Báo cáo tốt nghiệp: Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á

Chia sẻ: tiendungtb3003

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo tốt nghiệp: hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách
hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại
công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á




0
Mục lục

Mở đầu
Phần I: Cơ sở lý luận của hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng, nhà nước
trong doanh nghiệp...............................................................................................................................4
I- Một số vấn đề chung về các nghiệp vụ thanh toán. .....................................................................4
1- Khái niệm : ............................................................................................................................4
2- Đặc điểm của các nghiệp vụ thanh toán. ................................................................................4
3- Quan hệ thanh toán với công tác quản lý tài chính.................................................................4
4- Phân loại các nghiệp vụ thanh toán : .....................................................................................4
5- Một số phương thức thanh toán phổ biến ở Việt Nam hiện nay.............................................5
6- Yêu cầu quản lý, nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán.....................6
II - Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và với nhà nước. ............7
1- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán................................................................7
3 - Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà nước. .............................................................16
III- Ghi sổ các nghiệp vụ thanh toán theo Các hình thức sổ kế toán. ............................................31
1- Hình thức Nhật ký chung......................................................................................................31
IV- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. ..............................................35
1- Phân tích tình hình thanh toán. .............................................................................................35
2- Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán............................................................................37
Phần II: thực trạng hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và nhà nước tại
công ty đầu tư và phát triển công nghệ đông á...................................................................................37
I - Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông á. ...................................39
2- Nhiệm vụ kinh doanh của công ty. .......................................................................................40
3- Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty ..............................................41
4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán . .....................................................................................42
2-Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán...............................................................46
3- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng. ..........................................................52
4- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước. .............................................................56
III- Phân tích tình hình thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và phát triển east-ASIAN ...........71
phần III: Hoàn thiện hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển
công nghệ đông á................................................................................................................................75




1
I - Đánh giá khái quát tình hình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và
phát triển east-ASIAn ....................................................................................................................75
1- Ưu điểm ................................................................................................................................75
2- Những tồn tại : ......................................................................................................................76
II - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần
đầu tư và phát triển east-aSian.......................................................................................................77
Kết luận ..............................................................................................................................................83
Tài liệu tham khảo..............................................................................................................................84




2
Mở đầu
Mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người bán, với ngân sách phản ánh
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh toán. Vì vậy,
người quản lý không chỉ quan tâm tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cái mà họ phải thường thường
xuyên nắm bắt chính là tình hình thanh toán. Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh việc
làm ăn có hiệu quả hay không của doanh nghiệp.Phải xem xét tài chính để có thể tham gia ký kết
các hợp đồng đủ khả năng thanh toán đảm bảo an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp.Nghiệp vụ
thanh toán xảy ra ở cả trong quá trình mua hàng và quá trình tiêu thụ, nó có liên quan mật thiết với
các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn. Như vậy, có thể nói các nghiệp vụ thanh toán có một ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp.
Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động của doanh nghiệp nói
riêng, dù là SX-kinh doanh hay dịch vụ và nền kinh tế quốc dân của 1 nước nói chung đều cần phải
sử dụng các công cụ khác quản lý khác nhau trong đó có kế toán.
Trong những năm gần đây hòa cùng với quá trình đổi mới đi nên của đất nước, công tác
hạch toán kế toán cũng đã có sự đổi mới tương ứng để có sự phù hợp kịp thời với các yêu cầu của
nền kinh tế thị trường, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thời phù hợp
với đặc điểm, yêu cầu trình độ quản lý kinh tế ở nước ta. Sau nhiều lần được sửa đổi, đến ngày 01-
11-1995 theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng Bộ tài chính, đã chính thức ban
hành chế độ kế toán DN.Đây là một bước đổi mới đánh dấu sự thay đổi mới đánh dấu sự thay đổi
toàn diện, triệt để hệ thống kế toán Việt Nam.
Sau quá trình học tập và nghiên cứu ở trường để trang bị các kiến thức cơ bản và đặc biệt là
sau quá trình thực tập tại phòng kế toán của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ EAST-
ASIAN, tôi đã chọn đề tài “Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và
Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghệ Đông á”. Trong đề tài này tôi muốn tìm hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ thanh toán, so sánh
thực tế hạch toán tại công ty với lý thuyết được học, với chế độ tài chính hiện hành ở Việt Nam
đồng thời tìm hiểu thêm về hạch toán các nghiệp vụ thanh toán theo chế độ kế toán quốc tế. Tham
vọng của tôi đặt ra là thông qua các nghiệp vụ thanh toán để có cái nhìn tổng quát nhất về công tác
kế toán tại công ty, điều này xuất phát từ đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty ASIAN. Tuy nhiên do
điều kiện không cho phép nên tôi chỉ đi sâu tìm hiểu một số nghiệp vụ thanh toán đã nêu trong tên
đề tài. Như vậy chuyên đề thực tập này tôi sẽ tập chung vào bốn khía cạnh là :
- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp (người bán).
- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua.
- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước.
- Tăng cường quản lý tài chính tại công ty EAST-ASIAN.
Để thực hiện mục tiêu đặt ra, bài viết của tôi chia làm ba phần chính :
Phần I : Cơ sở lý luận của hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng,
nhà nước trong doanh nghiệp.
Phần II : Thực trạng hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và nhà
nước ở công ty EAST-ASIAN.
Phần III : Phương hướng hoàn thiện hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán,
khách hàng và nhà nước ở công ty EAST-ASIAN.




3
phần I
Cơ sở lý luận của hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng, nhà nước
trong doanh nghiệp.

I- Một số vấn đề chung về các nghiệp vụ thanh toán.
1- Khái niệm :
Quan hệ thanh toán được hiểu là một quan hệ kinh doanh xảy ra khi doanh nghiệp có quan hệ mua
bán và có sự trao đổi về một khoản vay nợ tiền vốn cho kinh doanh. Mọi quan hệ thanh toán đều tồn
tại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ và con nợ về một khoản tiền theo điều khoản đã qui định
có hiệu lực trong thời hạn cho vay, nợ.
Theo đó các nghiệp vụ thanh toán có thể chia làm 2 loại :
Một là, các nghiệp vụ dùng tiền, hiện vật để giải quyết các nghiệp vụ công nợ phát sinh.
Hai là, các nghiệp vụ bù trừ công nợ.
2- Đặc điểm của các nghiệp vụ thanh toán.
- Các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến nhiều đối tượng.
- Các nghiệp vụ này phát sinh nhiều, thường xuyên và yêu cầu phải theo dõi chi tiết theo từng đối
tượng thanh toán.
- Việc thanh toán ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp nên thường có các quy
định rất chặt chẽ trong thanh toán, vì vậy cần có sự giám sát, quản lý thường xuyên để các quy
tắc được tôn trọng.
- Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh ở cả quá trình mua vật tư, hàng hoá đầu vào và quá trình tiêu
thụ. Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì nó tham gia vào toàn bộ quá trình kinh
doanh (mua hàng và bán hàng).
3- Quan hệ thanh toán với công tác quản lý tài chính.
Quan hệ thanh toán liên hệ mật thiết với dòng tiền vào, ra trong kỳ kinh doanh, do đó nó có
ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của đơn vị. Vì vậy, tổ chức quản lý tốt quan hệ thanh toán
cũng có nghĩa là làm tốt công tác tài chính tại doanh nghiệp. Việc đảm bảo cho hoạt động thanh
toán được thực hiện một cách linh hoạt, hợp lý và đạt hiệu quả cao sẽ góp phần đảm bảo khả năng
thanh toán cho doanh nghiệp, đồng thời tận dụng được nguồn tài trợ vốn khác nhau. Do đó, cần phải
kiểm soát các quan hệ kinh tế này.
Với chức năng thông tin và kiểm tra, hạch toán kế toán giúp cho doanh nghiệp có được các
thông tin cụ thể về số nợ, thời gian nợ và tình hình thanh toán với từng đối tượng trong từng khoản
phải thu, phải trả. Hơn thế nữa, với các số liệu kế toán, nhà quản lý sẽ biết được khả năng thanh
toán đối với các khoản phải trả cũng như khả năng thu hồi các khoản phải thu. Từ đó doanh nghiệp
sẽ có những đối sách thu nợ, trả nợ kịp thời nhằm đảm bảo các khoản công nợ sẽ được thanh toán
đầy đủ, góp phần duy trì và phát triển mối quan hệ kinh doanh tốt với bạn hàng, đồng thời nâng cao
hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó cũng có thể khẳng định thêm rằng hạch toán kế toán là công cụ quản lý duy
nhất đối với các nghịêp vụ thanh toán. Bởi vì, khác với một số phần hành như tiền mặt, vật tư, hàng
hoá - hiện hữu trong két, trong kho của doanh nghiệp, sự tồn tại của các nghiệp vụ thanh toán phát
sinh chỉ được biểu hiện duy nhất trên chứng từ, sổ sách.
4- Phân loại các nghiệp vụ thanh toán :
Có thể phân loại các nghiệp vụ thanh toán theo nhiều tiêu thức khác nhau như :




4
Căn cứ vào đặc điểm của hoạt động thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán được chia làm hai
loại :
+ Thanh toán các khoản phải thu
+ Thanh toán các khoản phải trả
Theo quan hệ đối với doanh nghiệp : thanh toán bên trong doanh nghiệp (thanh toán tạm
ứng, thanh toán lương…) và thanh toán với bên ngoài (thanh toán với nhà cung cấp, với khách
hàng…).
Theo thời gian : thanh toán thường xuyên hoặc định kỳ.
Nhưng thông thường người ta thường phân loại các nghiệp vụ thanh toán theo đối tượng,
theo tiêu thức này thì có các nghiệp vụ thanh toán sau :
-Thanh toán với người bán
-Thanh toán với khách hàng
-Thanh toán tạm ứng
- Thanh toán với nhà nước
Các nghiệp vụ thế chấp, ký cược, ký quỹ
Các nghiệp vụ thanh toán khác
Trong phạm vi chuyên đề này, tôi sẽ trình bày các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với
khách hàng và với Nhà nước.
5- Một số phương thức thanh toán phổ biến ở Việt Nam hiện nay.
* Thanh toán bằng tiền mặt.
Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán như : thanh toán bằng tiền Việt
Nam, trái phiếu ngân hàng, bằng ngoại tệ các loại và các loại giấy tờ có giá trị như tiền. Khi nhận
được vật tư, hàng hoá, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán. Hình
thức thanh toán này trên thực tế chỉ phù hợp các loại hình giao dịch với số lượng nhỏ và đơn giản,
bởi vì với các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toán trở nên phức tạp và kém an toàn. Thông
thường hình thức này được áp dụng trong thanh toán với công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ,
lẻ…
* Thanh toán không dùng tiền mặt.
Đây là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách tính chuyển tài khoản hoặc thanh toán
bù trừ qua các đơn vị trung gian là ngân hàng. Các hình thức cụ thể bao gồm :
Thanh toán bằng Séc.
Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu
cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho đơn vị được hưởng có tên trên séc. Đơn vị
phát hành séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng séc. Séc chỉ phát hành khi tài khoản ở
ngân hàng có số dư.
Séc thanh toán gồm có séc chuyển khoản, séc bảo chi ,séc tiền mặt và séc định mức.
- Séc chuyển khoản : Dùng để thanh toán và mua bán hàng hoá giữa các đơn vị trong cùng một
địa phương. Séc có tác dụng để thanh toán chuyển khoản không có giá trị để lĩnh tiền mặt, séc
phát hành chỉ có giá trị trong thời hạn quy định.
- Séc định mức : Là loại séc chuyển khoản nhưng chỉ được ngân hàng đảm bảo chi tổng số tiền
nhất định trong cả quyển séc. Sổ séc định mức có thể dùng để thanh toán trong cùng địa phương
hoặc khác địa phương. Khi phát hành, đơn vị chỉ được phát hành trong phạm vi ngân hàng đảm
bảo chi. Mỗi lần phát hành phải ghi số hạn mức còn lại vào mặt sau của tờ séc. Đơn vị bán khi
nhận séc phải kiểm tra hạn mức còn lại của quyển séc.




5
- Séc chuyển tiền cầm tay : Là loại séc chuyển khoản cầm tay, được ngân hàng đảm bảo
thanh toán.
- Séc bảo chi : Là séc chuyển khoản được ngân hàng đảm bảo chi số tiền ghi trên từng tờ séc đó.
Khi phát hành séc đơn vị phát hành đưa đến ngân hàng để đóng dấu đảm bảo chi cho tờ séc đó.
Séc này dùng để thanh toán chủ yếu giữa các đơn vị mua bán vật tư, hàng hoá… trong cùng một
địa phương nhưng chưa tín nhiệm lẫn nhau.
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
Uỷ nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ một số tiền nào
đó từ khách hàng hoặc các đối tượng khác.
Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi.
Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một
số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước ,và một số thanh toán khác…
Thanh toán bù trừ.
áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ
lẫn nhau. Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh
toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ lẫn nhau. Các bên tham gia thanh toán chỉ cần
phải chi trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ. Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thoả thuận
rồi lập thành văn bản để làm căn cứ ghi sổ và theo dõi.
Thanh toán bằng thư tín dụng - L/C
Theo hình thức này khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín dụng tại ngân hàng để
đảm bảo khả năng thanh toán tiền hàng cho bên bán. Khi giao hàng xong ngân hàng của bên mua sẽ
phải chuyển số tiền phải thanh toán cho ngân hàng của bên bán. hình thức này áp dụng cho các đơn
vị khác địa phương, không tín nhiệm lẫn nhau.
Trong thực tế, hình thức này ít được sử dụng trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng
và được sử dụng phổ biến trong thanh toán Quốc tế, với đồng tiền thanh toán chủ yếu là ngoại tệ.
Thanh toán bằng thẻ tín dụng
Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ.
6- Yêu cầu quản lý, nguyên tắc và nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán.
6.1. Yêu cầu quản lý các nghiệp vụ thanh toán
a) Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải thu :
- Nợ phải thu được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu và
ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ thanh toán
với doanh nghiệp về sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, …
- Không phản ánh các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dich vụ thu tiền ngay (tiền
mặt, séc, hoặc đã thu qua ngân hàng)
- Hạch toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ : nợ trong hạn, nợ khó đòi
hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi
hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
b) Đối với nghiệp vụ thanh toán các khoản phải trả :
- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng
phải trả. Đối tượng phải trả người bán, người cung cấp, người nhận thầu về XDCB có quan hệ
kinh tế chủ yếu đối với doanh nghiệp về bán vật tư, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Trong chi tiết
từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền ứng trước cho người bán, người cung
cấp, người nhận thầu XDCB nhưng chưa nhận hàng hoá, lao vụ.



6
- Không phản ánh các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dich vụ trả tiền ngay (tiền mặt, séc)
- Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng chưa đến cuối tháng chưa có hoá đơn
thì sử dụng giá tạm tính dể ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc
thông báo giá chính thức của người bán.
6.2. Nguyên tắc hạch toán.
Để theo dõi chính xác, kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần quán triệt các nguyên
tắc sau :
- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả về nguyên tệ trên các tài
khoản chi tiết và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá
thực tế.
- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu bằng vàng, bạc, đá quí, cần chi tiết theo cả chỉ tiêu giá
trị và hiện vật. Cuối kì điều chỉnh số dư theo giá thực tế.
- Không bù trừ công nợ giữa các nhà cung cấp, giữa các khách hàng mà phải căn cứ trên sổ chi
tiết để lấy số liệu lập bảng cân đối kế toán cuối kì.
- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng; thường xuyên tiến hành
đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán được kịp thời.
- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ
hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số
còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản.
6.3. Nhiệm vụ hạch toán :
Công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán đòi hỏi phải thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản
sau :
- Ghi chép đầy đủ kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và tổng hợp của phần hành các
khoản nợ phải thu, phải trả.
- Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tính chấp hành các kỷ luật thanh toán tài
chính, tín dụng.
- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác rõ ràng các khoản nợ phải thu, phải trả theo từng
đối tượng phải thu, phải trả theo từng khoản và thời gian thanh toán.
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và phải thu
khó đòi để quản lý tốt công nợ tránh dây dưa công nợ và góp phần nâng cao hiệu quả tài chính
của doanh nghiệp.

II - Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và với nhà nước.
1- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán.
Nghiệp vụ thanh toán với người bán thường xảy ra trong quan hệ mua bán vật tư, hàng hoá,
dịch vụ… giữa doanh nghiệp với người bán, nghiệp vụ này phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng
theo phương thức thanh toán trả chậm hoặc trả trước tiền hàng, nghĩa là có quan hệ nợ nần giữa
doanh nghiệp và người bán. Khi doanh nghiệp mua chịu thì sẽ phát sinh nợ phải trả, khi doanh
nghiệp ứng trước sẽ xuất hiện một khoản phải thu của người bán.
1.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với người bán :
- Phản ánh các khoản phải trả phát sinh sau khi mua hàng và phải thu do ứng trước tiền mua hàng
với từng nhà cung cấp.




7
- Tài khoản này không theo dõi các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay trực tiếp tại thời điểm giao
hàng.
- Khi mua hàng đã nhập, đã nhận hàng nhưng cuối kỳ chưa nhận được chứng từ mua hàng thì số
nợ tạm ghi theo giá tạm tính của hàng nhận. Khi nhận được chứng từ sẽ điều chỉnh theo giá thực
tế thoả thuận.
- Phản ánh các nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá phát sinh được người bán chấp thuận làm thay đổi
số nợ sẽ thanh toán.
Chứng từ sử dụng :
- Các chứng từ về mua hàng : hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn VAT ) do
người bán lập, biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hoá; phiếu nhập kho, biên bản giao
nhận TSCĐ. . .
- Chứng từ ứng trước tiền : phiếu thu (do người bán lập)
- Các chứng từ thanh toán tiền hàng mua : phiếu chi, giấy báo Nợ, uỷ nhiệm chi ,séc…
Tuỳ theo quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ tổ chức quản lý của
doanh nghiệp mà lựa chọn số lượng, loại chứng từ sao cho phù hợp. Trong trường hợp doanh
nghiệp muốn sử dụng loại chứng từ không có trong quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho
công tác thanh toán thì càn có văn bản cho phép của Nhà nước.
1.2 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 331 - Phải trả người bán




8
Kết cấu của TK 331
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
- Số phải trả người bán đã trả - Số nợ phải trả phát sinh khi mua
- Số nợ được giảm do người bán chấp nhận giảm hàng
giá, chiết khấu - Trị giá hàng nhận theo số tiền đã
- Số nợ được giảm do hàng mua trả lại người bán ứng
- Số tiền ứng trước cho người bán để mua hàng - Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng
- Xử lý nợ không có chủ


Số Dư Nợ : số tiền ứng trước cho người bán hoặc Số Dư Có : số tiền còn phải trả cho
số tiền trả thừa cho người bán. người bán.
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán.
1.3 Phương pháp hạch toán.
1.3.1- Hạch toán chi tiết.
Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau :


Chứng từ (1) Sổ chi tiết (2) Bảng tổng hợp
gốc TK 331 chi tiết TK 331

2. Căn cứ vào các chứng từ gốc về thanh toán với người bán, kế toán chi tiết ghi vào sổ chi tiết
TK 331 được mở riêng cho từng nhà cung cấp. Mẫu sổ chi tiết TK 331 đã được bộ tài chính ban
hành và hướng dẫn cách ghi chép. Theo quy định chung, đối với tất cả các khoản phải thu, phải trả
có gốc ngoại tệ phải có sổ chi tiết riêng theo từng đối tượng thanh toán và theo từng loại ngoại tệ.
3. Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết về việc thanh toán đối với người bán. Bảng tổng
hợp này sẽ là căn cứ để đối chiếu với sổ cái TK 331.
1.3.2 - Hạch toán tổng hợp.
a) Trường hợp mua chịu :
Mua vật tư, TSCĐ : Căn cứ vào chứng từ, hoá đơn, biên bản giao nhận… kế toán ghi :
Nợ TK 152, 153,156 : Nguyên liệu, công cụ, dụng cụ thực nhập (phương pháp KKTX)
Nợ TK 611 : Mua hàng ( phương pháp KKĐK)
Nợ TK 211, 213 : TSCĐ đã đưa vào sử dụng
Nợ TK 133 : Thuế VAT (VAT ) được khấu trừ
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Mua chịu vật tư, dịch vụ sử dụng ngay :
Nợ TK 627, 641, 642, 241, 142…
Nợ TK 133 : VAT được khấu trừ
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Khi trả nợ cho người bán, kế toán ghi :

Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Có TK 111 : Trả bằng tiền mặt
Có TK 112 : Trả bằng tiền gửi Ngân hàng




9
Có TK 311, 341 : Trả bằng tiền vay
Khi được nhà cung cấp chiết khấu, giảm giá và chấp nhận giảm nợ hoặc nhận nợ với doanh nghiệp,
kế toán ghi :
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Có TK 152, 153 : Phương pháp KKTX
Có TK 611 : Phương pháp KKĐK
Có TK 711 : số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng
Khi trả lại vật tư cho người bán và được người bán xoá nợ hoặc ghi nhận nợ với doanh
nghiệp, kế toán ghi :
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Có TK 152, 153 : Phương pháp KKTX
Có TK 611 : Phương pháp KKĐK
Có TK 133 : VAT được khấu trừ
b) Trường hợp ứng trước tiền mua hàng
Khi ứng tiền cho người bán để mua hàng :
Nợ TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Có TK 111, 112
Khi nhận hàng mua theo số tiền ứng trước :
Nợ TK 152, 153, 156…nhập hàng theo phương pháp KKTX
Nợ TK 611 : nhập hàng theo phương pháp KKĐK
Nợ TK 211, 213 : mua TSCĐ
Nợ TK 133 : VAT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Thanh toán chênh lệch giữa giá trị hàng nhập với số tiền ứng trước :
+ Nếu ứng trước < trị giá hàng mua đã nhập và doanh nghiệp trả số tiền còn thiếu :
Nợ TK 331 : trả nợ nhà cung cấp số thiếu
Có TK 111, 112
+ Nếu ứng trước > trị giá hàng nhập thì phải thu, khi thu ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 331 : Phải trả nhà cung cấp
Trường hợp nợ phải trả người bán không ai đòi, kế toán ghi tăng thu nhập bất thường.
Nợ TK 331 : kết chuyển xoá nợ vắng chủ.
Có TK 721 : thu nhập bất thường.
Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp thì không sử dụng TK133- VAT
đầu vào được khấu trừ. Khi đó giá trị vật tư, hàng hoá mua vào và giá trị hàng mua trả lại là giá bao
gồm cả VAT .
c) Trường hợp thanh toán với người bán bằng ngoại tệ :
Nếu doanh nghiệp dùng tỷ giá thực tế :
Khi phát sinh các khoản công nợ đối với người bán thì phải theo dõi cả số nguyên tệ phát sinh.
Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế




10
Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 : phải trả cho người bán
- Khi thanh toán :
+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ
Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái
Có TK111, 112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán.
+ Nợ TK 331 : tỷ giá thực tế lúc ghi sổ
Có TK 111,112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế thanh toán.
Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái.
Đồng thời ghi đơn bên Có TK007
- Nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán :
Nợ TK 152, 153, 156, 211 : tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 635 :nếu lỗ về tỷ giá hối đoái
Có TK 331 : phải trả cho người bán
Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái
Khi thanh toán :
Nợ TK 331 : tỷ giá hạch toán
Có TK 111, 112… số tiền phải trả cho người bán
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007
Cuối kỳ đối với các khoản phải thu, phải trả người bán có gốc ngoại tệ thì phải tiến hành
điều chỉnh theo tỷ giá thực tế cuối kỳ, số chênh lệch lãi ghi vào TK 515, nếu lỗ ghi vào TK 635,
đầu kỳ kế toán tiếp theo sẽ ghi ngược lại xoá số dư trên TK 635 và TK 515 :
- Nếu tỷ giá tăng :
Nợ TK 635 : nếu lỗ về tỷ giá hối đoái
Có TK 331 : phải trả người bán
- Nếu tỷ giá giảm :
Nợ TK 331 : phải trả người bán
Có TK 515 : nếu lãi về tỷ giá hối đoái
Đầu kỳ kế toán sau ghi ngược lại.
d) Trường hợp bù trừ công nợ :
Khi một tổ chức, cá nhân (VD : công ty X) vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp của
doanh nghiệp, nếu có sự đồng ý của cả hai bên thì có thể bù trừ công nợ.
Căn cứ vào các chứng từ mua hàng và bán hàng cho Công ty X và sổ chi tiết phải thu khách hàng -
Công ty X, phải trả người bán- Công ty X để xác định số tiền phải thu, phải trả.
- Trường hợp số phải thu > số phải trả
Nợ TK 331- công ty X : số tiền ghi theo sốphải trả
Có TK 131- công ty X
- Trường hợp số phải thu < số phải trả
Nợ TK 331- công ty X : số tiền ghi theo số phải thu




11
Có TK 131- công ty X
Trường hợp Y là nhà cung cấp, Z là khách hàng của doanh nghiệp nếu như Y và Z đồng ý,
doanh nghiệp có thể tiến hành bù trừ công nợ. Trong trường hợp này cần phải có biên bản xác nhận
về việc bù trừ công nợ, có chữ ký của các bên tham gia. Căn cứ vào biên bản, kế toán ghi :
Nợ TK 331- Y
Có TK 131- Z
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán :
- Trả lại tiền thừa (nếu có)

TK 111, 112 TK 331
- TT cho NCC bằng tiền
- Ứng trước tiền cho NCC
TK 152, 611, 211, 627…
- Thanh toán thêm nếu - Mua chịu h ng
- Nhận h ng đã ứng
thiếu.
Đã trả theo tỷ giá hạch toán TK 133
TK 311, 341
VAT được
TT bằng tiền vay
khấu trừ
TK 152, 611
TK 152,153,156,211…
Giảm giá, trả lại h ng
- tỷ giá thực tế
TK 133 - tỷ giá hạch toán
TK 413

TK 515 Chênh lệc tỷ giá

Chiết khấu mua h ng


TK 711
Nợ vắng chủ
2- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng.
Quan hệ thanh toán với khách hàng nảy sinh khi doanh nghiệp bán vật tư, hàng hoá, tài sản,
dịch vụ của mình theo phương thức trả trước.. thông thường việc bán hàng theo phương thức nêu
trên chỉ xáy ra trong các nghiệp vụ bán buôn hàng hoá hoặc bán hàng của các đại lý của doanh
nghiệp.
2.1. Nội dung :
Các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng phát sinh khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ theo phương thức bán chịu hoặc trong trường hợp người mua trả trước tiền hàng.
- Không theo dõi khoản tiền bán hàng đã thu trực tiếp tại thời điểm xảy ra nghiệp vụ bán hàng.
- Phản ánh số tiền doanh nghiệp chấp nhận giảm giá, bớt giá, chiết khấu cho khách hàng hoặc số
phải trả khách hàng khi khách hàng trả lại hàng mua.
- Phản ánh tổng số phải thu của khách hàng (bao gồm số nợ gỗc và lãi trả chậm phải thu) đôí
với trường hợp bán trả góp.
- Phản ánh số nợ phải thu hoặc số tiền ứng trước phải trả của tất cả các khách hàng có quan
hệ kinh tế chủ yếu với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và tài sản bán thanh lý
khác.



12
Các chứng từ thường gồm :
- Hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn VAT ) do doanh nghiệp lập
- Giấy nhận nợ hoặc lệnh phiếu do khách hàng lập
- Chứng từ thu tiền : phiếu thu, giấy báo Có…
2.2. Tài khoản sử dụng :
TK 131- Phải thu khách hàng.
Kết cấu của tài khoản 131 :
Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
- Số tiền phải thu từ khách hàng mua chịu - Số nợ phải thu từ khách hàng đã thu được
vật tư, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp - Số nợ phải thu giảm do chấp nhận giảm giá,
- Số tiền thu thừa của khách đã trả lại chiết khấu, hoặc do khách hàng trả lại hàng đã
- Nợ phải thu từ khách hàng tăng do tỷ giá bán
ngoại tệ tăng - Số tiền khách hàng ứng trước để mua hàng
- Nợ phải thu từ khách hàng giảm do tỷ giá ngoại
tệ giảm
Số Dư Nợ : số tiền còn phải thu từ khách Số Dư Có : số tiền doanh nghiệp còn nợ khách
hàng hàng

(Tài khoản này được mở chi tiết cho từng khách hàng. Khi lập bảng cân đối kế toán, phải
lấy số dư chi tiết của từng đối tượng để ghi cả hai chỉ tiêu bên tài sản và nguồn vốn. Tài khoản này
cũng được mở chi tiết theo thời hạn thanh toán để xác định nợ phải thu khó đòi, làm căn cứ lập dự
phòng phải thu khó đòi).
2.3. Phương pháp hạch toán :
2.3.1 - Hạch toán chi tiết.
Việc hạch toán chi tiết được thực hiện theo sơ đồ sau :

Chứng từ (1) Sổ chi tiết (2) Bảng tổng hợp
gốc TK 131 chi tiết TK 131
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán chi tiết tiến hành ghi vào sổ chi tiết cho từng khách hàng.
(2) Cuối kỳ, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, bảng này sẽ dùng
để đối chiếu với sổ cái TK 131.
2.3.2 - Hạch toán tổng hợp.
- Trường hợp doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ
* Trường hợp bán chịu cho khách hàng :
- Khi bán chịu vật tư, hàng hoá cho khách hàng, căn cứ vào hoá đơn VAT , kế toán ghi doanh thu
bán chịu phải thu :
Nợ TK 131 : số phải thu của khách hàng
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra
- Khi bán chịu TSCĐ kế toán ghi :
Nợ TK 131 : phải thu khách hàng
Có TK 711 : thu nhập bất thường
Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra
- Khi chấp nhận giảm giá trừ nợ hoặc nhận nợ với khách hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 532 : giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 : VAT của hàng bán ra
Có TK 131 : phải thu khách hàng
- Khi chấp nhận chiết khấu cho khách hàng, kế toán ghi :



13
Nợ TK 635 : chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Có TK 131 : phải thu khách hàng
- Căn cứ chứng từ thanh toán, kế toán ghi số nợ đã thu :
Nợ TK 111, 112 : thu tiền nợ của khách hàng
Nợ TK 311 : thu nợ và thanh toán tiền vay ngắn hạn
Có TK 131 : ghi giảm số phải thu của khách hàng
- Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng và trừ nợ hoặc ghi nhận nợ với khách hàng, kế toán ghi
:
Nợ TK 531 : doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 : VAT của hàng bán bị trả lại
Có TK 131 : ghi giảm số nợ phải thu của khách hàng
* Trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng.
- Khi doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112 : số tiền khách hàng ứng trước
Có TK 131 : phải thu khách hàng
- Khi giao nhận hàng cho khách hàng theo số tiền ứng trước, căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán
ghi :
Nợ TK 131 : tổng số tiền hàng khách hàng phải thanh toán
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra
- Chênh lệch giữa số tiền ứng trước và giá trị hàng bán theo thương vụ sẽ được theo dõi thanh quyết
toán trên TK 131.
* Trường hợp bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khách hàng thanh toán trước một phần tiền, phần còn lại chưa trả và
phải chịu lãi, số lãi đó được coi là thu nhập tài chính. Doanh thu bán hàng được xác định như trong
trường hợp bán hàng một lần, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112 : số tiền trả ngay
Nợ TK 131 : số nợ trả góp
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : VAT của hàng bán (tính trên doanh thu bán hàng)
Có TK 3387 : lãi do bán trả góp.
* Trường hợp hàng đổi hàng
Hàng xuất kho mang đi đổi được coi như tiêu thụ, hàng nhận về do đổi coi như mua.
- Khi xuất hàng đem đi đổi :
Nợ TK 131 : phải thu khách hàng
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra.
- Khi nhận hàng do đổi hàng :
Nợ TK 152, 153, 211, 611
Nợ TK 133 : VAT được khấu trừ
Có TK 131 : phải thu khách hàng
Số tiền thừa, thiếu do đổi hàng được xử lý trên TK 131
* Trường hợp đặc biệt nợ phải thu khó đòi
Căn cứ để được ghi nhận là khoản nợ phải thu khó đòi là nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ 2
năm trở lên. Trong trường hợp đặc biệt, tuy thời hạn chưa tới 2 năm, nhưng đơn vị nợ đang trong
thời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc người nợ có dấu hiệu khác như bỏ trốn …cũng được ghi
nhận là khoản nợ khó đòi.
Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi :




14
Cuối niên độ kế toán, tính số dự phòng phải thu khó đòi cho năm nay :
Nợ TK 642- 6426
Có TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi
Sang năm sau, tính ra số dự phòng phải lập trong năm và so sánh với số dự phòng năm trước đã lập
:
+ Nếu không thay đổi thì không lập thêm dự phòng
+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước thì tiến hành lập
thêm theo số chênh lệch.
Nợ TK 642- 6426 : số chênh lệch
Có TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi
+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước thì hoàn nhập dự
phòng theo số chênh lệch.
Nợ TK 139 : số chênh lệch
Có TK 642- chi phí quản lý DN
Trường hợp có dấu hiệu chắc chắn không đòi được, kế toán ghi :
Nợ TK 642- 6426
Có TK 131 : số thực tế mất
Đồng thời ghi Nợ TK 004- chi tiết cho từng đối tượng : số nợ đã xoá sổ.
Trường hợp số nợ đã xoá sổ nhưng lại đòi thì cho vào thu nhập bất thường :
Nợ TK 111, 112…
Có TK 711 : thu nhập bất thường
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004
Sơ đồ hạch toán thanh toán với khách hàng :
TK 131
TK 532
TK 511
Doanh thu bán h ng Giảm giá h ng bán

TK 3331 TK 531
.
H ng bán bị trả lại
TK 642 TK333
TK 811
Doanh thu bán TSCĐ
Chiết khấu bán h ng
TK 139
Ho n nhập dự Thu tiền & trả tiền vay TK 111, 112
Phòng đã lập năm Lập dự

trước (theo số phòng ngắn hạn
chênh lệch) Số thực thu
Nợ phải thu đã thu
TK 6426 v thất thu thực tế
TK 311
(theo số
Số nợ thất thu
chênh
TK 642
- Thu tiền của người mua
Trường hợp doanh nghiệp tính VAT theo phươngNgười mua đặt trước
- pháp trực tiếp :
Các khoản doanh thu, thu nhập, doanh thu hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán đều bao gồm
cả VAT , VAT của hàng bán ra không được hạch toán riêng.




15
3 - Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà nước.
Theo quy định tại điều 3 Luật thuế GTGT và Điều 3 Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày
29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì tất cả các tổ chức, cá nhân
có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt
ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cở sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân có
nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế
GTGT.
3.1 Nội dung nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước :
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng.
Các khoản phải nộp ngân sách, trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp thường phải có nghĩa vụ thanh
toán với Nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc :
- Các loại thuế trực thu và thuế gián thu.
- Khấu hao cơ bản tài sản cố định thuộc vốn ngân sách.
- Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định.
Ngoài ra một số doanh nghiệp công ích, khi sản xuất kinh doanh các mặt hàng bán theo giá chỉ đạo
của Nhà nước mà không đủ bù đắp chi phí thì được Nhà nước trợ cấp, trợ giá.
3.2 Nhiệm vụ hạch toán
Hạch toán thanh toán với Nhà nước phải thực hiện được các nhiệm vụ hạch toán sau :
- Giám đốc nắm tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước để đảm bảo nộp đúng, nộp đủ, nộp
kịp thời các khoản phải nộp.
- Kê khai chính xác khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng trợ cấp, trợ giá của
Nhà nước.
- Trường hợp nộp các khoản bằng ngoại tệ, thì việc ghi sổ tiến hành trên cơ sở quy đổi ngoại tệ
thành VNĐ theo tỷ giá thực tế ở thời điểm nộp.
- Tính, kê khai đúng các khoản thuế, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước theo đúng chế độ
quy định.
- Phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời theo kê khai hoặc số chính thức theo
mức duyệt của cơ quan thuế, tài chính trên hệ thống bảng kê khai, sổ chi tiết, sổ tổng hợp.
3.3 Tài khoản sử dụng
TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Nội dung và kết cấu của tài khoản này như sau :
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
- Nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản khác nộp cho Nhà - Thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải
nước. nộp Nhà nước.
- Số thuế được Nhà nước miễn giảm hoặc bù trừ. - Số tiền trợ cấp, trợ giá của Nhà nước đã
- Số tiền trợ cấp trợ giá của Nhà nước chưa nhận được. nhận được.
Số Dư Nợ : Số tiền doanh nghiệp còn nợ Nhà nước Số Dư Có : Số tiền nộp thừa cho Nhà nước
hoặc số tiền trợ cấp trợ giá của Nhà nước
chưa nhận được.

Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp hai :
TK 3331- VAT phải nộp.
- - 33311 : VAT đầu ra
- - 33312 : VAT của hàng nhập khẩu
TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt.




16
TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu.
TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
TK 3335- Thu trên vốn.
TK 3336- Thuế tài nguyên.
TK 3337- Thuế nhà đất.
TK 3338- Các loại thuế khác (thuế thu nhập, thuế môn bài, thuế trước bạ…)
TK 3339- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (lệ phí giao thông, phí cầu phà, phí xăng dầu, khấu
hao cơ bản phải nộp, trợ giá…)
3.4- Phương pháp hạch toán
3.4.1- Hạch toán chi tiết thanh toán với Nhà nước.
Chứng từ sử dụng :
- - Bảng kê khai thuế của doanh nghiệp
- - Thông báo thuế của các cơ quan thuế
- - Phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng,bảng kê nộp tiền vào ngân sách Nhà nước

Sổ chi tiết sử dụng :
Sổ chi tiết cuả TK 333 “ thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ”. Sổ chi tiết này dùng để theo dõi
chi tiết từng khoản thanh toán với ngân sách.
Sơ đồ hạch toán chi tiết thanh toán với Nhà nước :

Chứng từ gốc 1 Sổ chi tiết theo dõi 2
( thông báo thuế, bảng thanh toán với Tổng hợp
khai thuế, phiếu chi, giấy ngân sách chi tiết
báo Nợ …)
(1) Căn cứ vào các chứng từ thanh toán với ngân sách, kế toán chi tiết tiến hành ghi sổ các nghiệp
vụ phát sinh.
(2) Cuối kỳ, kế toán lập bảng tổng hợp các khoản thanh toán với Nhà nước để làm cơ sở đối chiếu
với sổ cái TK 333 và là căn cứ để lập Báo cáo kết quả kinh doanh :
- - Phần II : Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
- - Phần III : VAT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.
3.4. 2- Hạch toán tổng hợp thanh toán với Nhà nước
3.4.2.1 - Hạch toán thuế giá trị gia tăng.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT ) là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu VAT có thể tính thuế theo 1 trong 2
phương pháp là : phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên VAT
* Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên VAT là :
- - Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam, chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế
theo phương pháp khấu trừ.
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá, quý, ngoại tệ.
Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm các
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ
phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác (trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo
phương pháp tính trực tiếp trên VAT nói trên).
Phương pháp tính VAT :
- Phương pháp khấu trừ thuế.




17
- Căn cứ để tính VAT là giá tính thuế và thuế suất. VAT cơ sở phải nộp được tính theo một trong
hai phương pháp sau :
Số VAT phải nộp = VAT đầu ra - VAT đầu vào

Số VAT của hàng Số VAT của hàng Số VAT của hàng
VAT đầu ra = - -
bán ra bán bị trả lại giảm giá

Số VAT đầu Số VAT đầu VAT đầu vào VAT đầu vào
VAT
=vào chưa được + vào của hàng - của hàng mua trả - của giảm giá
đầu vào
khấu trừ mua vào lại hàng mua
- Phương pháp tính thuế trực tiếp trên VAT .
Số thuế GTGT phải = GTGT của hàng hoá, * Thuế suất thuế GTGT của hàng
nộp dịch vụ chịu thuế hoá, dịch vụ

GTGT của hàng hoá, = Giá thanh toán của hàng - Giá thanh toán của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế hoá, dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào tương ứng
- . Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bên mua phải thanh toán cho bên
bán, bao gồm cả VAT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả.
- . Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng được xác định bằng giá thực tế mua
vào, bao gồm cả VAT .
a)- Hạch toán thuế GTGT (VAT) theo phương pháp khấu trừ :
VAT đầu vào :
Tài khoản sử dụng : TK 133- VAT được khấu trừ.
Nội dung và kết cấu của TK 133 :
Tài khoản 133- “VAT được khấu trừ”
- Số VAT đầu vào phát sinh trong kỳ - Số VAT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển VAT đầu vào không được khấu trừ
- VAT đầu vào của hàng mua đã trả lại, được giảm
giá.
- Số VAT đầu vào đã hoàn lại

Số Dư Nợ :
- Số VAT đầu vào còn được khấu trừ
- Số VAT đầu vào được hoàn lại nhưng chưa
được hoàn trả.
TK 133 có 2 tài khoản cấp hai :
- - TK 1331 : VAT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh VAT
đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế.
- - TK 1332 : VAT được khấu trừ của TSCĐ. Tài khoản này dùng để phản ánh VAT đầu vào của
quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT
theo phương pháp khấu trừ thuế
Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, chịu VAT
theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào các chứng từ :
- - Hoá đơn VAT
- - Hoá đơn bán hàng : khấu trừ 3% trên tổng giá mua
- - Bảng kê mua hàng : khấu trừ 2%
Kế toán ghi :




18
Nợ TK 152 : nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 156 : hàng hoá
Nợ TK 211 : TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 : TSCĐ vô hình
Nợ TK 611 : mua hàng- phương pháp kiểm kê định kỳ
Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : tổng giá thanh toán
Khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT
theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241…
Nợ TK 133 : VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331… : tổng giá thanh toán
Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp
khấu trừ), kế toán ghi :
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán (giá mua chưa có VAT đầu vào)
Nợ TK 133 : VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 331… : tổng giá thanh toán
Khi trả lại hàng cho người bán, kế toán phải ghi giảm VAT đầu vào (nếu có)
Nợ TK 111, 112, 331… : giá thanh toán của hàng trả lại cho người bán
Có TK 133 : VAT đầu vào
Có TK 152, 153… : giá chưa thuế
Hạch toán VAT đầu ra :
Tài khoản sử dụng : TK3331- VAT phải nộp
Nội dung và kết cấu của TK này như sau :
Tài khoản TK3331 “VAT phải nộp”
- Số VAT đầu vào đã khấu trừ - Số VAT đầu ra phải nộp của hàng hoá dịch vụ đã
- Số VAT được giảm trừ tiêu thụ
- Số VAT đã nộp vào Ngân sách Nhà nước - Số VAT đầu ra phải nộp của hàng hoá dịch vụ
- Số VAT của hàng bán bị trả lại, giảm giá dùng để trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ.
hàng bán. - Số VAT đầu ra phải nộp của thu nhập hoạt động
tài chính, hoạt động bất thường.
- Số VAT đầu ra phải nộp của hàng nhập khẩu
Số Dư Nợ: số VAT nộp thừa vào Ngân sách. Số dư Có : số VAT còn phải nộp cuối kỳ.
Tài khoản này có các tài khoản cấp ba sau :
- TK33311 : VAT đầu ra. Dùng để phản ánh số VAT đầu ra, số thuế VAT phải nộp, đã nộp, còn
phài nộp của hàng hoá, sản phẩm , dịch vụ tiêu thụ.
- TK33312 : VAT của hàng nhập khẩu. Dùng để phản ánh VAT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của
hàng nhập khẩu.
Trình tự hạch toán :
Khi bán hàng hoá, dịch vụ, căn cứ vào hoá đơn VAT , kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 131… : tổng giá thanh toán
Có TK 3331 : VAT phải nộp
Có TK 511 : doanh thu bán hàng, giá chưa có thuế VAT
Đối với trường hợp hàng bán bị trả lại ( thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ ) kế
toán ghi :
Nợ TK 531 : hàng bán bị trả lại ( giá bán chưa có VAT )
Nợ TK 3331 : giảm VAT phải nộp
Có TK 111, 112, 131… : giá thanh toán của hàng bán bị trả lại




19
Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập bất thường thuộc đối
tượng chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thuế (VD : thu về cho thuê tài sản, thu về thanh lý,
nhượng bán TSCĐ…), kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 131… : tổng giá thanh toán
Có TK 711 : thu nhập hoạt động tài chính
Có TK 711 : thu nhập hoạt động bất thường
Có TK 3331 : VAT phải nộp
Đơn vị nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hàng hoá, dịch vụ để biếu, tặng thì doanh
thu và số VAT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đem biếu, tặng ghi :
- - Doanh thu bán hàng :
Nợ TK 641, 642 : giá chưa có thuế VAT
Có TK 512 : doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : thuế VAT
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương pháp khấu trừ thì được hạch toán như sau :
- - Doanh thu bán hàng :
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 512 : doanh thu bán hàng nội bộ
Không phản ánh VAT khi lập hoá đơn, gạch bỏ dòng thuế VAT .
Quyết toán thuế VAT .
Theo quy định, năm quyết toán VAT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở kinh doanh
phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31 tháng 12 của
năm quyết toán.
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai toàn bộ số thuế phải nộp, số đã nộp hoặc số thuế được
hoàn của năm quyết toán, số còn thiếu hay nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán.
Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết toán thuế và gửi tới cơ quan
thuế địa phương theo đúng thời gian quy định.
Cuối kỳ, kế toán xác định số VAT đầu vào được khấu trừ và số VAT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi
:
Nợ TK 3331 : VAT phải nộp
Có TK 133 : VAT được khấu trừ
Khi nộp VAT vào ngân sách Nhà nước :
Nợ TK 3331 : VAT phải nộp
Có TK 111, 112
Nếu số VAT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số VAT đầu ra được phát sinh trong kỳ thì chỉ được
khấu trừ số VAT đầu vào bằng số VAT đầu ra. Số VAT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ
tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế.
Đối với vật tư, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế và không chịu VAT nhưng không tách riêng được thì cuối năm quyết toán, xác định số VAT
đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số VAT
không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi :
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 133 : VAT được khấu trừ
Số VAT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, kế
toán ghi :
Nợ TK 142 : chi phí trả trước
Có TK 133 : VAT được khấu trừ
Đến kỳ kế toán sau khi tính số VAT không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi :




20
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 142 : chi phí trả trước
Khi nộp VAT vào ngân sách Nhà nước kế toán ghi :
Nợ TK 3331 : VAT phải nộp
Có TK 111, 112…
Trường hợp đơn vị được giảm VAT :
Nợ TK 3331 : trừ vào VAT phải nộp
Nợ TK 111, 112 : nhận bằng tiền
Có TK 711 : thu nhập bất thường
Sơ đồ hạch toán VAT theo phương pháp khấu trừ :
VAT đầu vào
TK 111, 112, 331 TK 152, 156 TK 133
(1) Mua vật tư, h ng hoá

TK 621, 627…
(2) Mua h ng sử dụng ngay

TK 632
(3) Mua h ng hoá tiêu thụ ngay


TK 152, 156
(4) Trả lại h ng mua

VAT đầu ra
TK 111, 112 TK 3331 TK 511, 512 TK 111, 112
(1) Dthu bán sp, h ng hóa,
dịch vụ
(7) Nộp VAT của VAT đầu ra
h ng NK
TK 515, 711
(2) TN từ hoạt ộng
t i chính
(3) VAT của h ng
bán bị trả lại
TK 133 TK 512 TK 641, 642
TK 531 (4b) VAT của
h ng biếu tặng
(4a) DT của h ng
biếu tặng
(6)VAT của h ng
NK
TK 627, 641, 642
TK 711

(9) Trường hợp (5) DT bán h ng sử
được giảm thuế dụng nội bộ
TK 152, 156
(8) VAT h ng NK dùng
cho phúc lợi, sự nghiệp



21
Quyết toán thuế VAT .

TK 133 TK 111, 112 TK 3331

(2) Nộp thuế GTGT
(3) Ho n thuế GTGT v o ngân sách

(1) Khấu trừ thuế cuối kỳ, sau khi quyết toán


Hàng hoá, vật tư mua về dùng cho sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế và mặt hàng
không chịu thuế.

TK 111, 112, 331 TK 152, 156 TK 133 TK 632

(1) Mua vật (3) VAT đầu v o không được
tư, h ng khấu trừ (phân bổ 1 lần)


(2) VAT đầu
TK 142
o
(4) TH phân (5) Phân bổ VAT
bổ nhiều đầu v o cho kỳ sau

Đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu VAT :
Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoá, kế toán số VAT của hàng nhập khẩu :
Trường hợp hàng hoá dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu VAT theo phương
pháp khấu trừ thuế số VAT hàng nhập khẩu được khấu trừ ghi :
Nợ TK 133 : VAT được khấu trừ
Có TK 3331- 33312 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
Trường hợp nhập khẩu hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không
chịu VAT hoặc chịu VAT theo phương pháp trực tiếp hay dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương
trình dự án, phúc lợi … số VAT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ, kế toán ghi :
Nợ TK 152, 156, 211…
Có TK 3331- 33312 : VAT phải nộp
Khi nộp VAT hàng hoá nhập khẩu vào ngân sách Nhà nước kế toán ghi :
Nợ TK 3331- 33312 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112
Trường hợp hoàn VAT :
Các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thuế
mà thường xuyên có số VAT đầu vào lớn hơn số VAT đầu ra thì được cơ quan có thẩm quyền cho
phép hoàn lại VAT theo quy định của chế độ thuế :
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế
trong các trường hợp sau :
- Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có luỹ kế số thuế
đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra thì được hoàn thuế. Số thuế được hoàn là số thuế đầu
vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa
được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng, hoặc chuyến hàng (nếu
xác định được số thuế giá trị gia tăng đầu vào riêng của từng chuyến hàng).




22
- Đối với hàng hoá uỷ thác xuất khẩu, gia công xuất khẩu qua một cơ sở khác ký hợp đồng gia công
xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng đi uỷ thác xuất
khẩu, cơ sở trực tiếp gia công hàng hoá xuất khẩu.
Khi nhận được tiền ngân sách Nhà nước thanh toán về số tiền VAT đầu vào được hoàn lại, kế toán
ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 133 : VAT được khấu trừ

b) Phương pháp tính VAT trực tiếp.
Khi mua vật tư, hàng hoá :
Nợ TK 152, 156…giá có thuế
Có TK 111, 112, 331…
Khi xác định được số VAT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi :
Nợ TK 642- 6425 : thuế, phí và lệ phí
Có TK 3331 : VAT phải nộp
Khi nộp thuế hoặc được miễn giảm thuế thì kế toán phản ánh tương tự như phương pháp khấu trừ.
Trường hợp VAT âm thì tháng đó không phải nộp thuế VAT , phần VAT đó được trừ vào tháng sau
nhưng không được chuyển sang niên độ sau.
Sơ đồ hạch toán VAT theo phương pháp trực tiếp :

VAT phải nộp của h ng NK

TK111, 112, 331. . . TK 151, 152, 211… TK 3331 TK 642-6425
Giá mua vật tư, h ng
VAT phải nộp trong kỳ
hoá, t i sản ( cả VAT )
TK 711 TK111, 112..
VAT được miễn, giảm
Nộp VAT cho ngân sách
nhận lại bằng tiền

VAT được miễn giảm trừ v o số phải nộp




3.4.2.2 - Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu được thu trên giá bán của một số mặt hàng
mà Nhà nước hạn chế tiêu dùng như : bia, rượu thuốc lá,ô tô,xe máy…
Đối tượng nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có nhập khẩu hay
sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh
hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB thì phải nộp thuế TTĐB và không phải nộp VAT đối với hàng
hoá này ở khâu tiêu thụ.
Cơ sở nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB, ngoài thuế nhập khẩu lúc nhập khẩu hàng
hoá còn phải nộp thuế TTĐB và không phải nộp thuế VAT . Trường hợp nhập khẩu uỷ thác thì tổ
chức nhận uỷ thác là đối tượng nộp thuế TTĐB
Đối với cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì khi kê
khai thuế TTĐB ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nếu có
chứng từ hợp pháp.




23
Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.
Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB của hàng * Thuế suất thuế TTĐB
hoá, dịch vụ chịu thuế
Giá tính thuế :
- Đối với hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước : giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất
chưa có thuế TTĐB, được xác định cụ thể như sau :
Giá tính thuế TTĐB = Giá bán hàng hoá, dịch vụ
của hh, dvụ ( 1 + Thuế suất )
Giá bán của cơ sở sản xuất là giá bán ghi trên hoá đơn bán hàng và các khoản phụ thu (nếu có) của
cơ sở.
Đối với trường hợp bán hàng qua đại lý thì giá bán làm căn cứ tính thuế là giá bán ra chưa trừ hoa
hồng đại lý.
- Đối với hàng nhập khẩu :
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Trường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu tính trong công
thức trên là số thuế còn phải nộp.
- Đối với hàng hoá gia công thì giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế cuả mặt hàng sản xuất cùng loại
hoặc tương đương tại thời điểm giao hàng. Nếu không có giá sản phẩm cùng loại hoặc tương đương
tại thời điểm giao hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá bán sản phẩm đó trên thị trường hoặc do cơ
sở đưa gia công nhận hàng về bán ra để xác định giá tính thuế và thông báo cho cơ sở thực hiện.
- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp thì giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế
TTĐB của hàng bán ra theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp.
Việc hạch toán tổng hợp được thực hiện như sau :
Khi bán hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, kế toán ghi doanh thu :
Nợ TK 111, 112, 131…
Có TK 511, 512 : doanh thu
Khi nhận được thông báo nộp thuế TTĐB của cơ quan thuế, kế toán ghi :
Nợ TK 511, 512 : doanh thu
Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối với thuế TTĐB của hàng nhập khẩu, kế toán ghi :
Nợ TK 151, 152, 211…
Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt
Khi nộp thuế TTĐB, kế toán ghi :
Nợ TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 111, 112
Nếu doanh nghiệp được hoàn thuế TTĐB trong các trường hợp hàng tạm nhập tái xuất, thuế nộp theo tờ
khai nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn, kế toán ghi âm để giảm thuế TTĐB phải nộp :
Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt - ghi âm
Nếu được hoàn lại bằng tiền, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt
Khi được giảm thuế TTĐB, kế toán ghi :
Nợ TK 3332 : thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 711 : thu nhập bất thường




24
3.4.2.3 - Hạch toán thuế xuất nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế phát sinh khi hàng hoá được xuất nhập khẩu qua biên giới Việt
Nam mà các hàng hoá này thuộc đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu.
Phương pháp tính :
Thuế xuất khẩu hoặc Số lượng từng mặt hàng
= x Giá tính thuế x Thuế suất
nhập khẩu xuất hay nhập khẩu
a) Hạch toán thuế xuất khẩu
Khi xác định được số thuế xuất khẩu, kế toán ghi :
Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3333- thuế xuất khẩu
Trong trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế xuất khẩu như hàng tạm xuất tái nhập, hàng xuất
thực tế ít hơn so với tờ khai, hàng không xuất khẩu được… phản ánh số thuế xuất khẩu được hoàn
lại, kế toán ghi âm để giảm số thuế phải nộp :
Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3333- thuế xuất khẩu : ghi âm
Nếu được hoàn lại bằng tiền, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 3333- thuế xuất khẩu
Trong trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế xuất khẩu, kế toán ghi :
Nợ TK 3333- thuế xuất khẩu
Có TK 711 : thu nhập bất thường
Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi :
Nợ TK 3333- thuế xuất khẩu
Có TK 111, 112
Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu :
TK 711 TK 3333 - thuế xuất khẩu TK 511
(3) Giảm thuế XK (1) Thuế XK của h ng tiêu thụ
Th ế XK ủ h tiê thụ

(2a) Ho n thuế XK ( ghi âm )
TK 111,
TK 111,
(2b) Nếu được ho n
(4) Nộp thuế XK thuế


b) Hạch toán thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hoá, vì vậy nó được tính vào
giá thực tế của vật tư, hàng hoá.
Khi xác định được số thuế nhập khẩu phải nộp, kế toán ghi :
Nợ TK151 : hàng nhập khẩu đang đi đường
Nợ TK 152, 156 : hàng nhập khẩu đã nhập kho
Nợ TK 211, 241 : hàng nhập khẩu là TSCĐ
Có TK 3333- thuế nhập khẩu
Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu như hàng tạm nhập tái xuất, hàng thực nhập ít
hơn so với tờ khai… phản ánh số thuế được hoàn lại, kế toán ghi :
Nợ TK 3333 : thanh toán bù trừ
Nợ TK 111, 112 : được hoàn thuế bằng tiền




25
Có TK 632 : ghi giảm giá vốn hàng tái xuất
Có TK 711 : thu nhập khác (nếu đã kết chuyển giá vốn hàng tái xuất)
Trường hợp doanh nghiệp được giảm thuế nhập khẩu, kế toán ghi :
Nợ TK 3333- thuế nhập khẩu
Có TK 711 : thu nhập khác
Khi nộp thuế nhập khẩu, kế toán ghi :
Nợ TK 3333- thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112



Sơ đồ hạch toán thuế nhập khẩu :


TK 632 TK 3333- thuế nhập khẩu

(3a) Ho n thuế NK (thanh toán TK 151,
(1) Thuế NK khi mua
TK 111,
h ng hoá, vật tư
(3b) Ho n thuế NK bằng tiền
TK 721 TK 211,
241
(3c) Ho n thuế NK trong TH
(2) Thuế NK khi mua TSCĐ
đã kết chuyển giá vốn
(4) Giảm thuế NK


TK 111,
(5) Nộp thuế NK



3.4.2.4 - Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khái niệm : Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả tài chính của
doanh nghiệp. Các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều
phải nộp thuế theo luật định.
Phương pháp tính : Thuế thu nhập được xác định như sau :
Thu nhập chịu Doanh thu để tính Chi phí hợp lý, Thu nhập chịu
= - +
thuế trong kỳ thu nhập chịu thuế hợp lệ trong kỳ thuế khác

Số thuế TNDN phải nộp trong
= Thu nhập chịu thuế trong kỳ x Thuế suất
kỳ

Theo quy định của luật thuế doanh nghiệp thì thuế thu nhập được quyết toán hàng năm, tuy nhiên để
đảm bảo nguồn thu ổn định, thường xuyên cho ngân sách Nhà nước, hàng quý doanh nghiệp phải
nộp thuế theo kế hoạch hoặc theo thông báo của cơ quan thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung :




26
Theo thông tư số 18/2002/ TT – BTC ngày 20/2/2002 thì các cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do
địa điểm kinh doanh thuận lợi, ngành nghề ít bị cạnh tranh mang lại thu nhập cao, sau khi nộp thuế
thu nhập theo thuế suất32% mà phần thu nhập còn lại cao hơn 20% vốn chủ sở hữu hiện có thì số
vượt trên 20% phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với thuế suất 25%. Thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp bổ sung được xác định bằng cách lấy thu nhập còn lại (sau khi nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp theo thuế suất 32%) trừ 20% vốn chủ sở hữu hiện có.
Phương pháp hạch toán :
Khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho ngân sách, kế toán ghi :
Nợ TK 421- 4212 : ghi giảm lợi nhuận năm nay
Có TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp
Đầu năm sau, khi báo cáo quyết toán thuế được duyệt, kế toán so sánh số thuế tạm nộp trong năm
trước với số thực tế phải nộp (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung - nếu có).
Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số tạm nộp thì tiến hành nộp bổ xung, kế toán ghi
Nợ TK 421- 4211 : ghi giảm lợi nhuận năm trước
Có TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu số tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì số nộp thừa chuyển bù cho năm tiếp theo :
Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 4211 : lợi nhuận năm trước
Khi nộp thuế thu nhập cho Nhà nước, kế toán ghi :
Nợ TK 3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112…
Trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước miễn giảm thuế thu nhập, kế toán ghi : Nợ TK
3334 : thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 4211 : ghi tăng lợi nhuận của năm trước.
Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.


TK 111, 112 TK 3334 TK 421
(1) Số thuế TNDN tạm nộp
(4) Khi nộp tiền thuế TNDN
(2) Nộp bổ xung nếu thiếu
sau khi quyết toán

(3) Kết chuyển năm sau nếu thừa

(5) Được miễn giảm thuế TNDN


3.4.2.5 - Hạch toán tiền thu trên vốn.
Tiền thu trên vốn là khoản thu có tính chất điều tiết thu nhập của các doanh nghiệp nhà nước, được
tính trên tổng số vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và tỷ lệ thu trên vốn .
Theo chế độ tài chính hiện hành, những doanh nghiệp sử dụng vốn ngân sách kinh doanh có lãi mới
phải nộp tiền thu sử dụng vốn và tiền thu trên vốn được tính theo năm.
Khi xác định được tiền thu sử dụng vốn kế toán ghi :
Nợ TK 421 : lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 3335 : thu trên vốn
Khi nộp tiền sử dụng vốn cho Nhà nước, kế toán ghi :
Nợ TK 3335 : thu trên vốn




27
Có TK 111, 112
Sơ đồ hạch toán tiền thu trên vốn :

TK 111, 112 TK 3335 TK 421
(2) Nộp thuế cho nh nước
(1) Xác định tiền thu trên vốn
phải nộp

3.4.2.6 - Hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất.
- Thuế nhà đất bao gồm hai phần :
Thuế đối với nhà
Thuế đối với đất : được áp dụng đối với đất ở, đất xây dựng công trinh trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phương pháp tính :
Giá tính thuế của
Tiền thuê đất = Diện tích đất x x Thuế suất
từng hạng đất
Thuế đất được tính dựa trên diện tích đất, giá tính thuế của từng hạng đất và thuế suất. Công thức
tính như sau :
- Đối với các doanh nghiệp thuê đất Nhà nước để tiến hành sản xuất, kinh doanh thì phải nộp tiền
thuê đất theo giá quy định.
Nếu doanh nghiệp nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm thì khoản chi đó sẽ hình thành TSCĐ vô
hình (quyền sử dụng đất).
Trường hợp doanh nghiệp trả tiền thuê đất định kỳ hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào
chi phí quản lý doanh nghiệp.
Khi xác định được số thuế nhà đất phải nộp hoặc tiền thuê đất phải trả định kỳ hàng năm, kế toán
ghi :
Nợ TK 213-2131 : tiền thuê đất trả trước cho nhiều năm
Nợ TK 642- 6425 : thuế nhà, đất hoặc tiền thuê đất trả định kỳ hàng năm
Có TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Khi nộp thuế nhà đất, tiền thuê đất, kế toán ghi :
Nợ TK 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Có TK 111, 112
Sơ đồ hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất :
TK 111, 112 TK 3337 TK 213

(1) Tiền thuê đất trả
(3) Nộp tiền thuế cho nh nước trước cho nhiều
TK 642
(2) Thuế nh , đất
trả h ng năm


3.4.2.7 - Hạch toán các loại thuế khác
Ngoài các loại thuế nói trên, các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp Nhà nước còn có :
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao : là loại thuế đối với người có thu nhập cao, trường
hợp người lao động trong doanh nghiệp thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì doanh nghiệp
là người thu hộ thuế cho nhà nước.




28
Thuế thu nhập cá nhân được tính cho cả năm và tạm nộp theo thu nhập thực tế hàng tháng. Đối với
thu nhập thường xuyên thì cuối năm quyết toán để tính ra số thừa, thiếu. Đối với thu nhập không
thường xuyên thì tính theo từng lần phát sinh và cuối năm không quyết toán.
Để phản ánh số thuế thu nhập cá nhân mà doanh nghiệp thu hộ Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 334 : trừ vào thu nhập phải trả người lao động
Có TK 3338- Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế môn bài : là loại thuế nhằm mục đích nắm đơn vị kinh doanh đầu năm mới (thuế mở cửa
hàng đầu năm). Loại thuế này được tính theo các mức thu nhập bình quân hàng tháng của đối tượng
chịu thuế.
Phản ánh số thuế môn bài phải nộp, kế toán ghi :
Nợ TK 642- 6425 : thuế, phí, lệ phí
Có TK 3338 - Thuế môn bài
- Khi nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế môn bài, kế toán ghi :
Nợ TK 3338 : Các loại thuế khác
Có TK 111, 112

3.4.2.8 - Hạch toán các khoản thanh toán khác với Nhà nước.
Ngoài các khoản thuế, các doanh nghiệp còn phải nộp các khoản phí, lệ phí như phí trước bạ, lệ phí
giao thông, lệ phí cầu, đường, phí xăng dầu…
- Phản ánh lệ phí trước bạ phải nộp, kế toán ghi :
Nợ TK 211 : tính vào nguyên giá TSCĐ
Có TK 3339- Phí trước bạ
- Đối với các đơn vị kinh doanh xăng dầu, khi bán hàng phải thu hộ lệ phí giao thông cho Nhà nước
:
Nợ TK 111, 112… : thu tiền bán hàng
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3339 : lệ phí giao thông phải nộp Nhà nước
Khi nộp lệ phí giao thông cho Nhà nước, kế toán ghi :
Nợ TK 3339 - Phí giao thông
Có TK 111, 112
- Đối với các doanh nghiệp hưởng trợ cấp trợ giá của Nhà nước thì khi nhận thông báo về số tiền trợ
cấp, trợ giá được duyệt, kế toán ghi :
Nợ TK 3339 - Trợ cấp, trợ giá
Có TK 511- 5114 : doanh thu được trợ cấp trợ giá
Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 311…
Có TK 3339 - Trợ cấp, trợ giá
- Phí xăng dầu : là loại phí được thu trên một số loại xăng dầu nhất định và chỉ thu một lần. Phương
pháp tính :
Phí xăng dầu = Số lượng xăng dầu xuất bán tại Việt Nam (lít) * Mức thu (đồng/ lít)

Khi bán các loại xăng, dầu thuộc đối tượng chịu phí xăng dầu, kế toán ghi như sau :
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 : doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : VAT của hàng bán ra




29
Có TK 3339- Phí xăng dầu




30
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán khác với Nhà nước :

TK 111, 112 TK 3338 TK 334
(1) Thuế thu nhập cá nhân
(3) Nộp các khoản thuế khác
TK 642
(2) Thuế môn b i



Phí xăng dầu
TK 511 TK111. 112. 131

Doanh thu bán h ng

TK 3331


TK 3339 - phí xăng dầu
VAT của h ng bán ra

Phí xăng dầu thu hộ Nh
nước

Nộp phí xăng dầu cho Nh
nước
III- Ghi sổ các nghiệp vụ thanh toán theo Các hình thức sổ kế toán.
Có bốn loại hình thức sổ cơ bản là :
Hình thức Nhật ký- Sổ cái
Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Chứng từ- Ghi sổ
Hình thức Nhật ký chứng từ
Tuỳ theo trình độ quản lý cũng như trình độ của kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức
sổ phù hợp.
1- Hình thức Nhật ký chung.
Trong điều kiện kế toán thủ công, hình thức này áp dụng trong loại hình kinh doanh đơn giản, quy
mô hoạt động vừa và nhỏ. Trình độ quản lý, trình độ kế toán thấp, có nhu cầu phân công lao động
kế toán.
Hình thức này cũng áp dụng trong điều kiện kế toán máy, nó phù hợp với mọi loại hình hoạt động,
quy mô và trình độ.
Các loại sổ sử dụng :
- Sổ Nhật ký Chung : hạch toán cho mọi đối tượng, do kế toán tổng hợp cầm và ghi sổ.
- Sổ Nhật ký đặc biệt : mở cho các đối tượng phát sinh nhiều hoác các đối tượng trọng yếu tronh
quản lý, có quan hệ đối chiếu thường xuyên.
- Sổ Cái các tài khoản
- Sổ chi tiết các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung :




31
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tiến hành ghi sổ Nhật ký chung cho các nghiệp vụ phát
sinh. Nếu doanh nghịêp mở sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát
sinh được ghi sổ chi tiết có liên quan.
Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ tiến hành ghi sổ
Nhật ký đặc biệt liên quan.
(2) Căn cứ vào Nhật ký chung để ghi các sổ Cái tài khoản.
Định kỳ, tuỳ theo khối lượng nghiệp vụ phát sinh tiến hành tổng hợp từng Nhật ký đặc biệt để ghi
sổ Cái, sau khi loại trừ số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều Nhật ký (nếu có).
Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng.
(3) Tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết
(4) Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh. Về nguyên tắc tổng số phát
sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và
tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung (hoặc nhật ký đặc biệt ) cùng kỳ.
(5) Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng Cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết lập Báo cáo tài chính.

Chứng từ gốc
( Hoá đơn, Phiếu Thu,
Phiếu Chi…)



(1) (1)


NK mua hàng, bán hàng Sổ Nhật ký Sổ chi tiết TK331,
NK quỹ tiền mặt chung 131, 333
NK tiền gửi Ngân hàng

(2)
(2)
(4)
Sổ Cái TK 331, Bảng tổng hợp
131 333 chi tiết




Bảng cân đối
số phát sinh
(5)
(5)
Báo cáo tài
2- Hình thức Nhật ký –Sổ cái. chính
Hằng ngày người giữ Nhật kí – Sổ cái nhận toàn bộ chứng từ gốc, kiểm tra, định khoản rồi ghi
vào sổ. Mỗi chứng từ ghi vào một dòng ở cả hai phần nhật kí và sổ cái. Kế toán có thể lập bảngtổng
hợp chứng từ gốc cùng loại phát sinh nhiều lần trong tháng theo định kì sau đó căn cứ vào số liệu
trên bảng này để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc liên quan đến các đối tượng cần hạch toán chi tiết
sau khi ghi vào sổ cái được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.




32
Cuối tháng sau khi ghi toàn bộ số liệu trên các chứng từ gốc vào Nhật kí- Sổ cái và các sổ chi tiết
liên quan, kế toán cộng dồn phải đạt được quan hệ cân đối sau:
Tổng cọng số tiền = Tổng cộng phát sinh = Tổng cộng phát sinh
phát sinh bên Nợ các TK bên Có các TK


Tổng số dư Nợ cuối = Tống số dư Có cuối
kì của các tài khoản kì của các tài khoản

Lập bảng tổng hợp các số liệu phát sinh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết theo từng TK. Đối chiếu
số liệu trên bảng tổng hợp với số liệu trên sổ cái theo từng TK.
Sau khi đối chiếu số liệu thấy khớp đúng thì căn cứ vào các số liệu trên sổ cái và các sổ chi tiết để
lập báo cáo kế toán.


Sổ quỹ CHỨNG TỪ GỐC Thẻ kế toán
chi tiết



NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp
chi tiết




BÁO CÁO KẾ TOÁN


Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu

3- Hình thức chứng từ ghi sổ
Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế.
Lập chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại. Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được ghi vào sổ
đăng kí chứng từ ghi sổ để láy số hiệu. Số hiệu của chứng từ ghi sổ chính là số thứ tự trong sổ đăng
kí chứng từ ghi sổ. Sau khi đăng kí xong, số hiệu tổng cộng trên chứng từ ghi sổ được dùng để ghi
vào sổ Cái các tài khoản có liên quan.Cuối tháng , kế toán cộng sổ Cái để tính số phát sinh và số dư
cuối kì các tài khoản. Căn cứ vào số liệu cuối tháng kế toán lập bảng cân đối tài khoản và các báo
cáo kế toán.
- Chứng từ ghi sổ:Là sổ kế toán kiểu rời dùng để hệ thống hóa chứng từ ban đầu theo các loại
nghiệp vụ kinh tế. Thực chất là định khoản nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ gốc để tạo điều kiện cho
việc ghi sổ cái.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập
trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với sổ cái.




33
- Sổ cái: Dùng để hạch toán tổng hợp. Mỗi tài khoản được phản ánh trên một vài trang sổ cái.
Căn cứ duy nhất để ghi vào sổ cái là các chứng từ ghi sổ đã được đăng ký qua sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ.
- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối
kỳ của các loại tài sản và nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng
như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý. Quan hệ cân đối:
Tổng số tiền trên Tổng số phát sinh bên Nợ
“Sổ đăng ký = (hoặc bên Có) của tất cả
CTGS” các tài khoản
- Các sổ và thẻ hạch toán chi tiết : Dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch toán chi tiết (vật
liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, tiêu thụ v.v…)

Sổ quỹ CHỨNG TỪ GỐC Thẻ kế toán
chi tiết



Sổ đăng CHỨNG TỪ GHI SỔ




SỔ CÁI Bảng tổng hợp
chi tiết



BẢNG CÂN ĐỐI TK




BÁO CÁO KẾ TOÁN




4- Hình thức nhật ký chứng từ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật
ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các Nhật ký chứng từ được ghi căn cứ
vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối
tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào Nhật ký chứng từ.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lầnhoặc mang tính chất phân bổ, các
chứng từ gổc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ. Cuối tháng khóa sổ, cộng
số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký chứng từ với các sổ
kế toán chi tiết, bang tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng
từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng
tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo Tài chính.




34
Chứng từ gốc v
các bảng phân bổ




Bảng Nhật ký Thẻ v sổ kế
kê chứng từ toán chi tiết




Bảng tổng hợp
Sổ Cái chi tiết




Báo cáo t i chính




IV- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1- Phân tích tình hình thanh toán.
Để biết thực trạng tài chính của doanh nghiệp phải xem xét khả năng thanh toán và tình hình công
nợ của doanh nghiệp. Nếu tình hình tài chính tốt thì có khả năng thanh toán nhanh, ít bị chiếm dụng
vốn. Doanh nghiệp có sự chủ động đối với nguồn vốn kinh doanh, tạo điều kiện cho sản xuất kinh
doanh thuận lợi. Trong thực tế, luôn tồn tại tình trạng doanh nghệp vừa chiếm dụng vốn của người
khác vừa bị chiếm dụng vốn, điều này xuất phát từ phương thức thanh toán trả chậm đã được các
bên thoả thuận khi mua bán vật tư, hàng hoá. Tuy nhiên, nếu phần vốn đi chiếm dụng nhiều hơn số
bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thêm nguồn vốn lưu động để sản xuất kinh doanh, ngược lại nếu
phần bị chiếm dụng nhiều hơn thì vốn lưu động sẽ bị giảm dẫn tới làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Phân tích khả năng thanh toán sẽ cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc đánh
gía, so sánh các chỉ tiêu sau :
( 1 ) Hệ số thanh toán hiện hành.
Tổng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ kinh
doanh. Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ càng lớn. Thông thường hệ số này lớn hơn
hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình
thường hay khả quan.
(2) Hệ số thanh toán nhanh




35
Vốn bằng tiền
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Nếu hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp lớn hơn hoặc bằng 0, 5 thì doanh nghiệp có đủ khả
năng thanh toán, tình hình tài chính khả quan, nếu nhỏ hơn 0, 5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn
trong việc thanh toán. Mặc dù vậy, nếu hệ số này quá cao thì cũng không tốt vì vốn bằng tiền quá
nhiều dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm.
(3 ) Hệ số thanh toán của vốn lưu động.
Hệ số thanh toán của vốn lưu Vốn bằng tiền
=
động Tổng tài sản lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động. Thực tế cho thấy nếu
chỉ tiêu này lớn hơn 0, 5 hoặc nhỏ hơn 0, 1 đều không tốt vì nếu lớn hơn 0, 5 thì gây ứ đọng vốn,
còn nếu nhỏ hơn 0, 1 thì thiếu tiền để thanh toán.
Bên cạnh các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cần phải xem xét các chỉ tiêu sau :
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (hoặc tỷ lệ các khoản phải trả so với các khoản
phải thu).
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các Tổng số nợ phải thu
= x 100%
khoản phải trả Tổng số nợ phải trả
Tỷ lệ này càng lớn thì chứng tỏ đơn vị bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại. Nếu tỷ lệ này
lớn hơn 100% chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn và nếu nhỏ hơn 100% thì doanh nghiệp
đang đi chiếm dụng vốn.
- Số vòng quay các khoản phải thu.
Tổng số tiền hàng bán chịu trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải thu =
Nợ phải thu bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ chu chuyển các khoản phải thu thành tiền, số vòng quay càng lớn chứng
tỏ doanh nghiệp có thể thu hồi nhanh các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao nghĩa là
điều kiện thanh toán quá chặt chẽ, chủ yếu thu bằng tiền mặt, ít trả chậm, điều này có thể làm hạn
chế khối lượng hàng hoá tiêu thụ.
- Thời gian một vòng quay các khoản phải thu.
Thời gian một vòng quay các Thời gian kỳ phân tích
=
khoản phải thu Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết để quay được một vòng các khoản phải thu mất mấy ngày. Thời gian càng lớn
thì tốc độ quay càng chậm.
- Số vòng quay các khoản phải trả.
Tổng số tiền hàng mua chịu trong kỳ
Số vòng quay các khoản phải trả =
Nợ phải trả bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thanh toán các khoản phải trả. Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp
phải thanh toán tiền hàng mua càng nhanh, có nghĩa là chỉ tiêu này càng lớn doanh nghiệp càng
không có lợi.
- Thời gian một vòng quay các khoản phải trả.
Thời gian một vòng quay các Thời gian kỳ phân tích
=
khoản phải trả Số vòng quay các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết để quay được một vòng, các khoản phải trả phải mất mấy ngày.
Để đánh giá khả năng thanh toán cần xem xét sự biến động về cơ cấu các khoản phải thu, phải trả
và so sánh số đầu kỳ với số cuối kỳ thông qua việc lập bảng phân tích các khoản phải thu, phải trả.
Bảng phân tích các khoản phải thu, phải trả.

Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ Cuối kỳ so với đầu kỳ




36
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Chênh lệch Tỷ lệ
I- Các khoản phải thu
1. Phảithu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. VAT được khấu trừ
4. Phải thu nội bộ
5. Phải thu khác
II- Các khoản phải trả
1. Phải trả cho người bán
2. Người mua trả tiền trước
3. Thuế &các khoản phải
Nộp nhà nước
4. Phải trả công nhân viên
5. Phải trả nội bộ
6. Phải trả phải nộp khác

Tuy nhiên, để có nhận xét sát thực về tình hình thanh toán của doanh nghiệp cũng cần phải kết hợp
các chỉ tiêu trên với các tài liệu hạch toán hàng ngày và các tài liệu khác.
2- Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.
Để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trước mắt và triển vọng trong thời gian
tới, cần phải đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Dựa vào tài liệu kế
toán để lập bảng sau :




37
Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Nhu cầu Số tiền Khả năng Số tiền

I - Các khoản phải thanh toán
ngay : I- Các khoản có thể thanh toán ngay
1. Các khoản nợ quá hạn 1. Tiền mặt
Nhà nước 2. Tiền gửi ngân hàng
Nhà cung cấp 3. Các khoản tương đương tiền

2. Các khoản nợ đến hạn


II - Các khoản phải thanh II- Các khoản có thể thanh toán trong
toán trong thời gian tới thời gian tới
1. Tháng tới 1. Tháng tới
Ngân sách Khoản phải thu
Ngân hàng Hàng gửi bán
… …
2. Quý tới 2. Quý tới
3. Hai quý tới 3. Hai quý tới
… …
Cộng Cộng

Trên cơ sở bảng phân tích ta tính chỉ tiêu :
Tiền và tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Các khoản nợ quá hạn và đến hạn

Hệ số khả năng thanh toán Các khoản có thể thanh toán trong thời gian tới
=
trong thời gian tới Các khoản phải thanh toán trong thời gian tới

Nếu các chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán
và tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan.
Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán và nếu chỉ
tiêu này gần bằng 0 thì doanh nghiệp bị phá sản, không còn khả năng thanh toán.




38
Phần II
thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghệ đông á(east-asian).

I - tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á.
1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ EAST-ASIAN là một loại hình doanh nghiệp tư
nhân được thành lập vào ngày 17 tháng 05 năm 2002 theo quyết đinh: 0102000230, trụ sở đặt tại số
2 ngõ 190 Giải Phóng, Hà Nội. Là một công ty tư nhân được thành lập vào những năm đầu của thời
kỳ đổi mới ở nước ta, chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường
theo định hướng XHCN.
Cũng như nhiều công ty tư nhân khác ở Việt Nam những năm đầu mới thành lập công ty cổ
phần đầu tư và phát triển công nghệ EAST-ASIAN đã gặp phải không ít những khó khăn và thử
thách cho các doanh nghiệp non trẻ trong cơ chế mới của nền kinh tế. Nhưng với quyết tâm vượt
khó để đứng vững trong cơ chế thị trường đang ngày càng phát triển ở Viêt nam, công ty đã mạnh
dạn đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như đầu tư về mặt con người để không ngừng mở rộng thị
trường đa dạng hoá sản phẩm, nhằm tạo được niềm tin vững trắc trên thị trường để tạo tiền đề phát
triển cho những năm tới.
Từ một công ty khi thành lập chỉ vẻn vẹn có ba kỹ sư và năm nhân viên kỹ thuật, sản phẩm của
công ty chỉ là những máy tính được nắp ráp thủ công, những sản phẩm phần mềm đơn giản để bán
ra thị trường. Mặc dù mới thành lập được hơn 5 năm tuổi đời còn ít nhưng đến nay công ty đã tạo
cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thương trườngvà thị trường tin học. Công ty đã tạo dựng
mối quan hệ ổn định với nhiều khác hàng lớn trong và ngoài nước. Các sản phẩm của công ty luôn
tạo được uy tín và được khách hàng ưa chuộng. Trụ sở chính mới của công ty đặt tại số 2 ngõ 190
đường Giải Phóng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. Đến nay tổng số nhân viên là 50 người trong đó số
kỹ sư Tin học điện tử là 30 người, cử nhân kinh tế là 20 người .
Quá trình phát triển của công ty được chia làm hai giai đoạn: 2002_2004 và 2004 đến nay.
Giai đoạn 1: 2002_ 2004
Nhiệm vụ : nghiên cứu khoa học ,nghiên cứu thị trườngvà thực hiện các hợp đồng kinh tế.
Công ty kinh doanh theo hướng lắp ráp thiết bị máy tính thủ công,tìm kiếm khách hàng, tạo chữ tín.

Giai đoạn 2: Từ năm 2004đến nay.
Công ty phát triển với tốc độ nhanh chóng và trở thành công ty khá mạnh, có uy tín về lĩnh
vực tin học ở Việt Nam, có quan hệ rộng rãi với các hãng máy tính lớn trên Thế giới , mở ra hàng
loạt các trung tâm ứng dụng tin học tại Việt Nam, bước đầu xâm nhập thị trường Thế giới.Công ty
hoạt động theo hướng chủ đạo là tin học , dịch vụ sau bán hàng và đạt được những thành tựu to lớn
góp phần nhỏ vào công cuộc đổi mới của đất nước .Và ngày càng khẳng định vị trí của mình trong
lĩnh vực công nghệ thông tin .




39
Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của công ty trong 3 năm 2002, 2003, 2004
Bảng hệ thống các chỉ tiêu Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1 Tổng doanh thu 3,526,489,568 4,926,416,895 5,789,324,819
2 Các khoản giảm trừ 39,856,732 65,497,654 95,746,387
3 Doanh thu thuần 3,486,632,836 4,860,919,241 5,693,578,432
4 Giá vốn hàng bán 3,359,823,245 4,539,815,682 4,997,808,032
5 Lợi nhuận gộp 126,809,591 321,103,559 695,770,400
6 Chi phí bán hàng 13,796,542 69,894,235 125,409,125
7 Chi phí QLDN 27,645,836 71,524,615 72,047,321
8 LN thuần từ HĐKD 85,367,213 179,684,709 498,313,954
a. Thu nhập HĐTC 9,824,750 14,356,719 25,643,057
b. Chi phí HĐTC 11,964,423 15,978,213 29,145,789
9 LN từ hoạt động TC -2,139,673 -1,621,494 -3,502,732
a. Thu nhập bất thường 2,561,389 1,321,943 65,561,389
b. Chi phí bất thường 2,415,623 3,170,562 25,415,623
10 LN từ HĐBT 145,766 -1,848,619 40,145,766
11 Tổng LN trước thuế 83,373,306 176,214,596 534,956,988
12 Thuế TNDN 26,679,458 56,388,671 171,186,236

13 Lợi nhuận sau thuế 56,693,848 119,825,925 363,770,752
14 Tỉ suất LN/ doanh thu 0.016 0.024 0.063
Tỉ lệ doanh thu / giá 1.158
15 vốn 1.050 1.085
16 Tỉ lệ lợi nhuận / vốn 0.019 0.024 0.071
17 Tỉ lệ doanh thu / vốn 1.199 0.989 1.130

Doanh thu thuần của cả công ty tăng từ 3.486.632.836 VND năm 2002 lên 4.860.919.241 VND
năm 2003 (tương đương với 139%) và năm 2004 là 5.693.578.432 VND (so với năm 2003 là
117%).
Tuy nhiên, do chi phí bán hàng năm 2003 là 69.89.235 VND , năm 2004 là 125.409.125 VND cao
hơn rất nhiều so với năm 2002 chỉ có 13.796.542VND.
Bên cạnh đó, lỗ từ hoạt động tài chính tăng lên, từ âm 2.139.673 VND năm 2002 lên tới âm
1.621.494 VND năm 2003 , âm 3.502.732 VND năm 2004.
Đó là những nguyên nhân chủ yếu làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2003 chỉ đạt 119.825.925 VND
(tăng lên 63.132.077 VND so với năm 2002 tương đương với 111,35%) và năm 2004 đạt
363.770.752 VND (tăng lên 307.076.904VND so với năm 2002 tương đương với đạt 203.58%).
Số nhân viên của công ty liên tục tăng, từ 20 người năm 2002 lên 30 người năm 2003, 40 người
năm 2004 .
2- Nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ EAST-ASIAN là một đơn vị hoạch toán kinh doanh
độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch. Công
ty được quyền tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước Việt Nam.
Công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, với cấp trên và đối




40
với người lao động trong doanh nghiệp. Công ty tổ chức và thực hiện phạm vi quyền hạn của mình
đối với các hoạt động:
- Tư vấn, xây dựng và triển khai các hợp đồng, kế hoạch, dự án…
- Tư vấn, thiết kế ứng dụng phần mềm.
- Dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử-Tin học.
- Huấn luyện, đào tạo, lắp đặt bảo hành bảo trì và các dịch vụ khác
- Tư vấn, đầu tư liên doanh liên kết trong và ngoài nước
- Sản xuất , lắp ráp sản phẩm điện tủ tin học

3- Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Là công ty cổ phần đầu tư, nên công ty đã chọn mô hình tổ chức theo cơ cấu trực tuyến như sau:
Sơ đồ tổ chức của công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH




PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KINH DOANH TRÁCH TÀI CHÍNH




Phòng Phòng kế Phòng Phòng Phòng
tiêu hoạch kinh Maketing Tài vụ Hành
thụ doanh Chính



Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức thành các phòng, các trung tâm phù hợp với đặc điểm
kinh doanh của công ty và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty do Hội đồng Thành viên phê
duyệt. Đứng đầu là Giám đốc điều hành công ty. Giám đốc điều hành là đại diện pháp nhân của
công ty có trách nhiệm tiếp nhận, sử dụng bảo toàn và phát triển vốn của công ty. Giúp việc cho
Giám đốc điều hành có 2 phó giám đốc chuyên trách được phân công quản lý các trung tâm và văn
phòng, cụ thể là:
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- Phó giám đốc phụ trách tài chính
Các phó giám đốc trực tiếp điều hành các trung tâm và văn phòng mà mình phụ trách, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao và hoạt động của các trung tâm, phòng ban trong
công việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi chức năng phục vụ cho việc ra quyết định quản lý và
chỉ đạo kịp thời của Giám đốc.
Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng nhưng giữa các phòng ban đều có mối liên hệ
mật thiết với nhau thể hiện từ việc cung cấp thông tin giao dịch, ký kết, thực hiện hợp đồng đến




41
khâu thanh lý hợp đồng kinh doanh theo quyết định của Giám đốc, mỗi phòng ban có chức năng cụ
thể sau:
Phòng tiêu thụ: có chức năng tiêu thụ sản phẩm làm sao để bán được hàng một cách nhanh nhất.
Phòng kế hoạch kinh doanh : Nghiên cứu thị trường tin học trong nước và quốc tế nhằm tìm kiếm
đối tác và thực hiện các hợp đồng theo kế hoạch kinh doanh. Chuyển giao công nghệ tin học tiên
tiến trên thế giới và Việt Nam thông qua các hợp đồng kinh tế. Quản lý và đề xuất chính sách giá,
điều kiện để các sản phẩm tin học, quản lý và phân phối kho hàng công nghệ thông tin. Xây dựng
chính sách và tổ chức triển khai các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm quảng cáo cho công ty.
Phòng marketing: Thực hiện chiến lược quảng cáo sản phẩm nhằm tăng uy tín của thương hiệu
lên.Luôn hướng dẫn và quảng bá sản phẩm của mình đến người tiêu dùng đây là khâu then chốt ảnh
hưởng đến lợi nhuận của công ty.
Phòng tài vụ : Quản lý và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản lý của Nhà
nước và công ty được thực hiện thông qua các chế độ báo cáo. Cung cấp đầy đủ chính sách kịp thời
về các thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính của công ty.Giúp cho ban giám đốc đưa ra quyết
định đúng lúc , kịp thời, đạt hệ quả cao. Đảm bảo các công việc phục vụ kinh doanh của công ty
cùng ban giám đốc đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh.
Phòng hành chính : Đây dược coi như mọt bộ phận văn phòng của công ty thực hiện các chính sách
đối nội và đối ngoại, giải quyết các thủ tục hành chính như giấy tờ, các trang thiết bị, các phương
tiện vận tải. Tổ chức quản trị cải thiện điều kiện sinh hoạt cho các cán bộ công nhân viên trong nơi
làm việc. Thực hiện các thủ tục về hợp tác quốc tế, các thủ tục cho cán bộ đi công tác, các trung tâm
là các đơn vị kinh tế, hoạt động theo hình thức báo số chịu sự giám sát và điều hành trực tiếp của
các phó giám đốc.

4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán .
4. 1-Tổ chức bộ máy kế toán


Bộ máy kế toán của doanh nghiệp theo mô hình tập trung.




TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN TRƯỞNG



PHÓ PHÒNG




NHÓM VẬT TƯ NHÓM PHÂN TÍCH NHÓM KẾ TOÁN

42
- Trưởng phòng tài vụ kiêm kế toán trưởng : có nhiệm vụ lãnh đạo chung về công tác kế toán, kí
duyệt thu, chi, trình duyệt kế hoạch tài chính, tổ chức và kiểm tra công tác kế toán tại văn phòng
công ty.
- Phó phòng tài vụ kiêm kiểm soát Tài chính : thực hiện các công việc do trưởng phòng giao, trực
tiếp giải quyết một số công việc như: sắp xếp nhân sự trong phòng kế toán (có sự thông qua của kế
toán trởng), phân phối công việc, có thể giải quyết một số công việc khi trởng phòng đi vắng trong
phạm vi được giao.
- Nhóm vật tư : Quản lý các kho hàng, các nguồn cung ứng vật tư cho đơn vị sản xuất.
+ Kho hàng : Đây là bộ phận chuyên cung cấp nguồn hàng cho việc sản xuất và kinh doanh.
+ Thủ kho : Là người có trách nhiệm kiểm kê hàng hóa xem số lượng hàng hóa trong kho nhập
xuất ra sao.
- Nhóm phân tích tài chính : bao gồm một người làm công tác phân tích tài chính giúp trưởng
phòng đưa ra các kế hoạch tài chính, các chỉ tiêu tài chính, và kiểm soát viên do phó phòng kiêm
nhiệm có nhiệm vụ giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện công việc của các nhân viên kế toán.
- Nhóm kế toán : làm công tác kế toán tại công ty, do phó phòng trực tiếp quản lý, được chia ra
thành các tổ: tổ hàng hoá, tổ phải trả, tổ phải thu, tổ tiền và tổ tổng hợp.
+ Tổ hàng hoá : thực hiện công tác kế toán liên quan đến nhập, xuất kho, vào phiếu kế toán ,sổ kho
cho tài khoản 156.
• Hình thức ghi sổ : Sổ TK 511, sổ TK 632, sổ kho, thẻ kho, sổ Tk 156.
• Quy trình ghi sổ : Hàng hóa nhập về gồm có giấy tờ giao nhận hàng hóa tổ hàng hóa
sẽ vào phiếu nhập kho, thủ kho sẽ vào sổ kho và thẻ kho, kế toán sẽ vào sổ TK 156,
kế toán sẽ theo dõi giá cả nhập vào và số lượng hàng nhập còn thủ kho sẽ theo dõi số
lượng hàng nhập.
+ Tổ phải trả : thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phải trả như phải trả nhà cung cấp, khách
hàng, công nhân viên, các tổ chức tài chính, Nhà nước...(vào phiếu kế toán cho các tài khoản đầu 3
bao gồm 333, 331, 334, 336, 338...)
• Hình thức ghi sổ: Phiếu chi, sổ TK 331, quỹ tiền mặt 111, sổ TK 112, sổ giá vốn
632, sổ Tk 113, sổ TK 333, sổTK 334, sổ TK 338.
• Quy trình ghi sổ: Sẽ làm các nghiệp vụ thanh toán khi có lệnh chi của phòng kế toán
xuất ra, khi có đầy đủ các hóa đơn chứng từ cần thiết cho 1 nghiệp vụ thanh toán và
được thể hiện trên sổ Tk 111, sổ TK 112, phiếu chi.




43
+ Tổ phải thu : thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến phải thu như: phải thu khách hàng, phải thu
của công nhân viên,doanh thu bán hàng , doanh thu bán hàng ,chiết khấu,giảm giá , phải thu khác
...( vào phiếu kế toán cho các tài khoản 131, 141, 138...)
• Hình thức ghi sổ: Phiếu thu, hóa đơn tài chính, sổ quỹ tiền mặt-111, sổ phải thu-131,
sổ doanh thu 511, sổ TK 136, sổ TK 138.
• Quy trình ghi sổ :Tổ phải thu sẽ thực hiện các nghiệp vụ phải thu khi có hóa đơn
chứng từ chưa được khách hàng thanh toán và sổ công nợ 131 mà phòng kế toán yêu
cầu.
+ Tổ tiền : bao gồm một thủ quỹ và hai nhân viên làm kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, thực
hiện tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng như: thu tiền từ khách hàng,
các chứng từ liên quan do tổ công nợ phải thu chuyển sang, trả tiền thuế cho Nhà nước khi tới hạn
nộp, trả tiền cho khách hàng khi tới hạn thanh toán... các chứng từ liên quan do tổ công nợ phải trả
chuyển sang.
• Hình thức ghi sổ : Sổ TK 1111, sổ TK 1112, sổ TK 112, phiếu thu, phiếu chi.
• Quy trình ghi sổ : Sẽ thực hiện các nghiệp vụ thu, chi dựa trên các phiếu thu, phiếu
chi mà kế toán tổ phải thu, phải trả đưa về và theo dõi tiền theo sổ TK 111, sổ
TK112
+ Tổ tổng hợp : bao gồm kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định:
Kế toán tổng hợp : Tổng hợp số liệu cuối ngày, cuối tuần, cuối tháng, cuối kỳ thực hiện phân bổ và
lập báo cáo tổng hợp cuối kỳ
Kế toán TSCĐ thực hiện nhiệm vụ nhập dữ liệu vào máy cho các nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ
như: nhập mua TSCĐ, tính khấu hao, thanh lý, nhượng bán TSCĐ...
• Hình thức ghi sổ : Sổ TK 642, sổ TK 511, sổ TK 632, sổ TK 331, sổ TK 131, phiếu
nhập, phiếu xuất, sổ cái, sổ TK 911, sổ theo dõi thuế GTGT 133, sổ TK 211.
• Quy trình ghi sổ : Tổ tổng hợp là tổ tổng hợp lại các nghiệp vụ kế toán phát sinh
trong ngày có thể tổng hợp lại số liệu ngay khi nghiệp vụ kế toán phát sinh xong
hoặc cuối ngày, cuối tuần hoặc cuối tháng…
Sự kết hợp giữa các tổ được thực hiện theo sơ đồ sau:
(3) Tổ phải (4)
thu

Tổ h ng hoá Tổ tiền


(1) (2)
Tổ phải
trả

Hàng hoá mua về nhập kho do tổ hàng háo theo dõi, các chứng từ về mua hàng sẽ được chuyển cho
tổ phải trả để theo dõi thanh toán với nhà cung cấp và Nhà nước.
(1) Khi tới hạn thanh toán tổ phải trả sẽ làm các thủ tục cần thiết để yêu cầu tổ tiền thanh
toán.
(2) Khi tiêu thụ hàng hoá, tổ hàng hoá sẽ làm thủ tục xuất kho và tiến hành ghi nhận hàng
đã xuất kho. Tổ phải thu căn cứ vào chứng từ bán hàng để theo dõi thanh toán với khách hàng.
(3) Đối với những khách hàng đã tới hạn thanh toán tổ phải thu phải tiến hành công tác thu nợ,
khi khách hàng chuyển ,trả tiền hàng thì tổ tiền sẽ tiến hành lập phiếu thu, phản ánh nghịêp vụ phát
sinh. Trong trường hợp khách hàng thanh toán bằng TGNH thì tổ tiền sẽ căn cứ vào giấy báo có để
phản ánh nghiệp vụ phát sinh.



44
4. 2- Hệ thống chứng từ sử dụng :
Chứng từ về tiền
Phiếu thu Bảng kê nộp tiền mặt
Phiếu chi Biên bản kiểm kê qui
Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
Giấy đề nghị tạm ứng Giấy đề nghị thanh toán
Bảng kê nộp séc
Giấy báo Nợ, giấy báo Có
Chứng từ vật tư, hàng hoá
Phiếu nhập kho Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Phiếu kê mua hàng
Hoá đơn GTGT
Chứng từ lao động tiền lương
Hợp đồng lao động
Bảng thanh toán lương
Giấy đi đường
Bảng kê thanh toán
Lệnh đìêu xe
Chứng từ TSCĐ
Hoá đơn mua tài sản Biên bản thanh lý TSCĐ
Bange kê khấy hao TSCĐ
Phiếu xuất kho tài sản (*) BB đánh giá lại TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ
(*): TSCĐ mua về đều được nhập kho sau đó mới xuất kho để sử dụng.
4. 3- Hệ hống tài khoản sử dụng :
Hệ thống tài khoản kế toán do doanh nghiệp sử dụng dựa trên QĐ số 1141/TC-QĐ-CĐKT ngày
1/11/1995 của Bộ Tài chính và thông tư số 10 TC/CĐKT ngày 20/3/1997 của Bộ Tài chính hướng
dẫn bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp. Nhưng do công ty sử dụng phần mềm kế toán Mỹ – dùng
cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nên công ty ASIAN chỉ sử dụng một số tài khoản cần
thiết phù hợp với công tác kế toán của mình. Đồng thời công ty cũng sử dụng những tài khoản mang
tính chất trung gian để tiện cho việc phân công công việc.
4. 4- Tổ chức sổ kế toán.
Việc hạch toán của công ty được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Hình thức sổ sử dụng là hình thức Nhật ký chung. Nhưng thực tế trong quy trình ghi chép các
nghiệp vụ phát sinh, kế toán đã bỏ qua công tác ghi Nhật ký và tiến hành ghi luôn vào Sổ chi tiết,
Sổ Cái tài khoản.
Các loại sổ sử dụng :
Sổ tổng hợp : Sổ Cái của các TK cấp 1.
Sổ, thẻ kế toán chi tiết :
- Thẻ kho.
- Sổ chi tiết TK được mở cho tất cả các TK cấp 2, 3, 4 mà doanh nghiệp sử dụng bao gồm : Sổ chi
tiết hàng hoá mở cho từng kho, từng loại mặt hàng. Sổ chi tiết thanh toán với người bán, với người
mua, với Ngân sách Nhà nước. . . Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay.
...
Sơ đồ trình tự thực hiện việc ghi sổ như sau :
Tổng hợp
chi tiết
Chứng từ (1) Sổ chi tiết (2) (3) Báo cáo
gốc
Sổ Cái
45
(1) Hàng ngày các chứng từ gốc phát sinh từ các bộ phận được chuyển trực tiếp cho kế toán chi tiết,
kế toán kiểm tra lại các chứng từ sau đó nhập dữ liệu vào máy bằng cách lập phiếu kế toán.
(2) Sau khi nhận được các thông tin do kế toán nhập vào, máy tiến hành ghi sổ kế toán chi tiết, sổ
Cái và lên các bảng tổng hợp, các báo cáo phục vụ quản trị nội bộ.
Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu của các sổ cái kế toán tiến hành lập các Báo cáo tài chính.
4. 5- Hệ thống báo cáo kế toán :
Các Baó cáo theo qui định chung của Nhà nước :
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng kê khai mức lương của công ty
Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp
Tờ khai thuế GTGT
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Các Báo cáo dùng cho quản trị nội bộ :
Báo cáo bán hàng(số lượng , giá cả, chủng loại …) Báo cáo các khoản phải thu
Báo cáo tổng lợi nhuận Báo cáo các khoản phải trả
Báo cáo chi phí Báo cáo hàng tồn kho
Báo cáo về sử dụng vốn Báo cáo quĩ
Báo cáo về nhân lực Báo cáo doanh thu



II- hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ
đông á.
1 - Đặc điểm tổ chức các nghiệp vụ thanh toán.
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại nên các nghiệp vụ thanh toán càng trở
nên có ý nghĩa quan trọng. Các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và với Nhà
nước là các nghiệp vụ thường xuyên diễn ra đòi hỏi có sự tổ chức công tác một cách hợp lý và có
hiệu quả. Chính vì vậy số lượng kế toán viên làm công tác hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
chiếm tỷ trọng lớn và được chia làm hai tổ : tổ phải thu (AR) và tổ phải trả (AP). Các khách hàng
được quản lý theo vùng, theo loại hình kinh doanh. Tất cả các đối tượng : khách hàng, nhà cung
cấp, cơ quan hải quan đều được mã hoá để ghi chép và quản lý.
2-Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán.
Mặc dù các nhà cung cấp của công ty bao gồm cả nhà cung cấp trong nước và nước ngoài nhưng
đối với mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu tính bằng ngoại tệ và ngoại tệ chủ yếu là USD.
Các chứng từ sử dụng để thanh toán bao gồm :
• Hoá đơn VAT , hoá đơn bán hàng.
• Vận đơn
• Giấy báo Nợ của Ngân hàng ( séc tiền mặt , séc chuyển khoản,uỷ nhiệm chi )
• Phiếu Chi




46
Để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, kế toán sử dụng tài khoản :
TK 331- Phải trả người bán. Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 :
- TK 3311 : Phải trả người bán
- TK 3312 : Đặt trước cho người bán
Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán, cả những nhà cung cấp thường xuyên và
nhà cung cấp nhỏ, lẻ.
Tất cả các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp của công ty đều được hạch toán qua TK 331 bao
gồm cả trường hợp thanh toán ngay bằng tiền.
Công ty áp dụng tỷ giá thực tế.
VD1 : Ngày 15/04/2003 cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ ASIAN mua hàng của Công ty
TNHH tin học Tân Thái Bình .Giá trị hàng mua : 2073 USD, thuế suất VAT 5%. Tỷ giá trong
ngày : 15. 475VND/USD.
Thời hạn thanh toán theo thoả thuận : ngày 15/04/2003 .Thời hạn thanh toán là sau 15
ngày kể từ ngày mua.
Ngày 24/04/2003 công ty thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt, tỷ giá 15.
478VND/USD. Do thanh toán trước hạn nên được hưởng chiết khấu 1% trên tổng số tiền thanh
toán.




Hoá đơn ( VAT ) Mẫu số : 01 GTKT- 3LL
Liên 2 : ( Giao khách hàng) KG/01-B
Ngày 3 tháng 12 năm 2003 Số 042616
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Tân Thái Bình .
Địa chỉ :197 Nguyễn Chí Thanh– Hà Nội Số tài khoản
Điện thoại : 7335462 MS : 0101107422

Họ tên người mua hàng :
Đơn vị : Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ ASIAN
Địa chỉ : số 250 đường Giải Phóng, Hà Nội Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : MS : 0101301010
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV Số lượng Đơn giá Thành tiền
tính
A B C 1 2 3=1x2
01 Noterbook Amada Bộ 03 15252300 45756900
CPU PIV 2.4 Ghz/ DDram
256mb/HDD 40Gb/FDD
Monitơr 15 DFX


Cộng tiền hàng 45756900
Thuế suất VAT 5% Tiền thuế 2287845
Tổng cộng tiền thanh toán 48044745

Số tiền viết bằng chữ : Bốn mươi tám triệu không trăm bốn bốn ngàn bảy trăm bốn




47
năm đồng

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, đóng dấu, họ tên)




Cùng ngày hàng hoá được nhập kho, kế toán vật tư lập Phiếu nhập kho. Căn cứ vào tỷ giá trong
ngày là 15875VND/USD tính ra giá trị hàng nhập bằng tiền Việt Nam.
Ngày24 tháng 04năm 2003 : Căn cứ vào hoá đơn VAT, phiếu nhập kho, kế toán tiến hành ghi sổ
chi tiết phải trả người bán (biểu số 1), sổ chi tiết theo dõi cả nguyên tệ và tiền VND. Tỷ giá 15.
478VND/USD.
(Đơn vị VND)
Nợ TK 156 :31207350
Nợ TK 133 : 315225.75
Có TK 331- 3311 : 31522575
Biểu Số 1
Công ty cổ phần đầu tư và Sổ chi tiết
phát triển EAST-ASIAN TK : 3311 – Phải trả người bán
Bảng kê chứng từ Tên : Công ty TNHH tin học Tuấn Thành
Mã NCC : 3040041
Từ ngày 15/04/2003 đến ngày 30/04/2003
Đơn vị tính : VNĐ

Sốhiệu Ngày Diễn giải TK Loại Tỷ Số ghi nợ Số ghi có
CT đối NT giá NT VNĐ NT VNĐ
ứng
Số dư đầu 3.920.000
kỳ
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
15/04/03 Mua hàng 156 USD 1547 1940 30021500
Tuấn 5
Thành
VAT 5% 133 USD 15.47 97 1501075
5
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
C1442 24/04/03 Trả tiền 111 31528686
mua hàng
Chiết khấu 711 315286.
thanh toán
Điều chỉnh 413 6111
tỷ giá
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Tổng PS 315286




48
Số dư cuối 4235286.
kỳ



Ngày 24/04/2003 tiến hành trả tiền cho người bán. Tỷ giá : 15. 478VND/USD.
Chiết khấu được hưởng 315286.86VND. Kế toán lập phiếu chi, số tiền thực chi là 31213400VND.




công ty EAST-ASIAN
phiếu chi Số : 1442
Ngày 24 tháng 04 năm 2003 Nợ TK : 3311
Có TK : 111
Họ và tên người nhận tiền : Công ty TNHH tin học Hoàng Thành
Địa chỉ : 24E Lý Nam Đế- Hà Nội.
Lý do chi : Trả tiền mua noterbook cho hoá. đơn
Số tiền : 31213400VNĐ
Bằng chữ :Ba mươi mốt triệu hai trăm mười ba ngàn bốn trăm đồng.
Kèm theo : Hoá đơn mua hàng, Phiếu nhập kho.
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) : Ba mươi mốt triệu hai trăm mười ba ngàn bốn trăm đồng
Chi, ngày24 tháng 04năm 2003
Thủ trưởng đơn vị KTT Người lập Thủ quỹ Người nhận tiền
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)




Căn cứ vào phiếu chi, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết phải trả người bán (Biểu số 2). Số chênh lệch
tỷ giá được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635.
Nợ TK 3311 : 31522575
Nợ TK 635 : 6111
Có TK 111 : 31213400
Có TK 515 :315286
Cuối kỳ, căn cứ vào số dư đầu kỳ, tổng phát sinh Nợ, tổng phát sinh Có, số dư cuối kỳ của từng sổ
chi tiết phải trả người bán, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán (Biểu số 2 – trang
53).




49
Biểu Số 2
Công ty cổ phần đầu tư và Bảng tổng hợp chi tiết
phát triển EAST-ASIAN TK : 3311 – Phải trả người bán
Bảng Cân đối bộ phận Từ ngày 1/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đon vị tính : VNĐ

Mã Tên Dư đầu kỳ Phát sinh nợ Phát sinh có Dư cuối kỳ
NCC Nợ Có Nợ Có
1260001 ctyTNHH 5400000 58500000 69250000 16150000
Tuấn
Thành
1260003 Cty thủy 35.345.000 35.345.000
sản Hà Nội
2260002 Cty tin học 45115000 45115000
Mai Hoàng
3040041 Cty thép 3.920.000 62.782.000 70.320.000 11.458.000
Hòa Phát
... ... ... ... ... ... ... ...
3040075 Cty phần 2.143.680 7.820.300 10.526.000 562.020
mềm STC
4050003 ctyTNHH 3456200 6350500 1260000 2793300
Trần Anh
… … … … … … … …
Cộng 646.212.34 1.384.312.15 6.505.312.71 6.296.983.63 856.744.72 1.183.866.87
4 5 2 4 2 7



Kế toán không thực hiện việc ghi Nhật ký chung. Khi nhập dữ liệu vào máy, máy tính sẽ ghi vào sổ
chi tiết sau đó sẽ tự động ghi vào Sổ Cái TK3311 (Biểu 3 – trang 54). Sổ Cái sẽ bao gồm các nghiệp
vụ liên quan tới tất cả các nhà cung cấp.




50
Biểu Số 3
Công ty cổ phần đầu tư và Sổ cái
phát triển EAST-ASIAN TK : 331 – Phải trả người bán
Bảng kê chứng từ Từ ngày 01/12/20023đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ

Số hiêu Ngày Diễn giải TK Loại Tỷ giá Số ghi nợ Số ghi có
CT đối NT NT VNĐ NT VNĐ
ứng
Số dư đầu 642.756.144 1.378.912.15
kỳ 5
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
KG/01-B 3/12/02 Mua hàng 156 USD 15.150 1.800 22.422.000
068249 CMS
VAT 5% 133 USD 15.150 90 1.121.100
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
KG/01-B 6/12/02 Trả tiền mua 156 USD 15.200 3.40 51.680.000
034928 hàng 0
VAT 5% 133 USD 15.200 170 2.584.00
Điều chỉnh 413 214.200
tỷ giá
BN 7/12/02 Đặt trước 112 15.000.000
14006 tiền hàng
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
PC 1442 10/12/02 Trả tiền mua 111 USD 15.200 23.384.600
hàng
Chíêt khấu 711 USD 15.200 236.200
thanh toán
điều chỉnh tỷ 413 77.700
giá
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
KG/01-B 12/12/02 Nhận hàng 156 USD 15200 ... ... 2.700 41.040.000
040271 đã đặt trước
tiền
VAT 5% 133 USD 15200 135 2.052.000
PC1454 12/12/02 Thanh toán 111 28.092.000
số thiếu
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Tổng PS 6.395.347.212 6.181.358.63
4
Số dư cuối 856.744.722 1.164.923.57
kỳ 7

VD2 : Ngày 8/10/2002, trả lại hàng mua của công ty phần mềm STC do không đúng quy cách, giá
trị hàng mua 3400 USD, thuế suất 5% . Tỷ giá trong ngày 15. 200 VND/USD.
Tỷ giá khi mua 15. 140 VND/USD.



51
Kế toán lập hoá đơn trả lại hàng mua và ghi sổ (Biểu số 3 - trang 54) :
Nợ TK 33101 : 54.049.800
Nợ TK 413 : 214.200
Có TK 133 : 2.584.000
Có TK 156 : 51.680.000

VD3 : Ngày 7/12/2002, ứng trước tiền hàng cho công ty thủy sản Hà Nội bằng tiền gửi Ngân hàng.
Số tiền : 15. 000. 000 VND
Ngày 12/12/2002, nhận hàng của công ty thủy sản Hà Nội, giá trị hàng mua : 2700 USD, tỷ giá 15.
200 VND/USD, thuế suất 5%. Cùng ngày công ty thanh toán nốt số còn thiếu bằng tiền mặt.
Căn cứ vào Giấy báo Nợ về việc ứng trước tiền hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 331- 33102 : 15. 000. 000
Có TK 111 : 15. 000. 000
Căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn mua hàng, Phiếu Chi ngày 10/12/2002, kế toán ghi sổ:
a) Nợ TK 156 : 41.040.000
Nợ TK 133 : 2.052.000
Có TK 331- 3312 : 15. 000. 000
Có TK 331- 3311 : 28.092.000
b)Nợ TK 331-3311 : 28.092.000
Có TK 111 : 28.092. 000

Kế toán không thực hiện việc ghi Nhật ký chung. Khi nhập dữ liệu vào máy, máy tính sẽ ghi vào sổ
chi tiết sau đó sẽ tự động ghi vào Sổ Cái TK3311 (Biểu 3 – trang 54). Sổ Cái sẽ bao gồm các nghiệp
vụ liên quan tới tất cả các nhà cung cấp.

3- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng.
Công ty ASIAN sử dụng hoá đơn VAT do Tổng cục thuế bán.
Các bộ phận bán hàng sẽ ký kết hợp đồng bán hàng và lập đề nghị xuất bán. Kế toán vật tư, hàng
hoá sẽ căn cứ vào hồ sơ để lập hoá đơn VAT và phiếu xuất kho. Bộ phận nào bán hàng sẽ chịu trách
nhiệm thu hồi công nợ và quản lý tình hình thu hồi công nợ.
Kế toán thanh toán sẽ căn cứ vào hoá đơn VAT , Phiếu Thu, Giấy báo Có của ngân hàng để ghi Sổ
chi tiết phải thu khách hàng.
Tài khoản sử dụng : TK 131- Phải thu khách hàng. Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản
cấp hai :
TK 1311- Phải thu của khách hàng
TK 1312- Khách hàng đặt trước
Sổ chi tiết phải thu khách hàng được mở cho tất cả các khách hàng, cả khách hàng thường xuyên và
không thường xuyên và được quản lý theo từng bộ phận.
Các trường hợp bán chịu, khách hàng ứng trước hay thu tiền ngay đều được hạch toán qua TK 131.
Kế toán sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ. Sổ chi tiết, sổ Cái TK 131 theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi
ra VND.
Phương pháp xác định nợ phải thu khó đòi :
Các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày được coi là nợ khó đòi và được xếp vào loại công nợ đặc biệt.
Khi một hợp đồng đã quá hạn thanh toán mà khách hàng chưa thanh toán, kế toán tiến hành kiểm
tra lại hợp đồng và các điều kiện giao nhận hàng. Có hai trường hợp xẩy ra :
- Trường hợp 1 : Lỗi trong giao nhận hàng, chất lượng hàng. . . thuộc về công ty thì kế toán phải
căn cứ vào thời gian đáo hạn thực tế (sau khi công ty đã sửa chữa xong các lỗi) để xác định lại thời
gian thanh toán cho khách hàng




52
- Trường hợp 2 : Công ty thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng khi đó kế toán phải kiểm tra
khả năng thanh toán của khách hàng và thúc ép đòi nợ hoặc bán khoản nợ phải thu này cho công ty
mua bán nợ.
Với các biện pháp quản lý công nợ phải thu và thu hồi nợ như trên, công ty đã quản lý sâu sát công
nợ của khách hàng. Công ty đã đưa ra được các phương án thu hồi nợ hợp lý, không để cho các
khoản nợ dây dưa quá lâu. Thời gian để các khoản nợ quá hạn được coi là nợ khó đòi là 90 ngày
chứ không phải là 2 năm như quy định của Bộ Tài chính. Việc xác định thời gian ngắn như vậy giúp
cho công ty áp dụng các biện pháp đòi nợ để thu hồi nợ một cách nhanh chóng và tương đối hiệu
quả. Tuy nhiên, không lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, công ty sẽ không có nguồn tài
chính để bù đắp đối với những khoản nợ không thu hồi được và cũng không bán được cho công ty
mua bán nợ.
VD4 : Ngày 4/10/2004 bộ phận dự án bán hàng cho Trường Đại Học Mở Hà Nội
Giá trị hàng bán : 1890 USD, đã bao gồm VAT 5%. Tỷ giá trong ngày : 15. 150 VND/USD. Thời
hạn thanh toán : 5/10/2002.
Ngày 15/10/2004 Trường Đại Học Dân Lập Thăng Long thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt. Tỷ giá
: 15. 200 VND/USD.

Hoá đơn ( VAT ) Mẫu số : 01 GTKT- 3LL
Liên 2 : ( Giao khách hàng) KG/01-B
Ngày 4 tháng 10 năm 2004 Số 034274
Đơn vị bán hàng : Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ EAST-ASIAN.
Địa chỉ : số 2 ngõ 190 đường Giải Phóng, Hà Nội Số tài khoản :
Điện thoại : MS : 0101301010

Họ tên người mua hàng :
Đơn vị : Trường Đại Học Mở Hà Nội
Địa chỉ : E5 Tạ Quang Bửu, Bách Khoa, Hà Nội Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : MS :
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV Số lượng Đơn giá Thành tiền
tính
A B C 1 2 3=1x2
01 Máy tính DNA Bộ 04 450 USD 1800 USD
PIII 500Ghz/ 128/ 30Gb/
15” Sam sung


Cộng tiền hàng 1800 USD
Thuế suất VAT 5% Tiền thuế 90USD
Tổng cộng tiền thanh toán 1890USD

Số tiền viết bằng chữ : Hai mươi tư ngàn sáu trăm bẩy mươi năm đô la.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, đóng dấu, họ tên)




53
Biểu Số 4
Công ty cổ phần đầu tư và Sổ chi tiết
phát triển EAST-ASIAN TK : 1311 – Phải thu khách hàng
Bảng kê chứng từ Tên Khách hàng : Trường ĐHDL Thăng Long
Mã KH : 5700026
Từ ngày 1/12/2002 đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ

Số hiêu Ngày Diễn giải TK Loại Tỷ giá Số ghi nợ Số ghi có
CT đối NT NT VNĐ NT VNĐ
ứng
Số dư đầu 3.264.720
kỳ
CY/03- 15/06/2 131 USD 15149 1560 23632440 26897260
1511 003
DH/03- 18/08/2 131 USD 15148 3500 53018000 48000000
4253 003
25/08/2 5018000
003
… … … … … … … … … …


Căn cứ vào hoá đơn VAT và phiếu xuất kho, kế toán ghi vào Sổ chi tiết phải thu khách hàng theo
dõi cho Trường Đại Học Dân Lập Thăng Long.
Nợ TK 131 : 28.633.500
Có TK 511 : 27.270.000
Có TK 33301- VAT phải nộp : 1.363.500
KG/01-B 4/12/02 Bán hàng bộ 511 USD 15.150 1.800 27.270.000
034274 phận dự án
VAT 5% 3331 USD 15.150 90 1.363.500
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
C1441 15/12/02 Thu tiền hàng 111 USD 15200 1.890 28.728.000
hoá đơn số
034274
Điều chỉnh tỷ 413 94.500
giá
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Tổng PS 484.693.500 468.350.000
Số dư cuối kỳ 19.608.220

Ngày 15/12/2002 căn cứ vào số nguyên tệ, tỷ giá kế toán tính ra số tiền bằng VND và ghi sổ chi
tiết (Biểu 4 ở trên):
Nợ TK 111 : 28.728.000
Có TK 131 : 28.633.500
Có TK 413 : 94.500
Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng.




54
Bảng tổng hợp chi tiết
Công ty cổ phần đầu tư và TK : 131 – Phải thu khách hàng
h phát triển EAST-ASIAN Từ ngày 1/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Bảng Cân đối bộ phận Đơn vị tính : VNĐ

Biểu Số 5

Mã Dư đầu kỳ Dư cuối kỳ
Tên Phát sinh nợ Phát sinh có
NCC Nợ Có Nợ Có
405004 Viện Dinh 6.784.632 26.784.485 24.996.874 8.572.243
8 Dưỡng
... ... ... ... ... ... ... ...
304009 Cty Nguyên 28.972.630 28.972.630
1 Hưng
... ... ... ... ... ... ... ...
570002 Trường 3.264.720 484.693.500 468.350.000 19.608.220
6 ĐHDL
Thăng Long
... ... ... ... ... ... ... ...
640042 Đài Truyền 4.876.662 10.972.350 9.984.672 5.864.340
1 Hình VN
... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng 984.720.98 793.987.42 17.075.735.61 13.977.328.42 1.292.496.87 892.349.94
8 2 1 0 9 1

Do kế toán không ghi Nhật ký chung nên số liệu từ Sổ chi tiết sẽ được ghi vào Sổ Cái TK 131-
theo dõi cho tất cả các khách hàng ở các bộ phận (Biểu 6 – trang 60)




55
Biểu Số 6
Công ty cổ phần đầu tư và Sổ cái
phát triển EAST-ASIAN TK : 131 – Phải thu khách hàng
Bảng kê chứng từ Từ ngày 01/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ

Số hiêu Ngày Diễn giải TK Loại Tỷ giá Số ghi nợ Số ghi có
CT đối NT NT VNĐ NT VNĐ
ứng
Số dư đầu 984.720.988 79.987.422
kỳ
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
KG/01- 4/12/02 Bán hàng của 511 USD 15.150 1.80 27.270.000
B bộ phận dự 0
034274 án
VAT 5% 3331 USD 15.150 90 1.363.500
4/12/02 Hàng bị trả 531 USD 15.200 450 6.840.000
lại
VD5 : Ngày 4/12/2002, khách hàng trả lại một chiếc Máy tính DNA, giá bán 450 USD, VAT 5%,
tỷ giá khi bán : 15. 460 VND/USD, tỷ giá trong ngày : 15. 454 VND/USD.
Bộ phận bán hàng lập biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại. Căn cứ vào biên bản, và phiếu
nhập kho, kế toán ghi sổ :
Nợ TK 531 : 6954300
Nợ TK 3331 : 347715
Nợ TK 413 : 2700
Có TK 131 : 7304715
Cùng ngày kế toán ghi sổ chi tiết phải thu của khách hàng và cuối kỳ lập bản chi tiết (Biểu 5 –
trang 59) và sổ cái ghi cùng ngày (biểu 6 – trang 60)

4- Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước.
4. 1- Thuế VAT .
a) VAT đầu vào.
Khi mua hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế VAT , kế toán căn cứ vào hoá đơn VAT , hoá hoá đơn
bán hàng để ghi sổ chi tiết VAT đầu vào được khấu trừ.
Đối với hàng nhập khẩu, căn cứ vào Thông báo thuế, phụ thu và tờ khai hàng nhập khẩu để ghi
VAT đầu vào được khấu trừ của hàng nhập khẩu.
Tài khoản sử dụng :
TK 133- VAT được khấu trừ. Được chi tiết thành các tài khoản cấp hai, cấp ba :
TK 1331- VAT được khấu trừ của hàng hoá
• TK 13311 : VAT của HHDV : 0%
• TK 13312 : VAT của HHDV : 3%
• TK 13313 : VAT của HHDV : 5%
• TK 13314 : VAT của HHDV : 10%
• TK 13315 : VAT của HHDV : 20%
TK 1332- VAT được khấu trừ của TSCĐ
Công ty chủ yếu sử dụng ba mức thuế suất : 3%, 5%, 10%.




56
Khi nhận được hoá đơn VAT , căn cứ vào mức thuế suất trên hoá đơn, kế toán vào sổ chi tiết cho
TK 133.
Khi nhận được hoá đơn bán hàng, kế toán tính ra số VAT được khấu trừ :
Thuế GTGT được khấu trừ = Giá mua hàng hoá x 3%
Sau đó căn cứ vào số thuế tính được, kế toán ghi sổ chi tiết của TK 133.
- VD1, 2, 3.




57
Biểu số 7
Công ty cổ phần đầu tư và Sổ chi tiết
phát triển EAST-ASIAN TK : 13313 – VAT được khấu trừ của HHDV 5%
Bảng kê chứng từ Từ ngày 01/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn giải TK Số tiền ghi Số tiên ghi có
chứng từ đối nợ
ứng
Số dư đầu kỳ 500.787.356 -
00718/ TBT 1/12/02 VAT của hàng hập khẩu 3331 19.237.000
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 068249 4/12/02 Vat 5% của hàng mua 131 1.121.100
... ... ... ... ... ...
BG/01-B 034928 6/12/02 VAT của hàng mua bị trả lại 131 2.584.000
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 040271 12/12/02 VAT hàng mua đặt trước tiền 2.052.000
... ... ... ... ... ...
31/12/02 Kết chuyển VAT được khấu 3331 198.456.297
trừ
Tổng PS 29.337.894 867.681.622
Số dư cuối kỳ - -

- VD 7 : Ngày 1/12/2002 nhập khẩu hàng hoá theo tờ khai số 52, nhận được Thông báo thuế, phụ
thu số 00718 về VAT và thuế nhập khẩu của hàng nhập khẩu, kế toán ghi sổ (Biểu 7 – trang 62) :
Nợ TK 1331 : 19. 237. 000
Có TK 33111 : 19. 237. 000
- Cuối tháng, kế toán kết chuyển VAT đầu vào được khấu trừ.




58
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Cục hải quan : TP H Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hải quan cửa khẩu : Sân bay Gia Lâm
Số : 00718/ TBT H nội, ng y 1 tháng 12 năm 2001


Giấy thông báo thuế, phụ thu
TB – 99
- Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; Luật thuế giá trị gia tăng
số 02/ 1997/ QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20
tháng 5 năm 1998.
- Căn cứ Quyết định số 151/TTG ngày 12 tháng 4 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về hình
thành và quản lý quỹ bình ổn giá.
- Trên cơ sở kết quả tự tính thuế, phụ thu của người khai báo hải quan.

Hải quan : . . . . . . . CKSB Gia Lâm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . thông báo :
Người nhập khẩu : . . . . . . . Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ EAST-
ASIAN…………… . . . . . . . . . . .
Mã số : . . . . . . . 0100990590. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.
Địa chỉ : . . . . . số 2 ngõ 190 đường Giải Phóng - Hà Nội. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..........
Số điện thoại : . . . 04- 8687983……. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..
Có trách nhiệm nộp số tiền thuế của lô hàng nhập khẩu thuộc tờ khai hải quan số 63/NKD – GL
ngày 1 tháng 12 năm 2001, bao gồm :
1. Thuế xuất khẩu : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng.
2. Thuế nhập khẩu : . . . . . …32. 968. 000, 00….... . . . . . . . . . . . . . đồng.
3. Thuế giá trị gia tăng : . . . . . . . 19. 237. 000, 00. . . . . . . . . . . . . . . . đồng.
4. Thuế tiêu thụ đặc biệt : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng.
5. Phụ thu : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng.
Tổng cộng : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 52. 205. 000, 00. . . . . . . . . . . . . . . . đồng.
(Bằng chữ : Năm mươi triệu hai trăm ba mươi ba ngàn đồng)
Trong thời hạn . . . 30 . . . ngày, kể từ ngày. . . 1. . . . . tháng . . . 12. . . năm. . . 2004. . người nhập
khẩu được thông báo phải nộp đủ tiền thuế ghi trong giấy thông báo này vào tài khoản 741- 01- 002
tại Kho bạc Nhà nước - Hai Bà Trưng- Hà Nội hoặc cho cơ quan thuế hải quan.
Nếu quá hạn trên mà chưa nộp thuế thì mỗi ngày sẽ bị phạt chậm nộp bằng 0, 1% của số thuế chậm
nộp.

Ng y 1 tháng 12 năm 2004 CƠ QUAN THUẾ HẢI QUAN
Người nhận thông báo ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI THUẾ
(ký, ghi rõ họ tên v chức vụ)


* Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết VAT đầu vào được khấu trừ.
Biểu Số 8




59
Công ty cổ phần đầu tư và Bảng tổng hợp chi tiết
phát triển EAST-ASIAN TK : 1331 – VAT Được khấu trừ
Bảng Cân đối bộ phận Từ ngày 1/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đon vị tính : VNĐ
Chỉ tiêu Dư đầu kỳ Phát sinh nợ Phát sinh có Dư cuối
kỳ
Nợ Có Nợ Có
VAT được khấu trừ 784.632.316 - 565,530,197 1,350,162,513 - -
của HHDV
3% 2.356.978 - 792.014 3.148.992 - -
5% 500.787.356 - 29.337.894 867.681.622 - -
10% 281.487.982 - 197.843.917 497.331.899 - -
VAT được khấu trừ 75.090.580 - - 75.090.580 - -
của TSCĐ
5% 59.123.457 - - 59.123.457 - -
10% 15.976.123 - - 15.967.123 - -
Cộng 859.722.896 - 565.530.197 1.425.253.093 - -
* Từ sổ chi tiết, máy sẽ ghi vào sổ Cái TK 1331.
Biểu số 9
Công ty cổ phần đầu tưvà Sổ Cái
phát triển EAST-ASIAN TK : 1331 – VAT được khấu trừ của HHDV
Bảng kê chứng từ Từ ngày 01/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu TK đối Số tiên ghi
Ngày Diễn giải Số tiền ghi nợ
chứng từ ứng có
Số dư đầu kỳ 784.632.316 -
TBT 00718 1/12/02 VAT của hàng nhập khẩu 3331 19.237.000
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 4/12/02 Vat 5% của hàng mua 131 1.121.100
068249
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 6/12/02 VAT của hàng mua bị trả lại 131 2.584.000
034928
... ... ... ... ... ...
KG/01B- 12/12/02 VAT hàng mua đặt trước tiền 2.052.000
040271
... ... ... ... ... ...
31/12/02 Kết chuyển VAT được khấu 3331 198.456.297
trừ
Tổng PS 565,530,197 1,350,162,513
Số dư cuối kỳ - -
b) VAT đầu ra.
Căn cứ vào :
- Hoá đơn VAT của hàng bán ra
- Thông báo thuế, phụ thu, quyết định miễn giảm thuế của hàng nhập khẩu
Kế toán ghi chép VAT phải nộp.




60
Tài khoản sử dụng : TK 3331 : VAT phải nộp, được chi tiết thành các tài khoản :
- TK 33311 : VAT phải nộp đầu ra
TK 333111 : VAT phải nộp đầu ra 0%
TK 333112 : VAT phải nộp đầu ra 3%
TK 333113 : VAT phải nộp đầu ra 5%
TK 333114 : VAT phải nộp đầu ra 10%
TK 333115 : VAT phải nộp đầu ra 20%
- TK 33312 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
TK 333121 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu 0%
TK 333122 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu 3%
TK 333123 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu 5%
TK 333124 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu 10%
TK 333125 : VAT phải nộp của hàng nhập khẩu 20%
Tuy nhiên công ty chỉ sử dụng các mức thuế suất : 5%, 10%
Cuối mỗi tháng, kế toán phải lập tờ khai VAT và nộp cho cơ quan thuế, kèm theo :
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra.
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào.
Công ty tiến hành nộp VAT theo tháng.
* Căn cứ vào các hoá đơn VAT :
- Số 034274 ngày 4/12/02
- Số 034213 ngày 3/12/02
- Số 034362 ngày 10/12/02
- Số 034317 ngày 12/12/02
Kế toán ghi sổ chi tiết TK 333113- VAT phải nộp đầu ra




Biểu số 10
Công ty cổ phần đầu tư Sổ chi tiết
và phát triển EAST- TK : 333113 – VAT phải nộp đầu ra 5%
ASIAN Từ ngày 01/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Bảng kê chứng từ Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn giải TK Số tiền ghi nợ Số tiên ghi




61
chứng từ đối có
ứng
Số dư đầu kỳ 1.052.552.985
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 3/12/02 Bán hàng bộ phận dự án 131 1.363.500
034213
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 4/12/02 Hàng bán bị trả lại 131 342.000
034274
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 10/12/02 Bán hàng đã ứng trước tiền 131 565.082
034302
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 12/12/02 VAT hàng mua đặt trước 131 2.052.000
034317 tiền
... ... ... ... ... ...
31/12/02 Kết chuyển VAT được khấu 1331 198.456.297
trừ
Tổng PS 1.257.364.910 1.013.330.357
Số dư cuối kỳ - 8.8.518.432

* Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp VAT phải nộp.

Biểu Số 11
Công ty cổ phần đầu tư và Bảng tổng hợp chi tiết
phát triển EAST-ASIAN TK : 3331 – VAT phải nộp
Bảng Cân đối bộ phận Từ ngày 1/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ

Dư đầu kỳ Dư cuối kỳ
Chỉ tiêu Phát sinh nợ Phát sinh có
Nợ Có Nợ Có
VAT phải nộp đầu ra - 625.101.484 703.034.758 555.035.624 - 450.102.350
5% - 445.672.971 226.455.327 154.792.007 - 374.009.651
10% - 179.428.513 503.579.431 400.243.617 - 76.092.699
VAT của hàng nhập - 427.451.501 527.330.152 458.294.733 - 358.416.082
khẩu
5% - 237.984.169 232.548.761 138.2436.790 - 143.682.198
10% - 189.467.332 294.781.391 320.047.943 - 214.733.884
Cộng - 1.052.552.985 1.257.364.910 1.013.330.357 - 8.8.518.432
Trở lại VD7, theo tờ khai số 52, VAT phải nộp : 19. 237. 000 VND, thời hạn nộp : 15/12/2002.
Ngày 15/12/2002 công ty tiến hành nộp VAT hàng nhập khẩu của tờ khai số 52 bằng chuyển khoản,
giấy báo Nợ số 034827, kế toán ghi :
Nợ TK 33311 : 19. 237. 000
Có TK 112 : 19. 237. 000
Ngày 28/12/2002, công ty tạm nộp VAT của tháng 11/2002. Căn cứ vào giấy báo Nợ số 034832,
kế toán ghi :
Nợ TK 33311 : 40.000.000




62
Có TK 112 : 40.000.000
- Cuối tháng, kế toán kết chuyển số VAT đầu vào được khấu trừ với số VAT phải nộp.
Nợ TK 33311 : 12. 746. 974. 892
Có TK 133 : 12. 746. 974. 892
Từ sổ chi tiết, máy sẽ ghi vào sổ Cái TK 3331.

Biểu số 12
Công ty cổ phần đầu tư và Sổ Cái
phát triển EAST-ASIAN TK : 3331 – VAT phải nộp
Bảng kê chứng từ Từ ngày 01/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ

Số hiệu Ngày Diễn giải TK đối Thuế Số tiền ghi nợ Số tiên ghi
chứng từ ứng Suất có
Số dư đầu kỳ - 1.052.552.985
TBT 1/12/02 VAT của hàng nhập khẩu 1331 5% 19.237.000
00718
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 4/12/02 Vat 5% của hàng mua 131 5% 1.121.100
068249
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 6/12/02 VAT của hàng mua bị trả 131 5% 2.584.000
lại
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 12/12/02 VAT hàng mua đặt trước 131 5% 2.052.000
034317 tiền
... ... ... ... ... ...
BN 15/12/02 Thanh toán tiền VAT của 112 5% 19.237.000
034827 TK 63
... ... ... ... ... ...
BN 28/12/02 Tạm nộp VAT tháng 112 5% 40.000.000
034832 11/2001
... ... ... ... ... ...
31/12/02 Kết chuyển VAT được 1331 198.456.297
khấu trừ
Tổng PS 1.257.364.910 1.013.330.357
Số dư cuối kỳ - 8.8.518.432

Khi báo cáo quyết toán được duyệt (tháng 3 năm 2003), kế toán căn cứ vào thông báo thuế để xử lý
số thừa, thiếu.
4. 2- Thuế Nhập khẩu.
Mỗi lần nhập khẩu hàng hoá, căn cứ vào Thông báo thuế, phụ thu và tờ khai hàng nhập khẩu, kế
toán ghi tăng số thuế nhập khẩu phải nộp.
Đối với hàng hoá thuộc diện miễn giảm thuế, căn cứ vào quyết định về việc điều chỉnh thuế để ghi
giảm thuế nhập khẩu phải nộp.
Khi nộp thuế, căn cứ vào giấy báo Nợ hoặc Phiếu Chi, kế toán ghi giảm thuế nhập khẩu phải nộp.




63
Tài khoản sử dụng : TK 33313- Thuế xuất, nhập khẩu .
Do công ty không thực hiện xuất khẩu mà chỉ nhập khẩu nên tài khoản này chỉ để theo dõi thuế
nhập khẩu. Sổ chi tiết thuế nhập khẩu được mở cho từng cơ quan hải quan (VD : Hải quan Gia
Lâm, Hải quan Nội Bài. . . )
VD8 : Ngày 5/12/2002 công ty nhập khẩu một lô hàng thuộc diện miễn giảm thuế, giá trị lô hàng :
17. 980 USD, thuế nhập khẩu 15%, VAT 5%, tỷ giá 15.440 VND/USD. Do thuộc diện miễn giảm
thuế nên thuế nhập khẩu chính thức chỉ còn 10% tuy nhiên cơ quan thuế chưa có quyết định về việc
miễn giảm thuế. Kế toán tính ra số thuế nhập khẩu ban đầu và thuế nhập khẩu được miễn giảm như
sau :
- Thuế nhập khẩu = 17.980USD x 15% x 15. 440 VND/ USD
= 41641680VND
- Thuế nhập khẩu phải nộp = 17.980USD x 10% x 15. 440 VND/ USD
= 27.761120. VND
- Thuế nhập khẩu được miễn giảm =41641680– 27.761120 = 13.880560 (VND)
Căn cứ vào tờ khai thuế số 63 và Thông báo thuế, phụ thu số 00718 về thuế nhập khẩu ban đầu tạm
nộp, kế toán ghi sổ thuế nhập khẩu như sau :
Nợ TK 156 : 27.761120
Nợ TK 1388 : 13.880560
Có TK 33313 : 41641680




64
Biểu số 13
Công ty cổ phần đầu Sổ chi tiết
tư và phát triển TK 33313 – VAT Xuất, nhập khẩu
EAST-ASIAN Tên : Hải quan gia lâm
Bảng kê chứng từ Mã : 1020005
Từ ngày 01/12/2003đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn Giải TK Đối Số tiền Số tiền
chứng từ ứng ghi nợ ghi có
Số dư đầu kỳ 156.972.345
... ... ... ... ... ...
TBT 00718 1/12/02 VAT nhập khẩu TK số 63 156 32.968.000
... ... ... ... ... ...
TBT 00740 7/12/02 VAT nhập khẩu ưu đãi của 156 27.221.720
TK số 84
VAT nhập khẩu miễn giảm 1388 13.610.860
... ... ... ... ... ...
00269 8/12/02 VAT nhập khẩu được miễn 1388 13.610.860
giảm TK số 84
... ... ... ... ... ...
BN 140846 15/12/02 Nộp VAT nhập khẩu của 112 32.968.000
TK số 63
... ... ... ... ... ...
BN 143028 20/12/02 Thanh toán tiền VAT 112 27.221.720
nhập khẩu TK số 84
... ... ... ... .... ...

Tổng PS 112.845.320 128.743.114
Số dư cuối kỳ 172.870.139

Như vậy, kế toán chỉ tính vào giá trị hàng mua phần thuế nhập khẩu ưu đãi, phần được miễn giảm
đã được hạch toán vào TK 1388- phải thu khác.
- Ngày 8/12/2002, kế toán nhận được quyết định miễn giảm VAT xuất nhập khẩu, kế toán ghi :
Nợ TK 33313 : 13.610.860
Có TK 1388 : 13.610.860
- Ngày 20/12/2002 thanh toán tiền thuế nhập khẩu của tờ khai số 84 bằng tiền gửi ngân hàng,
giấy báo Nợ số 143028, kế toán ghi :
Nợ TK 33313 : 27.221.720
Có TK 112 : 27.221.720
• Cuối kỳ, kế toán lập Bảng tổng hợp VAT Xuất nhập khẩu.


Biểu Số 14




65
Công ty cổ phần đầu tư và Bảng tổng hợp chi tiết
phát triển EAST-ASIAN TK : 33313 – VAT xuất, nhập khẩu
Bảng Cân đối bộ phận Từ ngày 1/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đon vị tính : VNĐ

Mã Số Tên Dư đầu kỳ Phát sinh nợ Phát sinh có Dư cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có
4050048 Hải quan gia 156.972.345 112.845.320 128.743.114 - 172.870.139
lâm
... ... ... ... ... ... ... ...
3040091 Hải quan nội 280.121.784 198.356.998 189.463.235 - 191.184.415
bài
... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng 545.782.351 458.942.310 478.754.649 - 565.594.690

* Số liệu của sổ chi tiết sẽ được nhập sổ Cái. Sổ Cái TK 33313 theo dõi cho tất cả các cơ quan hải
quan tại các cửa khẩu doanh nghiệp có hàng hoá nhập khẩu.

Biểu số 15
Công ty cổ phần đầu tư Sổ Cái
và phát triển EAST-ASIAN TK : 33313 – VAT xuất, nhập khẩu
Bảng kê chứng từ Từ ngày 01/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn giải TK đối Số tiền ghi nợ Số tiên ghi
chứng từ ứng có
Số dư đầu kỳ - 545.782.351
TBT 1/12/02 VAT nhập khẩu của 52 GL 156 19.237.000
00718
... ... ... ... ... ...
TBT 4/12/02 Vat nhập khẩu ưu đãi của TK 156 1.121.100
00749 84
VAT nhập khẩu được miễn 1388 2.584.000
giảm
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 12/12/02 VAT hàng mua đặt trước tiền 1388 2.052.000
034317
... ... ... ... ... ...
BN 15/12/02 Thanh toán tiền VAT của TK 112 19.237.000
034827 63
... ... ... ... ... ...
BN 28/12/02 Tạm nộp VAT tháng 11/2001 112 40.000.000
034832
... ... ... ... ... ...
Tổng PS 458.942.310 478.754.649
Số dư cuối kỳ - 565.594.690
4. 3- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kế toán thuế căn cứ vào :




66
- Thông báo nộp thuế
- Quyết định nộp thuế (giấy đề nghị thanh toán)
- Giấy báo Nợ
- Quyết toán thuế được duyệt.
Để ghi sổ chi tiết thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng : TK 33314- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cuối mỗi tháng, công ty tính ra số thuế TNDN phải nộp.
- Công ty tiến hành nộp thuế TNDN theo quý
- Đến tháng 3 năm sau (năm 2003), khi quyết toán, công ty sẽ tính ra chính thức số thuế TNDN
phải nộp năm 2002 và ghi bổ sung theo số chênh lệch.
Ngày 28/12/2002 tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý III năm 2002 căn, cứ vào giấy báo Nợ
kế toán ghi :
Nợ TK421 : 15.798.570
Có TK 112 : 15.798.570
Ngày 31/12/012 tính ra số thuế TNDN phải nộp của tháng 12/ 02
Nợ TK 4212 : 23. 998. 460
Có Tk 33314 : 23. 998. 460
Biểu số 16
Công ty cổ phần đầu tư Sổ chi tiết
và phát triển EAST- TK 33314 – thuế Thu nhập doanh nghiệp
ASIAN Từ ngày 01/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Bảng kê chứng từ Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn Giải TK Đối Số tiền Số tiền
chứng từ ứng ghi nợ ghi có
Số dư đầu kỳ 56.975.342
BN 157830 28/12/02 Tạm nộp thuế TNDN quý 112 15.798.570
III năm 2002
31/12/02 Tính thuế TNDN tháng 12 4212 23. 998. 460
năm 2002
Tổng PS 15.798.570 23.998.460
Số dư cuối kỳ 65.175.230

4. 4- Thuế nhà đất, tiền thuê đất.
Tài khoản sử dụng : TK 33317- Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Đầu năm công ty phải nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất cho cả năm và tính vào chi phí quản lý
của tháng 1.
Ngày 15/1/2002 nhận được thông báo thuế về thuế nhà đất, tiền thuê đất cho cả năm :
Nợ TK 642 : 30. 600. 000
Có TK 33317 : 30. 600. 000
Ngày 30/1/2002, nộp tiền thuê đất, thuế nhà đất bằng chuyển khoản, giấy báo Nợ số 020816.
Nợ TK 33317 : 30.600. 000
Có TK 112 : 30.600. 000
Việc tính tiền thuế nhà đất của cả năm vào chi phí quản lý của tháng 1 đã làm cho chi phí quản lý
cũng như tổng chi phí tháng 1 tăng cao, ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh. Nếu như công ty tiến
hành phân bổ chi phí cho tất cả các tháng trong năm thì mỗi tháng chi phí về thuế nhà đất chỉ là
2.550.000 VND và chi phí quản lý tháng 1 sẽ giảm đi 28.050.000 VND (= 30.600.000 –
2.550.000).




67
Biểu số 17
Công ty cổ phần đầu tư Sổ chi tiết
và phát triển EAST- TK 33317 – thuế nhà đất tiền thuê đất
ASIAN Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/01/2003
Bảng kê chứng từ Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn Giải TK Đối Số tiền Số tiền
chứng từ ứng ghi nợ ghi có
Số dư đầu kỳ - -
TBT/VX 17 15/01/02 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 642 30.600.000
phải nộp
BN 019452 30/01/02 Nộp tiền thuế nhà đất, tiền 112 30.600.000
thuê đất
Tổng PS 30.600.000 30.600.000
Số dư cuối kỳ -

4. 5- Thuế thu nhập cá nhân.
Hàng tháng, căn cứ vào thông báo thuế để tạm nộp thuế thu nhập cá nhân.
Cuối tháng kế toán phải nộp bảng kê số người thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, tạm tính thuế
thu nhập cá nhân dựa trên thu nhập thực tế của tháng đó và nộp cho cơ quan thuế. Kế toán sẽ căn cứ
vào thông báo thuế và giấy báo nợ về việc nộp thuế để ghi sổ.
Tài khoản sử dụng : TK 333181- Thuế thu nhập cá nhân
Ngày 5/12/2002 nhận được thông báo thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tháng 11/2002.
Nợ TK 334 : 4.200. 000
Có TK 333181 : 4.200. 000
Ngày 20/ 12/2002 căn cứ giấy báo Nợ số 143030, kế toán ghi :
Nợ TK 333181 : 4.200. 000
Có TK 112 : 4.200. 000




68
Biểu số 18
Công ty cổ phần đầu tư Sổ chi tiết
và phát triển EAST- TK 333181 – thuế Thu nhập cá nhân
ASIAN Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2003
Bảng kê chứng từ Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn Giải TK Đối Số tiền Số tiền
chứng từ ứng ghi nợ ghi có
Số dư đầu kỳ - 3.090.000
BN 157830 5/12/02 Thuế thu nhập cá nhân phải 334 4.200. 000
nộp tháng 11/2001
BN 143030 20/12/02 Nộp tiền thuế thu nhập cá 112 4.200. 000
nhân
... ... ... ... ... ...
Tổng PS 4.200. 000 4.200. 000
Số dư cuối kỳ 3.090.000
4. 6- Thuế môn bài.
Căn cứ vào Thông báo thuế, Phiếu Chi, kế toán ghi sổ chi tiết thuế môn bài.
Tài khoản sử dụng : TK333182- Thuế môn bài
Đầu năm công ty nộp thuế môn bài cả năm cho công ty, cửa hàng của công ty. Tổng số thuế môn
bài phải nộp là 1.400. 000 VND
Ngày 2/1/2002 nhận được thông báo thuế về số thuế môn bài phải nộp cả năm, kế toán ghi :
Nợ TK 642 : 1. 400. 000
Có TK 333182 : 1. 400. 000
Căn cứ vào Phiếu Chi, kế toán ghi :
Nợ TK 333182 : 1. 400. 000
Có TK 111 : 1. 400. 000


Biểu số 19
Công ty cổ phần đầu tư Sổ chi tiết
và phát triển EAST- TK 333182 – thuế Môn bài
ASIAN Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/01/2003
Bảng kê chứng từ Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn Giải TK Đối Số tiền Số tiền
chứng từ ứng ghi nợ ghi có
Số dư đầu kỳ - -
TBT/VX 17 15/01/02 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 642 1.400.000
phải nộp
BN 019452 30/01/02 Nộp tiền thuế nhà đất, tiền 112 1.400.000
thuê đất
Tổng PS 1.400.000 1.400.000
Số dư cuối kỳ - -

4. 7- Phí trước bạ.
Tài khoản sử dụng : TK 33319- Phí, lệ phí
Ngày 12/6/2002 công ty mua 1 ô tô tải để phục vụ cho vận chuyển trị giá 35. 000 USD




69
Công ty phải nộp phí trước bạ 2%, tỷ giá 15. 168 VND/USD. Kế toán ghi sổ :
Nợ TK 211 : 10.617.600
Có TK 33319 : 10.617.600
Ngày 13/6/2002 nhận được giấy báo Nợ, kế toán ghi :
Nợ TK 33319 : 10.617.000
Có TK 112 : 10.617.600
Tất cả các nghiệp về thuế, phí, lệ phí phát sinh trong kỳ được tập hợp vào
TK333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước .

Biểu số 20
Công ty cổ phần đầu tư Sổ chi tiết
và phát triển EAST- TK 33319 – Phí trước bạ
ASIAN Từ ngày 01/6/2003 đến ngày 31/6/2003
Bảng kê chứng từ Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn Giải TK Đối Số tiền Số tiền
chứng từ ứng ghi nợ ghi có
Số dư đầu kỳ - -
006897 12/6/02 Phí trước bạ phải nộp 211 10.617.600
BN 037645 13/6/02 Nộp phí trước bạ 112 10.617.600
Tổng PS 10.617.600 10.617.600
Số dư cuối kỳ - -


• Từ sổ chi tiết, máy sẽ ghi vào sổ Cái TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước




Biểu số 21
Công ty cổ phần đầu tư và Sổ Cái
phát triển EAST-ASIAN TK : 333 – VAT và các khoản phải nộp nhà nước
Từ ngày 01/12/2003 đến ngày 31/12/2003
Đơn vị tính : VNĐ
Số hiệu Ngày Diễn giải TK đối Số tiền ghi nợ Số tiên ghi
chứng từ ứng có



70
Số dư đầu kỳ - 354.478.213
TBT 00718 1/12/02 VAT của hàng nhập khẩu 1331 19.237.000
... ... ... ... ... ...
5/12/02 Thuế thu nhập cá nhân 4.200.000

TBT 00740 7/12/02 VAT nhập khẩu ưu đãi của 156 27.221.720
TK 84
VAT nhập khẩu được miễn 1388 13.610.860
giảm
... ... ... ... ... ...
00269 8/12/02 VAT nhập khẩu được miễn 1388 13.610.860
giảm
... ... ... ... ... ...
KG/01-B 10/12/02 Bán hàng đã ứng trước tiền 131 565.082
034274
... ... ... ... ... ...
BN 034827 15/12/02 Thanh toán tiền VAT của TK 112 19.237.000
63
... ... ... ... ... ...
BN 143028 20/12/02 Thanh toán tiền VAT nhập 112 27.221.720
khẩu của TK 84
... ... ... ... ... ...
BN 034832 28/12/02 Tạm nộp VAT tháng 11/2001 112 40.000.000
... ... ... ... ... ...
BN 034836 28/12/02 Tạm nộp VAT TNDN quý IV 112 15.798.570
năm 2001
... ... ... ... ... ...
31/12/02 Tính VAT TNDN quý IV năm 4212 23.998.460
2001
Tổng PS 517.364.910 523.429.780
Số dư cuối kỳ - 360543.083

Cuối quý, năm công ty phải bảo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về số thuế phải
nộp, số đã nộp, số còn phải nộp trong phần II của Báo cáo kết quả kinh doanh. Các Báo cáo của
công ty đã được lập theo quyết định 167/QĐ-BTC .

III- Phân tích tình hình thanh toán của công ty cổ phần đầu tư và phát triển east-ASIAN
Bảng tính toán các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán.

STT Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
1 Hệ số thanh toán hiện hành 1, 084 1, 072 1, 083
( Tổng TS/ Nợ phải trả)
2 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 1, 431 1, 225 1, 415
( TSLĐ/ Nợ ngắn hạn )
3 Hệ số thanh toán nhanh 0, 356 0, 248 0, 149




71
( Tiền & ĐTNH / Nợ ngắn hạn )
4 Hệ số khả năng thanh toán TSLĐ 0, 248 0, 202 0, 105
( Tiền & ĐTNH / TSLĐ )
5 Tỷ lệ các khoản phải thu so với 61, 4 58, 96 61, 51
các khoản phải trả (%).
6 Tỷ lệ các khoản phải trả so với 162, 9 169, 59 162, 56
các khoản phải thu (%).
7 Số vòng quay các khoản phải thu 4, 820 5, 365 13, 397
( Tổng số tiền hàng bán chịu / Nợ
phải thu bình quân )
8 Thời gian một vòng quay các 75 67 27
khoản phải thu
( Thời gian kỳ phân tích / số vòng
quay các khoản phải thu )
9 Số vòng quay các khoản phải trả 2, 567 2, 956 5, 249
( Tổng số tiền hàng mua chịu / Nợ
phải trả bình quân )
10 Thời gian một vòng quay các 140 122 69
khoản phải trả
( Thời gian kỳ phân tích / số vòng
quay các khoản phải trả )

Theo số liệu trên ta thấy hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đều lớn hơn 1
chứng tỏ tổng tài sản của công ty đảm bảo thanh toán tổng số nợ phải trả và tài sản lưu động
(TSLĐ) đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn, tuy nhiên các tỷ số này không cao (≈1 ) do các khoản nợ
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn rất cao (đạt tới
92,3% năm 2004) chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của công ty rất thấp cho thấy tình hình tài
chính không khả quan.
Hệ số thanh toán nhanh trong 3 năm có chiều hướng giảm đi : từ 0,356 năm 2002 còn 0,
248 năm 2003; 0,149 năm 2004 và trong cả 3 năm đều thấp hơn 0,5. Khả năng thanh toán nhanh
như vậy là quá thấp. Điều này xuất phát từ việc tăng các khoản nợ ngắn hạn và giảm vốn bằng tiền.
Hệ số khả năng thanh toán TSLĐ : khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ có xu hướng
giảm đi, từ 0,248 năm 2002 còn 0,202 năm 2003 và 0,105 năm 2004 do vốn bằng tiền giảm nhưng
các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng lên.
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả trong 3 năm đều nhỏ hơn 1 cho thấy công
ty đi chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị chiếm dụng vốn.
Số vòng quay các khoản phải thu tăng lên (từ 4,82 năm 2002 lên 5,36 năm 2003 và 13,37
năm 2004) và thời gian một vòng quay giảm xuống từ 75 ngày năm 2002 còn 27 ngày năm 2004
cho thấy công ty đã có nhiều cố gắng trong việc thu hồi nợ.




72
Số vòng quay các khoản phải trả cũng tăng từ 2,567 năm 2002 lên 5, 249 năm 2004. Thời
gian một vòng quay các khoản phải trả được rút ngắn từ 140 ngày năm 2002 còn 69 ngày năm 2004.
Tuy nhiên thời gian một vòng quay các khoản phải trả vẫn lớn hơn 2,6 lần so với thời gian một
vòng quay các khoản phải thu cũng chứng tỏ công ty chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị chiếm dụng.
Bảng phân tích các khoản phải thu, phải trả


Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Cuối năm so với đầu năm
Số tiền Tỷ trọngSố tiền Tỷ trọng Chênh lệch Tỷ lệ
I- Các khoản phải
thu 1.858.417.787 100% 2.770.000.462 100% 911.582.675 149%
1 Phải thu khách hàng 992.709.433 53.4% 1.272.496.879 45.9% 279.787.446 128%
2 Trả trước cho người
bán 277.482.874 14.9% 856.744.722 30.9% 579.261.848 309%
3 Thuế GTGT được
khấu trừ 90.776.021 4.9% - - -90.776.021 0%
4 Phải thu nội bộ 276.409.644 14.9% 10.505.060 0.4% -265.904.584 4%
5 Phải thu khác 14.293.830 0.8% 32.067.103 1.2% 17.773.273 224%
6 Tạm ứng 13.299.308 0.7% 23.967.934 0.9% 10.668.626 180%
7 Thế chấp ký quỹ ký 193.446.677 10.4% 574.218.764 20.7% 380.772.087 297%
cước ngắn hạn
II- Các khoản phải
trả 7.977.696.648 100% 9.155.767.424 100% 1.178.070.776 115%
1 Vay ngắn hạn 4.586.521.320 57% 3.974.402.802 43% -612.118.518 87%
2 Phải trả cho ngời bán1.297.792.109 16% 1.164.923.577 13% -132.868.532 90%
3 Người mua trả tiền
trước 290.683.112 4% 792.349.941 9% 501.666.829 273%
4Thuế & các khoản
phải nộp 108.782.453 1% 360.543.083 4% 251.760.630 331%
5 Phải trả phải nộp
khác 325.923.819 4% 110.506.912 1% -215.416.907 34%
6Phải trả khác 452.678.940 6% 295.478.630 3% -157.200.310 65%
7 Vay dài hạn 915.314.895 11% 2.457.562.479 27% 1.542.247.584 268%
8 Nhận ký quỹ ký cư-
ợc dài hạn - - - - - -



Với sự biến động các khoản phải thu và các khoản phải trả đầu năm và cuối năm 2004:
- Các khoản phải thu: tổng số các khoản phải thu đầu năm là 1.858.417.787VNĐ, cuối năm là
2.770.000.462VNĐ, so với đầu năm đã tăng lên 911.582.675VNĐ đạt 149%
Đi sâu vào xem xét các khoản phải thu ta thấy:




73
Phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất - đầu năm là 64,2%, cuối năm là 53.4% so với đầu năm
tăng 279.787.446 VNĐ, đạt 45.9%
Trả trước cho người bán tăng 579.261.848 VNĐ bằng 309%so với đầu kỳ.
VAT được khấu trừ đầu năm là 90.776.021 VNĐ cuối năm bằng 0 chứng tỏ VAT của hàng bán ra
nhiều hơn VAT đầu vào được khấu trừ. Như vậy công ty đã tăng doanh thu bán ra và góp phần
đóng thuế GTGT cho nhà nước.
Phải thu nội bộ giảm đáng kể, cuối năm so với đầu năm giảm được 265.904.584 VNĐ và chỉ bằng
4%. Điều đó thể hiện công ty đã thực hiện tốt công tác thanh toán và điều chuyển vốn với cửa hàng
của công ty.
Các khoản phải thu khác, tạm ứng, ký quỹ, ký cược ngắn hạn đều tăng hơn 297%, điều này cũng
phù hợp sự mở rộng quy mô hoạt động của công ty.
- Các khoản phải trả: đầu năm 2003 tổng số các khoản phải trả là 7.977.696.648 VNĐ cuối năm là
9.155.767.424 VNĐ, tăng hơn so với đầu năm là 1.178.070.776 VNĐ và đạt 115%. Trong đó vay
ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất (đầu năm là 57% cuối năm là 43 % so với đầu năm chỉ bằng
87%), sau đó là phải trả người bán và vay dài hạn. Vay dài hạn cuối năm tăng lên và đạt 268%.
Tổng hợp lại, có thể thấy tình hình tài chính của công ty là chưa khả quan, tổng các khoản nợ ngắn
hạn và dài hạn đều tăng, các hệ số thanh toán tương đối thấp và không đảm bảo khả năng thanh toán
tức thời. Công ty nên có biện pháp làm tăng vốn bằng tiền để tăng khả năng thanh toán, đồng thời
tăng cường tích luỹ cho kinh doanh nhằm tăng tính độc lập về tài chính, giảm bớt nợ phải trả. Thêm
vào đó cần có các chính sách thu hồi nợ hợp lý, có thể sử dụng chiết khấu thanh toán để khuyến
khích trả nợ trước hạn và giảm bớt các khoản ký quỹ , ký cược ngắn hạn, trả trước cho người bán.




74
phần III
Hoàn thiện hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty
cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ đông á

I - Đánh giá khái quát tình hình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ phần đầu
tư và phát triển east-ASIAn

1- Ưu điểm
Nhìn chung, kế toán thanh toán với nhà cung cấp, với khách hàng, với nhà nước tại công ty đã cung
cấp được những thông tin cần thiết cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính nói
riêng.
Việc ứng dụng chương trình kế toán máy đã giúp cho việc cung cấp và quản lý thông tin nhanh
chóng, đồng thời chương trình này cũng cho phép thiết lập một hệ thống sổ sách kế toán chi tiết ,
đầy đủ cùng với các hệ thống các báo cáo phục vụ quản trị nội bộ đã giải quyết nhanh chóng, khoa
học khối lượng công việc hạch toán kế toán của công ty.
Bên cạnh đó, công tác tổ chức kế toán khá hợp lý, các tổ kế toán phối hợp hoạt động nhịp nhàng
giúp cho việc hạch toán kế toán các nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng và có tính chuyên môn
hoá cao.
Công tác kế toán thanh toán với người bán, với khách hàng đã đảm bảo theo dõi sâu sát tới từng đối
tượng , từng loại mặt hàng, từng bộ phận. Công ty cũng đảm bảo việc thanh toán đúng hạn đối với
các khoản phải nộp nhà nước, áp dụng kịp thời các quy định của bộ tài chính. Cụ thể :
- Đối với công tác thanh toán với người bán, chương trình kế toán máy đã cho phép theo dõi chi tiết
tới từng người bán. Hệ thống các Báo cáo phục vụ quản trị nội bộ giúp cho việc theo dõi chính xác
thời hạn thanh toán và số tiền của từng hợp đồng, từng nhà cung cấp, bao gồm:
+ Báo cáo tuổi nợ nhà cung cấp : có các thông tin về tổng số nợ phải trả, số nợ quá hạn từ 0 đến 10
ngày, từ 11 tới 20 ngày và trên 20 ngày.
+ Báo cáo chi tiết tuổi nợ – theo dõi cho từng nhà cung cấp : có liệt kê tất cả các hợp đồng, giá trị
từng hợp đồng, số ngày còn lại cho tới khi đến hạn, số ngày quá hạn.
Nhờ có các Báo cáo này, kế toán có thể thanh toán cho các hợp đồng đúng hạn.
- Đối với công tác thanh toán với người mua, việc hạch toán phải thu khách hàng được chi tiết cho
từng người mua. Công ty sử dụng các chính sách khuyến mại, tặng thưởng cho các khách hàng
thường xuyên và việc hạch toán các nghiệp vụ trên theo đúng quy định của Bộ tài chính.
- Đối với các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước : việc hạch toán VAT được hạch toán theo đúng
chế độ (theo thông tư số 122/2000/ TT- BTC), công ty cũng thực hiện thanh toán các khoản thuế
đúng thời hạn quy định.
Công ty đã tiến hành mã hoá tên các khách hàng, các nhà cung cấp, tạo điều kiện cho việc quản lý
và ghi chép dễ dàng hơn.




75
Việc thanh toán chủ yếu được thực hiện qua ngân hàng đã góp phần nâng cao công tác quản lý tài
chính của công ty.


2- Những tồn tại :
Bên cạnh những ưu điểm trên, việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách
hàng với nhà nước vẫn còn những tồn tại cần được khắc phục :
Thứ nhất, hình thức sổ áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung nhưng kế toán đã bỏ qua
công tác ghi nhật ký và ghi thẳng vào Sổ chi tiết và từ đó lên Sổ Cái, một kế toán vừa quản lý Sổ chi
tiết, vừa quản lý Sổ Cái. Như vậy sẽ làm mất đi ưu điểm của việc ghi nhật ký là có thể kiểm tra đối
chiếu giữa việc ghi sổ tổng hợp và ghi sổ chi tiết.
Bên cạnh đó, yêu cầu của việc ghi sổ theo phương pháp Nhật ký chung là phải ghi sổ hàng ngày,
tuy nhiên đôi khi kế toán thường tập hợp một số chứng từ cùng loại, khác ngày để ghi sổ một lần
giống như phương pháp ghi Chứng từ - ghi sổ.
Thứ hai, do mới áp dụng phần mềm kế toán máy Solomon từ đầu năm 2001 nên kế toán vẫn chưa
nắm bắt và khai thác được hết các chức năng phần mềm này có thể cung cấp, do đó vẫn chưa thành
thạo trong việc xử lý tài liệu và cung cấp thông tin.
Thứ ba, các nghiệp vụ mua hàng thanh toán ngay được hạch toán qua TK 33101 “phải trả người
bán” . Tương tự, các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay cũng được hạch toán trên TK 13101 “phải
thu khách hàng”. Hạch toán như vậy đã làm tăng khối lượng công việc cho kế toán. Kế toán sẽ phải
ghi tăng công nợ cho người bán, khách hàng, ngay sau đó lại ghi giảm công nợ.
Đối với trường hợp thanh toán ngay cho người bán, kế toán ghi :
Phản ánh nghiệp vụ mua hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 156, 211. . .
Nợ TK 13301 : VAT được khấu trừ
Có TK 331 : Phải trả người bán
Phản ánh nghiệp vụ thanh toán, kế toán ghi :
Nợ TK 331 : phải trả người bán
Có TK 111, 112
Đối với trường hợp khách hàng trả ngay, kế toán ghi :
a) Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 131 : Tổng tiền bán hàng
Có TK511 : doanh thu bán hàng
Có TK 33301 : VAT đầu ra
b) Phản ánh các khoản tiền khách hàng trả ngay
Nợ TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 : Số tiền khách thanh toán




76
Thứ tư, các nhiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng phát sinh phần lớn đều liên quan đến
ngoại tệ nhưng công ty lại áp dụng tỷ giá thực tế nên hiệu quả của việc hạch toán ngoại tệ chưa cao.
Thứ năm, công ty không tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi. Các trung tâm tự quản lý các
khoản nợ và đưa ra các biện pháp để thu hồi nợ. Với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thương mại thì việc lập dự phòng là cần thiết và có lợi cho doanh nghiệp. Nó sẽ giảm bớt thiệt hại
khi rủi ro xảy ra vì thiệt hại đó một phần đã được tính vào chi phí.
Thứ sáu, việc hạch toán chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng bán vẫn theo quy định cũ, mặc dù
hiện nay không áp dụng hình thức này nhưng cũng phải quy định lại việc hạch toán chiết khấu
thanh toán và giảm giá hàng bán cho phù hợp với chế độ tài chính vì có thể trong tương lai công ty
sẽ áp dụng.
Thứ bẩy, việc hạch toán trường hợp miễn giảm thuế nhập khẩu tại công ty là không đúng quy định,
công ty đã tính phần miễn giảm thuế nhập khẩu vào giá thực tế hàng mua trong khi đó, theo quy
định thì phần miễn giảm thuế phải được hạch toán vào khoản thu nhập bất thường.
Thứ tám :
- Công ty thực hiện thanh toán tiền thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý, việc thanh toán như vậy
sẽ làm khan hiếm tiền mặt vào cuối quý vì, công ty sẽ phải trả một khoản tiền lớn.
- Tiền thuế nhà đất một năm là 30.600.000 VND công ty cho hết vào chi phí quản lý của tháng 1
làm cho chi phí tháng 1 tăng cao.
II - Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty cổ
phần đầu tư và phát triển east-aSian.


Trong nền kinh tế thị trường, luôn diễn ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tồn tại và phát
triển. Sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào công tác kế toán,nếu ta tổ chức và hạch
toán kế toán tốt thì không những sẽ phát sinh lợi nhuận cho công ty mà còn đảm bảo đúng pháp luật
đề ra. Nghiệp vụ thanh toán xảy ra ở cả trong quá trình mua hàng và quá trình tiêu thụ, nó có liên
quan mật thiết với các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn. Như vậy, có thể nói các nghiệp vụ thanh
toán có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua việc kiểm tra, tính toán, ghi chép, phân loại, tổng
hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng hệ
thống phương pháp khoa học của kế toán - chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp cân
đối kế toán - có thể biết được thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời về sự vận động của tài
sản, nguồn vốn. Ngoài ra các báo cáo tài chính còn cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm
về tình hình tài chính, triển vọng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp để có những quyết định
đầu tư đúng đắn trong từng thời kỳ. Vì vậy, phải hoàn thiện đổi mới không ngừng công tác kế toán
cho thích hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Và đây thật sự là một yêu
cầu thiết yếu.




77
Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, các nghiệp vụ thanh toán càng trở nên có vai trò quan trọng,
nó đòi hỏi việc hạch toán phải cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, đồng thời phải tạo ra sự
tin tưởng đối với các nhà cung cấp về khả năng tài chính của công ty.
Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động của doanh nghiệp nói riêng, dù là
SX-kinh doanh hay dịch vụ và nền kinh tế quốc dân của 1 nước nói chung đều cần phải sử dụng các
công cụ khác quản lý khác nhau trong đó có kế toán.
Bên cạnh đó, tổ chức tốt công tác hạch toán các nghiệp vụ thanh toán còn góp phần nâng cao hiệu
quả công tác tổ chức kế toán nói chung cũng như góp phần làm lành mạnh hoá công tác tài chính
của một doanh nghiệp. Đối với các cơ quan quản lý cấp trên, việc hoàn thiện còn tạo cho họ những
thông tin, số liệu chính xác, phản ánh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu công ty mở rộng quy mô trao đổi hàng hóa vươn tầm một doanh nghiệp lớn thì em nghĩ rằng
công ty còn có thể phát triển mạnh hơn nữa khi đó các bộ phận tiêu thụ và hạch toán sẽ có thể phát
huy thêm khả năng của mình hơn nữa.
Việc hoàn thiện công tác kế toán cần phải đáp ứng các yêu cầu sau :
- Hoàn thiện vềđội ngũ kế toán phải đủ năng lực làm việc
- Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tuân thủ chế độ kế toán.
Về phía Nhà nước, kế toán là công cụ quản lý tài chính rất quan trọng, do vậy tuân thủ đúng chế độ
tự nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp cũng như về phía quản lý cấp trên. Tuy nhiên
do chế độ chỉ dừng lại ở kế toán tổng hợp, do vậy việc vận dụng ở các đơn vị vẫn được phép vận
dụng sáng tạo trong việc ghi sổ chi tiết nhưng vẫn phải trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính.
- Hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm tổ
chức sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.
- Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu cung cấp thêm thông tin kịp thời chính xác,
phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí, giảm nhẹ công việc nhưng vẫn mang tính
khoa học.
Trên cơ sở đó, tôi xin đưa ra một vài ý kiến để khắc phục những tồn tại đã nêu ra như sau :
Thứ nhất, các chứng từ hạch toán ban đầu của các bộ phận gửi cho phòng tài vụ cần được xử lý và
ghi chép vào nhật ký chung bởi hai hoặc ba nhân viên kế toán sau đó các chứng từ này sẽ được gửi
tới các kế toán chi tiết để ghi chép vào sổ chi tiết. Nhân viên kế toán ghi chép nhật ký chung có thể
là kế toán tổng hợp hoặc kiểm soát viên.
Kế toán cần đảm bảo tính cập nhật trong việc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. Các chứng từ
cần được ghi sổ đúng ngày để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý.
Thứ hai, để nâng cao trình độ sử dụng và khai thác phần mềm kế toán máy, công ty cần tiếp tục đào
tạo cho kế toán viên. Thời gian đào tạo có thể bố trí vào ngày thứ 7 hàng tuần vì công việc cuối
tuần không nhiều.




78
Thứ ba, đối với các khoản thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp mà thu, chi tiền ngay không
cần qua TK 13101 và TK 33101 mà sẽ hạch toán như sau :
- Mua hàng trả tiền ngay :
Nợ TK 156 – hàng hoá
Có TK 111, 112
- Bán hàng thu tiền ngay :


Nợ TK 111, 112
Có TK 511
Có TK 33301
Thứ tư, công ty nên áp dụng tỷ giá hạch toán để hạch toán ngoại tệ theo thông tư số 44/TC- TCDN
ngày 8/7/1997 của Bộ tài chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp
Nhà nước và thông tư số 101/2000/TT- BTC ngày 17/10/2000 sửa đổi bổ xung thông tư số 44/TC-
TCDN.
Việc hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán đối với các nghiệp vụ thanh toán với người bán và
với khách hàng như sau :
Với người bán :
Mua hàng hoá, TSCĐ bằng ngoại tệ
- Nếu tỷ giá thực tế > tỷ giá hạch toán
Nợ TK 156, 211… : tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 : tỷ giá thực tế
Có TK 331 : tỷ giá hạch toán
Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 : nguyên tệ
- Nếu tỷ giá thực tế < tỷ giá hạch toán
Nợ TK 156, 211… : tỷ giá thực tế
Nợ TK 133 : tỷ giá thực tế
Nợ TK 635 : chênh lệch tỷ giá
Có TK 331 : tỷ giá hạch toán
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 : nguyên tệ
Thanh toán tiền hàng
Nợ TK 331 : tỷ giá hạch toán
Có TK 1112, 1122 : tỷ giá hạch toán
Với khách hàng :
Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ
- Nếu tỷ giá thực tế > tỷ giá hạch toán :




79
Nợ TK 131 : tỷ giá hạch toán
Nợ TK 635 : chênh lệch tỷ giá
Có TK 511 : tỷ giá thực tế
Có TK 3331 : tỷ giá thực tế
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 : nguyên tệ.
- Nếu tỷ giá thực tế < tỷ giá hạch toán :
Nợ TK 131 : tỷ giá hạch toán
Có TK 515 : chênh lệch tỷ giá
Có TK 511 : tỷ giá thực tế
Có TK 3331 : tỷ giá thực tế
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 : nguyên tệ
Khi thu tiền hàng
Nợ TK 1112, 1122 : tỷ giá hạch toán
Có TK 131 : tỷ giá hạch toán
Điều chỉnh tỷ giá cuối kỳ
Cuối kỳ, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, tính
ra số chênh lệch tỷ giá :

Số chênh Số Tỷ giá Tỷ giá
= -
lệch tỷ giá nguyên tệ thực tế đang
cuối ghi sổ
Xử lý số chênh lệch cuối kỳ : kỳ
- Nếu tỷ giá cuối kỳ > tỷ giá hạch toán, kế toán ghi :
Nợ TK 131, 331 : số chênh lệch tăng
Có TK 515 : số chênh lệch tăng
- Nếu tỷ giá cuối kỳ < tỷ giá hạch toán, kế toán ghi :
Nợ TK 635 : số chênh lệch giảm
Có TK 131, 331 : số chênh lệch giảm
Đầu kỳ sau ghi ngược lại để xoá số dư.
Thứ năm, công ty nên tiến hành lập dự phòng phải thu khó đòi theo thông tư số 107/2001/TT-BTC
ngày 31/12/2001 về hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, giảm giá chứng khoán đầu tư, dự phòng phải thu khó đòi tại doanh nghiệp.
Cuối niên độ kế toán, tính số dự phòng phải thu khó đòi cho năm nay :
Nợ TK 642- 6426
Có TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi
Sang năm sau, tính ra số dự phòng phải lập trong năm và so sánh với số dự phòng năm trước đã lập
:




80
+ Nếu không thay đổi thì không lập thêm dự phòng
+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước thì tiến hành lập
thêm theo số chênh lệch.
Nợ TK 642- 6426 : số chênh lệch
Có TK 139 : dự phòng phải thu khó đòi
+ Nếu số số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước thì hoàn nhập dự
phòng theo số chênh lệch.
Nợ TK 139 : số chênh lệch
Có TK 642 : chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường hợp có dấu hiệu chắc chắn không đòi được, kế toán ghi :
Nợ TK 642- 6426
Có TK 131 : số thực tế mất
Đồng thời ghi Nợ TK 004- chi tiết cho từng đối tượng : số nợ đã xoá sổ.
Trường hợp số nợ đã xoá sổ nhưng lại đòi thì cho vào thu nhập bất thường :
Nợ TK 111, 112…
Có TK 711 : thu nhập bất thường (Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004).
Thứ sáu, hạch toán chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng bán.
- Hạch toán chiết khấu thanh toán :
Theo thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 7/6/1999 và thông tư số 120/1999/TT-BTC ngày
7/10/1999 hướng dẫn và sửa đổi chế độ tài chính và sửa đổi bổ xung chế độ kế toán.
Chiết khấu thanh toán được hạch toán như sau :
Nợ TK 811 : chi phí tài chính
Có TK 131 : phải thu khách hàng
- Hạch toán giảm giá hàng bán :
Theo thông tư 122/ 2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của bộ tài chính hướng dẫn thi hành nghị định
số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia
tăng.
Khi chấp nhận giảm giá, trừ nợ hoặc nhận nợ với khách hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 532 : giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 : VAT phải nộp
Có TK 131 : phải thu khách hàng
Thứ bẩy, đối với hạch toán miễn giảm thuế nhập khẩu, công ty cần sửa lại theo đúng chế độ quy
định như sau :
a) Phản ánh thuế nhập khẩu ban đầu




81
Nợ TK 151, 156
Có TK 3333- thuế nhập khẩu
b) Phản ánh thuế nhập khẩu được miễn giảm.
Nợ TK 3333 – thuế nhập khẩu
Có TK 711 – thu nhập khác
a) Khi nộp thuế nhập khẩu
Nợ TK 3333 – thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112
Thứ tám :
- Công ty có thể thanh toán tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp theo
tháng để chia nhỏ số tiền thuế phải nộp.
- Công ty nên phân bổ dần tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất cho các tháng như vậy sẽ hợp lý hơn.
Cách hạch toán như sau :
+ Khi có thông báo về số thuế nhà đất tiền thuê đất phải nộp, kế toán ghi :
Nợ TK142 : 30.600.000
Có TK 333017 : 30.600.000
Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất :
Nợ TK 333017 : 30.600.000
Có TK 112 : 30.600.000
Hàng tháng tiến hành phân bổ dần tiền thuế vào chi phí quản lý doanh nghiệp :
Nợ TK 642 : 2.550.000
Có TK 142 : 2.550.000




82
Kết luận


Thực hiện tốt việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán không những làm tăng cường củng cố nề
nếp tài chính tránh được những sai sót ,nhầm lẫn , mà còn cung cấp thông tin quan trọng ,xác thực
cho công tác quản lý. Với đề tài “Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và
Nhà nước với việc tăng cường công tác quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển
công nghệ Đông á” tôi đã nghiên cứu cơ sở lý luận của các nghiệp vụ thanh toán cũng như thực
trạng hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại công ty EAST-ASIAN để tìm ra những ưu, nhược điểm
và đưa ra một số biện pháp khắc phục những nhược điểm đó. Do điều kiện còn hạn chế, nên tôi
không thể trình bày tất cả các nghiệp vụ thanh toán và chưa đi sâu vào phân tích nhu cầu và khả
năng thanh toán của công ty. Tuy nhiên, tôi đã cố gắng nghiên cứu những nghiệp vụ thanh toán cơ
bản và quan trọng nhất.
Những phân tích đề xuất trên đây với góc nhìn của một sinh viên kế toán thực tập tại một công ty
mà hoạt động trao đổi hàng hóa mang tính chất đặc thù giữa kiến thức học đường và thực tiễn còn
có một khoảng cách. Do vậy những điều đã nói đã viết trong tập chuyên đề này khó tránh khỏi sự
thiếu sót, nhất là những ý kiến đóng góp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS.Nguyễn Thị Lời là người trực tiếp hướng dẫn tôi cùng
các anh chị trong phòng tài vụ của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông á đã giúp
đỡ tôi rất nhiều để tôi có thể làm tốt chuyên đề tốt nghiệp này.



Hà Nội, tháng 07 năm 2005


Sinh viên thực hiện :




Trần nam trung




83
Tài liệu tham khảo

1. kế toán Doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán việt nam
Nhà xuất bản tài chính năm 12-2002
2. Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân- Khoa Kế toán
Chủ Biên : TS Đặng Thị Loan - Nhà xuất bản giáo dục
3. Hệ thống hoá các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung
T10/2002)
Của Bộ Tài Chính – Tổng Cục Thuế.
4. hệ thống kế toán doanh nghiệp
Nhà xuất bản tài chính Hà Nội-1995
5. tài liệu và dữ liệu tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển EAST-ASIAN




84

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản