Báo cáo tiểu luận môn Hệ Điều Hành

Chia sẻ: Sys Tem | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
386
lượt xem
77
download

Báo cáo tiểu luận môn Hệ Điều Hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong quá trình học trên lớp ,tìm hiểu và tham khảo kiến thức về môn Hệ Điều Hành,em thấy mảng đề tài về MOUSE là khá hay. Vì vậy với những kiến thức có được,em đưa ra đề tài gồm nội dung

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tiểu luận môn Hệ Điều Hành

  1. Báo cáo tiểu luận môn Hệ Điều Hành Sinh viên : Nguyễn Đức Đài 06119009 GVHD: Thầy Khoan. Gới thiệu đề tài: Trong quá trình học trên lớp ,tìm hiểu và tham khảo kiến thức về môn Hệ Điều Hành,em thấy mảng đề tài về MOUSE là khá hay. Vì vậy với những kiến thức có được,em đưa ra đề tài gồm nội dung sau: • Hiển thị biểu tượng MOUSE trong MS DOS. • Hiển thị vị trí của MOUSE trong khi di chuyển. • Khi click MOUSE trái sẽ hiển thị ra vị trí đã click. • Khi click MOUSE phải sẽ thoát khỏi chương trình. Cách làm: int 33h Công cụ: Borland c++3.1 Chương trình: Chương trình này kiểm tra xem co mouse kết nối với PC chưa.( tìm driver của mouse) #include #include#include void main() { union REGS i,o; i.x.ax=0; int86(0x33,&i,&o); if(o.x.ax==0) printf("No Mouse Available....."); else printf("Mouse Available......"); getch(); }MOUSE1.EXE Chương trình trên đưa ra 2 giá trị của loại union REGS trong dos.h,bao gồm 2 structs (struct WORDREGS x, struct BYTEREGS h). Hai structures này chứa một vài giá trị 1-byte long và 2-byte long đại diện cho thanh ghi của CPU. Đưa giá trị 0 (hàm con) vào thanh ghi AX và gọi chuột bằng interrupt(33h),chúng ta có thể kiêm tra chuột có kết nối hay chưa. Ta dùng hàm int86() để gọi interrupt. Hàm int86() chứa 3 đối số: interrupt 33h và 2 kiểu giá trị union REGS. Nếu ko có chuột,nó returns 0 vào thanh ghi AX. Mọi giá trị trả về được dung truy cập vào 'o' . Điều đó giải thích vì sao ta có câu lệnh o.x.ax==0. 2) Program to show the mouse pointer Chương trình đầu chỉ hiển thị có driver cua mouse hay chưa,nếu có thì chúng ta vẫn chưa thấy. Để hiện thị,chúng ta sử dụng i.x.ax=1
  2. #include #include#include#include void main() { union REGS i,o; i.x.ax=0; int86(0x33,&i,&o); if(o.x.ax==0) { printf("No Mouse Available....."); exit(1); } i.x.ax=1; //show mouse!!!!!!!!! int86(0x33,&i,&o); getch(); }MOUSE2.EXE 3) Program to hide the mouse pointer #include #include#include#include void main() { union REGS i,o; clrscr(); i.x.ax=0; int86(0x33,&i,&o); if(o.x.ax==0) { printf("No Mouse Available....."); exit(1); } i.x.ax=1; int86(0x33,&i,&o); gotoxy(24,23); printf("Press any key to hide mouse cursor..."); getch(); i.x.ax=2; //hide mouse!!!!! int86(0x33,&i,&o); gotoxy(10,23); printf("Mouse cursor is hidden !! Press any key to terminate the program ..."); getch(); }MOUSE3.EXE Chương trình trên dùng hàm con 2 và gọi ngắt để giấu con trỏ chuột.
  3. 5) Program to print which mouse button is pressed #include #include#include#include void main() { union REGS i,o; int button; clrscr(); i.x.ax=0; int86(0x33,&i,&o); if(o.x.ax==0) { printf("No mouse available...."); exit(1); } i.x.ax=1; int86(0x33,&i,&o); gotoxy(24,23); printf("Press any key to exit...."); while(!kbhit()) { i.x.ax=3; int86(0x33,&i,&o); button=o.x.bx&7; gotoxy(23,11); switch(button) { case 1: printf("Left button pressed "); break; case 2: printf("Right button pressed "); break; case 4: printf("Middle button pressed "); break; case 3:
  4. printf("Left and Right buttons pressed "); break; case 5: printf("Left and Middle buttons pressed "); break; case 6: printf("Right and Middle buttons pressed "); break; case 7: printf("All the three buttons pressed "); break; default: printf("No button pressed...."); } } i.x.ax=2; int86(0x33,&i,&o); getch(); }MOUSE5.EXE Chương trình trên có thêm 1 vòng lặp phụ. Trong đó ta dùng lệnh i.x.ax=3 và gọi ngắt. trong đó ta đã dung 3 hàm con giống nhau và gọi ngắt chuột. Hàm này trả về thong tin nut nhấn vào BX. Toàn bộ thong tin về nut nhấn chúa trong 3 bit đầu của BX. Sau đó chúng ta AND BX với 7 to separate the first 3 bits và chứa giá trị vào button. Nếu giá trị của bit đầu là 1,nut trái nhấn,0 la không nhấn ,giá trị bit 2 là 1 là phải nhấn,0 là không nhấn. Nếu bit cuối là 1 là nút giữa nhấn,0 là ko nhấn. 7) Hiển thị chuột dưới dạng đồ họa #include #include #include#include#include void main() { int gd=DETECT,gm; union REGS i,o; initgraph(&gd,&gm,"d:\\borlandc\\bgi"); //hiển thị đồ họa i.x.ax=0; int86(0x33,&i,&o); if(o.x.ax==0)
  5. { printf("No Mouse Avaialable.."); restorecrtmode(); exit(1); } i.x.ax=1; int86(0x33,&i,&o); outtextxy(100,400,"Mouse Pointer in graphics mode!!Press any key to exit"); getch(); i.x.ax=2; int86(0x33,&i,&o); restorecrtmode(); } MOUSE7.EXE ở chương trình này ,ta dung thư viện chuẩn là hàm initgraph() của hệ thống đò họa. hàm này có 3 đối số: graphics driver(công cụ đồ họa), graphics mode(chế độ đồ họa ),đường dẫn vào thư mục. By using DETECT,ta nói hàm chọn công cụ(driver) phù hợp cho nó. Khi dùng DETECT ,không cần chọn bất kỳ graphics mode nào. 9) Free-hand drawing//tham khảo #include #include #include#include#include union REGS i,o; void main() { int gd=DETECT,gm,button,x1,y1,x2,y2; initgraph(&gd,&gm," d:\\borlandc\\bgi "); i.x.ax=0; int86(0x33,&i,&o); if(o.x.ax==0) { printf("No Mouse is available.."); exit(); restorecrtmode(); } outtextxy(230,400,"Press any key to exit...."); while(!kbhit())
  6. { show_mouse(); get_mouse_pos(&x1,&y1,&button); x2=x1; y2=y1; while(button==1) { hide_mouse(); line(x1,y1,x2,y2); x1=x2; y1=y2; get_mouse_pos(&x2,&y2,&button); } } restorecrtmode(); } void show_mouse() { i.x.ax=1; int86(0x33,&i,&o); } void hide_mouse() { i.x.ax=2; int86(0x33,&i,&o); } void get_mouse_pos(int *x,int *y,int *button) { i.x.ax=3; int86(0x33,&i,&o); *x=o.x.cx; *y=o.x.dx; *button=o.x.bx&1; }MOUSE9.EXE 10/ Chương trình hiện tọa độ chuột trên màn hình #include #include #include #include #include char * Str_Pos_Mouse = "00:00"; char * Str_Menu = "Quit "; char Colum_Menu = 76; char Row_Menu = 1; const char Left_Click = 1;
  7. int MouseX, MouseY, MouseClick; char Num_Mouse_Button; void WriteXY(char x,char y, char * Msg); void Show_Menu(char On_Menu); void Clear_Screen(); void Setup_Mouse(); void Get_Pos_Mouse(int * MP_x,int * MP_y,int * St_Button); void Change_Str_Pos_Mouse(int x,int y); int ShowFile(char * StrFileName); void Event_Left_Click(char _Is_OnMenu); int Is_OnMenu(int x, int y); void Event_Mouse(int MouseX,int MouseY,int MouseClick); void main() { Clear_Screen(); Setup_Mouse(); do { Get_Pos_Mouse(&MouseX, &MouseY,&MouseClick); Change_Str_Pos_Mouse(MouseX, MouseY); Event_Mouse(MouseX, MouseY, MouseClick); Show_Menu(Is_OnMenu(MouseX, MouseY)); } while (1); } void Clear_Screen() { textcolor(15); textbackground(0); clrscr(); } void WriteXY(char x,char y,char * Msg) { gotoxy(x,y); cprintf("%s",Msg); } void Show_Menu(char On_Menu) { WriteXY(Colum_Menu,Row_Menu,Str_Pos_Mouse); WriteXY(Colum_Menu,Row_Menu+1,Str_Menu); } int Is_OnMenu(int x, int y) { int result; result=0; if ((x+1 >= Colum_Menu) && (x+1 = Row_Menu + 1) && (y+1
  8. result = y - Row_Menu +1; return(result); } void Setup_Mouse() { union REGS _regs; _regs.x.ax = 0x0000; int86(0x33, &_regs, &_regs); Num_Mouse_Button = _regs.h.bl; _regs.x.ax = 0x0001; int86(0x33, &_regs, &_regs); } void Get_Pos_Mouse(int * MP_x,int * MP_y,int * St_Button) { union REGS _regs; _regs.x.ax = 0x0003; int86(0x33,&_regs,&_regs); *MP_x = _regs.x.cx / 8; *MP_y = _regs.x.dx / 8; *St_Button= _regs.x.bx; } void Change_Str_Pos_Mouse(int x,int y) { Str_Pos_Mouse[0]=(x/10 + 0x30); Str_Pos_Mouse[1]=(x%10 + 0x30); Str_Pos_Mouse[3]=(y/10 + 0x30); Str_Pos_Mouse[4]=(y%10 + 0x30); } void Event_Left_Click(char _Is_OnMenu) { switch (_Is_OnMenu) { case 1 : exit(0); break; } } void Event_Mouse(int MouseX,int MouseY,int MouseClick) { char _Is_OnMenu ; _Is_OnMenu = Is_OnMenu(MouseX, MouseY); if ( _Is_OnMenu != 0) switch (MouseClick) { case 1 : Event_Left_Click(_Is_OnMenu); break; } }MOU.EXE
Đồng bộ tài khoản