Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân

Chia sẻ: mjl0v3_x9

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hằng năm xây dựng cơ bản chiếm khoảng 30% vốn đầu tư của nhà nước cũng chính vì thế nó có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nước. Sản phẩm của nó là những công trình có giá trị, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----




BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN

GVHD : TS Nguyễn Thanh Quý
SVTH : Lê Văn Tú
Lớp : 07K3A
Mã SV : 0754040211


Hưng Yên,ngày 19 tháng 03 năm 2011
Mục lục
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN............................................................ 1
1.1. Đặc điểm chung về Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. ....................... 1
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. ........................................................ 1
1.1.1.1. Khái quát quá trình hình thành của Công ty. ...................................................... 1
1.1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty......................................................................... 1
1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh. ............................................................................ 3
1.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh.... 4
1.1.4.Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh, các chính sách quản lý tài chính
đang áp dụng. ................................................................................................................... 7
1.2. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. .......................................................................... 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ....................................................... 17
XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN...................................................................... 17
2.1. Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại đơn vị......................................................................................................... 17
2.1.1. Đặc điểm về chi phí sản xuất. .............................................................................. 17
2.1.2. Phân loại chi phí................................................................................................... 17
2.1.3. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất................................................................... 18
2.1.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty............................................ 19
2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.
........................................................................................................................................ 21
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621). ............................................ 21
2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.( TK 622) .................................................... 29
2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy móc thi công.(TK 623).......................................... 36
2.2.4. Chi phí sản xuất chung (TK 627)......................................................................... 41
2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty cố phần xây dựng vận tải Trường Tân. ..... 46
2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây
dựng vận tải Trường Tân................................................................................................ 51
2.4.1. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang (TK 154) .................................................. 51
2.4.2. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân...... 55
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ....................................................... 59
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN. .................................................. 59
3.1. Đánh giá khái quát tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. ........................................................ 59
3.1.1. Những ưu điểm..................................................................................................... 59
3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại ở Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân..... 61
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. .............................. 62
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. .............................................................................................................................. 62
3.2.2. Phương pháp hoàn thiện....................................................................................... 63
3.2.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. ............................. 65
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 71
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ...................................................................... 72
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN. .......................................................... 73
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN. ............................................................. 74
PHỤ LỤC....................................................................................................................... 75
Danh mục ký hiệu viết tắt

Viết tắt Tên Viết tắt Tên


TSCĐ Tài sản cố định NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp


XDCB Xây dựng cơ bản SXC Sản xuất chung


DN Doanh nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ


CPSX Chi phí sản xuất SXKDDD sản xuất kinh doanh dở dang


GTSP Giá thành sản phẩm GTGT Giá trị gia tăng


CNSX Công nhân sản xuất KH Khấu hao


NCTT Nhân công trực tiếp Đvt Đơn vị tính


CP Chi phí THXN Tiểu học Xuân Ninh


MTC Máy thi công K/c Kết chuyển


KPCĐ Kinh phí công đoàn PX Phân xưởng


BHYT Bảo hiểm y tế CT Công trình


BHXH Bảo hiểm xã hội TK Tài khoản


CPXDVT Cổ phần xây dựng vận tải
Danh mục bảng biểu
Bảng 2.1: Mẫu phiếu xuất kho của Công ty CPXDVT Trường Tân........................... ..25
Bảng 2.2: Mẫu phiếu nhập kho của Công ty CPXDVT TrườngTân..............................26
Bảng 2.3: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................27
Bảng 2.4: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................28
Bảng 2.5: Mẫu bảng tự chấm công của Công ty CPXDVT Trường Tân......................32
Bảng 2.6: Mẫu bảng thanh toán lương của Công ty CPXDVT Trường Tân................33
Bảng 2.7: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................34
Bảng 2.8: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................35
Bảng 2.10: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (623) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................39
Bảng 2.11: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (623) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................40
Bảng 2.11: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (627) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................44
Bảng 2.12: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (627) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................45
Bảng 2.13: Mẫu sổ cái TK 621 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................47
Bảng 2.14: Mẫu sổ cái TK 622 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................48
Bảng 2.15: Mẫu sổ cái TK 623 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................49
Bảng 2.16: Mẫu sổ cái TK 627 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................50
Bảng 2.17: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (154) của Công ty CPXDVT Trường
Tân..................................................................................................................................53
Bảng 2.18: Mẫu sổ cái TK 154 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................54
Bảng 2.19: Thẻ tính giá thành sản phẩm của Công ty CPXDVT Trường Tân.............57
Bảng 2.20: Thẻ tính giá thành sản phẩm của Công ty CPXDVT Trường Tân.............58




Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CPXDVT Trường Tân................4
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân...6
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân..8
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của Công ty CPXDVT Trường Tân....................................12
Sơ đồ 1.5: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ của Công ty CPXDVT Trường Tân.....15
Lời nói đầu
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
quốc dân. Hằng năm xây dựng cơ bản chiếm khoảng 30% vốn đầu tư của nhà nước
cũng chính vì thế nó có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nước. Sản
phẩm của nó là những công trình có giá trị, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa
quan trọng về mặt kinh tế. Các doanh nghiệp cần phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào
một cách tối ưu để không chỉ cho ra những sản phẩm chất lượng đảm bảo về kỹ thuật,
kiến trúc - thẩm mỹ... mà còn phải có một giá thành hợp lý không chỉ đảm bảo mang
lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn mang tính cạnh tranh đối với các doanh nghiệp
cùng ngành khác.
Trong bối cảnh nước ta đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn. Đặc biệt Quyết định số 491/QĐ – TTG của Thủ tướng chính
phủ
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đang và sắp được triển khai trên toàn
quốc với 19 tiêu chí được đề ra. Có vai trò đặc biệt quan trọng trong đề án xây dựng
nông thôn mới nên xây dựng cơ bản càng trở lên thiết yếu để góp phần làm thay đổi
diện mạo của quê hương đất nước. Điều đó không chỉ có ý nghĩa là khối lượng công
việc của ngành xây dựng cơ bản sẽ tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây
dựng cơ bản cũng tăng lên. Vì đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là phải thi công các
công trình - hạng mục công trình có nhiều khâu, thời gian dài, địa điểm thi công lại
không cố định... Vấn đề được đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả,
khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát trong kinh doanh. Dưới trình độ quản lý kinh tế
vĩ mô thì việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp các
doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về công việc về thực trạng cũng như khả năng của
mình., để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi
phí, tình hình sử dụng tài sản vật tư lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành sản phẩm. Từ đó tìm cách cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức quản lý
khoa học, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí không cần thiết, hạ giá thành sản phẩm, tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trường. Chính vì những lý do ấy hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là phần hành cơ bản của công tác kế toán có ý nghĩa vô
cùng quan trọng với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung.
Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch
toán em quyết định chọn chuyên đề: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân”
để viết chuyên đề thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành đã học ở trường vào nghiên cứu thực tiễn công việc ở Công ty cổ phần xây
dựng vận tải Trường Tân, từ đó phân tích những điều còn tồn tại góp phần nhỏ vào
việc hoàn thiện công tác hạch toán ở công ty.

Trong khuôn khổ của chuyên đề thực tập ngoài những kết cấu cơ bản, chuyên đề
thực tập được chia thành 3 phần như sau :

Chương I : Đặc điểm về tổ chức quản lý kế toán Công ty cổ phần xây dựng vận tải
Trường Tân.

Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

Chương III : Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công
ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu
sót, vì thế em rất mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô, cán
bộ kế toán cùng toàn thể bạn đọc để mình có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của
mình, phục vụ cho công tác kế toán thực tế sau này.
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN.

1.1. Đặc điểm chung về Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

1.1.1.1. Khái quát quá trình hình thành của Công ty.

Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được thành lập theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 0703000767 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế
hoạch và Đầu tư cấp ngày 21 tháng 3 năm 2007.

Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân

Địa chỉ : Tổ 17 - Thị trấn Xuân Trường – H. Xuân Trường – T. Nam Định.

Điện thoại : 03503 885 463 Fax : 03503 763 131

Giám đốc : Bùi Đức Toán.

MST : 0600382209

Tài khoản : 421101300168 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Xuân Trường – Nam Định.

1.1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty.

Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được thành lập và hoạt động theo
mô hình : Công ty cổ phần có hai thành viên trở lên

Tổng nguồn vốn : 19.000.000.000 (Đầu năm 2010)

Tổng số cán bộ công nhận viên hiện có hơn 130 người. Trong đó có khoảng 20
người ở trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp làm cán sự. Số lao động còn lại là các lao
động phổ thông được sử dụng thường xuyên.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Được thành lập chưa lâu tuy nhiên Công ty lại có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật
giàu kinh nghiệm đã từng tham gia nhiều công trình lớn yêu cầu có tính kỹ thuật và
thẩm mỹ cao. Ngoài ra, đội ngũ công nhân của Công ty cũng đã trải qua nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực xây lắp đã từng thi công công trình thuộc nhóm A,B. Đồng thời,
phương tiện máy móc chuyên dùng được không ngừng đổi mới, các phương tiện kiểm
tra kỹ thuật hiện đại áp dụng thi công nghiệm thu công trình quy phạm tiêu chuẩn Việt
Nam tiêu chuẩn quốc tế. Chính vì những lý do ấy Công ty cổ phần xây dựng vận tải
Trường Tân đã và đang là sự lựa chọn tin cậy hàng đầu của nhà đầu tư. Sau đây là một
số chi tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua mấy năm gần đây để cho
thấy sự phát triển của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

Đơn vị tính : đồng Việt Nam

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010(DT)

Doanh thu thuần 15.289.853.912 14.901.600.900 28.134.500.000

Lợi nhuận gộp 590.228.505 676.539.405 1.134.285.000

Lợi nhuận từ HĐKD 12.503.242 16.121.353 38.138.500

Lợi nhuận trước thuế 12.503.242 16.121.353 38.138.500

Lợi nhuận sau thuế 9.264.902 13.286.116 28.603.875

Trong năm 2008 và 2009 vì khủng hoảng kinh tế nên phần thuế thu nhập doanh
nghiệp của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được giảm 1 quý trong năm
2008 và giảm 30% số thuế phải nộp trong năm 2009.

Qua một số chỉ tiêu trên đã cho thấy sự gia tăng lớn mạnh của Công ty đặc biệt
là trong năm 2010




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 2
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh.

Hình thức sở hữu vốn : Vốn góp

Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh :

Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân có những chức năng, ngành nghề

kinh doanh như sau :

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.

- Đóng mới, sửa chửa tàu thủy.

- Vận tải hàng hóa thủy bộ.

- Sản xuất mua bán thiết bị máy móc công nghiệp, nông nghiệp.

- Mua bán thiết bị phục vụ cho đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản.

- Mua bán vật liệu xây dựng.

- Mua bán vật liệu chất đốt, vật tư nông nghiệp.

- Sản xuất mua bán cấu kiện bê tông đúc sẵn.

- Mua bán chế biến các sản phẩm về gỗ.

Rất đa dạng về ngành nghề kinh doanh tuy nhiên Công ty vận tải Trường Tân

có những chức năng nhiệm vụ chính như sau : Xây dựng các công trình dân dụng và
phúc lợi ; công trình giao thông, thủy lợi ; mua bán trang thiết bị tàu thủy .

Có rất nhiều công trình xây dựng cơ bản đã và đang được Công ty hoàn thiện
trong những năm gần đây tiêu biểu có thể kể đến như : Xây dựng nhà cơ khí đóng tàu ;
xây dựng nhà máy nước Xuân Phú ; cải tạo nâng cấp đoạn đường 489B tới xã Xuân
Vinh ; trường mầm non TT Xuân Trường, Ủy ban nhân dân xã Xuân Ninh, Xuân Tân,
Xuân Kiên ; Chợ Xuân Tiến, Xuân Hồng, Xuân Hòa ; Nạo vét kênh mương ; Xây dựng
Nghĩa trang xã Xuân Đài...

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 3
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

1.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, sản phẩm xây lắp sau
khi hoàn thành trở thành tài sản và được bàn giao cho chủ đầu tư, vì vậy giá trị của sản
phẩm là rất lớn. Do đó, để sản xuất ra một sản phẩm thì tại Công ty cổ phần xây dựng
vận tải Trường Tân thực hiện theo một qui trình công nghệ cụ thể như sau:

Quy trình về công nghệ sản xuất của Công ty có thể mô tả qua sơ đồ sau :


Đấu thầu, ký Lập kế hoạch Tiến hành Mua sắm vật
kết và nhận xây lắp khởi công liệu, thuê
thầu xây lắp công trình thi công nhân công



Phần mái
và Xây thô Đào móng
hoàn thiện


Quyết toán,
thanh lý
Nghiệm thu
hợp đồng

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

Quá trình sản xuất của công ty bắt đầu từ khi công ty tham gia đấu thầu hoặc
được giao thầu xây dựng. Sau khi nhận nghiên cứu hồ sơ mời thầu xây lắp của khách
hàng thì công ty lập hồ sơ dự thầu bao gồm đơn xin dự thầu, thuyết minh về giá, đơn
cam kết, các giấy tờ chứng minh về kinh nghiệm và khả năng thi công, bố trí nhân
sự,...gửi cho đơn vị mời thầu. Sau khi trúng thầu hoặc được giao thầu thì hợp đồng giao
nhận thầu xây lắp được thực hiện giữa hai bên thể hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 4
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

trong đó phải ghi rõ các thoả thuận về giá trị công trình, thời gian thi công, phương
thức thanh toán, bảo hành... Khi hợp đồng xây lắp có hiệu lực công ty tiến hành tổ
chức sản xuất. Với đặc điểm của sản phẩm xây lắp có giá trị lớn nên cần được lập dự
toán một cách chi tiết và bao quát toàn bộ quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi kết
thúc mọi công việc và trong quá trình sản xuất luôn luôn so sánh dự toán, lấy dự toán
làm thước đo.
Trên cơ sở các mẫu đã thiết kế, công ty giao khoán trực tiếp cho các đội xây
dựng, các đội xây dựng tiến hành thi công chia theo từng giai đoạn từ khâu đào móng,
xây thô (phần thân), đổ bê tông (phần mái) và hoàn thiện công trình.
Giai đoạn thi công móng gồm 6 bước:
- Công tác chuẩn bị mặt bằng và giác móng
- San lấp mặt bằng
- Công tác đào đất móng, bê tông gạch vỡ lót móng
- Công tác thi công bê tông móng, cốt thép móng
- Công tác đệm cát nền, bê tông gạch vỡ nền
- Công tác xây móng và cổ móng
Giai đoạn xây thô gồm 2 bước:
- Công tác xây tường
- Công tác ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân.
Giai đoạn phần mái và hoàn thiện gồm 3 bước cơ bản
- Công tác thi công lập mái
- Giàn giáo chát, công tác trát tường, ốp lát
- Thi công cửa, quét vôi, thi công điện, cấp thoát nước...
Sau khi hoàn thiện bên giao thầu sẽ nghiệm thu công trình, công ty tiến hành
quyết toán và bên giao thầu có nhiệm vụ thanh toán như hợp đồng xây lắp đã ký kết.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 5
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Tuy nhiên, đối với những công trình nhỏ hoặc hạng mục công trình không cần
tham gia đấu thầu thì công ty chỉ cần gửi bảng báo giá tới khách hàng và sau đó ký kết
hợp đồng và thi công công việc theo hợp đồng như đã thoả thuận.

Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh


Giám đốc Công ty




Kế toán Kế hoạch Phòng thiết bị,
tài vụ kỹ thuật vật tư



Ban chỉ huy công
trường thi công




Độ i
Đội thi Đội cơ Độ i Độ i
Đội máy
nề bê
công khí lắp điện
mộc
móc thi
tông nước
đất đặt
công


Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ hỗ trợ

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 6
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Thuyết minh sơ đồ:
Công trường xây dựng gói thầu có trụ sở đặt tại khu vực thi công, bao gồm các
phòng: Ban chỉ huy, cán bộ kỹ thuật và nhân viên giúp việc, kho xưởng, bãi vật liệu.
Bộ phận Ban chỉ huy gồm các cán bộ kỹ sư của đơn vị thi công có đủ năng lực
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, đảm bảo thực hiện các công việc được giao dưới sự
chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty.
Công trường thi công được chia ra làm các tổ đội riêng biệt, dưới sự chỉ đạo
chung của ban điều hành: Đội máy móc thi công, đội thi công đất, đội nề, đội mộc...
Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty là các bộ phận quản lý: Kế toán
tài vụ, kế hoạch kỹ thuật, vật tư thiết bị.


1.1.4.Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh, các chính sách quản lý tài chính
đang áp dụng.
Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân là




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 7
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


Ban Giám đốc
Công ty




Kế toán Phó GĐ Phó GĐ Phó GĐ
trưởng kỹ thuật kinh tế đầu tư




Phó
Phó TC Phó Phó TC Phó kinh
đầu
kỹ thuật, hành tế thị
kế toán

thi công chính trường




Độ i Độ i Độ i Độ i Đội thi
Độ i
XD XD XD sửa công
thí
số 1 số 2 số 3 chữa cơ giới
nghiệm




Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ hỗ trợ

Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)

- Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao
dịch và cũng là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Giám đốc
công ty do hội đồng thành viên bổ nhiệm và miễn nhiệm. Là người chịu trách nhiệm
trước Hội đồng thành viên về trách nhiệm quản lý và điều hành Công ty.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 8
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

- Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành một hay một số lĩnh vực của
Công ty theo sự phân công của Giám đốc. Phó giám đốc phải thường xuyên báo cáo
cho Giám đốc dưới những hình thức khác nhau tùy thuộc vào tính chất nhiệm vụ của
từng công việc.

- Kế toán trưởng công ty: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức chỉ đạo,
phụ trách toàn bộ công tác kế toán của Công ty và thống kê thông tin kinh tế và hệ
thống kinh tế trong Công ty. Là trợ thủ cho Giám đốc về mặt tổ chức kế toán trong
Công ty, là kiểm soát viên kinh tế - tài chính tại đơn vị.

- Phòng tài chính kế toán: Thu nhận chứng từ, hạch toán tính giá thành, báo cáo
tài chính và báo cáo kết quả sản xuất – kinh doanh. Thực hiện quản lý các vấn đề tài
chính của Công ty.

- Phòng kỹ thuật thi công: Thực hiện chức năng thiết kế, giám sát, chỉ đạo kỹ
thuật các công trình được giao. Nghiên cứu, lựa chọn các thiết bị máy móc, nguyên liệu
... đối với quá trình sản xuất của Công ty.

- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý về cơ cấu nhân sự của Công ty, sắp xếp lao
động hợp lý, tuyển dụng cán bộ cho Công ty. Tổ chức sản xuất, quản lý nhân sự, giải
quyết vấn đề tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ, công nhân viên, đáp ứng nhu cầu kinh
doanh xây lắp.

- Phòng kinh tế thị trường: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất – kinh
doanh của Công ty. Nghiên cứu thị trường, về vấn đề tiếp thị giới thiệu sản phẩm của
Công ty.

- Phòng đầu tư: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc và Phó giám đốc về các
lĩnh vực chiến lược phát triển: đấu thầu, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển.- Các
đội xây dựng: Thực hiện thi công công trình Công ty giao. Đôi xây dựng hoạt động
theo mô hình khoán công việc. Công ty cung cấp vật tư kỹ thuật, các trang thiết bị để


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 9
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình, thanh toán hợp đồng cho Công ty,
thông tin các phiếu nhập, xuất kho lên phòng kế toán.

- Đội sửa chữa: Sửa chữa các máy móc, thiết bị, ô tô, cẩu... trên toàn bộ các
công trình chịu trách nhiệm đảm bảo cho máy móc thiết bị hoạt động tốt.

- Đội thí nghiệm: Thí nghiệm vật liệu, công trình cho Công ty và thí nghiệm cho
các khách hàng yêu cầu.

Các chức vụ trong Công ty cổ phần xây dựng Trường Tân

Giám đốc: Bùi Đức Toán

Phó GĐ kỹ thuật: Mai Thanh Chương

Lương Văn Hạp

Phó GĐ kinh tế: Dương Thị Tươi

Phó GĐ đầu tư: Đinh Quốc Trung

Kế toán trưởng: Phạm Thúy Hường

Các chính sách quản lý tài chính mà được Công ty áp dụng:

Trước hết, cần hiểu quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh

chính xác tình trạng tài chính của Công ty để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nó
lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu
cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi của cổ đông.
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn
hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty. Đây là công việc
rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và
phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công
việc kinh doanh.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 10
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Việc quản lý tài chính của Công ty cổ phần vận tải Trường Tân với mục tiêu là
tối đa hóa lợi nhuận vì thế rất được quan tâm lập các kế hoạch ngắn và dài hạn. Các
công việc quản lý về chi phí vốn, chi phí vay, chi phí bình quan gia quyền, chi phí vay
tài chính được quan tâm triệt để tránh những thất bại của Công ty dù lớn hay nhỏ.
1.2. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.
Theo bản thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xây dựng vận tải
Trường Tân thì chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp bao gồm 11 nội dung sau
Kỳ kế toán năm: 01/01 đến 31/12 hằng năm.
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam.
Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá sở hữu.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo tồn kho thực tế cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo kiểm kê định kỳ.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Theo đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Theo thực tế phát sinh.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệnh tỷ giá hối đoái.
Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo thực tế.
Phòng tài chính kế toán của công ty có chức năng theo dõi toàn bộ các mặt liên
quan tới tài chính của doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính
sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả. Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
kế toán trong phạm vi công ty.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 11
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Phòng kế toán có quyền yêu cầu các phòng ban, các cá nhân có liên quan tới các
chứng từ kế toán phải cung cấp kịp thời tất cả các thông tin có liên quan tới các chứng từ gốc
nhằm xác định tính có thực của các thông tin, có quyền độc lập về nghiệp vụ và phản ánh
những quan điểm của mình về các vấn đề liên quan tới thực hiện thể chế, chế độ chính sách.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, công ty áp dụng hình thức tổ chức công
tác kế toán kiểu vừa tập trung nghĩa là chỉ có một phòng kế toán như sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán



Kế toán trưởng



Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
Kế toán
Kế toán
chi phí
tiền
NVL Kế toán
& giá
lương,
tài sản công nợ
thành
cố định thủ quỹ



Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ hỗ trợ

Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 12
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Chức năng, nhiệm vụ, phân công lao động kế toán và mỗi quan hệ giữa
các bộ phận trong bộ máy kế toán.
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng đạo hướng dẫn bộ
công tác kế toán ký phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, phụ trách kế toán tài
chính thông tin kịp thời cho giám đốc tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, giúp
Giám đốc chỉ đạo kịp thời sản xuất – kinh doanh của Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Là người có trách nhiệm tổng hợp các số liệu đưa ra các
thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách kế toán các phần hành khác cung cấp. Là
người lập bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo cuối kỳ.
- Kế toán NVL - TSCĐ: Theo dõi kiểm tra, giám sát tình hình tăng giảm NVL
TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý của Công ty, lập kế hoạch trích khấu hao và tính
khấu hao mòn cho từng loại sản phẩm hiện có hay mua mới vào sổ sách liên quan.
Theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng Công ty, tình hình sử
dụng vật tư, vật liệu, kiểm tra tình hình sử dụng vật liệu, phân bổ các đối tượng chịu
chi phí. Cuối kỳ kế toán tổng hợp lại giao cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ trong và ngoài Công ty, theo dõi tình hình
thanh toán với khách hàng, tình hình thu nợ của chủ đầu tư đối với khách hàng.
- Kế toán tiền lương + thủ quỹ: Theo dõi, phân bổ lương cho cán bộ, công nhân
viên trong Công ty, thực hiện trích nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm. Theo dõi toàn bộ
tình hình thu chi tiền mặt (ngân phiếu) của Công ty ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển cho
kế toán ghi sổ, kiểm tra mức tiền quỹ hàng ngày.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ là tổng hợp và chi tiết
các khoản chi phí và tính giá thành cho từng công trình hoặc hạng mục công trình.
Các bộ phận kế toán tuy độc lập về chức năng, nhiệm vụ nhưng lại có mối quan
hệ mật thiết với nhau, bộ phận này là cơ sở để đối chiếu cho bộ phận khác và ngược
lại. Mối quan hệ đối chiếu giữa các bộ phận là công cụ quản lý chi phí, là cơ sở để
đánh giá tính trung thực trong việc phản ánh chi phí, tránh gian lận, biển thủ.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 13
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Hình thức kế toán đơn vị đang áp dụng.
Chế độ kế toán áp dụng ở công ty là chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính ban hành.
Như nội dung nêu trên Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân sử dụng
hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ có ưu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản,
kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra tuy vậy thì hình thức ghi sổ
này chưa khắc phục được nhược điểm ghi chép trùng lắp. Quy trình hạch toán trên hệ
thống sổ kế toán của hình thức “Chứng từ - ghi sổ” mô tả theo sơ đồ sau:

Căn cứ vào chứng kế toán vào sổ chi tiết và lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ

do kế toán lập có tác dụng bảo quản chứng từ kế toán và định khoản kế toán.Chứng từ
ghi sổ có thể lập cho một chứng từ gốc hoặc một số chứng từ gốc cùng loại. Chứng từ
ghi sổ phải được đánh số thứ tự liên tục trong một kỳ kế toán.

Chứng từ ghi sổ phải được ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo thông số sau:

số hiệu, ngày tháng, số tiền.

Số hiệu chứng từ ghi sổ được ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan.

Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết.

Đối chiếu so sánh bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái.

Căn cứ vào sổ cái cuối kỳ lập bảng cân đối số phát sinh để -->

Đối chiếu so sánh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Cuối kỳ căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo

kế toán.



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 14
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


Chứng từ gốc
1
1
2
Sổ đăng ký Chứng từ Sổ chi tiết
chứng từ ghi sổ ghi sổ tài khoản

3 4

Sổ cái Bảng tổng hợp
5
tài khoản chi tiết
7
6
8
Bảng cân đối
số phát sinh


8

Báo cáo kế
toán

Ghi hằng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu so sánh

Sơ đồ 1.5: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 15
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Hiện tại Công ty cố phần xây dựng vận tải Trường Tân sử dụng các phần mềm
hỗ trợ kế toán sau:
- SAS INNOVA 6.8.1 Pro: Đây là phần mềm có bản quyền mới được Công ty
mua và sử dụng một thời gian để giúp việc hạch toán kế toán dễ dàng – chính xác.
- HTKK 2.5.3: Đây là phần mềm hỗ trợ kê khai thuế miễn phí được Công ty sử
dụng trong việc kê khai thuế của Công ty.
Hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường
Tân: Công ty trực tiếp tổ chức chế độ báo cáo kế toán theo hệ thống kế toán Việt Nam
và hệ thống chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006. Cuối năm kế toán phải lập báo cáo tài
chính và chậm nhất vào cuối tháng 3 năm sau.(Cho tới thời điểm hiện tại vì một số lý
do mà Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân chưa hoàn thiện báo cáo tài chính
năm 2010 nên em xin báo cáo tài chính năm 2009 của Công ty đã được Chi cục thuế
Xuân Trường xác nhận vào ngày 31/03/2010). Báo cáo tài chính bao gồm các biểu sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – DNN)
- Báo cáo kết quả HĐ SXKD ( Mẫu số B 02 – DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 – DNN)
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với NN (Mẫu số F 02 – DNN)
- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F 01 – DNN)




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 16
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN.
2.1. Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành tại đơn vị.
2.1.1. Đặc điểm về chi phí sản xuất.
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp
thường mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu, thời gian sử dụng dài và kết cấu
phức tạp ở mỗi công trình, hạng mục công trình chi phí phát sinh sẽ được hạch toán
trực tiếp vào công trình, hạng mục công trình đó. Chi phí phát sinh liên quan đến nhiều
đối tượng chịu chi phí sẽ được tập hợp theo từng nhóm đối tượng có liên quan. Cuối
tháng kế toán sẽ tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo tiêu
thức phân bổ thích hợp.
2.1.2. Phân loại chi phí.

Để tiến hành hoạt động sản xuất, Công ty phải bỏ ra những khoản chi phí cần
thiết, đó là những khoản chi phí cơ bản cấu thành nên sản phẩm xây lắp của công ty
bao gồm: Chi phí về NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí
sản xuất chung.

- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo nên các
công trình như: Cát, sỏi, xi măng, sắt thép, gạch, kèo cột, khung…

- Chi phí NCTT: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương chính, tiền lương phụ cấp,
tiền ăn giữa ca của công nhân xây lắp.

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến máy
móc phục vụ thi công, tiền lương của công nhân lái máy phụ máy, khấu hao…- Chi phí
sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở bộ phận phục vụ chung như: Các
khoản chi phí như điện, nước, điện thoại...các chi phí khác bằng tiền, các khoản trích

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 17
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

theo lương của công nhân xây lắp, nhân viên đội quản lý, công nhân điều khiển MTC,
chi phí dịch vụ mua ngoài khác…
Chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí đã được
xác định (căn cứ vào chứng từ gốc để tiến hành phân bổ trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình; từng đối tượng hạch toán có liên quan). Ngoại trừ các khoản chi
phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức
phù hợp.
2.1.3. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất
xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu
tính giá thành.
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các
doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trình công
nghệ sản xuất giản, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính
giá thành trong doanh nghiệp.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong một
thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá thành sản
phẩm. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu
chi phí.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản
phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng
mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản
xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi
công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình,
hạng mục công trình.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 18
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Vì vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân cũng là từng công trình, hạng
mục công trình nhận thầu.

Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết để
theo dõi tập hợp các khoản mục chi phí như trên. Mỗi khoản mục căn cứ vào yêu cầu
quản lý và mục đích sử dụng thông tin thì lại được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố
nhỏ. Cuối mỗi tháng căn cứ vào các chứng từ gốc chi phí sản xuất của tất cả các công
trình, hạng mục công trình trong tháng kế toán tiến hành tổng hợp số liệu theo từng
công trình, hạng mục công trình để theo dõi chi phí sản xuất riêng cho từng công trình,
hạng mục công trình đó.
Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý
có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho
công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.
2.1.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.
Hạch toán quá trình sản xuất bao gồm các bước từ tập hợp chi phí sản xuất thực
tế phát sinh, phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất, sau đó tổng hợp chi phí,
xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Từ đó, tính ra tổng giá thành sản xuất thực
tế của sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm. Vì đối tượng hạch toán của Công ty là
từng hạng mục từng công trình nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty
áp dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình:
chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho
công trình, hạng mục công trình đó.
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát
sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó.
Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi
khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 19
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương
pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán. Đối
tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu
vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp
chi phí như hạng mục công trình.
Các bước công việc trên được tiến hành như sau
Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến từng đối tượng bộ
phận công trình.
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan tới từng đối tượng.
Tập hợp chi phí máy móc thi công.
Tập hợp chi phí sản xuất chung.
Kết chuyển chi phí sản xuất.
Kết chuyển trị giá thành phẩm

Trong năm 2010 Công ty ký hợp đồng và đã thi công trên 15 công trình và hạng
mục công trình lớn nhỏ. Và trong đầu năm 2011 này đã ký thêm được hợp đồng xây
dựng Nhà văn hóa xã Xuân Kiên. Trong báo cáo này em xin số liệu về kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công trình:Nhà học 8 phòng Trường Tiểu
học A Xuân Ninh - xã Xuân Ninh – H. Xuân Trường – T. Nam Định.

Công trình Nhà học 8 phòng Trường Tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Ninh - Xuân

Trường - Nam Định được thực hiện theo phương thức khoán theo khoản chi phí nhân
công, do đội Xây dựng số 1 chịu trách nhiệm thi công. Đội trưởng xây dựng là ông:
Trần Xuân Trường, sau khi nhận khoán sẽ chịu trách nhiệm về tiến độ thi công và hạn
mức thi công công trình đó.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 20
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Sơ lược công trình Nhà học 8 phòng Trường tiểu học A Xuân Ninh:

Nhà học 8 phòng Trường tiểu học A Xuân Ninh được ký kết phê duyệt theo
quyết đinh số 3938/QĐ – UBND ngày 14/2 của UBND huyện Xuân Trường. Hợp đồng
kinh tế được ký kết giữa Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân với ủy ban
nhân dân xã Xuân Ninh.

Căn cứ văn bản sổ 228/SXD – QLXD ngày 01/07/2009 của sở Xây dựng về việc
hướng dẫn thực hiện dự toán theo mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2010 trên địa bàn
tỉnh Nam Định.

Căn cứ theo thông tư số 05/2009/TT –BXD ngày 15/04/2009 của Bộ xây dựng về
việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình.

Căn cứ đơn giá vật liệu – thiết bị theo vông báo giá tháng 1;2;3;4;5;6;7;8 năm
2010 của sở xây dựng Nam Định.

Công trình Nhà học 8 phòng Trường tiểu học A Xuân Ninh – Xã Xuân Ninh –
Xuân Trường – Nam Định hoàn thành với Tổng giá trị 2.005.838.000 đồng

(Bằng chữ: Hai tỷ không trăm linh năm triệu tám trăm ba mươi tám nghìn đồng
chẵn)
2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).

Chi phí NVL trực tiếp: Là toàn bộ CPNVL (bao gồm cả nguyên liệu,vật liệu
chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp thực hiện
trong kỳ sản xuất kinh doanh.Chi phí nguyên liệu vật liệu phải tính theo giá thực tế khi
xuất sử dụng.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 21
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 621 – NVL TT

Bên Nợ:

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.

Bên Có:

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” hoặc TK 631 “Giá
thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;

- Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
vào TK 632;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho.

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

NVL dùng để phục vụ xây dựng công trình rất phong phú và đa dạng. Thông
thường, mỗi công trình giá trị vật liệu chiếm 60% đến 70% tổng giá thành sản phẩm.
Vì vậy, việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán chi phí NVLTT có chính
xác hay không có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành công trình.

Khoản mục chi phí NVLTT của công ty nói riêng cũng như của các đơn vị xây
lắp nói chung bao gồm:

- Chi phí vật liệu chính: Gạch, ngói, cát, sỏi, xi măng, sắt thép…

- Chi phí NVL phụ: Vôi, sơn, đinh, dây buộc…

- Chi phí vật liệu kết cấu: Kết cấu thép, xà gồ, khung, giàn giáo…

- Chi phí vật liệu trực tiếp khác.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 22
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Do là một loại chi phí trực tiếp nên toàn bộ chi phí NVL được hạch toán trực
tiếp vào từng đối tượng sử dụng là công trình, hạng mục công trình theo giá thực tế của
từng loại nguyên liệu đó.

Do đặc điểm của Ngành Xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp, địa điểm phát
sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau nên để thuận tiện cho việc thi công công trình, tránh
vận chuyển tốn kém NVL thi công, Công ty giao cho đội thi công tổ chức kho vật liệu
ngay ở chân công trình, việc xuất nhập NVL diễn ra ở đó. Ở mỗi công trình được thủ
kho trông giữ dưới sự quản lý của Công ty. Tuy nhiên, Công ty cổ phần xây dựng vận
tải Trường Tân vẫn thực hiện theo kiểu hạch toán xuất kho vật liệu cho từng công
trình.

Trình tự hạch toán như sau:

Căn cứ vào nhiệm vụ thi công được giao và dựa vào bảng dự toán công trình
Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân sẽ tiến hành mua hóa đơn trước và
chuyển giao nguyên vật liệu xuống từng công trình. Khi ấy, kế toán sẽ viết phiếu xuất
kho một cách cụ thể chi tiết cho từng công trình để tiện theo dõi, quản lý.Sổ chi phí sản
xuất kinh doanh cũng được Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân chia theo
từng công trình để tiện theo dõi.

Tài khoản 152: Được chi tiết theo từng loại sản phẩm từng loại NVL khác nhau.

Cụ thể ngày 01/08/2010 phiếu xuất kho cho công trình (Bảng 2.1)

Nợ TK 621: 192.687.200

Có TK 152: 192.687.200 (Chi tiết theo vật liệu)

Trong tháng 8 Công ty xuất vật liệu cho công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh
tổng cộng là: 244.422.202 VNĐ




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 23
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Tổng cộng qua 8 tháng thi công nguyên vật liệu xuất cho công trình Trường tiểu
học A Xuân Ninh :1.058.434.195 VNĐ

Qua quá trình hoạt động xây lắp công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng hết: 1.044.585.135 đồng.

Cuối kỳ thủ kho tiến hành kiểm kê và lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ. Số vật
liệu thừa ở mỗi tháng sẽ được chuyển sang tháng sau và cuối mỗi công trình Công ty
tiến hành nhập lại kho hoặc chuyển giao cho công trình khác theo giá tạm tính số
nguyên vật liệu còn lại.Số vật liệu thừa công trình tiểu học A Xuân Ninh tiến hành
nhập lại kho(Bảng 2.2).

Nợ TK 152: 13.849.060 (Chi tiết theo từng loại vật liệu)

Có TK 621:13.849.060

Số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh của mỗi tháng được cộng lại và kết
chuyển qua tài khoản 154.

Dựa trên chứng từ kế toán tiến hành vào sổ chi tiết tài khoản 621 (Bảng 2.3).

Hằng tháng kế toán cũng tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu
trực tiếp cho các công trình qua tài khoản 621 (Bảng 2.4)




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 24
Mẫu số: 02 – VT
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Số: 06
PHIẾU XUẤT KHO Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC
Nợ : 621
Bộ phận: Đội SX số 1 Ngày 01 tháng 08 năm 2010 ngày 14 tháng 09 năm 2006
Có: 152 của bộ trưởng BTC

- Họ, tên người nhận hàng: Trần Xuân Trường Địa chỉ (bộ phận): Đội XD số 1

- Lý do xuất kho: Xuất vật liệu xây dựng công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh

- Xuất tại kho (ngăn lô): Địa điểm:
SỐ LƯỢNG
Số Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, Mã ĐV
Đơn giá Thành tiền
TT dụng cụ sản phẩm, hàng hóa số tính Yêu cầu Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Chin Fon tấn 198 850.000 168.300.000
m3
Đá 1 x 2 50 195.000 9.750.000
2
m3
3 Cát vàng mịn 92 159.100 14.637.200


192.687.200
Cộng :
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Một trăm chín mươi hai triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 01 tháng 08 năm 2010
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Bảng 2.1: Mẫu phiếu xuất kho của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Mẫu số: 01 – VT
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Số: 18
PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ: 48/2006/QĐ – BTC
Nợ : 152
Bộ phận: Đội SX số 1 Ngày 31 tháng 08 năm 2010 ngày 14 tháng 09 năm 2006
Có: 154 của bộ trưởng BTC

- Họ, tên người giao hàng: Trần Xuân Trường Địa chỉ (bộ phận): Đội XD số 1

-Theo :Phiếu báo vật tư số ngày 31 tháng 08 năm 2010 của công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh

- Nhập tại kho (ngăn lô): Địa điểm:
Số Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, Mã ĐV SỐ LƯỢNG
Đơn giá Thành tiền
TT dụng cụ sản phẩm, hàng hóa số tính Theo HĐ Thực nhập
A B C D 1 2 3 4
Thép Φ 10 – Φ 25
1 kg 375 11300 4.237.500
tấn 5 750000 3.750.000
2 Xi măng Chin Fon
m2 50 47500 2.375.000
3 Gạch ốp nền 200 x 250
3.486.560
Vật liệu khác
13.849.060
Cộng :
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Mười ba triệu tám trăm bốn mưới chín nghìn không trăm sáu mươi đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 31 tháng 08 năm 2010
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Bảng 2.2: Mẫu phiếu nhập kho của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 621
- Tên phân xưởng: Đội SX 1
- Tên sản phẩm, dịch vụ:Tiểu học A Xuân Ninh
Số Ngày Chứng từ Ghi nợ tài khoản 621
TK
Diễn giải
thứ ghi sổ đối
Số Ngày Tổng Chia ra
tự ứng
hiệu tháng số tiền Xi măng Đá Cát VL khác
A B C D E F 1 2 3 4 5
... 01/08 06 01/08 Xuất vật liệu xây dựng công trình 152 192.687.200 168300000 9750000 14637200
10/08 08 10/08 Xuất vật liệu xây dựng công trình
... 152 51.735.002 6782950 44952052
...
- Cộng phát sinh 244.422.202 168300000 16532950 14637200 44952052
- Ghi có TK: 621 152 13.849.060 3750000 0 0 10099060
- Ghi nợ TK : 154 621 230.573.142 164550000 16532950 14637200 37503142
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng



Bảng 2.3: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 621
- Tên phân xưởng: Tổng hợp
- Tên sản phẩm, dịch vụ:
Số Ngày Chứng từ TK Ghi nợ tài khoản 621
Diễn giải
thứ ghi sổ đối Tổng
Số Ngày Chia ra
tự ứng số tiền
hiệu tháng THXN UBXK VHXT
A B C D E F 1 2 3 4 5
...
... 01/08 06 01/08 Xuất vật liệu xây dựng công trình 152 192.687.200 192.687.200
... 02/08 Xuất vật liệu xây dựng công trình 152 213.487.000 50062000 163425000
...
- Cộng phát sinh 1.109.512.191 244.422.202
- Ghi có TK: 621 152 21.296.000 13.849.060
- Ghi nợ TK : 154 621 1.088.215.591 230.573.142
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng



Bảng 2.4: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.( TK 622)

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm,
ngư nghiệp, dịch vụ (Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn,
tư vấn,. . .).

Chi phí nhân cộng trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của
doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương,
tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn).

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 622 - CPNCTT

Bên Nợ:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương
theo quy định phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dỡ dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK
632.

Đối với Ngành xây dựng cơ bản nói chung và tại Công ty nói riêng, sau chi
phí nguyên vật liệu thì chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng đáng kể trong
tổng chi phí sản xuất. Do đó, việc hạch toán đúng và đầy đủ chi phí nhân công có ý
nghĩa hết sức quan trọng trong việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình,
đồng thời còn giúp cho khâu tính lương, thanh toán tiền lương kịp thời cho người
lao động, góp phần khuyến khích động viên người lao động trong quá trình sản
xuất.



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 29
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Trình tự hạch toán như sau:

Công nhân đang làm việc tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân
bao gồm nhân viên quản lý nằm trong danh sách của Công ty và công nhân thuê
ngoài. Việc thuê nhân công bên ngoài thì rất phù hợp với đặc điểm của ngành là
công trình nằm rải rác ở mỗi địa phương khác nhau tạo điều kiện để thời gian tiến
độ thi công được nhanh chóng hoàn thành theo quy định, tiết kiệm chi phí.

Công nhân trong danh sách của công ty được tính hưởng lương theo thời
gian. Cách tính lương như sau:

Lương CB X Hệ số
Số tiền phải Số Các khoản trừ
= X -
trả 1CN công vào lương
26

Hàng tháng kế toán tiến hành tính lương cho công nhân và trích các khoản
bảo hiểm theo tỷ lệ quy định

Vì công nhân tham gia xây dựng công trình chủ yếu là công nhân thuê ngoài
và làm việc hưởng lương theo thời gian vì thế công việc tính lương của công nhân
cũng đơn giản. Hằng ngày các tổ đội trưởng có trách nhiệm quản lý số công nhân
làm việc và điền vào bảng tự chấm công để cuối tháng gửi lên cho kế toán để kế
toán tiến hành tính lương cho công nhân. Cách tính lương như sau:

Số tiền lương phải trả cho Số công thực hiện Số tiền lương 1
= X
1 công nhân trong tháng ngày công

Số tiền lương 1 ngày công là số tiền thỏa thuận giữa tổ đội trưởng và công
nhân. Với những công nhân thuê ngoài Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường
Tân không trích bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội mà tính một cách hợp lý vào tiền
lương thỏa thuận với công nhân.

Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân tiến hành trả lương cho công
nhân viên thường thì vào cuối tháng hoặc là vào mùng 2 tháng sau.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 30
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Cụ thể đối với công trình Trưởng tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Trường –
Nam Định.

Căn cứ vào bảng chấm công tháng 8 (Bảng 2.5) kế toán tiến hành tính trả
lương cho công nhân (Bảng 2.6).

Qua bảng thanh toán lương kế toán tiến hành vào sổ chi tiết tài khoản 622
(Bảng 2.7) của từng tháng cho công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh – Xuân
Trường – Nam Định rồi kết chuyển vào taì khoản 154 đến khi kết thúc công trình,
kỳ kế toán.

Nợ TK 622: 51.726.600

Có TK 334: 45.890.000

Có TK 338: 5.836.600

Tổng cộng qua 8 tháng thi công công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh chi
phí nhân công trực tiếp tham gia công trình hết: 381.230.431

Nợ TK 154: 381.230.431

Có TK 622: 381.230.431

Cuối tháng kế toán cũng tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí nhân công trực
tiếp cho các công trình qua tài khoản 622 (Bảng 2.8)




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 31
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN

CÔNG TRÌNH NHÀ HỌC 8 PHÒNG TRƯỜNG TIỂU HỌC A XUÂN NINH

ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1

Tháng 8 năm 2006

Ngày trong tháng
STT Họ và tên Đơn vị Tổng cộng Ký nhận
1 2 … 31

I Trần Minh Anh TT. Đội mộc X X … X 26

2 Nguyễn Văn Ba Đội mộc X X … O 24

3 Hoàng Minh Cúc Đội mộc O X … X 24

4 Đinh La Thắng Đội mộc X X … X 25

… ……………. ………. … … … … …

Tổng cộng

Ngày.31.. tháng..8..năm 2010

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 2.5: Mẫu bảng tự chấm công của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân
Bộ phận: Đội Xây Dựng Số 1

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 8 năm 2010
S Công nhân trong danh sách Công nhân ngoài danh sách
Họ và tên
T Các khoản
Lương
Số tiền Số công Đơn giá Số tiền
Hệ số Số công
T trừ
CB
A B 1 2 3 5 6 7 8 9
I Đội mộc
1 Trần Minh Anh 1.500.000 1.96 26 646800 2293200 ............. ............. .............
2 Nguyên Văn Ba ............. ............. ............. ............. ............. 24 100.000 2.400.000
.... ...................... .......... ............ ................ ................ ............... ............. .............. ...............
II Đội điện nước
... .......................... ............. ............ .............. ............. ............. ............ ............ ...............
Cộng 26.530.000 19.360.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi năm triệu tám trăm chín mươi nghìn đồng chẵn
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


Bảng 2.6: Mẫu bảng thanh toán lương của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 622
- Tên phân xưởng: Đội SX 1
- Tên sản phẩm, dịch vụ:Tiểu học A Xuân Ninh
Số Ngày Chứng từ Ghi nợ tài khoản 622
TK
Diễn giải
thứ ghi sổ đối
Số Ngày Tổng Chia ra
tự ứng
hiệu tháng số tiền Công nhân trong CT Công nhân ngoài CT
A B C D E F 1 2 3
...
... 31/08 08 31/08 Thanh toán tiền lương cho CN 334 45.890.000 26.530.000 19.360.000
... Các khoản trích theo lương 338 5.836.600 5.836.600 0
...
- Cộng phát sinh 381.230.431
- Ghi có TK: 622 0
- Ghi nợ TK : 154 622 381.230.431
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

Bảng 2.7: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 622
- Tên phân xưởng: Tổng hợp
- Tên sản phẩm, dịch vụ:
Số Ngày Chứng từ TK Ghi nợ tài khoản 622
Diễn giải
thứ ghi sổ đối Tổng
Số Ngày Chia ra
tự ứng số tiền
hiệu tháng THXN UBXK VHXT
A B C D E F 1 2 3 4 5
...
... 31/08 08 31/08 Số tiền phải trả Công nhân 334 381.198.431 45.890.000
... Các khoản trích theo lương 338 47.649.804 5.836.600
...

- Cộng phát sinh 428.848.235 51.726.600
- Ghi có TK: 622 0 0
- Ghi nợ TK : 154 622 428.848.235 51.726.600
Người ghi sổ Ngày tháng năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng


Bảng 2.8: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy móc thi công.(TK 623)
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp
thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa
kết hợp bằng máy.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 623 – CPMTC

Bên Nợ:

Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (Chi phí vật liệu cho
máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công
nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công. . .).
Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công.

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi phí
sản xuất, kinh doanh dỡ dang”;

- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào
TK 632.

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương
phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công,
phục vụ máy thi công như: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu. . . cho xe,
máy thi công.

Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử
dụng xe, máy thi công. Các khoản trích này được phản ánh vào Tài khoản 627 “Chi
phí sản xuất chung”.

- Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu
(Xăng, dầu, mỡ. . .), vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 36
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

- Tài khoản 6233 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ,
dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công.

- Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi phí
khấu hao xe, máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.

- Tài khoản 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí
dịch vụ mua ngoài như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe,
máy thi công; chi phí điện , nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,. . .

- Tài khoản 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí
bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công.

Trình tự hạch toán như sau:

Máy móc thiết bị sử dụng phục vụ cho hoạt động thi công ở Công ty bao
gồm: Máy đầm, máy xúc, máy phát điện, máy ép…Công ty không tổ chức đội máy
thi công riêng mà giao trực tiếp cho các đội sử dụng phục vụ thi công hoặc cho thuê
xe, máy thi công. Để thực hiện khối lượng xây lắp từng công trình, do lượng xe,
máy thi công của Công ty không nhiều, mặt khác Công ty lại nhận thầu những công
trình ở xa nên các đội xây dựng được giao khoán có thể thực hiện theo hai cách: sử
dụng máy thi công do Công ty giao hoặc thực hiện thuê máy thi công.

- Nếu sử dụng máy thi công do Công ty giao thì chi phí sử dụng máy thi công
bao gồm: Tiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp điều khiển máy; chi
phí vật liệu (xăng xe, dầu, mỡ…), khấu hao xe, máy thi công, dụng cụ phục vụ hoạt
động của xe, máy thi công, và các chi phí khác dùng cho máy thi công. Đối với
phần khấu hao máy thi công Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân khấu
hao theo phương pháp đường thẳng. Công thức tính như sau:
Nguyên giá
Số tiền trích khấu hao tháng =
Số năm sử dụng X 12
- Nếu thuê ngoài máy thi công, thông thường việc thuê máy thường đi kèm
người trực tiếp điều khiển và sử dụng cùng với các chi phí nhiên liệu. Do vậy chi
phí sử dụng máy thi công phát sinh chỉ bao gồm tiền thuê xe, máy thi công tính trên


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 37
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

một giờ hoặc một ca máy thi công tuỳ theo các điều khoản trong hợp đồng thuê
máy. Và căn cứ vào hóa đơn kế toán vào tài khoản 623 – chi phí sử dụng máy thi
công – chi tiết theo từng công trình.
Cụ thể đối với công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Trường –
Nam Định máy móc thi công tại công trình là máy của Công ty chứ không phải thuê
ngoài.
Trong tháng 8 thì số chi phí sử dụng máy móc thi công của Công ty hết:
3.154.000
Kế toán kết chuyển qua tài khoản 154
Nợ TK 154: 3.154.000
Có TK 623: 3.154.000
Tổng hợp qua 8 tháng sử dụng công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh chi
hết 22.723.318 VNĐ cho chi phí máy móc thi công tại công trình.(Bảng 2.9)
Hàng tháng kế toán cũng tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí máy móc thi
công cho các công trình mà công ty đang thi công (Bảng 2.10).




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 38
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 623
- Tên phân xưởng: Đội SX 1
- Tên sản phẩm, dịch vụ:Tiểu học A Xuân Ninh
Số Ngày Diễn giải TK
Chứng từ Ghi nợ tài khoản 623
thứ ghi sổ đối Tổng
Số Ngày Chia ra
ứng
tự số tiền
hiệu tháng M trộn vữa M vặn thăng
A B C D E F 1 2 3 4
...
... 31/08 09 31/08 Chi phí vật liệu 152 924.500
... Chi phí khấu hao 214 750.250
... Chi phí khác bằng tiền 111 1.125.000
...
- Cộng phát sinh 3.154.000
- Ghi có TK: 623 152 0
- Ghi nợ TK : 154 623 3.154.000
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

Bảng 2.10: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (623) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 623
- Tên phân xưởng: Tổng hợp
- Tên sản phẩm, dịch vụ:
Số Ngày Chứng từ Diễn giải TK Ghi nợ tài khoản 623
thứ ghi sổ đối
Số Ngày Tổng Chia ra
tự ứng
hiệu tháng số tiền UBXK VHXT
THXN
A B C D E F 1 2 3 4 5
...
... 31/08 09 01/08 Chi phí vật liệu 152 924.500
... 31/08 x Chi phí khấu hao 214 750.250
...
- Cộng phát sinh 26.973.840 3.154.000
- Ghi có TK: 623 0 0
- Ghi nợ TK : 154 623 26.973.840 3.154.000
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng



Bảng 2.11: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (623) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

2.2.4. Chi phí sản xuất chung (TK 627)

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung
phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,. . . phục vụ sản xuất sản phẩm,
thực hiện dịch vụ, gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất;

Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn còn tính trên cả lương của công nhân trực tiếp
xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (Thuộc danh
sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận
sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đang trong quá
trình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những
chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất. . .

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 627 – CP sản xuất chung.

Bên Nợ:

Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn
hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường;

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dỡ dang”, hoặc bên Nợ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

TK 627 - Chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi
phí và được mở các tiểu khoản chi tiết như sau:



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 41
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền
lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội
sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận
sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính
theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ
phận, tổ, đội sản xuất. . .

- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ
thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,. . .

- Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ,
dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.
..

- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu
hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và
TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,. . .

- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí
sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí
trả cho nhà thầu phụ (Đối với doanh nghiệp xây lắp).

- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền
ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội
sản xuất.

Đối với chi phí sản xuất chung, khoản nào phát sinh trực tiếp sẽ được tập hợp
trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình. Còn lại được phân bổ gián tiếp
cho từng công trình theo tiêu thức thích hợp.

Trình tự hạch toán như sau:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 42
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

- Với chi phí nhân viên phân xưởng Công ty cổ phần xây dựng vận tải
Trường Tân tiến hành trả lương cho nhân viên làm nhiệm vụ quản lý công trình
theo hình thức trả lương theo thời gian và quản lý trực tiếp với nhân viên quản lý
đội xây dựng. Việc tính lương cho nhân viên quản lý cũng tương tự như công nhân
trong danh sách của Công ty tuy nhiên nhân viên quản lý có thêm phần lương là phụ
cấp trách nhiệm được tính bằng công thức sau:

Các khoản
Số tiền Lương CB X Hệ số
Phụ
Số
+ -
= X trừ vào
phải trả
công cấp
26
lương
1CN

- Đối với các loại chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao
thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền là những khoản chi phí
mà Công ty đã xuất dùng hoặc đi mua để dùng cho công tác quản lý thi công của
từng Công trình

Cụ thể đối với công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Trường –
Nam Định các khoản chi phí được kết chuyển vào sổ chi phí sản xuất chung (Bảng
2.11). Trong tháng 8 thì số tiền chi phí sản xuất chung của Công ty là: 12.395.191
VNĐ

Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo từng tổ đội.

Kế toán tiến hành kết chuyển sang TK 154

Nợ TK 154: 12.395.191

Có TK 627: 12.395.191

Tổng cộng qua 8 tháng thi công tại công trình chi phí sản xuất chung của
Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân là 109.944.101 VNĐ

Vào cuối tháng thì kế toán cũng tiến hành lập bảng chi phí sản xuất chung
cho các công trình mà Công ty đang thi công (Bảng 2.12)


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 43
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 627
- Tên phân xưởng: Đội SX 1
- Tên sản phẩm, dịch vụ:Tiểu học A Xuân Ninh
Số Ngày Diễn giải TK
Chứng từ Ghi nợ tài khoản 627
thứ ghi sổ đối Tổng
Số Ngày Chia ra
ứng
tự số tiền
hiệu tháng Đội mộc Điện nước
A B C D E F 1 2 3 4
...
... 31/08 09 01/08 Trả lương cho nhân viên 334 4.134.520
... Các khoản trích theo lương 338 909.595
... Chi phí khác bằng tiền 111 5.138.825
...
- Cộng phát sinh 12.395.191
- Ghi có TK: 627 0
- Ghi nợ TK : 154 627 12.395.191
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

Bảng 2.11: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (627) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 627
- Tên phân xưởng: Tổng hợp
- Tên sản phẩm, dịch vụ:
Số Ngày Chứng từ Diễn giải TK Ghi nợ tài khoản 627
thứ ghi sổ đối
Số Ngày Tổng Chia ra
tự ứng
hiệu tháng số tiền UBXK VHXT
THXN
A B C D E F 1 2 3 4 5
...
... 31/08 09 01/08 Trả lương cho nhân viên 334 4.134.520
... Các khoản trích theo lương 338 909.595
... Chi phí khác bằng tiền 111 5.138.825
...
- Cộng phát sinh 150.978.511 12.395.191
- Ghi có TK: 627 0 0
- Ghi nợ TK : 154 627 150.978.511 12.395.191
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng


Bảng 2.12: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (627) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty cố phần xây dựng vận tải Trường Tân.

Việc tổng hợp chi phí sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường
Tân là việc mà kế toán dựa trên các sổ tổng hợp chi tiết của các tài khoản để tiến
hành vào sổ cái các tài khoản:

- Sổ cái TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Bảng 2.13).

- Sổ cái TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (Bảng 2.14).

- Sổ cái TK 623: Chi phí máy móc thi công (Bảng 2.15).

- Sổ cái TK 627: Chi phí sản xuất chung (Bảng 2.16).




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 46
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S02c1 – DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: 2010
Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu: 621
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Ngày Số hiệu Ghi
tháng ghi Diễn giải
TKĐƯ chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
sổ


01/08/10 01/08/10 Xuất vật liệu xây dựng công trình 152 192.687.200
02/08/10 02/08/10 Xuất vật liệu xây dựng công trình 152 213.487.000


Cộng phát sinh tháng X 1.088.215.591 X
Số dư cuối tháng X X
Cộng lũy kế từ đầu quý X X
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ... Ngày ... tháng ... năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Bảng 2.13: Mẫu sổ cái TK 621 của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S02c1 – DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: 2010
Tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp
Số hiệu: 622
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Ngày Số hiệu Ghi
tháng ghi Diễn giải
TKĐƯ chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
sổ


31/08/10 31/08/10 Phải trả công nhân trực tiếp sản xuất 334 381.198.431
Các khoản trích theo lương 338 47.649.804


Cộng phát sinh tháng X 428.848.235 X
Số dư cuối tháng X X
Cộng lũy kế từ đầu quý X X
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ... Ngày ... tháng ... năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Bảng 2.14: Mẫu sổ cái TK 622 của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S02c1 – DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: 2010
Tài khoản: Chi phí máy thi công trực tiếp
Số hiệu: 623
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Ngày Số hiệu Ghi
tháng ghi Diễn giải
TKĐƯ chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
sổ


31/08/10 31/08/10 Phải trả công nhân viên 334 7.138.500
Chi phí vật liệu 152 11.256.592


Cộng phát sinh tháng X 26.973.840 X
Số dư cuối tháng X 0 X
Cộng lũy kế từ đầu quý X X
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ... Ngày ... tháng ... năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Bảng 2.15: Mẫu sổ cái TK 623 của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S02c1 – DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Năm: 2010
Tài khoản: Chi phí sản xuất chung
Số hiệu: 627
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Ngày Số hiệu Ghi
tháng ghi Diễn giải
TKĐƯ chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
sổ


31/08/10 31/08/10 Phải trả công nhân quản lý sản xuất 334 9.420.000
Các khoản trích theo lương 338 2.072.400


Cộng phát sinh tháng X 150.978.511 X
Số dư cuối tháng X 0 X
Cộng lũy kế từ đầu quý X X
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ... Ngày ... tháng ... năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Bảng 2.16: Mẫu sổ cái TK 627 của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây
dựng vận tải Trường Tân.
2.4.1. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang (TK 154)
Sản phẩm dở dang là tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm. Với doanh nghiệp xây lắp thì chính là việc tính toán xác
định chi phí sản xuất trong kỳ của từng công trình, hạng mục công trình mà Công ty
thi công.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 154 – CPSPDD.

Bên Nợ:

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến
giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên có:

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc
chuyển đi bán;

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc
toàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (Cấp
trên hoặc nội bộ); hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách
hàng;

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 51
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá
trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Đối với đơn vị
sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc đơn vị có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài mà hàng
kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào TK 154 đến khi sản
phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuất chung cố định không được
tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154,
Nợ TK 632).

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang đầu kỳ (Trường hợp
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

Trình tự hạch toán như sau:
Thông thường thì hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tiến
hành vào cuối mỗi kỳ kế toán. Tuy nhiên, có những công trình có thời điểm thanh
toán và bàn giao không trùng với kỳ tính giá thành thì kế toán tiến hành đánh giá
sản phẩm dở dang vào thời điểm thanh toán. Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý và được
xác định bằng phương pháp kiểm kê. Cuối mỗi kỳ cán bộ kỹ thuật của Công ty tiến
hành kiểm kê xác định khối lượng sản phẩm dở dang cho từng công trình. Sau đó,
cán bộ kỹ thuật vào lập bảng kê chi phí dở dang để kế toán. Căn cứ vào bảng kiểm
kê cùng với số liệu được kết chuyển trước đó kế toán tiến hành phân bổ chi phí thực
tế hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai
đoạn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất của mỗi công trình qua từng
tháng kế toán vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh 154 (Bảng 2.17)
Tiếp đó kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản 154.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 52
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S36 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
(Dùng cho các TK 621,622,623,617,154,631,641,642,142,242,335,632)
- Tài khoản : 154
- Tên phân xưởng: Tổng hợp
- Tên sản phẩm, dịch vụ:
Số Ngày Chứng từ Diễn giải TK Ghi nợ tài khoản 154
thứ ghi sổ đối
Số Ngày Tổng Chia ra
tự ứng
hiệu tháng số tiền UBXK VHXT
THXN
A B C D E F 1 2 3 4 5
... - Số dư đầu tháng 16.611.158.530 1.260.634.052
... 31/08 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 1.088.215.591 230.573.142
... Chi phí nhân công trực tiếp 622 428.848.235 51.726.600
... Chi phí máy móc thi công 623 26.973.840 3.154.000
... Chi phí sản xuất chung 627 150.978.511 12.395.191
- Cộng phát sinh trong tháng 1.695.016.177 297.848.933
- Ghi có TK: 632 1.558.482.985 1.558.482.985
- Số dư cuối tháng 16 747 691 722 0
Người ghi sổ Ngày 31 tháng 8 năm 2010
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

Bảng 2.17: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (154) của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S02c1 – DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Tài khoản: Chi phí sản phẩm dở dang
Số hiệu: 154
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Ngày Số hiệu Ghi
Diễn giải
tháng ghi
TKĐƯ chú
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
sổ

Số dư đầu tháng 16.611.158.530
31/08 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 1.088.215.591
Chi phí nhân công trực tiếp 622 428.848.235
Chi phí máy móc thi công 623 26.973.840
Chi phí sản xuất chung 627 150.978.511
Giá vốn hợp đồng 632 1.558.482.985
Cộng phát sinh tháng X 1.695.016.177 1.558.482.985 X
Số dư cuối tháng X 16 747.691.722 X
Cộng lũy kế từ đầu quý X X
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang số 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ... Ngày ... tháng ... năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Bảng 2.18: Mẫu sổ cái TK 154 của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


2.4.2. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là rất quan trọng
trong công tác tính giá thành sản phẩm, tại công ty để thuận lợi cho công tác tập hợp
chi phí và tính giá thành được thực hiện nhanh chóng, chính xác,… nên đã lựa chọn
đối tượng tính giá thành trùng với đối tượng hach toán chi phí sản xuất là các công
trình - hạng mục công trình.

Phương pháp tính giá thành.

Ở Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân, khi công trình hoàn thành,
có biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, có hồ sơ quyết toán và
biên bản thanh lý Hợp đồng kinh tế Kế toán tiến hành tính giá thành công trình đó.

Phương pháp tính giá thành áp dụng tại Công ty là phương pháp tính giá
thành trực tiếp (giản đơn). Trên cơ sở số liệu đã tổng hợp được và khối lượng xây
lắp dở dang đầu kỳ, chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ xác định
trên “Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang”, Kế toán tiến hành tính giá thành
công trình theo công thức sau:

Chi phí
Chi phí SXKD
Giá thành SP Chi phí SX phát
SXKD
= + -
sinh trong kỳ DDCK
xây lắp
DDĐK

Với Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân thì kỳ tính giá thành theo
tháng. Cụ thể với công trình Trường tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Trường – Nam
Định.

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ là tổng chi phí phát sinh trong 7
tháng đầu khi Công ty bắt đầu thi công.




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 55
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ thực chất là chi phí của Công ty phát sinh
trong tháng 8. Khi công trình hoàn thành Công ty tiến hành tính giá thành cho công
trình Trường tiểu học A Xuân Ninh – Xuân Trường – Nam Định.(Bảng 2.19)

Tổng giá thành xây dựng là: 1.558.482.985

Nợ TK 632: 1.558.482.985

Có TK 154: 1.558.482.985

Chỉ tiêu Số tiền

1. Giá thành dự toán xây dựng 1.558.482.985

2. Thu nhập chịu thuế (1 * 5.5%) 85.716.564

3. Giá trị dự toán xây lắp trước thuế (1 + 2) 1.644.199.549

4. Thuế giá trị gia tăng (3 * 10%) 164.419.955

5. Giá trị dự toán sau thuế (3 +4) 1.808.619.504

6. Giá trị ngoài hợp đồng 197.218.496

7. Tổng cộng 2.005.838.000

(Bằng chữ :Hai tỷ không trăm linh năm triệu tám trăm ba mươi tám nghìn đồng
chẵn).

Sau đó, kế toán lập phiếu tính giá thành cho toàn Công ty. (Bảng 2.20)




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 56
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S37 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tháng: 8 năm 2010

Tên sản phẩm, dịch vụ: Trường tiểu học A Xuân Ninh

Chỉ tiêu Tổng số tiền Chia theo khoản mục

Nguyên vật liệu Nhân công Máy móc thi công Sản xuất chung

A 1 2 3 4 5

1.Chi phí SXKD DDĐK 1.260.634.052 814.011.993 329.503.831 19.569.318 97.548.910

2.Chi phí SXKD PSTK 297.848.933 230.573.142 51.726.600 3.154.000 12.395.191

3.Giá thành công trình (1 + 2 – 4) 1.558.482.985 1.044.585.135 381.230.431 22.723.318 109.944.101

4.Chi phí SXKD DDCK 0 0 0 0 0

Ngày ... tháng ... năm 2010

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 2.19: Thẻ tính giá thành sản phẩm của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
Đơn vị: CT CPXDVT Trường Tân Mẫu số S37 –DN
Địa chỉ: Xuân Trường – Nam Định (Theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)


THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Tháng: 8 năm 2010

Tên sản phẩm, dịch vụ: Tổng hợp

Chỉ tiêu Tổng số tiền Chia theo khoản mục

Nguyên vật liệu Nhân công Máy móc thi công Sản xuất chung

A 1 2 3 4 5

1.Chi phí SXKD DDĐK 16.611.158.530 10.135.859.000 3.990.487.090 897.048.000 1.587.764.440

2.Chi phí SXKD PSTK 1.695.016.177 1.088.215.591 428.848.235 26.973.840 150.978.511

3.Giá thành công trình (1 + 2 – 4) 1.558.482.985 1.044.585.135 381.230.431 22.723.318 109.944.101

4.Chi phí SXKD DDCK 16 747.691.722 10.179.489.456 4.038.104.894 901.298.522 1.628.798.850

Ngày ... tháng ... năm 2010

Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 2.20: Thẻ tính giá thành sản phẩm của Công ty CPXDVT Trường Tân
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty)
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN.
3.1. Đánh giá khái quát tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.
3.1.1. Những ưu điểm.

Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân tuy mới được hình thành và
phát triển trong điều kiện nền kinh tế trong nước và thế giới gặp nhiều khó khăn
cùng với sức cạnh tranh của các doanh nghiệp đã có từ trước nhưng Công ty đã
không ngừng cố gắng phấn đấu vượt qua những khó khăn đó để phát triển. Dưới sự
lãnh đạo của Ban giám đốc cùng với sự cố gắng, nỗ lực của cán bộ công nhân viên
trong Công ty giờ đây Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân đang dần có
được chỗ đứng của mình trên thị trường và làm ăn ngày càng có hiệu quả để khẳng
định vị thế ấy. Trên đà phát triển Công ty sẽ không ngừng mở rộng thị trường để thu
hút các nhà đầu tư – các chủ thầu xây dựng ký kết thêm nhiều hợp đồng. Có được
những thành tựu ấy là sự nỗ lực của Công ty trên tất cả các mặt:

Về tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý (Ban giám đốc) của Công ty gồm những nhà quản lý có khả
năng lãnh đạo, năng động có tinh thần dám nghĩ dám làm luôn có những sáng kiến
giải pháp phù hợp giải quyết nhanh sự cố xảy ra kịp thời đưa ra những thông báo,
chỉ thị cho cấp dưới.

Về tổ chức hoạt động kinh doanh

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty là những người có trình độ đại
học, cao đẳng nên có trình độ chuyên môn cao lại cùng làm việc dưới một phòng
ban nên có



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 59
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

điều kiện giúp đỡ, bổ sung kịp thời tạo nên một thể thống nhất trong Công ty.

Bên cạnh đó đội ngũ công nhân sản xuất cũng là những người có kinh
nghiệm lâu năm có ý thức trách nhiệm về công việc để đảm bảo về khối lượng và
chất lượng công trình được giao.

Về tổ chức bộ máy kế toán.

Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân đã xây dựng bộ máy kế toán
theo hình thức tập trung rất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô
sản xuất của Công ty. Công ty đã bố trí, phân công cho từng phần hành kế toán một
cách khoa học phù hợp với khả năng của mỗi người đảm bảo sự hoạt động của các
bộ phận không bị chồng chéo mà còn có thể giúp đỡ bổ sung lẫn nhau nâng cao hiệu
quả của việc cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác cho nhu cầu quản lý
của Ban giám đốc Công ty.

Về tổ chức công tác kế toán.

Công ty luôn chấp hành các chính sách và chế độ tài chính của Nhà nước quy
định. Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh và quy mô sản xuất Công ty đã lựa chọn
hình thức “Chứng từ ghi sổ” rất phù hợp, tạo lên sự đơn giản gọn nhẹ trong việc ghi
chép các số liệu một cách chính xác, đầy đủ. Bên cạnh những mấu hệ thống chứng
từ, sổ sách mà nhà nước quy định thì công ty cũng có những chứng từ nội bộ theo
quy định riêng của Công ty giúp Công ty có thể kiểm soát tốt tình hình của mình.
Việc quyết định áp dụng đưa phần mềm SAS INNOVA 6.8.1 Pro vào hạch toán
giúp cho việc hạch toán được nhanh chóng chính xác tạo điều kiện giúp Công ty
hoàn thành hệ thống báo cáo của mình.

Về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Mặc dù Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân mới được thành lập
chưa



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 60
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

lâu tuy nhiên công tác kế toán nói chung, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm đã được đi vào nề nếp, phản ánh được đúng thực trạng của
Công ty, đáp ứng được yêu cầu quản lý mà Công ty đã đặt ra, góp phần không nhỏ
trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có hiệu quả.

Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty được thực
hiện một cách khoa học, lôgic phương pháp hạch toán phù hợp. Mọi chi phí phát
sinh đều được tập hợp theo từng khoản mục, theo từng công trình – hạng mục công
trình tạo điều kiện cho công tác đánh giá chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm một cách chính xác.

Với nhu cầu sử dụng vật tư đã được lập trên dự toán thi vấn đề nguyên vật
liệu dùng trực tiếp cho quá trình thi công được Công ty cung cấp một cách chính
xác và kịp thời phục vụ cho tiến độ thi công. Từ đó mà chất lượng vật tư được đảm
bảo nâng cao chất lượng công trình. Việc quản lý nguyên vật liệu trực tiếp còn
khiến Công ty tránh được những thất thoát khi thi công. Về vấn đề nhân công bao
gồm công nhân trong Công ty và công nhân thuê ngoài ở địa phương tạo điều kiện
ổn định cho mỗi công nhân, cùng với việc trả lương đều đặn hàng tháng thì tiến độ
thi công công trình được đảm bảo. Chi phí về máy móc thi công và chi phí sản xuất
chung được Công ty mở và tính toán một cách hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho
công tác quản lý tổng hợp để tính giá thành sản phẩm.

3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại ở Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

Thứ nhất: Địa bàn hoạt động của Công ty là khá rộng và không tập trung nên
việc tập hợp các chứng từ kiểm kê nhiều khi bị chậm thành ra công việc bị dồn về
cuối tháng.

Thứ hai: Về chi phí nguyên vật liệu tuy đã được Công ty trực tiếp quản lý về
vấn đề nhập – xuất. Tuy nhiên, thực tế ở mỗi công trình không thể tránh khỏi những




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 61
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

thất thoát, gây lãng phí đặc biệt với những vật tư như cát, đá, sỏi...Chỗ để của
những vật tư ấy hay được chuyển đổi và việc đo đếm không được chính xác.

Thứ ba: Tuy Công ty sử dụng hình thức thuê khoán nhưng việc tính lương
cho công nhân quá đơn giản. Công ty chưa hạch toán được việc công nhân hưởng
lương làm thêm trong những ngày nghỉ, ngày lễ tết, cũng như việc hạch toán quá
trình nghỉ việc hưởng lương của công nhân trong Công ty.

Thứ tư: Công ty đang áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm cho công trình. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều hợp đồng cải tạo nâng
cấp công trình, hạng mục công trình. Các hợp đồng này có thời gian thi công ngắn,
khối lượng nhỏ giá trị thấp. Các chủ đầu tư thường thanh toán khi công trình hoàn
thành vì thế việc tính giá thành bằng phương pháp trực tiếp không được chặt chẽ.

Thứ năm: Hiện nay công ty không tiến hành trích trước tiền sửa chữa lớn tài
sản cố định cho thấy sự thiếu sót trong việc sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định để
máy móc thiết bị có thể sử dụng trong thời gian dài.

Thứ sáu: Các khoản thiệt hại trong thực tế không được theo dõi và phản ánh
đầy đủ.

Thứ bảy: Tuy đưa phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.8.1Pro vào sử dụng
nhưng công ty vẫn chưa tận dụng hết khả năng của nó một cách triệt để nhằm đơn
giản hóa công việc hạch toán.
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Theo thống kê mới đây nước ta đã là nước có mức thu nhập trung bình. Việc
phát triển kinh tế đó kéo việc đô thị hóa nông nghiệp nông thôn đang diễn ra một
cách mạnh mẽ. Có nhiều cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển song cũng


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 62
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

đặt ra không ít những khó khăn thách thức buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển phải nỗ lực, cố gắng hết mình. Nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất
xây lắp vì hiện nay cùng với xu thế phát triển thì thị hiếu của khách hàng cũng dần
thay đổi, sản phẩm không những phải đáp ứng được cả chất lượng, mẫu mã,…mà
còn phải đáp ứng được yêu cầu về giá cả- giá cả vừa phải phù hợp với đại đa số nhu
cầu khách hàng, vừa phải mang tính cạnh tranh cao.
Như vây, mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp xây lắp đặt ra quản lý tốt
chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc hạ thấp giá thành nhưng vẫn đảm bảo được lợi
ích của chính bản thân doanh nghiệp.

Với vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là thu thập, xử lý và cung
cấp thông tin chính xác, kịp thời cho nhà quản lý nhằm giúp nhà quản lý đưa ra
được chiến lược kinh doanh hiệu quả, đảm bảo môi trường phát triển của doanh
nghiệp. Hơn nữa, thực tế đã cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng phụ thuộc rất nhiều vào công tác tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá
thành sản phẩm. Vì thế, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm luôn là vấn đề cần thiết trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng và
trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung.

3.2.2. Phương pháp hoàn thiện.
Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
như đã khảng định là có vai trò, ý nghĩa lớn. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là phải hoàn
thiện như thế nào để đảm bảo công tác kế toán phần hành này không vi phạm luật
kế toán cũng như mọi qui định khác của Nhà Nước. Do đó, để hoàn thiện công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải tuân thủ nguyên
tắc sau:
Hoàn thiện trên cơ sở Luật kế toán và các chuẩn mực kế toán hiện hành: Các
biện pháp hoàn thiện luôn phải phù hợp với chế độ tài chính nói chung và chế độ tài


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 63
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

chính áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày
16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi và bổ sung theo Quyết định
số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.
Tuy nhiên, Công ty không nên vận dụng một cách quá máy móc và cứng
nhắc các chuẩn mực đó mà cần phải áp dụng một cách linh hoạt dựa trên đặc thù
của ngành nghề kinh doanh, qui mô sản xuất, trình độ quản lý và đặc biệt là trình độ
chuyên môn của bộ máy kế toán Công ty, có như vậy hệ thống kế toán mới đạt được
mục tiêu đề ra là phục vụ việc cung cấp thông tin kịp thời, đầy dủ,…hỗ trợ cho ban
quản lý đưa ra quyết định kinh doanh. Đồng thời, công tác quản lý chi phí và tính
giá thành sản phẩm xây lắp ngày càng chặt chẽ và hiệu quả hơn. Một số bước làm
để hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như
sau:
Thứ nhất: Nắm vững chức năng và nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán
nói chung và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Song
song với sự phản ánh là sự giám sát quá trình kinh doanh một cách có hiệu quả. Do
vậy cần hoàn thiện toàn bộ công tác kế toán nhằm tăng cường mức độ chính xác và
tốc độ phản ánh thông tin về tài sản, công nợ, đưa ra các giải pháp tăng nhanh tốc
độ chu chuyển vốn nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Thứ hai: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
phải dựa trên các đặc trưng khác biệt giữa hoạt động kinh doanh xây dựng cơ bản
và các hoạt động kinh doanh khác.
Thứ ba: Kết hợp tính thống nhất và đa dạng về nội dung phương pháp hạch
toán. Nội dung phương pháp hạch toán đều phải dựa trên pháp lệnh thống kê, các
chế độ về chứng từ kế toán, chế độ tài khoản kế toán, chế độ báo cáo kế toán. Tuy
nhiên vẫn phải dựa trên các đặc điểm riêng của hoạt động xây lắp mà có sự sửa đổi
bổ sung cho phù hợp. Đây là quá trình tác động hai chiều từ sửa chữa những sai sót
thiếu khoa học trong thực tiễn để bổ sung hoàn thiện dần về mặt lý luận, sau đó
dùng thực tế để chứng minh và kiểm nghiệm tính đúng đắn của lý luận đó.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 64
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Thứ tư: Kết hợp hài hóa giữa máy móc thiết bị hiện đại với tiềm năng tri
thức của con người. Chi có như vậy mới đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho công
tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nói riêng.
Thứ năm: Đảm bảo nguyên tắc phục vụ theo yêu cầu của kinh doanh trên cơ
sở thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Nguyên tắc này đòi hỏi khi hoàn
thiện công tác kế toán phải nhạy bén chân thực phù hợp với các quy luật thị trường
về kinh doanh, đồng thời phải tuân thủ đúng các cơ chế chính sách, luật định khi có
những vấn đế bất cập nảy sinh thì cần thiết phải có đề xuất kiến nghị lên cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền để có các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.

3.2.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

Thứ nhất: Về công tác tập hợp chứng từ kế toán.

Để giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán vào cuối tháng, cuối quý và
cũng để theo dõi ghi sổ một cách cập nhật và chính xác thì việc xuống kho lấy
chứng từ nhập – xuất vật liệu cần phải tiến hành một cách thường xuyên hơn,
khoảng từ 5 – 7 ngày đối với các công trình. Có như vậy việc kiểm tra định khoản,
vào sổ mới được cập nhật tạo điều kiện cho công tác kiểm tra khối lượng vật liệu
tiêu hao theo định mức, có vượt định mức hay không và vượt định mức bao nhiêu.
Việc sử dụng vật liệu đã hợp lý chưa để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, kiểm tra
tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất.

Thứ hai: Về việc quản lý nguyên vật liệu.

Để tránh lãng phí thất thoát nguyên vật liệu, ở công trường cần chuẩn bị đủ
nhà

kho để chứa vật liệu, chuẩn bị chỗ để vật tư dễ bảo vệ, thuận tiện cho quá trính thi
công xây dựng công trình và việc kiểm tra đong đếm số lượng vật liệu cũng phải

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 65
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

tiến hành chặt chẽ hơn làm giảm bớt việc thất thoát một cách vô ý không ai chịu
trách nhiệm. Trong công tác thu mua vật liệu, các đội ký hợp đồng mua tại chân
công trình thì vấn đề giá cả cần phải được tham khảo kỹ lưỡng, cần cố gắng khai
thác những nguồn cung cấp có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, khả năng cung ứng vật
tư của nhà cung cấp dồi dào để đảm bảo cho tiến độ thi công công trình không bị
gián đoạn do thiếu vật tư. Đồng thời với công tác trên, phòng kế toán Công ty tăng
cường hơn nữa công tác kiểm tra giám sát tới từng công trình về việc dự toán thi
công, lập kế hoạch mua sắm dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kiểm tra sổ
sách, kiểm tra các báo cáo kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tránh trường
hợp vật tư nhập kho mà không có hóa đơn, chứng từ gốc.

Thứ ba: Tiến hành tính các khoản lương làm thêm ngày nghỉ, lễ tết.

Việc tính các khoản lương làm thêm rất quan trọng vì thế để đảm bảo cho
việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty cổ
phần xây dựng vận tải Trường Tân có thể tính các khoản lương làm thêm theo công
thức sau:



Tiền lương
Tiền làm thêm Giờ công
= X 1,5 X
ngày thường làm thêm cơ bản / 1h



Tiền lương
Tiền làm thêm Giờ công
X 2 X
=
làm thêm
ngày lễ tết cơ bản / 1h

Công ty nên trích tiền lương nghỉ phép với công nhân trong danh sách của
công ty để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, kế toán phải dự toán tiền
lương nghỉ phép của họ để tiến hành trích trước tính vào chi phí của kỳ hạch toán
theo dự toán coi như một chi phí phải trả.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 66
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


Mứ c trích trước tiền Tiền lương cơ bản thực tế
Tỷ lệ trích
lương nghỉ phép theo kế = phải trả công nhân trong X
trước
hoạch tháng

Trong đó:

∑ Số lương phép kế hoạch năm

của công nhân trong Công ty
Tỷ lệ trích
= X 100
trước ∑ Số lương cơ bản kế hoạch năm

của công nhân trong Công ty

Định khoản như sau:

- Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất,
ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

- Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả lớn hơn số trích
trước)

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế
phải trả)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích
trước).

Thứ tư: Phương pháp tính giá thành sản phẩm.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 67
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của sản phẩm xây lắp và
yêu cầu của công tác quản lý, Công ty đang áp dụng phương pháp trực tiếp để tính
giá thành sản phẩm. Việc chỉ áp dụng một phương pháp để tính giá thành đó sẽ
không thật hợp lý, Công ty nên áp dụng thêm phương pháp tính giá thành theo đơn
đặt hàng.

Ưu điểm của phương pháp này là cho phép quản lý chi phí và giá thành theo
đơn đặt hàng một cách chi tiết, chặt chẽ. Việc tính giá thành trở lên đơn giản và
nhanh chóng.

Thứ năm: Tiến hành trích trước tiền sửa chữa lớn tài sản cố định.

Nếu trong tháng khi có phát sinh sửa chữa lớn tài sản cố định, lượng tiền đầu
tư vào tương đối lớn, nếu không tiến hành trích trước sẽ làm mất cân đối chi phí
phát sinh giữa các kỳ kinh doanh. Do vậy, hàng tháng dựa vào khấu hao sửa chữa
lớn tài sản cố định, Công ty nên trích trước khoản chi phí này, kế toán định khoản:

- Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa lớn TSCĐ dự
tính sẽ phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán
kết chuyển chi phí thực tế phát sinh thuộc khối lượng công việc sửa chữa lớn TSCĐ
đã được dự trích trước vào chi phí, ghi:

Nợ TK 623, 627 (Nếu số đã chi lớn hơn số trích trước)

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)

Có TK 241 - XDCB dỡ dang (2413) (Tổng chi phí thực tế phát sinh)

Có TK 623, 627 (Nếu số đã chi nhỏ hơn số trích trước).


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 68
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211

Thứ sáu: Kế toán thiệt hại trong sản xuất.

Hiện nay Công ty chưa có biện pháp cụ thể đối với những sản phẩm hỏng.
Mặc dù cho đến hiện nay thiệt hại là không đáng kế nhưng Công ty cũng nên có
biện pháp hạch toán cụ thể để khi có sự cố xảy ra kế toán cũng không lúng túng
tròng quá trình hạch toán.

Thiệt hại trong sản xuất xây lắp bao gồm thiệt hai phá đi làm lại và thiệt hại
ngừng sản xuất. Các khoản thiệt hại do ngừng thi công hoặc phá đi làm lại do yêu
cầu của chủ đầu tư hoặc do phía Công ty khi ấy thiệt hại sẽ được xử lý.

- Thiệt hại do chủ đầu tư gây ra thì sẽ đòi chủ đầu tư thanh toán phần chi phí
thêm phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng.

- Thiệt hại do cá nhân gây ra thì đòi bồi thường theo mức độ xử lý thiệt hại.

- Thiệt hại do khách quan, nhà thầu phải chịu và được hạch toán vào chi phí
khác

Tất cả các khoản thiệt hại phát sinh đều hạch toán riêng được xử lý theo
quyết định và theo nguyên nhân. Hạch toán qua tài khoản 138.

Thứ bảy: Tìm hiểu quá trình hoạt động của phần mềm kế toán SAS
INNOVA 6.8.1 Pro từ đó vận dụng những gì đã có của nó vào công tác hạch toán
một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả. Qua đó cập nhật những văn bản
pháp quy mới mà nhà nước quy định để quá trình hạch toán đúng theo quy định




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 69
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


KẾT LUẬN
Như chúng ta đã biết, công tác kế toán là một công việc hết sức quan trọng
đối với sự tồn tại và phát triển của các Công ty hiện nay. Nó cung cấp thông tin một
cách chính xác, kịp thời về mọi mặt của Công ty như: tình hình sản xuất, công nợ,
doanh thu, các khoản phải nộp Nhà nước,… và tình tình lợi nhuận của công ty, từ
đó ban lãnh đạo sẽ có những hướng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp của
mình.
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất trên thị trường thường khó tránh khỏi
tình trạng lãi giả - lỗ thật do việc xác định các khoản chi phí phát sinh của doanh
nghiệp không chính xác, hợp lý với chế độ kế toán hiện hành đặc biệt là công tác
xác định chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của mỗi doanh nghiệp.
Vấn đề tiết kiệm chi phí - hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm
nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút khách hàng, để đạt được mục tiêu tối ưu
hoá mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được…luôn là mối quan tâm hàng
đầu của các nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp xây lắp nói chung và Công ty cổ phần
xây dựng vận tải Trường Tân nói riêng nhất là trong bối cảnh hiện nay của nền kinh
tế khi mà sức cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ mang tính quyết liệt. Chính vì thế mà
các biện pháp nhằm làm giảm chi phí, hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng sản
phẩm luôn là tiêu chí đặt ra cho các Công ty.
Là một sự may mắn hay tình cờ khi chọn thực tập tại Công ty cổ phần xây
dựng vận tải Trường Tân khi em đã được giao làm những công việc nhỏ ở nơi đây.
Từ những công việc nhỏ bé ấy đã giúp em trưởng thành hơn sau quá trình học tập,
nghiên cứu tại trường học. Cũng chính từ đó mà em đã biết vận dụng những lý
thuyết cơ bản vào trong lý luận thực tế thế nào.
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong công tác hạch toán tuy nhiên với sự
hướng dẫn giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên TS Nguyễn Thanh Quý cùng
toàn bộ anh chị em trong Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân thì chuyên
đề thực tập của em cũng được hoàn thành.

Em xin chân thành cảm ơn !




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 70
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

1. Sổ sách kế toán trong Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân.

2. Mẫu sổ sách trong bộ môn tổ chức hạch toán kế toán.

3. Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC và số 48/2006/QĐ – BTC

4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp – Nhà xuất bản tài chính 2004.

5. Một số luận văn của các khoá trước.

6. http://niceaccounting.com/

7. http://tailieu.vn/




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 71
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...........................................................................................................................

Giám đốc
Kế toán trưởng




Bùi Đức Toán
Phạm Thúy Hường

SĐT: 0944.521.426




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 72
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................



GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN




TS. NGUYỄN THANH QUÝ




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 73
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................



GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 74
SVTH: Lê Văn Tú
Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
Mã SV: 0754040211


PHỤ LỤC.

......................................................................................................................................

......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................




TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 75

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản