Báo cáo thường niên năm 2008

Chia sẻ: Thuy Ha | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:44

0
103
lượt xem
12
download

Báo cáo thường niên năm 2008

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công ty xi măng vật liệu xây dựng xây lắp Đà Nẵng tiền thân là công ty vật tư xây dựng số 2. Được thành lập theo quyết định số 503/BXD- TCCB ngày 28/10/1975 của bộ xây dựng. Đơn vị trực thuộc bộ xây dựng, được bộ xây dựng giao nhiệm vụ: Cung ứng xi măng cho các tỉnh miềm Trung theo chỉ tiêu nhà nước. Sản xuất vật liệu xây dựng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thường niên năm 2008

  1. Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng. Tên giao dịch quốc tế : Da Nang Construction Building Materials and Cement joint Stock Company. Tên viết tắt : COXIVA Trụ sở chính : Số 15, Lê Hồng Phong, TP Đà Nẵng. Điện thoại : (84-0511) 382 2832/ 356 2509 Fax : (84-0511) 382 2338/ 383 4984. Website : http://www.coxiva.com.vn Vốn điều lệ : 99.000.000.000 đồng (Chín mươi chín tỷ đồng). Mã số thuế : 0400101820 Giấy chứng nhận ĐKKD số 3203001458 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 01 tháng 06 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 1 vào ngày 12 tháng 06 năm 2008. I/ Lịch sử hình thành và phát triển. Công ty xi măng vật liệu xây dựng xây lắp Đà Nẵng tiền thân là Công ty Vật tư xây dựng số 2. Được thành lập theo quyết định số 503/BXD-TCCB ngày 28/10/1975 của Bộ Xây dựng. Đơn vị trực thuộc Bộ xây dựng, được Bộ xây Dựng giao nhiệm vụ: - Cung ứng xi măng cho các tỉnh miền Trung theo chỉ tiêu nhà nước. - Sản xuất vật liệu xây dựng. - Khảo sát và thiết kế các công trình vật liệu xây dựng. - Đào tạo công nhân ngành sản xuất VLXD cung cấp nhân lực cho công ty và miền Trung Đến năm 1979 công ty được đổi tên và thành lập Nhà máy gạch ngói Quảng Đà - trực thuộc Bộ xây Dựng theo quyết định số 417/BXD-TCCB ngày 07/04/1979 của Bộ xây dựng. Năm 1981 được Bộ xây Dựng đổi tên: Xí nghiệp liên hợp gạch ngói miền Trung – Trung bộ và đặt Trang 1
  2. tên là : Xí nghiệp liên hợp gạch ngói số 2 trực thuộc Bộ xây Dựng. Được thành lập theo quyết định số 82/BXD-TCCB ngày 21/01/1981. Năm 1984 được đổi tên : Xí nghiệp liên hợp cung ứng và sản xuất VLXD gọi tắt là Xí nghiệp liên hợp VLXD số 2 – Trực thuộc Bộ Xây dựng, được thành lập theo quyết định số 1470/BXD-TCCB ngày 30/10/1984 của Bộ Xây Dựng. Năm 1990 Xí nghiệp liên hợp VLXD số 2 được chuyển giao trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xi măng Việt Nam. Theo quyết định số 871/BXD-TCLĐ ngày 10/12/1990. Năm 1993 : Bộ xây Dựng quyết định thành lập lại doanh nghiệp : Xí nghiệp liên hợp VLXD số 2 trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xi măng – Bộ xây dựng. Theo quyết định số 020A/BXD-TCLĐ ngày 12/02/1993. Tháng 9/1993 được Bộ xây Dựng đổi tên thành Công ty xi măng – VLXD Đà Nẵng trực thuộc Liên hợp các Xí nghiệp xi măng Việt Nam theo Quyết định số 446/BXD-TCLD ngày 30/09/1993. Tháng 7 năm 1996 Công ty được bổ sung tên gọi chính thức là Công ty xi măng - Vật liệu xây dựng xây lắp Đà Nẵng trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam theo quyết định số 662/BXD-TCLĐ ngày 29/07/1996. Thực hiện chủ trương đổi mới và sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nước, ngày 24/11/2006 Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng đã ra Quyết định số 1615/QĐ - BXD về việc cổ phần hóa Công ty Xi măng vật liệu xây dựng và xây lắp Đà Nẵng. Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/06/2007 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3203001458 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà nẵng cấp ngày 01/06/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày 12/6/2008. Ngày 24/01/2008 Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có Quyết định số 16/QĐ- SGDHCM về việc chấp thuận đăng ký niêm yết cổ phiếu Công ty cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Mã chứng khoán: DXV, Số lượng cổ phiếu niêm yết là: 9.900.000 cổ phiếu với tổng giá trị là 99.000.000.000 đồng (Mệnh giá: 10.000.đồng/ 1 cổ phiếu) Một số thành tích mà COXIVA đã đạt được: - Năm 1998 được Bộ Xây Dựng tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng năm 1998 - Năm 1999 được Bộ Xây Dựng tặng cờ Đơn vị thi đua xuất sắc ngành xây dựng năm 1999 - Năm 1992 được Chủ tịch Hội đồng nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thưởng Huân chương lao động hạng 3 “ Vì đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ 1986-1991” - Năm 1993 được Bộ Xây Dựng tặng bằng khen vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 1993 - Năm 1995 được Chính Phủ tặng bằng khen vì “ đã có nhiều thành tích trong công tác sản xuất kinh doanh từ năm 1989 – 1994” Trang 2
  3. - Năm 2002 được Bộ lao động Thương binh và Xã hội tặng bằng khen vì đã có thành tích trong phong trào đền ơn đáp nghĩa từ năm 1997 -2001” - Năm 2004 được Uỷ ban ND Thành phố Đà Nẵng tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc - Năm 2004 được Chính Phủ tặng cờ thi đua “ Đơn vị dẫn đầu trong phong trào thi đua năm 2004” - Năm 2004 được Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam(VCCI) tặng bằng khen “ Vì đã có thành tích xuất sắc đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển cộng đồng doanh nghiệp năm 2004 - Năm 2005 được Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tặng bằng khen “ Vì đã có thành tích xuất sắc đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển cộng đồng doanh nghiệp năm 2005 Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của Công ty hiện nay là : • Sản xuất kinh doanh xi măng, các sản phẩm từ xi măng và các chủng loại vật liệu xây dựng khác ; • Sản xuất vỏ bao xi măng, bao bì các loại ; • Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng ; • Kinh doanh và kinh doanh XNK vật tư, phụ tùng, thiết bị, vật liệu xây dựng ; • Kinh doanh vận tải đường sắt, đường bộ và đường thủy ; • Đầu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà và văn phòng ; Hoạt động của công ty hiện nay chủ yếu là kinh doanh xi măng, kinh doanh sắt thép, sản xuất và kinh doanh các loại VLXD như gạch nung tuynen, đá ốp lát granit, các loại bao bì PP,KP. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu xi măng tại địa bàn Công ty kinh doanh từ Đà Nẵng trở vào đến Ninh Thuận và các tỉnh Tây Nguyên tăng cao, với kinh nghiệm hàng chục năm kinh doanh xi măng và các loại VLXD, hiện nay Công ty đang kinh doanh xi măng và các loại VLXD như gạch nung tuynen, các loại bao bì có hiệu quả. Với hệ thống các nhà phân phối sẵn có rộng khắp, có nhiều năm gắng bó với Công ty, ngoài việc kinh doanh xi măng, Công ty đang triển khai mạnh việc kinh doanh sắt thép để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Hiện nay tại Tp Đà Nẵng, Ngoài việc sở hữu lô đất tại 21 Trần Phú, Công ty đang hoàn tất việc chuyển quyền sử dụng nhà, đất tại 15 Lê Hồng Phong, 255 Phan Châu Trinh, đây là những vị trí đắc địa tại thành phố Đà Nẵng, cùng với sự phát triển năng động của thành phố, với lợi thế của các vị trí trên và khả năng tài chính của mình, Công ty đang có kế hoạch kinh doanh bất động sản và liên kết, liên doanh để khai thác triệt để các lợi thế hiện có. Ngoài nhà máy vỏ bao xi măng Đà Nẵng được đầu trang thiết bị hiện đại của Đức, Áo, Nhật công suất 25 triệu vỏ bao/năm, Xí nghiệp gạch An Hoà với lò nung gạch tuynen công suất 30 triệu viên quy tiêu Trang 3
  4. chuẩn 01 năm, Công ty đã hoàn thành việc đầu tư lò nung hầm sấy tuynen tại nhà máy gạch Lai Nghi với công suất 10 triệu viên gạch 01 năm ( hiện tại nhà máy này đã có 01 lò nung 7 triệu viên quy tiêu chuẩn 01 năm ). Công ty đang khẩn trương thực hiện dự án Nhà máy xi măng Cam Ranh với tổng mức đầu tư là 450,715 tỷ đồng với sản lượng cung ứng cho thị trường giai đoạn đầu là 500 000 tấn xi măng 01 năm . Nhà máy xi măng Cam Ranh đóng tại một địa điểm rất thuận lợi cho việc sản xuất và phân phối sản phẩm, thị trường dự kiến là khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đang là khu vực mà Công ty có nhiều thế mạnh về kinh doanh, có tốc độ tăng trưởng cao về nhu cầu tiêu thụ xi măng và còn nhiều tiềm năng. Khi nhà máy đi vào hoạt động trong năm 2009 sẽ mang đến cho Công ty một bước phát triển mới cả về bề rộng lẫn chiều sâu. II . Báo cáo của Hội đồng quản trị : BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NĂM 2008 Đại hội đồng cổ đông thường niên Công ty CP Xi măng VLXD Xây lắp Đà nẵng năm 2008 đã bầu bổ sung một thành viên Hội đồng quản trị và đề ra Nghị quyết về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2008 của Công ty. Tôi xin thay mặt cho Hội đồng quản trị Công ty báo cáo toàn Đại hội về tình hình hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2008 như sau: 1. Thuận lợi và khó khăn: - Năm 2008 là năm thứ hai, Công ty CP xi măng VLXD XL Đà nẵng hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, Công ty đã từng bước phát huy tình năng động sáng tạo trong điều hành sản xuất và kinh doanh. - Trong 6 tháng cuối năm 2008, do ảnh hưởng của tình hình lạm phát, nhu cầu tiêu thụ xi măng và VLXD khu vực giảm xuống trong khi các thương hiệu xi măng mới có giá bán thấp đã tăng cường đưa vào tiêu thụ trên địa bàn. - Thị trường kinh doanh xi măng của Công ty phải tiếp tục chia sẻ với các nhà phân phối khác trong Vicem mới hình thành. Ngay sau khi Đại hội cổ đông Công ty năm 2008, Hội đồng quản trị đã họp phân công trách nhiệm cho từng thành viên Hội đồng quản trị và duy trì hoạt động của Hội đồng quản trị theo điều lệ Công ty, các quy chế đã được ban hành và chỉ đạo thực hiện nghị quyết của Đại hội cổ đông đề ra với kết quả như sau: 2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2008: Trang 4
  5. Nghị quyết ĐH Cổ Thực hiện TT Chỉ tiêu chủ yếu Đvt % đông 2008 năm 2008 1) Tổng doanh thu: 1000đ 1.299.004.000 881.146.903 68 2) Sản lượng tiêu thụ: - Xi măng: Tấn 1.300.000 753.130 58 - Gạch nung QTC: 1000v 33.000 33.305 101 - Đá ốp lát: m2 5.000 5.569 111 - Vỏ bao xi măng: 1000v 25.000 18.618 74 3) Giá trị thực hiện dự án XMCR 1000đ 230.378.000 54.383.000 24 4) Lợi nhuậ̣n trước thuế 1000đ 11.337.454 11.551.232 102 5) Tỷ lệ chia cổ tức % 7 7 100 Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo đẩy mạnh tiến độ dự án Nhà máy xi măng Cam ranh theo kế hoạch đề ra, triển khai các gói thầu đảm bảo đúng thủ tục và trình tự theo quy định của Nhà nước và uỷ quyền của Hội đồng quản trị Công ty. Tuy nhiên, việc triển khai một số gói thầu chính như: silô xi măng, clinker, cầu cảng, nhà sản xuất chính còn chậm so với tiến độ đề ra. Nguyên nhân là do các nhà thầu nước ngoài cung cấp thiết kế chậm phải bổ sung nhiều lần; sự phối hợp giữa chủ đầu tư và các nhà thầu chưa được nhịp nhàng. 3. Các phiên họp Hội đồng quản trị: Trong năm 2008 và đầu năm 2009: Hội đồng quản trị đã tiến hành họp 8 phiên. a/ Phiên họp lần thứ nhất: - Thời gian: 10 giờ ngày 10/05/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp. - Nội dung thông qua: Bầu chủ tịch Hội đồng quản trị. b/ Phiên họp lần thứ 2: - Thời gian: 10 giờ ngày 11/05/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp. - Nội dung thông qua: + Phân công nhiệm vụ cho các thánh viên trong Hội đồng quản trị. + Phân cấp quản lý dự án nhà máy xi măng Cam ranh. + Công tác cán bộ. c/ Phiên họp lần thứ 3: - Thời gian: 14 giờ ngày 09/06/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp. Trang 5
  6. - Nội dung thông qua: + Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2008. + Bàn về định hướng công tác đầu tư của Công ty trong thời gian đến. d/ Phiên họp lần thứ 4: - Thời gian: 15 giờ ngày 08/08/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT dự họp. - Nội dung thông qua: + Bàn về chủ trương đầu tư Lai nghi. + Bàn về chủ trương di dời Xí nghiệp đá ốp lát và xây dựng. e/ Phiên họp lần thứ 5: - Thời gian: 14 giờ ngày 30/09/2008, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT, ban giám đốc, các trưởng phòng và đại diện ban kiểm soát dự họp. - Nội dung thông qua: + Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư quý 3, 9 tháng và kế hoạch quý 4/2008. + Giải quyết lao động nghỉ việc khối kinh doanh. + Bàn về chủ trương tháo dỡ, di dời, xây dựng kho chứa xi măng. + Bàn về phương án bán tài sản tại xí nghiệp đá ốp lát. + Định hướng khai thác và sử dụng nhà 255 Phan Châu Trinh và 21 Trần Phú Đà nẵng. + Thông qua dự thảo quy chế quản trị Công ty; quy chế quản lý, mua sắm vật tư, phụ tùng, thiết bị lẻ Công ty. + Thông qua phương án sắp xếp tổ chức, bố trí nhân sự tại một số đơn vị kinh doanh của Công ty. + Thông qua danh sách nâng lương năm 2008 + Xét chọn đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2008. f/ Phiên họp lần thứ 6: - Thời gian: 09 giờ ngày 17/01/2009, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT và đại diện ban kiểm soát dự họp. - Nội dung thông qua: + Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư năm 2008. Dự kiến kế hoạch năm 2009. + Thông qua báo cáo kiểm điểm của Hội đồng quản trị Công ty. g/ Phiên họp lần thứ 7: - Thời gian: 10 giờ ngày 07/03/2009, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT và trưởng ban kiểm soát dự họp. Trang 6
  7. - Nội dung thông qua: + Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư 2 tháng đầu năm 2009, biện pháp thực hiện kế hoạch năm 2009. + Báo cáo kết quả kiểm toán năm 2008. + Chuẩn bị Đại hội cổ đông thường niên năm 2009. h/ Phiên họp lần thứ 8: - Thời gian: 14 giờ 30 ngày 21/04/2009, tại phòng họp Công ty có 5 thành viên HĐQT, ban giám đốc, các trưởng phòng và đại diện ban kiểm soát dự họp. - Nội dung thông qua: + Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và đầu tư quý I/2009, nhiệm vụ kế hoạch quý II/2009. + Thông qua chủ trương của thường vụ Đảng ủy và Hội đồng quản trị Tổng công ty CN xi măng Việt nam về việc sát nhập Công ty CP đá xây dựng Hòa phát với Công ty CP xi măng VLXD xây lắp Đà nẵng. + Chuẩn bị Đại hội cổ đông thường niên năm 2009. 4. Các nghị quyết và quy chế của Hội đồng quản trị: a/ Các quy chế đã được thông qua và ban hành: - Quy chế quản trị Công ty (ban hành ngày 01/10/2008). - Quy chế tiêu thụ xi măng (ban hành ngày 24/04/2009). b/ Các nghị quyết của Hội đồng quản trị: qua các phiên họp Hội đồng quản trị đã thống nhất: - Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Hội đồng quản trị. - Một số chủ trương về định hướng đầu tư của Công ty trong thời gian đến. - Một số chủ trương về đầu tư Lai nghi và di dời Xí nghiệp đá ốp lát. - Giải quyết lao động nghỉ việc khối kinh doanh. - Chủ trương tháo dỡ, di dời, xây dựng kho chứa xi măng. - Phương án bán tài sản Xí nghiệp đá ốp lát. - Định hướng khai thác sử dụng nhà 255 Phan Châu Trinh và 21 Trần Phú Đà nẵng. - Thông qua phương án sắp xếp tổ chức, bố trí nhân sự tại một số đơn vị kinh doanh của Công ty. - Thông qua danh sách nâng lương năm 2008. - Xét chọn đơn vị thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm 2008. - Thông qua báo cáo kiểm điểm năm 2008 của Hội đồng quản trị Công ty. - Thống nhất chủ trương cho thanh lý bán toàn bộ 2 kho cũ hiện có tại Xí nghiệp đá ốp lát. - Đầu tư 2 kho mới tại khu đất Thọ Quang. - Trong các phiên họp Hội đồng quản trị đã thống nhất thông qua báo cáo đánh giá tình hình thực Trang 7
  8. hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 5 tháng, 9 tháng, năm 2008, quý I/2009 và kế hoạch cho quý tiếp theo. 5. Công tác quản lý và điều hành Công ty: Trong năm 2008, Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo từng bước sắp xếp lại bộ máy kinh doanh từ Văn phòng Công ty đến các Chi nhánh như: sát nhập Chi nhánh Quảng nam vào Xí nghiệp Kinh doanh xi măng VLXD Đà nẵng, sát nhập Chi nhánh Gia lai vào Chi nhánh Bình định, thành lập hai tổ đầu nguồn Hoàng thạch và Hoàng mai, bổ sung cán bộ nghiệp vụ văn phòng Công ty, sắp xếp cho gần 40 lao động của khối kinh doanh nghỉ việc theo chế độ. Tổ chức phân tích chi phí lưu thông trong kinh doanh. Nhìn chung, công tác quản lý và điều hành trong kinh doanh sau khi chuyển sang hình thức kinh doanh mới đã được củng cố nâng cao và từng bước Công ty đã tăng được năng lực cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh. Trong công tác điều hành các đơn vị sản xuất được củng cố, duy trì thường xuyên phân tích giá thành sản xuất quý, 6 tháng, có biện pháp giảm chi phí đầu vào hạ giá thành sản phẩm và các đơn vị đã chủ động xác định giá bán sát với thị trường. Mặc khác, trong năm đã tiến hành cải tạo lò nung gạch tuynel An hoà, nâng công suất lên trên 30 triệu viên QTC, đầu tư nâng cấp hệ chế biến ở An hoà và Lai nghi, sắp xếp bố trí sản xuất tại Xí nghiệp Bao bì xi măng, nhờ đó đã nâng cao được năng lực quản lý và điều hành tại các đơn vị sản xuất, năng suất và hiệu quả của các đơn vị sản xuất tăng lên rõ rệt. Kết quả năm 2008 các đơn vị sản xuất đạt được lợi nhuận trước thuế 6 tỷ đồng (trong khi năm 2007 lỗ 2,2 tỷ đồng). Hiện tại, thành viên Hội đồng quản trị gồm 05 người, trong đó có 03 thành viên là đại diện phần vốn Nhà nước và cả 05 thành viên trực tiếp điều hành Công ty. Các thành viên Hội đồng quản trị đã hoạt động tích cực với tinh thần trách nhiệm cao, có tinh thần đoàn kết, trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau và vì lợi ích của cổ đông, vì sự phát triển và ổn định của Công ty. 6. Phương hướng hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2009: - Tiếp tục xác định vai trò vị trí và chức năng của Hội đồng quản trị theo điều lệ Công ty để chỉ đạo thực hiện có kết quả các mục tiêu năm 2009 được Đại hội thông qua. - Duy trì sự đoàn kết và phối hợp giữa các thành viên Hội đồng quản trị. - Đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản trị theo đúng điều lệ, Nghị quyết của Đại hội cổ đông và các quy định của pháp luật hiện hành. - Thường xuyên duy trì chương trình họp Hội đồng quản trị một quý/1lần để đề ra nghị quyết nhằm triển khai thực hiện tốt các mục tiêu của Đại hội cổ đông thông qua. - Chỉ đạo tiếp tục nâng cao năng lực điều hành của Ban Giám đốc, các phòng nghiệp vụ, các đơn vị Trang 8
  9. trực thuộc trong các lĩnh vực kinh doanh, sản xuất và đầu tư. III. Báo cáo của Ban giám đốc : BÁO CÁO BAN GIÁM ĐỐC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2008 MỤC TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2009 I/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008: Năm 2008, Công ty CP Xi măng VLXD Xây lắp Đà nẵng triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư theo Nghị quyết Đại hội cổ đông đề ra với một số đặc điểm tình hình sau: 1/ Thuận lợi: - Nhu cầu xi măng và VLXD trên địa bàn trong 6 tháng đầu năm tăng so với cùng kỳ năm 2007. - Công ty tiếp tục được sự chỉ đạo, giúp đỡ của Tổng Công ty Công nghiệp xi măng Việt nam là cổ đông chiếm giữ hơn 65% vốn điều lệ Công ty. 2/ Khó khăn: - Sự thay đổi về phương thức kinh doanh: giá bán đầu nguồn, nguồn hàng của các Công ty sản xuất đã làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty. - Trong 6 tháng cuối năm do ảnh hưởng của tình hình lạm phát, nhu cầu xi măng VLXD giảm xuống đáng kể trong khi các thương hiệu xi măng mới có giá bán thấp tăng cường đưa vào thị trường. - Thời tiết quý IV/2008 không thuận lợi. Từ đặc điểm tình hình trên, trong quá trình triển khai nhiệm vụ kế hoạch, Ban giám đốc Công ty đã căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng quản trị bám sát diễn biến tình hình thị trường, khai thác những mặt thuận lợi, đề ra những biện pháp khắc phục khó khăn. Kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2008 theo Nghị quyết của Đại hội cổ đông, như sau: II/ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu: THỰC HIỆN % SO TT CHỈ TIÊU ĐVT KẾ HOẠCH 2008 2008 KH I/ TỔNG DOANH THU: 1000đ 1.299.004.000 881.146.903 68 II/ SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ: 1/ KINH DOANH XI MĂNG: tấn 1.300.000 753.130 58 - Hoàng thạch: _ 950.000 493.483 52 - Hoàng mai: _ 250.000 169.172 68 - Bỉm sơn: _ 100.000 77.524 78 - Hải vân: _ 12.951 2/ VẬT LIỆU XÂY DỰNG: Trang 9
  10. - Gạch nung QTC: 1000v 33.000 33.325 101 Trong đó: + NM An hoà: _ 26.000 26.688 103 + XN Lai nghi: _ 7.000 6.617 95 - Đá ốp lát: m2 5.000 5.569 111 - Vỏ bao xi măng: 1000c 25.000 18.618 74 GIÁ TRỊ ĐT XDCB THỰC HIỆN III/ Tr.đg 230.378.000 54.383.000 24 (Nhà máy XM Cam Ranh) IV/ KHẤU HAO TSCĐ 1000đ 7.882.165 7.882.304 100 V/ LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ: _ 11.337.454 11.551.232 102 Trong đó: - KDXM: _ 10.465.728 5.515.323 52 - VLXD: _ 871.726 6.035.909 692 VI/ LỢI NHUẬN CHIA CỔ TỨC _ 6.938.648 6.930.000 100 VII / CỔ TỨC CỔ ĐÔNG % 7,0 7,0 100 * Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch: - Doanh thu tiêu thụ sản phẩm đạt 68% so với kế hoạch đề ra do 2 yếu tố: + Sản lượng tiêu thụ xi măng chỉ đạt 58% so kế hoạch. + Sản lượng tiêu thụ vỏ bao chỉ đạt 74% so kế hoạch. - Sản lượng tiêu thụ xi măng đạt thấp là do: + Ảnh hưởng chung của tình hình lạm phát nên nhu cầu xi măng trong 6 tháng cuối năm giảm xuống khoảng 9% so cùng kỳ năm 2007. + Nguồn xi măng Hoàng thạch gia công tại Hải vân, Diêu trì chỉ đạt 20% kế hoạch (80.000T/450.000T) trong khi thị phần xi măng Hoàng mai, Bỉm sơn chưa có thể tăng lên để bù đắp lượng xi măng Hoàng thạch bị thiếu. + Thị phần xi măng Công ty bị chia sẻ bởi các nhà phân phối khác trong Vicem mới hình thành. - Sản lượng tiêu thụ vỏ bao giảm xuống là do: tình hình thực hiện hợp đồng các đơn vị như Công ty CP xi măng Hải vân, Công ty xi măng Hoàng thạch gia công tại miền Trung đạt thấp. Trong quá trình điều hành, Ban Giám đốc Công ty đã triển khai đầy đủ và kịp thời Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty trong các lĩnh vực cụ thể: - Trong kinh doanh xi măng: Sắp xếp lại lao động tại các đơn vị khối kinh doanh, cấu trúc lại tổ chức các Chi nhánh: Bình định, Gia lai, Xí nghiệp Kinh doanh xi măng Đà nẵng, Trạm đầu nguồn nhằm phù hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty. Đã giải quyết chế độ cho 40 trường hợp lao động nghỉ việc Trang 10
  11. theo chế độ, tăng cường cán bộ quản lý tại các phòng nghiệp vụ: Tài chính kế toán, Kế hoạch thị trường, Tổ chức lao động tiền lương; kiên quyết chỉ đạo các biện pháp giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý như giảm tỷ lệ bán hàng qua kho 20% so với năm 2007. - Trong sản xuất VLXD: Đã từng bước củng cố công tác quản lý tại các đơn vị, tăng cường trách nhiệm và tính chủ động của các đơn vị sản xuất: Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế tại các đơn vị, đề ra biện pháp giảm chi phí sản xuất, các đơn vị chủ động xác định và điều chỉnh giá bán sát thị trường. - Năng lực sản xuất của các đơn vị đã được nâng cao so với năm 2007. Nhà máy gạch An hoà đã cải tạo hệ thống lò Tuynel nâng công suất lên trên 30 triệu viên/năm, cải tạo dây chuyền chế biến tại Xí nghiệp Lai nghi và sắp xếp bố trí lại sản xuất tại Xí nghiệp vỏ bao xi măng. Nhờ những kết quả trên trong năm 2008, hiệu quả của các đơn vị sản xuất đã vượt kế hoạch đề ra và tăng so với năm 2007. - Kết quả thực hiện dự án Nhà máy xi măng Cam ranh như sau: Tổng số giá trị thực hiện: 54,38 tỷ đồng/ 230,1 tỷ đồng - đạt 23,62% Trong đó: + Xây lắp: 45 tỷ đồng/ 177,4 tỷ đồng - đạt 25,37% + Chi phí khác: 9,38 tỷ đồng/ 7,8 tỷ đồ̀ng - đạt 120 % Năm 2008, công tác đầu tư đã chuyển biến tích cực, nhưng nhìn chung giá trị đạt thấp là do: + Giá cả vật tư sắt thép tăng cao trong 6 tháng đầu năm nên việc triển khai một số gói thầu silo xi măng, clinker, cầu cảng chậm so với tiến độ. + Sự phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu chưa được nhịp nhàng. III/ Mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2009: Căn cứ vào tình hình thị trường, khả năng sản xuất, kinh doanh và đầu tư của Công ty năm 2009, Ban giám đốc Công ty dự kiến phương án sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2009 như sau: 1/ Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh: TT CHỈ TIÊU ĐVT KẾ HOẠCH 2009 GHI CHÚ I/ TỔNG DOANH THU: 1000đ 936.010.100 II/ SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ: 1/ KINH DOANH XI MĂNG: tấn 800.000 - Hoàng thạch: _ 405.000 - Hoàng mai: _ 250.000 - Bỉm sơn: _ 130.000 Trang 11
  12. - Hải vân: _ 15.000 2/ SẢN XUẤT & TIÊU THỤ VLXD: - Gạch nung QTC: 1000v 34.000 Trong đó: + NM An hoà: _ 26.000 + XN Lai nghi: _ 8.000 - Vỏ bao xi măng: 1000c 23.500 III/ KHẤU HAO TSCĐ 1000đ 9.268.000 IV/ LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ: _ 12.299.280 V/ LỢI NHUẬN CHIA CỔ TỨC _ 7.471.812 VI/ CỔ TỨC CỔ ĐÔNG % 7,5 2/ Giá trị thực hiện dự án Xi măng Cam ranh: Tổng số giá trị: 284,431 tỷ đồng Trong đó: - Xây lắp: 142,55 tỷ đồng - Thiết bị: 108,80 tỷ đồng - Chi phí khác: 33,00 tỷ đồng Toàn bộ nhà máy đưa vào chạy thử trong quý IV/2009. * Một số biện pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu năm 2009: - Về kinh doanh xi măng: + Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý và điều hành của Ban giám đốc Công ty và các đơn vị trực thuôc. + Đẩy mạnh công tác thị trường, củng cố và mở rộng hệ thống nhà phân phối nhằm tăng độ phủ ở các vùng thị trường gặp khó khăn và thị trường mới. + Tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhằm giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo mức hợp lý. - Về sản xuất Vật liệu xây dựng: + Đảm bảo chất lượng sản phẩm gạch nung An hoà, Lai nghi, vỏ bao xi măng. + Tiếp tục ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm giảm các định mức tiêu hao hạt nhựa, giấy, than, đất,... nhằm hạ giá thành tăng lợi thế cạnh tranh. - Về đầu tư: + Đẩy mạnh tiến độ xây lắp các gói thầu chính như: silô xi măng, clinker, cầu cảng, nhà sản xuất chính, lắp đặt các thiết bị chính phấn đấu đến đầu quý IV/2009 đưa vào chạy thử toàn bộ nhà máy. Trang 12
  13. IV. Báo cáo tài chính : Số: 232/2009/BC.KTTC-AASC.KT2 BÁO CÁO KIỂM TOÁN Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng Kính gửi: Hội đồng Quản trị Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng được lập ngày 20 tháng 01 năm 2009, gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 được trình bày từ trang 6 đến trang 29 kèm theo. Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Cơ sở ý kiến Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi. Những vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán viên Công ty đang trình bày khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính của hoạt động đầu tư xây dựng Nhà máy xi măng Cam Ranh ở khoản mục - "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" trên Bảng cân đối kế toán của Công ty mà chưa ghi nhận vào chi phí trong năm. Giá trị lũy kế tại thời điểm 31/12/2008 là: 2.674.687.777 đồng. Ý kiến của kiểm toán viên Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ vấn đề nêu trên và ảnh hưởng của chúng, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2009 Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấnTài chính Trang 13
  14. Kế toán và Kiểm toán (AASC) Phó Tổng giám đốc Kiểm toán viên (Đã ký) (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng Vũ Xuân Biển Chứng chỉ KTV số: Đ0063/KTV Chứng chỉ KTV số: 0743/KTV Trang 14
  15. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 Đơn vị tính: VND Mã Thuyết số TÀI SẢN minh 31/12/2008 01/01/2008 100 A TÀI SẢN NGẮN HẠN 223.869.298.262 213.578.161.787 110 I Tiền và các khoản tương đương tiền 19.537.514.474 57.258.623.203 111 1 Tiền 3 19.537.514.474 57.258.623.203 120 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4 60.437.971.500 68.683.936.793 121 1 Đầu tư ngắn hạn 60.437.971.500 68.683.936.793 130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 100.338.387.183 59.589.865.053 131 1 Phải thu của khách hàng 16.352.721.573 3.479.264.152 132 2 Trả trước cho người bán 5 81.685.259.829 52.906.490.904 135 5 Các khoản phải thu khác 6 2.313.056.631 3.204.109.997 139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) (12.650.850) - 140 IV Hàng tồn kho 41.424.467.892 26.705.016.122 141 1 Hàng tồn kho 7 41.424.467.892 26.705.016.122 150 V Tài sản ngắn hạn khác 2.130.957.213 1.340.720.616 151 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 16.587.265 60.140.000 152 2 Thuế GTGT được khấu trừ 1.439.918.840 563.982.642 154 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 8 403.677.404 374.875.651 158 4 Tài sản ngắn hạn khác 270.773.704 341.722.323 200 B TÀI SẢN DÀI HẠN 150.556.886.467 124.585.204.662 220 II Tài sản cố định 143.836.098.337 113.120.824.911 221 1 Tài sản cố định hữu hình 9 58.572.495.389 64.787.751.372 222 - Nguyên giá 111.767.683.384 110.113.157.879 223 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (53.195.187.995) (45.325.406.507) 227 3 Tài sản cố định vô hình 10 11.691.821.612 11.710.660.264 228 - Nguyên giá 11.759.640.760 11.759.640.760 229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (67.819.148) (48.980.496) 230 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 11 73.571.781.336 36.622.413.275 260 V Tài sản dài hạn khác 6.720.788.130 11.464.379.751 261 1 Chi phí trả trước dài hạn 12 6.720.088.130 11.463.679.751 268 3 Tài sản dài hạn khác 700.000 700.000 270 C TỔNG CỘNG TÀI SẢN 374.426.184.729 338.163.366.449 Trang14
  16. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 (tiếp theo) Đơn vị tính: VND Mã Thuyết số NGUỒN VỐN minh 31/12/2008 01/01/2008 300 A NỢ PHẢI TRẢ 269.849.805.782 233.847.824.956 310 I Nợ ngắn hạn 85.399.881.044 175.030.597.649 311 1 Vay và nợ ngắn hạn 13 10.572.754.238 68.785.267.906 312 2 Phải trả người bán 49.610.022.969 66.182.124.111 313 3 Người mua trả tiền trước 216.142.184 115.346.612 314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 14 1.101.890.220 1.519.871.685 315 5 Phải trả người lao động 6.739.228.085 4.140.349.487 316 6 Chi phí phải trả 15 1.062.309.083 2.881.168.144 319 9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 16 16.097.534.265 31.406.469.704 330 II Nợ dài hạn 184.449.924.738 58.817.227.307 333 3 Phải trả dài hạn khác 1.332.318.686 1.984.928.047 334 4 Vay và nợ dài hạn 17 183.053.429.152 56.672.707.570 336 6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 64.176.900 159.591.690 400 B VỐN CHỦ SỞ HỮU 104.576.378.947 104.315.541.493 410 I Vốn chủ sở hữu 18 103.962.259.267 104.130.712.832 411 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 99.000.000.000 99.000.000.000 413 3 Vốn khác của chủ sở hữu 401.340.698 - 416 6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (2.674.687.777) (211.217.832) 418 8 Quỹ dự phòng tài chính 284.232.567 - 420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 6.951.373.779 5.341.930.664 430 II Nguồn kinh phí và quỹ khác 614.119.680 184.828.661 431 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 614.119.680 184.828.661 374.426.184.729 338.163.366.449 440 C TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Trang15
  17. CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị tính: VND Thuyết Chỉ tiêu minh 31/12/2008 01/01/2008 2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công - 61.765.038 4 Nợ khó đòi đã xử lý 1.845.086.049 1.845.086.049 5 Ngoại tệ các loại - USD 637,94 103.869,36 Lập, ngày 20 tháng 01 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thanh Thủy Nguyễn Duy Diễn BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2008 Đơn vị tính: VND Mã Thuyết Từ 01/06/2007 số Chỉ tiêu minh Năm 2008 đến 31/12/2007 01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19 860.442.481.829 619.562.256.001 02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1.614.200.500 - 10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 858.828.281.329 619.562.256.001 11 4 Giá vốn hàng bán 20 817.519.472.758 585.241.252.765 20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 41.308.808.571 34.321.003.236 21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.348.715.659 4.928.227.851 22 7 Chi phí tài chính 22 8.769.120.342 4.234.468.582 23 Trong đó: Chi phí lãi vay 7.960.697.197 4.206.911.103 24 8 Chi phí bán hàng 23 31.609.207.093 25.395.692.642 25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 11.321.894.525 7.056.606.578 30 10 Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh (5.042.697.730) 2.562.463.285 31 11 Thu nhập khác 25 16.969.906.140 5.128.016.767 32 12 Chi phí khác 375.976.212 253.252.266 Trang16
  18. 40 13 Lợi nhuận khác 16.593.929.928 4.874.764.501 50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 11.551.232.198 7.437.227.786 51 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 26 3.524.418.235 2.095.297.122 60 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 8.026.813.963 5.341.930.664 70 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 27 811 540 Lập, ngày 20 tháng 01 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thanh Thủy Nguyễn Duy Diễn BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Năm 2008 Đơn vị tính: VND Mã Thuyết Từ 01/06/2007 số Chỉ tiêu minh Năm 2008 đến 31/12/2007 I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 861.412.882.099 621.440.690.565 02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (783.796.368.097) (623.876.924.809) 03 3 Tiền chi trả cho người lao động (16.354.480.018) (8.802.200.427) 04 4 Tiền chi trả lãi vay (6.245.211.193) (6.700.216.421) 05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiêp (4.588.948.331) (1.962.213.922) 06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16.706.689.195 18.487.335.291 07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (30.944.270.334) (38.492.564.724) 20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 36.190.293.321 (39.906.094.447) II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư 21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (42.074.923.291) (50.090.243.740) 22 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 136.363.636 696.604.000 23 3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (143.800.000.000) 40.000.000.000) 24 4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 80.092.860.888 149.627.290.946 Trang17
  19. 27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 4.761.943.415 489.493.671 30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (100.883.755.352) 60.723.144.877 III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 69.326.771.500 50.816.163.249 34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay (37.351.037.106) (50.283.255.839) 36 6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (5.003.381.092) - 40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 26.972.353.302 532.907.410 50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (37.721.108.729) 21.349.957.840 60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 57.258.623.203 35.908.665.363 70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 3 19.537.514.474 57.258.623.203 Lập, ngày 20 tháng 01 năm 2009 Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thanh Thủy Nguyễn Duy Diễn BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Năm 2008 1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP Hình thức sở hữu vốn Công ty Cổ phần Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước - Công ty Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng trực thuộc Tổng Công ty Xi măngViệt nam (nay là Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam) theo Quyết định số 1615/QĐ-BXD ngày 24/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại. Trụ sở chính của Công ty tại: Số 15 - Lê Hồng Phong - Quận Hải Châu - Thành phố Đà Nẵng. Công ty có các đơn vị trực thuộc như sau: Tên đơn vị Địa chỉ - Nhà máy Gạch An Hòa Xã Duy Phú - Huyện Duy Xuyên - Tỉnh Quảng Nam - Xí nghiệp Gạch ngói Lai Nghi Xã Điện Nam Đông - Huyện Điện Bàn - Tỉnh Quảng Nam - Xí nghiệp Đá ốp lát và Xây dựng Số 255 - Lê Văn Hiến - Quận Ngũ Hành Sơn -Thành phố Đà Nẵng - Xí nghiệp Sản xuất Vỏ bao xi măng Đà Nẵng Lô C4 - Đường số 9 - Khu công nghiệp Hòa Khánh -Quận Liên Chiểu - TP Đà Nẵng Ngoài ra, Công ty còn có các chi nhánh tại các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk. Ban quản lý Dự án Nhà máy Xi măng Cam Ranh và Trạm Tiếp nhận đầu nguồn Hoàng Mai. Từ ngày 01/4/2008 chi nhánh Quảng Nam sáp nhập vào Xí nghiệp kinh doanh, từ ngày 01/11/2008 chi nhánh Gia Lai sáp nhập vào chi nhánh Bình Định. Trang18
  20. Lĩnh vực kinh doanh Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: sản xuất và kinh doanh thương mại. Ngành nghề kinh doanh Theo Giấy đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 3203001458 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 01 tháng 06 năm 2007, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 12 tháng 06 năm 2008, hoạt động kinh doanh của Công ty là: - Sản xuất, kinh doanh xi măng, các sản phẩm từ xi măng và vật liệu xây dựng khác; - Sản xuất vỏ bao xi măng, bao bì các loại; - Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng; - Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng thiết bị, vật liệu xây dựng; - Kinh doanh vận tải đường sắt, đường bộ và đường thủy; - Đầu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà và văn phòng. 2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND) Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng. Hình thức kế toán áp dụng Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền. Nguyên tắc ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà đơn vị nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có Trang19
Đồng bộ tài khoản