03 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính, ngoài ra nhà máy còn mở các tài khoản chi
tiết để theo dõi chi tiết cho từng đối tượng.
Về hình thức kế toán và hệ thống sổ sách: Nhà máy áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là
hình thức nhật ký chung.Hình thức kế toán này phù hợp với đặc điểm, phù hợp với bộ máy
quản lý, bộ máy kế toán và với quy mô của đơn vị. Nhà máy sử dụng hệ thống sổ, thẻ kế
toán chi tiết để theo dõi đối tượng một cách chi tiết và các sổ tổng hợp phù hợp với quy
định của nhà nước, của công ty và phù hợp với đặc điểm của nhà máy. Đặc biệt trong đó
có sổ tổng hợp, loại sổ này có thể đối chiếu với các sổ khác.
Những ưu điểm về quản lý và hạch toán kế toán nêu trên đã có tác dụng đến việc tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà
máy. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số nhất định cần phải hoàn thiện để nâng cao hiệu quả
của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3.1.2. Những hạn chế cần khắc phục
- Thứ nhất: phương pháp tính giá xuất kho vật tư của nhà máy đang áp dụng là
phương pháp bình quân gia quyền. Theo phương pháp này, giá xuất kho của nguyên liệu
được tính bình quân, trong khi đó nguyên liệu đầu vào của nhà máy bao gồm nhiều loại, có
giá trị rất khác nhau. Nhất là giá phôi nhập khẩu, có sự chênh lệch lớn với giá phôi trong
nước. Cụ thể là giá phôi nhập khẩu hơn 8triệu đồng /tấn, trong khi đó giá phôi nhập khẩu
trong nước hơn 7 triệu đồng/tấn. Do đó, khi tính giá theo phương pháp bình quân gia
quyền thì thép cán từ phôi nhập khẩu có giá trị tương đương với thép cán nguyên vật liệu
trong nước.
- Thứ hai: Biểu sổ kế toán chi tiết và sổ cái tài khoản trên phần mềm là giống nhau.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy cán thép Thái Nguyên
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán
Xuất phát từ hệ thống tồn tại trong hệ thống pháp lý của nước ta, chưa đáp ứng được
nhu cầu của thực tiễn đòi hỏi. Nhất là khi Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương
mại thế giới , công cuộc cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt đòi hỏi phải có hệ thống pháp lý
hoàn thiện hơn đảm bảo cho việc hạch toán kế toán phản ánh chính xác, đầy đủ, khoa học.
Mặt khác, mỗi doanh nghiệp lại có một đặc điểm riêng nên khi áp dụng hệ thống kế
toán vào từng doanh nghiệp cụ thể lại phát sinh nhiều vấn đề, đòi hỏi phải hoàn thiện dần
hệ thống kế toán cho phù hợp với nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Có như vậy, công tác
kế toán mới phát huy được vai trò của mình đó là thu nhận, xử lý số liệu, cung cấp thông
tin cho nhà quản trị và những người quan tâm.
Nhà máy cán thép Thái Nguyên là một đơn vị mới được thành lập, chính thức hoạt
động từ tháng 02 năm 2005. Với khoảng thời gian không nhiều nhưng công tác kế toán của
nhà máy khá hoàn thiện và đầy đủ dựa trên sự thừa kế và những mặt tích cực trong công
tác kế toán của đơn vị thành viên trong công ty CP gang thép Thái Nguyên nói riêng, các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung. Tuy nhiên, công tác kế toán và tính giá thành
của nhà máy vẫn tồn tại một số nhất định cần khắc phục.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn có vai trò quan
trọng trong công tác kế toán của nhà máy, bởi nó phản ánh một cách trực tiếp nhất các
thông tin về các khoản chi phí của nhà máy bỏ ra, từ đó nhà quản trị có thể đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn của mình trong sản xuất. Vì thế, bất cứ một hạn chế nào trong kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính gái thành sản phẩm đều ảnh hưởng đến tính chính xác và kịp
thời của các thông tin trên.
Từ những lý do đó, Nhà máy cần phải hoàn thiện công tác kế toán , nhất là công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Với những kiến thức và các thông tin thu nhận được trong thời gian thực tập vừa
qua, em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến sau để góp phần hoàn thiện công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của nhà máy.
3.2.2. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán
Nhằm đảm bảo tính khoa học trong công tác kế toán cũng như làm tròn nhiệm vụ
của kế toán là xử lý và cung cấp thông tin thì hoàn thiện công tác kế toán cần đáp ứng
những nhu cầu sau:
Một là, hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tôn trọng chế độ kế toán.
Việc tổ chức kế toán tại nhà máy vừa phải phù hợp với đặc điểm, tình hình của đơn vị vừa
phải tôn trọng chế độ kế toán.
Hai là, hoàn thiện phải đáp ứng được yêu cầu cung cấp thong tin kịp thời, chính
xác, phù hợp với yêu cầu quản lý.
Ba là, hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí, giảm nhẹ công việc kế toán
nhưng vẫn mang tính khoa học, đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán.
3.2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại nhà máy cán thép Thái Nguyên
Từ những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở nhà máy, em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến sau:
-Thứ nhất: Về phương pháp tính giá vật tư thực tế xuất kho: Nhà máy áp dụng phương
pháp thực tế đích danh. Theo phương pháp này, đơn giá xuất kho của vật tư cũng chính là
đơn giá của vật tư xuất kho đó. Như vậy, giá vật tư xuất kho được phản ánh một cách đầy
đủ chính xác nhất. Phương pháp tính giá xuất kho này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của
nhà máy, vì chủng loại vật tư ở đơn vị không nhiều, hệ thống kho bãi đầy đủ, được sắp xếp
và quản lý một cách khoa học. Mặt khác, việc theo dõi từng loại vật tư được mã hóa một
cách chi tiết trên phần mềm kế toán, nên khi tính giá vật tư xuất kho nào, sẽ được máy tính
tự động lien kết và tính giá xuất kho cho vật tư đó căn cứ vào mã vật tư.
-Thứ hai: Để giá thành phôi thép của nhà máy đạt được mức thấp đòi hỏi phải có các biện
pháp tích cực tiết kiệm chi phí sản xuất, tức là làm sao phải giảm được chi phí vật tư, chi
phí nhân công, chi phí sản xuất chung, đó là nhuwnhx chi phí cấu thành nên giá thành sản
phẩm.
- Ba là: Nhà máy cán thép Thái Nguyên là nhà máy mới, do đó trình độ đầu vào khá cao so
với các nhà máy khác trong công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên. Vì vậy nhà máy nên
chú trọng vào công tác bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho nhân viên và công nhân trong nhà
máy để trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng cao hơn.
- Do hệ thống sổ sách còn giống nhau nên chưa đạt được yêu cầu , chưa phù hợp hẳn với
từng phần hành chi tiết của kế toán viên. Cụ thể là sổ cái và sổ chi tiết giống nhau nên
không cần phải mở them sổ chi tiết.
KẾT LUẬN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường, cùng với thời gian thực tập tại
nhà máy cán thép thái nguyên em nhận thấy được giai đoạn thực tập là hết sức quan trọng,
nó giúp cho mỗi học sinh sinh viên khi ra trường vững vàng hơn, hoàn thiện hơn nữa. Đây
là thời gian để học sinh sinh viên vận dụng thử nghiệm những kiến thức đã được học trong
trường vào công tác kế toán tại doanh nghiệp, mặt khác cũng là cơ hội để sinh viên hiểu
đúng hơn, sâu sắc hơn những kiến thức của mình, bổ sung những kiến thức mà chỉ thực tế
mới có. Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại nhà máy cán thép Thái Nguyên, em đã đi
sâu học hỏi tìm tòi nghiên cứu thực tiễn. Em đã rút ra được rằng: Kế toán là một trong
những bộ phận cấu thành quan trọng của hệ công cụ quản lý kinh tế tài chính, trong đó đặc
biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chiếm một vị trí then
chốt, là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.
Về cơ bản, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của nhà
máy đã đáp ứng yêu cầu quản lý, tuy nhiên còn một vài hạn chế mà em đã mạnh dạn đưa ra
những kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn. Em tin rằng với những biện pháp thích hợp hơn nữa
ở một số khâu, một số phần hành công việc, bộ phận kế toán nhà máy sẽ còn phát huy hơn
nữa vai trò của mình trong sự phát triển của nhà máy. Để có được thêm những kiến thức
thực tế bổ ích và hoàn thành tốt được báo cáo thực tập tốt nghiệp này, em đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú,các anh, chị trong nhà máy.
Vì thời gian tìm hiểu tại nhà máy không nhiều và kiến thức hiểu biết còn hạn chế nên
những vấn đề đưa ra chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong rằng sẽ
nhận được sự đóng góp của các cô trong phòng kế toán nhà máy, và cô giáo hướng dẫn
TS.Nguyễn Thị Phương Thảo cùng các thầy cô khác để báo cáo thực tập tốt nghiệp của em
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị trong khoa kế toán, đặc biệt
là cô giáo hướng dẫn cùng các cô chú, anh chị trong nhà máy cán thép Thái Nguyên đã
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.

Em xin chân thành cảm ơn!



Học sinh:

Nguyễn Thị Lan
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………….




Ngày...... tháng......năm……

Kế toán trưởng
( Ký tên, đóng dấu )

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản