Báo cáo tốt nghiệp:"Công tác kế toán tại công ty Than Hợp Nhất"

Chia sẻ: Nguyenthu Huong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

0
622
lượt xem
199
download

Báo cáo tốt nghiệp:"Công tác kế toán tại công ty Than Hợp Nhất"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mục đích đào tạo ra những sinh viên có kiến thức toàn diện, sau khi ra trường có thể đóng góp kiến thức đã học và tiếp thu được ở nhà trường, để phục vụ công cuộc Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước..., cũng như của doanh nghiệp. Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp:"Công tác kế toán tại công ty Than Hợp Nhất"

  1. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ Trường……………. Khoa………………. …………..o0o………….. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: Công tác kế toán tại công ty Than Hợp Nhất 1 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  2. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................ 3 PHẦN I ................................................................................................... 4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THAN THỐNG NHẤT ........... 4 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. ............................. 4 1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty .................................................... 5 1.3.1. Khai thông chuẩn bị, hệ thống mở vỉa:......................................... 5 1.3.2. Hệ thống khai thác:....................................................................... 6 1.4.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT. ............................................................. 8 1.4.2.1.Điều kiện địa chất tự nhiên ......................................................... 8 a. Khu Lộ Trí: ......................................................................................... 8 1.4.2.2. Khí bụi nổ ..................................................................................... 9 1.4.2. 3. Chất lượng than ......................................................................... 10 Bảng thống kê một số thiết bị chủ yếu của Công ty ................................ 12 BẢNG 1 - 6 ........................................................................................... 12 3.2 PHÒNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG: .......................................... 18 3.3 . PHÒNG VẬT TƯ ........................................................................ 23 3.3.1. Công tác tổ chức thu mua hàng hóa, vật tư: ............................... 23 PHẦN IV .............................................................................................. 32 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 32 2 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  3. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ LỜI NÓI ĐẦU Với mục đích đào tạo ra những sinh viên có kiến thức toàn diện, sau khi ra trường có thể đóng góp kiến thức đã học và tiếp thu được ở nhà trường, để phục vụ công cuộc Công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước..., cũng như của doanh nghiệp. Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoàn toàn hạch toán độc lập tự chủ. Hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mạnh mẽ cả chiều sâu lẫn chiều rộng, tính phức tạp của nó đòi hỏi mỗi DN phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm đứng vững và thắng thế trên thương trường. Yêu cầu cấp bách đặt ra phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý mà trong đó sinh viên kế toán được đào tạo là rất quan trọng, nó có vai trò tích cựcđối với việc quản lý vĩ mô. Hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế dành cho nghành kế toán doanh nghiệp mỏ, sau khi sinh viên đã được trang bị các kiến thức về kỹ công nghệ mỏ và các môn học chuyên nghành kế toán tài chính. Em đã thực tập tại công ty của mình, tìm hiểu tình hình thực tế về các vấn đề công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, tổ chức tiền lương, công tác kế hoạch, đặc biệt công tác tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể tại doanh nghiệp. Đợt thực tập này giúp cho em có điều kiện tiếp cận thực tế sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, các công việc cụ thể của bộ phận Kế toán ở doanh nghiệp mình. Từ đó củng cố và bổ xung thêm nhừng kiến thức đã học và nghiên cứu, phân tích và giải quyết những vấn đề thuộc thực tiễn trong công tác tài chính kế toán. 3 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  4. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THAN THỐNG NHẤT 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. Công ty than Thống Nhất được hình thành từ những năm đầu của thế kỷ 20. Trước năm 1954, công ty có tên là mỏ than Lộ Trí do Pháp khai thác. Ngày 22/4/1955 vùng mỏ được hoàn toàn giải phóng và thành lập xí nghiệp quốc doanh Hòn Gai. Khu Lộ Trí là một công trường của mỏ than Cẩm Phả và khai thác bằng phương pháp hầm lò là chủ yếu. Đến cuối năm 1959 hai công trường Lộ trí +110, +140, và lò +52 được hợp nhất thành một công trường mang tên Thống nhất. Tháng 7/1960, Bộ công nghiệp có quyết định số 707/BCN v/v " Chuyển các công trường, phân xưởng của hai mỏ Hòn Gai và Cẩm Phả thành các mỏ, xí nghiệp, nhà máy. Công ty than Hòn Gai được thành lập để quản lý trực tiếp các đơn vị này theo quyết định trên. Mỏ than Thống nhất chính thức được thành lập từ 01/8/1960 và trở thành xí nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc công ty than Hòn Gai. Ngày 19/8/1965 Hội đồng chính phủ ban hành quyết định số 146/HĐCP về việc thành lập Bộ điện và than, theo quyết định này hai công ty than Hòn Gai và Cẩm Phả hợp thành công ty than Hòn Gai. Mỏ than Thống nhất trực thuộc Công ty than Hòn Gai. Lúc này mỏ đã được đầu tư mở rộng với công suất thiết kế 400.000 tấn than/năm, nhưng do điều kiện địa chất phức tạp, trình độ khai thác còn thấp nên sản lượng đạt không cao (chỉ đạt từ 80.000 đến 90.000 tấn/năm). Trong những năm chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ mỏ than Thống Nhất vẫn luôn duy trì sản xuất mặc dù sản lượng đạt không cao, chỉ khoảng từ 105.000 ÷ 120.000 tấn/năm, song điều đó cũng cho thấy sự cố gắng rất lớn của cán bộ công nhân viên Công ty. Ngày 29/12-1997 Bộ công nghiệp có quyết định số 21/1997/QĐ-BCN chuyển mỏ than Thống Nhất thành đơn vị hạch toán độc lập của Tổng Công ty than Việt Nam. Theo quyết định số 405/QĐ/HĐQT ngày 01/10/2001 đổi tên mỏ than Thống Nhất thành công ty than Thống Nhất. Hiện nay Công ty than Thống nhất là doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt nam. Trải qua 47 năm hình thành và phát triển, Công ty than Thống Nhất đã đóng góp phần đáng kể vào sản lượng than cho đất nước. Đồng thời Công ty đã và đang khẳng định được vị thế của mình trên thị trường than trong nước và bước đầu đã có sự vươn tới thị trường ngoài nước. 4 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  5. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ 1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty. Công ty than Thống nhất được Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam (Gọi tắt là Tập đoàn TKV) giao quản lý, khai thác hai khu vực là khu Lộ trí và khu Yên ngựa. Việc khai thác và kinh doanh của Công ty dựa trên các chỉ tiêu của Tập đoàn TKV giao cho. Bên cạnh đó còn mở rộng thị phần của mình trên thị trường nhằm tiêu thụ được nhiều sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo sử dụng vốn nhà nước có hiệu quả. Để đáp ứng một cách tốt nhất với nhu cầu thị trường hiện nay, Công ty cần đầu tư mua sắm thiết bị đưa vào sản xuất, đưa dần những công nghệ mới vào thay thế những công nghệ cũ để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, đảm bảo đủ công ăn việc làm cho cho công nhân, hoàn thành các chỉ tiêu phát triển sản xuất, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước. 1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty 1.3.1. Khai thông chuẩn bị, hệ thống mở vỉa: Với địa hình đồi núi, Công ty mở vỉa từ mức +13 đào lò vận chuyển chính sau đó đào các lò xuyên vỉa, dọc vỉa, và tiến hành mở thượng khai thác nối 2 lò dọc vỉa ở 2 mức để tiến hành khai thác. * Khu tây Lộ Trí: Khai thông mức lò bằng chính +13, +52, +80 và +100 tại sân ga chính. Hiện có mức +52 mở lò dọc vỉa đá trụ chùm I, mở lò xuyên vỉa II mức lò +60 vào chùm II dài 125 mét. Khu tây Lộ Trí chuẩn bị 2 lò chợ: Một lò chợ khấu thủ công mức +80 -:- 100, và một lò chợ dùng cột thuỷ lực đơn mức +60 -:- +98. * Khu đông Lộ Trí: - Lò bằng: Mở lò dọc vỉa vận tải vách mức +18, phỗng rót than song song máng cào phân vỉa 6 d. Mở lò dọc vỉa thông gió lớp vách mức +64, thượng mở lò chợ số 4 phân vỉa 6b. Mở lò dọc vỉa vận tải mức +54 phân vỉa 6d, thượng mở lò chợ số 3 phân vỉa 6b. - Lò giếng: Từ vị trí lò xuyên vỉa mức -25 gặp vỉa than 6b ở khu 5, mở lò dọc vỉa vận tải lớp vách lò chợ. Lớp 6, 7, 81, 82 phỗng rót than song song máng cào khu lò giếng - 25. Chuẩn bị 4 lò chợ, trong đó có 1 lò chợ cột thuỷ lực đơn số 7, hệ thống đường lò vận tải mức -25. * Khu Yên Ngựa: 5 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  6. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ - Khai thông bằng lò xuyên vỉa vận tải +42, lò xuyên vỉa thông gió mức +80, +85. Từ lò xuyên vỉa vận tải mức +40 -:- +67 dài 135 mét. Lò dọc vỉa vận tải + 42 phỗng rót than dọc vỉa máng cào, lò dọc vỉa thông gió +60, lò dọc vỉa máng cào +6. Từ lò xuyên vỉa thông gió +85 mở lò dọc vỉa thông gió +85. - Ở khu vực Yên Ngựa, vỉa than có chiều dày trung bình từ 1,61 -:- 6,38 m, góc cắm vỉa từ 280 -:- 3000. Để giảm khối lượng đất đá bóc thời kỳ đầu, giảm tổn thất và làm bẩn than khai thác, Công ty chọn sơ đồ mở vỉa bằng đi hào bám vách vỉa. Đào hào bám vách vỉa đến đâu, khấu than đến đó. Hào bám vách vỉa than cần vượt ở trước gương, tiên phong tối thiểu là 5 mét, sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu ngược để đi hào tiên phong kết hợp khai thác than. Hiện nay Công ty đang tiến hành khai thác mức lò bằng +13 và đang thiết kế xuống sâu -15. 1.3.2. Hệ thống khai thác: * Hệ thống khai thác: Qua phân tích điều kiện vật chất và đặc tính của các vỉa than Công ty nhận thấy: Các phân vỉa có chiều dày trung bình từ 2,5 -:- 3 mét ở khu Lộ Trí và từ 3,5 -:- 6 mét ở khu Yên Ngựa. Góc dốc các phân vỉa trong khu vực khai thác khá ổn định. Các phân vỉa có cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp. Vách và trụ các vỉa than chủ yếu là Alevrolit và Acghilit, độ kiên cố f = 3 -:- 4 theo thang chia Protodiakonop. Do đó để khai thác than Công ty chủ yếu áp dụng hệ thống cột dài theo gương chia lớp nghiêng. Chống lò chợ bằng cột ma sát, cột gỗ, cột thuỷ lực đơn. Gần đây Công ty đang dần sử dụng giá thuỷ lực di động, công nghệ khấu than bằng khoan nổ mìn, điều khiển đá vách bằng phương pháp phá hoả toàn phần. Vì chống phá hoả là chống cũi gỗ hoặc kim loại. Hệ thống khai thác này cho phép nâng cao tính an toàn của lò chợ giảm tiêu hao gỗ, tăng năng suất lao động. Đây là phương pháp chủ lực cho các Công ty than hầm lò. Công tác đào lò trong than chủ yếu bằng khoan nổ mìn, xúc bốc thủ công kết hợp với máy xúc. Đào lò trong đá bằng khoan nổ mìn, xúc bốc bằng máng cào. Vận tải trong lò chủ yếu là dùng máng cào SKAT 80 xuống tàu điện. Công ty đang có hướng dùng hệ thống băng tải xuyên suốt để phục vụ cho lò chợ mức -15. Khu Lộ trí còn có Công trường khai thác lộ thiên 110. * Phương pháp khai thác: 6 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  7. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ - Khai thác lộ thiên Khoan nổ mìn Xúc bốc đất đá Xúc bốc than V/chuyển đất đá V/chuyển than Đổ bãi thải Đổ ra sàng Hình 1 - 1: Sơ đồ hệ thống khai thác lộ thiên Việc khai thác than trong lò chợ được tổ chức theo biểu đồ thực hiện trong 3 ca sản xuất: Ca 1 và ca 2 chủ yếu làm công tác khấu than và phá than. Ca 3 chuẩn bị, củng cố cho ca 1 và 2. Công nghệ khai thác là bán cơ giới (Vừa dùng máy móc vừa làm thủ công). Vận tải than trong lò chợ dùng máng cào. Nếu độ dốc của vỉa cho phép có thể dùng máng trượt xuống toa goòng loại 1 tấn, từ lò vận chuyển dùng tàu điện kéo ra ngoài mặt bằng theo hệ thống đường lò vận chuyển chính. Than sau khi được kéo từ trong lò ra ngoài được tập kết tại sân ga, từ đây được kéo ra hệ thống băng sàng. Củng cố lò, nổ mìn - Khai thác hầm lò Thông gió Củng cố sau nổ mìn Chống giữ lò Tải than ra máng cào VT THAN RA V.TẢI ĐẤT ĐÁ QUANG LẬT RA BÃI THẢI HÌNH 1 - 2: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG KHAI THÁC HẦM LÒ Nhìn chung công nghệ sản xuất than của Công ty chưa được đồng bộ và hoàn chỉnh. Than vận chuyển xuất khẩu do đơn vị Công ty tuyển than Cửa Ông điều vận thuộc tập đoàn TKV. Hiện nay Công ty đã, đang tiếp tục đầu tư mua sắm thêm 7 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  8. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ trang thiết bị và máy móc phục vụ sản xuất. Song song với việc lắp đặt và đưa vào sử dụng các thiết mới, đồng bộ. Công ty cần phải chú ý nâng cao năng lực sản xuất của khâu khai thác than lò chợ, giải quyết sự chênh lệch về năng lực sản xuất giữa các khâu. 1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. 1.4.1. Điều kiện tự nhiên * Vị trí địa lý, giao thông Công ty than Thống Nhất nằm ở trung tâm thị xã Cẩm Phả nơi trữ lượng than lớn nhất của cả nước. Vì vậy nơi đây có một mạng lưới giao thông thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ. Văn phòng Công ty ở phường Cẩm Tây – Thị xã Cẩm phả giáp với Công ty bạn như công ty than Thống nhất. Các công trường hầm lò và lộ vỉa của Công ty đều nằm xung quanh khu vực văn phòng. Công ty Than Thống Nhất được Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản than Việt Nam giao quản lý khai thác 2 khu vực chính là khu Lộ Trí và khu Yên Ngựa. 1.4.2. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT. 1.4.2.1.Điều kiện địa chất tự nhiên a. Khu Lộ Trí: - Địa tầng chủ yếu là trầm tích Trias thuộc điệp Hòn Gai. Tham gia vào địa tầng khu Lộ Trí gồm các lớp nham thạch, sa thạch, Alevrolit và than. Địa tầng chứa than gồm 4 vỉa, tính từ dưới lên là: Vỉa mỏng, vỉa dày, vỉa trung bình, vỉa G4. - Kiến tạo khu đông Lộ Trí là một phần của nếp lõm Cọc Sáu. Khu tây Lộ Trí có cấu tạo địa tầng, địa chất và cấu tạo các vỉa than vô cùng phức tạp. Các vỉa than gồm nhiều chùm và phân vỉa (3 chùm và 27 phân vỉa) có các chùm vỉa than dày đến 6m, góc dốc thoải, chất lượng than tốt. * Đặc điểm của vỉa than: Vỉa dày phân bố gần như toàn bộ khu thăm dò, vỉa có cấu tạo phức tạp gồm 27 phân vỉa và một số lớp than. Vỉa được chia làm 6 chùm, chiều dày tổng quát từ 30 -:- 286 m, trung bình là 200 m. Chiều dày lớp đá kẹp là 113,2 m, chiều dày riêng than tính trữ lượng 86,84 m vách đá trụ là Alevrolit. b. Khu Yên Ngựa: Khu Yên Ngựa có cấu tạo địa tầng, địa chất tương đối đơn giản. Qua thăm dò đã phát hiện 3 đứt gãy và 4 vỉa than có chiều dày tương đối ổn định, các vỉa có góc dốc từ 20 8 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  9. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ -:- 300, cấu trúc đơn giản. Các đứt gãy hầu như không làm ảnh hưởng đến quá trình khai thác. Các vỉa than trong khu vực thăm dò bao gồm: - Vỉa 12: Cấu tạo đơn giản, chiều dày vỉa từ 0,8 -:- 1,54 m không hoặc chỉ có một lớp đá kẹp với chiều dày là 0,08 m. Vỉa này không phải là đối tượng khai thác. - Vỉa 13 - 1: Nằm trên cách vỉa 12 khoảng 20 -:- 30 mét, vỉa có cấu tạo đơn giản. Phía trên là lộ vỉa dày từ 1,08 -:- 4,88 mét, ở dưới sâu là vỉa có chiều dày từ 1,6 -:- 5,13 mét. Riêng cánh tây có chiều dày từ 2,49 -:- 3,94 mét, vỉa có từ 1 -:- 3 lớp đá kẹp. Qua quá trình tìm hiểu cấu tạo địa chất, nhận thấy hệ thống vỉa của Công ty cũng chịu ảnh hưởng của các chuyển động kiến tạo, chuyển động ngang sườn trong giới hạn nhỏ, làm xuất hiện nhiều phay đá, chia vỉa thành nhiều khối riêng biệt.. Dẫn đến hiện tượng biến dạng của các vì chống, tụt nóc lò khá nguy hiểm. Do đó Công ty đã tiến hành nghiên cứu và tổng hợp số liệu thăm dò về chế độ kiên cố của than và đất đá trong khu vực như sau: Bảng thông số kỹ thuật của đất đá Bảng 1-2 Tên đất đá, than Tỷ trọng (T/m3) Hệ số kiên cố (f) Mômen kháng nén Than sạch 1,58 1,55 -:- 3,5 51,3 -:- 313 Sa thạch 2,66 -:- 2,71 6 598 -:- 913 Diệp thạch 2,61 -:- 2,72 3 -:- 5 100 -:- 200 Alevrolit 2,67 -:- 2,77 4 -:- 6 213 -:- 437 Nhìn chung, cấu tạo địa chất khu vực khai thác của Công ty tương đối phức tạp. Các lớp đá và than có chỗ bị vò nhàu, uốn nếp đứt gãy, chiều dày lớp biến đổi nhanh. Cho nên khi đào lò thường hay mất vỉa, do vỉa bị vát hoặc do gặp các nếp uốn cục bộ làm giảm số lượng khai thác thực tế so với thiết kế. 1.4.2.2. Khí bụi nổ Công ty được xếp vào loại Công ty có khí bụi nổ cấp 1. Nhìn chung độ chứa khí Công ty ít nhiều ảnh hưởng đến khai thác. Vì vậy cần phải có biện pháp theo dõi thường xuyên các biện pháp phòng chống khí độc, đặc biệt là khí cháy nổ trong hầm lò. 9 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  10. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ Bảng thành phần khí bụi nổ Bảng 1.3 Lượng khí Loại khí Max Min Trung bình N2 93,10 8,75 51,69 H2 + CH4 89,89 0,04 44,05 CO2 33,57 3,34 9,35 CNH2n + 2 0,15 0,13 0,14 C3H2 2,08 0,05 1,02 Khí CH4 tăng dần theo chiều sâu, tập trung ở nếp lồi vòm nhỏ ở 2 cánh đứt gãy, ở một số nơi đã có hiện tượng phụt khí, nên các công trường khai thác trong phạm vi đó cần được đề phòng bằng cách thực hiện các biện pháp an toàn chống cháy nổ trong khu vực khai thác. 1.4.2. 3. Chất lượng than Chất lượng than được xem xét trên cơ sở các báo cáo địa chất của 2 khu vực khai thác chính của Công ty là khu Lộ Trí và khu Yên Ngựa. Cùng với việc xem xét và kết hợp với các kết quả thực tế sản xuất những năm qua, nói chung chất lượng than của Công ty tương đối tốt, ổn định, than được xếp vào loại Antraxit bán Antraxit. Trong thời gian qua, chất lượng than của Công ty luôn được Công ty BHP của úc và các Công ty khác đánh giá cao về chất lượng. Chất lượng than của Công ty được đánh giá tAheo các tiêu chuẩn loại than sau: Vch: Hàm lượng chất bốc, % k : Hàm lượng độ tro, % Wh: Hàm lượng độ ẩm, % S ck : Hàm lượng lưu huỳnh, % Qllk : Nhiệt lượng riêng, Kcal/kg Chất lượng than ở các khu vực khai thác chính của công ty hiện như sau: 10 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  11. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ Bảng chất lượng than theo cỡ hạt khu Yên Ngựa Bảng 1- 4 Cỡ hạt Tỷ trọng Wh(%) Ak(%) Vch(%) C(%) S(%) P(%) (mm) T/m3 100 -:- 75 1,9 2,8 6,4 88,9 0,44 0,008 1,41 75 -:- 50 1,8 2,4 6,6 88,2 0,44 0,007 1,41 15 -:- 5 1,9 1,6 6,5 90 0,54 0,006 1,41
  12. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ lộ thiên và khai thác hầm lò, được Nhà nước và tập đoàn TKV đầu tư cho nhiều loại trang thiết bị máy móc với số lượng, chủng loại, mã hiệu được trình bày trong bảng sau: Bảng thống kê một số thiết bị chủ yếu của Công ty BẢNG 1 - 6 Số Nước sản Đang hoạt Sửa Dự Công TT Tên thiết bị lượng xuất động chữa phòng suất hiện có I Lộ thiên 1 Máy gạt Nhật, L.Xô 7 6 1 2 Máy xúc dầu Nhật, L.Xô 7 7 Ô tô vận chuyển L.Xô, 8 -12 3 47 47 H.Quốc m3 4 KAMAZ Liên Xô 24 24 8 m3 5 KRAZ Liên Xô 23 23 10 m3 6 HYUN DAI Hàn Quốc 4 4 12 m3 II Hầm lò 1 Tàu điện Liên Xô 18 18 2 Goòng Việt Nam 500 460 40 1 tấn Ba Lan, 3 Máng cào 53 53 T.Quốc 4 Băng tải Liên Xô 3 3 V.Nam, 5 Quang lật 2 2 T.Quốc Búa khoan điện L.Xô, 4 6 50 40 10 T.Quốc Quạt gió chính Ba Lan, 7 4 4 L.Xô Ba Lan, 8 Quạt cục bộ 41 41 L.Xô 9 Giá TLDĐ Trung Quốc 145 145 L.Xô, 10 Khoan khí ép 28 20 8 T.Quốc 11 Máy nén khí Việt Nam 15 15 Ba Lan, 12 Tời trục 20 15 5 L.Xô Nhìn chung Công ty đã cố gắng trang bị tương đối đầy đủ máy móc thiết bị cho sản xuất chính và phụ trợ làm cho dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục được đồng bộ. Đồng thời Công ty đã cố gắng nâng cao trình độ sử dung máy móc thiết bị Hầu hết các máy móc thiết bị đã huy động đưa vào phục vụ sản xuất. Số máy móc thiết bị sửa chữa, dự phòng đã được hạn chế, những thiết bị cần phải dự phòng theo chế độ công tác mỏ, đồng thời vẫn đảm bảo chủ động trong sản xuất kinh doanh. 12 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  13. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ Về chất lượng thì máy móc thiết bị mỏ đang trang bị đưa vào hoạt động, song chưa tận dụng hết năng lực sản xuất của thiết bị. Hệ số sử dụng cả về thời gian và công suất còn thấp. 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Trong những năm gần đây Công ty than Thống Nhất đã luôn có sự nghiên cứu, thay đổi, sắp xếp lại bộ máy quản lý, sáp nhập và giải toả những công trường không cần thiết.... nhằm đạt được một cơ cấu bộ máy sản xuất một cách hợp lý và có hiệu quả nhất. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty hiện nay được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Theo mô hình này Giám đốc được sự giúp đỡ của các bộ phận chức năng để chuẩn bị, ra các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra các quyết định. Người lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định khi áp dụng mô hình này chỉ huy thống nhất loại trừ được những nhược điểm của hai kiểu riêng biệt là trực tuyến và chức năng. Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng: - Phòng Kế toán tài chính: Giúp Giám đốc quản lý sử dụng vốn, hạch toán kế toán các hoạt động tài chính của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phòng Tổ chức đào tạo: Giúp Giám đốc quản lý toàn bộ cán bộ, nhân viên quản lý, xếp biên chế cán bộ, có trách nhiệm đào tạo chuyên môn và tay nghề cho công nhân. - Phòng Lao động tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý lao động- tiền lương biên chế lao động trong công ty. - Phòng Kế hoạch - Tiêu thụ: Giúp Giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, ký kết hợp đồng mua bán vật tư, cấp phát vật tư theo yêu cầu của công ty. Tìm kiếm khách hàng, thực hiện tiêu thụ sản phẩm. - Phòng Kỹ thuật: Giúp Giám đốc về mặt kỹ thuật của công ty. - Phòng Đầu tư xây dựng : Giúp Giám đốc về mặt xây dựng cơ bản, thiết kế đổi mới công nghệ. - Phòng Giám định: Kiểm tra chất lượng sản phẩm. - Phòng TTCHSX : Tổ chức điều hành sản xuất, tiêu thụ ăn khớp nhịp nhàng 13 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  14. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ - Phòng Trắc địa, địa chất: Có nhiệm vụ đo đạc thăm dò cập nhật bản đồ địa hình khai thác của công ty phục vụ cho sản xuất. - Phòng Bảo vệ: Bảo vệ an toàn, an ninh tài sản cho công ty. - Phòng Y tế: Chăm lo sức khoẻ, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh cho công nhân và vệ sinh môi trường. - Phòng An toàn: Chịu trách nhiệm về kiểm tra đôn đốc, giám sát thực hiện an toàn trong công ty. - Văn phòng: Giúp Giám đốc trong việc hành chính. - Phòng Cơ điện: Có trách nhiệm quản lý các thiết bị cơ và điện. Hình thức quản lý này có nhược điểm là người lãnh đạo doanh nghiệp phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữ bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng, tuy nhiên, hình thức này có ưu điểm là phù hợp với tình hình khai thác của Công ty, đồng thời phát huy hết trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên toàn Công ty. Các công trường, phân xưởng: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao của Công ty hàng tháng, các quản đốc tổ chức thực hiện bảo đảm hoàn thành kế hoạch và đảm bảo về mặt an toàn kỹ thuật chất lượng sản phẩm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc để nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý. Các đơn vị công trường, phân xưởng sản xuất, phục vụ của công ty được kết cấu như sau: + Khối sản xuất chính : Có nhiệm vụ sản xuất than và chuẩn bị sản xuất. + Phân xưởng sàng tuyển, chế biến : Có nhiệm vụ sàng tuyển than nguyên khai của toàn Công ty và chế biến than tiêu thụ theo nhu cầu của thị trường. + Khối phục vụ, phụ trợ trực tiếp phục vụ sản xuất. Kết cấu này khá hợp lý, đảm bảo làm việc theo chuyên môn và có sự hợp tác hoá. Công ty đã tiến hành sắp xếp lại lao động theo trình độ khả năng của từng người để họ có thể phát huy hết năng lực của mình tăng tính hợp lý trong bộ máy quản lý. Đồng thời tiến hành tinh giảm biên chế, bố trí công việc khác cho những người không đủ trình độ. Ngoài ra Công ty quyết định đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ và công nhân lành nghề. 14 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  15. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ 1.6. Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty 1.6.1 . Cơ cấu bộ phận sản xuất chính: Cơ cấu của bộ phận được phân chia dựa vào điều kiện sản xuất, môi trường công tác của các bộ phận và dạng, kiểu sản xuất. Ví dụ: Trong công nghệ sản xuất hầm lò phải có các bộ phận đào lò, chống lò, phục vụ vận chuyển.... Quản đốc CT, Phân xưởng P.Q.đốc ca 1 P.Q.đốc ca 2 P.Q.đốc ca 3 P.Q.đốc c.điện TỔ KT CA 1 TỔ KT CA 2 TỔ KT CA 3 TỔ CƠ Hình 1 - 4: Sơ đồ cơ cấu bộ phận sản xuất chính Cơ cấu bộ phận sản xuất chính được chia thành các tổ, đội sản xuất. Cách chia này dựa trên tiêu chí giai đoạn công nghệ, mối liên hệ trong bộ máy quản lý phân xưởng, công trường (Là mối quan hệ thống nhất chỉ huy). Quản đốc có vai trò chỉ đạo, đôn đốc hoạt động sản xuất của Phân xưởng trên cơ sở kế hoạch được giao từ Công ty. 1.6.2. Chế độ công tác của Công ty: Hiện nay, công ty làm việc theo hai chế độ: + Khối hành chính: Làm việc theo giờ hành chính tuần làm việc 6 ngày. + Khối sản xuất: Làm việc 3ca/ngày, 8h/ca, tuần làm việc 6 ngày. Số công nhân thực tế của năm 2007 là 3.468 người. Trong quá trình sản xuất số lao động dư thừa của từng đơn vị được công ty chuyển sang các nghành nghề khác phù hợp với năng lực của họ. - Khối gián tiếp chỉ đạo sản xuất làm việc theo giờ hành chính. - Khối trực tiếp sản xuất: Là các công trường, phân xưởng, tổ, đội sản xuất. Khối này thực hiện chế độ làm việc gián đoạn (nghỉ chủ nhật). Ngày làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ, lịch đảo ca ngược. 15 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  16. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ Ca Thứ 2 ÷ thứ 7 Chủ nhật Thứ 2 ÷ thứ 7 1 Tổ A Tổ B 2 Tổ B Tổ C 3 Tổ C Tổ A PHẦN II NỘI DUNG THỰC TẬP 3.1 PHÒNG KẾ HOẠCH – TIÊU THỤ 3. 1.1 Nhiệm vụ Có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch tập đoàn TKV giao XD kế hoạch SX quý , năm , kế hoạch ngắn hạn , trung hạn, và dài hạn, XD kế hoạch đầu tư XDCB, công tác XD giá thành, khoán chi phí, đơn giá dự toán công trình , ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế với khách hàng. Hàng tháng, hàng quý, năm giao kế hoạch và các chỉ tiêu giao khoán trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty và điều kiện kỹ thuật của từng đơn vị. Hàng tháng, quý, năm làm quyết toán chi phí cho từng đơn vị và tổng hợp các chỉ tiêu giao khoán cho Công ty. Theo dõi quá trình thực hiện các chỉ tiêu giao khoán cho toàn Công ty. Theo dõi quá trình thực hiện các chỉ tiêu định mức tiêu hao vật liệu, nhân công. Khi thấy các chỉ tiêu giao khoán tăng giảm đột ngột phải có ý kiến với Giám đốc để có phương án giải quyết. Hàng quý đề nghị mức thưởng phạt với Giám đốc theo mức độ tăng, giảm chi phí cho từng đơn vị. Xác định mức hoàn thành kế hoạch tháng cho từng đơn vị. Hàng quý tổ chức kiểm tra sổ sách các đơn vị ghi chép số liệu lĩnh vật tư, sổ cấp vật tư, bảng chấm công, sổ chia lương. Chấn chỉnh việc ghi chép, hạch toán, nếu có sai sót trầm trọng phải báo cáo Giám đốc. Nghiệm thu sản lượng cho các đơn vị theo đúng chỉ tiêu giao khoán, chịu trách nhiệm không chấp nhận nghiệm thu các công việc sai với quy chế khoán. 3.1.2. Công tác xây dựng kế hoạch và báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch: a – Xây dựng kế hoạch: 16 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  17. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ Giao kế hoạch bao gồm sản lượng, các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ sản xuất làm cơ sở để các phân xưởng cân đối. Năng lực sản xuất, đề xuất bổ xung những điểm còn thiếu, chưa hợp lý để hoàn thiện chốt số liệu làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu giao khoán cho các phân xưởng. Đối với kế hoạch năm xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu về sản lượng hiện vật, Tổng chỉ tiêu sản lượng hiện vật cho các phân xưởng. Kế hoạch quý căn cứ vào kế hoach năm và điều kiện thực tế từng quý để giao chỉ tiêu sản lượng hiện vật. Kế hoạch tháng căn cứ vào kế hoạch quý và điều kiện thực tế để giao chỉ tiêu sản lượng hiện vật và giao khoán chi phí cho đơn vị, bổ xung khối lượng phát sinh vào kế hoạch hàng tháng cho các phân xưởng. b – Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch: Hàng tháng, quý, năm căn cứ vào kế hoạch sản lượng hiện vật đã giao cho các đơn vị như: - Khối lượng cho bộ phận khai thác than hầm lò và lộ vỉa: Khối lượng than nguyên khai hầm lò, mét lò đào , mét lò chống xén, đất đá bốc xúc, vận chuyển, khối lượng than khai thác lộ vỉa bốc xúc, vận chuyển về nhập kho Công ty. Khối lượng ca xe gạt phục vụ - Khối lượng than gia công và chế biến: Khối lượng than sau sàng, khối lượng than gia công các loại,… Đối chiếu với kế hoạch giao và khối lượng sản phẩm hiện vật thực hiện của các phân xưởng để đánh giá % khối lượng thực hiện kế hoạch giao của các phân xưởng. Tổng hợp so sánh việc thực hiện kế hoạch của toàn Công ty. 3.1. 3. Cách tính toán xây dựng kế hoạch, và giao các chỉ tiêu kế hoạch: a – Xây dựng giá thành giao khoán cho các phân xưởng: Kế hoạch sản lượng, các chỉ tiêu công nghệ chủ yếu như độ cứng đất đá, hệ số đào lò, tỷ lệ thu hồi than, cung độ vận chuyển, dự tính các yếu tố phát sinh. Toàn bộ các chỉ tiêu công nghệ trên Công ty gửi cho các phân xưởng xem xét đóng góp bổ xung cùng các phòng ban Công ty hoàn thiện làm căn cứ xây dựng kế hoạch. Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của tập đoàn CN than – KS Việt nam và của nhà nước. Hệ thống giá do nhà nước quản lý và cạnh tranh trên thị trường. Chi phí giao khoán của Tập đoàn giao cho Công ty. b – Phương pháp giao các chỉ tiêu kế hoạch cho các công trường, phân xưởng: 17 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  18. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ Khối lượng. NVL. NL. điện năng Sản lượng Định mức cho 1 đơn vị = x cần dùng kỳ kế hoạch kỳ KH sản phẩm Giá trị NVL, nhiên liệu Khối lượng NVL, nhiên liệu Đơn giá = x điện năng điện năng cân dùng kỳ KH kỳ KH Tiền lương: Tiền lương bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp cố định có tính chất lương trả cho người lao động của công nhân sản xuất và bộ máy quản lý Tiền lương CNSX = Sản lượng x Định mức x Đơn gia tiền Kỳ KH lao động lương ngày công c – Cách lập và ký kết các hợp đồng kinh tế: Làm công tác kế hoạch tiêu thụ sản phẩm chuẩn bị chào hàng, phụ trách công tác bán hàng của công ty. Xây dựng kế hoạch tiêu thụ than theo từng kho bãi. Xây dựng kế hoạch tiêu thụ than theo các hợp đồng đã ký trình Giám đốc Công ty duyệt. Tổ chức nhập kho than theo quy định. Xác định khối lượng vun gom, dọn bãi tại các kho mình quản lý sau đó trình Giám đốc ký duyệt. 3.2 PHÒNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG: 3.2.1 – Chế độ chính sách tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp: Công ty đang thực hiện chế độ, chính sách – tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Nghị định số 118 / 2005 / NĐ - CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung. Nghị định số 117 / 2005 / NĐ / - CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của chính phủ về việc điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội. - Hệ thống bảng lương và chế độ phụ cấp lương ( ban hành kèm theo Nghị định số 204 / 2004 / NĐ - CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của chính phủ ). - Thông tư liên tịch số 01 / 2005 / TTLT – BNV – BTC ngày 5 tháng 01 năm 2005 của liên bộ nội vụ – Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ công chức, viên chức. Các thông tư và nghị định hiện hành của nhà nước Tổ chức quản lý sử dụng quỹ tiền lương: 18 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  19. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ -Nguồn hình thành quỹ tiền lương: Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động. Nguồn quỹ tiền lương bao gồm: + Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao. + Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ qui định của Nhà nước. + Quỹ tiền lương từ các hoạt động SXKD, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao. + Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. - Sử dụng quỹ tiền lương: Căn cứ quỹ lương kế hoạch Tổng công ty giao cho Công ty để thực hiện đúng qui định của Tập đoàn và khuyến khích của người lao động, phương án sử dụng quỹ tiền lương được xây dựng như sau: +Thành lập quỹ hỗ trợ sắp xếp việc làm trong SX than: trích tối đa 2% và quỹ thưởng tập trung 1% quỹ lương. +Quỹ tiền lương còn lại sau khi lập quỹ hỗ trợ sắp xếp việc làm và quỹ thưởng tập trung tại TCTy được phân phối: Quĩ lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian, ít nhất bằng 80%. Thành lập quĩ khen thưởng đối với những người có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác tối đa không quá 10%. Thành lập dự phòng cho năm sau, tối đa không quá 8%. Thành lập quĩ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, tối đa không quá 2%. 3.2.2 – Phương pháp trả lương Công ty đang áp dụng: Qui chế quản lý lao động - tiền lương năm 2008. QĐ số 694 /QĐ-TCLĐ ngày 28 tháng 01 năm 2008 “V/v ban hành qui chế quản lý lao động và thu nhập năm 2008”. Nội dung giao khoán: - Giao hao phí lao động: + Đối với đơn vị SX: căn cứ định mức lao động của Tập đoàn và Công ty, định biên lao động quản lý và nghiệp vụ để xây dựng hao phí lao động cho từng nội dung công việc được cụ thể hoá khi giao khoán chi phí hàng tháng cho các đơn vị. + Đối với các phòng ban công ty: căn cứ định biên hợp lý sau khi sắp xếp lại cho phù hợp với cơ chế điều hành SXKD của công ty để tính hao phí lao động cho từng phòng ban cụ thể: giao khoán quỹ lương cho các phòng.... - Giao hệ số cấp bậc khoán và thu nhập bình quân: + Đối với công nhân sản xuất , cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và viên chức chuyên môn nghiệp vụ có bảng tính thu nhập cho từng chức danh ngành nghề kèm theo. 19 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51
  20. Chuyên đề thực tập nghiệp vụ - Giao một số chỉ tiêu chính để xác định hao phí lao động và đơn giá tiền lương. Cụ thể: công trường khai thác hầm lò và lộ vỉa: + Tấn than lò chợ + Mét lò đào + Mét lò chống xén + Mét khoan sâu + M3 đất đá nổ mìn + M3 đất đá bốc xúc + Tấn than bốc xúc +Tấn than nhập kho Khối gián tiếp: hưởng theo kết quả SXKD của toàn công ty. + Doanh thu than tiêu thụ + Doanh thu khác * Xác định quỹ lương thực hiện: + Đối với toàn Công ty: Tổng quỹ lương Quỹ lương SX Quỹ lương sản = + TH trong kỳ của C. ty kinh doanh xuất khác Quỹ lương SX Tổng Đơn giá Quỹ lương tăng thêm hoặc giảm kinh doanh = doanh x tiền lương ± theo các chỉ tiêu HV thực hiện than thu than SXKD than so với KH của tập đoàn giao + Đối với các phân xưởng sản xuất: - Quỹ lương sản phẩm có đơn giá: Quỹ lương Tổng khối ĐG tiền lương Quỹ lương tăng thêm sản phẩm = lượng các SP x tổng hợp tương ứng ± hoặc bị giảm trừ theo thực hiện công việc được với các SP, công việc quy chế quản lý hiện trong kỳ NT thanh toán đã giao khoán hành của Công ty - Quỹ lương của bộ phận quản lý phân xưởng: Quỹ lương Quỹ lương Hệ số Hệ số thực hiện Hệ số hoàn thực hiện giao kỳ kế hoàn thu nhập lương thành chức của bộ = hoạch của x thành x BQ của CN x trách, nhiệm vụ phận quản bộ phận kế sản xuất kỳ KH của bộ phận lý quản lý hoạch so với KH giao quản lý * Nguyên tắc và phương pháp chia lương giao khoán: 20 Sinh viên : Lê Thị Hoà LỚP : KẾ TOÁN DN KHOÁ 51

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản