Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn

Chia sẻ: uyennhi

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như ngày nay, với cơ chế hạch toán kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế thì để tồn tại lâu dài và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có lãi. Thực hiện được yêu cầu đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác, từ đó làm cơ sở để đưa ra những quyết định kinh doanh sao cho có...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn

Kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả
kinh doanh tại Công Ty Cổ
Phần Thực Phẩm Kinh Đô
Sài Gòn




1
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 2
PHẦN 2: NỘI DUNG ........................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1:.......................................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH...................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2:........................................................................................................................ 25
THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM KINH ĐÔ SÀI GÒN.............................................................................................. 25
CHƯƠNG 3:........................................................................................................................ 41
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỰC PHẨM KINH ĐÔ SÀI GÒN ...................................................................... 41
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 80
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 87


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí Do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như ngày nay, với cơ chế hạch toán
kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế thì để tồn tại lâu
dài và phát triển bền vững, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đảm bảo tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có lãi. Thực hiện được yêu cầu
đó đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt thông tin kịp thời và chính
xác, từ đó làm cơ sở để đưa ra những quyết định kinh doanh sao cho có hiệu quả
nhất. Vì thế buộc các nhà quản lý phải quan tâm tới tất cả các khâu của quá trình
sản xuất, từ lúc bỏ vốn ra đến khi thu hồi vốn về vì mục đích cuối cùng của hầu hết
các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Trong điều kiện này các doanh nghiệp
phải tự mình quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào?
Lúc này doanh nghiệp nào tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thì doanh
nghiệp đó đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp được chi phí bỏ ra và xác định đúng kết quả
kinh doanh sẽ có cơ hội tồn tại và phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp nào thiếu
quan tâm đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả,
lỗ thật” như vậy không sớm thì muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Muốn thực hiện
được điều đó, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu người


2
tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp và phong phú, đa dạng,
chương trình tiếp thị, chương trình khuyến mãi hấp dẫn...có như thế doanh nghiệp
mới có thể cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Thực tế nền kinh tế thị trường đã và
đang cho thấy rõ điều đó.
Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và
cuối cùng kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có vốn để
tiến hành tái sản xuất mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng muốn đẩy
mạnh khâu tiêu thụ đòi hỏi các nhà quản lý phải sử dụng nhiều công cụ và biện
pháp khác nhau, trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu
để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản,
hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh
doanh. Nhờ có những thông tin kế toán cung cấp các nhà quản lý doanh nghiệp mới
biết được tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thế nào, kết quả kinh doanh
trong kì ra sao để từ đó làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thị trường.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở
công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn, được sự hướng dẫn tận tình của
Thầy giáo Phạm Xuân Viễn cùng sự quan tâm chỉ bảo của các anh chị trong phòng
kế toán công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả hoạt động kinh doanh là bộ phận hết sức quan trọng nên luôn luôn
đòi hỏi phải được hoàn thiện. Vì vậy, em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế
toán của công ty với đề tài: “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện thêm mặt lý luận về
tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong
điều kiện nền kinh tế thị trường, các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ
sản phẩm để giải quyết một số vướng mắc trong thực tiễn hạch toán kế toán hiện tại.
b) Mục tiêu cụ thể



3
Nghiên cứu tình hình thực tế về tiêu thụ sản phẩm và công tác kế toán xác
định kết quả tại công ty nhằm đưa ra một số kiến nghị để cơ quan tham khảo. Học
hỏi và tích lũy kinh nghiệm thực tế cho bản thân.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp biện chứng: xét các mối quan hệ biện chứng của các đối
tượng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong thời gian, không gian
cụ thể.
- Phương pháp thu thập số liệu:
a) Số liệu sơ cấp:

Quan sát, thu thập tài liệu từ công ty cũng như tìm hiểu những vấn đề có liên
quan đến công tác nghiên cứu từ những nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập và
theo vốn hiểu biết của bản thân.



b) Số liệu thứ cấp:

+ Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: bảng CĐKT, bảng báo cáo kết
quả HĐKD, phiếu thu, phiếu chi…

+ Thu thập thêm thông tin từ báo chí ( báo Sài Gòn Tiếp Thị, …) và
Internet.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán
tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và các biện pháp
tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh
Đô Sài Gòn - Là công ty chuyên sản xuất và cung cấp cho thị trường các sản phẩm
bánh kẹo, chế biến thực phẩm công nghiệp. Trên cơ sở đó xác lập mô hình tổ chức
công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở công ty đang áp dụng, đồng thời cải
tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán cho doanh nghiệp.
Đề tài này xin được giới hạn trong phạm vi hoạt động kinh doanh sản xuất
của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn. Người viết chỉ nghiên cứu quá
trình tiêu thụ sản phẩm, chi phí, doanh thu trong thời gian đầu năm 2010 ( Quý I ).
Các số liệu được thu thập từ phòng kế toán của công ty.



4
5. Bố cục khóa luận
Khóa luận gồm có 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận –
kiến nghị.
Trong phần nội dung có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động
kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng và tình hình hoạt động của Công Ty Cổ Phần Thực
Phẩm Kinh Đô Sài Gòn.
Chương 3: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn.
Trong điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế cả về thời gian và sự hiểu biết
của bản thân, vì vậy bài làm chắc chắn không thể tránh được thiếu sót, kính mong
sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý Thầy cô và các bạn giúp khóa luận được
hoàn thiện hơn.


PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm

1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa tiêu thụ thành phẩm
1.1.1.1. Khái niệm
Hoạt động sản xuất sản phẩm bao gồm: sản xuất – lưu thông – phân phối –
tiêu dùng. Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng
quyết định sự thành công hay thất bại của của sản phẩm cũng như của doanh
nghiệp.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng và thu
được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Tiêu thụ chính là quá
trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thai giá trị “tiền tệ” và hình
thành kết quả kinh doanh. Hay nói một cách khác, tiêu thụ là quá trình chuyển
quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng
đồng thời thu được tiền hoặc giấy chấp nhận thanh toán. Sản phẩm của doanh



5
nghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu thị trường sẽ được tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay
vốn, nếu có giá thành hạ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Có nhiều phương thức phổ biến để tiêu thụ thành phẩm, có thể đó là tiêu thụ
sản phẩm theo phương thức xuất bán trực tiếp cho khách hàng, cũng có thể là
phương thức xuất gửi đại lý bán. Nếu doanh nghiệp xuất theo kiểu bán trực tiếp cho
khách hàng, doanh nghiệp có thể bán hàng theo giá trả ngay hay có thể bán theo giá
trả góp; doanh nghiệp có thể xuất bán sản phẩm cho khách hàng và thu tiền hay
được khách hàng chấp nhận thanh toán, cũng có thể xuất bán sản phẩm cho khách
hàng theo phương thức trao đổi hàng hóa.
Doanh nghiệp có thể cung cấp các sản phẩm theo yêu cầu và thỏa thuận với
các tổ chức và các cá nhân khác nhau; cũng có thể cung cấp theo yêu cầu hoặc theo
các đơn đặt hàng của nhà nước.
Sản phẩm của doanh nghiệp làm ra hầu hết được tiêu thụ trên thị trường,
cũng có trường hợp được tiêu dùng nội bộ; dùng làm quà tặng; khuyến mãi không
thu tiền; dùng để trả thay lương, thưởng cho người lao động...
Sản phẩm của doanh nghiệp có thể được tiêu thụ thị trường nội địa, cũng có
thể xuất khẩu ra thị trường nước ngoài để mở rộng thị trường.
1.1.1.2. Ý nghĩa
Tiêu thụ thành phẩm (hàng hóa) là thực hiện mục đích sản xuất và tiêu dùng,
đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, vì vậy quá trình tiêu thụ chính là
cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Nó là giai đoạn tái sản xuất, tạo điều kiện thu
hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân Sách Nhà nước thông qua việc
nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống người lao động. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trường thì tiêu thụ không chỉ là việc bán hàng hóa mà nó bao gồm từ
nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua và xuất bán hàng
hóa theo nhu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
1.1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
Phương thức tiêu thụ thành phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng
các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa. Đồng thời,
có tính quyết định đến việc xác định thời thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu
bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Hiện nay, các doanh
nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới đây:

6
1.1.2.1. Bán hàng và kế toán hàng bán theo phương thức gửi hàng đi bán
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm
quy ước trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy
mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
Tài khoản sử dụng: 157 – Hàng gửi đi bán.
Nội dung và kết cấu tài khoản 157:
Bên nợ ghi:
− Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa gửi bán, kí gửi.
− Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được
chấp nhận thanh toán.
− Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa, thành phẩm gửi bán chưa
được khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kỳ (phương pháp kiểm kê
định kỳ).
Bên có ghi:
− Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa dịch vụ gửi bán đã được
khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
− Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ khách hàng trả lại hoặc không
chấp nhận.
− Kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi chưa được khách
hàng thanh toán đầu kỳ (phương pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư nợ: ghi bên nợ và phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán
chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:
− Chỉ phản ánh vào tài khoản 157 “ Hàng gửi đi bán” trị giá của sản phẩm
hàng hóa đã được gửi đi hoặc trị giá dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho
khách hàng theo hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng nhưng chưa được
chấp nhận thanh toán ( chưa được ghi nhận là doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong kỳ)



7
− Hàng hóa trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
kế toán phải mở sổ theo dõi từng loại hàng hóa, từng sản phẩm; từng lần
gửi hàng và từng lần được chấp nhận thanh toán ( Hàng hóa, sản phẩm
được xác định là tiêu thụ).
− Không phản ánh vào tài khoản này chi phí vận chuyển, bốc xếp, ứng hộ
khách hàng...
Phương pháp kế toán theo phương thức gửi hàng :
− Đối với đơn vị hạch toàn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
• Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hóa đi bán hoặc gửi cho
các đại lý nhờ bán hộ - kế toán ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 156 – Hàng hóa
• Trường hợp DNTM mua hàng gửi đi bán ngay không qua nhập kho, kế
toán ghi:


Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
• Căn cứ vào giấy chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh toán tiền
của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán khác,
kế toán kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán sang bên nợ TK 632 – Giá
vốn hàng bán.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán
• Thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng
không chấp nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 157 – Hàng gửi bán



8
− Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ:
• Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trước nhưng
chưa được chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
có TK 157 – Hàng gửi bán
• Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhưng chưa
được xác định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
• Khi xuất kho thành phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 157 – Xuất gửi bán
Nợ TK 632 – Xuất bán trực tiếp tại kho
Có TK 155 – Giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho
1.1.2.2. Bán hàng và kế toán hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếp
Theo phương thức này, bên khách hàng ủy quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanh
nghiệp thương mại mua bán thẳng). Người nhận hàng sau khi ký nhận vào chứng từ
bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa được xác định là bán (sở hữu thuộc về
khách hàng).
Tài khoản sử dụng: 632 – Giá vốn hàng bán
Nội dung và kết cấu tài khoản 632:
Bên Nợ ghi:
− Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa xuất kho đã được xác định
là bán.
− Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Phương pháp kiểm kê định
kỳ ở doanh nghiệp sản xuất).
− Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành (Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX).
− Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng
bán.


9
Bên có ghi:
− Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ
hoàn thành vào bên nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
− Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK
155 – Thành phẩm (Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX).
Tài khoản 632 không có số dư.
Phương pháp xuất kho thành phẩm, hàng hóa theo phương thức bán hàng
trực tiếp như sau:
− Đối với đơn vị hạch toàn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
• Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế toán
ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm
Có TK 156 – Hàng hóa
• Trường hợp doanh nghiệp thương mại, dịch vụ mua bán hàng giao tay ba,
kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 331 – Phải trả người bán
• Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn thành nhưng không
nhập kho mà chuyển bán ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
• Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên nợ TK 911
– xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Ngoài ra, các trường hợp bán lẻ hàng hóa, bán hàng trả góp cũng sử dụng tài
khoản 632 để phản ánh tình hình giá vốn hàng xuất kho đã bán.
− Đối với đơn vị hạch toàn hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ:


10
• Đầu kỳ, kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho và gởi bán đại lý, kế toán
ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Có TK 157 – Trị giá thành phẩm gửi bán đại lý đầu kỳ
• Xác định và kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm trong
kỳ:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản xuất sản phẩm
• Cuối kỳ, kiểm kê xác định giá thành phẩm tồn kho, thành phẩm gửi
nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa được chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 155 – Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 157 – Giá trị thành phẩm gửi bán đại lý cuối kỳ
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
• Xác định và kết chuyển giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
( Trị giá thành phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
1.2. Kế toán xác định kết quá hoạt động kinh doanh

1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa kết quá kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng (cũng là lợi nhuận) của doanh
nghiệp bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động
khác.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số còn lại của doanh thu thuần sau khi
trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: kết quả của hoạt động sản xuất, chế biến;
kết quả hoạt động thương mại; kết quả hoạt động lao vụ, dịch vụ.

1.2.1.2. Ý nghĩa




11
Mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được
quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm như thế nào để kết quả kinh doanh ngày
càng tốt ( tức lợi nhuận mang lại càng nhiều). Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc
kiểm soát doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải biết kinh doanh mặt hàng nào để có kết quả cao
và kinh doanh như thế nào để có hiệu quả và khả năng chiếm lĩnh thị trường
cao...nên đầu tư để mở rộng kinh doanh hay chuyển sang kinh doanh mặt hàng
khác. Do vậy, việc xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng nhằm cung cấp
thông tin trung thực, hợp lý giúp các chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành có
thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có
hiệu quả tối ưu.

1.2.2. Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến
việc xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.1. Khái niệm kế toán
a) Khái niệm:

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
-
hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất phụ.

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.


Doanh thu Giá vốn Chi phí Chi phí
- + +
=
Lãi thuần hàng bán bán hàng quản lý
DN

- kết quả hoạt động tài chính là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt
động tài chính sau khi đã trừ các khoản chi phí hoạt động tài chính như: mua bán
chứng khoán, cho vay, góp vốn liên doanh...

Chi phí
Kết quả hoạt động Thu nhập hoạt
= - tài chính
tài chính động tài chính

- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác,
chi phí khác.

12
Kết quả hoạt động Thu nhập Chi phí
-
=
khác khác khác

b) Ý nghĩa:

Sau khi doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ xong thì
thông tin về kết quả tiêu thụ là rất quan trọng. Dựa vào đó doanh nghiệp mới kiểm
tra được chi phí, doanh thu và tình hình hoạt động tại đơn vị. Tất cả đều phục vụ
cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Yếu tố
được doanh nghiệp quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả
đó mang lại lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy, các nhà quản trị hay giám đốc điều hành
phải lựa chọn các phương án, chiến lược kinh doanh thích hợp nhằm đạt được mục
tiêu lợi nhuận. Điều này không chỉ đòi hỏi ở nhà quản trị có năng lực mà còn phụ
thuộc vào các thông tin kế toán được cung cấp đảm bảo tính tin cậy, trung thực và
kịp thời.


1.2.2.2. Nguyên tắc kế toán
Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ
hạch toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính.
Kết quả hoạt động kinh doanh phải hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động
như hoạt động sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại; hoạt động dịch
vụ; hoạt động tài chính; hoạt động khác. Trong từng loại hoạt động kinh doanh, có
thể được hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch
vụ,...
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.
Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳ
với yêu cầu chính xác và kịp thời. Chú ý nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa
doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán.
1.2.2.3. Nhiệm vụ kế toán
Phản ánh và giám đốc tình hình kế hoạch tiêu thụ thành phẩm, tính toán
doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu ( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại và các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước).

13
Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào các
khoản chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt
động.
Phân tích sự biến động của các khoản giảm trừ doanh thu để đánh giá hiệu
quả của các chiến lược đang thực hiện ( chẳng hạn doanh nghiệp áp dụng chính
sách chiết khấu thương mại có hiệu quả hay không, có nên thay đổi hay từ bỏ thực
hiện chính sách đó); hoặc tìm ra nguyên nhân nhằm giảm thiểu tình trạng phải giảm
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vì những trường hợp này một mặt làm tổn hại đến
lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, mặt khác làm giảm uy tín của doanh nghiệp trên
thị trường.
Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh và kiểm tra,
giám sát tình hình phân phối kết quả kinh doanh. Xác định đúng số thuế phải nộp
cho nhà nước liên quan tới quá trình tiêu thụ thành phẩm và kịp thời thanh toán với
ngân sách nhà nước theo quy định của các luật thuế hiện hành.
Phản ánh và giám đốc tình hình thu nợ khách hàng về tiền mua hàng; vào
thời điểm cuối niên độ kế toán, căn cứ vào tình hình thực tế và chứng cứ thu thập
được để lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi; tiến hành xóa sổ các khoản nợ
phải thu khó đòi nếu thực tế không thể thu hồi được và theo dõi việc thu hồi các
khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ.
Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông
tin liên quan. Định kỳ, tiến hành phân tích kinh tế hoạt động bán hàng, kết quả kinh
doanh và tình hình phân phối lợi nhuận.
1.2.3. Nội dung kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.3.1. Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
a) doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Khái niệm: + Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

+ Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là lợi ích kinh tế, không


14
làm tăng vốn chủ sở hữu nên không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của
cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và phản ánh lên sơ đồ tài khoản

Kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu của giao dịch và cung ứng dịch vụ được xác định khi thoả mãn
đồng thời 5 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán.

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Sơ đồ hạch toán doanh thu cung ứng dịch vụ

Tài Khoản 511,512




15
Tài Khoản 511,512 không có số dư cuối kỳ
b) Các khoản giảm trừ doanh thu

16
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được có thể thấp hơn doanh
thu bán hàng. Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối
lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng xó thể phát sinh trên tổng khối
lượng hàng mua lũy kế trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính
sách chiết khấu thương mại của bên bán.

Tài khoản sử dụng: 521 “chiết khấu thương mại”

Nội dung tài khoản:

Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho khách hàng được hưởng.

Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần.

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua cho toàn bộ hay một
phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Như vậy chiết
khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán đều là giảm giá cho người mua, song lại
phát sinh trong hai trường hợp khác nhau hoàn toàn.

Tài khoản sử dụng: 532 “ giảm giá hàng bán”

Nội dung tài khoản:

Bên nợ: các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng được
hưởng.

Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào
tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu
thuần.

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết;
vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng phẩm chất,


17
quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi
giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

Tài khoản sử dụng: 531 “Hàng bán bị trả lại”

Nội dung tài khoản:

Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc
tính trừ số tiền khách hàng còn nợ.

Bên có: Kết chuyển số hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 “
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần.

- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT trực tiếp: là các khoản thuế
được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của các
luật thuế tùy từng loại mặt hàng khác nhau. Các khoản thuế này tính cho đói tượng
tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nên các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu
nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa đó.

1.2.3.2. Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính
a) doanh thu hoạt động tài chính:

Khái niệm: doanh thu hoạt động tài chính gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh
nghiệp.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và phản ánh lên sơ đồ tài khoản

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều
kiện sau:

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

S đ tài kho n: TK515

- Tiền lãi, cổ tức và lợi
- Số thuế GTGT phải
nhuận được chia.
nộp tính theo phương
- Chiết khấu thanh toán
pháp trực tiếp (nếu có)
được hưởng.
- Kết chuyển doanh thu
- Doanh thu hoạt động tài
hoạt động tài chính
chính khác phát sinh trong kì
thuần sang TK 911
18
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
b) Chi phí hoạt động tài chính:

Là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc
các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: chi phí vốn vay, chi phí góp
vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn…

Kế toán sử dụng tài khoản 635 – Chi phí tài chính

tài khoản 635

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
- Chi phí hoạt động tài chính.
chứng khoán.
- Khoản lỗ do thanh lí đầu tư ngắn hạn,
- Cuối kỳ, kết chuyển vào tài khoản 911-
chênh lệch tỷ giá hối đoái, bán ngoại tệ...
xác định kết quả kinh doanh
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán.
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở
hạ tầng.

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

1.2.3.3. Kế toán xác định kết quả hoạt động khác

a) Doanh thu khác

Khái niệm: Doanh thu khác là khoản thu nhập phát sinh không thường
xuyên góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra
doanh thu, bao gồm: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do
khách hàng vi phạm hợp đồng, thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc hiện
vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp…
Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 711 – Doanh thu khác
TK711

Số thuế GTGT phải nộp tính theo Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý
phương pháp trực tiếp (nếu có) tài sản cố định.
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các
khoản thu nhập khác phát sinh trong
kỳ vào TK 911.



Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

19
b) chi phí khác:
Khái niệm: Chi phí khác là những chi phí (bao gồm khoản lỗ) do các sự kiện
hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra,
cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, gồm: chi phí
thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế,
truy nộp thuế…

Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 811 – Chi phí khác


TK 811

Chi phí thanh lý nhượng bán tài Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các
sản cố định. khỏan thu nhập khác phát sinh trong
kỳ vào TK 911.
Các khoản chi phí khác.


Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ




1.2.3.4. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Kế toán giá vốn hàng bán
Để xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trước hết cần xác
định đúng giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số
hàng hoá (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hoá đã bán ra trong kỳ -
đối với DN thương mại, hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ - đối
với DNSX ) đã xác định là đã tiêu thụ, được tính vào giá vốn để xác định kết quả
kinh doanh.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương pháp
và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể, ở phạm vi nghiên
cứu này chỉ giới hạn trình bày trong doanh nghiệp sản xuất.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập
kho đã bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc
giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Có 4 phương pháp tính giá
vốn:

20
- Giá thực tế đích danh: Khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng
xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất
kho.

- Giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, trị giá vốn của thành phẩm xuất
kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân
gia quyền.

- Giá nhập truớc xuất trước (FIFO): Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì sẽ xuất kho theo giá
đó, sau đó căn cứ số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho. Như vậy, giá vốn thực
tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm
thuộc các lần nhập sau cùng.

- Giá nhập sau xuất trước (LIFO): Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
sau thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì sẽ xuất kho theo giá đó,
sau đó căn cứ số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho. Như vậy, giá vốn thực tế
của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm
thuộc các lần nhập đầu tiên.

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán: phản ánh
trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc giá thành sản phẩm xây lắp xuất
bán trong kỳ ( đã xác định là tiêu thụ ).

Tài Khoản 632

- Phản ánh GVHB bị trả lại.
- Phản ánh giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã
- Phản ánh tài khoản nhập dự phòng
tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí NVL, nhân công vượt giảm giá cuối năm tài chính.
- Kết chuyển GVHB trong kỳ vào TK
trên mức bình thường và CPSXC cố định
911- Xác định kết quả kinh doanh
không phân bổ, không được tính vào trị
giá hàng tồn kho mà tính vào giá vốn
hàng bán.
- Ph n ánh hao h t, m t mát hàng t n
kho sau khi tr ph n b i th ng do
trách nhi m cá nhân gây ra.

TK 632 không có số dư

b) Kế toán chi phí bán hàng

21
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình lưu thông và tiếp thị
khi tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí
quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, hoa hồng…. Có thể nói, chi phí bán hàng là chi
phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ.
Một số loại chi phí bán hàng của doanh nghiệp theo quy định hiện hành:
Chi phí nhân viên: là các khoản lương và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán
hàng; nhân viên đóng gói; bảo quản và vận chuyển sản phẩm, hàng hóa... và các
khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương theo quy định.
Chi phí vật liệu bao bì: là các chi phí vật liệu bao bì dùng để đóng gói sản
phẩm hàng hóa; chi phí vật liệu dùng cho bảo quản, bóc vác, nhiên liệu cho vận
chuyển sản phẩm hàng hóa trong tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ....
Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa,
bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian quy định về bảo hành.
Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dụng cụ, đồ dùng: chi phí khấu hao của các
TSCĐ dùng trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như nhà kho, cửa hàng,
phương tiện bóc dở...Chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm
việc...
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ
hàng hóa, sản phẩm như chi phí thuê TSCĐ; thuê kho bãi; thuê bóc vác, vận
chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng,...
Kế toán sử dụng TK 641- Chi phí bán hàng
TK 641
Kết chuyển chi phí bán hàng
Tập hợp các chi phí bán
vào bên Nợ TK 911 - “Xác định
hàng phát sinh trong kỳ
kết quả kinh doanh”, hoặc vào
bên Nợ TK 142 - “CP chờ kết
chuyển”



Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ


c) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động chung của DN bao gồm: chi phí
quản lý, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Theo quy

22
định hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp được chia thành: chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu
quản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao tài sản; thuế, phí và lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí
dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
Kế toán sử dụng TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Về cơ bản chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán tương tự chi phí bán hàng.

TK 642
Kết chuyển chi phí quản lí
Tập hợp các chi phí
doanh nghiệp vào bên Nợ TK
quản lí doanh nghiệp phát
911 - “Xác định kết quả kinh
sinh trong kỳ
doanh”, hoặc vào bên Nợ TK
142 - “CP chờ kết chuyển”




Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.2.3.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh và lợi nhuận khác.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn
hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911
TK 911
- Doanh thu thuần về số hàng hóa, dịch
- Giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Chi phí bán hàng và CPQLDN
- Doanh thu hoạt động tài chính và thu
- Chi phí tài chính và chi phí khác.
nhập khác.
- Chi phí thuế TNDN.
- Lỗ của hoạt động tiêu thụ trong kỳ.
- Lãi của hoạt động tiêu thụ trong kỳ



Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ




23
TK521,531 TK111,
532,333 112,131
TK155 TK632 TK911 TK511
TK111,112
(1a) (9) 131


TK157
(4a) (4b)
(2)
(1b) (1c)

(7)


TK333(1)
TK111,112 TK641

(5) (10)

TK133




TK3387
TK515
TK642

(8) (3b) (3a)
(6) (11)

24
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THỰC PHẨM KINH ĐÔ SÀI GÒN
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Giấy phép thành lập : 4103002201, ngày 24/03/2004 do sở KH và ĐT cấp.
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM KINH ĐÔ SÀI GÒN
Tên giao dịch: KINHDOSAIGON BAKERY JOINT STOCK
CORPRATION
Mã số thuế : 0303226831
Địa chỉ : Lô số 7, Đường Nước Lên, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Phường Tân
Tạo, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 0837510298
Fax : 086670250
Email: kido.co@kinhdofood.com
Website: www.kinhdo.vn

2.1.1 Quá trình hình thành
- Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn là đơn vị kinh doanh hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm công nghệ, bánh kẹo các loại, đầu
tư thương mại và dịch vụ.Chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các loại sản
phẩm bánh tươi cao cấp và quản lý hệ thống Kinh Đô Bakery
- Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn được thành lập vào năm
2004, với số vốn ban đầu 20 tỷ đồng, được xây dựng trên diện tích 46000m2. Ban
25
đầu Công ty là bộ phận của đại gia đình Kinh Đô (Công ty Cổ Phần Kinh Đô).
Công ty được xây dựng tại địa chỉ 447/18 Hùng Vương, Phường 12, Quận 6, TP
Hồ Chí Minh. Nhưng đến 11/2009 để phát triển bền vững và mở rộng thị phần,
Kinh đô Sài Gòn ngoài việc dời nhà máy từ Phú Lâm vào khu công nghiệp Tân Tạo
( Lô số 7, Đường Nước Lên, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Phường Tân Tạo, Quận
Bình Tân, TP Hồ Chí Minh) nhằm hoàn thiện các tiêu chuẩn về chất lượng, tăng
năng lực sản xuất để phục vụ cho mục tiêu mở rộng thị trường, công ty còn đầu tư
thêm một số dây chuyền sản xuất hiện đại, sử dụng nhiều nguyên liệu cao cấp, nâng
cao tay nghề công nhân, mở các lớp đào tạo kỹ năng phục vụ cho nhân viên và hợp
tác cùng chuyên gia nước ngoài để phát triển dòng sản phẩm Châu Âu...để phát
triển đón đầu thị trường trong tương lai.

2.1.2 Quá trình phát triển
- Trong thời gian mới đầu kinh doanh với số vốn ít nên công ty cũng gặp nhiều
khó khăn trước những đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Trước những khó khăn đó,
toàn thể công nhân viên đã nỗ lực hết mình tìm ra những mẫu mã, sản phẩm mới. Với
giá cả hợp lý, những sản phẩm của công ty đã trở thành người bạn của người tiêu
dùng.
- Qua những nỗ lực của toàn thể công nhân viên, Công ty Cổ Phần Thực Phẩm
Kinh Đô Sài Gòn đã đứng vững trên thị trường trong nước. Hiện nay số lượng công
nhân của Công ty lên đến gần 600 người. Công ty đã không ngừng hợp tác, đào tạo,
nâng cao tay nghề của đội ngũ nhân sự. Đầu năm 2010, Công ty Kinh Đô Sài Gòn
mời Mr Thomas Bruenger – chuyên gia nước ngoài vào vị trí Giám đốc kỹ thuật sản
xuất (Product Manager) tham gia vào nghiên cứu và phát triển dòng sản phẩm mới.
Với hơn 25 năm trong ngành bánh nướng và bánh ngọt, Mr. T.B đã và đang tiến
hành quy hoạch lại một số quy trình sản xuất, đào tạo công nhân theo tiêu chuẩn
quốc tế. Cùng đội ngũ nhân sự trẻ năng động tại Kinh Đô Sài Gòn và đội ngũ các
chuyên gia nước ngoài gia nhập vào Kinh Đô Sài Gòn sẽ thổi một làn gió mới,
luồng sinh khí mới giúp công ty đẩy mạnh phát triển và phát triển bền vững.Trong
tương lai Công ty sẽ đa dạng hóa chủng loại hơn và mở rộng thị trường xuống các
tỉnh miền Tây.



26
- Sản phẩm của Công ty được phân phối khắp thành phố qua hệ thống Bakery
Kinh Đô. Năm 1999, cửa hàng bánh tươi Kinh Đô Bakery lần đầu tiên xuất hiện tại
thành phố Hồ chí Minh. Hiện nay, hình thành chuỗi hệ thống Kinh Đô Bakery
thông qua hai hình thức tự mở và nhượng quyền thương mại (Đầu năm 2005, cửa
hàng nhượng quyền kinh doanh đầu tiên Kinh Đô Bakery ra đời tại TP.HCM) trải
rộng khắp các thành phố lớn: Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh và Biên Hoà. Hệ thống các
cửa hàng Bakery ngày càng phát triển đến các khu vực đông dân cư nhằm tìm kiếm
thị trường, mở rộng phạm vi hoạt động nhằm nâng cao doanh số bán hàng. Trong
những năm tới, hệ thống này có triển vọng phát triển mạnh không chỉ ở những địa
điểm trên mà còn ở các địa phương khác do việc đẩy mạnh triển khai mô hình kinh
doanh nhượng quyền. Cửa hàng được thiết kế và xây dựng theo mô hình cao cấp
hiện đại của các nước phát triển. Kinh Đô Bakery là kênh bán hàng trực tiếp của
Công ty Kinh Đô, với hàng trăm loại bánh kẹo và các sản phẩm bánh tươi, kem,
yaourt, nước giải khát với mẫu mã bao bì hợp vệ sinh, tiện lợi và đẹp mắt, là nơi
khách hàng có thể đến lựa chọn một cách tự do và thoải mái. Bên cạnh việc mở
rộng phạm vi kinh doanh, Kinh Đô Bakery rất quan tâm đến việc đào tạo, nâng cao
kỹ năng bán hàng và phục vụ chu đáo người tiêu dùng ngày càng khó tính. Với sự
đầu tư đồng bộ và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ, chất
lượng phục vụ, Kinh Đô Bakery ngày càng trở thành địa chỉ tin cậy, tiện ích cho
người tiêu dùng. Đặc biệt vào những dịp lễ như Tết Trung Thu, ngày Quốc tế Phụ
nữ, Tết Nguyên Đán…, hệ thống Bakery Kinh Đô cũng là địa chỉ lý tưởng phục vụ
nhu cầu mua sắm, biếu tặng của người tiêu dùng.
- Cũng qua hệ thống này, Công ty tiếp nhận rất nhiều ý kiến đóng góp cũng
như phản hồi của người tiêu dùng, qua đó có thể hoàn thiện và cải tiến sản phẩm,
cung cách phục vụ của mình nhiều hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng. Một trong những thành quả và là niềm tự hào mà công ty đạt được
trong những năm qua, đó là đội ngũ các nhà quản lý và chuyên môn cao, được đào
tạo trong và ngoài nước. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một trong những mục
tiêu hàng đầu mà công ty quan tâm.

- Kinh Đô Sài Gòn với chiến lược kinh doanh mới, đầu tư vào việc xây dựng
mô hình kinh doanh kết hợp giữa bánh tươi truyền thống và nước uống trong năm

27
2009, đã nhận sự ủng hộ nhiệt tình của khách hàng. Tiếp nối thành công, Kinh Đô
Sài Gòn đã chính thức khai trương cửa hàng Bakery mới vào ngày 8/1 tại 1/31
Quang Trung, Thị trấn Hóc Môn theo hình thức nhượng quyền. Sự kiện này khẳng
định kế hoạch mở rộng chuỗi cửa hàng Kinh Đô, không chỉ tại khu vực trung tâm
mà còn đến tận những nơi xa hơn. Từ nay, khách hàng khu vực Hóc Môn và vùng
lân cận sẽ không cần đi xa mà vẫn được thưởng thức các loại bánh tươi Kinh Đô
thơm ngon cùng với nhiều món nước uống mát lạnh sảng khoái. Ngay từ trước ngày
khai trương, dân cư trong khu vực đã quan tâm và tìm đến mua sản phẩm. Và ngày
khai trương đã đánh dấu cho sự thành công rực rỡ. Kinh Đô Bakery xuất hiện như
một hiện tượng đặc biệt trong khu vực khi ở đây chưa có một cửa hàng bánh tươi
cao cấp nào. Khách chen lấn để được vào mua hàng và chỉ trong nháy mắt, hàng
hóa vừa trưng bày lên đã hết ngay. Thậm chí khách còn xếp hàng ngay tại khu vực
lò nướng để tranh thủ chọn lấy những chiếc bánh thơm ngon nóng hổi vừa ra lò. Sự
thành công này khẳng định một lần nữa hướng đi đúng đắn của Kinh Đô Sài Gòn
trong việc gia tăng giá trị phục vụ bằng việc kết hợp giữa bánh tươi và nước uống.
Với cửa hàng này, toàn bộ nhân viên Bộ phận Nhượng quyền và dự án của công ty
Kinh Đô Sài Gòn đã tập trung hết sức lực và tận tâm trong việc chuẩn bị khai
trương. Công việc chuẩn bị chu đáo từ việc đào tạo, thiết kế nội thất, xây dựng các
chương trình khuyến mãi,... Kinh Đô Bakery Hóc Môn sẽ theo mô hình mới với
màu chủ đạo cam và xanh, kinh doanh các loại bánh tươi và nước uống. Đây chính
là sự khởi động đầy thuận lợi cho Kinh Đô Sài Gòn trong năm 2010 để công ty tiếp
tục nhân rộng mô hình kinh doanh tại các khu vực lân cận và trên cả nước nhằm
phục vụ đông đảo người tiêu dùng ưa chuộng sản phẩm và dịch vụ của công ty
trong thời gian tới.

- Những năm gần đây, sản lượng tiêu thụ của công ty năm sau luôn tăng gấp
đôi so với năm trước. Kinh Đô Sài Gòn hiện có một mạng lưới trên 100 nhà phân
phối, điểm bán lẻ khắp khu vực TP. HCM và các tỉnh lân cận. Tốc độ phát triển
kênh phân phối hàng năm tăng từ 15% đến 20%.




28
2.2. Mục đích, phạm vi kinh doanh và nhiệm vụ của công ty

2.2.1. Mục đích kinh doanh của công ty :
- Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001
- Chất lượng là ưu tiên hàng đầu, đa dạng hoá sản phẩm nhằm nâng cao sự
thỏa mãn của khách hàng.
- Thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết với khách hàng.
- Đào tạo cán bộ, công nhân viên nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, quản
lý.
- Hoàn thiện liên tục các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn trong các sản
phẩm, hệ thống và nguồn lực.
Năm phục vụ hoạt động kinh doanh :
Sight ( Nhìn thấy ).
-
Sound ( Âm thanh )
-
Scent ( Mùi vị )
-
Sensual ( Cảm thụ ).
-
Savour ( Hương vị ).
-
Mục tiêu :

- Cung cấp những sản phẩm đạt chất lượng với giá cả hợp lý.
- Nâng cao chuỗi giá trị của chúng ta thông qua tinh thần tham gia hợp tác,
trách nhiệm của mỗi người chủ và đào tạo thích hợp.
- Giữ vững sự phát triển, tăng trưởng và khả năng sinh lợi liên tục thông qua
sự phát huy thương hiệu.
- Phát triển một mạng lưới phân phối hiệu quả.
- Mở rộng các hoạt động của các đơn vị trực thuộc thông qua các đối tác trên toàn
cầu.
- Hoàn thành tất cả mục tiêu mà Công ty theo đuổi.
Chức năng :

Sản xuất chế biến thực phẩm công nghiệp, bánh kẹo các loại với mẫu mã bao
bì hợp vệ sinh, tiện lợi và đẹp mắt. Là nơi khách hàng có thể đến chọn lựa một cách
tự do và thoải mái. Các sản phẩm của Công ty mang tính dinh dưỡng cao, hợp vệ
sinh và giá cả thích hợp cho nhiều tầng lớp người tiêu dùng.

29
2.2.2. Phạm vi kinh doanh của công ty:
- Cũng như Công ty mẹ, Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn với
trên 600 công nhân cùng ban giám đốc đã ngày đêm không ngừng học hỏi đẽ đem
lại trên 250 chủng loại sản phẩm thuộc 5 nhóm sản phẩm: bánh kem, bánh mì, bánh
xốp, bánh Nam Bộ, bánh chuyên gia.
- Sản phẩm của Công ty được phân phối khắp thành phố qua hệ thống Bakery
Kinh Đô (20 Bakery). Trong tương lai Công ty sẽ đa dạng hoá chủng loại hơn nữa
và mở rộng thị trường xuống các tỉnh Miền Tây nhằm góp phần đa dạng hoá sản
phẩm và nâng cao khẩu vị của khách hàng trong và ngoài nước.




Các hệ thống cửa hàng trực thuộc công ty:
TÊN CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI ĐỊA CHỈ
Bakery Hai Bà Trưng (08) 38296551 196 Hai Bà Trưng, Q.1
Bakery Cao Thắng (08) 39292686 29 Cao Thắng, Q.3
Bakery Lê Văn Sỹ (08) 39319225 347 Lê Văn Sỹ, Q.3
Bakery Phan Đăng Lưu (08) 35103311 4A Phan Đăng Lưu, Q.BT
Bakery Hậu Giang (08) 62988144 198 Hậu Giang, Q.6
Bakery Xô Viết Nghệ Tĩnh (08) 62988157 3/12 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.GV
Bakery Trần Hưng Đạo – Q1 (08) 38222207 49-51 Trần Hưng Đạo, Q.1
Bakery Cách Mạng Tháng Tám (08) 39706900 269 CMT8, Q.TB
Bakery Phan Đình Phùng (08) 39954122 328A Phan Đình Phùng, Q.PN
Bakery Trần Hưng Đạo – Q5 (08) 38344044 1 Trần Hưng Đạo B, P6, Q5
Bakery Phú Mỹ Hưng (08) 54120506 SD4 - 1 Nguyễn Đức Cảnh, Q7
Bakery Nguyễn Văn Nghi (08) 62955119 362A Nguyễn Văn Nghi, Q.GV
Bakery Quang Trung (08) 62894035 01/05 Quang Trung, Q.GV
Bakery Nguyễn Oanh (08) 38951251 1-3 Nguyễn Oanh, Q.GV
Bakery Nguyễn Thái Học (08) 62914404 84 Nguyễn Thái Học, Q1

30
Bakery Sư Vạn Hạnh (08) 62650111 463 Sư Vạn Hạnh, P12, Q10
Bakery Tân Tiến (061) 3940146 113 Quốc Lộ 15, Tp.Biên Hòa
Bakery Biên Hòa (061) 3948464 25/2 P.Trung Dũng, Biên Hòa
Bakery Trần Phú Cương (08) 38951587 25 Trần Phú Cương, P5,Q Gò Vấp
Bakery Hóc Môn (08) 38951597 1/31 Quang Trung, TT Hóc Môn



2.2.3. Nhiệm vụ của công ty
- Tiếp tục đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong và ngoài nước cùng đội ngũ
nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao.
- Tuân thủ các chế độ, chính sách và quy định hiện hành của Nhà nước.
- Giữ vững sự phát triển, tăng trưởng và khả năng sinh lợi liên tục thông qua
sự phát triển thương hiệu.




2.3. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty :

2.3.1. cơ cấu tổ chức

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC


RETAIL&FRANCHISE SYSTEM SBU- TÂN TẠO FACTORY(ĐƠN
HỆ THỐNG CỬA HÀNG BÁN LẺ VỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
VÀ NHƯỢNG QUYỀN XƯỞNG TÂN TẠO)


BỘ BỘ BỘ BỘ BỘ BỘ
PHẬN PHẬN PHẬN PHẬN PHẬN PHẬN
QUẢN HÀNH KẾ SẢN QC/R BÁN
LÝ CHÍNH TOÁN XUẤT &D HÀNG
ĐƠN NHÂN TÀI KỸ
CHÍNH
HÀNG SỰ THUẬT
31
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CPTP Kinh Đô Sài Gòn
Tổng cộng bộ phận nhân sự của Công ty gồm 750 cán bộ công nhân viên.Cơ
cấu nhân sự khá gọn, nhẹ, tùy theo tính chất công việc các phòng ban có từ 5 đến 22
người.

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Hội Đồng Quản Trị :
Vì là Công ty Cổ Phần nên Hội Đồng Quản Trị có quyền hạn cao nhất, bao
gồm các cổ đông góp vốn vào Công ty. Chức năng của Hội Đồng Quản Trị là đưa ra
những quyết định, đề ra đường lối kinh doanh, phát triển của Công ty. Khi có những
việc cấp bách cần có quyết định của Hội Đồng thì Công ty sẽ triệu tập Hội Đồng Cổ
Đông và Hội Đồng Cổ Đông sẽ họp định kỳ vào giữa năm hoặc cuối năm.
Ban Tổng Giám Đốc :
- Thực hiện điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty,
thực hiện cụ thể hoá các mục tiêu chung của cả nước đề ra.
- Tổng Giám Đốc là người có số cổ phần nhiều nhất trong Hội Đồng Quản Trị,
do Hội Đồng Quản Trị tin tưởng bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng
Quản Trị, trước pháp luật về điều hành hoạt động của công ty.
Phó Tổng Giám Đốc :
Giúp Tổng Giám Đốc điều hành công ty theo phân công và ủy nhiệm của
Tổng Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về nhiệm vụ. Được Tổng
Giám Đốc phân công và ủy nhiệm, phó Tổng Giám Đốc do Tổng Giám Đốc bổ
nhiệm.
Bộ phận Hành chính – Nhân sự :
Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám Đốc và thực hiện 3 công tác sau :
- Công tác tổ chức nhân sự, tổ chức quản lý lao động, thống kê về số lượng,
chất lượng của cán bộ công nhân viên, lập kế hoạch nhân sự phục vụ cho Công ty,
quản lý chặt chẽ đầy đủ hồ sơ nhân sự của cán bộ công nhân viên.
- Tham mưu cho Tổng Giám Đốc về công tác tuyển dụng nhân sự cũng như
chính sách đối với người lao động trong công ty.



32
- Công tác văn thư hành chính: đảm bảo công tác hành chính văn thư lưu trữ,
theo dõi tổng hợp toàn bộ tình trạng hoạt động của Công ty, soạn thảo các công văn,
văn bản. chuẩn bị các hồ sơ cần thiết cho các cuộc họp của Tổng Giám Đốc. Kiểm
tra lại tính chất pháp lý của hồ sơ trước khi trình bày cho Ban Giám Đốc ký duyệt.
Bộ Phận Kế Toán – Tài chính :
- Thực hiện các chức năng phản ánh và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của
Công ty, giúp Ban Giám Đốc điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Thực hiện công tác lập Báo cáo tài chính, Báo cáo luân chuyển tiền tệ, xác
định kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Thực hiện công tác quản lý tài sản, tài chính, hoạt động kinh doanh của Công
ty, thực hiện chức năng kế toán, hạch toán nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh có
hiệu quả. Chấp hành các chính sách về kinh tế Nhà nước, tổ chức hệ thống sổ sách
kế toán, để quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp lệnh
kế toán thống kê của Nhà nước quy định. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả tiền vốn,
tiết kiệm. Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi tham ô lãng phí, vi phạm chế độ
chính sách. Lập và báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm kịp thời và
đúng pháp luật hiện hành.
Bộ Phận Quản Lý Đơn Hàng :
- Có chức năng thiết lập mối quan hệ liên lạc với khách hàng, nghiên cứu tìm
đối tác liên doanh trong và ngoài nước để hợp tác phát triển kinh doanh.
- Quản lý Đơn đặt hàng của khách hàng, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
doanh của Công ty.
Bộ Phận Sản Xuất – Kỹ Thuật :
- Có chức năng quản lý, tổ chức sản xuất.
- Nghiên cứu các quy trình, công nghệ tiên tiến để ứng dụng, cải tiến quá trình
sản xuất, nâng cao chất lượng sản xuất.
Bộ Phận QC/R&D :
- Đây là bộ phận nghiên cứu và phát triển của Công ty, có chức năng nghiên
cứu, phát triển đường lối kinh doanh của Công ty.
- Vạch ra các chiến lược kinh doanh ngắn hạn nhằm phục vụ cho sự phát triển
vững chắc của Công ty cũng như chiến thuật kinh doanh tổng quát của Công ty Kinh
Đô.
33
Bộ Phận Bán Hàng :
- Có nhiệm vụ giao hàng, phân phối sản phẩm đến từng cửa hàng cũng như
khách hàng. Báo cáo số lượng hàng đã xuất và tồn kho để kế toán lập báo cáo định
kỳ.

2.3.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.3.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, Công ty tổ
chức một phòng kế toán ở đơn vị chính làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch
toán chi tiết, đồng thời lập báo cáo tổ chức cho toàn doanh nghiệp ở các đơn vị phụ
thuộc, không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán làm
nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép ban đầu, thu thập chứng từ, kiểm tra
và xử lý sơ bộ chứng từ, sau đó gửi chứng từ về phòng kế toán theo định kỳ.
Phòng kế toán có chức năng giúp Giám đốc công ty chỉ đạo thực hiện công
tác kế toán, thống kê thu thập xử lý thông tin kinh tế trong doanh nghiệp. Qua đó
kiểm tra đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình và
hiệu quả sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công việc kế
toán của công ty được chia thành các phần hành riêng theo sự phân công của kế
toán trưởng. Bộ mày kế toán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng và được tổ
chức như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :

KẾ TOÁN TRƯỞNG



KẾ TOÁN TỔNG HỢP PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN



KẾ KẾ
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN
TOÁN TOÁN
GIÁ THÀNH 1 TIỀN LƯƠNG
CỬA CỬA
HÀNG HÀNG

KẾ TOÁN KẾ TOÁN BÁN
HÀNG
GIÁ THÀNH 2
NỢ PHẢI THU

34
KẾ TOÁN KHO
KẾ TOÁN MUA
(TSCĐ,HÀNG
HÀNG
TỒN KHO)
NỢ PHẢI TRẢ



NGÂN QUỸ
KẾ TOÁN
THANH TOÁN


Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPTP Kinh Đô Sài Gòn
2.3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế Toán Trưởng :
Là người giúp đỡ Ban Giám Đốc Công ty và là người đứng đầu trong bộ máy
kế toán chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh tế. Có nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác thống kê và bộ máy kế toán thống kê trong doanh nghiệp
một cách hợp lí.
- Mức định vốn lưu động, huy động vốn, quan sát việc sử dụng vốn của công
ty. Kiểm tra tài chính, phân tích thống kê.
- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc và Nhà nước về hoạt động kế toán.
- Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, ghi chép, tính toán, phản ánh trung
thực, khách quan, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Phó Phòng Kế Toán:
- Có chức năng như một Kế Toán Tổng Hợp, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài
chính và làm trợ lý cho Kế Toán Trưởng.
- Hướng dẫn kế toán viên trong quá trình làm việc.
- Tài khoản phụ trách : 111,112, 138, 152, 155, 156, 331, 334, 336, 338, 133,
333.
Kế Toán Tổng Hợp :
- Lập báo cáo thống kê tổng hợp theo yêu cầu của Nhà nước và Công ty.
- Trợ lý cho Kế Toán Trưởng, giúp đỡ các bộ phận khác khi cần thiết.
- Giữ sổ cái cho Công ty, tổ chức lưu trữ tài liệu của kế toán.


35
- Phân tích kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành dịch vụ, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý của Công ty.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về nhập – xuất tiêu thụ hàng
hoá,các loại vốn, loại quỹ của Công ty, xác định kết quả lãi lỗ, ghi chép sổ cái, lập
bảng cân đối kế toán và báo cáo kế toán thuộc phần việc của mình phụ trách.
- Tài khoản phụ trách : 142, 242, 244, 335, 338, 411.
Kế Toán Thanh Toán :
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, rõ ràng các nghiệp vụ thanh
toán theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán.
- Giữ các sổ sách, báo biểu có liên quan đến tài khoản thanh toán.
- Lập báo cáo theo yêu cầu của Nhà nước và Công ty.
- Tài khoản phụ trách : 111, 112, 331, 315, 341, 342.
Kế Toán TSCĐ & CCDC :
- Phản ánh và kiểm tra tình hình biến động của tài sản cố định.
- Tính và phân bổ hợp lí chi phí khấu hao TSCĐ cho đối tượng liên quan.
- Giữ các sổ sách kế toán, báo biểu, lưu trữ chứng từ gốc có liên quan đến tài
khoản: 211, 213, 214, 153, 212, 241, 144.
- Lập báo cáo kế toán thống kê về TSCĐ theo yêu cầu của Nhà nước và Công
ty.
Ngân Quỹ :
- Là một bộ phận độc lập, có trách nhiệm thu tiền, xuất tiền theo lệnh của Ban
Giám Đốc và Kế Toán Trưởng.
- Có nhiệm vụ mở các sổ chi tiết cho từng loại tiền mặt, ghi chép chi tiết từng
nghiệp vụ thu tiền, chi tiền phát sinh trong ngày.
- Nắm vững tiền mặt tại công ty, có trách nhiệm quản lý chặt chẽ thu, chi tiền
phát sinh trong ngày.
- Theo dõi chặt chẽ các khoản thu, chi tạm ứng và báo cáo kịp thời tình hình
công nợ cho Kế Toán Tổng Hợp cũng như Kế Toán Trưởng. Theo dõi các khoản nợ
của khách hàng cũng như nội bộ công ty. Mở sổ chi tiết ghi nhận việc thanh toán
công nợ và vốn bằng tiền. Cuối ngày báo cáo tiền mặt tồn quỹ.
- Tiến hành công tác kế toán theo đúng qui định Nhà nước.


36
- Lập báo cáo kế toán thống kê theo đúng qui định và kiểm tra sự chính xác
của báo cáo do các phòng ban lập.
- Giúp Ban Giám Đốc hướng dẫn chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực
thuộc thực hiện ghi chép đúng chế độ, phương án, tổ chức công tác và thông tin
kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế và quyết toán với cấp trên, hướng dẫn thường
xuyên việc kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ công tác tài chính trong phạm vi toàn
công ty.
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu, số liệu kế toán đúng qui định.
Kế Toán Mua Hàng Và Nợ Phải Trả :
- Ghi chép phản ánh và giám sát tình hình mua, dự trữ hàng hoá về mặt lượng
cũng như giá trị.
- Xác định chính xác giá vốn, chi phí cũng như kết quả kinh doanh cuối kỳ kế
toán.
- Phản ánh tình hình thanh toán cho người bán, người nhận thầu và cung cấp
dịch vụ về số đã trả trước cho người bán, số còn lại phải trả cho người bán.
- Tài khoản phụ trách : 331, 338.
Kế Toán Bán Hàng Và Nợ Phải Thu :
- Phản ánh tình hình bán hàng, giá bán, cung cấp những tài liệu cần thiết liên
quan đến hoạt động bán hàng cho các bộ phận, cơ quan, nhà nước quản lý.
- Phản ánh các khoản thu của người mua, người nợ.
- Tài khoản phụ trách : tài khoản loại 5…, 131, 335, 138.
Kế Toán Tiền Lương :
- Tính chính xác tiền lương, BHXH phải trả cho từng người theo đúng quy
định, tổ chức trả lương đến tận tay công nhân, tổng hợp tình hình sử dụng quỹ lương
thực tế.
- Phân bổ chính xác chi phí tiền lương, tổ chức phân tích tình hình quản lý và
sử dụng quỹ lương…Đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao
động, tăng năng suất lao động.
- Tài khoản phụ trách : 334, 338, 141, 138.
Kế Toán Kho (TSCĐ & Hàng Tồn Kho):
- Kiểm tra tình hình nhập, xuất, tồn kho trên sổ kế toán một cách chính xác
bằng cách đối chiếu các phiếu nhập kho với sổ sách kế toán.
37
- Xác định giá trị hàng tồn kho thực tế lúc cuối kỳ và đồng thời làm cơ sở tính
ra giá hàng hoá xuất kho trong kỳ.
- Tài khoản phụ trách : 151, 152, 154, 155, 156, 157.
Kế Toán Cửa Hàng :
- Có nhiệm vụ tổ chức, lập chứng từ ban đầu ở các đơn vị trực thuộc vào định
kỳ hay cuối kỳ, chuyển chứng từ này cho bộ phận kế toán của công ty định khoản và
ghi vào sổ tổng hợp chi tiết.
2.3.3.3. Chính sách kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán công ty áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ
Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006.
- Niên độ kế toán : được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến
hết ngày 31/12 của năm.
- Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho :
• Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến.
• Giá gốc hàng tồn kho mua ngoài gồm : giá mua, các loại thuế không
được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và
các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
• Giá gốc hàng tồn kho do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí
sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyên vật liệu.
• Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định (vô hình, hữu hình) : TSCĐ được ghi
theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao
mòn lũy kế và giá trị còn lại.
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính : TSCĐ được ghi nhận theo giá trị
hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và
các chi phí trực tiếp phát sinh.


38
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Thời gian tính khấu hao cho TSCĐ như sau :
+ Máy móc thiết bị : 5 – 10 năm
+ Phương tiện vận tải : 6 – 10 năm
+ Thiết bị văn phòng : 3 – 5 năm
+ Tài sản vô hình : 20 năm
+ Tài sản thuê tài chính được trích khấu hao như TSCĐ của công ty.
2.3.3.4. Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty
- Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006.
- Ngoài ra, để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và nhu cầu quản lý, công ty
còn mở thêm các loại tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 theo đúng quy định của Bộ Tài
Chính.
2.3.3.5. Hình thức kế toán áp dụng
- Hiện nay công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Theo mô
hình này, công ty sẽ tổ chức một phòng kế toán ở đơn vị chính làm nhiệm vụ hạch
toán tổng hợp và chi tiết, đồng thời lập báo cáo cho toàn doanh nghiệp. Ở các đơn vị
phụ thuộc, không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kế toán làm
nhiệm vụ hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép ban đầu, thu thập chứng từ, kiểm tra
xử lý sơ bộ chứng từ, sau đó gửi toàn bộ chứng từ về phòng kế toán theo định kỳ.
- Để phù hợp với mô hình bộ máy kế toán tập trung, phòng kế toán tổ chức
hạch toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung, toàn bộ số liệu được xử lý trên
máy tính thông qua việc ứng dụng phần mềm Fast.
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp kế toán tiến hành nhập
dữ liệu vào máy tính. Máy tính sẽ tự động xử lý số liệu trên các Sổ Chi Tiết, Sổ
Nhật Ký Chung, Sổ quỹ.
- Cuối tháng, trên cơ sở các sổ chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, sai
khi đối chiếu khớp với Sổ cái tổng hợp sẽ lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ :

CHỨNG TỪ GỐC


MÁY TÍNH
39
(Tự phân tích và in 3 loại sổ)
SỔ CHI TIẾT
SỔ CÁI SỔ NHẬT KÝ CHUNG


TỔNG HỢP PHÂN TÍCH
(Chuẩn bị in báo cáo)



BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC LOẠI
(Kế toán tổng hợp thực hiện)



Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ tại công ty
Giải thích : Từ chứng từ gốc, kế toán viên nhập vào máy, sau đó máy tính sẽ
tự động phân tích và thiết lập sổ Nhật Ký Chung, sổ Chi Tiết, sổ Cái vào các tài
khoản tương ứng. Cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp phân bổ chi phí và in báo cáo.




Hệ thống báo cáo kế toán :
Tùy theo yêu cầu của khách hàng, bộ phận quản lý của công ty mà kế toán
lập báo cáo kế toán vào những thời điểm khác nhau. Thông thường kế toán lập báo
cáo kế toán vào cuối mỗi quý.
Để viết báo cáo, Kế toán thường sử dụng các loại bảng sau :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Mối quan hệ giữ phòng kế toán và các bộ phận khác :
- Đối với Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng Giám Đốc : Phòng Kế Toán có nhiệm
vụ cung cấp số liệu một cách kịp thời, chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty nhằm giúp Ban Giám Đốc điều hành công việc tốt hơn.


40
- Đối với Phòng Hành chính – Nhân sự : Phòng Hành chính – Nhân sự thực
hiện việc tuyển dụng và chấm công cho toàn bộ nhân viên. Cuối tháng, phòng Hành
chính báo cáo kết quả chấm công cho kế toán tiền lương để phòng Kế toán thực
hiện thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên sau khi có sự đồng ý của Ban
Giám Đốc.
- Đối với bộ phận mua hàng : Khi yêu cầu mua hàng đã được duyệt, bộ phận mua
hàng sẽ liên hệ với kế toán tạm ứng để ứng tiền đi mua hàng. Sau khi có đủ chứng từ
liên quan thì người mua hàng sẽ thanh toán tạm ứng cho kế toán. Nếu mua hàng không
cần trả tiền ngay thì người mua hàng sẽ mang hoá đơn, phiếu nhập kho đến cho kế toán
ghi nhận nợ. Đến hạn kế toán thanh toán sẽ lập phiếu chi để thanh toán cho nhà cung
cấp.




CHƯƠNG 3:
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM KINH ĐÔ SÀI GÒN

3.1. Đặc điểm chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ tại công ty

Khái quát về tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty
- Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất tại công ty.
Quá trình tiêu thụ thành phẩm tại công ty là quá trình cung cấp sản phẩm cho khách
hàng và thu tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Tại công ty, kết quả tiêu thụ thành phẩm được xác định giữa doanh thu thuần
với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận = doanh thu thuần – (GVHB + CPBH + CPQLDN + TTNDN)


41
Đặc điểm và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm tại công ty
- Thông thường đối tượng phục vụ của công ty là người tiêu dùng, bao gồm:
khách hàng cùng hệ thống, khách hàng siêu thị, khách hàng công ty, khách hàng bán
lẻ, khách hàng nội bộ công ty, khách hàng Franchise, khách hàng đại lý ( Retail ). Vì
vậy :
- Sản phẩm của công ty nếu đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ được tiêu thụ nhanh
làm tăng vòng quay sử dụng vốn, nếu có hạ giá thành sẽ góp phần làm tăng lợi
nhuận công ty.
- Sau một kỳ kế toán, kế toán sẽ tiến hành xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm trong kỳ tại công ty với yêu cầu chính xác và kịp thời.

Phương thức tiêu thụ thành phẩm và thanh toán tại công ty
3.1.3.1. Phương thức tiêu thụ thành phẩm
Hiện nay công ty tiêu thụ thành phẩm theo ba phương thức: bán buôn, bán lẻ
và gửi hàng đại lý (Retail).
Phương thức bán buôn : Là phương thức bán hàng với số lượng lớn, thường
áp dụng đối với khách hàng Franchise. Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp vừa
được hưởng doanh thu bán hàng vừa được doanh thu dịch vụ (3% trên doanh số).
Thông thường được bán theo phương thức trực tiếp hoặc chuyển hàng tùy theo yêu
cầu đã thỏa thuận với khách hàng khi ký hợp đồng.
Phương thức bán lẻ : Quá trình bán lẻ được thực hiện dưới nhiều hình thức:
bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ…
- Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức tổ chức quy mô bán lẻ lớn ở các siêu
thị, quầy bán hàng lớn…khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa và thanh toán một lần
tại quầy thu tiền. Cuối ngày, kế toán lập báo cáo bán hàng hằng ngày và đem tiền
nộp cho thủ quỹ.
- Bán lẻ không thu tiền tập trung: là hình thức bán lẻ với quy mô nhỏ, mỗi
nhân viên bán hàng kiêm luôn việc thu tiền như các cửa hàng bán lẻ, quầy bán hàng
nhỏ. Cuối ngày, nhân viên lập báo cáo bán hàng định kỳ nộp cho phòng kế toán
công ty, tiền mặt vẫn phải nộp hàng ngày hay định kỳ ngắn một lần (nếu cửa hàng ở
xa) cho thủ quỹ.



42
- Ngoài ra còn có các hình thức bán lẻ khác như: khách hàng đặt hàng qua bưu
điện, quầy lưu động,…
Nhìn chung, kế toán công ty ghi nhận doanh thu bán lẻ thông qua báo cáo bán
hàng hàng ngày hoặc định kỳ.
Phương thức gửi hàng đại lý (Retail): Đây là cửa hàng thuộc hệ thống nội bộ
của công ty. Số sản phẩm chuyển cho các cửa hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Cuối tháng các cửa hàng sẽ tổng hợp các chứng từ, số liệu gửi lên
công ty.
3.1.3.2. Phương thức thanh toán tại công ty
Thanh toán ngay bằng tiền mặt:
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho được chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục thu tiền,
thu xong thủ quỹ ký tên đóng dấu đã thanh toán vào chứng từ.
- Phương thức thanh toán này thường được áp dụng cho những khách hàng nhỏ
lẻ, mua với số lượng ít và không thường xuyên.
Thanh toán sau:
- Để khuyến khích tiêu thụ, công ty cho khách hàng được chậm trả tiền hàng
trong một khoảng thời gian nhất định theo khả năng tiêu thụ và thanh toán của
khách hàng. Hạn mức nợ do văn phòng Retails qui định và được thoả thuận trong
hợp đồng kí kết với khách hàng.
- Khi nghiệp vụ bán hàng được khách hàng chấp nhận thanh toán thì số hàng
đó được xác định là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Bên cạnh đó, công ty áp dụng chính sách hạn mức công nợ, đối với những
khách hàng có số nợ vượt mức so với định mức đã kí kết, khi đến hạn chưa thanh
toán thì phần mềm kế toán sẽ tự động ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần
lãi trên số vượt mức đó (cụ thể là 1.5% trên số vượt mức), chủ yếu là khách hàng
Franchise.

Phương pháp xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Phương pháp xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty được tiến
hành theo trình tự sau:
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh
thu

43
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – (CPBH + CPQLDN )

Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Trường hợp bán cho khách hàng Franchise : Đây là hình thức nhượng quyền.
Khách hàng Franchise là những khách hàng mà khi bán hàng cho họ thì công ty vừa
được hưởng doanh thu bán hàng vừa được hưởng doanh thu dịch vụ - phí thương
hiệu. Do đó, khi bán cho những khách hàng này kế toán vừa ghi nhận doanh thu bán
hàng vừa ghi nhận doanh thu dịch vụ phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu.
Đối với các khách hàng là trường học, hệ thống siêu thị, bệnh viện : Khi xuất
bán thì ghi nhận doanh thu đồng thời phải chi hoa hồng trên giá bán chưa thuế. Mức
hoa hồng mà khách hàng được hưởng tùy thuộc vào tổng trị giá hàng mua và do
phòng Retail ấn định.
Đối với các cửa hàng thuộc hệ thống nội bộ công ty (Retail): Khi xuất hàng
cho các cửa hàng này, Công ty sẽ xuất phiếu xuất kho và ghi nhận doanh thu nội bộ
với giá chưa thuế. Khi cửa hàng bán được hàng sẽ xuất hoá đơn GTGT cho khách
hàng. Cuối tháng các cửa hàng tổng hợp lại các số liệu, chứng từ liên quan và gửi
lên cho kế toán công ty.
Trường hợp Công ty tham gia hội chợ : kế toán sẽ lập phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ dùng để chuyển hàng đi hội chợ bán, khi bán được sẽ xuất hoá
đơn GTGT và ghi nhận doanh thu.

3.1.6 Thời điểm ghi nhận doanh thu
- Doanh thu tại công ty là toàn bộ tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, bao gồm doanh thu bán sản phẩm và doanh thu dịch
vụ
- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng tại công ty là khi khách hàng đã
thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán và sản phẩm, hàng hoá đã được
chuyển giao.
- Tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn, doanh thu bán sản phẩm
là các nghiệp vụ liên quan đến việc bán các sản phẩm của công ty như: bánh,
kẹo,…và doanh thu dịch vụ thu được do bán sản phẩm từ khách hàng Franchise.


44
3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty

3.2.1. Thủ tục chứng từ kế toán sử dụng
Các loại chứng từ, hoá đơn mà công ty dùng làm căn cứ ghi nhận doanh thu :
- Phiếu xuất kho (hoá đơn tạm)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3LL)
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có.
- Hợp đồng kinh tế giữa công ty với bên đối tác.

3.2.2. Tài khoản áp dụng
Để phù với công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm, tại công ty, kế toán sử
dụng các loại tài khoản sau:
• Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng” có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”: dùng phản ánh giá trị của tất cả
các sản phẩm mà công ty nhập từ bên ngoài vào và đã được tiêu thụ, như sản phẩm:
bánh mì ngọt Aloha….
Tài khoản 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”: dùng phản ánh giá trị của tất
cả các sản phẩm mà công ty trực tiếp sản xuất và đã được tiêu thụ.
Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: dùng phản ánh giá trị từ hợp
đồng nhượng quyền với khách hàng Franchise.
• Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”: dùng phản ánh các khoản mà
khách hàng chưa thanh toán tiền hàng, có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1311 “Phải thu khách hàng thường”: đối với các mặt hàng bán ngày
thường.
Tài khoản 1312 “Phải thu khách hàng trung thu”: đối với mặt hàng bánh trung
thu.
Tài khoản 1311, 1312 được ghi sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng.
• Tài khoản 33311 “Thuế GTGT đầu ra phải nộp”: dùng phản ánh số
thuế GTGT đối với hàng tiêu thụ trong tháng đã xuất hóa đơn cho khách hàng.
• Ngoài ra còn có một số tài khoản như: TK 111, TK112,…




45
3.2.3. Trình tự hạch toán ghi sổ
Công ty sử dụng sổ Nhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian và lập định khoản làm cơ sở cho việc ghi vào Sổ
Chi Tiết, Sổ Cái các tài khoản.

Đơn đặt hàng Bảng báo giá Hoá Đơn GTGT
HĐ bán hàng


Sổ Cái Sổ Chi Tiết
Nhật Ký Chung
511 511


Ghi chú:




Sơ đồ 3.1 : Trình tự hạch toán vào Sổ Chi Tiết, Sổ Cái TK 511
3.2.3.1. Đối với khách hàng là người bên ngoài công ty
- Khi khách hàng đặt hàng, khách hàng sẽ liên hệ với phòng bán hàng, phòng
bán hàng ghi nhận số lượng hàng mà khách hàng yêu cầu sau đó lập hóa đơn bán
hàng ( hóa đơn tài chính ) để xác nhận lại chính xác yêu cầu đặt hàng của khách
hàng.
- Từ hóa đơn tài chính kết hợp với bảng báo giá, Công ty sẽ lập hóa đơn GTGT
nhằm mục đích xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và giá bán sản phẩm cho
khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán là căn cứ để kế toán phản ánh doanh
thu và ghi vào Nhật Ký chung, Sổ Chi Tiết, Sổ Cái.
- Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên do kế toán trưởng hoặc thủ trưởng ký
duyệt và đóng dấu. Trường hợp thanh toán ngay thì hóa đơn được chuyển đến thủ
quỹ làm thủ tục thu tiền hoặc séc, thu xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu đã thanh
toán, liên 1 lưu, liên 2 và liên 3 người mua mang đến kho để nhận hàng.
- Sau khi giao hàng thủ kho cùng người mua ký tên vào các liên. Liên 2 giao
cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi sổ kế toán đơn vị mua, liên 3 thủ kho
giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán để ghi sổ, làm thủ tục thanh toán (
trong trường hợp khách hàng chưa trả tiền ).


46
- Sau khi giao hàng cho người mua, nếu khách hàng trả tiền bằng chuyển
khoản thì Ngân hàng sẽ gửi Giấy báo Có cho công ty.
3.2.3.2. Đối với cửa hàng thuộc nội bộ công ty
- Khi Công ty xuất hàng chuyển cho cửa hàng bán lẻ thì phòng bán hàng sẽ lập
hóa đơn bán hàng ( hóa đơn tạm ) để xác định yêu cầu đặt hàng của cửa hàng.
- Hóa đơn bán hàng gồm 4 liên: liên 1 cửa hàng ký nhận trả về xưởng, liên 2
khách hàng giữ hoặc cửa hàng giữ, liên 3 khách hàng ký nhận trả về xưởng, liên 4
thủ kho lưu.
- Khi xuất hàng đến cửa hàng, Công ty sẽ xuất phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ thay cho hóa đơn bán hàng.
- Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại phòng bán hàng sau đó sẽ
được chuyển cho phòng kế toán làm chứng từ ghi sổ, liên 2, liên 3 giao cho phụ xế
đến kho thành phẩm nhận hàng.
- Khi phụ xế đã nhận hàng để chuyển đến cửa hàng, bảo vệ công ty sẽ dựa theo
liên 2, liên 3 mà kiểm tra số lượng hàng hóa mà phụ xế đem giao.
- Tại cửa hàng nhân viên giao nhận sẽ kiểm hàng theo phiếu xuất kho và ký
xác nhận đã nhận đủ hàng, đúng hàng, nhân viên giao nhận sẽ giữ lại 1 liên và
chuyển cho kế toán cửa hàng để làm căn cứ nhập kho thành phẩm tại cửa hàng, liên
còn lại phụ xế sẽ đem về giao lại cho phòng bán hàng và được lưu tại phòng bán
hàng.




3.2.4. Một số nghiệp vụ bán hàng phát sinh tại công ty
3.2.4.1. Bán hàng thu tiền và bán chịu cho khách hàng
Ngày 15/3, xuất kho bán cho công ty CP Green River Woor & Lumber, bánh
kẹo các loại, tổng trị giá thanh toán là 10.176.363đ (đã có 10% thuế GTGT) chưa
thu tiền. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toán định khoản:
Nợ TK 1311 : 10.176.363
Có TK 5112 : 9.158.727
Có TK 33311 : 1.017.636



47
Ngày 17/3, xuất kho bán cho công ty TNHH TM & DV Ngọc Huệ, 300 cái
bánh mì Aloha lá dứa, giá bán chưa thuế là 1490đ/cái và 500 cái bánh mì Aloha
khoai môn, giá bán chưa thuế là 1490đ/cái, tổng trị giá là thanh toán là 1.311.200đ
(bao gồm thuế GTGT 10%), đã thu bằng tiền mặt.
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toán định khoản:
Nợ TK 1111 : 1.311.200
Có TK 5111 : 1.192.000
Có TK 33311 : 119.200
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 03/2010
Đvt : Đồng
CHỨNG TỪ SỐ SỐ TIỀN
DIỄN GIẢI HIỆU
SỐ NGÀY
NỢ CÓ
TK
Số dư đầu kỳ
28588 13/03 Bán hàng cho công ty CP 1311 10.176.363
Green River Woor & Lumber 5112 9.158.727
33311 1.017.636
28600 17/03 Bán hàng cho công ty TNHH 1111 1.311.200
TM & DV Ngọc Huệ 5111 1.192.000
33311 119.200
11.487.563 11.487.563
Tổng phát sinh
Biểu 1: Nhật ký chung nghiệp vụ bán hàng thu tiền và bán chịu cho khách
hàng
3.2.4.2. Bán hàng cho khách hàng Franchise (Công ty vừa được hưởng doanh
thu bán hàng vừa được hưởng doanh thu dịch vụ)
Ngày 12/03, Công ty bán 576 cái bánh bông lan cuốn lá dứa cho Công ty
TNHH Phát Thực Phẩm, giá bán chưa thuế là 1060đ/cái, tổng giá trị thanh toán là
671.616đ (đã bao gồm 10% thuế GTGT), chưa thu tiền.
Căn cứ Hóa đơn GTGT, kế toán ngầm định khoản:
Nợ TK 1311 : 671.616
Có TK 5112 : 610.560
48
Có TK 33311 : 61.056
Cuối tháng 3, doanh thu bán hàng cho công ty TNHH Phát Thực Phẩm là
22.995.000đ, nên doanh thu dịch vụ mà công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài
Gòn được hưởng là 689.950đ (3% trên doanh thu của tháng 3 chưa bao gồm thuế
GTGT).
Kế toán định khoản nghiệp vụ trên:
Nợ TK 1311 : 758.935
Có TK 5113 : 689.950
Có TK 33311 : 68.995
Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán tiến hành ghi vào Nhật ký chung:




NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 3/2010
Đvt: Đồng
SỐ
CHỨNG TỪ SỐ TIỀN
DIỄN GIẢI HIỆU
SỐ NGÀY NỢ CÓ
TK




49
Số dư đầu kỳ
25632 12/03 Bán hàng cho Công ty TNHH 1311 671.616
Phát Thực Phẩm 5112 610.560
33311 61.056
34630 31/3 Doanh thu từ phí thương hiệu


1311 758.935
5113 689.950
33311 68.985


1.430.551 1.430.551
Tổng phát sinh
Biểu 2: Nhật ký chung nghiệp vụ bán hàng cho khách hàng Franchise
3.2.4.3. Xuất kho hàng hóa biếu tặng nhân viên và xuất cho các Bakery (cửa
hàng thuộc hệ thống nội bộ của Công ty)
Ngày 19/3, xuất kho 15 cái bánh kem sữa tươi 1,5 tấc biếu tặng nhân viên,
giá thành 40.000đ/cái.
Nợ TK 6418 :600.000
Có TK 5112 : 600.000
Ngày 20/3 xuất 20 cái bánh bông lan cuốn đặc biệt cho cửa hàng Bakery
Cách Mạng Tháng 8, với giá vốn là 20.455đ/cái.
Nợ TK 1361 : 409.100
Có TK 5112 : 409.100
Trường hợp xuất hàng hóa biếu tặng nhân viên, công ty sẽ phát hành phiếu
quà tặng, nhân viên được đến bất cứ cửa hàng Bakery nào trong hệ thống và lấy
bánh. Khi đó, kế toán cửa hàng sẽ ghi nhận lại, cuối tháng gửi chứng từ liên quan
đến phòng kế toán của công ty để ghi nhận.
Trường hợp xuất cho cửa hàng thuộc hệ thống nội bộ công ty thì phòng bán
hàng xuất phiếu xuất kho (hóa đơn tạm) làm căn cứ để ghi nhận doanh thu. Khi cửa
hàng bán hàng sẽ xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng. Cuối ngày, kế toán cửa hàng
sẽ gửi tiền hàng và báo cáo tổng hợp thu - chi về cho kế toán công ty. Cuối quý, căn
cứ vào chứng từ đó, kế toán ghi nhận và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT kế toán tiến hành ghi vào Nhật Ký Chung:
50
Nhật Ký Chung
Tháng 03/2010
Đvt : Đồng

Chứng Từ SỐ TIỀN
SỐ
DIỄN GIẢI HIỆU
SỐ NGÀY NỢ CÓ
TK
PXK S ố d ư ĐK
19/3
600.000
6418
Xuất biếu tặng nhân viên
30190
600.000
5112


409.100
PXK 1361
Xuất bán cho Bakery CMT8
20/3
409.100
5112
30250

Tổng phát sinh 1.009.100 1.009.100
Biểu 3: Nhật ký chung nghiệp vụ xuất kho biếu tặng nhân viên và cửa hàng nội bộ

3.3. Kế toán điều chỉnh các khoản giảm trừ doanh thu

3.3.1. Kế toán chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại được công ty áp dụng đối với những khách hàng
thường xuyên và mua hàng với số lượng lớn. Ví dụ như công ty quy định khi khách
hàng mua hàng với giá trị thanh toán từ 5.000.000 đ trở lên sẽ được công ty chiết
khấu 1% trên giá trị thanh toán đó. Thông thường, khi chiết khấu cho người mua thì
kế toán viết hóa đơn trừ thẳng vào số tiền thanh toán trên hóa đơn.
Để hạch toán chiết khấu thương mại, công ty sử dụng tài khoản 521. Tài
khoản 521 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại hàng hóa”
- Tài khoản 5212 “Chiết khấu thương mại thành phẩm”



3.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
- Hàng bán bị trả lại (nếu có) thường là bánh kem do quá trình vận chuyển làm
mất đi hình dạng ban đầu hoặc kem bị tan chảy, hoặc bánh mì tươi do sơ suất trong
quá trình đóng gói, bảo quản, nên khi vận chuyển đến khách hàng, một số bánh
không đúng mẫu, không đúng chất lượng nhưng những trường hợp này rất ít xảy ra.

51
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị ghi rõ số lượng, đơn giá và giá trị
hàng bán trả theo chứng từ nhập kho.
- Đối với những khách hàng là siêu thị thì công ty qui định được quyền trả
hàng nhưng chỉ được trả khoảng 2%/tháng/tổng trị giá hàng mua vào.
- Đối với khách hàng là trường học và các khách hàng khác như: khách hàng
Franchise, khách hàng công ty, khách hàng bán lẻ…thì không được trả hàng, trừ
trường hợp hàng sai mẫu, không phù hợp đơn đặt hàng thì mới được quyền trả lại.
- Sau khi công ty đã chấp nhận yêu cầu trả hàng của khách hàng và hàng đã
nhập lại kho thì tùy từng trường hợp mà công ty sẽ thanh toán lại cho khách hàng.
Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền hàng cho công ty, thì số tiền của lô hàng bị trả
lại sẽ được cấn trừ vào số nợ của khách hàng. Còn nếu khách hàng đã thanh toán tiền
hàng, thì công ty sẽ thanh toán lại cho khách hàng bằng tiền mặt hay thực hiện hình
thức đổi hàng mới.
Để hạch toán hàng bán bị trả lại, công ty sử dụng tài khoản 531. Tài khoản
531 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5311 “Hàng bán bị trả lại – Hàng hóa”
- Tài khoản 5312 “Hàng bán bị trả lại – Thành phẩm”

3.3.3. Kế toán giảm giá hàng bán
- Tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô không có giảm giá hàng bán và kế
toán không sử dụng tài khoản 532 để phản ánh phần giảm giá hàng bán.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được bên bán chấp nhận một cách đặc biệt
trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì hàng kém chất lượng mà khách hàng không trả
lại hàng hay để giữ khách hàng đối với khách hàng mới. Nhưng ở công ty không thực
hiện phương án này. Nếu hàng không đúng chất lượng (nếu có) thì khách hàng sẽ được
trả lại hàng chứ công ty không thực hiện hình thức giảm giá hàng bán. Thay vào đó, ở
công ty sử dụng hình thức chiết khấu thương mại đối với khách hàng mua với số lượng
lớn.

3.3.4. Trình tự hạch toán
Phiếu nhập kho
Sổ Chi Tiết
Nhật Ký Chung
521, 531
Bảng tổng hợp chiết khấu


52
Sổ Cái
521, 531
Ghi chú:
Ghi hằng ngày


Ghi cuối tháng
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ trình tự hạch toán vào Sổ Chi Tiết, Sổ Cái TK 521, 531

3.3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
a) Chiết khấu thành phẩm cho Công ty TNHH Phát Thực Phẩm
Ngày 14/03, công ty xuất hàng bán cho Công ty TNHH Phát Thực Phẩm với
tổng giá trị thanh toán là 5.955.125đ (đã bao gồm thuế GTGT), đã thu bằng tiền
mặt.
Nợ TK 1111 : 5.955.125
Có TK 5112 : 5.413.750
Có TK 33311 : 541.375
Do Công ty TNHH Phát Thực Phẩm mua với số lượng lớn (trên 5.000.000đ)
nên được chiết khấu 1% trên giá bán chưa thuế.
Nợ TK 5212 : 54.138
Nợ TK 33311 : 5.413
Có TK 1111 : 59.551
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, bảng chi hoa hồng, bảng tổng hợp chiết khấu,
kế toán ghi vào số Nhật Ký Chung:




NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 03/2010
Đvt: Đồng

53
CHỨNG TỪ SỐ SỐ TIỀN
DIỄN GIẢI HIỆU
SỐ NGÀY NỢ CÓ
TK
Số dư đầu kỳ
27620 14/03 Bán cho công ty TNHH Phát 1111 5.955.125
Thực Phẩm 5112 5.413.750
33311 541.375
Chiết khấu cho công ty TNHH 5212 54.138
Phát Thực Phẩm 33311 5.413
1111 59.551
Tổng phát sinh 6.014.676 6.014.676
Biểu 4: Nhật ký chung nghiệp vụ chiết khấu thành phẩm cho khách hàng
b) Nhập kho hàng bán bị trả lại
Ngày 20/03 siêu thị Co.op Đinh Tiên Hoàng trả lại 5 cái bánh mì chà bông
mặn đã mua ngày 05/03, với giá bán 3.600đ/cái.
Nợ TK 5312 : 18.000
Nợ TK 33311 : 1.800
Có TK 1311 : 19.800
Ngày 23/03, chi nhánh DNTN ảnh màu Minh Trang gửi trả hàng cho công ty
do hàng sai mẫu, trị giá 258.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).
Nợ TK 5312 : 235.000
Nợ TK 33311 : 23.500
Có TK 1311 : 258.500
Vì việc trả lại 5 cái bánh mì chà bông mặn (do bánh bị hư trước hạn dùng),
nằm trong giới hạn qui định của Công ty (Công ty quy định siêu thị được quyền trả
2%/tháng/doanh số bán) nên công ty đã chấp nhận cho siêu thị trả hàng.
Công ty chấp nhận việc trả hàng của chi nhánh DNTN ảnh màu Minh Trang
là do Công ty làm sai mẫu.


NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 03/2010
Đvt:Đồng
54
CHỨNG TỪ SỐ SỐ TIỀN
DIỄN GIẢI HIỆU
SỐ NGÀY NỢ CÓ
TK
30256 20/03 Số dư đầu kỳ
18.000
Hàng bán bị trả lại của siêu thị 5312
1.800
Co.op Đinh Tiên Hoàng 33311
19.800
1311
32164 23/03 Hàng bán bị trả lại của DNTN
Minh Trang
235.000
5312
23.500
33311
258.500
1311
278.300 278.300
Tổng phát sinh


Biểu 5: Nhật ký chung ghi nhận nghiệp vụ hàng bán bị trả lại của công ty

3.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

3.4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.4.1.1. Kế toán doanh thu thuần
Tại công ty, Doanh thu thuần được xác định là hiệu số của doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ ( trường hợp khách hàng Franchise) với các khoản giảm
trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Sau đây là Sổ Cái TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” tháng 03/2010
tại công ty




Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI
55
Tháng 03/2010
Tên TK: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu:511
Đơn vị: đồng
Ngày Chứng từ Tk Số tiền
Diễn giải
tháng đối
Số Ngày Nợ Có
ghi ứng
sổ
Số dư đầu kỳ 0 0
12/03 25632 12/03 Bán hàng cho Công 1311 610.560
ty TNHH Phát Thực
Phẩm
… …… …… ………………… …… ………... ……………

13/03 28588 13/03 Xuất kho cho công 1311 9.158.727
ty công ty CP
Green River Woor
& Lumber
…… …….. …..... ………………… …… ………….. ……………
14/0 27620 14/03 Bán cho công ty 1111 5.413.750
3 TNHH Phát Thực
Phẩm
Chiết khấu cho 1111 54.138
công ty TNHH
Phát Thực Phẩm
17/03 28600 17/03 Bán hàng cho công 1111 1.192.000
ty TNHH TM &
DV Ngọc Huệ
600.000
19/3 PXK 19/3 Xuất biếu tặng 6418
30190 nhân viên
…… …….. …..... ………………… …… ………….. ……………
20/3 PXK 20/3 Xuất bán cho 1361 409.100

56
30250 Bakery CMT8
…… …….. …..... ………………… …… ………….. ……………
20/0 30256 20/03 Hàng bán bị trả lại 1311 18.000
3 của siêu thị Co.op
Đinh Tiên Hoàng
…… …….. …..... ………………… …… ………….. ……………
31/0 34630 31/03 Doanh thu từ phí 1311 689.950
3 thương hiệu
31/0 1587 31/03 K/c doanh thu bán 911 5.871.742.726
3 thành phẩm
31/0 1587 31/03 K/c doanh thu dịch 911 107.261.360
3 vụ


31/0 - Cộng phát sinh tháng 5.979.004.086 5.979.004.086
3 3
31/0 - Cộng lũy kế từ đầu 20.354.978.100 20.354.97.100
3 quý 1
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 6: Sổ Cái tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty
3.4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty bao gồm các chi phí như: chi phí
nguyên vật liệu mua về để sản xuất (bột, đường, trứng, sữa, kem, phẩm màu…), chi
phí bao bì dùng đóng gói sản phẩm, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí nhân công
(chi phí trả cho công nhân làm việc tại phân xưởng), các khoản hao hụt, mất mát
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường thiệt hại do trách nhiệm cá nhân gây ra.
a) Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
- Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền
cuối kỳ để xác định giá xuất kho hàng hoá, thành phẩm.


57
- Theo phương pháp này thì trong tháng kế toán chỉ theo dõi số lượng hàng
xuất bán và đến cuối tháng mới tính giá vốn hàng bán dựa trên giá đơn vị bình quân
cả kỳ của thành phẩm đó theo công thức sau:
Giá thực tế Số lượng Giá đơn vi
thành phẩm i = thành phẩm i * bình quân cả kỳ
xuất bán xuất bán thành phẩm i
Trong đó:
Giá đơn vị Trị giá thành phẩm i + Trị giá thành phẩm i
bình quân cả kỳ = tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
thành phẩm i Số lượng TP i + Số lượng TP i
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ


- Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm, kế toán ghi vào sổ chi
tiết thành phẩm và lập bảng kê nhập xuất kho thành phẩm, hàng hóa theo giá thành kế
hoạch.
- Thành phẩm trong kho luôn biến động do nhập những sản phẩm đã sản xuất
xong và xuất thành phẩm để tiêu thụ, vì vậy phải được lập chứng từ một cách kịp
thời, đầy đủ và chính xác đúng qui định trong chế độ chứng từ kế toán. Chứng từ
nhập xuất là cơ sở hợp lý để tiến hành nhập xuất thành phẩm ở kho và ghi chép kế
toán thành phẩm ở bộ phận kế toán, qua đó kế toán thực hiện việc quản lý và giám
sát tình hình dự trữ, nhập xuất thành phẩm.
b) Tài khoản và chứng từ sử dụng
- Tài khoản áp dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
+ Tài khoản 6321 “Giá vốn hàng bán – Hàng hóa”
+ Tài khoản 6322 “Giá vốn hàng bán – Thành phẩm”
+ Tài khoản 6323 “Giá vốn hàng bán – Bánh trung thu”
+ Tài khoản 6324 “Giá vốn hàng bán – Bao bì đóng gói”
- Chứng từ sử dụng:
Để phản ánh giá vốn hàng bán, tại công ty có các chứng từ sau:




58
+ Hợp đồng mua bán: do hai bên thoả thuận ký kết, trong hợp đồng ghi rõ về
yêu cầu hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm
giao dịch, phương tiện vận chuyển.
+ Đơn đặt hàng: là cơ sở thực hiện các giao dịch, là bằng chứng phát sinh
những khiếu nại (nếu có).
+ Các chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm, hàng hóa sử dụng tại công ty
gồm có: phiếu nhập kho, thẻ kho, phiếu xuất kho…
+ Báo cáo nhập - xuất – tồn thành phẩm.
+ Trường hợp gửi hàng đi bán thì lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ.
+ Cuối tháng kế toán tập hợp các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu
xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lên báo cáo Nhập – xuất – tồn thành phẩm để
xác định giá vốn hàng bán trong tháng.
c) Trình tự hạch toán vào sổ cái tài khoản 632

Đơn đặt hàng
Phiếu xuất kho
Bảng báo giá Nhật Ký Chung
Phiếu nhập kho
Hợp đồng mua bán


Sổ Chi Tiết
Sổ Cái
632 632

Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự hạch toán vào Sổ Chi Tiết, Sổ Cái TK 632.
Sau đây là Sổ Cái TK 632 “Giá vốn hàng bán” tháng 03/2010 tại công ty:




59
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI
Tháng 03/2010
Tên TK: Giá vốn hàng bán
Số hiệu:632
Đơn vị: Đồng
Chứng từ Tk Số tiền
Ngày
Diễn giải đối
tháng Ngày
Số Nợ Có
ứng
ghi sổ

Số dư đầu kỳ 0 0
01/03 11979 01/03 Xuất cho Bakery 1551 546.019
Trần Hưng Đạo-Q1
… …… …… ……………… …… ………... ……………

12/03 20769 12/03 Bán cho Cty 1551 9.420.800
TNHH Phát Thực
Phẩm
…… …….. …… ……………… …… ………….. ……………
23/03 37065 23/03 Hàng bán trả lại 1551 195.000
của DNTN Minh
Trang
…… …….. …..... ………………… …… ………….. ……………
31/03 1588 31/03 K/c Giá vốn TP 911 3.677.950.565
31/03 1588 31/03 K/c Giá vốn bao bì 182.960.087
31/03 1594 31/03 K/c Giá vốn hàng 911 410.660.751
hóa

60
31/03 - Cộng phát sinh tháng 3 4.271.571.403 4.271.571.403
31/03 - Cộng lũy kế từ 15.143.095.200 15.143.095.200
đầu quý 1
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 7: Sổ Cái tài khoản giá vốn hàng bán tại công ty
3.4.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Hoạt động tài chính tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô không phải là
hoạt động mang tính chất thường xuyên. Một số hoạt động tài chính tại công ty có
thể kể đến là: lãi tiền gửi ngân hàng, thu lãi từ hợp đồng cho vay.
- Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính, công ty sử dụng tài khoản 515
theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. Tài khoản 515 có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5151: Lãi hoạt động đầu tư – kinh doanh.
- Tài khoản 5152: Lãi hoạt động đầu tư – chứng khoán.
- Tài khoản 5153: Lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Tài khoản 5154: Lãi hoạt động đầu tư tài chính khác.
- Khi phát sinh doanh thu hoạt động tài chính, kế toán tập hợp chứng từ, định
khoản, nhập liệu vào máy tính, đồng thời tiến hành ghi vào Sổ Chi Tiết tài khoản 515
và cuối tháng máy tính sẽ tự động kết chuyển lên Sổ Cái tài khoản 515.




61
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI
Tháng 03/2010
Tên tài khoản: Doanh thu tài chính
Số hiệu:515
Đơn vị: Đồng
Tk
Chứng từ Số tiền
Ngày
Diễn giải đối
tháng Ngày
Số Nợ Có
ứng
ghi sổ

Số dư đầu kỳ 0 0
02/03 1096 02/03 Lãi tiền gửi nhập 1121 28.750.000
vốn NH Đông Á
02/03 1097 02/03 Lãi có kỳ hạn nhập vốn 1121 14.519.684
16/03 1112 16/03 Thu tiền lãi hợp 12.900.000
đồng cho vay 1121
25/03 1125 25/03 Lãi tiền gửi NH 1.964.659
Ngoại Thương
31/03 1027 31/03 Lãi tiền gửi tháng 1121 67.001
03- NH Công
Thương 8
31/03 1593 31/03 K/c doanh thu hoạt 1121 58.201.344
động tài chính
31/03 - Cộng phát sinh tháng 58.201.344 58.201.344


62
3
31/03 - Cộng lũy kế từ đầu 300.253.500 300.253.500
quý 1
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 8: Sổ Cái tài khoản doanh thu hoạt động tài chính tại công ty




3.4.1.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính tại công ty rất ít khi phát sinh. Thông thường nội
dung của chi phí hoạt động tài chính tại công ty là lãi tiền vay phải trả do đi vay,
khoản chênh lệch lỗ do mua bán hàng hoá bằng ngoại tệ (USD).
- Công ty sử dụng tài khoản 635 theo đúng qui định của Bộ Tài Chính
- Tài khoản 6351: Chi phí hoạt động đầu tư – kinh doanh.
- Tài khoản 6352: Chi phí hoạt động đầu tư – chứng khoán.
- Tài khoản 6353: Lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Tài khoản 6354: Chi phí hoạt động đầu tư tài chính khác.
- Khi phát sinh chi hoạt động tài chính, kế toán tập hợp chứng từ, định khoản,
nhập liệu vào máy tính, đồng thời ghi vào Sổ Chi Tiết tài khoản 635, cuối tháng máy
tính sẽ tự động kết chuyển lên Sổ Cái tài khoản 635.




63
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI
Tháng 03/2010
Tên tài khoản: Chi phí tài chính
Số hiệu:635
Đơn vị: Đồng
Ngày Chứng từ Số tiền
Tk
Diễn giải
tháng đối
Số Ngày Nợ Có
ghi ứng
sổ
Số dư đầu kỳ 0 0
10/03 0526 10/03 Thanh toán hợp đồng 1121 1.237.493
tài chính 02.04.05 kỳ 54
23/03 0563 23/03 Thanh toán hợp đồng tài 1121 3.810.941
chính 11.04.04 kỳ 19
24/03 0936 24/03 Kết chuyển chênh lệch 331 2.621
tỷ giá thanh toán 220
USD-tỷ giá 17701
27/03 0889 27/03 Kết chuyển lỗ tỷ giá do 315 1.301.966
thanh toán hợp đồng tài
chính 11.04.04 kỳ 19

64
31/03 1587 31/03 K/c chi phí thuê TC 911 3.788.810
31/03 1587 31/03 Kết chuyển chi phí 911 1.259.624
chênh lệch tỷ giá
31/03 - Cộng phát sinh tháng 3 5.048.434 5.048.434
31/03 - Cộng lũy kế từ đầu quý 1 19.630.450 19.630.450
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 9: Sổ Cái tài khoản chi phí hoạt động tài chính tại công ty
3.4.1.5. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng phát sinh tại công ty bao gồm những khoản chi phí như: chi
phí tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên bán hàng, chi phí tiếp thị, đóng
gói, vận chuyển, bảo quản, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì,
công cụ, dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền như chi
phí quảng cáo, chi phí phục vụ việc bán hàng,…
a) Nguyên tắc hạch toán
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan
đến việc tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm như: phiếu xuất kho, phiếu chi, kế toán mở
sổ theo dõi và phản ánh vào Nhật Ký Chung. Đến cuối tháng, toàn bộ chi phí bán
hàng được công ty kết chuyển cho thành phẩm, hàng hoá bán ra trong kỳ.
b) Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng các chứng từ sau: phiếu đề nghị mua hàng, giấy đề nghị
thanh toán, phiếu chi, bảng phân tích lương, bảng lương, các hóa đơn mua ngoài
phục vụ bộ phận bán hàng…
c) Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí bán hàng, công ty sử dụng tài khoản 641 theo đúng quy
định của Bộ Tài Chính. Tài khoản 641 có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”.
- Tài khoản 6412 “Chi phí vật liệu bao bì”
- Tài khoản 6413 “Chi phí công cụ - dụng cụ”
- Tài khoản 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”


65
- Tài khoản 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
- Tài khoản 6418 “Chi phí bằng tiền khác”
d) Trình tự hạch toán
Bảng lương Sổ Chi Tiết
Nhật Ký Chung
Phiếu chi TK 641




Sổ Cái
TK 641
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ trình tự hạch toán vào Sổ Chi Tiết, Sổ Cái TK 641
- Khi nhận được giấy đề nghị xuất chi của bộ phận bán hàng, kế toán thanh
toán tiến hàng lập phiếu chi, chuyển phiếu chi cho kế toán trưởng và ban giám đốc
ký duyệt, sau đó kế toán thanh toán chuyển cho thủ quỹ tiến hàng chi tiền.
- Sau kế toán thanh toán nhập số liệu vào Nhật Ký Chung, Sổ Chi Tiết TK 641.
- Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ Nhật Ký Chung, kiểm tra lại tính chính xác
của các dữ liệu liên quan, kết chuyển vào Sổ Cái TK 641.
Mẫu Sổ Cái tài khoản chi phí bán hàng tại công ty tháng 03/2010 như sau:




66
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI
Tháng 03/2010
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Số hiệu:641 n
Tk
Chứng từ Số tiền
Ngày
Diễn giải đối
tháng Ngày
Số Nợ Có
ứng
ghi sổ

Số dư đầu kỳ 0 0
01/03 0154 01/03 Xuất nguyên liệu 1523 279.600
2 cho xe 0929
……. …… ……. ………………… …… ………….. ..................
31/03 0160 31/03 15%BHXH Công ty 3383 3.429.000
9 đóng CNV Tân Tạo


31/03 0161 31/03 2%BHYT Công ty 3384 457.200
0 đóng CNV Tân Tạo




67
31/03 0161 31/03 2%KPCĐ Công 3382 457.200
1 nhân viên Tân Tạo
…….. … ……. ……………… …… …………. …………..
31/03 1587 31/03 K/c chi phí nhân 911 220.046.270
viên bán hàng
31/03 1587 31/03 K/c chi phí khấu hao 911 45.431.772
31/03 1587 31/03 Kết chuyển chi phí 911 84.118.220
bằng tiền khác
31/03 - Cộng phát sinh T3 439.215.166 439.215.166
Cộng lũy kế từ đầu
- 1.630.200.670 1.630.200.670
31/03 quý 1
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 10: Sổ Cái tài khoản chi phí bán hàng tại công ty
3.4.1.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại Công ty bao gồm các khoản: tiền
lương, các khoản phụ cấp phải trả cho BGĐ và nhân viên quản lý ở các phòng ban,
chi phí vật liệu, đồ dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm,
chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác chi chung cho toàn doanh
nghiệp.
a) Nguyên tắc hạch toán
- Tùy vào tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty, tùy vào từng thời kỳ, từng
mùa vụ mà có chính sách phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý. Chẳng hạn
vào các dịp lễ, tết, trung thu, noel…lượng hàng mà công ty tung ra thị trường rất
lớn, năng suất làm việc tăng lên gấp đôi, có khi là gấp ba. Do đó chi phí quản lý
doanh nghiệp vào những tháng này tăng đáng kể. Vì vậy công ty không thể tính hết
toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp trong thời kỳ này để xác định kết quả tiêu thụ
mà một phần phân bổ cho những tháng có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Nhưng thông thường cũng như hạch toán chi phí bán hàng. Hằng ngày căn cứ
vào các chứng từ nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến việc tiêu thụ hàng


68
hóa, thành phẩm như: phiếu xuất kho, phiếu chi…kế toán mở sổ theo dõi và phản
ánh vào Nhật Ký Chung. Đến cuối tháng, toàn bộ chi phí bán hàng được công ty kết
chuyển cho thành phẩm, hàng hoá bán ra trong kỳ.
b) Chứng từ sử dụng
- Bảng lương nhân viên văn phòng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu chi…
c) Tài khoản áp dụng
Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty sử dụng tài khoản 642
“Chi phí quản lý doanh nghiệp” theo đúng qui định của Bộ Tài Chính.
Tài khoản 642 có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6421 “Chi phí nhân viên văn phòng”
- TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”
- TK 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”
- TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
- TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí”
- TK 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
- TK 6428 “Chi phí khác bằng tiền”
d) Trình tự hạch toán

Bảng lương Sổ Chi Tiết
Nhật Ký Chung
Phiếu chi TK 642




Sổ Cái
TK 642
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ trình tự hạch toán vào Sổ Cái, Sổ Chi Tiết TK 642
e) Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Ngày 23/03 làm bánh làm mẫu đem trưng bày, trị giá 12.500đ
Nợ 6422: 12.500đ
Có 1521: 12.500đ
69
Ngày 25/03, chi tiền xăng đi thu tiền khách hàng Franchise là 65.000đ
Nợ 6427: 65.000đ
Có 1111: 65.000đ
Ngày 28/03, tiền điện tháng 03/2009 phải nộp cho công ty điện lực là
302.960đ.
Nợ 6427: 302.960đ
Có 1111: 302.960đ
- Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ Nhật Ký Chung, kiểm tra lại tính chính
xác của các dữ liệu liên quan, kết chuyển vào Sổ Cái TK 642.
Mẫu Sổ Cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 03/2010 như sau:




Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI
Tháng 03/2010
Tên tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Số hiệu:642 n
Chứng từ Tk Số tiền
Ngày
Diễn giải đối
tháng Ngày
Số Nợ Có
ứng
ghi sổ

Số dư đầu kỳ 0 0
01/03 60016 01/03 Chi tiền phí gửi xe 1111 600.000
INNOVA
01/03 60017 01/03 Phí chuyển khoản 1121 5.000
…… ……. ……. ……………… ….. ………… ………….
28/03 63265 28/03 Tiền điện phải trả 1111 302.960


70
…… ……. ……. ……………… ….. ………… ………….
31/03 64223 31/03 Chi lương tháng 3 3341 36.398.833
31/03 3013 31/03 Khấu hao máy quay 2141 85.250
phim
…… ……. …….. ……………… ….. ………… ………….
31/03 1587 31/03 K/c chi phí nhân 911 260.236.312
viên quản lý
31/03 1587 31/03 K/c CCDC quản lý 911 44.238.408
31/03 1587 31/03 K/c chi phí khấu hao 911 30.021.764
31/03 1587 31/03 K/c chi phí DVMN 911 75.924.669
31/03 1587 31/03 K/c chi phí vật liệu 911 4.883.800
quản lý
31/03 1587 31/03 K/c chi phí khác- 911 96.189.817
quản lý
31/03 - Cộng số phát sinh T3 511.494.770 511.494.770
31/03 - Cộng lũy kế từ đầu Q1 1.750.300.000 1.750.300.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
Biểu 11: Sổ Cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
3.4.1.7. Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác
a) Kế toán các khoản thu nhập khác
- Thông thường nội dung của các khoản thu nhập khác phát sinh tại công ty là
khoản thu từ chiết khấu mua hàng của nhà cung cấp, khoản thu từ việc bán phế liệu,
bán bánh phế, thu tiền lẻ chênh lệch giữa phiếu nhập và hóa đơn. Các khoản thu này
chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số thu nhập của công ty.
- Công ty sử dụng tài khoản 711 để hạch toán và theo dõi các khoản thu nhập
khác theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. Khi phát sinh kế toán sẽ tập hợp chứng từ
liên quan, nhập liệu và định khoản vào Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Chi Tiết tài khoản
711. Cuối tháng máy tính sẽ tự động kết chuyển vào Sổ Cái TK 711.
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI


71
Tháng 03/2010
Tên tài khoản: Thu nhập khác
Số hiệu: 711 n
Ngày Chứng từ Tk Số tiền
Diễn giải
tháng đối
Số Ngày Nợ Có
ghi ứng
sổ
Số dư đầu kỳ 0 0
04/03 006818 04/03 Thu tiền chiết khấu- 1111 85.000
Công ty Đông Dương
07/03 006819 01/03 Thu chênh lệch hóa đơn 1111 43.600
20/03 007236 17/03 Thu bán phế liệu 1111 495.500
……. …….. ……. ………………… ….. ………… ………
31/03 008936 31/03 Thu tiền bán bánh phế 1111 203.000
31/03 1587 31/03 K/c thu nhập hđ khác 911 19.030.106
31/03 - Cộng phát sinh tháng 3 19.030.106 19.030.106
31/03 - Cộng lũy kế từ đầu quý1 65.900.790 65.900.790
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
Biểu 12: Sổ Cái tài khoản thu nhập khác
b) Kế toán chi phí khác
- Các khoản chi phí khác là các khoản chi không thuộc hoạt động sản xuất kinh
doanh hay hoạt động tài chính. Thông thường đó là các khoản chênh lệch giữa phiếu
nhập và hóa đơn. Các khoản này là các khoản rất nhỏ, hầu như không đáng kể tại công
ty .
- Công ty sử dụng tài khoản 811 để hạch toán và theo dõi các chi phí khác. Khi
kiểm tra hoá đơn và phiếu nhập kho, kế toán ghi nhận các khoản chi chênh lệch đó.
Kế toán sẽ nhập liệu và định khoản vào Nhật Ký Chung, đồng thời ghi vào Sổ Chi
Tiết. Cuối tháng phần mềm sẽ tự động kết chuyển vào Sổ Cái TK 811.
Sau đây là mẫu Sổ Cái TK 811 tại công ty:
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn


72
SỔ CÁI
Tháng 03/2010
Tên tài khoản: Chi phí khác
Số hiệu: 811
Đơn vị: Đồng
Chứng từ Tk Số tiền
Ngày
Diễn giải đối
tháng Số Ngày Nợ Có
ứng
ghi sổ

Số dư đầu kỳ 0 0
12/03 6470012 06/03 K/c chi phí do PN 3389 1.023
chênh lệch hóa đơn
31/03 6470013 31/03 K/c số dư công nợ 1311 930
31/03 1587 31/03 K/c chi phí hđ khác 911 1.953
31/03 - Cộng phát sinh tháng 3 1.953 1.953
31/03 - Cộng lũy kế từ đầu quý 1 10.500 10.500
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 13: Sổ Cái tài khoản chi phí khác


3.4.1.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Nguyên tắc hạch toán
Hằng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
phải nộp trong quý. Sau khi đã tính được thuế TNDN của quý, kế toán tiến hành
nộp thuế của quý vào ngày cuối cùng của tháng sau quý đó. Ví dụ doanh nghiệp nộp
thuế cho quý 1 là vào ngày 30/04.
Cuối năm, kế toán phải xác định lại và ghi nhận số thuế thu nhập doanh
nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Nếu số thuế TNDN phải nộp cả
năm lớn hơn số thuế tạm nộp ở từng quý, kế toán phải ghi nhận và nộp bổ sung thuế
TNDN còn phải nộp, còn nếu số thuế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế tạm nộp,
73
thì công ty sẽ được hoàn lại số thuế chênh lệch đó. Thời điểm nộp thuế của năm là
vào ngày 31/03 của năm sau.
b) Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn Giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào.
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính (tính cho quý), tờ khai quyết toán thuế TNDN cả
năm
- Phiếu chi.
c) Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” theo
đúng quy định của Bộ Tài Chính. Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tài khoản 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Để minh họa cho tài khoản 821, duới đây là Sổ Cái TK 821 của quý 1 tại công
ty




Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI
Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/03/2010
Tên tài khoản: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Số hiệu: 821 n
Chứng từ Tk Số tiền
Ngày
Diễn giải đối
tháng Số Ngày Nợ Có
ứng
ghi sổ

Số dư đầu kỳ 0 0


74
31/03 1587 31/03 K/c chi phí thuế TNDN 911 541.902.190
hiện hành quý 1
31/03 - 31/03 Cộng lũy kế từ đầu quý 1 541.902.190 541.902.190
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc
Biểu 14: Sổ Cái tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
3.4.1.9. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, kết quả kinh doanh của công ty là tổng
hợp kết quả từ 3 hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và
hoạt động khác, trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo và là
chức năng chính của công ty.
a) Nguyên tắc hạch toán
Để xác định kết quả tiêu thụ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh
thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Thực chất dưới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán,
công việc cuối kỳ của kế toán nhẹ nhàng hơn, kế toán chỉ định khoản trên sổ Nhật
Ký Chung và kết chuyển khi đã kiểm tra tính chính xác của các nghiệp vụ.
b) Chứng từ sử dụng
Công ty sử dụng các loại Sổ như: Sổ doanh thu bán hàng, Sổ Giá vốn hàng
bán, Sổ Chi phí bán hàng, Sổ Chi phí quản lý doanh nghiệp…
c) Tài khoản áp dụng
Công ty sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.Tài khoản này
được mở chung cho toàn bộ hoạt động trong công ty và không có tài khoản cấp 2.
d) Trình tự hạch toán

Các loại Sổ DTBH,
Sổ Chi Tiết
GVHB, CPBH, Nhật Ký Chung TK 911
CPQLCN, DTTC,
CPTC.


Lập báo cáo kết
Sổ Cái
Ghi chú: quả tiêu thụ
TK 911
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ trình tự hạch toán vào Sổ Cái TK 911 và lập BCKQHĐKD
75
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn
SỔ CÁI
Tháng 03/2010
Tên tài khoản: Xác định kết quả kinh doanh
Số hiệu:911 n
Ngày Chứng từ Số tiền
Tk
Diễn giải
tháng đối
Số Ngày Nợ Có
ghi ứng
sổ
Số dư đầu kỳ 0 0
31/03 1587 31/03 K/C doanh thu bán hàng 511 5.979.004.086
31/03 1587 31/03 K/C doanh thu tài chính 515 58.201.344
31/03 1587 31/03 K/C Thu nhập khác 711 19.030.106
31/03 1587 31/03 K/C Giá vốn hàng bán 632 4.271.571.403
31/03 1587 31/03 K/C CP bán hàng 641 439.215.166
31/03 1587 31/03 K/C CP QLDN 642 511.494.770
31/03 1587 31/03 K/C Chi phí tài chính 635 5.048.434
31/03 1587 31/03 K/C Chi phí khác 811 1.953
31/03 2039 K/C lãi hoạt động KD 421 756.722.747
31/03 2039 K/C lãi hoạt động tài chính 421 53.152.910
31/03 2039 K/C lãi hoạt động khác 421 19.028.153
Tổng phát sinh 6.056.235.536 6.056.235.536
Biểu 15: Sổ Cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ kế toán tổng hợp
Để minh họa đầy đủ các khoản mục doanh thu, chi phí và thuế thu nhập
doanh nghiệp tại công ty, sau đây là sơ đồ XĐKQKD Qúy 1/2010 tại công ty:
TK 632 TK 911 TK 511


15.143.095.200 15.143.095.200 15.143.095.200 20.354.978.100 20.354.978.100 20.354.978.100
(4) (1)
TK 635 TK 515

76
19.630.450 19.630.450 19.630.450 300.253.500 300.253.500 300.253.500
(5) (2)
TK 641 TK 711


1.630.200.6701.630.200.670 1.630.200.670 65.900.790 65.900.790 65.900.790
(6) (3)
TK 642


1.750.300.0001.750.300.000 1.750.300.000


(7)
TK 811


10.500 10.500 10.500
(8)
TK 821


541.902.190 541.902.190 541.902.190
(9)
TK 421


1.625.706.569 1.625.706.569
(10)
(1): Kết chuyển doanh thu bán hàng sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
(2): Kết chuyển doanh thu tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
(3): Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
(4): Kết chuyển chi phí giá vốn hàng bán sang TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
(5): Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
(6): Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
(7): Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
77
(8): Kết chuyển chi phí khác sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
(9): Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
(10): Kết chuyển lãi sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Sơ đồ 3.7: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh của quý I/2010




3.4.3. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thông thường, Kế toán lập báo cáo kế toán vào cuối mỗi quý.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Quý I năm 2010
Đvt: Đồng

Số tiền
CHỈ TIÊU
số

78
1. Tổng doanh thu 01 20.354.978.100
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 10.286.811
- Chiết khấu thương mại 4.326.913
- Hàng bán bị trả lại 5.959.898
- Giảm giá hàng bán -
3. Doanh thu thuần(10 = 01 - 02) 20.344.691.289
10

4. Giá vốn hàng bán 11 15.143.095.200
5. Lợi nhuận gộp (20 = 10 – 11) 20 5.201.596.089
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 300.253.500
7. Chi phí tài chính 22 19.630.450
8. Chi phí bán hàng 24 1.630.200.670
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.750.300.000
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.101.718.469
30
{30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
11. Thu nhập khác 31 65.900.790
12. Chi phí khác 32 10.500
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40 65.890.290
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.167.608.759
50
(50 = 30+40)
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 541.902.190
51
(51 = 50 * 25%)
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 -
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.625.706.569
60
(60 = 50 – 51 – 52)
Biểu 16: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của quý I /2010
Theo bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên thì trong quý I năm 2010 thuế
suất thuế TNDN mà doanh nghiệp chịu là 25%.
Lợi nhuận trước thuế = (Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ + Doanh
thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý
doanh nghiệp – Chi phí tài chính – Chi phí khác.

79
Như vậy tổng lợi nhuận trước thuế của quý I năm 2010 là 2.167.608.759
Vì trong quý I, chi phí quảng cáo, tiếp thị là hợp lý không vượt định mức nên
Chi phí thuế TNDN hiện hành = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế * 25%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty tạm nộp quý I là: 541.902.190
Kế toán định khoản :


Nợ TK 8211: 541.902.190
Có TK 3334: 541.902.190
Kế toán tiến hành nộp thuế:
Nợ TK 3334: 541.902.190
Có TK 1111: 541.902.190
Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”:
Nợ TK 911: 541.902.190
Có TK 8211: 541.902.190
Sau đó khi xác định được lợi nhuận sau thuế, kế toán định khoản:
Nợ TK 911: 1.625.706.569
Có TK 421: 1.625.706.569
Lợi nhuận của công ty trong quý I tương đối cao. Điều này thể hiện Công ty
đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động sản xuất làm cho doanh nghiệp mình
ngày càng phát triển, sản phẩm của công ty đã đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dùng. Những yếu tố đó đã góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty.




PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ những ngày đầu mới thành lập, Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô
Sài Gòn đã gặp không ít những khó khăn, thách thức. Song với sự nỗ lực cố gắng
của ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty, hiện nay công ty
đã chứng tỏ được sự lớn mạnh cả về quy mô và chất lượng sản phẩm và khẳng định

80
được chỗ đứng của mình trên thị trường, bằng chứng là thương hiệu Kinh Đô ngày
nay được hầu hết người tiêu dùng từ thành thị đến nông thôn, từ miền Nam ra miền
Bắc biết đến.
Đạt được những thành quả như hiện nay là nhờ công ty đã có những định
hướng đúng đắn cho chiến lược sản xuất kinh doanh, sự đột phá về chất lượng và
mẫu mã sản phẩm, đặc biệt trong kỹ thuật chế biến sản phẩm, ngoài việc áp dụng
công nghệ kỹ thuật hiện đại, công ty còn rất chú trọng vào công thức pha chế phụ
gia, nhờ đó mà các loại bánh kẹo của công ty có mùi vị hấp dẫn và riêng biệt, lôi
cuốn người tiêu dùng, đây chính là một lợi thế cạnh tranh lớn của công ty.
Đồng thời công tác hạch toán kế toán của công ty trong thời gian qua đã
hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, cung cấp thông tin về tài chính, kế
toán một cách kịp thời và chính xác, để từ đó lãnh đạo công ty có những quyết định
và chỉ đạo sản xuất kinh doanh một cách kịp thời và đúng đắn.

4.1. Nhận xét khái quát về tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế
toán

4.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán:
- Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn tổ chức bộ máy kế toán theo
mô hình kế toán tập trung hay còn gọi là tổ chức kế toán một cấp.
- Đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, làm việc có tinh
thần trác nhiệm cao và luôn phối hợp với nhau để công việc đạt hiệu quả cao nhất.
- Từng phần hành kế toán được phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể cho phù
hợp với năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của từng người, tạo
điều kiện cho từng nhân viên phát huy năng lực và trình độ chuyên môn của mình.
- Phòng kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận và các phòng ban
khác trong công ty nhằm đảm bảo các dữ liệu ban đầu được cập nhật kịp thời, chính
xác và đảm bảo sự luân chuyển chứng từ theo đúng chế độ.
- Nhìn chung, công tác kế toán tại công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh Luật kế
toán Việt Nam, chế độ và các chuẩn mực kế toán hiện hành. Đồng thời công tác
hạch toán kế toán của công ty không ngừng hoàn thiện, nâng cao về phương pháp
hạch toán và tổ chức hạch toán kế toán.



81
4.1.2. Về tổ chức công tác kế toán
- Công ty đã áp dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định
15/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
- Các chứng từ kế toán được ghi chép một các chặt chẽ, đúng lúc, luân chuyển
theo đúng trình tự và đuợc sắp xếp một cách có hệ thống.
- Hệ thống tài khoản được lập theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và được
chi tiết theo yêu cầu của công ty.
- Các báo cáo tài chính được lập theo đúng quy định, đầy đủ, kịp thời.

4.1.3. Về phương pháp hạch toán
- Nhìn chung, công ty đã hạch toán theo quyết định 15/QĐ-BTC và các chuẩn
mực kế toán Việt Nam.
- Hiện tại, công ty áp dụng phần mềm kế toán Asia kết hợp với kế toán thủ công.
Việc áp dụng phầm mềm kế toán đã giúp cho quá trình nhập liệu được nhanh chóng,
công tác kế toán luôn đảm bảo kịp thời, khối lượng công việc kế toán được giảm nhẹ.

4.2. Nhận xét khái quát công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả kinh doanh

Những ưu điểm
Nhìn chung công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn đã áp dụng
nghiêm chỉnh các chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành về kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả kinh doanh từ việc xây dựng hệ thống tài khoản, chứng từ
kế toán, sổ sách kế toán đến việc lập các báo cáo tài chính, cụ thể như sau:
a) Phương pháp hạch toán
Về hạch toán hàng hóa nhập kho:
Khi nhập kho hàng hóa mà chưa có hóa đơn, thì kế toán không hạch toán
ngay vào tài khoản 331 mà hạch toán qua tài khoản trung gian 3389, như sau:
Nợ TK 156
Có TK 3389


Khi đã nhận được hóa đơn của người bán thì kế toán mới hạch toán vào tài
khoản 331:
Nợ 3389
82
Có TK 331
Tài khoản 3389 được kế toán lập ra để ghi chép những nghiệp vụ mua hàng
nhập kho nhưng chưa có hóa đơn, điều này cho thấy sự linh hoạt, rõ ràng trong công
tác hạch toán của bộ phận kế toán.
Về hạch toán doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm:
Do công ty sử dụng phần mềm kế toán nên khi có nghiệp vụ bán hàng phát
sinh, kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ liên quan và nhập số liệu lên phần mềm
trong các phân hệ thích hợp. Nên công tác hạch toán doanh thu bán hàng hóa, thành
phẩm tại công ty được tiến hàng khá nhanh chóng. Ngoài ra, doanh thu bán hàng
hóa, thành phẩm còn được hạch toán chi tiết theo từng hóa đơn bán hàng, từng mặt
hàng và theo từng khách hàng.
Về hạch toán giá vốn hàng bán:
Do thành phẩm của công ty có thời gian sản xuất ngắn và số lượng nhập xuất
thành phẩm diễn ra liên tục trong ngày, trong tháng. Nên công ty sử dụng phương
pháp bình quân cả kỳ để tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm để giảm bớt khối lượng
công tác kế toán là khá phù hợp với công ty.
Về hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Ở công ty không áp dụng hình thức giảm giá hàng bán. Thay vào đó công ty
sẽ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại đối với khách hàng mua với số lượng
lớn do công ty quy định, hoặc sẽ áp dụng hình thức nhập kho hàng bán bị trả lại nếu
hàng hóa, thành phẩm xuất bán của công ty bị hư hỏng, không đúng chất lượng. Do
vậy công ty không sử dụng tài khoản 532 là hoàn toàn hợp lý đồng thời làm đơn
giản hóa công tác kế toán tại công ty.
Về tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán
- Đối với các tài khoản có tài khoản chi tiết cấp 2 ( như tài khoản 131,
641,642..) kế toán công ty đã thể hiện rất rõ từng tài khoản chi tiết trên Sổ Cái của
từng tài khoản, nhờ đó kế toán có thể theo dõi chính xác nội dung các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh tại công ty có hạch toán đúng không.
- Việc áp dụng phần mềm trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả kinh doanh đã giúp ích rất nhiều trong công tác kế toán tại công ty. Từ các
chứng từ cần thiết, kế toán nhập liệu vào từng phân hệ trong phần mềm kế toán và
máy tính sẽ tự động cho ra Sổ Chi Tiết và Sổ Cái của từng tài khoản. Nhờ đó có sự
83
trợ giúp của phần mềm, các sổ sách của công ty thể hiện thông tin khá đầy đủ và
chính xác, đồng thời giúp giảm bớt công việc của kế toán viên.

Những tồn tại
Về hạch toán doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm:
Ngoài việc xuất bán hàng hóa, thành phẩm cho những khách hàng bên ngoài
công ty, công ty còn xuất bán cho các cửa hàng thuộc nội bộ công ty (các Bakery)
và xuất phiếu quà tặng đến các công nhân viên trong công ty nhưng kế toán không
hạch toán vào tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” mà tất cả các nghiệp vụ bán hàng
đều được hạch toán vào tài khoản 511 gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ (phí thương hiệu)
Điều này tuy làm đơn giản hóa hệ thống tài khoản và giúp giảm bớt công việc
của kế toán nhưng hạch toán như vậy là chưa đúng theo quy định của Bộ Tài Chính
dù kết quả kinh doanh không thay đổi.
Về hạch toán các khoản phải thu khách hàng:
Đa số khách hàng mua hàng ở công ty đều thanh toán theo hình thức gối đầu,
khách hàng mua hàng lần này sẽ thanh toán cho hóa đơn lần trước hoặc khách hàng
sẽ thanh toán tiền hàng khi nào quá hạn mức nợ công ty cho phép. Đối với những
khách hàng chậm trả tiền hàng thì công ty chỉ gửi thư nhắc nhở hoặc ngưng cung
cấp hàng đến khi nào khách hàng chấp nhận thanh toán, công ty có mở sổ theo dõi
chi tiết từng khoản nợ phải thu nhưng lại không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Điều này gây khó khăn cho công ty.
Về hạch toán tận dụng phế liệu để giảm trừ chi phí:
Khi xuất nguyên vật liệu vào sản xuất, chi phí được tập hợp như sau:
Nợ TK 621
Có TK 152
Sau quá trình sản xuất, công ty sẽ tận dụng những phế liệu còn sử dụng được
để tiếp tục sản xuất hoặc đem bán như: vỏ bao bột mì, vỏ bao đường, thùng
carton…để giảm trừ chi phí sản xuất. Phần thu này hiện được kế toán hạch toán như
sau:

84
Nợ TK 152
Có TK 627
Theo định khoản trên thì khi nguyên vật liệu xuất vào chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp thì phế liệu thu hồi được giảm trừ từ chi phí sản xuất chung. Hạch toán như
vậy không giống theo quy định.
Về cách tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm:
Kế toán công ty sử dụng phương pháp tỷ lệ định mức để tính chi phí sản
phẩm dở dang nhưng chỉ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp vào sản phẩm dở dang. Như vậy là tập hợp còn sót, chưa đầy đủ dẫn
đến thành phẩm sản xuất trong kỳ phải luôn chịu tất cả chi phí sản xuất chung phát
sinh trong kỳ, điều này làm giá thành sản phẩm bị cao hơn thực tế. Công ty cần tập
hợp cả 3 loại chi phí này một cách chính xác hơn.

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Sau quá trình tìm hiểu về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn, em nhận thấy việc
hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty còn có những hạn chế nhất định như trên.
Dưới đây là một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty:
Về hạch toán doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm:
Công ty nên sử dụng tài khoản 512 để theo dõi doanh thu tiêu thụ nội bộ theo
đúng chế độ kế toán, tách biệt với doanh thu tiêu thụ ra bên ngoài để tiện việc theo
dõi và phản ánh đúng bản chất của phương thức tiêu thụ.
Khi đó, khi xuất kho hàng hoá biếu tặng nhân viên bằng hình thức phát phiếu
quà tặng, kế toán ghi:
Nợ TK 6418
Có TK 5121
Về hạch toán khoản phải thu khách hàng:
Nợ phải thu chiếm phần lớn trong doanh thu bán hàng của công ty, vì thế để đề
phòng rủi ro không thu được tiền, công ty nên lập dự phòng đối với các khoản nợ
phải thu khó đòi vào cuối mỗi niên độ kế toán.


85
Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập kỳ này > số dư khoản dự
phòng lập kỳ trước: Doanh nghiệp lập dự phòng bổ sung. Khi đó kế toán hạch toán:
Nợ TK 642
Có TK 139
Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập kỳ này < số dư khoản dự phòng
lập kỳ trước: Doanh nghiệp phải hoàn nhập khoản chênh lệch. Khi đó kế toán hạch
toán:
Nợ TK 139
Có TK 642
Nếu có khoản nợ xác định không thu được và tiến hành xóa nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 139
Nợ TK 642
Có TK 131, 138
Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 004
Nếu số nợ đã xóa nhưng sau đó lại thu hồi được kế toán căn cứ vào số thực thu
để hạch toán:
Nợ TK 111, 112 Có TK 004
Có TK 711
Về hạch toán tận dụng phế liệu để giảm trừ chi phí:
Khi tận dụng những phế liệu còn sử dụng được vào sản xuất hoặc đem bán lấy
tiền thì chi phí từ phế liệu thu hồi phải được giảm trừ từ tập hợp chi phí sản xuất
chứ không phải từ chi phí sản xuất chung. Vì thế kế toán nên hạch toán như sau:
Nợ TK 152
Có TK 154




KẾT LUẬN
Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, tiêu thụ thành phẩm (
hàng hóa) cũng là một trong những khâu quan trọng của quá trình tái sản xuất xã
hội. Quá trình diễn ra như thế nào sẽ đồng nghĩa với sự tồn tại và phát triển của

86
doanh nghiệp như thế đó. Nhất là trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, tiêu
thụ hàng hóa đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu thì việc tổ chức kế toán thành
phẩm, tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi càng phải hoàn thiện hơn. Công ty Cổ Phần Thực
Phẩm Kinh Đô Sài Gòn từ ngày thành lập đến nay đã không ngừng lớn mạnh, vượt
qua những khó khăn, thách thức của thời kỳ hội nhập cùng ảnh hưởng của làm
phát...Tuy vậy, giờ đây công ty đã khẳng định hình ảnh và uy tín của mình trên
thương trường. Yếu tố dẫn đến sự thành ngày hôm nay đó là nhờ năng lực quản lý
của ban lãnh đạo công ty với nhờ sự nhạy bén đã nắm bắt thông tin kịp thờ, nhanh
chóng, chính xác kết hợp với trình độ chuyên môn vững vàng và sự năng động,
sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên đã đưa công ty nhanh chóng hòa nhập
vào môi trường kinh doanh hiện đại.
Qua quá trình thực tập, em đã rút ra được nhiều bài học bổ ích, so sánh được
giữa thực tế tại công ty và lý thuyết đã học ở trường. Công tác hạch toán kế toán nói
chung và kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nói
riêng đã tương đối hợp lý nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định cần phải được
hoàn thiện hơn. Mặc dù kiến thức về chuyên môn và kiến thức thực tế của em còn
nhiều hạn chế nhưng em vẫn xin mạnh dạn đưa ra những ý kiến đề xuất nhằm hoàn
thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cho
đúng với chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Tuy nhiên, vì thời gian tìm hiểu còn hạn chế, trình độ kiến thức chuyên môn
chưa sâu sắc nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có
những ý kiến chưa thực sự xác đáng. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, hướng
dẫn của giáo viên hướng dẫn và của các anh chị trong phòng kế toán tại Công ty Cổ
Phần Thực Phẩm Kinh Đô Sài Gòn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!




TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyên lý kế toán:
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Việt – PGS.TS Võ Văn Nhị
TS. Bùi Văn Dương – TS. Trần Văn Thảo
Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2006

87
62 Nguyễn Thị Minh Khai, Q1.
Kế Toán Tài Chính:
Tác giả: PGS.TS Võ Văn Nhị (Chủ biên)
TS.Trần Anh Hoa – TS.Nguyễn Ngọc Dung
TS.Nguyễn Xuân Hưng
Nhà xuất bản Tài Chính – Số 1B Nguyễn Công Trứ, Hà Nội, Năm 2006.
Kế Toán Tài Chính
Tác giả: PGS.TS Phan Đức Dũng (Chủ biên)

Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, khoa Kinh tế, Nxb Thống kê, Năm 2006.

Chế Độ Kế Toán Việt Nam – Bộ Tài Chính

Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội Tp.HCM, Năm 2006.

Đặng Thị Thùy Liên. Khóa luận tốt nghiệp năm 2009 trường Đại Học
Tôn Đức Thắng “ Kế Toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh”

website: www.kinhdo.vn

google.com.vn




88

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản