Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chia sẻ: tiendungtb3003

Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán. Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Vì đối với các...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển Thăng Long




1
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Mục lục

Lời mở đầu ....................................................................................................................... 1
Phần I: Lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh .............................................................................................. 7
1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...............................7
1.1.1. Chi phí sản xuất.......................................................................................................... 7
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.................................................................... 7
1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất ...................................................................... 7
1.1.2. Giá thành sản phẩm ................................................................................................... 8
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm ............................................................... 8
1.1.2.2 . Phân loại giá thành sản phẩm............................................................... 8
1.1.3. Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..... 9
1.2. Hạch toán chi phí sản xuất ................................................................................. 10
1.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí phí sản xuất................................... 10
1.2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ................................................. 10
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất............................................. 10
1.2.2. Hạch toán chi phí sản xuất theop phương pháp kê khai thường xuyên . 11
1.2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................ 11
1.2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ................................................. 13
1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung ....................................................... 15
1.2.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất .................................................................. 16
1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ ...........................17
1.2.4. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang................................................................. 18
1.2.4.1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 18
1.2.4.2. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương
đương .............................................................................................................. 19
1.2.4.3.Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
........................................................................................................................... 19
1.2.4.4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức .............................. 19
1.2.5. Hạch toán thiệt hại trong quá trình sản xuất .......................................................... 20
1.2.5.1. Thiệt hại về sản phẩm hỏng ................................................................ 20
1.2.5.2.Thiệt hại về ngừng sản xuất ................................................................. 22
1.3.Tính giá thành sản xuất sản phẩm ....................................................................... 22
1.3.1.Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm........................................................... 22
1.3.2.Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm...................................................... 23



2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

1.3.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn ................................................. 23
1.3.2.2.Phương pháp hệ số ............................................................................... 24
1.3.2.3.Phương pháp tỷ lệ ................................................................................ 25
1.3.2.4 Phương pháp tính giá thành phân bước ................................................ 25
a. Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm .............26
b................Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
27
1.3.2.5. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.................................................... 28
1.3.2.5. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng................................... 29
1.4 Hình thức sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...................... 29
Phần II: Thực trạng kế toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu
tư phát triển thăng long .................................................................................................. 33
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần phát triển thăng long ................................ 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty phát triển cổ phần thăng long ..............34
2.1.2. Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất của công ty cổ phần phát triển thăng long ...35
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư phát triển thăng long
..............................................................................................................................................44
2.1.3.1. tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ................................................... 44
2.1.3.2 Hình thức tổ chức sổ sách kế toán......................................................... 46
2.2 thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
đầu tư phát triển Thăng Long .................................................................................... 47
2.2.1. Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty ....................................................................48
2.2.1.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty............................................. 48
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất .................................................................... 48
2.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ...................................................... 49
2.2.1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất ...................................................... 49
2.2.1.5. Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty ........................... 61
2.2.2. Thực tế công tác theo dõi chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty ... 67
2.2.2.1 Khái quát về đối tượng tính giá thành sản phẩm ở Công ty .......................... 62
2.2.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ............................... 63
2.2.2.4. Trình tự tính giá thành sản phẩm (Đầu thu số mặt đất VTC-DT)....... 64
Phần III: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển thăng long............................................ 69
3.1.Nhận xét , đánh giá ......................................................................................................70
3.1.1.Nhận xét , đánh giá chung ........................................................................................70
3.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện .................................................................................... 72


3
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

3.2. Số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển thăng long ............................................. 73
Kết Luận ......................................................................................................................... 75




4
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




Lời mở đầu


Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh hay
sản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của một
nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong
những công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán.
Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò rất
quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Vì đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, khi quyết định
lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tính đến lượng chi
phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ. Điều đó có nghĩa doanh nghiệp
phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất
lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản
xuất. Giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kết quả của việc quản lý
vật tư, lao động, tiền vốn. Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của
doanh nghiệp. Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau. Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành
sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành
là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng không những của mọi
doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.
Công ty cổ phần phát triển Thăng Long là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
hoạt động trong lĩnh vực phát thanh truyền hình. Sản phẩm của công ty rất đa dạng và
phong phú cả về quy cách, chủng loại, mẫu mã và chất lượng sản phẩm. Công ty đã xác
định được quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn
chỉnh.
Tuy nhiên, qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế
toán ở công ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, để
hiểu sâu sắc hơn về nội dung này nên em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần phát triển Thăng Long".

5
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Nội dung của chuyên đề gồm ba phần:
Phần I: Một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần phát triển Thăng Long.
Phần III: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần phát triển Thăng Long.




6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp



Phần I
Lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh


1.1. Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

1.1.1. Chi phí sản xuất:

1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất:

- Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động
vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt động SXKD mà doanh nghiệp phải chi ra trong một
kỳ kinh doanh. Như vậy, chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài
sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ hạch toán.
- Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của
doanh nghiệp bất kể nó được dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu cho quá trình sản
xuất trong kỳ của DN bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, quá trình SXKD và chi
tiêu cho quá trình tiêu thụ.
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với
nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Chi
phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có
những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau và có những khoản tính vào
chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu. Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí
trong các DN là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của
từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng.
1.1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất:

a) Phân loại CPSX theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí.

Toàn bộ CPSX được chia ra các yếu tố chi phí như sau:
− Chi phí nguyên vật liệu.
− Chi phí nhân công.
− Chi phí khấu hao tài sản cố định.
− Chi phí dịch vụ mua ngoài.


7
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

− Chi phí bằng tiền khác.
Cách phân loại này có tác dụng cho biết doanh nghiệp đã chỉ ra những yếu tố chi
phí nào, kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để từ đó phân tích đánh giá tình
hình thực hiện dự toán CPSX. Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập hợp được để lập
báo cáo CPSX theo yếu tố
b. Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí.

Cách phân loại này cũng còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục. Toàn bộ chi
phí được chia ra thành các khoản mục:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
− Chi phí nhân công trực tiếp.
− Chi phí sản xuất chung.
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm
khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý CPSX theo định
mức, nó cung cấp số liệu để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Nó dùng để
phân tích tình hình thực hiện giá thành và là tài liệu tham khảo để lập CPSX định mức
và lập giá thành cho kỳ sau.
1.1.2. Giá thành sản phẩm:
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống,
lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho 1 đơn vị sản phẩm hoặc là công
việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành. Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
chất lượng toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong đó phản ánh kết quả sử
dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực
hiện nhằm đạt được mục đích là sản xuất được nhiều sản phẩm nhưng tiết kiệm được
chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm.
1.1.2.2 . Phân loại giá thành sản phẩm:

a) Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành.

Giá thành kế hoạch: Được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng
kế hoạch


8
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Giá thành định mức: Thường căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành để tính
cho một đơn vị sản phẩm.
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
b.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.

Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): Bao gồm chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp(CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất
chung(CPSXC) tính trên sản phẩm đã hoàn thành
Giá thành tiêu thụ(Giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý DN tính cho sản phẩm đó.

1.1.3. Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Hiện nay, cùng với chất lượng và mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn
được coi là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Phấn đấu cải tiến mẫu mã, hạ
giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh
tranh của hàng hoá trên thị trường và thông qua đó nâng cáo hiệu quả sản xuất kinh
doanh (SXKD) của doanh nghiệp. Vì vậy hơn bao giờ hết, các doanh nghiệp phải nắm
bắt được thông tin một cách chính xác về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Kế toán chính xác chi phí phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản ánh
một cách đầy đủ trung thực về mặt lượng hao phí mà cả việc tính toán giá trị thực tế chi
phí ở thời điểm phát sinh chi phí. Kế toán chính xác chi phí đòi hỏi phải tổ chức việc ghi
chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí theo đúng địa điểm phát sinh chi phí và đối
tượng chịu chi phí.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp. Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch
toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm. Muốn vậy
phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng phương pháp tính giá thành hợp
lý và giá thành tính trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX một cách chính xác. Tính đủ
giá thành là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên tinh thần hạch toán kinh doanh,
loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theo đúng chế độ quy định. Tính đủ cũng
đòi hỏi phải loại bỏ những chi phí không liên quan đến giá thành sản phẩm như các loại



9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

chi phí mang tính chất tiêu cực, lãng phí không hợp lý, những khoản thiệt hại được quy
trách nhiệm rõ ràng.
Chính từ ý nghĩa đó mà nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán CPSX và tính giá
thành sản phẩm là:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá
thành.
- Tính toán tập hợp phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợp chi phí
đã xác định bằng phương pháp thích hợp, cung cấp kịp thời thông tin về CPSX và xác
định chính xác chi phí cho sản phẩm làm dở cuối kỳ.
1.2. Hạch toán chi phí sản xuất :

1.2.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí phí sản xuất:

1.2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất :

- Việc phân chia quá trình hạch toán thành hai giai đoạn là do sự khác nhau cơ
bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán CPSX- tức là đối tượng hạch toán
CPSX - và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một đơn vị - tức là đối tượng
tính giá thành.
Xác định đối tượng hạch toán CPSX chính là việc xác định giới hạn tập hợp -
CPSX mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
1.2.1.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Việc tập hợp CPSX phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì
mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Ta có thể khái quát
chung việc tập hợp CPSX qua các bước sau:
+ Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử
dụng.
+ Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ
cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành
đơn vị lao vụ.




10
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

+ Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có
liên quan.
+ Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm.
Tuỳ theo từng phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp
mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.

1.2.2. Hạch toán chi phí sản xuất theop phương pháp kê khai thường xuyên.

1.2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những khoản chi phí về nguyên vật liệu, vật
liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo
sản phẩm. Các chi phí này có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí nên có
thể tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp căn cứ trên các chứng từ có liên quan đến
nguyên vật liệu trực tiếp để ghi theo đúng đối tượng có liên quan.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính,
chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu... được xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm.
Đối với nguyên vật liệu chính thường phân bổ theo tiêu chuẩn chi phí định mức của
nguyên vật liệu chính hoặc theo khối lượng sản phẩm đã sản xuất ra.




Công thức phân bổ như sau:



Tỷ lệ
CPVL phân bổ cho từng Tổng tiêu thức phân bổ của
= x ( hay hệ số )
đối tượng từng đối tượng
phân bổ
Trong đó:
Tỷ lệ(hay hệ số) phân bổ = Tổng CP vật liệu cần phân bổ


11
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng


Để đảm bảo cho việc tập hợp chi phí được chính xác thì chi phí NVLTT còn phải
chú ý trừ giá trị NVL đã lĩnh dùng nhưng chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi
(nếu có):

CPNVL
Giá trị NVL xuất Giá trị NVL chưa Giá trị phế
thực tế = − −
dùng để SXSP sử dụng cuối kỳ liệu thu hồi
trong kỳ

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621-
nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở sổ chi tiết theo từng đối tượng tập hợp
chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất).

Nội dung kết cấu TK621:
+ Bên nợ : Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
+ Bên có : − Giá trị vật liệu không dùng hết trả lại kho
− Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK154 để tính giá thành sản
phẩm
+ Số dư : TK621 cuối kỳ không có số dư.




Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp


TK 152 TK621 TK152



NVL xuất dùng trực tiếp NVL không dùng hết trả lại nhập
để sản xuất kho

TK 111,112, 331 TK154


Giá trị NVL mua ngo i Kết chuyển CPNVLTT để
dùng trực tiếp sx dùng tính giá th nh SP

TK1331
12
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




1.2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và
các khoản phụ cấp có tính chất lương.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính, lương phụ và
các khoản phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm
các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu
và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh
của công nhân trực tiếp sản xuất.
Trong hạch toán, kế toán sử dụng TK622- CPNCTT để phản ánh chi phí nhân
công của người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nội dung kết cấu TK622:

+ Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Bên có : Kết chuyển CPNCTT vào TK154 để tính giá thành sản phẩm.
+ Số dư : TK622 cuối kỳ không có số dư.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp




13
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp


TK 334 TK622 TK154

Tiền lương v phụ cấp phải trả cho công nhân
trực tiếp




TK 338

Các khoản trích theo lương được tính K/chuyển CP nhân công TT
v o chi phí
để tính giá th nh sản phẩm


TK 335

Trích trước tiền lương cuả công nhân sx
v o chi phí




14
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những chi phí
phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất chung gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí
công cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi
phí khác
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- CPSXC,
mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
* Nội dung kết cấu TK 627:
- Bên nợ: Chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ.
- Bên có: Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm và lao
vụ dịch vụ.
TK 627 cuối kỳ không có số dư.
TK 627 được chi tiết thành 6 TK cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272: Chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng
+ TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng
+TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động SXKD của phân
xưởng
+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền của phân xưởng.
TK 627 cuối kỳ phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm mà người ta
thường chọn tiêu thức phân bổ là phân bổ theo chi phí định mức giờ làm việc thực tế của
công nhân sản xuất và phân bổ theo tiền lương trực tiếp của công nhân sản xuất sản
phẩm.
* Phương pháp hạch toán:
Trong kỳ tập hợp chi phí từ TK liên quan vào bên nợ TK627. Cuối kỳ phân ra các
khoản ghi giảm chi phí và những TK liên quan, còn lại phân bổ chi phí sản xuất
cho từng đối tượng kết chuyển vào TK 154 (doanh nghiệp áp dụng PPKKTX) hay
vào TK 631 (doanh nghiệp áp dụng PPKKĐK


15
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuấtChung

TK 338,334 TK 627 TK 111, 112,
152
Tập hợp cp nhân viên
px
Các khoản ghi giảm CPSX
TK 152

Tập hợp CPVL
TK 154(chi tiết..)
TK153

Tập hợp CP CCDC K/ chuyển (phân bổ) CPSX v o đối
tượng tính giá th nh

TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 331

CP dịch vụ mua ngo i

TK111,112
1.2.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất :
CP khác bằng tiền
Sau khi đã tập hợp chi phí như là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì cuối kỳ hạch toán (tháng, quý) phải kết chuyển vào
bên nợ của TK154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. TK 154 phải được mở chi
tiết theo từng đối tượng tính giá thành.
* Nội dung kết cấu TK 154:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)
+ Bên có:
− Các khoản chi phí được giảm như là phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm hỏng
ngoài định mức
− Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho

+ Số dư: (Bên nợ) Phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm còn dở dang chưa hoàn
thành


16
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổng hợp kế toán chi phí sản xuất


TK 621 TK 154(chi tiết...) TK 152,111
xxx
K/chuyển CPNVLTT Các khoản ghi giảm
CPSX TK 155
TK 622
Nhập kho
K/chuyển CPNCTT
TK 157
TK627
Tổng giá th nh
sx thực tế của sp
Gửi bán
K/chuyển CPSXC ho n th nh
TK 632


Tiêu thụ ngay

xxx
1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản
xuất. Kế toán vẫn sử dụng các TK621, 622, 627 để tập hợp chi phí và TK 154 nhưng TK
154 chỉ dùng để phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ. Bên nợ TK 631 tập hợp các chi phí
NVLTT, CPNCTT, CPSXC và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ chuyển sang. Cuối kỳ sau
khi đã kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ thì kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở
cuối kỳ từ TK 631 sang TK 154. Và trên cơ sở số dư đầu kỳ cộng chi phí tập hợp được
trong kỳ trừ giá trị sản phẩm làm dở kiểm kê cuối kỳ thì sẽ tính được giá thực tế của sản
phẩm hoàn thành nhập kho.

* Nội dung kết cấu TK 631:

- Bên nợ: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, các chi phí phát sinh trong kỳ
(CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)
- Bên có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở kiểm kê cuối kỳ
+ Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập TK 631 cuối kỳ
không có số dư.



17
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ


TK 154 TK 631 TK 154

K/chuyển giá trị sp dở dang đầu kỳ K/chuyển giá trị sp l m
dở kiểm kê cuối kỳ
TK 632
TK 621

K/chuyển CPNVTT

TK622
Giá th nh thực tế sp đã ho n th nh
K/chuyển CPNCTT nhập kho


TK 627

K/ chuyển CPSX chung

1.2.4. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:

1.2.4.1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết
phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản
xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng
một trong số các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
− Với bán thành phẩm: Có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch.
Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: Có thể áp dụng một trong các phương pháp:
Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất có chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn và
chủ yếu trong giá thành của sản phẩm và sản phẩm làm dở nhỏ, không chênh lệch nhiều
giữa các kỳ thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp này để đánh giá sản phẩm làm dở
cuối kỳ.
Theo phương pháp này, chi phí làm dở cuối kỳ chỉ tính chi phí NVLTT hay chi phí
NVL chính trực tiếp, còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm.
Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức:




18
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

CPSP làm dở đầu
kỳ Chi phí nguyên vật
+ Số lượng
CPSP làm (khoản mục liệu trực tiếp phát sinh
= NVLTT) x SP dở dang
dở cuối kỳ
cuối kỳ
Số lượng SP hoàn Số lượng SP làm dở
+
thành trong kỳ cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chi phí NVL
chính trực tiếp thì cần tổ chức kế toán chi tiết khoản mục chi phí NVLTT thành chi phí
NVL chính và các chi phí NVL trực tiếp khác.
Nếu quy trình của doanh nghiệp là phức tạp, chế biến kiểu liên tục, qua nhiều giai
đoạn thì sản phẩm dở cuối kỳ ở giai đoạn đầu tính theo NVLTT, còn các giai đoạn tiếp
theo tính theo giá trị của bán thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang, coi đó là
NVLTT của giai đoạn tiếp theo.

1.2.4.2. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương :

Theo phương pháp này căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở
dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thường
dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức. Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh
giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến ( CPNCTT, CPSXC)
còn các chi phí NVL chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.

Toàn bộ giá trị VL chính
Giá trị NVL chính Số lượng
xuất dùng
nằm trong sp dở = x SP dở dang cuối
Số lượng Số lượng
dang + kỳ(không quy đổi)
thành phẩm dở dang

1.2.4.3. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng hoàn thành
tương đương trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với
thành phẩm:


Giá trị sp dở dang chưa Giá trị NVL chính nằm trong 50% chi phí
= +
hoàn thành sp dở dang chế biến

1.2.4.4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo định mức :




19
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm ổn định, đã xây dựng được các định mức kinh tế kỹ thuật tương
đối hợp lý và các định mức đã thực hiện có nề nếp thường xuyên, việc tổ chức hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có trình độ nghiệp vụ vững vàng, chế độ
hạch toán ban đầu có nề nếp chặt chẽ.
Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là thực hiện được việc kiểm tra thường
xuyên, kịp thời việc thực hiện các định mức chi phí để phát hiện ra các khoản chi phí
vượt định mức (là những chi phí chênh lệch so với định mức đã đề ra)
* Nội dung chủ yếu của phương pháp này:

− Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán chi phí đã được duyệt để tính
ra giá thành định mức của sản phẩm.
− Phải hạch toán riêng chi phí sản xuất phù hợp với định mức và số chênh lệch
thoát ly định mức.
− Khi có thay đổi định mức phải tính lại giá thành định mức và số chênh lệch do
thay đổi định mức của sản phẩm làm dở.
Trên cơ sở của giá thành định mức số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh
lệch do thoát ly định mức sẽ tính được giá thành thực tế của sản phẩm theo công thức:


Giá thành thực Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch do
= x x
tế sản phẩm định mức thay đổi định mức thoát ly định mức

1.2.5. Hạch toán thiệt hại trong quá trình sản xuất :
1.2.5.1. Thiệt hại về sản phẩm hỏng:
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm
kỹ thuật về sản xuất sản phẩm như mẫu mã, kích cỡ, cách lắp ráp, màu sắc của sản
phẩm... Tuỳ theo mức độ hư hỏng của sản phẩm mà sản phẩm hỏng chia ra làm hai loại
khác nhau:
− Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ
thuật có thể sửa chữa được, chi phí về sửa chữa mặc dù có bỏ ra nhưng vẫn còn lợi ích
kinh tế.




20
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

− Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ
thuật không sửa chữa được, không khôi phục lại được giá trị sử dụng ban đầu của sản
phẩm và chi phí sửa chữa bỏ ra không mang lại lợi ích kinh tế.
Hiện nay trong một số doanh nghiệp ở nước ta có quy định sản phẩm hỏng trong
định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức. Đối với sản phẩm hỏng trong định mức
thường được quy định theo một tỷ lệ nhất định và những chi phí đối với sản phẩm hỏng
trong định mức được coi như là chi phí chính phẩm. Còn đối với chi phí sản phẩm hỏng
ngoài định mức là những sản phẩm hỏng ngoài dự kiến, ngoài những quy định do những
nguyên nhân bất thường không lường trước được và khi đã được xác định và có ý kiến
giải quyết thì xem như đó là một khoản chi phí về thiệt hại những tổn thất bất thường.
− Đối với sản phẩm hỏng trong định mức thì chi phí đó vẫn tính vào chi phí
chung trong quá trình sản xuất sản phẩm. Còn đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức thì
phải hạch toán riêng vào TK 154 và được chi tiết theo sản phẩm hỏng ngoài định mức.




Sơ đồ 1.6: Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được (sản phẩm
hỏng trong định mức).


TK 152,155,334 TK 154 TK155
TK 621, 622, 627

CP sửa chữa SP hỏng Giá thực tế sp
K/chuyển v o TK154 để hth nh nhập kho
tính giá th nh



Sơ đồ 1.7: Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được (sản
phẩm hỏng ngoài định mức).


TK 621, 622, 627 TK 154(SP) TK 154 (sp hỏng ngoài định mức) TK1388, 1528


K/chuyển cp để tính giá Số sp hỏng ngo i định mức Xử lý bồi thường
th nh sp
21 hoặc thu hồi phế liệu

TK 821
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




1.2.5.2.Thiệt hại về ngừng sản xuất :

Thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch thường do một nguyên nhân chủ quan
(máy móc hư hỏng) hoặc nguyên nhân khách quan (bão lụt, thiên tai...) gây ra. Trong
thời gian ngừng sản xuất các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy
trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dưỡng... Những
khoản chi phí chi ra trong thời gian này được coi là thiệt hại về ngừng sản xuất.
Chi phí thiệt hại ngừng sản xuất phải được theo dõi riêng và sau khi đã trừ phần
bồi thường, trừ phần thu hồi phế liệu (nếu có) thì số còn lại được coi là khoản thiệt hại
ngừng sản xuất và ghi vào TK 821.

Sơ đồ 1.8: Hạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.


TK 152,334,111,112,331 TK 621,622, 627 TK154(T/hại ngừng sx) TK1388, 152



CP phát sinh liên quan t/hại K/chuyển cp về thiệt hại ngừng sx Bồi thường, thu hồi
ngừng sx ngo i kế hoạch ngo i kế hoạch
phế liệu



TK 811

Thiệt hại ngừng sx ngo i kế
hoạch



1.3.Tính giá thành sản xuất sản phẩm:

1.3.1.Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm:




22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác giá thành
sản phẩm. Trong doanh nghiệp đối tượng tính giá thành là kết quả sản xuất thu được từ
những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổ chức sản
xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất sản
phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế và quản lý doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp sản xuất,
tuỳ đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành.
- Từng sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất.
- Từng công trình, hạng mục công trình.
Thông thường doanh nghiệp sản xuất sản phẩm với khối luợng lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng. Còn nếu
doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt hàng chỉ hoàn
thành khi kết thúc chu kỳ tính. Giá thành thích hợp là vào thời điểm sản phẩm hoặc hàng
loạt sản phẩm đó hoàn thành như vậy kỳ tính giá thành của sản phẩm trong trường hợp
này có thể không trùng với kỳ báo cáo.
1.3.2.Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm:

1.3.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có loại hình sản
xuất giản đơn, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất ra
nhiều sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục. Do đó đối tượng tính giá thành
phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành thường vào cuối tháng. Các
doanh nghiệp như sản xuất điện, nước, sản xuất bánh kẹo, khai thác than, quặng đều vận
dụng phương pháp này.
Trong trường hợp không cần phải đánh giá sản phẩm làm dở vì không có hoặc
nếu có thì rất ít, rất ổn định do đó thường thì tổng giá thành bằng tổng chi phí và:


Tổng giá thành
Giá thành đơn vị =
Số lượng SP hoàn thành




23
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Còn nếu cần phải đánh giá sản phẩm làm dở thì DN sẽ vận dụng phương pháp
thích hợp và tổng giá thành sẽ là:


Tổng giá thành = Giá trị sp làm dở + CPSX trong − Giá trị sp làm dở
sản phẩm đầu kỳ kỳ cuối kỳ

Và:
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị =
Khối lượng sp hoàn thành

1.3.2.2.Phương pháp hệ số:

Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một
quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu
được nhiều sản phẩm khác nhau còn gọi là sản xuất liên sản phẩm, và chi phí không tập
hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho quá trình sản xuất.
Đối với loại hình sản xuất này đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm và đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy trình
công nghệ đó đã sản xuất hoàn thành. Muốn tính giá thành cho từng loại sản phẩm thì kế
toán căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số
trong đó lấy loại có hệ số là 1 là sản phẩm tiêu chuẩn.
Hệ số đã quy định được sử dụng để tính giá thành cho từng loại sản phẩm. Theo
phương pháp này trình tự tính giá thành được quy định như sau:
- Quy đổi sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để
làm tiêu chuẩn phân bổ.


Sản lượng quy đổi = Sản lượng thực tế x Hệ số quy đổi


Sản lượng đã quy đổi
Hệ số phẩn bổ giá thành cho từng loại sản phẩm =
Tổng sản lượng quy đổi

- Trên cơ sở hệ số đã tính được sẽ tính ra giá thành thực tế của từng loại sản phẩm
theo khoản mục thì:



24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Giá thành sản Giá trị dở Giá trị dở Hệ số phân bổ
Chi phí
phẩm của SP = dang đầu + − dang cuối x giá thành cho
trong kỳ
i kỳ kỳ sp i

1.3.2.3.Phương pháp tỷ lệ:

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình
công nghệ sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những quy cách
kích cỡ, chủng loại khác nhau như doanh nghiệp sản xuất ra các ống nước có quy cách
khác nhau, các công ty dệt kim, công ty may mặc, đóng giày...
Với phương pháp tính giá thành này thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn
bộ quy trình công nghệ sản xuất của từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là
từng nhóm sản phẩm có cùng quy cách .
Trình tự tính giá thành như sau:


Xác định tiêu chuẩn phân bổ = sản lượng thực tế x giá đơn vị kế hoạch


Tổng CP thực tế của nhóm SP
Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục =
Tổng tiêu chuẩn phân bổ

- Tính giá thành sản phẩm cho nhóm sản phẩm cùng một quy cách.


Tổng giá thành SP có Tiêu chuẩn phân bổ của nhóm Tỷ lệ tính giá
= x
quy cách i SP quy cách i thành

1.3.2.4 Phương pháp tính giá thành phân bước

Phương pháp này còn gọi là phương pháp tổng cộng chi phí và được áp dụng trong
các trường hợp những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuất
chế biến liên tục, sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến, nửa thành
phẩm của giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến của giai đoạn sau. Đối tượng
tính giá thành là thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc là nửa
thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ. Kỳ tính giá thành vào thời điểm cuối tháng do
việc xác định đối tượng giá thành là thành phẩm hoặc là nửa thành phẩm. Do đó phương



25
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

pháp tính giá thành phân bước cũng chia làm hai phương pháp riêng là phương pháp tính
giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm và phương pháp tính giá thành
phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.

a. Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm:
Theo phương pháp này thì kế toán phải lần lượt tính giá thành của nửa thành phẩm
giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính gía
thành nửa thành phẩm của giai đoạn sau và cứ thế tiếp tục cho đến khi tính được giá
thành của thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng. Vì vậy phương pháp này còn gọi là phương
pháp kết chuyển tuần tự chi phí.

* Phương pháp này có tác dụng: Vì tính được giá thành nửa thành phẩm ở từng
giai đoạn công nghệ cho nên nó thuận tiện cho việc tính toán hiệu quả kinh tế ở từng giai
đoạn sản xuất, từng phân xưởng sản xuất đồng thời nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc
ghi chép nửa thành phẩm nhập kho và sự di chuyển nửa thành phẩm giữa các phân
xưởng sản xuất hoặc là có tiêu thụ nửa thành phẩm ra ngoài. Do đó phương pháp này áp
dụng thích hợp đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp
chế biến liên tục mà nửa thành phẩm có tiêu thụ ra ngoài như là các công ty dệt có bán
sợi và vải mộc ra ngoài hoặc đối với những công ty luyện gang nếu có bán nửa thành
phẩm gang ra ngoài.




26
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp


SƠ ĐỒ 1.9: SƠ ĐỒ T NH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC
CÓ T NH GIÁ THÀNH BÁN THÀNH PHẨM

Giai oạn I Giai oạn II Giai oạn n
CPNVLTT(bỏ Giá th nh nửa Giá th nh nửa
v o từ đầu ) TP giai đoạn I TP giai đoạn n-1
chuyển sang chuyển sang


CPSX khác giai CPSX khác giai CPSX khác giai
đoạn I đoạn II đoạn n



Tổng giá th nh Giá v giá Tổng giá th nh
v giá th nh th nh đơn vị v giá th nh
sản phẩm đơn vị nửa TP giai đơn vị Tphẩm
nửa TPgiai đoạn
I


b. Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp xác định đối tượng tính giá
thành chỉ là thành phẩm, là sản phẩm đã hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của giai đoạn
công nghệ sản xuất sản phẩm.
Theo phương pháp này trước hết căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất trong kỳ đã
tập hợp được cho từng giai đoạn sản xuất, cho từng phân xưởng và tính toán phần chi
phí sản xuất nằm trong giá thành thành phẩm theo từng khoản mục chi phí quy định.




27
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

* Phương pháp này có tác dụng: Giúp cho việc tính giá thành nửa thành phẩm
được nhanh chóng vì không phải tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn. Tuy
nhiên phương pháp này nó hạn chế đến tác dụng trong việc xác định hiệu quả sản xuất
kinh doanh ở từng phân xưởng sản xuất, từng giai đoạn sản xuất, nó không có số liệu để
kế toán tổng hợp giá trị của nửa thành phẩm khi có trường hợp nửa thành phẩm nhập
kho, không phản ánh được giá trị nửa thành phẩm từ giai đoạn trước chuyển sang giai
đoạn sau. Mặt khác, số dư cuối kỳ trên sổ chi tiết ở từng phân xưởng sản xuất không thể
hiện chính xác khối lượng sản phẩm làm dở hiện có của các phân xưởng.

1.3.2.5. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trong cùng một quy trình công
nghệ sản xuất ngoài việc chế tạo sản phẩm chính ra còn thu thêm được sản phẩm phụ.



SƠ ĐỒ 1.10: SƠ ĐỒ T NH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC KHÔNG
T NH GIÁ THÀNH NỬA THÀNH PHẨM

Giai oạn I Giai oạn II Giai oạn n
CPSX phát sinh CPSX phát sinh CPSX phát sinh
giai đoạn I giai đoạn II giai đoạn n



CPSX giai đoạn CPSX giai đoạn CPSX giai đoạn
I II (trong th nh n (trong th nh
(trong th nh phẩm phẩm)



K/ chuyển song song từng khoản mục

Giá th nh sx của th nh phẩm

Nói là sản phẩm phụ vì nó không thuộc danh mục của sản phẩm chủ yếu của quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm, về khối lượng và giá trị của sản phẩm phụ chỉ chiếm một
tỷ trọng nhỏ so với sản phẩm chính.


28
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

VD: Trong công ty sản xuất đường thì sản phẩm phụ là rỉ đường, trong nhà máy
xay xát gạo thì sản phẩm phụ là cám...
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này là toàn bộ quy trình
công nghệ sản xuất. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính đã hoàn thành trên cơ sở
tập hợp chi phí cho toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất trừ phần chi phí của sản phẩm
phụ được tính theo quy ước nhất định. Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ có thể tính
theo chi phí định mức hoặc giá kế hoạch hoặc giá bán trừ đi lợi nhuận định mức và thuế
(nếu có).
Để đảm bảo cho giá thành sản phẩm chính được chính xác cần phải lựa chọn cách
tính về chi phí sản xuất của sản phẩm phụ thích hợp và cách tính CPSX của sản phẩm
phụ phải được thống nhất trong doanh nghiệp và trong quy tắc tính giá thành.
1.3.2.5. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thường được áp dụng đối với những doanh nghiệp có tổ chức
sản xuất theo đơn chiếc hoặc là hàng loạt mặt hàng, sản phẩm nhiều nhưng không ổn
định, sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua sau 1 lần sản xuất không sản xuất lại
nữa. Quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến song song, lắp ráp, chu
kỳ sản xuất dài, khi kết thúc chu kỳ sản xuất mới tính giá thành còn nếu sản phẩm sản
xuất theo đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì đó đều là chi phí của sản phẩm làm dở. Tính
giá thành theo đơn đặt hàng thì đối tượng tính giá thành là những sản phẩm đơn chiếc
hoặc theo đơn đặt hàng. VD: các doanh nghiệp đóng tàu, các doanh nghiệp chế tạo
máy...
Khi tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng thì mỗi đơn đặt hàng mở ra một phiếu
tính giá thành, cuối tháng tập hợp chi phí có liên quan theo từng đơn đặt hàng và chi phí
sản xuất chung. Sau khi tập hợp thì sẽ tiến hành phân bổ cho các đơn đặt hàng có liên
quan theo tiêu chuẩn thích hợp. Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành kế hoạch căn cứ vào số
liệu trên phiếu giá thành để tính ra tổng giá thành đơn vị của đơn đặt hàng.
* Phương pháp này có tác dụng: Việc tính toán giản đơn, chi phí sản xuất được
tập hợp theo từng đơn đặt hàng do đó thuận lợi cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất của đơn đặt hàng. Tuy nhiên, chu kỳ sản xuất của đơn đặt hàng dài do đó
nó có hạn chế trong việc tính toán hiệu quả sản xuất, thời gian tính giá thành bị kéo dài.
1.4 Hình thức sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:


29
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Công ty đang sử dụng máy vi tính để trợ giúp công tác kế toán nên hệ thống mở sổ
chi tiết được lưu trong máy. Hệ thống sổ tổng hợp sẽ được in ra khi cần thiết.
Hàng ngày khi các nghiệp vụ kế toán phát sinh lập các chứng từ gốc, căn cứ vào
các chứng từ gốc và các chứng từ phát sinh để ghi sổ, kế toán vào nhật ký chung, vào sổ
cái, vào sổ chi tiết có liên quan. Cuối tháng cộng số phát sinh trên sổ cái lập bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng làm cơ sở để lập các báo
cáo tài chính.




SƠ ĐỒ 1.11: HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG



Chứng từ
gốc là các



Sổ nhật ký ặc Sổ nhật ký Sổ, thẻ kế
biệt chung toán chi


CPSX phát sinh CPSX phát sinh CPSX phát sinh
giai đoạn I giai đoạn II giai đoạn n



Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết




Bảng cân đối phát
30 sinh
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




Ghi chú:
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày



SƠ ĐỒ 1.12: HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI



Chứng từ gốc




Sổ quỹ Bảng tổng hợp Sổ, thẻ kế
chúng từ gốc toán chi



Nhật ký - sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết




Ghi chú: Báo cáo t i
chính
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày




31
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




SƠ ĐỒ 1.13: HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ



Chứng từ kế




Sổ nhật ký ặc Sổ, thẻ kế
Bảng tổng hợp
biệt toán chi
chứng từ kế


Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
chứng từ ghi sổ



Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết




Bảng cân đối phát
sinh



Báo cáo t i chính




32
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

SƠ ĐỒ 1.14: HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI


Chứng từ gốc
là các bảng



Bảng kê Nhật ký chứng Thẻ ghi sổ kế
từ toán chi



Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết




Báo cáo t i
Ghi chú: chính
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày




Phần II
Thực trạng kế toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư
phát triển thăng long

2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần phát triển thăng long:


33
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty phát triển cổ phần thăng long

+ Sau hơn 30 năm thành lập và phát triển, Truyền Hình Việt Nam đã có những
bước tiến đáng kể về mọi mặt. Từ những ngày đầu với các trang thiết bị do Liên xô và
Trung Quốc cung cấp và với 1 kênh truyền hình duy nhất phát đen trắng, đến nay
Truyền Hình Việt Nam đã có một mạng lưới phát triển rộng khắp trong cả nước với hệ
thống các Đài PT-TH trong cả nước. Thời lượng phát sóng và khối lượng thông tin cũng
như chất lượng chương trình đã có những bước tiến vượt bậc. Có thể nói ngành Truyền
hình Việt Nam đang có những bước tiến dài theo kịp sự phát triển của đất nước cũng
như đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thông tin, nhu cầu giải trí của người dân.
+ Nhìn lại chặng đường phát triển hơn 30 năm qua, những người làm công tác
Truyền hình hoàn toàn có thể tự hào về những thành quả đã đạt được. Con số thống kê
đến năm 2000 đã chứng tỏ được sự nỗ lực vì sự nghiệp phát thanh truyền hình của họ:
100% lãnh thổ Việt Nam đã được phủ sóng truyền hình và trên 80% dân số nước ta đã
được xem truyền hình. Theo mục tiêu đặt ra, phấn đấu đến năm 2010 tất cả mọi người
dân Việt Nam đều được xem truyền hình. Tuy nhiên để đạt được những mục tiêu trên là
một vấn đề không đơn giản. Do đặc điểm địa lý nước ta, đặc biệt là các tỉnh vùng sâu,
vùng xa, vùng núi cao có địa hình phức tạp nên việc đưa làn sóng truyền hình về với bà
con đồng bào ở các khu vực này rất khó khăn. Đưa được về rồi lại lo duy trì làn sóng là
một việc khó khăn hơn nhiều do các khu vực này điều kiện kỹ thuật lạc hậu, đi lại khó
khăn, thiếu kinh phí cho nên việc duy tu và bảo dưỡng thiết bị gặp rất nhiều khó khăn.
+ Từ năm 1996, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, Chương trình Mục
tiêu truyền hình đã đưa truyền hình về với bà con đồng bào ở các tỉnh vùng núi, vùng
cao, biên giới và hải đảo.
+ Công ty cổ phần đầu tư phát triển Thăng Long là đơn vị hàng đầu ngành về kỹ
thuật của Truyền Hình Việt Nam. Công ty đã tham gia cung ứng trang thiết bị kỹ thuật
cho hầu hết các đài PT-TH trong cả nước. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn sử dụng và
chuyển giao công nghệ cho đội ngũ các cán bộ kỹ thuật của các Đài PT-TH tiếp cận,
khai thác và sử dụng thành thạo các hệ thống thiết bị kỹ thuật mới. Đồng thời Công ty
cũng là một đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp trang thiết bị kỹ thuật và dịch vụ cho
chương trình mục tiêu “ Đưa truyền hình về với đồng bào vùng sâu vùng xa, biên giới
hải đảo” của Chính Phủ. Bên cạnh đó Công ty đã có những đóng góp rất to lớn trong


34
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

việc mở rộng diện phủ sóng chương trình truyền hình quốc gia cũng như việc đưa các
công nghệ mới vào các khâu sản xuất chương trình và truyền dẫn phát sóng nhằm đảm
bảo tính liên tục của làn sóng truyền hình trong khi không ngừng nâng cao chất lượng
của các chương trình.

2.1.2. Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất của công ty cổ phần phát triển thăng long

Toàn Công ty hiện nay có hơn 600 người được chia thành các bộ phận có thể
được khái quát theo mô hình thông qua sơ đồ sau




Ban giám đốc



P. Tæchøc l ao ®é ng t iÒn l - ¬ng Phßng tµi chÝ kÕ t o¸ n
nh




V¨ n phßng c« ng t y P. nghiª n cøu kh & ph¸ t t r iÓn Phßng kÕ ho¹ ch



Phßng kinh doanh i Phßng kinh doanh iI Phßng kiÓm to¸ n néi bé




Phßng xuÊt nhËp khÈu i Phßng xuÊt nhËp khÈu II Phßng giao nhËn hµng ho¸

Các đơn vị thanh viên



Tr ung t ©m t - vÊn ®Çu t - XD Tr ung t ©møng dông Tr ung t ©m chuyÓn giao
c« ng t r × t pt h
nh c« ng nghÖPt t h m i
í c« ng nghÖpt t h



Tt t hiÕt bÞkhoa hä c ®o l - ê ng Tr ung t ©mt r uyÒn h×
nh
Tr ung t ©m hî p t ¸ c què c t Õ
vµ gií i t hiÖu s¶n phÈm pt t h t h- ¬ng m i
¹



Tr ung t ©m b¶o hµnh xÝnghiÖp s¶n xuÊt
Tr ung t ©m qu¶ng c¸ o
t hiÕt bÞ t h
pt kinh doanh t hiÕt bÞ t h
pt



35 Chi nh¸ nh c« ng ty t ¹ i
xÝnghiÖp ® t ö t r uyÒn h×
iÖn nh xÝnghiÖp ® t ö dt h
iÖn
Thµnh phè hå chÝm inh
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




* Chức năng, nhiệm vụ các Phòng, Ban, bộ phân trong Công ty

- Văn Phòng Công ty

+ Quản lý , theo dõi quá trình bảo quản , sử dụng các loại TSCĐ.
+ Quản lý theo dõi các công văn giao dịch đi và đến.
+ Đảm bảo cung cấp văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại và các nhu cầu giao
dịch khác nhằm phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Quản lý, điều động, kiểm tra, giám sát hoạt động của đội xe đáp ứng yêu cầu
công tác của các bộ phận trong Công ty.
+ Đảm bảo an toàn, an ninh và vệ sinh trong Công ty.
- Phòng Tổ chức - Lao Động - Tiền Lương.

+ Quản lý nhân sự, tiền lương trong toàn Công ty.
+ Phối hợp với phòng TC-KT xây dưng và bảo vệ kế hoạch.
+ Tổng hợp báo cáo với các nội dung sau :
− Báo cáo thường kỳ tình hình hoạt động và nhu cầu cũng như đề xuất
phương án tổ chức của Công ty với ban giám đốc
− Báo cáo tình hình hoạt động của Công ty
- Phòng Kinh Doanh I & II.




36
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

+ Theo dõi, tìm kiếm thông tin, phát hiện nhu cầu và gợi ý mua hàng với khách
hàng.
+ Thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường . Nắm bắt các nhu cầu cũng như
các yêu cầu của khách hàng.
+ Gửi các bản chào hàng tới khách hàng.
+ Đàm phán, ký kết các hợp đồng với khách hàng
+ Theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng và tiến hành thanh lý các hợp đồng khi
đến hạn.
+ Báo cáo tình hình kinh doanh với ban giám đốc theo định kỳ.
- Các phòng Xuất nhập khẩu I & II.

Hai phòng nghiệp vụ này có chức năng chuyên trách về các hoạt động xuất nhập
khẩu. Bao gồm các nội dung công việc sau :
+ Tìm kiếm các nhà cung cấp phù hợp với từng loại hình hàng hóa theo yêu cầu
của khách hàng.
+ Tiếp nhận các bản chào hàng của các nhà cung ứng , dịch ra tiếng việt , chuyển
cho phòng kinh doanh để chào hàng với khách hàng.
+ Đàm phán và ký kết hợp đồng với nhà cung cấp.
+ Dịch hợp đồng ra tiếng Việt và đăng ký với bộ Thương Mại để xin giấy phép
nhập khẩu (Với những mặt hàng và đơn hàng yêu cầu phải có xác nhận của Bộ
Thương Mại để tiến hành nhập khẩu. Cụ thể như các mặt hàng thuộc diện hạn chế
nhập khẩu, các hợp đồng có tổng trị giá trên 500.000 USD hoặc có giá trị thiết bị
lẻ trên 100.000 USD).
+ Phối hợp với phòng tài chính theo dõi quá trình thực hiện và thanh toán hợp
đồng cũng như tiến hành thanh lý hợp đồng khi thực hiện xong.
+ Giải quyết các vướng mắc với khách hàng và các nhà cung cấp nước ngoài
trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có).
- Phòng Tài Chính.

Nhiệm vụ của phòng Tài chính là quản lý chung về tình hình tài chính của Công ty
bao gồm các nội dung chủ yếu sau:


37
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

+ Theo dõi tình hình biến động tăng giảm tài sản.
+ Khai thác và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả.
+ Theo dõi các hoạt động như doanh thu, chi phí, lương.
+ Theo dõi thanh toán các hợp đồng với khách hàng
+ Làm thủ tục xin mua ngoại tệ và mở L/C tại ngân hàng theo các hợp đồng ngoại
dã ký kết với nhà cung cấp nước ngoài.
+ Tiếp nhận các hóa đơn , chứng từ của từng hợp đồng và tiến hành thanh toán
cho nhà cung ứng. Giải quyết tất cả các vấn đề tài chính liên quan đến thanh toán
hợp đồng .
+ Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ với cấp trên và với ngân sách (thuế và
các khoản phải nộp)
+ Báo cáo và tham mưu cho ban giám đốc về tình hình tài chính của Công ty
- Chi nhánh Công ty tại TP. Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng

Chi nhánh của Công ty tại TP.Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng được tổ chức như là
một người đại diện của Công ty tại thị trường miền nam và miền trung. Chức năng của
bộ phận này là tổng hợp của một số các chức năng của các phòng ban trong Công ty như
:
+ Thực hiện đàm phán, ký kết các hợp đồng bao gồm cả hợp đồng nội và hợp
đồng ngoại .
+ Tổ chức các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, giao dịch với người mua và
người bán.
+ Thay mặt Công ty thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước trong giới hạn nhiệm vụ
được giao.
+ Thực hiện các công việc như tiếp nhận, vận chuyển và cung cấp các lô hàng của
Công ty theo uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
- Phòng nghiên cứu khoa học và phát triển

+ Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực PT-TH và điện tử công
nghệ cao. Phòng đã mạnh dạn nghiên cứu chế thử các sản phẩm công nghệ kỹ
thuật mới, sản xuất các loại máy phát hình, phát thanh công suất lớn. Đặc biệt


38
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

phòng đã nghiên cứu chế thử thành công các loại ăng ten phát hình, phát thanh
UHF, VHF ,…
+ Lần đầu tiên ở Việt nam phòng đã nghiên cứu chế thử thành công máy phát
hình số mặt đất công suất 2KW đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời phòng đã nghiên
cứu chế tạo và đưa vào sản xuất đầu thu kỹ thuật số mặt đất (VTC-DT).Công trình
đã dạt Huy chương vàng cuộc thi Sáng tạo kỹ thuật năm 2001 do Trung ương đoàn
TNCS Hồ Chí Minh và Hội Vô tuyến điện tử Việt nam phối hợp tổ chức.
+ Với những cống hiến to lớn cho sự nghiệp phát triển ngành năm 2000, phòng đã
được nhận bằng khen của Thủ tướng chính phủ cho sự nghiệp PT-TH.
- Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng công trình phát thanh truyền hình

Với một đội ngũ cán bộ khoa học chiếm gần 50% tổng số các nhà khoa học
trong toàn ngành (6 Tiến sĩ -Thạc sĩ) và nhiều chuyên gia lâu năm cúng với các phương
tiện làm việc hiên đại, Trung tâm tư vấn ĐTXD công trình PT-TH có các chức năng
nhiệm vụ sau:
+ Tư vấn đầu tư và xây dựng các công trình PT-TH
+ Khảo sát, thiết kế và thẩm định thiết kế các công trình PT-TH
+ Thẩm định và quản lý các dự án đầu tư trong lĩnh vực PT-TH
+ Kiểm định đánh giá các công trình PT-TH
+ Mối giới tư vấn, tìm chọn đối tác, liên doanh, liên kết cho các dự án đầu tư
trong lĩnh vực PT-TH ở Việt nam
- Trung tâm chuyển giao công nghệ PT-TH

Trung tâm chuyển giao công nghệ PT-TH là một đơn vị chuyên tham gia vào
lĩnh vực lắp đặt và chuyển giao công nghệ, chủ yếu là các loại máy phát hình và máy
phát thanh FM nhập ngoại công suất từ 200W đến 20KW. Trung tâm đã sản xuất, lắp đặt
và chuyển giao công nghệ cho các trạm phát lại truyền hình trong cả nước và cho các
trung tâm sản xuất chương trình PT-TH cho các đài địa phương. Trung tâm chuyển giao
công nghệ PT-TH có chức năng và nhiệm vụ sau:
+ Tư vấn đầu tư và xây dựng các công trình PT-TH .




39
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

+ Khảo sát, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp thiết bị và công trình thông tin, công trình
PT-TH.
+ Tiếp nhận kỹ thuật và chuyển giao công nghệ PT-TH
+ Tổ chức đào tạo kỹ thuật chuyên ngành về sử dụng, sửa chữa bảo trì các thiết bị
phát sóng và làm chương trình Truyền hình.
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị điện tử phục vụ ngành PT-TH.
- Trung tâm ứng dụng công nghệ PT-TH

Trung tâm được thành lập với chức năng nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mới.
Trung tâm đã lắp đặt và chuyển giao công nghệ các hệ thống thiết bị làm chương trình
truyền hình công nghệ cao (Thiết dị kỹ thuật số - Digital) đưa vào ứng dụng cho một số
đài địa phương. Nhiệm vụ chính của trung tâm là:
+ Nghiên cứu ứng dụng và phát triển các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ truyền
thanh truyền hình mới, hiện đại của các nước tiên tiến phù hợp với điều kiện phát
triển của ngành PT-TH Việt nam .
+ Tổ chức chế tạo vận hành các thiết bị chuyên ngành có tiêu chuẩn cao, bằng
cách hình thức lắp ráp các linh kiện SKD, CKD, IKD đáp ứng cho nhu cầu phát
triển toàn nghành trên toàn quốc và các mục tiêu quy hoạch đặt ra
+ Tổ chức kinh doanh các mặt hàng điện tử thông tin, liên kết với các đơn vị
trong và ngoài nước nhằm tạo ra cá sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao phục vụ
phát triển nghành và nhu cầu thông tin.
- Trung tâm truyền hình thương mại

Trung tâm truyền hình thương mại ra đời với mục tiêu là nhập khẩu theo từng giai
đoạn phát triển của công nghệ truyền hình mới góp phần nâng cao chất lượng kỹ thuật,
làm phong phú và hấp dẫn cho các chương trình của Đài Truyền Hình Việt nam. Nhiệm
vụ của trung tâm là:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các hệ thống thiết bị, vật tư chuyên dụng và dân
dụng trong lĩnh vực PT-TH như: Các hệ thống thiết bị phát xạ, truyền dẫn tín hiệu
PT-TH, các hệ thống thiết bị sản xuất chương trình PT-TH, cá hệ thống ánh sáng,




40
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

các hệ thống thiết bị thu tín hiệu từ vệ tinh cung cấp cho Đài THVN, các Đài
truyền hình đại phương và khu vực, các cơ quan cá nhân trong và ngoài nước.

- Trung tâm thiết bị khoa học đo lường và giới thiệu sản phẩm PT-TH

+ Tư vấn kỹ thuật, giới thiệu và giúp lựa chọn mua sắm các loại thiết bị đo
chuyên dụng của các hãng nổi tiếng trên thế giới thuộc các nước như Anh, Pháp,
Mỹ, Đức, Thuỵ Sỹ, Nhật Bản,…
+ Kinh doanh XNK các loại vật tư thiết bị khoa học đo lường kiểm nghiệm phục
vụ ngành PTTH và các ngành khác.
+ Thực hiện dịch vụ lắp đặt, bảo hành bảo trì, hiệu chỉnh sửa chữa và sản xuất
các thiết bị đo lường, thiết bị PTTH chuyên dụng và dân dụng.
+ Làm đại lý mua bán và giới thiệu các loại vật tư thiết bị đo lường kiểm
nghiệm và các máy móc thiết bị vật tư chuyên dụng thuộc lĩnh vực PT-TH
+ Kinh doanh những mặt hàng khác theo quy định của pháp luật.

- Trung tâm bảo hành thiết bị phát thanh truyền hình

Trung tâm bảo hành thiết bị PT-TH là một trong những đơn vị duy nhất chuyên
cung cứng lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì thiết bị vật tư chuyên dụng phục vụ cho
các Đài PT-TH trung ương và địa phương. Hiện nay tại trung tâm đã đầu tư các loại
máy đo chuyên dụng , hiện đại đạt tiêu chuẩn Quốc tế để phục vụ tốt nhiệ vụ của mình
như :
+ Làm các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa và đại lý mua bán giới thiệu sản phẩm
mới thuộc ngành PT-TH .
+ Tổ chức kinh doanh các mặt hàng điện tử thông tin, liên kết với các đơn vị
trong và ngoài nước nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá chất lượng co phục vụ
phát triển ngành và nhu cầu thông tin.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc công ty uỷ quyền.
- Trung tâm hợp tác Quốc tế

Trung tâm được thành lập với nhiệm vụ là :




41
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

+ Đàm phán lựa chọn hình thức đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, chủ
động tìm kiếm và khảo sát thị trường lao động, ký kết và tổ chức dịch vụ đưa lao
động và học sinh Việt nam đi làm việc và học tập ở nước ngoài.
+ Trực tiếp hoặc thông qua một tổ chức kinh tế khác ở trong nước để tuyển
chọn người lao động phù hợp với yêu cầu của bên sử dụng lao động theo đúng
quy định của Nhà nước.
+ Được phép mang ra nước ngoài một số phương tiện cần thiết và mang về
nước các thiết bị vật liệu khác.
+ Được phép làmđại lý chi trả Kiều hối thu đổi ngoại tệ, vận chuyển, giao nhận
hàng phục vụ người lao động, học sinh ở nước ngoài với gia đình của họ ở trong
nước.
+ Tư vấn đào tạo và giới thiệu việc làm cho các cá nhân có nhu cầu.
- Trung tâm dịch vụ Quảng cáo truyền hình.

Là một đơn vị thành viên với các chức năng làm dịch vụ quảng cáo trên truyền
hình. Trung tâm đã sản xuất nhiều phim quảng cáo, giới thiệu các hoạt động cho các
đơn vị công ty trong và ngoài nước với chất lượng cao. Ngoài ra trung tâm còn làm các
dịch vụ phục vụ hội thảo triển lãm hội nghị và tư vấn quảng cáo cho mọi khách hàng.
Nhiệm vụ của trung tâm:
+ Dịch vụ tư vấn, môi giới, ký kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
để quảng cáo trên sóng truyền hình.
+ Dịch vụ hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm.
+ Sản xuất phim quảng cáo theo yêu cầu của khách hàng.
- Xí nghiệp Điện tử truyền hình

Xi nghiệp Điện tử truyền hình là đơn vị sản xuất các loại máy thu hình, thu
thanhphục vụ chương trình phủ sóngTH vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo.Với dây
truyền kỹ thuật khép kín hiện đại, Xí nghiệp có thể đảm đương các công đoạn kỹ thuật
lắp ráp thiết bị điện tủ cao cấp theo hình thức IKD, CKD, SKD, Xí nghiệp đã lắp ráp và
sản xuất được hàng vạn máy thu thanh, hàng nghìn máy thu hình. Ngoài ra xí nghiệp




42
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

còn tham gia các dịch vụ kỹ thuật khác cho các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước.
Nhiệm vụ của xí nghiệp:
+ Lắp ráp máy thu hình, thu thanh, máy phát hình, phát thanh và các thiết bị
điện tử khác .
+ Sửa chữa bảo hành các thiết bị điện tử cho ngành truyền hình và dân dụng.
+ Kinh doanh phục vụ cho việc lắp ráp và cung ứng ra thị trường trong và ngoài
nước.
- Xý nghiệp Điện tử DTH

Là một trong những đơn vị được trang bị dây chuyền sản xuất hiện đại nhất Việt
Nam hiện nay nhằm đón đầu công nghệ mới, Xí nghiệp điện tử DTH đang sản xuất các
thiết bị thu truyền hình kỹ thuật số mặt đất (lần đầu tiên được triển khai thử nghiệm ở
Việt Nam) và các thiết bị thu truyền hình từ vệ tinh, với các thiết bị mới này truyền hình
sẽ đến với mọi gia đình (Direct To Home – DTH) nhằm phục vụ nhiệm vụ chiến lược “
Phủ sóng truyền hình Việt Nam với chất lượng cao trong những năm đầu của thế kỷ
XXI. Xí nghiệp điện tử DTH có các chức năng nhiệm vụ:
+ Sản xuất đầu thu truyền hình kỹ thuật số mặt đất và đầu thu truyền hình kỹ
thuật số băng tần KU và băng C
+ Nghiêm cứu ứng dụng khảo sát, thiết kế chế tạo và sản xuất, lắp ráp, lắp đặt
và chuyển giao công nghệ các thiết bị điện tử phục vụ ngành PTTH và các ngành
khác đặc biệt là các thiết bị kỹ thuật số.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án phát triển và ứng dụng công nghệ
kỹ thuật điện tử số trong và ngoài ngành.
+ Kinh doanh XNK các loại máy móc, thiết bị, linh kịên điện tử.
+ Kinh doanh các mặt hàng chuyên dụng, dân dụng thuộc lĩnh vực PTTH và các
lĩnh vực khác.
- Chi nhánh Công ty tại Lào và Angola

Thực hiện mục tiêu sản xuất thay thế hàng nhập khẩu và tiến tới xuất khẩu, trong
nhiều năm qua Công ty đã thực hiện việc nghiên cứu, tìn hiểu thị trường ở các nước như
Angola, Lào, Campuchia, Myanma… để sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng công ty có



43
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

thế mạnh như các sản phẩm PTTH (Máy phát hình từ 100W đến 5KW, máy phát thanh
FM, Anten phát hình (UHF,VHF) do Công ty sản xuất, các loại máy thu hình màu, máy
thu thanh,.. Nhờ vậy Công ty mở rộng được vùng thị trường, tạo thêm nhiều cơ hội phát
triển sản xuất trong nước cũng như tăng cường quan hệ hữu nghị với các nước bạn

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư phát triển
Thăng Long

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Do đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty cho
nên ngoài những nội dung kế toán thông thường như các nghiệp vụ về TSCĐ , nghiệp vụ
về tiền lương , thuế và các khoản phải nộp ... công tác kế toán của Công ty còn phải theo
dõi một khối lượng hợp đồng tương đối lớn với cả các khách hàng trong nước và các
nhà cung ứng nước ngoài . Chính do đặc điểm này , việc tổ chức công tác kế toán trong
Công ty được chia ra làm hai bộ phận chính.

* Bộ phận theo dõi Công nợ – Hợp đồng:
Tổ công nợ - hợp đồng gồm 4 người với chức năng quản lý và theo dõi tình hình
thanh toán các hợp đồng nói chung bao gồm cả hợp đồng ngoại (hợp đồng với nhà
cung cấp) và hợp đồng nội (hợp đồng với bên ủy thác hoặc hợp đồng cung ứng cho
khách hàng). Với các công việc cụ thể sau:
+ Theo dõi tình hình thanh toán với người bán, tiến hành mua ngoại tệ, làm thủ tục
mở L/C ( nếu hợp đồng có yêu cầu thanh toán bằng L/C ). Trong thực tế hầu hết các hợp
đồng với nhà cung ứng đều thanh toán bằng L/C hoặc bằng điện chuyển tiền (TTR ).
+ Tiếp nhận các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ từ phía người cung ứng qua ngân hàng.
Theo dõi tiến độ thanh toán để có kế hoạch cụ thể trong thanh toán như mua ngoại tệ gửi
vào tài khoản, tổ chức thanh toán và tiến hành thanh lý hợp đồng khi đến hạn.
+ Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung như : Theo dõi các
khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, theo dõi các khoản thuế
nhập khẩu phải nộp hộ cho khách hàng (với các hợp đồng nhập khẩu uỷ thác), làm thủ
tục chuyển tiền thuế nhập khẩu phải nộp. Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
thanh toán như các khoản thuế nộp thừa hay còn phải nộp...



44
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

+ Đôn đốc khách hàng thanh toán theo đúng thoả thuận trong hợp đồng, phối hợp với
các phòng chức năng tiến hành các các thủ tục tiếp nhận, bàn giao và tiến hành thanh lý
hợp đồng sau khi đã thực hiện hoàn tất.
+ Theo dõi các khoản công nợ với các đơn vị nội bộ
Nhiệm vụ chủ yếu của tổ công nợ - hợp đồng là công tác quản lý tình hình thanh
toán của Công ty với khách hàng, nhà cung cấp và với ngân sách. Công tác hạch toán
các nghiệp vụ thanh toán do tổ kế toán thực hiện.

* Bộ phận kế toán − tài chính :
Tổ kế toán gồm 8 người : Với các công việc cụ thể sau:
+ Kế toán tiền mặt
+ Kế toán ngân hàng (02 người)
+ Kế toán tiền lương và khoản thanh toán nội bộ và các khoản phải thu
+ Kế toán chi phí và TSCĐ
+ Kế toán các khoản phải trả , thuế và các khoản phải nộp khác.
+ Kế toán công nợ
+ Kế toán tổng hợp
Mô hình tổ chức công tác kế toán của phòng Tài chính – Kế toán có thể được khái
quát thông qua sơ đồ sau :



KẾ TOÁN
TRƯỞNG

TRƯỞNG PHÒNG




TỔ HỢP ĐỒNG TỔ KẾ TOÁN




NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THEO DÕI THEO DÕI THEO DÕI
HỢP ĐÔNG HỢP ĐỒNG THANH TOÁN
NGOẠI NỘI
45
KẾ TOÁN KẾ TOÁN CÁC
KẾ TOÁN LƯƠNG -TT KẾ TOÁN CHI KHOẢN PHẢI
TIỀN MẶT, NỘI BỘ VÀ PH VÀ TSCĐ TRẢ THUẾ VÀ
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




2.1.3.2 Hình thức tổ chức sổ sách kế toán.

Công ty tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo phương thức nhật ký chứng từ, việc
theo dõi và hạch toán được bao gồm cả theo dõi tổng hợp và chi tiết. Toàn bộ công tác
hạch toán kế toán đã được tin học hoá. Công ty có trang bị một hệ thống mạng LAN và
phần mềm kế toán tài chính do chính cán bộ, chuyên viên của Công ty thiết kế, lập trình
và hoàn thiện trong quá trình công tác nên đã góp phần đáng kể nâng cao hiệu quả công
tác và đáp ứng yêu cầu công tác của Công ty.
+ Đối với các hoạt động thường xuyên của Công ty như hoạt động thu chi tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, tiền lương và các khoản phụ cấp khác... kế toán tiến hành ghi sổ
thường xuyên khi có phát sinh
+ Đối với các nội dung như: Theo dõi tình hình thanh toán với người bán (TK 331),
phải thu của khách hàng (TK 131), thuế nhập khẩu phải nộp (hay nộp hộ khách hàng
(nếu có)), các khoản giảm trừ của người cung cấp do không thực hiện đúng hợp đồng đã
ký... bên cạnh việc theo dõi và phản ánh thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
kế toán tiến hành mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng.
+ Với hình thức tổ chức như trên, các phần hành kế toán hoạt động vừa độc lập vừa
phối hợp chặt chẽ với nhau đảm bảo cho các hoạt động luôn thông suốt.
Một cách tổng quát có thể đánh giá Công ty có một triển vọng phát triển trong tương
lai khá tốt nếu Công ty triệt để tận dụng các tiềm năng vốn có như nhân lực, vật lực.
Tiếp tục giữ vững và mở rộng trong khu vực thị trường hiện có và tích cực chủ động
trong việc tìm kiếm thị trường mới để phát triển đặc biệt trong việc khai thác các mặt
hàng xuất khẩu ra thị trường các nước trong khu vực và trên thế giới. Đây là lĩnh vực mà
lâu nay chưa được Công ty quan tâm thích đáng.




46
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần đầu tư phát triển Thăng Long

Sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, kế toán tại công ty sử dụng đầy đủ các nhật ký
chứng từ, bảng kê theo quy định hiện nay trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
a. Nhật ký chứng từ số : 1,2,5,10...
b. Nhật ký chứng từ số 7 : Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh
nghiệp và chi phí sản xuất kinh doanh theo.
c. Bảng kê số 3 : Chi phí thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ
d. Bảng kê số 4 : Tập hợp chi phí sản xuất từng phân xưởng.
e. Bảng phân bổ số 1 : Tiền lương, bảo hiểm xã hội.
f. Bảng phân bổ số 2 : Khấu hao tài sản cố định.
Bên cạnh đó kế toán sử dụng các loại chứng từ sổ sách như: Bảng thanh toán lương,
hợp đồng sản xuất, biên bản hoàn thành giao nhận sản phẩm, phiếu nhập kho thành
phẩm, phiếu xuất vật tư cho SX ...
Tuy nhiên, do đặc thù của việc ứng dụng tin học trong kế toán, trên cơ sở các biểu
mẫu và sổ sách theo quy định Công ty đã thiết kế hệ thống sổ sách có một số điểm vận
dụng vào thực tế sản xuất kinh doanh tại đơn vị để thuận tiện cho việc theo dõi và hạch
toán.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty có thể được
khái quát qua sơ đồ sau:




SƠ ĐỒ 2.1: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PH SẢN XUẤT VÀ T NH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM

47
PHIẾU XUẤT KHO, NHẬP KHO VÀ CÁC CHỨNG
TỪ GỐC LIÊN QUAN
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




2.2.1. Hạch toán chi phí sản xuất tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một kỳ nhất định.
Tại Công ty, chi phí sản xuất bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về nhân
công, chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác...
Có rất nhiều khoản mục chi phí khác nhau phát sinh tại công ty. Do đặc điểm sản
phẩm của công ty có rất nhiều chủng loại, mẫu mã, quy cách, chi tiết khác nhau, bên
cạnh đó quy trình công nghệ sản xuất lại phức tạp vì vậy chi phí phát sinh ở công ty
phải tập hợp theo từng loại, từng khoản mục chi phí và phải được thường xuyên theo
dõi chi tiết ở từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sản phẩm. Điều đó đòi hỏi
công tác kế toán phải được tổ chức một cách khoa học, có hệ thống để có thể đảm bảo
tính chính xác và phản ánh trung thực các khoản chi phí phát sinh.
Kỳ tập hợp chi phí ở Công ty là hàng tháng, các khoản mục chi phí phát sinh tại
công ty sẽ được tính và phân bổ theo tháng, cuối quý kế toán giá thành căn cứ vào các
bảng phân bổ của từng tháng để tập hợp lập thành các bảng phân bổ chi phí cho cả
quý để tiến hành tính giá thành.
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:




48
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Như trên đã trình bày, chi phí sản xuất ở Công ty bao gồm rất nhiều loại, nhiều
khoản mục phí. Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng công tác kế toán và đảm bảo
tính chính xác, kịp thời của các số liệu tài chính kế toán, ngay từ khi thành lập vào
tháng 12 năm 1996, Công ty đã triển khai và ứng dụng tin học trong công tác kế toán.
Điều này đã góp phần đáng kể trong sự thành công của Công ty trong nhữnh năm vừa
qua. Do vậy, mặc dù các sản phẩm do công ty sản xuất ra là các sản phẩm công nghệ
cao, quy trình sản xuất phức tạp và có nhiều loại nguyên vật liệu nhưng có thể khía
quát việc tập hợp chi phí sản xuất ở công ty được tập hợp theo ba khoản mục:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
− Chi phí nhân công trực tiếp
− Chi phí sản xuất chung
2.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định nội dung
chi phí và giới hạn tập hợp chi phí.
Do đặc điểm quy trình công nghệ của công ty rất phức tạp, các sản phẩm sản xuất
ra phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế tạo, gia công và đóng gói. Mỗi giai
đoạn công nghệ được giao cho một bộ phận sản xuất hay một phân xưởng sản xuất
đảm nhiệm. Sản phẩm của phân xưởng này là vật liệu sản xuất của khâu tiếp theo
theo một chu trình khép kín. Cúng do đặc thù là sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh
vực điện tử viễn thông nên quá trình sản xuất của Công ty không có bán thành phẩm
nhập kho. Chính vì những đặc điểm đó việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm của Công ty được thực hiện ở từng phân xưởng hay tổ sản xuất và sau đó phòng
kế toán căn cứ vào chi phí phát sinh thực tế ở từng bộ phận, từng phân xưởng sản
xuất trong kỳ để phân bổ và tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành nhập kho.
2.2.1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:
Việc tập hợp chi phí sản xuất được kế toán của công ty tiến hành một cách trình tự,
hợp lý và khoa học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm .

a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở vật chất chủ yếu
cấu thành nên sản phẩm, nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng từ 70-80% trong
giá thành và thường ổn định trong cơ cấu mỗi loại sản phẩm. Nguyên vật liệu ở công

49
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

ty bao gồm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào vai trò và tác dụng của từng loại nguyên
vật liệu trong sản xuất thì nguyên vật liệu ở công ty được chia thành 3 loại:
− Nguyên vật liệu chính bao gồm: Tôn, nhựa ép, bo mạch chủ, hộp kênh
(turner),chip, linh kiện chế tạo ...
− Vật liệu phụ bao gồm: thiếc hàn, keo dán, đai nhựa, sơn, ốc, vít các loại, thùng
giấy, nilon bao gói,..
− Nhiên liệu bao gồm: điện, xăng, dầu.
Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu kế toán sử dụng TK 152-
nguyên liệu, vật liệu và được mở chi tiết theo 3 tiểu khoản:
+ TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522 : Vật liệu phụ
+ TK 1523 : Nhiên liệu.
Trong đó với từng tiểu khoản, kế toán mở các mã hàng chi tiết theo dõi đến từng
loại nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng trong sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu vật liệu
cho sản xuất, Hàng quý căn cứ vào kế hoạch sản xuất và các hợp đồng đã ký kết với
khách hàng, cũng như dự đoán mức bán lẻ trên thị trường và thông qua mạng lưới
các đại lý, phòng kế hoạch lên các kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu để trình lên
Giám đốc công ty. Sau khi được phê duyệt, phòng kế hoạch sẽ làm việc với các bộ
phận có liên quan để tiến hành nhập hàng phục vụ cho sản xuất. Nguyên vật liệu
phục vụ cho sản xuất ở Công ty được chi thành 2 loại:

− Thứ nhất là loại nhập khẩu từ nước ngoài bao gồm: Bo mạch chủ, chíp, IC và
các linh kiện điện tử cao cấp trong nước chưa sản xuất đư ợc.
− Thứ hai là các nguyên vật liệu mua trong nước như tôn, vỏ nhựa, hộp carton,..
Trong quá trình sản xuất nếu phát sinh nhu cầu vật liệu ngoài kế hoạch thì các bộ
phận lập báo cáo gửi lên phòng kế hoạch để lên phương án trình Giám đốc Công ty
phê duyệt và triển khai thực hiện. Một số trường hợp, để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và thời gian cho các đơn đặt hàng các phân xưởng có thể tự đảm nhận phần vật liệu
(nếu có thể) sau khi được sự đồng ý của Giám đốc Công ty sau đó thanh toán với
công ty theo khối lượng thực tế phát sinh..
Giá của vật liệu mua về nhập kho được xác định tuỳ theo đặc điểm và tính chất của
từng loại nguyên vật liệu.


50
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

− Đối với các nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài, giá nhập khao bao gồm
giá mua, chi phí vận chuyển, bảo hiểm về đến cửa khẩu (CIF), thuế nhập khẩu và chi
phí tiếp nhận vận chuyển đưa về đến kho của Công ty.
− Thứ hai là các nguyên vật liệu mua trong nước giá nhập kho được xác định
bằng giá mua ghi trên hoá đơn và các khoản chi phí thu mua phát sinh như: chi phí
vận chuyển, chi phí bốc dỡ, lệ phí cầu đường...
− Riêng đối với thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đầu
vào ghi trên hoá đơn được kế toán tách thuế theo hoá đơn và mở sổ theo dõi riêng (sổ
chi tiết thuế giá trị gia tăng được khấu trừ) làm căn cứ để khấu trừ lúc cuối tháng
đồng thời theo dõi hạch toán trên tài khoản 133 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ).
Trong đó kế toán mở các tiểu khoản theo dõi đến từng loại thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ bao gồm:
+ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
+ TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
+ TK 1333 : Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Việc tính toán giá thành thực tế vật liệu - công cụ, dụng cụ xuất dùng trong từng
tháng sẽ được kế toán vật liệu thực hiện trên bảng kê số 3, đến cuối tháng kế toán vật
liệu sẽ tiến hành lập bảng phân bổ số 2- Bảng phân bổ công cụ dụng cụ và vật rẻ tiền
mau hỏng. Trong bảng này vật liệu xuất dùng được phân bổ cho từng phân xưởng
và chi tiết cho từng sản phẩm căn cứ vào phiếu xuất vật tư cho từng sản phẩm.
Bảng phân bổ số 2 này sẽ được kế toán vật liệu chuyển sang cho kế toán chi phí
theo từng tháng và đến cuối quý, kế toán chi phí căn cứ vào 3 bảng phân bổ nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ của 3 tháng lập thành bảng phân bổ nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ cho cả quý (Biểu số 1). Kế toán chi phí sẽ căn cứ vào số liệu trên
bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ để tiến hành hạch toán chi phí sản xuất vào
các tài khoản thích hợp. Ví dụ việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quý
III/ 2004 được kế toán định khoản:
Ghi Nợ TK 621 : 5.439.164.280
Ghi Có TK 152 : 5.332.514.000
Ghi Có TK 153 : 106.650.280



51
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Đồng thời kế toán chi phí tiến hành phản ánh chi phí sản xuất phát sinh trong quý
cho từng đối tượng tập hợp chi phí (cụ thể là các phân xưởng) qua Sổ theo dõi chi
phí NVL trực tiếp. ở sổ này, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được kế toán tập hợp
theo từng phân xưởng và chi tiết cho từng loại sản phẩm. Ví dụ: Sổ theo dõi chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp ở phân xưởng cơ khí (gia công vỏ và khung của đầu thu
truyền hình kỹ thuật số quí III/ 2004 như sau:

Biểu số 1:
Công ty đầu tư & phát triển thăng long
Phân xưởng cơ khí - XNSXKD
Sổ theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(Từ ngày: 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004)
Đơn vị tính: đồng
S.phẩm hoàn thành Sản phẩm dở dang
TT Tên Vật Tư đơn giá
SL Thành tiền SL Thành tiền
Thân máy (Main
01 88.500 2.510 222.135.000 1.490 131.865.000
case)
02 Nắp máy (cover case) 97.500 2.510 244.725.000 1.490 145.275.000
Mắt máy (Front
03 28.500 2.510 71.535.000 1.490 42.465.000
panel)


Cộng 538.395.000 319.605.000


Các sổ theo dõi chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng phân xưởng sẽ
là căn cứ để kế toán chi phí ghi vào Bảng kê số 4 (Biểu số 2), nhật ký chứng từ số 7
và sổ cái TK 621 (Biểu số 3).



Biểu số 2
Bảng kê số 4 - Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng




52
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

(Từ ngày: 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004)
Đơn vị tính: đồng

Ghi có TK Tài khoản Tài khoản
.... Cộng
1521 1522
Ghi nợ TK
- Tài khoản 621 5.332.514.000 106.650.280 5.439.164.280
+ Phân xưởng cơ khí 538.395.000 10.767.900 549.162.900
+ XN Điện tử DTH 4.210.466.500 84.209.330 4.294.675.830
+ Phân xưởng lắp
ráp 583.652.500 11.673.050 595.325.550




Biểu số 3 - Sổ cái tài khoản
Công ty đầu tư & phát triển Thăng Long

Số cái tài khoản: 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004 (Bên Nợ)
Đơn vị tính: đồng
TK
Nội dung Quí I Quí II Quí III Quí VI Cộng
ĐƯ
Dư đầu kỳ
Chi phí NVL
chính 1521 4.266.011.200 4.692.612.320 5.332.514.000 14.291.137.672
Chi phí NVL
phụ 1522 85.320.224 93.852.246 106.650.280 285.822.903

Cộng PS nợ 4.351.331.424 4.786.464.566 5.439.164.280 14.576.960.575
Cộng PS có 4.351.331.424 4.786.464.566 5.439.164.280 14.576.960.575
Dư cuối kỳ

b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm cùng với các khoản phải nộp theo lương khác được tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ như:Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.




53
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Tại Công ty, việc tính trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất được thực hiện
dưới hình thức trả lương theo ngày công lao động.
Và được tính theo công thức:
Tiền lương phải trả = (Số ngày làm việc trong tháng) x (mức lương ngày)
Trong đó mức lương ngày của mỗi công nhân phụ thuộc vào đơn giá tiền lương do
phòng tổ chức lao động tiền lương xây dựng dựa trên các căn cứ như: đơn giá tiền lượng
được Đài Truyền hình Việt Nam giao trong kế hoạch, tình hình thực tế sản xuất kinh
doanh trong kỳ, mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng bộ phận,.. để
xây dựng hệ số điều chỉnh lương phù hợp với từng thời kỳ
Hàng tháng, phòng tổ chức lao động tiền lương căn cứ vào bảng chấm công của các
bộ phận sản xuất và để tiến hành lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH,
BHYT cho công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán theo dõi trên cơ sở bảng chi lương tiến
hành lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho khu vực sản xuất trên cơ sở số sản
phẩm nhập kho hoàn thành trong kỳ báo cáo.
Trong nội dung hạch toán chi phí sản xuất, kế toán chi phí sẽ căn cứ vào số liệu trên
bảng phân bổ tiền lương và BHXH do kế toán tiền lương chuyển sang theo từng tháng
rồi đến cuối quý kế toán chi phí sẽ tiến hành tổng hợp 3 bảng phân bổ tiền lương và
BHXH của 3 tháng để lập thành Bảng phân bổ tiền lương và BHXH cho cả quý (Biểu số
5).
Sau đó, dựa vào bảng phân bổ Tiền lương và BHXH cho cả quý, kế toán chi phí sẽ
tiến hành hạch toán chi phí sản xuất. Ví dụ như trong quý III năm 2004 kế toán chi phí
sẽ xác định được tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất vào chi phí nhân công trực
tiếp trong quý và thực hiện định khoản như sau:
Ghi Nợ TK 622 : 161.837.270
Ghi Có TK 334 : 161.837.270
Các khoản phải nộp theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất
trực tiếp quý III năm 2004 được trích theo quy định và hạch toán:
Ghi Nợ TK 622 : 30.749.081
Ghi Có TK 338 : 30.749.081
Trong đó: − Có TK 3382 : 3.236.745
− Có TK 3383 : 24.275.591


54
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

− Có TK 3384 : 3.236.745
Số liệu này sẽ là căn cứ để kế toán chi phí phản ánh các nghiệp vụ hạch toán chi phí
nhân công trực tiếp trên Sổ theo dõi chi phí nhân công trực tiếp cho từng phân xưởng và
chi tiết cho từng sản phẩm sản xuất tại phân xưởng đó (Ví dụ cho phân xưởng
Đúc)(Biểu số 6), Bảng kê số 4 (trích số liệu ) (Biểu số 7), NKCT số 7 và sổ cái TK 622
(Biểu số 8).

Biểu số 4 –
Công ty đầu tư & phát triển thăng long
Phân xưởng cơ khí - XNSXKD
Sổ theo dõi chi phí nhân công trực tiếp
(Từ ngày: 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004)
Đơn vị tính: đồng
S.phẩm hoàn thành trong đó tiền
TT Tên Vật Tư đơn giá
SL Thành tiền lƯơng

01 Thân máy (Main case) 88.500 2.510 222.135.000 6.886.185
02 Nắp máy (cover case) 97.500 2.510 244.725.000 7.586.475
03 Mặt máy (Front panel) 28.500 2.510 71.535.000 2.217.585


Cộng 538.395.000 16.690.245


Biểu số 5 -
Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng
(Từ ngày: 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004)
Đơn vị tính: đồng
Ghi có TK
Tài khoản 334 Tài khoản 338 .... Cộng
Ghi nợ TK
- Tài khoản 622 169.065.445 32.122.435 201.187.880
+ Phân xưởng cơ khí 16.690.245 3.171.147 19.861.392
+ XN Điện tử DTH 134.281.972 25.513.575 159.795.547
+ Phân xưởng lắp
ráp 18.093.228 3.437.713 21.530.941



55
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




Biểu số 6 -
Số cái tài khoản: 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004 (Bên Nợ)
Đơn vị tính: đồng
TK
Nội dung Quí I Quí II Quí III Quí VI Cộng
ĐƯ
Dư đầu kỳ
Phân xưởng cơ khí 334 13.352.196 14.687.416 16.690.245 44.729.857
− 338 2.536.917 2.790.609 3.171.147 8.498.673
Xí nghiệp DTH 334 107.425.577 118.168.135 134.281.972 359.875.684
− 338 20.410.860 22.451.946 25.513.575 68.376.380
Phân xưởng lắp
ráp 334 14.474.582 15.922.040 18.093.228 48.489.850
− 338 2.750.171 3.025.188 3.437.713 9.213.071
Cộng PS nợ 160.950.303 177.045.333 201.187.878 539.183.514
Cộng PS có 160.950.303 177.045.333 201.187.878 539.183.514
Dư cuối kỳ

c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng,
bộ phận sản xuất của doanh nghiệp, đó là những chi phí phục vụ chung cho quá trình sản
xuất và chi phí điều hành về quản lý sản xuất. ở công ty chi phí sản xuất chung được tập
hợp và phân bổ ngay cho từng phân xưởng, nếu không thể hạch toán ngay được theo
phân xưởng thì sẽ phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627- chi phí sản
xuất chung. Tài khoản này mở chi tiết cho từng phân xưởng bao gồm các tiểu khoản:
− TK 6271 : Chi phí nhân viên phân xưởng
− TK 6272 : Chi phí vật liệu.
− TK 6273 : Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất
− TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
− TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
− TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác


56
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Trình tự công tác kế toán và hạch toán chi phí sản xuất chung như sau:

∗ Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271).

Chi phí nhân viên phân xưởng được phân bổ cho từng phân xưởng, từng đơn vị
sản xuất, cơ cấu chi phí được phân bổ như sau:
+ Phân bổ chi phí tiền lương, BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn của nhân
viên quản lý trực tiếp ở các phân xưởng.
+ Phân bổ chi phí tiền lương và BHXH của cán bộ quản lý ở văn phòng công ty.
Cuối tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tiền lương tiến hành lập
bảng phân bổ tiền lương và BHXH chi tiết cho từng phân xưởng và thực hiện phân bổ
tiền lương thực trả của cán bộ quản lý vào khoản mục chi phí nhân viên phân xưởng( TK
6271), phần còn lại được phân bổ vào khoản mục chi phí nhân viên quản lý của văn
phòng công ty (TK6421).
Cuối quý, kế toán chi phí căn cứ vào bảng lương thực chi tiến hành lập bảng phân
bổ tiền lương và BHXH ( Biểu số 5) và tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế của toàn
bộ nhân viên các phân xưởng, ghi định khoản:
Ghi Nợ TK 6271 : 9.298.599
Ghi Có TK 334 : 7.531.865
Ghi Có TK 338 : 1.766.734
Số liệu này là căn cứ để ghi vào khoản mục chi phí nhân viên phân xưởng trong
bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung.

∗ Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng ( Tài khoản 6272)

Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng bao gồm: bóng đèn, dây điện lắp dùng
chung cho phân xưởng, xăng dầu dùng cho máy phát điện dự phòng,... Cuối quý kế toán
căn cứ vào số liệu ở bảng phân bổ số 2 (Biểu số 1 -Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng
cụ sử dụng trong kỳ:
Ghi Nợ TK 6272 : 4.630.000
Ghi Có TK 152 : 4.630.000

∗ Chi phí dụng cụ sản xuất. (TK 6273)
ở công ty, chi phí CCDC dùng cho sản xuất bao gồm: đầu mỏ hàn, quần áo bảo hộ
lao động, đồng hồ đo nhiệt...

57
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Các công cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản xuất đều được phân bổ một lần vào chi
phí sản xuất trong kỳ. Cuối quý, kế toán căn cứ giá thực tế CCDC xuất dùng trong kỳ và
tiến hành ghi sổ:
Ghi Nợ TK 6273 : 6.020.000
Ghi Có TK 152 : 6.020.000

∗ Chi phí khấu hao tài sản cố định. ( TK6274)
Do đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, dây chuyền
sản xuất hiện đại và có giá trị lớn, thời gian khấu hao nhanh. Đồng thời cũng do đặc thù
của ngành sản xuất kinh doanh là một ngành có tốc độ phát triển cao, tốc độ đổi mới
dây chuyền sản xuất cao và vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn. Tuy nhiên, do chế độ
quy định mức trích khấu hao cho từng loại máy móc trang thiết bị được quy định rất rõ
ràng do vậy thời gian khấu hao và tốc độ khấu hao luôn là vấn đề được doanh nghiệp
quan tâm. Khấu hao nhanh làm tăng giá thành sản phẩm và ảnh hưởng đến kết quả kinh
doanh, đứng dưới giác độ quản lý thu ngân sách, phương thức này không được kuyến
khích. Mặt khác, nếu khấu haotheo đúng khung quy định hoặc khấu hao chậm thì nguy
cơ doanh nghiệp sẽ phản ánh không chính xác chi phí trong kỳ do tài sản không sử dụng
được khi chưa hết thời hạn khấu hao.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ ở công ty là phương pháp khấu hao đều, mức
khấu hao trích hàng năm dựa vào nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng theo khung
quy định của TSCĐ đó. Hàng quý, căn cứ vào tỷ lệ khấu hao đã đăng ký đối với từng
loại TSCĐ để tính ra mức khấu hao hàng quý theo công thức:

Nguyª n gi¸ x Tû lÖ khÊu hao n¨m
Møc khÊu hao quý =
4 QuÝ

Trên cơ sở mức khấu hao quy định, kế toán lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
theo từng quý. Cuối kỳ, kế toán chi phí căn cứ vào số liệu trên bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ ghi định khoản:
Ghi Nợ TK 6274 : 612.610.680
Ghi Có TK 214 : 612.610.680
Đồng thời kế toán ghi bút toán đơn vào tài khoản ngoài bảng số 009: nguồn vốn
khấu hao xây dựng cơ bản:



58
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Ghi Nợ TK 009 : 612.610.680
Số liệu trích khấu hao trong kỳ hạch toán được tập hợp từ bảng kê chi tiết khấu
hao tài sản cố định. Đồng thời số khấu hao này là căn cứ để kế toán ghi vào khoản mục
khấu hao TSCĐ trên bảng tập hợp chi phí sản xuất chung.
∗ Chi phí dịch vụ mua ngoài: ( TK 6277)

Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty bao gồm chi phí tiền điện, tiền điện thoại,
tiền nước, chi phí sửa chữa,.... Các khoản chi phí này được theo dõi chi tiết ở từng phân
xưởng, bộ phận sản xuất theo mức chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kế toán. Thực tế,
các khoản chi phí này tỉ lệ thuận với sản lượng sản xuất trong kỳ của công ty.
Việc hạch toán được thực hiện khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ chứng từ
thanh toán, kế toán tiến hành định khoản và ghi sổ kế toán:
Ghi Nợ TK 6277 DT : 5.816.700
Ghi Nợ TK 6277 DL : 56.462.300
Ghi Nợ TK 6277 KH : 7.636.985
Ghi Nợ TK 1331 : 6.991.590
Ghi Có TK 111,112 : 76.907.490
Trên cơ sở phát sinh thực tế chi phí dịch vụ mua ngoài của các bộ phận sản xuất
trong công ty, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí theo từng bộ phận làm cơ sở
để hạch toán, phân bổ cho từng bộ phận để tính giá thành sản phẩm cuối kỳ.
Số liệu này sẽ được tập hợp vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất.

∗ Chi phí bằng tiền khác: (TK6278)

Đây là khoản chi phí bằng tiền phục vụ cho việc sản xuất ở phân xưởng như chi
phí bồi dưỡng ca đêm, chi phí sửa chữa máy móc, chi phí hội nghị, tiếp khách...
Chi phí bằng tiền khác được theo dõi hạch toán khi có phát sinh, cuối kỳ kế toán,
kế toán chi phí tiến hành tập hợp các khoản chi phí phát sinh từng phân xưởng, bộ phận
sản xuất để xác định khoản chi phí sản xuất chung trong kỳ kế toán phải tiến hành phân
bổ cho giá thành sản phẩm.
Khi có phát sinh các khoản chi phí, kế toán tiến hành hạch toán:
Ghi Nợ TK 6278 : 5.650.000
Ghi Nợ TK 1331 : 565.000



59
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Ghi Có TK 111,112 : 6.215.000
Số liệu này sẽ được tập hợp vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất làm căn cứ để
phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm cuối kỳ.

∗ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
Sau khi đã tập hợp xong các khoản mục của chi phí sản xuất chung, cuối quý kế
toán chi phí tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung cho các phân xưởng
theo từng khoản mục phù hợp với yêu cầu kế toán thông qua bảng phân bổ số 1,2,3 và
các nhật ký chứng từ số 1,2,5,10
Một đặc điểm riêng của Công ty là việc tập hợp chi phí sản xuất chung được tiến
hành tại Công ty trên cơ sở phát sinh thực tế tại các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Kế
toán chi phí sẽ tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung trong kỳ cho sản phẩm hoàn
thành nhập kho. Việc tổ chức như vậy đảm bảo việc phân bổ chi phí được tiến hành nhất
quán tại công ty và phân bổ đều cho sản phẩm hoàn thành, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tập hợp đầy đủ chi phí và tính giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, nhược điểm của
phương pháp này là việc xác định chi phí sản xuất và tính giá thành ở từng khâu, từng
phân xưởng không chính xác, không phản ánh đúng giá trị thực tế của sản phẩm sản xuất
ra. Nhưng do đặc thù của công ty, sản phẩm của công ty không có bán thành phẩm xuất
kinh doanh cho nên không ảnh hưởng đến việc xác định chính xác giá thành sản phẩm
hoàn thành nhập kho.




60
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

2.2.1.5. Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty:
Sau khi hạch toán các chi phí liên quan đến chi phí sản xuất, kế toán tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất theo 3 khoản mục:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
− Chi phí nhân công trực tiếp
− Chi phí sản xuất chung
Các khoản mục này được tập hợp vào bên nợ TK 154 - chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Công việc này được kế
toán thực hiện vào cuối quý.
Căn cứ vào các phát sinh thực tế về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí sản xuất chung, cuối kỳ kế toán khi tiến hành lập các bút toán kết chuyển, tại công ty
Công ty Đầu Tư & Phát triển Thăng Long các bút toán này được máy tự tập hợp và lên
bút toán kết chuyển tự động. Kế toán sản xuất chỉ cần kiểm tra và tiến hành hiệu chỉnh
nếu thấy cần thiết:
Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất được ghi tự động như sau:
Ghi Nợ TK 154 : 6.348.477.337 Chi tiết theo SP
Ghi Có TK 621 : 5.439.164.280
Ghi Có TK 622 : 201.187.878
Ghi Có TK 627 : 708.125.179
Trong đó chi tiết cho từng tiểu khoản:
Ghi Có TK 6271 : 9.298.599
Ghi Có TK 6272 : 4.630.000
Ghi Có TK 6273 : 6.020.000
Ghi Có TK 6274 : 612.610.680
Ghi Có TK 6277 : 69.915.900
Ghi Có TK 6278 : 5.650.000
Trên cơ sở các bút toán kết chuyển tự động do máy tính thực hiện, kế toán sản xuất
kiểm tra, hiệu chỉnh (nếu cần thiết) và tiến hành lập sổ cái tài khoản 154. Sổ cái tài
khoản 154 có cấu trúc như sau:




61
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Biểu số 7 -
Số cái tài khoản: 154 – chi phí nhân công trực tiếp
Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004 (Bên Nợ)
Đơn vị tính: đồng
TK
Nội dung Quí I Quí II Quí III Quí VI Cộng
ĐƯ
541.749.430 385.725.594 489.741.485 270.874.715
Dư đầu kỳ
4.351.331.4 4.786.464.5 5.439.164.2 14.576.960.2
Chi phí NVL T.tiếp 621 24 66 80 70
Chi phí NC T.tiếp 622 160.950.302 177.045.333 201.187.878 539.183.513
2.093.810.89
Chi phí SX chung 627 689.022.279 696.663.439 708.125.179 7
+ CP Nhân viên 6271 7.438.879 8.182.767 9.298.599 24.920.245
+ CP vật liệu 6272 3.704.000 4.074.400 4.630.000 12.408.400
+ CP Công cụ DC 6273 4.816.000 5.297.600 6.020.000 16.133.600
+ CP khấu hao 1.837.832.04
TSCĐ 6274 612.610.680 612.610.680 612.610.680 0
+ CP DV mua ngoài 6277 55.932.720 61.525.992 69.915.900 187.374.612
+ CP bằng tiền
khác 6278 4.520.000 4.972.000 5.650.000 15.142.000

5.201.304.0 5.660.173.3 6.348.477.3 17.209.954.6
Cộng PS nợ 05 38 37 80
5.537.327.8 5.556.157.4 6.567.344.1 17.480.829.3
Cộng PS có 41 47 07 95
385.725.594 489.741.485 270.874.715
Dư cuối kỳ


2.2.2. Thực tế công tác theo dõi chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
2.2.2.1 Khái quát về đối tượng tính giá thành sản phẩm ở Công ty.
Công ty Đầu tư & Phát triển Thăng Long là công ty hoạt động trong lĩnh vực phát
thanh truyền hình, sản phẩm của Công ty rất đa dạng, từ các sản phẩm chuyên dụng như
máy phát hình công suất từ 50W đến 2KW, máy phát thanh FM, anten máy phát hình,
máy phát thanh,.. đến các sản phẩm dân dụng như tivi, radio,.. đến các sản phẩm dân
dụng công nghệ cao như đầu thu truyền hình kỹ thuật số (Settop Box).
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu, như đã trình bày ở trên, trong báo cáo này em
chỉ tập trung nghiên cứu về quy trình công nghệ cũng như phương thức tổ chức hạch




62
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

toán và tính giá thành sản phẩm đầu thu truyền hình kỹ thuật số VTC-DT model
T9.2001
2.2.2.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm ứng dụng ở Công ty
Do đặc điểm công nghệ sản xuất phức tạp, sản phẩm được trải qua nhiều quy trình
công nghệ, nhiều giai đoạn gia công do vậy việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm khá phức tạp. Khái quát quy trình công nghệ sản xuất đầu thu truyền hình số mặt
đất như đã được đề cập trong sơ đồ 6 – mục 1.1 phần III.
Phương pháp xác định giá thành sản phẩm ở công ty được thực hiện như sau:

Tổng giá Giá trị sp Giá trị sản
Chi phí phát sinh
thành sản = dở dang + − phẩm dở
trong kỳ
phẩm đầu kỳ dang cuối kỳ
Tænggi¸ thµnh s¶ n phÈm
Gi¸ thµnh s¶ n phÈm =
Sè l-îng s¶ n phÈm hoµn thµnh
Do sản phẩm phải trải qua nhiều quy trình công nghệ, nhiều giai đoạn gia công,
sản xuất mới tạo ra sản phẩm cuối cùng. Vì vậy đối với các sản phẩm của công ty mà cụ
thể ở đây là đầu thu Settop box thì phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương
pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm. Tức là bán thành phẩm
hoàn thành của quy trình công nghệ này, quá trình gia công sản xuất này sẽ là nguyên
liệu đầu vào hay là đối tượng chế biến của quy trình công nghệ chế biến tiếp theo và cứ
như vậy cho đến khi sản phẩm hoàn thành ta sẽ tính được giá thành sản phẩm ở bước
công nghệ cuối cùng.
Riêng đối với chi phí sản xuất chung, kế toán sản xuất sẽ phân bổ 1 lần cho sản
phẩm hoàn thành nhập kho nên bán thành phẩm ở các khâu sản xuất trước đó, xét về mặt
giá trị theo dõi sẽ thấp hơn giá trị thực tế do chưa được phân bổ các chi phí sản xuất
chung.
2.2.2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Như đã trình bày ở trên, do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ở công ty là
tương đối phức tạp, sản phẩm phải trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn cho nên công
việc tính giá trị sản phẩm dở dang là tương đối phức tạp. Cuối kỳ mỗi bộ phận sản xuất,
mỗi phân xưởng tiến hành kiểm kê bán thành phẩm và thành phẩm hoàn thành, đồng




63
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

thời xác định số sản phẩm đang làm dở ở từng phân xưởng để tính giá trị sản phẩm dở
dang ở từng bộ phận SX, từng phân xưởng đó.
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang được áp dụng ở công ty là phương
pháp xác định theo giá trị nguyên vật liệu thực tế cộng 50% chi phí chế biến. Có nghĩa là
giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính nằm trong sản
phẩm dở dang và 50% chi phí chế biến.


Giá trị sản phẩm Giá trị NVL chính nằm trong sản 50% chi phí chế
= +
dở dang phẩm dở dang biến

Trong đó chi phí chế biến bao gồm: chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung.
2.2.2.4. Trình tự tính giá thành sản phẩm (Đầu thu số mặt đất VTC-DT):

a. Giai đoạn gia công cơ khí:

Trong giai đoạn này, tôn nguyên liệu thô được gia công qua hệ thống máy dập
thuỷ lực để định hình khung máy (main case) và nắp máy (cover case). Khung máy và
nắp máy sau khi qua giai đoạn sơ chế, đạp lỗ, soi rãnh,.. được xử lý đánh bóng bề mặt
rồi được đưa vào dây chuyền nhúng, qua bể nhúng để tạo lớp chống rỉ sau đó được đưa
qua dây chuyền sơn tĩnh điện để tạo lớp sơn phủ bề mặt. Sau giai đoạn này, khung máy
và vỏ máy đã hoàn thiện.
Chi phí sản xuất trong giai đoạn này được tập hợp dựa trên chí phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. Giá thành trong giai đoạn này được phản ánh
một cách không đầy đủ. Các chi phí quản lý chung được phân bổ sau cùng ở giai đoan
sản phẩm hoàn thành nhập kho.


Biểu số 8 –
Phân xưởng cơ khí - XNSXKD
Bảng tập hợp chi phí tính giá thành bán thành phẩm
Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004
Sản phẩm: Khung máy & vỏ máy (case)
Số lượng sản phẩm hoàn thành: 2.510 Đơn vị tính: đồng
SP dở dang Chi phí PS SP dở dang Tổng chi Giá thành
Nội dung
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ phí tính giá đơn vị


64
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

thành
1. Chi phí NVL
T.tiếp
− Nguyên vật liệu
chính 429.767.973 429.767.973 171.222
− Vật liệu phụ 22.619.367 22.619.367 9.012
2. Chi phí NC T.tiếp 14.472.660 14.472.660 5.766
Tổng cộng 466.860.000 466.860.000 186.000

b. Giai đoạn gia công các chi tiết nhựa:

Tại giai đoạn này, nguyên liệu chính là vỏ nhựa nguyên liệu dạng thô được gia
công để định hình mặt máy (Front panel). Sau đó được đánh bóng bề mặt và sơn phủ
bằng dây chuyền sơn tĩnh điện và đánh bóng. Kết thúc quá trình này có được mặt máy
hoàn chỉnh để chuyển cho bộ phân lắp ráp. Giai đoạn này cũng do bộ phận cơ khí với
dây chuyền kép kín thực hiện. Việc tính giá thành bán thành phẩm của giai đoạn này
cũng giống như giai đoạn gia công thân máy và mặt máy.
Toàn bộ sản phẩm của phân xưởng cơ khí sẽ được chuyển cho dây chuyền lắp
ráp để tiến hành lắp ráp hoàn chỉnh ở các giai đoạn sau. Công tác tập hợp chi phí và tính
giá thành bán thành phẩm được thể hiện qua biểu số 9.


Biểu số 9 –
Phân xưởng cơ khí - XNSXKD
Bảng tập hợp chi phí tính giá thành bán thành phẩm
Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004
Sản phẩm: Mặt máy (Front panel)
Số lượng sản phẩm hoàn thành: 2.510 Đơn vị tính: đồng
Tổng chi
SP dở dang Chi phí PS SP dở dang Giá thành
Nội dung phí tính giá
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ đơn vị
thành
1. Chi phí NVL
T.tiếp
− Nguyên vật liệu
chính 65.851.544 65.851.544 26.236
− Vật liệu phụ 3.465.871 3.465.871 1.380
2. Chi phí NC T.tiếp 2.217.585 2.217.585 884


65
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Tổng cộng 71.535.000 71.535.000 28.500

c. Giai đoạn chế tạo bo mạch chính và nguồn:

Đây là giai đoạn quan trọng nhất và cũng là giai đoạn phức tạp nhất trong dây
chuyền chế tạo đầu thu số mặt đất VTC-DT, từ các nguyên, vật liệu bao gồm bo mạch
chính (main board) và các linh kiện dán, thông qua dây chuyền dán và hàn linh kiện
(hoàn toàn tự động) cho ra được bo mạch hoàn chỉnh.
Sau khi kết thúc giai đoạn dán và hàn linh kiện dán, bo mạch được chuyển sang
dây chuyền cắm linh kiện, ở giai đoạn này công nhân tiến hành cắm các linh kiện có
chân như hộp kênh (digital turner), cổng giao tiếp RS232, hộp tín hiệu cao tần vào/ra
(RF in/out box), hộp tín hiệu video-audio vào/ra (AV in/out box),.. khi linh kiện được
cắm hoàn tất, bo mạch chính được đưa vào bể hàn nhúng và qua thiết bị cắt chân linh
kiện và kết quả là có được bo mạch hoàn chỉnh. Đồng thời với việc gia công bo mạch,
bộ nguồn sử dụng cho đầu thu (power supply) cũng được chế tạo với các quy trình tương
tự.
Bo mạch chủ hoàn chỉnh sẽ được chuyển cho dây chuyền lắp ráp để tiến hành
hoàn tất khâu cuối cùng trước khi cho ra sản phẩm. Giá trị chủ yếu của sản phẩm nằm
trong giai đoạn này với nhiều chủng loại vật liệu phức tạp, quy trình công nghệ cao, hiện
đại.
Cũng tương tự như các giai đoạn trước, việc tập hợp và tính giá thành bo mạch
chủ cũng được tập hợp qua bảng tập hợp chi phí:


Biểu số 10 –
Xí nghiệp DTH
Bảng tập hợp chi phí tính giá thành bán thành phẩm
Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004
Sản phẩm: Main Board
Số lượng sản phẩm hoàn thành: 2.510 Đơn vị tính: đồng
Tổng chi
SP dở dang Chi phí PS SP dở dang Giá thành
Nội dung phí tính giá
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ đơn vị
thành
1. Chi phí NVL
T.tiếp


66
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

− Nguyên vật liệu 3.803.690.5 3.963.164.5
chính 356.842.700 50 197.368.750 00 1.578.950
− Vật liệu phụ 14.678.700 156.464.550 8.118.750 163.024.500 64.950
2. Chi phí NC T.tiếp 5.758.593 125.338.330 3.185.063 127.911.860 50.961
4.085.493.4 4.254.100.8
Tổng cộng 377.279.993 208.672.563 1.694.861
30 60

d. Giai đoạn lắp ráp, kiểm tra, chạy thử và đóng gói:

Đây là giai đoạn lắp đặt cơ khí hoàn chỉnh toàn bộ đầu thu Settop Box, các sản
phẩm của các bước trên được lắp ráp hoàn chỉnh. Đồng thời tại đây, phần mềm điều
khiển Settop Box cũng được nạp cho máy. Việc nạp phần mềm được thực hiện từ máy
tính và giao tiếp với Settop Box thông qua công RS232. Sau khi hoàn chỉnh việc gia
công và lắp ráp, đầu thu Settop Box được đưa qua bộ phận kiểm tra, chạy thử. Settop
Box sẽ được chạy thử 72 giờ liên tục để đảm bảo chắc chắn không có sản phẩm kém
chất lượng được nhập kho. Kết thúc quá trình kiểm tra chạy thử, sản phẩm được đóng
gói và nhập kho.
Giai đoạn này, giá trị chủ yếu là phần mềm điều khiển nạp cho máy và các vật
liệu, bao bì đóng gói. Việc tập hợp chi phí tương đối đơn giản.

Bảng tập hợp chi phí tính giá thành bán thành phẩm
Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004
Sản phẩm: Phần mềm điều khiển & bao bì đóng gói
Số lượng sản phẩm hoàn thành: 2.510 Đơn vị tính: đồng
Tổng chi
SP dở dang Chi phí PS SP dở dang Giá thành
Nội dung phí tính giá
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ đơn vị
thành
1. Chi phí NVL
T.tiếp
− Nguyên vật liệu
chính 50.059.000 533.593.500 27.687.500 555.965.000 221.500
− Vật liệu phụ 214.700 2.288.550 118.750 2.384.500 950
2. Chi phí NC T.tiếp 775.971 16.888.133 429.188 17.234.916 6.867
Tổng cộng 51.049.671 552.770.183 28.235.438 575.584.416 229.317

e. Tập hợp và tính giá thành thành phẩm nhập kho:



67
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, bộ phận sản xuất tiến hành làm giấy đề nghị
nhập kho thành phẩm, kế toán giá thành căn cứ vào các khoản chi phí phát sinh để sản
xuất tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhập kho
để theo dõi và hạch toán. Công việc này thực chất là việc tổng hợp các khoản chi phí
phát sinh ở các khâu sản xuất sau đó phân bổ chi phí sản xuất chung (chưa được phân bổ
ở khâu sản xuất & đã được tập hợp) cho lô hàng nhập kho. Bảng tổng hợp chi phí có kết
cấu như sau:




68
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp


Biểu số 12 –
Công ty đầu tư & phát triển thăng long
Bảng tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/09/2004
Sản phẩm: Settop Box VTC-DT T9.2001
Số lượng sản phẩm hoàn thành: 2.510 Đơn vị tính: đồng
TT Tổng giá thành Số lượng sP hoàn
Khoản mục chi phí đơn giá
SP thành
1 Khung máy và vỏ máy 466.860.000 2.510 186.000
2 Mặt máy 71.535.000 2.510 28.500
3 Bo mạch chủ 4.254.100.860 2.510 1.694.861
4 Phần mềm điều khiển 575.584.416 2.510 229.317
5 Chi phí quản lý chung 708.125.179 2.510 282.122



Tổng cộng 5.368.080.276 1.694.861 2.420.800

Sản phẩm đầu thu truyền hình kỹ thuật số mặt đất là một sản phẩm mũi nhọn của
Công ty trong hai năm gần đây, trong tương lai, Công ty đang phấn đấu giảm giá thành
sản phẩm để truyền hình số có thể đến với mọi người dân đặc biệt là vùng nông thôn,
khu vực cơ thu nhập thấp hơn. Đồng thời, Công ty cũng rất quan tâm đến việc cải tiến
mẫu mã, thay đổi thiết kế sao cho tiết kiệm hơn, hiệu quả hơn. Từ sản phẩm đầu tiên có
Model T5.2000, đến nay Công ty đã cho ra đời thêm hai thế hệ đầu thu nữa là Model
T9.2000 và T9.2001. Dự kiến đến cuối tháng 12 năm 2004 hoặc đầu tháng 01 năm 2005
Công ty sẽ cho ra thế hệ mới nhất hiệu T10.2004. Thế hệ đầu thu này có thiết kế hoàn
toàn mới và ưu việt hơn nhưng dự kiến chi phí sản xuất sẽ thấp hơn và giá bán cũng thấp
hơn khoảng 10-15%.




Phần III
Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển thăng long.




69
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

3.1.Nhận xét ,đánh giá

3.1.1.Nhận xét ,đánh giá chung

Đánh giá tổng quan về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát triển thăng long.
Hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm là một công việc cần thiết và quan
trọng đối với tất cả các doanh nghiệp. Nó giúp cho bộ máy quản lý và các thành viên
trong doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kế hoạch chi phí giá thành, cung cấp
những tài liệu xác thực để chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá tình hình sản
xuất. Thông qua đó , khai thác và huy động mọi khả năng tiềm tàng nhằm mở rộng sản
xuất, nâng cao năng xuất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Với ý nghĩa như vậy, hoàn
thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là vấn đề được
các doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu trong quá trình nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình.
Những năm gần đây, cùng với xu hướng thay đổi chung của nền kinh tế, hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã có những biến đổi theo hướng tích cực. ở
Công ty , điều này thể hiện bằng quá trình tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý, tổ chức
lại các phòng ban, lực lượng lao động ở tất cả các bộ phận và sự nỗ lực của toàn bộ công
nhân viên toàn công ty để khắc phục những khó khăn, vươn lên tự khẳng định mình.
Trong quá trình ấy, hệ thống tài chính kế toán không ngừng được đổi mới, hoàn thiện cả
về cơ cấu tổ chức và phương pháp hạch toán.
Qua tìm hiểu thực tế công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở công ty ,
em thấy rằng, nhìn chung, việc quản lý CPSX và tính giá thành ở công ty tương đối chặt
chẽ, và được thực hiện khá nề nếp theo định kỳ hàng tháng đã cung cấp thông tin kịp
thời, nhanh chóng cho lãnh đạo công ty để từ đó lãnh đạo công ty nắm rõ tình hình biến
động các khoản chi phí trong giá thành sản phẩm, có biện pháp quản lý thích hợp để
giảm chi phí, tiết kiệm NVL, giảm giá thành và tăng lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên
bên cạnh đó cũng bộc lộ những khiếm khuyết đòi hỏi phải có giải pháp thiết thực hơn.
Điều này được thể hiện cụ thể như sau:
Những ưu điểm cơ bản:




70
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Về phân loại chi phí: Các chi phí trong kỳ được kế toán phân loại một cách
chính xác và hợp lý cho các đối tượng chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tính
giá thành sản phẩm cuối kỳ.
Về chứng từ kế toán: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách kế
toán khá đầy đủ theo quy định của Bộ Tài Chính. Công tác hạch toán các chứng từ ban
đầu được theo dõi một cách chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của các số liệu. Việc luân
chuyển chứng từ sổ sách giữa phòng kế toán với thống kê phân xưởng và thủ kho được
tổ chức một cách nhịp nhàng, hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán thực hiện chức
năng kiểm tra, giám sát, đặc biệt là cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Công ty đã xác định
được đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm quy
trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất và đáp ứng được yêu cầu quản lý CPSX tại
công ty. Cụ thể là đối tượng kế toán CPSX là từng hợp đồng đối với các chi phí được
sản xuất theo đơn đặt hàng và theo từng phân xưởng đối với các sản phẩm được sản xuất
hàng loạt. Đối tượng tính giá thành là đơn vị sản phẩm hoàn thành.
Về kỳ tính giá thành: Do đặc điểm sản phẩm của Công ty là chu kỳ sản xuất
dài, giá trị lớn nên kỳ tính giá thành theo hàng quý là hoàn toàn hợp lý. Bởi vì mỗi sản
phẩm được cấu tạo nên từ rất nhiều chi tiết khác nhau và qua nhiều công đoạn sản xuất,
chu kỳ sản xuất một sản phẩm dài nên tính giá thành theo quý sẽ đảm bảo cung cấp được
số liệu đầy đủ về chi phí phát sinh và tính được giá thành chính xác, từ đó giúp cho các
nhà quản lý ra các quyết định đúng đắn.
Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty đã và đang hoạt động có
hiệu quả, bảo đảm chức năng cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho ban giám đốc
và các bộ phận liên quan. Thành công này trước hết là do sự cố gắng vượt bậc của đội
ngũ cán bộ phòng kế toán công ty được đào tạo cơ bản, có tinh thần trách nhiệm và trình
độ nghiệp vụ cao. Đồng thời việc Công ty sớm ứng dụng tin học trong công tác quản lý
tài chính kế toán đã đem lại hiệu quả đáng kể trong công tác quản lý cũng như tham mưu
cho ban lãnh đạo công ty, cung cấp các số liệu kế toán một cách nhanh chóng, chính xác
để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của Công ty.




71
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Nhìn chung, việc tổ chức bộ máy kế toán tài chính nói chung và công tác hạch
toán CPSX và tính giá thành sản phẩm nói riêng ở công ty đã đáp ứng được yêu cầu
quản lý ở công ty xét trên cả hai khía cạnh: Tuân thủ các chuẩn mực kế toán chung và
phù hợp với tình hình thực tế của công ty.
Tuy nhiên, bên cạnh các ưu điểm cơ bản, theo đánh giá chung còn một số điểm tồn
tại cần được khắc phục.
3.1.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện:

Về hạch toán chi phí công cụ dụng cụ dùng cho SX :
Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau và có giá trị
cũng khác nhau. ở công ty, giá trị CCDC được phân bổ một lần vào chi phí sản xuất
trong kỳ trong khi có những công cụ, dụng cụ tham gia vào quá trình sản xuất nhiều kỳ.
Do đó có trường hợp giá trị CCDC lớn mà được phân bổ ngay một lần vào quá trình sản
xuất trong kỳ sẽ làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm trong kỳ. Trong trường hợp này,
giá thành sản phẩm chưa phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh mặc dù tỷ trọng chi phí
này trong giá thành sản phẩm không lớn.
+ Đối với chi phí sản xuất chung, việc phân bổ một lần khi tính giá thành sản
phẩm nhằm thống nhất quản lý và tránh các trường hợp sai sót hoặc tính thiếu chi phí
vào giá thành. Tuy nhiên việc này có mặt bất lợi của nó ở chỗ khó đánh giá, phân tích để
tìm ra các khoản chi phí bất hợp lý từ đó có biện pháp hạn chế nhằm tiết kiệm chi phí để
giảm giá thành. Đồng thời, việc tính giá thành bán thành phẩm ở các phân xưởng, bộ
phận sản xuất không phán ánh đúng chi phí thực tế phát sinh và do đó không có ý nghĩa
kinh tế.
Như vậy, để phát huy, tăng cường những ưu điểm, những thế mạnh đã tạo và đạt được
đồng thời khắc phục hạn chế tiến tới loại bỏ những điều không đáng có trong công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư phát
triển thăng long. vấn đề là phải có phương hướng, biện pháp đổi mới, hoàn thiện công
tác này sao cho ngày càng đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu quản lý hoạt động kinh doanh
của Công ty trong cơ chế thị trường hiện nay.
Về việc trích khấu hao tài sản cố định:
Việc tính và trích khấu hao TSCĐ ở công ty tuân thủ theo các quy định hiện
hành và nằm trong khung thời gian khấu hao quy định của Bộ Tài Chính. Tuy nhiên, do


72
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

đặc thù sản xuất của Công ty, sản lượng sản xuất không đều, sản lượng có xu hướng
ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước. Nhưng việc trích khấu hao đều làm cho giá
thành sản phẩm không ổn định, trong khi đó chi phí khấu hao chiếm một tỷ trọng tương
đối cao trong giá thành sản phẩm của Công ty (khoảng ≈10%). Nừu sản lượng giảm một
cách đáng kể hay khi dây chuyền đã cũ, tỷ lệ sản phẩm hỏng, sản phẩm lỗi cao hơn sẽ
làm cho giá thành sản phẩm tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh
của Công ty.

3.2. Số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển Thăng Long

Hoàn thiện công tác theo dõi và hạch toán chi phí công cụ dụng cụ dùng cho SX
:
Phòng Tài chính Kế toán Công ty nên quy định cho kế toán từng phân xưởng, bộ
phận sản xuất mở sổ theo dõi chi tiết các công cụ, dụng cụ xuất dùng trong kỳ. Đối với
các loại công cụ dụng cụ có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu trình sản xuất
thì cần phân loại và xác định tỷ lệ phân bổ vào chi phí sản xuất trong kỳ cho phù hợp.
Có như vậy mới phản ánh chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản
phẩm trong kỳ.
Hoàn thiện phương pháp tính và hạch toán chi phí sản xuất chung
Việc không thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung ở từng phân xưởng, bộ
phận sản xuất làm cho việc tính giá thành ở các bộ phận này không chính xác và do vậy
giá trị đầu vào ở các khâu kế tiếp cũng không được phản ánh chính xác với giá trị thực
tế. Đặc biệt với các bán thành phẩm hoàn thành xuất để bảo hành sản phẩm có giá xuất
thấp hơn giá trị thực tế và do vậy chi phí bảo hành hạch toán không đúng với thực tế
phát sinh mà thường thấp hơn giá trị thực tế.
Để khắc phục nhược điểm này, việc theo dõi và phân bổ chi phí sản xuất chung
cần được tập hợp và hạch toán ngay tại đơn vị sản xuất.
Công ty cần nghiên cứu và xây dựng định mức chi phí chung cho bộ phận sản
xuất, có chế độ khuyến khích phù hợp để các phân xưởng, bộ phận sản xuất nâng cao
tinh thần trách nhiệm trong sản xuất, thực hành tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả của
hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.



73
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Nghiên cứu thay đổi phương pháp trích khấu hao TSCĐ
Khi lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý để vận dụng vào doanh nghiệp là
phải xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, từ yêu cầu quản lý hạch toán nhằm để
thu hồi được vốn nhanh có điều kiện để tái sản xuất TSCĐ và trang trải chi phí. Trên
thực tế hiện nay, phương pháp khấu hao đều theo thời gian đang được áp dụng phổ biến
ở các doanh nghiệp. Tuy nhiên, với công ty việc tính và trích khấu hao đều ở Công ty
hiện nay làm cho giá thành sản xuất của Công ty không ổn định, nó chịu tác động của
sản lượng sản xuất. Xét trên thực tế, nếu sản lượng càng cao thì mức trích khấu hao càng
cao và ngược lại. Như vậy Công ty nên nghiên cứu để chuyển sang trích khấu hao theo
sản lượng hay đưa ra mức chi phí khấu hao máy trên một đơn vị sản phẩm. Để làm được
điều này cần có sự đầu tư nghiên cứu và phân tích đầy đủ thông tin về dây chuyền sản
xuất hiện tại (như năng lực sản xuất, sản lượng bình quân, thời gian sử dụng của dây
chuyền sản xuất, của máy móc thiết bị,..).
Mặt khác, theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp được phép khấu hao nhanh
đối với những dây chuyền, tài sản có mức độ lạc hậu nhanh (Tuy nhiên mức khấu hao
nhanh được quy định tối đa không quá 20% mức tối thiểu trong khung quy định và phải
được sự nhất trí của Bộ Tài Chính ) với điều kiện doanh nghiập làm ăn hiệu quả. Quy
định này được áp dung với những tài sản có tiến bộ kỹ thuật nhanh, TSCĐ làm việc với
chế độ cao hơn mức bình thường, TSCĐ đầu tư bằng vốn vay hay các hình thức hợp
pháp khác mà thời gian trả nợ nhanh hơn thời gian khấu hao theo quy định. Đối chiếu
với quy định, Công ty hoàn toàn có đủ điều kiện để áp dụng khấu hao nhanh để nhanh
chóng thu hồi vốn và có điều kiện đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ và nâng cao
năng lực sản xuất. Vấn đề đặt ra là khấu hao nhanh ở mức độ nào để vừa đảm bảo sử
dụng hiệu quả nguồn vốn, vừa đảm bảo có lãi là một bài toán cần được xem xét cụ thể
trên cơ sở phân tích đầy đủ các yếu tố như tình hình thị trường, giá cả, khả năng cạnh
tranh của sản phẩm.
Tăng cường ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin vào công tác
quản lý
Mặc dù đã tin học hoá công tác tài chính kế toán từ rất sớm nhưng đến nay, phần
mềm kế toán của Công ty đang sử dụng đã thể hiện một số yêu điểm của nó và thực tế
đã có một số nội dung không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý.


74
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

Hơn nữa do được viêt bằng ngôn ngữ cơ sở dữ liệu Foxpro for DOS nên chương trình đã
không có tính tương thích với các thiết bị hiện đại, đặc biệt là môi trường làm việc cộng
tác và mạng diện rộng.
Do vậy, công ty nên nghiên cứu, đầu tư để nâng cấp hệ thống mạng hiện có và
trang bị lại phần mềm kế toán. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm phần mềm
kế toán hoàn chỉnh khá ưu việt. Nhiều chương trình có tính mở cao, nó cho phép người
dùng có thể tuỳ biến cơ sở dữ liệu, tự xây dựng các báo cáo riêng phù hợp với yêu cầu
và đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị mình như các phần mềm Fast ACC, Bravo
Acounting System, Kế toán Lạc việt 8.0, AFSYS5.0.
Thực tế ở nước truyền thanh truyền hình hiện nay đã chứng tỏ việc đầu tư và tin
học hoá công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng đã và đang đem lại
nhiều hiệu quả đáng kể. Là một Công ty lớn, Công ty hoàn toàn có đủ khả năng để đầu
tư và cũng cần thiết nên đầu tư để có thể cải thiện hơn nữa công tác quản lý tài chính của
mình.

Kết Luận

Trong những năm qua, Công Ty cổ phần đầu tư phát triển thăng long luôn luôn
cố gắng trong công tác kinh doanh cũng như công tác quản lý. Kết quả kinh doanh đạt
được năm sau cao hơn năm trước đó là nhờ sự cố gắng không ngừng của toàn thể cán bộ
Công ty dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng uỷ, của Ban giám đốc Công ty. Do đó
Công ty đã khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân, đứng vững và
phát triển không ngừng, đạt được nhiều thành tích cao trong kinh doanh.
Để có được thành tích trên, ngoài sự đóng góp, phấn đấu nỗ lực của toàn công ty
còn có sự đóng góp tích cực của đội ngũ kế toán. Nhận rõ được trách nhiệm và tầm quan
trọng của mình, đội ngũ kế toán đã luôn cung cấp số liệu, thông tin một cách chính xác,
kịp thời cho lãnh đạo công ty có những biện pháp, chính sách, phương thức kinh doanh
tiêu thụ hàng hoá, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đáp ứng nhu cầu của thị
trường, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế về công tác tài chính kế toán tại Công Ty
, tôi đã nhận thấy công tác kế toán của Công ty phù hợp với tình hình quản lý kinh
doanh và đúng với chế độ kế toán ban hành. Đội ngũ cán bộ kế toán của công ty có trình




75
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp

độ, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác. Mọi công việc luôn hoàn
thành đúng với thời hạn yêu cầu.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài Chính Kế Toán, Văn Phòng công ty, phòng
Kế hoạch, các phòng Kinh Doanh I,II, phòng Xuất Nhập Khẩu I & II, các xí nghiệp,
phân xưởng sản xuất và các cán bộ, nhân viên Công Ty cổ phần đầu tư phát triển Thăng
long đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp các số liệu cần thiết giúp tôi hoàn thành bản báo
cáo này.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo : Đinh Thế Hùng, Trường Đại Học Kinh Tế
Quốc Dân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thiện bản báo cáo này.




76
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp




Nhận xét của đơn vị thực tập

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................




77

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản