Báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An"

Chia sẻ: huyentrang1269

Với nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái khủng hoảng và bất ổn như hiện nay thì đối với doanh nghiệp công tác kế toán thanh toán cũng rất quan trọng vì một doanh nghiệp ngoài việc phải thanh toán các khỏan nợ cho khách hàng nhằm để có được chữ tín với khách hàng ra còn phải thu hồi được các khỏan nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Ngoài ra việc thanh toán cũng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An"

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….


----- -----




Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Kế toán thanh toán tại Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở
Sơn An




 




1
MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................3
U




TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CTY CP ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN.......................................................4
Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ...............................4
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC
KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN.....................................................14
Thực trạng kế toán thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng
nhà ở Sơn An .................................................................................14
1. Tổng quan về kế toán thanh toán tại doanh nghiệp ...................14
1.1. Khái niệm................................................................................14
CHƯƠNG III .................................................................................37
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN.....................................................37
3.1.1. Nhận xét về công tác quản lý và sử dụng lao động .............37
KẾT LUẬN....................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................43

2
LỜI NÓI ĐẦU

Với nền kinh tế đang trong thời kỳ suy thoái khủng hoảng và bất ổn như hiện nay thì
đối với doanh nghiệp công tác kế toán thanh toán cũng rất quan trọng vì một doanh nghiệp
ngoài việc phải thanh toán các khỏan nợ cho khách hàng nhằm để có được chữ tín với khách
hàng ra còn phải thu hồi được các khỏan nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp. Ngoài ra việc thanh toán cũng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với
nhà nước
Sau khi thấy được tầm quan trọng của một kế toán thanh toán và được sự phân công
công tác của Ban Giám Đốc cty trong quá trình thực tập em đã chọn đề tài: "Kế toán thanh
toán tại Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An" để làm chuyên đề báo cáo thực tập
dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Chương I: Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán của Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An
Chương 2: Thực trạng công tác “kế toán thanh toán” ở Công ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác “Kế toán thanh toán “ ở
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An
Do thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh
nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc. Vì vậy trong báo cáo không
thể tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và nhà trường góp
ý sửa chữa để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty Cổ
Phần Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời
gian thực tập tại công ty. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, các cô, chú,


3
anh chị trong Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An đã nhiệt tình giúp
đỡ về mặt thực tiễn và cung cấp cho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên
cứu chuyên đề giúp em hoàn thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại Học Dân Lập Lạc Hồng,
đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Bạch Tuyết đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn
thành báo cáo chuyên đề này




CHƯƠNG I :
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CTY CP ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty.
Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An được thành lập theo giấy phép số:
4703000554 do phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Đồng Nai cấp ngày 20 tháng 06 năm 2008
Tên gọi: CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
Trụ sở Công ty: D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long
Mã số thuế: 3601019949
Số điện thoại/Fax: 0618. 850731
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh trong năm 2009:
CHỈ TIÊU từ hoạt động tài chính:
9. Lợi nhuận KỲ NÀY 0 KỲ TRƯỚC 0
-
1. Tổng doanh thu hoạt động tài chính
Thu nhập từ 0
6380000000 0
3953000000
-
2. CácChi phígiảm trừ tài chính
khoản hoạt động 32000000
10. Lợi nhuậnthuần
3. Doanh thu bất thường 0
6348000000 0
3953000000
-
4. Gía Các khoảnbán nhập bất thường
vốn hàng thu 4038000000 3231457800
- Lợi Chi phígộp thường
5. nhuận bất 0
2310000000 0
721542200
11. Tổng bán hàng
6. Chi phílợi nhuận trước thuế 2086432000
125568000 607974200
55568000
12. Chi phí thuếlý doanh nghiệp nghiệp:
7. Chi phí quản thu nhập doanh 521608000
98000000 151993550
58000000
13. Lợi nhuận sau từ hoạt
8. Lợi nhuận thuầnthuế: động kinh doanh: 1564824000
2086432000 455980650
607974200


4
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An.
Cty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An họat động chủ yếu trong các lĩnh vực kinh doanh
như:
+ Bốc dỡ vận chuyển đường thủy đường bộ
+ Xây dựng công trình GTVT .Công trình xây dựng công nghiệp & dân dụng
+ Thiết kế & Xây dựng công trình đô thị
+ Nhận và thực hiện đấu thầu các công trình xây dựng
Trong lĩnh vực xây dựng nói chung, hay CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An nói riêng
thì hoạt động kinh doanh của xây dựng mục đích chính là xây lắp vật chất cho nền kinh tế .
Thông thường công tác XDCB do công ty cũng như trong ngành xây dựng cơ bản xây lắp có
đặc điểm sau:
-Công trình xây lắp là các công trình, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết cấu phúc tạp,
mang tính đơn chiếc, thời gian xây lắp dài... Do vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất
thiết phải có các dự toán thiết kết, thi công
- Công trình xây lắp cố định nơi xây lắp , còn các điều kiện xây lắp thì phải di chuyển
theo điểm công trình .
-Tổ chức xây lắp trong các công ty xây lắp theo điều kiện nước ta hiện nay phổ biến
theo phương thức “ khoán gọn” các công trình, hạng mục các công trình khối lượng hoặc
công việc cho các đơn vị trong nội bộ công ty ( đội, xí nghiệp...) . Trong giá khoán gọn,
không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi
phí chung của bộ phận nhận khoán.
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm công trình đặc điểm tổ chức xây
lắp và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công việc kế toán trong các công ty xây lắp,
dẫn đến những khác biệt cố định. Tuy nhiên, về cơ bản, kế toán các phần hành cụ thể ( tài
sản cố định, vật liệu, công cụ, chi phí nhân công.......) trong công ty xây lắp cũng tương tự
như trong các công ty công nghiệp.


3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An
3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty.



5
Tuy công ty mới vừa thành lập nhưng công ty đã không ngừng học hỏi để hoàn thiện
tổ chức bộ máy hoạt động đảm bảo liên quan chặt chẽ với nhau. Mô hình của công ty mang
tính quản lý trực tuyến từ giám đốc đến đơn vị , các phòng ban có quan hệ chặt chẽ với nhau,
phụ trợ cho nhau để cùng hoàn thành công việc được giao. Tổ chức bộ máy quản lý riêng
dành cho từng mãng kinh doanh khác nhau
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát




Ban giám đốc




Phòng Phòng kế toán Phòng tổ chức
hành cán bộ lao động
chính



Phòng tư vấn thiết kế xây Phòng kinh doanh 
dựng




Phòng PhòngQ Phòng
Phòng  Phòng
QLý Lý Vận QLý
hành  QLý
Thi Tải Vận Tải 
chính  Kinh
Công đường đường Doanh
xây Bộ Thủy VLXD
dựng




6
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Hội đồng quản trị :
- Hội đồng quản trị bao gồm các thành viên góp vốn của cty là chủ của công ty. Hội đồng
quản trị không thực hiện trực tiếp quản lý kinh doanh của cty mà chỉ kiểm soát tình hình
kinh doanh cty thông qua ban giám đốc cty . Có quyền điều động vốn và thu hồi vốn , có
quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm đối với ban giám đốc
Ban kiểm soát:
- Ban giám sát được hội đồng quản trị tính nhiệm và bổ nhiệm nhằm kiểm soát hoạt động ban
giám đốc và theo dõi các hội nghị cổ đông của cty
Ban giám đốc.
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm cho mọi hoạt động của Công ty trước hội đồng quản
trị, trực tiếp lãnh đạo bộ máy quản lý kinh doanh của cty.
- Phó giám đốc kinh doanh: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc những vấn đề tài
chính, kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật xây dựng : Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc những vấn đề
kỹ thuật cho các công trình xây dựng , đãm bảo cất lượng cho công trình
Bộ máy quản lý chức năng.
- Phòng hành chính: Quản lý nhân sự, chế độ, quy chế Công ty và các nghiệp vụ hành chính
liên quan.
- Phòng tư vấn thiết kế xây dựng: Đây là một trong những phòng quan trọng nhất của Công
ty, là đầu vào cho quá trình thi công công trình. Công ty quản lý mọi hoạt động của thi công
thông qua các văn bản và hợp đồng cụ thể, vì thế nhiệm vụ của phòng là làm thủ tục ký kết
hợp đồng chuẩn bị mặt bằng thi công. Hồ sơ thiết kế dự toán được duyệt làm kế hoạch thi
công từng công trình.
- Phòng tổ chức lao động: Phòng này có trách nhiệm về tổ chức lao động cho các công trình
thi công. Phòng phải chịu trách nhiệm thực hiện ký kết các hợp đồng lao động, xác định mức
lương cho người lao động hợp lý, phân chia lao động cho các công trình. Đồng thời phải tiến
hành lựa chọn nhân viên hay tuyển dụng nhân viên vào đúng vị trí, theo năng lực của từng
ứng cử viên..Để công ty có đội ngũ nhân viên có năng lực trình độ phục vụ tốt cho công việc
mà đã được giao.



7
4. Thuận lợi và khó khăn của Công ty
CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An là một đơn vị hoạt động độc lập đảm bảo hoàn
thành nghĩa vụ với Nhà nước. Công ty trong giai đọan không ngừng hoàn thiện mình để có
được một Công ty vững mạnh về cả năng lực, tài chính, các công trình đã đang và sắp thi
công đã khẳng định sự phát triển trên địa bàn toàn quốc. Song Công ty cũng không tránh
khỏi những khó khăn trước mắt được đề cập đến sau đây.
- Trước hết là mặt thuận lợi của Công ty: Ban giám đốc tăng cường công tác quản lý
từ cấp quản lý đến cấp đội để công tác xây lắp kinh doanh khoán gọn các công trình ngày
càng hoàn thiện, thực hiện đúng chế độ khoán gọn công trình. Thúc đẩy doanh thu và thu
nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên hàng năm.
- Nhưng Công ty cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh
như về vốn, nhân lực, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động. Về nguồn vốn nhiều lúc Công ty
có lúc gặp khó khăn không đủ vốn để đầu tư vào các công trình đang thi công hay các dự án
mới vì trong quá trình hoạt động công ty phải huy động vốn từ các nhà đầu tư, hay vay tại
các ngân hàng để bổ sung cho nguồn vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân chính thiếu vốn là do
khách hàng thanh toán chậm, hoặc chưa được thanh toán dẫn đến các công trình sau không
có vốn để đầu tư. Còn nhân lực, do Công ty mới được thành lập trong thời gian ngắn nên về
nhân lực cũng bị hạn chế. Công ty không có nhiều nhân tài, cán bộ công nhân viên còn non
trẻ chưa đầy đủ kinh nghiệm trong công việc, giải quyết những vấn đề bất trắc xảy ra.


II. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn
An
1.Tổ chức kế toán của Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An
1. Bộ máy kế toán của Công ty.
CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An cũng như những công ty xây dựng khác về công
trình mang tính chất đơn chiếc theo thời gian, phải tập hợp chi phí từng công trình hạng
mục công trình. Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty được áp dụng hình thức tổ chức công
tác kế toán tập trung. Bộ máy kế toán của Công ty đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán
trưởng với đội ngũ nhân viên tương đối đồng đều, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về kế
toán, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp
luật cao, hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ kế toán, hăng say trong công
việc, đoàn kết hợp đồng tốt giữa các bộ phận kế toán với nhau, nhờ vậy đã giúp cho Giám


8
đốc Công ty nắm sát được tình hình hoạt động kinh doanh để có quyết định quản lý kịp thời
cho Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra.
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểm tra toàn bộ công
tác kế toán trong phạm vi Công ty, giúp lãnh đạo Công ty thực hiện hạch toán kinh tế, phân
tích kinh tế và quản lý kinh tế tài chính. Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh
đạo và chỉ đạo tập trung, thống nhất mọi hoạt động thì bộ máy kế toán của Công ty đặt dưới
sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.


Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

Kế toán trưởng




Kế toán tổng hợp




Thủ quỷ Kế toán thanh toán Kế toán vật liệu, chi Kế toán
ngân hàng tiền phí ,doanh thu TSCĐ
lương, thuế,công
nợ




Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ đối chiếu
Quan hệ công việc



1.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Kế toán trưởng: Tổ chức công tác kế toán, thống kê toàn doanh nghiệp tham mưu cho giám
đốc doanh nghiệp về mặt tài chính, lập kế hoạch tài chính hằng năm, quí, tháng của doanh
nghiệp, phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp



9
- Kế toán tổng hợp: Quản lý hoạt động của phòng khi kế toán trưởng đi vắng kế toán tổng
hợp lập báo cáo các quyết toán hàng quý, năm, lập báo cáo nhanh theo yêu cầu của giám
đốc, kiểm tra, đối chiếu với các kế toán phần hành, tổng hợp chi phí xây lắp kinh doanh, tính
lãi lỗ, theo dõi tình hình tăng, giảm và khấu hoa tài sản cố định hàng kỳ, kiểm kê tài sản cố
định, lưu trữ hồ sơ tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, giao
dịch ngân hàng về các nghiệp vụ liên quan đến chuyển khoản vay ngân hàng, bảo lãnh, cuối
tháng thanh toán tiền lương phụ cấp và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ
công nhân viên, theo dõi kê khai và quyết toán các khỏan thuê và cơ quan thuế. Có nhiệm vụ
theo dõi các khoản công nợ phải thu và phải trả, theo từng đối tượng và thời gian cụ thể để
có kế hoạch thu hồi công nợ và thanh toán cho người cung cấp, hàng tháng tiến hành đi đối
chiếu công nợ với khách hang
- Kế toán nguyên vật liệu, chi phí, doanh thu: Có nhiệm vụ tình hình xuất nhập kho nguyên
vật liệu ,tính toán chi phí sản xuất xây dựng và theo dõi họat động kinh doanh doanh thu của
cty .
- Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ theo dõi sự tăng giảm tài sản cố định tại cty và trích
lập khấu hao theo quy đinh của nhà nước
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi chứng từ đã có đủ chữ ký của giám đốc và kế toán
trưởng, theo dõi cập nhật hàng ngày vào sổ qũy, cuối mỗi ngày phải đối chiếu với sổ kế toán.


2. Hình thức kế toán tại Công ty.
Hiện nay hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là chứng từ ghi sổ. Hình thức này dễ
phát hiện sai sót, tập trung được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khâu thiết kế đến bàn
giao công trình cho đội thi công. Mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều được ghi trên chứng từ
gốc sau đó phân loại ghi vào chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ cái các tài khoản.


2.1. Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức chứng từ ghi sổ:
Hằng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc đã được
kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ . Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường
xuyên , chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng
hoặc định kỳ căn cứ vào bản tổng hợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ .



10
Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toántrưởng ký duyệt rồi chuyển
cho kế toán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ kèm theo để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ và sau đó ghi vào sổ cái .
Cuối tháng khóa sổ tìm ra tổng tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng phát sinh bên Nợ / Có của từng tài khỏan trên sổ cái , căn
cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh yêu cầu phải khớp nhau và khớp số tiền trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ , tổng số phát sinh phải khớp với nhau , và số dư của từng tài khỏan
trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khỏan tương ứng trên sổ chi tiết / thẻ kế toán .
Sau khi kiểm tra đối chiếu nếu khớp thì lập bảng cân đối kế toán
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN

Chứng từ gốc


Bảng tổng hợp chứng
từ
Số (thẻ) chi tiết


Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ



Bảng tổng hợp
Sổ cái tài khoản chi tiết




Bảng cân đối phát
sinh




Báo cáo tài chính
kế toán


11
Ghi chú:
Ghi hàng ngày, định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng


2.2. Tổ chức chứng từ tại Công ty CP Đầu tư xây dựng nhà ở Sơn An
Mỗi một nội dung kinh tế, kế toán bộ phận trực tiếp lập chứng từ, mỗi một chứng từ
mà kế toán Công ty lập thường có 3 liên và được đưa đến từng bộ phận liên quan. Liên gốc
luôn được giữ lại gọi là liên gốc, những liên còn lại thì tuỳ từng nội dung kinh tế mà được
luân chuyển đến bộ phận cần thiết. Chứng từ mà kế toán lập đó phải có đầy đủ các yếu tố
theo mẫu quy định và có đầy đủ chữ ký. Sau đó chuyển cho từng phần hành, bộ phận liên
quan để dựa vào đó làm như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho...Từ đó kế toán
từng bộ phận phải kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp và hợp lý của chứng từ, như chữ ký của
người có liên quan sau khi kiểm tra thì kế toán sẽ dựa vào đó để lập định khoản kế toán ghi
sổ kế toán. Sau khi hoàn tất toàn bộ kế toán bao gồm việc ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu khoá sổ
và cung cấp số liệu báo cáo tài chính của Công ty. Công ty sẽ sắp xếp phân loại, lập danh
mục sổ kế toán lưu trữ ở bộ phận kế toán và kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm tổ chức
công việc bảo quản. Những chứng từ chính được công ty áp dụng trong hệ thống danh mục
chứng từ như là:
- Chứng từ hàng tồn kho dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn thể hiện qua:
Phiếu xuất kho – Mẫu số 01 VT
Phiếu nhập kho- Mẫu số - 02 VT
Biên bản kểm kê kho – Mẫu số 08 VT
Thẻ kho – Mẫu số 06 VT
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ – Mẫu số 07 VT
Trình tự luân chuyển chứng từ hàng tồn kho: Người mua vật tư nhận hoá đơn tài
chính ở đơn vị mua, mang về nộp cho phòng kế toán, kế toán vào sổ chi tiết, sau đó vào sổ
tổng hợp để theo dõi vật tư . Kho xuất vật tư kế toán viết phiếu xuất kho thành 3 liên, liên
một lưu lại, liên thứ 2 giao cho kế toán công trình, liên thứ 3 người nhận vật tư sau đó
chuyển lên kế toán tổng hợp. Định kỳ cuối tháng kế toán kiểm kê kho xác định vật tư tồn
kho, giá trị xuất kho là nhập trước xuất trước.



12
- Lưu chuyển chứng từ lao động tiền lương do Công ty thực hiện theo chế độ giao
khoán quỹ lương của đơn vị chủ quản theo từng năm kế hoạch có sự phê duyệt của các cơ
quan chức năng. Căn cứ vào bảng chấm công của các bộ phận . Kế toán toán tiền lương
trên cơ sở doanh thu, chi phí thực tế tính ra tiền lương của từng bộ phận. Kế toán tiền lương
lập bảng lương của từng bộ phận.
Bảng chấm công – Mẫu số 01 LĐTL
Bảng thanh toán lương – Mẫu số 02 LĐTL
Bảng thanh toán tiền lương – Mẫu số 05 LĐTL
- Bán hàng có chứng từ: Hóa đơn thuế GTGT (công trình chịu thuế suất 10%).
Tiền mặt: Các chứng từ liên quan như; phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,
giấy thanh toán tiền tạm ứng do kế toán tổng hợp lập, thủ quỹ theo dõi trên sổ quĩ tiền mặt,
tiền gửi do kế toán ngân hàng theo dõi trên sổ tiền gửi ngân hàng.
Phiếu thu – Mẫu số 01 TT
Phiếu chi – Mẫu số 02 TT
- Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ theo dõi
thông qua mở thẻ tài sản.
.




13
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC
KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
Thực trạng kế toán thanh toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng
nhà ở Sơn An
1. Tổng quan về kế toán thanh toán tại doanh nghiệp
1.1. Khái niệm
Các nghiệp vụ thanh toán của đơn vị phát sinh trong mối quan hệ giữa đơn vị với các
đối tượng bên trong và bên ngoài nhằm giải quyết các quan hệ tài chính liên quan tới quá
trình hình thành, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước tập trung và
kinh phí khác.
1.2. Nội dung các nghiệp vụ thanh toán
Các nghiệp vụ thanh toán trong đơn vị là những quan hệ thanh toán giữa đơn vị với
Nhà nước, với các tổ chức, cá nhân bên ngoài về quan hệ mua, bán, dịch vụ, vật tư, sản
phẩm, hàng hóa và các quan hệ thanh toán giữa đơn vị cấp trên, cấp dưới, với nhân
viên và các đối tượng khác trong đơn vị.
* Các nghiệp vụ thanh toán nếu được phân loại theo đối tượng thanh toán thì có:
- Các khoản phải thu khách hàng.
- Tạm ứng cho cán bộ, nhân viên của đơn vị.
- Các khoản phải thanh toán cho người cung cấp.
- Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp.
- Các khoản phải nộp Nhà nước về thuế và lệ phí.
- Phải thanh toán cho viên chức và đối tượng khác.
- Kinh phí cấp cho cấp dưới
- Thanh toán nội bộ cấp trên và cấp dưới.
- Xét theo tính chất công nợ phát sinh
- Thanh toán các khoản phải thu (khách hàng mua, CNV, cho vay, thuế GTGT
khấu trừ, các khoản phải thu khác).
- Thanh toán các khoản phải trả (phải trả người bán, nội bộ, thanh toán các
khoản cho Nhà nước, phải nộp theo lương, phải nộp khác)
1.3. Nguyên tắc kế toán thanh toán


14
Mọi khoản thanh toán của đơn vị phải được kế toán chi tiết từng nội dung thanh toán
cho từng đối tượng và từng đợt thanh toán.
Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả và thường
xuyên
kiểm tra, đôn đốc, thu hồi nợ, tránh tình trạng chiếm dụng vốn, kinh phí. Trường hợp có số
dư nợ lớn thì phải đối chiếu, xác nhận công nợ cho nhau, đồng thời phải nghiêm chỉnh
chấp hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật thu nộp ngân sách, tránh gây tổn thất kinh phí cho
Nhà nước.
Trường hợp một đối tượng vừa là phải thu, vừa là phải trả, sau khi hai bên đối chiếu,
xác nhận nợ có thể lập chứng từ để thanh toán bù trừ.
Các khoản phải thu và nợ phải trả bằng vàng, bạc, đá quý phải được kế toán chi tiết
chi từng khoản con nợ và chủ nợ theo cả hai chiều số lượng và giá trị.
1.4. Nhiệm vụ kế toán
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác, rõ ràng các khoản phải thu, các
khoản nợ phải trả theo từng khoản phải thu, từng khoản phải trả.
2.Kế toán các khoản phải thu tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An
2.1. Nội dung các khoản phải thu
Theo tính chất và đối tượng thanh toán, các khoản phải thu gồm:
- Các khoản phải thu với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao
vụ, dịch vụ, nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Các khoản phải thu đối với Nhà nước theo các đơn đặt hàng.
- Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
- Các khoản phải thu khác.
2.2. Nhiệm vụ kế toán phải thu
Kế toán phải theo dõi chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản phải thu, từng
đơn đặt hàng và từng lần thanh toán.
Mọi khoản nợ phải thu của đơn vị đều phải được kế toán ghi chi tiết theo từng đối
tượng, từng nghiệp vụ thanh toán. Số nợ phải thu của đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải
bằng tổng số nợ phải thu trên tài khoản chi tiết của các con nợ.
Các khoản nợ phải thu của đơn vị bằng vàng, bạc, đá quý phải được kế toán chi tiết
cho từng con nợ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.
Trong kế toán chi tiết, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ để có biện pháp


15
thu hồi nợ kịp thời.
Tài khoản này còn phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ
quyết định xử lý và các khoản bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra như mất
mát, hư hỏng vật tư, hàng hoá đã có quyết định xử lý, bắt bồi thường vật chất.
2.3. Tài khoản 131 - Các khoản phải thu khách hàng
Kế toán sử dụng tài khoản 131 -Các khoản phải thu: Phản ánh các khoản phải thu và
tình hình thanh toán các khoản phải thu của đơn vị với khách hàng, với các đơn vị, cá nhân
trong và ngoài đơn vị.
Không hạch toán vào TK 131 các nghiệp vụ bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp lao
vụ, dịch vụ thu tiền ngay, các khoản tạm ứng của công nhân viên, các khoản phải thu nội
bộ giữa các đơn vị cấp trên, cấp dưới.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 131 như sau:
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao,
dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có
khiếu nại;
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước,
hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài
khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
2.2.4. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Hóa đơn Giá trị gia tăng
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu giao hàng, phiếu xuất kho, phiếu báo giá


16
- Bảng kê đối chiếu công nợ phải thu khách hàng
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra
- Sổ cái TK 131
- Sổ chi tiết TK 131
2.2.5 Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu phát sinh:
1) Căn cứ vào Hóa Đơn GTGT số 012451 của Bộ Tài Chính ngày 19/03/2009
công ty đã hòan thành bàn giao giai đoạn 1 công trình chung cư An Phước Mỹ cho
Công ty TNHH Thăng Long theo hợp đồng kinh tế số 010549 với tổng giá trị theo hóa
đơn là: 4.257.550.000 đ, Công ty Thăng Long chưa thanh toán. Kế toán chi phí và
doanh thu hạch toán:
Nợ TK 632 2.809.500.000 đ
Có TK 217 2.809.500.000 đ
Đồng thời ghi:
Nợ TK 131 (Thăng Long) 4.257.550.000 đ
Có TK 5117 3.870.500.000 đ
Có TK 3331 387.050.000 đ
2) Theo Phiếu thu số 25, lập ngày 27/03/2009 và giấy báo có ngân hàng ACB, công ty
đã thu đủ số nợ phải thu công ty TNHH Thăng Long nói trên là 4.257.550.000 đ. Kế toán
thanh toán hạch toán:
Nợ TK 112 4.257.550.000 đ
Có TK 131 (Thăng Long) 4.257.550.000 đ


Sơ đồ hạch toán :


TK 511 TK 131 TK 511


3.870.500.000 4.257.550.000




TK 3331



387.050.000
17
Cuối kỳ kế toán thanh toán phản ánh số liệu vào sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 131:


CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long


SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 131
Tháng 3/2009
Đơn vị: Đồng
Cứng từ Nội dung TK Số tiền phát sinh
SH NT đối Nợ Có
ứng
Số dư đầu kỳ : X 5433520000
Phải thu cty TNHH Thăng 3870500000
19/03/2009 Long (Hđ :012451) 511
Cty Cp xây dựng Vạn
Cường thanh toán tiền xây
21/03/2009 dựng (Hđ:012447) 111 342068800
Cty Cp xây dựng Thanh
Hải ứng trước tiền công
22/03/2009 trình 141 2565000000
Cty TNHH Thăng Long
thanh toán tiền công trình
27/03/2009 ( Hđ:012451 ) 112 3870500000
Cộng phát sinh : X 3870500000 6777568800
Số dư cuối kỳ : 2526451200
Biên Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2009




18
CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long
MST: 3 6 0 0 4 5 4 5 4 7
SỔ CÁI
TÀI KHOẢN : 131
THÁNG 03/2009


CHỨNG TỪ
GHI SỔ SỐ PHÁT SINH
NGÀY LOẠI SỐ
GHI SỔ CTỪ CTGS DIỄN GIẢI TK PS NỢ PS CÓ
SỐ DƯ ĐẦU KỲ 5433520000
TỔNG PHÁT SINH CÁC
KHỎAN CHƯA THU CỦA
31/03/09 3 3 KHÁCH HÀNG 155 3870500000
TỔNG PHÁT SINH CÁC
KHỎAN ĐÃ THU CỦA
31/03/09 3 3 KHÁCH HÀNG 911 6777568800
CỘNG PHÁT SINH T3/2009 3870500000 6777568800
SỐ DƯ CUỐI 2526451200 0
Biên Hòa,ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người lập biểu



2.3 Kế toán thanh toán tạm ứng
2.3.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý
Tiền tạm ứng là khoản tạm chi quỹ kinh phí, vốn nhằm thực hiện các hoạt động
hành chính, sự nghiệp hoặc kinh doanh trong đơn vị. Số tiền tạm ứng có thể được sử
dụng để chi



19
tiêu cho các công vụ như: mua sắm văn phòng phẩm, chi trả công sửa chữa, chi mua
vật tư,
hàng hóa, dịch vụ, chi công tác phí, chi nghiệp vụ phí, tạm ứng, chi thực hiện dự án, đề tài,
chương trình nghiên cứu khoa học, nhu cầu cho tạm ứng, có thể bằng tiền hoặc tài sản
tương đương tiền.
Tiền tạm ứng được quản lý, chi tiêu, thanh toán hoàn ứng theo chế độ quy định, trên
cơ sở nguyên tắc chung như sau:
Chỉ được cấp chi tạm ứng trê cơ sở lệnh chi của thủ trưởng, kế toán trưởng trong đơn
vị.
Chỉ được cấp chi tạm ứng cho cán bộ, viên chức thuộc danh sách lương của đơn
vị để đảm bảo khả năng hoàn ứng khi đến hạn.
Tiền tạm ứng phải chi trên cơ sở chứng từ hợp lý, hợp lệ.
Chi tạm ứng cho các đối tượng đã thực hiện thanh toán đúng quy định các lần tạm
ứng trước đã.
Tiền tạm ứng phải được theo dõi: Sử dụng, thanh toán, đúng mục đích và đúng hạn.
2.3.2. Nhiệm vụ kế toán thanh toán tạm ứng
Theo dõi, phản ánh số tiền tạm ứng khi tạm ứng tới lúc thanh toán từ các chứng từ
gốc hợp lý, hợp pháp.
Ghi chép nghiệp vụ tạm ứng theo lần tạm ứng, đối tượng tạm ứng trên sổ kế toán
chi tiết, tổng hợp.
Thực hiện nghiêm ngặt công tác quản lý giám sát số tiền tạm ứng từ khi chi tới
lúc thanh toán.
Báo cáo thường xuyên tình hình chi tiêu thanh toán tạm ứng trong đơn vị.
2.3.3. Chứng từ, sổ sách kế toán
Kế toán thanh toán tạm ứng căn cứ vào những chứng từ gốc như:
- Giấy đề nghị tạm ứng: Dùng làm căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục lập
phiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng.
- Giấy thanh toán tạm ứng: là bảng kê khai thác các khoản đã tạm ứng và hoàn tạm
ứng
- Các chứng từ gốc chứng minh số tiền tạm ứng đã chi: Hóa đơn GTGT (liên 2),
phiếu thu do bán lập, phiếu thanh toán…
2.3.4. Tài khoản 141 - Tạm ứng


20
Kế toán sử dụng tài khoản 141 “ Tạm ứng” - để phản ánh các khoản tạm ứng và
tình hình thanh toán tạm ứng của công chức, viên chức trong nội bộ đơn vị.
Kết cấu nội dung và cách ghi chép của TK 141 như sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền đã tạm ứng trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán
- Số tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương
Số dư bên Nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán.
2.3.5. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán tạm ứng chủ yếu:
1) Ngày 11/3/2009 nhân viên Trần Thanh Hưng – phòng kế hoạch tổng hợp tạm
ứng 10.000.000 đ mua vật liệu sản xuất. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 141 ( Thanh Hưng) 10.000.000 đ
Có TK 111 10.000.000 đ
2) Ngày 12/03/2009 thanh toán số chi tạm ứng tháng 2 trên cơ sở bảng thanh toán
tạm ứng theo số thực chi do Nguyễn Thế Anh – Phòng quản lý dự án lập kèm theo chứng
từ gốc. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 152 13.900.000 đ
Có TK 141 (Thế Anh) 13.900.000 đ
3) Khoản tạm ứng nhân viên Nguyễn Thế Anh chi không hết, nhập lại quỹ tiền mặt,
ngày 14/03/2009 kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 1.100.000 đ
Có TK 141 (Thế Anh) 1.100.000 đ
4) Ngày 24/03/2009 số tiền thực chi đã được duyệt của nhân viên Trần
Thanh Hưng là 13.800.000 đ lớn hơn số đã tạm ứng, kế toán lập phiếu chi để thanh
toán thêm cho Thanh Hưng 3.800.000 đ:
Nợ TK 152 13.800.000 đ
Có TK 111 3.800.000 đ
Có TK 141 10.000.000 đ
Sơ đồ hạch toán:




21
TK 111 TK 141 TK 152


1.100.000đ
1.100.000đ 10.000.000 đ
13.900.000đ


5.000.000 đ
8.800.000đ
3.800.000đ




Bộ....... Mẫu số C33-BB
Đơn vị: Công Ty CP ĐT XD Nhà Ở Sơn An (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-
BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)


GIẤY THANH TOÁN TẠM ỨNG
Ngày 09 tháng 03 năm 2009 Số....
Nợ TK 141
Có TK 111
- Họ và tên người thanh toán tạm ứng: Nguyễn Thế Anh
- Bộ phận (hoặc địa chỉ): Phòng quản lý dự án
- Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:


Diễn giải Số tiền (VNĐ)
A 1
I. Số tiền tạm ứng
15.000.000

22
1. Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết
2. Số tạm ứng kỳ này 15.000.000
- Phiếu chi số 32 ngày 04/03/2009 15.000.000
- Phiếu chi số....... ngày
...
II. Số tiền đã chi 13.900.000
1. Chứng từ số 015697 ngày 06/03/2009 13.900.000
2......
...
III. Chênh lệch
1. Số tạm ứng đã chi không hết (I-II) 1.100.000
2. Số chi quá số tạm ứng (II-I)

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người đề nghị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long


SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 141
Tháng 3/2009
Đơn vị: Đồng
Chứng từ TK Số tiền phát sinh
Nội dung đối
SH NT Nợ Có
ứng
Số dư đầu kỳ : X 15.000.000
Thanh toán số chi tạm
ứng trên cơ sở bảng
11/03/2009 thanh toán tạm ứng theo 152 13.900.000
số thực chi của nhân
viên Nguyễn Thế Anh

12/03/2009 111
Nhân viên Trần Thanh


23
Hưng tạm ứng mua vật 10.000.000
liệu sản xuất
Khoản tạm ứng nhân viên
Nguyễn Thế Anh chi
14/03/2009 111 1.100.000
không hết, nhập lại quỹ
tiền mặt
Cty Cp xây dựng Thanh
22/03/2009 Hải ứng trước tiền công 131 2.565.000.000
trình
Số tiền phải thanh toán
24/03/2009 thêm cho nhân viên Thanh 152 10.000.000
Hưng
Cộng phát sinh : X 2.575.000.000 25.000.000
Số dư cuối kỳ : 2.565.000.000


Biên Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2009




CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long
MST: 3 6 0 0 4 5 4 5 4 7
SỔ CÁI
TÀI KHOẢN : 141
THÁNG 03/2009


CHỨNG TỪ
GHI SỔ SỐ PHÁT SINH
NGÀY LOẠI SỐ
GHI SỔ CTỪ CTGS DIỄN GIẢI TK PS NỢ PS CÓ
SỐ DƯ ĐẦU KỲ 15.000.000



24
TỔNG PHÁT SINH CÁC 111
31/03/09 3 3
KHOẢN TẠM ỨNG 131 2.575.000.000
TỔNG PHÁT SINH CÁC
111
31/03/09 3 3 KHOẢN ĐÃ THANH 25.000.000
152
TOÁN TẠM ỨNG
CỘNG PHÁT SINH
T3/2009 2.575.000.000 25.000.000
SỐ DƯ CUỐI 2.565.000.000
Biên Hòa,ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người lập biểu




2.4. Kế toán các khoản phải trả
2.4.1. Nội dung các khoản phải trả
Các khoản phải trả trong đơn vị hành chính sự nghiệp thường phát sinh trong các
quan hệ giao dịch giữa đơn vị với người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định,
kinh phí tạm thu, tạm giữ
Nội dung cụ thể các khoản phải trả gồm:
- Các khoản nợ phải trả cho người bán, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, vật tư,
người nhận thầu về XDCB, sửa chữa lớn.
- Các khoản nợ vay, lãi về nợ vay phải trả.
- Giá trị tài sản chưa xác định được nguyên nhân chờ giải quyết.
- Các khoản phải trả khác như: phạt bồi thường vật chất.
2.4.2. Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả
Mọi khoản nợ phải trả của đơn vị đều phải được kế toán ghi chi tiết theo từng đối
tượng, từng nghiệp vụ thanh toán. Số nợ phải trả của đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải
bằng tổng số nợ phải trả trên tài khoản chi tiết của các chủ nợ.
Thanh toán kịp thời, đúng hạn cho các công nợ cho các chủ nợ, tránh gây ra tình


25
trạng dây dưa kéo dài thời hạn trả nợ.
Các khoản nợ phải trả của đơn vị bằng vàng, bạc, đá quý phải được kế toán chi tiết
theo
cho từng chủ nợ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.
2.4.3. Tài khoản 331 - Các khoản phải trả
Kế toán sử dụng tài khoản 331 - Các khoản phải trả để theo dõi các khoản nợ phải
trả, tình hình thanh toán các khoản nợ của đơn vị với người bán, người cung cấp lao vụ,
dịch vụ, người cho vay người nhận thầu và các khoản phải trả khác do tạm giữ, tạm thu
các quỹ tài chính phát sinh trong đơn vị
Nội dung kết cấu và cách ghi chép của tài khoản 331 như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch vụ
và người nhận thầu về XDCB
- Các khoản đã trả nợ vay (nợ gốc)
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý của
cấp có thẩm quyền.
- Các khoản khác đã trả.
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người cung cấp vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ, dịch
vụ và người nhận thầu về XDCB
- Các khoản nợ vay phải trả.
- Giá trị tài sản chờ giải quyết.
- Các khoản phải trả khá.,
Số dư bên Có:
- Số tiền phải trả cho các chủ nợ trong và ngoài đơn vị
- Giá trị tài sản phát hiện thừa chờ giải quyết.
TK 331 có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh số đã trả lớn hơn số phải trả của các chủ
nợ, số tiền ứng trước cho người cung cấp.
Để theo dõi từng khoản nợ phải trả cho các đối tượng thanh toán tài khoản 331 chi
tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 3311 -Phải trả người cung cấp: Phản ánh các khoản nợ vay và tình hình thanh
toán các khoản nợ vay của đơn vị.


26
TK 3312 -Phải trả nợ vay: Phản ánh các khoản nợ vay và tình hình thanh toán các
khoản nợ vay của đơn vị.
TK 3318 -Các khoản phải trả khác: Phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả
ngoài nội dung phản ánh ở TK 3311 và 3312
2.4.4. Chứng từ, sổ sách kế toán:
- Các hóa đơn (liên 2) chưa trả tiền
- Các phiếu chi hay giấy báo Nợ của ngân hàng ghi nhận việc trả tiền của
khách hàng
- Biên bản đối chiếu công nợ
- Biên bản bù trừ công nợ
- Phiếu nhập kho, phiếu bảo hành…
- Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào
2.4.5 Kế toán các nghiệp vụ các khoản phải trả
1- Ngày 10/03/2009 Công ty đã mua 300 kg xi măng của công ty Vật Liệu Xây Dựng
Tư Dinh nhưng chưa thanh toán. Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 013890 và phiếu nhập kho,
kế toán ghi:
Nợ TK 152 198.950.000 đ
Nợ TK 133 19.895.000 đ
Có TK 331 (Tư Dinh) 218.845.000 đ
2- Ngày 15/03/2009 Công ty mua 02 bộ máy vi tính – phòng kế toán sử dụng nguồn
kinh phí dự án mua TSCĐ của công ty TNHH Máy Tính Chí Lành nhưng chưa thanh toán,
căn cứ HĐGTGT số 015596 và phiếu xuất kho, kế toán hạch toán:.
Nợ TK 211 19.000.000 đ
Nợ TK 133 1.900.000 đ
Có TK 331 ( Chí Lành) 20.900.000 đ
Đồng thời ghi:
Nợ TK 661 20.900.000 đ
Có TK 466 20.900.000 đ
3- Ngày 24/03/2009 thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành do công ty Xây Dựng
Nhà Nha Bích hoàn thành bàn giao theo hợp đồng số HĐKT04 và HĐGTGT số 013571, đã
ứng trước 1.000.000.000 đ, kế toán hạch toán:
Nợ TK 241 1.300.000.000 đ


27
Nợ TK 133 130.000.000 đ
Có TK 331 (Nha Bích) 430.000.000 đ
Có TK 111 1.000.000.000đ
4- Ngày 26/03/2009 thanh toán tiền cho Công ty Xây Dựng Nhà Nha Bích theo
HĐGTGT (liên 2) số 013571, kế toán hạch toán:
Nợ TK 331 (Nha Bích) 1.430.000.000 đ
Có TK 112 1.430.000.000 đ
5- Ngày 29/03/2009 công ty chuyển khoản thanh toán tiền theo HĐGTGT (liên 2) số
015596 cho Công Ty TNHH Máy Tính Chí Lành. Căn cứ phiếu chi và ủy nhiệm chi của
ngân hàng, kế toán hạch toán:
Nợ TK 331 (Chí Lành) 20.900.000 đ
Có TK 111 20.900.000 đ
Sơ đồ hạch toán:




TK 111 TK 331 TK 152
218.845.000 đ 198.950.000đ
20.900.000 đ
TK 211
20.900.000đ 19.000.000đ
TK 112
TK 241
1.430.000.000đ 1.430.000.000đ 1.300.000.000đ


TK 133
130.000.000đ
1.900.000đ
19.895.000 đ




28
CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long


SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 331
Tháng 3/2009
Đơn vị: Đồng
Cứng từ Nội dung TK Số tiền phát sinh
SH NT đối Nợ Có
ứng
Số dư đầu kỳ : X 2.395.000.000
Phải trả cty Vật Liệu Tư 152
218.845.000
10/03/2009 Dinh (HĐ : 013890) 133
Phải trả cho công ty
15/03/2009 TNHH Máy Tính Chí 211 20.900.000
Lành (HĐ: 015596)
Công ty Xây Dựng Nhà
214
24/03/2009 Nha Bích bàn giao công 430.000.000
133
trình
Chuyển khoản thanh toán
cho Công ty Xây Dựng
26/03/2009 112 430.000.000
Nhà Nha Bích ( HĐ
013571)
Chuyển khoản thanh toán
tiền theo HĐGTGT (liên
29/03/2009 2) số 015596 cho Công Ty 112 20.900.000
TNHH Máy Tính Chí
Lành

30/03/2009 Chuyển khoản thanh toán 112 1.500.000.000



29
tiền theo HĐ 014687 cho
công ty Nhà Đất Xanh
Cộng phát sinh : X 1.950.900.000 669.745.000
Số dư cuối kỳ : 1.113.845.000
Biên Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2009




CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long
MST: 3 6 0 0 4 5 4 5 4 7
SỔ CÁI
TÀI KHOẢN : 331
THÁNG 03/2009


CHỨNG TỪ
GHI SỔ SỐ PHÁT SINH
NGÀY LOẠI SỐ
GHI SỔ CTỪ CTGS DIỄN GIẢI TK PS NỢ PS CÓ
SỐ DƯ ĐẦU KỲ 2.395.000.000
TỔNG PHÁT SINH CÁC
214
KHỎAN PHẢI THANH
31/03/09 3 3 211 669.745.000
TOÁN CHO NHÀ CUNG
152
CẤP
TỔNG PHÁT SINH CÁC
KHOẢN ĐÃ THANH
31/03/09 3 3 112 1.950.900.000
TOÁN CHO NHÀ CUNG
CẤP



30
CỘNG PHÁT SINH
1.950.900.000 669.745.000
T3/2009
SỐ DƯ CUỐI 1.113.845.000
Biên Hòa,ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người lập biểu



2.5. Kế toán thanh toán với công nhân viên và các đối tượng khác
Chi về quỹ tiền lương cho CBCNV, học bổng cho học sinh, sinh viên, phụ cấp cho hạ sĩ
quan chiến sĩ, lương hưu cho cán bộ nghỉ hưu... trong các đơn vị HCSN là khoản chi
thường xuyên cơ bản trong toàn bộ các khoản chi tiêu chủ yếu bằng tiền mặt và có
liên quan đến nhiều chính sách chế độ kinh phí. Do đã, khi kế toán thanh toán lương
cho CBNV và các đối tượng khác, cần phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về
quản lý tiền lương và quản lý tiền mặt.
Ngoài chế độ tiền lương, công chức còn được hưởng chế độ BHXH theo quy định
và các khoản chi trả trực tiếp khác.
2.5.1. Chứng từ kế toán thanh toán
Bảng chấm công (Mẫu C01a-HD): Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,
nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH của công nhân viên và là căn cứ để tính trả lương,
BHXH trả thay lương cho CNV trong cơ quan.
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp chi
CNV, đồng thời kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho CNV trong cơ
quan.
Bảng thanh toán học bổng (sinh hoạt phí): Dùng làm căn cứ để thanh toán học
bổng (sinh hoạt phí) cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng học bổng
và ghi sổ kế toán.
Giấy báo làm việc ngoài giờ: Là chứng từ xác nhận hồ sơ giờ công, đơn giá và
số tiền làm thêm được hưởng và là cơ sở để tính trả lương cho người lao động.
Phiếu này có thể lập cho cá nhân theo công việc của đợt công tác hoặc có thể lập cả
tổ.
Phiếu này do người báo làm thêm giờ lập và chuyển cho người có trách nhiệm
kiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán.Sau khi có đầy đủ


31
chữ ký phiếu báo làm thêm giờ được chuyển đến Kừ toán lao động tiền lương để làm cơ
sở tính lương.
Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm ngoài giờ: Là bản ký kết giữa người
giao khoán và người nhận khoán Vũ khối lượng công việc, nội dung công việc, thời gian
làm việc,
trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đã. Đồng thời là cơ sở thanh
toán
chi phí cho người nhận khoán.
Hợp đồng giao khoán phải có đẩy đủ chữ ký, họ tên của đại diện bên nhận khoán.
Bộ....... Mẫu số C01a-HD
Đơn vị..... (Ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-
BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng.... năm.... Số .........
Ngạch
bậc Ngày trong tháng Qui ra công
lương Số Số Số
hoặc công công công
Ngày Ngày
Họ cấp hưởng nghỉ hưởng
2 3
và bậc Ngày Ngày lương khôn BH
STT tên chức 1 31 thời g XH
A B C 1 2 3 ... 31 32 33 34


Ngày...... tháng ..... năm........
Người châm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)




2.5.2. Tài khoản sử dụng
1/ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với công chức, viên chức

32
trong đơn vị HCSN về tiền lương và các khoản phải trả khác. Kết cấu và nội dung ghi
chép của tài khoản 334 như sau:
Bên Nợ:
- Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác đã trả cho công chức, viên
chức và người lao động của đơn vị.
- Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công chức, viên chức và
người lao động
Bên Có:
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công chức, viên chức và người
lao động
Số dư bên Có: Các khoản còn phải trả công chức, viên chức và người lao động
2.5.3. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
1. Tính tiền lương phải trả cho cán bộ, viên chức trong tháng 03/2008, kế toán
hạch toán:
Nợ TK 622 98.000.000 đ
Nợ TK 627 86.000.000đ
Nợ TK 641 60.000.000đ
Nợ TK 642 128.000.000đ
Có TK 334 372.000.000 đ
2- Kế toán tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ - công nhân viên trong
tháng 3, kế toán ghi:
Nợ TK 622 19.600.000 đ
Nợ TK 627 17.200.000đ
Nợ TK 641 12.000.000đ
Nợ TK 642 25.600.000đ
Nợ TK 334 22.320.000đ
Có TK 338 96.720.000đ
Sơ đồ hạch toán:




33
TK 338 TK 334 TK 622
22.320.000đ 98.000.000 đ


TK 627
86.000.000đ


TK 641
60.000.000đ


TK 642
128.000.000đ




CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long


SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TK 334
Tháng 3/2009
Đơn vị:
Đồng
Chứng từ TK Số tiền phát sinh
Nội dung đối
SH NT Nợ Có
ứng
Số dư đầu kỳ : X 357.500.000
Thanh toán lương tháng 2
05/03/2009 cho cán bộ công nhân 111 354.000.000
viên theo bảng lương


34
Trừ tiền lương tạm ứng 3.500.000
06/03/2009 ngày 24/02/2009 của nhân 141
viên Trần Thanh Phong
Kế toán các khoản trích
30/03/2009 theo lương nhân viên 338 22.320.000
tháng 3
622
Tiền lương phải trả cán 627
30/03/2009 372.000.000
bộ công nhân viên trong 641
tháng 3 642
Cộng phát sinh : X 379.820.000 372.000.000
Số dư cuối kỳ : 365.320.000


Biên Hòa, ngày 31 tháng 03 năm 2009




CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
D58, Khu Nhà ở Bửu Long, P Bửu Long
MST: 3 6 0 0 4 5 4 5 4 7
SỔ CÁI
TÀI KHOẢN : 338
THÁNG 03/2009


CHỨNG TỪ
GHI SỔ SỐ PHÁT SINH
NGÀY LOẠI SỐ
GHI SỔ CTỪ CTGS DIỄN GIẢI TK PS NỢ PS CÓ
SỐ DƯ ĐẦU KỲ 357.500.000
TỔNG PHÁT SINH CÁC 622
31/03/09 3 3 372.000.000
KHOẢN PHẢI TRẢ NHÂN 627



35
VIÊN 641
642
TỔNG PHÁT SINH CÁC
111
31/03/09 3 3 KHOẢN ĐÃ THANH TOÁN 379.820.000
CHO NHÂN VIÊN
CỘNG PHÁT SINH
379.820.000 372.000.000
T3/2009
SỐ DƯ CUỐI 365.320.000
Biên Hòa,ngày 31 tháng 03 năm 2009
Người lập biểu




36
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở SƠN AN
3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán thanh toán tại công
ty
3.1.1. Nhận xét về công tác quản lý và sử dụng lao động
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, trong mỗi doanh nghiệp việc quản lý
hợp lý nguồn lao động có ý nghĩa vô cùng to lớn. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ
giữa người lao động với tư liệu lao động, môi trường lao động sẽ góp phần tăng
năng suất lao động mang lại hiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp. Thấy được tầm
quan trọng của công tác quản lý lao động. Công ty Cp Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở
Sơn An đã cố gắng ngày một hoàn thiện công tác quản lý ngày càng hoàn thiện hơn
Về quản lý
- Quản lý toàn diện công tác xây dựng và triển khai chiến lược phát
triển SXKD của Công ty
- Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối các
khoản thu, chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển
- Công ty, các đơn vị thành viên Công ty chịu trách nhiệm thanh toán
các khoản nợ ghi trong bảng cân đối tài sản của mình và cam kết tài
chính nếu có
- Công ty luôn chú trọng đổi mới cơ chế quản lý theo hướng ngày càng
toàn diện và phát huy cao tính chủ động, sáng tạo cho các cấp. Từng
bước thống nhất các tiêu chí trong việc chuẩn hoá mô hình Công ty
Về công tác kế toán và hệ thống chứng từ sử dụng
- Công tác quản lý tài chính toàn công ty về cơ bản đã đúng theo quy
định của chế độ hiện hành, đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Công ty đã quan tâm chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vị thực hiện các
Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn về quản lý
doanh thu, chi phí, quỹ lương, các chính sách thuế mới…
- Công ty đang nghiên cứu xây dựng chế độ kế toán thống nhất toàn
Công ty, trên cơ sở đó đào tạo, hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ, hoàn
thiện công tác tài chính kế toán của Công ty.


37
- Công ty hiện nay đang sử dụng hình thức Nhật ký chung. Hình thức
này rõ ràng, dễ hiểu, thuận tiện cho việc phân công lao động
trong phòng kế toán và cơ giới hoá công tác kế toán.
- Hệ thống chứng từ mà Tổng Công ty đang sử dụng tương đối đầy
đủ, phù hợp với hoạt động của Tổng Công ty và theo quy định của
chế độ kế toán do Nhà nước ban hành.
Hiện nay, do thị trường sức lao động đang bị dư thừa nên giá trị sức lao
động cũng trở lên rẻ mạt, các công ty đều tận dụng cơ hội này để tiết kiệm chi phí
hạ giá thành sản xuất, tăng doanh thu, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên.
Việc tăng thêm các hợp đồng dài hạn và ngắn hạn là một dấu hiệu tốt báo hiệu
công ty đang trên đà phát triển. Tuy nhiên đối với những người lao động không
tham gia đón BHXH, BHYT, đồng nghĩa với việc họ không được hưởng những
khoản trợ cấp như ốm đau, thai sản... công ty cần xem xét đến những trường hợp
này để đảm bảo an toàn người lao động có như thế mới có thể an tâm làm việc và
đóng góp hết khả năng lao động của mình.
3.1.2.Tình hình tổ chức công tác kế toán thanh toán
3.1.2.1. Ưu điểm
Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An là công ty tổ chức kinh doanh
hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản tại ngân hàng,
được sử dụng con dấu riêng và chịu sự quản lý trực tiếp của UBND Tỉnh Đồng Nai.
Công ty hoạt động cho đến nay với tinh thần tự cường, chủ động sáng tạo và phấn
đấu cố gắng lỗ lực của CBCNV công ty. Công ty ngày càng khẳng định vị trí của
mình trên thị trường trong và ngoài nước. Có được những kết quả đó, ban lãnh đạo
cùng toàn thể CBCNV trong công ty đã nhận thức đúng đắn được quy luật vận động
của nền kinh tế thị trường từ đó rút ra tiền lương là thước đo hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Chính vì vậy, việc bố trí sắp xếp lao động hợp lý tính toán và lưong phải trả
cho người lao động một cách thỏa đáng, thực hiện theo đúng hợp đồng về hàng hóa
cũng như các khoản phải thanh toán với khách hàng góp phần nâng cao năng lực
sản xuất, mang lại hiệu quả lớn cho doanh nghiệp.
Là một Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp của nhà nước, công ty đã
áp dụng hình thức kế toán tập trung tức là toàn công ty chỉ có một phòng kế toán
hạch toán chung, thống kê, theo dõi, giao dịch và làm việc trực tiếp ở phòng kế toán
công ty dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và ban giám đốc công ty. Về hình thức
kế toán hiện nay công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ rất phù hợp với tình



38
hình thực tế của công ty. Do vậy mà kế toán có thể quản lý các chứng từ ghi sổ và
kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền mà kế toán đã ghi trên các tài khoản được chính
xác, kịp thời sửa chữa sai xót và hơn thế nữa là việc tính lương cho cán bộ công
nhân viên được phản ánh đúng số công làm việc thực tế của công nhân viên.
Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp
với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sơ sổ pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng
từ đều được sử dung đúng mẫu của bộ tài chính, những thông tin kinh tế về nội
dung của các nghiệp vụ. Kinh tế phát sinh đều được nghi đày đủ, chính xác vào
chứng từ, các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, điều chỉnh và xử lý
kịp thời.
Đối với công tác hạch toán tổng hợp: Công ty áp dụng đầy đủ chế độ tài
chính, kế toán của bộ tài chính ban hành để phù hợp với tình hình và đặc điểm của
công ty, kế toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết
hơn, cụ thể hơn, tình hình biến động của các tài khoản đã giúp cho kế toán thuận
tiện hơn cho việc nghi chép một cách đơn giản, rõ ràng mang tính thiết thực, giảm
nhẹ phần viêck kế toán, chánh sự chồng chéo, việc ghi chép kế toán.
Công tác hạch toán kế toán thanh toán luôn được hoàn thành. Các chế độ về
lương, thưởng, phụ cấp, nợ phải trả nhà cung cấp, cũng như các đối tượng khác…
luôn được thực hiện đầy đủ và chính xác. Công việc tổ chức tính và thanh toán
lương, các khoản nợ đến hạn cũng như các khoản phải thanh toán khác của công ty
đã được làm tốt, với hệ thống sổ sách khá đầy đủ, hoàn thiện với việc nghi chép số
liệu chung thực và khách quan theo đúng quy định của nhà nước. Hệ thốnh sổ sách
chứng từ ban đầu về thanh toán luôn phản ánh đầy đử số lượng và chất lượng.
Về quỹ lương, các khoản phải thanh toán : Ngay từ đầu công ty đã xây dựng
quỹ tiền lương để trả CBCNV, và một hệ thống thanh toán công nợ cho nàh cung
cấp tốt nhất. Công ty đều tiến hành các quỹ theo đúng quy định, các quỹ tiền
thưởng, tiền lương của CBCNV ngày càng cao. Các quỹ BHXH, BHYT vẫn được
thành lập mặc dù chỉ có một bộ phận cán bộ tham gia BHXH và được trích theo
đúng quy đinh.
3.1.2.2. Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm của công tác thanh toán thì trong kế toán thanh toán
vẫn không tránh khỏi những sai sót do đội ngũ cán bộ còn hạn chế về mặt số lượng
nên cán bộ phải đảm nhiệm những phần việc khác nhau, điều này dẫn đến tình




39
trạng một số phần việc kế toán còn làm tắt như vậy là phản ánh chưa đúng với yêu
cầu của công tác, bên cạnh đó là những hạn chế như:
- Về quản lý lao động: Việc phân loại lao động trong công ty mặc dù đã
tiến hành nhưng hiệu quả lại không cao, phân loại vẫn chưa rõ ràng,
quản lý chưa chặt chẽ
- Về việc tính lương: Mặc dù đã áp dụng hệ thống lương cấp bận theo
quy định nhưng mức lương này theo ban giám đốc quyết định nên vẫn
mang tính chủ quan. Trong khi hạch toán lương công nhân làm vào
các ngày nghỉ, ngày lễ vẫn hạch toán như ngày công bình thường là
chưa hợp lý. Ngoài ra không trích trước tiền lương nghỉ phép cho
CBCNV trong kỳ, chỉ những cá nhân tham gia BH mới được hưởng
những chế độ, điều này là đúng nhưng lại chưa đảm bảo với những
công nhân khác nhất là những công nhân có hoàn cảnh khó khăn.
- Về thanh toán các khoản nợ khác vẫn còn một số chỗ chưa hợp lý
như: các chứng từ kèm theo khi thanh toán và một số bảng biểu đối
chiếu công nợ vẫn chưa thật rõ ràng.
3.2. Lý do phải hoàn thiện
Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế về kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương ở công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An em thấy: về cơ bản
công tác kế toán đã đi vào nề nếp đảm bảo tuân thủ theo đúng kế toán của nhà
nước và bộ tài chính ban hành, phù hợp với điều kiện thực tế của công ty hiện nay.
Đồng thời đáp ứng được nhu cầu quản lý, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty quản
lý. Xác định được đúng kết quả sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, thực hiện
đúng, thực hiện đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Với tinh thần trách nhiệm và
khả năng thích ứng, đảm bảo quá trình hạch toán kịp thời đúng thời hạn quy định.
Trên đây là những mặt tích cực mà công ty đã đạt được cần tiếp tục hoàn
thiện và phát huy. Bên cạnh những mặt tích cực đã nêu trên quá trình kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương ở công ty vẫn không tránh khỏi những tồn tại,
những vấn đề chưa hoàn toàn hợp lý và chưa thật tối ưu. Thời gian thực tập tuy
ngắn nhưng đã giúp em tìm hiểu tình hình thực tế của công ty và mạnh dạn đưa ra
một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tiên lương và
các khoản trích theo lương của công ty.
3.4 Một số kiến nghị - giải pháp hoàn thiện công tác kế toán
3.4.2. Tổ chức kế toán thanh toán



40
- Tiến hành trích lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi vào mỗi
năm theo đúng quy định.
- Sổ sách kế toán: nên lập sổ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng, nhà
cung cấp để tiện cho việc theo dõi công nợ
- Tiến hành trích tiền lương nghỉ phép để đảm bảo đời sống công nhân viên
vừa tránh cho công ty những khoản phát sinh đột biến ảnh hưởng đến kế quả kinh
doanh.
- Tổ chức, sắp xếp lại chứng từ phân loại theo từng hình thức thanh toán,
từng khoản nợ thu và chi tiết theo từng đối tượng.
- Lên kế hoạch thanh toán nợ cho nhà cung cấp hay thu tiền khách hàng,
nắm được các lkhoản phải thu khó đòi, nợ tới hạn thanh toán.
3.4.3. Hiệu quả của việc thực hiện ý kiến hoàn thiện kế toán thanh toán
Những ý kiến cũng như những phương hướng khắc phục những hạn chế trong
công tác kế toán thanh toán mà em trình bày ở trên sẽ đem lại hiệu quả thiết thực
cụ thể là:
- Dễ dàng cập nhật thông tin chi tiết về số dư nợ, có của khách hàng,
hay số nợ còn phải trả nhà cung cấp hay đối tượng khác.
- Cập nhật đuợc lịch thanh toán nợ cũng như lịch thu công nợ theo từng
đối tượng cụ thể
Như vậy hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán thanh toán là một trong những
yêu cầu thiết yếu trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay. Song việc vận dụng
sáng tạo sổ sách kế toán cho phù hợp với điều kiện thực tế công ty phải đảm bảo
không vượt quá giới hạn cho phép của chế độ kế toán hiện hành vừa toạ điều kiện
thuận lợi cho công ty, vừa đáp ứng nhu cầu thanh tra khi cần thiết của cơ quan
chức năng.




41
KẾT LUẬN
Để xây dựng và phát triển một nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần theo
cơ chế thị trường, kế toán các khoản thanh toán thực sự trở thành động lực chính
thúc đẩy tăng năng suất lao động, hiệu quả công việc. Mỗi hình thức lập sổ sách,
chứng từ thanh toán đều có ưu điểm, nhược điểm riêng tuỳ từng ngành nghề, từng
doanh nghiệp chọn cho mình một hình thức phù hợp nhất đảm bảo nguyên tắc phân
phối theo lao động, tổng hoà giữa các lợi ích: Nhà nước, Doanh nghiệp và Các đối
tượng thanh toán
Công tác kế toán thanh toán đóng góp rất lớn trong quản lý quỹ tiền của
công ty. Nếu ta hạch toán đúng, đủ, chính xác sẽ là góp phần đẩy mạnh việc lưu
chuyển vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành kế hoạch được
giao – là phương cách đúng đắn nhất để tăng thu nhập cho chính mình, tích luỹ cho
doanh nghiệp và cho xã hội.
Tuy nhiên trong tình hình kinh tế hiện nay, các chế độ ngân sách luôn thay
đổi để phù hợp với tình hình kinh tế mới. Để thích nghi với sự thay đổi đó buộc các
đơn vị, các doanh nghiệp cũng phải có những thay đổi theo để ngày càng hoàn
thiện công tác quản lý và xây dựng kế toán thanh toán.
Vì thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế đặc biệt là thời gian tiếp xúc làm
việc thực tế ít nên không tránh khỏi những sai sót và những biện pháp đưa ra chưa
hoàn hảo. Kính mong được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng toàn thể
cán bộ công nhân viên Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An để bài
viết của em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Cô và toàn thể cán bộ công nhân viên
Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An đã giúp đỡ em trong quá trình thực
tập vừa qua.




42
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình kế toán - Đại học kinh tế quốc dân (chủ biên PTS Đặng Thị
Loan).
2. Lý thuyết hạch toán kế toán – NXB Tài chính – Năm 2009
3. Phân tích tài chính doanh nghiệp – NXB Thống kê - Năm 2008
4. Tài liệu của công ty CP Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Sơn An do phòng kế toán
cung cấp
5. Giáo trình kế toán – Đại Học Kinh Tế TP.HCM
6. Những đề tài luận văn về chuyên đề kế toán thanh toán – báo mạng
Tailieu.vn, Webketoan, thuvienluanva




43
44

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản