Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP "NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM - DV M.T.L"

Chia sẻ: | Ngày: doc 44 p | 1731

14
4.286
views

Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẩn đến sự đòi hỏi của thị trường về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như nhucầu chuyên chở hàng hóa cũng không ngừng phát triển theo. Trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không thể thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước ngoài và ngược lại do sự hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp. Chính vì vậy việc ra đời của các Công ty dịch vụ giao nhận...

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP "NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM - DV M.T.L"
Nội dung Text

  1. TIỂU LUẬN "NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM - DV M.T.L"
  2. MỤC LỤC MỤC LỤC ..................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1 ................................................................................................................... 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ M.T.L ............................................................................................................................ 3 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty M.T.L ............................................. 3 1.2 Chức năng và phạm vi hoạt động của Công ty: ......................................................... 4 1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Công ty...................................................... 4 1.4 Tình hình hoạt động của công ty ............................................................................... 6 CHƯƠNG 2 ................................................................................................................... 8 NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM - DV M.T.L ...................................................................................................................... 8 2.1 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên contain bằng đường biển.............................. 8 2.2 Mở rộng cho lô hàng nhập tại Sân bay Tân Sơn Nhất: ............................................ 20 CHƯƠNG 3 ................................................................................................................. 23 NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ..................................................................................................................................... 23 3.1 Nhận xét chung: ..................................................................................................... 23 3.2 Một số kiến nghị và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty ............... 24
  3. CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ M.T.L 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty M.T.L 1.1.1Lịch sử hình thành: Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẩn đến sự đòi hỏi của thị trường về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như nhu cầu chuyên chở hàng hóa cũng không ngừng phát triển theo. Trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không thể thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước ngoài và ngược lại do sự hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp. Chính vì vậy việc ra đời của các Công ty dịch vụ giao nhận vận tải đang là nhu cầu cần thiết. Và công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ M.T.L cũng là một trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh trên. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ M.T.L, là một Công ty tư nhân với 100% vốn trong nước. Công ty được thành lập năm 2003 theo Giấy phép kinh doanh số 4102019936 đăng ký ngày 29 tháng 1 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY TNHH Thương mại và dịch vụ M.T.L Tên giao dịch quốc tế: M.T.L CO.,LTD Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ Trụ sở chính :28I Mai Thị Lựu – Phường Đa Cao – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (84)-8 38208093 Fax: (84)-8 38208091 Website: www.mtl-vn.com Mã số thuế: 0303190303 Số tài khoản (VND) : 007.100.1336942 (USD) : 007.137.1337022 Tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam 1.1.2 Quá trình phát triển: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ M.T.L là một công ty tư nhân, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập. Cũng như các Công ty dịch vụ khác, công ty luôn lấy phương châm: “Đảm bảo uy tín, phục vụ nhanh chống, an toàn chất lượng, mọi lúc mọi nơi” làm phương châm phục vụ khách hàng. Chính vì thế trong hơn 6 năm hoạt động , công ty đã tạo dựng cho mình một vị thế khá vững trong ngành dịch vụ giao nhận và đã được nhiều khách hàng lớn cả trong, ngoài nước tin cậy và chọn lựa. Công ty không những mở rộng được mạng lưới kinh doanh mà còn đẩy mạnh các loại hình kinh doanh như: đại lý vận tải quốc tế, vận tải nội địa, dịch vụ khai thuế Hải quan, xuất nhập khẩu ủy thác, dịch vụ gom hàng… Ngoài văn phòng chính Công ty còn có hai chi nhánh khác ở phía Bắc: Chi nhánh tại Hà Nội: Địa chỉ : Trung tâm thương mại CBC – Số 3B – Đường Đặng Thái Thân – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội
  4. Điện thoại : (84)- 4 39333873 Fax : (84)-4 39333876 Email : haninfo@mtl-vn.com Chi nhánh tại Hải Phòng: lầu 2 Km 104+200 Đại lộ Nguyễn Bỉnh Khiêm – Phường Đông Hải – Quận Hải An – TP Hải Phòng Điện thoại : (84)- 31 33221456 Fax : (84)- 31 33741074 Email : hpginfo@mtl-vn.com 1.2 Chức năng và phạm vi hoạt động của Công ty: 1.2.1 Chức năng của Công ty: Công ty thực hiện một số công việc liên quan đến quá trình vận tải và giao nhận hàng hóa như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục Hải quan, tổ chức xếp dỡ, giao hàng cho người nhận tại nơi quy định, họat động ủy thác xuất nhập khẩu. Ngoài chức năng chính là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển và đường hàng không. Công ty còn đảm nhận thêm những dịch vụ khác như: thu gom và chia lẻ hàng, khai thuế Hải quan, tư vấn về hợp tác đầu tư, gia công, kinh doanh hàng xuất nhập khẩu... 1.2.2 Phạm vi hoạt động của Công ty: a, Dịch vụ vận tải: - Vận tải nội địa - Đại lý vận tải quốc tế bằng đường biển và đường hàng không b, Lĩnh vực thương mại: - Nhập khẩu hàng hóa - Xuất khẩu hàng hóa - Ký kết hợp đồng thương mại c, Dịch vụ giao nhận: - Giao nhận hàng hóa nội địa - Đại lý giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển, hàng không, đường bộ - Dịch vụ gom hàng - Dịch vụ thủ tục hàng hóa XNK, hàng chuyển cửa khẩu v.v… - Dịch vụ ủy thác XNK 1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Công ty 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
  5. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG XNK PHÒNG KINH PHÒNG KẾ DOANH TOÁN BỘ PHẬN BỘ PHẬN GIAO NHẬN CHỨNG TỪ 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban: Như sơ đồ trên, ta nhận thấy cơ cấu tổ chức của công ty như là một hệ thống được liên kết một cách chặt chẽ. Đứng đầu công ty là Giám Đốc, dưới là Phó Giám đốc và dưới Phó Giám Đốc là các phòng ban. Nhìn chung công ty được tổ chức theo mô hình kinh doanh rộng. Theo mô hình quản lý trên thì các vấn đề phát sinh trong các bộ phận chức năng sẽ do cán bộ phụ trách chức năng quản lý. Đối với những vấn đề chung của công ty sẽ có sự bàn bạc giữa Giám Đốc và Phó Giám Đốc, Giám đốc sẽ là người đưa ra phương hướng giải quyết cuối cùng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Phó Giám Đốc : là người thay mặt Giám đốc điều hành công việc theo chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, có trách nhiệm đôn đốc thực thi các hoạt động kinh doanh, hổ trợ Giám đốc trong quản lí và hoạch định. Phòng xuất nhập khẩu bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận chứng từ, đây là phòng có vị trí quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, trực tiếp nhận các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công cho các nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả và nhanh chống. Bộ phận giao nhận : bộ phận này trực tiếp tham gia hoạt động giao nhận, chịu trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai đến khâu giao hàng cho khách hàng của công ty. Với đội ngủ nhân viên năng động, được đào tạo thành thạo nghiệp vụ chuyên môn. Có thể nói phòng giao nhận giữ vai trò trọng yếu trong việc tạo uy tín với khách hàng Bộ phận chứng từ : theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn. Soạn thảo bộ hồ sơ Hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn thành tốt công việc được giao. Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc tiếp xúc với khách hàng để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng. Phòng kinh doanh : tổ chức và điều hành các hoạt dộng kinh doanh của công ty, đồng thời có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng mới.
  6. Phòng kinh doanh có vai trò rất quan trong trong hoạt động của công ty, góp phần mở rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty. Phòng kế toán : hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo các số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác. Các chi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của văn phòng chính. Dưới sự quản lý gián tiếp của Giám đốc và sự quản lý trực tiếp của Phó Giám đốc đối với từng phòng ban, từng cá nhân đã làm cho hoạt động của công ty ngày càng trở nên nề nếp, đồng bộ và phát triển. 1.3.3 Tình hình nhân sự : Hiện nay công ty có hơn 30 nhân viên rất năng động và nhiều kinh nghiệm, thích ứng nhanh với môi trường, có trình độ lao động và tay nghề khá cao, có tinh thần trách nhiệm cao, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. 1.4 Tình hình hoạt động của công ty 1.4.1 Bảng biểu : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty các năm 2006 - 2008 Đơn vị tính: VNĐ Năm 2006 2007 2008 Chỉ tiêu Doanh thu 1.553.628.637 1.812.420.845 1.997.854.138 Chi phí 776.492.530 1.066.506.329 1.206.235.111 Lợi nhuận trước thuế 777.136.107 745.914.516 791.619.027 Lợi nhuận sau thuế 525.011.993 607.582.075 694.026.329 Nguồn: Phòng Kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh 2500000000 Doanh thu 2000000000 1500000000 Chi phí 1000000000 500000000 Lợi nhuận sau thuế 0 2006 2007 2008 Năm
  7. Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu hoạt động của công ty trong 3 năm không ngừng tăng trưởng. Năm 2007 mức tăng doanh thu là: 258.792.208 VNĐ, năm 2008 mức tăng : 185.433.293 VNĐ. So sánh mức tăng doanh thu trong 2 năm 2007 và 2008 ta nhận thấy mức tăng doanh thu năm 2008 giảm 73.295.915 VNĐ so với năm 2007. Nguyên nhân đầu tiên làm cho doanh thu năm 2008 giảm cần xem xét đó là ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế. Do ảnh hưởng kinh tế nên hầu hết mọi hoạt động xã hội của người dân cũng đều ảnh hưởng, tiêu dùng giảm mạnh, các Công ty cũng hạn chế sản xuất do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty . Một lý do nửa là do nửa là do sự cạnh tranh của các Công ty đối thủ, ngày càng có nhiều công ty giao nhận ra đời dẩn đến cạnh tranh ngày càng gây gắt hơn. Về vấn đề chi phí thì cũng đã giảm mạnh. Chi phí năm 2008/2007 so với năm 2007/2006 giảm 150.285.017 VNĐ. Nguyên nhân là do năm 2006 đến 2007 công ty đã đầu tư một khoản chi phí lớn để mở rộng phạm vi hoạt động và trang bị thêm một số máy móc thiết bị phục phục cho công tác văn phòng. Còn về lợi nhuận thì công ty vẩn đảm bảo ở mức tăng an toàn. Năm 2007 so với 2006 tăng 82.570.082 VNĐvà năm 2008 so với 2007 tăng 86.444.254 VNĐ. Dù rằng chịu nhiều tác động và ảnh hưởng kinh tế song công ty vẩn đảm bảo được lợi nhuận cho hoạt động của mình. Điều này chứng minh tầm nhìn, chiến lược và hoạch định mà Ban Lãnh đạo của công ty vạch ra là rất đúng đắn. 1.4.2 Cơ cấu thị trường 1.4.2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu Đơn vị tính: VNĐ 2006 2007 2008 Thị trường Giá trị % Giá trị % Giá trị % Nhật 43.825.650 25,49 68.874.302 34,60 70.069.889 33,10 Đài loan 21.302.135 12,39 24.558.293 12,34 31.894.770 15,07 Thái Lan 19.321.846 11.24 23.541.449 11,83 26.398.131 12,47 Hàn quốc 36.540.129 21,25 39.055.028 19,62 42.441.313 20,05 Malaysia 16.362.865 9,52 15.369.264 7,72 11.498.255 5,43 Thị trường 34.592.802 20,11 27.651.193 13,89 29.364.900 13,88 khác Nguồn :Phòng XNK Qua bản số liệu trên ta nhận thấy thị trường Nhật Bản là thị trường tiềm năng nhất trong lĩnh vực xuất khẩu. Hàng năm công ty đảm nhận dịch vụ xuất sang thị trường này với lượng hàng hóa rất lớn. Những hàng hóa từ thị trường này chủ yếu là dầu thô, dây điện, dây cáp điện, sản phẩm chất dẻo, các linh kiện xuất khẩu, hàng dệt may... Đứng thứ nhì là thị trường Hàn Quốc với phần trăm đáng kể và ngày càng tăng dần qua các năm. Ở thị trường này mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở những năm gần đây là cây cảnh, quần áo và
  8. giày dép, gạch…. Có thể nói, thị trường Hàn Quốc là một thị trường khó tính, đòi hỏi cao về chất lượng và mẫu mã sản phẩm. Trong khi đó cơ cấu xuất khẩu của nước ta sang thị trường này ngày càng gia tăng qua các năm, điều này chứng tỏ rằng các sản phẩm của các doanh nghiệp nước ta ngày càng da dạng và phong phú, càng được ưa chuộng và đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Các thị trường khác cũng mang lại mức doanh thu khá cao như Đài loan, Thái Lan, Mailaysia.. 1.4.2.2 Cơ cấu thị trường nhập khẩu Đơn vị tính: VNĐ 2006 2007 2008 Thị trường Giá trị % Giá trị % Giá trị % Nhật 125.638.557 26.61 155.448.259 28.45 199.395.007 29.62 Đài loan 73.451.109 15.56 76.885.901 14.07 82.55.400 12.26 Thái Lan 91.936.482 19.47 123.520.226 22.60 155.901.645 23.16 Hàn quốc 89.667.102 18.99 99.548.248 18.22 95.256.659 14.15 Malaysia 52.257.898 11.07 43.689.926 7.99 59.415.887 8.84 Thị trường 39.127.254 8.30 47.359.145 8.67 80.562.278 11.97 khác Nguồn :Phòng XNK Chủ trương của Nhà nước là luôn khuyến khích xuất khẩu hạn chế nhập khẩu nhưng trên thực tế những năm vừa qua kim ngạch xuất khẩu của nước ta luôn nhỏ hơn kim ngạch nhập khẩu. Cũng chính vì vậy mà doanh thu của hai bảng cơ cấu thị trường lại có số liệu chênh lệch khá lớn. Song nhìn chung về thị trường của hai bảng trên, (ở hai lĩnh vực xuất và nhập khẩu) vẩn là những thị trường củ. Thị trường Nhật Bản luôn đóng vai trò là thị trường tiềm năng cả về xuất khẩu và nhập khẩu. Các thị trường lớn như thị trường các nước ở Châu Âu, châu Mỹ cũng có nhưng số lượng rất ít. Những thị trường này là những thị trường lớn, vậy mà doanh thu thu từ những thị trường này rất hạn hẹp. Vì vậy câu hỏi cần các doanh nghiệp ta đạt ra là làm thế nào để mở rộng quan hệ mua bán với những thị trường này. Có như vậy thì cơ cấu thị trường mới có thể cân bằng hơn, và chia điều hơn giữa các thị trường. CHƯƠNG 2 NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM - DV M.T.L 2.1 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên contain bằng đường biển 2.1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa đường biển bằng container
  9. Việc tăng tốc độ kỹ thuật của công cụ vận tải sẽ không đạt hiệu quả kinh tế cao nếu không giảm được thời gian công cụ vận tải dừng ở các điểm vận tải .Yếu tố cơ bản nhất để giảm thời gian dừng lại ở các điểm vận tải là tăng cường cơ giới hóa khâu xếp dỡ ở các điểm vận tải. Một biện pháp quan trọng để giải quyết cơ giới hóa toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hóa là tạo ra những kiện hàng lớn thích hợp. Và đó cũng chính là lý do container ra đời. Việc sử dụng container trong hoạt động xuất nhập khẩu đã mang đến rất nhiều thuận lợi như: bảo vệ hàng hóa tối đa hơn, tiết kiệm được chi phí bao bì, giảm được thời gian xếp dỡ và chờ đợi ở cảng, bền và có thể sử dụng nhiều lần và một yếu tố nửa là giúp người vận tải vận dụng được dung tích tàu, giảm trách nhiệm về khiếu nại và tổn thất hàng hóa. Nước ta có nhiều hệ thông cảng biển gồm 114 cảng lớn nhỏ, phân bố dọc theo bờ biển từ Bắc xuống Nam như cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn, VICT, Tân Thuận, Cát Lái…. Hiện nay, theo thống kê thì có khoảng 95% tổng khối lượng hàng hoá buôn bán quốc tế được vận chuyển bằng đường biển. Do vậy việc vận chuyển hàng hóa bằng container đối với việc giao nhận hàng hóa bằng đường biển là rất quan trọng Là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá, công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ M.T.L đã tổ chức thực hiện các thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển rất chặt chẽ, chuyên nghiệp để tiết kiệm chi phí và thời gian. 2.1.2 Quy trình thực hiện và giao nhận hàng hóa: Quy trình giao nhận lô hàng của Công ty Lôn Đôn Nhận hồ sơ từ Kiểm tra bộ Lên tờ khai Khách hàng chứng từ Hải Quan Giao hàng Lấy lệnh Đăng kí Cho khách (D/O) tờ khai Thanh lí Tính thuế Kiểm hóa cổng 2.1.2.1 Nhận hồ sơ và kiểm tra chứng từ a, Nhận hồ sơ từ khách hàng Công ty M.T.L hoạt động với danh nghĩa là một công ty giao nhận. Khách hàng là Công ty TNHH Lôn Đôn ( địa chỉ: 860 QL1A – Phường Bình Trị Đông – quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam). Hai bên đã hợp tác nhiều lần, giao nhận nhiều lô hàng thành công, an toàn và hiệu quả. Trên tinh thần tin cậy lẩn nhau, hai bên đã thỏa thuận một lô hàng mới, như mọi khi Công ty Lôn Đôn là công ty đi thuê dịch vụ, Công ty M.T.L đảm nhận thực hiện dịch vụ và hưởng phí dịch vụ. Dịch vụ này được thực hiện
  10. trên cơ sở kí kết Hợp Đồng thương mại giữa CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN (VIỆT NAM) và CÔNG TY YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS (TRUNG QUỐC) Sau khi hoàn thành việc giao hàng lên tàu, Công ty YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS sẽ gởi các chứng từ cần thiết cho Công ty LÔN ĐÔN. Công ty LÔN ĐÔN sẽ nhận và kiểm tra bộ chứng từ xuất hàng của công ty YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS. Sau đó Công ty LÔN ĐÔN sẽ bàn giao những chứng từ này cho công ty M.T.L bao gồm: hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và thông báo hàng đến do hãng tàu WAN HAI gởi, giấy giới thiệu. Tùy vào từng lô hàng mà các chứng từ yêu cầu sẽ khác nhau.  Hợp đồng thương mại: Người nhập khẩu: CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN - 860 QL1A – PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH – VIỆT NAM Người xuất khẩu: YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS CO.,LTD – GUOCUN TOWN – JIANGDU CITY – JIANGSU – CHINA Hợp đồng nhập khẩu số: EK/LC/0901 ký ngày 1/4/2009 Hợp đồng thương mại có nội dung như sau: Tên hàng: Nệm và gối cao su các loại (hàng mới 100%) Số lượng: 1034 cái Trị giá hợp đồng: 9100 USD Thanh toán bằng phương pháp chuyển tiền bằng điện (TT) bằng việc bên nhập khẩu sẽ thanh toán 100% trị giá lô hàng trong vòng 60 ngày kể từ ngày giao hàng. Trọng lượng 1500 kg (107 kiện) Cảng xếp hàng: SHANGHAI (TRUNG QUỐC) Cảng dỡ hàng: TÂN CẢNG (TP HCM – VIỆT NAM) Thời gian giao hàng: trong vòng 60 ngày kể từ ngày hợp đồng được kí kết Chuyển tải: được phép Giao hàng từng phần: không được phép  Hóa đơn thuong mại (Invoice) và phiếu đóng gói (packing list) Người gửi hàng: YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS CO.,LTD – GUOCUN TOWN – JIANGDU CITY – JIANGSU – CHINA Người nhận hàng: CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN - 860 QL1A – PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH – VIỆT NAM Bên thông báo: người nhận hàng (SAME AS CONSIGNEE) Cảng xếp hàng: SHANGHAI (TRUNG QUỐC) Cảng dỡ hàng: TÂN CẢNG (TP HCM – VIỆT NAM) Số hóa đơn: 090401 Ngày phát hành hóa đơn: 1/4/2009 Số hợp đồng: EK/LC/0901 Trên hóa đơn (invoice): Chi tiết hóa đơn như đính kèm trong phụ lục chứng từ Trên phiếu đóng gói (packing list): Chi tiết phiếu đóng gói như đính kèm trong phụ lục chứng từ. Invoice và Packing list là những chứng từ quan trọng và cần thiết để nhận được hàng. Vì vậy nên khi lên tờ khai nhân viên giao nhận sẽ phải kiểm tra thật kỹ, thật chính xác
  11. chứng từ này. Nếu có sai sót thì yêu cầu tu chỉnh ngay để đảm bảo tính chính xác của chứng từ, cũng như đảm bảo tiến độ của việc làm hàng.  Giấy thông báo hàng đến: Gởi đến Công ty TNHH LÔN ĐÔN Địa chỉ: 860 QL1A – PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH – VIỆT NAM Tên tàu: MAENAM BRIDGE – số chuyến V.S316 Cập cảng ngày: 13/4/2009 Cảng đến: Tân Cảng Vận tải đơn số: BMOU2009884 Số seal: 518272 Số lượng: 1 X Container (1X 20’) Tên hàng hóa: nệm và gối cao su các loại Trọng lượng: 1.500.000 KG Giấy giới thiệu: Được đóng dấu và có chữ ký của giám đốc công ty Lôn Đôn, đảm bảo quyền lợi cho nhân viên của công ty M.T.L thay mặt công ty Lôn Đôn khi làm việc với Hãng tàu cũng như Hải quan. b, Kiểm tra chứng từ: Sau khi nhận được bộ chứng từ từ công ty LÔN ĐÔN, (chứng từ này đã được công ty LÔN ĐÔN kiểm tra tính hợp lệ và phù hợp so với hợp đồng hai bên đã ký kết). Trên cơ sở các chứng từ nhận được, nhận viên giao nhận của công ty M.T.L sẽ phải tiến hành kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ bằng cách kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ cả về nội dung lẫn hình thức ( kiểm tra tính hợp lý của chứng từ, nhân viên bắt đầu kiểm tra thật kỹ hợp đồng, trên cơ sở hợp đồng nhân viên tiếp tục kiểm tra các giấy tờ khác như hóa đơn, phiếu đóng gói xem có phù hợp với hợp đồng hay không. Nếu có sai sót nhân viên sẽ thông báo liền cho phía công ty Lôn Đôn để công ty thông báo lại cho công ty xuất khẩu chỉnh sửa các chứng từ cho phù hợp ). Nếu khi kiểm tra các chứng từ và nhận thấy không có sai sót gì nhân viên công ty M.T.L sẽ tiến hành lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả phụ lục vì lô hàng này có nhiều mặt hàng), tiếp theo chuyển bộ chứng từ đầy đủ ngược lại cho Công ty LÔN ĐÔN kiểm tra, ký tên và đóng dấu. Nhân viên của công ty M.T.L sẽ sử dụng toàn bộ chứng từ đã được ký trên để thực hiện quá trình làm hàng. Việc kiểm tra chi tiết các chứng từ rất cần thiết, nó giúp người giao nhận hình dung rõ hơn về lô hàng mình đang làm, tránh được những sai sót và bảo vệ quyền lợi khách hàng khi có những tình huống phát sinh không hay xảy ra. Tiếp theo đó công ty M.T.L sẽ tiến hành tạm ứng tiền trước cho nhân viên giao nhận. Nhân viên giao nhận sẽ viết giấy tạm ứng với công ty để tạm ứng một số tiền đáp ứng cho việc làm hàng ( tùy theo giá trị lô hàng, các phí cần đóng, các chi phí có thể phát sinh mà nhân viên giao nhận sẽ ước lượng tiền ứng trước một khoản phù hợp). 2.1.2.2 Lấy lệnh giao hàng Để có được lệnh giao hàng thì nhận viện giao nhận phải tiến hành lên hãng tàu để lấy lệnh giao hàng. Những giấy tờ sau mà nhân viên giao nhận cần phải mang theo để nhận lệnh giao hàng: + Giấy giới thiệu của công ty Lôn Đôn ( có tên nhân viên đi nhận lệnh). + Giấy báo hàng đến ( Notice Of Arrival). + Vận đơn gốc ( Bill Of Lading). Đối với lô hàng của công ty LÔN ĐÔN vì sử dụng vận đơn Surrender thay cho Bill gốc vì vậy nhận viên giao nhận chỉ cần mang giấy báo hàng đến và giấy giới thiệu mà thôi.
  12. Nhân viên giao nhận sẽ mang thông báo hàng đến và giấy giới thiệu đến hãng tàu liên hệ với nhân viên hãng tàu và đóng các khoản phí liên quan ( phí D/O, phí làm hàng…). Lô hàng của công ty LÔN ĐÔN ở đây đi qua Hãng tàu WAN HAI ( địa chỉ: 27 đường Nguyễn Trung Trực – Quận 1 – TP HỐ HÍ Minh ). Hãng tàu sau khi nhận giấy giới thiệu và thông báo hàng đến sẽ kiểm tra xem đầu Hãng tàu bên kia có ra thông báo giao hàng hay chưa, kiểm tra các nội dung trên thông báo hàng đến. Sau khi kiểm tra xong nhân viên hãng tàu sẽ tiến hành ký phát vận đơn Surrender, đóng dấu điện giao hàng, ký tên và cấp một bộ lệnh giao hàng cho nhân viên giao nhận. (Vì hàng của công ty được qua duy nhất một hãng tàu nên chỉ có một bộ lệnh, nhưng nếu công ty bên phía Trung Quốc book Tàu có qua đại lý hãng tàu thì bộ lệnh bắt buộc phải là 2 bộ, một bộ do Hãng tàu cấp, một bộ do Đại lý hãng tàu cấp). Trên bộ lệnh của hãng tàu giao phải có dấu ký nhận của đại diện hãng tàu và phải có chữ PAID nghĩa là đã thu đủ phí. 2.1.2.3 Lên tờ khai Lên tờ khai là một khâu rất quan trọng trong quá trình làm hàng vì quá trình làm hàng có suôn sẻ hay không là phụ thuộc vào khâu này. Cụ thể trường hợp lô hàng khi lên tờ khai không đúng mã hàng. Sau khi kiểm tra cán bộ Hải quan kiểm tra nhận thấy sai sót này, cán bộ Hải quan sẽ trả lại cho nhân viên giao nhận và yêu cầu nhân viên giao nhận phải lên tờ khai lại cho phù hợp. Việc này rất mất thời gian ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình làm hàng. a, Chi tiết việc lên tờ khai Dựa vào những chứng từ mà công ty cung cấp, nhân viên của Công ty M.T.L sẽ tiến hành công việc lên tờ khai. Các Công ty dich vụ đều có sẵn mẫu tờ khai. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có màu xanh nhạt, in chữ NK chìm mẫu này được mua ở Chi cục Hải quan và được lưu trữ tại công ty để phục vụ cho việc lên tờ khai Cụ thể ở lô hàng nhập của công ty Lôn Đôn các bước lên tờ khai như sau: Tổng cục hải quan: + Đăng ký tại cục hải quan Thành Phố Hồ Chí Minh chi cục hải quan khu vực I ( Tân Cảng). + Tờ khai số 9077/ NK/KD/KVI-TC. Số tờ khai này do công chức hải quan cung cấp khi tiếp nhận hồ sơ. Ngày đăng ký 20/04/2009 do nhân viên giao nhân ghi. Số phụ lục tờ khai: 01 PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KÊ KHAI VÀ TÍNH THUẾ: Ô số 1: Người nhập khẩu: CÔNG TY TNHH LÔN ĐÔN - 860 QL1A – PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG A – QUẬN BÌNH TÂN – TP HỒ CHÍ MINH – VIỆT NAM Mã số thuế:0305055564 Ô số 2: Người xuất khẩu: YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS CO.,LTD – GUOCUN TOWN – JIANGDU CITY – JIANGSU – CHINA (Mã số thuế của công ty Xuất khẩu ở đây không cần thiết phải có) Ô số 3: Để tên người uỷ thác ( nếu có). Ô số 4: Đại lý làm thủ tục hải quan ( nếu có). Ô số 5: Loại hình nhập khẩu tuỳ thuộc vào mục đích nhập của công ty. Trong trường hợp này là nhập về để kinh doanh.
  13. Ô số 6: Giấy phép ( nếu có). Trong truờng hợp này không có giấy phép kinh doanh. Ô số 7: Hợp đồng số: EK/LC/0901 Ngày: 01/04/2009. Ô số 8: Hoá đơn thương mại số: 090401 Ngày: 01/04/2009. Ô số 9: Phương tiện vận tải: dựa vào vận đơn hoặc lệnh giao hàng ta có: Tên, số hiệu: MAENAM BRIDGE V.S316 Ngày đến: 13/04/2009. Ô số 10: Vận tải đơn số:0279533858 Ngày 07/04/2009. Ô số 11: Nước xuất khẩu: TRUNG QUỐC (CHINA) dựa vào hợp đồng mua bán giữa hai bên. Ô số 12:Cảng , địa điểm xếp hàng: SHANGHAI ( dựa vào thông báo hàng đến). Ô số 13: Cảng, địa điểm dỡ hàng: TÂN CẢNG. Ô số 14: Theo hợp đồng giao hàng theo điều kiện: CIF.HCMC. Ô số 15: Đồng tiền thanh toán: USD ( tỉ giá tính thuế 16.941). Ô số 16: Phương thức tính toán: TT ( thoả thuận trong hợp đồng). Ô số 17: Tên hàng quy cách phẩm chất: Nệm và gối cao su các loại. Hàng mới 100%. Chi tiết theo phụ lục đính kèm Tổng cộng 107 kiện. Trọng lượng cả bì:1.500 kgs. Ô này chỉ có thể khai báo 3 mặt hàng, do đó nếu nhiều hơn 3 mặt hàng thì sẽ được thể hiện ở phụ lục tờ khai Ô số 18 : Mã số hàng hoá: Nếu nhiều loại hàng hoá thì mã số hàng hoá cũng khác nhau. Vì vậy khi lên tờ khai cần tra cứu về mã số hàng hoá một cách kỹ lưỡng trong biểu thuế nhằm tránh sai sót gây chậm trễ cho việc giao nhận hàng. Ở lô hàng của công ty vì mã số hàng hóa được thể hiện ở phụ lục tờ khai nên ô này để trống. Ô số 19 : Hàng có xuất xứ từ CHINA ( Trung Quốc). Ô số 20 : Ô này ở tờ khai của công ty Lôn Đôn được để trống vì nó được thể hiện ở phụ lục Ô số 21: Đơn vị tính là cái. Ô số 22: Đơn giá nguyên tệ: Dựa vào hợp đồng ngoại thương và hóa đơn thương mại. Ở đây đơn giá nguyên tệ cũng được thể hiện ở phụ lục tờ khai. Ô số 23 : Trị giá nguyên tệ: 9.100. Để tính ô này ta lấy ô số 20 x ô số 22 Ô số 24: Thuế nhập khẩu gồm có: Trị giá tính thuế, thuế suất, tiền thuế đều qui đổi sang VNĐ và được thể hiện rõ ở phụ lục. Ô số 25: Thuế GTGT ( hoặc TTĐB) gồm có: Trị giá tính thuế, thuế suất, tiền thuế đều qui đổi sang VNĐ. Ô số 26: Các khoản thuế khác ( nếu có). Trong trường hợp lô hàng này không có. Ô số 27: Tổng số tiền thuế và thu khác ( 24+25+26): 59.506.957 VND. Ô số 28: Các chứng từ kèm theo và số lượng bản chính bản sao ( có thể không ghi vì nhân viên giao nhận đã ghi vào phiếu tiềp nhận hồ sơ hải quan. Ô số 29: Xác định của giám đốc công ty nhập khẩu ( đóng dấu, ký tên). PHẦN DÀNH CHO KIỂM TRA HẢI QUAN:
  14. Ô số 30: Phần ghi kết quả kiểm tra của hải quan: trong trường hợp này lô hàng của công ty được phân kiểm ở mức 3c tức là Hải quan sẽ kiểm tra thực tế lô hàng với tỷ lệ kiểm tra 5% Ô số 31: Nhân viên giao nhận sẽ ký và ghi rõ họ tên vào đây. Ô số 32: Cán bộ kiểm hoá ( kỹ, ghi rõ họ tên): vì lô hàng không kiêm hoá nên tiêu thức này để trống. PHẦN KIỂM TRA THUẾ: Ô số 33: Tổng số tiền sau khi kiểm tra thuế. Nếu có sai sót thì hải quan điều chỉnh lại cho phù hợp. Ô số 34: Tổng số tiền thuế và thu khác phải nộp: Vì không có sai sót nên tông số tiền ở tiêu thức này là 59.506.957 VND. Ô số 35: Lệ phí hải quan. Ô số 36: Dành cho cán bộ kiểm tra thuế ký tên và đóng dấu. Ô số 37: Ghi chép khác của hải quan. Ô số 38: Xác nhận đã làm thủ tục hải quan ký tên và đóng dấu. b, Chi tiết về áp mã tính thuế Ô số 24 : Thuế nhập khẩu: Thuế này được xác định dựa vào mã số hàng hóa, cách áp mã thuế và thuế suất và trị giá tính thuế. Việc áp mã hàng hóa rất quan trọng, vì mức thuế suất bao nhiêu phần trăm điều phụ thuộc vào việc áp mã này. Vì vậy khi lên tờ khai ở ô này nhân viên sẽ rất thận trọng để áp mã sao cho thật phù hợp tránh trường hợp áp nhằm mã hàng dẫn đến sai mức thuế suất sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình làm hàng. Ở lô hàng của công ty Lôn Đôn thuế nhập khẩu sẽ được để trống và nó được thể hiện ở phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu Ô số 25: Thuế GTGT ( hoặc TTĐB). Cũng tương tự nó được thể hiện ở phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu Để có thể áp mã tính thuế thật chính xác đòi hỏi nhân viên lên tờ khai phải biết thật rõ về hàng hóa này. Có như vậy thì mới có thể áp đúng mã số hàng hóa và mức thuế suất phù hợp. c, Phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu: Ô số 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 trên tờ khai được thể hiện rõ ở phụ lục này. Cụ thể Ô số 17 : Tên hàng: Nệm và gối cao su các loại gồm: Nệm cao su 200 x 100 x 14 cm Nệm cao su 200 x 150 x 14 cm Nệm cao su 1500 x 200 x 2.5 cm Nệm cao su 2000 x 200 x 1 cm Gối cao su 60 x 40 x 10/12 cm Gối cao su 50 x 30 x 7/9 cm Ô số 18: Các hàng hóa trên đều được áp mã hàng hóa : 9404909000 Ô số 19: Tất cả hàng hóa trên đều có xuất sứ từ Trung Quốc Ô số 20: Số lượng tổng cộng là 1034 Ô số 21 : Tất cả đơn vị tính đều là : cái Ô số 22 Căn cứ vào hợp đồng Nệm cao su 200 x 100 x 14 cm thì đơn giá 1 cái là 417.98 Nệm cao su 200 x 150 x 14 cm thì đơn giá 1 cái là 326.32 Nệm cao su 1500 x 200 x 2.5 cm thì đơn giá 1 cái là 259.90
  15. Nệm cao su 2000 x 200 x 1 cm thì đơn giá 1 cái là 236.90 Gối cao su 60 x 40 x 10/12 cm thì đơn giá 1 cái là 7.30 Gối cao su 50 x 30 x 7/9 cm thì đơn giá 1 cái là 4.89 Ô số 23: Trị giá: được tính bằng cách lấy số lượng x đơn giá một cái cho từng mặt hàng .Tổng trị giá lô hàng của Công ty Lôn Đôn là : 9.100 USD Ô số 24: Tiền thuế nhập khẩu Mức thuế suất nhập khẩu toàn bộ hàng hóa của lô hàng này là 26%. Tổng cộng số tiền thuế nhập khẩu là 40.082.406 VNĐ Ô số 25: Trị giá tính thuế VAT bằng Trị giá tính thuế + tiền thuế nhập khẩu Tiền thuế VAT = Trị giá tính thuế VAT x mức thuế suất Cụ thể ở lô hàng này tổng tiền thuế VAT phải nộp là :19.424.551 VNĐ Ô số 26: không có d, Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế: Phụ lục số 01 /01 tờ Kèm theo hàng hóa nhập khẩu HQ/2002- NK số: 9077/ NK/ KD/ KV1- TC Ngày đăng ký : 20/04/2009 Các khoản phải cộng vào trị giá giao dịch để xác định trị giá tính thuế: Các chi phí do người mua hàng hóa phải chịu nhưng chưa được tính vào trị giá giao dịch như: chi phí hoa hồng bán hàng và phí môi giới, chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu, chi phí đóng gói, bao gồm cả chi phí vật liệu và chi phí nhân công. Trị giá của hàng hóa dịch vụ do người mua cung cấp cho người bán miễn phí hoặc giảm giám để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, chưa đuợc tính vào giá thực tế đã thanh tóan hoặc sẽ phải thanh toán bao gồm: Nguyên vật liệu, bộ phận cấu thành hàng hóa, các phụ tùng và các chi tiết tương tự hợp thành trong hàng hóa nhập khẩu. Các công cụ, khuôn mẫu, khuôn rập và các chi tiết tương tự được sử dụng để sản xuất hàng nhập khẩu. Nguyên liệu, nguyên liệu tiêu hao trong qú trình sản xuất hàng hóaa nhập khẩu. Thiết kế kĩ thuật, thiết kế thi công, kế họach triển khai, thiết kế mỹ thuật, thiết kế mẫu, sơ đồ và phác họa đuợc thực hiện ở nước ngòai và cần thiết trong quá trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu. Tiền bản quyền, phí giấy phép sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu mà người mua phảai trả như điều kiện của việc mua bán hàng hóa nhập khẩu. Các khỏan tiền mà người mua thu được sau khi định đọat, sử dụng hàng hóa nhập khẩu đuợc chuyển dưới mọi hình thức cho người bán hàng nhập khẩu. Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên quan đến việc vận chuyển hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập. Chi phí bảo hiểm để vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập. Đối với lô hàng của công ty Lôn Đôn thì khoản phí vận tải là 364 USD Tổng giá trị của lô hàng này là 9.100 USD (giá CIP) Giá FOB = 9.100 – 364 = 8.736 USD Các khoản phí phải cộng ở lô hàng được tính như sau: Ví dụ mặt hàng đầu tiên nệm cao su 200 x 100 x 14cm , số lượng 1 cái, đơn giá nguyên tệ là 417,98 USD. Trị giá nguyên tệ cũng bằng 417,98 USD ( trị giá nguyên tệ bằng = số lượng x đơn giá nguyên tệ)
  16. 417,98 x364   Các khoản phải cộng 8736 17,42 Các khoản phải trừ khỏi trị giá giao dịch nếu đã được tính trong giá mua hàng nhập khẩu: Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa, bao gồm : chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật. Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa phát sinh sau khi nhập khẩu. Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ngân sách Nhà Nước tính trong giá mua hàng nhập khẩu. Tiền lãi phải trả liên quan đến việc thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu, với điều kiện lãi suất phải trả được thực hiện dưới dạng văn bản và phù hợp với lãi suất.Tính dụng của nước xuất khẩu áp dụng tại thời điểm ký kết hợp đồng. Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển ở nước xuất khẩu hàng hóa, được lập thành văn bản và nộp cùng với tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu. ( Áp dụng Nghị Định 155/2005 ngày 15/02/2005 của Chính Phủ) Ở lô hàng này của công ty Lôn Đôn các khoản phải trừ không thể hiện Trị giá nguyên tệ (giá CIF) = đơn giá nguyên tệ + các khoản phải cộng: Trị giá nguyên tệ của mặt hàng đầu tiên nệm cao su 200 x 100 x 14cm: 417,98 + 17,42 = 435,3958 USD Trị giá tính thuế bằng đồng Việt Nam = Trị giá nguyên tệ (giá CIF) x tỷ giá = 435,3958 x 16.941 = 7.376.041 VNĐ. Trị giá tính thuế nhập khẩu cho mặt hàng này = Trị giá tính thuế bằng đồng Việt Nam x số lượng hàng = 7.376.041 x 1 = 7.376.041 VNĐ Tiền thuế nhập khẩu phải nộp cho lô hàng này = Trị giá tính thuế nhập khẩu x thuế xuất = 7.376.041 x 26% = 1.917.771 VNĐ Tương tự với các mặt hàng còn lại, tổng cộng phần này ta sẽ có số thuế nhập khẩu phải nộp. 2.1.2.4 Đăng ký tờ khai: a, Sắp xếp bộ hồ sơ: Bộ hồ sơ của công ty được sắp xếp như sau: Giấy giới thiệu của công ty Lôn Đôn Phiếu tiếp nhận bàn giao hồ sơ: 01 bản Tờ khai Hải quan : 02 bản chính ( 01 bản lưu Hải quan và 01 bản dùng để lưu người khai Hải quan) ; 02 phụ lục tờ khai kèm theo (01 bản lưu Hải quan và 01 bản dùng để lưu người khai Hải quan) Tờ khai trị giá tính thuế: 02 bản chính (01 bản lưu Hải quan và 01 bản dùng để lưu người khai Hải quan) ; Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế Hợp đồng thương mại : 01 bản sao Hóa đơn thương mại : 02 bản ( 01 bản chính ; 01 bản sao) Bản kê chi tiết: 02 bản ( 01 bản chính ; 01 bản sao) Vận tải đơn: 01 bản chính b, Tiếp nhận hồ sơ của Doanh nghiệp ( Công ty Lôn Đôn) Sau khi sắp xếp bộ hồ sơ hoàn chỉnh xong nhân viên giao nhận của công ty M.T.L sẽ đến Tân Cảng để mở tờ khai. Nhân viên giao nhận nộp bộ hồ sơ cho công chức Hải quan và chờ kiểm tra bộ chứng từ. Cán bộ hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ kiểm tra từng chứng
  17. từ., cán bộ Hải quan sẽ nhập mã số thuế của Công ty Lôn Đôn vào máy tính, hệ thống máy tính sẽ kiểm tra doanh nghiệp có bị cưỡng chế hay không, có được ân hạn thuế hay không. Nếu sau khi kiểm tra bộ hồ sơ nhận thấy tất cả các chứng từ hợp lệ, không có sai xót nào thì Hải quan sẽ cho số tờ khai Hải quan và đóng dấu ký tên lên tờ khai và ra lệnh hình thức mức độ kiểm tra Hảiquan. Ở lô hàng này thì mức độ kiểm tra do máy tính xác định là mức 1 và công chức đề xuất ở mức 2. Ngược lại, nếu bộ chứng từ có sai sót như: + Áp mã thuế sai: thì hải quan sẽ trả lại hồ sơ và yêu cầu chỉnh sửa. Mã số thuế của mỗi loại hàng khác nhau sẽ áp dụng mức thuế suất khác nhau do vậy việc áp mã số thuế rất quan trọng, đòi hỏi tính chính xác rất cao. Ví dụ như một mặt hàng đáng lý được hường mức thuế suất thấp nhưng vì Doanh nghiệp áp mã số thuế sai dẩn đến mức thuế suất khác cao hơn hoặc trường hợp ngược lại mặt hàng đáng lý áp ở mức thuế suất cao nhưng vì áp mã số thuế bị sai dẩn đến mức thuế suất thấp hơn. Cả hai trường hợp trên Hải quan sẽ trả lại và yêu cầu chỉnh sửa cho phù hợp và điều này làm ảnh hưởng đến thời gian làm hàng. + Hải quan đối chiếu nợ thuế nếu doanh nghiệp còn nợ thuế của Nhà nước thì hải quan yêu cầu doanh nghiệp phải đóng thuế sau đó mới tiếp tục mở tờ khai. Lô hàng này không có sai xót trong quá trình kiểm tra của Hải quan nên đã được Hải quan cho số tờ khai là 9077/NKD ngày 20 tháng 04 năm 2009 và đã được đóng dấu và ký tên đủ. Cùng với việc cho số tờ khai cán bộ Hải quan sẽ in chứng từ số thuế phải thu cho doanh nghiệp, số tiền thuế trên chứng từ này là số tiền thuế mà doanh nghiệp khai báo, việc in ra chứng từ thể hiện việc khai báo của Công ty bước đầu đã được chấp nhận. Vì mặt hàng công ty nhập là hàng tiêu dùng nên Công ty buộc phải đóng thuế ngay. Cán bộ Hải quan sẽ trả lại tờ khai cùng lệnh hình thức, phiếu tiếp nhận hồ sơ, nhân viên giao nhận của công ty M.T.L sẽ dựa vào số tờ khai được cho để điền số tờ khai vào và đánh số thứ tự lên tất cả các chứng từ còn lại sau đó trả lại cho các bộ Hải quan. Sau đó cán bộ Hải quan sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ kèm với lệnh hình thức, mức độ kiểm tra cho Hải quan chi cục Lãnh đạo xem xét để quyết định lại lệnh hình thức và mức độ kiểm tra. Đối với lô hàng của Công ty Lôn Đôn sau khi xem xét, Lãnh đạo chi cục đã đưa lệnh hình thức và mức độ kiểm tra ở mức 3c nghĩa là kiểm tra thực tế 5 % giá trị lô hàng. c, Nộp lệ phí Hải quan Sau khi có số tờ khai nhân viên giao nhận sẽ tiến hành nộp lệ phí Hải quan, lệ phí này được nộp vào thời gian nào cũng được ( sau khi có số tờ khai và trước khi rút tờ khai). Lệ phí phải nộp là 30.000 VNĐ. Khi nộp tiền lệ phí nhân viên giao nhận sẽ nhận được 2 biên lai một màu tím để rút tờ khai và một tờ đỏ để thanh toán với khách hàng Cũng trong khoản thời gian này nhân viên giao nhận sẽ tiến hành chờ phân Hải quan tính thuế và Hải quan kiểm hóa bằng cách theo dõi tên của các cán bộ này ở bảng phân công viết tay đặt phía ngoài. Thông thường đối với những mặt hàng quen thuộc công ty thường nhập thì ngay khi mở tờ khai thì tờ khai sẽ được chuyển hẳn sang bước tính thuế nhưng vì với mặt hàng này là lần đầu tiên Công ty mới nhập về do vậy bước tính thuế được tính sau bước kiểm tra thực tế hàng hóa. d, Đăng ký chuyển bãi, in phiếu giao nhận Container Bước tiếp theo nhân viên giao nhận sẽ tìm xem Cont của công ty mình đang ở vị trí nào. Khi biết được vị trí của cont, tiếp theo nhân viên giao nhận sẽ tiến hành đăng ký chuyển
  18. bãi để kiểm hóa tại bộ phận rút ruột của Cảng ( tối thiểu phải trước 6h đồng hồ trước khi kiểm hóa vì với khoảng thời gian đó cont mới có thể đưa được đến bãi kiểm hóa). Ở đây nhân viên giao nhận dùng một lệnh giao hàng để đăng ký, phí chuyển bãi được đóng tại thương vụ cảng. Trong thời gian chờ đợi hàng của mình được chuyển bãi nhân viên giao nhận mang 2 lệnh giao hàng (một bản gốc và một bản sao) đến đại diện hãng tàu của Wan Hai ở Cảng để đóng tiền gia hạn lệnh vì lệnh của công ty đã hết hiệu lực vào ngày 19/4/2009 nên nhân viên giao nhân buộc phải gia hạn lệnh đến ngày 21/2/2009.Ở đây đại diện của hãng tàu sẽ kiểm tra lệnh sau đó sẽ ký tên gia hạn lệnh . Đại diện hãng tàu sẽ giữ lại một lệnh gốc và đóng dấu hàng giao thẳng lên tờ lệnh bản sao. Đối với các hãng tàu khác thì ở bước này nhân viên giao nhận còn phài đóng tiền cược cont mới được mang cont về kho. Nhưng vì hãng tàu WAN HAI không phải đóng tiền cược cont nên nhân viên giao nhận không phài đóng phí này. Tiếp theo nhân viên giao nhận sẽ mang tờ lệnh có đóng dấu giao thẳng lại thương vụ cảng để đóng tiền nâng hạ và phí chuyển bãi. Sau đó nhân viên giao nhận sẽ cầm một lệnh này cùng với một lênh gốc của hãng tàu đến quầy phát hành phiếu EIR ( Equipment Interchange Receipt) hay còn gọi là phiếu giao nhận cont, phiếu này gồm tất cả 4 liên ( 4 màu khác nhau) Sau khi hoàn thành bước này nhân viên giao nhận sẽ tiếp tục mang lệnh đến Hải quan giám sát để đối chiếu lệnh giao hàng ( đối chiếu Manifest) Khi Container đã được đưa đến bãi kiểm hóa quy định thì nhân viên giao nhận sẽ tiến hành tìm vị trí mới của cont sau đó sẽ liên hệ trực tiếp với hai cán bộ kiểm hóa đã được phân công trước đó thông báo và xin kiểm hóa cho lô hàng của công ty mình. 2.1.2.5 Kiểm hóa a, Đăng ký cắt seal Sau khi tìm thấy vị trí Container , nhân viên giao nhận mang một bộ lệnh đến phòng Điều độ của Cảng để đăng ký cắt seal và kiểm hóa. Tại đây nhân viên phòng Điều độ của Cảng sẽ đóng dấu cắt seal kiểm hóa lên lệnh và phân đội bốc xếp để cắt seal mở kiểm hóa Nhân viên giao nhận liên hệ với đội bốc xếp để mở seal và liên hệ trực tiếp với Hải quan kiểm hóa lô hàng mình để đội bốc xếp cắt seal trước sự chứng kiến của Hải quan kiểm hóa. Điều này đảm bảo quyền lợi cho Công ty. b, Kiểm hóa Sau khi việc mở Cont hoàn tất , Hải quan kiểm hóa sẽ tiến hành kiểm hóa thực tế lô hàng. Xác suất kiểm tra 5% tương đương với 6 kiện. Việc kiểm tra lô hàng này chỉ cần kiểm tra về loại mặt hàng, hàng mới 100%, xuất xứ hàng hóa. Sau khi các bộ kiểm hóa kiểm tra thực tế lô hàng xong, xác nhận hàng hóa đúng với khai báo của Công ty, cán bộ Hải quan sẽ ghi kết quả kiểm tra lên tờ khai và chuyển tờ khai sang cho người tính thuế. 2.1.2.6 Tính thuế a, Kiểm tra giá thuế Ở bước này Cán bộ tính thuế sẽ tiến hành tính lại thuế dựa vào phần ghi nhận của cán bộ kiểm hóa đồng thời đối chiếu với mục áp mã tính thuế trên tờ khai Sau khi kiểm tra tính thuế lại nhận thấy sự phù hợp trong cách áp mã tính thuế và số tiền thuế phải nộp do công ty khai báo là phù hợp cán bộ tính thuế sẽ đóng dấu và ký tên lên ô số 36 của tờ khai ( phần giành cho cán bộ tính thuế )
  19. b, Nộp thuế Đối với lô hàng này vì là mặt hàng tiêu dùng nên để rút được tờ khai và lấy hàng ra buộc công ty phải có giấy chứng nhận đã nộp thuế. Theo thỏa thuận với khách hàng (công ty Lôn Đôn) nên việc nộp thuê do công ty tự đảm nhận do vậy ngay khi có nhận được thông báo nộp thuế nhân viên giao nhận sẽ tiến hánh liên lạc ngay với công ty Lôn Đôn để nhân viên kế toán của công ty Lôn Đôn để tiến hành đóng thuế ngay. Sau khi nhận được chứng từ đã nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước của Công ty Lôn Đôn “giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt”. Số tiền thuế mà công ty Lôn Đôn phải nộp cho lô hàng này là 59.506.957 VNĐ c, Lấy tờ khai Nhân viên giao nhận photo “giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt’, cùng với biên lai thu lệ phí Hải quan (biên lai màu tím) , bản chính giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt để đối chiếu. Tiếp theo nhân viên giao nhận tiến hành ký nhận mới được rút tờ khai. Tờ khai được lấy ra phải có đóng mộc vuông màu đỏ gần gốc phải tờ khai đóng dấu “đã làm thủ tục Hải quan” 2.1.2.7 Thanh lý cổng tại Hải quan cổng Để được thanh lý cổng nhân viên giao nhận phải xuất trình : một lệnh giao hàng, tờ khai và phụ lục kèm bản chính đã đóng dấu hoàn thành thủ tục Hải quan, tờ khai photo kèm phụ lục tờ khai cũng photo, phiếu EIR Hải quan cổng sẽ xem xét các chứng từ trên và ký nhận, đóng dấu, ký tên lên phiếu EIR màu xanh, ký tên lên phiếu EIR màu vàng để tài xế ra cổng khi lấy cont. Trả lại cho nhân viên giao nhận tờ khai chính, phụ lục chính và các phiếu EIR còn lại. 2.1.2.8 Giao hàng cho khách và tiến hành hạ rỗng Container về bãi quy định Sau khi hoàn thành việc thanh lý cổng nhân viên giao nhận sẽ mang những phiếu EIR còn lại cùng với giấy hạ Container cho tài xế xe Vận tải mà công ty M.T.L đã ký hợp đồng trước đó. Dù chưa có đầu kéo Cont nhưng công ty M.T.L cũng đảm nhận luôn cả dịch vụ này để đưa hàng về ngay kho của Công ty Lôn Đôn bằng cách ký hợp đồng dài hạn với công ty vận tải. Tài xế xe cont sau khi chở hàng đến kho của công ty Lôn Đôn sẽ nhanh chóng rút hàng khỏi cont. Sau khi nhân viên công ty Lôn Đôn nhận hàng và kiểm tra hàng nhận thấy đầy đủ và phù hợp không tổn thất gì thì xem như việc giao hàng cho khách đã hoàn thành. Bước tiếp theo tài xế xe sẽ chở cont rỗng đến Deport 9, Cát Lái để trả công cho hãng tàu WAN HAI. Đại lý của hãng tàu này sẽ ký nhận vào giấy hạ container để xác nhận rằng cont đã được trả rồi. Đối với lô hàng này của công ty Lôn Đôn, hàng hóa được nhập về từ Trung Quốc, có xuất xứ Trung Quốc do vậy nếu có C/O FORM E thì công ty sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt ( C/O FORM E là C/O áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ ASEAN – TRUNG QUỐC). Nhưng do thỏa thuận giữa hai bên, bên nhập khẩu ( Công ty LÔN ĐÔN) không yêu cầu bên xuất khẩu (Công ty YANGZHOU ENKEV HAIR PRODUCTS (TRUNG QUỐC) cấp C/O nên Công ty Lôn Đôn không được hưởng mức thuế suất ưu đãi cho lô hàng này. Quy trình thủ tục Hải quan lô hàng nhập khẩu do nhân viên giao nhận của Công ty M.T.L xem như đã hoàn thành
  20. Sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng công ty M.T.L tiến hành quyết toán với khách hàng, mọi thủ tục đã được hoàn tất. 2.1.2.9 Các chi phí liên quan để nhận được lô hàng này: Tùy thuộc vào mỗi lô hàng mà các chi phí bỏ ra sẽ khác nhau. Có những chi phí công ty có thể dự đoán chính xác được đó chính là những chi phí có hóa đơn. Xét về quá trình làm một lô hàng thì đôi khi những chi phí này không đáng kể so với những chi phí không có hóa đơn. Những chi phí không có hóa đơn như: “chi phí bồi dưỡng cán bộ Hải Quan từ khâu tiếp nhận hồ sơ cho đến khâu kiểm hóa, chi phí cho công nhân cắt seal, đội bốc xếp và cả khâu thanh lý cổng” Đây là những khoản phí mà công ty không thể dự đoán được. Nó tùy thuộc vào từng lọai hàng, giá trị của toàn bộ lô hàng và mức độ cần thiết của chủ hàng khi lấy hàng. Trường hợp là lô hàng lẻ thì các bước mà nhân viên giao nhận cần thực hiện như sau: Đối với lô hàng lẻ các bước chuẩn bị, đăng ký tờ khai cũng tương tự như hàng cont. Sau khi có số tờ khai, biết được cán bộ kiểm hóa và tính thuế nhân viên giao nhận không phải tìm vị trí cont trên máy mà sẽ xuống trực tiếp kho để xác định hàng đã vào kho chưa và đạt ở vị trí nào, để được công nhân kho tìm vị trí hàng nhân viên giao nhận phải xuất trình lệnh giao hàng cho công nhân kho ( Ở Tân Cảng có 4 kho ). Sau khi biết được vị trí hàng nhân viên giao nhận sẽ liên hệ với Hải quan kiểm hóa để kiểm hóa cho lô hàng của mình. Sau khi hải quan kiểm hóa xong nhân viên giao nhận sẽ ký vào tờ khai và quay lại bước tính thuế cho lô hàng của mình . Khi Hải quan đã tính thuế kiểm tra xong lô hàng nhận thấy lô hàng được tính thuế hợp lệ cán bộ tính thuế ký nhận vào tờ khai, nhân viên giao nhận sẽ tiến hành đống thuế cho lô hàng, Hoàn thành các thủ tục nhân viên giao nhận tiến hành đóng lệ phí Hải quan và rút tờ khai Hải quan .Tờ khai hải quan đã đóng dấu hoàn thành thủ tục Hải quan, cùng với 02 lệnh giao hàng sẽ được nhân viên giao nhận mang xuồng kho để đối chiếu. Sau khi đối chiếu bộ phận này sẽ trả lại tờ khai và một lệnh đã đóng dấu cho nhân viên giao nhận. Nhân viên giao nhận sẽ mang tờ lệnh này đến thương vụ kho để làm phiếu xuất kho, nếu hàng hóa có lưu kho thì đóng tiền lưu kho ở đây. Có được phiếu xuất kho nhân viên giao nhận sẽ cầm phiếu này đến kho để lấy hàng ra kho. Khi nhân hàng xong nhân viên giao nhận sẽ ký nhận lên phiếu xuất kho là đã nhận hàng đầy đủ. Hải quan kho sẽ giữ lại một liên của phiếu xuất kho.Các Liên còn lại của phiếu xuất kho dùng để nhân viên giao nhận thanh lý cổng. Sau khi thanh lý cổng nhân viên giao nhân sẽ liên hệ với đội xe của công ty và chở hàng về kho cho khách. 2.2 Mở rộng cho lô hàng nhập tại Sân bay Tân Sơn Nhất: Khái quát chung về giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không Trong những thập kỷ gần đây, việc vẩn chuyển hàng hóa bằng đường hàng không giữa các quốc gia ngày càng phát triển mạnh mẽ. Các tuyến đường vận tải hàng không như một mạng lưới khổng lồ bao phủ khắp địa cầu, mà các điểm nút của mạng lưới ấy là các sân bay quốc tế ở khắp các quốc gia. Dù lượng hàng hóa về Sân bay ít hơn rất nhiều so với về ở các cảng biển nhưng nó cũng đã góp phần rất đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế Nước Nhà. Nhờ các đặc điểm đặc trưng của phương tiện hàng không (máy bay) như : Giúp đưa hàng đi đến nơi một cách nhanh chống Thích hợp cho hàng hóa có giá trị cao, mau hổng, các loại hàng hóa quý hiếm

Có Thể Bạn Muốn Download

Đồng bộ tài khoản