BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY

Chia sẻ: Đặng Văn Hùng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:54

0
396
lượt xem
167
download

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chi phí sản xuất của từng loại hình Doanh nghiệp khác nhau thì chúng cũng khác nhau về đặc tính, về yêu cầu quản lý. Để đáp ứng yêu cầu lập dự toán, quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại cụ thể chi phí sản xuất của từng loại hình Doanh nghiệp theo các tiêu thức nhất định. Có nhiều cách phân chia chi phí sản xuất song phải đảm bảo các yêu cầu : -Tạo điều kiện sử dụng thông tin nhanh nhất cho công tác quản lý. - Phục...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO TỐT NGHIỆP : CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 1 TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY 1 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  2. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 2 MỤC LỤC PHẦN I .............................................................................................................................................................3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.3 I - CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .................................3 II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM........................................................................................5 b/ Tài khoản sử dụng .......................................................................11 PHẦN II .........................................................................................................................................................17 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY ...........17 A-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY ..............................................................................................................................................................17 I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY ....................................................................................................17 1- Quá trình hình thành, phát triển và quy mô của công ty ..............................17 II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY ................22 III - ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY...........................................................................................................25 B - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY. ...............................................................................30 I - ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. ..............................................................................................................................................30 Số CT ................................................................................................35 TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................................36 6 .............................................................................................................................................................................50 PHẦN III .......................................................................................................................................................51 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY .................................................................................51 PHẦN IV.......................................................................................................................................................56 KẾT LUẬN.................................................................................................................................................56 2 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  3. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 3 PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT I - CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1 - Chi phí sản xuất. 1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà Doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ. 1.2 Phân loại chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất của từng loại hình Doanh nghiệp khác nhau thì chúng cũng khác nhau về đặc tính, về yêu cầu quản lý. Để đáp ứng yêu cầu lập dự toán, quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại cụ thể chi phí sản xuất của từng loại hình Doanh nghiệp theo các tiêu thức nhất định. Có nhiều cách phân chia chi phí sản xuất song phải đảm bảo các yêu cầu : -Tạo điều kiện sử dụng thông tin nhanh nhất cho công tác quản lý. - Phục vụ tốt yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí. Đáp ứng đầy đủ kịp thời những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương án sản xuất , thực hành tiết kiệm chi phí. a/ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí. Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau, do đó không cần xét đến chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng làm gì? Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sẽ bao gồm các yếu tố sau: - Chi phí NVL : Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại NVL chính. - Chi phí nhân công : Là toàn bộ tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phải trả khác trong Doanh nghiệp (như lương chính, lương phụ, phụ cấp có tính chất lương) các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ % theo chế độ quy định. - Chi phí khấu hao TSCĐ : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao trên tổng số TSCĐ của Doanh nghiệp. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài. - Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí phát sinh trong qúa trình sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí kể trên . Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vĩ mô và quản trị Doanh nghiệp . 3 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  4. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 4 + Là cơ sở lập dự toán và kiểm tra việc thưc hiện các dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở để thiết lập kế hoạch cân đối : Cân đối dự toán chi phí với kế hoạch cung cấp vật tư, lao động trong Doanh nghiệp. + Là cơ sở để xác định mức tiêu hao vật chất . b) Phân loại chi phí theo công dụng Những chi phí sản xuất có cùng mục đích và công dụng được xếp vào cùng một khoản mục chi phí. Theo tiêu thức phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau: - Chi phí NVL trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung + Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng + Chi phí dụng cụ sản xuất + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí bằng tiền khác c) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí. - Chi phí trực tiếp : là chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc sản xuất ra sản phẩm chính, một loại công trình, hạng mục công trình, một hoạt động xây lắp. Đối với chi phí trực tiếp hoàn toàn có thể căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp : Là chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều loại công trình, nhiều sản phẩm sản xuất hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau. Do đó không thể tập hợp, quy nạp trực tiếp nên chi phí này được tính cho các đối tượng liên quan bằng cách phân bổ thích hợp. Đối với chi phí gián tiếp bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ. Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượng tuỳ thuộc vào tính khoa học, hợp lý của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí. - d) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí. Chi phí sản xuất được chia thành ; + Các chi phí bất biến ( Định phí ) + Các chi phí khả biến ( Biến phí ) + Các chi phí hỗn hợp . Chi phí bất biến ( Định phí ) : Là chi phí mà tổng số không đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động nhưng chi phí trung bình của một đơn vị khối lượng hoạt động thay đổi theo thời gian. Chi phí khả biến ( Biến phí ) : Là các chi phí mà tổng số thay đổi tỷ lệ với sự thay đổi của khối lượng hoạt động. 4 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  5. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 5 Chi phí hỗn hợp : Là chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố định phí và biến phí. Để phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp, các nhà quản lý Doanh nghiệp cần phân tích chi phí hỗn hợp thành các yếu tố định phí và biến phí bằng các phương pháp thích hợp. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lương hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý của Doanh nghiệp . + Thứ nhất : Giúp các nhà quản trị xác định đúng đắn phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả của chi phí sản xuất. Đối với biến phí cần tiết kiệm tổng chi phí và chi phí cho một khối lượng hoạt động. Đối với định phí cần nâng cao hiệu lực của của chi phí trong sản xuất . + Thứ hai : Là cơ sở để thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn và ra các quyết định quan trọng khác. 2/ Giá thành sản phẩm . 2.1 Bản chất của giá thành sản phẩm . Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất theo số lượng và loại sản phẩm hoàn thành. Giá thành sản phẩm còn là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, quản lý của Doanh nghiệp, kết quả sử dụng các loại vật tư, tài sản trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp . 2.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm . Để thấy rõ bản chất của giá thành sản phẩm cần phân biệt giá thành sản phẩm với chi phí sản xuất . Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết. Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành, chi phí biểu hiện sự hao mòn còn giá thành biểu hiện kết quả. Đây là hai mặt thống nhất của cùng quá trình vì chúng giống nhau về chất. Nhưng giữa chi phí sản xuất và giá thành có sự khác biệt về lượng . + Chi phí sản xuất thể hiện chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất trong một thời kỳ, không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành hay chưa . + Giá thành là chi phí cho một sản phẩm, một công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo quy định, theo quy trình. Giá thành sản phẩm còn có thể bao gồm cả chi phí sản xuất của khối lượng dở dang đầu kỳ . II/ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1/ Vai trò và yêu cầu của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . 5 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  6. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 6 - Cung cấp thông tin về tình hình chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp nhà quản lý kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý và giám sát việc sử dụng chi phí nhằm nâng cao hiệu quả chi phí, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong quản lý . - Giúp các nhà quản lý nắm được chi phí quản lý và giá thành sản phẩm thực tế từng hoạt động để đánh giá các định mức chi phí, dự toán chi phí và kế hoạch giá thành. - Để phát huy được những vai trò đó thì cần thực hiện những yêu cầu sau: + Xác định các nội dung chi phí sản xuất, phân loại thành các yếu tố, khoản mục chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý . + Xác định đúng đắn đối tượng kế toán, tập hợp chi phí, đối tượng giá thành. Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho phù hợp . 2/ Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất . 2.1 Đối tượng tập hợp chi phí: Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường căn cứ vào. + Đặc điểm phát sinh chi phí sản xuất và công dụng của chi phí. + Đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí . + Đặc điểm của quy trình công nghệ ( Giản đơn hay phức tạp ). + Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Trên thực tế việc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất của Doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng: Từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết. 2.2 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp, liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí theo các bước sau. * Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí. Tiêu thức phân bổ hợp lý là tiêu thức phải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng. Hệ số phân bổ chi phí đựoc xác định: C H= T Trong đó H : Là hệ số phân bổ chi phí C : Là tổng chi phí cần phân bổ T : Là tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượng * Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng . Ci = H x Ti Trong đó: Ci : Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i 6 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  7. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 7 H : Là hệ số phân bổ chi phí Ti : Là đại lượng của tiêu thức phân bổ của đối tượng thứ i. 3/ Đối tượng và phương pháp tính Giá thành 3.1 Đối tượng tính giá thành. Đối tượng tính giá thành các loại sản phẩm, lao vụ, công trình, hạng mục công trình do Doanh nghiệp sản xuất ra cần được tính giá thành và giá thành đơn vị. Công việc tính giá thành là xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành. Xác định khối lượng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp và có ý nghĩa quan trọng. Bộ phận kế toán giá thành phải cân đối, xem xét tổng thể các căn cứ để xác định khối lượng tính giá thành cho phù hợp. + Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ. + Đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm sử dụng của sản phẩm . + Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán nội bộ Doanh nghiệp và yêu cầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm . + Khả năng và trình độ quản trị của lãnh đạo Doanh nghiệp nói chung và khả năng của cán bộ kế toán nói riêng . 3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm : a/ Phương pháp tính giá thành trực tiếp ( Phương pháp giản đơn) Phương pháp này được áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, chu kỳ sản xuất ngắn. Bên cạnh đó, có thể áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo. - Giá thành thực tế được tính bằng công thức : Ζ = Dđk + C - Dck Trong đó : Ζ : Là giá thành thực tế Dđk, Dck: Là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ. C : Là tổng chi phí phát sinh trong kỳ. b) Phương pháp tính giá thành tổng cộng chi phí. Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp Doanh nghiệp có sản phẩm có giá trị lớn, chu kỳ sản xuất dài, quá trình sản xuất phức tạp. Đối tượng tập hợp chi phí là những đội sản xuất, theo phương pháp này xác định giá thành bằng công thức: Ζ = Dđk + C1 + C2 +.........+ Cn - D ck Trong đó : C1, C2 ......... Cn : Là chi phí sản xuất của từng đội hoặc từng hạng mục công trình. c) Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ. Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, ngoài sản phẩm chính còn thu được cả sản phẩm phụ thì để tính được giá thành sản phẩm chính ta phải loại trừ phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy trình 7 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  8. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 8 công nghệ. Phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ thường tính theo giá kế hoạch, hoặc cũng có thể bằng cách lấy phần giá bán trừ đi lợi nhuận định mức vào thuế.Sau khi tính được chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩm chính tính như sau: Tổng giá CPSX Chi phí CPSX CPSX thành sản = dở dang + sản xuất - dở dang - sản phẩm phẩm chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ phụ Chi phí sản xuất sản phẩm phụ cũng được tính riêng theo từng khoản mục bằng cách lấy tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tổng sản phẩm sản xuất của cả quy trình công nghệ nhân với từng khoản mục tương ứng. Tỷ trọng Chi phí sản xuất sản phẩm phụ chi phí sản xuất = sản phẩm phụ Tổng chi phí sản xuất d) Tính giá thành theo phương pháp hệ số : Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất với cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đựơc nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất. Để tính được từng loại giá thành sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho từng loại sản phẩm rồi tiến hành theo các bước sau. Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm tiêu thức phân bổ. n Zspi = ∑ Spi qui đổi x Hi. i=1 Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm. Hệ số Sản lượng qui đổi SPi phân bổ = chi phí SPi Tổng sản lượng qui đổi e) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ : Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất kết quả sản xuất thu được là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cỡ, phẩm cấp khác nhau sẽ tính giá thành từng quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ. Để tính được giá thành, trước hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá thành. Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: Giá thành kế hoạch hay giá 8 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  9. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 9 thành định mức của sản phẩm tính theo sản lượng thực tế sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản phẩm. Tỷ lệ giá SPSXDD Đkỳ + CPSX Trong Kỳ - CPSXDD Ckỳ thành theo = khoản mục Tiêu chuẩn phân bổ Tiếp theo lấy giá thành kế hoạch( giá thành định mức ) tính theo sản lượng thực tế nhân với tỷ lệ tính giá thành từng quy cách, kích cỡ. Tỷ lệ Tiêu chuẩn Tỷ lệ giá thành = phân bổ x tính giá từng qui cách từng qui cách thành 3.3 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . Chi phí sản xuất của Doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại nội dung khác nhau, phương pháp hạch toán cũng khác nhau. Khi phát sinh chi phí, trước hết chi phí phải được biểu hiện theo yêu tố phí rồi mới biểu hiện thành các khoản mục giá thành và tính giá thành.Việc tập hợp chi phí và tính giá thành phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học. Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất và mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh và còn phụ thuộc vào trình độ quản lý của từng Doanh nghiệp. Có thể chia thành các bước sau: Bước 1: Tập hợp các chi phí trực tiếp. Bước 2: Tập hợp các chi phí phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí liên quan. Bước 3: Xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Bước 4: Tính giá thành sản phẩm theo đối tượng tính giá. 4/ Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành. 4.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp. Chi phí NVL trực tiếp là những chi phí trực tiếp tham gia tạo nên sản phẩm sản xuất trong một kỳ kinh doanh. Khi xuất NVL trực tiếp phải tính theo giá thực tế ( không bao gồm GTGT) Yêu cầu của việc hạch toán chi phí NVL trực tiếp là hạch toán trực tiếp vào chi phí này và các đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành. Trong trường hợp không thể hạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sản phẩm thì phải lựa chọn các tiêu chuẩn phân bổ phù hợp theo công thức. C Cn = ⎯ x Tn 9 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  10. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 10 T Trong đó: Cn: Là chi phí phân bổ cho đối tượng n. C : Là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ. T : Là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ. Tn: Là tiêu chẩn phân bổ của đối tượng n. - Chi phí NVL liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau trong kỳ tiến hành phân bổ Tổng chi phí NVL Giá trị thực tế của Giá trị phế liệu Giá trị NVL Trực tiếp phải = các loại NVL trực - thu hồi - dùng không hết Phân bổ trong kỳ tiếp đã xuất trong kỳ ( nếu có) cuối kỳ. - Tiêu chuẩn phân bổ cần lựa chọn thích hợp như: Đối tượng với vật liệu chính thường phân bổ theo định mức hao phí hoặc khối lượng hoàn thành, với vật liệu phụ thông thường thì phân bổ theo khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. a/ Tài khoản sử dụng Tài khoản : 621 “ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” Bên nợ : Giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên có : Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất , kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 : “ Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ + Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632. + Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho. TK621 không có số dư. b/ Trình tự hạch toán. Sơ đồ 01 : TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVLTT TK 152 TK 621 TK 152 VL xuất kho sd trực tiếp cho SP VL không sd hết cuối kỳ nhập lại kho TK 111,112,141,331 TK 133 TK 154 Thuế GTGT Cuối kỳ tính, phân bổ và K/C 10 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  11. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 11 Mua VL ( không qua kho ) TK 632 sd ngay cho SX SP Chi phí NVL vượt trên định mức bình thường 4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. a/ Nội dung và nguyên tắc hạch toán. Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quản lý của Doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng hoạt động, công việc. Chi phí này được tính vào giá thành của từng loại sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp. - Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được tính vào giá thành sàn phẩm và căn cứ vào bảng phân bổ lương, các khoản tính theo lương. - Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào đối tượng chi phí liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng thì có thể tập hợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho các đối tượng chi phí có liên quan. - Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp.... chi nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng. b/ Tài khoản sử dụng TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp” - Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm: tiền lương , tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ - Bên có :+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154, hoặc bên nợ TK 631. + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632. TK 622 không có số dư. c/ Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Sơ đồ 02: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP. TK 334 TK 622 TK 154 11 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  12. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 12 Tiền lương, tiền công, phụ cấp K/C chi phí NCTT theo Tiền ăn ca,phải trả NCTT đối tượng tập hợp chi phí vào SXKD dịch vụ cuối kỳ ( KKTX) TK 335 TK 632 Trích trước TLương nghỉ phép Chi phí NCTT vượt trên mức Của NCTT SX bình thường TK 338 Các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ 4.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung. a/ Nội dung và nguyên tắc hạch toán. Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, đội, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội , các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đựoc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất. b/ Tài khoản sử dụng. TK 627 : “ Chi phí sản xuất chung” - Bên nợ : Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. - Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung. + Chi phí sản xuất chung cố định không cần phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công xuất bình thường. + Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 hoặc bên nợ TK 631 TK 627 không có số dư cuối kỳ. TK 627- Chi phí sản xuất chung có 6 TK cấp 2. + TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng. + TK 6272 : Chi phí vật liệu + TK 6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất. + TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ + TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài. + TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác. 12 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  13. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 13 c/ Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung. Sơ đồ 03 : TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG. TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152... Chi phí nhân viên PX Các khoản ghi giảm chi phí TK 142, 242, 152,153 TK 154 Chi phí VL,Công cụ Cuối kỳ tính,phân bổ và K/C CPSXC theo đối tượng TK 214 Tập hợp chi phí (KKTX) Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho SXSP, dịch vụ TK 142,242,335 TK 632 trích trước TK 111,112,141,331... Chi phí dvụ mua ngoài, Chi phí cố định không được chi phí bằng tiền khác tính vào Z sp mà tính vào giá vốn ( do mức Sx TK 133 thực tế < mức bthường ) Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào Không được KT nếu 13 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  14. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 14 được tính vào CPSXC 4.4 Tổng hợp chi phí sản xuất. a/ Nội dung và nguyên tắc hạch toán . - Tổng hợp chi phí sản xuất là công tác quan trọng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo từng đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí nhất định. Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng đối tượng. Các Doanh nghiệp thường mở sổ chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng đội sản xuất, công trình, hạng mục công trình. - Trong kỳ, chi phí sản xuất liên quan đến đối tượng nào thì phân bổ trực tiếp cho đối tượng đó, còn chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng thì phải tập hợp và chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ. - Cuối kỳ tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh cho từng đối tượng trên cơ sở các sổ chi tiết chi phí sản xuất và tiến hành kết chuyển sang TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. - Các Doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau thường sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên nên sử dụng tài khoản này, còn lại các Doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. b/ Tài khoản sử dụng. TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” - Bên nợ : + Tập hợp các chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ. + Kết chuyển sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ ( trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). - Bên có : + Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán. + Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành cho tiêu thụ. + Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng. + Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được. + Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho. + Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. +Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ ( Trường hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). 14 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  15. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 15 Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. Sơ đồ 04: TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG. TK 621,622 TK 154 TK 155 Phân bổ, K/C CPNVLTT, SP hoàn thành nhập kho NCTT và CPhí sd máy thi công TK 627 Phân bổ K/C CFí SXC TK 632 SP hoàn thành tiêu thụ ngay Chi phí SXC cố định không phân bổ vào Z SP 4.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. a/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí NVL chính: Theo phương pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở dang cuối kỳ phần chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính, còn các chi phí khác cho cả sản phẩm hoàn thành. Phương pháp này có ưu điểm tính toán đơn giản, nhanh chóng nhưng vì bỏ qua chi phí khác nên tính chính xác không cao vì vậy chỉ áp dụng đối với Doanh nghiệp có chi phí NVL có tỷ trọng lớn. b/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Do vậy khi kiểm kê phải xác định không chỉ khối lượng sản phẩm dở dang mà cả mức độ hoàn thành của chúng. Trên cở sở quy đổi sản phẩm dở dang cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tương đương để tính toán xác định chi phí cho sản phẩm dở dang. Phương pháp này cho ta kết quả có sự chính xác cao nhưng khối lượng tính toán nhiều, thích hợp với Doanh nghiệp mà có chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong toàn bộ chi phí sản xuất. c/ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức : 15 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  16. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 16 Được áp dụng thích hợp đối với Doanh nghiệp sản xuất , việc thực hiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp này căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang, chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng . Giai đoạn để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. 16 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  17. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 17 PHẦN II KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ YALY A-TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY I - QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 1- Quá trình hình thành, phát triển và quy mô của công ty Trong 5 năm vừa qua, đất nước ta trong quá trình đổi mới và hội nhập, vừa cạnh tranh hết sức khốc liệt, có tác động mạnh mẽ đối với các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói riêng, lại chịu tác động bởi sự thăng trầm của kinh tế khu vực và kinh tế thế giới do chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai, nạn khủng bố...v.v. Tổng công ty Sông Đà đã vươn lên đứng vững trước những khó khăn, thách thức đồng thời tạo ra nhiều thời cơ, vận hội để vươn lên phát triển. Tập thể cán bộ, Đảng viên, công nhân viên TCT Sông Đà đã đoàn kết một lòng, quyết tâm vượt qua mọi thử thách, hoàn thành xuất sắc những mục tiêu nhiệm vụ do nghị quyết Đại hội Đảng bộ TCT lần thứ IX đề ra. Là một thành viên của TCT Sông Đà- Công ty cổ phần xi măng Sông đà Yaly cũng mang trên mình những trọng trách lớn lao, đã và đang từng bước thực hiện thắng lợi mục tiêu kế hoạch của TCT và Công ty. Được hình thành từ năm 1989, tiền thân là - Công ty vận tải Sông Đà đóng tại xã Nhơn Phú – TP Quy Nhơn- Tỉnh Bình Định. Công ty được TCT giao nhiệm vụ vận chuyển, cung ứng vật tư, vật liệu, thiết bị khác thuộc TCT làm nhiệm vụ thi công, xây dựng thuỷ điện Vĩnh Sơn. Sau khi công trình thuỷ điện Vĩnh Sơn đi vào giai đoạn cuối , Công ty kinh doanh vận tải Sông Đà đổi tên thành - Chi nhánh công ty Sông Đà 12 tiếp tục phục vụ thuỷ điện YALY. Do yêu cầu cần thiết của TCT về việc phân cấp quản lý, tổ chức quản lý CBCNV và tiền lương, về công tác tổ chức sắp sếp CBCNV. Tổng công ty quyết định đổi tên - Chi nhánh công ty Sông Đà 12 thành - Công ty sản xuất và kinh doanh vật tư vận tải Sông Đà 16, sau đó đổi tên thành - Công ty xi măng Sông Đà, đóng tại Thôn 9- Xã Nghĩa Hưng – Huyện ChưPăh – Tỉnh Gia Lai để tiếp tục phục vụ công trình thuỷ điện YALY, thuỷ điện Sê San 3, Sê San 3A, Sê san 4 và thuỷ điện PleiKRoong. Cho đến tháng 7 năm 2003 theo quyết định số 936/QĐ-BXD ngày 03/07/2003 của Bộ truởng Bộ xây dựng: Công ty xi măng Sông Đà trực thuộc TCT Sông Đà thành Công ty cổ phần xi măng Sông đà Yaly. Là Doanh nghiệp độc lập theo hình thức 17 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  18. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 18 chuyển từ bộ phận Doanh nghiệp nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo luật Doanh nghiệp nhà nước: Với tổng số vốn điều lệ là : 15.000.000.000, đồng Trong đó: + Vốn nhà nước: 8.000.000.000, đồng chiếm 53,3% vốn điều lệ. + Vốn người lao động trong Công ty : 7.000.000.000, đồng chiếm 46,7%. Từ khi thành lập cho đến khi chuyển đổi cổ phần hoá Doanh nghiệp Công ty luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ của TCT Sông Đà giao, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có uy tín trên thị trường, góp phần không nhỏ cho ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương, cải thiện và nâng cao đời sống người lao động. 2. Chức năng và nhiệm vụ: 2.1- Về chức năng: - + Sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng Sông Đà + Sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, vật liệu xây dựng + Khai thác đá bằng phương pháp khoan nổ mìn + Vận chuyển xi măng và vật liệu xây dựng bằng phương tiện cơ giới đường bộ theo các hợp đồng kinh tế chi tiết với khách hàng + Kinh doanh vật liệu phi quặng, sắt thép xây dựng, xăng, dầu nhớt. + Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng sửa chữa máy xây dựng, ôtô vận tải, sửa chữa trung đại tu ôtô. + Vận tải thuỷ, khai thác cát bằng phương tiện tàu hút, gầu quăng. + Vận chuyển vật liệu nổ phục vụ công trường. + Kinh doanh ngành nghề khác theo phạm vi đăng ký, phù hợp với quy định của pháp luật. 2.2 - Về nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của Công ty : Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước các khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện. Xây dựng các chiến lược, kế hoạch SXKD phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ của Công ty và nhu cầu thị trường. Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng. Cung ứng sản phẩm xi măng Sông Đà YaLy và các vật tư khác đến tận chân các công trường thi công như : Công trường thuỷ điện Sê San 3, Công trường thuỷ điện Sê San 3A, Công trường thuỷ điện Sê San 4, Công trường thuỷ điện PleiKrong..v.v. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thoả ước lao động tập thể và các quy chế khác. Không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất được giao, bố trí dây truyền sản xuất hợp lý nhằm tạo lợi nhuận cao, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển. 18 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  19. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 19 Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích lịch sử, văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng chống cháy nổ. 3 . Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh: 19 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum
  20. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP - Địa điểm thực tập : Công ty cổ phần xi măng Sông đà yaly Trang : 20 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY HĐQT BAN KS TỔNG GĐ ĐIỀU HÀNH PHÓ TGĐ PHÓ TGĐ QLCG SX Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng TCHC KTKH PTSX TCKT KCS KDVT QLKT Đội XN XN XN PX PX Xưởng Đội XD I II III BÁN TP CK KT ĐÁ TP * Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ phối hợp 20 Sinh viên: Nghiêm Thị Thuỷ - Lớp KT4A - Kom Tum

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản