Báo cáo tốt nghiệp Ngân Hàng AGRIBANK Chi nhánh Sơn Tây

Chia sẻ: Toan Vu Song Toan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:70

2
315
lượt xem
133
download

Báo cáo tốt nghiệp Ngân Hàng AGRIBANK Chi nhánh Sơn Tây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nền kinh tế thị trường, sự phân bố các nguồn lực, cơ cấu kinh tế và sự phân chia của cải trong xã hội được dựa chủ yếu vào các quy luật như: Quy luật cung cầu, giá trị cạnh tranh…, biểu hiện qua hình thức tiền tệ. Với đặc trưng đó mặc nhiên Ngân hàng là ngành kinh tế tổng hợp giữ vai trò là: “Huyết mạch của nền kinh tế quốc dân” để điều hành lĩnh vực kinh tế của mỗi quốc gia có nền kinh tế thị trường....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp Ngân Hàng AGRIBANK Chi nhánh Sơn Tây

  1. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hệ thống các văn bản hiện hành, hoạt động và các nghiệp vụ Ngân Hàng 1
  2. MỤC LỤC Trang Mục lục......................................................................................................................1 Danh mục các từ viết tắt............................................................................................4 Danh mục bảng biểu..................................................................................................4 Lời nói đầu................................................................................................................5 Chương I: Phần thực tập tổng hợp............................................................................7 I. Tình hình KT- XH ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo Sơn Tây......................7 1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................7 2. Điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................................7 II. Khái quát về NHNo chi nhánh Sơn Tây...............................................................9 1. Quá trình hình thành và phát triển........................................................................9 2. Cơ cấu tổ chức điều hành.................................................................................. 10 3. Các dịch vụ của NHNo & PTNT chi nhánh Sơn Tây........................................12 Chương II: Thực tập nghiệp vụ...............................................................................14 A. Tín dụng.........................................................................................................14 I. Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Sơn Tây................................................14 1. Khái quát về hoạt dộng tín dụng...................................................................14 1.1. Tình hình dư nợ.............................................................................................14 1.2. Một số quy định chung của NHNo&PTNT Sơn Tây....................................18 1.2.1. Nguyên tắc vay vốn.......................................................................................18 1.2.2. Điều kiện vay vốn.........................................................................................18 1.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tiền vay.......................................................................18 1.2.4. Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất nợ quá hạn.........19 2. Quy trình nghiệp vụ cho vay..............................................................................20 2.1. Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng.......................................................................20 2.2. Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn .......................................................24 2
  3. 2.12. Phê duyệt khoản vay.....................................................................................28 2.13. Giải ngân.......................................................................................................29 2.14. Thu nợ và thanh lí hợp đồng.........................................................................29 3. Công việc thực tế của cán bộ tín dụng...............................................................30 II. Các dịch vụ ngân hàng........................................................................................34 1. Kinh doanh ngoại tệ...........................................................................................34 2. Các dịch vụ khác................................................................................................35 3. Các chỉ số bảo đảm an toàn vốn.........................................................................36 B. Nghiệp vụ kế toán ngân hàng............................................................................36 1. Những vấn đề chung..........................................................................................36 1.1. Sơ lược về bộ máy kế toán NHNo Sơn Tây.....................................................36 1.1.1. Khái niệm.....................................................................................................36 1.1.2. Bộ máy tổ chức NHNo Sơn Tây...................................................................36 1.2. Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng...........................................................38 2. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu của NHNo Sơn Tây..........................................39 2.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn.............................................................................39 2.1.2. Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm..........................................................................43 2.2. Kế toán nghiệp vụ tín dụng...........................................................................45 2.2.1. Kiểm soát chứng từ.......................................................................................46 2.2.2. Giải ngân.......................................................................................................46 2.2.3. Thu lãi...........................................................................................................47 2.2.4. Thu nợ gốc và lãi tất toán..............................................................................47 3. Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ & các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt...........................................................................................................................48 3.1 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ.............................................................................48 3.1.1. Nghiệp vụ thu tiền mặt..................................................................................48 3.1.2. Nghiệp vụ chi tiền mặt..................................................................................49 3
  4. 3.1.3. Nghiệp vụ điều chuyển vốn...........................................................................49 3.2. Kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt................................51 3.2.1. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng Séc........................................................52 3.2.2. Kế toán hình thức thanh toán UNC, chuyển tiền..........................................53 3.2.3. Kế toán hình thức thanh toán UNT...............................................................56 3.2.4. Kế toán hình thức thanh toán thẻ...................................................................56 3.3. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ..........................................................56 4. Kế toán các nghiệp vụ không thường xuyên tại NHNo Sơn Tây...................57 4.1. Nghiệp vụ thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông..................................57 4.2. Kế toán nghiệp vụ trả tiền thừa cho khách hàng............................................58 Nhận xét và kiến nghị với nhà trường.....................................................................59 Chương III: Kết luận...............................................................................................60 Nhận xét của Ngân hàng.........................................................................................61 Phần cho điểm của giáo viên...............................................................................62 4
  5. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Diễn giải Diễn giải Kí hiệu Kí hiệu Ngân Hàng Nhà Nước Ngân Hàng Nông Nghiệp NHNN NHNo&PTNT Và Phát Triển Nông Thôn Ngân Hàng Ngân Hàng Thương Mại NH NHTM Khấu Hao Cơ Bản Tổ Chức Tín Dụng KHCB TCTD Uỷ Nhiệm Thu Doanh Nghiệp Nhà Nước UNT DNNN Giấy Tờ Có Giá Sản Xuất Kinh Doanh GTCG SXKD Tài Sản Cố Định Uỷ Nhiệm Chi TSCĐ UNC Chỉ Tiêu Giá Trị Hiện Việt Nam Đồng NPV VNĐ Tại Ròng Chỉ Tiêu Tỉ Suất Hoàn Trung Tâm Lưu Trữ Thông IRR CIC Vốn Tin tín Dụng Tiền Gửi Tổ Chức Kinh tế TG TCKT Dịch vụ kinh doanh Dịch vụ bảo hiểm DVKD DVBH ********************************* DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011…………………………..……16 Bảng 2: Kết quả Chỉ tiêu đầu tư tín dụng 6 tháng đầu năm 2011…………19 Bảng 3: Chi tiết tình hình thực hiện nguồn vốn – dư nợ các đơn vị 6 tháng đầu năm 2011………………………………………………………………………………….21 Bảng 4: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011……………………………….42 Bảng 5 :CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGUỒN VỐN - DƯ NỢ TẠI CÁC ĐƠN VỊ…………………………………………………………………….43 5
  6. LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, sự phân bố các nguồn lực, cơ cấu kinh tế và sự phân chia của cải trong xã hội được dựa chủ yếu vào các quy luật như: Quy luật cung cầu, giá trị cạnh tranh…, biểu hiện qua hình thức tiền tệ. Với đặc trưng đó mặc nhiên Ngân hàng là ngành kinh tế tổng hợp giữ vai trò là: “Huyết mạch của nền kinh tế quốc dân” để điều hành lĩnh vực kinh tế của mỗi quốc gia có nền kinh tế thị trường. Ngân hàng là tổ chức kinh tế cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất. Đặc biệt là: Tín dụng, tiết kiệm, các dịch vụ thanh toán; thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức nào trong nền kinh tế. Hoạt động của Ngân hàng là hoạt động đặc biệt: “Đi vay để cho vay” từ đó hưởng mức chênh lệch về lãi suất. Vì vậy việc hạch toán kinh tế ở các khâu: Huy động vốn, sử dụng vốn, cân đối chi tiêu, hạch toán lãi lỗ …là những việc hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng, NHNo & PTNT Sơn Tây đang từng bước góp công sức của mình vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước. NHNo Sơn Tây kinh doanh theo cơ chế thị trường mở và hạch toán độc lập. Trên cơ sở bảo vệ quyền lợi của khách hàng, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm về sự an toàn và thuận tiện khi đến giao dịch tại Ngân hàng. Là học sinh Trung cấp Ngân hàng, được nhà trường giới thiệu về chi nhánh NHNo & PTNT Sơn Tây thực tập, công việc em phải làm trong thời gian này là học hỏi về hệ thống các văn bản hiện hành, về hoạt động và các nghiệp vụ Ngân hàng bên cạnh đó vận dụng những kiến thức đã được trang bị vào thực tế công việc. Trong báo cáo thực tập em đã trình bày những nội dung sau: Báo cáo gồm 03 chương: Chương I : Phần thực tập tổng hợp. Chương II : Phần thực tập Nghiệp vụ . 6
  7. A/ Tín dụng Ngân hàng. B/ Kế toán Ngân hàng. Chương III : Kết Luận Song do kiến thức bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý của ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị trong Ngân hàng cùng toàn thể các thầy cô giáo để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Để hoàn thành được báo cáo này em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo và của các cô chú, anh chị trong NHNo Sơn Tây. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị đang làm việc tại NHNo Sơn Tây, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại Ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn! Sơn Tây, tháng 8 năm 2012 Học Sinh : Vũ Song Toàn 7
  8. Chương I:Phần thực tập tổng hợp I. Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo Sơn Tây 1. Điều kiện tự nhiên Nằm trong vùng đồng Bằng trung du Bắc Bộ, Thị xã Sơn Tây là một trung tâm kinh tế - văn hóa ở phía bắc Tỉnh, có một vị thế chiến lược quan trọng với tổng diện tích đất tự nhiên là 11.346 ha. Thị xã Sơn Tây có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, thường xuyên được sông Hồng và sông Tích cung cấp nước, bồi đắp phù sa. Có nhiều đường giao thông thủy, bộ đã nối Thị xã với Hà Nội và các vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, Việt Bắc, Tây Bắc như: sông Hồng, sông Tích và các đường Quốc lộ 32, Quốc lộ 21A, các đường Tỉnh lộ ĐT 414, ĐT 413.... Tạo ra vị trí cho Thị xã như một chiếc cầu nối giữa Sơn Tây với các huyện của Tỉnh Hà Tây, Thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận. Là một địa danh gắn với nhiều danh thắng như: Di tích lịch sử văn hóa, Sơn Tây là mảnh đất có nhiều tiềm năng về du lịch, dịch vụ thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. Đây là điều kiện rất thuận lợi, là thế mạnh để Sơn Tây phát triển du lịch - dịch vụ thành ngành kinh tế mũi nhọn. Bên cạnh đó Sơn Tây còn nằm trong quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây đã được Chính Phủ phê duyệt tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn Thị xã nói chung và các doanh nghiệp trong địa bàn nói riêng. 2. Điều kiện kinh tế - xã hội Tình hình kinh tế trên địa bàn phát triển tương đối ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Năm 2011, tốc độ tăng trưởng của thị xã đạt 17%, công nghiệp - xây dựng chiếm 43,2%, thương mại - dịch vụ du lịch chiếm 36,1%, nông - lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 20,7%. 8
  9. Sơn Tây có dân số là 182.000 người(2008) ( trong đó có hơn 5 vạn thuộc các đơn vị quân đội, trường học đóng trên địa bàn) với 15 đơn vị hành chính cấp xã, phường. Có 30 đơn vị quân đội, 56 cơ quan trực thuộc Trung ương, Tỉnh đóng trên địa bàn. Với đặc điểm kinh tế xó hội như đã nói trên nó đem lại những thuận lợi và khú khăn cho NHNo&PTNT Sơn Tây, có thể nói ra một số nội dung như sau: Thuận lợi : NHNo là một trong những NHTM giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Với một thời gian khá dài hoạt động, NHNo Việt Nam nói chung và NHNo Sơn Tây nói riêng đã tạo dựng được uy tín rất lớn đối với khách hàng. Mặt khác, Sơn Tây là Thị xã nằm ven đê sông Hồng, vì thế số lượng khách hàng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp là lớn, có nhu cầu về cỏc dịch vụ ngõn hàng để phục vụ cho lĩnh vực sản xuất nụng nghiệp cao, và đõy là thế mạnh của NHNo&PTNT nói chung và NHNo&PTNT Sơn Tây nói riêng. Khó khăn: Sơn Tây có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm gần đây việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế đã được hình thành nhưng chưa chuyển dịch rõ rệt. Trên địa bàn hầu hết cái doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn tự có thấp, công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh nhiều hạn chế, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, gây khó khăn trong đầu tư tín dụng của NH. Thị trường bất động sản có những cơn sốt khiên việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn, làm ảnh hưởng tốc độ chu chuyển vốn, chỉ tiêu tiêu dùng tiếp tục tăng đặc biệt trong những tháng cuối năm, chỉ số giá (CPI) tuy có thấp hơn năm 2009 nhưng vẫn giữ ở mức cao. Khủng hoảng kinh tế làm ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương. Thực hiện dự án còn chậm, có dự án do thiếu vốn đã làm chậm tiến độ thi công công trình. Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 14 triệu đồng, thấp hơn so với thu nhập cả Hà Nội và của cả nước. 9
  10. Việc cạnh tranh giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn ngày càng gia tăng. Cụ thể: chi nhánh ngân hàng Đầu tư phát triển Sơn Tây được nâng cấp trở thành chi nhánh cấp 1, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng và dịch vụ thanh toán của họ rất nhanh chóng, thuận tiện nên NHNo Sơn Tây trở nên khó khăn hơn trong việc cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, thời gian gần đây xuất hiện thêm các phòng giao dịch của Ngân hàng MHB( Ngân hàng nhà Đồng Bằng sông Cửu Long) Ngân hàng MB( Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quân đội), Ngân hàng Đông á, Ngân hàng công thương Việt Nam… khiến cho thị trường của NHNo Sơn Tây bị thu hẹp và gây khó khăn cho việc kinh doanh đặc biệt là khâu huy động vốn. Kết luận : Từ thực tế tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội như trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến NHNo Sơn Tây trong mọi mặt như : huy động vốn, cho vay, thu nợ, kinh doanh khác........ Sự đi lên ngày một nhanh, một mạnh của nền kinh tế Thị xã sẽ là điểm hấp dẫn nhiều dự án đầu tư lớn và sẽ là cơ hội cho NHNo Sơn Tây phát huy vai trò và thể hiện tiềm lực kinh tế của mình. II. Khái quát về NHNo & PTNT VN và chi nhánh NHNo & PTNT Sơn Tây 1.Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây số 189 Lê Lợi _ Sơn Tây trước đây là trụ sở chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sơn Tây được xây dựng từ năm 1956. Năm 1965 do sát nhập với tỉnh Hà Đông thành tỉnh Hà Tây, tỉnh lị đặt tại thị xã Hà Đông, chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây thành chi điểm Sơn Tây. Trước đây NHNo&PTNT Sơn Tây là một trong những chi nhánh cấp II trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây, được thành lập vào ngày 26/3/1988 của thủ tướng chính phủ. Vào tháng 5 năm 2009, NHNo&PTNT Sơn Tây đã khai trương và đã được nâng cấp lên thành NH cấp I, nay thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. Trụ sở chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây được cải tạo nhiều lần có diện tích xây dựng là 700m2 trên diện tích đất gần 2800m2 được nhà nước cho thuê lâu dài, diện tích 10
  11. kho 50m2 được xây dựng kiên cố. Mạng lưới tại chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây gồm có 6 phòng giao dịch với tổng diện tích đất gần 1000m2, trụ sở các phòng giao dịch đóng tại các trung tâm khu vực thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, trong đó trụ sở của phòng giao dịch Đông Sơn cách trụ sở NHNo Sơn Tây 12Km, có 7 phòng giao dịch với diện tích đất được mua bằng vốn của NH. NHNo&PTNT Sơn Tây thực hiện chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ NH đối với mọi khách hàng trong nước và quốc tế. Đối tượng đầu tư của NHNo&PTNT chủ yếu phục vụ nông nghiệp _ nông thôn và nông dân. Do chịu ảnh hưởng rất lớn vào điều kiện tự nhiên, nên hoạt động của NHNo&PTNT Sơn Tây còn gặp nhiều khó khăn. Đứng trước tình hình đó, tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên NH luôn xác định: Muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng đổi mới, cải cách về cơ cấu tổ chức, hiện đại hoá công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phong cách giao dịch của nhân viên. Tất cả đều nhằm mục đích làm sao để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và NH ngày càng ổn định và phát triển. 2.Cơ cấu tổ chức điều hành NHNo&PTNT Sơn Tây có tổng số 79 cán bộ, trong đó có khoảng 20 cán bộ làm hợp đồng. Có 70% cán bộ có trình độ văn hoá đại học và trên đại học, 30% cán bộ trình độ trung cấp. Có 60% cán bộ là đảng viên, cán bộ được theo học các khoá học nghiệp vụ và tiếng Anh chuyên ngành để nâng cao trình độ chuyên môn. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Sơn Tây theo ngành dọc bao gồm: Ban Giám Đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc. Giám Đốc chịu trách nhiệm chung toàn NH. Một phó giám đốc phụ trách về kế toán ngân quỹ, một phó giám đốc phụ trách về hành chính, một phó giám đốc phụ trách về nghiệp vụ kinh doanh. 11
  12. NHNo&PTNT Sơn Tây có 6 phòng ban, mỗi phòng ban được tổ chức hoạt động riêng rẽ theo từng chức năng và trách nhiệm cụ thể. 6 phòng giao dịch chịu sự quản lí của NH trung tâm và 1 phòng giao dịch đặt tại Lê Lợi. BỘ MÁY TỔ CHỨC AGRIBANK CN SƠN TÂY GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ P. KH- P. KTOÁN- P. DV& P. KIỂM P. HC- P. KDOANH NQUỸ MARKETING TRA NB NS ĐTOÁN CÁC PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THUỘC QUANG VĂN ĐÔNG SƠN XUÂN LÊ LỢI SỐ 8 TRUNG MIẾU SƠN LỘC KHANH 12
  13. *Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Sơn Tây theo ngành dọc bao gồm: Ban Giám Đốc: Gồm giám đốc và phó giám đốc với nhiệm vụ chủ yếu là điều hành và quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh theo đúng pháp luật của nhà nước,các thông tư, chỉ thị của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam. Phòng hành chính: Làm tham mưu cho lãnh đạo về bố trí sắp xếp cán bộ và các công việc của một phòng hành chính để phục vụ cho hoạt động của chi nhánh được thông suốt. Phòng tín dụng: Phụ trách công tác kế hoạch toàn tuyến , làm nhiệm vụ cấp tín dụng cho khách hàng theo đúng quy định, thể lệ của Thống đốc NHNN và các hướng dẫn thực hiện của NHNo&PTNT Việt Nam. Phòng kế toán và ngân quỹ: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính và hạch toán kế toán của chi nhánh theo đúng các quy định của Nhà nước và của nghành. Là phòng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ thanh toán của các phòng tại Chi nhánh. Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ, quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu chi tiền mặt, quản lý các tài sản quỹ và hồ sơ thế chấp cầm cố. Phòng kiểm tra nội bộ : Chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ của NHNSơn Tây . Phòng Dịch Vụ & Maketing: Có trách nhiệm triển khai các dịnh vụ của NHNoVN đến các PGD và Trung tâm . Phòng điện toán: Triển khai ứng dụng công nghệ mới theo chỉ đạo của NHNoVN và quản lý chương trình giao dịch trực tiếp IPCAS toàn chi nhánh . Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng cùng phối hợp hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và mục tiêu chung mà chi nhánh đã đề ra dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc NHNo Sơn Tây. 3. Khái quát các hoạt động của NHNo & PTNT Sơn Tây Hoạt dộng huy động vốn: • Nguồn huy động chủ yếu: - Tiền gửi thanh toán. - Tiền gửi tiết kiệm: + Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 13
  14. +Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn. +Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang. + Tiết kiệm gửi góp + Chứng chỉ tiền gửi ….. Hoạt động tín dụng: - Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất. - Cho vay doanh nghiệp: - Cho vay theo dự án đầu tư - Cho vay trả góp - Cho vay đồng tài trợ - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - Cho vay tiêu dùng - Cho vay cầm cố…. Dịch vụ khác: - Thanh toán: + Trong nước: UNT, UNC, chuyển tiền, séc… + Quốc tế: Chuyển tiền, dịch vụ chuyển tiền nhanh WESTERN UNION….. - Dịch vụ ngân quỹ - Dịch vụ tin nhắn qua điện thoại , bảo hiểm ô tô xe máy , bảo an tín dụng ... 4. Công tác huy động vốn trong năm 2010 và 6 tháng đầu năm 2011: Năm 2010, đất nước trải qua sự thiệt hại lớn lao về người và của trong chuỗi thiên tai lũ lụt tại khu vực miền Trung. Kinh tế trong nước những tháng đầu năm tiếp tục với những chính sách và biện pháp khắc phục khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009. Khủng hoảng kinh tế làm ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương, tình hình hoạt động tín dụng tiền tệ tiếp tục có những diễn biến căng thẳng. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Chi nhánh đã có nhiều đóng góp vào sự ổn định và phát triển kinh tế của địa phương. NHNo & PTNT Sơn Tây đã biết tận dụng những ưu thế, lợi thế vốn có đồng thời đưa ra các biện pháp, chính sách cụ thể nhằm đưa hoạt động kinh doanh đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, trong những năm gần đây hoạt động, Chi nhánh Ngân hàng cũng có nhiều 14
  15. thay đổi và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng cổ phần trên địa bàn thị xó. Năm 2010, NH Công thương khai trương đưa số NH thương mại hoạt động trên địa bàn lên 8 đơn vị, bên cạnh hoạt động của 1 NH chính sách xã hội và 2 quỹ tín dụng nhân dân. Thực tế nguồn vốn tăng chủ yếu là cỏc nguồn tiền gửi của cỏc TCKT tại hội sở chớnh và 1 vài PGD Lờ Lợi, Đông Sơn, Xuân Khanh, Sơn Lộc. Đặc biệt năm 2010 tình hình huy động vốn rất khó khăn do chớnh sỏch về lói suất các ngân hàng cổ phần đua nhau tăng lãi suất huy động vốn. Tỡnh hỡnh lạm phỏt tăng cao khiến đồng tiền ko ổn định, mặt khác thị trường bất động sản tăng nhanh khiến người dân rút tiền đi đầu tư bất động sản nên việc huy động vốn của các NH gặp nhiều khó khăn hơn. Kết quả huy động nguồn vốn năm 2010 đạt 1.030.510 triệu, tăng 226.625 triệu so với năm 2009 và đạt tốc độ tăng trưởng là 28,19% so với năm 2009. Toàn cơ đạt 104% kế hoạch thực hiện chỉ tiêu nguồn vốn. Có thể nói, nhìn lại năm 2010, công tác huy động nguồn vốn những tháng đầu năm có những thuận lợi đáng kể. Sáu tháng đầu năm, trên địa bàn có những điểm giải toả với số tiền đền bù cho dân cư tương đối lớn, thị trường bất động sản có nhiều biến động, người dân thu lợi phần nhiều từ việc nhượng bán đất. Nguồn vốn của chi nhánh tăng mạnh từ các nguồn thu nhập trên. Tuy nhiên, những tháng cuối năm do chỉ số giá cả tăng, các ngân hàng do sức ép về việc tăng vốn điều lệ hoạt động, cùng với việc lo rủi ro khả năng thanh khoản đã liên tục đưa ra những mức lãi suất mới khiến người dân trên địa bàn có nhiều cơ hội so sánh, lựa chọn đầu tư khiến nguồn vốn tại ngân hàng liên tục giảm. Trước tình hình đó, chi nhánh NHNo & PTNT Sơn Tây đã liên tục bám sát thị trường để đưa ra những mức lãi suất phù hợp kết hợp với chính sách khuyến mại hợp lý, từ đó đảm bảo tính cạnh tranh, ổn định tâm lý khách hàng, giữ được nguồn cho chi nhánh. Kết quả là 100% các chi nhánh đều tăng trưởng về nguồn vốn, trong đó tăng nhiều nhất là trung tâm Tuy nhiên, về cơ cấu nguồn vốn ngoại tệ của chi nhánh tệ 31/12/2010 chỉ chiếm 9.13% tổng nguồn vốn, cùng kỳ năm 2009 nguồn vốn này chiếm 13.05%. Nguồn ngoại tệ quy USD 31/12/2010 đạt 5 triệu, giảm 0,8 triệu USD so với 31/12/2010,tỷ lệ giảm 13.80%. Đây là kết quả tất yếu của sự tăng giá đồng đô la Mỹ do một loạt các nhân tố có tác động lớn trên thị trường như sự tăng vọt của giá vàng, sự biến động lớn trên thị trường chứng khoán cũng như thị trường bất động 15
  16. sản trong năm 2010. Do sự tăng giá trên, một số khách hàng rút ngoại tệ quy đổi VNĐ gửi tiết kiệm VNĐ với lãi suất có lợi hơn. Những tháng đầu năm 2011, chỉ số giá tiêu dùng CPI có xu hướng tăng cao biểu hiện của việc lạm phát tăng trở lại, trước tình hình đó ngày 24/02/2011 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ – CP “Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát , ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội” trên cơ sở đó Ngân hàng nhà nước, Thành phố Hà Nội, NHNo và các Bộ, ban, nghành, các địa phương ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện NQ của chính phủ mà trong đó chủ yếu là thực hiện các biện pháp thắt chặt tiền tệ và cắt giảm đầu tư, chi tiêu công, … dẫn đến nguồn vốn suy giảm, lãi suất tăng cao, cuộc cạnh tranh lãi suất huy động diễn ra khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng với các thoả thuận vượt mức 14%/năm của NHNN. Mặc dù thực hiện thắt chặt tiền tệ như vậy nhưng lạm phát 6 tháng đầu năm đã đạt 13.29% so với đầu năm Ngân hàng nhà nước thực hiện nhiều giải pháp ổn định tỷ giá, hạn chế tình trạng đô la hoá và mua bán USD trên thị trường tự do bằng các văn bản trong đó quy định lãi suất huy động USD tối đa 2%/năm đối với tiền gửi dân cư và 0.5%/năm đối với tiền gửi TCKT tuy có mặt tích cực là ổn định tỷ giá, không còn tình trạng 2 tỷ giá như trước đó nhưng dẫn đến nguồn vốn ngoại tệ giảm nhiều. •Đối với công tác huy động vốn trong năm 2011: Năm 2011 là năm công tác huy động nguồn tiếp tục gặp nhiều khó khăn do diễn biến của cuộc chạy đua lãi suất ngầm giữa các tổ chức tín dụng vẫn còn khá phổ biến. Chỉ đến khi thông tư số 02 và thông tư số 14 của NHNN ra đời tình hình lãi suất tiền gửi mới có dấu hiệu ổn định hơn. Tuy nhiên, công tác huy động nguồn trong dân cư vẫn gặp rất nhiều khó khăn. Trong bối cảnh đó công tác huy động nguồn tại chi nhánh Sơn Tây cũng đã có những tháo gỡ, biện pháp chính sách khách hàng linh hoạt để ổn định ngồn, tăng trưởng nguồn và cụ thể đã đạt được những kết quả nhất định . Cụ thể như sau: Bảng 1: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011 16
  17. Đơn vị: Triệu VND Tỉ Tỉ Tăng trưởng Số liệu tại Số liệu tại Chỉ tiêu trọng trọng TT 31/12/10 31/12/11 (%) Tuyệt đối % (%) 1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49 1 Phân loại theo tiền tệ 1.225.516 93,28 936.462 90,87 +289,054 +30,87 1.1 Nội tệ 88.320 6,72 94.049 9,13 -5,729 -6,09 1.2 Ngoại tệ 1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49 2 Phân theo thời gian 193.026 14,69 150.084 14,57 +42.942 +28,61 2.1 TG KKH 856.536 65,19 646.566 62,74 +209.970 +32,47 2.2 TG CKH dưới 12T 28.465 2,17 33.522 3,25 -5.057 -15,09 2.3 TG CKH từ 12T đến 24T 235.809 17,95 200.339 19,44 +35.470 +17,71 2.3 TG CKH 24T trở lên 1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49 3 Phân theo đối tượng 1.102.694 67,48 867.456 57,69 +151.050 +83,90 3.1 Tiền gửi dân cư 221.142 27,11 163.055 33,11 +29.658 +28,70 3.2 Tiền gửi tổ chức & TG TT 12.279 9.722 +2.557 +26,30 5 Nguồn vốn bình quân CB (Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh ) Qua bảng trên thấy rõ chi nhánh đã có sự tăng trưởng khá lớn về nguồn trong năm 2011, đạt 107% kế hoạch chỉ tiêu nguồn do trung ương giao; tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, dư nguồn bình quân cán bộ tăng xấp xỉ 30% so với năm 2010.(Trong khi toàn quốc đạt 100,5% kế hoạch chỉ tiêu nguồn vốn, với tốc độ tăng trưởng 6.5 % so với năm 2010). ********************************** 17
  18. Chương II:PHẦN THỰC TẬP NGHIỆP VỤ A.TÍN DỤNG NGÂN HÀNG I. Những vấn đề chung: Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của một NHTM, là khoản mục sử dụng vốn lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Vì vậy sự thành công hay thất bại của ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tín dụng. Một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm mọi cách để mở rộng hoạt động tín dụng ra xã hội,trong đó việc đa dạng hoá các hình thức cấp tín dụng có vị trí rất quan trọng. 1. Khái niệm Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp). Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản phí nhất định. Theo luật các tổ chức tín dụng, Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệm vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. 2. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 2.1. Nguyên tắc vay vốn NH cho vay dựa trên hai nguyên tắc sau: 18
  19. - Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận và được ghi trong hợp đồng tín dụng. - Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. 2.2. Điều kiện vay vốn Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay nếu khách hàng thoả mãn các điều kiện sau: 1. Điều kiện về mặt pháp lý: Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 3. Khách hàng phải có năng lực tài chính đảm bảo việc trả nợ trong thời hạn đã cam kết. 4. Khách hàng phải có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi. 5. Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam. II. Hoạt động tín dụng tại NHNo Sơn Tây 1. Khái quát về hoạt động tín dụng. Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của một NHTM, là khoản mục sử dụng vốn lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng. Vì vậy sự thành công hay thất bại của Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tín dụng. Một Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm mọi cách để mở rộng hoạt động tín dụng đối với mọi đối tượng khách hàng và mọi 19
  20. thành phần kinh tế. Trong đó đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng có vị trí rất quan trọng. Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản phí nhất định. 1.1. Tình hình dư nợ: Đầu năm 2011, công tác đầu tư tín dụng tại toàn chi nhánh có nhiều khó khăn do tình hình giao khoán kế hoạch của Tung Ương gắn kiền với kết quả tăng trưởng nguồn vốn. Tuy nhiên, do chính sách ưu đãi cho đầu tư tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và kinh doanh sản xuất xuất khẩu, cuối năm chi nhánh đã được bổ sung vốn giải ngân đảm bảo đáp ứng phần nhiều nhu cầu vốn trên địa bàn. Tổng dư nợ tại chi nhánh đạt mốc tăng trưởng 27,70%. Bảng 2: Kết quả Chỉ tiêu đầu tư tín dụng 6 tháng đầu năm 2011 (Đơn vị: Triệu đồng, %, người) 30/06/2011 SS 2010 SS 31/03/11 SS 30/06/10 TT Chỉ tiêu % +/- % +/- % +/- % Số tiền Tổng dư nợ phân theo I thời hạn 1,416,578 100 54,364 3.99 34,566 2.50 210,252 17.43 1 Cho vay ngắn hạn 873,887 61.7 77,485 9.73 60,547 7.44 169,905 24.13 Trong đó nợ xấu 7,486 0.53 5,578 292.35 -171 -2.23 1,423 23.48 Cho vay trung và dài hạn 2 (b/g vốn UTĐT) 542,691 38.3 -23,121 -4.09 -25,981 -4.57 40,347 8.03 Trong đó nợ xấu 11,040 0.78 -1,456 -11.65 4,466 67.93 3,209 40.98 Cho vay bằng vốn uỷ thỏc trung hạn 78,739 5.56 11,760 17.56 -909 -1.14 62,903 397.22 Tổng dư nợ phân theo II TPKT 1,416,578 100 54,364 3.99 34,566 2.50 210,251 17.43 1 Cho vay DN 641,426 45.3 37,504 6.21 32,226 5.29 103,988 19.35 2 Cho vay cá nhân + HSX 775,152 54.7 16,860 2.22 2,340 0.30 106,263 15.89 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản