Báo cáo tốt nghiệp "Kinh doanh dịch vụ quốc tế"

Chia sẻ: Do Van Bung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
205
lượt xem
69
download

Báo cáo tốt nghiệp "Kinh doanh dịch vụ quốc tế"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kinh tế thế giới đươc dự báo là đang phục hồi trở lại,các nền kinh tế lớn đã dần khởi sắc sau khủng hoảng chính vì vậy tiếp theo sẽ là giao đoạn đầu tư và tăng trưởng,các công trình các dự án sẽ được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường đẩy mạnh sản xuất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp "Kinh doanh dịch vụ quốc tế"

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Kinh doanh dịch vụ quốc tế
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 4 U CHƯƠNG 1:KHUNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG ......... 6 1.1.Hướng phân tích............................................................................................. 6 1.2. Dịch vụ tư vấn xây dựng............................................................................... 6 1.2.1.Khái niệm dịch vụ tư vấn xây dựng .......................................................... 6 1.2.2.Phân loại dịch vụ tư vấn xây dựng ............................................................ 7 1.2.3.Đặc điểm của dịch vụ tư vấn xây dựng ..................................................... 8 1.3.Tác động của tự do hóa thương mại tới dịch vụ tư vấn xây dựng ............ 9 1.3.1.Tự do hóa thương mại ................................................................................ 9 1.3.2.Sự ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới dịch vụ tư vấn xây dựng .....................................................................................................................10 CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VINACONEX -VINACONSULT.....................................................12 2.1.Giới thiệu về công ty ....................................................................................12 2.2.Thực trạng của công ty trước khi Việt nam gia nhập WTO ...................13 2.2.1)Lĩnh vực hoạt động của công ty...............................................................13 2.2.2)Khách hàng................................................................................................13 2.2.3)Cạnh tranh.................................................................................................13 2.3.Thực trạng của công ty kể từ khi việt Nam gia nhập WTO ....................14 2.3.1.Lĩnh vực hoạt động của công ty ...............................................................14 2.3.2.Khách hàng ................................................................................................15 2.3.3.Cạnh tranh .................................................................................................15 2.4.Các nhân tố của tự do hóa thương mại tac động tới sự phát triển của công ty ..................................................................................................................16 2.4.1.Những nhân tố tác động thuận lợi với sự phát triển của công ty .........16 2.4.2.Các nhân tố bất lợi tác động tới công ty .................................................17 CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI.................18 3.1.Nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn nguồn nhân lực.....18 3.1.1.Năng lực quản lý........................................................................................18 3.1.2.Nâng cao trình độ chuyên môn nguồn nhân lực ....................................18 3.2.Áp dụng khoa học công nghệ hiện đại........................................................19 3.3.Cải thiện nâng cao hợp tác với các đối tác tư vấn.....................................19
  3. 3.3.1 Tăng cường hợp tác với các công ty tư vấn trong nước ........................19 3.3.2. Tăng cường hợp tác với các công ty tư vấn quốc tế..............................19 3.4.Mở rộng lĩnh vực tư vấn của công ty..........................................................20 3.5.Cải thiện quản lý chất lượng dịch vụ .........................................................20 KẾT LUẬN .........................................................................................................21
  4. LỜI NÓI ĐẦU 1.Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài Kinh tế thế giới đươc dự báo là đang phục hồi trở lại,các nền kinh tế lớn đã dần khởi sắc sau khủng hoảng chính vì vậy tiếp theo sẽ là giao đoạn đầu tư và tăng trưởng,các công trình các dự án sẽ được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường đẩy mạnh sản xuất. Cùng với xu hướng hội nhập vào nền kinh tế thế giới ở Việt Nam đang ngày càng rõ nét ở nước ta đặc biệt kể từ khi Viêt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO.Nguồn vốn đổ vào Việt Nam ngày càng lớn và chiếm tỉ lệ lớn trong số đó là vào lĩnh vực xây dựng và bất động sản.Năm 2009,theo số liệu của cục đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực bất động sản là 7.6 tỷ USD trên 21.48 tỷ USD số vốn cấp mới và tăng thêm.Bên cạnh đó lĩnh vực xây dựng của nước ta cũng ngày càng tham gia vào các thị trường nước ngoài với mức độ lớn hơn.Đặc biệt thành phố Hà Nội đã mở rộng và đưa ra quy hoạnh cụ thể trong tiến trình phát triển đây cũng là một yêu cầu và cơ hội rất lớn cho ngành xây dựng.Các dự án xây dựng thường có giá trị rất lớn cùng với khối lượng công việc khổng lồ chính vì vậy dịch vụ tư vấn trong xây dựng ngày càng khẳng định được tầm quan trọng của mình. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng VINACONEX tên giao dịch là VINACONSULT.,JSC trải qua 19 năm thành lập đã trở thành công ty tư vấn hàng đầu tại việt nam trong các lĩnh vực tư vấn xây dựng:tư vấn đầu tư,tư vấn đấu thầu,tư vấn thiết kế các công trình xây dựng và cầu đường...tham gia các dự án mang tầm quốc gia và dần khẳng định được thương hiệu trên trường quốc tế. 2.Phạm vi đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu trong giới hạn pham vi của công ty cổ phần tư vấn xây dựng VINACONSULT Tập trung nghiên cứu thực trạng của công ty trước và sau khi Việt Nam chính thức tự do hóa thương mại(gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO) và những tác động của tự do hóa thương mại đến sự phát triển của công ty 3.Mục đích nghiên cứu
  5. Đề tài này tìm hiểu và đánh giá thực trạng cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng của công ty và sự ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến sự phat triển của công ty.Từ việc nghien cứu chi tiết đó giúp tìm ra các nhân tố thuận lợi và bất lợi của tự do hóa thương mại từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát huy những thuận lợi và hạn chế những bất lợi đó để nâng cao khả năng cung cấp dich vụ tư vấn xây dựng của công ty trong bối cảnh Việt Nam đang ngày càng hội nhập xâu vào khu vực và thế giới 4.Kết cấu của đề tài Ngoài lời mở đầu,kết luận và phần phụ lục.nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương như sau: Chương 1:Khung lý thuyết phân tích ảnh hưởng của tự do hóa thương mại đến sự phát triển của công ty Chương 2:Phân tích thực trạng của doanh nghiệp VINAconsult trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
  6. CHƯƠNG 1:KHUNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI ĐẾN DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG 1.1.Hướng phân tích Ta có thể phân tích sự ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới dịch vụ tư vấn bằng các hướng khác nhau như: Tiếp cận theo hướng vi mô-vĩ mô: -Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới công ty(phân tích PEST): +Các nhân tố thuộc về môi trường Chính Trị-Luật Pháp +Các nhân tố thuộc về môi trường Kinh Tế +Các nhân tố thuộc về môi trường Văn Hóa-Xã Hội +Các nhân tố thuộc về môi trường Khoa Học – Công Nghệ. +Các nhân tố thuộc về Môi trường tự nhiên +Các nhân tố thuộc về Môi trường toàn cầu -Các nhân tố ảnh hưởng tới ngành dịch vụ( Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter): + Đối thủ cạnh tranh hiện tại. + Áp lực từ phía nhà cung ứng. + Áp lực từ phía khách hàng. + Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. + Sản phẩm dịch vụ thay thế. -Các nhân tố (vi mô) thuộc về nội bộ doanh nghiệp: +Công tác Nhân Sự. +Công tác Tài Chính-Kế Toán. +Công tác Marketing. +Công tác quản lý Công Nghệ-Thông tin. +Công tác Hậu Cần-Sản xuất -Cách tiếp cận theo các nhân tố khách quan-chủ quan,trực tiếp-gián tiếp tác động tới dịch vụ tư vấn và dịch vụ tư vấn xây dựng Đề àn này tiếp cận theo các nhân tố ảnh hưởng thuận lợi và các nhân tố ảnh hưởng bất lợi của tự do hóa thương mại tới kinh doanh dịch vụ tư vấn nói chung và dịch vụ tư vấn xây dựng nói riêng 1.2. Dịch vụ tư vấn xây dựng 1.2.1.Khái niệm dịch vụ tư vấn xây dựng i)Dịch vụ tư vấn
  7. Tư vấn là một lĩnh vực một loại hình mang bản chất cung cấp dịch vụ,được quan tâm rất nhiều trong các thời kì phát triển của xã hội đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với xu thế quốc tế hóa cùng tự do hóa thương mại cũng như tích chất ngày càng phức tạp và cạnh tranh cao của hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo định nghĩa của từ điển Oxford,tư vấn có nghĩa là ‘trao lời khuyên’.Theo đó lời khuyên đó hoàn toàn không mang tính chất mrrnhj lệnh hay chỉ thị cho một cá nhân ,tổ chức.Tư vấn là lĩnh vực của người cung cấp lời khuyên hữu ích cho khách hàng trên quy tắc các cơ sở chuẩn mực và phương thức của tư vấn.Trên cơ sở phân tích các vấn đề sự kiện,người tư vấn tạo ra sản phẩm của mình là những lời khuyên cho khách hàng của mình.Ở Việt Nam tư vấn thường được hiểu một cách phổ biến là việc bán những lời khuyên hoặc chuyển giao năng lục giải quyết vấn đề. Trong đề tài này tư vấn là một loại hình dịch vụ.Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ,một hoạt động chất xám mà các chuyên gia cugn cấp cho khách hàng theo thỏa thuận việc cập nhật thông tin kiến thức,phát hiện các vấn đề lựa chọn các giải pháp thích hợp cho từng trường hợp cụ thể và chuyển giao chúng đến khách hàng và hướng dẫn họ thực hiện giải pháp đó hiệu quả nhất.Trong hoạt động tư vấn người ta cung cấp các thông tin ,kiến thức và giải pháp có chất lượng một cách độc lập ,khách quan . ii)Dịch vụ tư vấn xây dựng Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng,kiến trúc,quy hoạch đô thị và nông thôn...có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư,thực hiện phần việc tư vấn nối tiếp sau của việc tư vấn đầu tư.Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng những chủ đầu tư xây dựng tổ chức việc khảo sát xây dựng thiết kế xây dựng va tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư ,đấu thầu xây lắp công trình,giám sát thi công xây dựng ,nghiệm thu công việc đã hoàn thành.Thông thường đối với các dự án công trình hạ tầng kĩ thuật chỉ có một công ty tư vấn đầu tư thực hiện từ đầu đến cuối. 1.2.2.Phân loại dịch vụ tư vấn xây dựng i)Theo khách hàng Tư vấn cho tổ chức:các doanh nghiệp với các dự án đầu tư dù là lớn hay nhỏ đều cấn phải có các nhà tư vấn thì công việc mới được giải quyết nhanh,đồng bộ và hiệu quả.
  8. Tư vấn cho cá nhân:các chuyên gia sẽ giúp cho họ có thể nắm bắt được các vấn đề mà một cá nhân không thể tính hết.không thể vạch kế hoạch giải quyết hết nhất là với một công trình xây dựng. ii)Phân loại theo quan hệ tổ chức cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng Tư vấn nội bộ:hoạt động của loại hình tư vấn này chủ yếu nhằm vào phục vụ quyết sách cho lãnh đạo trong ngành Tư vấn bên ngoài hay tư vấn độc lập:giữa nhà tư vấn và người sử dụng tư vấn không có sự phụ thuộc liên hệ về tổ chức hành chính. iii)Phân loại theo các hoạt động của xây dựng Tư vấn quản lý dự án Tư vấn quản lý chi phí Tư vấn thiết kế kiến trúc Tư vấn thiết kế quy hoạch đô thị Tư vấn thiết kế dân dụng và kết cấu Tư vấn thiết kế cơ sở hạ tầng Tư vấn quản lý công trình 1.2.3.Đặc điểm của dịch vụ tư vấn xây dựng i)Đặc điểm chung của dịch vụ tư vấn Quá trình tư vấn là quá trình liên tục chia sẻ thông tin giữa nhà tư vấn và khách hàng Sản phẩm của tư vấn phải cụ thể có tính khả thi và hiệu quả Yếu tố cơ bản được cung cấp trong quá trình tư vấn là thông tin tri thức và giải pháp để giải quyết các vấn đề Kết quả của dịch vụ tư vấn là một kết quả kép đối với người sử dụng vừa đem lại kết quả trực tiếp là giúp họ giải quyết vấn đề ngoài ra còn giúp người sử dụng tư vấn tiếp cận thông tin kiến thức của nhà tư vấn từ đó nâng cao năng lực. ii)Đặc điểm riêng của dịch vụ tư vấn xây dựng Quá trình tư vấn gần liền với công trình từ lúc bắt đầu cho tới khi hoàn thành,nó không chỉ định hướng về phương pháp thực hiên để đạt hiệu quả mà còn đóng góp trực tiếp vào thành quả,vào tiến độ của công trình xây dựng. Dịch vụ tư vấn này gắn liền với sự phát triển của ngành xây dựng Người làm tư vấn đồng thời cũng là người thiết kế cho công trình hoặc giám sát công trình đó do vậy cần phải có chuyên môn rất xâu về nghiệp vụ xây dựng hay kiến trúc
  9. 1.3.Tác động của tự do hóa thương mại tới dịch vụ tư vấn xây dựng 1.3.1.Tự do hóa thương mại Các nguyên tắc cơ bản làm cơ sở pháp lý của GATS/WTO Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống pháp lý của WTO, là văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại dịch vụ giữa các nước thành viên WTO. GATS ra đời là một trong những kết quả quan trọng của Vòng đàm phán Urugoay. Việc thi hành GATS do Hội đồng Thương mại Dịch vụ giám sát. GATS hoạt động với mục tiêu nhằm thúc đẩy tăng trưởng thương mại của mọi nước thành viên và đảm bảo luật pháp có tính dự báo nhằm phát triển thương mại và đầu tư để tiến tới dần dần tự do hoá thương mại dịch vụ. GATS quy định những nghĩa vụ và nguyên tắc hoạt động trong thương mại dịch vụ. Dưới đây là một số nguyên tắc chủ yếu của GATS: Đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN) được xây dựng trên nền tảng của nguyên tắc không phân biệt đối xử và được quy định tại Điều II.1 của GATS. Cụ thể: "Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi hiệp định này, mỗi nước thành viên sẽ phải dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ nước thành viên nào sự đối xử không kém ưu đãi hơn mức đã dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ tương tự của một nước thành viên bất kỳ một cách ngay lập tức và vô điều kiện.". Điều này có thể được hiểu là Việt nam cho phép và tạo điều kiện cho tư vấn nước ngoài nào đó hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thì Việt nam cũng phải cho phép và tạo điều kiện bình đẳng như vậy cho các thành viên khác hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, trừ khi Việt nam có những ngoại lệ MFN được nêu trong Danh mục cam kết khi gia nhập. Việc áp dụng nguyên tắc này nhằm đẩy mạnh tự do hoá thương mại dịch vụ và đạt được mức độ tự do hoá dịch vụ cao như đối với thương mại hàng hoá giữa các nền kinh tế thành viên WTO. Minh bạch: hay công khai là nguyên tắc cốt yếu để tiến tới tự do hoá đa phương, được quy định tại Điều III của GATS. Theo đó, các thành viên có nghĩa vụ công bố và thông báo nhanh chóng những thay đổi pháp luật, duy trì các điểm hỏi đáp và tiến hành rà soát các văn bản pháp luật một cách công bằng. Nguyên tắc này cho phép phát hiện những hạn chế và những biện pháp bảo hộ trái quy định của GATS, tạo điều kiện tốt hơn để các nhà cung cấp dịch vụ tiếp cận thị trường các thành viên và cùng cạnh tranh. Đối xử Quốc gia (NT) được xây dựng trên nền tảng của nguyên tắc không phân biệt đối xử, là nguyên tắc thể hiện mức độ tự do hoá trên cơ sở các cam kết
  10. của các nước thành viên. Điều XVII của GATS quy định: "Mỗi Thành viên phải dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác sự đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn sự đãi ngộ được Thành viên đó dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của chính mình". Điều này được hiểu là các thành viên phải dành cho các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài sự đối xử giống như họ dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ tương tự trong nước. Tiếp cận thị trường (MA) là nguyên tắc thể hiện mức độ tự do hoá trên cơ sở các cam kết của các nước thành viên, được quy định tại Điều XVI của GATS. Theo nguyên tắc này, mỗi thành viên sẽ "dành cho các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của các thành viên khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử theo những điều kiện, điều khoản và giới hạn đã được thoả thuận và quy định tại Danh mục cam kết cụ thể.". Các nước thành viên không được duy trì hoặc ban hành các biện pháp hạn chế về số lượng, về hình thức của các pháp nhân và về sự tham gia góp vốn của phía nước ngoài. Việt nam sẽ phải loại bỏ dần các biện pháp hạn chế về số lượng nhà cung cấp dịch vụ; về tổng giá trị các giao dịch trong dịch vụ; về tổng số các giao dịch dịch vụ hoặc về tổng số lượng sản phẩm dịch vụ; hạn chế về tổng số thể nhân có thể được tuyển dụng; các biện pháp hạn chế về loại hình pháp nhân hoạt động trong từng lĩnh vực dịch vụ; và hạn chế về tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài. 1.3.2.Sự ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới dịch vụ tư vấn xây dựng i)Các tác động thuận lợi Tự do hóa thương mại sẽ giúp kinh tế nước ta mở cửa hoàn toàn với thế giới,cùng các cam kết khi hội nhập khu vực và các cam kết khi gia nhập WTO sẽ đem lại các điều kiện thuận lợi: Các nhà cung cấp dịch vụ của Việt Nam sẽ có điều kiện để tham gia vào thị trường rộng lớn của khu vực và thế giới,đặc biệt dịch vụ tư vấn xây dựng sẽ có rất nhiều cơ hội phát triển rộng ra các thị trường quốc tế.Bởi nhu cầu xây dựng và thị trường bên ngoài là rất rộng lớn.Chúng ta còn được hưởng các ưu đãi thương mại dịch vụ Ngoài ra tự do hóa cũng gắn liền với chuyên môn hóa ở các thị trường,các nước sẽ tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu do vậy chúng ta lại càng có cơ hôi với các thị trường mà chúng ta có thể đáp ứng hợp với khả năng của mình Tự do hóa thương mại gắn với dòng vốn đầu tư đổ vào nước ta nhiều hơn,cả đầu tư trực tiếp FDI và vốn ODA.Mà chiếm tỷ trọng rất nhiều trong các nguồn
  11. này là vào xây dựng và bất động sản do đó dịch vụ tư vấn xây dựng không chỉ đáp ứng được nhiều hơn các công trình trọng điểm mà còn có cơ hội phục vụ nhà đầu tư nước ngoài ngay tại Việt Nam.Đồng thời trong quá trình tư vấn cho người nước ngoài hay việc liên kết với chính các nhà tư vấn quốc tế am hiểu và có các kĩ năng cùng phương pháp hiện đại chúng ta còn học hỏi luôn được các kĩ năng tư vấn,học được kinh nghiệm của họ đây là cái lợi rất lớn để sau này áp dụng cho các công trình của chúng ta. Các ngành liên quan đến tư vấn xây dựng phát triển cùng với các ngành dịch vụ khác ví dụ như ngân hàng với các phương thức hiện đại cũng góp phần như chất xúc tác giúp cho dịch vụ tư vấn phát triển Luồng thông tin cũng trở nên dễ tiếp cận hơn với các doanh nghiệp do đó nhu cầu cần tới tư vấn để có thể kiểm soát thông tin và lựa chọn các phương án tốt nhất nhằm nắm bắt thời cơ Với yêu cầu của các cam kết,các hiệp định khi tự do hóa chúng ta sẽ hoàn thiện hệ thống pháp luật,các chính sách thương mại về dịch vụ,cải thiện môi trường kinh tế ,tiếp thu khoa học công nghệ cao của thế giới để thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ tư vấn nói chung và dịch vụ tư vấn xây dựng nói riêng ii)Các tác động bất lợi Khi tự do hóa thương mại chúng ta cũng đồng thời chịu tác động từ những biến động xấu của nền kinh tế thế giới.Mà rõ ràng nhất đó là khủng hoảng kinh tế,khi đó kinh tế chúng ta cũng suy giảm do vậy chi tiêu sẽ cắt giảm cho các nhu cầu thiết yếu nên dịch vụ tư vấn cũng giảm sút.Các biện pháp thắt chặt tiền tệ,cùng chiến lược thu gọn quy mô sản xuất,dẫn tới giảm đầu tư xây dựng mới cũng giảm hoạt động của dịch vụ tư vấn xây dựng. Sự cạnh tranh cũng sẽ gay gắt hơn rất nhiều khi các nhà tư vấn của thế giới sẽ vào cạnh tranh với chúng ta ngay trên sân nhà khi hàng rào bảo hộ được dỡ bỏ.Đặc biệt với dịch vụ tư vấn một loại hình còn rất mới mẻ với chúng ta kinh nghiệm còn chưa nhiều.
  12. CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VINACONEX -VINACONSULT 2.1.Giới thiệu về công ty Tiền thân của Công ty là Trung tâm Tư vấn xây dựng VINACONEX được thành lập vào năm 1990, đến năm 1997 Công ty sát nhập với Xí nghiệp khảo sát thiết kế Cấp thoát nước thuộc Công ty Xây dựng Cấp thoát nước WASEENCO và trở thành Công ty tư vấn xây dựng cấp thoát nước và môi trường trực thuộc Tổng Công ty VINACONEX. Hưởng ứng phong trào cổ phần hóa của Nhà nước, năm 2003 Công ty đã trở thành Công ty cổ phần và đến nay Công ty đã phát triển thành Công ty hoạt động theo mô hình “Công ty mẹ và Công ty con”, với hai đơn vị thành viên là: Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư VINACONEX 36; Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng VINACONEX 18 và sẽ thành lập tiếp các đơn vị thành viên chuyên ngành trong thời gian tới. Lĩnh vực hoạt động Tư vấn đầu tư: Lập dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư các công trình, dự án thuộc các lĩnh vực dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện nhỏ, cấp thoát nước và môi trường. Tư vấn đấu thầu: Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, tư vấn xét thầu, quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng. Đo đạc, khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn phục vụ cho thiết kế công trình, lập dự án đầu tư Tư vấn thiết kế quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp. Tư vấn thiết kế các công trình công nghiệp, dân dụng, trường học, bệnh viện, công trình văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, trang trí nội ngoại thất, các công trình cầu cảng, thủy lợi, thủy điện nhỏ, công trình đường dây và trạm biến thế đến 35 KV, công trình cấp thoát nước và môi trường. Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thiết kế, kiến trúc, trong xử lý nước, chất thải, bảo vệ môi trường, chuyển giao kết quả nghiên cứu và công nghệ mới. Đầu tư kinh doanh các công trình cấp, thoát nước và môi trường; đầu tư kinh doanh khu vui chơi giải trí, khu dân cư, khu đô thị, đầu tư kinh doanh phát triển nhà.
  13. Thiết kế công trình xây dựng cầu đường. Xây dựng thực nghiệm các công trình xử lý nước sạch, nước thải. Xây dựng thực nghiệm các đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật xây dựng. Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật. 2.2.Thực trạng của công ty trước khi Việt nam gia nhập WTO 2.2.1)Lĩnh vực hoạt động của công ty Trước khi nước ta gia nhập WTO chính thức mở cửa thì công ty chủ yếu tập trung vào lĩnh vực tư vấn về thiết kế thủy lợi thủy điện và các công trình cấp thoát nước và môi trường.Đây có thể nói là thế mạnh từ lâu của công ty,do đặc thù được thành lập từ sự việc sát nhập của Trung tâm Tư vấn xây dựng VINACONEX với Xí nghiệp khảo sát thiết kế Cấp thoát nước thuộc Công ty Xây dựng Cấp thoát nước WASEENCO và trở thành Công ty tư vấn xây dựng cấp thoát nước và môi trường.Chính vì vậy mà số dự án của công ty cũng như tỷ trọng vốn của các dự án chủ yếu là các công trình về cấp thoát nước.Có thể kể đến các công trình như: hệ thống nước thị trấn Minh Đức hoàn thành năm 2007,thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu công nghiệp Dung Quất năm 2001-2002,tư vấn giám sát hệ thống cấp nước Bắc Thăng Long năm 2006, trạn xử lý nước thải thí điểm Kim Liên –Trúc Bạch năm 2004-2005,tư vấn thiết kế hệ thông cấp nước sông Đà 2004-2008.Còn các dự án về kiên trúc thì không nhiều như:tư vấn thiết kế Tràng Tiền plaza với số vốn của công trình đó là 134 tỉ và lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Bắc Phú Cát-Hà Tây với số vốn là 385 tỉ vào năm 2001-2003 (nguồn:vinaconsult.com.vn) Như vậy ta có thể thấy đây là giai đoạn mà công ty chưa mở rộng các loại hoạt động tư vấn xây dựng mà chỉ mới tập trung vào tư vấn về thiết kế và tư vấn giám sát,còn loại hình của công trình cũng hạn chế. 2.2.2)Khách hàng Các công trình mà công ty tư vấn trong giai đoạn này chủ yếu là do chính công ty mẹ Vinaconex thi công hoặc do các công ty cấp nước của các tỉnh thành phố có các dự án đó.Nguồn vốn của các dự án chủ yếu là từ ngân sách nhà nước hoặc của công ty mẹ đầu tư vào dự án đó. 2.2.3)Cạnh tranh Giai đoạn này công ty chủ yếu cạnh tranh với các công ty trong nước cùng hoạt động trong lĩnh vực chính của công ty như công ty tư vấn xây dựng Việt
  14. Nam,công ty tư vấn sông đà.Tuy nhiên hình thức cạnh tranh chủ yếu vấn là do các công ty mẹ với nhau bởi hầu như hoạt động tư vấn là một bộ phận của các công ty xây dựng. 2.3.Thực trạng của công ty kể từ khi việt Nam gia nhập WTO Kể từ khi Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của WTO cùng với việc tham gia vào các liên kết kinh tế và khu vực công ty đã có những thay đổi và tiến bộ rất lớn.Năm 2009 đánh dấu sự phát triển vượt bậc của công ty với các chỉ tiêu chính của kết quả sản xuất kinh doanh tăng xấp xỉ gấp hai lần so với năm 2008, tạo tiền đề để Công ty được nâng xếp hạng doanh nghiệp từ hạng hai lên hạng nhất. Kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2009 của toàn Công ty như sau: Giá trị tổng sản lượng: 89,944 tỷ đồng, tăng 179% so với năm 2008, cụ thể: + Công ty Vinaconsult : 55,766 tỷ đồng. + Công ty Vinaconex 36 : 14,991 tỷ đồng. + Công ty Vinaconex 18: 19,187 tỷ đồng. Giá trị tổng doanh thu: 94,269 tỷ đồng, tăng 220% so với năm 2008, cụ thể: + Công ty Vinaconsult : 62,686 tỷ đồng. + Công ty Vinaconex 36 : 16,311 tỷ đồng. + Công ty Vinaconex 18: 15,272 tỷ đồng. (nguồn vinaconsult.com.vn) 2.3.1.Lĩnh vực hoạt động của công ty Công ty đã mở rộng hoạt động tư vấn của mình,đa dạng hóa và mở rộng nghiệp vụ tư vấn xây dựng của mình trong nhiếu loại công trình,đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau của các công trình đó.Nhưng chiếm tỷ trọng cao trong số các chuyên môn đó là tư vấn thiết kế lập các bản vẽ và kĩ thuật,lập quy hoạch,lập dự án Các công trình đó là các công trình về hạ tầng kĩ thuật,các khu đô thị,các trung tâm thương mại.Ngoài ra cũng có các công trình về cấp thoát nước tuy nhiên số dự án này đã giảm đi rất nhiêu so với trước. Về số vố đầu tư của các dự án mà công ty tham gia tư vấn thì tăng dần và quy mô lớn hơn trước rất nhiều.
  15. Chúng ta có thể nêu ra một số các dự án như: Từ năm 2007-2008: Các dự án kiến trúc: trung tâm thương xúc tiến thương mại Hà Đông 120 tỷ,cụm nhà ở cao tầng trên lô đất N05 1,6 nghìn tỷ, công trình hỗn hợp Hai Bà Trưng 2,2 nghìn tỷ Các dự án quy hoạch và hạ tầng kĩ thuật:đô thị sinh thái Phúc Yên 660 tỷ,khu đô thị thành phố Huế 380 tỷ Còn từ năm 2008 là các dự án rất lớn: Các dự án về kiến trúc:khu đô thị Bắc An Khánh 212 triệu USD,trung tâm thương mại chợ Mơ 1500 tỷ 2.3.2.Khách hàng Khách hàng của công ty cũng đa dạng hơn,không chỉ là các dự án thông qua công ty mẹ Vinaconex mà cả các công ty phát triển đô thị hay cac công ty xây dựng khác.Mà đây là những khách hàng cũng rất lớn.Ví dụ như dự án khu đô thị mới Bắc An Khánh chủ đầu tư là Công ty Liên doanh TNHH Phát triển đô thị mới An Khánh với số vốn đầu tư lên đến 212 triệu USD.Nhưng với đặc thù là tư vấn xây dựng phụ thuộc vào các công trình xây dựng nên hầu hết công ty tư vấn cho công ty mẹ hoặc các công ty con xây dựng trong cùng tổng công ty bởi tổng công ty chuyên về các dự án xây dựng và đã giành được rất nhiều các dự án lớn. Ngoài các khách hàng trong nước công ty còn có các bạn hàng nước ngoài,các đối tác nước ngoài và đang tìm hiểu thêm các thị trường nước ngoài.Tuy nhiên trong giai đoạn này công ty đang tập trung vào việc họp tác với các đối tác nước ngoài để tư vấn các công trình lớn qua đó học hỏi kinh nghiệm và mở rộng quan hệ quảng bá hình aanhr công ty với thế giới.Cụ thể công ty đang hỗ trợ cho đơn vị tư vấn Dongil tại Hàn Quốc trong dự án thiết kế các công trình Kiến trúc đô thị mới An Khánh - giai đoạn 1,đây là đơn vị tư vấn lớn tại Hàn Quốc, tham gia thiết kế và quản lý xây dựng ở rất nhiều các dự án lớn tại Hàn Quốc.Công ty còn hợp tác với công ty Posco E&C là một trong những tập đoàn lớn tham gia đầu tư và thiết kế các dự án khu đô thị hiện đại tại Hàn Quốc. 2.3.3.Cạnh tranh Công ty cũng phải đối mặt với tính cạnh tranh ngay càng cao khi có thêm các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn xây dựng mà không chỉ là các công ty trong nước mà còn có cả các công ty nước ngoài các tập đoàn chuyên về tư vấn xây dựng trên thế giới.Qủa thực đây sẽ là một thách thức rất lớn đối với công ty.
  16. 2.4.Các nhân tố của tự do hóa thương mại tac động tới sự phát triển của công ty Cả hàng hoá và dịch vụ đều được điều chỉnh bởi tập hợp các mục đích, các động lực và các hạn chế tương tự. Đối với cả hàng hoá và dịch vụ, nhiệm vụ kinh tế thật sự của một công ty bao gồm việc tiến hành và điều phối sử dụng các nhân tố sản xuất - vốn, lao động và công nghệ - nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu của khách hàng tiềm năng, trong nước hoặc nước ngoài. Khả năng sinh lời của công ty đó, và do đó tiềm năng của nó để tồn tại và tăng trưởng được quyết định bởi năng lực của nó trong việc tiên lượng và đáp ứng các nhân tố cung và cầu như là lương, chi phí vốn, giá cả đầu vào và các điều kiện thị trường cho sản phẩm cuối cùng. 2.4.1.Những nhân tố tác động thuận lợi với sự phát triển của công ty Người ta trông đợi mở cửa thị trường để: khuyến khích cải thiện chất lượng và sáng tạo quy trình và sản phẩm; làm giảm phạm vi lãng phí và tiền thuê mướn; chế ngự quyền lực kinh tế của bất kỳ một cá nhân riêng lẻ nào; và đảm bảo người sử dụng tiếp cận liên tục các hàng hoá và dịch vụ liên quan. Vì thế, từ góc độ người sử dụng thay đổi cơ cấu về thị trường đang giúp khuyến khích tạo ra cân bằng tối ưu, giữa chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm và giá cả Tác động rất lớn tới chính sách kinh tế và môi trường luật pháp:Công ty sẽ có nhiều thuận lợi hơn để thúc đẩy hoạt động của mình,mở rộng đầu tư xây dựng.Hệ thống pháp luật cùng các chính sách luật lệ các quy định quản lý thị trường dich vụ tư vấn được minh bạch hóa,công bố giúp công ty thuận lợi hơn trong làm ăn trong giao dịch.Ngành còn được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ từ các nước trong liên kết,trong cùng một cam kết.Thương mại giao thương phat triển hơn giúp cho đới sống của nhân dân cao hơn nên khi xây dựng họ sẽ có nhu cầu thuê tư vấn để làm cho công trình của mình được hoàn thiện nhanh hơn hoàn hảo hơn.Còn các chủ dự án họ sẽ muốn thuê chuyên gia tư vấn để thi công công trình một cách chuyên nghiệp hơn các công việc thống nhất với nhau. Khi nhu cầu tăng cao thì việc xây dựng nhà cửa,nhà máy các công trình để phục vụ đới sống sẽ phải tăng lên thì cơ sở vật chất mới đủ khả năng đắp ứng nhu cầu sản xuất do đó công ty đã có rất nhiều dự án để làm.Và thực tế đã chứng minh là công ty tư vấn rất nhiều các công trình là nhà trung cư,các khu đô thị,các trung tâm thương mại... Việc cung cấp thông tin giữa các đối tác trở nên chính xác hơn cập nhật hơn.Điều này là đặc biệt hữu ích với nhà đầu tư xây dựng bởi vốn các dự án xây
  17. dựng thường rất lớn do vậy họ cần tin tưởng và cần có nhiều thông tin và nhà tư vấn,còn người tư vấn được tiếp cận với các dự án. Thực thi nghĩa vụ và cam kết trong WTO cũng giúp nước ta cải thiện khuôn khổ thể chế và pháp lý cho nhà đầu tư nước ngoài.Đặc biệt là các nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI và ODA.Thứ nhất họ sẽ đầu tư vào chính ngành tư vấn xây dựng cho các dự án của họ bởi điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công trình.Còn nếu không thì họ sẽ cần đến các nhà tư vấn của nước ta vừa có kinh nghiệm thực tiễn mà lại có chi phí thấp hơn.Mà từ khi chúng ta mở cửa nguồn vốn này vào Việt Nam là rất lớn.Trên thực tế ,GATS bao gồm cả FDI trong thương mại dịch vụ. Công ty tiếp cận được với khoa học công nghệ hiện đại của các nươc,các kĩ năng,các nghiệp vụ và cách thức tư vấn chuyên nghiệp.Các công cụ máy tính sẽ giúp cho các nhà tư vấn có thể tạo dựng mô hình trước sau đó xem xét phân công các giai đoạn,công ty cũng tư vấn về chính những công nghệ mới để có thể áp dụng vào công trình như những vật liệu xây dựng mới chẳng hạn.Với công nghệ cao thì việc tư vấn cũng hiện đại hơn sử dụng các công cụ hiện đại dẫn tới phương thức tư vấn cũng thay đổi. 2.4.2.Các nhân tố bất lợi tác động tới công ty Các chính sách về xóa bỏ các rào cản đã giúp các công ty tư vấn xâm nhập thị trường nước ta gây nên sự cạnh tranh rất gay gắt.Với công nghệ cao cùng tính chuyên nghiệp họ đã giành các dự án thiết kế rất lớn mà thường là họ bao gói toàn bọ dịch vụ tư vấn xây dựng cho cả công trình đó.Và thực tế với các dự án đó công ty cũng chỉ được trợ giúp cho các nhà tư vấn đó Khủng hoảng kinh tế 2008 vừa qua xất phát từ thị trường tín dungj nhà đất từ Mỹ cung ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế nói chung và thị trường Bất động sản nói riêng.Các doanh nghiệp đều thu hẹp sản xuất,các công trình tạm dừng,nhu cầu xây dựng rất ít do đó hạn chế rất nhiều nhu cầu tư vấn xây dựng.
  18. CHƯƠNG III:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOAT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI. 3.1.Nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn nguồn nhân lực Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư vấn yếu tố vốn bằng tiền và máy móc tuy quan trọng nhưng không phải là yếu tố quyết định mà yếu tố quyêt định đó là nguồn nhân lực và trình độ quản lý. Tăng cường năng lực, hiệu quả của bộ máy quản trị, bộ máy điều hành và các phòng, ban thông qua cơ cấu lại tổ chức để xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của các chi nhánh nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất, tăng cường khả năng cung cấp dịch vụ, giảm thiểu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong dài hạn.Cần tạo ra những động lực và đòn bẩy khuyến khích từng cá nhân tự học tập và rèn luyện, sau đó cần đầu tư phát triển đội ngũ chuyên gia giỏi thông qua chương trình đào tạo chuyên sâu, có tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia khác. Những chuyên gia này sẽ là lực lượng nòng cốt truyền bá kiến thức mới về hoạt động tư vấn trong công ty. 3.1.1.Năng lực quản lý Học hỏi đúc rút kinh nghiệm thực hiện và quản lý từ tư vấn quốc tế :Các kỹ năng quản lý điều hành nhóm tư vấn,quản ý công việc tác nghiệp điều hành các công việc cụ thể. Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài.công ty cần cử các cán bộ sang nước ngoài để theo học các trung tâm đào tạo chuyên nganh về quản lý Đặc biệt cán bộ cũng cần am hiểu sâu về xây dựng thì mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ 3.1.2.Nâng cao trình độ chuyên môn nguồn nhân lực Để có thể nâng cao tính cạnh tranh,có thể đáp ứng nhu cầu của các khách hàng nước ngoài thì cần phải phat triển trình độ chuyên môn hơn nữa của công nhân Đào tạo và bồi dưỡng:tổ chức các chương trình tư vấn nội bộ để nâng caao năng lực làm việc.Trong tư vấn nến như năng lực là điều kiên cần thì kinh nghiệm và sự hiểu biết thực tế là yếu tố hết sức cần thiết với nhà tư vấn.Mời các
  19. chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực của mình để trao đổi về kỹ năng và chuyên môn Các thuận lợi của tự do hóa thương mại đã nêu ở trên dẫn tới sẽ có rất nhiều các nhà tư vấn nước ngòai đến vơi chúng ta do đó công ty sẽ có nhiều cơ hội để tiếp xúc và làm việc với họ qua đó nâng cao chuyên môn 3.2.Áp dụng khoa học công nghệ hiện đại Công ty cần tìm hiểu các công nghệ mới có thể áp dung cho công việc của mình.Các máy móc,các phương pháp tiên tiến qua đó nâng cao năng suất và chất lượng tư vấn để có thể mở rộng thị trường ra nước ngoài đặc biệt cần đáp ứng được hệ thống tiêu chuẩn của họ khi đó công ty mới có thể giành được lòng tin của khách hàng trong và ngoài nước 3.3.Cải thiện nâng cao hợp tác với các đối tác tư vấn 3.3.1 Tăng cường hợp tác với các công ty tư vấn trong nước Việc hợp tác với các công ty tư vấn trong nước sẽ giúp nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ của công ty.Giúp các công ty có thể tương trợ nhau giúp đỡ nhua để hạn chế lai sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty nước ngoài.Đặc biệt các công ty là doanh nghiệp Việt Nam nhưng là thành viên của những hãng tư vấn quốc tế hay có vố đầu tư nước ngoài.Công ty có thể hợp tác theo hình thức liên doanh,hoặc mua bán và sáp nhập M&A.Tăng cường tìm kiếm và lựa chọn các chuyên gia tư vấn.Sẽ giúp mang lại giá trị gia tăng khi hợp tác góp phần làm cho việc thực hiện hợp đồng của liên doanh được thông suốt. Nâng cao năng lực hợp tác với các đối tác:nâng cao cá phương pháp và học hỏi kinh nghiệm từ chuẩn bị hồ sơ đấu thầu cho tới thuwch hiện công việc,phân công công việc Tuy nhiên công ty cũng cần lưu ý các vấn đề: Quy định rõ ràng và thống nhất sự phói hợp giã các chuyên gia tư vấn của các bên để thực hiện hiệu quả công việc tư vấn và nâng cao năng lực cho cả hai bên Quy định cụ thể các công việc các phần việc của mỗi bên.đàm phán và thống nhất mức phí tư vấn 3.3.2. Tăng cường hợp tác với các công ty tư vấn quốc tế Hợp tác với các công ty nước ngoài đã được thực hiện tuy nhiên để nâng caao hơn nữa khả năng trúng thầu và năng lực cung cấp dịch vụ tư vấn có tính chất phức tạp hơn trong tương lai,việ tìm kiếm đối tác nước ngoài là hết sức cần thiết.Các hình thức hợp tác như: i) Hợp tác theo hình thức liên doanh đối tác
  20. Đối với lĩnh vực tư vấn khách hàng thường khyến khích các nhà thầu hợp tác với nhautheo hình thức kiên doanh nhừm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và đảm bảo tiến độ thực hiện công việc.Công ty có thể liên doanh với các đối tác đã có quan hệ hoặc tìm các đối tác mới.Việc mở rộng hợp tác sẽ giúp cán bộ và lãnh đao công ty có thể học hỏi nhiều hơn,tích lũy được các kỹ năng tiếp cận ,phân tích công việc của các chuyên gia tư vấn quốc tế.Ngoài ra với tư cách là đối tác địa phương công ty thực hiện các công việc tìm kiếm lựa chọn chuyên gia tư vấn và các công việc hậu cần khác ii)Hợp tác theo hình thức nhà thầu phụ cho công ty tư vấn xây dựng quốc tế Theo hình thức này công ty sẽ phải tham gia công đoạn đấu thầu và thực hiện độc lập các công việc mà công ty tư vấn quốc tế giao lại.Hiệu quả đat được sẽ cao hơn do tránh được rủi ro trong quá trình đấu thầu.Để có thể tham gia hợp tác theo hình thức nay công ty có thể tiếp cận trực tiếp với các công ty tư vấn quốc tế thắng thầu để giới thiệu năng lực và kinh nghiệm..ngoài ra công ty có thể tiếp cận thông qua các nhà trợ hoặc các cơ quan thực hiện dự án. 3.4.Mở rộng lĩnh vực tư vấn của công ty Công ty cần phải mở rộng hơn nữa kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn tư vấn xây dựng của mình.Cần phải có kế hoạch mở rộng cụ thể trong cả ngắn hạn và dài hạn đáp ứng các nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.Tuy nhiên công ty cũng cần đặt ra định hướng nâng cao lĩnh vực là lợi thế và là điểm mạnh của mình.Ở mỗi thị trường trong nước hay nước ngoài công ty sẽ cần phải đi vào cái nào là trọng tâm cần phải đẩy mạnh. 3.5.Cải thiện quản lý chất lượng dịch vụ Xây dựng quy trình thực hiện công việc tiêu chuẩn:Công ty cần có mô hình tổ chức thực hiện tác nghiệp các công việc và quản lý chất lượng phù hợp với lĩnh vực tư vấn của mình.Công ty cần xây dựng một phương pháp tiếp cận chung tiêu chuẩn có tính khoa học như một mô hình gốc để có thể phát triển thành các phương pháp tiếp cận và kế hoạch thực hiện chi tiết từng công việc cụ thể ,từ lúc khởi động công việc cho tới khi kết thúc và giao nộp kết quả tư vấn cuối cùng cho khách hàng rồi cả trong quá trình áp dụng vào trong công trình hay dự án của khách hàng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản