Báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội

Chia sẻ: Pham Tien Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:67

2
671
lượt xem
458
download

Báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào,lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi.Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ... Do vậy, tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang trở thành một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Hoàn thiện hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Hoàn thiện hạch toán Doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội. SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp mục lục Lời nói đầu ................................................................................................................................ 1 Nội dung .................................................................................................................................... 5 Phần 1. Khái quát chung về công tác kế toán của công ty cổ phần mai linh hà nội……………………………………………………...5 1. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội ảnh hưởng đến hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh. .................................................. 5 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty....................................................... 5 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................................... 5 1.1.2 Nhiệm vụ của Công ty............................................................................................ 6 1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ....................................................... 6 1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. ........................................................ 6 1.2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ...................................................... 6 1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban............................................................ 7 1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.............................................. 9 2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. ........................................................... 10 2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán ................................................ 10 2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán trưởng:....................................... 11 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán tổng hợp.................................... 11 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thủ quỹ.................................................... 12 2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán tiền mặt ..................................... 12 2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Ngân hàng ................................ 12 2.1.6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Doanh thu ................................. 13 2.1.7. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán lương......................................... 13 2.1.8. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán lập bảng kê tổng quát ............... 13 2.1.9. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Doanh thu ngày ........................ 14 2.1.10. Chức năng, nhiệm vu, quyền hạn của Kế toán công nợ tiền lương.................. 14 2.1.11. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Xử lý tai nạn ........................... 14 2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty ..................................................... 15 2.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán ................................................................................. 15 2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán: ............................................................................... 16 2.2.3. Hệ thống sổ sách kế toán.................................................................................... 22 2.2.4. Hệ thống báo cáo kế toán ................................................................................... 26 Phần 2 ....................................................................................................................................... 29 Thực trạng hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội............................................................................................................................. 29 1. Các hình thức tiêu thụ và phương thức thanh toán .................................................... 29 2. Kế toán Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ.................................................. 29 2.1.Kế toán Doanh thu bán hàng.................................................................................... 29 2.1.1.Chứng từ kế toán sử dụng.................................................................................... 29 2.1.2.Tài khoản kế toán sử dụng................................................................................... 30 2.1.3. Trình tự kế toán Doanh thu ................................................................................ 30 2.2. Kế toán các khoản giảm trừ Doanh thu. ................................................................. 41 SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2.3. Kế toán thuế GTGT .................................................................................................. 41 2.4. Kế toán giá vốn hàng bán......................................................................................... 43 2.5. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................... 48 2.6. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ ....................................................................... 53 Phần 3 ....................................................................................................................................... 59 Hoàn thiện hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội............................................................................................................................. 59 2.1 Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội.................................................................. 59 2.2 Đánh giá hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội ............................................................................................................. 61 2.2.1. Nhận xét chung ................................................................................................... 61 2.2.2. Nhận xét cụ thể ................................................................................................... 61 2.2.3. Về hình kế toán thức ........................................................................................... 61 2.2.4 Kế toán doanh thu ............................................................................................... 61 2.2.5. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.................................. 62 2.2.6. Về việc áp dụng phần mềm kế toán .................................................................... 62 2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội................................................................ 62 2.4 Phương hướng nâng cao lợi nhuận tại công ty Mai Linh Hà Nội: .................. 63 SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lời nói đầu Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào,lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi.Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ... Do vậy, tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang trở thành một vấn đề bao trùm toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần Mai Linh Hà nội luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất cho công ty. Là một công ty thương mại dịch vụ chuyên kinh doanh các dịch vụ vận chuyển hành khách thì kinh doanh tìm kiếm doanh thu là một trong những khâu quan trọng nhất. Xuất phát từ cách nhìn như vậy kế toán doanh thu cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán Doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội”. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầuvà kết luận gồm 3 phần: Phần 1:. Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần Mai Linh Hà Nội Phần 2: Thực trạng hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội Phần 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả ở Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội Em xin chân thành cám ơn Phòng kế toán, các phòng ban chức năng của Công ty và Thầy giáo Trương Anh Dũng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nội dung Phần 1 Khái quát chung về công tác kế toán của công ty cổ phần mai linh hà nội 1. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần Mai Linh Hà Nội ảnh hưởng đến hạch toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty cổ phần mai linh-hà nội Tên giao dịch: mai linh-hà nội joint stock company Tên viết tắt: mai linh-ha nội jsc Địa chỉ trụ sở chính: Số 370 Trần Khát Chân, Phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 8222555 Fax:942455 Email: mlhn@maillinhcorporation.com.vn Ngành, nghề kinh doanh: -Vận tải hàng hoá bằng Taxi; -Vận chuyển hành khách đường bộ bằng xe Taxi và xe Bus; -Vận chuyển hành khách bằng Taxi nước (xuồng máy); -Sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, phương tiện vận tải; -Lữ hành nội địa; -Đại lý vé máy bay trong nước và quốc tế; -Đại lý bán lẻ xăng dầu; -Sửa chữa, đóng mới phương tiện thuỷ bộ; -Đại lý và mua bán ôtô. (Doanh nghiệp chỉ kinh doanh có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật) Vốn điều lệ: 11.788.111.666 đồng ( Mười một tỷ, bảy trăm tám mươi tám triệu, một trăm mười một nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu đồng VN) SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Người đại diện theo pháp luật của công ty: Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị Họ và tên: Hồ Huy Giới tính: (Nam) Sinh ngày: 22/04/1955 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam Chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 023141876 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 270/35 Hồ Văn Huệ, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện tại: 270/35 Hồ Văn Huệ, phường 9, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Thành lập năm 2001, quãng đường 4 năm chưa phải là thời gian đủ để một doanh nghiệp khẳng định sự tồn tại và phát triển ổn định, với tôn chỉ hoạt động: Chất lượng, lòng tin và thương hiệu của mình trên thị trường cạnh tranh khốc liệt trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế và khu vực… Với phương châm “Sự hài lòng, Lợi ích của khách hàng là sự thành công của Công ty”, sự xuất hiện của Công ty Mai Linh đã góp phần không nhỏ trong việc vận chuyển hành khách và hàng hoá. 1.1.2 Nhiệm vụ của Công ty Tăng cuờng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật , từng bước hiện đại hoá phương pháp phục vụ, xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện mới. Mở rộng các mối quan hệ, phát triển thị trường, đảm bảo cân bằng thu chi, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, nâng cao đời sống của người lao động. 1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Do đặc trưng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ vận chuyển nói riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Mai Linh rất đa dạng bao gồm nhiều hoạt động trong đó hoạt động chủ yếu là vận chuyển khách và hàng hoá. Công ty còn cộng tác với các đơn vị hoạt động trong các ngành như dịch vu công cộng, du lịch…. Điều này giúp cho Công ty có được nguồn khách thường xuyên, ổn định và góp phần tăng nhanh doanh thu dịch vụ của Công ty. Công ty đã thực sự đáp ứng được những nhu cầu thiét yếu của khách hàng và tạo dựng vị thế của mình trên thị trường. 1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 1.2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chủ tịch hội đồng quản trị Giám đốc Phòng tổ Phòng Phòng kế Phòng chức kinh toán tài quản lý quản lý doanh chính điều hành nhân sự tiếp thị taxi Tổng đài Công ty Đội Đội VN M taxi taxi Tổng đài Tổng đài VN taxi M taxi 1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban Toàn thể Công ty bao gồm 72 cán bộ văn phòng và hơn 1000 các cán bộ, nhân viên khác a. Hội đồng quản trị: Có nhiệm vụ sau: - Bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc, Kế toán trưởng. - Chọn lựa và quyết định đưa ra sản phẩm mới vào thị trường. - Quyết định các chủ trương, chính sách kinh doanh-dịch vụ mang tính chiến lược, nghành kinh doanh của công ty, sửa đổi Điều lệ khi cần thiết. - Quyết định mở rộng hoạt động của công ty. - Thông qua quyết định các chương trình đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ có giá trị lớn. - Đưa ra các ý kiến, các khuyến cáo, điều chỉnh hoặc bổ xung vào các chiến lược, sách lược kinh doanh của công ty. Ban giám đốc: b. Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc: - Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng được yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo phương hướng và kế hoạch đã được HĐQT thông qua. SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Xem xét, bổ nhiệm và bãi miễn từ cấp trưởng phòng và tổ các tổ trưởng trở xuống của công ty. - Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động công ty, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động Công ty một cách có hiệu quả và phát triển về lâu dài, ban hành quy chế lao động, tiền lương, tiền thưởng… đã được HĐQT thông qua, xét tuyển dụng, kỷ luật sa thải theo đúng những quy định hiện hành của bộ Luật lao động. - Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh-đầu tư-chỉ tiêu hàng tháng, quý, năm trình HĐQT và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. - Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giao dịch với các cơ quan chức năng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách và luật pháp Nhà nước trong hoạt động của công ty. - Nghiên cứu và đề nghị trực tiếp đến HĐQT các phương án, biện pháp giải quyết các trường hợp phát sinh trong quản lý và điều hành Công ty vượt quá chức năng, quyền hạn của Giám đốc. - Ban hành các hệ thống biểu mẫu báo cáo Công ty, các định mức, định biên về lao động, kỹ thuật, chi phí, doanh thu… - Báo cáo bằng văn bản cho HĐQT mọi hoạt động của Công ty định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của HĐQT. c. Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của phòng tổ chức nhân sự: - Tổ chức bộ máy hành chính nhân sự của công ty, soạn thảo và trình Giám đốc ký kết các HĐLĐ, tham gia đề xuất ý kiến bổ nhiệm, bãi miễn cán bộ-nhân viên Công ty theo thẩm quyền. - Lập kế hoạch chi tiêu, mua sắm thiết bị phục vụ công tác kinh doanh, định mức chi phí văn phòng phẩm, định mức xăng xe,… trình Giám đốc. - Tổ chức định biên lao động, xây dựng thang bảng lương cho toàn Công ty. d. Chức năng, quyền hạn của Phòng kế toán tài chính - Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty theo phân cấp để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty . - Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực. - Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế - Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công ty và chế độ chính sách với ngời lao động trong Công ty theo quy định hiện hành. SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp -Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty theo quy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính. -Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi Công ty được phân cấp quản lý … - Chịu trách nhiệm HĐQT và Giám đốc về công tác quản lý tài chính của công ty, báo cáo HĐQT và Giám đốc mọi phát sinh thường kỳ hoặc bất thường trong mọi hoạt động của Công ty, để có biện pháp quản lý và điều chỉnh kịp thời, hợp lý, nhằm giảm thiểu thất thoát và thiệt hại cho Công ty. Tuân thủ đúng quy định của nhà nước về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và đủ những khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến HĐQT và Giám đốc những thay đổi của nhà nước về quản lý tài chính kế toán để có chủ trương phù hợp. e. Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh tiếp thị Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty và lập kế hoạch mới cho thời gian tiếp theo Phòng kinh doanh tiếp thị bao gồm cả tổng đài Công ty. Tổng đài của Công ty gồm hai bộ phận là tổng đài VN taxi và M taxi. Tổng đài VN taxi phụ trách đội VN, tổng đài M phụ trách đội M Các tổng đài có nhiệm vụ liên lạc giữa khách hàng và đơn vị vận tải của Công ty. Đồng thời tổng đài có nhiệm vụ ban hành các chỉ thị từ phòng quản lí và điều hành taxi để điều phối công việc cho các xe taxi f .Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lí và điều hành taxi: Trưởng phòng quản lí điều hành taxi do phó giám đốc của Công ty kiêm nghiệm. Phòng quản lý điều hành hai đội VN Taxi và đội M Taxi. Mỗi đội có trên dưới 150 đầu xe và thành viên của mỗi đội gồm: Cán bộ đội, kĩ thuật đội, thu ngân, checker. Cán bộ đội gồm có trên dưới 500 tài xế, họ chịu sự quản lý và điều hành của các đội trưởng mỗi đội Kĩ thuật đội chịu trách nhiệm sửa chữa bảo dưỡng các đầu xe của Công ty Thu ngân chịu trách nhiệm tập hợp doanh thu, hạch toán thu chi từ các cán bộ đội sau mỗi ca làm việc và chuyển doanh thu đó về Công ty vào cuối ngày. riêng chi phí NVL, dụng cụ, công cụ được chuyển về sau mỗi tháng Checker có nhiệm vụ kiểm tra và ghi chép các số liệu trong hệ thống thông báo giờ, km để thu ngân có được số liệu chính xác hợp lý cho báo cáo doanh thu ngày. 1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty. SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Do đặc trưng của ngành dịch vụ nói chung và ngành dịch vụ vận chuyển nói riêng, hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Mai Linh rất đa dạng bao gồm nhiều hoạt động trong đó hoạt động chủ yếu là vận chuyển khách và hàng hoá. Công ty còn cộng tác với các đơn vị hoạt động trong các nghành như dịch vu công cộng, du lịch…. Điều này giúp cho Công ty có được nguồn khách thường xuyên, ổn định và góp phần tăng nhanh doanh thu dịch vụ của Công ty. Công ty đã thực sự đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của khách hàng và tạo dựng vị thế của mình trên thị trường 2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. Bộ máy kế toán ở Công ty Mai Linh được tổ chức theo hình thức tập trung. Mọi công việc kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán (chịu sự kiểm soát của kế toán trưởng). Không tổ chức kế toán riêng ở các bộ phận mà chỉ phân công công việc cho kế toán viên. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Mai Linh: Đứng đầu là kế toán trưởng. Kế toán viên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng. Để phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tiết kiệm giảm lao động gián tiếp, bộ máy kế toán của Công ty Mai Linh được tổ chức như sau: Tổ chức bộ máy Kế toán Kế toán trưởng Thủ quỹ Kế toán tổng hợp KT KT KT KT KT KT KT KT tiền ngân doanh tiền lập doanh công xử mặt hàng thu lươn bảng thu nợ lý g kê ngày TL tai TQ nạn 2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi kế toán Để đạt được những hiệu quả như hiện tại nhờ một phần lớn vào sự phân công công việc hợp lý, tinh thần làm việc nhiệt tình của bộ máy kế toán. Cụ thể chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán được phân chia như sau: SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán trưởng: - Kiểm tra, giám sát việc thu chi tài chính của Công ty theo đúng chế độ tài chính của Nhà nước và quy định của Công ty. - Tổ chức bộ máy tài chính kế toán toàn Công ty, phân cấp chỉ đạo các công việc trong phòng đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước và của Công ty. - Lập kế hoạch tài chính đề xuất và điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty và thị trường. - Hướng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán đúng quy định của Nhà nước. - Hướng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện cho các nhân viên trong phòng. Kiểm tra việc hoàn thành công việc phân công, chịu trách nhiệm trước giám đốc về sự trung thực của số liệu báo cáo. - Phối hợp với các phòng kỹ thuật, kinh doanh và các phòng chức năng khác trong các phương án phân phối tiền lương, tiền thưởng, phân phối lợi nhuận theo quy định của Công ty. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán tổng hợp * Tập hợp công nợ công ty thành viên - Hạch toán các khoản phải thu, phải trả công ty thành viên. - Theo dõi, thực hiện các biện pháp thu hồi các khoản phải thu công ty thành viên. - Lập báo cáo tổng hợp các khoản thu, phải trả công ty thành viên. - Đối chiếu công nợ với các công ty thành viên. * Thuế và thống kê - Lập báo cáo thuế - Lập báo cáo thống kê - Quyết toán thuế - Kê khai thuế ( GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài ) - Nộp thuế ( GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài ) * Kết hợp kiểm tra thẻ TXC - Xếp thẻ 4105 đến 4109 ( hạn cuối cùng ngày 29 hàng tháng ) - Kiểm tra đối chiếu thẻ với bảng thống kê - Kiểm tra đối chiếu thẻ với bảng kê * Lập báo cáo tháng - Lập báo cáo tài chính hàng tháng - Lập sổ kế toán hàng tháng SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thủ quỹ * Quỹ tiền mặt - Thu tiền mặt - Chi tiền mặt - Nộp tiền, rút tiền ngân hàng - Kiểm quỹ hàng tuần * Quản lý thẻ TXC, COUPON, VOUCHER - Nhập xuất thẻ trắng ( TXC, COUPON, VOUCHER ) - Yêu cầu in thẻ TXC, Coupon, Vooucheth… - Kiểm tra thẻ TXC, Coupon, Vooucheth…hàng ngày * Quản lý số cổ phần, cổ phiếu * Kết hợp kiểm tra thẻ taxi hàng ngày - Kiểm tra thẻ TXC, MCC, ACB, thẻ mệnh giá hàng ngày 2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán tiền mặt * Thu, chi tiền mặt - Phiếu thu, kiểm soát, hạch toán thu tiền mặt - Phiếu chi, kiểm soát, hạch toán chi tiền mặt - Sổ quĩ tiền mặt - Đối chiếu quĩ tiền mặt với thủ quỹ - Cập nhập số liệu thu chi tiền mặt trên sổ kế toán - Báo cáo quĩ tiền mặt * Lưu hồ sơ thu, chi, nhật trình xe 2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Ngân hàng * Giao dịch ngân hàng - ủy nhiệm chi - Hạch toán thu, chi ngân hàng - Sổ cái, sổ phụ ngân hàng - Các công việc khác liên quan tới ngân hàng * Theo dõi các khoản phải thu khách hàng - Theo dõi tiến độ thu tiền khách hàng, kiểm tra phiếu thu phát ra - Cập nhập số liệu các khoản phải thu ( hàng ngày ) - Cập nhập số liệu các khoản phải thu ( hàng ngày ) - Báo cáo các khoản phải thu - Báo cáo các khoản thu được trong tuần ( Cuối ngày thứ 5 ) - Báo cáo các khoản thu được trong tháng SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp * Thanh toán lương tiếp thị - Tập hợp và tính lương tiếp thị hàng ngày ( Trước ngày 3 hàng tháng ) * Theo dõi trả gốc và lãi các hợp đồng vay ngân hàng, vay cá nhân - Theo dõi các khoản trả gốc và lãi các hợp đồng. - Hạch toán các khoản trả gốc và lãi các hợp đồng. 2.1.6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Doanh thu * Doanh thu - Hợp đồng TXC, MCC - Nhập và kiểm tra thẻ TXC từ ngày 12 đến ngày 16 hàng tháng ( Xong trước ngày 26 hàng tháng ) - Kiểm tra bảng kê ( hạn cuối cùng ngày 2 hàng tháng ) - Xuất hoá đơn ( Xong trước ngày 8 hàng tháng ) - Bảng kê hoá đơn bán ra ( Xong trước ngày 9 hàng tháng ) - File bản kê TXC. * Hoá đơn và các chứng từ doanh thu khác - Hoá đơn GTGT - Thẻ TXC, MCC, ACB, Coupon, Voucher… - Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn ( Tháng, quí, năm ) - In và đăng ký lưu hành hoá đơn đặc thù - Sổ đăng ký hoá đơn * Theo dõi hoa hồng, khuyến mại - Kiểm soát chi tiền hoa hồng, khuyến mại, quảng cáo - Hạch toán chi phí hoa hồng, khuyến mại, quảng cáo ( Trước ngày 10 hàng tháng ) - Tổng hợp chi phí hoa hồng, khuyến mại, quảng cáo. 2.1.7. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán lương * Tính lương lái xe taxi - Tính lương, hạch toán lương ứng lái xe Taxi vào ngày 20 hàng tháng - Tính lương và hạch toán lương lái xe Taxi vào ngày 15 hàng tháng * Tính lương nhân viên văn phòng - Tính và hạch toán lương nhân viên văn phòng (trước ngày 5 hàng tháng) * Thuế mua vào - Bảng kê hoá đơn mua vào ( trước ngày 9 hàng tháng ) * Nhập và đối chiếu xăng 2.1.8. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán lập bảng kê tổng quát * Doanh thu thương quyền SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Lập bảng kê doanh thu thương quyền ( hàng ngày, đến ngày 1 hàng tháng xong ) * Nhập taxi card - Nhập thẻ TXC - Xếp thẻ 83 đến 86 của HCM ( hạn cuối cùng trước ngày 29 hàng tháng ) - Xếp thẻ trắng ( Xong trước ngày 29 hàng tháng ) - Kiểm tra và đối chiếu với bảng kê ( Xong trước ngày 2 hàng tháng ) 2.1.9. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Doanh thu ngày * Doanh thu - Báo cáo doanh thu ngày ( thời gian hoàn thành trước 11h hàng ngày) * Nhập thẻ TXC - Nhập và kiểm tra card - Xếp thẻ từ 41 10 đến 41 16 ( hạn cuối cùng đến ngày 29 hàng tháng) - Kiểm tra bảng kê ( hạn cuối cùng ngày 2 hàng tháng ) 2.1.10. Chức năng, nhiệm vu, quyền hạn của Kế toán công nợ tiền lương * Tập hợp công nợ lái xe - Hạch toán các khoản phải thu, phải trả lái xe - Lập báo cáo công nợ lái xe ( trước thứ 6 hàng tuần, trước ngày 11 hàng tháng) * Các khoản tạm ứng - Chi tạm ứng XLTN, tạm ứng công tác, tạm ứng khác - Sổ phụ các khoản tạm ứng - Lập báo cáo tạm ứng ( trước thứ 6 hàng tuần, trước ngày 11 hàng tháng ) * Nhập thẻ TXC - Nhập thẻ từ ngày 5 đến ngày 11 hàng tháng ( xong trước ngày 13 hàng tháng ) 2.1.11. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán Xử lý tai nạn * Theo dõi xử lý tai nan - Theo dõi và xử lý các vụ tai nạn, lập hồ sơ bảo hiểm - Cập nhập số liệu các vụ tai nạn * Theo dõi cổ phần, cổ phiếu - Theo dõi cổ đông của công ty - Theo dõi việc tăng giảm cổ phần, cổ phiếu * Các khoản phải trả - Kiểm soát các khoản phải trả - Kế hoạch thanh toán hàng ngày và hàng tháng (trước 4h chiều hôm trước) - Hạch toán các khoản chi phí hàng ngày * Tài sản cố định SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp - Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định - Hạch toán khấu hao tài sản cố định ( trước ngày 3 hàng tháng ) * Ký quỹ - Theo dõi ký quỹ lái xe - Lập báo cáo tình hình thu và nợ ký quỹ lái xe (Trước ngày 3 hàng tháng) 2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 2.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán Một số các chứng từ tại Công ty như sau: • Phần hành NVL - Phiếu yêu cầu mua hàng - Đơn đặt hàng - Biên bản kiểm nhập vật tư, hàng hóa - Phiếu nhập kho - Phiếu yêu cầu xuất kho - Phiếu xuất kho - Lệnh xuất kho - Hoá đơn mua hàng - Hoá đơn vận chuyển • Phần hành tiền lương - Hợp đồng lao động - Bảng chấm công - Phiếu xác nhận sản phẩm lao vụ hoàn thành - Hợp đồng giao khoán - Phiếu báo làm thêm giờ - Bảng tính lương - Bảng thanh toán lương và BHXH - Giấy đề nghị tạm ứng - Phiếu chi • Phần hành tài sản cố định - Biên bản giao nhận tài sản cố định - Biên bản thanh lý tài sản cố định - Biên bản giao nhận tài sản cố định và sửa chữa hoàn thành - Biên bản đánh giá lại tài sản cố định - Biên bản kiểm kê tài sản cố định - Bảng tính và phân bổ khấu hao SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp • Phần hành chi phí và giá thành - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ - Bảng phân bổ các chi phí khác - Bảng kê hoá đơn, chứng từ mua hàng - Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định - Hoá đơn mua hàng - Chứng từ phản ánh thuế, phí, lệ phí được đưa vào chi phí - Chứng từ bằng tiền khác chi cho sản xuất • Phần hành tiêu thụ - Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng - Phiếu nhập kho, xuất kho - Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá vật tư - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Bảng kê hàng bán - Hợp đồng kinh tế kèm theo các cam kết - Giấy tờ chứng từ liên quan tới thuế, phí, lệ phí, thanh toán và vận chuyển. - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy đề nghị tạm ứng - Giấy thanh toán tạm ứng - Biên lai thu tiền - Bảng kiểm kê quĩ - Hóa đơn mua bán, hợp đồng cung cấp - Đơn đặt hàng - Phiếu yêu cầu mua hàng • Các chứng từ khác… 2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán: Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Ghi chú Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 loại tài khoản 1 tài sản lưu động 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 112 Tiền gửi ngân hàng 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngoại tệ 1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 113 Tiền đang chuyển 1131 Tiền Việt Nam 1132 Tiền ngoại tệ 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 1211 Cổ phiếu 1212 Trái phiếu 128 Đầu tư ngắn hạn khác 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 131 Phải thu khách hàng 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ HH, DV 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 136 Phải thu nội bộ 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 1362 Phải thu nội bộ khác 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1382 Phải thu khác 139 Dự phòng phải thu khó đòi 141 Tạm ứng 142 Chi phí trả trước 1421 Chi phí trả trước 1422 Chi phí chờ kết chuyển 144 Thế chấp ký cược ký quỹ 151 Hàng mua đang đường 152 Nguyên liệu, vật liệu 153 Công cụ dụng cụ 1531 Công cụ dụng cụ 1532 Bao bì luân chuyển 1533 Đồ dùng cho thuê 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 155 Thành phẩm 156 Hàng hoá 1561 Giá mua hàng hoá 1562 Chi phí thu mua hàng hoá 157 Hàng gửi bán 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 161 Chi sự nghiệp 1611 Chi sự nghiệp năm trước 1612 Chi sự nghiệp năm nay loại tài khoản 2 tài sản cố định 211 Tài sản cố định hữu hình 2112 Nhà cửa, vật kiến trúc 2113 Máy móc, thiết bị 2114 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2115 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2118 TSCĐ khác 212 TSCĐ thuê tài chính 213 TSCĐ vô hình 2131 Quyền sử dụng đất 2132 Chi phí thành lập doanh nghiệp 2138 TSCĐ vô hình khác 214 Hao mòn TSCĐ 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 221 Đầu tư chứng khoán dài hạn 2211 Cổ phiếu 2212 Trái phiếu 222 Góp vốn liên doanh 228 Đầu tư dài hạn khác 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 244 Ký cược, ký quỹ dài hạn loại tài khoản 3 nợ phải trả 311 Vay ngắn hạn 315 Nợ dài hạn đến hạn trả 331 Phải trả người bán 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3331 Thuế GTGT 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thu trên vốn 3337 Thuế nhà đất quyền thuê đất 3338 Các loại Thuế khác 3339 Phí, lệ phi và các khoản phải nộp khác 334 Phải trả công nhân viên 335 Chi phí phải trả 336 Phải trả nội bộ 338 Phải trả phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3387 Doanh thu nhận trước 3388 Phai trả phải nộp khác 341 Vay dài hạn 342 Nợ dài hạn 344 Nhận kí quỹ, kí cược dài hạn loại tài sản 4 nguồn vốn chủ sở hữu 411 Nguồn vốn kinh doanh 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 413 Chênh lệch tỷ giá 414 Quỹ đầu tư phát triển SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 415 Quỹ dự phòng tài chính 416 Dự phòng và trợ cấp mất việc làm 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận năm trước 4212 Lợi nhuận năm nay 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4311 Quỹ khen thưởng 4312 Quỹ phúc lợi 4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 451 Quỹ quản lý của cấp trên 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 466 Nguồn kinh phí sự đã hình thành TSCĐ loại tài khoản 5 doanh thu 511 Doanh thu bán hàng 5111 Doanh thu bán hàng hoá( Dịch vụ taxi) 5112 Doanh thu trợ cấp trợ giá 512 Doanh thu bán hàng nội bộ 515 Doanh thu hoạt động tài chính 521 Chiết khấu thương mại 531 Hàng bán bị trả lại 531 Giảm giá hàng bán loại tài khoản 6 chi phí sản xuất, kinh doanh 611 Mua hàng 6111 Mua nguyên liệu, vật liệu 6112 Mua hàng hóa 621 Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp 622 Chi phí nhân công trực tiếp 627 Chi phí sản xuất chung 6271 Chi phí nhân viên quản lý đội 6272 Chi phí vật liệu 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất SV: Đỗ Quang Dũng Kế toán 43B

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản