Báo cáo tốt nghiệp :Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) và khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của con lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc)

Chia sẻ: Truong Thi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:63

3
1.123
lượt xem
378
download

Báo cáo tốt nghiệp :Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) và khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của con lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chăn nuôi lợn ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chăn nuôi. Lợn là loài gia súc được nuôi nhiều và cung cấp lượng thực phẩm lớn nhất cho con người.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp :Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) và khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của con lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc)

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) và khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của con lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc). 1
  2. MỤC LỤC 1 ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................... 1 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 5 2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam ............................. 5 2.2 Đặc điểm sinh lý lợn nái........................................................................ ...7 2.2.1 Lợn hậu bị và lợn chờ phối............................................................. ..7 2.2.2 Sinh lý thụ thai................................................................................ 11 2.2.3 Lợn nái mang thai........................................................................... 14 2.2.4 Lợn nái đẻ ....................................................................................... 19 2.2.5 Lợn nái nuôi con............................................................................. 20 2.3 Đặc điểm sinh lý của lợn con .................................................................23 2.3.1 Lợn con theo mẹ ............................................................................. 23 2.3.2 Lợn con sau cai sữa ........................................................................ 26 2.4 Đặc điểm sinh trưởng của lợn thịt ..........................................................29 2.4.1 Đặc điểm sinh trưởng theo giai đoạn ............................................. 29 2.4.2 Sự phát triển các hệ thống trong cơ thể .......................................... 30 2.4.3 Quy luật ưu tiên chất dinh dưỡng trong cơ thể............................... 31 2.4.4 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt ........................................................ 31 2.4.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn......... 32 2.5 Lai kinh tế và ưu thế lai..........................................................................33 2.5.1 Khái niệm và biểu hiện của ưu thế lai ............................................ 33 2.5.2 Lai kinh tế....................................................................................... 35 2.6 Đặc điểm của một số giống lợn ngoại....................................................36 2.6.1 Lợn yorkshike................................................................................. 36 2.6.2 Lợn Landrace.................................................................................. 36 2.6.3 Lợn duroc........................................................................................ 37 2.7 Một số nghiên cứu liên quan ..................................................................37 2.7.1 Nghiên cứu về khả năng sinh sản của lợn nái ................................ 37 2.7.2 Nghiên cứu về năng suất và chất lượng thịt ................................... 38 2
  3. 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................39 3.1 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................39 3.1.1 Đối với lợn nái................................................................................ 39 3.1.2 Đối với lợn thịt ............................................................................... 43 3.1.3 Khảo sát chất lượng thịt.................................................................. 44 3.2 Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xác định.......................................46 3.2.1 Chỉ tiêu trên con mẹ ....................................................................... 46 3.2.2 Chỉ tiêu trên con con....................................................................... 47 3.2.3 Chỉ tiêu trên lợn thịt........................................................................ 48 3.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:.........................................................49 3.4 Phương pháp nghiên cứu:.......................................................................49 3.4.1 Theo dõi trực tiếp ........................................................................... 49 3.4.2 Điều tra lý lịch ................................................................................ 49 3.5 Xử lý số liệu ...........................................................................................50 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...............................................................50 4.1 Khả năng sinh sản của lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) ...............50 4.2 Khả năng sinh trưởng của lợn thịt (♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc))....................................................................................55 4.3 Đánh giá phẩm chất thịt lợn (♂(♂Duroc x ♀Landracee) x ♀(♂Yorkshire x ♀Landracee)) ............................................................................58 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................60 5.1 Kết luận ..................................................................................................60 5.2 Đề nghị ...................................................................................................61 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................61 7 PHỤ LỤC ...............................................................................................62 1 3
  4. 2 ĐẶT VẤN ĐỀ Chăn nuôi lợn ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chăn nuôi. Lợn là loài gia súc được nuôi nhiều và cung cấp lượng thực phẩm lớn nhất cho con người. Việt Nam là một trong những quốc gia có nền chăn nuôi chưa phát triển, năng suất chăn nuôi và chất lượng sản phẩm không cao. Kết quả này một phần là do khó khăn về điều kiện tự nhiên, nhưng quan trọng hơn là do quy trình kỹ thuật chăn nuôi còn hạn chế, hơn thế nữa các giống lợn được sử dụng cho chăn nuôi có khả năng sản xuất và chất lượng sản phẩm chưa cao. Chiến lược chăn nuôi lợn của Việt Nam trong thời gian tới là tăng số lượng đầu lợn, nâng cao năng suất sản xuất và chất lượng sản phẩm bằng cách tăng tỉ lệ máu ngoại cho đàn lợn nuôi trong nước. Thực hiện chiến lược chăn nuôi này trong thời gian qua nhà nước ta đã cho nhập hàng loạt các giống lợn ngoại có năng suất cao như Yorkshire, Landrace, Pietrian và Duroc. Từ đó tiến hành lai tạo ra các con lai 2 máu, 3 máu, 4 máu nhằm nâng cao khả năng sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi Việt Nam. Lai tạo có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao khả năng và hiệu quả sản xuất của vật nuôi. Con lai vừa kết hợp được các ưu điểm của những giống đem lai vừa tận dụng được ưu thế lai của công thức lai. Nguyễn Thị Viễn và cs (2000) ưu thế lai về tính trạng sinh sản của nhóm nái lai LY/YL đạt được từ 0,99-6,21% và tính trạng tăng trọng g/ngày giai đoạn từ 90-150 ngày tuổi đã cải thiện được 4
  5. 2,03-3,48%. Trong chăn nuôi công nghiệp việc xác định công thức lai tốt, phù hợp với điều kiện chăn nuôi của từng vùng là rất cần thiết. Greenfed Việt Nam là công ty lớn trong lĩnh vực chăn nuôi lợn, có quy trình chăn nuôi hiện đại. Trong thời gian qua công ty đã tiến hành nhập và lai tạo thành công nhiều công thức lai và đưa các tổ hợp lai vào sử dụng trong chăn nuôi công nghiệp. Điển hình là tổ hợp lai F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) làm nái sinh sản, và tổ hợp lai lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc) nuôi thịt thương phẩm. Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) , khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của con lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc) một cách cụ thể và có hệ thống. Xuất phát từ thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) và khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của con lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc). - Mục tiêu của đề tài: + Xác định năng suất sinh sản của con lợn nái F1(♀Landrace x ♂Yorkshire) trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp. + Xác định khả năng sinh trưởng của lợn lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc) trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp. + Khảo sát chất lượng thịt của lợn lai 3 máu ♀(♀Landrace x ♂Yorkshire) x ♂(♀Landrace x ♂Duroc) trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp. 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm. Bắt đầu xuất hiện ở châu Âu và châu Á cách đây khoảng một vạn năm. Kỹ thuật chăn nuôi được hoàn thiện theo thời gian, đặc biệt là từ thế kỷ XX đến nay chăn nuôi lợn đã phát triển theo hướng sản xuất công nghiệp cho năng suất và chất lượng cao. Hiện nay lợn được nuôi trên khắp thế giới, tuy nhiên đàn lợn thế giới phân bố không đều ở các châu lục. Trong đó, châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi 5
  6. 3,2%, châu Mỹ 8,6%. Một số quốc gia chăn nuôi lợn có công nghệ cao và có tổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan. Nói chung ở các nước tiên tiến và công nghiệp đều có chăn nuôi lợn phát triển theo hình thức công nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hoá cao. Theo số liệu thống kê FAO (2004). Ngành chăn nuôi lợn toàn thế giới liên tục tăng trưởng ổn định trong 15 năm qua (bảng 1) và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới. Bảng 1: Diễn biến số lượng đàn lợn thế giới Năm 1960 1990 1995 2000 2001 2002 2003 2004 Số lợn (triệu con) 521 880 920 950 1204 1215 1278 1257 Nguồn: FAO ( 2004) Ở Việt Nam chăn nuôi lợn xuất hiện từ lâu đời và trở thành một nghề truyền thống của nông dân, tuy nhiên trình độ chăn nuôi lạc hậu cùng việc sử dụng các giống nguyên thủy sức sản xuất thấp nên hiệu quả không cao. Chăn nuôi lợn ở nước ta chỉ thực sự phát triển mạnh từ những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI. Trong thời gian gần đây do tình hình dịch bệnh diển biến phức tạp cùng với các khó khăn của chăn nuôi trong thời gian khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho số lượng đầu lợn cả nước bị giảm nhẹ, tuy nhiên việc nâng cao chất lượng giống và kỹ thuật chăn nuôi đảm bảo năng suất và sản lượng thịt lợn luôn có xu hướng tăng lên. Số liệu của tổng cục thống kê năm 2007 cho thấy đàn lợn nước ta tăng từ 23,2 triệu con năm 2002 lên đến 26,6 triệu con năm 2007. Sản lượng thịt lợn hơi cũng tăng nhanh từ 1,65 triệu tấn năm 2002 đến 2,71 triệu tấn năm 2007 (bảng 2). Bảng 2: Diễn biến số lượng đàn lợn và sản lượng thịt lợn Việt Nam Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 Chỉ tiêu Đầu lợn (triệu con) 23,2 24,9 26,1 27,4 26,9 26,6 6
  7. Sản lượng thịt (triệu tấn) 1,65 1,80 2,01 2,29 2,50 2,6 Nguồn: Tổng cục thống kê (2007) Thịt lợn chiếm đến 76-77% trong tổng số các loại thịt sản xuất ở trong nước. Hiện nay phần lớn lợn được nuôi theo hình thức nông hộ bán thâm canh. Trong những năm gần đây thực hiện chính sách công nghiệp hoá nông nghiêp, chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng nên sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn đã tăng lên đáng kể đặc biệt là về chất lượng sản phẩm. Định hướng chăn nuôi lợn Việt Nam trong những năm tới là: Tăng số đầu lợn, nâng cao năng suất và chất lượng thịt bằng cách nghiên cứu và đưa vào nuôi những công thức lai mới phù hợp với điều kiện tự nhiên nước ta. Đẩy mạnh nghành chăn nuôi hàng hoá, từng bước tiếp cận với thị trường xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần vào sự phát triển của đất nước. 3.2 Đặc điểm sinh lý lợn nái 3.2.1 Lợn hậu bị và lợn chờ phối 3.2.1.1 Sự thành thục về tính Gia súc sau một thời gian sinh trưởng và phát triển nhất định thì có khả năng sinh sản. Tuổi con vật bắt đầu có khả năng sinh sản gọi là tuổi thành thục về tính. Sự thành thục về tính được tính từ lần động dục và rụng trứng đầu tiên của gia súc cái. Nếu trứng được gặp tinh trùng thì có khả năng thụ thai. Ở giai đoạn này dưới ảnh hưởng của nội tiết sinh dục, cơ thể có những biến đổi đặc trưng, cơ quan sinh dục phát triển, sinh ra các giao tử hoạt động, có khả năng kết hợp với giao tử đực để sinh ra con cái. Đồng thời gia súc có những thay đổi về hành vi, biểu hiện bên ngoài. Lợn cái thành thục về tính vào khoảng 4-9 tháng tuổi. Thông thường các giống lợn nội có tuổi thành thục về tính sớm hơn so với lợn lai và lợn ngoại. Tuổi động dục lần đầu của các giống lợn nội như lợn ỉ, lợn móng cái là 3-5 tháng tuổi. Lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn, ở lợn nái F1(nội x ngoại) động dục bắt đầu lúc 5-7 tháng tuổi. Lợn ngoại thành thục về tính vào khoảng 6-8 tháng tuổi. 7
  8. Các nhân tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục về tính: + Giống: Hầu hết các giống nội thành thục sớm hơn giống nhập ngoại, giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn giống có tầm vóc lớn. + Chế độ dinh dưỡng: Gia súc được nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn đầy đủ, phù hợp nhu cầu dinh duỡng thành thục sinh dục sớm hơn so với gia súc được nuôi dưỡng với khẩu phần thức ăn có giá trị dinh dưõng thấp. + Ngoài ra tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào việc tiếp xúc với con đực. Sự có mặt của con đực trong giai đoạn trước tuổi động dục sẽ làm tăng nhanh quá trình thành thục về tính. 3.2.1.2 Chu kì động dục Gia súc cái khi đến tuổi thành thục về tính sẽ xuất hiện chu kỳ động dục. Đó là sự phát triển của nang trứng theo tính chu kỳ dưới sự điều hoà của hormone thùy trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng diễn ra một cách có chu kỳ. Hiện tượng trứng chín và rụng kèm theo những biểu hiện bên ngoài cơ thể thay đổi có tính quy luật từ khi gia súc thành thục về tính cho đến khi hết khả năng sinh sản gọi là chu kì động dục. Chu kỳ động dục của lợn giao động trong khoảng từ 18 - 24 ngày. Nếu gia súc động dục mà không cho phối hoặc phối giống không có kết quả, trứng không được thụ tinh thì sẽ xuất hiện chu kỳ tiếp theo. Chu kỳ động dục của lợn có thể được chia làm 4 giai đoạn: - Giai đoạn trước động dục (proestrus): Là khoảng thời gian từ khi thể vàng của chu kỳ trước tiêu biến đến khi gia súc bắt đầu xuất hiện động dục ở chu kì tiếp theo. Đây thực chất là giai đoạn phát triển của nang trứng. Khi thể vàng tiêu biến đi, nồng độ progesterone trong máu giảm nhanh, nó thôi không ức chế tuyến yên do đó tuyến yên bắt đầu tiết FSH, hormone này kích thích bao noãn phát triển, tăng lên khối lượng, kích thước và nổi lên trên bề mặt của buồng trứng. Sự tăng tiết FSH của tuyến yên kích thích buồng trứng tiết estrogen hình thành các đặc tính sinh dục thứ cấp. Ở giai đoạn này lợn cái có biểu hiện kêu rít, bỏ ăn âm hộ đỏ tươi sưng mọng có nước nhầy chảy ra. Lợn cái có hiện tượng nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng nó. 8
  9. - Giai đoạn động dục (estrucs): Giai đoạn này bao gồm 3 thời kì liên tiếp là: Hưng phấn, chịu đực và hết chịu đực. Một đặc trưng cơ bản trong giai đoạn này đối với tất cả các gia súc là sự rụng trứng trong đường sinh dục cái và biểu hiện chịu đực của gia súc cái thể hiện ra bên ngoài. Lợn vẩn bỏ ăn. Âm hộ chuyển từ màu đỏ tươi sang màu đỏ sẩm. Lợn nái chịu đực, mê ì. Dùng tay ấn lên lưng và vùng mông lợn đứng im, nước nhờn chảy dính và đục. Thời gian này kéo dài khoảng 2 ngày, lợn nội ngắn hơn và khoảng 28- 30 giờ. - Giai đoạn sau động dục (metestrus): Giai đoạn này được tính từ khi gia súc kết thúc động dục và thường kéo dài trong vài ngày. Đặc trưng của giai đoạn này là sự hình thành về thể vàng tại vị trí rụng trứng. Thể vàng tiết progesterone ức chế trung khu sinh dục ở vùng dưới đồi từ đó ức chế tuyến yên làm giảm tiết estrogen dẫn tới giảm hưng phấn sinh dục. Con vật trở lại trạng thái bình thường, không biểu hiện đòi hỏi sinh dục nửa. Âm hộ hết sưng, lợn ăn uống như bình thường. - Giai đoạn yên tĩnh (diestrucs); thường bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng, khi thể vàng bắt đầu hoạt động mạnh. Đây là giai đoạn kéo dài nhất. đối với gia súc không có thai, giai đoạn này sẽ kết thúc khi thể vàng bị tiêu biến. Lợn không còn biểu hiện sinh dục, cơ quan sinh dục phục hồi chức năng để chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo. Các nhân tố ảnh hưởng đến chu kì động dục: + Giống: Các giống lợn khác nhau có chu kì động dục khác nhau như lợn ỉ từ 19-21 ngày, lợn móng cái từ 19-25 ngày. + Tuổi: Nái tơ thường có chu kì tính ngắn hơn lợn nái trưởng thành. + Dinh dưỡng: Nếu dinh dưỡng tốt thì chu kì tính ổn định và ngược lại. + Ngoài các nhân tố trên chu kỳ động dục còn chịu tác động của một số nhân tố khác như: Nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, pheromon, tiếng kêu của con đực (Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện, 1992). 9
  10. 3.2.1.3 Sự thành thục về thể vóc Sau một thời gian sinh trưởng và phát triển, đến một thời điểm nhất định con vật đạt tới độ trưởng thành về thể vóc. Lúc này cơ thể đã tương đối hoàn chỉnh về sự phát triển của các cơ quan bộ phận, tầm vóc, trọng lượng, kích thước các chiều đo ổn định và gia súc có khả năng sinh sản cao. Tuổi thành thục về thể vóc của các giống lợn khác nhau là khác nhau. Lợn Móng Cái thành thục về thể vóc lúc 6 tháng tuổi, trong khi đó lợn Ỉ là 8 tháng tuổi. Ngoài ra sự thành thục về thể vóc còn phụ thuộc vào chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, bệnh tật,… 3.2.1.4 Tuổi phối giống lần đầu Để có thể tiến hành phối giống lần đầu, lợn nái hậu bị phải thành thục về tính và thể vóc. Lợn nái nội nên phối giống lần đầu ở 6 - 7 tháng tuổi, khi trọng lượng của lợn đạt từ 40 kg trở lên. Nái ngoại từ 8 - 10 tháng tuổi, trọng lượng đạt từ 90 kg trở lên. Không nên phối giống quá sớm hoặc quá muộn. Nếu phối giống quá sớm khi cơ thể mẹ chưa trưởng thành, cơ thể sẽ ưu tiên dinh dưỡng cho sự phát triển của bào thai, dinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển của con mẹ bị giảm đi làm cho cơ thể mẹ yếu, bào thai kém phát triển, con nhỏ và yếu, thời gian sử dụng lợn mẹ giảm xuống. Ngoài ra nếu phối giống quá sớm, lúc này xương chậu của cơ thể mẹ chưa hoàn thiện, nhỏ và hẹp làm cho mẹ đẻ khó. Nếu phối giống cho lợn quá muộn thì lảng phí nhiều thời gian và thức ăn để nuôi lợn hậu bị. Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái sinh sản lâu bền, cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục đầu rồi mới cho phối. 3.2.1.5 Thời gian động dục lại sau cai sữa Sau khi cai sữa con khoảng 3 - 7 ngày, tuỳ theo sự hao mòn của lợn mẹ trong giai đoạn nuôi con và sự phát dục lại sau cai sữa, lợn nái sẽ động dục trở lại và bắt đầu một chu kỳ sinh sản mới. Để nâng cao hiệu quả sản xuất người chăn nuôi phải chăm sóc, nuôi dưỡng tốt lợn nái trong thời gian nuôi con và sau cai sữa nhằm rút ngắn thời gian động dục lại sau cai sữa. Ở các trang trại chăn nuôi công nghiệp người ta thường tiêm hocmon hoặc vitamin ADE cho lợn nái 10
  11. sau cai sữa đồng thời cho chúng gần gủi con đực để kích thích quá trình phát dục lại sau cai sữa, nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái. 3.2.1.6 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái hậu bị Việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái hậu bị cần đảm bảo lợn không quá béo hoặc quá gầy làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái sau này. Để Lợn hậu bị phát triển tốt phải chú ý đến một số yêu cầu như: - Thức ăn và dinh dưỡng: Thức ăn và lượng cho ăn phải đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu duy trì và tăng trọng của lợn hậu bị. Dinh dưỡng thức ăn quyết định trực tiếp đến thể trạng của lợn hậu bị, nếu cung cấp thừa dinh dưỡng đặc biệt là năng lượng lợn sẽ mập gây hiện tượng nân sổi, nếu dinh dưỡng không đảm bảo lợn sẽ gầy gây hiện tượng không động dục, động dục không đều hoặc không đủ trọng lượng phối làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái. Thức ăn của lợn hậu bị cần cung cấp đầy đủ protein, năng lượng, vitamin, khoáng. - Chuồng trại: Lợn nái hậu bị có thể được nuôi 4-10 con/ô chuồng, với diện tích 2,5-3m2/con. Trong chuồng hậu bị nên bố trí 1 ô nọc nhỏ để lợn hậu bị được tiếp xúc với con đực kích thích động dục sớm. Chuồng trại phải luôn khô sạch, đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, và thông thoáng thích hợp. -Vế sinh tắm chải: Lợn nái hậu bị phải được thường xuyên tắm chải đặc biệt là về mùa hè nóng. Vệ sinh tắm chải có tác dụng ngăn được các bệnh ngoài da, kích thích thèm ăn, nâng cao sức khoẻ và hoạt động tính dục. 3.2.2 Sinh lý thụ thai 3.2.2.1 Sự hình thành và phát triển của trứng Tế bào trứng được hình thành trong buồng trứng được phát triển từ các noãn nguyên bào (Ovogonie). Ở giai đoạn sớm của đời sống cá thể, các noãn nguyên bào tương tự như tinh nguyên bào. Trải qua nhiều lần phân bào nguyên nhiễm đến noãn bào sơ cấp. Tất cả các noãn nguyên bào được bao bởi lớp tế bào biểu mô. Đến khi thành thục về tính, dưới ảnh hưởng điều hòa của trung khu sinh dục ở vùng dưới đồi (Hypothalamus) thông qua các yếu tố giải phóng kích dục tố RF, kích thích tuyến yên tiết hormon hướng sinh dục FSH, LH để điều 11
  12. khiển quá trình phát triển của nang trứng và rụng trứng. Nói một cách khác từ lần động dục đầu tiên các tế bào trứng nguyên thủy thay phiên nhau phát triển để hình thành trứng chín. 3.2.2.2 Sự rụng trứng Rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp, quá trình rụng trứng được điều khiển bởi thần kinh thể dịch và các hormon sinh dục. Trước khi rụng trứng, ở bên trong nang trứng quá trình phân chia giảm nhiễm thành 1n ở lần một, rồi giữ và kéo dài 1n như thế cho tới khi trứng được thụ tinh. Thùy trước tuyến yên tăng tiết FSH, LH làm gia tăng tiết dịch nang trứng. Đồng thời ProtaglandingF2α của tế bào tử cung xuất hiện trước khi trứng rụng một vài giờ. Hormon này có tác dụng kích thích việc hình thành tổ chức chế tiết enzyme phân hủy vách nang trứng tạo cơ hội giải phóng trứng. Relaxin (hormon của tử cung) cũng xuất hiện, nó có hai tác dụng: một là kích thích tiết dịch nang trứng ở lớp tế bào hạt giống như LH, tác dụng khác giống ProtaglandingF2α là kích thích công phá tổ chức liên kết sợi của vách nang trứng tạo cơ hội phá vở vách nang trứng. Thùy trước tuyến yên tiết FSH xúc tiến việc hình thành cấu trúc tiếp nhận LH ở lớp tế bào hạt. Khi LH gắn nối với cấu trúc tiếp nhận, nó kích thích tế bào hạt tiết Progesteron với hàm lượng thấp, từ lúc này lớp tế bào hạt bắt đầu có sự biến đổi về cấu trúc để hình thành thể vàng. Hàm lượng Progesteron thấp lại làm cho hoạt tính có oestrogen tăng cao, oestrogen bằng con đường liên hệ ngược dương tính tăng tiết LH. Sự rụng trứng gồm hai giai đoạn là vở nang trứng và thoát trứng, hàm lượng LH quyết định quá trình này. Trứng rụng khi hàm lượng LH tiết cao nhất. Lúc này áp lực dịch nang trứng là cao nhất, vách nang trứng bị phân huỷ và nang trứng bị phá vở trứng được giải phóng. Nhiều nghiên cứu xác định rằng trứng muốn rụng thì hàm lượng LH/FSH phải duy trì ở mức 3/1. Hoạt động giao phối có ảnh hưởng đến thời điểm rụng trứng, nghiên cứu của Ponevog (1955) cho rằng sự rụng trứng của lợn nái xảy ra trong khoảng 36 - 48 giờ từ khi bắt đầu chịu đực. Hugeus (1976) cho biết lợn nái tơ có số lượng trứng rụng bình thường là 13,5 trứng. Mức độ dinh dưỡng trong thời kỳ hậu bị và 12
  13. trong chu kỳ động dục đầu tiên có ảnh hưởng rõ đến số lượng trứng rụng. Nghiên cứu của Casid (1955) với chế độ dinh dưỡng cao thì số trứng rụng là 13,9 trứng, dinh dưỡng thấp thì số trứng là 11,1 trứng, mức dinh dưỡng thấp - thấp thì số trứng rụng là 10,6 trứng, còn mức dinh dưỡng thấp - cao số trứng rụng là 13,6 trứng. Nghiên cứu cũng chứng minh rằng, đối với các giống lợn khác nhau thì số trứng rụng trong một chu kỳ cũng khác nhau. Theo Lưu Kỷ (1982) lợn F1 (Đại Bạch x Ỉ ) ở chu kỳ động dục thứ ba có số lượng trứng là 11,3 trứng, còn theo Bruger (1972) thì lợn nái Đại Bạch có số lượng trứng rụng là 16,7 trứng. 3.2.2.3 Thời điểm phối tinh thích hợp Thời điểm phối tinh thích hợp là thời điểm phối giống có nhiều nhất các tinh trùng có khả năng thụ tinh gặp nhiều nhất các tế bào trứng có khả năng thụ thai. Thời điểm này quyết định đến tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra trên ổ. Trứng và tinh trùng tiến hành quá trình thụ tinh ở 1/3 đầu trên ống dẫn trứng là tốt nhất. Tinh trùng mất 1-2 giờ ở đường sinh dục con cái để di chuyển vị trí thích hợp. Đối với tế bào trứng sau khi rụng phải mất 1-2 giờ để di chuyển thích hợp và thời gian tế bào rụng trứng là 8-12 giờ. Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ thai cao, số con đẻ ra nhiều cần tiến hành phối giống đúng lúc, vì thời gian trứng tồn tại và hiệu quả thụ thai rất ngắn, trong khi đó thì tinh trùng có thể kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45-58 giờ. Do vậy thời điểm phối giống thích hợp nhất là giữa giai đoạn chịu đực. Lợn nái lai và nái ngoại cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 tính từ lúc bắt đầu động dục, hoặc sau khi có hiện tượng chịu đực khoảng 6-8 tiếng thì cho phối. Đối với lợn nái nội cần phối sớm hơn nái lai và lợn ngoại thuần 1 ngày, cụ thể vào cuối ngày thứ 2 và đầu ngày thứ 3 kể từ lúc bắt đầu động dục. Thời gian lợn cái biểu hiện động dục cao độ nhất là lúc “mê ì”, âm hộ chuyển từ màu đỏ hồng sang thâm tái, lợn có thể ít ăn hoặc bỏ ăn hoàn toàn, thích nhảy lên lưng con khác, nếu ta ấn mạnh vào vùng hông khum thì thấy lợn đứng yên, cong đuôi và thích giao phối. Đây là thời điểm phối tinh thích hợp nhất cho lợn nái. 13
  14. 3.2.3 Lợn nái mang thai Sau khi lợn nái phối giống có kết quả, hợp tử bám chặt vào cổ tử cung và bắt đầu phát triển. Các bộ phận liên quan (nhau thai, bọc ối, niệu tử cung, bầu vú…) cũng phát triển cùng bào thai trong suốt thời gian mang thai. Trong thời gian mang thai lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi. 3.2.3.1 Đặc điểm phát triển của bào thai Ngay sau khi thụ tinh hợp tử bắt đầu sử dụng chất dinh dưỡng của tử cung làm chất dinh dưỡng cho mình. Sau 20 giờ sự phân chia được tiến hành sinh ra 2 tế bào phôi, sau kì thụ tinh 24 giờ các hợp tử có thể đến sừng tử cung nhưng chúng cũng có thể ở trong ống dẫn trứng khoảng 67-72 giờ. Lúc này ở giai đoạn phôi đầu với 16 đến 32 tế bào phôi. Việc di chuyển của tế bào phôi từ ống dẫn trứng đến sừng tử cung được tiến hành nhờ sự co bóp dưới sự tác động của Ostrogen do buồng trứng tiết ra. Sau 5-6 ngày kể từ khi thụ tinh, hợp tử đã ở trong tử cung. Hợp tử chứa nhiều tế bào phôi dạng túi phôi non. Đến ngày thứ 7-8 dấu hiệu của một cơ thể mới được hình thành. Sự làm tổ của hợp tử được tiến hành vào ngày 18-24 sau khi trứng được thụ tinh. Đây là sự khủng hoảng đầu tiên liên quan đến sự phát triển của bào thai nhằm cố định phôi vào thành tử cung. Sau khi cố được cố định vào thành tử cung, bào thai tiếp tục phát triển và hoàn thiện các cơ quan bộ phận của cơ thể. Tốc độ lớn lên của bào thai là rất nhanh, đặc biệt là giai đoạn mang thai cuối (bảng 4). Bảng 4 : Sự phát triển của bào thai Tuổi Chiều dài Trọng lượng (ngày) centimet % so với 30 ngày gam % so với 30 ngày 30 2,5 ± 0,3 1,50 ± 0,005 51 9,8 ± 1,0 3,9 49,80 ± 1,4 33,2 72 16,3 ± 2.0 6,5 220,50 ± 7,3 147,0 93 22,9 ± 2.0 9,2 616,9 ± 15,0 411,3 114 29,4 ± 8,6 11,8 1049 ± 42,7 639,9 14
  15. Nguồn: Ullrey và CS (1965) Quá trình phát triển và bào thai chia làm 3 giai đoạn: - Giai đoạn phôi thai: từ ngày có chửa thứ 1 - 22, hình thành các mầm mống của các bộ phận cơ thể. - Giai đoạn tiền bào thai: từ ngày có chửa thứ 23 - 38, giai đoạn này hình thành các tổ chứa sụn, cơ, hệ thần kinh, tuyến sữa, đặc tính của giống tính đực, cái và các đặc điểm cấu tạo cơ thể. - Giai đoạn phát triển bào thai: từ ngày thứ 39 - 114, khối lượng và thể tích bào thai tăng lên rất nhanh, chiều dài thân, cao vai phát triển mạnh, bộ xương được hình thành, các cơ quan nội tạng và bốn chân phát triển hoàn thiện. 3.2.3.2 Quá trình phát triển của các tổ chức liên quan Quá trình phát triển bào thai gắn liền với sự thay đổi của các cơ quan, các bộ phận có liên quan như: - Nhau thai: tác dụng quyết định tới trao đổi chất giữa mẹ và thai, tham gia trao đổi, bài tiết và là nơi dự trữ dinh dưỡng tạm thời để cung cấp cho thai khi cần thiết. Theo Elslay (1971) nhau thai đạt cực đại là 2,5 kg ở 70 ngày tuổi và giữ nguyên cho đến lúc đẻ (bảng 5). - Dịch ối và dịch niệu: các dịch này có tác dụng bảo vệ cơ giới cho thai và là kho dự trữ khoáng, chứa các sản phẩm trao đổi như urea, creatine. Theo Elslay (1971) thì dịch ối và dịch niệu có trọng lượng cực đại là 6 kg khi thai đạt được 70 ngày tuổi, sau đó thì giảm dần đến khi đẻ còn 2 kg (bảng 5) Bảng 5: Sự phát triển của nhau thai, dịch ối, dịch niệu Nhau thai Dịch ối, niệu Tuổi thai Số thai % so với % so với (ngày) (gam) (gam) 47 ngày 47 ngày 47 12 800 1350 63 11 2100 263 5050 374 81 11 2550 319 5650 419 15
  16. 96 10 2500 313 2250 167 102 10 2500 313 1250 93 108 9 2500 313 1890 140 Nguồn: Elslay (1971) - Tử cung lợn nái: Trong thời gian chửa, tử cung lợn nái không ngừng tăng trưởng, để đảm bảo cho bào thai phát triển được bình thường. Moustagrad (1962) cho rằng ở thời điểm mang thai 108 ngày khối lượng tử cung lợn nái nặng gần gấp 3 lần so với lúc mang thai 47 ngày (bảng 6). Bảng 6: Sự phát triển tử cung lợn mẹ trong thời gian mang thai Tuổi thai (ngày) Tử cung (gam) % so với 47 ngày 47 1300 63 1450 189 81 2600 200 96 3411 265 108 3770 290 Nguồn: Moustagrad (1962) 3.2.3.3 Sự thay đổi của cơ thể lợn mẹ. Trong thời gian mang thai cơ thể lợn mẹ cũng có những biến đổi như: Lợn mẹ không động dục, trao đổi cơ bản tăng “quá trình đồng hóa chiếm ưu thế hơn so với dị hóa”. Salmon và cs (1967) khi so sánh khả năng tăng trọng của lợn nái mang thai so với lợn nái không mang thai ăn khẩu phần giống nhau đã kết luận có sự sai khác rất lớn giữa 2 nhóm này (bảng 7). Bảng 7: Sự thay đổi cơ thể lợn mẹ trong thời gian mang thai Lợn nái FI (kg) W1 (kg) W2 (kg) Tăng (kg) Sai khác Có chửa 225 230 250 20 16 Không chửa 224 231 235 4 Có chửa 418 230 284 54 15 Không chửa 419 231 270 39 16
  17. Nguồn: Salmon và cs (1967) FI = Lượng thức ăn vào, W1= Trọng lượng lợn mẹ lúc bắt đầu có chửa, W2= Trọng lượng lợn mẹ sau khi đẻ - Sự biến đổi toàn thân: Thời kỳ đầu, quá trình trao đổi chất tăng lên, con vật ăn khoẻ, tiêu hoá nhanh, khả năng tích lũy lớn dẫn đến con vật nhanh béo. Ở thời kỳ cuối của thai do yêu cầu phát triển của bào thai, nó phải hấp thụ chất dinh dưỡng từ con mẹ nên con mẹ thường gầy đi. Trong thời gian có chửa Glycogen được tích lũy ở gan, mỡ trung tính và Cholesterol trong máu tăng lên, lượng Hemoglobin trong máu bình thường, máu nhanh đông hơn. Lượng Ca, P trong máu giảm xuống vào thời gian có chửa sau nhưng lượng K lại tăng lên. Hoạt động của tim, phổi trở nên khó khăn do áp lực của bào thai đè lên xoang bụng và ngực. Quá trình lưu thông máu, sự hô hấp và bài tiết đều bị ảnh hưởng. Do vậy ở thời cuối có chửa con vật thường bị phù nề, khó thở và hay đi tiểu tiện, có thể mệt mỏi, toát mồ môi. - Sự biến đổi của bộ máy sinh dục: Buồng trứng tăng thể tích, thể vàng được duy trì và tiết ra hormone Progesterone có tác dụng an thai và ức chế động dục thể tích và trọng lượng tử cùng tăng lên tỷ lệ thuận với sự lớn lên của bào thai, dây chằng bị kéo căng, sừng tử cung tăng lên nhiều lần. Lượng máu lưu thông đến tử cung để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho thai. Cổ tử cung luôn đóng kín để tách biệt âm đạo với tử cung, tránh các tác nhân cơ học, ký sinh trùng và vi khuẩn. - Sự biến đổi nội tiết trong cơ thể của thời kỳ mang thai: Progesterone trong 10 ngày đầu tăng nhanh, có tác dụng an thai và ức chế động dục. Một đến hai ngày trước khi đẻ, Progesterone giảm đột ngột. Oestrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức thấp. 3.2.3.4 Chăm sóc lợn nái mang thai Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái mang thai là khâu quan trọng quyết định đến số con sơ sinh/ổ và trọng lượng sơ sinh/con. Việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái 17
  18. chửa phải đảm bảo các trứng đã thụ tinh thành hợp tử phát triển bình thường, hạn chế sự tiêu biến của hợp tử trong quá trình mang thai. - Thức ăn dinh dưỡng: Giai đoạn này cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho sự duy trì của lợn mẹ và sự phát triển của bào thai. Ở giai đoạn mang thai cuối (84 - 114 ngày), bào thai phát triển rất mạnh, nhu cầu dinh dưỡng cho lợn nái là rất lớn trong khi thai phát triển chèn ép bộ máy tiêu hoá nên lợn không ăn được nhiều, cần chia thành nhiều bữa trong ngày giúp lợn ăn đủ với nhu cầu. Thức ăn cho lợn nái cần phải đầy đủ dinh dưỡng, có độ choán nhỏ (bảng 8). Bảng 8: Chế độ dinh dưỡng cho lợn nái mang thai Giống Lợn nái ngoại và lợn nái lai Lợn lai ngoại và lợn nội Chỉ tiêu ngoại x ngoại Giai đoạn mang 1-84 ngày 84-114 ngày 1-84 ngày 84-114 ngày thai Mức ăn (kg) 1,3 - 1,4 1,6 - 1,7 1,8 - 2,0 2,2 - 2,4 NLTĐ (kcal/kg ) 2900- 3000 2900 - 3000 2800 - 3000 2800 - 3000 Protein thô (%) 13 15 13 - 14 15 - 16 Nguồn: Hội chăn nuôi Việt Nam (2002) - Chuồng trại: không sử dụng chuồng 2 bậc, không nhốt đông trong một ô chuồng. Chuồng phải đảm bảo luôn khô sạch, ấm áp mùa đông, thoáng mát mùa hè. Trước khi đẻ 7 - 10 ngày chuyển lợn mẹ sang chuồng đẻ để cho lợn mẹ làm quen với chuồng mới. Chuồng phải được quét vôi, khử trùng sạch sẽ. - Vệ sinh thú y: định kỳ tẩy giun sán trong thời gian có chửa, tẩy lần cuối trước khi đẻ 2 tuần. Chú ý tắm rửa, diệt ký sinh trùng ngoài da như ghẻ, 1 tuần trước khi chuyển sang ô chuồng mới. Trước khi đẻ 20 ngày tiêm vắc xin E.coli phòng bệnh phân trắng cho lợn con về sau. 18
  19. 3.2.4 Lợn nái đẻ 3.2.4.1 Các giai đoạn đẻ của lợn Quá trình phát triển của bào thai đến một giai đoạn nhất định, khi thai đã phát triển hoàn chỉnh. Lợn nái có những biến đổi trong cơ thể để chuyển bị cho qua trình đẻ của lợn nái. Thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày. Quá trình đẻ của lợn được chia làm 4 giai đoạn: - Giai đoạn mở cửa tử cung Thân tử cung và sừng tử cung co bóp mạnh lúc đầu co bóp ngắn, nghỉ dài về sau co bóp dài, nghỉ ngắn. Khi tử cung co bóp thai và nước màng thai ép vào cổ tử cung làm cho cổ tử cung mở ra, một bộ phận màng thai chui qua cổ tử cung và âm đạo. Do các co bóp mạnh màng thai vở, nước ối chảy ra làm trơn đường thai ra. Mỗi lần tử cung co bóp từ 1 - 2 giây, khoảng cách mỗi lần co bóp là 20 - 30 giây. Thời gian mở tử cung là 3 - 6 giờ. - Giai đoạn đẩy thai ra Từ lúc cổ tử cung mở ra hoàn toàn cho đến khi thai ra ngoài. Lúc này cổ tử cung co bóp mạnh dồn dập kéo dài, cơ bụng, cơ hoành cũng co bóp làm cho áp lực trong xoang chậu tăng lên. Khi áp lực đạt cao nhất, thai đi qua cửa xoang chậu, qua âm đạo rồi ra ngoài. Khi thai ra rốn của chúng tự đứt rời khỏi dạ con. Thời gian đẻ của lợn từ 1 - 4 giờ tính từ khi bắt đầu đẩy thai. Nếu quá thời gian đó thì phải can thiệp. Thông thường lợn đẻ lứa đầu có thời gian đẻ chậm hơn so với lợn nái đẻ những lứa sau. - Giai đoạn bong nhau Sau khi thai ra từ 1- 6 giờ. Tử cung tiếp tục co bóp nên nhau thai sẽ được đẩy ra. Nếu sau 6 giờ nhau thai không ra hết là hiện tượng bị sát nhau, phải can thiệp kịp thời để tránh viêm tử cung cho lợn mẹ. - Giai đoạn hồi phục tử cung Thời gian này phụ thuộc rất lớn vào ba giai đoạn trên của quá trình đẻ, thông thường 2 - 3 ngày. Bình thường tử cung sẻ phục hồi nhanh. Nếu giai đoạn 19
  20. bong nhau không bình thường thì tử cung sẻ phục hồi chậm. Vì vậy cần phải có biện pháp phục hồi tử cung nhanh và can thiệp kịp thời. 3.2.4.2 Quá trình đở đẻ cho lợn Lợn nái được đưa lên chuồng đẻ 1 tuần trước ngày đẻ dự kiến, tắm sạch và sát trùng kỷ. Chuẩn bị lồng úm cho lợn con và các dụng cụ đở đẻ cần thiết như: Panh, kim chỉ khâu, kéo kìm bấm răng, cồn iod, vải khô, xô đựng, vitaminK. Tất cả các dụng cụ phải được vệ sinh và sát trùng kỷ. Lợn con đẻ ra trước tiên phải lâu khô mủi, miệng giúp chúng hô hấp dễ dàng. Dùng vải khô lau sạch theo chiều từ sau ra trước cho lợn con khô ráo sạch sẽ, hắt rốn, cắt rốn, cắt đuôi và bấm răng nanh cho lợn. Sau khi đỡ đẻ xong cho lợn con vào lồng úm, để khô ráo, cho bú sữa đầu càng sớm càng tốt. 3.2.5 Lợn nái nuôi con Sau khi đẻ, lợn mẹ đi vào thời kỳ tiết sữa nuôi con chức năng này là do tuyến vú đảm nhận, bao gồm hai quá trình cơ bản sinh sữa và thải sữa. Hoạt động tiết sữa là một quá trình mang tính chất bản năng dưới sự điều hòa của hệ thống thần kinh và thể dịch. 3.2.5.1 Quá trình hình thành sữa ở lợn Sự hình thành sữa là một quá trình tổng hợp phức tạp xảy ra trong các tế bào tuyến, chọn lọc dinh dưỡng từ huyết tương để tổng hợp nên những thành phần đặc trưng của sữa. Một số thành phần của sữa được lọc từ huyết tương như γ-globulin, enzime, hormon, khoáng. Các thành phần khác như cazein, lacto, mỡ sữa phải trải qua quá trình tổng hợp từ tế bào tuyến. - Mỡ sữa được tổng hợp từ các axit béo mạch ngắn 4-12C (30%). Các axit béo kết hợp với glyxerin để tạo ra mở trung tính. Một phần mỡ sữa được sử dụng từ các mở trung tính có trong huyết tương. - Protein sữa: Chủ yếu là cazein (57 - 58 %), albumin (7,8%), globulin (10%), proteotopepton (11-17 %) và các nitơ phi protein (7-8%). Hầu hết các protein sữa được tổng hợp ở các tế bào tuyến từ các axit amin của máu chuyển 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản