Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

Báo cáo tốt nghiệp “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”

Chia sẻ: | Ngày: | Loại File: doc | 100 trang

0
3.079
lượt xem
1.787
download

Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, và đặc biệt khi nước ta đã chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại WTO. Với sự đầu tư về vốn và nguồn lực của các tổ chức, các cá nhân thuộc các thành phần kinh tế cả trong nước và ngoài nước, nước ta đang dần dần từng bước phát triển mạnh mẽ trên tất cả các mặt của nền kinh tế....

Báo cáo tốt nghiệp “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”
Nội dung Text

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1
  2. MỤC LỤC Lời nói đầu ............................................................................... 3 PHẦN 1.................................................................................... 5 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY ....................................... 5 VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY ............ 5 1.1 Tìm hiểu chung về quá trình hình thành công ty: .............. 5 PHẦN 2.................................................................................. 34 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NTD VIỆT NAM: ........................................................................... 34 2.1.Thực trạng hoạt động của công ty trong ......................... 34 PHẦN 3.................................................................................. 77 ĐÁNH GIÁ HẠCH TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NTD VIỆT NAM ...................................................................................... 77 3.1.Nhận xét chung: ............................................................... 77 KÕt luËn ................................................................................ 83 2
  3. Lời nói đầu sự phát triển kinh tế, đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, và đặc biệt khi nước ta đã chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại WTO. Với sự đầu tư về vốn và nguồn lực của các tổ chức, các cá nhân thuộc các thành phần kinh tế cả trong nước và ngoài nước, nước ta đang dần dần từng bước phát triển mạnh mẽ trên tất cả các mặt của nền kinh tế. Đứng trên góc độ của nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp thương mại chiếm một vị trí quan trọng, nó thực hiện chức năng trung gian kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Do đó, đẩy mạnh sự phát triển của doanh nghiệp thương mại là sự phù hợp với khách quan, phù hợp với yêu cầu của thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu, là động lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp. Vì thế để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp nhất thiết phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả. Để đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùngvới sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phải chăng, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng, sản xuất hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá, để dảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng của thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận. Muốn vạy thì doanh nghiệp phải sản xuất và tiêu thụ cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và phải tự đặt ra cho mình những câu hỏi:” sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu?”. Để đạt được lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế 3
  4. toán là một công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh. Giai đoạn bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trìnhsản xuất kinh doanh vì nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Trên thực tế cho thấy bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốn hàng hoá của mình được tiêu thụ và có thể thu được lợi nhuận cao nhất sau khi đã loại trừ đi các chi phí có liên quan. Do đó, quá trình bán hàng không thể tách rời việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán đã trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, khâu bán hàng có chức năng quan trọng đó là nó cho phép chuyển dịch từ hình thái hiện vật là sản phẩm hàng hoá sang hình thái tiền tệ. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại nên em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”. Sau khi học xong lý thuyết tại trường và trong thời gian thực tập ở công ty, được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ lãnh đạo, các cô, các chú,các anh, các chị trong công ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Chu Thị Bích Hạnh, em đã hoàn thành được bài thực tập của mình. Tuy nhiên do thời gian có hạn và còn hạn chế về mặt trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rát mong được sự đóng góp ý kiến của cô giáo và các anh chị ,cô chú trong công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n! Báo cáo gồm 3 phần: Phần 1: Tìm hiểu chung về doanh nghiệp,chế độ kế toán doanh nghiệp sử dụng.Tìm hiểu chung về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Phần 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần NTD Việt Nam. Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. 4
  5. PHẦN 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY 1.1 Tìm hiểu chung về quá trình hình thành công ty: 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần NTD Việt Nam. Tên giao dịch :”VIETNAM NTD JOIN STOCK COMPANY” Tên viết tẳt: “ VIET NAM NTD.JSC”. Địa chỉ trụ sở chính: “Số 181, ngõ 192, đường Lê Trọng Tấn, phường Định Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội”. Điện thoại: 043.8553340 Fax: 8553340. Công ty cổ phần NTD Việt Nam được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103008721 ngày:” Với số vốn điều lệ là :100.000 đồng.Số cổ phần đã đăng ký mua là: 30.000 Danh sách cổ đông sáng lập : Nơi đăng ký hộ Loại Số giấy Tên cổ Số cổ Giá trị cổ STT khẩu thường trú cổ CMND- Hộ đông phần phần (đồng) đối với cá nhân phần chiếu Số 3, phố Vọng Cổ Nguyễn Đức, phường phần 1 Ngọc Hàng Bài, quận 3000 300.000.000 011572101 thông Chiến Hoàn Kiếm, Hà thường Nội Nhà 12 , ngõ 41, đường Trường Cổ Nguyễn Chinh, phường phần 2 Quyết 24000 2.400.000.000 011501170 Phương Liệt, thông Chiến quận Thanh thường Xuân, Hà Nội Số 3, ngách 612/34, đường Đê Cổ Nguyễn La Thành, phần 3 Quang 3000 300.000.000 012130092 phường Giảng thông Dũng Võ, quận Ba thường Đình, Hà Nội. 5
  6. 1.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của công ty: - Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ được giao, năng lự hiện có của đơn vị và nhu cầu thị trường. - Tổ chức tiếp thị, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế thuộc chức năng, nhiệm vụ. - Thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình quy phạm kỹ thuật chuyên ngành, đảm bảo chất lượng sản phẩm,an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chính sách đối với người lao động chăm lo bồi dưỡng, nâng cao trình đô cán bộ công nhân viên đảm bảo điều kiện làm việc cho người lao động. 1.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh: Công ty áp dụng hình thức sở hữu vốn: công ty cổ phần. Kinh doanh thuộc lĩnh vực: kinh doanh thương mại. Tổng số công nhân viên và lao động: 09 người. Hiện nay công ty kinh doanh các ngành nghề sau: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình công cộng. Dịch vụ đấu thầu, tổng thầu các công trình xây dựng. Mua bán, thuê và cho thuê máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng, công nghiệp, khai thác mỏ. Sản xuất, gia công, mua bán kim loại, phi kim loại và các sản phẩm từ kim loại, phi kim loại ( theo quy định của pháp luật hiện hành). Mua bán máy văn phòng và các thiết bị ngoại vi. Mua bán đồ dùng cá nhân, gia đình, hàng thủ công mỹ nghệ. Vận tải hàng hoá và dịch vụ vận chuyển hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải. Lữ hành nội địa,lữ hành quốc tế. Kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ, phục vụ khách du lịch ( không bao gồm kinh doanh quán Bar, phòng hát karaoke, vũ trường…). Xây dựng công trình nuôi trồng thuỷ sản, công trình điện nước, các công trình điện thế 35 KV. Tư vấn về đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu ( không bao gồm tư vấn pháp luật ). Kinh doanh dịch vụ aau lạc bộ thể thao. 6
  7. Dịch vụ cho thuê sân tập golf, sân tennis, bể bơi. Kinh doanh khu nghỉ dưỡng ( không bao gồm khám chữa bệnh) ,du lịch sinh thái và giải trí ( không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường…). Mua bán rượu, bia, nước giải khoát (không bao gồm kinh doanh quán bar ). Mua bán ô tô và phụ tùng thay thế Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, các sản phẩm trang trí nội, ngoại thất ( sơn, thạch cao, vách trần, trần nhực…), các loại đường ống và phụ kiện, thiết bị ngành nước. Sản xuất, mua bán gia công sắt, thép, tôn lợp, inox, khuôn nhôm, cửa kính. Kinh doanh vật liệu điện cao thế, hsj thế, điện dân dụng, điện công nghiệp. Sản xuất, mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành công nghiệp, cơ, kim khí, xây dựng. Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây. Tuy công ty mới thành lập không lâu, nhưng công ty đã không ngừng phát triển qua bao bước thăng trầm cùng với nền kinh tế. Điều đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau: Năm So sánh Chỉ tiêu 2006 2007 Tuyệt đối % 1. Vốn chủ sở hưu. 2.993.361.916 5.161.209.492 2.167.847.576 72.42 2.Doanh thu bán 3.425.879.300 4.961.504.000 1.535.624.700 44.82 hàng 3.Lợi nhuận 41.459.078 28.014.497 (13.444.581) (32.43) 4.Thuế TNDN phải 16.122.975 10.894.527 (5.228.448) (32.43) nộp 5.Tiền lưỡng BQHT 1.666.667 2.605.374 983.707 59.02 Nhìn bảng trên của công ty cho thấy: doanh thu của bán hàng tăng 1.535.624.700 đồng làm cho thu nhập của nhân viên tăng 983.707 đồng/tháng. Qua đó chứng tỏ công ty đã biết quản lý công nhân viên, chăm sóc khách hàng nên đã đem lại lợi nhuận cho công ty cao hơn. 7
  8. Năm 2007 vừa qua công ty đã rất cố gắng nỗ lực nâng cao lợi nhuận thể hiện qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Năm 2008 Đơn vị: Đồng Mã Thuyết TÀI SẢN Số cuối năm Số đầu năm số minh A-Tài sản ngắn hạn 100 5.058.193.993 2.984.702.529 (100=110+120+130+140) I.Tiền và các khoản 110 (III.01) 181.184.946 1.449.587.912 tương đương tiền II.Đầu tư ngắn hạn 120 (III.01) 1.Đầu tư tài chính ngắn 121 hạn 2.Dự phòng giảm giá đầu 129 tư tài chính ngắn hạn (*) III.Các khoản phải thu 130 1.334.735.105 - ngắn hạn 1.Phải thu của khách hàng 131 - - 2.Trả trước cho người bán 132 1.278.993.976 - 3.Các khảon phải thu 138 55.741.129 - khác 4.Dự phòng phải thu ngắn 139 hạn khó đòi (*) IV.Hàng tồn kho 140 3.331.636.682 1.412.351.014 1.Hàng tồn kho 141 (III.02) 3.331.636.682 1.412.351.014 2.Dự phòng giảm giá 149 hàng tồn kho(*) V.Tài sản ngắn hạn 150 210.637.259 122.763.603 khác 1.Thuế giá trị gia tăng 151 208.031.786 122.763.103 được khấu trừ 2.Thuế và các khoản khác 152 2.605.473 500 phải thu Nhà nước 3.Tài sản ngắn hạn khác 158 B-Tài sản dài hạn khác 200 103.015.499 8.659.887 (200=210+220+230+240) I.Tài sản cố định 210 (III.03) 20.652.995 - 1.Nguyên giá 211 22.237.000 - 2.Giá trị hao mòn luỹ kế 212 (1.548.005) - 8
  9. (*) 3.Chi phí xây dựng cơ 213 bản dở dang II.Bất động sản đầu tư 220 III.Các khoản đầu tư tài 230 (III.05) chính dài hạn 1.Đầu tư tài chính dài hạn 231 2.Dự phòng giảm giá đầu 239 tư dài hạn (*) IV.Tài sản dài hạn khác 240 82.362.505 8.659.887 1.Phải thu dài hạn 241 2.Tài sản dài hạn khác 248 82.362.505 8.659.887 Tổng cộng tài sản 250 5.161.209.492 2.993.362.416 (250=100+200) NGUỒN VỐN A-Nợ phải trả 300 2.139.868.579 36000 (300=310+320) I.Nợ ngắn hạn 310 2.139.868.579 36000 1.Vay ngắn hạn 311 2.Phải trả cho người bán 312 3.Người mua trả tiền 313 2.084.127.950 trước 4.Thuế và các khoản phải 314 (III.06) 55.740.629 36.000 nộp Nhà nước 5.Phải trả người lao động 315 6.Chi phí phải trả 316 7.Chi phí phải trả ngắn 318 hạn khác 8.Dự phòng phải trả ngắn 319 hạn II.Nợ dài hạn 320 1.Vay và nợ dài hạn 321 2.Quỹ dự phòng trợ cấp 322 mất việc làm 3.Phải trả,phải nộp dài 328 hạn khác 4.Dự phòng phải trả dài 329 hạn B.Vốn chủ sở hữu 400 3.021.340.913 2.993.326.416 (400=410+430) I.Vốn chủ sở hữu 410 (III.07) 3.021.340.913 2.993.326.416 1.Vốn đầu tư của chủ sở 411 3.000.000.000 3.000.000.000 hữu 2.Thặng dư vốn cổ phần 412 9
  10. 3.Vốn khác của chủ sở 413 hữu 4.Cổ phiếu quỹ 414 5.Chênh lệch tỉ giá hối 415 đoái 6.Các quỹ thuộc vốn chủ 416 sở hữu 7.Lợi nhuận sau thuế 417 21.340.913 (6.673.584) chưa phân phối II.Quỹ khen thưởng phúc 430 lợi Tổng cộng nguồn vốn 440 5.161.209.492 2.993.362.416 (440=300+400) 10
  11. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2008 Đơn vị: Đồng Thuyết Chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước minh 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp 01 (IV.08) 4.961.504.000 3.425.879.300 dịch vụ 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 4.961.504.000 3.425.879.300 (10=01-02) 4.Giá vốn hàng bán 11 4.497.261.569 3.145.097.778 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 464.242.431 280.781.522 (20=10-11) 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 11.840.210 - 7.Chi phí tài chính 22 8.611.275 4.751.363 8.Chi phí quản lý kinh doanh 24 427.758.746 218.448.106 9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 39.712.620 57.582.053 (30=20+21-22-24) 10.Thu nhập khác 31 - - 11.Chi phí khác 32 803.596 - 12.Lợi nhuận khác 40 (803.596) - (40=31-32) 13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (IV.09) 38.909.024 57.582.053 (50=40+30) 14.Chi phí thuế thu nhập doanh 51 10.894.527 - nghiệp 15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 28.014.497 57.582.053 (60=50-51) 11
  12. 1.1.4.Bộ máy tổ chức của công ty 1.1.4.1.Toàn công ty 1.1.4.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Bộ máy quản lý của công ty cổ phần NTD Việt Nam được tổ chức trực tuyến chức năng bao gồm: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc điều hành và các phòng ban chức năng.Giữa những bộ phận này có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau đựơc chuyên môn hoá, được giao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần NTD Việt Nam: Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Ban giám đốc điều hành Phòng tổ chức Phòng kỹ thuật Phòng kế hành chính kinh doanh toán tài Chỉ dẫn sơ đồ: Quan hệ giám sát,kiểm tra trực tiếp,không mang tính chất lãnh đạo Quan hệ lãnh đạo trực tiếp Quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo qua lại trực tiếp 12
  13. 1.1.4.1.2.Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận -Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty; đề ra các nghị quyết, các chủ trương phát triển sản xuất, phát triển nguồn lực con người và các nguồn lực khác; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. -Ban giám đốc điều hành: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê giám đốc điều hành trực tiếp quản lý các phòng ban,ngiệp vụ,xí nghiệp, công trường cấp dưới; có nghĩa vụ thực hiện các nghị quyết mà hội đồng quản trị đề ra, tổ chức điều hành snả xuất toàn công ty. -Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm giám sát mọi hoạt động quản trị, ban điều hành về mọi hoạt động chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như thực hiện các nghị quyết mà hội đồng quản trị đề ra của công ty cổ phần; có nghĩa vụ báo cáo kết quả giám sát trước hội đồng cổ đông. -Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ quản lý thu chi tài chính của doanh nghiệp,tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán theo chế độ hiện hành, lập kế hoạch chi tiêu, ghi chép phản ánh trung thục mọi hoạt động kinh tế phát sinh và tham mưu cho các quản lý, hội đồng quản trị, ban điều hnàh trong lĩnh vực tài chính. -Phòng kỹ thuật kinh doanh: Lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn công ty; quản lý kĩ thuật; lập hồ sơ đấu thầu.; lập biện pháp tổ chức thi công cho các đơn vị, công trình; tham mưu cho các nhà quản lý về biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất. -Phòng tổ chức quản lý: Quản lý nhân sự toàn công ty; tiếp nhận luân chuyển và đề bạt cán bộ, điều động công nhân, làm các thủ tục liên quan đến chế độ chính sách người lao động. Tổ chức theo dõi thanh tra, thi đua, khen thưởng, kỷ luật và các công việc nội vụ cơ quan. Tổ chức thi nâng lương bậc cho cán bộ công nhân đến hẹn. Tham mưu cho các lãnh đạo về tổ chức nhân sự, bố trí dây truyền tổ chức quản lý và sản xuất…. 13
  14. 1.1.4.2. Phòng kế toán: 1.1.4.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty:,nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán: -Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán kế toán, kiểm tra giám sát chặt chẽ quá trình kinh doanh của công ty, chấp hành đầy đủ mọi chế độ quy trình về công tác kế toán tài chính nhà nước, đưa ra kế hoạch quản lý tài chính. -Tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty. -Ghi chép phản ánh dữ liệu kế toán. -Theo dõi quá trình vận động và luân chuyển vốn kinh doanh. -Cung cấp số liệu tài chính cho các cơ quan chức năng. 1.1.4.2.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Thủ quỹ -Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn, chịu trách nhiệm giám đốc về công tác chuyên môn và cơ quan chức năng của nhà nước về tình hình thực hiện công tác kế toans tài chính, cung cấp các thông tin, số liệu từ các kế toán đơn vị để lập báo cáo tài chính. -Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi tính toán các tài khoản kế toán, tính toán và phân bổ chi phí, phát hiện thừa thiếu khi kiểm kê; theo dõi, kiểm soát số liệu các tài khản khi phát sinh các nghiệp vụ. -Thủ quỹ: Có nhiệm vụ lập bảng tổng hợp quỹ tiền mặt, bảo quản quỹ tiền mặt và thu chi tiền mặt. 1.2.Tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán tại công ty: 14
  15. 1.2.1.Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/06 của Bộ Tài Chính. Kỳ lập báo cáo theo tháng, quý. Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để phục vụ cho công tác kế toán. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng. +Số khấu hao: Số khấu hao Số khấu hao tài Số khấu hao Số khấu hao phải trích = sản cố định đã + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm tháng này tính tháng trước trong tháng trong tháng Giá trị phải tính khấu hao TSCĐ tăng, giảm và Số khấu hao tăng, = trong tháng giảm trong tháng Thời gian sử dụng(tháng) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên. Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền: Đơn giá bình quân Trị giá HH tồn đầu kỳ + trị giá HH nhập trong kỳ = hàng xuất kho Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ Đơn giá bình quân Số lượng hàng Trị giá hàng xuất kho = * hàng xuất kho hoá xuất kho Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá: chênh lệch tăng- doanh thu (515), chênh lệch giảm- chi phí (635). Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:Doanh thu bán hàng: 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”. 15
  16. Trình tự kế toán: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đươc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3,5.10,….ngày) hoặc cuối tháng tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từ sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lắp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. 16
  17. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung: Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu: Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc biệt Số nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn giá trị gia tăng. Phiếu xuất kho. Phiếu nhập kho. Phiếu thu. Phiếu chi. Uỷ nhiệm chi. Giấy đề nghị tạm ứng. Giấy thanh toán tiền tạm ứng Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng. 17
  18. Giấy báo nợ Giấy báo có. Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra. Bảng kê nhập-xuất - tồn. Biên bản thanh lý TSCĐ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo quyết toán tài chính: Báo cáo thuế GTGT. Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán. Thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ chi tiết bán hàng. Sổ thanh toán với người mua- TK131. Sổ thanh toán với người bán_ TK331. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh. Sổ kế toán chi tiết. Chứng từ ghi sổ TKKT sử dụng: Theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/06 của BTC. 1.2.2.Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các nghiệp vụ thanh toán: -Chứng từ kế toán: Tại công ty vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng Thanh toán thì bao gồm 131,141,136…. -Mẫu chứng từ được sử dụng tại công ty: Phiếu thu Phiếu chi Bảng kiểm kê quỹ Biên lai thu tiền Giấy báo nợ Giấy báo có Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản….). Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng Giấy thanh toán tạm ứng Hoá đơn giá trị gia tăng -Mẫu sổ kế toán: 18
  19. Sổ quỹ tiền mặt Sổ cái các tài khảon: 131,111,112,141…. Sổ chi tiết Sổ nhật ký thu tiền, chi tiền….. -Quá trình luân chuyển chứng từ: Sổ quỹ tiền mặt, sổ Phiếu thu, chi, Nhật ký chung tiền gửi ngân hàng các ctừ khác Sổ cái TK 111 Ghi chú: 112,131,… 141 Ghi hàng ngày Kiểm tra, quan hệ đối chiếu. Hàng ngày căn cứ vào giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị tạm ứng, hoá đơn giá trị gia tăng….kế toán viết phiếu thu, phiếu chi. Phiếu thu được lạp thành 3 liên: một liên lưu trữ nội bộ, một liên giao người nộp tiền, một liên giao chuyển cho kế toán trưởng duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thu tiền, thủ quỹ giữ liên này để ghi vào sổ quỹ, cuối tháng chuyển cho kế toán để ghi sổ. Phiếu chi được lập thành 3 liên: một liên lưu lại nơi lập phiếu, một liên đưa cho thủ quỹ, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi tiền sau khi có đủ chữ ký của kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị. Một liên giao cho người nhận tiền. Sau khi nhận dủ tiền người nhận tiền phải ký và ghi rõ họ tên. Vào phiếu. Căn cứ vào số thực chi, thực thu, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ. Kế toán tiến hành ghi vào nhật ký chung rồi vào sổ cái TK111. Đối với kế toán tiền gửi nhân hàng phải căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng hoặc bảng sao kê kèm các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…). Khi nhận được các chứng từ của ngân hàng, kế toán kiểm tra chứng từ có liên quan rồi kế toán vào sổ tiền gửi ngân hàng, đồng thời vào nhật ký chung rồi vào sổ cái TK112. 19
  20. Đối với các khoản phải thu, phải trả thì khi phát sinh nghiệp vụ kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc rồi vào nhật ký chung, từ đó vào sổ cái các TK 131, TK 331,TK141…. 1.2.3.Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ -Chứng từ sử dụng tại công ty: Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Hoá đơn giá trị gia tăng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm. Thẻ kho. -Mẫu sổ kế toán Sổ chi tiết. Sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ số dư. Nhật ký chung. Sổ cái…. -Quy trình luân chuyển chứng từ Phiếu nhập kho thẻ hoặc Bảng tổng hợp Nhật ký chung sổ kế nhập xuất tồn Thẻ kho toán chi Phiếu xuất kho tiết kế toán tổng Sổ cái hợp TK152,153 Ở kho:thủ kho dùgn thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật tư, hàng hoá để theo dõi về mặt số lượng. Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình biến động tăng giảm theo từng danh điểm vật tư tương ứng với thẻ kho ở kho. đồng thời từ chứng từ gốc vào nhật ký chung rồi vào sổ cái TK153,152,155….Nếu công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần thì vào sổ công cụ dụng cụ. 20

Có Thể Bạn Muốn Download

Đồng bộ tài khoản