Báo cáo tốt nghiệp “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”

Chia sẻ: maiyeuminhanh2589

Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, và đặc biệt khi nước ta đã chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại WTO. Với sự đầu tư về vốn và nguồn lực của các tổ chức, các cá nhân thuộc các thành phần kinh tế cả trong nước và ngoài nước, nước ta đang dần dần từng bước phát triển mạnh mẽ trên tất cả các mặt của nền kinh tế....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:




Kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh




1
MỤC LỤC




Lời nói đầu ............................................................................... 3
PHẦN 1.................................................................................... 5
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY ....................................... 5
VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY ............ 5
1.1 Tìm hiểu chung về quá trình hình thành công ty: .............. 5
PHẦN 2.................................................................................. 34
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NTD
VIỆT NAM: ........................................................................... 34
2.1.Thực trạng hoạt động của công ty trong ......................... 34
PHẦN 3.................................................................................. 77
ĐÁNH GIÁ HẠCH TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NTD VIỆT
NAM ...................................................................................... 77
3.1.Nhận xét chung: ............................................................... 77
KÕt luËn ................................................................................ 83


2
Lời nói đầu
sự phát triển kinh tế, đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, và đặc biệt khi
nước ta đã chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại
WTO. Với sự đầu tư về vốn và nguồn lực của các tổ chức, các cá nhân thuộc
các thành phần kinh tế cả trong nước và ngoài nước, nước ta đang dần dần
từng bước phát triển mạnh mẽ trên tất cả các mặt của nền kinh tế.
Đứng trên góc độ của nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp thương mại
chiếm một vị trí quan trọng, nó thực hiện chức năng trung gian kết nối giữa
nhà sản xuất và người tiêu dùng. Do đó, đẩy mạnh sự phát triển của doanh
nghiệp thương mại là sự phù hợp với khách quan, phù hợp với yêu cầu của
thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu, là động lực thúc
đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp. Vì thế để tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp nhất thiết phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả. Để đứng
vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp
phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùngvới sản
phẩm có chất lượng cao, giá cả phải chăng, mẫu mã phong phú, đa dạng
chủng loại. Muốn vậy các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ
khâu mua hàng, sản xuất hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá, để dảm bảo việc
bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần
của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ
mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng của thị trường hiện nay đòi hỏi doanh
nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận. Muốn vạy thì doanh nghiệp phải
sản xuất và tiêu thụ cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp
có và phải tự đặt ra cho mình những câu hỏi:” sản xuất cái gì, sản xuất cho
ai, sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu?”.
Để đạt được lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kế

3
toán là một công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các
hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm
đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh làm
cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.
Giai đoạn bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trìnhsản xuất kinh
doanh vì nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp. Trên thực tế cho thấy bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào
cũng mong muốn hàng hoá của mình được tiêu thụ và có thể thu được lợi
nhuận cao nhất sau khi đã loại trừ đi các chi phí có liên quan. Do đó, quá
trình bán hàng không thể tách rời việc xác định kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán đã trở thành công cụ đắc lực trong việc
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp, khâu bán hàng có chức năng quan trọng đó là nó cho
phép chuyển dịch từ hình thái hiện vật là sản phẩm hàng hoá sang hình thái
tiền tệ.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng tại doanh
nghiệp thương mại nên em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài
“Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”.
Sau khi học xong lý thuyết tại trường và trong thời gian thực tập ở công ty,
được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ lãnh đạo, các cô, các chú,các anh,
các chị trong công ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Chu Thị Bích
Hạnh, em đã hoàn thành được bài thực tập của mình. Tuy nhiên do thời gian
có hạn và còn hạn chế về mặt trình độ cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài
viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rát mong được sự
đóng góp ý kiến của cô giáo và các anh chị ,cô chú trong công ty để bài viết
của em được hoàn thiện hơn.

Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tìm hiểu chung về doanh nghiệp,chế độ kế toán doanh nghiệp
sử dụng.Tìm hiểu chung về công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần NTD Việt Nam.
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty.



4
PHẦN 1
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY
1.1 Tìm hiểu chung về quá trình hình thành công ty:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần NTD Việt Nam.
Tên giao dịch :”VIETNAM NTD JOIN STOCK COMPANY”
Tên viết tẳt: “ VIET NAM NTD.JSC”.
Địa chỉ trụ sở chính: “Số 181, ngõ 192, đường Lê Trọng Tấn, phường Định
Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội”.
Điện thoại: 043.8553340 Fax: 8553340.
Công ty cổ phần NTD Việt Nam được sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà
Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103008721
ngày:”
Với số vốn điều lệ là :100.000 đồng.Số cổ phần đã đăng ký mua là: 30.000
Danh sách cổ đông sáng lập :

Nơi đăng ký hộ Loại Số giấy
Tên cổ Số cổ Giá trị cổ
STT khẩu thường trú cổ CMND- Hộ
đông phần phần (đồng)
đối với cá nhân phần chiếu
Số 3, phố Vọng
Cổ
Nguyễn Đức, phường
phần
1 Ngọc Hàng Bài, quận 3000 300.000.000 011572101
thông
Chiến Hoàn Kiếm, Hà
thường
Nội
Nhà 12 , ngõ 41,
đường Trường Cổ
Nguyễn
Chinh, phường phần
2 Quyết 24000 2.400.000.000 011501170
Phương Liệt, thông
Chiến
quận Thanh thường
Xuân, Hà Nội
Số 3, ngách
612/34, đường Đê Cổ
Nguyễn
La Thành, phần
3 Quang 3000 300.000.000 012130092
phường Giảng thông
Dũng
Võ, quận Ba thường
Đình, Hà Nội.




5
1.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của công ty:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở chức năng và nhiệm
vụ được giao, năng lự hiện có của đơn vị và nhu cầu thị trường.
- Tổ chức tiếp thị, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế thuộc chức năng,
nhiệm vụ.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình quy phạm kỹ thuật chuyên ngành,
đảm bảo chất lượng sản phẩm,an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chính sách đối với người lao động chăm lo bồi
dưỡng, nâng cao trình đô cán bộ công nhân viên đảm bảo điều kiện làm việc cho
người lao động.
1.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh:

Công ty áp dụng hình thức sở hữu vốn: công ty cổ phần.
Kinh doanh thuộc lĩnh vực: kinh doanh thương mại.
Tổng số công nhân viên và lao động: 09 người.
Hiện nay công ty kinh doanh các ngành nghề sau:
Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình công
cộng.
Dịch vụ đấu thầu, tổng thầu các công trình xây dựng.
Mua bán, thuê và cho thuê máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng, công
nghiệp, khai thác mỏ.
Sản xuất, gia công, mua bán kim loại, phi kim loại và các sản phẩm từ kim
loại, phi kim loại ( theo quy định của pháp luật hiện hành).
Mua bán máy văn phòng và các thiết bị ngoại vi.
Mua bán đồ dùng cá nhân, gia đình, hàng thủ công mỹ nghệ.
Vận tải hàng hoá và dịch vụ vận chuyển hành khách và các dịch vụ hỗ trợ
vận tải.
Lữ hành nội địa,lữ hành quốc tế.
Kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ, phục vụ khách du lịch (
không bao gồm kinh doanh quán Bar, phòng hát karaoke, vũ trường…).
Xây dựng công trình nuôi trồng thuỷ sản, công trình điện nước, các công
trình điện thế 35 KV.
Tư vấn về đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu (
không bao gồm tư vấn pháp luật ).
Kinh doanh dịch vụ aau lạc bộ thể thao.
6
Dịch vụ cho thuê sân tập golf, sân tennis, bể bơi.
Kinh doanh khu nghỉ dưỡng ( không bao gồm khám chữa bệnh) ,du lịch sinh
thái và giải trí ( không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ
trường…).
Mua bán rượu, bia, nước giải khoát (không bao gồm kinh doanh quán bar ).
Mua bán ô tô và phụ tùng thay thế
Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh, các sản
phẩm trang trí nội, ngoại thất ( sơn, thạch cao, vách trần, trần nhực…), các
loại đường ống và phụ kiện, thiết bị ngành nước.
Sản xuất, mua bán gia công sắt, thép, tôn lợp, inox, khuôn nhôm, cửa kính.
Kinh doanh vật liệu điện cao thế, hsj thế, điện dân dụng, điện công nghiệp.
Sản xuất, mua bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành công nghiệp, cơ, kim khí,
xây dựng.
Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây.
Tuy công ty mới thành lập không lâu, nhưng công ty đã không ngừng phát
triển qua bao bước thăng trầm cùng với nền kinh tế. Điều đó được thể hiện qua
một số chỉ tiêu sau:


Năm So sánh
Chỉ tiêu
2006 2007 Tuyệt đối %

1. Vốn chủ sở hưu. 2.993.361.916 5.161.209.492 2.167.847.576 72.42

2.Doanh thu bán
3.425.879.300 4.961.504.000 1.535.624.700 44.82
hàng

3.Lợi nhuận 41.459.078 28.014.497 (13.444.581) (32.43)

4.Thuế TNDN phải
16.122.975 10.894.527 (5.228.448) (32.43)
nộp

5.Tiền lưỡng BQHT 1.666.667 2.605.374 983.707 59.02

Nhìn bảng trên của công ty cho thấy: doanh thu của bán hàng tăng
1.535.624.700 đồng làm cho thu nhập của nhân viên tăng 983.707 đồng/tháng.
Qua đó chứng tỏ công ty đã biết quản lý công nhân viên, chăm sóc khách hàng
nên đã đem lại lợi nhuận cho công ty cao hơn.


7
Năm 2007 vừa qua công ty đã rất cố gắng nỗ lực nâng cao lợi nhuận thể
hiện qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2008

Đơn vị: Đồng
Mã Thuyết
TÀI SẢN Số cuối năm Số đầu năm
số minh
A-Tài sản ngắn hạn
100 5.058.193.993 2.984.702.529
(100=110+120+130+140)
I.Tiền và các khoản
110 (III.01) 181.184.946 1.449.587.912
tương đương tiền
II.Đầu tư ngắn hạn 120 (III.01)
1.Đầu tư tài chính ngắn
121
hạn
2.Dự phòng giảm giá đầu
129
tư tài chính ngắn hạn (*)
III.Các khoản phải thu
130 1.334.735.105 -
ngắn hạn
1.Phải thu của khách hàng 131 - -
2.Trả trước cho người bán 132 1.278.993.976 -
3.Các khảon phải thu
138 55.741.129 -
khác
4.Dự phòng phải thu ngắn
139
hạn khó đòi (*)
IV.Hàng tồn kho 140 3.331.636.682 1.412.351.014
1.Hàng tồn kho 141 (III.02) 3.331.636.682 1.412.351.014
2.Dự phòng giảm giá
149
hàng tồn kho(*)
V.Tài sản ngắn hạn
150 210.637.259 122.763.603
khác
1.Thuế giá trị gia tăng
151 208.031.786 122.763.103
được khấu trừ
2.Thuế và các khoản khác
152 2.605.473 500
phải thu Nhà nước
3.Tài sản ngắn hạn khác 158
B-Tài sản dài hạn khác
200 103.015.499 8.659.887
(200=210+220+230+240)
I.Tài sản cố định 210 (III.03) 20.652.995 -
1.Nguyên giá 211 22.237.000 -
2.Giá trị hao mòn luỹ kế 212 (1.548.005) -

8
(*)
3.Chi phí xây dựng cơ
213
bản dở dang
II.Bất động sản đầu tư 220
III.Các khoản đầu tư tài
230 (III.05)
chính dài hạn
1.Đầu tư tài chính dài hạn 231
2.Dự phòng giảm giá đầu
239
tư dài hạn (*)
IV.Tài sản dài hạn khác 240 82.362.505 8.659.887
1.Phải thu dài hạn 241
2.Tài sản dài hạn khác 248 82.362.505 8.659.887
Tổng cộng tài sản
250 5.161.209.492 2.993.362.416
(250=100+200)
NGUỒN VỐN
A-Nợ phải trả
300 2.139.868.579 36000
(300=310+320)
I.Nợ ngắn hạn 310 2.139.868.579 36000
1.Vay ngắn hạn 311
2.Phải trả cho người bán 312
3.Người mua trả tiền
313 2.084.127.950
trước
4.Thuế và các khoản phải
314 (III.06) 55.740.629 36.000
nộp Nhà nước
5.Phải trả người lao động 315
6.Chi phí phải trả 316
7.Chi phí phải trả ngắn
318
hạn khác
8.Dự phòng phải trả ngắn
319
hạn
II.Nợ dài hạn 320
1.Vay và nợ dài hạn 321
2.Quỹ dự phòng trợ cấp
322
mất việc làm
3.Phải trả,phải nộp dài
328
hạn khác
4.Dự phòng phải trả dài
329
hạn
B.Vốn chủ sở hữu
400 3.021.340.913 2.993.326.416
(400=410+430)
I.Vốn chủ sở hữu 410 (III.07) 3.021.340.913 2.993.326.416
1.Vốn đầu tư của chủ sở
411 3.000.000.000 3.000.000.000
hữu
2.Thặng dư vốn cổ phần 412
9
3.Vốn khác của chủ sở
413
hữu
4.Cổ phiếu quỹ 414
5.Chênh lệch tỉ giá hối
415
đoái
6.Các quỹ thuộc vốn chủ
416
sở hữu
7.Lợi nhuận sau thuế
417 21.340.913 (6.673.584)
chưa phân phối
II.Quỹ khen thưởng phúc
430
lợi
Tổng cộng nguồn vốn
440 5.161.209.492 2.993.362.416
(440=300+400)




10
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2008

Đơn vị: Đồng

Thuyết
Chỉ tiêu Mã số Năm nay Năm trước
minh
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
01 (IV.08) 4.961.504.000 3.425.879.300
dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 10 4.961.504.000 3.425.879.300
(10=01-02)
4.Giá vốn hàng bán 11 4.497.261.569 3.145.097.778
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 20 464.242.431 280.781.522
(20=10-11)
6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 11.840.210 -
7.Chi phí tài chính 22 8.611.275 4.751.363
8.Chi phí quản lý kinh doanh 24 427.758.746 218.448.106
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 30 39.712.620 57.582.053
(30=20+21-22-24)
10.Thu nhập khác 31 - -
11.Chi phí khác 32 803.596 -
12.Lợi nhuận khác
40 (803.596) -
(40=31-32)
13.Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 50 (IV.09) 38.909.024 57.582.053
(50=40+30)
14.Chi phí thuế thu nhập doanh
51 10.894.527 -
nghiệp
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp 60 28.014.497 57.582.053
(60=50-51)




11
1.1.4.Bộ máy tổ chức của công ty

1.1.4.1.Toàn công ty

1.1.4.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty cổ phần NTD Việt Nam được tổ chức trực tuyến
chức năng bao gồm: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban
giám đốc điều hành và các phòng ban chức năng.Giữa những bộ phận này có
mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau đựơc chuyên môn hoá, được giao những trách
nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các
chức năng quản trị.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần NTD Việt Nam:




Đại hội đồng cổ đông




Hội đồng quản trị Ban kiểm soát


Ban giám đốc điều hành




Phòng tổ chức Phòng kỹ thuật Phòng kế
hành chính kinh doanh toán tài

Chỉ dẫn sơ đồ:
Quan hệ giám sát,kiểm tra trực tiếp,không mang tính chất lãnh đạo
Quan hệ lãnh đạo trực tiếp
Quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo qua lại trực tiếp




12
1.1.4.1.2.Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

-Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ tổ chức điều
hành mọi hoạt động của công ty; đề ra các nghị quyết, các chủ trương phát triển
sản xuất, phát triển nguồn lực con người và các nguồn lực khác; chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
-Ban giám đốc điều hành: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê giám
đốc điều hành trực tiếp quản lý các phòng ban,ngiệp vụ,xí nghiệp, công trường
cấp dưới; có nghĩa vụ thực hiện các nghị quyết mà hội đồng quản trị đề ra, tổ
chức điều hành snả xuất toàn công ty.
-Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm giám sát
mọi hoạt động quản trị, ban điều hành về mọi hoạt động chấp hành chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như thực hiện các nghị quyết mà hội
đồng quản trị đề ra của công ty cổ phần; có nghĩa vụ báo cáo kết quả giám sát
trước hội đồng cổ đông.
-Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ quản lý thu chi tài chính của doanh
nghiệp,tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán theo chế độ hiện hành, lập kế
hoạch chi tiêu, ghi chép phản ánh trung thục mọi hoạt động kinh tế phát sinh và
tham mưu cho các quản lý, hội đồng quản trị, ban điều hnàh trong lĩnh vực tài
chính.
-Phòng kỹ thuật kinh doanh: Lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn công ty;
quản lý kĩ thuật; lập hồ sơ đấu thầu.; lập biện pháp tổ chức thi công cho các đơn
vị, công trình; tham mưu cho các nhà quản lý về biện pháp tổ chức thi công và
quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất.
-Phòng tổ chức quản lý: Quản lý nhân sự toàn công ty; tiếp nhận luân chuyển
và đề bạt cán bộ, điều động công nhân, làm các thủ tục liên quan đến chế độ
chính sách người lao động. Tổ chức theo dõi thanh tra, thi đua, khen thưởng, kỷ
luật và các công việc nội vụ cơ quan. Tổ chức thi nâng lương bậc cho cán bộ
công nhân đến hẹn. Tham mưu cho các lãnh đạo về tổ chức nhân sự, bố trí dây
truyền tổ chức quản lý và sản xuất….




13
1.1.4.2. Phòng kế toán:

1.1.4.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty:,nhiệm vụ và cơ cấu của phòng
kế toán:

-Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán kế toán, kiểm tra giám sát chặt chẽ
quá trình kinh doanh của công ty, chấp hành đầy đủ mọi chế độ quy trình về
công tác kế toán tài chính nhà nước, đưa ra kế hoạch quản lý tài chính.
-Tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động kinh doanh của
công ty.
-Ghi chép phản ánh dữ liệu kế toán.
-Theo dõi quá trình vận động và luân chuyển vốn kinh doanh.
-Cung cấp số liệu tài chính cho các cơ quan chức năng.
1.1.4.2.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:



Kế toán trưởng




Kế toán tổng hợp Thủ quỹ



-Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho giám đốc về công tác chuyên môn,
chịu trách nhiệm giám đốc về công tác chuyên môn và cơ quan chức năng của
nhà nước về tình hình thực hiện công tác kế toans tài chính, cung cấp các thông
tin, số liệu từ các kế toán đơn vị để lập báo cáo tài chính.
-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi tính toán các tài khoản kế toán,
tính toán và phân bổ chi phí, phát hiện thừa thiếu khi kiểm kê; theo dõi, kiểm
soát số liệu các tài khản khi phát sinh các nghiệp vụ.
-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ lập bảng tổng hợp quỹ tiền mặt, bảo quản quỹ tiền
mặt và thu chi tiền mặt.


1.2.Tìm hiểu các nghiệp vụ kế toán tại công ty:

14
1.2.1.Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo
quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/06 của Bộ Tài Chính.
Kỳ lập báo cáo theo tháng, quý.
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để phục vụ cho công tác kế toán.
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng.
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
+Số khấu hao:

Số khấu hao Số khấu hao tài Số khấu hao Số khấu hao
phải trích = sản cố định đã + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm
tháng này tính tháng trước trong tháng trong tháng

Giá trị phải tính khấu hao TSCĐ tăng, giảm và
Số khấu hao tăng,
= trong tháng
giảm trong tháng
Thời gian sử dụng(tháng)

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
Hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:

Đơn giá bình quân Trị giá HH tồn đầu kỳ + trị giá HH nhập trong kỳ
=
hàng xuất kho Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ


Đơn giá bình quân Số lượng hàng
Trị giá hàng xuất kho = *
hàng xuất kho hoá xuất kho

Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá: chênh lệch tăng- doanh thu (515),
chênh lệch giảm- chi phí (635).
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:Doanh thu bán hàng: 5 điều kiện theo chuẩn
mực kế toán số 14-“Doanh thu và thu nhập khác”.




15
Trình tự kế toán:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết
ghi nghiệp vụ vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký
chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ kế
toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh
được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các
chứng từ đươc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
đặc biệt liên quan. Định kỳ (3,5.10,….ngày) hoặc cuối tháng tuỳ khối lượng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từ sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các
tài khoản phù hợp sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lắp do một nghiệp vụ được
ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có
trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát
sinh có trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lắp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.




16
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng,
hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu:




Chứng từ gốc



Sổ nhật ký đặc biệt Số nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết




Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối số
phát sinh


Báo cáo tài chính



Chứng từ kế toán sử dụng:
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Phiếu xuất kho.
Phiếu nhập kho.
Phiếu thu.
Phiếu chi.
Uỷ nhiệm chi.
Giấy đề nghị tạm ứng.
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng.

17
Giấy báo nợ
Giấy báo có.
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra.
Bảng kê nhập-xuất - tồn.
Biên bản thanh lý TSCĐ.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo quyết toán tài chính:
Báo cáo thuế GTGT.
Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán.
Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Sổ sách kế toán sử dụng:
Sổ chi tiết bán hàng.
Sổ thanh toán với người mua- TK131.
Sổ thanh toán với người bán_ TK331.
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Sổ kế toán chi tiết.
Chứng từ ghi sổ
TKKT sử dụng: Theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/06 của
BTC.
1.2.2.Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các nghiệp vụ thanh toán:

-Chứng từ kế toán:
Tại công ty vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng
Thanh toán thì bao gồm 131,141,136….

-Mẫu chứng từ được sử dụng tại công ty:
Phiếu thu
Phiếu chi
Bảng kiểm kê quỹ
Biên lai thu tiền
Giấy báo nợ
Giấy báo có
Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ
nhiệm thu, séc chuyển khoản….).
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
Giấy thanh toán tạm ứng
Hoá đơn giá trị gia tăng
-Mẫu sổ kế toán:


18
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ cái các tài khảon: 131,111,112,141….
Sổ chi tiết
Sổ nhật ký thu tiền, chi tiền…..

-Quá trình luân chuyển chứng từ:

Sổ quỹ tiền mặt, sổ Phiếu thu, chi, Nhật ký chung
tiền gửi ngân hàng các ctừ khác



Sổ cái TK 111
Ghi chú: 112,131,…
141
Ghi hàng ngày
Kiểm tra, quan hệ đối chiếu.



Hàng ngày căn cứ vào giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị tạm ứng,
hoá đơn giá trị gia tăng….kế toán viết phiếu thu, phiếu chi.
Phiếu thu được lạp thành 3 liên: một liên lưu trữ nội bộ, một liên giao người
nộp tiền, một liên giao chuyển cho kế toán trưởng duyệt, sau đó chuyển cho thủ
quỹ để thu tiền, thủ quỹ giữ liên này để ghi vào sổ quỹ, cuối tháng chuyển cho
kế toán để ghi sổ.
Phiếu chi được lập thành 3 liên: một liên lưu lại nơi lập phiếu, một liên đưa
cho thủ quỹ, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi tiền sau khi có đủ chữ ký của
kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị. Một liên giao cho người nhận tiền. Sau khi
nhận dủ tiền người nhận tiền phải ký và ghi rõ họ tên. Vào phiếu.
Căn cứ vào số thực chi, thực thu, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ. Kế toán tiến hành
ghi vào nhật ký chung rồi vào sổ cái TK111.
Đối với kế toán tiền gửi nhân hàng phải căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ
của ngân hàng hoặc bảng sao kê kèm các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm
chi…). Khi nhận được các chứng từ của ngân hàng, kế toán kiểm tra chứng từ có
liên quan rồi kế toán vào sổ tiền gửi ngân hàng, đồng thời vào nhật ký chung rồi
vào sổ cái TK112.

19
Đối với các khoản phải thu, phải trả thì khi phát sinh nghiệp vụ kế toán căn
cứ vào các chứng từ gốc rồi vào nhật ký chung, từ đó vào sổ cái các TK 131, TK
331,TK141….
1.2.3.Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

-Chứng từ sử dụng tại công ty:
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm.
Thẻ kho.
-Mẫu sổ kế toán
Sổ chi tiết.
Sổ đối chiếu luân chuyển.
Sổ số dư.
Nhật ký chung.
Sổ cái….

-Quy trình luân chuyển chứng từ




Phiếu nhập kho thẻ
hoặc Bảng tổng hợp Nhật ký chung
sổ kế nhập xuất tồn
Thẻ kho toán
chi
Phiếu xuất kho tiết kế toán tổng Sổ cái
hợp TK152,153




Ở kho:thủ kho dùgn thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của từng
loại vật tư, hàng hoá để theo dõi về mặt số lượng.
Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình
biến động tăng giảm theo từng danh điểm vật tư tương ứng với thẻ kho ở kho.
đồng thời từ chứng từ gốc vào nhật ký chung rồi vào sổ cái
TK153,152,155….Nếu công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần thì vào sổ
công cụ dụng cụ.

20
- Công ty đánh giá vật tư công cụ dụng cụ theo giá thực tế.
-Phương pháp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền:

Đơn giá bình Trị giá HH tồn đầu kỳ + trị giá HH nhập trong kỳ
quân hàng xuất = Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong
kho kỳ

Đơn giá bình quân Số lượng hàng
Trị giá hàng xuất kho = *
hàng xuất kho hoá xuất kho

1.2.4.Kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn:

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có
giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tuỳ theo yêu cầu chuẩn mực của nhà nước.
Tuỳ theo điều kiện kinh tế, yêu cầu quản lý, trình độ quản lý trong từng thời
kỳ nhất định mà chế độ kế toán của từng quốc gia có những quy định cụ thể về
tiêu chuẩn đánh giá tài sản cố định.
Hiện nay, theo chuẩn mực thi hành ngày 1/1/2004 có quy định về tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng là:
-Về mặt thời gian: có từ 1 năm sử dụng trở lên.
-Về mặt giá trị: từ 10.000.000đ trở lên.
Vậy mọi tư liệu lao động đồng thời thoả mãn cả 2 điều kiện nói trên được
coi là tài sản cố định.

Chứng từ sử dụng:
Biên bản giao nhận giữa hai bên.
Biên bản đánh giá tài sản cố định.
Biên bản thanh lý nhượng bán tài sản cố định.
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Giấy vận chuyển hợp đồng.
Phiếu bảo hành.
Thẻ tài sản cố định.
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.
Mẫu sổ kế toán:
Sổ chi tiết.
Sổ tổng hợp
Sổ cái TK212,TK211…

21
Khấu hao Tài sản cố định:

Theo chuẩn mực 02,03, quyết định số 206/2003-QĐ-BTC ngày 12/12/2003,
khấu hao tài sản cố định là phân bổ một cách hệ thống giá trị phải khấu hao của
tài sản cố định trong suốt quá trình hoạt động.
Nguyên tắc tính khấu hao là tăng, giảm tháng này trích tháng sau.
Công ty thực hiện trích khấu hao theo đường thẳng.


Mức trích khấu Nguyên giá của tài sản cố định
=
hao hàng năm Số năm sử dụng

Mức khấu hao Mức khấu hao năm
=
tháng 12 tháng

Phương pháp này là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm
không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích cho tài sản cố định.
Quy trình luân chuyển chứng từ:


Chứng từ tăng,
giảm TSCĐ


Sổ chi tiết tài Nhật ký chung Bảng phân bổ khấu
sản cố định hao tài sản cố định


Bảng tổng hợp chi Sổ cái TK211,
tiết tài sản cố định TK212…


Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu

1.2.5.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số
lượng, chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp để tái xuất sức
lao động bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

22
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ
cấp, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn….
Chứng từ kế toán:
Bảng thanh toán tiền lương.
Bảng chấm công.
Bảng chấm công làm thêm giờ.
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Mẫu sổ kế toán:
-Sổ Nhật ký chung.
-Sổ chi tiết.
-Sổ cái TK334, TK338….


Hình thức trả lương theo thời gian gồm: lương tháng, lương ngày, lương giờ…


Mức lương cơ bản tối thiểu + Phụ cấp
Tiền lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng

Mức lương Mức lương Số ngày làm việc
= *
tháng ngày thực tế

Trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tháng quy
định của chính phủ về việc ban hành điều lệ bảo hiểm xã hội. Theo quy định
hiện hành tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20% trong đó công ty sử dụng lao động
phải trích 15% và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và người
lao động phải nộp 5% và được trừ vào thu nhập của họ hàng tháng. Tỷ lệ trích
BHXH là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập
của người lao động. Tỉ lệ trích KPCĐ là 2%. Số KPCĐ doanh nghiệp trích được
một phần nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phàn giữ lại để chi
tiêu cho hoạt động công đoàn của doanh nghiệp.




23
Quy trình luân chuyển của chứng từ:



Phiếu nghỉ
hưởng BHXH

Bảng thanh toán
Bảng chấm
tiền lương
công


Thủ quỹ xuất Giám đốc
quỹ duyệt


Kế toán tổng
Nhật ký chung
hợp


Sổ cái TK334,
TK338…


1.2.6.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành:

Công ty cổ phần NTD Việt Nam không có quá trình sản xuất nên không tính
giá thành.
1.2.7. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

1.2.7.1.Đặc điểm nền kinh tế thị trường Việt Nam:

Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thức tổ chức kinh tế xã hội
đã tồn tại trong lịch sử. Trong nền kinh tế tự nhiên, người sản xuất cũng đồng
thời là người tiêu dùng, các quan hệ đề mang hình thái hiện vật, bước sang nền
kinh tế thị trường mục đích của sản xuất là trao đổi ( để bán), sản xuất là để thoả
mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Chính nhu cầu ngày càng cao của thị
trường đã làm hình thành động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của sản xuất hàng
hoá. Trong nền kinh tế hàng hoá do xã hội ngày càng phát triển quan hệ hàng
hoá, tiền tệ ngày càng phong phú, đa dạng góp phần giao lưu văn hoá giữa các
vùng và các địa phương.



24
Dung lượng thị trường và cơ cấu thị trường được mở rọng và hoàn thiện hơn.
Mọi quan hệ kinh tế trong xã hội được tiền tệ hoá. Hàng hoá không chỉ bao gồm
những sản phẩm đầu ra của sản xuất mà còn bao hàm cả các yếu tố đầu ra của
sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường người ta tự do mua bán hàng hoá. Trong đó
người mua chọn người bán, người bán tìm người mua, họ gặp nhau ở giá cả thị
trường. Giá cả thị trườnglà sự biểu hiện bằng tiền của giá trị trường và chịu sự
tác động của quan hệ cạnh tranh và quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ. Kinh
tế thị trường tạo ra môi trường tự do dân chủ trong kinh doanh, bảo vệ lợi ích
chính đáng của người tiêu dùng. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh
doanh thương mại nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng. Dòng vận động của hàng
hoá qua khâu thương mại để tiếp tục cho sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân ở vị trí
cấu thành của tái sản xuất, kinh doanh thương mại được coi như hệ thống dẫn
lưu đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất. Khâu này nếu bị ách tắc sẽ dẫn
đến khủng hoảng của sản xuất và tiêu dùng.
Kinh doanh thương mại thu hút trí lực và tiền của các nhà đầu tư để đem lại
lợi nhuận. Kinh doanh thương mại có đặc thù riêng xủa nó, đó là quy luật hàng
hoá vận động từ nơi giá thấp đến nơi giá cao, quy luật mua rẻ bán đắt, quy luật
mua của người có hàng hoá bán cho người cần. Kinh doanh thương mại là điều
kiện tiền đề để thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển. Qua hoạt động mua bán
tạo ra động lực kích thích đối với người sản xuất, thúc đẩy phân công lao động
xã hội, tổ chức tái sản xuất hình thành nên các vùng chuyên môn hoá sản xuất
hàng hoá. Kinh doanh thương mại kích thích nhu cầu và luôn tạo ra nhu cầu
mới, thương mại làm nhu cầu trên thị trường trung thực với nhu cầu, mặt khác
nó làm bộc lộ tính đa dạng và phong phú của nhu cầu.
1.2.7.2.Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở
doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá
vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và
hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh.




25
Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là chuyển
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng
thời thu được tiền hàng hoặc được quyền thu tiền hàng hoá đối với khách hàng.
Như vậy, tiêu thụ hàng hoá là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng,
đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lưu thông hàng
hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu
dùng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ được hiểu theo nghĩa
rộng hơn, tiêu thụ là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị
trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo
yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Thời điểm xác
nhận doanh thu hàng hoá là thời điểm mà doanh nghiệp thực sự mất quyền sở
hữu hàng hoá đó và người mua thanh toán tiền hoăch chấp nhận thanh toán. Khi
đó mới xác định là tiêu thụ, mới được ghi doanh thu.
Kết quả tiêu thụ hàng hoá là chỉ tiêu hiệu quảhoạt động lưu chuyển hàng hoá.
Kết quả tiêu thụ hàng hoá được biểu hiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận và được tính
như sau:


Lợi nhuận Chi phí quản
Lợi nhuận gộp Chi phí bán
hoặc lỗ về tiêu = - lý doanh -
về tiêu thụ hàng
thụ nghiệp

Lợi nhuận gộp về tiêu Doanh thu thuần về tiêu Giá vốn hàng
= -
thụ thụ bán

Doanh thu thuần về tiêu Tổng doanh thu tiêu Các khoản giảm trừ
= -
thụ thụ DT

Giảm Doanh thu
Các khoản giảm Triết khấu
= + giá hàng + hàng bán bị
trừ doanh thu thương mại
bán trả lại




26
*Xác định doanh thu thuần trong kỳ:
-Doanh thu bán hàng: là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã
bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ. Đối với doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là
doanh thu chưa tính thuế giá trị gia tăng và doanh nghiệp sử dụng hoá đơn giá trị
gia tăng.
Doanh thu bán hàng được xác định khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
-Doanh gnhiệp chuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn với quyền sở hữu sản
phẩm.
-Doanh thu xác định đối tượng chắc chắn.
-Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lú, quyền kiểm soát sản
phẩm.
-Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.
-Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.
Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết các khoản doanh thu.
+Doanh thu bán hàng hoá.
+Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyên, cổ tức, lợi nhuận được chia.
* Xác định các khoản giảm trừ doanh thu:
Trong thương nghiệp bán buôn, thường phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu
thanh toán, chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng bán cho khách hàng trong
các trường hợp khách hàng trả nợ sớm, khách hàng mua nhiều, mua thường
xuyên hàng hoá của doanh nghiệp.
Trong thời hạn bảo hành hàng hoá, có thể doanh nghiệp phải chấp nhận các
nghiệp vụ nhận lại hàng đã bán một phần hoặc toàn bộ lô hàng để đảm bảo lợi
ích của khách hàng và giữ vững uy tín với khách hàng trên thị trường hàng hoá
kinh doanh.
-Chiết khấu thương mại là khoản triết khấu cho khách hàng mua với số
lượng lớn.



27
-Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế: hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy
cách….
-Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận trên giá
đã thoả thuận.
*Giá vốn hàng bán: phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi
xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định
doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn
hàng bán để xác định kết quả.
* Xác định Chi phí quản lý kinh doanh: là những chi phí liên quan đến
hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ và những hoạt động đièu hành quản lý
doanh nghiệp.
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí
bán hàng.
-Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý:Bao gồm toàn bộ lương
chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lượng.Các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ của ban giám đốc, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng trong
doanh nghiệp.
-Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu có liên quan đến bán hàng như
vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa cửa hàng và những vật liệu xuất
dùng cho quản lý như: bút, giấy…
-Chi phí công cụ đồ dùng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho
bán hàng, quản lý doanh gnhiệp.
-Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố
định dùng cho bộ phận bán hàng, và bộ phận quản lý doanh nghiệp
-Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi
phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài
như: Tiền thuê kho bãi, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại….


28
-Chi phí bằng tiền khác: là chi phí phát sinh khác như: chi phí tiếp khách,
chi phí hội nghị khách hàng, công tác phí….
*Xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,
lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử
dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ.
Công ty cổ phần NTD Việt Nam xác định giá vốn hàng hoá theo phương
pháp bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo
công thức:



Đơn giá bình Trị giá HH tồn đầu kỳ + trị giá HH nhập trong kỳ
quân hàng xuất =
Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ
kho

Đơn giá bình quân Số lượng hàng
Trị giá hàng xuất kho = *
hàng xuất kho hoá xuất kho
*Xác định thuế giá trị gia tăng
Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức xuất bán thu tiền ngay và tính thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Giá tính thuế Thuế suất
Thuế giá trị gia tăng
= gia trị gia * thuế giá trị
đầu vào ( ra)
tăng gia tăng

Thuế giá trị gia Thuế giá trị Thuế giá trị
tăng được khấu = gia tăng đầu - gia tăng đầu
trừ vào ra
*Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
Kết quả tiêu thụ được thể hiện qua chỉ tiêu lãi ( lỗ) về tiêu thụ. Nếu thu nhập
lớn hơn chi phí thì lãi, ngược lại,nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ. Việc xác
định kết quả tiêu thụ được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm.. tuỳ
thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu,
thông qua việc tiêu thụ có thể dự đoán được nhu cầu của xã hội nói chung và của

29
từng khu vực nói riêng. là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng
vùng và trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá
mới được thực hiện.
Tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu
nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua
phương thức tiêu thụ.
Nếu khâu tiêu thụ hàng hoá của mỗi doanh nghiệp được triển khai tốt nó sẽ
làm cho quá trình lưu thông hàng hoá trên thị trường diễn ra nhanh chóng, giúp
cho doanh nghiệp khẳng định được uy tín của mình nhờ đó doanh thu được nâng
cao. Như vậy, tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định dúng kết quả kinh doanh là cơ sở
đánh giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại
doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước,
lập các quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt
trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin
cho các đối tượng quan tâm như các nhà đầu tư, các ngân hàng, các nhà cho
vay….
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, trước sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác
định đúng kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp
thông tin không những cho nhà quản lý doanh nghiệp cho nhà quản lý doanh
nghiệp để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả mà còn cung cấp thông
tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế….phục vụ cho
việc giám sát sự chấp hành chế độ kế toán, chính sách kinh tế tài chính, chính
sách thuế….
Trong doanh nghiệp thương mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động
nhất, vốn hàng hoá chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động cũng như
toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho nên kế toán bán hàng là khâu
quan trọng đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định
sự sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng của bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh như vậy đòi hỏi kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng:


30
-Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh như mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là
lãi thuần của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
-Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các
trạng thái: hàng đang đi đường, hàng trong kho, hàng tại quầy, hàng gia công
chế biến, hàng gửi đại lý, ….nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá.
-Phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh
doanh, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
-Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu,
lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.
+Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản
ánh doanh thu. Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán
với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế… nhằm giám sát chặt
chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.
+Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự lưu chuyển chứng từ hợp lý.
Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp lý
tránh trùng lặp hoặc bỏ sót.
+Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý kinh
doanh phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng hoá tiêu thụ
trong kỳ.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ được tiến hành như sau:
Cuối kỳ kinh doanh kế toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh, nhằm
cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận về tiêu thụ cho quản lý. Công việc
đó được tiến hành như sau:
Sau khi tập hợp đầy đủ các chứng từ liên quan đến doanh thu, giá vốn hàng
bán, chi phí…
-Kết chuyển doanh thu thuần về hàng hoá và dịch vụ:
Nợ TK 511- doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài doanh nghiệp
Nợ TK 512 – doanh thu thuần nội bộ
Có TK 911- xác định kết quả kinh doanh.

31
Nếu phát sinh các nghiệp vụ giảm giá hàng bán, triết khấu hàng bán, hàng
bán bị trả lại thì:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK531 – Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 521 - chiết khâu thương mại.
-Kết chuyển giá vốn hàng hoá, dịch vụ dã tiêu thụ trong kỳ, chi phí liên quan
đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư kế toán ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
-Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
-Cuối kì kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ và số phát dinh
bên có của TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại
+Nếu số phát sinh nợ TK8212 lớn hơn phát sinh có thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
Có TK911- Xác định kết quả kinh doanh.
+Nếu số phát sinh nợ TK8212 nhỏ hơn phát sinh có thì số chênh lệch ghi:
NợTK911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại.
-Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanh
trong kỳ:
+ Nếu lãi ghi:
Nợ TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
+ Nếu lãi ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

32
Có TK 911 – xác định kết quả kinh doanh
1.2.7.3.Chứng từ kế toán sử dụng:

-Hoá đơn giá trị gia tăng.
-Hoá đơn bán hàng.
-Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
-Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
-Phiếu thu
-Phiếu chi.
-Hoá đơn hàng bán bị trả lại…..
1.2.7.5.Trình tự luân chuyển chứng từ:


Chứng từ gốc


Sổ thẻ chi tiết
Nhật ký chung
TK511,TK512….



Sổ cái Bảng tổng hợp
TK511,632,911, nhạp, xuất, tồn


Kế toán tổng
hợp

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu




33
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NTD VIỆT NAM:
2.1.Thực trạng hoạt động của công ty trong tháng 1 năm
2008
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-VT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số 01
PHIẾU XUẤT KHO Nợ………..
Ngày 02/01/2008 Có………..

Họ tên người nhận hàng: Anh Hùng Địa chỉ (bộ phận):……………………………...
Lý do xuất kho: Bán
Xuất tại kho (ngăn lô)……………………… Địa chỉ:……………………………………..

Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lương

STT phẩm chất vật tư, dụng vị Yêu Thực Đơn giá Thành tiền
số
cụ,sản phẩm hàng hoá tính cầu xuất
1 Máy hỗ trợ hô hấp Cái 09 09 36.333.173 326.998.557
2 Bình thở oxy R34 Cái 05 05 23.062.424 115.312.120




Cộng 14 14 442.310.677
Tổng số tiền: Bốn trăm bốn mươi hai triệu ba trăm mười nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng chẵn

Số chứng từ gôc kèm theo:…….

Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




34
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG GA/2005B
Liên 3: nội bộ 0075949
Ngày 02 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần NTD Việt Nam
Địa chỉ Số 181, ngõ 192, Lê Trọng Tấn,
Số tài khoản Định Công, Hoang Mai, Hà Nội
Điện thoại MS: MST:0101742181
Họ tên người mua hàng Công ty đầu tư thương mại và dịch vụ-TKV
Tên đơn vị ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ : Số 1, Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
Số tài khoản : …………………………………………………………………………………..
Hình thức thanh toán: TM/CK
MS: 0 2 0 0 1 7 0 6 5 8 8

Đơn vị Số
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền
tính lượng
A B C 1 2 3=1*2
1 Máy hỗ trợ hô hấp cái 09 37.225.000 335.025.000
2 Bình thở oxy R34 Cái 05 26.565.000 132.825.000




Cộng tiền hàng: 467.850.000
Thuế suất GTGT 10 % Tiền thuế GTGT : 46.785.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 514.635.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm mười bốn triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng chẵn


Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu,ghi rõ họ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
tên)




(Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)




35
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-VT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số 02
PHIẾU XUẤT KHO Nợ………..
Ngày 02/01/2008 Có………..

Họ tên người nhận hàng: Anh Hùng Địa chỉ (bộ phận):……………………………...
Lý do xuất kho: Bán
Xuất tại kho (ngăn lô)……………………… Địa chỉ:……………………………………..

Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lương

STT phẩm chất vật tư, dụng vị Yêu Thực Đơn giá Thành tiền
số
cụ,sản phẩm hàng hoá tính cầu xuất
Ống nghiệm đo khí các chiếc 2304 2304
loại:
1 Đo khí CO - 0,25 chiếc 720 720 14.535 10.465.200
2 Đo khí CO - 5 chiếc 288 288 14.535 4.186.080
3 Đo khí CO2 – 15 chiếc 312 312 16.150 5.038.800
4 Đo khí H2S chiếc 192 192 14.535 2.790.720
5 Đo khí NO chiếc 192 192 16.150 3.100.800
6 Đo khí O2 chiếc 410 410 25.840 10.594.400
7 Đo khí SO2 chiếc 190 190 14.535 2.761.650
Cộng 2304 2304 - 38.937.650
Tổng số tiền: Ba tám triệu chĩn trăm ba mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi đồng chẵn

Số chứng từ gôc kèm theo:…….

Ngày 02 Tháng 01 Năm 2008
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




36
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG GA/2005B
Liên 3: nội bộ 0075950
Ngày 02 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần NTD Việt Nam
Địa chỉ Số 181, ngõ 192, Lê Trọng Tấn,
Số tài khoản Định Công, Hoang Mai, Hà Nội
Điện thoại MS: MST:0101742181
Họ tên người mua hàng Công ty đầu tư thương mại và dịch vụ-TKV
Tên đơn vị ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ : Số 1, Phan Đình Giót, Thanh Xuân, Hà Nội
Số tài khoản : …………………………………………………………………………………..
Hình thức thanh toán: TM/CK
MS: 0 2 0 0 1 7 0 6 5 8 8

Đơn vị Số
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền
tính lượng
A B C 1 2 3=1*2
Ống nghiệm đo khí các chiếc 2304 34.000 78.336.000
loại:
1 Đo khí CO - 0,25 chiếc 720 34.000 24.480.000
2 Đo khí CO - 5 chiếc 288 34.000 9.792.000
3 Đo khí CO2 – 15 chiếc 312 34.000 10.608.000
4 Đo khí H2S chiếc 192 34.000 6.582.000
5 Đo khí NO chiếc 192 34.000 6.582.000
6 Đo khí O2 chiếc 410 34.000 13.940.000
7 Đo khí SO2 chiếc 190 34.000 6.460.000

Cộng tiền hàng: 78.336.000
Thuế suất GTGT 5 % Tiền thuế GTGT : 3.916.800
Tổng cộng tiền thanh toán: 82.252.800
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi hai triệu hai trăm năm mươi hai nghìn tám trăm đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)




(Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)




37
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 03 tháng 01 năm 2008 Số: 01
Nợ: 154
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán phí kiểm tra chất lượng hàng hoá
Số tiền: 386.000 đ (viết bằng chữ) Ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : hđ 47714
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Ba trăm tám mươi sáu nghìn đồng chẵn.

Ngày 03 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




38
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 03 tháng 01 năm 2008 Số: 02
Nợ: 154
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán phí kiểm tra chất lượng hàng hoá
Số tiền: 300.000 đ (viết bằng chữ) Ba trăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : hđ 47715
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Ba trăm nghìn đồng chẵn.

Ngày 03 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




39
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 03 tháng 01 năm 2008 Số: 03
Nợ: 642
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán cước gửi thư quốc tế
Số tiền: 895.000 đ (viết bằng chữ) Tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : hđ 27963
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng chẵn.

Ngày 03 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




40
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 11 tháng 01 năm 2008 Số: 04
Nợ: 642/133
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Chi phí tiếp khách
Số tiền: 812.000đ (viết bằng chữ) tám trăm mười hai nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : hđ 11467
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) tám trăm mười hai nghìn đồng chẵn.

Ngày 11 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




41
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG AA/2006B
Liên 2: giao khách hàng 11467
Ngày 11 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Ngọc Diệp
Địa chỉ: 358 Nguyễn Thái Học, Hoàn Kiếm Hà Nội
Số tài khoản
Điện thoại MS: 0 1 0 1 1 0 3 4 5 3
Họ tên người mua hàng Công ty cổ phần NTD Việt Nam
Tên đơn vị ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ : Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội
Số tài khoản : …………………………………………………………………………………..
Hình thức thanh toán: TM/TM
MS: 0 1 0 1 7 4 2 1 8 1

Đơn vị Số
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền
tính lượng
A B C 1 2 3=1*2
1 Ăn + uống 738.000




Cộng tiền hàng: 738.000
Thuế suất GTGT 10 % Tiền thuế GTGT : 74.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 812.000
Số tiền viết bằng chữ: tám trăm mười hai nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu,ghi rõ họ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
tên)




(Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)




42
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 11 tháng 01 năm 2008 Số: 05
Nợ: 642/133
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán cước dịch vụ viễn thông
Số tiền: 322.148đ (viết bằng chữ) Ba trăm hai mười hai nghìn một trăm bốn mươi tám
đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : hđ 1335555
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) tám trăm mười hai nghìn đồng chẵn.

Ngày 11 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




43
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 11 tháng 01 năm 2008 Số: 06
Nợ: 3338/3334
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế môn bài năm 2008
Số tiền: 6.000.000đ (viết bằng chữ) Sáu triệu đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Sáu triệu đồng chẵn.

Ngày 11 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




44
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 14 tháng 01 năm 2008 Số: 07
Nợ: 642/133
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán cước Sfone
Số tiền: 385.254đ (viết bằng chữ) Ba trăm tám mười lăm nghìn hai trăm năm mươi tư
đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : hđ 43931
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Ba trăm tám mười lăm nghìn hai trăm năm mươi tư đồng
chẵn.
Ngày 14 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




45
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 17 tháng 01 năm 2008 Số: 08
Nợ: 642
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán tiền mua tờ thông báo giá
Số tiền: 320.000đ (viết bằng chữ) Ba trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Ba trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
.
Ngày 17 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




46
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số
Ngày 14 tháng 01 năm 2008 Số: 01
Nợ: 1111
Có 511/3331
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thu tiền bán hàng cho công ty Thái Lâm
Số tiền: 102.900.000đ (viết bằng chữ) Một trăm linh hai triệu chín trăm đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : hđ 76651
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Một trăm linh hai triệu chín trăm đồng chẵn

Ngày 14 tháng 01 năm 2008

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)



+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




47
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 24 tháng 01 năm 2008 Số: 09
Nợ: 642
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán cước gửi thư ra nước ngoài
Số tiền: 896.000đ (viết bằng chữ) Tám trăm chín mươi sáu nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc hđ 28209
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Tám trăm chín mươi sáu nghìn đồng chẵn.

Ngày 24 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




48
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG PP/2006B
Liên 3: nội bộ 0076651
Ngày 14 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần NTD Việt Nam
Địa chỉ Số 181, ngõ 192, Lê Trọng Tấn,
Số tài khoản Định Công, Hoang Mai, Hà Nội
Điện thoại MS: MST:0101742181
Họ tên người mua hàng Nguyễn Khách Toàn
Tên đơn vị Công ty cổ phần Tân Đại Lộc
Địa chỉ : 15/266 Trần Nguyên Hãn, Hà Nội
Số tài khoản : …………………………………………………………………………………..
Hình thức thanh toán: TM/CK
MS: 0 2 0 0 6 5 5 8 5 3

Đơn vị Số
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn giá Thành tiền
tính lượng
A B C 1 2 3=1*2
Bộ nạp ắc quy đèn mỏ bộ 02 49.000.000 98.000.000
1
Zariat 2M




Cộng tiền hàng: 98.000.000
Thuế suất GTGT 5 % Tiền thuế GTGT : 4.900.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 102.900.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh hai triệu chín trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)




(Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)




49
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-VT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số 03
PHIẾU XUẤT KHO Nợ………..
Ngày 14 tháng 01 năm 2008 Có………..

Họ tên người nhận hàng: Anh Hùng Địa chỉ (bộ phận):……………………………...
Lý do xuất kho: Bán
Xuất tại kho (ngăn lô)……………………… Địa chỉ:……………………………………..

Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lương

STT phẩm chất vật tư, dụng vị Yêu Thực Đơn giá Thành tiền
số
cụ,sản phẩm hàng hoá tính cầu xuất
Bộ nạp ắc quy đèn mỏ bộ 02 02 47.000.493 94.000.986
1
Zariat 2M




Cộng 02 02 - 94.000.986
Tổng số tiền: Chín mươi tư triệu chín trăm tám mươi sáu đồng chẵn

Số chứng từ gôc kèm theo:…….

Ngày 14 Tháng 01 Năm 2008
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




50
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển số
Ngày 18 tháng 01 năm 2008 Số: 02
Nợ: 1111
Có 1121
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Số tiền: 443.000.000đ (viết bằng chữ) Bốn trăn bốn mươi ba triệu đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : GBC
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ ) Bốn trăn bốn mươi ba triệu đồng chẵn

Ngày 14 tháng 01 năm 2008

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)



+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




51
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 25 tháng 01 năm 2008 Số: 10
Nợ: 642
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán tièn mùailm Fax, mực đổ,dây mạng
Số tiền: 506.000đ (viết bằng chữ) Năm trăm linh sáu nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc hđ 54618
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Năm trăm linh sáu nghìn đồng chẵn.
Ngày 25 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




52
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 25 tháng 01 năm 2008 Số: 11
Nợ: 642/133
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán tiền điện thoại di động
Số tiền: 1.149.069đ (viết bằng chữ) Một triêu một trăm bốn mươi chín nghìn không
trăm sáu mươi chín đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : hđ 78471
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Một triêu một trăm bốn mươi chín nghìn không trăm sáu
mươi chín đồng chẵn
Ngày 25 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




53
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 26 tháng 01 năm 2008 Số: 12
Nợ: 642
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Chi phí tiếp khách
Số tiền: 754.000đ (viết bằng chữ) Bảy trăm năm mươi tư nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Bảy trăm năm mươi tư nghìn đồng chẵn
.
Ngày 26 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




54
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 02-TT
Số 181, ngõ 192,Lê Trọng Tấn, (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Định Công, Hoàng Mai,Hà Nội ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số
Ngày 31 tháng 01 năm 2008 Số: 12
Nợ: 334
Có 1111
Họ tên người nhận tiền: Chị Huyền
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán lương cho công nhân viên
Số tiền: 30.370.000đ (viết bằng chữ) Ba mươi triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ) Ba mươi triệu ba trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn
.
Ngày 31 tháng 01 năm 2008

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận tiền
Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


+ Tỉ giá ngoại tệ ( vàng, bạc, đá quý):………
+Số quy đổi:………….




55
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số 01a - LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-
BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 01 năm 2008
Ngày trong tháng Quy ra công

Ngạch Số công Số công
bậc nghỉ nghỉ
Số Số công Số
lương việc, việc,
STT Họ và tên công hưởng công
hoặc 1 ngừng ngừng
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 hưởn lương hưởng
cấp việc việc
lương thời BHX
chức vụ hưởng hưởng
sp gian H
100% ...%
lương lương

1 Nguyễn Quyết Chiến GĐ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - 27 - - -
2 Nguyễn Ngọc Chiến PGĐ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - 27 - - -
3 Lê Công Thành TP + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - 27 - - -
4 Lý Thu Hương KTT + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - 27 - - -
5 Nguyễn thu Hằng KT + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - 27 - - -
6 Thái Thùy Dung TQ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - 27 - - -
7 Phạm Minh Trang NV + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - 27 - - -
8 Dương Tuấn Nghĩa NV + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + - 27 - - -
Cộng - 216 - - -

Ngày …..tháng……naă 2008
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




56
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số : 02-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
Bảng thanh toán tiền lương
Tháng 1 năm 2008
Nghỉ việc
Lương sản
Lương thời gian hưởng % Phụ T.Ứ Các khoản phải khấu trừ lương Kỳ 2 được lĩnh
Bậc Hệ Lương tính phẩm Phụ cấp thuộc
STT Họ và tên lương cấp Tổng số kỳ
lương số BH QL
khác 1
Số Số Số
Số tiền SC ST BHXH BHYT KPCĐ Cộng Só tiền Ký tên
SP tiền công
A B 1 2 2B 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 18 19 20

1 Nguyễn Quyết Chiến GĐ 4,990,000 27 4,990,000 299,400 5,289,400 249,500 49,900 299,400 4,990,000

2 Nguyễn Ngọc Chiến PGĐ 4,390,000 27 4,390,000 263,400 4,653,400 219,500 43,900 263,400 4,390,000

3 Lê Công Thành TPKD 4,090,000 27 4,090,000 245,400 4,335,400 204,500 40,900 245,400 4,090,000

4 Lý Thu Hương KTT 3,990,000 27 3,990,000 239,400 4,229,400 199,500 39,900 239,400 3,990,000

5 Nguyễn thu Hằng KT 3,440,000 27 3,440,000 206,400 3,646,400 172,000 34,400 206,400 3,440,000

6 Thái Thùy Dung TQ 3,190,000 27 3,190,000 191,400 3,381,400 159,500 31,900 191,400 3,190,000

7 Phạm Minh Trang NV 3,140,000 27 3,140,000 188,400 3,328,400 157,000 31,400 188,400 3,140,000

8 Dương Tuấn Nghĩa NV 3,140,000 27 3,140,000 188,400 3,328,400 157,000 31,400 188,400 3,140,000
Cộng
30,370,000 - - 216 30,370,000 - - 1,822,200 - 32,192,200 - 1,518,500 303,700 - 1,822,200 30,370,000 -


Ngày…..tháng…… năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




57
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số : 02-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bảng phân bổ lương và bảo hiểm
Tháng 01 năm 2008

Có TK 334- Phải trả người lao động Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác TK 335
STT Đối tượng sử dụng (TK nợ) CP phải Tổng cộng
Lương CK khác Cộng PK CĐ BHXH BHYT Cộng trả
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 622- Chi phí nhân công trực tiếp - - - - - - - - -
2 623- CP sử dụng máy thi công - - - - - - - - -
3 627- CP sản xuất chung - - - - - - - - -
4 641- CP bán hàng - - - - - - - - -
5 642- CP quản lý doanh nghiệp 30,370,000 1,822,200 32,192,200 - 1,518,500 303,700 1,822,200 - 34,014,400
a Bảng thanh toán lương T1/08 30,370,000 1,822,200 32,192,200 - 1,518,500 303,700 1,822,200 - 34,014,400
Tổng cộng 30,370,000 1,822,200 32,192,200 - 1,518,500 303,700 1,822,200 - 34,014,400

Ngày 31 tháng 01 năm 2008
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




58
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số : 02-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 01 năm 2008

Tỷ lệ Nơi sử dụng
khấu Toàn DN TK 642-
TK 623 chi TK242-
hao(%) TK 627 chi TK641-chi chi phí TK335-
phí sử TK 241 Chi phí trả
STT Chỉ tiêu hoặc phí sản phí bán quản lý chi phí
Nguyên Số khấu dụng máy XDCB trước dài
thời xuất chung hàng doanh phải trả
giá TSCĐ hao thi công hạn
gian sử nghiệp
dụng
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
I-Số khấu hao trích tháng
1 3 22,237,000 617,694 617,694
trước
II-Số khấu hao TSCĐ tăng
2
trong tháng này
III-Số khấu hao TSCĐ
3
giảm trong tháng
IV-Số khấu hao trích tháng
4 617,694 617,694
này (I+II-III)
Cộng x 22,237,000 617,694 - - - 617,694 - - -

Ngày 31 tháng 01 năm 2008
Người lập bảng Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




59
Công ty cổ phần NTD Việt Nam
BÁO CÁO NHẬP XUẤT TỒN KHO
Tháng 01 năm 2008
Tồn kho đầu kì Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn kho cuối kỳ
STT Mã Tên hàng hoá ĐVT Thành Đơn giá
SL Thành tiền SL SL Thành tiền SL Thành tiền
tiền xuất kho
1 BD5M Bộ đèn mỏ CGD 5M05 Bộ 386 258,798,099 386 258,798,099
2 MUK13 Mũi khoan than RU - 13 Cái 3,000 95,329,901 3,000 95,329,901
3 MUK43 Mũi khoan than RU - 43 Cái 6,000 67,670,329 6,000 67,670,329
4 HMPC30 Xi măng Hoàng Mai PC30 Tấn 416 267,096,000 416 267,096,000
5 BSPC30 Xi măng Bỉm Sơn PC30 Tấn 680 443,360,000 680 443,360,000
6 BNA2M Bộ nạp ắc quy đèn mỏ Zariat 2M Bộ 9 423,004,437 47,000,493 2 94,000,986 7 329,003,451
7 MBA Máy biến áp APH-M-01 Cái 1 32,631,678 1 32,631,678
8 PTDTM5 Phụ tùng đèn thợ mỏ CGD5M-05- pha đèn Bộ 7,000 135,707,600 7,000 135,707,600
9 PTDTM6 Phụ tùng đèn thợ mỏ CGD5M-05- kính đèn Bộ 5,000 96,934,000 5,000 96,934,000
10 GDP2 Giá đỡ khí nén P-2 dùng cho khoan khí nén Chiếc 20 197,193,520 20 197,193,520
11 KDT63 Khởi động từ phòng nổ dùng cho hầm lò 63 Chiếc 5 158,107,030 5 158,107,030
12 PT034 Bình thở õy R34 dùng cho thợ mỏ Chiếc 5 115,312,120 23,062,424 5 115,312,120 - -
13 ON025 Ống nghiệm đo khí Co-0,25 Chiếc 720 10,465,200 14,535 720 10,465,200 - -
14 ON5 Đo khí CO - 5 Chiếc 288 4,186,080 14,535 288 4,186,080 - -
15 ON15 Đo khí CO2 – 15 Chiếc 312 5,038,800 16,150 312 5,038,800 - -
16 ON066 Đo khí H2S - 0.0066 Chiếc 192 2,790,720 14,535 192 2,790,720 - -
17 ON005 Đo khí NO+NO2 - 0.005 Chiếc 192 3,100,800 16,150 192 3,100,800 - -
18 ON21 Đo khí O2 - 21 Chiếc 410 10,594,400 25,840 410 10,594,400 - -
19 ON007 Đo khí SO2 - 0.007 Chiếc 192 2,761,650 14,535 190 2,761,650 2 -
20 MAHO Máy hỗ trợ hô hấp Chiếc 9 326,998,557 36,333,173 9 326,998,557 - -
21 KDT635 Khởi động từ phòng nổ RBU - 635 Cái 7 136,500,000 7 136,500,000
22 KDT41 Khởi động từ đảo chiều phòng nổ RM -BUP Cái 11 121,000,000 11 121,000,000
23 ROLE380 Rơle phòng nổ PY - 380 Cái 4 18,000,000 4 18,000,000
Cộng phát sinh 24,859 2,932,580,921 2,320 575,249,313 22,539 2,357,331,608




60
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Nhật ký chung
Tháng 1 năm 2008

Chứng từ Đã Số phát sinh
TK
ghi STT
NT GS Diễn giải đối
Số Ngày sổ dòng Nợ Có
ứng
cái
Số trang trước chuyển sang 1
02/01/08 PX01 02/01/08 Xuất kho hàng hoá đem bán 2 131 514,635,000
cho cty thương mại- TKV x 3 511 467,850,000
4 333 46,785,000
02/01/08 PX02 02/01/08 Xuất kho bán hàng hoa cho cty 5 131 82,252,800
thương mại -TKV x 6 511 78,336,000
7 333 3,916,800
03/01/08 PC01 03/01/08 Thanh toán phí kiểm tra chất 8 154 386,000
lượng hàng hoá 9 111 386,000
03/01/08 PC02 03/01/08 Thanh toán phí kiểm tra chất 10 154 300,000
lượng hàng hoá 11 111 300,000
03/01/08 PC03 03/01/08 Thanh toán phí kiểm tra chất 12 154 315,000
lượng hàng hoá 13 111 315,000
03/01/08 PC04 03/01/08 Thanh toán cước gửi thư quốc x 14 642 895,000
tế 15 111 895,000
11/01/08 PC05 11/01/08 Chi phí tiếp khách x 16 642 738,000
17 133 74,000
18 111 812,000
11/01/08 PC06 11/01/08 Thanh toán cước dịch vụ viễn x 19 642 292,862
thông 20 133 29,286
21 111 322,148
11/01/08 PC07 11/01/08 Nộp thuế TNDN Quý 4 năm 22 333 1,500,000
2007 và thuế môn bài năm 23 333 4,500,000
2008 24 111 6,000,000
14/01/08 PT01 14/01/08 Xuất kho hàng hoá bán cho 25 111 102,900,000
Tân Đại Lộc x 26 511 98,000,000
27 3331 4,900,000
14/01/08 PC08 14/01/08 Thanh toán cước Sfone x 28 642 350,231
29 133 35,023
30 111 385,254
17/01/08 PC09 17/01/08 Thanh toán tiền mua tờ thông x 31 642 320,000
báo giá 32 111 320,000
18/01/08 PT02 18/01/08 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập 33 111 443,000,000
quỹ tiền mặt 34 112 443,000,000
24/01/08 PC10 24/01/08 Thanh toán cước gửi thư ra x 35 642 896,000
nước ngoài 36 111 896,000
25/01/08 PC11 25/01/08 Thanh toán tiền mua film, fax, x 37 642 506,000
mực đổ, dây mạng 38 111 506,000
25/01/08 PC12 25/01/08 Thanh toán tiền điện thoại di x 39 642 1,149,069
động: 0904409691 40 111 1,149,069
26/01/08 PC13 26/01/08 Chi phí tiếp khách x 41 642 754,000
42 111 754,000
31/01/08 PC14 31/01/08 Thanh toán tiền lương cho 43 334 30,370,000
công nhân viên tháng 01/08 44 111 30,370,000
31/01/08 BTCK 31/01/08 BHXH,BHYT trừ vào 45 334 1,822,200
lương T1/08 46 338 1,822,200

61
31/01/08 BTCK 31/01/08 Phân bổ quỹ lương tháng 1/08 x 47 642 30,370,000
48 334 30,370,000
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
31/01/08 BTCK 31/01/08 x 49 642 6,074,000
T1/08
50 338 6,074,000
31/01/08 BTCK 31/01/08 KC Thuế GTGT Đã khấu trừ 51 333 55,601,800
tháng 01 năm 08 52 133 55,601,800
31/01/08 BTCK 31/01/08 PB KH TSCĐ T01/08 x 53 642 617,694
54 214 617,694
31/01/08 BTCK 31/01/08 PB chi phí dài hạn T01/08 x 55 642 3,291,398
56 242 3,291,398
31/01/08 BTCK 31/01/08 Xuất giá vốn hàng bán x 57 632 575,249,313
58 156 575,249,313
31/01/08 BTCK 31/01/08 Kết chuyển doanh thu bán x 59 511 644,186,000
hàng x 60 911 644,186,000
31/01/08 BTCK 31/01/08 KC giá vốn hàng bán x 61 911 575,249,313
x 62 632 575,249,313
31/01/08 BTCK 31/01/08 Kết chuyển cp quản lý x 63 911 46,254,254
x 64 642 46,254,254
31/01/08 BTCK 31/01/08 kc lãi x 67 911 22,682,433
x 68 421 22,682,433

Cộng chuyển sang trang sau 3,167,596,675 3,167,596,675

Sổ này có….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
Ngày mở sổ:….....
Ngày…..tháng…… năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




62
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 1-2008
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ
Số hiệu TK: 511

Chứng từ Nhật ký chung Số Số tiền
Ngày
hiệu
tháng ghi Diễn giải Trang STT
Số Ngày TK Nợ Có
sổ sổ dòng ĐƯ
Số dư đầu kỳ: - -
Số phát sinh trong tháng
Xuất kho hàng hoá đem
02/01/08 PX01 02/01/08 2 131 467,850,000
bán
cho cty thương mại- TKV
Xuất kho bán hàng hoa
02/01/08 PX02 02/01/08 5 131 78,336,000
cho cty
thương mại -TKV
Xuất kho hàng hoá bán
14/01/08 PT01 14/01/08 25 111 98,000,000
cho
Tân Đại Lộc
Kết chuyển doanh thu
31/01/08 BTCK 31/01/08 60 911 644,186,000
bán
hàng




Cộng phát sinh 644,186,000 644,186,000
Số dư cuối kỳ: - -
Cộng luỹ kế từ đầu quý

Sổ này có….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
Ngày mở sổ:….....
Ngày…..tháng…… năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




63
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 1-2008
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu TK: 632

Chứng từ Nhật ký chung Số Số tiền
Ngày
hiệu
tháng ghi Diễn giải Trang STT TK Nợ Có
sổ sổ dòng
Số Ngày ĐƯ
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh
trong tháng
31/01/08 BTCK 31/01/08 Xuất giá vốn 2 57 156 575,249,313
hàng bán 575,249,313
31/01/08 BTCK 31/01/08 KC giá vốn 2 61 911 575,249,313
hàng bán 575,249,313




Cộng phát sinh 1,150,498,626 1,150,498,626
Số dư cuối kỳ: - -
Cộng luỹ kế từ
đầu quý

Sổ này có….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
Ngày mở sổ:….....
Ngày…..tháng…… năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




64
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-
BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 1-2008
Tên tài khoản: Chi phí quản lý DN
Số hiệu TK: 642

Ngày Chứng từ Nhật ký chung Số tiền
Số hiệu
tháng ghi Diễn giải Trang STT TK ĐƯ
sổ Số Ngày sổ dòng Nợ Có
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh trong tháng
03/01/08 PC04 03/01/08 Thanh toán cước gửi thư QT 15 111 895,000
11/01/08 PC05 11/01/08 Chi phí tiếp khách 18 111 738,000
11/01/08 PC06 11/01/08 Thanh toán cước DV VT 21 111 292,862
14/01/08 PC08 14/01/08 Thanh toán cước Sfone 30 111 350,231
17/01/08 PC09 17/01/08 TT tiền mua tờ thông báo giá 32 111 320,000
24/01/08 PC10 24/01/08 Thanh toán cước gửi thư ra 36 111 896,000
nước ngoài
25/01/08 PC11 25/01/08 Thanh toán tiền mua film, fax, 38 111 506,000
mực đổ, dây mạng
25/01/08 PC12 25/01/08 Thanh toán tiền điện thoại di 40 111 1,149,069
động: 0904409691
26/01/08 PC13 26/01/08 Chi phí tiếp khách 42 111 754,000
31/01/08 BTCK 31/01/08 Phân bổ quỹ lương tháng 1/08 48 334 30,370,000
31/01/08 BTCK 31/01/08 Trích BHXH T1/08 50 338 6,074,000
31/01/08 BTCK 31/01/08 PB KH TSCĐ T01/08 54 214 617,694
31/01/08 BTCK 31/01/08 PB chi phí dài hạn T01/08 56 242 3,291,398
31/01/08 BTCK 31/01/08 Kết chuyển cp quản lý 63 911 46,254,254
Cộng phát sinh 46,254,254 46,254,254
Số dư cuối kỳ: - -
Cộng luỹ kế từ đầu quý

Sổ này có….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
Ngày mở sổ:….....
Ngày…..tháng…… năm
200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




65
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 1-2008
Tên tài khoản: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Số hiệu TK: 133

Nhật ký Số
Ngày Chứng từ chung Số tiền
hiệu
tháng ghi Diễn giải
Trang STT TK
sổ
Số Ngày sổ dòng ĐƯ Nợ Có
Số dư đầu kỳ: 55,740,629
Số phát sinh trong tháng
11/01/08 PC05 11/01/08 Chi phí tiếp khách 17 111 74,000
11/01/08 PC06 11/01/08 Thanh toán cước DVVT 20 111 29,286
14/01/08 PC08 14/01/08 Thanh toán cước Sfone 29 111 35,023
31/01/08 BTCK 31/01/08 KC Thuế GTGT Đã khấu trừ 51 3331 55,601,800
tháng 01 năm 08




Cộng phát sinh 138,309 55,601,800
Số dư cuối kỳ: 277,138 -
Cộng luỹ kế từ đầu quý

Sổ này có….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
Ngày mở sổ:….....
Ngày…..tháng…… năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




66
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 1-2008
Tên tài khoản: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Số hiệu TK:3331

Chứng từ Nhật ký chung Số tiền
Ngày
Số hiệu
tháng Diễn giải Trang STT
Số Ngày TK ĐƯ Nợ Có
ghi sổ sổ dòng
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh trong tháng
02/01/08 PX01 02/01/08 Xuất kho hàng hoá đem bán 2 131 46,785,000
cho cty thương mại- TKV
Xuất kho bán hàng hoa cho
02/01/08 PX02 02/01/08 7 131 3,916,800
cty
thương mại -TKV
14/01/08 PT01 14/01/08 Xuất kho hàng hoá bán cho 25 111 4,900,000
Tân Đại Lộc
31/01/08 BTCK 31/01/08 KC Thuế GTGT Đã khấu trừ 52 133 55,601,800
tháng 01 năm 08




Cộng phát sinh 55,601,800 55,601,800
Số dư cuối kỳ: - -
Cộng luỹ kế từ đầu quý

Sổ này có….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
Ngày mở sổ:….....
Ngày…..tháng…… năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




67
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05b - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)


SỔ CÁI
Tháng 1-2008
Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu TK: 911

Chứng từ Nhật ký chung Số Số tiền
Ngày
hiệu
tháng ghi Diễn giải Trang STT TK
sổ sổ dòng
Số Ngày ĐƯ Nợ Có
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh trong
tháng
31/01/08 BTCK 31/01/08 Kết chuyển doanh thu 60 511 644,186,000
bán hàng
31/01/08 BTCK 31/01/08 KC giá vốn hàng bán 61 632 575,249,313
31/01/08 BTCK 31/01/08 Kết chuyển cp quản lý 64 642 46,254,254
31/01/08 BTCK 31/01/08 kc lãi 68 421 22,682,433




Cộng phát sinh 644,186,000 644,186,000
Số dư cuối kỳ: - -
Cộng luỹ kế từ đầu quý

Sổ này có….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
Ngày mở sổ:….....
Ngày…..tháng…… năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




68
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05a - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 1-2008
Tên tài khoản: Lợi nhuận chưa phân phối
Số hiệu TK: 421

Chứng từ Nhật ký chung Số Số tiền
Ngày
hiệu
tháng Diễn giải Trang STT
Số TK
ghi sổ sổ dòng
hiệu Ngày ĐƯ Nợ Có
Số dư đầu kỳ:
Số phát sinh trong tháng
31/01/08 BTCK 31/01/08 kc lãi 67 911 22,682,433




Cộng phát sinh - 22,682,433
Số dư cuối tháng - 22,682,433

Sổ này có….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang…..
Ngày mở sổ:….....
Ngày…..tháng…… năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên,đóng dấu)




69
Công ty cổ phần NTD Việt Nam



Bảng tông hợp số dư chi tiết công nợ
(Phải thu khách hàng)
Tháng 1-2008

Chứng từ Dư đầu kỳ Số phát sinh Dư cuối kỳ
Tên khách hàng
Số Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có
Công ty Delta
Dư đầu kỳ 905,135,000 905,135,000
Cộng công ty DELTA 905,135,000 - - - 905,135,000 -
Công ty XD UDIC -
Dư đầu kỳ 156,172,500 156,172,500
Cộng công ty XD UDIC 156,172,500 - - - 156,172,500 -
Cty CP Sông Đà Số 1 -
Dư đầu kỳ 923,230,000 923,230,000
Cộng khách hàng C 923,230,000 - - - 923,230,000 -
Công ty thương mại
TKV
Dư đầu kỳ -
75949 02/01/08 bán hàng 514,635,000
75950 02/01/08 bán hàng 82,252,800
Cộng khách hàng D - - 596,887,800 - 596,887,800 -

Cộng 1,984,537,500 - 596,887,800 - 596,887,800 -



Ngày ….tháng…..năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




70
Công ty cổ phần NTD Việt Nam
Bảng tổng hợp số dư chi tiết công nợ
(Phải trả người bán)
Tháng 1-2008

Chứng từ Dư đầu kỳ Số phát sinh Dư cuối kỳ
Tên khách hàng
Số Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có
Nhà máy thép Hòa
Phát
Dư đầu kỳ 4,307,600,000
Cộng khách hàng A 4,307,600,000 - 4,307,600,000 -



Cộng 4,307,600,000 - - - 4,307,600,000 -


Ngày ….tháng…..năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




71
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05b - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chi tiết công nợ TK 131(CN với người mua)
Đối tượng: công ty DELTA
Tháng 1-2007

Chứng từ Dư đầu kỳ Số phát sinh Dư cuối kỳ
Chỉ tiêu
Số Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có
Dư đầu kỳ
35252 02/04/07 Bán thep các loại 823,300,000
35252 02/04/07 Bán thep các loại-vat 82,330,000
35254 02/26/07 Bán thép các loại 785,250,000
35254 02/26/07 Bán thép các loại-VAT 78,525,000
GBC 02/24/07 Thanh toán tiền mua thép 905,630,000
GBC 03/13/07 Thanh toán tiền mua thép 796,620,000
35257 03/21/07 Bán thép các loại 761,800,000
35257 03/21/07 Bán thép các loại-VAT 76,180,000


Cộng công ty Delta - - 2,607,385,000 1,702,250,000 905,135,000 -



Ngày ….tháng…..năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




72
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số S05b - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-
BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chi tiết công nợ TK 331(CN với người bán)
Đối tượng: Nhà máy thép Hoà Phát
Tháng 1-2007

Chứng từ Dư đầu kỳ Số phát sinh Dư cuối kỳ
Chỉ tiêu
Số Ngày Nợ Có Nợ Có Nợ Có
Dư đầu kỳ
135690 01/28/07 Bán thép 1,795,000,000
135690 01/28/07 Bán thép-VAT 179,500,000
135682 02/18/07 Bán thép 2,121,000,000
135682 02/18/07 Bán thép-VAT 212,100,000
Thanh toán tiền
GBN 02/28/07 1,974,500,000
mua thép
Thanh toán tiền
2,333,100,000
mua thép

Cộng - - 4,307,600,000 4,307,600,000 - -

Ngày ….tháng…..năm 200
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




73
Công ty cổ phần NTD Việt Nam Mẫu số B02 - DNN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tháng 01 năm 2008

Mã Năm
Chỉ tiêu Tm Năm nay
số trước
A B C 1 2
1- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 644,186,000
2- Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -
3- DT thuần về bán hàng hóa và cung cấp
10 644,186,000
dịch vụ (10=01-02)
4- Giá vốn hàng bán 11 575,249,313
5- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
20 68,936,687
dịch vụ (20=10-11)
6- Doanh thu hoạt động tài chính 21 -
7- Chi phí tài chính 22 -
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 -
8- Chi phí quản lý kinh doanh 24 46,254,254
9- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
30 22,682,433
(30=20+21-22-24)
10- Thu nhập khác 31
11- Chi phí khác 32
12- Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 -
13- Tổng lợi nhuận trước thuế (50=30+40) 50 IV-09 22,682,433
14- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 -
15- Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51) 60 22,682,433




Lập, ngày tháng năm
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên, đóng dấu)




74
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mẫu số : 01/GTGT
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc (B.hành kèm theo TT số
Tờ khai thuế GTGT 127/2004/TT- BTC ngày
[01] kê khai: Tháng 01-2008 27/12/2004 của BTC)
[02] M· số thuế : 0101742181
[03] Tên cơ sở kinh doanh : Công ty cổ phần NTD Việt Nam
[04] Địa chỉ trụ sở:181,ngõ [05]Quận, huyện :Hoàng [06] Tỉnh/Thành phố:Hà Nội
192,Lê trọng Tấn, Định Công Mai
[07] điện thoại:043.8553340 [08]Fax: 043.8553340 [09] E-Mail:
ĐV tính: VND
Giá trị hàng hóa chưa
STT Chỉ tiêu Thuế GTGT
có thuế
Không phát sinh hoạt động mua bán
A trong kỳ ( Đánh dấu X mã số 10) [10]
B Thuế GTGT chưa được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [11] 55,740,629
C Kê khai thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà Nước
I Hàng hóa dịch vụ (HHDV) mua vào 6,902,162 138,309
Hàng hóa dịch vụ mua vào trong kỳ
1 6,902,162 [13] 138,309
[12]=[14]+[16];[13]=[15+[17] [12]
Hàng hóa dịch vụ mua vào trong nước [15]
a [14]
b Tài sản cố định [16] [17]
Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua
2
vào kỳ trước
a Điều chỉnh tăng [18] [19]
b Điều chỉnh giảm [20] [21
Tổng số thuế của HHDV mua vào
3 [22]
[22]=[13]+[19]-[21]
4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ [23] 138,309
II Hàng hóa dịch vụ bán ra
Hàng hóa dịch vụ bán ra trong kỳ
1 644,186,000 [25] 55,601,800
[24]=[26]+[27]; [25]=[28] [24]
Hàng hóa dịch vụ bán ra không chịu
-
1.1 thuế [26]
Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế
1.2 GTGT 644,186,000 [28] 55,601,800
[27]=[29]+[30]+[32] ; [28]=[31]+[33] [27]
Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất
-
a 0% [29
Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất
176,336,000 [31] 8,816,800
b 5% [30]
Hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế suất
467,850,000 [33] 46,785,000
c 10% [32]
Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán
2 ra kỳ trước
a Điều chỉnh tăng [34] [35]
b Điều chỉnh giảm [36] [37]
Tổng doanh thu và thuế GTGT của
3 [38] 644,186,000 [39] 55,601,800
hàng hóa dịch vụ bán ra
Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp
III trong kỳ


75
ThuếGTGT phải nộp trong kỳ [40]=[39]
[40] 55,601,800
1 -[23] -[11]
Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ
2 [41] 277,138
này[41]=[39]-[23]-[11]
2.1 Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này [42]
Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển
2.2 [43] 277,138
sang kỳ sau sau [43]=[41]-[42]



Tôi xin cam đoan

Hà nội ,ngày tháng năm 2007
Đại diện tư cách pháp nhân
(Ký tên, đóng dấu)




76
PHẦN 3
ĐÁNH GIÁ HẠCH TOÁN DOANH THU, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NTD VIỆT NAM
3.1.Nhận xét chung:
Kể từ khi thành lập công ty đã không ngừng trưởng thnàh và lớn mạnh về
mọi măt trong quản lý sản xuất nới chung, cũng như trong công tác kế toán nói
riêng. Cùng với sự phâns đấu nỗ lực của toàn thể nhân viên trong công ty, tập
thể phòng kế toán không ngừng trau dồi, nâng cao nghiệp vụ của mình trở thành
công cụ đắc lực trong công tác kế toán..
Trong nền kinh tế thị trường đầy thử thách buộc công ty phải kinh doanh có
lãi, tự chủ về tài chính. Lãnh đạo công ty đã đưa ra nhiều giải pháp kinh tế có
hiệu quả nhằm khắc phục mọi khó khăn của công ty để hoà nhịp với cơ chế thị
trường.
Kế toán doanh thu của công ty đã phản ánh chặt chẽ, toàn diện về tài sản,
tiền vốn của công ty, cung cấp mọi thông tin một cách chính xác và kịp thời,
phục vụ tôt cho công tác quản lý, phân tích, lâpj kế hoạch và công tác lãnh đạo.
3.2.Nhận xét cụ thể:

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty được
dựa trên căn cứ khoa học, dựa trên đặc điểm tình hình thực tế của công ty, và
vận dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành. Công ty đã tiến hành quản lý và
đánh giá doanh thu, hạch toán chính xác kết quả tiêu thụ hàng hoá, theo dõi quá
trình thanh toán của từng khách hàng, tập hợp đầy đủ và chính xác các khoản chi
phí nhờ đó đã xác định chính xác , kịp thời kết quả kinh doanh trong kỳ
Trong những năm vừa qua công ty cổ phần NTD Việt Nam đã trải qua những
giai đoạn khó khăn và thuận lợi., những bước thăng trầm và nhiều biến động của
thị trường. Tuy nhiên công ty vẫn gặt hái được nhiều thành công to lớn đặc biệt
là trong lĩnh vực kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá. Có đựoc những thành tích như
trên, công ty đã không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ, khai thác triệt để
những vùng thị trường tiềm năng, đồng thời có các giải pháp thoả đáng đối với
khách hàng quen thuộc nhằm tạo sự gắn bó hơn nữa để tạo ra nguồn cung cấp

77
hàng hoá dồi dào và một thị trường tiêu thụ hàng hoá ổn định. Ngoài ra để có thể
đạt được kết quả như trên phải có sự cố gắng nỗ lực không ngừng của tất cả các
thành viên trong công ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng tài
chính kế toán. Với cách bố trí công việc khoa học và hợp lý như hiện nay, công
tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh nói riêng đã đi vào nề nếp và có những bước thành công nhất định.
3.3. Ưu điểm:

Nhìn chung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cổ
phần NTD Việt Nam được tiến hành tương đối hoàn chỉnh.
-Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu:
+Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu.đều phù hợp
với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ.
+Các chứng từ đều được sử dụng đúng mẫu của bộ tài chính ban hành,
những thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
được ghi đầy đủ, chính xác, kịp thời.
+Các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử lý kịp
thời
+Công ty có kế hoạch lưu chuyển chứng từ tương đối tốt, các chững từ được
phân loại, hệ thống hoá theo các nghiệp vụ, trình tự thời gian trước khi đi vào
lưu trữ.
-Đối với công tác hạch toán tổng hợp:
+Công ty đã áp dụng đầy đủ chế độ tài chính kế toán của bộ tài chính ban
hành. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm của công ty, kế toán đã mở các TK
cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết, cụ thể hơn tình hình biến động
của các loại tài sản của công ty và giúp cho kế toán thuận tiện hơn cho việc ghi
chép một cách đơn giản, rõ ràng và mang tính thuyết phục, giảm nhẹ được phần
nào khối lượng công việc kế toán tránh được sự chồng chéo trong công việc ghi
chép kế toán.
+Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn
kho là hợp lý vì công ty cổ phần NTD Việt Nam là công ty kinh doanh nhiều
chủng loại hàng hóa khác nhau, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan nhiều
đến hàng hoá, do đó không thể định kỳ mới kiểm tra hạch toán được.
78
-Đối với hệ thống sổ sách:
+Công ty sử dụng cả hai loại sổ sách là sổ tổng hợp và sổ chi tiết để phản
ánh nghiệp vụ phát sinh. Điều này giúp cho việc ghi chép và tính toán đầy đủ,
chính xác hơn.
+Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là “ Nhật ký chung”, tuy nhiên hình thức
này cũng được kế toán công ty thay đổi, cải tiến cho phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của công ty.
+Nói tóm lại, tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ là nội dung quan trọng trong công tác kế toán của công ty. Nó liên quan đến
các khoản thu nhập thực tế và nộp cho ngân sách nhà nước, đổng thời nó phản
ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của công ty trong lưu thông.
+Công ty sử dụng excel để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế.
3.4. Tồn tại chủ yếu:

Bên cạnh những thành công trong công tác tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá
và xác định kết qủa tiêu thụ mà kế toán công ty đã đạt được còn có những tồn tại
mà công ty cổ phần NTD Việt Nam có khả năng cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp
ứng tốt hơn nữa yêu cầu trong công tác quản lý của công ty.
Mặc dù về cơ bản, công ty đã tổ chữ tốt việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả tiêu thụ nhưng vẫn cồn tồn tại những điểm sau:
-Công ty phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào
cuối mỗi tháng, tuy nhiên không phân bổ chi phí này cho từng mặt hàng tiêu thụ,
vì vậy không xác định chính xác được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để từ
đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp.
-Do đặc điểm kinh doanh của công ty, khi bán hàng giao hàng trước rồi thu
tiền hàng sau do số tiền phải thu khá lớn hoặc vì một lí do nào đó mà chưa thực
hiên trả ngay, tuy nhiên kế toán công ty không tiến hành trích khoản dự phòng
phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc hoàn vốn và xác định
kết quả tiêu thụ.
-Công ty cổ phần NTD Việt Nam là một đơn vị kinh doanh thương mại, để
tiến hành kinh doanh thì công ty phải tiến hành mua hàng hoá nhập kho rồi sau
đó mới xuất đem đi tiêu thụ. Điều này không tránh khỏi sự tăng giảm giá thường


79
xuyên của hàng trong kho. Tuy nhiên kế toán công ty lại không trích lập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho.
3.5.Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần NTD Việt Nam

Tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp có hiệu quả hay không phụ
thuộc rất lớn vào cách tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Tổ chức bộ máy tốt
có ý nghĩa thiết thực không chỉ đối với công ty mà còn cần thiết cho các cơ quan
nhà nước có liên quan. Do vậy, việc không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng
bộ máy kế toán là vấn đề công ty luôn phải quan tâm.
3.5.1.Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng mặt hàng tiêu thụ để
tính chiín xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng.:

-Hàng hoá công ty kinh doanh gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang lại một
mức lợi nhuậnb khác nhau. Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải
chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng có mức lãi cao. Vì vậy, ta cần xác
định đựoc kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được điều đó ta sử dụng tiêu
thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt
hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ báo cáo.
-Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế toán chi phí bán
hàng và chi phí quản lý kinh doanh là việc lữa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý,
khoa học. Bởi vì, mỗi một mặt hàng có tính thương phẩm khác nhau, dung
lượng chi phí quản lý doanh gnhiệp cũng khác nhau nên không thể sử dụng
chung một tiêu thức phân bổ mà phải tuỳ thuộc vào tính chất của từng khoản
mục chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp.
-Đối với các khoản chi phí quản lý có thể phân bổ theo doanh số bán:

Chi phí QLKD phân bổ Chi phí QLDN cần phân bổ Doanh số bán mặt
= *
cho mặt hàng thứ i Tổng doanh số bán hàng I trong tháng

Nhờ việc phân bổ này giúp ta có thể biết được mặt hàng nào của công ty
kinh doanh có hiệu quả nhất, mặt hàng nào không hiệu quả. Để từ đó đưa ra
quyết định nên đẩy mạnh kinh doanh sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào…
3.5.2.Lập dự phòng phải thu khó đòi:
80
Do phương thức bán hàng thực tế tại công ty có nhiều trừong hợp khách
hàng chịu tiền hàng. Bên cạnh đó việc thu tiền hàng gặp khó khăn và tình trạng
này ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảm doanh thu của doanh nghiệp.
Vì vậy, công ty nên tính toán khoản nợ có khả năng khó đòi, tính toán lập dự
phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.
Để tính mức dự phòng khó đòi, công ty đánh giá khả năng thanh toán của
mỗi khách hàng là bao nhiêu phần trăm trên cơ sở số nợ thực và tỷ lệ có khả
năng khó đòi để tính ra dự phòng nợ thất thu.
Khi lập dự phòng phải thu khó đòi phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, nội dung từng
khoản nợ, số tiền phải thu của đơn vị nợ hoặc người nợ trong đó ghi rõ số nợ
phải thu khó đòi.
Phương pháp tính dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Số DPPTKD cho tháng kế Số nợ phải thu tỉ lệ ước tính không thu
= *
hoạch của khách hàng i của khách hàng i được của khách hàng i

Ta có thể tính dự phòng phải thu khó đòi theo phương pháp ước tính trên
doanh thu bán chịu:

Số DPPTKD lâp cho Tổng doanh thu Tỉ lệ phải thu khó
= *
tháng kế hoạch bán chịu đòi ước tính
3.5.3.Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Do hình thức kinh doanh thực tế tại công ty nhiều khi phải mua hàng về kho
để chuẩn bị cho hoạt động phân phối lưu thông tiếp theo. Việc này không tránh
khỏi sự giảm giá thường xuyên, liên tục của hàng hoá trong kho. Vì vậy, công ty
nên dự tính khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho là việc tính trước vào giá vốn hàng bán phần giá trị bị giảm xuống thấp
hơn so với giá ghi sổ của kế toán hàng tồn kho cuối kỳ. Nếu kế toán nhận thấy
có bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên cụ thể xảy ra trong kỳ kế
toán thì kế toán tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm giúp cho công ty bù đắp các
thiệt hại thực tế xảy ra do hàng hoá tồn kho giảm giá, đồng thời cũng để phản
ánh giá trị thực tế thuần tuý hàng tồn kho của công ty nhằm đưa ra một hình ảnh
trung thực về tài sản của công ty khi lập báo có tài chính vào cuối kì hạch toán..

81
3.5.4.Tin học hoá trong công tác kê toán:

Một trong những mục tiêu cải cách hệ thống kế toán lâu nay của nhà nước là
tạo điều kiện cho việc ứng dụng tin học vào hạch toán kế toán, bởi vì tin học đã
và sẽ trở thành một trong những công cụ quản lý kinh tế hàng đầu. Trong khi đó
công ty cổ phần NTD Việt Nam là một công ty kinh doanh thương mại , trong
một tháng có rất nhiều nghiệp vụ phát sinh cần phải ghi chép mà công việc kế
toán chủ yếu được tiến hành bằng phần mềm Excel do vậy các công thức tính
toán khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch dòng dẫn đến
việc làm sai lệch báo cáo. Do vậy công ty cần áp dụng các phần mềm kế toán
máy nhằm gảim bớt sai sót trong kế toán và giảm bớt khối lượng công việc kế
toán tạo điều kiện cho việc thu thập xử lý và cung cấp thông tin kế toán nhanh
chóng, kịp thời về tình hình tài chính của công ty.




82
KÕt luËn
Trong điều kiện kinh doanh của nền kinh tế thị trường như hiện nay để đững
vững và không ngừng phát triền là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi
doanh nghiệp. Kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài
chính ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng phải được thay đổi và hoàn
thiện cho phù hợp với tình hình mới để giúp cho doanh nghiệp quản lý được tốt
hơn mọi mặt hoạt động snả xuất kinh doanh của mình trong đó công tác kế toán
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có một vị trí đặc biệt quan trọng
nhất là đối với các doanh gnhiệp thương mại. Vì vậy việc hoàn thiện quá trình
hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là rất cần
thiết đối với mỗi doanh nghiệp.
Tại công ty cổ phần NTD Việt Nam công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh là vấn đề mà công ty quan tâm nhất. Trong thời gian thực tập
tại phòng kế toán em đã đi sâu vào tìm hiểu về thực tế công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh. Qua đó thấy được những ưu điểm cũng như
những tồn tại trong công tác tổ chức hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty.
Do thời gian thực tập chưa nhiều nên các vấn đề đưa ra trong chuyên đề này
chưa có tính khái quát cao, việc giải quyết chưa hẳn đã hoàn toàn thấu đáo và
khôgn tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, chỉ
bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ trong công ty để chuyên đề của em đạt kết
quả tốt hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa tài chính kế toán, đặc biệt
là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn: cô Chu Thị Bích Hạnh và phòng
kế toán công ty cổ phần NTD Việt Nam đã hướng dẫn chỉ bảo em hoàn thành
đợt thực tập này.

Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!




83
NhËn xÐt cña gi¸o viªn h-íng dÉn thùc tËp
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................



84
NhËn xÐt c¶u ®¬n vÞ thùc tËp
Sinh viên: Lê Thị Thoa
Lớp 57CĐKT5
Trường Cao đẳng giao thông vận tải
Đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Hà Nội, ngày…….. tháng…….năm……..
Công ty cổ phần NTD Việt Nam




85

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản