Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp "Kinh doanh dịch vụ, những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại tổng công ty điện lực Việt Nam"

Chia sẻ: Nguyen Thai Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:54

2
912
lượt xem
421
download

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp "Kinh doanh dịch vụ, những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại tổng công ty điện lực Việt Nam"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn cuả khách hàng có mối liên quan chặt chẽ, tương hỗ với nhau, chất lượng dịch vụ càng cao thì sự thỏa mãn của khách hàng càng lớn, và ngược lại. Trong quá trình thực tập tại Tổng Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, em đã có điều kiện học tập và tìm hiểu thực tế, và có cơ hội để hiểu sâu hơn vai trò của nghành dịch vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp "Kinh doanh dịch vụ, những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại tổng công ty điện lực Việt Nam"

  1. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Đề tài: Kinh doanh dịch vụ, những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tại tổng công ty điện lực Việt Nam SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 1
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HCM ........................................................................................................... 4 1. Vài nét về Công ty Điện Lực TP HCM: .................................................. 4 2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: ................................ 4 2.1. Quá trình hình thành của công ty Điện lực TP HCM: ..................... 5 2.2. Quá trình phát triển của nghành điện thành phố Hồ Chí Minh: .... 5 3.1. Chức năng:.......................................................................................... 7 3.2. Nhiệm vụ: ............................................................................................ 7 3.3. Lĩnh vực hoạt động: ........................................................................... 8 4. Tổ chức bộ máy và các nguồn lực của Công ty:................................... 9 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: .......................................................................... 9 4.3. Các nguồn lực của Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh: .................................................................................................................. 13 4.3.1 Nguồn lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nguồn vốn và giá trị phần vốn Nhà nước tại thời điểm lập báo cáo tài chính thời điểm (01/07/2009): ...................................................................................... 13 4.4. Sơ đồ lưới điện truyền tải: ............................................................... 15 5. Công tác xã hội của và một số thành tựu: .......................................... 16 5.1 Một số chương trình thực hiện hưởng ứng các chủ trương của Thành phố: .............................................................................................. 16 5.2. Thành tích thi đua : .......................................................................... 17 6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh trong các năm 2007, 2008, 2009:............................................ 18 Đơn vị tính: Triệu đồng ............................................................................. 19 7.1. Phương hướng, kế hoạch phát triển năm 2010: .............................. 21 7.2 Phương hướng, kế hoạch phát triển giai đoạn 2010 – 2015: ........... 23 7.2.1. Phát triển kinh doanh lĩnh vực điện: .............................................. 23 7.2.2. Phát triển một số ngành nghề mới tiềm năng : .............................. 23 7.2.3. Khối lượng và vốn đầu tư: Tính đến năm 2015: ............................ 23 Phần 1: Các dịch vụ về điện kế: ............................................................. 24 1. Dịch vu gắn mới, gắn tạm, tăng cường công suất điện kế 1 pha, 3 pha (không có trạm chuyên dùng):................................................................ 24 1.1. Nguyên tắc thực hiện: ...................................................................... 25 1.2. Trình tự thực hiện: ........................................................................... 25 1.2.1. Điện kế gắn mới 1 pha, 3 pha sinh hoạt (không trồng trụ): ........ 25 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 2
  3. 1.2.2. Điện kế gắn mới hợp đồng kinh tế, gắn mới có trồng trụ hoặc cáp ngầm: ....................................................................................................... 28 1.2.3. Điện kế gắn tạm: Thực hiện tương tự như gắn mới đối với khách hàng ký hợp đồng kinh tế tại phần 1, mục 1.2.2. ....................................... 30 2. Dịch vụ tăng cường công suất điện kế: ............................................... 30 2.1. Nguyên tắc thực hiện: ....................................................................... 30 2.2. Trình tự thực hiện: Giống như qui định gắn mới tại phần 1, mục 1.2 nhưng có một số điểm thay đổi như sau: ................................................... 30 3. Dịch vụ di dời điện kế: ........................................................................ 31 3.1. Nguyên tắc thực hiện: ...................................................................... 31 3.2. Trình tự thực hiện: ........................................................................... 31 4. Dịch vụ thu hồi và thu hồi- gắn mới điện kế: ..................................... 32 4.2. Trình tự thực hiện: ........................................................................... 33 5.1. Nguyên tắc thực hiện: ...................................................................... 35 5.2. Trình tự thực hiện: ........................................................................... 36 5.2.1. Điện kế hư cháy: ............................................................................ 36 5.2.2. Kiểm tra, kiểm chứng điện kế: ..................................................... 36 Phần2: Các dịch vụ thay đổi thông tin khách hàng: ............................. 37 1. Dịch vụ sang tên, thay đổi mục đích sử dụng điện, số hộ dùng chung: .................................................................................................................. 37 1.2. Trình tự thực hiện: ........................................................................... 37 1.2.1. Sang tên hợp đồng mua bán điện: ................................................ 37 1.2.2. Thay đổi mục đích sử dụng điện, số hộ dùng chung: .................. 38 2. Khiếu nại chỉ số, điều chỉnh hóa đơn: ................................................ 39 2.2. Trình tự thực hiện: ........................................................................... 39 3. Dịch vụ thay đổi mã số thuế, báo chỉ số điện: .................................... 40 3.1. Thay đổi mã số thuế: ........................................................................ 40 3.2. Báo chỉ số điện: ................................................................................. 40 Phần 3: Các dịch vụ yêu cầu thông tin khách hàng: ............................. 41 1. Dịch vụ trả lời thông tin mất điện: ..................................................... 41 1.1. Đội vận hành:.................................................................................... 41 1.2. Tổ giao dịch: ..................................................................................... 42 2. Dịch vụ thực hiện các thủ tục xác nhận nợ: ....................................... 42 2.1. Nguyên tắc thực hiện: ...................................................................... 42 2.2. Trình tự thực hiện: ........................................................................... 42 Đơn vị tính: ngàn khách hàng .................................................................... 43 Đơn vị tính: tỷ đồng .................................................................................. 44 Đơn vị tính: nguyên nhân .......................................................................... 48 2. Giải pháp thực hiện:............................................................................ 50 Giải pháp 4: Cơ sở vật chất nơi giao dịch ................................................ 51 SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 3
  4. Giải pháp 5: Nâng cao sự thỏa mãn khách hàng ....................................... 52 Giải pháp 6: Công tác thông tin, tuyên truyền .......................................... 52 Kết luận: .................................................................................................. 52 CHƯƠNG 1 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HCM 1. Vài nét về Công ty Điện Lực TP HCM: Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Điện lực Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ. - Tên tiếng Việt: Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh; - Tên tiếng Anh: HOCHIMINH CITY POWER CORPORATION; - Tên viết tắt: EVN HCMC; - Năm thành lập: 1976 - Giám đốc quản lý: Ông Lê Văn Phước - - Logo: - Slogan: EVN- THẮP SÁNG NIỀM TIN - Địa chỉ: 12 Nguyễn Thị Minh Khai - Phường Đakao - Quận 1 – Tp. Hồ Chí Minh. - Điện thoại: (84.8) 2220 1177 - 2220 1188 - 2220 1199 - Fax:(84.8) 2220 1155 - 2220 1166 - email: dienluc@hcmpc.com.vn - Website: http://www.hcmpc.com.vn - Mã số thuế: 0300951119 - Quyết định thành lập số: 768/QĐ-BCT. Ngày 05-02-2010. 2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty: SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 4
  5. 2.1. Quá trình hình thành của công ty Điện lực TP HCM: Công ty Điện lực Thành Phố Hồ Chí Minh tiền thân là Sở Quản Lý và Phân Phối Điện Thành Phố Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 7 tháng 8 năm 1976 là một đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Miền Nam thuộc Bộ Điện và Than. - Ngày 21/12/1977 Bộ trưởng Bộ điện và Than ban hành Quyết định số 2479/ĐT/TCCB3 về việc chuyển các khu khai thác thành các chi nhánh điện và hạch toán kinh tế trong nội bộ của sở, được sử dụng con dấu riêng. - Ngày 09/05/1981 Bộ Điện lực đổi tên các Cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Điện lực: Công ty Điện lực Miền Nam thành Công ty Điện lực 2 và Sở quản lý và phân phối điện TP Hồ Chí Minh đổi thành Sở Điện lực TP Hồ Chí Minh. - Ngày 08/7/1995 Bộ Năng Lượng quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam - Ngày 05/02/2010 Bộ Công thương ban hành quyết định số 768/QĐ- BCT về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh đã đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 và 15 Công ty Điện lực trực thuộc, Công ty TNHH MTV Thí nghiệm điện, Công ty TNHH MTV Vật tư - Vận tải cũng đã được cấp chứng nhận ISO 9001:2000. 2.2. Quá trình phát triển của nghành điện thành phố Hồ Chí Minh: Giai đoạn 1: Trước năm 1975, lưới điện miền Nam trước đây được phát triển chủ yếu ở khu vực đô thị. Trung tâm điện lực lớn nhất lúc ấy là Nhà máy điện Chợ Quán do Pháp xây dựng năm 1923, chạy than và chuyển sang chạy dầu năm 1972. Năm 1960, sản lượng điện toàn miền Nam đạt 286,7 triệu kWh. Nguồn thủy điện Đa Nhim công suất 160 MW luôn trong SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 5
  6. tình trạng quá tải hoặc gián đoạn trong quá trình truyền tải. Nhà máy điện Thủ Đức đã lắp đặt thêm máy phát điện diesel công suất 18MW. Năm 1964 – 1974: tuy tổng công suất lắp đặt các nguồn thủy điện, nhiệt điện diesel, tua bin khí ở miền Nam là 801,3 MW nhưng phân bố không đều trên toàn miền nam, công suất thực tế khi tiếp quản vào năm 1975 toàn miền Nam chỉ còn 481 MW. Giai đoạn 2 (từ năm 1976 -1987): 7/8/1976 Sở Quản lý và Phân phối điện thành phố Hồ Chí Minh được thành lập, có 4 chi nhánh với khối lượng vận hành gồm 632 km đường dây trung thế 15 KV; 415 km cáp ngầm 15 KV và 6,6 KV; 950 km lưới điện hạ thế và 1824 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 639 MVA. Năm 1978, phát triển lưới điện quốc gia ra khu vực ngoại thành đã được triển khai nhằm phục vụ các trạm bơm tưới tiêu và một phần phục vụ thắp sáng sinh hoạt góp phần phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn. Giai đoạn 3 (1988 -1995): Năm 1987, Sở Điện Lực thành phố thực hiện chương trình cải tạo lưới điện với chủ đề "Phục hồi đẳng cấp và phát triển lưới điện để đón nguồn điện Trị An". Từ 1988 - 1990, Sở Điện Lực thành phố đã thực hiện cải tạo và xây dựng mới 338 km đường dây trung thế, 381 km đường dây hạ thế, 1663 trạm biến thế với tổng dung lượng máy biến áp tăng thêm 238 MVA,... Tuy nhiên, nguồn điện Trị An bị căng thẳng cao độ vào 6 tháng mùa khô. Ngành Điện đã xây dựng Nhà máy tuabin khí hỗn hợp tại Bà Rịa, Nhà máy Thủy điện Thác Mơ, Thủy điện Vĩnh Sơn với tổng công suất nguồn tăng thêm cho khu vực miền Nam là 316 MW. Đồng thời, đường dây siêu cao áp 500KV Bắc Nam cũng đã được xây dựng trong một thời gian ngắn kỷ lục, nhằm đưa lượng điện thừa từ phía Bắc vào miền Nam. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 6
  7. Giai đoạn 4 (từ năm 1996 đến nay): Điện năng được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn, có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Năm 1998, sản lượng điện thương phẩm bình quân đầu người đạt trên 800 kWh/người/năm, năm 2000 là trên 1000 kWh/người/năm, năm 2003 là gần 1350 kWh/người/năm. Năm 2004 là 9 tỷ kWh. Sản lượng điện ngày cực đại là 31.54 triệu KWh, tương ứng với công suất cực đại toàn hệ thống là 1.655,7 MW. Tỷ lệ tổn thất điện năng liên tục giảm xuống dần và nay chỉ còn dưới 9%. Khả năng phân phối của lưới điện tăng từ 650 MW năm 1995 và hiện nay là 1700 MW. Công ty đã hoàn tất chương trình điện khí hoá vào năm 1998. Năm 1996, Công ty tiếp nhận quản lý thêm lưới điện đến 110 KV, lưới điện Thành phố từng bước được cải tạo, theo những tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, ngang tầm khu vực. 3. Chức năng, Nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động: 3.1. Chức năng: - Tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh, ký kết các hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo cung cấp điện phục vụ cho kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh; - Trực tiếp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật. Các quan hệ kinh tế giữa Tổng công ty với các đơn vị thành viên và các doanh nghiệp khác được thực hiện thông qua hợp đồng theo quy định của pháp luật; - Đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết; chi phối các công ty con trên cơ sở tỷ lệ chiếm giữ vốn điều lệ của các công ty đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ này; - Thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại các công ty con, công ty liên kết; - Thực hiện những công việc khác do EVN và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. 3.2. Nhiệm vụ: SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 7
  8. - Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm phân phối và kinh doanh điện năng trên địa bàn thành phố, với phương châm: “Chất lượng ngày càng cao, dịch vụ ngày càng hoàn hảo”, Nghành điện là “Độc quyền nhưng không cửa quyền”. - Đầu tư và đổi mới nhiều mặt: từ cơ sở vật chất đến nâng coa trình độ của người làm công tác kinh doanh – dịch vụ khách hàng nhằm đáp ứng được nhu cầu điện năng của thành phố và phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.. - Công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất, là lựa chọn hàng đầu của khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông. 3.3. Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động phân phối điện theo giấy phép hoạt động điện lực; - Sản xuất và kinh doanh điện năng, sửa chữa thiết bị điện; Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện; - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị điện, các dịch vụ khác liên quan tới ngành điện; - Tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát thi công và xây lắp các công trình đường dây và trạm biến điện đến cấp điện áp 500kV; - Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện đến cấp điện áp 500kV; - Tư vấn giám sát chất lượng xây dựng; - Đại lý dịch vụ viễn thông công cộng; - Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin; - Tư vấn đầu tư xây dựng dự án viễn thông công cộng, dự án công nghệ thông tin; - Xây lắp các công trình viễn thông và công nghệ thông tin; Dịch vụ cung cấp thông tin lên mạng Internet; Quản lý vận hành hệ thống mạng viễn thông và công nghệ thông tin; - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin; - Kinh doanh bất động sản, cho thuê tài sản; SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 8
  9. - Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, du lịch; tổ chức hội nghị, hội thảo; cho thuê văn phòng; Kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản; Dịch vụ quảng cáo thương mại; - Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế; - Đầu tư tài chính và kinh doanh vốn trong và ngoài nước; hoạt động tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm; - Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. 4. Tổ chức bộ máy và các nguồn lực của Công ty: 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 9
  10. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 10
  11. 4.2. Chức năng của các phòng ban: - Văn phòng: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác hành chính, văn thư, lưu trữ và quản trị, chăm sóc y tế. - Bộ phận kiểm toán nội bộ:  Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, tính chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành họat động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế tóan, báo cáo tài chính của Tổng Công ty dựa trên cơ sở các văn bản, chính sách , chế độ của nhà nước và các chính sách, quy chế, quy trình, quy định, quyết định của EVN, EVN HCMC đã ban hành.  Xác nhận chất lượng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt.  Đánh giá việc thực hiện các quy chế nội bộ, kiểm tra tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, thực thi công tác tài chính kế toán. - Ban Tổ chức và Nhân sự: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, cổ phần hoá , lao động tiền lương, chế độ bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, thi đua và khen thưởng . - Ban Kế hoạch: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kế hoạch hàng năm, dài hạn, qui hoạch và chiến lược phát triển toàn diện, bao gồm tất cả các lĩnh vực hoạt động của EVN HCMC như kinh doanh điện, viễn thông, tài chính, tư vấn; đầu tư phát triển; đầu tư tài chính... và công tác thống kê kết quả hoạt động trong các lĩnh vực này. - Ban Tài chính Kế toán: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo và điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán của EVN HCMC tuân thủ theo đúng pháp luật, các qui định của Nhà Nước, các Bộ ngành liên quan, Tập đoàn Điện lực Việt Nam nhằm đạt hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà Nước và Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao. - Ban Thanh tra Bảo vệ: Tham mưu giúp Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành, giám sát công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, công tác bảo vệ và công tác quốc phòng của Tổng Công ty, bảo vệ an toàn cơ quan, đơn vị, giữ vững đoàn kết nội bộ, nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, góp phần bảo vệ và nâng cao uy tín, thương hiệu Tổng Công ty. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 11
  12. - Ban Pháp chế: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác pháp chế, những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của Tổng Công ty ( EVN HCMC), bảo vệ quyền và lợi ích pháp lý của EVN HCMC; đảm bảo tuân thủ theo pháp luật, nâng cao hiệu lực quản lý của Tổng Công ty. - Ban quan hệ cộng đồng: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quan hệ cộng đồng, thi đua, thông tin tuyên truyền, công tác truyền thống của EVN HCMC, xây dựng và phát triển thương hiệu, văn hoá doanh nghiệp trong EVN HCMC. - Ban Quan hệ quốc tế: Tham mưu giúp Chủ tịch EVN EVN HCMC, Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quan hệ với các đối tác nước ngoài trong việc thu xếp nguồn vốn nước ngoài, vay vốn Hỗ trợ Phát triển chính thức (ODA), hợp tác đầu tư, sản xuất kinh doanh, chương trình hợp tác đào tạo với nước ngoài và các quan hệ quốc tế khác... - Ban Kỹ thuật: Tham mưu giúp Ban Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo điều hành công tác quản lý vận hành và quản lý kỹ thuật nguồn, lưới điện và các vấn đề kỹ thuật có liên quan trong công tác hoạch định chiến lược khoa học công nghệ và phát triển hệ thống điện của EVN HCMC. - Ban Quản lý Đầu tư: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác đầu tư xây dựng các dự án bao gồm lập, thẩm định, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng; Công tác quản lý tiến độ, chất lượng xây dựng các dự án điện và các dự án khác của EVN HCMC từ giai đoạn chuẩn bị xây dựng cho đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng . - Ban Kinh doanh: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kinh doanh điện năng trong EVN HCMC. - Ban Viễn thông và Công nghệ thông tin: Tham mưu giúp Tổng giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác đầu tư xây dựng, vận hành, kinh doanh và chiến lược phát triển viễn thông và công nghệ thông tin của HCMPC. - Ban Quản lý Đấu thầu: Tham mưu cho Ban Giám đốc HCM EVN trong việc chỉ đạo điều hành và thực hiện công tác quản lý đấu thầu trong toàn Tổng Công ty. - Ban Vật tư và Xuất Nhập khẩu: Ban Vật tư và Xuất nhập khẩu là bộ phận tham mưu cho Tổng Giám Đốc trong việc chỉ đạo, điều hành công tác mua sắm, cung ứng, quản lý và sử dụng vật tư thiết bị trong toàn EVN HCMC. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 12
  13. - Ban An toàn và Bảo hộ lao động: Ban An toàn và Bảo hộ lao động là bộ phận tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc EVN HCMC trong việc chỉ đạo, điều hành, quản lý công tác Kỹ thuật an toàn, Bảo hộ lao động, Phòng chống cháy nổ, Phòng chống lụt bão, Bảo vệ hành lang an toàn lưới điện cao áp và Bảo vệ mội trường trong Công ty. 4.3. Các nguồn lực của Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh: 4.3.1 Nguồn lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nguồn vốn và giá trị phần vốn Nhà nước tại thời điểm lập báo cáo tài chính thời điểm (01/07/2009):  Tổng tài sản: 6.013,459 triệu đồng - Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : 2.364.909 triệu đồng - Tài sản cố định và đầu tư dài hạn : 3.648.550 triệu đồng  Tổng nguồn vốn: 6.013.459 triệu đồng - Nợ phải trả : 3.616.780 triệu đồng + Nợ ngắn hạn : 2.054.076 triệu đồng + Nợ dài hạn : 1.562.704 triệu đồng - Nguồn vốn chủ sở hữu : 2.396.679 triệu đồng  Vốn kinh doanh và giá trị phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: - Vốn kinh doanh: 2.067.908 triệu đồng - Giá trị phần vốn Nhà nước tại DN : 2.156.863 triệu đồng 4.3.2 Nguồn lực nhân sự: Đến cuối năm 2009 số cán bộ công nhân viên là 7.383 người. Trong đó, lao động trực tiếp và công nhân kỹ thuật chiếm 43,73%, cán bộ đại học và trên đại học chiếm 21,96% còn lại là các lực lượng chuyên môn khác. Tình hình lao động được phân loại cụ thể như sau: - Tổng số lao động : 7.392 người  Phân theo trình độ : - Trên đại học : 28 người - Đại học : 1.597 người - Cao đẳng, trung cấp : 703 người SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 13
  14. - Các trình độ khác : 5.064 người  Phân theo giới tính : - Nam : 6.152 người -Nữ:1.240 người 4.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật: - Đến cuối năm 2009, lưới điện truyền tải thuộc Tổng công ty Điện lực TP.HCM quản lý cung cấp cho khu vực TP.HCM bao gồm 374,93km đường dây 110kV; 14,59km cáp ngầm 110kV và 37 trạm trung gian 110kV với 64 MBT có tổng công suất lắp đặt là 3.276,6 MVA. Lưới điện phân phối trên địa bàn TP.HCM bao gồm 5,077km đường day trung thế trong đó có 1.247km cáp ngầm, 9.566km lưới hạ thế và 21.614 trạm biến thế phân phối với tổng dung lượng là 7.810 MVA. 4.3.4. Công nghệ khoa học: - Chương trình xây dựng các trạm cấp nguồn mới dùng công nghệ GIS( Gas Isulated Switchgear – Cách điện bằng khí) trong khu vực trung tâm thành phố. - Ứng dụng từng bước hệ thống NIMS/GIS (Network Information Management System/Geography Information System) dùng công nghệ sử lý thông tin địa lý để hỗ trợ công tác cập nhật quản lý vận hành và thiết kế các công trình điện. - Ứng dụng các chương trình quản lý các hộ tiêu thụ DSM (Demand Side Management) để điều hòa đồ thị phụ tải của hệ thống điện thành phố được cân bằng giữa giờ cao điểm - thấp điểm và nhằm mục tiêu cuối cùng là tiết kiệm tối đa chi phí đầu tư cho công suất nguồn điện được huy động để phủ đỉnh vào giờ cao điểm. 4.3.5. Nguồn lực khách hàng: Đến cuối năm 2009 đạt hơn 1,67 triệu khách hàng, trung bình mỗi năm tăng trung bình 80.000 khách hàng tương ứng SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 14
  15. với tăng trưởng bình quân năm trước so với năm sau là 10%. Tổng Công ty đã thống kê lại và lập phương án phủ kiến lưới điện nội thành và vùng ven để giải quyết tất cả các trường hợp chưa có điện hoặc phải câu nhờ, câu chuyền. 4.3.6. Về hoạt động quan hệ quốc tế: Năm 2009, Công ty làm việc với 72 đoàn nước ngoài đến từ 22 quốc gia ở khắp nơi trên thế giới như: Anh, Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Ý, Thụy Sỹ, Canada, Ấn Độ, Hàn Quốc, Trung Quốc… Công ty đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo kỹ thuật để tiếp cận và áp dụng công nghệ tiên tiến trên thế giới. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên nghành, cử chuyên viên đi đào tạo nước ngoài tại các nhà máy sản xuất, tham dự các hội nghị, triển lãm. Công ty đã thực hiện nhiều dự án được tài trợ của Ngân hàng Thế giới và các tổ chức tào chính quốc tế khác như JICA, ADB… 4.4. Sơ đồ lưới điện truyền tải: SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 15
  16. 5. Công tác xã hội của và một số thành tựu: 5.1 Một số chương trình thực hiện hưởng ứng các chủ trương của Thành phố: - Hoàn tất thi công 19 công trình di dời lưới điện tại các dự án xây dụng cơ sở hạ tầng giao thông thành phố như dự án Xây dựng cầu đường Nguyễn Văn Cừ, nhánh phía Tây của dự án Xây dựng Đại lộ Đông Tây. - Hoàn thành 66 công trình chỉnh trang dây thông tin treo trên trụ điện trên 82 tuyến đường với khối lượng thực hiện 224,6km đường dây, 9.115 trụ điện, nhằm góp phần nâng cao mỹ quan đô thị thành phố. - Thực hiện các dự án ngầm hóa lưới điện khu vực xung quanh Hội trường Thành ủy, đường Lê Thánh Tôn Q1; Tiến thành thí điểm ngầm hóa lưới điện và dây thông tin theo giải pháp hào kỹ thuật trên đường Trần Hưng Đạo. - Thực hiện Chương trình “Nguồn sáng – an toàn – văn minh – tiết kiệm” để lắp đặt miễn phí các thiết bị điện, tư vấn tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả cho các hộ gia đình lao động SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 16
  17. nghèo, gia đình thuộc diện chính sách, công nhân lao động có hoàn cảnh khó khăn…. Đến nay, đã thực hiện được cho 226 hộ thuộc 13 quận huyện trên địa bàn TP.HCM. - Công ty phát động phong trào “Chấp hành tốt luật giao thông khi tham gia giao thông – Ứng sử văn minh, lịch sự đúng quy chế văn hóa công sở” và chọn năm 2009 là năm “Văn hóa doanh nghiệp”. Xây dựng tiêu chuẩn Người thợ điện thành phố mang tên Bác. - Chương trình phục vụ cộng đồng, thực hiện công tác chăm lo đời sống cho CBCNV và các đối tượng chính sách, các chương trình xã hội như tương trợ cho Công nhân – sinh viên – bộ đội Trường sa, thực hiện xóa đói giảm nghèo, phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa,… Kinh phí cho các chương trình này là 2,5 tỷ đồng. - Công ty cũng tham gia hưởng ứng quyên góp ủng hộ cứu trợ đồng bào miền Trung bị bão lụt với tổng số tiền hơn 390 triệu đồng; Tu sửa lại “Vườn chơi của bé” tại Bệnh viện ung bướu TPHCM với kinh phí 14,7 triệu đồng; Tài trợ cho chương trình “Ước mơ của Thúy” 100 triệu đồng, “Vì Trường Sa thân yêu” 100 triệu đồng, hưởng ứng Chương trình “Giờ trái đất” trên địa bàn thành phố, công suất tiêu thụ điện giảm 83,2MW trong một giờ, tương ứng với sản lượng điện tiết kiệm 83.200kWh. 5.2. Thành tích thi đua : - Huân chương Độc lập hạng Ba: 2002 - Huân chương Lao động hạng Nhất: 1995 - Huân chương Lao động hạng Nhì: 1991 - Huân chương Lao động hạng Ba: 1985 - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 1997, 2005 - Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ: 2002 - 05 Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Công Thương: 1996, 1998, 1999, 2004, 2007. - 12 Cờ thi đua xuất sắc của UBND Thành phố Hồ Chí Minh: 1987 - 2004. - 02 Cờ thi đua xuất sắc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: 1997, 2001. - Bằng khen của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam: 2006, 2007, 2008. - Ngoài ra, Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh còn được tặng rất nhiều Bằng khen của UBND thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Công thương, Bộ Lao động thương binh xã hội về các thành tích trong công tác SXKD. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 17
  18. 6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh trong các năm 2007, 2008, 2009: 6.1. Kết quả hoạt động SXKD chung trong 3 năm 2007, 2008, 2009: Thực hiện Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tổng tài sản (triệu đồng) 5.332.657 5.604.346 5.889.877 Vốn nhà nước (triệu đồng) 1.972.292 2.118.195 2.156.863 Điện thương phẩm (triệu kWh) 11.56 12.365 12.9 Khách hàng (hộ) 1.507.986 1.601.017 1.613.276 Giá bán bình quân (đ/kWh) 1.068,09 1.086,64 1.182,00 15.302.80 Doanh thu (triệu đồng) 12.601.483 13.715.817 0 Chi phí (triệu đồng) 12444717 13,733,583 16226777 Lợi nhuận trước thuế (triệu 133.087 96.164 95.708 đồng) Nộp ngân sách (triệu đồng) 115.956 223.175 200.807 Lợi nhuận sau thuế 83426 55448 65979 Thu nhập BQ (triệu 5.039 6.016 7.056 đồng/ng/tháng) SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 18
  19. 6.2 So sánh và nhận xét chung: - Biểu đồ so sánh doanh thu các năm 2007, 2008, 2009: Đơn vị tính: Triệu đồng Doanh thu 20000000 15302800 12601483 13715817 15000000 10000000 5000000 0 2007 2008 2009 Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu của Tổng công ty Điện Lực thành phố Hồ Chí Minh tăng đều qua các năm 2007, 2008, 2009 trung bình năm sau tăng so với năm trước 14,9%. Mặc dù trong gian đoạn này xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, trong đó tác động rõ nét nhất là các lĩnh vực xuất khẩu, sản xuất công nghiệp, thu hút đầu tư nước ngoài, du lịch, việc làm, thu nhập và đời sống nhân dân trong lao động sụt giảm. Nhờ thuận lợi duy nhất đó là SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 19
  20. nghành điện được Chính phủ đồng ý cho phép điều chỉnh tăng giá từ 01/03/2009, đã tạo điều kiện giảm bớt phần nào áp lực về nguồn vốn, tăng khả năng cân đối tài chính, đảm bảo tái đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh. Điều này cũng góp phần làm ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế qua 3 năm của Công ty. Cụ thể qua biểu đồ sau: - Biểu đồ lợi nhuận sau thuế 2007, 2008, 2009: Đơn vị tính: Triệu đồng Lợi nhuận 100000 83426 80000 65979 55448 60000 40000 20000 0 2007 2008 2009 Năm 2007 lợi nhuận là 83426 tỷ đồng – tỷ suất lợi nhuận là 7%; Năm 2008, trong bối cảnh khó khăn chung về kinh tế trong và ngoài nước, sản lượng thương phẩm tăng trưởng thấp nhất trong nhiều năm qua, tuy nhiên Công ty vẫn có lãi là hơn 55448 tỷ đồng – tỷ suất lợi nhuận là 5%. Năm 2009, Công ty lãi được 65979 tỷ đồng, chủ yếu do thuế thu nhập cá nhân giảm vì được miễn giảm trong 6 tháng đầu năm và được giảm trừ gia cảnh trong 6 tháng cuối năm và chính sách thuế doanh nghiệp từ năm 2009 là 25% so với năm 2008 là 28%. SVTH: Nguyễn Thị Thanh Tâm_Qt11b 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản