Báo cáo " Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư xây ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung "

Chia sẻ: withoutstar

Hiện nay nước ta đang trên đà đổi mới một cách mạnh mẽ về cả chiều sâu lẫn chiều rộng, đặc biệt sự kiện gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới WTO là sự kiện rất quan trọng và là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy các đơn vị kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải có nhiều biện pháp quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo " Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư xây ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung "

1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại
công ty CP Đầu tư xây ựng công trình giao
thông Bắc Miền Trung




: Nguyễn Thị Thanh Hoài
Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Lan Phương




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh



MỤC LỤC
STT Trang

Lời Mở Đầu 1

PHẦN I: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3
BẮC MIỀN TRUNG

Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CP đầu tư xây
1 .1 3
dựng công trình giao thông Bắc Miền trung

Giới thiệu về công ty
1 .1.1 3

Lịch sử hình thầnh và phát triển của công ty
1 .1.2 3

Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1 .2 4

Chức năng, nhiệm vụ, ngành ngh ề kinh doanh của công ty
1 .2.1 4




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh

L ời M ở Đ ầ u

Hiện nay nư ớc ta đang trên đà đổi mới một cách m ạnh mẽ về cả chiều sâu
lẫn chiều rộng, đặc biệt sự kiện gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới WTO là sự kiện
rất quan trọng và là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy các
đ ơn vị kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải có nhiều biện
pháp qu ản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý,
đ iều h ành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp.Tăng thu nhập cho
doanh nghiệp và đời sống người lao động không ngừng được cải thiện. Hệ thống kế
toán Việt Nam đ ã ngày càng được ho àn thiện và phát triển góp phần tích cực vào
việc tăng cường và nâng cao ch ất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh
n ghiệp.
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Ngành xây dựng cơ bản luôn
không ngừng nỗ lực phấn đấu và là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển
cho n ền kinh tế quốc dân. Hằng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hú t vốn đầu tư
lớn của cả nước. Đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng là thời gian thi công kéo
d ài và quy mô lớn. Vấn đề dặt ra là làm sao quản lý tốt, có hiệu quả nguồn vốn,
khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong quá trình thi công, làm giảm chi
phí, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng, điều kiện rất cần thiết cho quá trình sản
xuất kinh doanh. Thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn,
khoảng 70% giá trị công trình. Vì th ế việc tổ chức kế toán n guyên vật liệu một cách
khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát
tài sản của doanh nghiệp. Hơn nữa cũng kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí và
giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ chức kế toán, tập hợp chi phí sản
xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Công ty CP Đầu tư xây d ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung với đặc
thù là công ty xây d ựng n ên nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Nó giúp cho công ty xác đ ịnh được chính xác giá thành
công trình và có biện pháp để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất
lượng công trình nhằm tăng lợi nhuận và tạo khả năng cạnh tranh cho công ty.
Trong thời gian thực tập tại Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao
thông Bắc Miền Trung,em có điều kiện tiếp cận thực tế, nhận thức đ ược tầm quan
trọng của NVL và những vấn đề xung quanh công tác kế toán NVL, em đã lựa chọn
đ ề tài “Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư xây

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung” làm đề tài báo cáo thực tập tốt
n ghiệp.
Báo cáo gồm hai phần với nội dung cơ bản như sau:
Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung.
Phần 2: Thực trạng kế toán nguy ên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Xây dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo hư ớng dẫn Nguyễn Thị Thanh
Hoà và cán bộ phòng kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao
Thông Bắc Miền Trung đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đ ề
n ày.
Do thời gian thực tập không dài và kinh nghiệm còn hạn chế n ên chuyên đ ề
không tránh khỏi những sai sót, kính mong được các thầy cô, cán bộ chuyên môn
đóng góp ý kiến bổ sung để đề tài của em th êm phong phú và phù hợp với thực tế
h ơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


Vinh, tháng 04 năm 2012
Sinh viên




Nguyễn Lan Phương




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh


PHẦN I: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TR ÌNH GIAO THÔNG BẮC MIỀN
TRUNG
1 .1. Q uá trình hình thành và phát triển của Công ty CP đầu tư xây dựng
công trình giao thông Bắc Miền Trung
1 .1.1. Giới thiệu về công ty:
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung
là doanh nghiệp đư ợc tách từ Công ty Cổ phần Xây dựng Tân An theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 2703000165 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An
cấp lần đầu ngày 15/01/1994 và chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày
31/10/2003,thay đ ổi lại đăng ký lần 2 ngày 22/04/2008.
Ngày 22/04/2008 phiên h ọp Đại hội cổ đông Công ty cổ phần xây dựng Tân
An thống nhất tách công ty để thành lập một công ty mới cùng loại là Công ty cổ
phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bác Miền Trung theo giấy phép đăng
ký kinh doanh số:2703001986 do Sở Kế Hoạch Và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày
05/05/2008. Công ty đã thay đ ổi lại giấy phép đăng ký kinh doanh lần 1 ngày
10/08/2009 với số ĐKKD là 2900891867.
* Phạm vi hoạt động: Hoạt động trên toàn quốc.
* Tên doanh ngiệp : Công ty Cổ phần Đầu tư Xâ y dựng Công trình Giao
thông Bắc Miền Trung
* Địa chỉ: Số 23 Đường Lương Thế Vinh, TP Vinh – Nghệ An.
* Điện thoại: 0383.593487- 8902825 Fax: 0383.844286
* Email: BMTnghean.JSC@gmail.com
* Số tài kho ản: 51010000114661 tại Ngân hàng ĐT & PT Ngh ệ An.
* Mã số thuế: 2900891867.
1 .1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung
là doanh nghiệp được tách từ Công ty Cổ phần Xây dựng Tân An. Là một doanh
n ghiệp đư ợc cấp giấy phép hành nghề xây dựng các công trình dân dụng, công
n ghiệp, giao thông (cầu đường), thuỷ lợi ( hồ, đập, kênh, mương). Công trình hạ
tầng kỹ thuật, đường dây trạm biến áp 35 KV trở xuống, khai thác, mua bán các lo ại
khoáng sản, vận tải hành khách đường bộ…Từ khi thành lập đến nay, công ty đ ã
xây dựng được nhiều công trình giao thông, xây lắp dân dụng trong và ngoài tỉnh
luôn đạt chất lượng cao và đúng tiến độ. Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty Cổ

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắn Miền Trung đ ã không ngừng
phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu và đ ạt đư ợc những kết quả đáng khích lệ.
Công ty tiếp tục mở rộng quy mô vốn, đầu tư mua sắm các trang thiết bị, đổi mới
công nghệ nâng cao chất lượng thi công công trình, luôn hoàn thành và vượt mức kế
hoạch được giao, hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển. Quy mô tổ chức, đội
n gũ cán bộ công nhân có trình độ luôn được củng cố và tăng cường. Công ty đang
thực sự chuyển m ình vào đà tăng trưởng của đất nước và ngày càng tạo ra được
những sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội. Thường xuyên nâng cao năng lực điều
h ành, qu ản lý, đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động đến các tỉnh thành trong cả
nước. Có đầy đủ năng lực để thi công các công trình đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu
tư.
Ngoài các kho ản vốn huy động hàng năm, Công ty còn có nguồn vốn bảo
lãnh ổn định thường xuyên của Ngân h àng Đầu tư & phát triển Nghệ An cho hoạt
động xây lắp với số tiền từ 100 – 120 tỷ đồng, đáp ứng đầy đủ cho Công ty trong
việc thi công các công trình có sản lượng lớn đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ
được giao.
Cơ cấu vốn điều lệ.
* Vốn điều lệ Công ty Cổ phần là: 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng).
* Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng.
* Số cổ phần và giá trị cổ phần đ ã góp: 90.000 cổ phần.
* Số cổ phần được quyền chào bán: 0 cổ phần.
1 .2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1 .2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông ( cầu đường
), thủy lợi (hồ, đập, kênh, mương), điện năng ( đường dây và trạm biến áp dư ới 3 kv
).
- Tư vấn thiết kế công trình đường bộ.
- Khai thác, chế biến, mua bán các loại khoáng sản.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng.
- Cho thuê văn phòng làm việc, máy móc, thiết bị xây dựng.
- Đầu tư xây d ựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Mua bán ô tô, máy móc thiết bị xây dựng.
- Vận tải h ành khách đường bộ (theo tuyến cố định, theo hợp đồn g, khách


SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
du lịch, taxi).
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định chất lư ợng công trình xây dựng.
1 .2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ:
Với phương châm đa dạng hoá trong xây dựng cơ bản, công ty đ ã và đang
quan hệ tích cực có hiệu quả với nhiều đối tác, với các đơn vị trrong nước trên
nhiều lĩnh vực khác nhau. Các công trình do công ty thi công luôn đảm bảo về chất
lượng, mỹ thuật và tiến độ đ ã và đang được các chủ đầu tư và người sử dụng ghi
nhận. Với sự sáng tạo học hỏi không ngừng, công ty luôn coi ch ất lượng sản phẩm
là tiêu chí hàng đầu và thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về quản lý
SXKD, tiếp thu các ý kiến phản hồi từ người sử dụng và đối tác kinh doanh.
Do đ ặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm XDCB, nên quy trình sản
xuất của Công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn
khác nhau mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm
khác nhau. Thường quy trình sản xuất của các công trình tiến h ành theo các bước
sau:
Bước 1 : Đấu thầu, nhận thầu và ký hợp đồng.
Bước 2 : Lập kế hoạch xây lắp công trình.
Bước 3 : Tiến h ành thi công xây lắp
-Công ty: Kiểm tra, chỉ đạo tiến độ kỹ thuật, sử dụng vốn
-Đội: Triển khai thực hiện nhiệm vụ cụ thể theo hợp đồng
Bước 4 : Giao nh ận công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
Bước 5 : Duyệt, quyết toán công trình
Bước 6 : Thanh lý h ợp đồng và bàn giao công trình
1 .2.3. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý
Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung ho ạt
động trong lĩnh vực xây dựng n ên ho ạt đ ộng sản xu ất kinh doanh chủ yếu củ a Công
ty là thi công xây dựng mới: cầu,đường giao thông, xây d ựng các công trình dân
dụng, công nghiệp, văn hóa, công cộng,… với quy mô lớn vừa và nhỏ trong phạm
vi trên cả nước.
* Mô hình ho ạt động – hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần
- Hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty: là người đứng đầu Công ty đ ại
d iện cho cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản
xuất kinh doanh củ a Công ty, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chứ c,
đ ảm bảo sự phát triển của công ty.


SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Phòng kế ho ạch k ỹ thuật: Giúp Hội đồng quản trị h oàn thành hồ sơ thầu và
tham mưu cho Hội đồng quản trị về kế hoạch duyệt các dự trù về vật tư, nhân công.
Tham mưu cho trưởng ban ch ỉ huy công trình về công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ
thi công các hạng mục công trình để làm việc với tư vấn giám sát. Vạch tiến độ,
đ iều chỉnh tiến độ mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của công trình.
Chỉ đ ạo và giám sát các đội về mặt kỹ thuật, đ ảm bảo thi công đúng quy trình,
thống nh ất về các giải pháp k ỹ thuật, đ ề ra các biện pháp tổ chức sản xuất nh ằm bảo
đ ảm yêu cầu về kỹ thuật,tiến độ và chất lượng của công trình. Theo dõi và kiểm tra
chỉ đ ạo việc thực hiện củ a các đ ội thi công…
- Phòng tổ chức hành chính: Theo dõi và quản lý đội ngũ cán b ộ công nhân
viên trong công ty, xem xét quá trình tăng giảm số lượng, theo dõi tình hình th ực
h iện công việc của cán bộ công nhân viên. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với
n gười lao động như đào tạo cán bộ, nâng lươn g, nâng bậc, qu ản lý cán bộ công
nhân viên, tham mưu cho giám đốc công ty giải quyết các chế độ chính sách, xây
dựng quy chế…
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc công ty về kế h oạch thu
chi tài chính, cập nh ật chứng từ sổ sách chi tiêu văn phòng, các kho ản cấp phát, cho
vay và thanh toán khối lượng hàng tháng đố i với các đội, báo cáo định kỳ và quyết
toán công trình. Phòng tài chính kế toán chấp hành ch ế độ tài chính kế toán theo
đúng quy định của Nhà nước, thự c hiện thanh toán thu nộp ngân sách với các cơ
quan Nhà nước và các đơn vị kinh tế có quan hệ hợp đồng kinh tế, quản lý vốn qu ỹ,
thực hiện báo cáo với cấp trên đ ầy đủ, đảm bảo vốn vay kinh doanh cho các phòng
và quản lý các hợp đồng kinh tế.
-Phòng thiết b ị và vật tư xe máy: Có trách nhiệm qu ản lý, điều hành và cung
cấp các thiết bị, vật tư, các loại máy móc nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất, thi
công công trình.
- Các đội tổ sản xu ất: Dưới sự đ iều hành trực tiếp của các đội trưởng xây
dựng, sự ch ỉ đạo về thiết kế kỹ thuật, các độ i có nhiệm vụ tổ chức quản lý thi công
công trình theo h ợp đồng Công ty ký kết và theo thiết kế được phê duyệt, mua bán
vật tư, làm thủ tục thanh quyết toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình.




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC




P. KẾ HOẠCH P. TÀI CHÍNH P. TỔ CHỨC P. THIẾT BỊ VẬT
KỸ THUẬT -KCS KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH TƯ XE MÁY




CÁC ĐỘI ĐỘI KHẢO CÁC ĐỘI XÂY CÁC ĐỘI XE
XÂY LẮP SÁT THIẾT DỰNG CÔNG MÁY THIẾT
DÂN DỤNG KẾ CÔNG TRÌNH GIAO BỊ PHỤC VỤ
CÔNG TRÌNH THÔNG THỦY THI CÔNG
NGHIỆP LỢI VÀ TRẠM
ĐIỆN

(Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật)
1 .3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1 .3.1. Phân tích tình hình tài sản:

Chênh lệch
Năm 2010 Năm 2011
Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tuyết đối Tương
Số tiền (VNĐ) Số tiền (VNĐ)
(%) (%) (VNĐ) đối (%)

TSNH 50.448.961.115 75,05 55.242.938.187 77.51 4.793.977.072 9,05

TSDH 16.774.479.336 24,95 16.031.632.883 22,49 (742.846.453) (4,43)

Tổng TS 67.223.440.451 71.274.571.070 4.051.130.619 6,03

( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Bảng 1.1: Tình hình tài sản của công ty qua 2 năm 2010 và 2011
Qua bảng 1.1 ta thấy tổng tài sản của công ty có xu hư ớng tăng lien tục, có
sự biến đổi rõ rệt. Tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 là 6.03% tương
ứng với số tiền là 4.051.130.619 VNĐ. Về kết cấu tài sản cũng có sự thay đổi tương
ứng.
Trong tổng số tài sản ta thấy TSNH năm 2011 so với năm 2010 có xu th ế
tăng: 9,05% tương ứng với 4.793.977.072 VNĐ. Còn TSDH giảm xuống 4,43%

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
tương ứng với 742.846.453 VNĐ. Có th ể thấy rằng sự gia tăng của tống tài sản là
do sự gia tăng của TSNH, theo BCĐKT thì sự gia tăng đó là do HTK tăng từ
11.373.506.508 VNĐ lên 27.883.104.636 VNĐ. Ta th ấy tỷ trọng TSDH của công ty
còn thấp và có xu hướng giảm xuống, vì vậy công ty cần phải xem xét lại.
1 .3.2. Phân tích tình hình nguồn vốn:

Chênh lệch
Năm 2010 Năm 2011
Chỉ tiêu
Tỷ trọng Tỷ trọng Tuyết đối Tương
Số tiền (VNĐ) Số tiền (VNĐ)
(%) (%) (VNĐ) đối (%)

NPT 57.960.321.078 86,22 62.038.791.468 87,04 4.078.470.390 7,04

VCSH 9 .263.119.373 13,78 9.235.779.602 12,96 (27.339.771) (0,295)

TNV 67.223.440.451 71.274.571.070 4.051.130.619 6,03

( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Bảng 1.2: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2010 và 2011
Xét về nguồn vốn, qua bảng 1.2 ta thấy tổng nguồn vốn của công ty năm
2011 tăng so với năm 2010 là 6,03% tương ứng với 4 .051.130.619. Có th ể thấy rằng
đ ây là kết quả không khả quan đối với công ty, nguyên nhân là do nợ phải trả của
n ăm 2011 tăng so với năm 2010 là 7,04% tương ứng với 4.078.470.390 VNĐ. Mặt
khác thì nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 giảm so với năm 2010 là 0,295% tương
ứng với 2 7.339.771 VNĐ
Số liệu trên b ảng 1.2 cho ta thấy qua một năm hoạt động, tình hình nguồn
vốn của công ty có những biến đổi, cụ thể lầ tốc độ tăng của nợ phải trả cao h ơn
vốn chủ sở hữu. Việc tăng lên của nợ phải trả chứng tỏ khả năng tài chính của công
ty đang giảm xuống, vì vậy công ty nên xem xét lại và có giải pháp phù hợp để cân
đối lại cơ cấu nguồn vốn.
1 .3.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
Qua bảng 1.3 phân tích các chỉ tiêu tài chính ta thấy:
- Tỉ suất tài trợ: Tỉ suất n ày trong năm 2011 giảm so với năm 2010 là 0,82
%, ch ứng tỏ vốn tự có của Công ty có giảm, nhưng giảm không đáng kể.
- Tỉ suất đầu tư: Tỉ suất đầu tư của năm 2011 giảm 2,46% so với năm 2010.
Công ty cần xem xét lại và có các giải pháp nhằm tăng đầu tư.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: khả năng thanh toán năm 2011 tăng so với
n ăm 2010 là 0,003 lần, chứng tỏ Công ty vẫn chủ động đư ợc trong tài chính. Đây là
chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực tài chính của công ty.

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Khả năng thanh toán hiện h ành: Hệ số này năm 2011 giảm 0,0109 lần so
với năm 2010. Có thể thấy tỷ lệ giảm này là không đáng kể.
- Khả năng thanh toán nhanh : Hệ số n ày năm 2011 giảm so với năm 2010 là
0 ,289 lần. Điều n ày cho th ấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là không
h iệu quả nhưng điều n ày cũng xảy ra trong trường hợp trong năm công ty có nhiều
h ợp đồng nhưng chưa đến hạn thanh toán. Vì vậy công ty n ên có các biện pháp
nhằm đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn hạn.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
STT
Tỷ suất tài trợ (%)
1 13,78 12,96 (0,82%)
Tỷ suất đầu tư (%)
2 24,95 22,49 (2,46%)
Tỷ suất khả năng thanh
3 0,9392 0,9422 (0,003)
toán ngắn hạn (Lần)
Tỷ suất khả năng thanh
4 1,1598 1,1489 (0,0109)
toán hiện hành (Lần)
Tỷ suất khả năng thanh
5 0,465 0,176 (0,289)
toán nhanh (Lần)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Bảng 1.3: Phân tích các chỉ tiêu tài chính
1 .4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Đầu tư xây dựng công trình
g iao thông Bắc Miền Trung
1 .4.1. Tổ chức Bộ máy kế toán của công ty
1 .4.1.1. Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán:
Công tác kế toán là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất hoạt
động kinh doanh. Công ty đ ã tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức
quản lý và kinh doanh của m ình và Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình
tập trung. Phòng tài chính kế toán thực hiện công tác kế toán chung của công ty.
Bộ m áy kế toán của Công ty gồm kế toán trưởng, các bộ phận kế toán và kế
toán các đội.




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
K ế toán trưởng



Kế toán K ế toán K ế toán K ế toán
Thủ quỹ
tổng thanh vật tư, tiền
hợp, toán, CCDC lương
Thuế
TSCĐ



Nhân viên kinh tế đội


( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức Bộ máy kế toán tại công ty
1 .4.1.2. Các bộ phận kế toán trong Bộ máy kế toán của công ty
- Kế toán trưởng:
Trực tiếp điều hành mọi hoạt động trong phòng kế toán, tổng hợp, giám sát
mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đề ra các biện pháp kinh tế, sử dụng vốn
có hiệu quả.
Thường xuyên kiểm tra công việc của kế toán viên nhằm phát hiện những
sai sót (nếu có) để kịp thời chấn chỉnh, đảm bảo số liệu báo cáo kế toán chính xác.
Lập sổ sách kế toán hợp lý đúng chế độ kế toán nhà nước. Đảm bảo chứng
từ hợp lệ sẵn sàng cho công tác thanh tra nhà nước khi yêu cầu.
Thực hiện công tác kiểm toán và quyết toán thuế hầng năm đúng hạn yêu
cầu của Nh à nước.
Thường xuyên cập nhật những thông tin về chế độ kế toán hiện hành,
những quy định mới của Nhà nư ớc nhằm tư vấn cho ban giám đốc kinh doanh đúng
pháp luật.
- Kế toán tổng hợp, TSCĐ:
Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, sổ sách kế toán, điều hành mọi nghiệp
vụ chuyên môn của kế toán. Thông qua các chứng từ phát sinh ở các đội xây lắp để
tính giá thành xây lắp các công trình, hạng mục công trình để cung cấp số liệu cho
kế toán trưởng, ban giám đốc và tham các biện pháp kinh tế tối ưu.
Nghiên cứu chính xác đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tíh giá thành
sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Từ đó tính toán phân bổ đầy
đủ chính xác chi phí sản xuất để tính giá thành kịp thời phục vụ cho việc đề ra các

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
b iện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm.
- Kế toán thanh toán, Thuế:
Là ngư ời lập phiếu thu, chi, thanh toán hàng ngày theo yêu cầu của khácch
h àng hay của nội bộ công ty. Có nhiệm vụ lập và kiểm tra các chứng từ về nghiệp
vụ thanh toán, theo dõi việc ghi chép sổ quỹ tiền mặt với thủ quỹ, tổ chức thống kê
tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngắn hạn, dài hạn ở ngân h àng và các tổ chức
khác để báo cáo hàng tuần cho kế toán trưởng. Hàng tháng lập tờ khai thuế GTGT,
theo dõi các kho ản nộp Nhà nư ớc.
- Kế toán vật tư, CCDC:
Là người theo dõi tình hình biến động của NVL, CCDC, lập phiếu nhập kho,
xuất kho, lập biên bản nhập xuất tồn NVL, CCDC, chịu trách nhiệm trong việc ghi
chép và theo dõi vào TK 211, 214, 152, 153, 142 và TK 242.
- Kế toán tiền lương:
Theo dõi và tập hợp đầy đủ tiền lương và các khoản trích theo lương của
toàn bộ cán bộ công nhân viên dựa vào Bảng chấm công của các bộ phận.
- Thủ quỹ:
Là người trực tiếp quản lý thu, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ. Có trách
nhiệm theo dõi sự biến động của quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm. Cuối ngày, th ủ quỹ
đối chiếu với sổ của kế toán thanh toán vốn bằng tiền để thông báo tình hình tăng,
giảm tiền mặt cho kế toán trưởng biết.
1 .4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại công ty CP Đầu tư
xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung
1 .4.2.1. Một số đặc điểm chung:
- Chu ẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện nay đang áp dụng chế
độ kế toán DN ban h ành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006
của Bộ trưởng BTC ban hành.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 dương lịch hàng năm.
- Sử dụng phần mềm kế toán Casd 10.0
- Hình thức ghi sổ: theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp b ình quân cả kỳ dự trữ
Điều chỉnh số liệu phát hiện qua kiểm tra

Sổ cái, sổ chi tiết.
Chứng từ gốc.
Ch ứng từ ghi sổ.
PHẦN
Sổ đăng ký CTGS
MỀM KẾ
Bảng tổng hợp chi
TOÁN
tiết
MÁY
CASD
10.0
(Theo các
ph ần hành
Bảng tổng hợp
cụ thể)
chứng từ gốc Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán
quản trị

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ và hình thức chứng từ ghi sổ
1 .4.2.2. Các phần hành kế toán tại công ty:
a . Kế toán vốn bằng tiền:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu thu (Mẫu số 01 -TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 -TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 -TT)
- Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
- Bảng kê thu, chi tiền (Mẫu số 09 -TT)
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
* Tài kho ản sử dụng :
- TK 111 : Tiền mặt
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
* Sổ kế toán sử dụng :
- Sổ quỹ tiền mặt mẫu S07- DNN
- Sổ chi tiết Tiền gửi ngân h àng m ẫu S08 - DNN

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Sổ cái TK 111, TK112 mẫu S02C1- DNN
- Các chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ


Sổ chi tiết TK
Phiếu thu, chi 111, 112.
giấy báo nợ, có Sổ đăng ký
CTGS.
Sổ cái TK 111,
112
PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN
VỐN BẰNG TIỀN

Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc




Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cu ối tháng
Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán vốn bằng
tiền
b. Kế toán Tài sản cố định:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Biên b ản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ)
- Biên b ản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ)
- Biên b ản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đ ã hoàn thành (Mẫu số 03- TSCĐ)
- Biên b ản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ)
- Biên b ản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05- TSCĐ)
* Tài kho ản sử dụng:
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình
- TK 213: Tài sản cố định vô hình


SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- TK 214: Hao mòn Tài sản cố định
* Sổ kế toán sử dụng:
- Th ẻ TSCĐ
- Sổ theo dõi TSCĐ
- Sổ cái TK 211, sổ cái TK 213, sổ cái TK 214
- Sổ chi tiết TK 214…
- Các chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ


* Quy trình luân chuyển chứng từ


Chứng từ ghi
Biên bản giao sổ, sổ đăng ký
nhận, thanh lý, chứng từ ghi sổ
sữa chữa TSCĐ. Sổ cái TK 211,
Bảng phân bổ 213, 214.
kh ấu hao TSCĐ Sổ chi tiết TK
PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN
TSCĐ

Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán




Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cu ối tháng
Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Sơ đồ 1.5 : Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán TSCĐ
c. K ế toán vật tư, CCDC:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Hoá đơn mua hàng, bảng kê mua hàng
- Biên b ản kiểm kê vật tư, CCDC
- Biên b ản kiểm nghiệm vật tư, CCDC
* Tài kho ản sử dụng:
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 153: Công cụ dụng cụ
* Sổ kế toán sử dụng:
- Th ẻ TSCĐ
- Sổ chi tiết TK 151, TK 152, TK 153
- Sổ cái TK 151, 152, 153
- Sổ theo dõi TSCĐ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
* Quy trình luân chuyển chứng từ


Sổ chi tiết TK 151,
Phiếu nhập kho. 152,153
Phiếu xuất kho. Sổ đăng ký CTGS.
Bảng phân bổ vật Sổ cái TK 151, 152, 153.
tư Bảng tổng hợp nhập
xuất tồn
PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN
VẬT TƯ, CCDC

Bảng tổng hợp Báo cáo tài chính
chứng từ gốc Bảng cân đối
phát sinh

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cu ối tháng
Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành k ế toán Vật
tư,CCDC


SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
d . Kế toán tiền lương và các kho ản trích theo lương:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hợp đồng lao động
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng và BHXH
- Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH
* Tài kho ản sử dụng:
- TK 334: Phải trả công nhân viên
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ cái TK 334, TK 338
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Sổ chi tiết TK 334, TK 338
* Quy trình luân chuyển chứng từ:


Sổ chi tiết TK 334,338
Bảng chấm công. Sổ đăng ký CTGS.
Các chưng từ Sổ cái TK 334,338
trích lương khác Bảng tính và phân bổ
tiền lương, các khoản
trích theo lương
PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán Báo cáo tài chính


Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cu ối tháng
Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Sơ đồ 1.7 : Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán Tiền lương
e. Kế toán thanh toán:
* Chứng từ kế toán sử dụng:

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Chứng từ chi phí mua vật tư, hàng hoá
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, giấy báo Nợ
* Tài kho ản sử dụng:
- TK 131: Phải thu khách h àng
- TK 331: Phải trả ngư ời bán
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết thanh toán với khách h àng
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
- Bảng tổng hợp thanh toán với ngư ời mua, người bán
- Sổ cái TK 131, TK 331, TK 333, TK 133
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sổ chi tiết TK 131, 331,
Hóa đơn GTGT
133,333
Phiếu thu, phiếu
Sổ đăng ký CTGS.
chi
Sổ cái TK 131,
Giấy báo nợ
331,133,333
Sổ chi tiết thanh toán,
PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN
bảng tổng hợp chi tiết
THANH TOÁN

Bảng tổng hợp
Báo cáo tài chính
chứng từ gốc


Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cu ối tháng
Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Sơ đồ 1.8: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán Thanh toán
f. Kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
* Chứng từ kế toán sử dụng:

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Hợp đồng trúng thầu
- Biên b ản nghiệm thu khối lượng, chất lư ợng công trình hoàn thành
- Các chứng từ thanh toán...
* Tài kho ản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 632: Giá vốn h àng bán
- TK 635: Chi phí tài chính
- TK 642: Chi phí QLDN
- TK 911: Xác đ ịnh kết quả kinh doanh
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết TK 632, TK 511...
- Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng
- Sổ chi phí bán hàng và QLDN
- Sổ cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911, TK 421
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hóa đơn GTGT
Các chứng từ thanh toán
Bảng tổng Bảng tổng
hợp khối hợp chứng từ
lượng xây lắp kế toán
hoàn thành
PH ẦN H ÀNH KẾ
b àn giao
TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
Q UẢ KINH DOANH



- Sổ chi tiết TK 511, 632, 635, Bảng cân đối sổ phát sinh.
642,911,421. Báo cáo tài chính
- Sổ cái TK 511, 632, 635,
642,911,421.
- CTGS, Sổ đăng ký CTGS

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh


Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cu ối tháng
Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Sơ đồ 1.9: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành k ế toán Bán hàng và xác
đ ịnh kết quả kinh doanh
g . Kế toán Chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hoá đơn, chứng từ về dịch vụ mua ngoài, vật tư, CCDC
- Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho
- Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
* Tài kho ản sử dụng:
- TK 154: Chi phí SXKD dở dang
- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết các TK 154, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627
- Sổ cái các TK 154, TK 621, TK 622, TK 623, TK 627
- Th ẻ tính giá thành
- Chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ:


Hóa đơn GTGT Sổ chi tiết TK 621,
Phiếu xuất kho 622,623,627, 154
Sổ đăng ký CTGS.
Sổ cái TK 621,
PHẦN HÀNH KẾ TOÁN 622,623,627, 154
CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH Thẻ tính giá thành
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Báo cáo tài chính

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh


Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cu ối tháng
Quan hệ đối chiếu
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Sơ đồ 1.10: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán Chi phí
sản xuất, tính giá thành sản phẩm
1 .4.3. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
Hệ thống Báco cáo tài chính là bộ phận cấu thành trong hệ thống chế độ kế
toán doanh nghiệp. Nhà nước có quy định thống nhất về nội dung, phương pháp,
th ời gian lập và gửi đối với các báo cáo kế toán định kỳ (bắt buộc), đó là các Báo
cáo tài chính. Các Báo cáo tài chính ph ản ánh một cách tổng quát về tình hình tài
sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và một số tình hình khác cần thiết cho các đối tượng quan tâm, sử
dụng thông tin kế toán với những mục đích khác nhau để ra các quyết định phù h ợp.
Hiện nay, công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền
Trung áp dụng các biểu mẫu Báo cáo tài chính quy đ ịnh theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3 /2006 của Bộ Tài chính.
Theo quyết định này, Báo cáo tài chính bao gồm:
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01/DN)
-
Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02/DN)
-
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03/DN)
-
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09/DN)
-
1 .4.4. Tổ chức kiểm tra công tác k ế toán
Để đảm bảo cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp thực hiện tốt các
yêu cầu, nhiệm vụ và chức năng của m ình trong công tác quản lý, nhằm cung cấp
cho các đối tượng sử dụng khác nhau những thông tin kế toán tài chính của doanh
n ghiệp một cách trung thực, minh bạch, công khai và chấp hành tốt những chính
sách, chế độ về quản lý kinh tế tài chính nói chung, các chế độ, thể lệ quy định về
kế toán nói riêng cần phải thường xuyên tiến h ành kiểm tra công tác kế toán trong
nội bộ doanh nghiệp theo đúng nội dung, ph ương pháp kiểm tra.
Kiểm tra kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, công tác kế
toán doanh nghiệp nhằm phát hiện, ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chính
sách, chế độ quản lý và kế toán, do vậy phải đư ợc thường xuyên tiến hành theo


SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
đúng ch ế độ quy định. Kết quả kiểm tra kế toán phải được lập biên b ản hoặc trình
b ày trong báo cáo kiểm tra.
Công tác kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp do Giám đốc và kế toán
trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo. Trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp
n ên cơ cấu riêng bộ phận kiểm tra kế toán hoặc công nhân viên chuyên trách kiểm
tra kế toán.
Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng tại công ty là phương pháp đối
chiếu. Trên cơ sở các chứng từ sổ sách, báo cáo kế toán và chính sách kinh tế. Bộ
phận kiểm tra tiến h ành đối chiếu số liệu giữa các chứng từ, sổ sách kế toán với
nhau.
1 .5. Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại
công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắ Miền Trung
Qua thời gian nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công ty, trên cơ sở
những kiến thức được trang bị ở nhà trường,, em xin đưa ra những nhận xét về công
tác kế toán của công ty như sau:
1 .5.1. Thuận lợi:
Trong công tác tổ chức kế toán, công ty đã không ngừng từng bước kiện toàn
bộ máy kế toán của mình. Bộ máy kế toán được tổ chức chuyên sâu, mỗi kế toán
chịu trách nhiệm một phần hành của mình nên phát huy đư ợc tính chủ động chuyên
sâu, sự thành th ạo trong công việc, công tác quyết toán hàng năm được đảm bảo
đúng thời hạn.
Về bộ máy kế toán của công ty hiện nay, phòng kế toán là những người đ ã
tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công việc
đ áp ứng những yêu cầu trên đ ề ra. Đồng thời với sự phân công phân nhiệm rõ ràng
phù h ợp với trình độ và năng lực của mỗi người. Trong bộ máy kế toán công tác kế
toán được theo dõi, tập hợp và phản ánh một cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, cung ccasp thông tin đầy đủ thông tin kinh tế cho ban lãnh đạo
công ty. Tổ chức bộ máy kế toán tập trung ở công ty đảm bảo đ ược lãnh đ ạo thống
nhất tập trung đối với công tác kế toán, giúp lãnh đ ạo công ty thực hiện việc kiểm
tra, chỉ đạo trên cơ sở những thông tin kinh tế do phòng kế toán cung cấp.
Công ty áp dụng h ình thức kế toán: “Chứng từ ghi sổ”, h ình thức này dễ ghi
chép, d ễ kiểm tra, đối chiếu n ên thu ận lợi phân công công tác. Và áp dụng hình thức
n ày vào máy tính tương đối dễ dàng, phù hợp với quy mô hoạt động của công ty.
Cùng với hệ thống phần mềm kế toán đã giúp kế toán viên giảm nhẹ công việc,
đồng thời nâng cao hiệu quả công tác kế toán, giúp cho kế toán viên làm việc nhanh
h ơn và kịp tiến độ công ty đặt ra.



SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Các thiết bị văn phòng công ty được trang bị hiện đại nên dễ phổ biến vào
công tác kế toán của công ty và các ch ứng từ đư ợc lập trên phần mềm kế toán nên
việc tập hợp chính xác, đúng biểu mẫu và nhanh chóng.
1 .5.2. Khó khăn:
Đội ngũ nhân viên kế toán còn ít nên vẫn còn tình trạng một nhân viên kế
toán kiêm nhiệm phần công việc liên quan đến nhiều phần hành, không phát huy
được trình độ chuyên môn nghiệp vụ của m ình, dễ xảy ra nhầm lẫn, sai sót trong
h ạch toán, đặc biệt là khi công trình sắp sửa hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao,
khối lượng công việc nhiều. Bên cạnh đó, việc sử dụng hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ cũng dễ gây trùng lặp, phải kiểm tra và đối chiếu thường xuyên nên rất mất thời
gian.
Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng nên phải sản xuất thi công ngay tại các địa điểm công trình. Điều
đó phần nào gây khó khăn cho công tác thực hiện kế toán như việc thu thập và luân chuyển
chứng từ còn chậm trễ, gaay cản trở cho việc hạch toán.
1 .5.3. Hướng phát triển trong công tác kể toán tại công ty:
Về bộ máy kế toán, tuy công việc không nhiều nhưng một kế toán viên kiêm
nhiệm công việc thì việc quyết toán vào cuối tháng sẽ gặp nhiều khó khăn dẫn đến
nhiều sai sót, vì vậy công ty nên cố kế hoạch tuyển dụng thêm nhân viên kế toán để
giảm bớt việc kiêm nhiệm công việc cho các cán bộ kế toán hiện nay. Công ty cần
quan tâm hơn nữa đến công tác đ ào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
và trình độ tin học cho đội ngũ kế toán. Bên cạnh đó công ty cần tổ chức các khoá
đ ào tạo công nhân viên khi có sự thay đổi về chứng từ hay quy định của nhà nước
hoặc khi công ty có sự thay đổi. Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên đi học
thêm như học lên đ ại học hoặc cao học để nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân
viên.
Nên tích cực hơn nữa trong việc nghiên cứu ho àn thiện công tác tổ chức luân
chuyển chứng từ, hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán...chấp h ành theo đúng quy
đ ịnh của nhà nước. Cung cấp bao cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị kịp thời,
chính xác, đúng đắn để đảm bảo cho ban lãnh đạo công ty ra các quyết định đúng
đ ắn.




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
PH ẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG BẮC MIỀN TRUNG
2 .1. Đặc điểm, tổ chức quản lý, phân loại và đánh giá NVL tại công ty:
2 .1.1. Đặc điểm NVL tại công ty:
Xây dựng cơ b ản là một ngành sản xuất vật chất mang tính công nghiệp, sản
phẩm của ngành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp và thường cố định ở nơi sản xuất (thi công) còn các đ iều kiện khác
đ ều phải di chuyển theo địa điểm xây dựng. Từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng
làm công tác quản lý, sử dụng vật liệu phức tạp vì chịu ảnh hưởng lớn của môi
trường b ên ngoài nên cần xây dựng định mức cho phù hợp với điều kiện thi công
thực tế. Quản lý nguyên vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Đặc điểm của ngành xây dựng làm mới các công trình đòi hỏi nhiều loại
NVL nên chi phí NVL chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá thành sản phẩm m à
công ty chế tạo ra. Vì vậy, hạ thấp chi phí NVL là biện pháp tích cực nhằm hạ thấp
giá thành sản phẩm m à vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, đồng thời việc hạ
th ấp giá thành sản phẩm sẽ có khả năng cạnh tranh trên thị trư ờng cũng như trong
n gành xây dựng.
Để làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu, đòi hỏi chúng ta phải quản lý
chặt chẽ ở mọi khâu từ thu mua, bảo quản tới khâu dự trữ và sử dụng. Trong khâu
thu mua vật liệu phải được quản lý về khối lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và
chi phí thu mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Bộ ph ận kế toán – tài chính cần có quyết định đúng đắn từ
n gay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật tư, địa điểm giao hàng, thời hạn cung
cấp, phương tiện vận chuyển và nhất là về giá mua, cước phí vận chuyển, bốc dỡ...
cần phải dự toán những biến động về cung cầu và giá cả vật tư trên th ị trường để đ ề
ra biện pháp thích ứng. Đồng thời thông qua thanh toán kế toán vật liệu cần kiểm tra
lại giá mua vật liệu, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng của
n gười bán vật tư, người vận chuyển. Việc tổ chức tổ kho, bến bãi thực hiện đúng
chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu, tránh hư h ỏng, mất mát,, hao hhujt, đảm
b ảo an toàn cũng là một trong các yêu cầu quản lý vật liệu. Trong khâu dự trữ đòi
hỏi doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho
quá trình thi công xây lắp được b ình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc
cung ứng vật tư không kịp thời ho ặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Tóm lại, quản lý vật liệu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu
là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn
được các nhà quản lý quan tâm.
2 .1.2. Công tác quản lý NVL tại công ty:
SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
26
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong quá trình hoạt động, công ty
phải thực hiện quản lý tốt nguyên vật liệu. Công tác qu ản lý nguyên vật liệu cuả
công ty được thể hiện như sau:
- Về quản lý kho: nguyên vật liệu được Thủ kho phải tiến hành phân lo ại
theo tính ch ất đặc trưng nhất định của từng thứ, từng loại nguyên vật liệu. Hiện nay,
h ệ thống kho của công ty được tổ chức như sau:
+ Kho công ty: Nguyên vật liệu đư ợc phân loại ttheo tính chất cơ, lý , hoá
của từng loại. Kho xi măng, kho thép, kho sơn... Các lo ại nguyên vật liệu có tính
chất dễ cháy nổ như xăng, d ầu... được bảo quản tách biệt.
+ Kho tại các đội thi công: Mỗi đội thi công đều có kho riêng và có thủ kho
thực hiện công tác nhập, xuất và bảo quản;thủ kho được được trang bị đầy đủ dụng
cụ cân, đo, đong, đếm. Ở đây chủ yếu là các NVL đội thi công nh ận về đưa vào sản
xuất, sau đó vật tư được giao cho các tổ, đội sản xuất.
Về chất lượng: NVL đư ợc kiểm nghiệm trước khi nhập kho.
-
- Về giá mua và chi phí thu mua: Bộ phận cung ứng vật tư cùng phòng kế
toán tìm kiếm trên thị trường những nhà cung cấp NVL có uy tín, giá mua hợp lý,
chất lượng tốt, giảm thiểu các chi phí phát sinh trong khâu thu mua, vận chuyển,
b ảo quản.
- Sản phẩm của công ty là những công trình xây dựng, thuỷ lợi có quy mô
lớn mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp trải qua nhiều năm mới hoàn
thành. Do sản phẩm của công ty được tạo ra cố định tại n ơi sản xuất nên các điều
kiện sản xuất như máy móc, NVL, lao động... phải di chuyển theo địa điểm đặt sản
phẩm. Vì vậy, công tác quản lý sử dụng, hạch toán vật tư rất phức tạp do tác động
của vị trí địa lý, thời tiết và dễ mất mát, hư hỏng.
- Về định mức dự trữ: Phòng Kỹ thuật thi công có nhiệm vụ nghiên cứu và
xây dựng định mức tiêu hao NVL cho từng công trình, hạng mục dựa trên định mức
kinh tế kỹ thuật đ ã quy đ ịnh chung và các tiêu chí: bảo đảm NVL được dự trữ đầy
đủ, sử dụng tiết kiệm, tránh gián đoạn trong sản xuất cũng như ứ đọng vật tư. Đây
cũng là biện pháp quan trọng để quản lý chặt chẽ NVL. Như vậy, khi các phân
xưởng có nhu cầu vật tư sẽ đề nghị lên phòng kỹ thuật yêu cầu viết phiếu xuất vật
tư.
2 .1.3. Phân loại NVL tại công ty:
Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung căn cứ
vào yêu cầu quản lý và nội dung kinh tế của NVL tại công ty để phân loại thành các
nhóm sau:
- NVL chính: là các lo ại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, công trình. Toàn bộ giá trị NVL đư ợc
SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
27
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
chuyển vào giá trị sản phẩm mới, công trình mới bao gồm: xi măng, sắt, thép, đá,
gạch xây...và một số NVL chính khác.
- NVL phụ: là các loại NVL được sử dụng trong sản xuất để làm tăng ch ất
lượng sản phẩm, ho àn chỉnh công trình hoặc phục vụ cho việc quản lý sản xuất...
Các lo ại vật liệu này không cấu th ành nên thực thể sản phẩm như: bột b ã, bàn lề,
gạch lát, phụ gia...
- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình
sản xuất, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý.
Bao gồm: xăng, dầu...
- Phụ tùng thay th ế: dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, công cụ dụng cụ như xi lanh, tổng phanh, đĩa côn, đĩa thép, bơm côn,
b ánh răng, môtơ...
- Vật liệu khác: là loại vật liệu không đư ợc xếp vào các loại trên. Các lo ại
vật liệu n ày chủ yếu thu hồi từ quá trình sản xuất hoặc thanh lý TSCĐ, CCDC có
th ể sử dụng lại hoặc bán.
Cách phân loại trên cho biết vai trò, công dụng của từng loại vật liệu và giúp
công ty sử dụng các tài khoản chi tiết một cách hợp lý.
2 .1.4. Đánh giá NVL tại công ty:
Đánh giá NVL là một công tác quan trọng việc tổ chức hạch toán NVL, giúp
đ ánh giá tình hình nhập – xuât – tồn kho NVL và đ ể phản ánh vào sổ sách kế toán
một cách chính xác, thống nhất, hợp lý.
Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của nó theo một nguyên tắc nhất định.
Theo chu ẩn mực kế toán HTK của Việt Nam, Công ty đ ã áp dụng hạch toán vật tư
theo giá thực tế.
2 .1.4.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Công ty CP Đầu tư xây d ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung đánh giá
NVL nhập kho theo phương pháp giá thực tế.
 Giá thực tế mua ngoài được xác định như sau:
Các chi
Giá thực Các khoản Các kho ản
Giá mua
phí thu
tế nguyên chưa có thuế không CKTM giảm
= + + -
mua kèm
vật liệu thu ế hoàn lại giá
theo


Ví dụ : Th eo hóa đơn GTGT số 0000102 ngày 11/01/2012 Công ty TNHH
Thiên Sơn trên hóa đơn ghi rõ:

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
28
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Đá 4x6: 430 m3 với đ ơn giá chưa thuế là 175.454,5; thuế GTGT 10%
-
Giá mua Đá 4x6 là: 430 x 175 454,5 = 75.445.455 đồng
Thuế GTGT: 7.544.545,5 đồng
Tổng số tiền thanh toán: 82.990.000,5 đồng
Vậy, giá thực tế nhập kho được xác định: 75.445.455 đồng
2 .1.4.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Vật liệu được thu mua và nhập kho thư ờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau,
do đó giá th ực tế của từng lần hoặc từng đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau.
Theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng, công ty tính giá
NVL xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền. Nhưng công ty tính giá theo
giá thực tế nên sang tháng sau mới tính được giá NVL xu ất kho.
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo
đ ơn vị vật liệu bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ).
Giá thực tế vật Số lượng vật liệu Giá đơn vị
= X
liệu xuất dùng xuất dùng bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân được tính (giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ
Giá đơn vị
=
b ình quân SL VL thực tế tồn đầu kỳ + Sl VL thực tế nhập trong kỳ

Ví dụ: Tài liệu về vật liệu trong tháng 01/2012 của Công ty như sau:
(đơn vị tình: đồng)
 Tồn đầu tháng:
………………………
 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
Ngày 13/01: Nhập kho 430 m3 Đá 4 x6 với đơn giá chưa thu ế là 175.454
-
đồng/m3, thu ế GTGT 10%
Ngày 23/01: nh ập kho 411.6 m 3 Đá 4x6 với đ ơn giá chưa thuế 140.909
-
đồng/m3, thuế GTGT 10%.
Ngày 30/03: Xu ất kho trực tiếp cho sản xuất 430 m3 Đá 4 x6
-
Và một số nghiệp vụ liên quan tới NVL khác.
Ta có, cách xác đ ịnh trị giá xuất dùng NVL như sau:


430 x 175.454 + 411,6 x 140.909
Giá đ. vị
158.559,131đ
= =
BQ xi măng 430 + 411,6

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
29
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
=> Trị giá xuất kho ngày 3 0/03: 158.559,131 x 430 = 6 8.180.426,3 đồng
Ví d ụ n ày được thể hiện qua các Bảng 2.1; 2.2; 2.3; 2.4
2 .2. Tổ chức công tác kế toán NVL tại công ty CP Đầu tư xây dựng công trình
g iao thông Bắc Miền Trung:
Kế toán NVL là công việc hoạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán với
nhiệm vụ phản ánh chính xác đầy đủ sự biến động của vật liệu làm cơ sở để ghi sổ
kế toán.
Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung là
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên các nghiệp vụ nhập, xuất NVL
d iễn ra thư ờng xuyên với chủng loại NVL đa dạng. Vì vậy, một trong n hững yêu
cầu của công tác quản lý NVL là phải theo dõi tình hình biến động của từng loại
NVL một cách kịp th ời và chính xác số lượng, giá trị NVL nhập kho, xuất kho.
2 .2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Để có thể tổ chức bộ máy kế toán nói chung cũng như hạch toán chi tiết NVL nói
riêng thì phải dựa trên các chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán sử dụng thể hiện
n ghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời. Nhờ có số liệu
trên sổ kế toán m à lãnh đ ạo công ty có thể đưa ra các quyết định kịp thời nhằm phục
vụ cho sản xuất đạt hiệu quả cao.
 Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ kế toán của công ty sử dụng về NVL bao gồm:
Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01-VT)
-
Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02-VT)
-
Hoá đơn GTGT
-
Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu số 03-VT)
-
Thẻ kho
-
Hợp đồng mua bán
-
Giấy đề nghị cung ứng vật tư
-
Bảng tổng hợp Nhập - Xu ất- Tồn
-
Sổ chi tiết vật tư
-
Bảng tổng hợp chứng từ nhập NVL
-
Bảng tổng hợp chứng từ xuất NVL
-
 Tài khoản sử dụng:
- TK 152 – Nguyên vật liệu. TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình
tăng, giảm, tồn kho các loại NVL của Công ty.
TK 152 có thể mở thành TK cấp 2 để kế toán theo dõi từng loại sao cho phù
h ợp với mục đích sử dụng, bao gồm:
- TK 1521 Nguyên vật liệu chính

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
30
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- TK 1522 Nguyên vật liệu phụ
- TK 1523 Nhiên liệu
- TK 1524 Phụ tùng thay thế
- TK 1528 Vật liệu khác
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán sử dụng một số TK liên quan khác
như: TK 111, TK 112, TK 133, TK 331, TK 141...
2 .2.2. Trường hợp nhập kho vật tư
Hàng tháng, phòng Kỹ thuật phải có kế hoạch thu mua từng loại vật liệu, sau
đó nhân viên vật tư tiến h ành thu mua, bên bán viết hóa đ ơn cho nhân viên thu mua
vật tư:




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
31
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Biểu 2.1 : Hoá đơn GTGT
Mẫu số: 01 GTKT3/001
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) Ký hiệu: AA/11P
Số 0000102
Liên 2: (Giao cho người mua)
Ngày 13 tháng 01 năm 2012
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THIÊN SƠN
Mã số thuế: 2900594889
Địa chỉ: Khối 1- Th ị trấn Tân Lạc- Huyện Quỳ Châu - Tỉnh Nghệ An
Số tài khoản: ..............................................................
Số điện thoại: …...038.8995555…..* Fax: 038. 3884 537
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Khắc Nam
Tên đơn vị: Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình GT Bắc Miền Trung
Địa chỉ: Số 23 Lương Th ế Vinh – TP.Vinh - Nghệ An
Số TK:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản…………………...MS: 2900891867
STT Tên hàng hóa,dịch vụ ĐVT Số lượng Thành tiền
Đơn giá
A B C 1 2 3=1x2




m3
Đá 0,5
1 460 186.363,6 85.727.273
m3
Đá 4x6
2 430 175.454,5 75.445.455
m3
Đá Hộc
3 400 136.363,6 54.545.455
m3
4 Cát 382 50.000 19.100.000
m3
Vận chuyển cát
5 382 109.090,9 41.672.727




Cộng tiền hàng: 276.490.909
Thuế suât GTGT 10% Tiên thuế GTGT: 27.649.091
Tổng cộng tiền thanh toán: 304.140.000
Số viết bằng chữ:Ba trăm linh tư triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng ch ẵn./.

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
32
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh


Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Căn cứ theo chứng từ gốc là hóa đơn GTGT, thủ kho tiến h ành kiểm tra số
lượng, ch ất lượng, quy cách vật tư. Sau khi th ấy đạt yêu cầu, tiến hành lập phiếu
nhập kho và chuyển cho thủ kho để tiến hành nhập kho.
Phiếu nhập kho được lập th ành 3 liên:
- Liên 1: Thủ kho giữ để lên thẻ kho và làm căn cứ ghi sổ
- Liên 2: Lưu lại tại phòng kế toán của Công ty.
- Liên 3: Lưu tại phòng KHKT




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
33
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho

Mẫu số: 01 – VT
(Ban hành theo QĐ
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 1 3 tháng 0 1 n ăm 2012 Số 15/2006/QĐ – BTC
Số: NK 0001 Ngày 20/03/2006 của BTC)
Họ tên người giao hàng: Cty TNHH Thiên Sơn Nợ TK 1331: 27 649 901
Đơn vị: Nợ TK 152: 276 490 909
Lí do nhập: Nhập đá các loại+cát+vận chuyển Có TK 331: 304 140 000
Nhập tại kho: kho vật tư CT Châu Hoàn- Gói thầu số 1
Số lượng
Tên-hàm
lượng-quy ĐVT Đơn giá Thành tiền
STT Mã HH Thực
Theo
cách -xuất xứ nhập
CT

m3
Đá 1x0,5
1 D1x0,5 460,000 460,000 85.727.273
186.363
m3
Đá 4x6
2 D4x6 430,000 430,000 75.445.455
175.454
m3
Đá Hộc
3 DAHOC 400,000 400,000 54.545.455
136.363
m3
4 Cát CAT 382,000 382,000 60.772.726
159.090



Tổng cộng tiền h àng 276.490.909
Tổng tiền chi phí
Tổng tiền VAT 27.649.091
Tổng tiền thanh toán 304.140.000
Bằng chữ: Ba trăm linh tư triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn./.
Nhập, ngày 13 tháng 01 năm 2 012
Thủ kho K ế toán
Người lập Người giao Giám đốc
phiếu hàng trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
( Ngu ồn: Phòng tài chính kế toán)
2 .2.3. Truờng hợp xuất kho vật tư
Bộ phận sản xuất lập phiếu yêu cầu xuất vật tư, sau khi được Giám đốc ký
duyệt, phòng KHKT tiến hành lập phiếu xuất kho ghi rõ số lượng theo yêu cầu.




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
34
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Biểu 2.3: Giấy đề nghị nhận vật tư
Đơn vị: CTCPĐTXDCTGTBMT
Số: 058
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬN VẬT TƯ
Ngày 20 tháng 03 năm 2012


Kính gửi: - Ban Giám đốc Công ty CP ĐTXDCTGTBMT
- Phòng KHKT
Tên tôi là: Nguyễn Khắc Nam

Tên,nhãn hiệu, Số lượng
ĐVT
STT Ghi chú
quy cách vật tư Yêu cầu Duyệt
Đá 4x6
1 M3 430 430
Vậy đề nghị ban Giám đốc xét duyêt.
Ngày 20 tháng 03 năm 2012
Phòng KHKT
Giám đốc Người đề nghị
(Ký, đóng dấu, ghi họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng Kế hoạch kỹ thuật)
Căn cứ vào Giấy đề nghị nhận vật tư, phụ trách phòng k ỹ thuật tiến hành lập
phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho được chia làm 4 liên:
- Liên 1: Lưu tại phòng KHKT
- Liên 2: Chuyển phòng kế toán
- Liên 3: Thủ kho làm căn cứ xuất kho
- Liên 4: Kế toán Đội lưu để quyết toán công trình.




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
35
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho
CT CP ĐTXD CTGT BẮC Mẫu số: 02 – VT
MIỀN TRUNG (Ban hành theo QĐ Số
15/2006/QĐ – BTC ngày
20/03/2006 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 03 năm 2012 Nợ TK621 : 301578849
Số: PX001 Có TK152 : 301578849
Họ tên người nhận h àng: Nguyễn Khắc Nam
Đơn vị:
Lý do xu ất kho: Xuất Đá các loại
Xuất tại kho: Kho vật tư CT Châu Hoàn- Gói thầu số1
Tên quy cách Số lượng
vật tư sản
STT Mã H H Tiền VNĐ
ĐVT Đơn giá
Yêu Thực
phẩm hàng
cầu xuất
hoá


m3
Đá 1x0,5
1 D1x0,5 460,000 186.363 85.727.273
m3
Đá 4x6
2 D4x6 430,000 233.798 100.533.395
m3
DAHOC Đá hộc
3 400,000 136.363 54.545.455
m3
4 CAT Cát 382,000 159.090 60.772.726




Tổng cộng 301.578.849
-Tổng số tiền (viết bằng chữ):Ba trăm linh một triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn
tám trăm bốn chín đồng./.
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Xuất, ngày 30 tháng 03 năm 2012
Thủ kho K ế toán
Người lập Người nhận Giám đốc
phiếu hàng trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)


SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
36
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
2 .2.4. Kế toán chi tiết NVL tại công ty:
2 .2.4.1. Tại kho công ty:
Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu. Căn cứ phiếu nhập kho và phiếu xuất kho, thủ kho tiến hành xuất kho và ghi
th ẻ kho số lượng thực nhập, thực xuất của từng vật tư. Cuối kỳ thủ kho tính toán số
lượng tồn cuối kỳ của từng NVL trên th ẻ kho ( = tồn đầu kỳ + số phát sinh tăng
trong k ỳ - số phát sinh giảm trong kỳ ) và đ ối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật
tư.
Biểu 2.5: Thẻ kho

CÔNG TY CP ĐTXD CTGT BMT
Mẫu số S12 – DN

Ban hành theo Q Đ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC

THẺ KHO

Từ ngày: 01/01/2012 Đến ngày 31/03/2012
Kho: Kho vật tư CT Châu Hoàn – Gói thầu số 1
Tên hàng: Đá 4*6 (M3)


Chứng từ Số lượng
Diễn giải
SH NT Nhập Xuất Tồn
Phiếu nhập đá các loại + cát + vận
chuyển (Đội Nam- CT Châu Hoàn
NK0001 13/01 430,000 430,000
G1) (Cty TNHH Thiên Sơn)
Xuất đá các loại
PX001 30/01 430,000
Phiếu nhập đá (Chú Tu ấn) (CN
Cty CPXD & Phát triển N.Thôn
NK0023 23/03 411,600 411,600
Nghệ Tĩnh)
Tổng cộng 841,600 430,000 411,600


Ngày tháng n ăm 2012
Kế toán trưởng
Người lập thẻ

(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
37
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
2 .2.4.2. Tại phòng kế toán:
Kế toán mở sổ kế toán chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập, xu ất, tồn
của từng loại NVL. Căn cứ vào các chứng từ,kế toán vật tư ghi sổ chi tiết cho từng
lo ại vật liệu. Đến cuối quý, kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết NVL để tính ra tổng số
nhập, xu ất, tồn của từng loại vật tư rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, lập bảng
tổng hợp chi tiết NVL.
Bảng tổng hợp chi tiết NVL được lập vào cuối quý trên cơ sở tổng h ợp số
liệu thu th ập ở sổ chi tiết NVL. Căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất ở trên, kế toán
ghi chép vào sổ chi tiết vật tư để theo dõi.




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
38
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Biểu 2.6: Sổ kế toán chi tiết vật tư
SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
TỪ NGÀY 01/01/2012 ĐẾN NGÀY 31/03/2012
KHO: KHO VẬT TƯ CT CHÂU HOÀN – GÓI TH ẦU SỐ 1
HÀNG HOÁ: ĐÁ 4x6 (M3)
Chứng từ Nh ập Xuất Tồn
Diễn giải Đơn giá
Ngày
Nhập Xuất Số lượng Tiền Số lượng Tiền Số lượng Tiền
D4X6 ĐÁ 4X6 ()ĐƠN VỊ TÍNH M3
Phiếu nhập đá các loại + cát + vận
13/01 NK0001 175.454,54 430,000 75.445.455 430,000 75.445.455
chuyển (Đội Nam – CT Châu Hoàn
G1) (Cty TNHH Thiên Sơn)
Phiếu nhập đá (Chú Tuấn) (CN Cty
23 /03 NK0023 294.750,82 411,600 121.319.440 841,600 196.764.895
CPXD & Phát triển N.Thôn Nghệ
Tĩnh)
Xuất đá các loại ()
30 /03 PX001 233.798,59 430,000 100.533.395 411,600 96.231.500
Tổng cộng 841,600 196.764.895 430,000 100.533.395 411,600 96.231.500
Ngày.... tháng....năm
Người lập Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
39
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh


Biểu 2.7 : Bảng tổng hợp nhập- x uất- tồn nguyên vật liệu
TỔNG HỢP XUẤT TỒN
TỪ NGÀY 01/01/2012 ĐẾN NGÀY 31/03/2012
Kho: Kho Vật tư CT Châu Hoàn – Gói thầu số 1
Tổng cộng: 233.110.338 413.983.587 301.578.849 345.515.076

Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Đơn Đầu kỳ
Mã Tên vị
Số lượng Tiền Số lượng Tiền Số lượng Tiền Số lượng Tiền
tính
NVL Nguyên vật liệu 351 2 .146,60 413.983.587 1.672,00 301.578.849 474,60 112.405.089
NVLC Nguyên vật liệu chính 351 2 .146,60 413.983.587 1 .672,00 301.578.849 474,60 112.405.089
CAT Cát M3 382,00 60.772.726 382,00 60.772.726
Nh ựa đường
NHUA KG 351 351
M3
Đá 1x0.5
D1X0.5 460,00 85.727.273 460,00 85.727.273
M3
Đá 4x6
D4X6 841,60 196.764.895 430,00 100.533.395 411,60 96.231.500
M3
Đá hộc
DH 63,00 16.173.238 63,00 16.173.238
M3
Đá hộc
DAHOC 400,00 54.545.455 400,00 54.545.455
NL Nhiên liệu 12.624,750 233.109.987 12.624,75 233.109.987
DEZ Diezel LIT 12.624,750 233.109.987 12.624,75 233.109.987
Ngày....tháng....năm
Người lập Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)



SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
40
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh


2 .3. Kế toán tổng hợp:
Tại công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung sử
dụng ph ương pháp kê khai thường xuyên đ ể kế toán tổng hợp NVL. Đây là phương
pháp theo dõi và ph ản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm NVL một cách
thường xuyên, liên tục trên tài kho ản sử dụng để hạch toán NVL theo phương pháp
kê khai thư ờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản:
- TK 152 “Nguyên vật liệu”
+ Bên nợ: Trị giá NVL nhập trong kỳ, số tiền điều chỉnh tăng giá NVL khi
đ ánh giá lại, trị giá NVL thừa khi kiểm tra.
+ Bên có: Trị giá NVL xuất trong kỳ, số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi
đ ánh giá lại, trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê, số tiền giảm giá, chiết khấu
thương m ại h àng mua.
+ Số dư cuối kỳ bên n ợ: Phản ánh trị giá thực tế của NVL hiện có.
Các tài kho ản chi tiết: TK 1521 “Vật liệu chính”; TK 1522 “Vật liệu phụ”;
TK1523 “ Nhiên liệu”.
- Các nghiệp vụ nhập NVL đ ược phản ánh trên các tài khoản chủ yếu là: TK
621 “ Chi phí NVL trực tiếp”; TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”; TK 642 “ Chi phí
quản lý doanh nghiệp”; TK 152 “ Nguyên liệu vật liệu”
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như: TK
111, TK 112, TK 151,...
2 .3.1. Kế toán tăng NVL
Khi phân xưởng sản xuất có nhu cầu về vật tư mà trong kho của công ty không
đủ th ì phòng KHKT lập kế hoạch thu mua vật tư và tiến hành làm thủ tục để thủ quỹ
xuất tiền mua vật tư. Kh i hàng về, n gười giao vật tư tiến hành nh ận vật tư rồi
chuyển cho phòng Kỹ thuật để lập phiếu nhập kho. Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập
kho và ghi vào th ẻ kho, chuyển tất cả những chứng từ liên quan cho phòng Kế toán.
Ví dụ: Mua NVL chưa thanh toán cho người bán
Căn cứ vào hóa đơn GTGT mua vật tư nhập kho, chưa thanh toán cho người
b án. Kế toán lập phiếu nh ập kho, đồng th ời hạch toán :
Định khoản: Nợ TK 152: 276.490.909
Nợ TK 133: 27.649.091
Có TK 331: 304.140.000



SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
41
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
2 .3.2. Kế toán giảm NVL
Sau khi Giám đốc xem xét và ký vào giấy Đề nghị xuất vật tư, căn cứ vào
giấy đề nghị xuất vật tư bộ phận cung ứng tiến hành lập phiếu xuất kho. Thủ kho
căn cứ vào phiếu xuất kho tiến hành xuất kho và ghi th ẻ kho, rồi chuyển các chứng
từ liên quan cho phòng Kế toán. Kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu chứng từ xuất
với giấy đề nghị xuất vật tư. Định kỳ một tháng kế toán căn cứ vào chứng từ tiến
h ành vào Chứng từ ghi sổ -> Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ -> Sổ cái.


Biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ (Nợ TK 152)
Mẫu S02a - DN
( Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC

ngày20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CÔNG TY CP ĐTXDCTGTBMT



CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31/01/2012
SỐ CTGS: 101



Tài khoản đối ứng Số tiền
Trích yếu TK ghi TK ghi
nợ có
Phiếu nhập kho tháng 01/2012
(Từ sổ)
Nguyên liệu, vật liệu 152 2.560.347.473
Tạm ứng 141 18.096.600
Phải trả cho người bán 331 2.542.250.873
2.560.347.473
Tổng cộng


Ngày 31 tháng 01 năm 2012
Kèm ... chứng từ gốc
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ngu ồn : Phòng tài chính kế toán)




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
42
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ (Có TK 152)
Mẫu S02a - DN
(Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
ngày20/3/2006 của Bộ trư ởng BTC)
CÔNG TY CP ĐTXDCTGTBMT


CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 01 năm 2012
Số CTGS : 102



Tài khoản đối ứng
Số tiền
Trích yếu TK ghi TK ghi
nợ có
Phiếu xuất kho tháng 01/2012 (Từ
số )
Nguyên liệu, vật liêu 152 301.578.849
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
621 301.578.849
tiếp
Tổng cộng 301.578.849
Ngày 31 tháng 01 năm 2012
Kèm ... chứng từ gốc
Kế toán trưởng
Người lập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
43
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Biểu 2.10: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Mẫu S02a - DN
( Ban hành theo QĐ số 15/QĐ-BTC
ngày20/3/2006 của Bộ trư ởng BTC)
CÔNG TY CPĐTXDCTGTBMT
TP.Vinh – Nghệ An
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Từ ngày: 01/01/2012 Đến ngày: 31/01/2012
CHỨNG TỪ GHI SỔ
DIỄN GIẢI SỐ TIỀN
SỐ HIỆU NGÀY
Phiếu thu tháng 01/2012( Từ số 0098 – 0113)
99 31 /01 /2012 7 764 716 400
Phiếu thu tháng 01/2012( Từ số 0577 – 0597)
100 31/01 /2012 589 695 272
Phiếu nhập kho tháng 01 /2012 ( Từ số 0001 - 0023)
101 31/01/2012 2 560 347 473
Phiếu xuất kho tháng 01/2012 ( Từ số 0001 – 0012)
102 31/01 /2012 301 578 849
TỔNG CỘNG 11 216 337 994

Ngày 31 tháng 01 năm 2012
K ế toán trưởng
Người lập Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
( Ngu ồn: Phòng tài chính kế toán)
Từ chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành vào “ Sổ cái” và sau khi vào sổ xong, kế
toán thường đối chiếu kiểm tra số liệu trên “ Sổ cái” với “ Bảng tổng hợp chi tiết”
đ ể xem đã kh ớp và chính xác chưa.




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
44
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
Biểu 2.11: Sổ cái TK 152

Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
CÔNG TY CP ĐTXDCTGTBMT
TP.Vinh – Nghệ An
SỔ CÁI
Từ ngày: 01/01/2012 Đến ngày: 31/03/2012
Tài khoản: 152 – Nguyên liệu, vật liệu


Dư nợ đầu kỳ 1 .455.532.526
Phát sinh nợ 8.396.347.473
Phát sinh có 2.687.345.279
Dư n ợ cuối kỳ 7.164.534.720
Số CTGS: Diễn giải TK ĐƯ PS nợ PS có
Phiếu nhập kho tháng 01/2012 (Từ số
31/01 101 1412 18.096.600
0001 – 0023)
Phiếu nhập kho tháng 01/2012(Từ số
31/01 101 331 2.542.250.873
0245 – 0271)
Phiếu xuất kho tháng 01 /2012(Từ số 001 621
31/01 102 301.578.849
– 012)
…. ……….. …………….
… … ………….
5.375.265.378 2.687.345.279
Tổng cộng
Ngày 31 tháng 03 n ăm 2012
Kế toán trưởng
Người ghi sổ Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
2 .4. Đánh giá thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán
tại công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung
Qua tìm hiểu th ực tế công tác hạch toán NVL tại công ty em nhận thấy công
ty đã tổ chức kinh doanh độc lập, xây dựng được mô hình qu ản lý kinh tế khá hợp
lý, tương đối khoa học. phù hợp với quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty nhằm đáp ứng được nhu cầu trong nền kinh tế thị trường hiện
n ay.
Để đứng vững trên th ị trường và tạo lập đư ợc uy tín của m ình như hiện nay
không thể không nói đến sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty và sự vươn lên của
các thành viên trong công ty. Tập thể lãnh đạo của công ty đã nhận ra những mặt
yếu kém không phù hợp với cơ chế mới n ên đã có nhiều biện pháp kinh tế hiệu quả,

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
45
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
mọi sáng kiến luôn được phát huy nhằm từng bước khắc phục khó khăn để hoà nhập
với nền kinh tế thị trường. Bản thân công ty luôn phải tìm ra các nguồn vốn để sản
xuất, tự m ình tìm ra các nguồn NVL để đáp ứng nhu cầu sản xuất, đồng thời công ty
đ ã có sự nhạy bến với sự thay đổi và sự cạnh tranh trên thị trường. Công ty luôn chú
trọng tới việc nâng cao chất lượng công trình, công tác qu ản lý nói chung và công
tác NVL nói riêng. Một trong nhứng yêu cầu quan trọng m à công ty đ ề ra là ph ải
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Công tác kế toán NVL tại công ty đ ược tiến hành dựa trên căn cứ khoa học,
đ ặc điểm tình hình thực tế của công ty và có sự vận dụng sáng tạo chế độ kế toán
h iện hành. Do đ ặc điểm NVL ở công ty rất đa dạng phong phú về chủng loại, các
n ghiệp vụ nhập- xu ất diễn ra thường xuyên, do đó công ty đã sử dụng cách tính giá
vật liệu rất hợp lý và đơn giản.
Như đã biết, vật liệu là kho ản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá th ành.
Do đó công tác qu ản lý và sử dụng vật liệu tốt sẽ góp phần thực hiện và đóng góp
tốt mục tiêu hạ giá thành sản phẩm m à công ty đã đề ra. Điều này thể hiện ở sự chú
trọng từ khâu thu mua, bảo quản cho đến khâu sử dụng vật liệu.
2 .4.1. Những kết quả đạt được trong công tác kế toán NVL tại công ty
* Về Bộ máy quản lý:
Công tác NVL không ngừng được ho àn thiện và nâng cao, kế toán NVL ở
công ty đã được phản ánh và giám sát về tài sản cũng như nguồn cung ứng vốn của
công ty, đồng thời cung cấp thông tin chính xác cho giám đốc, cho công tác quản lý,
phân tích được các hoạt động kinh tế, thường xuyên giúp cho việc chỉ đạo nhập -
xuất vật liệu một cách ổn định và nhanh chóng.
Với đội ngũ kế toán có năng lực được phân công vào đúng chức năng và
n ghiệp vụ phù h ợp. Cùng với đó là tinh th ần có trách nhiệm, nhiệt tình trong công
việc đã giúp công tác kế toán hoàn thành kịp thời, chính xác.
* Về hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp kế toán áp dụng:
Với việc áp dụng hình thức “ Chứng từ ghi sổ” vào công tác h ạch toán là
phù hợp với trình độ tất cả các bộ phận kế toán trong công ty. Sử dụng phương
pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL phù hợp với công ty, phù hợp với
trình độ của kế toán viên cũng như thủ kho. Bên cạnh đó, phương háp này đơn
giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phát hiện sai sót đồng thời
cung cấp thông tin nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm NVL kịp thời, chính
xác.
Công ty đã sử dụng chứng từ cụ thể là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa
đ ơn kiểm phiếu xuất kho và lưu trữ chứng từ một cách có hệ thống. Mỗi công trình
là một tập chứng từ được đóng thành cặp, xếp vào từng ngăn cụ thể. Trong mỗi tập

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
46
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
chứng từ của công trình là những quyển chứng từ hoàn ứng nhập – xuất riêng biệt.
Mỗi phiếu nhập kho – xu ất kho tổng hợp được in đóng kèm theo các chứng từ gốc
cụ thể, dễ dàng trong công tác tìm kiếm, kiểm tra.
* Về hệ thống tài kho ản:
Hệ thống tài khoản của công ty nói chung và tài khoản dùng để hạch toán
NVL đư ợc áp dụng một cách khoa học và đúng với chế độ kế toán ban h ành.
Ngoài ra, công ty còn mở các tài khoản chi tiết để theo dõi tình hình biến động
của từng loại vật liệu, từ đó có kế hoạch kiểm soát thuận tiện h ơn, b ảo quản và
sử dụng kịp thời.
* Về tình hình h ạch toán NVL ở công ty:
Đây là khâu đặc biệt được công ty coi trọng ngay từ những chứng từ ban
đầu cũng như những quy định chặt chẽ, được lập kịp thời, nội dung ghi đ ầy đủ
rõ ràng, sổ sách đ ược lưu chuyển theo dõi và lưu trữ khá hợp lý, không chồng
chéo, tổ chức theo dõi và ghi chép thường xuyên, liên tục thông qua các chứng
từ như: phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT và các lo ại sổ sách đ ã phản ánh đúng
thực trạng biến động NVL ở công ty.
* Về công tác kiểm tra chất lượng NVL: Chất lượng của vật tư là yếu tố
quan trọng nên luôn được đảm bảo khi đem về sử dụng tránh được vật tư hư
hỏng hoặc thiếu hụt gây gián đoạn trong quá trình sản xuất. Chính vì vậy, NVL
về tới công ty chưa được nhập kho ngay m à phải qua bước kiểm tra chất lượng
của phòng kỹ thuật. Phòng k ỹ thuật chịu trách nhiệm kiểm nghiệm về mặt số
lượng, chất lư ợng, thông số kỹ thuật, chủng loại quy cách.
* Về công tác dự trữ bảo quản NVL: NVL phải lưu trữ ở mức hợp lý
nhằm đáp ứng cho việc xây dựng đư ợc liên tục và không gây ứ đọng vốn. Công
ty đã tổ chức ở mỗi đội công trình một kho giúp cho việc thu mua dự trữ bảo
quản được thuận lợi. Các khi thường nằm ngay tại công trình để dễ dàng cho
việc xuất NVl và đưa vào sử dụng thi công.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được cần phải phát huy ở trên thì
công tác NVL ở công ty còn tồn tại những hạn chế.
2 .4.2. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán NVL tại công ty
- Với đặc thù là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Công ty CP
Đầu tư xây d ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung, xây dựng các công trình
giao thông và các công trình khác trên toàn quốc, do đó mà NVL dùng vào xây
dựng là rất phong phú và đa dạng, thường được công ty mua với khối lượng lớn, các
đ ơn vị bán th ường xuyên, một số đ ơn vị bán lại rất xa các công trình thi công. Bởi
vậy việc vận chuyển NVL không tránh khỏi mất mát hư hỏng trong quá trình vận
chuyển.

SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
47
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
- Mặt khác, việc bảo quản NVL không phải là d ễ, một số NVL không để
được ngo ài trời, có những loại vật tư mua về phải dùng n gay, n ếu không bảo quản
tốt, để quá thời hạn cho phép, sẽ kém chất lượng và hư hỏng, gây m ất mát, ứ đọng
vốn, gây thiệt hại về chi phí bảo quản làm giảm lợi nhuận của công ty.
- Trong công tác kế toán chi tiết NVL ở công ty sử dụng phương pháp th ẻ
song song, phương pháp này có nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó vẫn còn có
những nhược điểm như: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số
lượng, làm tăng khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian.
Giữa thủ kho và kế toán chưa có sự kiểm tra giám sát lẫn nhau, địa bàn thi công
n ằm xa Công ty, lưu chuyển chứng từ chậm dẫn đến công việc th ường dồn về cuối
tháng. Trong tháng thủ kho nhập – xuất kho đáp ứng nhu cầu xây dựng nhưng
thường đến cuối tháng mới gửi các phiếu nhập – xuất lên Công ty. Báo cáo NVL
các kho của các đội do kế toán căn cứ vào chứng từ nhập – xu ất n ên chưa chưa phản
ánh đúng tình hình thực tế sử dụng do số lần nhập – xuất nhiều mà chỉ phản ánh
trên một số phiếu nhập – xuất nên số tồn kho là không chính xác.
Giá thực tế của NVL nhập kho bao gồm giá mua NVL chưa có thuế cộng với
chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu có). Nhưng tại Công ty chi phí vận chuyển không
h ạch toán vào TK 152 để tính giá xuất kho mà h ạch toán thẳng vào TK 621, lượng
NVL này không chỉ dùng trong tháng này mà còn dùng cho cả kỳ sau, do đó việc
h ạch toán xác định chi phí NVL tại thời điểm kỳ hạch toán và chi phí sản xuất ch ưa
th ật chính xác.
2 .4.3. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại
công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung
Công ty CP Đầu tư xây d ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung là công
ty kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với sản phẩm là các công trình sản
xuất, xây dựng dân dụng thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian và giá
trị sử dụng lâu dài. Quá trình từ khi khởi công xây dựng công trình cho đ ến khi
công trình hoàn thành bàn giao được đưa vào sử dụng thường là dài do đó vấn đề
quản lý giám sát quá trình thi công là điều hết sức quan trọng đặc biệt là vấn đề
quản lý NVL. Bên cạnh đó quá trình hạch toán NVL không khoa học sẽ không đáp
ứng được yêu cầu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá th ành trong sản phẩm xây dựng. Vì
vậy, kết quả hoạt động SXKD của Công ty có kết quả cao, uy tín chất lượng đản
b ảo thì vấn đề quản lý, công tác kế toán NVL là điều kiện đầu tiên quyết định sự tồn
tại và phát triển của Công ty.
Qua nh ận xét đánh giá trên ta có th ể thấy việc quản lý vật liệu ở công ty bên
cạnh những việc tích cực trong quá trình h ạch toán kế toán NVL có một số vấn đề
chưa hợp lý còn tồn tại. Để hoàn thiện công tác kế toán NVL, em xin đưa ra một số



SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
48
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
ý kiến để việc hạch toán, qu ản lý NVL được tốt h ơn với tình hình thực tế tại công ty
nhưng vẫn đảm bảo đúng chế độ kế toán áp dụng.
* Thứ nhất: Công ty cần ho àn thiện việc phân loại và đánh giá NVL vì việc
sắp xếp NVL của Công ty chưa khoa học làm cho Công tác quản lý trở nên khó
khăn. Để khắc phục tình trạng này, Công ty nên phân lo ại NVL theo công dụng của
chúng thành các nhóm chủ yếu:
- Nguyên vật liệu chính như: Xi măng, sắt thép, gạch xây, đá, cát, sỏi.
- Vật liệu phụ: Phụ gia bê tông, các thiết bị vật kiến trúc trang trí nội thất,
thiết bị vệ sinh, điều hòa không khí, khung cửa, cánh cửa…
- Vật liệu phụ khác: Nhiên liệu dầu mỡ phục vụ xe ô tô, máy thi công, sơn,
vôi, đinh, ve, que hàn thép ly, thiết bị xây dựng cơ bản loại nhỏ.
* Thứ hai: Công ty nên mở sổ “ Danh điểm vật tư” để tiện theo dõi. Sổ danh
đ iểm vật tư nên m ở cho từng danh điểm vật tư và xác định tên gọi thống nhất, ký
m ã hiệu, quy cách, số hiệu, đ ơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểm vật tư.
Góp phần giảm bớt khối lượng công việc kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
theo dõi các loại NVL.
Ký hiệu Tên, nhãn hiệu Ghi
Đơn vị Đơn giá
chú
Quy cách NVL
Nhóm Danh điểm
Nguyên vật liệu chính
1521
Xi măng các loại
1521-01
Xi măng Hoàng Mai Tấn
1521-01-01
Xi măng Cầu Đước Tấn
1521-01-02
………….. ……………………
1521-02 Thép
Tấn
1521-02-01 Thép phi 6
Tấn
1521-02-02 Thép phi 8
………….. …………………....
Đá các lo ại
1521-03
Đá 1x0,5
1521-03-01 M3
Đá 1x2
1521-03-02 M3
Đá 4x6
1521-03-03 M3
………….. …………………..
Vật liệu phụ
1522
1522-01 1522-01-01 ……………………
1522-02 1522-02-01 ……………………
Biểu 2.12: Sổ danh điểm vật tư
SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
49
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh
* Thứ ba: Về công tác kế toán NVL, kế toán NVL nên đ ề nghị thủ kho vào
cuối tháng tiến h ành kiểm kê kho xác định số thực xuất thực tồn trong kho để lập
b áo cáo tồn kho và ch ỉ ghi số lượng, tách riêng số lượng vật liệu nhập (tồn) do dùng
không hết đưa lên Công ty tại đây kế toán căn cứ vào giá thực tế bình quân để ghi
vào báo cáo vật tư, như vậy sẽ thuận tiện hơn trong việc đối chiếu số liệu với kế
toán.
Việc lập báo cáo tồn kho này d ễ áp dụng cho các lo ại NVL có thể cân đo đong
đ ếm được như: Xi măng, sắt thép, gạch, các loại vật liệu đơn chiếc.
* Thứ tư: Trong các trường hợp xảy ra rủi ro do các nguyên nhân khách quan
thì công ty cần lập dự phòng giảm giá HTK. Điều này giúp công ty chủ động h ơn về
tài chính. Mức trích lập dự phòng có thể sử dụng công thức sau:
Mức dự phòng cần lập Số lượng HTKi Mức giảm giá
= X
năm tới cho HTKi Cuối niên độ của HTKi
* Thứ năm: Một số kiến nghị khác trong việc hạch toán NVL
Giá thực tế NVL nhập kh o bao gồm giá của vật liệu (thuế…) cộng với chi phí
vận chuyển. Nh ưng tại Công ty chi phí vận chuyển lại không hạch toán vào TK 152
đ ể tính giá NVL xuất kho mà h ạch toán thẳng vào TK 621, lượng vật liệu này
không chỉ dùng trong tháng này mà còn dùng cho cả kỳ sau, do đó việc hạch toán
xác định chính xác chi phí vật liệu tại thời điểm của kỳ hạch toán vào chi phí sản
xuất chưa thật chính xác.
Để khắc phục hạn chế trên Công ty sử dụng TK 152 phản ánh đúng giá trị thực
tế nhập kho vật liệu gồm cả chi phí vận chuyển.
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 331, 111, 112…
* Thứ sáu: Công ty nên cải thiện điều kiện kho b ãi dự trữ NVL để có được
đ iều kiện bảo quản tốt nhất có thể, tránh được mọi sự tổn thất do tác động của môi
trường bên ngoài trời.




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
50
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh


KÊT LUẬN
Để kế toán phát huy được vai trò của m ình trong qu ản lý kinh tế thông qua
việc phản ánh và giám sát một cách chặt chẽ, toàn diện tài sản và nguồn vốn của
công ty ở mọi khâu trong quá trình sản xuất nhằm cung cấp các thông tin chính xác
và hợp lý phục vụ cho việc lãnh đạo và chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, thì
việc tổ chức công tác kế toán NVL đòi hỏi phải nhanh chóng kiện toàn đ ể cung cấp
kịp thời đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra, giám sát việc chấp
h ành các định mức dự trữ ngăn ngừa hiện tư ợng hư hụt, mất mát, lãng phí vật liệu.
Do thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế không dài, trình độ lý luận và thực
tiễn cồn hạn chế n ên chuyên đ ề này không tránh khỏi những saii sót. Em rất mong
nhận những ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thanh Hoà, các cán
bộ kế toán và Ban lãnh đạo Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc
Miền Trung đã nhiệt tình giúp đ ỡ em hoàn thành chuyên đề này.


Vinh, tháng 04 năm 2012
Sinh viên


Nguyễn Lan Phương




SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản