BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA – CDMA2000

Chia sẻ: Hoang Van Khoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:193

0
982
lượt xem
727
download

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA – CDMA2000

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ số liệu mà IP đã đặt ra các yêu cầu mới đối với công nghiệp viễn thông di động, Thông tin di động thế hệ thứ hai mặc dù sử dụng công nghệ số nhưng vì là hệ thống băng hẹp và được xây dựng trên cơ chế chuyển mạch kênh nên không thể đáp ứng được các dịch vụ mới này. Trong bối cảnh đó ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá hệ thống thông tin di động thế hệ ba với tên gọi là IMT-2000. IMT-2000 đã...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA – CDMA2000

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………… ---------- BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA – CDMA2000 1
  2. MỤC LỤC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA – CDMA2000.......................2 Chương 1...................................................................................................................................2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA..............2 Yêu cầu chung đối với hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba...............................2 Chương 3.................................................................................................................................73 BÁO HIỆU TRONG LỚP 2.................................................................................................73 3.1 Mô hình khái niệm về lớp con LAC............................................................................73 Chương 5...............................................................................................................................171 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP BÁO HIỆU............................................................................171 5.1 Mở đầu............................................................................................................................171 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA – CDMA2000. Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ THỨ BA. Yêu cầu chung đối với hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba. Sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ số liệu mà IP đã đ ặt ra các yêu c ầu m ới đối với công nghiệp viễn thông di động, Thông tin di động th ế h ệ th ứ hai m ặc dù s ử dụng công nghệ số nhưng vì là hệ thống băng hẹp và được xây d ựng trên c ơ ch ế chuyển mạch kênh nên không thể đáp ứng được các dịch vụ mới này. Trong bối c ảnh đó ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá hệ thống thông tin di đ ộng th ế h ệ ba v ới tên g ọi là IMT-2000. IMT-2000 đã mở rộng ra đáng kể khả năng cung c ấp d ịch v ụ cho phép s ử dụng nhiều phương tiện thông tin. Mục đích của IMT-2000 là đưa ra nhi ều khả năng mới nhưng đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục c ủa thông tin di đ ộng th ế h ệ th ứ hai (2G) vào những năm 2000. Thông tin di động thế hệ thứ ba (3G) xây d ựng trên c ơ s ở IMT-2000 đã được đưa vào phục vụ từ năm 2001. Các hệ thống 3G sẽ cung c ấp r ất nhiều dịch vụ viễn thông bao gồm : tiếng, số liệu tốc độ bit thấp và bit cao, đa ph ương tiện, video cho người sử dụng làm việc cả ở công cộng lẫn tư nhân … 2
  3. Tiêu chí chung để xây dựng IMT-2000 như sau: − Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2Ghz như sau:  Đường lên: 1885-2025 MHz.  Đường xuống: 2110-2200 MHz − Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các hình loại thông tin vô tuyến:  Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến.  Tương tác cho mọi loại dịch vụ viễn thông. − Sử dụng các môi trường khai thác khác nhau:  Trong công sở.  Ngoài đường.  Trên xe.  Vệ tinh. − Có thể hỗ trợ các dịch vụ như : Môi trường gia đình ảo (VHE:Virtual Home Environment) trên cơ sở mạng thông minh, di động cá nhân và chuyển m ạng toàn cầu. − Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho ti ếng, số li ệu chuyển m ạch kênh và số liệu chuyển mạch gói. − Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện. 3
  4. Môi trường hoạt động của IMT – 2000 được chia thành bốn vùng v ới t ốc đ ộ bit R phục vụ như sau:  Vùng 1:trong nhà, ô pico, Rb≤2Mbps.  Vùng 2: thành phố, ô micro, Rb≤384Mbps.  Vùng 3: ngoại ô, ô macro, Rb≤144Mbps.  Vùng 4: toàn cầu, Rb=9,6Mbps. Có thể tổng kết các dịch vụ do IMT-2000 cung cấp ở bảng 1.1 . Bảng 1.1 Phân loại các dịch vụ ở IMT – 2000 Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết Dịch vụ di động Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động dịch vụ Dịch vụ di động Dịch vụ thông tin Theo dõi di động/theo dõi di động thông minh định vị Dịch vụ Dịch vụ âm thanh - Dịch vụ âm thanh chất lượng cao(16-64 kbit/s) viễn thông - Dịch vụ truyền thanh AM(32-64 kbit/s). - Dịch vụ truyền thanh AM(64-384 kbit/s) 4
  5. - Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình. - Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao(144 kbit/s-2 Dịch vụ số liệu Mbit/s). - Dịch vụ số liệu tốc độ cao(≥2 Mbit/s) - Dịch vụ Video(384 kbit/s) Dịch vụ đa - Dịch vụ ảnh động(384 kbit/s-2 Mbit/s). phương tiện - Dịch vụ ảnh động thời gian thực(≥2 Mbit/s) Dịch vụ Internet Dịch vụ truy nhập Web(384 kbit/s-2Mbit/s) đơn giản Dịch vụ Dịch vụ Internet Dịch vụ Internet(384 kbit/s-2 Mbit/s) Internet thời gian thực Dịch vụ internet Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian thực đa phương tiện (≥2Mbit/s) Hiện nay hai tiêu chuẩn đã được chấp thuận cho IMT-2000 là:  W-CDMA được xây dựng trên cơ sở cộng tác của Châu Âu và Nhật Bản.  Cdma2000 do Mỹ xây dựng. 5
  6. Bảng 1.2 so sánh các thông số giao diện vô tuyến ở hai tiêu chuẩn này. Ký hiệu:  OCQPSK (HPSK): Orthogonal Complex Quadrature Phase Shift Keying (Hybrid PSK) - khoá dịch pha cầu phương pha trực giao phức (PSK lai).  CS-ACELP: Conjugate Structure-Algebraic Code Excited Linear Prediction- Dự báo tuyến tính kích thích theo mã đại số - cấu trúc liên hợp.  EVRC: Enhanced Variable Rate Coder - Bộ mã hoá tốc độ thay đổi cải tiến. Bảng 1.2 các thông số giao diện vô tuyến của W-CDMA và cdma2000. W-CDMA CDMA2000 Sơ đồ đa DS-CDMA CDMA đa sóng mang truy nhập băng rộng Độ rộng 5/10/15/20 1,25/5/10/15/20 MHz băng tần (Hệ thống CDMA2000 1X 6
  7. đang được triển khai ở Hàng Quốc sử dụng băng tần 1700 MHz) Tốc độ chip 1,28/3,84/7,68/11,52/15,36. 1,2288/3,6864/11,0592/14,7456 (µchip) Độ dài khung 10 5/20 ms Đồng bộ Dị bộ / đồng bộ Đồng bộ giữa các BTS Điều chế đường QPSK/BPSK QPSK/BPSK lên/đường xuống QPSK/OCQPSK(HPSK) QPSK/OCQPSK(HPSK)_khóa Trải phổ đường dịch pha cầu phương trực giao lên/đường xuống phức. CS-ACELP/(AMR) EVRC(Bộ mã hóa tốc độ thay Vocoder đổi cải tiến), QCELP (13 kbit/s) Tổ chức 3GPP2/TIA/TTA/ARIB tiêu chuẩn 3GPP/ETSI/ARIB 7
  8. Mô hình tổng quát của mạng IMT – 2000 dược cho ở hình 1.1 Vùng thiết bị đầu cuối Vùng mạng truy Mạng lõi nhập TE di động -Phát quảng Mạng lõi bá thông tin -Điều khiển truy nhập cuộc gọi hệ thống -Điều khiển TE -Phát và thu chuyển UI di động vô tuyến mạch dịch -Điều khiển vụ truy nhập -Điều khiển vô tuyến tài nguyên TE quy định di động -Quản lý dịch vụ -Quản lý vị TE trí UI di động -Quản lý nhận thực Vùng các dịch vụ Ký hiệu: Các dịch TE: Thiết bị đầu cuối. vụ ứng UI: giao diện người sử dụng dụng 8
  9. Hình 1.1 Mô hình mạng IMT – 2000 Các dạng máy đầu cuối bao gồm: − Thoại cầm tay:  Tiếng: 8/16/32Kbps.  Cửa số liệu (chẳng hạn PCMCIA) Truyền dẫn số liệu bằng modem tiếng cho các tốc độ: 1,2kbps, 2,4kbps, 4,8kbps, 9,6kbps, 19,2kbps, 28,8kbps. Truyền dẫn số liệu số chuyển mạch theo mạch cho các tốc độ: 64kbps, 128kbps, đầu cuối video thấp hơn 2Mbps. − Ảnh tĩnh (đầu cuối cho PSTN) 9
  10. − Hình ảnh sách tay: được phân theo các cấp chất lượng (32/64/128kbps) − Thoại có hình chất lượng cao với tốc độ không thấp hơn 128kbps. − Đầu cuối giống như máy thu hình:  Đầu cuối kết hợp máy thu hình và máy tính.  Máy thu hình cầm tay có khả năng thu được MPEG. − Đầu cuối số liệu gói  PC vở ghi có cửa thông tin cho phép: Điện thoại thấy hình. Văn bản, hình ảnh, truy nhập cơ sở dữ liệu video. − Đầu cuối PDA  PDA tốc độ thấp.  PDA tốc độ trung bình hoặc cao.  PDA kết hợp với sách điện tử bỏ túi. − Máy nhắn tin hai chiều. − Sách điện tử bỏ túi có khả năng thông tin. 10
  11. 1750 1800 1850 1900 1950 2000 2050 2100 2150 2200 ITU IMT-2000 MSS IMT-2000 MSS Châu Âu GSM DECT IMT-2000 MSS IMT-2000 MSS Nhật Bản PHS IMT-2000 MSS IMT-2000 MSS Hàn Quốc PCS PCS IMT-2000 MSS IMT-2000 MSS 1750 1800 1850 1900 1950 2000 2050 2100 2150 2200 Hình 1.2 Phân bố tần số cho IMT-2000 1.2 Lộ trình phát triển từ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai đến thế hệ ba. 1.2.1 Lịch trình nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin di động th ế h ệ thứ ba. Công trình nghiên cứu của các nước Châu Âu cho W-CDMA đã bắt đ ầu t ừ các đ ề án CDMT(Code Division Multiple Testbed – phòng thí nghi ệm đa truy nhập theo mã) va FRAMES ( Future Radio Multiple Access Scheme – Sơ đồ đa truy nhập vô tuy ến t ương lai) từ đầu thập niên 1990. Các dự án này cũng ti ến hành th ử nghi ệm các h ệ th ống W- CDMA để đánh giá chất lượng đường truyền. Công tác tiêu chuẩn hoá chi ti ết đ ược thực hiện ở 3GPP. Dự kiến lịch trình triển khai được ở hình 1.3. Nhật Bản d ự đ ịnh đ ưa mạng W-CDMA vào khai thác năm 2001. 11
  12. Phát hành Kết thúc quá 3GPP 3GPP phát hành trình 99-12/99 tiếp IMT - 2000 Mạn g 1998 1999 2000 2001 2002 Tiêu chuẩn Thử Nhật Bản mạn g Châu Âu Châu Á Hình 1.3 Lịch trình nghiên cứu và đưa vào khai thác mạng W – CDMA. Ở Châu Âu và Châu Á, hệ thống W-CDMA dự định được đưa ra khai thác vào đ ầu năm 2002. Lịch trình ở hình 1.3 chỉ áp dụng cho chế độ FDD, ch ế đ ộ TDD sẽ đ ược đ ưa ra khai thác muộn hơn trên cơ sở phiên bản 3GPP2000. Lịch trình nghiên c ứu phát tri ển 3GPP2 chia thành hai pha: − Pha 1(1997 – 1999).  Nghiên cứu mẫu đầu tiên của hệ thống. 12
  13.  Năm 1997: Xây dựng tiêu chuẩn, xây dựng c ấu trúc m ẫu đầu tiên h ệ thống và thiết kế các phương tiện thử nghiệm chung.  Năm 1998: tiếp tục xây dựng mẫu thử đầu tiên của hệ thống và các phương tiện thử nghiệm chung.  Năm 1999: Kiểm tra kết nối cho mô hình đầu tiên của hệ thống. − Pha 2 (2000 – 2002).  Phát triển hệ thống với mục tiêu thương mại ở các nhà sản xuất hàng đầu.  Năm 2002: bắt đầu dịch vụ thương mại. 1.2.2 Lộ trình phát triển từ IS – 95 thế hệ hai đến cdma2000 thế hệ ba. Nhu cầu về truyền số liệu trong tương lai sẽ cho phep1 các nhà khai thác m ạng thông tin di động cung cấp rất nhiều khả năng mới của m ạng và các d ịch v ụ giá tr ị gia tăng trên cơ sở khai thác mạng hiện có và triển khai các hệ thống công ngh ệ t ương lai. Cùng với Internet, Intranet đang trở thành một trong những ho ạt động kinh doanh ngày càng quan trọng, một trong các hoạt động này là xây dựng các công s ở vô tuy ến đ ể k ết nối các cán bộ di động với công sở và xí nghiệp của họ. Ngoài ra sự xu ất hi ện các ti ềm năng to lớn để thúc đẩy các công nghệ cung cấp thông tin tr ực ti ếp đ ến các thi ết b ị vô tuyến sẽ tạo ra các luồng lợi nhuận mới cho các nhà khai thác các hệ th ống thông tin di động. Mặc dù mạng cdmaOne (IS – 95) không phải là các m ạng đầu tiên cung c ấp truy nhập số liệu, nhưng đây là mạng được thiết kế duy nhất để truyền số li ệu. Trước h ết chúng xử lý truyền dẫn số liệu và tiếng theo cách rất giống nhau. Khả năng truyền dẫn tốc độ thay đổi có sẵn ở cdmaOne cho phép quyết định lượng thông tin cần phát, vì th ế cho phép chỉ sử dụng tiềm năng mạng theo nhu cầu. Vì các h ệ th ống cdmaOne x ử d ụng 13
  14. truyền tiếng đóng gói trên đường trục ( các đường truyền d ẫn t ừ MSc đ ến BTS ch ẳng hạn), nên các khả năng truyền số liệu gói đã có bên trong thi ết b ị. Công ngh ệ truy ền dẫn số liệu gói của cdmaOne sử dụng giao thức số liệu gói tổ ong ( CDPD – Cellular Digital Packet Data) phù hợp với TCP/IP. Bổ sung truyền số liệu vào mạng cdma2000 sẽ cho phép nhà khai thác mạng tiếp tục sử dụng các phương tiện truyền dẫn, các phương ti ện vô tuyến, c ơ s ở hạ tầng và các máy cấm tay sẵn có bằng cách đơn giản là nâng c ấp phần mềm cho ch ức năng t ương tác. Nâng cấp lên IS – 95B cho phép tăng tốc kênh để cung c ấp tốc đ ộ số li ệu 64 – 115kbps và đồng thời cải thiện chuyển giao mềm và chuyển giao c ứng gi ữa các tần số. Các nhà sản xuất đã công bố các khả năng số liệu gói, số li ệu kênh và fax s ố trên các thiết bị cdmaOne của họ. IP di động (tiêu chuẩn Internet cho di động) là sự c ải thi ện cho các d ịch v ụ s ố li ệu gói. IP di động cho phép người sử dụng duy trì k ết n ối s ố li ệu liên t ục và nh ận đ ược một địa chỉ ID khi di động giữa các bộ điều khiển trạm gốc (BSC) hay chuyển đến các mạng CDMA khác. Một trong các mục tiêu quan trọng của ITU-IMT – 2000 là tạo ra các tiêu chu ẩn khuyến khích sử dụng một băng tần trên toàn cầu nhằm thúc đẩy ở m ức d ộ cao vi ệc nhiều người thiết kế và hỗ trợ các dịch vụ. IMT – 2000 sẽ s ử d ụng các đ ầu cu ối kích cỡ nhỏ, mở rộng nhiều phương tiện khai thác và triển khai c ấu trúc m ở cho phép đ ưa ra các công nghệ mới. Ngoài ra các hệ thống 3G hứa hẹn đem l ại các d ịch v ụ ti ếng vô tuyến có các mức chất lượng hữu tuyến đồng thời với tốc đ ộ và dung l ượng c ần thi ết để hỗ trợ đa phương tiện và các ứng dụng tốc độ cao. Các d ịch v ụ trên c ơ s ở đ ịnh v ị h ỗ trợ cấp báo và các dịch vụ tiên tiến khác cũng được hỗ trợ. 14
  15. Sự phát triển của các hệ thống 3G sẽ mở cánh cửa cho mạch vòng thuê bao vô tuyến đối với PSTN và truy nhập mạng số liệu công cộng, đồng thời đảm bảo ti ện l ợi h ơn các ứng dụng và các tiềm năng mạng, Nó cũng sẽ đảm bảo chuyển m ạch toàn c ầu, di động dịch vụ, ID trên cơ sở vùng, tính cước và truy nhập thư mục toàn cầu. Thậm chí có thể hi vọng công nghệ 3G cho phép kết nối mạng vệ tinh một cách liên tục. Một trong các yêu cầu kỹ thuật của cdma2000 là tương thích v ới hệ th ống cũ cdmaOne về các dịch vụ tiếng, các cấu trúc báo hiệu và khả năng bảo m ật.Giai đo ạn một của cdma2000 hay IS – 2000 1x sử dụng độ rộng băng t ần 1.25Mhz và truy ền t ốc độ số liệu đỉnh 144kbps cho các ứng dụng cố định hay di động. Giai đo ạn hai c ủa cdma2000 ( IS – 2000 3x) sẽ sử dụng độ rộng băng t ần 5Mhz và có th ể cung c ấp t ốc đ ộ số liệu 144kbps cho các ứng dụng di động, xe cộ và 2Mbps cho các ứng d ụng c ố đ ịnh. Các nhà công nghiệp dự đoán rằng giai đoạn cdma2000 3x sẽ dần ti ến tới tốc độ 1Mbps cho từng kênh lưu lượng hay kênh Walsh. Bằng cách hợp nhất hay ghép hai kênh người sử dụng có thể đạt được tốc độ đỉnh 2Mbps là tốc độ đích của cdma2000. Sự khác nhau căn bản giữa giai đoạn một và giai đoạn hai của cdma2000 là độ rộng băng tần và tốc độ băng thông tổng hay khả năng tốc độ số li ệu đỉnh. Giai đo ạn hai sẽ đưa ra các khả năng đa phương tiện tiên tiến và đặt n ền móng cho dịch vụ ti ếng 3G ph ổ biến, các bộ mã hoá tiếng như VoiIP ( tiếng trên nền IP). Vì các tiêu chu ẩn IS – 2000 1x và IS – 2000 3x phần lớn sử dụng chung các phần tử vô tuyến băng gốc, nên các nhà khai thác có thể thực hiện một bước tiến căn bản đến các khả năng đ ầy đ ủ c ủa 3G bằng cách thực hiện IS – 2000 1x. Cdma2000 giai đoạn hai sẽ bao gồm các mô t ả chi tiết về các giao thức báo hiệu, quản lý số liệu và các yêu c ầu m ở r ộng t ừ vô tuyến 5Mhz đến 10Mhz và15Mhz trong tương lai. Bằng cách chuyển từ công nghệ giao diện vô tuyến IS – 95 cdma hi ện nay sang IS – 2000 1x của tiêu chuẩn cdma2000, các nhà khai thác đạt được dung lượng tăng gấp đôi và có khả năng xử lýsố liệu gói đến 144kbps. Khả năng của cdma2000 giai đo ạn m ột 15
  16. bao gồm lớp vật lý mới cho các cỡ kênh 1x và 3x1,25Mhz hỗ trợ các tuỳ ch ọn đ ường xuống trải phồ trực tiếp và đa sóng mang 3x, các định nghĩa cho 1x va 3x. Các nhà khai thác cũng sẽ được hưởng sự cải thiện dịch vụ tiếng với dung lượng tăng hai lần. Về phần tăng tuổi thọ của ắc – qui, giai đoạn một sẽ sử dụng kênh tìm gọi nhanh và truyền dẫn theo mở cổng phát 1/8 để tăng tuổi thọ ắc – qui lên hai lần so v ới hi ện nay. Sự tăng cường chuyển giao cứng giữa 2G và 3G, tăng cường điều khi ển công su ất cũng là các nhân tố chính trong việc cải thiện các dịch vụ tiếng. Cùng với sự ra đời của cdma2000 giai đoạn một, các dịch vụ số li ệu cũng s ẽ đ ược cải thiện. Giai đoạn một cũng sẽ hình thành cơ cấu MAC(Medium Access Control:đi ều khiển truy nhập môi trường) và định nghĩa giao thức kết vô tuyến (RLP: Radio Link Protocol) cho số liệu gói để hỗ trợ các tốc độ số liệu gói ít nhất là 144 kbit/s. Triển khai cdma2000 giai đoạn hai sẽ mang lại rất nhi ều khả năng m ới và tăng cường dịch vụ. Giai đoạn hai sẽ hỗ trợ tất cả các kích cỡ kênh (6×, 9×, và 12×) c ơ c ấu cho các dịch vụ thoại, bộ mã hóa thoại cho cdma2000, bao gồm tiếng trên IP. Trong giai đoạn hai, các dịch vụ đa phương tiện thực sự đã được cung c ấp và sẽ mang l ại các c ơ hội lợi nhuận bổ sung cho các nhà khai thác. Các dịch vụ đa ph ương ti ện s ẽ có th ể th ực hiện được thông qua MAC số liệu gói, Hỗ trợ đầy đủ cho dịch v ụ số li ệu gói đ ến 2 Mbit/s, RLP hỗ trợ tất cả các tốc độ số liệu đến 2 Mbit/s và mô hình gói đa phương ti ện tiên tiến. Trong lĩnh vực dịch vụ và báo hiệu, giai đoạn hai cdma2000 sẽ đem đến cấu trúc báo hiệu 3G cdma2000 tự sinh đối với điều khiển truy nhập kết nối(LAC: Link Access Control) và cấu trúc báo hiệu lớp cao. Cấu trúc này sẽ b ảo đảm h ỗ tr ợ đ ể c ải thi ện tính riêng tư, nhận thực và chức năng mật mã. Cấu trúc và thiết b ị m ạng hi ện có c ủa nhà khai thác sẽ ảnh hưởng lên quá trình chuyển đổi này. Một m ạng đ ược xây d ựng trên 16
  17. cấu trúc mở tiên tiến với lộ trình chuyển đổi rõ ràng có thể nhận được các khả năng của 1×RTT bằng cách chuyển đổi module đơn giản. Các m ạng có c ấu trúc ít linh ho ạt h ơn có thể đòi hỏi các bước chuyển đổi tốn kém để thay thế toàn bộ hệ thống thu phát gốc (BTS). Để đạt được tốc độ đỉnh 144 kbit/s, nhà khai thác cóthể nâng c ấp phần m ềm cho mạng và các trạm gốc để hỗ trợ giao thức số liệu của1×RTT. Sẽ phải có các nút dịch vụ số liệu gói (PDSN: Packet Data Service Node) đ ể h ỗ tr ợ kết nối số liệu cho Internet và Intranet. Nhiều nhà cung c ấp thi ết b ị đã đ ưa ra các gi ải pháp để kết hợp các phần tử PDSN, vì thế m ở ra lộ trình liên t ục ti ến t ới các công ngh ệ 3G. Thỏa thuận mới đây giữa Qualcomm và Ericsson đề xuất ba chế độ CDMA lựa chọn và phát triển dần dần của một tiêu chuẩn toàn cầu, tiêu chuẩn này sẽ tương thích với cả ANSI-41 và GSM MAP. Cách làm này cho phép hình dung th ấy vi ệc sử d ụng các máy cầm tay đa chế độ và các giải pháp nảy sinh do thị trường nh ư là l ộ trình ch ắc ch ắn nhất để thống nhất tiêu chuẩn CDMA 3G. ở thế hệ thông tin vô tuyến ti ếp theo. Vì thuê bao đòi hỏi sự tiện lợi và công suất vô tuyến lớn hơn, việc chuyển sang công ngh ệ 3G cho phép các nhà khai thác hỗ trợ các khả năng cao hơn, giảm giá thành mạng và tăng tổng lợi nhuận. Hình vẽ sau đây cho thấy lộ trình phát triển của cdmaOne. 2G 3G cdmaOne Cdma2000 2 Mbit/s giai đoạn 2 144 Cdma200 kbps 0 kbit/s giai đoạn 64 kbps 1 IS-95B 14,4 bps IS-95A 2002 17
  18. Hình 1.4 Lộ trình phát triển từ cdmaOne đến cdma2000. Các nhà khai thác cdmaOne có khả năng nâng cấp lên hệ thống 3G, không c ần thêm phổ(nhân tố quan trọng để giảm thiểu thời gian tối tri ển khai), không c ần đ ầu t ư thêm nhiều. Thiết kế hệ thống cdma2000 cho phép triển khai cải ti ến c ủa 3G trong khi v ẫn duy trì hỗ trợ 2G cho cdmaOne hiện có ở dải phổ mà nhà khai thác đang s ử d ụng hi ện nay. Cả cdma2000 giai đoạn một và hai đều có thể kết hợp với cdmaOne đ ể s ử d ụng hiệu quả nhất phổ tần tùy theo nhu cầu của khách hàng. Chẳng hạn m ột nhà khai thác có nhu cầu lớn về dịch vụ số liệu tốc độ cao có thể ch ọn tri ển khai k ết h ợp giai đo ạn một cdma2000 và cdmaOne với sử dụng nhiều kênh hơn cho cdma2000 ( hình 1.5). 5 MHz Bảo Bảo vệ cdm aOne cdm aOne Cdm a2000 vệ f1 f2 giai đoạn 1 0,625 0,625 MHz 1,25 MHz 1,25 MHz 1,25 MHz MHz 18
  19. Hình 1.5 Kết hợp cdmaOne và cdma2000 giai đoạn một. 7,5 MHz Bảo Bảo Cdm a2000 Cdm a2000 vệ giai đoạn hai giai đoạn một vệ 5 MHz 1,25 MHz Hình 1.6 Kết hợp cdma2000 giai đoạn một và cdma2000 giai đoạn hai. 19
  20. 10 MHz Bảo Bảo cdm a2000 vệ cdmaO cdmaO vệ giai đoạn hai cdma20 00 giai ne ne đoạn 1 1,25 MHz 5 MHz 1,25 MHz 1,25 MHz Hình 1.7 Kết hợp cdmaOne, cdma2000 giai đoạn một và giai đoạn hai. Trên một thị trường khác, người sử dụng có thể chưa c ần sử dụng ngay các d ịch v ụ tốc độ cao, thì sẽ có nhiều kênh hơn sẽ được dành cho các dịch v ụ c ủa cdmaOne.Vì các khả năng của cdma2000 giai đoạn hai đã sẵn sàng, nhà khai thác thậm chí có nhi ều cách lựa chọn hơn trong việc sử dụng phổ để hỗ trợ các dịch vụ mới(hình 1.6 và hình 1.7). 1.2.3 Lộ trình phát triển từ hệ thống thông tin di đ ộng GSM th ế h ệ hai sang W – CDMA thế hệ ba. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản