Báo cáo " Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư xây ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung "

Chia sẻ: Trương Văn Thái Thái | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:50

0
198
lượt xem
92
download

Báo cáo " Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư xây ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hiện nay nước ta đang trên đà đổi mới một cách mạnh mẽ về cả chiều sâu lẫn chiều rộng, đặc biệt sự kiện gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới WTO là sự kiện rất quan trọng và là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy các đơn vị kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải có nhiều biện pháp quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo " Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư xây ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung "

  1. 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư xây ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung : Nguyễn Thị Thanh Hoài Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Lan Phương SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  2. 2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh MỤC LỤC STT Trang Lời Mở Đầu 1 PHẦN I: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 3 BẮC MIỀN TRUNG Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CP đầu tư xây 1 .1 3 dựng công trình giao thông Bắc Miền trung Giới thiệu về công ty 1 .1.1 3 Lịch sử hình thầnh và phát triển của công ty 1 .1.2 3 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 1 .2 4 Chức năng, nhiệm vụ, ngành ngh ề kinh doanh của công ty 1 .2.1 4 SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  3. 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh L ời M ở Đ ầ u Hiện nay nư ớc ta đang trên đà đổi mới một cách m ạnh mẽ về cả chiều sâu lẫn chiều rộng, đặc biệt sự kiện gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới WTO là sự kiện rất quan trọng và là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước. Vì vậy các đ ơn vị kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng phải có nhiều biện pháp qu ản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán là một bộ phận quan trọng có vai trò tích cực trong việc quản lý, đ iều h ành và kiểm soát các hoạt động tài chính doanh nghiệp.Tăng thu nhập cho doanh nghiệp và đời sống người lao động không ngừng được cải thiện. Hệ thống kế toán Việt Nam đ ã ngày càng được ho àn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao ch ất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh n ghiệp. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Ngành xây dựng cơ bản luôn không ngừng nỗ lực phấn đấu và là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho n ền kinh tế quốc dân. Hằng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hú t vốn đầu tư lớn của cả nước. Đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng là thời gian thi công kéo d ài và quy mô lớn. Vấn đề dặt ra là làm sao quản lý tốt, có hiệu quả nguồn vốn, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong quá trình thi công, làm giảm chi phí, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp. Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng, điều kiện rất cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh. Thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, khoảng 70% giá trị công trình. Vì th ế việc tổ chức kế toán n guyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp. Hơn nữa cũng kiểm soát một cách có hiệu quả chi phí và giá thành sản phẩm, đồng thời giúp cho việc tổ chức kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty CP Đầu tư xây d ựng công trình giao thông Bắc Miền Trung với đặc thù là công ty xây d ựng n ên nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó giúp cho công ty xác đ ịnh được chính xác giá thành công trình và có biện pháp để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình nhằm tăng lợi nhuận và tạo khả năng cạnh tranh cho công ty. Trong thời gian thực tập tại Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung,em có điều kiện tiếp cận thực tế, nhận thức đ ược tầm quan trọng của NVL và những vấn đề xung quanh công tác kế toán NVL, em đã lựa chọn đ ề tài “Tổ chức công tác Kế toán Nguyên vật liệu tại công ty CP Đầu tư xây SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  4. 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung” làm đề tài báo cáo thực tập tốt n ghiệp. Báo cáo gồm hai phần với nội dung cơ bản như sau: Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung. Phần 2: Thực trạng kế toán nguy ên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung. Qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo hư ớng dẫn Nguyễn Thị Thanh Hoà và cán bộ phòng kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao Thông Bắc Miền Trung đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đ ề n ày. Do thời gian thực tập không dài và kinh nghiệm còn hạn chế n ên chuyên đ ề không tránh khỏi những sai sót, kính mong được các thầy cô, cán bộ chuyên môn đóng góp ý kiến bổ sung để đề tài của em th êm phong phú và phù hợp với thực tế h ơn. Em xin chân thành cảm ơn! Vinh, tháng 04 năm 2012 Sinh viên Nguyễn Lan Phương SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  5. 5 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh PHẦN I: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TR ÌNH GIAO THÔNG BẮC MIỀN TRUNG 1 .1. Q uá trình hình thành và phát triển của Công ty CP đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung 1 .1.1. Giới thiệu về công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung là doanh nghiệp đư ợc tách từ Công ty Cổ phần Xây dựng Tân An theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2703000165 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 15/01/1994 và chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày 31/10/2003,thay đ ổi lại đăng ký lần 2 ngày 22/04/2008. Ngày 22/04/2008 phiên h ọp Đại hội cổ đông Công ty cổ phần xây dựng Tân An thống nhất tách công ty để thành lập một công ty mới cùng loại là Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bác Miền Trung theo giấy phép đăng ký kinh doanh số:2703001986 do Sở Kế Hoạch Và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 05/05/2008. Công ty đã thay đ ổi lại giấy phép đăng ký kinh doanh lần 1 ngày 10/08/2009 với số ĐKKD là 2900891867. * Phạm vi hoạt động: Hoạt động trên toàn quốc. * Tên doanh ngiệp : Công ty Cổ phần Đầu tư Xâ y dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung * Địa chỉ: Số 23 Đường Lương Thế Vinh, TP Vinh – Nghệ An. * Điện thoại: 0383.593487- 8902825 Fax: 0383.844286 * Email: BMTnghean.JSC@gmail.com * Số tài kho ản: 51010000114661 tại Ngân hàng ĐT & PT Ngh ệ An. * Mã số thuế: 2900891867. 1 .1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắc Miền Trung là doanh nghiệp được tách từ Công ty Cổ phần Xây dựng Tân An. Là một doanh n ghiệp đư ợc cấp giấy phép hành nghề xây dựng các công trình dân dụng, công n ghiệp, giao thông (cầu đường), thuỷ lợi ( hồ, đập, kênh, mương). Công trình hạ tầng kỹ thuật, đường dây trạm biến áp 35 KV trở xuống, khai thác, mua bán các lo ại khoáng sản, vận tải hành khách đường bộ…Từ khi thành lập đến nay, công ty đ ã xây dựng được nhiều công trình giao thông, xây lắp dân dụng trong và ngoài tỉnh luôn đạt chất lượng cao và đúng tiến độ. Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty Cổ SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  6. 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh phần Đầu tư Xây dựng Công trình Giao thông Bắn Miền Trung đ ã không ngừng phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu và đ ạt đư ợc những kết quả đáng khích lệ. Công ty tiếp tục mở rộng quy mô vốn, đầu tư mua sắm các trang thiết bị, đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng thi công công trình, luôn hoàn thành và vượt mức kế hoạch được giao, hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển. Quy mô tổ chức, đội n gũ cán bộ công nhân có trình độ luôn được củng cố và tăng cường. Công ty đang thực sự chuyển m ình vào đà tăng trưởng của đất nước và ngày càng tạo ra được những sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội. Thường xuyên nâng cao năng lực điều h ành, qu ản lý, đầu tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, mở rộng địa bàn hoạt động đến các tỉnh thành trong cả nước. Có đầy đủ năng lực để thi công các công trình đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư. Ngoài các kho ản vốn huy động hàng năm, Công ty còn có nguồn vốn bảo lãnh ổn định thường xuyên của Ngân h àng Đầu tư & phát triển Nghệ An cho hoạt động xây lắp với số tiền từ 100 – 120 tỷ đồng, đáp ứng đầy đủ cho Công ty trong việc thi công các công trình có sản lượng lớn đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ được giao. Cơ cấu vốn điều lệ. * Vốn điều lệ Công ty Cổ phần là: 9.000.000.000 đồng (Chín tỷ đồng). * Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng. * Số cổ phần và giá trị cổ phần đ ã góp: 90.000 cổ phần. * Số cổ phần được quyền chào bán: 0 cổ phần. 1 .2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 1 .2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty: - Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông ( cầu đường ), thủy lợi (hồ, đập, kênh, mương), điện năng ( đường dây và trạm biến áp dư ới 3 kv ). - Tư vấn thiết kế công trình đường bộ. - Khai thác, chế biến, mua bán các loại khoáng sản. - Kinh doanh vật liệu xây dựng. - Cho thuê văn phòng làm việc, máy móc, thiết bị xây dựng. - Đầu tư xây d ựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. - Mua bán ô tô, máy móc thiết bị xây dựng. - Vận tải h ành khách đường bộ (theo tuyến cố định, theo hợp đồn g, khách SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  7. 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh du lịch, taxi). - Thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định chất lư ợng công trình xây dựng. 1 .2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ: Với phương châm đa dạng hoá trong xây dựng cơ bản, công ty đ ã và đang quan hệ tích cực có hiệu quả với nhiều đối tác, với các đơn vị trrong nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Các công trình do công ty thi công luôn đảm bảo về chất lượng, mỹ thuật và tiến độ đ ã và đang được các chủ đầu tư và người sử dụng ghi nhận. Với sự sáng tạo học hỏi không ngừng, công ty luôn coi ch ất lượng sản phẩm là tiêu chí hàng đầu và thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về quản lý SXKD, tiếp thu các ý kiến phản hồi từ người sử dụng và đối tác kinh doanh. Do đ ặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm XDCB, nên quy trình sản xuất của Công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau. Thường quy trình sản xuất của các công trình tiến h ành theo các bước sau: Bước 1 : Đấu thầu, nhận thầu và ký hợp đồng. Bước 2 : Lập kế hoạch xây lắp công trình. Bước 3 : Tiến h ành thi công xây lắp -Công ty: Kiểm tra, chỉ đạo tiến độ kỹ thuật, sử dụng vốn -Đội: Triển khai thực hiện nhiệm vụ cụ thể theo hợp đồng Bước 4 : Giao nh ận công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành Bước 5 : Duyệt, quyết toán công trình Bước 6 : Thanh lý h ợp đồng và bàn giao công trình 1 .2.3. Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý Công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung ho ạt động trong lĩnh vực xây dựng n ên ho ạt đ ộng sản xu ất kinh doanh chủ yếu củ a Công ty là thi công xây dựng mới: cầu,đường giao thông, xây d ựng các công trình dân dụng, công nghiệp, văn hóa, công cộng,… với quy mô lớn vừa và nhỏ trong phạm vi trên cả nước. * Mô hình ho ạt động – hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần - Hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty: là người đứng đầu Công ty đ ại d iện cho cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh củ a Công ty, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chứ c, đ ảm bảo sự phát triển của công ty. SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  8. 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh - Phòng kế ho ạch k ỹ thuật: Giúp Hội đồng quản trị h oàn thành hồ sơ thầu và tham mưu cho Hội đồng quản trị về kế hoạch duyệt các dự trù về vật tư, nhân công. Tham mưu cho trưởng ban ch ỉ huy công trình về công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công các hạng mục công trình để làm việc với tư vấn giám sát. Vạch tiến độ, đ iều chỉnh tiến độ mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ chung của công trình. Chỉ đ ạo và giám sát các đội về mặt kỹ thuật, đ ảm bảo thi công đúng quy trình, thống nh ất về các giải pháp k ỹ thuật, đ ề ra các biện pháp tổ chức sản xuất nh ằm bảo đ ảm yêu cầu về kỹ thuật,tiến độ và chất lượng của công trình. Theo dõi và kiểm tra chỉ đ ạo việc thực hiện củ a các đ ội thi công… - Phòng tổ chức hành chính: Theo dõi và quản lý đội ngũ cán b ộ công nhân viên trong công ty, xem xét quá trình tăng giảm số lượng, theo dõi tình hình th ực h iện công việc của cán bộ công nhân viên. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với n gười lao động như đào tạo cán bộ, nâng lươn g, nâng bậc, qu ản lý cán bộ công nhân viên, tham mưu cho giám đốc công ty giải quyết các chế độ chính sách, xây dựng quy chế… - Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc công ty về kế h oạch thu chi tài chính, cập nh ật chứng từ sổ sách chi tiêu văn phòng, các kho ản cấp phát, cho vay và thanh toán khối lượng hàng tháng đố i với các đội, báo cáo định kỳ và quyết toán công trình. Phòng tài chính kế toán chấp hành ch ế độ tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước, thự c hiện thanh toán thu nộp ngân sách với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị kinh tế có quan hệ hợp đồng kinh tế, quản lý vốn qu ỹ, thực hiện báo cáo với cấp trên đ ầy đủ, đảm bảo vốn vay kinh doanh cho các phòng và quản lý các hợp đồng kinh tế. -Phòng thiết b ị và vật tư xe máy: Có trách nhiệm qu ản lý, điều hành và cung cấp các thiết bị, vật tư, các loại máy móc nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất, thi công công trình. - Các đội tổ sản xu ất: Dưới sự đ iều hành trực tiếp của các đội trưởng xây dựng, sự ch ỉ đạo về thiết kế kỹ thuật, các độ i có nhiệm vụ tổ chức quản lý thi công công trình theo h ợp đồng Công ty ký kết và theo thiết kế được phê duyệt, mua bán vật tư, làm thủ tục thanh quyết toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình. SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  9. 9 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC P. KẾ HOẠCH P. TÀI CHÍNH P. TỔ CHỨC P. THIẾT BỊ VẬT KỸ THUẬT -KCS KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH TƯ XE MÁY CÁC ĐỘI ĐỘI KHẢO CÁC ĐỘI XÂY CÁC ĐỘI XE XÂY LẮP SÁT THIẾT DỰNG CÔNG MÁY THIẾT DÂN DỤNG KẾ CÔNG TRÌNH GIAO BỊ PHỤC VỤ CÔNG TRÌNH THÔNG THỦY THI CÔNG NGHIỆP LỢI VÀ TRẠM ĐIỆN (Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật) 1 .3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính 1 .3.1. Phân tích tình hình tài sản: Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tuyết đối Tương Số tiền (VNĐ) Số tiền (VNĐ) (%) (%) (VNĐ) đối (%) TSNH 50.448.961.115 75,05 55.242.938.187 77.51 4.793.977.072 9,05 TSDH 16.774.479.336 24,95 16.031.632.883 22,49 (742.846.453) (4,43) Tổng TS 67.223.440.451 71.274.571.070 4.051.130.619 6,03 ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Bảng 1.1: Tình hình tài sản của công ty qua 2 năm 2010 và 2011 Qua bảng 1.1 ta thấy tổng tài sản của công ty có xu hư ớng tăng lien tục, có sự biến đổi rõ rệt. Tổng tài sản năm 2011 tăng so với năm 2010 là 6.03% tương ứng với số tiền là 4.051.130.619 VNĐ. Về kết cấu tài sản cũng có sự thay đổi tương ứng. Trong tổng số tài sản ta thấy TSNH năm 2011 so với năm 2010 có xu th ế tăng: 9,05% tương ứng với 4.793.977.072 VNĐ. Còn TSDH giảm xuống 4,43% SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  10. 10 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh tương ứng với 742.846.453 VNĐ. Có th ể thấy rằng sự gia tăng của tống tài sản là do sự gia tăng của TSNH, theo BCĐKT thì sự gia tăng đó là do HTK tăng từ 11.373.506.508 VNĐ lên 27.883.104.636 VNĐ. Ta th ấy tỷ trọng TSDH của công ty còn thấp và có xu hướng giảm xuống, vì vậy công ty cần phải xem xét lại. 1 .3.2. Phân tích tình hình nguồn vốn: Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tuyết đối Tương Số tiền (VNĐ) Số tiền (VNĐ) (%) (%) (VNĐ) đối (%) NPT 57.960.321.078 86,22 62.038.791.468 87,04 4.078.470.390 7,04 VCSH 9 .263.119.373 13,78 9.235.779.602 12,96 (27.339.771) (0,295) TNV 67.223.440.451 71.274.571.070 4.051.130.619 6,03 ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Bảng 1.2: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 2 năm 2010 và 2011 Xét về nguồn vốn, qua bảng 1.2 ta thấy tổng nguồn vốn của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010 là 6,03% tương ứng với 4 .051.130.619. Có th ể thấy rằng đ ây là kết quả không khả quan đối với công ty, nguyên nhân là do nợ phải trả của n ăm 2011 tăng so với năm 2010 là 7,04% tương ứng với 4.078.470.390 VNĐ. Mặt khác thì nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 giảm so với năm 2010 là 0,295% tương ứng với 2 7.339.771 VNĐ Số liệu trên b ảng 1.2 cho ta thấy qua một năm hoạt động, tình hình nguồn vốn của công ty có những biến đổi, cụ thể lầ tốc độ tăng của nợ phải trả cao h ơn vốn chủ sở hữu. Việc tăng lên của nợ phải trả chứng tỏ khả năng tài chính của công ty đang giảm xuống, vì vậy công ty nên xem xét lại và có giải pháp phù hợp để cân đối lại cơ cấu nguồn vốn. 1 .3.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính: Qua bảng 1.3 phân tích các chỉ tiêu tài chính ta thấy: - Tỉ suất tài trợ: Tỉ suất n ày trong năm 2011 giảm so với năm 2010 là 0,82 %, ch ứng tỏ vốn tự có của Công ty có giảm, nhưng giảm không đáng kể. - Tỉ suất đầu tư: Tỉ suất đầu tư của năm 2011 giảm 2,46% so với năm 2010. Công ty cần xem xét lại và có các giải pháp nhằm tăng đầu tư. - Khả năng thanh toán ngắn hạn: khả năng thanh toán năm 2011 tăng so với n ăm 2010 là 0,003 lần, chứng tỏ Công ty vẫn chủ động đư ợc trong tài chính. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực tài chính của công ty. SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  11. 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh - Khả năng thanh toán hiện h ành: Hệ số này năm 2011 giảm 0,0109 lần so với năm 2010. Có thể thấy tỷ lệ giảm này là không đáng kể. - Khả năng thanh toán nhanh : Hệ số n ày năm 2011 giảm so với năm 2010 là 0 ,289 lần. Điều n ày cho th ấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là không h iệu quả nhưng điều n ày cũng xảy ra trong trường hợp trong năm công ty có nhiều h ợp đồng nhưng chưa đến hạn thanh toán. Vì vậy công ty n ên có các biện pháp nhằm đảm bảo khả năng thanh toán trong ngắn hạn. Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch STT Tỷ suất tài trợ (%) 1 13,78 12,96 (0,82%) Tỷ suất đầu tư (%) 2 24,95 22,49 (2,46%) Tỷ suất khả năng thanh 3 0,9392 0,9422 (0,003) toán ngắn hạn (Lần) Tỷ suất khả năng thanh 4 1,1598 1,1489 (0,0109) toán hiện hành (Lần) Tỷ suất khả năng thanh 5 0,465 0,176 (0,289) toán nhanh (Lần) (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Bảng 1.3: Phân tích các chỉ tiêu tài chính 1 .4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP Đầu tư xây dựng công trình g iao thông Bắc Miền Trung 1 .4.1. Tổ chức Bộ máy kế toán của công ty 1 .4.1.1. Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán: Công tác kế toán là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh. Công ty đ ã tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của m ình và Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Phòng tài chính kế toán thực hiện công tác kế toán chung của công ty. Bộ m áy kế toán của Công ty gồm kế toán trưởng, các bộ phận kế toán và kế toán các đội. SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  12. 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh K ế toán trưởng Kế toán K ế toán K ế toán K ế toán Thủ quỹ tổng thanh vật tư, tiền hợp, toán, CCDC lương Thuế TSCĐ Nhân viên kinh tế đội ( Nguồn: Phòng tài chính kế toán ) Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức Bộ máy kế toán tại công ty 1 .4.1.2. Các bộ phận kế toán trong Bộ máy kế toán của công ty - Kế toán trưởng: Trực tiếp điều hành mọi hoạt động trong phòng kế toán, tổng hợp, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đề ra các biện pháp kinh tế, sử dụng vốn có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra công việc của kế toán viên nhằm phát hiện những sai sót (nếu có) để kịp thời chấn chỉnh, đảm bảo số liệu báo cáo kế toán chính xác. Lập sổ sách kế toán hợp lý đúng chế độ kế toán nhà nước. Đảm bảo chứng từ hợp lệ sẵn sàng cho công tác thanh tra nhà nước khi yêu cầu. Thực hiện công tác kiểm toán và quyết toán thuế hầng năm đúng hạn yêu cầu của Nh à nước. Thường xuyên cập nhật những thông tin về chế độ kế toán hiện hành, những quy định mới của Nhà nư ớc nhằm tư vấn cho ban giám đốc kinh doanh đúng pháp luật. - Kế toán tổng hợp, TSCĐ: Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, sổ sách kế toán, điều hành mọi nghiệp vụ chuyên môn của kế toán. Thông qua các chứng từ phát sinh ở các đội xây lắp để tính giá thành xây lắp các công trình, hạng mục công trình để cung cấp số liệu cho kế toán trưởng, ban giám đốc và tham các biện pháp kinh tế tối ưu. Nghiên cứu chính xác đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tíh giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Từ đó tính toán phân bổ đầy đủ chính xác chi phí sản xuất để tính giá thành kịp thời phục vụ cho việc đề ra các SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  13. 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh b iện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm. - Kế toán thanh toán, Thuế: Là ngư ời lập phiếu thu, chi, thanh toán hàng ngày theo yêu cầu của khácch h àng hay của nội bộ công ty. Có nhiệm vụ lập và kiểm tra các chứng từ về nghiệp vụ thanh toán, theo dõi việc ghi chép sổ quỹ tiền mặt với thủ quỹ, tổ chức thống kê tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay ngắn hạn, dài hạn ở ngân h àng và các tổ chức khác để báo cáo hàng tuần cho kế toán trưởng. Hàng tháng lập tờ khai thuế GTGT, theo dõi các kho ản nộp Nhà nư ớc. - Kế toán vật tư, CCDC: Là người theo dõi tình hình biến động của NVL, CCDC, lập phiếu nhập kho, xuất kho, lập biên bản nhập xuất tồn NVL, CCDC, chịu trách nhiệm trong việc ghi chép và theo dõi vào TK 211, 214, 152, 153, 142 và TK 242. - Kế toán tiền lương: Theo dõi và tập hợp đầy đủ tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ cán bộ công nhân viên dựa vào Bảng chấm công của các bộ phận. - Thủ quỹ: Là người trực tiếp quản lý thu, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ. Có trách nhiệm theo dõi sự biến động của quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm. Cuối ngày, th ủ quỹ đối chiếu với sổ của kế toán thanh toán vốn bằng tiền để thông báo tình hình tăng, giảm tiền mặt cho kế toán trưởng biết. 1 .4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại công ty CP Đầu tư xây dựng công trình giao thông Bắc Miền Trung 1 .4.2.1. Một số đặc điểm chung: - Chu ẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty hiện nay đang áp dụng chế độ kế toán DN ban h ành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ban hành. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ) - Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm. - Sử dụng phần mềm kế toán Casd 10.0 - Hình thức ghi sổ: theo hình thức chứng từ ghi sổ - Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng. SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  14. 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh - Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp b ình quân cả kỳ dự trữ Điều chỉnh số liệu phát hiện qua kiểm tra Sổ cái, sổ chi tiết. Chứng từ gốc. Ch ứng từ ghi sổ. PHẦN Sổ đăng ký CTGS MỀM KẾ Bảng tổng hợp chi TOÁN tiết MÁY CASD 10.0 (Theo các ph ần hành Bảng tổng hợp cụ thể) chứng từ gốc Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị (Nguồn: Phòng tài chính kế toán ) Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ và hình thức chứng từ ghi sổ 1 .4.2.2. Các phần hành kế toán tại công ty: a . Kế toán vốn bằng tiền: * Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu thu (Mẫu số 01 -TT) - Phiếu chi (Mẫu số 02 -TT) - Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT) - Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 -TT) - Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04-TT) - Bảng kê thu, chi tiền (Mẫu số 09 -TT) - Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi - Giấy báo nợ, giấy báo có * Tài kho ản sử dụng : - TK 111 : Tiền mặt - TK 112 : Tiền gửi ngân hàng * Sổ kế toán sử dụng : - Sổ quỹ tiền mặt mẫu S07- DNN - Sổ chi tiết Tiền gửi ngân h àng m ẫu S08 - DNN SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  15. 15 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh - Sổ cái TK 111, TK112 mẫu S02C1- DNN - Các chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ * Quy trình luân chuyển chứng từ Sổ chi tiết TK Phiếu thu, chi 111, 112. giấy báo nợ, có Sổ đăng ký CTGS. Sổ cái TK 111, 112 PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chứng từ gốc Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cu ối tháng Quan hệ đối chiếu (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán vốn bằng tiền b. Kế toán Tài sản cố định: * Chứng từ kế toán sử dụng: - Biên b ản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ) - Biên b ản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ) - Biên b ản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đ ã hoàn thành (Mẫu số 03- TSCĐ) - Biên b ản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ) - Biên b ản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05- TSCĐ) * Tài kho ản sử dụng: - TK 211: Tài sản cố định hữu hình - TK 213: Tài sản cố định vô hình SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  16. 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh - TK 214: Hao mòn Tài sản cố định * Sổ kế toán sử dụng: - Th ẻ TSCĐ - Sổ theo dõi TSCĐ - Sổ cái TK 211, sổ cái TK 213, sổ cái TK 214 - Sổ chi tiết TK 214… - Các chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ * Quy trình luân chuyển chứng từ * Quy trình luân chuyển chứng từ Chứng từ ghi Biên bản giao sổ, sổ đăng ký nhận, thanh lý, chứng từ ghi sổ sữa chữa TSCĐ. Sổ cái TK 211, Bảng phân bổ 213, 214. kh ấu hao TSCĐ Sổ chi tiết TK PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN TSCĐ Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cu ối tháng Quan hệ đối chiếu (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Sơ đồ 1.5 : Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán TSCĐ c. K ế toán vật tư, CCDC: * Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Hoá đơn giá trị gia tăng SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  17. 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh - Hoá đơn mua hàng, bảng kê mua hàng - Biên b ản kiểm kê vật tư, CCDC - Biên b ản kiểm nghiệm vật tư, CCDC * Tài kho ản sử dụng: - TK 152: Nguyên vật liệu - TK 153: Công cụ dụng cụ * Sổ kế toán sử dụng: - Th ẻ TSCĐ - Sổ chi tiết TK 151, TK 152, TK 153 - Sổ cái TK 151, 152, 153 - Sổ theo dõi TSCĐ - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ * Quy trình luân chuyển chứng từ: * Quy trình luân chuyển chứng từ Sổ chi tiết TK 151, Phiếu nhập kho. 152,153 Phiếu xuất kho. Sổ đăng ký CTGS. Bảng phân bổ vật Sổ cái TK 151, 152, 153. tư Bảng tổng hợp nhập xuất tồn PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN VẬT TƯ, CCDC Bảng tổng hợp Báo cáo tài chính chứng từ gốc Bảng cân đối phát sinh Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cu ối tháng Quan hệ đối chiếu (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Sơ đồ 1.6: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành k ế toán Vật tư,CCDC SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  18. 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh d . Kế toán tiền lương và các kho ản trích theo lương: * Chứng từ kế toán sử dụng: - Hợp đồng lao động - Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lương, thưởng và BHXH - Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH * Tài kho ản sử dụng: - TK 334: Phải trả công nhân viên - TK 338: Phải trả, phải nộp khác * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ cái TK 334, TK 338 - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Sổ chi tiết TK 334, TK 338 * Quy trình luân chuyển chứng từ: Sổ chi tiết TK 334,338 Bảng chấm công. Sổ đăng ký CTGS. Các chưng từ Sổ cái TK 334,338 trích lương khác Bảng tính và phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cu ối tháng Quan hệ đối chiếu (Nguồn: Phòng tài chính kế toán ) Sơ đồ 1.7 : Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán Tiền lương e. Kế toán thanh toán: * Chứng từ kế toán sử dụng: SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  19. 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh - Hoá đơn GTGT - Hoá đơn bán hàng - Chứng từ chi phí mua vật tư, hàng hoá - Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, giấy báo Nợ * Tài kho ản sử dụng: - TK 131: Phải thu khách h àng - TK 331: Phải trả ngư ời bán - TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ - TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ chi tiết thanh toán với khách h àng - Sổ chi tiết thanh toán với người bán - Bảng tổng hợp thanh toán với ngư ời mua, người bán - Sổ cái TK 131, TK 331, TK 333, TK 133 * Quy trình luân chuyển chứng từ: Sổ chi tiết TK 131, 331, Hóa đơn GTGT 133,333 Phiếu thu, phiếu Sổ đăng ký CTGS. chi Sổ cái TK 131, Giấy báo nợ 331,133,333 Sổ chi tiết thanh toán, PH ẦN H ÀNH KẾ TOÁN bảng tổng hợp chi tiết THANH TOÁN Bảng tổng hợp Báo cáo tài chính chứng từ gốc Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cu ối tháng Quan hệ đối chiếu (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Sơ đồ 1.8: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành kế toán Thanh toán f. Kế toán Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: * Chứng từ kế toán sử dụng: SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350
  20. 20 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Vinh - Hoá đơn GTGT - Phiếu thu, Phiếu chi - Hợp đồng trúng thầu - Biên b ản nghiệm thu khối lượng, chất lư ợng công trình hoàn thành - Các chứng từ thanh toán... * Tài kho ản sử dụng: - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 632: Giá vốn h àng bán - TK 635: Chi phí tài chính - TK 642: Chi phí QLDN - TK 911: Xác đ ịnh kết quả kinh doanh - TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối * Sổ kế toán sử dụng: - Sổ chi tiết TK 632, TK 511... - Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng - Sổ chi phí bán hàng và QLDN - Sổ cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911, TK 421 - Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ * Quy trình luân chuyển chứng từ: Hóa đơn GTGT Các chứng từ thanh toán Bảng tổng Bảng tổng hợp khối hợp chứng từ lượng xây lắp kế toán hoàn thành PH ẦN H ÀNH KẾ b àn giao TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT Q UẢ KINH DOANH - Sổ chi tiết TK 511, 632, 635, Bảng cân đối sổ phát sinh. 642,911,421. Báo cáo tài chính - Sổ cái TK 511, 632, 635, 642,911,421. - CTGS, Sổ đăng ký CTGS SVTH: Nguyễn Lan Phương MSSV: 0854017350

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản