Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân

Chia sẻ: Le Van Tu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:86

5
1.352
lượt xem
628
download

Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hằng năm xây dựng cơ bản chiếm khoảng 30% vốn đầu tư của nhà nước cũng chính vì thế nó có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nước. Sản phẩm của nó là những công trình có giá trị, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ----- ----- BÁO CÁO THỰC TẬP Đề tài: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN GVHD : TS Nguyễn Thanh Quý SVTH : Lê Văn Tú Lớp : 07K3A Mã SV : 0754040211 Hưng Yên,ngày 19 tháng 03 năm 2011
  2. Mục lục CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN............................................................ 1 1.1. Đặc điểm chung về Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. ....................... 1 1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. ........................................................ 1 1.1.1.1. Khái quát quá trình hình thành của Công ty. ...................................................... 1 1.1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty......................................................................... 1 1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh. ............................................................................ 3 1.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh.... 4 1.1.4.Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh, các chính sách quản lý tài chính đang áp dụng. ................................................................................................................... 7 1.2. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. .......................................................................... 11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ....................................................... 17 XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN...................................................................... 17 2.1. Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị......................................................................................................... 17 2.1.1. Đặc điểm về chi phí sản xuất. .............................................................................. 17 2.1.2. Phân loại chi phí................................................................................................... 17 2.1.3. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất................................................................... 18 2.1.4. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty............................................ 19 2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. ........................................................................................................................................ 21 2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621). ............................................ 21 2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.( TK 622) .................................................... 29 2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy móc thi công.(TK 623).......................................... 36
  3. 2.2.4. Chi phí sản xuất chung (TK 627)......................................................................... 41 2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty cố phần xây dựng vận tải Trường Tân. ..... 46 2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân................................................................................................ 51 2.4.1. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang (TK 154) .................................................. 51 2.4.2. Tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân...... 55 CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ....................................................... 59 CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN. .................................................. 59 3.1. Đánh giá khái quát tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. ........................................................ 59 3.1.1. Những ưu điểm..................................................................................................... 59 3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại ở Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân..... 61 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. .............................. 62 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. .............................................................................................................................. 62 3.2.2. Phương pháp hoàn thiện....................................................................................... 63 3.2.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. ............................. 65 KẾT LUẬN .................................................................................................................... 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 71 NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ...................................................................... 72 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN. .......................................................... 73 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN. ............................................................. 74 PHỤ LỤC....................................................................................................................... 75
  4. Danh mục ký hiệu viết tắt Viết tắt Tên Viết tắt Tên TSCĐ Tài sản cố định NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp XDCB Xây dựng cơ bản SXC Sản xuất chung DN Doanh nghiệp CCDC Công cụ dụng cụ CPSX Chi phí sản xuất SXKDDD sản xuất kinh doanh dở dang GTSP Giá thành sản phẩm GTGT Giá trị gia tăng CNSX Công nhân sản xuất KH Khấu hao NCTT Nhân công trực tiếp Đvt Đơn vị tính CP Chi phí THXN Tiểu học Xuân Ninh MTC Máy thi công K/c Kết chuyển KPCĐ Kinh phí công đoàn PX Phân xưởng BHYT Bảo hiểm y tế CT Công trình BHXH Bảo hiểm xã hội TK Tài khoản CPXDVT Cổ phần xây dựng vận tải
  5. Danh mục bảng biểu Bảng 2.1: Mẫu phiếu xuất kho của Công ty CPXDVT Trường Tân........................... ..25 Bảng 2.2: Mẫu phiếu nhập kho của Công ty CPXDVT TrườngTân..............................26 Bảng 2.3: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................27 Bảng 2.4: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (621) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................28 Bảng 2.5: Mẫu bảng tự chấm công của Công ty CPXDVT Trường Tân......................32 Bảng 2.6: Mẫu bảng thanh toán lương của Công ty CPXDVT Trường Tân................33 Bảng 2.7: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................34 Bảng 2.8: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (622) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................35 Bảng 2.10: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (623) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................39 Bảng 2.11: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (623) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................40 Bảng 2.11: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (627) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................44 Bảng 2.12: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (627) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................45 Bảng 2.13: Mẫu sổ cái TK 621 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................47 Bảng 2.14: Mẫu sổ cái TK 622 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................48 Bảng 2.15: Mẫu sổ cái TK 623 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................49 Bảng 2.16: Mẫu sổ cái TK 627 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................50 Bảng 2.17: Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh (154) của Công ty CPXDVT Trường Tân..................................................................................................................................53
  6. Bảng 2.18: Mẫu sổ cái TK 154 của Công ty CPXDVT Trường Tân............................54 Bảng 2.19: Thẻ tính giá thành sản phẩm của Công ty CPXDVT Trường Tân.............57 Bảng 2.20: Thẻ tính giá thành sản phẩm của Công ty CPXDVT Trường Tân.............58 Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CPXDVT Trường Tân................4 Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân...6 Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân..8 Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của Công ty CPXDVT Trường Tân....................................12 Sơ đồ 1.5: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ của Công ty CPXDVT Trường Tân.....15
  7. Lời nói đầu Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Hằng năm xây dựng cơ bản chiếm khoảng 30% vốn đầu tư của nhà nước cũng chính vì thế nó có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nước. Sản phẩm của nó là những công trình có giá trị, thời gian sử dụng lâu dài và có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế. Các doanh nghiệp cần phải biết kết hợp các yếu tố đầu vào một cách tối ưu để không chỉ cho ra những sản phẩm chất lượng đảm bảo về kỹ thuật, kiến trúc - thẩm mỹ... mà còn phải có một giá thành hợp lý không chỉ đảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn mang tính cạnh tranh đối với các doanh nghiệp cùng ngành khác. Trong bối cảnh nước ta đang từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đặc biệt Quyết định số 491/QĐ – TTG của Thủ tướng chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đang và sắp được triển khai trên toàn quốc với 19 tiêu chí được đề ra. Có vai trò đặc biệt quan trọng trong đề án xây dựng nông thôn mới nên xây dựng cơ bản càng trở lên thiết yếu để góp phần làm thay đổi diện mạo của quê hương đất nước. Điều đó không chỉ có ý nghĩa là khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản sẽ tăng lên mà song song với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng lên. Vì đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp là phải thi công các công trình - hạng mục công trình có nhiều khâu, thời gian dài, địa điểm thi công lại không cố định... Vấn đề được đặt ra là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát trong kinh doanh. Dưới trình độ quản lý kinh tế vĩ mô thì việc hạch toán đúng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về công việc về thực trạng cũng như khả năng của mình., để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản vật tư lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Từ đó tìm cách cải tiến đổi mới công nghệ sản xuất, tổ chức quản lý
  8. khoa học, hiệu quả nhằm tiết kiệm chi phí không cần thiết, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Chính vì những lý do ấy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần hành cơ bản của công tác kế toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng với doanh nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung. Xuất phát từ thực tế đó và nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán em quyết định chọn chuyên đề: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân” để viết chuyên đề thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đã học ở trường vào nghiên cứu thực tiễn công việc ở Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân, từ đó phân tích những điều còn tồn tại góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác hạch toán ở công ty. Trong khuôn khổ của chuyên đề thực tập ngoài những kết cấu cơ bản, chuyên đề thực tập được chia thành 3 phần như sau : Chương I : Đặc điểm về tổ chức quản lý kế toán Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. Chương II : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. Chương III : Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. Do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nên bài viết chắc chắn còn nhiều thiếu sót, vì thế em rất mong được tiếp thu những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô, cán bộ kế toán cùng toàn thể bạn đọc để mình có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ cho công tác kế toán thực tế sau này.
  9. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VẬN TẢI TRƯỜNG TÂN. 1.1. Đặc điểm chung về Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. 1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty. 1.1.1.1. Khái quát quá trình hình thành của Công ty. Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0703000767 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 21 tháng 3 năm 2007. Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân Địa chỉ : Tổ 17 - Thị trấn Xuân Trường – H. Xuân Trường – T. Nam Định. Điện thoại : 03503 885 463 Fax : 03503 763 131 Giám đốc : Bùi Đức Toán. MST : 0600382209 Tài khoản : 421101300168 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Xuân Trường – Nam Định. 1.1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty. Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được thành lập và hoạt động theo mô hình : Công ty cổ phần có hai thành viên trở lên Tổng nguồn vốn : 19.000.000.000 (Đầu năm 2010) Tổng số cán bộ công nhận viên hiện có hơn 130 người. Trong đó có khoảng 20 người ở trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp làm cán sự. Số lao động còn lại là các lao động phổ thông được sử dụng thường xuyên. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 1
  10. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 Được thành lập chưa lâu tuy nhiên Công ty lại có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm đã từng tham gia nhiều công trình lớn yêu cầu có tính kỹ thuật và thẩm mỹ cao. Ngoài ra, đội ngũ công nhân của Công ty cũng đã trải qua nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp đã từng thi công công trình thuộc nhóm A,B. Đồng thời, phương tiện máy móc chuyên dùng được không ngừng đổi mới, các phương tiện kiểm tra kỹ thuật hiện đại áp dụng thi công nghiệm thu công trình quy phạm tiêu chuẩn Việt Nam tiêu chuẩn quốc tế. Chính vì những lý do ấy Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân đã và đang là sự lựa chọn tin cậy hàng đầu của nhà đầu tư. Sau đây là một số chi tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua mấy năm gần đây để cho thấy sự phát triển của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. Đơn vị tính : đồng Việt Nam Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010(DT) Doanh thu thuần 15.289.853.912 14.901.600.900 28.134.500.000 Lợi nhuận gộp 590.228.505 676.539.405 1.134.285.000 Lợi nhuận từ HĐKD 12.503.242 16.121.353 38.138.500 Lợi nhuận trước thuế 12.503.242 16.121.353 38.138.500 Lợi nhuận sau thuế 9.264.902 13.286.116 28.603.875 Trong năm 2008 và 2009 vì khủng hoảng kinh tế nên phần thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân được giảm 1 quý trong năm 2008 và giảm 30% số thuế phải nộp trong năm 2009. Qua một số chỉ tiêu trên đã cho thấy sự gia tăng lớn mạnh của Công ty đặc biệt là trong năm 2010 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 2
  11. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh. Hình thức sở hữu vốn : Vốn góp Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh : Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân có những chức năng, ngành nghề kinh doanh như sau : - Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi. - Đóng mới, sửa chửa tàu thủy. - Vận tải hàng hóa thủy bộ. - Sản xuất mua bán thiết bị máy móc công nghiệp, nông nghiệp. - Mua bán thiết bị phục vụ cho đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản. - Mua bán vật liệu xây dựng. - Mua bán vật liệu chất đốt, vật tư nông nghiệp. - Sản xuất mua bán cấu kiện bê tông đúc sẵn. - Mua bán chế biến các sản phẩm về gỗ. Rất đa dạng về ngành nghề kinh doanh tuy nhiên Công ty vận tải Trường Tân có những chức năng nhiệm vụ chính như sau : Xây dựng các công trình dân dụng và phúc lợi ; công trình giao thông, thủy lợi ; mua bán trang thiết bị tàu thủy . Có rất nhiều công trình xây dựng cơ bản đã và đang được Công ty hoàn thiện trong những năm gần đây tiêu biểu có thể kể đến như : Xây dựng nhà cơ khí đóng tàu ; xây dựng nhà máy nước Xuân Phú ; cải tạo nâng cấp đoạn đường 489B tới xã Xuân Vinh ; trường mầm non TT Xuân Trường, Ủy ban nhân dân xã Xuân Ninh, Xuân Tân, Xuân Kiên ; Chợ Xuân Tiến, Xuân Hồng, Xuân Hòa ; Nạo vét kênh mương ; Xây dựng Nghĩa trang xã Xuân Đài... TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 3
  12. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 1.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp sản xuất đặc biệt, sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành trở thành tài sản và được bàn giao cho chủ đầu tư, vì vậy giá trị của sản phẩm là rất lớn. Do đó, để sản xuất ra một sản phẩm thì tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân thực hiện theo một qui trình công nghệ cụ thể như sau: Quy trình về công nghệ sản xuất của Công ty có thể mô tả qua sơ đồ sau : Đấu thầu, ký Lập kế hoạch Tiến hành Mua sắm vật kết và nhận xây lắp khởi công liệu, thuê thầu xây lắp công trình thi công nhân công Phần mái và Xây thô Đào móng hoàn thiện Quyết toán, thanh lý Nghiệm thu hợp đồng Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CPXDVT Trường Tân (Nguồn: Phòng kế toán Công ty) Quá trình sản xuất của công ty bắt đầu từ khi công ty tham gia đấu thầu hoặc được giao thầu xây dựng. Sau khi nhận nghiên cứu hồ sơ mời thầu xây lắp của khách hàng thì công ty lập hồ sơ dự thầu bao gồm đơn xin dự thầu, thuyết minh về giá, đơn cam kết, các giấy tờ chứng minh về kinh nghiệm và khả năng thi công, bố trí nhân sự,...gửi cho đơn vị mời thầu. Sau khi trúng thầu hoặc được giao thầu thì hợp đồng giao nhận thầu xây lắp được thực hiện giữa hai bên thể hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 4
  13. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 trong đó phải ghi rõ các thoả thuận về giá trị công trình, thời gian thi công, phương thức thanh toán, bảo hành... Khi hợp đồng xây lắp có hiệu lực công ty tiến hành tổ chức sản xuất. Với đặc điểm của sản phẩm xây lắp có giá trị lớn nên cần được lập dự toán một cách chi tiết và bao quát toàn bộ quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi kết thúc mọi công việc và trong quá trình sản xuất luôn luôn so sánh dự toán, lấy dự toán làm thước đo. Trên cơ sở các mẫu đã thiết kế, công ty giao khoán trực tiếp cho các đội xây dựng, các đội xây dựng tiến hành thi công chia theo từng giai đoạn từ khâu đào móng, xây thô (phần thân), đổ bê tông (phần mái) và hoàn thiện công trình. Giai đoạn thi công móng gồm 6 bước: - Công tác chuẩn bị mặt bằng và giác móng - San lấp mặt bằng - Công tác đào đất móng, bê tông gạch vỡ lót móng - Công tác thi công bê tông móng, cốt thép móng - Công tác đệm cát nền, bê tông gạch vỡ nền - Công tác xây móng và cổ móng Giai đoạn xây thô gồm 2 bước: - Công tác xây tường - Công tác ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân. Giai đoạn phần mái và hoàn thiện gồm 3 bước cơ bản - Công tác thi công lập mái - Giàn giáo chát, công tác trát tường, ốp lát - Thi công cửa, quét vôi, thi công điện, cấp thoát nước... Sau khi hoàn thiện bên giao thầu sẽ nghiệm thu công trình, công ty tiến hành quyết toán và bên giao thầu có nhiệm vụ thanh toán như hợp đồng xây lắp đã ký kết. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 5
  14. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 Tuy nhiên, đối với những công trình nhỏ hoặc hạng mục công trình không cần tham gia đấu thầu thì công ty chỉ cần gửi bảng báo giá tới khách hàng và sau đó ký kết hợp đồng và thi công công việc theo hợp đồng như đã thoả thuận. Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh Giám đốc Công ty Kế toán Kế hoạch Phòng thiết bị, tài vụ kỹ thuật vật tư Ban chỉ huy công trường thi công Độ i Đội thi Đội cơ Độ i Độ i Đội máy nề bê công khí lắp điện mộc móc thi tông nước đất đặt công Quan hệ chỉ đạo Quan hệ hỗ trợ Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân (Nguồn: Phòng kế toán Công ty) TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 6
  15. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 Thuyết minh sơ đồ: Công trường xây dựng gói thầu có trụ sở đặt tại khu vực thi công, bao gồm các phòng: Ban chỉ huy, cán bộ kỹ thuật và nhân viên giúp việc, kho xưởng, bãi vật liệu. Bộ phận Ban chỉ huy gồm các cán bộ kỹ sư của đơn vị thi công có đủ năng lực theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, đảm bảo thực hiện các công việc được giao dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty. Công trường thi công được chia ra làm các tổ đội riêng biệt, dưới sự chỉ đạo chung của ban điều hành: Đội máy móc thi công, đội thi công đất, đội nề, đội mộc... Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty là các bộ phận quản lý: Kế toán tài vụ, kế hoạch kỹ thuật, vật tư thiết bị. 1.1.4.Đặc điểm bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh, các chính sách quản lý tài chính đang áp dụng. Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân là TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 7
  16. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 Ban Giám đốc Công ty Kế toán Phó GĐ Phó GĐ Phó GĐ trưởng kỹ thuật kinh tế đầu tư Phó Phó TC Phó Phó TC Phó kinh đầu kỹ thuật, hành tế thị kế toán tư thi công chính trường Độ i Độ i Độ i Độ i Đội thi Độ i XD XD XD sửa công thí số 1 số 2 số 3 chữa cơ giới nghiệm Quan hệ chỉ đạo Quan hệ hỗ trợ Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty CPXDVT Trường Tân (Nguồn: Phòng kế toán Công ty) - Giám đốc công ty: Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịch và cũng là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Giám đốc công ty do hội đồng thành viên bổ nhiệm và miễn nhiệm. Là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về trách nhiệm quản lý và điều hành Công ty. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 8
  17. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 - Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành một hay một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công của Giám đốc. Phó giám đốc phải thường xuyên báo cáo cho Giám đốc dưới những hình thức khác nhau tùy thuộc vào tính chất nhiệm vụ của từng công việc. - Kế toán trưởng công ty: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức chỉ đạo, phụ trách toàn bộ công tác kế toán của Công ty và thống kê thông tin kinh tế và hệ thống kinh tế trong Công ty. Là trợ thủ cho Giám đốc về mặt tổ chức kế toán trong Công ty, là kiểm soát viên kinh tế - tài chính tại đơn vị. - Phòng tài chính kế toán: Thu nhận chứng từ, hạch toán tính giá thành, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả sản xuất – kinh doanh. Thực hiện quản lý các vấn đề tài chính của Công ty. - Phòng kỹ thuật thi công: Thực hiện chức năng thiết kế, giám sát, chỉ đạo kỹ thuật các công trình được giao. Nghiên cứu, lựa chọn các thiết bị máy móc, nguyên liệu ... đối với quá trình sản xuất của Công ty. - Phòng tổ chức hành chính: Quản lý về cơ cấu nhân sự của Công ty, sắp xếp lao động hợp lý, tuyển dụng cán bộ cho Công ty. Tổ chức sản xuất, quản lý nhân sự, giải quyết vấn đề tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ, công nhân viên, đáp ứng nhu cầu kinh doanh xây lắp. - Phòng kinh tế thị trường: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty. Nghiên cứu thị trường, về vấn đề tiếp thị giới thiệu sản phẩm của Công ty. - Phòng đầu tư: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc và Phó giám đốc về các lĩnh vực chiến lược phát triển: đấu thầu, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển.- Các đội xây dựng: Thực hiện thi công công trình Công ty giao. Đôi xây dựng hoạt động theo mô hình khoán công việc. Công ty cung cấp vật tư kỹ thuật, các trang thiết bị để TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 9
  18. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình, thanh toán hợp đồng cho Công ty, thông tin các phiếu nhập, xuất kho lên phòng kế toán. - Đội sửa chữa: Sửa chữa các máy móc, thiết bị, ô tô, cẩu... trên toàn bộ các công trình chịu trách nhiệm đảm bảo cho máy móc thiết bị hoạt động tốt. - Đội thí nghiệm: Thí nghiệm vật liệu, công trình cho Công ty và thí nghiệm cho các khách hàng yêu cầu. Các chức vụ trong Công ty cổ phần xây dựng Trường Tân Giám đốc: Bùi Đức Toán Phó GĐ kỹ thuật: Mai Thanh Chương Lương Văn Hạp Phó GĐ kinh tế: Dương Thị Tươi Phó GĐ đầu tư: Đinh Quốc Trung Kế toán trưởng: Phạm Thúy Hường Các chính sách quản lý tài chính mà được Công ty áp dụng: Trước hết, cần hiểu quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của Công ty để phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nó lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lãi của cổ đông. Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty. Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 10
  19. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 Việc quản lý tài chính của Công ty cổ phần vận tải Trường Tân với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận vì thế rất được quan tâm lập các kế hoạch ngắn và dài hạn. Các công việc quản lý về chi phí vốn, chi phí vay, chi phí bình quan gia quyền, chi phí vay tài chính được quan tâm triệt để tránh những thất bại của Công ty dù lớn hay nhỏ. 1.2. Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân. Theo bản thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xây dựng vận tải Trường Tân thì chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp bao gồm 11 nội dung sau Kỳ kế toán năm: 01/01 đến 31/12 hằng năm. Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam. Chế độ kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ. Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá sở hữu. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo tồn kho thực tế cuối kỳ. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo kiểm kê định kỳ. Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Theo đường thẳng. Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Theo thực tế phát sinh. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả. Nguyên tắc ghi nhận chênh lệnh tỷ giá hối đoái. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo thực tế. Phòng tài chính kế toán của công ty có chức năng theo dõi toàn bộ các mặt liên quan tới tài chính của doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ chính sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất có hiệu quả. Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế toán trong phạm vi công ty. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 11
  20. SVTH: Lê Văn Tú Lớp: 07K3 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý Mã SV: 0754040211 Phòng kế toán có quyền yêu cầu các phòng ban, các cá nhân có liên quan tới các chứng từ kế toán phải cung cấp kịp thời tất cả các thông tin có liên quan tới các chứng từ gốc nhằm xác định tính có thực của các thông tin, có quyền độc lập về nghiệp vụ và phản ánh những quan điểm của mình về các vấn đề liên quan tới thực hiện thể chế, chế độ chính sách. Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán kiểu vừa tập trung nghĩa là chỉ có một phòng kế toán như sau: Sơ đồ bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán chi phí tiền NVL Kế toán & giá lương, tài sản công nợ thành cố định thủ quỹ Quan hệ chỉ đạo Quan hệ hỗ trợ Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của Công ty CPXDVT Trường Tân (Nguồn: Phòng kế toán Công ty) TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản