Báo cáo Tổng hợp: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng”

Chia sẻ: caphe_123

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo tổng hợp: “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty phát triển kỹ thuật xây dựng”', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo Tổng hợp: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng”

Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Đề tài:

“Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng”




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, khi mà nền khoa học công nghệ
phát triển, đời sống, kinh tế,văn hoá, xã hội không ngừng nâng cao thì
xây dựng cơ bản đã trở thành một ngành hết sức quan trọng. Sản
phẩm của ngành xây dựng cơ bản là công trình có giá trị lớn , thời
gian sử dụng lâu dài nên rất có ý nghĩa về kinh tế. Bên cạnh đó sản
phẩm xây dựng cơ bản còn thể hiện ý thức thẩm mỹ do vậy cũng có ý
nghĩa to lớn về văn hoá xã hội, thể hiện được nét đẹp truyền thống.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo trình độ công
nghệ sản xuất và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh. Dưới góc độ quản lý kinh tế vĩ mô, hạch
toán đúng chi phí sản xuất, tính đúng gía thành sản phẩm sẽ giúp
doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả năng của mình.
Trong hoạt động xây lắp, qua những thông tin về chi phí sản xuất và
gía thành sản phẩm do kế toán cung cấp, người quản lý doanh nghiệp
nắm được giá thành thực tế của từng công trình, hiệu quả hoạt động
sản xuất của từng đội thi công, của từng công trình cũng như của toàn
doanh nghiệp từ đó tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện
các định mức chi phí và dự toán chi phí , tình hình sử dụng tài sản, vật
tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm. Trên cơ sở đánh giá này, nhà quản lý có được cái nhìn toàn diện
về hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mình. Qua đó tìm
ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất, phương thức
tổ chức quản lý, những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sản xuất,
phương thức tổ chức quản lý sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá
thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường với mục tiêu
cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị xây lắp nên em đã chọn đề
tài: " Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng", mục tiêu của chuyên đề là : vận
dụng kiến thức đã học trên ghế nhà trường vào nghiên cứu công tác
thực tiễn tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, từ đó tìm hiểu, bổ
sung kiến thức thực tế. Nội dung chuyên đề bao gồm:

Chương I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.

Chương II: Thực trạng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.

Chương III: Nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.




CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM




I/ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT XÂY LẮP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN CÔNG TÁC

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ XÂY LẮP

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan
trọng trong nền kinh tế thị trường. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng
mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục công trình nhà máy, xí

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

nghiệp, đưòng xá, nhà cửa nhằm phục vụ cho dời sống, sản xuất của xã
hội. Chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
Ngân sách Nhà nước cũng như Ngân sách của doanh nghiệp.

Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm: Xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị và
chi phí kiến thiết cơ bản khác, trong đó phần xây dựng, lắp đặt do các
doanh nghiệp chuyên về thi công xây lắp đảm nhận thông qua hợp đồng
giao nhận thâù xây lắp. Sản phẩm của các công trình xây lắp là các công
trình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sử dụng phục vụ cho
sản xuất và đời sống.

So với ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có nhũng nét đặc thù
riêng biệt thể hiện ở sản phẩm và quá trình sản xuất. Điều này có ảnh
hưởng đến công tác hạch toán kế toán của ngành. Cụ thể:

Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ, đơn chiếc. Mỗi sản phẩm xấy lắp có
yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng
khác nhau. Vì vậy , mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu tổ chức quản
lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với từng công trình cụ
thể, có như vậy việc sản xuất mới mang lại hiệu quả cao.

Do sản phẩm có tính đơn chiếc như vậy nên chi phí sản xuất cho từng
công trình sẽ khác nhau. Do vậy, việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản
phẫm xây lắp chưa tạo ra sản phẩm xây lắp cũng đựoc tính cho từng sản
phẩm xây lắp riêng biệt. Thông thường sản phẩm xây lắp theo đơn đặt
hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông.

Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo
dài. Trong quá trình xây lắp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử
dụng nhiều vật tư, nhân lực, vốn. Do đó, việc quản lý đòi hỏi phải lập dự



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

toán thiết kế và thi công để theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất, thi công,
đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm đảm bảo chất lượng công trình.

Do thời gian thi công kéo dài nên kỳ tính giá thành thường không xác
định hàng tháng như trong sản xuất Công nghiệp mà xác định theo thời
điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn
giao thanh toán theo giai đoạn quy ước, tuỳ thuộc vào kết cấu kỹ thuật và
khả năng về vốn của đơn vị xây lắp.

Doanh nghiệp xây lắp thường có địa bàn rộng, sản phẩm xây lắp cố định
tại nơi sản xuất. các điều kiện để sản xuất ( xe, máy, nhân công, thiết bị,
phương tiện thi công) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm,. Đặc
điểm này làm cho công tác quản lý rất phức tạp ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên thời tiết. Thông thường các doanh nghiệp xây lắp sử dụng lực
lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi công công trình để giảm bớt chi
phí di dời.

Công tác kế toán phải tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu, thường xuyên
kiểm kê vật tư tài sản nhằm phát hiện những thiếu hụt, hư hỏng để có
biện pháp xử lý kịp thời.

Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu sự tác động trực
tiếp của thiên nhiên, thời tiết nên việc thi công ở mức độ nào đó mang
tính thời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần quản lý lao
động, vật tư chặt chẽ, thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều môi trường,
thời tiết thuận lợi. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng
đến chất lượng công trình có thể phải đi làm lại và các thiệt hại phát sinh
do ngừng sản xuất. Doanh nghiệp cần có chế độ điều độ cho phù hợp,
nhằm tiết kiệm chi phí, hạ gía thành.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

II/ BẢN CHẤT VÀ NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1/ Chi phí sản xuất

1.1. Khái niệm và bản chất.

Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, ngành xây dựng cơ bản
muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm thì cần
phải có cả 3 yếu tố cơ bản của sản xuất, đó là: Tài liệu lao động, đối
tượng lao động và sức lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình
sản xuất tạo nên các loại chi phí tương ứng.Chi phí về sử dụng tài liệu lao
động, đối tượng lao động và thù lao lao động.

Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất
trong một kỳ kinh doanh.

Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phải phân biệt giữa chi phí
và chi tiêu. Chi phí là sự dịch chuyển vốn và giá trị của các yếu tố sản
xuất vào đối tượng tính chi phí, do đó chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch
toán, những chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra
trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi phí chi ra trong kỳ hạch toán. Chi
tiêu thể hiện sự giảm vốn, vật tư, tài sản của doanh nghiệp bất kể nó sử
dụng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao
gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh
doanh, chi tiêu cho quá trình tiêu thụ.

1.2 .Phân loại chi phí.

Chi phí sản xuất kinh doanh có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công việc quản lý. Tuy nhiên
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thường phân loại theo các tiêu thức
sau:

1.2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí.

Theo cách phân loại nay, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi
phí sản xuất để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm
những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không xét đến công dụng cụ thể,
nội dung phát sinh.

Đối với doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được
chia thành các yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xi măng, cát, gạch sắt thép và các vật
liệu phụ như que hàn, ve...

- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ,
hàn, ván, khuôn...

- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu mỡ, khí nén...

- Chi phí lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp
sản xuất và gián tiếp.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài
sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế có tác dụng lớn trong
việc quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố
chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch, quỹ tiền lương, tính
toán nhu cầu vốn định mức.

Đối với kế toán nó là cơ sở để tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo yếu
tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất đồng thời là cơ
sở tính toán thu nhập quốc dân, đánh giá tình hình tăng năng suất lao
động.

1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
xây lắp.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản
mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng,
không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế như thế nào.

Thông thường, chi phí sản xuất chia thành 3 khoản mục chính: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung.

Nhưng do đặc thù của sản xuất xây lắp có chi phí máy thi công lớn và
phức tạp nên chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được chia thành bốn
khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả những nguyên vật liệu chi
phí chi ra để cấu tạo nên thực thể công trình như vật liệu chính (xi măng,
cát, đá, gạch...), các cấu kiện bê tông và các phụ gia khác. Trong khoản
mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các vật liệu phụ,
nhiên liệu dùng cho máy thi công.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính và các khoản
phụ cấp lưong phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng xây
lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân bốc dỡ vật liệu trong
phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu gọn hiện
trưòng thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê
ngoài. Khoản mục nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương phụ và
các khoản trích theo lường.

- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tới
việc sử dụng máy để xây dựng hoặc lắp dặt công trình, bao gồm: chi phí
về vật liệu trong máy thi công, chi phí nhân viên điều khiển máy ( chỉ có
tiền lao động chính không bao gồm tiền lương phụ và các khoản trích
theo lương), chi phí khấu hao máy thi công, chi phí mua ngoài sử dụng
cho máy thi côngvà các khoản chi phí máy thi công khác.

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ cho việc quản lý tại đội,
công trình và những chi phí sản xuất chung khác không thể hạch toán trực
tiếp cho công trình, bao gồm: chi phí nhân viên quản lý đội( đội trưởng,
đội phó ... ) và các khoản tiền lương phụ, trích theo lương của công nhân
sản xuất, nhân viên điều khiển máy thi công, chi phí vật liệu dùng cho
đội, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, ngoài chi
phí khấu hao của máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung
cho đội và các khoản chi phí bằng tiền khác.

Theo cách phân loại này giúp ta biết được cơ cấu khoản mục tính giá
thánh sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp , dồng
thời giúp kế toán sử dụng tài khoản phù hợp.

Ngoài các khoản mục chi phí cấu thành trong gía thành sản phẩm xây lắp
như trên, nếu xét theo tiêu thức chỉ tiêu gía thành đầy đủ thì còn khoản


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

mục chi phí quản lý doanh nghiệp kết hợp với giá thành nên chỉ tiêu gía
thành toàn bộ của sản phẩm.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí chi cho bộ phận
máy quản lý điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí về lương nhân viên bộ
phận quản lý, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài
sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài và
các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong quản lý doanh nghiệp.

Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất kinh doanh còn được
phân loại theo phương thức kết chuyển chi phí ( chi phí sản xuất và chi
phí thời kỳ), phân loại theo quan hệ chi phí với khối lượng công việc, sản
phẩm hoàn thành( biến phí và định phí)...tuỳ theo yêu cầu quản lý và đặc
điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.

2. Giá thành

2.1 Khái niệm và bản chất

Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trinh thống nhất giữa hai mặt hao
phí sản xuất và kết quả sản xuất. Để đánh giá chất lượng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thì chi phí bỏ ra phải được xem xét trong mối
quan hệ chặt chẽ với giá thành ( kết quả sản xuất ).

Giá thành sản phẩm là biẻu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.

Giá thành sản phẩm xây lắp phản ánh lượng gía trị của những hao phí
lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm xây lắp.

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm xây lắp, giá thành được xem xét
dưới nhiều góc độ, nhiều vị trí tính toán khác nhau.

Giá thành sản phẩm xây lắp được phân loại như sau:

2.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành giá
thành dự toán, gía thành kế hoạch, giá thành thực tế.

- Giá thành dự toán: Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối
lượng xây lắp công trình. Giá thành này được xác định trên cơ sở các quy
định của Nhà nước về việc quản lý giá xây dựng các công trình .

Giá thành dự toán = giá thành dự toán - Lợi nhuận định mức

Trong đó:

Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho doanh nghiệp xây lắp
xây dựng, lắp ráp các cấu kiện, lắp đặt máy móc thiết bị... Nó bao gồm
các chi trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức.

+ Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà nước quy định để tích luỹ cho xã
hội do ngành xây dựng cơ bản tạo ra (bao gồm thuế và lãi).

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành xác định xuất phát từ điều kiện cụ thể
của từng đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và
đơn giá áp dụng trong đơn vị.

Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - mức hạ giá thành



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Giá thành kế hoạch sản phẩm xây lắp được lập dựa vào chi phí nội bộ của
doanh nghiệp xây lắp. Về nguyên tắc định mức nội bộ phải tiên tiến hơn
định mức kế hoạch, phản ánh mức độ quản lý của doanh nghiệp.

- Giá thành xây lắp thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra để hình thành một đối tượng xây lắp nhất định. Giá
thành sản phẩm xây lắp thực tế không chỉ bao gồm những chi phí thực tế
phát sinh như chi phí thiệt hại do phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản
xuất, mất mát, hao hụt vật tư... do những nguyên nhân khách quan hoặc
chủ quan của doanh nghiệp.

Thông thường gía thành thực tế giá thành sản phẩm xây lắp được chia
thành:

+ Giá thành công tác xây lắp thực tế: Phản ánh giá thành một khối lượng
công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định tính theo kỳ( tháng,
quý, năm) Nó cho phép chúng ta xác định kịp thời chi phí phát sinh, phát
hiện những nguyên nhân tăng, giảm chi phí và kịp thời điều chỉnh cho
giai đoạn sau.

+ Giá thành hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí chi ra để
tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công
đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng và được bên chủ đầu tư chấp nhận.

Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên phải đảm bảo:

Giá thành dự toán  Giá thành kế hoạch  Giá thành thực tế

Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép đánh giá
chính xác trình độ quản lý của doanh nghiệp trong mối quan hệ với các
doanh nghiệp xây lắp khác. Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

kế hoạch cho phép đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây
lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ tổ chức quản lý.

2.2.2 Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.

Theo cách phân loại này giá thành được phân thành 2 loại

- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu
phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan tới quá trình sản xuất
chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung.

Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành,
là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp.

Giá thành sản xuất được tính theo công thức:

Tổng giá thành sản phẩm xây lắp = Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.

- Giá thành tiêu thụ ( Giá thành toàn bộ): Bao gồm toàn bộ giá thành sản
xuất sản phẩm xây lắp cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp đã được phân bổ cho sản phẩm đó.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được xác định sau khi khối lượng sản
phẩm công việc, lao vụ, dịch vụ đã được thực hiện. Đây là cơ sở để doanh
nghiệp tính lãi trước thuế.

Ngoài cách phân loại trên, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng 2 chỉ tiêu
tính giá thành sau:

- Giá đấu thầu xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp do chủ đầu tư
đưa ra dể chủ doanh nghiệp căn cứ vào đó tính giá thành sản phẩm của
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

mình ( còn gọi là giá dự thầu công tác xây lắp). Giá đấu thầu xây lắp do
chủ đầu tư đưa ra về nguyên tắc chỉ bằng gía dự toán, có như vậy chủ đầu
tư mới tiết kiệm vốn đầu tư và hạ thấp chi phí về lao động.

Giá hợp đồng công tác xây lắp: Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi
trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp, sau khi
thoả thuận giao thầu. Đó cũng chính là giá thành của doanh nghiệp xây
lắp thắng cuộc trong đấu thầu và được chủ đầu tư thoả thuận ký hợp đồng
giao thầu. Về nguyên tắc, giá thành hợp đồng chỉ được nhỏ hơn hoặc
bằng giá đấu thầu xây lắp.

Việc áp dụng 2 loại giá thành trên là yếu tố quan trọng của việc hoàn
thiện cơ chế quản lý kinh tế trong xây dựng. Nó sử dụng được quan hệ
tiền - hàng, tạo sự mềm dẻo nhất định trong quan hệ giữa chủ đầu tư và
đơn vị xây lắp, tạo ra sự chủ động trong việc định gía thành của mình
cũng như trong kinh doanh, thích hợp với cơ chế thị trường.

3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu
hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản
xuất. Đây là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình, vì vậy chúng
giống nhau về mặt chất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao
gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công.

Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau về mặt
lượng được thể hiện qua sơ đồ sau:




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh
A dở dang đầu kỳ trong kỳ

B D
C
Chi phí sản xuất
Tổng giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ




Qua mô hình trên ta thấy: AC = AB + BD - CD

Hay

Tổng giá thành sản phẩm xây lắp = Chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh rong kỳ - Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang cuối kỳ.

Như vậy nếu sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời
kỳ nhất định thì giá thành lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với
việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp đã hoàn
thành. Giá thành sản phẩm không bao gồm những chi phí cho khối lượng
dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất,
những chi phí đã chi ra nhưng chờ phân bổ kỳ sau. Nhưng nó lại bao gồm
những chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ trước chuyển sang,
những chi phí trích trước vào giá thành nhưng thực tế chưa phát sinh và
những chi phí kỳ trước chuyển sang phân bổ cho kỳ này.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp chỉ thống nhất về lượng
trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành là công trình , hạng mmục công trình được hoàn thành trong kỳ
hoặc gía trị khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau.

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

4. Sự cần thiết và nhiệm vụ tổ chức hạch toán chi phi sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp

4.1 Sự cần thiết

Tổ chức kế toán đúng, hợp lý chi phí sản xuất xây lắp vầ tính đúng, tính
đủ giá thành công trình có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí,
giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí
phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng.
Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên
liên tục sự biến độngcủa vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước
đo hiện vật và cả thước đo giá trị để quản lý chi phí.Thông qua số liệu do
kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết
được chi phí và giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình của
sản xuất kinh doanh. Qua đó có thể phân tích, tình hình thực hiện kế
hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn tiết kiệm hay
lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù
hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hạ giá thành
mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh
doanh được trên thị trường.

Việc phân tích đúng đắn kết quả hoật động sản xuất kinh doanh chỉ có
thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác.Về phần mình giá thành lại
chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp. Do vậy, tổ
chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính sản phẩm xây lắp để xác
định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng
giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu
cầu cấp bách trong nền kinh tế thị trường.

Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

như một số năm trước đây, khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá
tập trung. Các doanh nghiệp hoạt dộng theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền
vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch định sẵn. Vì vậy,
công tác tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ mang tính hình thức.

Chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hành
động theo phương hướng riêng và tự phải chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động của mình. Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn phải thực hiện
đúng theo quy luật khách quan.

Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần
không thẻ thiếu được khi thực hiện chế độ hạch toán kế toán, hơn nữa nó
có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn
doanh nghiệp.

4.2 Nhiệm vụ:

Để phát huy hết vai trò của mình, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đạt được những yêu cầu sau:

- Phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí sản xuất trong quá trình sản
xuất.

- Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối
tượng tập hợp chi phí.

- Kiểm tra tình hình định mức về các chi phí vật liệu, lao động, sử dụng
máy: kiểm tra dự toán chi phí gián tiếp, phát hiện kịp thời các khoản mục
hao phí chênh lệch ngoài định mức, ngoài kế hoạch đề ra các biện pháp
ngăn ngừa kịp thời.



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Kiểm tra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo
từng công trình hạng mục công trình, vạch ra các khả năng tiềm tàng và
đề ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm.

- Thông qua ghi chép, phản ánh, tính toán để đánh giá đúng hiệu quả sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, lập báo cáo kế toán và chi phí
sản xuất và lập giá thành theo quy địng của cơ quan chủ quản cấp trên.

Để đạt được các yêu cầu trên, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lăp có nhiệm vụ:

- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, lựa chọn phương pháp tập hợp
chi phí sản xuất và phân bố chi phí sản xuất thích hợp.

- Xác định đúng đối tượng tính toán giá thành và lựa chọn phương pháp
tính giá thành thích hợp.

- Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp. Quy định trình tự công việc, phân bố chi phí cho từng đối tượng,
từng sản phẩm chi tiết.

5. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp

Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp gồm nhiều loại tính chất và nội dung
kinh tế khác nhau. Nên việc hạch toán chi phí sản xuất phải được tiến
hành theo một trình tự hợp lý, khoa học mới có thể tính giá thánh một
cách chính xác kịp thời.

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là thứ tự công việc
cần tiến hành tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành
kịp thời theo đặc điểm của từng nghành.


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp được thực hiện qua các bước:

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình.

Bước 2: Tính toán và phân bố lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh có
liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở
khối lượng lao vụ phục vụ.

Bước 3: Tập hợp và phân bố chi phí sản xuất chung cho các công trình
có liên quan theo tiêu thức phù hợp.

Bước 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ từ đó tính giá thành sản phẩm
hoàn thành.




III. TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP


1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

1.1 Đối tượng và căn cứ hạch toán chi phí sản xuất.

Đối tượng hạch toán sản xuất là phạm vi giới hạn tập hợp chi phí, giới
hạn có thể là sản phẩm, bộ phận của sản phẩm, chi tiết sản phẩm, theo
phân xưởng, theo đơn đặt hàng.

Do đặc thù riêng của ngành xây lắp nên đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất là tưng công trình, hạng mục công trình cụ thể hoặc theo từng đơn
đặt hàng.

Để xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào:


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản phẩm
công nghệ đó thuộc loại sản xuất giản đơn hay phức tạp, sản xuất đơn
chiếc hay hàng loạt.

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh để lựa chọn
đối tượng tính giá thành.

- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độ tổ chức hạch toán chi phí

- Căn cứ vào trình độ nhân viên kế toán

- Căn cứ vào phương tiện tính toán áp dụng trong kế toán đặc biệt và máy
tính.

Xác định đối tượng hạch toán chi phí và cộng là việc đầu tiên quan
trọng của tổ chức hạch toán qua trình sản xuất. Việc xác định đúng đối
tượng hạch toán chi phí , phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh của
đơn vị có ý nghĩa rất lớn, giúp kế toán chi phí tổ chức hợp lý từ khâu ghi
chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và mở sổ chi tiết theo
đúng đối tượng đã xác định.

1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Do sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên để đáp ứng
được yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đòi hỏi phải
có phương pháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tượng.

Trong doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng một số phươg pháp sau:

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình hoặc hàng mục
công trình: Hàng tháng các chi phí phát sinh liên quan đến công trình,
hạng mục công trình thì tập hợp chi phí sản xuất cho công trình, hạng
mục công tình đó.

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng:
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp xác định đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất là đơn đặt hàng. Chi phí phát sinh hàng tháng
sẽ được phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng
hoàn thành thì tổng chi phí được tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là
giá thành thực tế.

- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công. Chi phí
sản xuất được tập hợp theo từng đội thi công công trình. Trong mỗi đơn
vị, chi phí lại được tập hợp theo từng đối tượng chịu phí như công trình,
hạng mục công trình, nhóm mục công trình.

2. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

2.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên

để phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một
cách thường xuyên, liên tục trên tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn
kho, các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp kê khai thường
xuyên.

2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về vật liệu chính,
vật liệu phụ, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản
phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các chi
phí đã tính vào máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung.

Nguyên tắc hạch toán


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Các loại vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào được
tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các
chứng từ gốc và số lượng thực tế đã sử dụng. Trường hợp vật liệu liên
quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán
riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bố để phân bố chi phí cho
các đối tượng có kiên quan đến tiêu thức thích hợp.


Chi phí vật liệu Trên thức phân
phân bố cho = bố của từng đối x Tỷ lệ phân bố
từng đối tượng tượng

Tỷ lệ Tæng chi phÝ vËt liÖu cÇn ph©n bè
phân bố = Tæng tiªu thøc ph©n bè cña c¸c ®èi t­îng




Cuối cùng hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm
kê số vật liệu lĩnh về chưa sử dụng hết ở các công trình đồng thời phải tổ
chức và đánh giá số phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng.

- Trong công tác hạch toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến tổng
hợp, phân tích chi phí vật liệu và tình hình sử dụng vật liệu kế toán phải
sử dụng triệt để hệ thống định mức trừ hao vật liệu đã có và phải có tác
động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Vật liệu xuất sử dụng phải được tính theo giá thực tế gồm giá mua và
chi phí thu mua, không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp
tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản nầy được mở trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công
trình.

Bên nợ: Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng cho hoạt động xây lắp

Bến có:

+ Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đem về nhập kho

+ Kết chuyển hoặc phân bố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho
sản xuất kinh doanh.

TK 621: Cuối kỳ không có số dư

2.1.1.3 Phương pháp hạch toán

- Khi mua hoặc xuất nguyên vật liệu sử dụng cho thi công công trình:

+ Trường hợp mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay ( không qua kho) cho
hoat động xây lắp trong kỳ thuôc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng tính
theo phương pháp trực tiếp.

Nợ TK 621: Giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đầu vào dược khấu trừ

Có Tk 111, 112, 331


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Có TK 141 (1412): Thanh toán qua tạm ứng

+ Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất xây lắp thuộc
dối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 621: giá có thuế GTGT

Có các Tk 111, 112, 311, 141 (1412)

+ Khi xuất vật liệu từ kho sử dụng cho thi công công trình.

Nợ TK 621

Có Tk 152,153

- Trường hợp số nguyên liệu vật liệu, công cụ xuất ra không sử dụng hết
vào hoạt động xây lắp, cuối kỳ nhập lại kho.

Nợ TK152,153

Có TK 621

- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào kết quả bản phân bố nguyên vật liệu tính
cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp
hoặc phân bố, ghi:

Nợ TK 154(1541)

Có Tk 621

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được khái quat qua sơ
đồ sau:


Sơ đồ 1.1-Hạch toán tổng hợp chi phí ngyuên vật liệu trực tiếp


Tk 111,112,331,141
NGUYỄN THỊ NHUNG TK 621 - K10 - CĐ
Kế toán
Mua vật tư TK 154

TK 1331 Kết chuyển chi phí
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

2.1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình. Chi phí nhân công trực tiếp
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

bao gồm các khoản phải trả cho người lao động, thuộc quản lý của doanh
nghiệp và cho lao độngthuê ngoài theo từng loại công việc.

Nguyên tắc hạch toán.

- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên quan đến
công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao
động và tiền lương như bảng chấm công, hợp đồng làm khoán...

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương công
nhân viên điều khiển máy thi công và phục vụ máy thi công.

- Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trích các
khoản trích theo lươngcủa công nhân trực tiếp sản xuất công nhân điều
khiển máy thi công.

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trực tiếp tham gia thực hiện khối
llượng xây lắp.

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.

TK822: Cuối kỳ không có số dư

2.1.2.3 Phương pháp hạch toán

Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất có thể được trả theo các
hình thức: trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm, trả lương
theo khoản công việc...



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Hạch toán lương theo thời gian lao động: Việc hạch toán tiền lương theo
lao động được tiến hành theo từng loại công nhân, nhân viên, theo từng
loại công việc được giao và cho từng đối tượng hạch toán chi phí, giá
thành.

Theo dõi thời gian lao động được tiến hành trên bảng chấm công do các
đội sản xuất, các phòng ban thực hiện sau đó chuyển lên phòng kế toán.
Đây là cư sở để kế toán lương tính lương và theo dõi trên các tài khoản
liên quan.

- Hạch toán khối lượng giao khoán: chứng từ ban đầu sử dụng là" Hợp
đồng giao khoán". Hợp đồng giao khoán được ký trong từng phần công
việc, theo hạng mục công trình hoàn thành và được xác định kết quả và
chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lương.

- Tính lương, trả lương và tổng hợp phân bổ tiền lương: Hàng tháng căn
cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng từ khác có
liên quan để lập bảng thanh toán lươngvà kiểm tra việc thanh toán lương
cho công nhân viên, bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo
từng đội sản xuất, bộ phận thi công và các phòng ban. Việc tổng hợp,
phân bổ lương vào các tài khoản chi phí được thực hiện trên" bảng phân
bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội".

Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành như sau:

- Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất kể
cả công nhân của doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài sử dụng trực tiếp
thi công công trình.

Nợ TK 622: Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.

Có TK 334: Tính lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Có TK111,112: Trả lương trực tiếp bằng tiền mặt, tiền gửi NH

Có TK 141(1411) Tạm ứng lương cho công nhân.

- Cuối kỳ kế toán tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
theo từng công trình, hạng mục công trình.

Nợ TK 154(1541)

Có TK 622




Khái quát hạch toán chi phí nhân công trực tiếp qua sơ đồ sau:




Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực
tiếp
TK111,112,334,141 TK622 Tk1541


Lương phải trả công Kết chuyển chi phí

nhân sản xuất nhân công trực tiếp




2.1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

2.1.3.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoàn
thành khối lượng xây lắp bao gồm: Chi phí về vật liệu sử dụng máy thi
công, chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công,
chi phí sửa chữa lớn và các chi phí máy thi công khác.

Do đặc điểm sử dụng máy thi công trong xây dựng cơ bản nên chi phí sử
dụng máy thi công được chia thành 2 loại: chi phí tạm thời ( những chi
phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vận chuyển, di chuyển phục
vụ sử dụng máy thi công) và chi phí thường xuyên ( những chi phí hàng
ngày cần thiết sử dụng cho máy thi công bao gồm: tiền khấu hao thiết bị,
tiền thuê máy nhiên liệu, lương chính nhân công điều khiển máy).

Nguyên tắc hạch toán.

- Quá trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình
thức quản lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy cho các đội, xí
nghiệp xây lắp.

+ Nếu tổ chức máy thi công riêng biệt và đội máy có tổ chức kế toán thì
chi phí sản xuất giá thành sản phẩm của bộ phận máy thi công được hạch
toán như bộ phận sản xuất phụ. Sản phẩm của bộ máy thi công được cung
cấp cho các đội công trình xây dựng có thể tính theo giá thành sản xuất
thực tế hoặc giá thành nội bộ.

+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức máy thi công riêng mà giao máy cho
các đội, xí nghiệp được sử dụng thì chi phí sử dụng máy được hạch toán
như chi phí sản xuất chug.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích
theo lương của công nhân sử dụng máy, lương công nhân viên chức, chi
phí sử dụng máy trong sản xuất phụ.

- Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi phí theo từng loại
máy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo từng khoản
mục quy định.

- Việc tính toán, phân bổ cho các đối tượng sử dụng máy phải dựa trên cơ
sở giá thành một giờ máy hoặc giá thành một ca máy hay giá thành một
đơn vị khối lượng công việc hoàn thành kết hợp với tài liệu hach toán
nghiệp vụ về thời gian hoạt động( số giờ, ca máy) hoặc về khối lượng
công việc hoàn thành cho từng công trình, hạng mục công trình của từng
loại máy thi công được xác định từ phiếu theo dõi hoạt động của xe máy
thi công.

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng

TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.

Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ

Bên có:

+ Các khoản ghi giảm choi phí máy thi công

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

TK 623: cuối kỳ không có số dư và có 6 tài khoản cấp hai tương ứngvới
các yếu tố chi phí sử dụng cho máy thi công.

TK 6231: Chi phí nhân công.


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

TK 6232: Chi phí vật liệu.

TK6233: Chi phí công cụ, dụng cụ.

TK6234: Khấu hao TSCĐ.

TK6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài.

TK6238: Chi phí bằng tiền khác.

2.1.3.3 Phương pháp hạch toán

* Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức máy thi công riêng.

Trường hợp này máy thi công thuộc tài sản của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có thể tổ chức đội, tổ thi công cơ giới chuyên trách thi công khối
lượng xây lắp bằng máy trực thuộc doanh nghiệp, công trường hoặc đội
xây lắp. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp này
phản ánh chi phí sử dụng máy phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi
công. Hoạt động của đội thi công cơ giới chuyên trách có thể là đơn vị
hạch toán nội bộ . Nếu đơn vị này có tính lãi, lỗ riêng thì có thể tiến hành
phương thức bán lao vụ cho các bộ phận thi công khác của doanh nghiệp.,

Hạch toán chi phí sử dụng máy, tính giá thành ca máy thi công hiện trên
TK 154, căn cứ vào giá thành ( theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội
bộ). Cung cấp cho các đối tượng xây lắp ( công trình, hạng mục công
trình), tuỳ theo phuơng thức tổ chức công tác hạch toán và mối quan hệ
giữa đội máy thi công và doanh nghiệp xây lắp công trình. Trình tự hạch
toán như sau:




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.

< Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có đội máy thi công riêng>.




TK152,153,141,111,112 TK 621
TK 621 TK 1541 TK 632

Xuất NVL phục vụ Kết chuyển Phân bổ

cho máy thi công CPNVL CPMTC

TK 334 TK 622

Lương công nhân Kết chuyển

TK152,153,141,111,112 MTC
điều khiển chi phí NC


TK214 TK627

Khấu hao máy Kết chuyển

thi công CPSXC

TK338,152,153

Chi phí chung

TK1331

Thuế GTGT

được KT




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




* Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc
đội máy riêng biệt, không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì
toàn bộ chi phí máy thi công sẽ được tập hợp trên TK623, sau đó phân bổ
cho từng công trình theo tiêu thức thích hợp. Nội dung hạch toán chi phí
sử dụng máy thi công thể hiện qua sơ đồ sau:




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Sơ đồ 1.4- Hạch toán chi phí máy thi công.




TK 334,11,112, TK623 TK1541


Lương công nhân Kết chuyển CP

điều khiển máy MTC cho máy


TK152,153,141,111,112

Xuất NVL phục vụ

máy thi công



TK 214

Khấu hao máy

thi công

TK 1331

Thuế GTGT

được khấu trừ




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




* Trường hợp đơn vị đi thuê máy.

Trường hợp này máy thi công không thuộc tài sản của doanh nghiệp, có
thể xảy ra các trường hợp thuê máy sau:

- Chủ thuê máy thi công không thuê nhân công điều khiển và phục vụ
máy. Đơn vị đi thuê ngoài trả cho đơn vị cho thuê một khoản tiền theo
định mức quy định kèm theo hợp đồng ( gồm có khấu hao theo dơn giá ca
máy cộng với tỷ lệ định mức về chi phí quản lý xe máy). Đơn vị đi thuê
máy cũng tự hạch toán chi phí sử dụng máy.

- Trường hợp thuê máy theo khối lượng công việc: Bên thuê máy chỉ phải
trả tiền cho bên cho thuê theo đơn giá thoả thuận với khối lượng công
việc đã hoàn thành. Nội dung hạch toán thể hiện qua sơ đồ.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Sơ đồ 1.5-Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.




TK111,112,331 TK623 TK154
Thanh toán tiền
Kết chuyển CP

thuê máy MTC thuê ngoài


TK1331

Thuế GTGT

được KT




2.1.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung

2.1.4.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán

Chi phí sản xuất chung lá những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho
sản xuất của đội công trình xây dựng nhưng không được tính trực tiếp
cho từng đối tượng cụ thể. Chi phí này bao gồm; tiền lương và các khoản

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

trích theo lương của nhân viên quản lý đội, cùng với những khoản mục
chi phí khác. Những chi phí khác thường khỗng xác định được và cũng có
những chi phí không lường trước được như chi tát nước, vét bun, chi phí
điện nước cho thi công...

Đặc điểm trong khoản mục chi phí chúng bao gồm cả các khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, nhan viên sử dụng máy thi
công. Đây chính là sự khác biệt giữa kế toán chi phí trong doanh nghiễp
xây lắp với kế toán hàng doanh nghiệp sản xuất.

Nguyên tắc hạch toán.

- Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng
mục công trình đồng thời phải chi tiết theo điều khoản quy ước.

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí sản
xuất chung và các khoản có thể giảm chi phí sản xuất chung.

- Hạch toán chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây
lắp thì kế toán tiến hành phân bổ chi phi sản xuất cho các đối tượng có
liên quan. Việc phân bổ chi phí này có thể dựa vào tiền lương của công
nhân xây lắp hoặc có thể dựa vào chi phí máy thi công. Tuỳ theo điều
kiện sản xuất đặc thù của mình mà doanh nghiệp chọn các biện pháp phân
bổ khác nhau.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng

TK627: Chi phí sản xuất chung

Bên nợ: Các chi phí phát sinh trong trong kỳ.

Bên có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

TK 627: Cuối kỳ không có số dư và được chia thành 6 tài khoản cấp hai.

TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội.

Tk6272: Chi phí vật liệu .

TK6273: Chi phí dụng cụ sãn xuất

TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi pjhí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

2.1.4.3 Phương pháp hạch toán

Nội dung trình tự chi phí sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ sau:




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Sơ đồ 1.6-Hạch toán chi phí sản xuất
chung
TK 334,338 TK 627 TK 1541

Lương nhân quản lý đội Kết chuyển chi phí sản
và xuất chung
các khoản trích theo CBNVC

TK 214

NGUYỄN THỊ NHUNG hao TSCĐ
Khấu Kế toán - K10 - CĐ



TK 152,153,141
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




2.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo quyết định 1864/1998 của BTC ngày 36/12/1998 của Bộ trưởng bộ
tài chính các doanh nghiệp xây lắp áp dụng kế toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên, tuy nhiền quyết định này còn mới mẻ nên nhiều
doanh nghiệp xây lắp vẫn áp dụng kế toán theo phương pháp định kỳ.

2.2.1.Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán các khoản mục chi phí, kế toán vẫn sử dụng các tài khoản
622 ,627, 623 như trường hợp kê khai thường xuyên. Riêng trường hợp
hạch toán hàng tồn kho, kế toán tập hợp trên Tk 611- mua hàng, sau đó
kết chuyển sang TK 621 và để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng
TK 631- giá thành sản xuất.

Nội dung và kết cấu TK 611:

Bên nợ:

+ Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho, hàng đi đường đầu kỳ.

+ Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ

Bên có:

+ Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho, hàng đi đường cuối kỳ

+ Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

+ Các khoản giảm giá vật liệu mua được hưởng hoặc giá trị vật liệu trả lại
cho người bán

+ Giá thực tế vật liệu xuất sử dụng trong kỳ

Cuối kỳ TK 611 không có số dư

2.2.2 Phương pháp hạch toán

Để phản ánh vật liệu xuất dùng cho xây dựng công trình, kế toán sử dụng
Tk 621- chi phí nguyên vật liệu. Các chi phí được phản ánh trên TK 621
không ghi theo chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà
ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác nhận
nguyên vật liệu tồn kho và hàng mua đi đường.




Giá mua thực tế Giá trị thực tế Giá trị TTNVL Giá trị thực tế
NVL xuất dùng = NVL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ - NVl tồn cuối kỳ




Để xác định được giá trị thực tế NVl xuất dùng cho các nhu cầu phải căn
cứ vào mục đích sử dụng từng loại nguyên vật liệu và tỷ lệ phân bổ dựa
vào dự toán và nhiều năm kinh nghiệm. Đây là nhược điểm lớn của
phương pháp này đối với công tác quản lý. Nội dung hạch toán nguyên
vật liệu trực tiếp thể hiện qua sơ đồ sau:




Sơ đồ 1.7- Hạch toán chi phí NVL trực tiếp.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


TK151,152,153 TK611 TK62

Kết chuyển NVL tồn Giá trị vật liệu xuất

đầu kỳ sử dụng trong kỳ

TK111,112,331
Nguyên vật liệu

nhập trong kỳ TK133
Thuế GTGTđc

khấu trừ




Việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,
chi phí sản xuất chung tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên.
Cuối kỳ tổng hợp chi phí sản xuất và kết chuyển sang TK631 để tính giá
thành sản phẩm xây lắp.

2.3. Hạch toán chi phí quản lý Doanh nghiệp:


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung tương tự như
phương pháp kê khai thường xuyên. Cuôi kỳ tổng hợp chi phí sản xuất và
kết chuyển sang tài khoản 631 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.

2.3. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
xây lắp gồm lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật
liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản
lý, khoản thu tiền vốn, thuế đất, lập dự phòng, thu khó đòi, dự phòng
giảm giá hàng tồn kho, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền
khác.

Chi phí quản lý doanh nghiệp được sử dụng để tính giá thành toàn bộ
của sản phẩm xây lắp, làm căn cứ để đối chiếu với dự toán, bên cạnh việc
kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ, kế toán còn phân bổ chi
phí cho các công trình, hạng mục hoàn thành. Khoản chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho từng đối tượng này sẽ được công với chi phí
sản xuất chung để tạo thành khoản mục chi phí chung trong giáthành xây
lắp.

Công thức phân bổ chi phí quản lý doanh nghiêp.




CPQLDN
Tiêu thức phân bổ của Tổng
phân bổ cho
từng đối tượng CPQLDN chò
sản xuất xây = x kết chuyển đầu
lắp hoàn Tổng tiêu thức phân bổ kỳ và thực tế
thành trong khối lượng xây lắp hoàn phát sinh trong
kỳ thành và đd kỳ




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642.




1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.




TK334,338 TK642 TK911


Lương và các Kết chuyểnCPQLDN

khoản trích theol TK142
TK214
CP chờ K/c CP
Khấu hao TSCĐ qldn k/t
chuyển
TK111,138

TK335,145
NGUYỄN THỊ NHUNG
Các khoản giảm Kế toán - K10 - CĐ
Chi phí theo dự toán CPQLDN
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




IV/ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM

1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành

1.1. Đối tượng tính giá thành

- Đối tượng tính giá thành: Đối tượng tính giá thành chính là sản phẩm ,
bán thành phẩm, công việc lao vụ nhất định. Đối tượngđó có thể là sản
phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên hay đang trên dây
truyến sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ
sản phẩm

Với đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản, đối tượng tính giá thành
sản phẩm xây lắp thường trùng hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất . Do vậy, đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công
trình, hạng mục công trình hoàn thàn. Xác định đối tượng tính giá thành
đúng và phù hợp giúp cho kế toán tập phiếu tính giá thành có hiệu quả,
đáp ứng nhu cầu quản lý trong doanh nghiệp .

- Kỳ tính giá thành: do sản phẩm xây lắp được sản xuất theo từng đơn đặt
hàng, chu kỳ sản xuất, kéo dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn
thành khi kết thúc một chu kì sản xuất sản phẩm nên kỳ (sản xuất sản
phẩm ) tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình hoàn
thành bàn giao và đưa vào sử dụng .

Hàng tháng, kế toán tién hành tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng
tính giá thành. Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao công trình
hoàn thành đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập
hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu công trình đến khi hoàn thành
công trình để tính giá thành. Như vậy, kỳ tính giá thành có thể không phù
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

hợp với kỳ báo cào T C mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm. Do đó
,việc phản ánh và giảm sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực
hiện kế hoạch chỉ phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm
đã kết thúc .

1.2. Phương pháp tính giá thành

phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số
liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán giá thành và giá
thành theo từng khoản mục .

Chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành. Tuỳ theo loạị hình
doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp tính giá cho phù hợp. Có thể lựa
chọn một trong các phương pháp sau.

- Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng
thường xuyên trong các đơn vị xây lắp.

Do sản phẩm xây lắp là sản phẩm đơn chiếc nên đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất thường phù hợp vơí đối tượng tính giá thành.




Giá thành sản phẩm được tính theo công thức sau:



Giá thành sản Chi phí sản CHI PHí CP s/x dở
phẩm = xuất dở + phát sinh - dang cuối
dang đầu kỳ trong kỳ kỳ



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Phương pháp tổng cộng chi phí .

Phương pháp này được áp dụng đối với việc xây lắp các công trình lớn,
phức tạp do các đội xây dựng khác nhau thực hiện. Đối tượng tập hợp
chi phí sản xuất là các đơn vị sản xuất, và đối tượng tính giá thành là các
công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Giá thành được xác định
bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, các chi tiết sản phẩm
hay tổng chi phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản
phẩm.

Chi phí sản
Giá thành CP dở
xuất dở Giá
sản phẩm = + … Giá thành - dang
dang đầu kỳ thành1
cuối kỳ

Error! Not a valid link.




- Trong đó: giá thành 1,. . . giá thành n là chi phí tập hợp từng đội hay
từng hạng mục công trình của một công trình .

2. Đánh giá sản phẩm dở dang .

Sản phẩm dở dang của doanh nghiễp xây lắp có thể là công trình, hạng
mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang
trong kỳ chưa được nghiệm thu, chấp nhận, thanh toán. Đánh giá sản
phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tố quyết định dến tính
trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ .




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trước hết phải tổ
chức kiểm hệ chính xác khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng
thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở
dang so với khối lượng hoàn thành theo quy ước của từng (đối tượng) giai
đoạn thi công trong kỳ. khi đánh giá sản phẩp dở dang cần phải có sự kết
hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, tổ chức lao động để xác định mức độ
hoàn thành của khối lương xây lắp dở dang .

Việc tính giá sản phẩm dở dang trongxây dựng cơ bản phụ thuộc vào
phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành giữa người nhận
thầu và người giao thầu.

Nếu quy định thanh toán sản phẩp xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ
thì sản phẩm dở dang là phần khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng
kỹ thuật hợp lý đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế. Giá sản
phẩm dở dang được đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi
phí thực tế theo công trình , hạng mục công trình và giai đoạn còn dở
dang theo giá thực tế nói chung:

Chi phí khối Chi phí thực tế
lưỡngây lắp dở + khối lượng xây lắp
dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ
Chi phí thực tế =
khối lượng dở
Chi phí khối Chi phí khối lượng
dang cuối kỳ +
lượng HT trong dở dang đầu kỳ
kỳ theo dự toán theo dự toán

x Chi phí khối lượng xây
lắp dở dang cuối kỳ
theo dự ttoán




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




3. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành
trong doanh nghiệp xây lắp.

. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thường
được tiến hành lúc cuối tháng trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ
CPNVLTT, CPNCTT, CPsử dụng máy thi công và CPSX cho các đối
tượng tập hợp chi phí đã xác định. Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính
giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình, hạng mục
công trình và theo các khoản mục giá thành quy định

3.1. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
phương pháp kê khai thường xuyên.

Tỏng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này được thực hiện trên
TK154- chi phí SXKDDD.

Nội dung và kết cấu:

Bên nợ: CPSX chế tạo sản phẩm xây lắp trong kỳ.

Bên có: giá thành bàn giao,giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm
hỏng không sửa chữa được.


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Số dư bên nợ:

+ CPSXKDDDckỳ

+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà
thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.

TK154 có 4 TK cấp 2

TK1541: Xây lắp.

TK1542: Sản phẩm khác

TK1543: Dịch vụ.

TK1544: Chi phí bảo hành xây lắp.

Ngoài ra toàn bộ giá thành bàn giao trong kỳ được phản ánh trên TK632-
giá vốn hàng bán.

Nội dung tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thể hiện
qua sơ đồ sau:




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Sơ đồ 1.9- tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

(theo phương pháp kê khai thường xuyên)


TK621 TK1541 TK632

K/C chi phí NVL trực tiếp K/C giá thành
SPXL
TK622

K/C chi phí NVL trực tiếp
K/C chi phí NC trực tiếp

TK623

K/C chi phí máy thi công


TK627

K/C chi phí sản xuất trực
tiếp




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




3.2. tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
phương pháp kiểm kê định kỳ.

TK sử dụng:

+TK154: CPSXKDDD, TK này chỉ phản ánh SXKDDDckỳ và được mở
theo từng đối tượng hạch toán.

Bên nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất KDDD ckỳ.

Bên có : Kết chuyển chi phí sản xuất Kdcuối kỳ .

Dư nợ : Phân ánh chi phí sản xuất KDDD cuối kỳ .

+ TK631- giá thành sản xuất .Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và xác
định giá thành sản phảm hoàn thành .

Bên nợ:

+ Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ .

+ Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ .


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Bên có :

+ Giá trị phế liệu thu hồi .

+ Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được .

+ Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ .

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối
tượng hạch toán .

Sơ đồ 1.10-Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

(Theo phương pháp kiểm kê đinh kỳ)




TK621 TK631 TK632

K/C chi phí NVL trực tiếp K/C giá thành
SPXL
TK622

K/C chi phí NVL trực tiếp
K/C chi phí NC trực tiếp

TK623

K/C chi phí máy thi công


TK627

K/C chi phí sản xuất trực tiếp


TK154

K/C CPSXKD dở
dang

K/C CPSXKD dở
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
dang
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




V/ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
THEO PHƯƠNG THỨC KHOÁN GỌN

Khoán gọn là một hình thức quản lý mới trong các doanh nghiệp ở nước
ta. Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ … ) có thể nhận khoán gọn
khối lượng công việc hoặc hạng mục công trình giá nhận khoán gọn bao
gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ thi công, chi phí chung.



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Phương thức khoản sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ, đợt
thi công là phương thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trường. Nó gắn
với lợi ích vật chất của người lao động,tổ , đội với khối lượng, chất lượng
sản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình. Đồng thời mở rộng quyền
tự chủ hạch toán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động tổ
chức thi công, phát huy khả năng tiềm tàng của đội, tổ … Trong các
doanh nghiệp áp dụng phương thức khoán gọn công trình hạng mục công
trình, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp được
tiến hành như sau:

1. Chứng từ kế toán .

Ngoài các chứng từ về chi phí phát sinh được xác định theo chế dộ kế
toán đã quy định, cần phải lập hợp đồng giao khoán, bên giao khoán và
bên nhận khoán phải lập hợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dung
công việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên cũng như thời gian thực hiện
hợp đồng. Khi hoàn thành công trình nhận khoán bàn giao, hai bên lập
biên bản thanh lý hợp đồng.

2. Tài khoản kế toán sử dụng:

Để phản ánh quan hệ giữa các đơn vị nhận khoán về ứng tiền, vật tư,
thanh toán các khoản phải thu, phải nộp, kế toán sử dụng tài khoản 136 -
phải thu nội bộ, tài khoản 336 - phải trả nội bộ (các đơn vị nhận khoán có
tổ chức kế toán riêng) hoặc tài khoản 141-tạm ứng (với đơn vị nhận
khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng). Ngoài ra trên cơ sở
xác định chi phí giao khoán và chi phí ở đơn vị nhận khoán, kế toán ở
từng đơn vị xác định tài khoản để tập hợp chi phí.

3. Phương pháp kế toán tại đơn vị giao khoán:



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

3.1. Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ chức bộ
máy kế toán riêng.

Đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản :141- tạm ứng (được mở chi tiết
cho từng đơn vị nhận khoán) để phản ánh quan hệ nội bộ với đơn vị nhận
khoán, đồng thời phải mở sổ theo giõi khối lượng xay lắp, giao khoán
gọn theo từng công trình, hạng mục công trình trong đó phản ánh theo cả
giá thầu và giá giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí (nguyên
vật liệu, nhân công, sử dụng máy, SXC) còn đơn vị nhận khoán cần mở
sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán, cả về giá trị nhận khoán và
chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí. Trong đó CPNCTT cần chi
tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận chi phí phải trả cho công nhân
viên của đơn vị. Số chênh lệch giữa chi phí thực tế với giao khoán là mức
tiết kiệm hoặc vượt chi của đơn vị nhận khoán .




Sơ đồ 1.11-Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại đơn
vị giao khoán .


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




TK152,153 TK621,622
111,112,3388 TK141 ,623,627

Tạm ứng vật tư, vốn Quyết toán tạm ứng về
và GTKLXL ht bàn giao
bổ sung thiếu cho đv
nhận khoán
TK1331
Thuế GTGT
được khấu trừ

TK111,112,
1388

Thu hồi số đã tạm
ứng lớn hơn giá trị gk




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




3.2. Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và
được phân cấp quản lý tài chính.

Kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng TK136 (2362 - phải thu về giá trị
khối lượng giao khoán nội bộ) để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị ứng
về vật tư , tiền , khấu hao TSCĐ….Cho các đơn vị nhận khoán nội bộ ,chi
tiết theo từng đơn vị .Đồng thời TK này cũng sử dụng để phản ánh giá trị
xây lắp hoàn thành nhận bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có
phân cấp quản lý riêng TK này chỉ sử dụng ở đơn vị giao khoán .




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Sơ đồ 1.12.Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán
riêng.

TK111,112
TK1541
153,331,214
136(1362)
Tạm ứng vật tư, vốn Giá trị GK
và nội bộ
Nhận
KL TK1331
Bổ sung số thiếu cho XL
đv nhận khoán nội bộ GK Thuế GTGT
nhận khoán HT được khấu trừ
TK111,112,
334…
Thu hồi số đã tạm
ứng lớn hơn giá trị gk




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

4. Phương pháp kế toán tại đơn vị nhận khoán

Đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng và
không được phân cấp quản lý tài chính thì cần phải mở sổ theo dõi khối
lượng xây lắp nhận khoán cả về giá trị nhận khoán và chi phí thực tế theo
từng khoản mục

Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng thì sử
dụng TK 336(3362) phải trả về giá trị khối lượng xây lắp nội bộ để phản
ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán khối lượng xây lắp nội bộ với
đơn vị giao khoán .

Kế toán tại đơn vị nhận khoán có trách nhiệm tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp qua các TK 621, 622, 627 và TK 154




Sơ đồ 1.13-Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại đơ vị nhận khoán .

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




TK621 TK1541 TK621

K/C chi phí NVL K/C giá thành
trực tiếp SPXL

TK336
TK622
TK111,112,
K/C chi phí NC Giá trị XL nhận 152,153
ttrực tiếp khoán nội bộ BG

TK623 TK512
Doanh thu
nội bộ Nhận TƯ
K/C chi phí máy
thi công

TK627
TK3331
K/C chi phí sản Thuế GTGT
xuât chung đầu ra




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




VI/ TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ SỬ DỤNG CHO HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

Để phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, liên tục có hệ thống tình hình
và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý tài sản, tình
hình sử dụng vốn của doanh nghiệp xây lắp nhằm cung cấp thông tin cần
thiết cho việc lập báo cáo tài chính. Các doanh nghiệp xây lắp bắt buộc
phải mở đầy đủ các sổ, ghi chép quản lý, bảo quản và lưu trữ sổ kế toán
theo đúng quy định của chế độ kế toán.

Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh, yêu cầu trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ của chế độ kế
toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán để lựa chọn một hình thức sổ kế
toán phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản của hình
thức sổ kế toán đó.

Các doanh nghiệp xây lắp có thể áp dụng 1 trong 4 hình thức sổ kế toán
sau:




- Hình thức kế toán nhật ký chung

- Hình thức sổ kế toánnhật ký sổ cái.


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.

- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ.

* Hình thức sổ kế toán nhật ký chung:

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian
và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật
ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Các loại sổ trong hình thức Nhật ký chung thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.14- Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức nhật ký chung:




Sổ NKĐB Nhật ký chung Sổ chi tiết tài
khoản
Chứng từ gốc




Sổ cái các tài Bảng tính giá
khoản thành SP




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Bảng CĐPS




Báo cáo TC




Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi định kỳ:

Quan hệ đối chiếu:




* Hình thức sổ kế toán nhật ký - sổ cái:

Nhật ký sổ cái là sổ kế toán dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế .
Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng phân
bổ chứng từ gốc

Các loại sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký sổ cái, sổ chi tiết chi phí sản xuất
kinh doanh.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Trình tự ghi sổ:

Sơ đồ 1.15-trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký -sổ cái.


Chứng từ gốc



Bảng tổng hợp Sổ chi tiết tài
chứng từ gốc khoản



Nhật ký- sổ cái Bảng tính giá
thành sản phẩm

Bảng CĐSP



Báo cáo TC




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi định kỳ:

Ghi đối chiếu:

* Hình thức sổ chứng từ ghi sổ:

Đặc trưng của loại chứng từ này là phải căn cứ vào chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế để ghi sổ.

Sổ kế toán áp dụng theo hinh thức ghi sổ gồm: sổ dăng ký chứng từ ghi
sổ, sổ cái, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh. Việc ghi sổ tổng hợp
bao gồm ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và
ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.




Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ


Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp CTG


Sổ đăng kýchứng Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết
từ ghi sổ TK

Sổ cái các TK Bảng tính giá
thành SP
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ

Bảng CĐPS
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi định kỳ:

Ghi đối chiếu:


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




* Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ:

Nhật ký chứng từ là hình thức ghi sổ theo nguyên tắc tập hợp và hệ thống
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế của tài khoản kết hợp với việc
phân tích các tài khoản đó theo các tài khoản đối ứng.

Hình thức Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán: Nhật ký chứng từ
số 7, bảng kê số 4, bảng kê số 5, bảng kê số 6, sổ cái, sổ chi tiết chi phí
sản xuất kinh doanh.




Trình tự ghi sổ:




Chứng từ gốc
và bảng phân bổ


Bảng kê số 4 Bảng kê số 5 Bảng kê số 6

Sổ chi tiết
TK
Nhật ký chứng từ




Sổ cái các TK Bảng tính GTSP
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ



Bảng CĐPS
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Ghi chú:

Ghi hàng ngày:


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Ghi định kỳ:

Quan hệ đối chiếu




CHƯƠNG I

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG .




1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Phát triển kỹ thuật
xây dựng:

Là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội,
được thành lập trên cơ sở sát nhập Trung tâm triển khai kỹ thuật và Trung
tâm chuyển giao công nghệ xây dựng. Công ty được thành lập lại theo
quyết định số 177N-BXD-TCLĐ ngày 5 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng
Bộ xây dựng.

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng được công nhận là doanh nghiệp
hạng I theo quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14 tháng 7 năm 2000, được
cấp đăng ký kinh doanh theo Luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

nghĩa Việt Nam và được Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề số
143/BXD-CSXD ngày 16 tháng 4 năm 1997, phạm vi hoạt động trên cả
nước.

2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng.

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng được phép thực hiện các công tác
xây dựng sau:

- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp

- Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi.

- Xây dựng và xử lý các loại nền móng công trình.

- Lắp đặt các thiết bị cơ điện -nước công trình.

- Sản xuất các cấu kiện bê tông.

- Khảo sát thiết kế và xây dựng các công trình có ứng dụng công nghệ
mới.

- Xây dựng và chống thấm các công trình ngầm, mái các công nghiệp
và dân dụng.

Công ty được Tổng công ty xây dựng Hà Nội giao quản lý, sử dụng một
phần vốn, nguồn lực và có trách nhiệm phải bảo toàn, phát triển ngoài
nguồn vốn được giao, công ty được phép huy động thêm các nguồn vốn
khác để sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở vật chất. Trong quá trình
hoạt động, công ty được quyền tự chủ kinh doanh, được phép dùng con
dấu riêng, có nhiệm vụ lập, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh xây
dựng, hoàn thành các hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cơ quan, đơn vị
trong và ngoài nước đồng thời cũng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

nhiệm của mình đối với Nhà nước, cơ quan cấp trên theo luật định của
Tổng công ty và Nhà nước.

3. Bộ máy tổ chức quản lý và kế toán của công ty.

3.1. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty.

Công ty thực tế lãnh đạo tập trung theo mô hình thủ trưởng. Đứng đầu là
Giám đốc: là người đại diện cho công ty trong quan hệ, trực tiếp chịu
trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước cơ
quan pháp luật.

Giúp việc cho giám đốc có hai phó giám đốc:

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất

- Phòng kỹ thuật: Giúp giám đốc trong công tác hồ sơ đấu thầu, chỉ đạo
công tác kỹ thuật thi công và an toàn lao động tại các công trình xây
dựng.

- Phòng kế hoạch: Đầu tư là đầu mối giúp giám đốc trong công tác tiếp
thị Marketing, có trách nhiệm đầu tư các nghiệp vụ cho công ty và tổ
chức điều độ, đẩy mạnh việc thanh quyết toán bàn giao các công trình kịp
thời.

- Phòng tổ chức lao động hành chính: Giúp giám đốc về mặt tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương và công tác hành chính, công tác kỷ luật, thi đua
khen thưởng, giải quyết các chế độ chính sách về lao động.

- Phòng tài chính kế toán: Giúp giám đốc về công tác kế toán, thống kê
tài chính, hạch toán tài sản, lương, tổ chức hạch toán kế toán, quyết toán
báo cáo tìa chính.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Giám đốc các xí nghiệp trực thuộc chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai
nhiệm vụ công ty giao, chấp hành chế độ kiểm tra, kiểm soát của công ty
và các tổ chức có liên quan.

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý.

Sơ đồ 4.1: Bộ máy tổ chức quản lý


Giám đốc


P.Giám đốc P.Giám đốc
kỹ thuật sản xuất



P.Kế toán P.Tài P.Tổ chức
P.Kỹ thuật
đầu tư chính kế hành chính
toán

XNXD và XNXL và XN nền XNXD và Trung tâm
TCCG SXVLXD móng CT HTCT CGCNXD




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng có nhiệm vụ thi công các
công trình dân dụng và công nghiệp, Sản phẩm xây lắp có kết cấu, thời
gian thi công và chi phí cho mỗi công trình khác nhau nên để đạt được
hiệu quả cao trong quá trình sản xuất mỗi công trình được bố trí các đội,
tổ sản xuất phù hợp với với công việc, nhiệm vụ được giảo theo tính chất,
quy mô của mỗi công trình và năng lực của từng đội, tổ.

Lực lượng sản xuất công ty chia thành đội xây dựng. Mỗi tổ gồm nhiều tổ
sản xuất như tổ sắt, tổ nề, tổ mộc, tổ lao động … Mỗi tổ có một tổ trưởng
đứng ra chỉ đạo và cùng làm việc với các công nhân trong tổ thực hiện
các nhiệm vụ được giao. Hiện nay công ty áp dụng phương thức quản lý
khoán gọn công trình, hạng mục công trình.

Công ty giao khoán toàn bộ giá trị công trình hoặc hạng mục công trình
(Đối với công trình có giá trị lớn) cho các đội xây dựng thông qua "Hợp
đông giao khoán". Các đội xây dựng trực tiếp thi công sẽ tự tổ chức cung
ứng vật tư, tổ chức lao động để tiến hành thi công. Khi công trình hoàn
thành bàn giao quyết toán sẽ được thanh toán toàn bộ giá trị công trình
theo giá nhận khoán và nộp cho chi nhánh một số khoản theo quy định.
Công ty là đơn vị có tư cách pháp nhân dứng ra ký kết các hợp đồng xây
dựng, chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, theo dõi tiến độ thi công, thanh
quyết toán với chủ đầu tư, nộp thuế.




4. Tổ chức công tác kế toán của công ty:

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán


Sơ đồ 4.3: Tổ chức bộ máy kế toán
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Kế toán trưởng



Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
Thủ quỹ
tổng hợp TSCĐ thanh toán ngân hàng


Kế toán trung tâm và các xí nghiệp trực thuộc




Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng tổ chức bộ máy kế toán theo
hình thức tập chung. Công tác kế toán được tiến hành tập chung tại công
ty. Các xí nghiệp sản xuất không có bộ máy kế toán riêng mà chỉ có một
nhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép thu nhập chứng từ, lập bảng kê
kiêm chứng từ gốc gửi về công ty. Tại phòng kế toán công ty, các cán bộ
kế toán ghi chép nghiệp vụ, hạch toán, lập báo cáo chi tiết về điều hành
bộ máy liên quan.

- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốc và
cấp trên về mọi hoạt động quản lý tài chính, thực hiện các chế độ tài
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

chính của Nhà nước để chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra toàn bộ hệ thống kế
toán tại công ty.

- Kế toán tổng hợp: Phân tích đánh giá tình hình tài chính và theo dõi các
khoản còn lại nếu đơn vị có nghiệp vụ mới phát sinh, phản ánh tình hình
tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh, ghi chép vào sổ cái, lập bảng cân
đối kế toán, báo cáo quý năm, phân tích tình hình tài chính của công ty

- Kế toán tài sản cố định có trách nhiệm phản ánh số hiện có, tình hình
tăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ.

- Kế toán thanh toán: Theo dõi về thanh toán, vay trả, công nợ, thu chi
của nội bộ công ty và bên ngoài, kế toán tiền lương và các khoản bảo
hiểm xã hội.

- Kế toán Ngân hàng: Kế toán về thanh toán vay trả với ngân hàng, kế
toán thu nộp ngân sách đồng thời kế toán các quỹ công đoàn.

- Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi và quản lý tiền mặt, thu chi tiền mặt tại
quỹ.

- Kế toán các nghiệp vụ theo dõi giám sát các hoạt động kinh tế tài chính
của công ty, tập hợp các chứng từ, lập bảng kê kiêm chứng từ gốc gửi về
phòng kế toán công ty.

4.2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại công ty:

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng có quy mô các ngiệp vụ kế toán
phát sinh tương đối nhiều nên công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là
hình thức Nhật ký chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên, công ty hạch toán
thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức "Nhật ký chung".

Chứng từ gốc



Sổ NKĐB Nhật ký chung Sổ chi tiết tài
khoản


Sổ cái các tài Bảng tính giá
khoản thành SP


Bảng CĐPS



Báo cáo TC




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi định kỳ:

Ghi đối chiếu:




I




I. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TAI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG .


1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm

Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác, để tiến hành sản xuất kinh doanh
, công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng sử dụng nhiều yếu tố cho quá trình
thi công. Là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xây dựng cơ bản
nên trước khi thi công một công trình sẽ phải lập dự toán thiết kế, thi
công để xem xét và làm hợp đồng kinh tế. Các dự toán được lập cho từng
công trình, hạng mục công trình theo từng khoản mục chi phí. Các chi phí
phát sinh bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu ttrực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần
thiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành, giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

trị thực tế của vật liệu chính (xi măng, cát, sỏi, gạch, cát, thép), vật liệu
phụ (cọc tre, cốt pha, dây thép buộc) và một số vật liệu khác, trong đó
không tính vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực phục vụ máy thi công.

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là khoản tiền lương phải trả cho người lao
động. Bao gồm tiền lương phải trả cho công nhân biên chế và lao động
thuê ngoài trực tiếp tham gia vào thi công công trình, lương nhân viên
quản lý đội và lương nhân viên lái máy thi công trừ lương nhân viên lái
xe tải phục vụ thi công công ttrình của công ty.

Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm khoản trích
theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, của nhân viên quản lý đội và
công nhân lái máy.

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những khoản liên quan tới việc sử
dụng máy thi công nhằm thực hiện khối lượng thi công bằng máy. Bao
gồm: lương công nhân lái se tải, chi phí vật liệu (tiền xăng dầu xe ô tô
tải), công cụ (sử dụng cho máy thi công), chi phí khấu hao máy thi công,
tiền thuê máy và các khoản chi phí khác liên quan đến máy thi công.

- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình
sản xuất mang tính chất chung của quá trình quản lý. Bao gồm tiền lương
nhân viên quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương của nhân
viên trực tiếp sản xuất, nhân viên lái xe tải, nhân viên quản lý đội và nhân
viên quản lý doanh nghiệp, các khoản khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý đội và quản lý
doanh nghiệp.

2. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng .

2.1. Đối tượng tính chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Do tính chất đặc điểm của sản phẩm xây lắp, việc tập hợp chi phí phát
sinh được thực hiện tên cơ sở chi phí phát sinh đối với từng công trình,
hạng mục công trình đó. Đối với các chi phí gián tiếp sẽ được tập hợp
chung sau đó phân bổ theo tiêu thức nhân công trực tiếp. Xuất phát từ đó,
đối tượng chi phí sản xuất xây lắp của công ty là các công trình, hạng
mục công trình, đơn dặt hàng. Đối với các đơn đặt hàng thì toàn bộ chi
phí liên quan đến thi công xây lắp đều được tập hợp theo đơn dặt hàng.
Khi đơn dặt hàng hoàn thành thì số chi phí phát sinh được tập hợp theo
đơn đặt hàng đó. Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối
tượng tập hợp chi phí là từng phần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và
đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng.

2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tai công
ty Phát triển kỹ thuật xây dựng .

Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công
trình, hạng mục công trình. Các chi phí liên quan đến đối tượng nào thì
tập hợp cho đối tượng đó, đối với chi phí không thể tập hợp cho từng đối
tượng vì liên quan đến nhiêu dự toán chịu chi phí sẽ được tập riềng, sau
đó phân bổ theo tiêu thức hợp lý cho từng đối tượng (Công ty sử dụng
phương pháp phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp).

3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại công ty Phát triển kỹ thuật
xây dựng .

Công ty áp dụng phương thức quản lý khoán gọn công trình, hạng mục
công trình cho các đội xây dựng, các đội xây dựng nhận khoán phải tự lo
nguồn vốn thi công từ đầu cho đến khi bàn giao kết thúc công trình. Tuy
nhiên trong quá trình thi công các đội có thể nhận tạm ứng từ công ty (tối
đa 70% giá trị công trình.) phương thức quản lý như vậycó ảnh hưởng


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

đến công tác hạch toán của công ty, đặc biệt là hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Do đặc thù của ngành xây lắp có quy mô rộng, nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nhiều nên công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên. Hạch toán các khoản mục chi phí được tiến hành như sau:

3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một yếu tố cấu thành không thể thiếu
trong giá thành sản phẩm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí. Do
đó, việc hạch toán đầy đủ, chính xac khoản mục này có ý nghĩa quan
trọng trong việc tính giá thành, là một trong những căn cứ góp phần giảm
chi phí, hạ gía thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị tại công ty.

Do áp dụng phương thức khoán gọn nên vật tư sử dụng cho công trình
chủ yếu do đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận chân công trình
và sử dụng ngay. Khi có công trình, trước hết bộ phận kỹ thuật trước hết
căn cứ vào bản vẽ thiết kế, thi công từng công trình, hạng mục công trình,
tính được khối lượng xây lắp từng loại công việc (xây, chát , gia công lắp
dùng cốt thép, bê tông..). Bộ phận kế hoạch căn cứ vào khối lượng xây
lắp theo từng loại công việc để tính định mức chi phí nguyên vật liệu trên
cơ sở định mức dự toán. Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ
vào bản vẽ thi công và khối lượng công việc thực hiện theo tiến độ, yêu
cầu cung cấp vật tư cho tiến độ công trình. Căn cứ vào nhu cầu sử dụng,
đội trưởng hoặc nhân viên quản lý tiến hành mua vật tư. Trường hợp tạm
ứng để mua vật tư đội trưởng viết giấy đề nghị tạm ứng kèm theo kế
hoạch mua vật tư và giấy báo giá. Sau khi được kế toán trưởng và giám
đốc duyệt, các chứng từ này được chuyển qua phòng tài vụ để làm thủ tục
nhận tiền tại công ty về đội hoặc chuyển thẳng vào Ngân hàng để trả trực
tiếp cho đơn vị bán hàng.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Các chứng từ trong quá trình thu mua vật tư thường là hoá đơn GTGT,
hay hoá đơn lẻ, hoá đơn vận chuyển … Đây là căn cứ để kế toán theo dõi
vật tư từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở chi tiết vật tư.

*Tình hình thực tế tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Tại công trình Viện khoa học công nghệ xây dựng (CTVKHCNXD), hoá
đơn giá trị gia tăng do đội trưởng mua vật tư có mẫu như sau:




TRÍCH HÓA ĐƠN GTGT

Liên 2

Số 029243

Ngày 02 tháng 12 năm 2001

Đơn vị bán hàng: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bê tông Thăng Long Mê
kông.

Địa chỉ: Xuân Đỉnh- Từ Liêm - Hà Nội. TK:73010062- NHĐTPT.

Điện thoại: 8362092 MS:0100113543

Họ tên người mua hàng: Trần Cao Phong

Đơn vị: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Hình thức thanh toán: CK MS:0800001512- NHDTPTHN.

STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Bê tông mác 350 M3 140 463636,36đ 64909091đ



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Bán bê tông M3 140 36363,64đ 5090909đ




Cộng tiền hàng 70.000.000

Thuế suất 10% Tiền thuế
GTGT:7.000.000

Tổng cộng 77.000.000

Người mua hàng Người bán
hàng




Số vật tư trên cũng do Công ty TNHH Bê tông Thăng Long Mê kông vận
chuyển đến công trình viện khoa học công nghệ xây dựng (VKHCNXD)
và ghi chi phí vận chuyển vào hoá đơn khác.




TRÍCH HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 2

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Ngày 02 tháng 12 năm 2001

Số 029243

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bê tông Thăng Long Mê kông.

Địa chỉ : Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội

TK: 73010062- NHĐTPTHN.

Điện thoại: 8362092 MS: 0100113550

Họ tên người mua hàng: Trần Cao Phong

Đơn vị: Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng

Hình thức thanh toán: CK Mã số 0800001612-
NHĐTPTHN




STT Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Vận chuyển Bê tông M3 140 28571,43đ 4.000.000




Cộng tiền hàng 4.000.000

Thuế suất 5% Tiền thuế GTGT 200.000

Tổng cộng 4.200.000

Người mua hàng Người bán hàng
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Vật tư mua về được chuyển thẳng vào kho của đội và được xất dùng trực
tiếp thi công công trình, các đội không lập phiếu nhập kho và xuất kho.
Giá vật liệu xuất dùng cho công trình được tính theo giá thực tế mua vào
không tính chi phí thu mua ( vận chuyển, bốc dỡ...). Cuối tháng đội
trưởng tập hợp các chứng từ về vật tư gửi lên phòng tài vụ để ghi vào sổ
sách kế toán và làm thủ tục thanh toán giảm nợ.

Tại phòng kế toán, kế toán vật tư sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi
công công trình.

Theo chế độ kế toán quy định, trị giá vật tư xuất sử dụng cho thi công
được hạch toán vào TK 621 gồm giá mua và chi phí thu mua. Nhưng tai
công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, hạch toán vào TK 621 chỉ tính giá
trị vật tư mua vào ghi trên hoá đơn, phần chi phí thu mua hạch toán vào
các tài khoản khác như: chi phí vận chuyển bốc dỡ hạch toán vào TK
6237- chi phí dịch vụ mua ngoài máy thi công, chi phí thuê ngoài bốc dỡ
hạch toán vào TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài sản xuất chung, Phần
thuế GTGT sẽ được tách riêng khỏi chi phí vật tư và sẽ được hạch toán
vào TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Để phản ánh nghiệp vụ mua vật tư và sử dụng cho vật tư và thi công công
trình, kế toán ghi:

- Vật tư mua sử dụng cho thi công công trình.

Nợ TK621:Giá mua ghi trên hoá đơn

Nợ TK1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Có các TK liên quan: (331,1412,1111): Tổng số tiền phải trả.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- Nếu có chi phí vận chuyển, căn cứ vào hoá đơn vận chuyển, kế toán ghi:

Nợ TK6237: Chi phí vận chuyển

Nợ TK1331

Có các TK 331, 1412,1111

*Căn cứ vào tình hình thực tế:

Căn cứ vào hoá đơn (GTGT) của công ty TNHH Bê tông Thăng Long, kế
toán hạch toán chi phí vật liệu cho công trình VKHCNXD:

+ Mua nguyên vật liệu:

Nợ TK621: 70.000.000

Nợ TK1331: 7.000.000

Có TK3311: 77.000.000

+ Chi phí vận chuyển:

Nợ TK6237: 4.000.000đ

Nợ TK1331: 200.000đ

Có TK3311: 4.200.000đ

Khi nhận được các chứng từ liên quan đến vật tư mua về sử dụng cho
công trình, hạng mục công trình. Kế toán mở" Sổ chi tiết theo dõi vật tư"
cho từng công trình, hạng mục công trình. Sổ chi tiết theo dõi vật tư bao
gồm các nội dung sau: chứng từ, sổ hoá đơn, ngày, tháng, tên đơn vị bán,
đơn vị và giá trị của từng loại vật tư. Đồng thời lập "Bảng tổng hợp hạch
toán hoá đơn" để tổng hợp tất cả các hoá đơn mua vật tư, bao gồm: (hoá


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

đơn vận chuyển, hoá đơn phụ tùng...) phát sinh trong tháng của mọi công
trình do đội trưởng cung cấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ.




Trích Bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn

Tháng 12/2001

Đơn vị tính: đồng

STT Diễn giải TK Số tiền Thuế GTGT GD

...8 Công ty cổ phần Hải Long 96.616.133 6.159.767

Hoá đơn vật tư 621 15.010.907 1.501.093

Hoá đơn vật tư 621 68.037955 3.401.945



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Hoá đơn vật tư 621 12.567.271 1.256.729

9 Cty TNHH Bê tông Long 74.000.000 7.200.000

Hoá đơn vật tư 621 70.000.000 7.000.000

Hoá đơn vận chuyển 5237 4.000.000 200.000

10 Cty vật tư tổng hợp 78.827.000 3.943.600

Hoá đơn vật tư 621 31.740.000 1.587.000

Hoá đơn vận chuyển 6237 31.959.310 1.356.600

11 Cửa hàng kim khí

Hoá đơn phụ tùng 6237 4.861.640 150.360

... ...

Tổng cộng 931.927.195




Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)




Sau khi lập bảng tổng hợp hạch toán hoá đơn, kế toán vật tư sẽ chuyển tất
cả các chứng từ trên cho kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp sẽ nhập số


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

liệu vào máy, máy sẽ tự động vào Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết TK
621 và các sổ khác có liên quan.




Trích Nhật ký chung

Quý IV/2001

Đơn vị: đồng

Ngày Số Nội dung Tài khoản Số tiền
chứng từ hiệu
Nợ Có



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

... ... ... ... ...

31/12 322 Thanh toán hoá đơn vật tư Cty
TNHH Bê tông Thăng Long
công trìnhVKHCNXD
621 3311 70.000.000
Thuế GTGT của HĐ vật tư
31/12 322 1331 3311 7.000.000
Thanh toán hoá đơn vận
31/12 322 chuyển cty TNHH Bê tông
TLong - công trình
6237 3311 4.000.000
VKHCNXD

Thuế GTGT
31/12 322 1331 3311 200.000
...
... ...

Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




TRÍCH SỔ CHI TIẾT TK 621

Quý IV/ 2001

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tên chi tiết: Chi phí vật tư công trình VKHCNXD

Đơn vị: đồng

Ngày Số Nội dung Tài khoản Số tiền


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

CT hiệu Nợ Có Nợ Có




31/12 322 Thanh toán hoá đơn vật tư
Thăng Long
621 1412 95.616.133
Thanh toán hợp đồng hợp
31/12 322
đồng vật tư công ty TNHH
BT-Tlong - công trình
VKHNXD
621 3311 70.000.000
Thanh toán hợp đồng vật
tư công ty chi phí vật tư
31/12 322
tổng hợp - công trình
VKHCNXD

621 111 31.740.000

Kết chuyển tiền vật tư
công trình VKHCNXD
31/12 322

15411 621 891.106.245




Cộng phát sinh 1314533853 1314533853

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

(Kế toán tổng hợp)




Bảng 2.7: TRÍCH SỔ CÁI TK 621

QuýIV/2001

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn vị: đồng


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Ngày Số Nội dung Tài khoản Số tiền
CT hiệu
Nợ Có Nợ Có




31/12 322 Thanh toán hợp đồng vật
tư cty chi phí Tlong
621 1412 95616133
Thanh toán hợp đồng vật
31/12 322
tư Công ty TNHH Bê tông
Tlong- công trình
VKHCNXD
621 3311 70.000.000
Thanh toán hợp đồng vật
tư công ty chi phí vật tư
31/12 322 tổng hợp- công trình
VKHCNXD


621 1111 31740000
Kết chuyển tiền vật tư
công trìnhVKHCNXD
31/12 322

5411 621 891.106.245




Cộng phát sinh 3686322067 3686322067


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn
vị

(Kế toán tổng hợp)




Nội dung hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty được khái quát
qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK111,112 TK1412 TK621 TK154

Tạm ứng cho NVL do đội mua K/C CK NVL

đội thi công về H toán qua TƯ trực tiếp
Thanh toán tiền NVL cho đội

TK1331
TK154

Đội mua NVL chưa thanh

cho người bán
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




3.2 Chi phí nhân công trực tiếp .

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng thứ hai sau chi phí
nguyên vật liệu. Vì vậy, việc hạch toán đúng, trích đủ chi phí nhân công
có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ trong vấn đề tính lương, trả lương
chính xác cho người lao động, góp phần quản lý lao động và lương của
công ty mà còn tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao
hiệu quả quản trị của công ty.

Tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng công nhân sản xuất trực tiếp bao
gồm 2 bộ phận.

- Bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp chịu biên chế của công ty.

- Bộ phận công nhân còn lại là lao động thời vụ do các chủ công trình
tổ, đội sản xuất ký hợp đồng thuê mướn.

Đối với lao động trực tiếp sản xuất công ty áp dụng hình thức trả lương
khoán theo khối lượng công việc.

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Tiền lương sản phẩm = Khối lượng công việc hoàn thành + Đơn giá
tiền lương.

Chi phí nhân công trực tiếp được kế toán công ty hạch toán vào tài khoản
622. Tài khoản này được theo dõi chi tiết trên từng công trình, hạng mục
công trình và không phản ánh các khoản tiền lương của bộ phận quản lý
sản xuất, bộ phận quản lý công ty.

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:

+ Tiền công trả cho công nhân xây lắp thuộc biên chế của công ty.

+ Tiền công trả cho công nhân thuê ngoài.

Trong đó có cả tiển trả cho bộ phận gián tiếp của công trình: Đội trưởng,
kỹ thuật, trắc địa.

Đối với công việc giao khoán cho các đội sản xuất thì cơ sở tính lương
cho người lao động hàng tháng là các bảng chấm công và các hợp đồng
lao động. Trên hợp đồng lao động phải ghi rõ tên công trình, hạng mục
công trình, họ tên tổ trưởng nhận khoán, khối lượng công việc, đơn ghá,
thời gian thi công, thời gian kết thúc công việc.Khi công việc hoàn thành
phải có biên bản nghiệm thu bàn giao công việc với sự giám sát kỹ thuật,
đội trưởng và người nhận khoán. Trong quá trình thi công, đội trưởng
theo dõi số ngày làm việc trong tháng của từng công nhân và ghi vào
bảng chấm công, đồng thời theo dõi khối lượng công việc được làm căn
cứ để tính tiền lương khoán cho cả tổ (Bảng giá trị lương).



BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 12 NĂM 2001

Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Tổ sắt (Hoàng Thanh Mai)

STT Họ và tên Cấp bậc Ngày trong tháng Quy ra công
lương
1 2 30 31 Số công
hưởng lương
SP

1 Hoàng Thanh Mai 320.400 X X X 23

2 Nguyễn Thu Hà 309.600 X X 23

3 Lê Anh Tuấn 291.600 X X X 23

4 Phạm Văn Hưng Hợp đồng X X X 23

5 Bùi Nhật Minh Hợp đồng x X 23




Tổng cộng 184

Người duyệt Người chấm công

(Trưởng phòng tổ chức HC) Hoàng Thanh Mai




BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2001

Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng

Tổ: Sắt

STT Nội dung Đơn Khối Đơn Thành

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

vị tính lượng gía tiền

1 Gia công lắp thép mái Kg 11.235,5 300 3.370.056

2 Gia công, lắp song cửa sổ Kg 11,5 300 592.380

3 GC, lắp thép giằng chân cột Kg 409,6 1000 781.000

4 GC, lắp thang thoát nạn+lan can Kg 781,0 1000 409.600

5 Công khoan + hàn song cửa Công 1974,6 20.000 230.000

Tổng cộng 5.464.030




Tổ trưởng Đội trưởng

Hoàng Thanh Mai Ttần Cao Phong




Theo phương thức này tiền lương của một công nhân sản xuất được tính
theo công thức sau:

Số tiền lương làm khoán = Tổng số tiền giao khoán x Số công của
của một công nhân Tổng số công từng công nhân




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Trong đó: Số liệu về tổng số tiền giao khoán được lấy từ bảng giá trị
lương của cả tổ sản xuất trong tháng, tổng số công và số công của từng
công nhân trong tháng lấy từ bảng chấm công do tổ trưởng theo dõi.

Căn cứ vào bảng chấm công và bảng giá trị lương tháng 12 của tổ Hoàng
Thanh Mai (Tổ sắt), kế toán tính tiền lương của một công nhân tháng 12:

( 5.464.030 : 184 ) x 23 = 683.004 (đồng)

Cuối tháng, đội trưởng tập hợp chứng từ phát sinh ở các tổ: Hợp đồng lao
động, bảng chấm công, bảng theo dõi khối lượng công việc, biên bản
nghiệm thu từng phần, bảng giá trị lương và lập bảng tổng hợp giá trị
lương của các tổ.




BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2001

Công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng

Đội Trần Cao Phong




STT Họ và tên Tổ Giá trị

1 Trần Cao Phong Gián tiếp 6.400.000

2 Hoàng Thanh Mai Sắt 5.464.030

3 Ngô Tiến Đạt Nề 10.431.200

4 Trần Văn Long cọc 1.550.000




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Tổng cộng 78.557.290

Đội trưởng: Trần Cao Phong




Sau đó, các chứng từ này được chuyển lên phòng tài vụ để kế toán tính
lương và thanh toán cho người lao động.

Căn cứ vào các chứng từ do đội xây dựng chuyển lên, kế toán thanh toán
lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương của từng tổ.

Để hạch toán tiền lương phải trả công nhân sản xuất, kế toán sử dụng TK
622 - Chi phí nhân công trực tiếp, bao gồm lương công nhân sản xuất,
lương bộ phận gián tiếp ở đội, lương công nhân vận hành máy thi công.

Đầu tháng, các đội có thể xin tạm ứng lương kỳ I để trả trước cho công
nhân sản xuất ( Kế toán hạch toán vào TK 1411- tạm ứng lương kỳ I).
Khi thanh toán lương cho người lao động, kế toán ghi giảm nợ và tính
lương cho kỳ II.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2001

Tổ sắt: Hoàng Thanh Mai




ST Họ và tên Chứ Bậc Tiền Phụ Tổng Các khoản khấu trừ Kỳ II thực lĩnh
T c lương lương SP cấp cộng
BHYT BHXH Tạm Tổng Tiền Ký
danh
ứngkỳ I
(1%) (5%)

1 Hoàng Thanh Mai Sắt 320.400 638.004 638.004 16.020 3.204 300.000 319.780 363.780

2 Nguyễn Thu Hà Sắt 309.600 638.004 638.004 15.480 3.096 300.000 318.576 346.428

3 Lê Anh Tuấn Sắt 309.600 638.004 638.004 15.480 3.096 - 18.576 664.428

4 Phạm Văn Hưng Sắt HĐ 638.004 638.004 - - - - 583.004

5 Bùi Nhật Minh Sắt HĐ 638.004 638.004 - - 300.000 300.000 383.004



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



… …




Tổng cộng 5.464.030 5.464.030 46.980 9.396 1.500.000 1.556.37 3.907.654
6




Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Để thuận tiện cho việc ghi chép sổ sách sau khi `lập Bảng thanh toán tiền
lương từng tổ, kế toán thanh toán lập bảng Bảng tổng hợp hạch toán tiền
lươngcủa các tổ trong đội và chuyển cho kế toán tổng hợp nhập số liệu
vào máy




Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương tháng 12 năm 2001

Công trình: viện khoa học công nghệ xây dựng.

Đội: Trần Cao Phong




Ghi Ghi có Nội dung Số tiền Ghi
nợ TK TK chú

3341 3383 Trích 5% BHXH theo lương công nhân cty 467.190

3341 3384 Trích 1% BHYT lương công nhân công ty 93.438

3341 1411 Thu tiền tạm ứng kỳ I- công nhân công ty 3.900.000

3342 1411 Thu tiền tạm ứng kỳ I–công nhân thuê ngoài 9.900.000

622 3341 Tiền lương T12 / 2001 công nhân công ty 14.435.114

622 3342 Tiền lương T12/ 2001 công nhân thuê ngoài 64.122.176

15412 622 K/C lương T12/2001 công nhân trực tiếp sx 78.557.290

6271 3382 Trích 2% CPCĐ theo lương T12/ 2001 1.571.146


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


15414 6271 Kết chuyển CPCĐ T12/ 2001 1.571.146




Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Trích sổ nhật ký chung

Quý IV năm 2001

Số liệu liên quan đến công trình: VKHCNXD

ĐVT: đồng

Ngày Số Nội dung Tài khoản Số tiền
CT hiệu
Nợ Có

10/12 45 Tạm ứng lương kỳ I T12-2001 1411 1111 13.800.000

31/12 344 Trích 5% BHXH theo lương công nhân cty 3341 3383 467.190

31/12 344 Trích 1% BHYT lương công nhân công ty 3341 3384 93.428

31/12 344 Tiền lương T12/2001 công nhân công ty 622 3341 14.435.114

31/12 344 Tiền lương T12/2001 công nhân thuê ngoài 622 3342 64.122.176

31/12 344 Hu lương tạm ứng kỳ I công nhân công ty 3341 1411 3.900.000

31/12 344 Thu lương TƯ kỳ I công nhân thuê ngoàI 3342 1411 9.900.000

31/12 344 Trả lương kỳ II công nhân công ty 3341 1111 9.974.486

31/12 344 Trả lương kỳ II công nhân thuê ngoàI 3342 1111 54.222.176




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

31/12 344 Kết chuyển lương tháng 12 15412 622 78.557.290

31/12 344 Trích 15% BHXH – lương cơ bản 6271 3383 1.282.230

31/12 344 Kết chuyển tiền BHXH 15414 6271 1.282.230

31/12 344 Trích 2% BHYT – lương cơ bản 6271 3384 170.964

31/12 334 Kết chuyển tiền BHYT 15414 6271 170.964

31/12 334 Trích 2% KPCĐ 6271 3382 1.571.146

31/12 334 Kết chuyển tiền KPCĐ 15414 6271 1.571.146




Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Trích sổ chi tiết tài khoản 622

Quý IV/ 2001

Tên tàI khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Tên chi tiết: Chi phí nhân công công trình VKHCNXD

ĐVT: đồng

Ngày Số Nội dung TàI khoản Số tiền
CT hiệu
Nợ Có Nợ Có

… … … … … … …



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

28/12 192 Phân bổ lương công nhân công
ty T11/2001 công trình VKH
622 3341 11.992.850
Phân bổ lương thuê ngoài
28/12 192
T11/2001công trình VKH
622 3342 51.927.580
Kết chuyển lương T11 công
28/12 192 trình VKH

… 15412 622 63.920.430

… … Phân bổ lương công nhân công … …
ty T12/2001 CTVKH
31/12 334
Phân bổ lương công nhân thuê
ngoài T12/2001 CTVKH 622 3341 14.435.114

31/12 334 Kết chuyển lương T12/2001
CTVKH
6221 3342 64.122.176


31/12 334

5412 622 78.557.290

… … … … … …




Cộng phát sinh 316.892.284 316.892.284




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




TRÍCH SỔ CÁI TK622

Quý IV/2001

Tên tàI khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

ĐVT: đồng

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Ngày Số Nội dung TàI khoản Số tiền
CT hiệu
Nợ Có Nợ Có

… … … … … … …

28/12 192 Phân bổ lương công nhân công
tyT11/2001 công trình VKH
622 3341 11.982.850
Phân bổ lương công nhân thuê
28/12 192
ngoàI T11/2001 công trình VKH

622 3342 51.927.580
Kết chuyển lương T11/2001

28/12 192 công trình VKH

… 15412 622 63.920.430

… … Phân bổ lương công nhân công … …
ty T12/2001 công trình VKH
31/12 334
Phân bổ lương công nhân thuê
ngoài T12/2001 công trình VKH 622 3341 14.435.114

31/12 334 Kết chuyển lương T12/2001
công trình VKH
622 334 64.122.176

31/12 334

15412 334 78.557.290

… … … …

Cộng phát sinh 172831084980 1728310549


Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thể hiện qua sơ đồ sau:

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 111,112,1411 TK 334(1,2) TK 622 TK 15412

Thanh toán Lương phảI trả K/C chi phí
lương
cho người lao động công nhân sản xuất nhân công trực tiếp




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

3.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

Trong doanh nghiệp xây lắp, khối lượng công việc diễn ra với quy mô
lớn, cường độ cao. Do vậy sức sản xuất của con người đôi khi không đáp
ứng được nhu cầu của công việc. Do đó việc sử dụng máy phục vụ cho
quá trình thi công là một yếu tố quan trọng giúp công ty tăng năng xuất
lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao
chất lượng công trình.

Hiện nay công ty đã trang bị nhiều máy móc mới và hiện đại phục vụ cho
thi công. Máy thi công bao gồm: Máy vận thăng, máy đầm, máy lu...
ngoài ra để thuận tiện cho việc sử dụng máy thi công đối với những công
trình ở xa hoặc máy móc có giá trị lớn, chủ công trình sẽ đi thuê ngoài.

- Đối với máy thi công của công ty:

Để nâng cao chất lượng quản lý, tạo quyền chủ động cho các đội, công ty
giao máy thi công cho các đội tuỳ theo chức năng quản lý của đội đó, việc
điều hành xe máy và theo dõi sự hoạt động sản xuất của chúng được đặt
dưới sự điều khiển trực tiếp của các đội và có sự giám sát chặt chẽ của
lãnh đạo công ty. Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì được hạch
toán trực tiếp vào công trình đó, trường hợp máy sử dụng cho nhiều công
trình thì kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực
tiếp. Việc theo dõi máy thi công của đội thông qua chứng từ: lệnh điều
động xe máy và thống kê máy. Định kỳ cuối tháng hoặc cuối quý các
chứng từ này sẽ được chuyển về phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ và phân
bổ cho từng đối tượng sử dụng.

- Đối với máy thi công thuê ngoài:




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Trong trường hợp không có loại máy phù hợp phục vụ cho đội thi công,
đội trưởng sẽ chủ động thuê máy ngoài công ty. Thông thường phương
thức thuê là thuê đồng bộ, bao gồm cả công nhân vận hành máy, các chi
phí thuê máy...chứng từ về thuê máy thường là Hợp đồng thuê máy hoặc
Hoá đơn (GTGT). Theo phương thức này trong hợp đồng thuê máy hoặc
hoá đơn thuê máy phải xác định rõ khối lượng công việc và tổng số tiền
bên thuê phải trả.

Cuối tháng (quý), căn cứ vào chứng từ thuê máy phát sinh, bản thanh lý
hợp đồng thuê máy, biên bản xác nhận khối lượng thuê máy thi công do
đội trưởng gửi lên, kế toán hạch toán vào khoản mục chi phí máy thi
công.

Để hạch toán khoản mục chi phí máy thi công, kế toan sử dụng TK 623-
chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài
khoản cấp hai.

- TK 6231- Chi phí nhân viên điều khiển máy.

- TK 6232- Chi phí nhiên liệu.

- TK 6233- Chi phí công cụ.

- TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công.

- TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- TK 6238- Chi phí bằng tiền khác.

* Chi phí nhân viên điều khiển máy:

Hạch toán chi phí nhân viên điều khiển máy vào TK 6231 chỉ bao gồm
tiền lương của tổ lái xe tải vận chuyển vật liệu, công cụ, trở nhân công
phục vụ cho thi công công trình, còn lương nhân viên vận hành máy thi
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

công của công ty phục vụ cho công trường nào thì hạch toán trực tiếp vào
TK 622 của công trình đó.

Hàng tháng, căn cứ vào lệnh điều động xe máy và ca xe phục vụ để tính
lương cho tổ lái xe, khoản này được tập hợp vào bên nợ TK 6231. Cuối
tháng kết chuyển vào TK 15413- Chi phí máy thi công dở dang và phân
bổ cho các công trình.

Liên hệ tình hình thực tế tại công ty: Kế toán tính lương tháng 12 năm
2001 của tổ lái xe

Nợ TK 622: 1.700.000

Có TK 3341: 900.000

Có TK3342: 800.000

Cuối tháng kết chuyển qua tài khoản chi phí máy dở dang:

Nợ TK 15413: 1.700.000

Có TK 6231: 1.700.000

Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh này sẽ được kế toán ghi vào các sổ
thông qua việc nhập số liệu vào máy theo hình thức Nhật ký chung.




Trích sổ cái TK 6231

Quý IV/2001

Tên tài khoản: Chi phí nhân viên điều khiển máy.

Đơn vị: đồng


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Ngày Số Nội dung Tài khoản Số tiền
CT hiệu
Nợ Có Nợ Có

... ... … … ... …

28/12 160 Phân bổ lương công nhân

Cty T11- 01 tổ lái xe tải 6231 3341 850.000

28/12 160 Phân bổ lương công nhân
thuê ngoàiT11- 01 tổ lái xe
6231 3342 750.000
... ...
... ... ...
Phân bổ lương công nhân
31/12 324
Cty T12- 01 tổ lái xe tải
3341
622 900.000
Phân bổ lương công nhân
31/12 324 thuê ngoàiT12-01 CTVKH
3342
K/C lương T11-01 tổ lái xe 622 800.000 1.600.000
6231
31/12 343 K/C lương T12- 01 tổ lái 15413 1.700.000
xe 6231
31/12 345 15413
... ...
... ... ...




Cộng phát sinh 4.900.000 4.900.000

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

* Chi phí vật liệu máy thi công

Căn cứ vào các chứng từ về nhiên liệu ( xăng, dầu, mỡ...), sử dụng cho
xe ôtô tảI do tổ lái xe chuyển lên, kế toán hạch toán vào TK 6232 - Chi
phí vật liệu máy thi công, vào Nhật ký chung, sổ cái TK 6232 và các sổ
khác có liên quan.




Trích sổ cái TK 6232

Quý IV/2001

Tên tài khoản - Chi phí vật liệu máy thi công.

ĐVT: đồng

Ngày Số Nội dung Tài khoản Số tiền
CT hiệu
Nợ Có Nợ Có

... ... … … ...

05/12 21 Trả tiền xăng dầu xe
ôtô tải
... ... 6232 1111 1.099.200
...
31/12 365 ... ...
K/C tiền xăng dầu xe
...
ôtô tải
15413 6232 1.099.200
...

Cộng phát sinh 3.989.880 3.989.880.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị




*Chi phí công cụ máy thi công: Bao gồm các chi phí về phụ tùng xe ôtô
tải, phụ tùng cốt pha.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




TrÝch sæ c¸i TK 6233

Quý IV/ 2001

Tên tài khoản: Chi phí công cụ máy thi công.

Đơn vị: đồng

Ngày Số Nội dung Tài khoản Số tìên
CT hiệu
Nợ Có Nợ Có

... ... … ...

10/12 45 Thay thế phụ tùng xe ôtô tải 8233 1111 875.636

... … ...

10/12 158 Phân bổ tiền sửa chữa cốp
pha công trìnhVKHCNXD
6233 1321 1428572
K/C tiền sửa chữa cốp pha
31/12 376
công trìnhVKHCNXD
15413 6233
...

... … …

Cộng phát sinh 12.653.530 12.653.530

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




*Chi phí khấu hao máy thi công:

Bao gồm tiền ca xe vận chuyển vật liệu, công cụ cho đội thi công, tài sản
cố định của công ty sử dụng phục vụ trực tiếp cho công trình.

- Khấu hao xe ôtô tải: Căn cứ vào lệnh điều động cho từng công trình, kế
toán tính ra số tiền ca xe ôtô tải và hạch toán trực tiếp vào công trình đó.

- Khấu hao TSCĐ: TSCĐ dùng cho thi công bao gồm máy thi công và
các thiết bị thi công. Trong một kỳ hạch toán máy thi công có thể phục vụ
một công trình hoặc nhiều công trình.

+ Trường hợp máy thi công sử dụng cho một công trình : Khi đội có nhu
cầu sử dụng máy thi công, công ty sẽ giao máy cho đội sử dụng và quản
lý. Trong quá trình sản xuất, đội trưởng sẽ theo dõi thời gian sử dụng qua
nhật trình sử dụng xe máy và tính khấu hao theo quy định, các thiết bị thi
công: cột chống, giáo thép... cũng được đội trưởng theo dõi thời gian sử
dụng, tiến hành trích khấu hao và được hạch toán trực tiếp vào các công
trình. Khi công việc kết thúc, chuyển các chứng từ này lên phòng kế toán.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Thống kê máy quý IV/2001

Đội: Ông Phong

Số Tên máy Đơ SL Thời gian sử Số Số Đơn giá Thành
TT n vị dụng tháng thán tiền
lưu g
Từ Đến
CN KH
ngày ngày

1 Máy trộn Bê tông Cái 1 1/10 5/12 2 1 1.500.000 1.500.000
350 lít TQ

Máy cắt sắt TQ
2 Cái 1 1/10 20/12 2,7 1 1.000.000 1.000.000

Máy uốn sắt TQ 1.000.000 1.000.000
3 Cái 1 1/10 20/12 2,7 1
Máy đầm TQ 250.000 375.000
4 Cái 1 1/10 26/12 2,8 1,5
Máy đầm 3 pha TQ 250.000 375.000
5 Cái 1 1/10 26/12 2,8 1,5




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Cộng 4.260000

Kế toán tài sản cố định Đội trưởng




- Trường hợp máy thi công sử dụng cho nhiều công trình trong một kỳ
hạch toán: Căn cứ vào lệnh điều động xe máy và nhật trình sử dụng máy
thi công do các đội cụng cấp để tiến hành tính khấu hao theo tỷ lệ trích
khấu hao tài sản cố định. Với máy thi công sử dụng cho nhiều công trình
kế toán tính và hạch toán vào TK 6234, sau đó phân bổ cho từng công
trình theo chi phí nhân công trực tiếp.

Với cách phân bổ này, công trình nào có chi phí nhân công trực tiếp lớn
thì chi phí sử dụng máy thi công lớn.




Bảng kê trích khấu hao TSCĐ

Quý IV/2001

Đơn vị: đồng

Tên tài sản Nguyên giá Số tiền khấu hao

... ...

Máy vận thăng 14.949.733 533.919

Đầm dùi 7.500.000 267.858

Máy lu 28.500.000 1.017.858

Máy cắt uốn thép 12.600.000 450.000


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Máy xoa nền 18.182.000 649.358

... … ...

Tổng cộng 24.974.721

Kế toán tài sản cố định




3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí bỏ ra để thực hiện công tác
quản lý không liên quan trực tiếp tới quá trình thi công các công trình.

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng thuộc Tổng công ty xây dựng Hà
Nội, quy chế tài chính của công ty quy định, chi phí quản lý doanh nghiệp
được tập hợp vào TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

TK627: được kế toán công ty mở chi tiết thành các tài khoản cấp hai,
phản ánh chi phí sản xuất chung theo nội dung cụ thể.

- TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý

- TK6272: Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6273: Chi phí công cụ


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

- TK 6274: Chi phí khấu hao máy thi công

- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.

3.4.1 Kế toán nhân viên quản lý.

Chi phí nhân viên quản lý công ty bao gồm: Tiền lương, tiền công, các
khoản phụ cấp, các khoản tính theo quy định ( BHXH, BHYT, KPCĐ ),
các khoản phải trả khác cho nhân viên quản lý công ty.

Nhân viên quản lý ở công ty bao gồm: Nhân viên phòng ban công ty, các
chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật, kế toán thống kê, bảo vệ, thủ kho.

Khoản mục chi phí này được kế toán công ty hạch toán vào TK 6271.

Trình tự hạch toán:

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công đã có sự xác nhận của phòng tổ
chức hành chính từ các phòng chuyển về kế toán lập bảng tính lương và
tiến hanh thanh toán tiền lương cho nhân viên bộ phận quản lý theo chế
độ đã quy định.




Sơ đồ hạch toán nhân viên quản lý:

TK6271
TK334
TK154
Trả lương nhân viên quản

TK338 K/C CP nhân viên
quản lý cuối kỳ
Trích (BHXH, BHYT, KPCĐ)


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Tiến hành tính trích quỹ lương qúy IV/ 2001 cho bộ phận quản lý công ty
Phát triển kỹ thuật xây dựng.

Việc trích quỹ lương gián tiếp = 3,5% sản lượng thực hiện.




BẢNG TÍNH TRÍCH LƯƠNG GIÁN TIẾP

Quý IV năm2001

ĐVT: đồng

Tên công trình Sản lượng Quỹ lương Ghi
thực hiện chú

Công trình VKHCNXD 6.000.000 210.000.000

… … …

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Tổng cộng 9.980.000 349.300.000

Ngày… tháng … năm…

Kế toán trưởng Người lập biểu




Từ " Bảng tính trích lương trực tiếp ", Kế toán tiến hành tính các khoản
BHXH, BHYT, KPCĐt heo tỷ lệ quy định của Nhà nước.

- Tổng quỹ lương gián tiếp: 349.300.

+ Khoản BHXH của bộ phận quản lý công ty hạch toán:

Nợ TK 6271: 52.395.000 (349.300.000 x 15%)

Có TK3383: 52.395 000 (349.300.000 x 15%)

+ Kinh phí công đoàn công ty hạch toán:

Nợ TK 6271: 6.986.000 (349.300.000 x 2%)

Có TK 3382: 6.986.000

+ Kế toán BHYT công ty hạch toán:

Nợ TK 6271: 6.986.000 (394.300.000 x 2%)

Có TK 3384: 6.986.000

Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu trên " Bảng trích lương gián tiếp",
số liệu trích BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán lập Nhật ký chung.

NHẬT KÝ CHUNG TK 6271

Ngày 31/12/2001

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


Diến giải Số hiệu Số tiền
TK
Nợ Có

Chi phí nhân viên quản lý quý 6271 415.762.000
IV/2001
3341 349.395.000

3382 6.986.000

3383 52.395.000

3384 6.968.000

Cộng 415.762.000 415.762.000




Chi tiết với công trình: Viện khoa học công nghệ xây dựng.




SỔ CHI TIẾT TK 627

Quý IV/2001

Công trình: VKHCNXD

Số dư đầu kỳ

Ngày Số Diễn giải TK đối Số phát sinh
ứng
Nợ Có

38 Trích quỹ lương gián 3341 210.000.000
tiếp BHXH, BHYT,
3382 4.200.000

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

KPCĐ quý IV/2001 3383 31.500.000

3384 4.200.000

31/12 33 K/C nhân viên quản lý 154
6271- 154
249.900.000

Tổng phát sinh nợ: 249.900.000

Tổng phát sinh có: 249.900.000

Dư nợ cuối kỳ

Ngày tháng năm

Kế toán trưởng Người lập biểu




3.4.2. Kế toán chi phí vật liệu quản lý:

Chi phí vật liệu hạch toán trong chi phí sản xuất chung ở công ty bao
gồm:

Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ: Xuất dùng cho sửa chữa TSCĐ, máy
móc, thiết bị…tại công trình, công ty.

Chi phí vật liệu được kế toán công ty tập hợp vào TK 6272 - Chi phí vật
liệu

* Trình tự hạch toán :




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Hàng tháng căn cứ vào bảng kê Nhật ký chi tiền, kế toán định khoản và
lập Nhật ký chung khoản mục chi phí này theo nội dung kinh tế phát sinh.




Sơ đồ: Hạch toán chi phí vật liệu quản lý


Tk111 Tk6272

Tk154
Chi phí QL thanh toán
K/C (phân
bằng tiền mặt bổ)chi phí
Tk141
VLQL cuối kỳ

Chi phí VLQL thanh

bằng tiền tạm ứng




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Thực tế trong năm 2001, chi phí vật liệu quản lý phát sinh công ty chỉ bao
gồm: chi phí mua dụng cụ văn phong

NHẬT KÝ CHUNG

31/12/2001

ĐVT: đồng

Diễn giải Số hiệu tài Số tiền
khoản

Nợ Có Nợ Có

Thuế GTGT đầu vào 1331 4.000.000

Dụng cụ văn phòng công ty 6272 40.000.000

111 44.000.000

Cộng 44.00.000 44.000.000




3.4.3. Kế toán chi phí công cụ dụng cụ sản xuất

Chi phí CCDC sản xuất công ty bao gồm những chi phí như: chi phí
mua đàn giáo, ván khuôn và các công cụ khác phục vụ sản xuất, chi phí
trang bị quần áo bảo hộ lao động … trên công trường.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Kế toán công ty sử dụng TK 6273 - Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất để
hạch toán chi phí này.

+ Đối với các CCDC có giá trị nhỏ, phân bố hết 1 lần trong kỳ hạch toán
căn cứ vào bảng kê chi tiết hoàn ứng công trình lập Nhật ký chung và ghi
sổ chi tiết TK 627. Thông thường, các loại công cụ đó do chủ nhiệm công
trình mua sắm theo yêu cầu thi công, nhập thẳng về công trình. Do vậy,
kế toán công ty không dùng TK 153 để mua theo đội các công cụ dụng cụ
đó, những chi phí này được tập hợp vào TK 6273.




Nợ TK 6273 - Chi tiết cho từng công trình

Nợ TK 1331- Thuế GTGT đầu vào

Có TK 141: Thanh toán bằng tiền tạm ứng

Trong qúy IV năm 2001, công trình VKCNXD không mua sắm công cụ
dụng cụ có giá trị nhỏ. Vì vậy, giá thành công trình quý IV/2001 không
bao gồm khoản mục chi phí này.

+ Đối với công cụ dụng cụ có giá trị lớn, phân bố nhiều lần khi phát sinh
được theo dõi trên Tk 142- chi phí trả trước. Công cụ, dụng cụ phát sinh,
sử dụng cho công trình nào thì chi phí được tập hợp trực tiếp cho quá
trình đó. Căn cứ vào giá trị công cụ dụng cụ và thời gian thi công công
trình, kế toán tính ra số lần phân bố hợp lý. Cuối kỳ hạch toán, từ các
chứng từ đã tập hợp được và mức phân bố đã tính, kế toán lập "Bảng kê
chi tiết TK 142" để tính ra giá trị phân bố thực tế của công cụ dụng cụ
cho từng công trình sử dụng. Trên cơ sở đó, kế toán lập nhật ký chung,
ghi sổ kế toán chi tiết TK 6273.
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Bảng kê chi tiết tài khoản 142

Quý IV năm 2001




ST Nội dung Giá Đã phân bố Số dư
T mua
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4

1 Giàn dáo XDCT 50.589 20.863 20.863 41.178 20.863

nhà Châu Long

2




Ngày... Tháng ..năm ......

Người lập biểu

Kế toán trưởng




Tuy nhiên, trong quý IV năm 2001 công trình VKCNXD không phát sinh
khoản mục chi phí này.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




3.4.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định:

Giá trị khâu hao TSCĐ phản ánh trong khoản mục chi phí sản xuất chung
được phát sinh từ những TSCĐ phục vụ trực tiếp cho sản xuất. Tại công
ty phát triển kỹ thuật xây dựng, TSCĐ thuộc loại này chủ yếu là máy
móc, thiết bị thi công ( chi phí này được phản ánh vào khoản mục chi phí
sử dụng mày thi công). Tuy nhiên, công ty không sử dụng Tk 642 phản
ánh khấu hao của TSCĐ phục vụ quản lý công ty. Toàn bộ những chi phí
đó được hạch toán vào TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.

Công ty thực hiện việc khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.




Giá trị khấu NGTSC§ x Tû lÖ kh©u hao
hao tháng =
12 th¸ng




* Trình tự hạch toán:
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

000
Sơ đồ hạch toán chi phí KHTSCĐ


TK 214 TK 6274 TK 154


Trích khấu hao TSCĐ Cuối kỳ phân bố cho
các công trình




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



Cuối kỳ hạch toán, kế toán tổng hợp tiến hành lập "Bảng tính khấu hao":




Bảng tính khấu hao TSCĐ

Quý IV /2001

Mã Tên tài sản Ngày tính TSCĐ đầu kỳ Tỷ lệ Giá trị Tài sản cố định cuối kỳ
KH KH khấu hao
Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn
tháng trong kỳ
LK lại luỹ kế lại

001 Làm mái hiên 01/12/2001 18.900.000 12.791.350 6.108.632 1,00 567.000 18.900.000 13.358.350 5.541.632

003 Xây dựng công trình 01/12/2001 362.145.000 32.593.050 329.551.950 0,33 3.585.234 362.145.000 36.178.284 325.966.716

giao thông đường
Thanh xuân


… … … … … … … … …




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



035 Xe ôtô Toyota 01/12/2001 493.500.000 418.603.252 74.896.848 1,39 20.578.950 493.500.000 439.182.102 54.317.898

036 Máy trắc dịa Nikon 01/12/2001 7.766.990 7.766.990 1,19 227.281 7.766.990 277.281 7.489.709


037 Máy vi tính AD/P450 01/12/2001 22.466.000 1.497.732 20.968.268 1,67 1.125.546 22.466.000 2.623.278 29.842.722




Tổng cộng 4.150.367.420 911.203.542 3.239.164.378 85.689.725 4.150.367.920 996.893.267 3.153.474.653


7




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Căn cứ vào số liệu trên "Bảng tính KHTSCĐ" quý IV năm 2001 kế toán
tổng hợp lập "Bảng phân bố khấu hao TSCĐ" tính ra giá trị KHTSCĐ
trong kỳ. Trên cơ sở đó tiến hành phân bố cho các công trình theo giá trị
sản lượng thực hiện

Bảng phân bố khấu hao TSCĐ

Từ tháng 10 đến 12

Tài khoản nợ Tài khoản có Giá trị phân bố

6234. CF khấu hao MTC 2143. Hao mòn máy móc, 8.234.907

thiết bị

6234. CF khấu hao MTC 2143. Hao mòn phương tiện 4.328.623
vận tải

6274. CF khấu hao TSCĐ 21412. Hao mòn nhà cửa vật 3.585.234
kiến trúc

6274. CF khấu hao TSCĐ 21413. Hao mòn máy móc 227.281

thiết bị

6274. CF khấu hao TSCĐ 21415. Hao mòn thiết bị dụng 69.223.680
cụ quản lý

Tổng cộng 85.689.725




Bảng phân bố chi phí chung

Quý IV/2001
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

STT Tên công Mã Sản lượng Phân bố chi phí theo sản
trình thực hiện lượng thực hiện

…… TK 6274 ……

1 Công trình
VKHCNXD
15491 6.000.000.000 9.732.891
Xây dựng sân
2
vận động
Tuyên Quang 15402 1.500.000.000 2.253.409

….

… … …

Tổng cộng 9.980.000.000 80.035.520

Ngày …tháng… năm

Người lập biểu Kế toán trưởng




Sổ chi tiết tài khoản

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Từ 01/10/2001 đến 31/12/2001

TK 6274 công trình VKHCNXD

Ngày Số Diễn giải TK Đủ PS Nợ PS Có

31/12 KH Phân bố chi phí khấu hao
TSCĐ công trình VKHCNXDtừ
2141 9.732.891
ngày 01/10dến 31/12/2001

31/12 40 K/C chi phí khấu hao TSCĐ
627415401
15401 9.732.891

Tổng PS Nợ: 9.732.891

Tổng PS Có : 9.732.891

Sổ Cái TK 214

Tháng 12 /2001

Chứng từ Diễn giải TK đối Số phát sinh
ứng
S Ngày Nợ Có


1 31/12 Hao mòn máy móc thiết bị 6234 8.234.907

2 31/12 Hao mòn phương tiện vận tải 6234 8.324.623

3 31/12 Hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc 6234 3.585.234

4 31/12 Hao mòn công cụ dụng cụ quản lý 6234 69.223.680




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Tổng cộng 85.462.444




3.4.5. Kế toán các khoản mục công tác phí, chi phí thiết bị thuê ngoài,
chi phí dịch vụ ngoài và chi phí bằng tiến khác

Đây là những khoản mục chi phí không trực tiếp liên quan tới quá trình
sản xuất nhưng rất cần thiết cho công tác quản lý tại công ty. Những chi
phí này thường không thể tập hợp riêng cho từng công trình, chúng được
phân bố theo giá trị sản lượng thực hiện của công trình trong kỳ hạch
toán. Trường hợp chi phí phát sinh trực tiếp tại công trình nào thì tập hợp
thẳng vào công trình đó.

-Khoản mục công tác phí ở công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng bao gồm
các khoản phí, lệ phí phục vụ cồng tác quản lý như lệ phí giao thông, lệ
phí cầu, phà. Toàn bộ những chi phí này được kế toán công ty phản ánh
vào TK 6275- Công tác phí.

-Trong thực tế xe máy, thiết bị của công ty không phải lúc nào cũng có
thể đáp đầy đủ nhu cầu của công tác quản lý. Hơn nữa, có những công
việc yêu cầu máy móc, thiết bị chuyên môn không phát sinh thường
xuyên do đó giải pháp hợp lý nhất là thuê ngoài những thiết bị, máy móc.
Biện pháp này không những thuận lợi mà còn giúp công ty giảm được chi
phí quản lý chung. Khoản mục chi phí này được kế toán công ty hạch



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

toán vào TK 6276- Chi phí thiết bị, xe máy thuê ngoài dùng cho bộ quản
lý.

-Chi phí dịch vụ mua ngoài là những chi phí phục vụ cho những hoạt
động của công ty mua từ bên ngoài như: Tiền điện, nước, tiền thuê nhà,
văn phòng, chi phí điện thoại, điện báo…Kế toán công ty sử dụng Tk
6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài để tập hợp những chi phí này.

-Chi phí hội nghị, tiếp khách, , quảng cáo, tiếp thị và những chi phí khác
phản ánh vào TK 6278- chi phí bằng tiền khác.

* Trình tự hạch toán

Hàng tháng hoặc định kỳ( thường là 10 ngày), toàn bộ hoá đơn chứng từ
gôc phát sinh về những nghiệp vụ kinh tế này được kế toán tập hợp vào
"Bảng kê chứng từ" của những nghiệp vụ kinh tế khác. Trên cơ sở đó kế
toán lập sổ nhật ký chung nhập vào máy vi tính.

+ Đối với những khoản chi phí như công tác phí, dịch vụ mua ngoài, chỉ
bằng tiền khác chứng từ được dùng để ghi nhật ký chung.

+ Đối với chi phí thiết bị, xe máy thuê ngoài căn cứ để ghi sổ là những
hợp đồng thuê máy móc, thiết bị, biên bản nghiệm thu, quyết toán hợp
đồng thuê, giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của các bộ phận, chức
năng có thẩm quyền.

Sơ đồ hạch toán


TK 111,112,331 TK 6275,6276,6277,6278 TK 154


Tập hợp chi phí K/C chi phí cuối kỳ
phát sinh trong kỳ

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




Theo dõi thực tế những khoản mục chi phí này trong một kỳ tập hợp
chứng từ ( 10 ngày) từ ngày 01/12 đến ngày 10/12/2001 tại công ty Phát
triển kỹ thuật xây dựng.




Bảng kê chứng từ

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Từ ngày 1/12 đến 10/12/2001

Chứng Diễn giải PS Nợ PS Có
từ

01/12 Bùi Vân tạm ứng thi công

nhà thi đấu Hải Phòng

141 Tạm ứng 60.000.000

1111 Tạm ứng 60.000.000

02/12 Trần Thu Hà TT tiền

tiếp khách công ty

1311 thuế GTGT được KT 56.359

6278 chi phí tiếp khách 1.878.641

1111 chi phí tiếp khách 1.935.000

.…….. …………………………………

10/12 Lê Văn Bé TT tiền thuê xe

đi thăm người ốm

13311 thuế GTGT được KT 140.000

6276 chi phí xe máy thuê ngoài 1.400.000

1111 chi phí xe máy thuê ngoài 1.540.000

Tổng cộng 420.827.700 420.827.700

Ngày … tháng…năm


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)




NHẬT KÝ CHUNG

31/12/2001

Diễn giải Số hiệu TK Số phát sinh

Nợ Có Nợ Có

Tiền mặt Việt Nam 1111 42.827.700

13311 711.667

141 398.720.000

… …

6276 1.714.285

62782 19.350.976

Cộng 420.827.700 42.827.700

Ngày… tháng… năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, họ và tên) (Ký, họ và tên)




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Căn cứ vào Nhật ký chung máy tính tự động chuyển các số liệu của
những khoản mục công tác phí, chi phí thiết bị thuê ngoài, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí bằng tiền khác vào sổ chi tiết các TK 6275, 6276,
7677, 6278, chi phí trong kỳ được cộng dồn luỹ kế ở sổ chi tiết. Cuối kỳ
hạch toán, kế toán lập bảng "tổng hợp chi tiết 627".




Bảng tổng hợp chi tiết TK627

Ngày 31/12/2001

TK Dư nợ Dư có Ghi chú

8271 415.762.000

6272 40.000.000

6273 21.756.000

6274 80.035.520

6275

6276 2.150.287

6277 56.890.726

6278 98.357.912

Cộng 715.952.445

Ngày tháng năm

Người lập biểu Kế toán trưởng




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ CHUNG

Quý IV năm 2001

Tính chi phí chung quý IV/2001 715.952.445đ

Số xác định trực tiếp cho công trình 64.540.782đ

Số phải phân bổ 651.411.663đ

TT Tên công trình Giá trị sản Chi phí CPC tập Tổng cộng
lượng thực hiện hợp trực
Cphân bổ
tiếp

1 Nhà kho châuLong 306.000.000 22.884.541 22.884.541

… … …

… … …

13 Viện KHCNXD 6.000.000.000 92.583.189 2.325.000 94.908.189

Tổng cộng 9.980.000.000 651.411.663 6.454.782 715.952.445

Ngày 31/12/2001

Người lập biểu Kế toán trưởng




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Căn cứ "Bảng phân bổ chi phí chung"Quý IV/2001 kế toán công ty lập
Nhật ký chung phân bổ chi phí chung cho các ông trình.



NHẬT KÝ CHUNG

Ngày 31/12/2001

Đơn vị: đồng

Diễn giải Số hiệu tài Số phát sinh
khoản

Nợ Có Nợ Có

Tổng hợp phân bổ 154 715.952.445
chi phí chung
6271 415.762.000

6272 40.000.000

6273 21.756.000

6274 80.035.520

6275

6276 2.150.287

6277 56.890.726

6278 98.357.912




Cộng 715.952.445 115.952.445


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Ngày tháng năm

Người lập biểu Kế toán trưởng

Sau khi lập chứng từ ghi sổ vào máy tính, máy tự động ghi sổ chi tiết, sổ
cái TK627

Sổ chi tiết tài khoản

Từ ngày 01/12/2001 đến ngày 31.12/2001

Tài khoản 62701 CTVKHCNXD

Dư nợ đầu kỳ

Ngày Số Diễn giải TKđối Phát sinh Phát sinh có
ứng nợ

31/12 36 Tập hợp chi phí chung Liên quan 94.908.189
công trình VKHCNXD




Kết chuyển chi phí vật
31/12 43 15401 94.908.189
liệu 62701- 15401

Tổng phát sinh nợ: 94.908.198

Tổng số phát sinh có: 94.908.189

Dư nợ cuối kỳ:

Kế toán trưởng Người lập biểu




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



Sổ cái tài khoản

Từ ngày 01/12/2001 đến ngày 31/12/2001

TK627: Chi phí sản xuất chung

Nhật ký chung Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh

Mã Số Ngày Nợ Có

Dư đầu kỳ

31/12/01 Lương gián tiếp 33411 349.300.000




34 31/12/01 Tiền mặt 111 40.000.000

KH 31/12/01 Khấu hao TSCĐ 2141 80.035.520




36 43 31/12/01 Công trình VKHCNXD 15401 94.908.1898




Cộng phát sinh trong kỳ 715.952.445 715.952.445

Dư cuối kỳ




Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị




3.4.6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Cuối quý, căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết các tài khoản kế toán lập"
Bảng kê chi tiết chi phí" phát sinh trong quý, làm cơ sở đối chiếu số liệu
trên Sổ cái




SƠ ĐỒ: HẠCH TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp


TK141 TK621 TK621

Tập hợp chi phí K/C CP cuối kỳ

trong kỳ
TK334,111 TK622

Tập hợp chi phí K/C CP cuối kỳ

TK111,214,334 trong kỳ
TK623

Tập hợp chi phí K/C CP cuối kỳ


TK111,334,338,214 trong kỳ
TK627

Tập hợp chi phí K/C CP cuối kỳ

trong kỳ




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




BẢNG KÊ CHI TIẾT CHI PHÍ QUÝ IV/2001




M· Tên công trình CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG KỲ




Đơn vị tính VNĐ

TK621 TK622 TK623 6271 _ 6275 6276 6277 6278 Céng

Không đối tượng 891.106.245 84.000.000 1.700.000 415.762.000 1.000.000 2.150.287 56.890.726 98.357.912 715.952.445

15401 Công trình VKHCNXD 53.000.000



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



15402 Nhà kho Châu Long 53.000.000

... ... ... ... ...

Tổng cộng 3.686.322.067 3.397.200.000 4.900.000 415.762.000 _ 1.000.000 2.150.287 56.890.726 98.357.912




Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp, máy vi tính theo sự điều khiển của kế toán công ty thực
hiện các bút toán kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất, ghi sổ chi tiết và sổ tổng




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Sổ chi tiết tài khoản

Từ ngày 01/12/2001 đến ngày 31/12/2001

TK 15401: CTVKHCNXD

Số dư đầu kỳ

Đơn vị tính: đồng

Ngày Số Diễn giải TKĐƯ PS nợ PS có

31/12 K/C chi phí vật liệu 621-15411 621 891.106.245

31/12 30 K/C chi phí NC 622-15411 622 840.000.000

31/12 K/Cchi phí MTC 623-15411 623

31/12 36 K/C chi phí chung 627- 15411 627 715.052.445

Tổng phát sinh nợ:

Tổng phát sinh có:

Dư nợ cuối kỳ:

Ngày...tháng...năm...

Kế toán trưởng Người lập biểu




Sổ cái tài khoản

Từ ngày 01/12/2001 đến ngày 31/12/2001

TK 154: Chi phí sản xuất chung.


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

NT Chứng từ Diễn giải Trang TK đối Số phát sinh
ghi sổ ứng
Số NT Nợ có
sổ NKC

Số dư đầu kỳ 1.055.600.520

31/12 Công trình VKHCNXD 621 891.106.245

... ... ... ...

31/12 Công trình VKHCNXD 622 840.000.000

... ... ... ...

31/12 Chi phí KH máy thi công 6234 24.974.721

31/12 Tổng hợp phân bổ CP chung 627 22.884.541

Tổng hợp phân bổ CP chung 627 94.908.189

Cộng số phát sinh trong kỳ: 2.967.320.091

Dư cuối kỳ: 4.022.920.611

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Với đặc điểm sản xuất làm theo đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành
phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành trùng với kỳ báo
cáo, Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng lựa chọn phương pháp tính giá
thành giản đơn.

Đối với những công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ, giá thành được
xác định theo công thức sau:

Giá thành thực tế + Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong.

Đối với những công trình được hoàn thành, giá thành kỳ hạch toán được
tính bằng công thức:
Giá thành Giá trị Chi phí Giá trị
KLXL = xây lắp + thực tế - xây lắp
hoàn thành dở dang phát sinh dở dang
bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ




Cuối mỗi kỳ hạch toán, kế toan tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo
giá trị sản lượng thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình, để
tính giá thành xây lắp thực hiện trong kỳ. Giá thành kỳ hạch toán được
biểu hiện trên bảng tính giá thành do kế toán lập




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



Bảng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm


TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang




Tên công trình, hạng CPSX DD CP vật liệu Chi phí NC Chi phí Chi phí Cộng số PS CPSX ĐCK
mục công trình đầu kỳ MTC chung

1 2 3 4 5 6 7 8

Công trình nhà kho
Châu Long

- Kỳ báo cáo
2.739.500 24.029.360 26.768.869 26.768.860
- Luỹ kế năm
2.739.500 24.029.360 26.768.869 26.768.860
...
... ... ... ... ... ...
Công trình VKHCNXD




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp



- Kỳ báo cáo 891.106.245 840.000.000 1.700.000 94.908.189 1.827.714.434 1.827.714.434

- Luỹ kế năm 891.106.245 840.000.000 1.700.000 94.908.189 1.827.714.434 1.827.714.434




Tổng cộng:

- Kỳ báo cáo 3.686.322,967 3.397.200.000 4.900.000 715.952.445 7.804.374.512 7.804.374.512

3.686.322,967 3.397.200.000 4.900.000 715.952.445 7.804.374.512 7.804.374.512
- Luỹ kế năm



Ngày... tháng ... năm...

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

CHƯƠNG III

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG




I/ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG




Qua quá trình thực tập tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, em nhận
thấy công ty đã làm tốt công tác kế toán nói chung và công tác Kế toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Cán bộ phòng kế toán luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và là cánh tay đắc lực giúp Giám đốc
trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, đóng góp nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên bên cạnh đó công tác Kế
toán, cụ thể là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn
còn một số hạn chế nhỏ, một phần do ảnh hưởng của đặc điểm sản xuất
kinh doanh của công ty.

1. Ưu điểm:

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, là một đơn vị kinh doanh có tư
cách pháp nhân, là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty xây dựng
Hà Nội.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức hoạt động gọn nhẹ, khoa học
theo mô hình trực tuyến, đảm bảo tính chủ đạo thống nhất và liên kết chặt
chẽ giữa các bộ phận trong công việc.


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Bộ máy kế toán hợp lý, có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, với trình
độ chuyên môn của đội ngũ Kế toán đã thực hiện công tác hạch toán kế
toán trong công ty một cách có hiệu quả góp phần tích cực vào công tác
quản lý của công ty.

Bộ máy kế toán được trợ giúp đắc lực của hệ thống máy vi tính, làm
giảm bớt gánh nặng công việc cho kế toán viên và tránh những sai xót
trong thời điểm hạch toán ( Công ty thực hiện hình thức kế toán Nhật ký
chung)

Trong công tác kế toán, công ty đã tổ chức tốt hệ thống luân chuyển
chứng từ, từ khâu thu nhận đầu tiên đến khâu bảo quản lưu trữ cuối cùng.
Tại các công trình công ty bố trí các Kế toán thống kê với trình độ chuyên
môn tương đối cao làm nhiệm vụ thu nhận chứng từ gốc ban đầu. Tại đây
chứng từ đã được kế toán thu nhận, theo dõi và phân loại bằng sổ tổng
hợp và các bảng kê cùng loại. Quá trình kiểm tra phân loại xử lý chứng từ
tại công ty được tổ chức tốt với sự liên kết chặt chẽ giữa phòng quản lý
sản xuất, phòng tổ chức hành chính và phòng quản lý kế toán đảm bảo
tính hợp lý hợp pháp của chứng từ khi đưa vào hạch toán. Công ty cũng
thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về lưu trữ và thiêu huỷ chứng từ
theo quy định của Nhà nước.

Công ty phân chia chi phí thành 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi
phí sản xuất chung là rất hợp lý với các đặc điểm tính giá thành xây lắp,
tạo điều kiện cho kế toán phân định theo dõi, bóc tách, di chuyển và đối
chiếu các số liệu chi phí phát sinh thuận tiện, chính xác và kịp thời. Đối
tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là công trình, hạng mục công trình
trong một quý phù hợp với đặc điểm của đơn vị hoạt động xây lắp.



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Trong quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, công ty không dự trữ vật
liệu vào kho mà giao cho chủ công trình. Phòng Tài chính - Kế toán công
ty quản lý về mặt giá trị, biện pjháp này thể hiện sự năng động trong hoạt
động kinh doanh của công ty. Với một nền kinh tế mở, thị trường nguyên
vật liệu đa dạng thì việc tìm kiếm và cung cấp cũng không khó khăn.
Công ty không mua nguyên vật lỉệu về kho dự trữ mà cung cấp theo tiến
độ thi công, đã hạn chế được việc ứ đọng vốn giảm chi phí bảo quản dự
trữ hàng tồn kho, vì nguyên vật liệu mua về nhập kho không sử dụng
ngay sẽ chuyển thành hàng tồn kho và hơn thế nưã công ty còn giảm
được cả chi phí lưu kho, vận chuyển bốc xếp, hao mòn, thất thoát. Các
công trình xây dựng thường nằm trên địa bàn cách xa nhau. Do vậy
những chi phí trên nhất định sẽ phát sinh nếu công ty sử dụng kho dự trữ
vật tư. Ngoài ra hình thức này còn tạo thế chủ động trong thi công cho
các cho các chủ nhiệm công trình. Giảm được những bước thủ tục không
cần thiết có thể làm giảm tiến độ thi công.

Chi phí nhân công trực tiếp cũng là khoản mục quan trọng trong tính gía
thành công trình. Những công nhân có tay nghề kỹ thuật cao ký hợp đồng
lao động dài hạn với công ty thì được tổ chức thành các tổ, đội chuyên
môn hoá. Số còn lại là lao động mang tính thời vụ thì tổ trưởng các đội
sản xuất được công ty uỷ quyền đứng ra ký hợp đồng thuê mướn, việc
thuê mướn công ty sẽ giảm dược chi phí cho công nhân trực tiếp khi
ngừng hoặc không có việc làm, công ty không phải chịu chi phí tính theo
lương và các nghĩa vụ khác đối với người lao động nếu ký hợp đồng ngắn
hạn, mà việc tìm kiếm nguồn lao động thì khá dễ dàng.

Việc tách chi phí máy thi công ra khỏi chi phí sản xuât chung là hợp lý.
Cách này giúp kế toán và nhà quản lý phân tích , theo dõi được chi phí và
hiệu quả của máy thi công đối với từng công trình sử dụng. Tại công ty
Phát triển kỹ thuật xây dựng, số lượng máy thi công ít, do vậy kế toán có
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

thể theo dõi và hạch toán khoản mục chi phí này một cách chính xác cho
từng công trình theo thời gian sử dụng. Đồng thời công ty trang bị những
máy móc thiết bị thi công chuyên dụng, sử dụng chi loại hình công trình
còn đối với phần công việc, hạng mục đặc biệt Công ty áp dụng phương
thức thuê ngoài. Biện pháp này giúp giảm bớt những chi phí như bảo
dưỡng, khấu hao máy thi công trong quá trình sản xuất nếu Công ty có
trang bị chúng.

2. Những tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm

Từ những kiến thức lý luận được học trên ghế nhà trường và qua quá
trình thực tập tại công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, em đã nghiên cứu
và nhận thấy một số tồn tại trong công tác kế toán của Công ty, em xin
nêu ra một vài ý kiến góp ý nhằm nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác kế
toán của Công ty.

Trong quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, bên cạnh những ưu điểm đã
trình bày trên, biện pháp công ty uỷ quyền cho các chủ nhân công trình tự
lo cung ứng vật tư nguyên vật liệu nhập thẳng về công trình trước hết đã
gây khó khăn cho công tác quản lý, phòng Tài chính - Kế toán công ty chỉ
quản lý nguyên vật liệu về mặt giá trị, các chứng từ hoàn ứng chuyển về,
tình hình biến đọng nhập, xuất tồn vật tư không thẻ theo dõi trên TK152
do vậy không nắm bắt đuợc hiệu quả sử dụng vật tư.

Đây là khe hở của sự thất thoát và lãng phí vật tư. Nếu công trình có tiết
kiệm được vật tư thì phòng Tài chính - kế toán làm sao kiểm tra, xác định
giá trị nguyên vật liệu thừa. Đồng thời không thể khắc phục được biện
pháp này bằng việc thiết lập hệ thống kho dự trữ hoặc tăng cường thêm
cán bộ kỹ thuật, thủ kho nhân viên giám sát của Công ty, vì như vậy chưa


NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

chắc Công ty đã kiểm sát được tình hình sử dụng vật tư mà còn tăng
thêm chi phí nhất là nếu xây dựng các kho dự trữ.

- Về thực tế hạch toán chí phí sử dụng máy thi công, Công ty không hạch
toán vào và các khoản chi phí vật liệu, nhiên liệu, nhân công sử dụng máy
thi công vào khoản mục chi phí này. Trong tình hình thực tế, việc hạch
toán tuy không đầy đủ theo quy định hiện hành song do số liệu máy ít,
tính năng hoạt động không phức tạp, vì vậy các chi phí vật liệu, nhân
công sử dụng máy thi công là rất nhỏ, khó tách riêng nên công ty chi phí
nhân công sử dụng máy thi công vào chi phí nhân công trực tiếp. Và
trong tương lai công ty cần trang bị nhiều máy móc thi công chuyên dụng
hơn nữa thì có thể phải tổ chức cả đội máy riêng biệt, do đó các chi phí
trên sẽ phát sinh rất lớn và có thể tách riêng cho từng loại máy, như vậy
việc hạch toán hiện nay không còn thích hợp.




II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN ÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP




1. Yêu cầu của việc hoàn thiện

Mỗi một đơn vị kinh tế đều luôn tự hoàn thiện mình, bởi vì trong mọi
hoạt động không thể hoàn hảo được, luôn có một vài những thiếu sót.
Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng tuy nhiên vẫn còn hững hạn chế và
sai sót trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm .

2. Các giải pháp hoàn thiện




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

Qua những vấn đề trên, với khả năng hiểu biết của mình, em xin đưa ra
một số ý kiến mong muốn được công ty tham khảo phục vụ cho công tác
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được hoàn thiện hơn.

- Để quản lý tốt nguyên vật liệu công ty nên bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ, công trình nâng cao tinh thần trách nhiệm và gắn bó của họ với công
ty, đề ra chính sách khen thưởng hợp lý cho những công trình tiết kiệm
nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lưọng tốt. Đồng thời phòng Tài
chính - Kế toán nên hướng dẫn cho kế toán công trình thiết lập bảng chi
tiết nguyên vật liệu mua về theo từng lần nhập, ghi cả giá trị và khối
lượng từng lần nhập gửi về phòng kế toán cùng với chứng từ hoàn ứng
công trình định kỳ hàng tháng Kế toán công trình phối hợp với cán bộ kỹ
thuật, đội trưởng cán bộ sản xuất thực hiện kiểm kê, đánh giá nguyên vật
liệu tồn tại công trình, lập bảng kê chi tiết có xác nhận của chủ nhiệm
công trình gửi về phòng Tài chính - - Kế toán làm cơ sở phân tích hiệu
quả sử dụng và giá trị vật liệu tiết kiệm khi hoàn thành công trình nhằm
kịp thời điều chuyển cho các công trình khác tránh lãng phí, đồng thời kế
toán ghi giảm chi phí cho công trình có vật liệu thừa. Như vậy sẽ tránh
được lãng phí vật liệu và làm tăng giá thành công trình.

- Về chi phí sử dụng máy thi công: Trong tương lai có nhiều máy thi công
Kế toán nên hạch toán chi tiết tất cả các khoản mục của maý thi công vào
các tài khoản chi tiết TK623. Như vậy công ty sẽ xác định rõ từng loại chi
phí trong giá thành công trình từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chi phí.




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp




KẾT LUẬN

Qua thực tế chứng minh hạch toán kế toán là một bộ phận cấu
thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vị
NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

trí tích cực trong việc quản lý, diều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, Kế toán là
một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ
thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế
toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính
Nhà nước, mà còn vô cùng cần thiết và quan trọng với hoạt động tài
chính doanh nghiệp.

Trong đó, Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ngày càng giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán ở các
doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp xây lắp. Hạch toán dúng chi
phí sản xuất và tính đúng giá thành sản phẩm là cơ sở xác định đúng
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sử dụng
hợp lý, tiết kiệm chi phí là điều kiện để tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp, tăng quy mô phát triển xản xuất, từ đó mang lại nhiều hiệu quả
kinh doanh, tăng tích luỹ đảm bảo nâng cao đời sống của người lao
động.

Chính vì vậy, trong quá trình học trên ghế nhà trường và qua thời gian
thực tập tại Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng, nhận được sự giúp
đỡ của các anh, chị trong phòng Tài chính - Kế toán và sự giúp đỡ
nhiệt tình của cô giáo Phùng Thị Lan Hương, em đã đi sâu tìm hiểu,
nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề của mình với đề tài: "Kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Phát triển
kỹ thuật xây dựng "cả về mặt lý luận và thực tiễn.

Do trình độ cũng như kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn
chưa nhiều nên trong chuyên đề này không tránh khỏi những hạn chế
và sai sót nhất định. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của



NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ
Trường CĐ Kinh tế KTCNI Báo cáo Tổng hợp

thầy cô trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật Công nghiệp I và các cán bộ
trong công ty, cùng các bạn để nhận thức của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn của cô
giáo Phùng Thị Lan Hương , cùng các anh, chị trong phòng Tài chính
- Kế toán của Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đã nhiệt tình giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề của mình.




Hà Nội, tháng 05 năm 2002




Sinh viên : Bùi Thị Vân

Lớp : K8




NGUYỄN THỊ NHUNG Kế toán - K10 - CĐ

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản