Báo cáo tốt nghiệp Ngân Hàng AGRIBANK Chi nhánh Sơn Tây

Chia sẻ: songtoan031

Trong nền kinh tế thị trường, sự phân bố các nguồn lực, cơ cấu kinh tế và sự phân chia của cải trong xã hội được dựa chủ yếu vào các quy luật như: Quy luật cung cầu, giá trị cạnh tranh…, biểu hiện qua hình thức tiền tệ. Với đặc trưng đó mặc nhiên Ngân hàng là ngành kinh tế tổng hợp giữ vai trò là: “Huyết mạch của nền kinh tế quốc dân” để điều hành lĩnh vực kinh tế của mỗi quốc gia có nền kinh tế thị trường....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp Ngân Hàng AGRIBANK Chi nhánh Sơn Tây

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



Hệ thống các văn bản hiện hành,
hoạt động và các nghiệp vụ Ngân Hàng




1
MỤC LỤC
Trang
Mục lục......................................................................................................................1
Danh mục các từ viết tắt............................................................................................4
Danh mục bảng biểu..................................................................................................4
Lời nói đầu................................................................................................................5
Chương I: Phần thực tập tổng hợp............................................................................7
I. Tình hình KT- XH ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo Sơn Tây......................7
1. Điều kiện tự nhiên................................................................................................7
2. Điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................................7
II. Khái quát về NHNo chi nhánh Sơn Tây...............................................................9
1. Quá trình hình thành và phát triển........................................................................9
2. Cơ cấu tổ chức điều hành.................................................................................. 10
3. Các dịch vụ của NHNo & PTNT chi nhánh Sơn Tây........................................12
Chương II: Thực tập nghiệp vụ...............................................................................14
A. Tín dụng.........................................................................................................14
I. Hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Sơn Tây................................................14
1. Khái quát về hoạt dộng tín dụng...................................................................14
1.1. Tình hình dư nợ.............................................................................................14
1.2. Một số quy định chung của NHNo&PTNT Sơn Tây....................................18
1.2.1. Nguyên tắc vay vốn.......................................................................................18
1.2.2. Điều kiện vay vốn.........................................................................................18
1.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tiền vay.......................................................................18
1.2.4. Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất nợ quá hạn.........19
2. Quy trình nghiệp vụ cho vay..............................................................................20
2.1. Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng.......................................................................20
2.2. Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn .......................................................24



2
2.12. Phê duyệt khoản vay.....................................................................................28
2.13. Giải ngân.......................................................................................................29
2.14. Thu nợ và thanh lí hợp đồng.........................................................................29
3. Công việc thực tế của cán bộ tín dụng...............................................................30
II. Các dịch vụ ngân hàng........................................................................................34
1. Kinh doanh ngoại tệ...........................................................................................34
2. Các dịch vụ khác................................................................................................35
3. Các chỉ số bảo đảm an toàn vốn.........................................................................36
B. Nghiệp vụ kế toán ngân hàng............................................................................36
1. Những vấn đề chung..........................................................................................36
1.1. Sơ lược về bộ máy kế toán NHNo Sơn Tây.....................................................36
1.1.1. Khái niệm.....................................................................................................36
1.1.2. Bộ máy tổ chức NHNo Sơn Tây...................................................................36
1.2. Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng...........................................................38
2. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu của NHNo Sơn Tây..........................................39
2.1.1 Nghiệp vụ huy động vốn.............................................................................39
2.1.2. Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm..........................................................................43
2.2. Kế toán nghiệp vụ tín dụng...........................................................................45
2.2.1. Kiểm soát chứng từ.......................................................................................46
2.2.2. Giải ngân.......................................................................................................46
2.2.3. Thu lãi...........................................................................................................47
2.2.4. Thu nợ gốc và lãi tất toán..............................................................................47
3. Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ & các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt...........................................................................................................................48
3.1 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ.............................................................................48
3.1.1. Nghiệp vụ thu tiền mặt..................................................................................48
3.1.2. Nghiệp vụ chi tiền mặt..................................................................................49



3
3.1.3. Nghiệp vụ điều chuyển vốn...........................................................................49
3.2. Kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt................................51
3.2.1. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng Séc........................................................52
3.2.2. Kế toán hình thức thanh toán UNC, chuyển tiền..........................................53
3.2.3. Kế toán hình thức thanh toán UNT...............................................................56
3.2.4. Kế toán hình thức thanh toán thẻ...................................................................56
3.3. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ..........................................................56
4. Kế toán các nghiệp vụ không thường xuyên tại NHNo Sơn Tây...................57
4.1. Nghiệp vụ thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông..................................57
4.2. Kế toán nghiệp vụ trả tiền thừa cho khách hàng............................................58
Nhận xét và kiến nghị với nhà trường.....................................................................59
Chương III: Kết luận...............................................................................................60
Nhận xét của Ngân hàng.........................................................................................61
Phần cho điểm của giáo viên...............................................................................62




4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Diễn giải Diễn giải
Kí hiệu Kí hiệu
Ngân Hàng Nhà Nước Ngân Hàng Nông Nghiệp
NHNN NHNo&PTNT
Và Phát Triển Nông Thôn
Ngân Hàng Ngân Hàng Thương Mại
NH NHTM
Khấu Hao Cơ Bản Tổ Chức Tín Dụng
KHCB TCTD
Uỷ Nhiệm Thu Doanh Nghiệp Nhà Nước
UNT DNNN
Giấy Tờ Có Giá Sản Xuất Kinh Doanh
GTCG SXKD
Tài Sản Cố Định Uỷ Nhiệm Chi
TSCĐ UNC
Chỉ Tiêu Giá Trị Hiện Việt Nam Đồng
NPV VNĐ
Tại Ròng
Chỉ Tiêu Tỉ Suất Hoàn Trung Tâm Lưu Trữ Thông
IRR CIC
Vốn Tin tín Dụng
Tiền Gửi Tổ Chức Kinh tế
TG TCKT
Dịch vụ kinh doanh Dịch vụ bảo hiểm
DVKD DVBH


*********************************
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011…………………………..……16
Bảng 2: Kết quả Chỉ tiêu đầu tư tín dụng 6 tháng đầu năm 2011…………19
Bảng 3: Chi tiết tình hình thực hiện nguồn vốn – dư nợ các đơn vị 6 tháng đầu năm
2011………………………………………………………………………………….21
Bảng 4: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011……………………………….42
Bảng 5 :CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGUỒN VỐN - DƯ NỢ TẠI
CÁC ĐƠN VỊ…………………………………………………………………….43




5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, sự phân bố các nguồn lực, cơ cấu kinh tế và sự
phân chia của cải trong xã hội được dựa chủ yếu vào các quy luật như: Quy luật
cung cầu, giá trị cạnh tranh…, biểu hiện qua hình thức tiền tệ. Với đặc trưng đó
mặc nhiên Ngân hàng là ngành kinh tế tổng hợp giữ vai trò là: “Huyết mạch của
nền kinh tế quốc dân” để điều hành lĩnh vực kinh tế của mỗi quốc gia có nền kinh
tế thị trường.
Ngân hàng là tổ chức kinh tế cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính
đa dạng nhất. Đặc biệt là: Tín dụng, tiết kiệm, các dịch vụ thanh toán; thực hiện
nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức nào trong nền kinh tế.
Hoạt động của Ngân hàng là hoạt động đặc biệt: “Đi vay để cho vay” từ đó hưởng
mức chênh lệch về lãi suất. Vì vậy việc hạch toán kinh tế ở các khâu: Huy động
vốn, sử dụng vốn, cân đối chi tiêu, hạch toán lãi lỗ …là những việc hết sức quan
trọng.
Cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng, NHNo & PTNT Sơn Tây
đang từng bước góp công sức của mình vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất
nước. NHNo Sơn Tây kinh doanh theo cơ chế thị trường mở và hạch toán độc lập.
Trên cơ sở bảo vệ quyền lợi của khách hàng, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm
về sự an toàn và thuận tiện khi đến giao dịch tại Ngân hàng.
Là học sinh Trung cấp Ngân hàng, được nhà trường giới thiệu về chi nhánh
NHNo & PTNT Sơn Tây thực tập, công việc em phải làm trong thời gian này là
học hỏi về hệ thống các văn bản hiện hành, về hoạt động và các nghiệp vụ Ngân
hàng bên cạnh đó vận dụng những kiến thức đã được trang bị vào thực tế công
việc. Trong báo cáo thực tập em đã trình bày những nội dung sau:
Báo cáo gồm 03 chương:
Chương I : Phần thực tập tổng hợp.
Chương II : Phần thực tập Nghiệp vụ .


6
A/ Tín dụng Ngân hàng.
B/ Kế toán Ngân hàng.
Chương III : Kết Luận
Song do kiến thức bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý của ban lãnh đạo, các cô chú, các
anh chị trong Ngân hàng cùng toàn thể các thầy cô giáo để báo cáo của em được
hoàn thiện hơn.
Để hoàn thành được báo cáo này em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo và của các cô chú, anh chị trong NHNo Sơn Tây. Em xin gửi
lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị đang làm việc tại
NHNo Sơn Tây, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian em
thực tập tại Ngân hàng.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn Tây, tháng 8 năm 2012
Học Sinh : Vũ Song Toàn




7
Chương I:Phần thực tập tổng hợp


I. Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động của NHNo Sơn Tây
1. Điều kiện tự nhiên
Nằm trong vùng đồng Bằng trung du Bắc Bộ, Thị xã Sơn Tây là một trung
tâm kinh tế - văn hóa ở phía bắc Tỉnh, có một vị thế chiến lược quan trọng với tổng
diện tích đất tự nhiên là 11.346 ha.
Thị xã Sơn Tây có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, thường
xuyên được sông Hồng và sông Tích cung cấp nước, bồi đắp phù sa. Có nhiều
đường giao thông thủy, bộ đã nối Thị xã với Hà Nội và các vùng Đồng Bằng Bắc
Bộ, Việt Bắc, Tây Bắc như: sông Hồng, sông Tích và các đường Quốc lộ 32, Quốc
lộ 21A, các đường Tỉnh lộ ĐT 414, ĐT 413.... Tạo ra vị trí cho Thị xã như một
chiếc cầu nối giữa Sơn Tây với các huyện của Tỉnh Hà Tây, Thủ đô Hà Nội và các
vùng lân cận.
Là một địa danh gắn với nhiều danh thắng như: Di tích lịch sử văn hóa, Sơn
Tây là mảnh đất có nhiều tiềm năng về du lịch, dịch vụ thu hút khách du lịch trong
và ngoài nước. Đây là điều kiện rất thuận lợi, là thế mạnh để Sơn Tây phát triển du
lịch - dịch vụ thành ngành kinh tế mũi nhọn. Bên cạnh đó Sơn Tây còn nằm trong
quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây đã được Chính
Phủ phê duyệt tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn
Thị xã nói chung và các doanh nghiệp trong địa bàn nói riêng.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế trên địa bàn phát triển tương đối ổn định, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng tích cực. Năm 2011, tốc độ tăng trưởng của thị xã đạt
17%, công nghiệp - xây dựng chiếm 43,2%, thương mại - dịch vụ du lịch chiếm
36,1%, nông - lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 20,7%.



8
Sơn Tây có dân số là 182.000 người(2008) ( trong đó có hơn 5 vạn thuộc
các đơn vị quân đội, trường học đóng trên địa bàn) với 15 đơn vị hành chính cấp
xã, phường. Có 30 đơn vị quân đội, 56 cơ quan trực thuộc Trung ương, Tỉnh đóng
trên địa bàn.
Với đặc điểm kinh tế xó hội như đã nói trên nó đem lại những thuận lợi và
khú khăn cho NHNo&PTNT Sơn Tây, có thể nói ra một số nội dung như sau:
Thuận lợi : NHNo là một trong những NHTM giữ vai trò chủ đạo và chủ
lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Với một thời gian
khá dài hoạt động, NHNo Việt Nam nói chung và NHNo Sơn Tây nói riêng đã tạo
dựng được uy tín rất lớn đối với khách hàng. Mặt khác, Sơn Tây là Thị xã nằm ven
đê sông Hồng, vì thế số lượng khách hàng sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp là
lớn, có nhu cầu về cỏc dịch vụ ngõn hàng để phục vụ cho lĩnh vực sản xuất nụng
nghiệp cao, và đõy là thế mạnh của NHNo&PTNT nói chung và NHNo&PTNT
Sơn Tây nói riêng.
Khó khăn:
Sơn Tây có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong những năm gần đây
việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế đã được hình thành nhưng chưa chuyển dịch rõ rệt.
Trên địa bàn hầu hết cái doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn tự có thấp, công nghệ lạc
hậu, khả năng cạnh tranh nhiều hạn chế, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao,
gây khó khăn trong đầu tư tín dụng của NH.
Thị trường bất động sản có những cơn sốt khiên việc huy động vốn gặp nhiều
khó khăn, làm ảnh hưởng tốc độ chu chuyển vốn, chỉ tiêu tiêu dùng tiếp tục tăng
đặc biệt trong những tháng cuối năm, chỉ số giá (CPI) tuy có thấp hơn năm 2009
nhưng vẫn giữ ở mức cao. Khủng hoảng kinh tế làm ảnh hưởng đến nền kinh tế địa
phương. Thực hiện dự án còn chậm, có dự án do thiếu vốn đã làm chậm tiến độ thi
công công trình. Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 14 triệu đồng, thấp hơn so
với thu nhập cả Hà Nội và của cả nước.



9
Việc cạnh tranh giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn ngày càng gia tăng. Cụ
thể: chi nhánh ngân hàng Đầu tư phát triển Sơn Tây được nâng cấp trở thành chi
nhánh cấp 1, các dịch vụ hỗ trợ khách hàng và dịch vụ thanh toán của họ rất nhanh
chóng, thuận tiện nên NHNo Sơn Tây trở nên khó khăn hơn trong việc cạnh tranh
trên thị trường. Bên cạnh đó, thời gian gần đây xuất hiện thêm các phòng giao dịch
của Ngân hàng MHB( Ngân hàng nhà Đồng Bằng sông Cửu Long) Ngân hàng
MB( Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Quân đội), Ngân hàng Đông á, Ngân hàng
công thương Việt Nam… khiến cho thị trường của NHNo Sơn Tây bị thu hẹp và
gây khó khăn cho việc kinh doanh đặc biệt là khâu huy động vốn.
Kết luận : Từ thực tế tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội như trên đã ảnh
hưởng không nhỏ đến NHNo Sơn Tây trong mọi mặt như : huy động vốn, cho vay,
thu nợ, kinh doanh khác........
Sự đi lên ngày một nhanh, một mạnh của nền kinh tế Thị xã sẽ là điểm hấp
dẫn nhiều dự án đầu tư lớn và sẽ là cơ hội cho NHNo Sơn Tây phát huy vai trò và
thể hiện tiềm lực kinh tế của mình.
II. Khái quát về NHNo & PTNT VN và chi nhánh NHNo & PTNT Sơn Tây
1.Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây số 189 Lê Lợi _ Sơn Tây trước đây là trụ
sở chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sơn Tây được xây dựng từ năm 1956. Năm 1965
do sát nhập với tỉnh Hà Đông thành tỉnh Hà Tây, tỉnh lị đặt tại thị xã Hà Đông, chi
nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây thành chi điểm Sơn Tây.
Trước đây NHNo&PTNT Sơn Tây là một trong những chi nhánh cấp II trực
thuộc NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây, được thành lập vào ngày 26/3/1988 của thủ
tướng chính phủ. Vào tháng 5 năm 2009, NHNo&PTNT Sơn Tây đã khai trương
và đã được nâng cấp lên thành NH cấp I, nay thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. Trụ
sở chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây được cải tạo nhiều lần có diện tích xây dựng
là 700m2 trên diện tích đất gần 2800m2 được nhà nước cho thuê lâu dài, diện tích



10
kho 50m2 được xây dựng kiên cố. Mạng lưới tại chi nhánh NHNo&PTNT Sơn
Tây gồm có 6 phòng giao dịch với tổng diện tích đất gần 1000m2, trụ sở các phòng
giao dịch đóng tại các trung tâm khu vực thuận lợi cho hoạt động kinh doanh,
trong đó trụ sở của phòng giao dịch Đông Sơn cách trụ sở NHNo Sơn Tây 12Km,
có 7 phòng giao dịch với diện tích đất được mua bằng vốn của NH.
NHNo&PTNT Sơn Tây thực hiện chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín
dụng và các dịch vụ NH đối với mọi khách hàng trong nước và quốc tế. Đối tượng
đầu tư của NHNo&PTNT chủ yếu phục vụ nông nghiệp _ nông thôn và nông dân.
Do chịu ảnh hưởng rất lớn vào điều kiện tự nhiên, nên hoạt động của
NHNo&PTNT Sơn Tây còn gặp nhiều khó khăn.
Đứng trước tình hình đó, tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên NH
luôn xác định: Muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng đổi mới, cải cách
về cơ cấu tổ chức, hiện đại hoá công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới
phong cách giao dịch của nhân viên. Tất cả đều nhằm mục đích làm sao để phục
vụ khách hàng một cách tốt nhất và NH ngày càng ổn định và phát triển.
2.Cơ cấu tổ chức điều hành
NHNo&PTNT Sơn Tây có tổng số 79 cán bộ, trong đó có khoảng 20 cán bộ
làm hợp đồng. Có 70% cán bộ có trình độ văn hoá đại học và trên đại học, 30%
cán bộ trình độ trung cấp. Có 60% cán bộ là đảng viên, cán bộ được theo học các
khoá học nghiệp vụ và tiếng Anh chuyên ngành để nâng cao trình độ chuyên môn.
Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Sơn Tây theo ngành dọc bao gồm:
Ban Giám Đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
Giám Đốc chịu trách nhiệm chung toàn NH. Một phó giám đốc phụ trách về
kế toán ngân quỹ, một phó giám đốc phụ trách về hành chính, một phó giám đốc
phụ trách về nghiệp vụ kinh doanh.




11
NHNo&PTNT Sơn Tây có 6 phòng ban, mỗi phòng ban được tổ chức hoạt
động riêng rẽ theo từng chức năng và trách nhiệm cụ thể. 6 phòng giao dịch chịu
sự quản lí của NH trung tâm và 1 phòng giao dịch đặt tại Lê Lợi.




BỘ MÁY TỔ CHỨC AGRIBANK CN SƠN TÂY



GIÁM ĐỐC




PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC



CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ



P. KH- P. KTOÁN- P. DV& P. KIỂM P. HC- P.
KDOANH NQUỸ MARKETING TRA NB NS ĐTOÁN




CÁC PHÒNG GIAO DỊCH TRỰC THUỘC




QUANG VĂN ĐÔNG SƠN XUÂN
LÊ LỢI SỐ 8
TRUNG MIẾU SƠN LỘC KHANH




12
*Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Sơn Tây theo ngành dọc bao gồm:

Ban Giám Đốc: Gồm giám đốc và phó giám đốc với nhiệm vụ chủ yếu là
điều hành và quản lý mọi hoạt động của Chi nhánh theo đúng pháp luật của nhà
nước,các thông tư, chỉ thị của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam.
Phòng hành chính: Làm tham mưu cho lãnh đạo về bố trí sắp xếp cán bộ và
các công việc của một phòng hành chính để phục vụ cho hoạt động của chi nhánh
được thông suốt.
Phòng tín dụng: Phụ trách công tác kế hoạch toàn tuyến , làm nhiệm vụ cấp
tín dụng cho khách hàng theo đúng quy định, thể lệ của Thống đốc NHNN và các
hướng dẫn thực hiện của NHNo&PTNT Việt Nam.
Phòng kế toán và ngân quỹ: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính và hạch
toán kế toán của chi nhánh theo đúng các quy định của Nhà nước và của nghành.
Là phòng có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ thanh toán của các phòng tại Chi
nhánh. Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ, quản lý quỹ nghiệp vụ của chi
nhánh, thu chi tiền mặt, quản lý các tài sản quỹ và hồ sơ thế chấp cầm cố.
Phòng kiểm tra nội bộ : Chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ
của NHNSơn Tây .
Phòng Dịch Vụ & Maketing: Có trách nhiệm triển khai các dịnh vụ của
NHNoVN đến các PGD và Trung tâm .
Phòng điện toán: Triển khai ứng dụng công nghệ mới theo chỉ đạo của
NHNoVN và quản lý chương trình giao dịch trực tiếp IPCAS toàn chi nhánh .
Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng cùng phối hợp hỗ trợ
nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và mục tiêu chung mà chi nhánh đã đề
ra dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc NHNo Sơn Tây.
3. Khái quát các hoạt động của NHNo & PTNT Sơn Tây
Hoạt dộng huy động vốn:
• Nguồn huy động chủ yếu:
- Tiền gửi thanh toán.
- Tiền gửi tiết kiệm:
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn


13
+Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn.
+Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang.
+ Tiết kiệm gửi góp
+ Chứng chỉ tiền gửi …..
Hoạt động tín dụng:
- Cho vay cá nhân, hộ gia đình sản xuất.
- Cho vay doanh nghiệp:
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay trả góp
- Cho vay đồng tài trợ
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay cầm cố….
Dịch vụ khác:
- Thanh toán:
+ Trong nước: UNT, UNC, chuyển tiền, séc…
+ Quốc tế: Chuyển tiền, dịch vụ chuyển tiền nhanh WESTERN
UNION…..
- Dịch vụ ngân quỹ
- Dịch vụ tin nhắn qua điện thoại , bảo hiểm ô tô xe máy , bảo an tín
dụng ...
4. Công tác huy động vốn trong năm 2010 và 6 tháng đầu năm 2011:
Năm 2010, đất nước trải qua sự thiệt hại lớn lao về người và của trong chuỗi
thiên tai lũ lụt tại khu vực miền Trung. Kinh tế trong nước những tháng đầu năm
tiếp tục với những chính sách và biện pháp khắc phục khủng hoảng kinh tế toàn
cầu năm 2009. Khủng hoảng kinh tế làm ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương,
tình hình hoạt động tín dụng tiền tệ tiếp tục có những diễn biến căng thẳng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Chi nhánh đã có nhiều đóng
góp vào sự ổn định và phát triển kinh tế của địa phương. NHNo & PTNT Sơn Tây
đã biết tận dụng những ưu thế, lợi thế vốn có đồng thời đưa ra các biện pháp, chính
sách cụ thể nhằm đưa hoạt động kinh doanh đạt được những kết quả khả quan. Tuy
nhiên, trong những năm gần đây hoạt động, Chi nhánh Ngân hàng cũng có nhiều

14
thay đổi và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng cổ phần trên địa bàn thị
xó. Năm 2010, NH Công thương khai trương đưa số NH thương mại hoạt động
trên địa bàn lên 8 đơn vị, bên cạnh hoạt động của 1 NH chính sách xã hội và 2 quỹ
tín dụng nhân dân. Thực tế nguồn vốn tăng chủ yếu là cỏc nguồn tiền gửi của cỏc
TCKT tại hội sở chớnh và 1 vài PGD Lờ Lợi, Đông Sơn, Xuân Khanh, Sơn Lộc.
Đặc biệt năm 2010 tình hình huy động vốn rất khó khăn do chớnh sỏch về lói suất
các ngân hàng cổ phần đua nhau tăng lãi suất huy động vốn. Tỡnh hỡnh lạm phỏt
tăng cao khiến đồng tiền ko ổn định, mặt khác thị trường bất động sản tăng nhanh
khiến người dân rút tiền đi đầu tư bất động sản nên việc huy động vốn của các NH
gặp nhiều khó khăn hơn.
Kết quả huy động nguồn vốn năm 2010 đạt 1.030.510 triệu, tăng 226.625
triệu so với năm 2009 và đạt tốc độ tăng trưởng là 28,19% so với năm 2009. Toàn
cơ đạt 104% kế hoạch thực hiện chỉ tiêu nguồn vốn.
Có thể nói, nhìn lại năm 2010, công tác huy động nguồn vốn những tháng
đầu năm có những thuận lợi đáng kể. Sáu tháng đầu năm, trên địa bàn có những
điểm giải toả với số tiền đền bù cho dân cư tương đối lớn, thị trường bất động sản
có nhiều biến động, người dân thu lợi phần nhiều từ việc nhượng bán đất. Nguồn
vốn của chi nhánh tăng mạnh từ các nguồn thu nhập trên. Tuy nhiên, những tháng
cuối năm do chỉ số giá cả tăng, các ngân hàng do sức ép về việc tăng vốn điều lệ
hoạt động, cùng với việc lo rủi ro khả năng thanh khoản đã liên tục đưa ra những
mức lãi suất mới khiến người dân trên địa bàn có nhiều cơ hội so sánh, lựa chọn
đầu tư khiến nguồn vốn tại ngân hàng liên tục giảm. Trước tình hình đó, chi nhánh
NHNo & PTNT Sơn Tây đã liên tục bám sát thị trường để đưa ra những mức lãi
suất phù hợp kết hợp với chính sách khuyến mại hợp lý, từ đó đảm bảo tính cạnh
tranh, ổn định tâm lý khách hàng, giữ được nguồn cho chi nhánh. Kết quả là 100%
các chi nhánh đều tăng trưởng về nguồn vốn, trong đó tăng nhiều nhất là trung tâm
Tuy nhiên, về cơ cấu nguồn vốn ngoại tệ của chi nhánh tệ 31/12/2010 chỉ
chiếm 9.13% tổng nguồn vốn, cùng kỳ năm 2009 nguồn vốn này chiếm 13.05%.
Nguồn ngoại tệ quy USD 31/12/2010 đạt 5 triệu, giảm 0,8 triệu USD so với
31/12/2010,tỷ lệ giảm 13.80%. Đây là kết quả tất yếu của sự tăng giá đồng đô la
Mỹ do một loạt các nhân tố có tác động lớn trên thị trường như sự tăng vọt của giá
vàng, sự biến động lớn trên thị trường chứng khoán cũng như thị trường bất động

15
sản trong năm 2010. Do sự tăng giá trên, một số khách hàng rút ngoại tệ quy đổi
VNĐ gửi tiết kiệm VNĐ với lãi suất có lợi hơn.
Những tháng đầu năm 2011, chỉ số giá tiêu dùng CPI có xu hướng tăng cao
biểu hiện của việc lạm phát tăng trở lại, trước tình hình đó ngày 24/02/2011 Chính
phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ – CP “Về những giải pháp chủ yếu tập trung
kiềm chế lạm phát , ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội” trên cơ sở đó
Ngân hàng nhà nước, Thành phố Hà Nội, NHNo và các Bộ, ban, nghành, các địa
phương ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện NQ của chính phủ mà trong đó chủ
yếu là thực hiện các biện pháp thắt chặt tiền tệ và cắt giảm đầu tư, chi tiêu công, …
dẫn đến nguồn vốn suy giảm, lãi suất tăng cao, cuộc cạnh tranh lãi suất huy động
diễn ra khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng với các thoả thuận vượt mức 14%/năm
của NHNN. Mặc dù thực hiện thắt chặt tiền tệ như vậy nhưng lạm phát 6 tháng
đầu năm đã đạt 13.29% so với đầu năm
Ngân hàng nhà nước thực hiện nhiều giải pháp ổn định tỷ giá, hạn chế tình
trạng đô la hoá và mua bán USD trên thị trường tự do bằng các văn bản trong đó
quy định lãi suất huy động USD tối đa 2%/năm đối với tiền gửi dân cư và
0.5%/năm đối với tiền gửi TCKT tuy có mặt tích cực là ổn định tỷ giá, không còn
tình trạng 2 tỷ giá như trước đó nhưng dẫn đến nguồn vốn ngoại tệ giảm nhiều.
•Đối với công tác huy động vốn trong năm 2011: Năm 2011 là năm công tác huy
động nguồn tiếp tục gặp nhiều khó khăn do diễn biến của cuộc chạy đua lãi suất
ngầm giữa các tổ chức tín dụng vẫn còn khá phổ biến. Chỉ đến khi thông tư số 02
và thông tư số 14 của NHNN ra đời tình hình lãi suất tiền gửi mới có dấu hiệu ổn
định hơn. Tuy nhiên, công tác huy động nguồn trong dân cư vẫn gặp rất nhiều khó
khăn. Trong bối cảnh đó công tác huy động nguồn tại chi nhánh Sơn Tây cũng đã
có những tháo gỡ, biện pháp chính sách khách hàng linh hoạt để ổn định ngồn,
tăng trưởng nguồn và cụ thể đã đạt được những kết quả nhất định . Cụ thể như sau:




Bảng 1: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011



16
Đơn vị: Triệu VND

Tỉ
Tỉ Tăng trưởng
Số liệu tại Số liệu tại
Chỉ tiêu trọng
trọng
TT 31/12/10
31/12/11 (%) Tuyệt đối %
(%)
1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49
1 Phân loại theo tiền tệ
1.225.516 93,28 936.462 90,87 +289,054 +30,87
1.1 Nội tệ
88.320 6,72 94.049 9,13 -5,729 -6,09
1.2 Ngoại tệ
1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49
2 Phân theo thời gian
193.026 14,69 150.084 14,57 +42.942 +28,61
2.1 TG KKH
856.536 65,19 646.566 62,74 +209.970 +32,47
2.2 TG CKH dưới 12T
28.465 2,17 33.522 3,25 -5.057 -15,09
2.3 TG CKH từ 12T đến 24T
235.809 17,95 200.339 19,44 +35.470 +17,71
2.3 TG CKH 24T trở lên
1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49
3 Phân theo đối tượng
1.102.694 67,48 867.456 57,69 +151.050 +83,90
3.1 Tiền gửi dân cư
221.142 27,11 163.055 33,11 +29.658 +28,70
3.2 Tiền gửi tổ chức & TG TT
12.279 9.722 +2.557 +26,30
5 Nguồn vốn bình quân CB
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh )
Qua bảng trên thấy rõ chi nhánh đã có sự tăng trưởng khá lớn về nguồn
trong năm 2011, đạt 107% kế hoạch chỉ tiêu nguồn do trung ương giao; tốc độ tăng
trưởng nguồn vốn, dư nguồn bình quân cán bộ tăng xấp xỉ 30% so với năm
2010.(Trong khi toàn quốc đạt 100,5% kế hoạch chỉ tiêu nguồn vốn, với tốc độ
tăng trưởng 6.5 % so với năm 2010).




**********************************




17
Chương II:PHẦN THỰC TẬP NGHIỆP VỤ

A.TÍN DỤNG NGÂN HÀNG


I. Những vấn đề chung:
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của một NHTM, là
khoản mục sử dụng vốn lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất
cho ngân hàng. Vì vậy sự thành công hay thất bại của ngân hàng phụ thuộc rất lớn
vào hoạt động tín dụng. Một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm mọi
cách để mở rộng hoạt động tín dụng ra xã hội,trong đó việc đa dạng hoá các hình
thức cấp tín dụng có vị trí rất quan trọng.
1. Khái niệm
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
(Ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp). Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong
một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân
hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản phí nhất định.
Theo luật các tổ chức tín dụng, Cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thoả thuận
để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệm
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
khác.
2. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
2.1. Nguyên tắc vay vốn
NH cho vay dựa trên hai nguyên tắc sau:



18
- Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận và được ghi trong
hợp đồng tín dụng.
- Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.2. Điều kiện vay vốn
Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay nếu khách hàng thoả mãn các điều kiện
sau:
1. Điều kiện về mặt pháp lý: Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật
dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định
của pháp luật.
2. Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3. Khách hàng phải có năng lực tài chính đảm bảo việc trả nợ trong thời hạn đã
cam kết.
4. Khách hàng phải có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
khả thi có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả
thi.
5. Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định
của pháp luật, Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt
Nam.
II. Hoạt động tín dụng tại NHNo Sơn Tây
1. Khái quát về hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của một NHTM, là
khoản mục sử dụng vốn lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất
cho Ngân hàng. Vì vậy sự thành công hay thất bại của Ngân hàng phụ thuộc rất lớn
vào hoạt động tín dụng. Một Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải tìm mọi
cách để mở rộng hoạt động tín dụng đối với mọi đối tượng khách hàng và mọi




19
thành phần kinh tế. Trong đó đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng có vị trí rất
quan trọng.
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản phí nhất
định.
1.1. Tình hình dư nợ:
Đầu năm 2011, công tác đầu tư tín dụng tại toàn chi nhánh có nhiều khó khăn
do tình hình giao khoán kế hoạch của Tung Ương gắn kiền với kết quả tăng trưởng
nguồn vốn. Tuy nhiên, do chính sách ưu đãi cho đầu tư tín dụng đối với lĩnh vực
nông nghiệp nông thôn và kinh doanh sản xuất xuất khẩu, cuối năm chi nhánh đã
được bổ sung vốn giải ngân đảm bảo đáp ứng phần nhiều nhu cầu vốn trên địa bàn.
Tổng dư nợ tại chi nhánh đạt mốc tăng trưởng 27,70%.
Bảng 2: Kết quả Chỉ tiêu đầu tư tín dụng 6 tháng đầu năm 2011
(Đơn vị: Triệu đồng, %, người)
30/06/2011 SS 2010 SS 31/03/11 SS 30/06/10
TT Chỉ tiêu
% +/- % +/- % +/- %
Số tiền
Tổng dư nợ phân theo
I thời hạn 1,416,578 100 54,364 3.99 34,566 2.50 210,252 17.43
1 Cho vay ngắn hạn 873,887 61.7 77,485 9.73 60,547 7.44 169,905 24.13
Trong đó nợ xấu 7,486 0.53 5,578 292.35 -171 -2.23 1,423 23.48
Cho vay trung và dài hạn
2 (b/g vốn UTĐT) 542,691 38.3 -23,121 -4.09 -25,981 -4.57 40,347 8.03
Trong đó nợ xấu 11,040 0.78 -1,456 -11.65 4,466 67.93 3,209 40.98
Cho vay bằng vốn uỷ
thỏc trung hạn 78,739 5.56 11,760 17.56 -909 -1.14 62,903 397.22
Tổng dư nợ phân theo
II TPKT 1,416,578 100 54,364 3.99 34,566 2.50 210,251 17.43
1 Cho vay DN 641,426 45.3 37,504 6.21 32,226 5.29 103,988 19.35
2 Cho vay cá nhân + HSX 775,152 54.7 16,860 2.22 2,340 0.30 106,263 15.89



20
III Phân theo loại tiền tệ 1,416,578 100 54,364 3.99 34,566 2.50 210,252 17.43
1 Dư nợ nội tệ 1,369,612 96.7 39,362 2.96 15,177 1.12 185,584 15.67
2 Dư nợ ngoại tệ 46,966 3.32 15,002 46.93 19,389 70.31 24,668 110.63
Dư nợ phân theo Nhóm
IV nợ 1,416,578 100 54,364 3.99 34,566 2.50 210,251 17.43
1 Nhóm I 1,260,203 89 23,208 1.88 1,550 0.12 181,330 16.81
2 Nhóm II 137,848 9.73 27,032 24.39 36,538 36.07 24,289 21.39
Nợ xấu (từ Nhóm III đến
3 V) 18,526 1.31 4,123 28.63 -3,523 -15.98 4,632 33.34
Trong đú:Nhóm III 10,854 0.77 -7 -0.07 -6,943 -39.01 4,901 82.34
Nhóm IV 4,615 0.33 2,865 163.71 2,090 82.77 2,346 103.37
Nhóm V 3,057 0.22 1,265 70.62 1,330 77.04 -2,615 -46.10
Tổng số cán bộ nhân
V viên (CB) 106 0 0.00 0 0.00 11 11.58
Dư nợ bình quân trên
VI CB 13,364 513 3.99 326 2.50 666 5.24
(Nguồn: Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh 6 tháng nhiệm vụ kinh doanh những
tháng cuối năm 2011)
Cụ thể:
- Cho vay ngắn hạn: 873.887 triệu, chiếm 61.69% trên tổng dư nợ toàn cơ, tăng
77.485 triệu, tăng trưởng 9.73% so với 31/12/2010, so với cùng kỳ năm 2010 tốc độ
tăng trưởng là 24.13%.
- Cho vay trung và dài hạn bao gồm cả cho vay bằng vốn UTĐT đạt 542.691
triệu, chiếm 38.31% tổng dư nợ , giảm 23.121 triệu, tốc độ tăng trưởng giảm 4.09%
so với đầu năm. Cơ cấu cho vay trung và dài hạn giảm do chính sách thắt chặt tín
dụng, hạn chế đầu tư tín dụng tại chi nhánh nói riêng, toàn nghành nói chung. Tuy
nhiên so với cùng kì năm 2010, dư nợ trung và dài hạn tại chi nhánh tăng 40.347
triệu, đạt tốc độ tăng trưởng 8.03%.
- Phân theo loại tiền tệ cho vay, cho vay nội tệ đạt 1.369.612 triệu ( chiếm 96.68%
tổng dư nợ), tăng 39.362 triệu, đạt tốc độ tăng trưởng 2.96% so với 31/12/2010, so
với cùng kỳ năm 2010, tăng 15.67%. Cho vay ngoại tệ đạt 46.966 triệu, so với
31/12/2010 tăng 15.002 triệu, tốc độ tăng trưởng đạt 46.93%, so với cùng kỳ năm
2010 tốc độ tăng trưởng cho vay ngoại tệ đạt 110.63%. Loại trừ yếu tố tỷ giá tăng,
dư nợ cho vay ngoại tệ thực chất tại chi nhánh đã tăng lên đáng kể, phần nào đáp
ứng được nhu cầu của khách hàng trên địa bàn.


21
- Bình quân dư nợ trên 1 cán bộ là: 13.364 triệu, tăng 513 triệu so với 31/12/2010,
so với cùng kỳ năm 2010, dư nợ bình quân cán bộ tăng 5.24% (khu vực Hà Nội bq
15 tỷ/người, toàn quốc 12 tỷ/người). Bình quân lãi suất đầu ra tại thời điểm
30/06/2011 đạt 20.54%/năm.
- Về chất lượng tín dụng 6 tháng đầu năm 2011, nợ xấu tại thời điểm 30/06/2011 là
18.526 triệu, chiếm 1.31% trên tổng dư nợ hữu hiệu, tăng 0,25% so với đầu năm.

Bảng 3: Chi tiết tình hình thực hiện nguồn vốn – dư nợ các đơn vị 6 tháng đầu năm
2011
Đơn vị: triệu đồng
30/06/11 SS 31/12/10 SS 31/03/11 SS 30/06/10
TT Chỉ tiêu t/ t/ t/
Số tiền % +/- trưởng +/- trưởng +/- trưởng
I NGUỒN VỐN 1,127,185 100 96,674 9.38 83,764 8.03 57,446 94.9
1 Hội sở 375,900 33.35 63,823 20.45 83,020 28.35 87,947 76.6
2 Sơn Lộc 148,205 13.15 -3,577 -2.36 365 0.25 -30,244 120.41
3 Xuân Khanh 203,414 18.05 10,857 5.64 3,571 1.79 397 99.8
4 Quang Trung 77,806 6.9 10,686 15.92 -3,977 -4.86 9,593 87.67
5 Văn Miếu 73,078 6.48 194 0.27 5,364 7.92 10,577 85.53
6 Lê Lợi 96,087 8.52 3,465 3.74 1,496 1.58 973 98.99
7 Đông Sơn 115,897 10.28 10,567 10.03 3,867 3.45 -17,696 115.27
8 PGD số 8 36,798 3.26 659 1.82 -9,942 -21.27 -4,101 111.14
II DƯ NỢ 1,416,578 100 54,364 3.99 34,566 2.5 210,251 85.16
1 Hội sở 638,352 45.06 42,413 7.12 31,293 5.15 107,408 83.17
2 Sơn Lộc 113,159 7.99 422 0.37 260 0.23 15,203 86.57
3 Xuân Khanh 145,381 10.26 3,546 2.5 -123 -0.08 20,697 85.76
4 Quang Trung 119,089 8.41 2,812 2.42 -1,303 -1.08 19,198 83.88
5 Văn Miếu 140,085 9.89 967 0.7 1,094 0.79 11,740 91.62
6 Lê Lợi 88,925 6.28 820 0.93 1,213 1.38 9,420 89.41
7 Đông Sơn 129,529 9.14 1,049 0.82 3,129 2.48 15,030 88.4
8 PGD số 8 42,059 2.97 2,336 5.88 -997 -2.32 11,556 72.52
III Tổng số CBNV (CB) 106 0 0 0 0 11 89.62
IV Nguồn vốn BQ trên 10,634 912 9.38 790 8.03 -627 105.89


22
CB
V Dư nợ BQ trên CB 13,364 513 3.99 326 2.5 666 95.02
(Nguồn: Báo cáo sơ kết hoạt động kinh doanh 6 tháng nhiệm vụ kinh doanh
những tháng cuối năm 2011)
1.2. Một số quy định chung của NHNo&PTNT Thị xã Sơn Tây.
1.2.1. Nguyên tắc vay vốn.
NH cho vay dựa trên 2 nguyên tắc sau:
- Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận và được
ghi
trong hợp đồng tín dụng.
- Khách hàng phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
1.2.2. Điều kiện vay vốn
Ngân hàng chỉ cho khách hàng vay nếu khách hàng thỏa mãn các điều kiện
sau:
1.Điều kiện về mặt pháp lí.
2.Khách hàng phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3.Khách hàng phải có năng lực tài chính đảm bảo việc trả nợ trong thời hạn đã
cam kết.
4.Khách hàng phải có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
khả thi có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả
thi.
5.Khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định
của pháp luật, Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt
Nam.
1.2.3. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay




23
- Ngân hàng có quyền lựa chọn và quyết định việc cho vay có bảo đảm
bằng tài sản hoặc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
- Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của
Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này sẽ
được Chính phủ xử lí.
- Trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, song trong quá trình
sử dụng vốn vay, Ngân hàng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp
đồng tín dụng, Ngân hàng có quyền yêu cầu khách hàng vay thực hiện các biện
pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.
- Trường hợp khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, Ngân hàng có quyền xử lí tài sản bảo
đảm tiền vay để thu hồi nợ.
- Sau khi xử lí tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo
lãnh vẫn chưa thực hiện đúng hoặc thực hiện chưa đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng
có quyền yêu cầu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực
hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.
1.2.4. Căn cứ xác định lãi suất cho vay, lãi suất ưu đãi, lãi suất quá hạn
+ Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của
NHNN và quy định của Ngân hàng cho vay về lãi suất cho vay tại thời điểm kí kết
hợp đồng tín dụng.
+ Mức lãi suất áp dụng với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc Ngân hàng
cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được kí kết hoặc điều chỉnh trong hợp
đồng tín dụng.
+ Đối với dư nợ quá hạn chuyển theo trường hợp các kì hạn trả nợ ( gốc và
lãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn và số tiền gốc trả nợ cho mỗi kì hạn



24
được thỏa thuận giữa NHNo&PTNT chỉ áp dụng lãi suất nợ quá hạn đối với phần
dư nợ gốc của kì hạn mà khách hàng không trả đúng hạn; đối với phần dư nợ gốc
chưa đến kì hạn trả nợ nhưng phải chuyển nợ quá hạn thì Ngân hàng cho vay áp
dụng lãi suất cho vay trong hạn đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
+ Đối với dư nợ quá hạn chuyển theo trường hợp NHNo&PTNT có thể thu
nợ trước kì hạn thì áp dụng lãi suất nợ quá hạn đối với toàn bộ số dư nợ gốc đã
chuyển nợ quá hạn.
2. Quy trình nghiệp vụ cho vay
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ khách
hàng và kết thúc khi thanh lí hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo ba bước:
- Thẩm định trước khi cho vay.
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay.
- Kiểm tra, giám sát, thu hồi nợ sau khi cho vay.
2.1. Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng
* Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn:
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng đăng kí những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư
vấn việc thiết lập hồ sơ vay.
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm tra sơ
bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
- Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện, hồ sơ vay đều được cán bộ tín
dụng báo cáo lãnh đạo Ngân hàng cho vay và thông báo lại cho khách hàng( nếu
không đủ điều kiện vay).
- Cán bộ tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp
pháp, hợp lệ của những bộ hồ sơ: Hồ sơ pháp lí, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảo
tiền vay.
* Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn:



25
Cán bộ tín dụng kiểm tra tính xác thực của từng loại hồ sơ:


• Hồ sơ vay vốn
+ Giấy đề nghị vay vốn.
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế
hoạch.
+ Các báo cáo tài chính( các năm gần nhất).
+ Bản kê công nợ.
+ Các hợp đồng kinh tế: xuất nhập khẩu, mua bán hàng hóa...
+ Phương án, dự án sản xuất kinh doanh, khả năng vay, nguồn trả.....
• Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Gồm các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giá trị của tài sản
như:
+ Giấy tờ có giá.
+ Các giấy tờ về xuất xứ, kiểm định giá trị tỉ trọng đối với vàng, bạc.
+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng, quản lí đối với bất
động sản, nhà cửa và động sản( hàng hóa, phương tiện vận tải...).
+ Các quyền( quyền tác giả, quyền được nhận bảo hiểm........).
- Kiểm tra mục đích vay vốn
+ Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án dự kiến đầu tư có
phù hợp với đăng kí kinh doanh.
+ Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn( đối chiếu nhu cầu
xin vay với danh mục những những hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại
cấm thực hiện theo quy định của Chính phủ).
+ Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay
vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lí ngoại hối hiện hành.
* Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn.



26
• Về thông tin khách hàng:


- Khách hàng là cá nhân:
Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại gia đình/ nơi sản xuất kinh doanh của
khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về:
+ Gia đình của khách hàng vay vốn.
+ Mục đích vay vốn của khách hàng.
+ Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/ những thành
viên trong gia đình.
+ Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kĩ thuật, quy trình công nghệ
hiện có của khách hàng
+ Đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay( nếu có).
- Khách hàng là doanh nghiệp:
Cán bộ tín dụng phải đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng
để tìm hiểu thêm thông tin về:
+ Ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn.
+ Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kĩ thuật, quy trình công nghệ
hiện có của khách hàng.
+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
+ Đánh giá lại tài sản đảm bảo nợ vay ( nếu có).
• Về phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư
- Khách hàng là cá nhân
+ Đi thực tế để tìm hiểu về giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối
với sản phẩm của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư.
+ Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các
nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự của phương án sản xuất kinh doanh / dự án đầu
tư để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra.



27
+ Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng ( báo đài, mạng máy tính...)
+ Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng
ngành nghề.
+ Tìm hiểu từ các phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư cùng
loại.
- Khách hàng là doanh nghiệp:
+ Tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với sản phẩm
của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư.
+ Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các
nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu
tư để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra .
+ Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng ( báo, đài, mạng máy tính...) ,
từ các cơ quan quản lí nhà nước, quản lí doanh nghiệp...
+ Tìm hiểu thông qua các báo cáo, nghiên cứu, hôi thảo chuyên đề về
từng ngành nghề
+ Tìm hiểu các phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư cùng loại.
* Kiểm tra, xác minh thông tin:
Quá trình kiểm tra và xác minh thông tin về khách hàng được thực hiện qua
các nguồn sau:
+ Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng.
+ Thông qua Trung tâm thông tin tín dụng.
+ Các bạn hàng/ đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật
liệu, thiết bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm.
+ Các cơ quan quản lí trực tiếp khách hàng xin vay( cơ quan nơi khách
hàng làm việc, các cơ quan quản lí nhà nước tại địa phương như ủy ban nhân dân
phường, cơ quan thuế....)
- Nếu khách hàng là doanh nghiệp thì kiểm tra và xác minh thêm thông tin từ :



28
+ Các Ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn/ trước đó đã vay vốn.
+ Các phương tiện thông tin đại chúng và các cơ quan pháp luật( công
an, tòa án)
2.2. Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn:
- Đối với khách hàng là Cá nhân
+ Tìm hiểu chung về khách hàng
+ Điều tra đánh giá tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự
+ Mô hình tổ chức, bố trí lao động của khách hàng
+ Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của khách hàng.
- Đối với khách hàng là Doanh nghiệp
+ Tìm hiểu chung về khách hàng.
+ Điều tra về tư cách và năng lực pháp lí.
+ Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp.
+ Tìm hiểu và đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo.
* Phân tích đánh giá khả năng tài chính
- Đối với khách hàng là Cá nhân
+ Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh.
+ Bước 2: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính.
- Đối với khách hàng là Doanh nghiệp
+ Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính.
Việc kiểm tra bao gồm xem xét các nguồn số liệu, dữ liệu do doanh
nghiệp lập, chế độ kế toán áp dụng, tính chính xác của các số liệu kế toán.
+ Bước 2: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính.
Việc phân tích đánh giá bao gồm: Tình hình sản xuất và bán hàng;
phân tích tài chính công ty.
* Phân tích tình hình quan hệ với ngân hàng:



29
- Đối với khách hàng là Cá nhân
Phân tích tình hình quan hệ với khách hàng là phân tích tình hình quan hệ
tín dụng và quan hệ tiền gửi hiện tại và cả trong quá khứ.
- Đối với khách hàng là Doanh nghiệp
Cán bộ tín dụng xem xét tình hình quan hệ với ngân hàng của khách hàng
trên những khía cạnh như dư nợ, mục đích vay của các khoản vay, doanh số cho
vay, thu nợ, mức độ tín nhiệm.....
* Phân tích, thẩm định phương án vay vốn/ dự án đầu tư.
Nhằm mục tiêu: - Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính
của phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ và những rủi ro có thẻ xảy ra
để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.
- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đề để đảm
bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ
giải ngân, mức thu nợ hợp lí, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách
hangfhoatj động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu của Ngân hàng.
* Các biện pháp bảo đảm tiền vay:
Tài sản bảo đảm là cơ sở để xác lập trách nhiệm người vay; giảm thấp rủi ro
tín dụng, mặc dù đây không phải là điều kiện duy nhất để quyết định cho vay;
không xem là phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn vay vốn. Khi nhận tài sản
cầm cố, thế chấp, cán bộ tín dụng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra
tình trạng thực tế của tài sản bảo đảm tiền vay và phân tích, thẩm định tài sản đảm
bảo tiền vay.
Đối với khách hàng vay là doanh nghiệp, cán bộ tín dụng còn phải chấm
điểm tín dụng, xếp hạng khách hàng và lập báo cáo thẩm định cho vay.
* Lập báo cáo thẩm định cho vay:



30
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, cán bộ tín dụng phải
lập báo cáo thẩm định cho vay. Đây là tài liệu dạng văn bản trong đó phải nêu rõ,
cụ thể những kết quả cụ thể của quá trình thẩm định, đánh giá phương án đầu tư
xin vay vốn của khách hàng cũng như các ý kiến đề xuất đối với đề nghị của
khách hàng.
Tùy theo những phương án sản xuất/ dự án đầu tư cụ thể, cán bộ thẩm định
chọn lựa linh hoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu
quả tài chính và khả năng trả nợ phương án sản xuất/ dự án đầu tư và khách hàng
để đưa vào báo cáo thẩm định cho vay.
* Tái thẩm định khoản vay
- Tổng giám đốc NHNo&PTNT quy định giá trị khoản vay phải được tái
thẩm định theo từng thời kì.
- ít nhất hai cán bộ tham gia tổ tái thẩm định trong đó có ít nhất một trưởng
hoặc phó phòng tín dụng là thành viên. Những thành viên này không phải là cán bộ
tín dụng đã thẩm định lần đầu khoản xin vay này. Giám đốc ngân hàng cho vay
chịu trách nhiệm chỉ định thành phần của tổ thẩm định đối với từng khoản vay.
- Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại khách hàng và toàn bộ hồ
sơ vay vốn một cách độc lập, ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho vay /
không cho vay để trình giám đốc Ngân hàng cho vay hoặc người được ủy quyền
xem xét và chịu trách nhiệm về nội dung các công việc nêu trên.
- Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định mà có thể dẫn
đến các quyết định khác nhau đều phải trình lên giám đốc Ngân hàng cho vay để ra
quyết định cuối cùng.
- Thời gian tái thẩm định không vượt quá 03 ngày đối với một khoản vay
ngắn hạn và 05 ngày đối với một khoản vay trung - dài hạn.
* Xác định phương thức và nhu cầu cho vay:




31
Tùy theo yêu cầu vay vốn của khách hàng, kết quả thẩm định khách hàng và
quan hệ với khách hàng mà Ngân hàng quyết định phương thức cho vay
* Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của chi nhánh/ trung
tâm điều hành:
- Xem xét khả năng nguồn vốn: Cán bộ tín dụng cùng trưởng phòng tín
dụng phối hợp với phòng / ban kế hoạch tổng hợp để:
+ Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn.
+ Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay để thanh toán
nước ngoài.
+ Xác định lãi suất áp dụng cho khoản vay.
- Xem xét điều kiện thanh toán: Cán bộ tín dụng cùng trưởng phòng tín
dụng phối hợp với phòng thanh toán Quốc tế xác định nội dung điều kiện thanh
toán và hình thức thanh toán.....đối với những khoản vay thanh toán với nước
ngoài.
2.3. Phê duyệt khoản vay.
Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:
Bước 1: Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, cán bộ tín dụng lập
báo cáo thảm định kiêm tờ trình cho vay theo mẫu trong hồ sơ vay vốn trình
trưởng phòng tín dụng.
Bước 2: Trên cơ sở tờ trình của cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng
tín dụng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình lãnh đạo.
Bước 3: Hoàn chỉnh các thủ tục khác theo quy định
- Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với khách hàng cần bổ
sung các điều kiện vay vốn.
- Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu không đạt yêu cầu.
- Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay




32
Sau đó trình trưởng phòng tín dụng để kiểm tra lại nội dung, trưởng phòng
tín dụng có ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình lãnh đạo quyết định.
Bước 4: Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái
thẩm định và trưởng phòng tín dụng, khoản vay sẽ được ban lãnh đạo Ngân hàng
cho vay phê duyệt.
Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi đã kiểm tra lần cuối các hồ sơ
pháp lí, hồ sơ vay vốn, ban lãnh đạo ngân hàng cho vay sẽ quyết định:
Duyệt đồng ý cho vay.
Duyệt cho vay có điều kiện.
Không đồng ý.
Đưa ra hội đồng tín dụng tư vấn trước khi quyết định đối với trường hợp
khoản vay lớn hoặc phức tạp.
+ Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được hội đồng tín dụng/ ban thẩm định dự
án NH cấp trên phê duyệt. Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo, NH cho vay mới
được phép giải ngân. Nội dung duyệt vay của lãnh đạo phải xác định rõ: Số tiền
cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có).
2.4. Giải ngân
* Kiểm tra, giám sát khoản vay:
Đối với cho vay doanh nghiệp, NHNo&PTNT quy định việc kiểm tra , giám
sát khoản vay được tiến hành định kì, đột xuất với 100% khoản vay, một hay nhiều
lần tùy theo độ an toàn của khoản vay.
2.8. Thu nợ và thanh lí hợp đồng.
* Thu nợ:
- Thu nợ lãi và gốc: NHNo&PTNT không ủy quyền cho các tổ trưởng tổ
vay vốn thu nợ gốc, lãi của người vay. Nghiêm cấm cán bộ tín dụng trực tiếp thu
nợ gốc, lãi của người vay.




33
- Xử lí những phát sinh đối với khoản vay và tài sản bảo đảm tiền vay:
Cán bộ tín dụng thực hiện việc xử lí những tình huống khác nhau của khoản vay
gồm trả nợ trước hạn, thu nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, khoanh
nợ....
* Thanh lí hợp đồng tín dụng:
- Tất toán khoản vay: Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiến hành
với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí ....để tất toán
khoản vay.
- Thanh lí hợp đông tín dụng/ sổ vay vốn: thời hạn hiệu lực của hợp đồng
tín dụng/ sổ vay vốn đã kí kết: Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín
dụng/ sổ vay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản
thanh lí hợp đồng.
* Giải tỏa tài sản bảo đảm:
- Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố.
- Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố: cán bộ tín dụng lập
biên bản giao trả tài sản đảm bảo nợ vay trình trưởng phòng tín dụng kiểm soát sau
đó trình lãnh đạo kí duyệt.
3. Công việc thực tế của cán bộ tín dụng.
a/ Khái quát về công việc thực tế.
- Nhận giấy đề nghị vay vốn, thẩm định, hoàn tất thủ tục hồ sơ vay vốn
của khách hàng.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện dự án SXKD.
- Theo dõi đôn đốc thu nợ, thu lãi.
- Thống kê báo cáo tình hình cho vay thu nợ, thu lãi, dư nợ.
- Phân loại khách hàng, xếp hạng tín dụng.
b/ Quy trình cho vay đối với một khách hàng cụ thể.
• Khách hàng vay là doanh nghiệp.



34
Ngày 05/ 06/ 2011 tại NHNo Sơn Tây, khách hàng Hoàng Anh Tú là đại
diện công ty Cổ phần X , địa chỉ tại Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội nộp đơn xin
vay số tiền 13 tỷ đồng để thực hiện đự án đầu tư mở rộng khu du lịch sinh thái 5
sao.
Sau khi nhận được giấy đề nghị vay vốn, cán bộ tín dụng đã hướng dẫn
khách hàng làm thủ tục vay vốn. Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn:
Số tiền vay: 13 tỷ đồng
Thời hạn vay: 5 năm
- Các giấy tờ chứng thực tài sản thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng tài
sản số 92/ HD/ TC cấp tại phòng công chứng số 2- Hà Tây.
- Đơn yêu cầu đăng kí thế chấp quyền sử dụng đất, Tài sản gắn liền với
đất.
- Dự án đầu tư mở rộng khu du lịch sinh thái 5 sao.
- Biên bản xác định giá trị Tài sản đảm bảo mẫu số 10/ BĐTV (do
Ngân hàng thẩm định và xác định lại giá trị).
- Quyết định thành lập doanh nghiệp số 502.
- Giấy phép đăng kí kinh doanh số 071934.
* Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Hồ sơ pháp lí
+ Hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay
- Kiểm tra mục đích vay vốn:
+ Mục đích vay vốn của phương án, dự kiến đầu tư phù hợp với đăng
kí kinh doanh.
+ Mục đích vay vốn là hợp pháp.
- Điều tra thu thập thông tin về khách hàng và phương án vay vốn.



35
+ Thông tin khách hàng: Ban lãnh đạo có quan hệ và uy tín tốt với
khách hàng, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng có lãi.
+ Phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư : Qua kiểm tra tìm
hiểu giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường, qua các nhà cung cấp thiết bi,
nguyên vật liệu đầu vào, các phương tiện thông tin đại chúng, các báo cáo nghiên
cứu và các phương án sản xuất kinh doanh thấy rằng dự án kinh doanh có tính khả
thi và có thể đầu tư được.
- Kiểm tra xác minh thông tin
Qua kiểm tra xác minh thông tin về công ty X có hồ sơ vay vốn trước
đây tại Ngân Hàng thấy công ty có dư nợ lành mạnh, trả gốc và lãi đúng theo lịch
trả nợ.
* Thẩm định dự án đầu tư
Dự án đầu tư mở rộng khu du lịch sinh thái 5 sao .
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần X
Nội dung (Đơn vị: triệu đồng)
+ Xây dựng khu nhà nghỉ cao cấp gồm 18 biệt thự biệt lập: 22.000.000.000
+ Xây dựng cầu khu Resort: 2.000.000.000
+ Xây dựng và cải tạo hệ thống đường trong khu vực dự án : 3.000.000.000
+ Cải tạo trồng mới cây xanh: 700.000.000
+ Công trình phụ trợ: 300.000.000
Tổng Nhu cầu vốn: 28.000.000.000
Trong đó:
Vốn tự có: 8.000.000.000
Vay ngân hàng: 13.000.000.000
- Thời gian thực hiện Dự án: 60 tháng( từ 8/2011 đến 8/2016)
- Nguồn trả nợ ngân hàng : 4.445.000.000
Trong đó:



36
• Khấu hao cơ bản dùng trả nợ:
(28.000.000.000 * 8%)* 80% =1.792.000.000
• Lợi nhuận dùng trả nợ:
4.445.000.000 - 1.792.000.000 = 2.653.000.000
• Thời gian trả nợ:
Tổng dư nợ vay vốn trung hạn 20.000.000.000
= = 4.5 năm
Lợi nhuận để lại + KHCB dùng trả nợ 4.445.000.000
Thời hạn vay vốn = 4.5 năm + 0.5 năm( ân hạn) = 5 năm.
• Dự toán kết quả kinh doanh:
Lợi nhuận 2012: 3.228.805.333
2016: 4.297.415.000
2014: 5.746.630.000
2015: 6.162.994.833
2016: 6.878.646.000
- Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn
Khách hàng có đủ tư cách và năng lực pháp lý, mô hình tổ chức và bố trí lao
động của công ty hợp lý và kinh doanh phát triển tốt.
- Phân tích đánh giá khả năng tài chính
Nguồn số liệu và dữ liệu do công ty lập đều mang tính chính xác cao.
Chế độ kế toán áp dụng phù hợp với chế độ hiện hành.
- Tình hình quan hệ với ngân hàng
Công ty X có dư nợ lành mạnh, mục đích các khoản vay phù hợp với
thực tế, doanh số cho vay thu nợ đảm bảo, mức độ tín nhiệm với khách hàng cao.
* Thẩm định Tài sản đảm bảo, tài sản thế chấp
Tài sản thế chấp
Giá trị Tài sản thế chấp : Nhà ở( Tài sản gắn liền với đất): 2.845.300.000.



37
Tài sản đảm bảo
2.294.4m2
- Lô đất 1 có tổng diện tích :
Giá trị Tài sản đảm bảo 1 : 12.178.000.000.
8.923m2
- Lô đất 2 có tổng diện tích :
Giá trị Tài sản đảm bảo 2: 8.214.400.
Tổng giá trị tài sản đảm bảo và tài sản thế chấp: 23.237.700.000.
Sau khi thẩm định kĩ càng, cán bộ tín dụng quyết định cho vay.
• Phương pháp cho vay: Cho vay theo dự án ( Mục đích sử dụng: Xây dựng
khách sạn 5 sao).
• Thời hạn cho vay: 60 tháng.
• Lãi suất tiền vay: 0.874%/ Tháng
• Lãi suất nợ quá hạn: 1.37%/Tháng.
• Hạn mức tín dụng: 13 000 000 000 đ.
• Giải ngân vào ngày 01/ 07/2011.
II. Các dịch vụ kinh doanh ngân hàng
1. Kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại NHNo Sơn Tây chỉ phát sinh một nghiệp
vụ là mua bán ngoại tệ mặt trao ngay và hưởng chênh lệch tỷ giá. Các loại ngoại tệ
giao dịch chủ yếu là : USD, EUR. Do tỉ giá của ngân hàng chênh lệch với giá thị
trường khá cao kèm theo việc tỉ giá ngoại tệ không ngừng biến động nên đầu vào
của ngoại tệ tại ngân hàng chưa cao, chính vì lẽ đó nên doanh số hoạt động còn ít.
2. Các dịch vụ khác
Ngoài nguồn thu khác từ hoạt động tín dụng NHNo Sơn Tây còn mở rộng
kinh doanh một số dịch vụ khác: Dịch vụ chuyển tiền trong nước, chuyển tiền
nhanh WESTERN UNION, chi trả kiều hối, thu phí bảo hiểm, dịch vụ kiểm
đếm… Sự đổi mới về công nghệ, giao dịch giờ đây hiện đại hơn, đa số đã thực
hiện giao dịch trên mạng toàn quốc của NHNo&PTNT Việt Nam qua sự hỗ trợ của


38
chương trình phần mềm máy tính IPCAS đã bước đầu mang lại nhiều lợi ích đáng
kể, thuận tiện, nhanh chóng hơn.Và nhờ đó mà luợng khách đến giao dịch ngày
càng cao.
3. Các chỉ số bảo đảm an toàn vốn:
NHNo&PTNT Sơn Tây là đơn vị trong nhiều năm qua đã thực hiện tốt các
chỉ tiêu an toàn vốn:
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự
có của ngân hàng.
- Tổng dư nợ cho vay & bảo lãnh đối với một khách hàng không vượt quá
25% Vốn tự có của ngân hàng.
Kết luận: Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng là một nghiệp vụ vô cùng quan
trọng trong Ngân hàng. Các Ngân hàng luôn luôn muốn phát trển bền vững vì vậy
luôn tìm mọi biện pháp để làm tốt các nhiệm vụ, chiến lược kinh doanh.




39
B. PHẦN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG


1. Những vấn đề chung
1.1. Sơ lược về bộ máy kế toán NHNo Sơn Tây
1.1.1. Khái niệm
KTNH là công cụ ghi chép phản ánh bằng con số về hoạt động nguồn vốn,
sử dụng vốn, kết quả kinh doanh tại đơn vị Ngân hàng. Trên cơ sở đó cung cấp đầy
đủ thông tin và quản lý an toàn tài sản.
1.1.2. Tổ chức bộ máy Kế toán Ngân hàng
a) Tổ chức bộ máy kế toán
Tại NHNo&PTNT Sơn Tây phòng kế toán được tổ chức như sau:


Trưởng phòng kế toán



Phó phòng kế toán Kế toán trưởng nghiệp vụ



Kế toán viên


b/ Công việc thường nhật của Kế toán Ngân hàng
* Kế toán
- Mở sổ đầu ngày: Mở sổ thường trước sau đó mở sổ tiết kiệm
- Giao dịch: Giao dịch, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong ngày
- Khoá sổ cuối ngày: Khoá sổ tiết kiệm sau đó khoá sổ thường. Khoá sổ tiết
kiệm phải cập nhật dữ liệu tiết kiệm sau đó lưu trữ vào tập: tiết kiệm.DBF.




40
- Công tác cuối ngày: Đối chiếu giữa nhật ký quỹ của mình và nhật ký quỹ
của thủ quỹ. Gửi báo cáo cần thiết lên ngân hàng cấp trên. In nhật ký quỹ, chấm
chứng từ, liệt kê chứng từ, đánh số chứng từ. Đóng tập, kiểm soát chứng từ.
* Th ủ q u ỹ
- Tạm ứng đầu ngày: khi bắt đầu phiên giao dịch, thủ quỹ phải tạm ứng tại
kho một số tiền để giao dịch trong ngày.
- Giao dịch thu chi theo chứng từ do kế toán chuyển sang.
- Đối chiếu tồn quỹ cuối ngày : Cuối ngày thủ quỹ phải kiểm kê quỹ và công
bố số dư để đối chiếu với kế toán. Thủ quỹ phải công bố trước và xảy ra các
trường hợp:
+ Nếu khớp đúng thì thực hiện bình thường.
+ Phát hiện ra có chênh lệch, phải tìm ra chỗ sai sót và xác định nguyên
nhân.
- Nộp hết số tiền( ngoại tệ và nội tệ) còn lại tại quỹ lên kho của Ngân hàng .


c/ Tổ chức công tác kế toán
NHNo Sơn Tây áp dụng phương thức giao dịch 1 cửa, kế toán sẽ kiêm luôn
công việc của một nhân viên thủ quỹ. Việc hạch toán ghi sổ dựa trên căn cứ duy
nhất là chứng từ kế toán, được chia làm hai loại: hạch toán phân tích và hạch toán
tổng hợp.
VD: Việc theo dõi các khoản vay vốn ngắn hạn (tài khoản 2111) được chia
nhỏ ra( hạch toán phân tích ) : cho vay ngắn hạn thông thường (211106), cho vay
ngắn hạn tiêu dùng (211109) rồi từ đó mở tiểu khoản cho từng xã phường, từng cá
nhân để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Nếu muốn theo dõi khoản vay vốn ngắn
hạn của ngân hàng chỉ cần theo dõi trên tài khoản 2111 ( hạch toán tổng hợp).
1.2. Hệ thống tài khoản Kế toán Ngân hàng




41
Theo như quyết định số 1161 NHNo – TCKT thì ngân hàng Nông nghiệp
Việt Nam sử dụng hệ thống tài khoản trong đó gồm tài khoản nội bảng và ngoại
bảng. Tài khoản kế toán được bố trí theo hệ thống số thập phân và phân cấp từ cấp
1 đến cấp 5 và từ 2 đến 6 chữ số, riêng NHNo&PTNT Việt Nam không có tài
khoản cấp 4.
Tài khoản cấp 5 gồm 6 chữ số, việc bố trí số liệu tài khoản cấp 5 dựa vào số
thứ tự của đối tượng được phản ánh trong tài khoản cấp 3 như:
101102: Tiền mặt trong túi niêm phong.
101103: Tiền mặt tại máy ATM.
Ví dụ: Tài khoản " Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang" 423802.124093,
có 1 là mã đơn vị, 24 là tiền gửi tiết kiêm bậc thang đến 24 tháng, 093 là lãi suất
hiện hành %/ tháng.
2. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu của NHNo Sơn Tây
2.1.1 Kế toán huy động vốn
Đây là nghiệp vụ diễn ra thường xuyên tại NHNo Sơn Tây, các khách hàng
có nhu cầu nhận chi trả, chi trả từ các khách hàng khác có tài khoản tại NHNo Sơn
Tây và các Ngân hàng khác. Song họ không muốn thanh toán bằng tiền mặt vì việc
vận chuyển tiền đến điểm chi trả thường mất thời gian và hao tốn chi phí và không
an toàn, vì vậy họ thường mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng.




42
Cơ cấu nguồn vốn cụ thể như sau:

Bảng 4: Kết quả huy động nguồn vốn năm 2011
Đơn vị: Triệu VND

Tỉ
Tỉ Tăng trưởng
Số liệu tại Số liệu tại
Chỉ tiêu trọng
trọng
TT 31/12/10
31/12/11 (%) Tuyệt đối %
(%)
1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49
1 Phân loại theo tiền tệ
1.225.516 93,28 936.462 90,87 +289,054 +30,87
1.1 Nội tệ
88.320 6,72 94.049 9,13 -5,729 -6,09
1.2 Ngoại tệ
1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49
2 Phân theo thời gian
193.026 14,69 150.084 14,57 +42.942 +28,61
2.1 TG KKH
856.536 65,19 646.566 62,74 +209.970 +32,47
2.2 TG CKH dưới 12T
28.465 2,17 33.522 3,25 -5.057 -15,09
2.3 TG CKH từ 12T đến 24T
235.809 17,95 200.339 19,44 +35.470 +17,71
2.3 TG CKH 24T trở lên
1.313.836 100.00 1.030.511 100.00 +283,325 +27,49
3 Phân theo đối tượng
1.102.694 67,48 867.456 57,69 +151.050 +83,90
3.1 Tiền gửi dân cư
221.142 27,11 163.055 33,11 +29.658 +28,70
3.2 Tiền gửi tổ chức & TG TT
12.279 9.722 +2.557 +26,30
5 Nguồn vốn bình quân CB
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh )
Qua bảng trên thấy rõ chi nhánh đã có sự tăng trưởng khá lớn về nguồn
trong năm 2011, đạt 107% kế hoạch chỉ tiêu nguồn do trung ương giao; tốc độ tăng
trưởng nguồn vốn, dư nguồn bình quân cán bộ tăng xấp xỉ 30% so với năm
2010.(Trong khi toàn quốc đạt 100,5% kế hoạch chỉ tiêu nguồn vốn, với tốc độ
tăng trưởng 6.5 % so với năm 2010).




Bảng 5: CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGUỒN VỐN - DƯ NỢ

43
TẠI CÁC ĐƠN VỊ
Đơn vị: Triệu VND


Năm 2009
Năm 2010 Tăng Tỉ lệ
TT Chỉ tiêu
Số tiền % (+/-
Số tiền % Giảm
)%
1,030,510 100 803,885 100 226,625 28.19
I NGUỒN VỐN
312,076 30.28 243,717 30.32 68,359 28.05
1 Hội sở
151,782 14.73 116,947 14.55 34,835 29.79
2 Sơn Lộc
192,557 18.69 146,439 18.22 46,118 31.49
3 Xuân Khanh
67,120 6.51 54,800 6.82 12,320 22.48
4 Quang Trung
72,884 7.07 52,017 6.47 20,867 40.12
5 Văn Miếu
92,622 8.99 92,187 11.47 0,435 0.47
6 Lê Lợi
105,330 10.22 71,100 8.84 34,320 48.14
7 Đông Sơn
36,139 3.51 26,678 3.32 9,461 35.46
8 PGD Số 8
1,362,214 100 1,010,481 100 351,733 34.81
II DƯ NỢ
595,939 43.75 438,765 43.42 157,174 35.82
1 Hội sở
112,737 8.28 80,650 7.98 32,087 39.79
2 Sơn Lộc
141,835 10.41 107,706 10.66 34,129 31.69
3 Xuân Khanh
116,277 8.54 103,169 10.21 13,108 12.71
4 Quang Trung
139,118 10.21 114,198 11.30 24,920 21.82
5 Văn Miếu
88,105 6.47 70,757 7.00 17,348 24.52
6 Lê Lợi
128,480 9.43 95,236 9.42 33,244 34.91
7 Đông Sơn
39,723 2.92 0 0.00 39,723
8 PGD Số 8
106 95 11 11.58
III Tổng số cán bộ nhân viên(CB)
9,722 8,462 1,260 14.89
IV Nguồn vốn bình quân trên CB
12,851 10,637 2,214 20.82
V Dư nợ bình quân trên CB




44
a. Ngân hàng nhận tiền gửi vào tài khoản
• Thủ tục mở tài khoản
- Pháp nhân:
Khi các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế muốn mở tài khoản tại ngân hàng thì
phải nộp vào ngân hàng những giấy tờ sau:
+ Bản sao quyết định thành lập đơn vị (có công chứng) hoặc giấy phép đăng
ký kinh doanh do cấp có thẩm quyền cấp.
+ Giấy quyết định bổ nhiệm thủ trưởng, kế toán trưởng.
+ Giấy đăng ký mở tài khoản.
+ Mẫu dấu, chữ ký của người đại diện, kế toán trưởng.
- Thể nhân:
+ Phải có CMT nhân dân.
+ Mẫu chữ ký
* Kiểm soát:
Sau khi nhận được giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng, kế toán viên
tiến hành kiểm soát những thông tin của khách hàng. Nếu đã đầy đủ thì tiến hành
mở tài khoản cho khách hàng ngay trong ngày làm việc. Sau khi đã chấp thuận mở
tài khoản cho khách hàng thì báo cho khách hàng biết số hiệu tài khoản và ngày
bắt đầu hoạt động của tài khoản. Đồng thời yêu cầu khách hàng nộp vào tài khoản
tối thiểu 100 000đ.
VD: Ngày 15/6/2010 khách hàng Lê Trung Hiếu đến Ngân hàng xin mở một
tài khoản cá nhân. Kế toán giao dịch yêu cầu khách hàng viết giấy đăng ký mở tài
khoản, trong đó có ghi rõ số CMT nhân dân, mẫu chữ ký của chủ tài khoản hoặc
người được ủy quyền và ảnh thẻ. Sau khi khách hàng hoàn tất thủ tục Ngân hàng
sẽ mở tài khoản cho khách hàng ngay trong ngày làm việc đầu tiên.
* Tất toán tài khoản:



45
Khi tài khoản của khách hàng không sử dụng nữa, Ngân hàng tất toán tài
khoản của khách hàng trong những trường hợp:
+ Theo yêu cầu của chủ tài khoản.
+ Khi doanh nghiệp giải thể hoặc sáp nhập.
+ Tài khoản đã hết số dư, không hoạt động lại.
+ Theo lệnh của toà án
+ Chuyển sang sử dụng tài khoản khác.
• Quy trình nhận tiền gửi
Sau khi mở tài khoản nếu khách hàng nộp tiền vào tài khoản thì khách hàng
sẽ lập giấy nộp tiền kèm tiền mặt nộp vào Ngân hàng.
Hạch toán: Nợ TK: Tiền mặt tại quỹ
Có TK: Tiền gửi khách hàng
Xử lý chứng từ:
Nếu là giấy nộp tiền 2 liên, 1 liên gửi lại khách hàng làm giấy báo có, 1 liên
giữ lại làm chứng từ gốc kèm chứng từ hạch toán.
Ví dụ: Ngày 29 /07/2010 bà Hoàng Minh Hằng đến Ngân hàng yêu cầu mở
một tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân bằng VNĐ và nộp vào tài khoản 20
000 000VNĐ. Ngân hàng căn cứ vào CMT và Mở tài khoản cho khách hàng (lập
chứng từ là giấy mở tài khoản trong đó ghi đầy đủ nội dung theo mẫu). Kế toán
căn cứ vào chứng từ gốc của khách hàng lập tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng
VNĐ cho bà Hoàng Minh Hằng (421104.05032).
Hạch toán: Nợ TK :101101.01 : 20 000 000 VNĐ
Có TK: 421104.05032 : 20 000 000 VNĐ
e. Rút tiền từ tài khoản
• Quy trình chi trả tiền gửi
Khách hàng viết giấy lĩnh tiền nộp vào ngân hàng. Kế toán tiếp nhận chứng từ
yêu cầu khách hàng xuất trình CMT kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của



46
chứng từ, sau đó kiểm tra số dư tài khoản và nhập dữ liệu vào máy tính. Trường
hợp khách hàng chuyển khoản thanh toán thì Ngân hàng sẽ thanh toán bằng
chuyển khoản.


Hạch toán : Nợ TK: Tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ (421104.0)
Có TK: Thích hợp(1011,4211….)
Xử lý chứng từ:
Giấy lĩnh tiền sau khi đã hoàn tất đầy đủ các thông tin và chữ ký được đóng
chứng từ lưu trữ tại Ngân hàng.
VD: Ngày 27/07/2010 ông Đức Anh đến rút 30 000 000VNĐ và đề nghị
nhận bằng tiền mặt.
Kế toán : yêu cầu khách hàng xuất trình giấy mở tài khoản, CMT. Sau đó
kiểm tra số dư của tài khoản, số dư đủ chi trả kế toán hạch toán
Nợ TK :421104.05032 : 30 000 000 VNĐ
Có TK:101101.01 : 30 000 000 VNĐ


2.1.2. Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là một hình thức huy động vốn của ngân hàng nhằm thu hút
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để thực hiện kinh doanh. Muốn thu hút được
nguồn vốn Ngân hàng đã đưa ra một bảng lãi suất căn cứ trên mức lãi suất theo
quy định của NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây. Cụ thể:
Tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất x số ngày gửi
30ngày




47
* Qui định mức lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư
Tại thời điểm tháng 8/2011
Mức lãi suất huy động năm (%/năm)
Các loại kỳ hạn
VNĐ USD EUR
Tiền gửi không kỳ hạn 3.00 0.24 0.24
Tiền gửi có kỳ hạn 1 tuần 11.88
Tiền gửi có kỳ hạn 2 tuần 12.60
Tiền gửi có kỳ hạn 3 tuần 13.20
Tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng 14.00 4.20 1.26
Tiền gửi có kỳ hạn 2 tháng 14.00 4.20 1.32
Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng 14.00 5.00 1.40
Tiền gửi có kỳ hạn 4 tháng 13.50 5.00 1.32
Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng 14.00 5.00 1.50
Tiền gửi có kỳ hạn 7 tháng 13.50 4.20
Tiền gửi có kỳ hạn 9 tháng 13.68 5.20 1.60
Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng 14.00 5.50 1.70
Tiền gửi có kỳ hạn 15 tháng 13.38
Tiền gửi có kỳ hạn 24 tháng 12.00 3.80 1.50


* Quy định mức lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm bậc thang
Mức lãi suất huy động năm (%/năm)
Bậc áp dụng
VNĐ USD EUR
Bậc 1 (dưới 1 tháng) 3.00 0.24 0.24
Bậc 2 (từ 1tháng đến dưới 3 tháng) 14.00 3.60 1.26
Bậc 3 (từ 3 tháng đến dưới 6 tháng) 14.00 4.20 1.32
Bậc 4 (từ 6 tháng đến dưới 12 tháng) 13.50 5.00 1.32
Bậc 5 (từ 12 tháng đến dưới 24 tháng) 13.50 4.20 1.50
Bậc 6 (đủ 24 tháng) 15.58 3.80 1.32




48
*Tiền gửi USD thông thường


Mức lãi suất huy động năm (%/năm)
Các loại kỳ hạn
Tiết kiệm dân cư Tiền gửi TCKT
Tiền gửi không kỳ hạn 0.24 0.24
Tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 2 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 4 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 5 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 7 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 9 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 13 tháng 2.00 0.50
Tiền gửi có kỳ hạn 24 tháng 2.00 0.50


* Tiền gửi tiết kiệm bậc thang

Bậc áp dụng Mức lãi suất huy động năm (%/năm)

Bậc 1 (dưới 1 tháng) 0.24
Bậc 2 (từ 1tháng đến dưới 3 tháng) 2.00
Bậc 3 (từ 3 tháng đến dưới 6 tháng) 2.00
Bậc 4 (từ 6 tháng đến dưới 9 tháng) 2.00
Bậc 5 (từ 9 tháng đến dưới 12 tháng) 2.00
Bậc 6 (từ 12 tháng đến đủ 24 tháng) 2.00




49
CHỨNG CHỈ TIỀN GỬI NGẮN HẠN DỰ THƯỞNG
AGRIBANK- MÙA VÀNG TRÊN QUÊ HƯƠNG
(Thời gian huy động: từ ngày 04/06/2012 đến hết ngày 02/08/2012)


Mức lãi suất huy động năm (%/năm)
LOẠI KỲ HẠN
VNĐ USD
1. Tiền gửi kỳ hạn:
Tiền gửi không kì hạn. 2.00 0.20
Tiền gửi có kì hạn 03 tháng 8.95 1.94
Tiền gửi có kì hạn 06 tháng 8.95 1.96
Tiền gửi có kì hạn 09 tháng 8.95 1.96
Tiền gửi có kì hạn 364 ngày 8.95 1.98
2. Tiền gửi tiết kiệm bậc thang:
Bậc 1 (dưới 1 tháng) 2.00 0.24
Bậc 2 (từ 1 tháng đến dưới 3 tháng) 9.00 2.00
Bậc 3 (từ 3 tháng đến dưới 6 tháng) 9.00 2.00
Bậc 4 (từ 6 tháng đến dưới 9 tháng) 9.00 2.00
Bậc 5 (từ 9 tháng đến dưới 12tháng) 9.00 2.00
Bậc 6 (từ 12 tháng đến dưới 24tháng) 11.50 2.00


a. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là loại tiền gửi khi khách hàng gửi vào có thể rút ra bất cứ lúc nào với mức
lãi suất quy định.
Hạch toán: Nợ TK: Tiền mặt tại quỹ
Có TK: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
b. Tiền gửi có kỳ hạn




50
Là loại tiền gửi khi khách hàng gửi đã xác định thời hạn rút và hưởng mức
lãi suất căn cứ vào thời gian gửi.
Hạch toán : Nợ TK: Tiền mặt tại quỹ
Có TK: Tiền gửi có kỳ hạn (421201.0)
• Khi khách hàng rút trước thời hạn thì sẽ hưởng lãi suất không kỳ hạn.
Kế toán sẽ hạch toán: Nợ TK: Trả lãi tiền gửi
Có TK: Tiền mặt




Ví dụ : Ngày 23/7/2011 bà Hoa đến gửi 500 000 000VNĐ vào sổ tiết kiệm có
kỳ hạn là 3 tháng. Kế toán hạch toán
Nợ TK:101101.01 : 500 000 000 VNĐ
Có TK: 423203.0 : 500 000 000 VNĐ
* Khi khách hàng rút tiền kế toán sẽ tất toán sổ tiết kiệm cho khách hàng và hạch
toán
- Trả gốc:
Nợ TK: 423203.0 : 500 000 000 VNĐ
Có TK: 101101.0 : 500 000 000 VNĐ
- Trả lãi: Lãi suất hiện hành là 0.75%/tháng
Nợ TK: 801003.03 : 3.750.000 VNĐ
Có TK: 101101.0 : 3.750.000 VNĐ
* Khách hàng gửi tiền tiết kiệm có kì hạn nếu rút trước hạn sẽ phải chịu lãi suất
tiền gửi không kì hạn.
c. Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi bậc thang
Đây là hình thức đặc biệt mà NHNo đưa ra dựa trên nhu cầu của người dân.
Gửi tiết kiệm bậc thang cho phép khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào khi cần và
lãi suất rút sẽ được tính theo bậc dựa trên thời gian khách hàng gửi.



51
Chứng từ:
Giấy gửi tiền tiết kiệm, thẻ lưu tiết kiệm bậc thang, sổ tiết kiệm bậc thang
Hạch toán: Nợ TK : Tiền mặt tại quỹ
Có TK : Tiết kiệm bậc thang 24 tháng
Ví dụ: Ngày 01/07/2011 ông Duy Khánh gửi 25 000 000VNĐ vào sổ tiết kiệm
bậc thang 9 tháng. Kế toán hạch toán :
Nợ TK: 101101.0 : 25 000 000 VNĐ
Có TK: 423802.0 : 25 000 000 VNĐ
2.2. Kế toán nghiệp vụ tín dụng
Kế toán nghiệp vụ tín dụng là một mảng nghiệp vụ rất được chú trọng trong
NHNo Sơn Tây. Việc ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác các khoản cho vay, thu
nợ, thu lãi, dư nợ của nghiệp vụ tín dụng giúp cung cấp thông tin phục vụ cho việc
lãnh đạo, chỉ đạo quản lý nghiệp vụ tín dụng một cách hiệu quả và bảo vệ an toàn
tài sản của Ngân hàng và khách hàng.
2.2.1. Kiểm soát chứng từ
Kế toán có nhiệm vụ kiểm soát sự chính xác đầy đủ của bộ hồ sơ xin vay của
khách hàng. Nội dung kiểm soát:
- Hồ sơ vay vốn.
- Đối chiếu người vay với chứng minh thư, chữ ký, và mức dư nợ tại Ngân
hàng.
- Giá trị tài sản đảm bảo (nếu có).
- Giấy tờ thế chấp tài sản đảm bảo (nếu có).
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ.
- Xác minh của các cơ quan có thẩm quyền.
Chữ ký của các bên: Giám đốc ngân hàng, trưởng phòng tín dụng, cán bộ tín
dụng...
2.2.2. Giải ngân



52
* Quy trình nghiệp vụ
Nhận được bộ hồ sơ cán bộ tín dụng chuyển sang, sau khi kiểm soát tiến
hành


Hạch toán: Nợ TK: Cho vay.
Có TK: Tiền mặt tại quỹ.
In chứng từ, sau đó trình cấp có thẩm quyền ký duyệt phiếu chi và chuyển
bộ hồ sơ từ phòng kế toán sang thủ quỹ để giải ngân sau đó bộ hồ sơ được đưa vào
lưu trữ.
Ví dụ: Ngày 24/ 06/ 2011 bộ hồ sơ của ông Bùi Minh Quân được cán bộ tín
dụng chuyển sang, nội dung: Ông Quân xin vay trung hạn 250 000 000VNĐ, với
lãi suất hiện hành là 15%/năm để xây nhà. Kế toán sau khi hoàn tất thủ tục kiểm
soát nếu thấy hồ sơ hợp lệ hợp pháp sẽ Hạch toán: Nợ TK: 21201.0
: 250 000 000 VNĐ
Có TK: 101101.0 : 250 000 000 VNĐ
2.2.3. Thu lãi
Quy trình
Khách hàng đem sổ vay vốn hoặc sổ lưu tờ rời( phụ lục hợp đồng) đến yêu
cầu trả lãi, kế toán tiếp nhận chứng từ hạch toán
Hạch toán
Hạch toán theo phương pháp thực thu:
Nợ TK: Tiền mặt quỹ
Có TK: Thu lãi cho vay
Sau đó chuyển chứng từ cho thủ quỹ thu tiền.
Ví dụ: Ngày 24/08/2011 ông Quân đến trả lãi Ngân hàng tính lãi tháng 7 của
ông như sau:
Số tiền phải trả = 31 x (1.25%/30) x 250 000 000 = 3.229.166 VNĐ



53
Hạch toán: Nợ TK: 101101.0 : 3.229.166 VNĐ
Có TK: 702001 : 3.229.166 VNĐ
2.2.4. Thu nợ gốc và lãi tất toán
Chứng từ: + Phiếu thu (thu nợ, thu lãi)
+ Chứng từ gốc (bộ hồ sơ vay vốn, thẻ lưu, sao kê lãi tất toán)
Hạch toán : Gốc: Nợ TK : Tiền mặt tại quỹ
Có TK : Cho vay
Lãi: Nợ TK: Tiền mặt tại quỹ
Có TK: Thu lãi cho vay
Sau đó chạy sao kê khế ước tất toán để đối chiếu với thẻ lưu việc thu nợ thu
lãi trong thời gian khách hàng vay vốn.
Ví dụ: Ngày 02/06/2011 ông Nguyễn VănVinh đến tất toán khế ước
6260913 ngày 02/06/2010 số tiền gốc là 1 00 000 000 VNĐ.
Chứng từ và hạch toán
+Phiếu thu: Thu gốc Nợ TK: 101101.01 : 1 00 000 000 VNĐ
Có TK: 211001.26 : 1 00 000 000 VNĐ
+Phiếu thu: Thu lãi Nợ TK: 101101.01 : 1 500 000 VNĐ
Có TK: 702001.26 : 1 500 000 VNĐ
+Sao kê khế ước tất toán
3. Kế toán nghiệp vụ ngân qũy và các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt.
3.1. Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ.
3.1.1. Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt.
Chứng từ: + Giấy nộp tiền.
+ Bảng kê các loại tiền nộp.
Hạch toán: + Nếu nộp vào tài khoản tiền gửi
Nợ TK: Tiền mặt tại đơn vị



54
Có TK: Tiền gửi( nếu nộp vào TK tiền gửi)
TK cho vay( nếu trả nợ Ngân hàng).
VD Như nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm.
+ Nếu nộp tiền mặt điều chuyển đi Ngân hàng khác
Nợ TK: Tiền mặt tại đơn vị
Có TK: Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng
VD: Ngày 20/07/2010 khách hàng Mai Phương Thuý nộp tiền mặt vào
NHNo Sơn Tây yêu cầu điều chuyển đến NHNo Phú Thọ để trả tiền hàng số tiền
40 000 000 VNĐ.


Kế toán hạch toán; Nợ TK : 101101.0 : 40 000 000 VNĐ
Có TK: 519101.0 : 40 000 000 VNĐ
3.1.2. Kế toán nghiệp vụ chi tiền mặt
Chứng từ : Giấy lĩnh tiền mặt
Bảng kê các loại tiền lĩnh
Quy trình luân chuyển :Sau khi kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chứng từ,
kiểm tra số dư tài khoản, hạn mức tín dụng, nếu đủ khả năng chi trả sẽ chuyển
chứng từ cho thủ quỹ. Thủ quỹ thực hiện đúng nguyên tắc Ghi sổ trước- chi tiền
sau.
Hạch toán
+ Chi từ tài khoản tiền gửi Nợ TK: Tiền gửi khách hàng
Có TK: Tiền mặt tại đơn vị
VD như nghiệp vụ trả gốc bằng tiền mặt cho khách hàng đến tất toán sổ tiết kiệm.
+ Cho vay bằng tiền mặt. Nợ TK: Cho vay khách hàng
Có TK: Tiền mặt tại đơn vị
VD như nghiệp vụ giải ngân trong kế toán nghiệp vụ tín dụng.
+ Chi nội bộ Nợ TK: Chi lương, tạm ứng



55
Có TK: Tiền mặt tại đơn vị
VD: Ngày 10/06/2010 ông Nguyễn Thanh Hải phó phòng kế toán xin tạm ứng chi
lương số tiền 20 000 000 VNĐ.
Kế toán hạch toán: Nợ TK: 81301.0 : 20 000 000 VNĐ
Có TK: 101101.0 : 20 000 000 VNĐ
3.1.3. Kế toán nghiệp vụ điều chuyển vốn
a. Kế toán điều chuyển vốn đến
Chứng từ
+ Tờ trình xin điều chuyển vốn.
+ Phiếu thu(tiền được nhận điều chuyển).
+ Phiếu chi (đây là chứng từ gốc của ngân hàng cấp trên ).
+ Giấy uỷ quyền của Ngân hàng cấp trên giao nhiệm vụ cho người chuyển
tiền.
+ Phiếu chuyển khoản (điều chuyển vốn nội bộ ).
Quy trình:
Khi nhận được các chứng từ điều chuyển vốn và nhận đủ tiền.
kế toán hạch toán: Nợ TK: 101101.0
Có TK: 519121.0
Nếu có các dự án vốn tài trợ(ADB, AFD III, MNF... ) tài trợ cho việc cho
vay thì cấp trên sẽ dựa trên số vốn đó được đưa về Ngân hàng chi nhánh thực hiện
cho vay. Được theo dõi hoạt động của các khoản vốn dự án, khi nhận tiền điều
chuyển kế toán sẽ hạch toán : Nợ TK :Tiền mặt tại quỹ
Có TK: Điều chuyển vốn nội tệ do ABD tài trợ từ bộ tài chính dự
án tín dụng nông thôn – 1457VIE(519159).
Ví dụ: Ngày 02/07/2010 tại NHNo Sơn Tây nhận điều chuyển vốn từ Ngân hàng
tỉnh số tiền 2 500 000 000 VNĐ.
Kế toán hạch toán



56
Nợ TK: 101101.0 : 2 500 000 000 VNĐ
Có TK: 519121.0 : 2 500 000 000 VNĐ
b. Nghiệp vụ điều chuyển vốn đi
Chứng từ : Phiếu chuyển khoản
Phiếu thu
Hạch toán: Nợ TK: Tiền mặt đang vận chuyển
Có TK: Tiền mặt tại quỹ
Khi Ngân hàng nhận được lệnh chuyển Có gửi về sẽ hạch toán:
Nợ TK: Điều chuyển vốn
Có TK: Tiền mặt đang vận chuyển.
Ví dụ: Ngày 12/06/2010 mức tồn quỹ nghiệp vụ của Ngân hàng nông nghiệp Sơn
Tây vượt quá định mức là 2 800 000 000 VNĐ. Ngân hàng đã điều chuyển số tiền
trên về Ngân hàng tỉnh.
Kế toán hạch toán:


Nợ TK: Tiền mặt đang vận chuyển : 2 800 000 000 VNĐ
Có TK:Tiền mặt tại quỹ : 2800 000 000 VNĐ
Trong ngày Ngân hàng nhận được lệnh chuyển Có gửi về sẽ hạch toán:
Nợ TK: Điều chuyển vốn : 2 800 000 000 VNĐ
Có TK: Tiền mặt đang vận chuyển. : 2 800 000 000 VNĐ
3.2. Kế toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
3.2.1. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng Séc.
- Khái niệm: Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập trên mẫu có sẵn
do NHNN quy định yêu cầu ngân hàng thanh toán trích một số tiền từ tài khoản
tiền gửi của mình trả cho người thụ hưởng.
- Điều kiện: phải là pháp nhân.




57
- Tại NHNo Sơn Tây hiện tại chỉ sử dụng hình thức thanh toán Séc lĩnh tiền
mặt, chưa đưa vào sử dụng Séc bảo chi và Séc chuyển khoản. Vì thế trong báo cáo
này chỉ đề cập đến hình thức thanh toán Séc lĩnh tiền mặt.
Thủ tục phát hành séc
Chủ tài khoản có nhu cầu sử dụng Séc đến Ngân hàng làm thủ tục mua Séc.
Ngân hàng bán tối đa mỗi lần cho cá nhân là 01 cuốn séc, cho pháp nhân là 03
cuốn séc. Mỗi cuốn gồm 10 tờ.
- Khi có nhu cầu thanh toán bằng Séc thì chủ tài khoản ghi đầy đủ các yếu tố
trên séc theo đúng qui định về:
+ Số tiền băng số, số tiền bằng chữ.
+ Chuyển nhượng hay không chuyển nhượng.
+ Ngày tháng năm viết bằng chữ.
+ Ký tên và đóng dấu….
Sau đó giao tờ Séc cho người thụ hưởng khi đã nhận được khối lượng hàng
hóa và dịch vụ cung ứng từ người thụ hưởng.
Quy trình thanh toán
+Séc lĩnh tiền mặt: Chỉ lĩnh tiền mặt tại Ngân hàng nơi người phát hành mở
tài khoản tiền gửi.
Khi nhận được séc của khách hàng , kế toán kiểm tra tính chính xác của tờ séc
(số tiền bằng số, số tiền bằng chữ), chữ ký của người phát hành, kế toán trưởng,
con dấu tên tài khoản, số sê ri... Mặt khác kiểm tra số CMT, ngày cấp và nơi cấp
CMT của người thụ hưởng. Sau đó kiểm tra số dư trên tài khoản tiền gửi của khách
hàng nếu đủ thì cho rút.
Kế toán hạch toán: Nợ TK: Tiền gửi của khách hàng
Có TK: Tiền mặt tại quỹ
Chứng từ luân chuyển qua đường đây nội bộ cuối cùng đến thủ quỹ để chi tiền
cho khách hàng.



58
VD: Ngày 19/7/2010 bà Nguyễn Thu Phương nộp vào ngân hàng 01 séc lĩnh
tiền mặt. Séc lĩnh tiền này do công ty TNHH Huy Hoàng (TK 421101. 000049 tại
Ngân hàng) phát hành ngày 8/7/2010 số tiền 30 000 000 VNĐ .
Sau khi nhận được tờ Séc, kế toán kiểm tra đối chiếu mẫu dấu, mẫu chữ ký
của công ty, số tiền bằng chữ, bằng số, số sê ri. Sau đó kiểm tra CMT của người
rút. Kiểm tra tài khoản thấy đủ số dư, có thể chi trả. Sau đó Chứng từ luân chuyển
qua đường đây nội bộ cuối cùng đến thủ quỹ để chi tiền cho khách hàng. Sau khi
thanh toán xong thì lưu tờ Séc tại Ngân hàng và trả lại CMT cho khách hàng.
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK : 421101. 000049 : 30 000 000
VNĐ
Có TK: 101101. 01 : 30 000 000
VNĐ
3.2.2. Kế toán hình thức thanh toán bằng lệnh chi hay ủy nhiệm chi, chuyển
tiền
Phương pháp hạch toán
- Trường hợp 1: Hai khách hàng có tài khoản tại cùng 1 Ngân hàng
Nợ TK: Tiền gửi người mua
Có TK: Tiền gửi người bán


+ Xử lý chứng từ:
Liên 1: UNC lưu trữ tại ngân hàng.
Liên 2: UNC dùng làm giấy báo có gửi người bán.
Liên 3: UNC dùng làm giấy báo nợ gửi người mua.
VD: Ngày 25/7/2010 tại NHNNo Sơn Tây phát sinh nghiệp vụ như sau: Ông
Trần Giang Khánh (Tk 421104. 000269 tại Ngân hàng) nộp vào ngân hàng 3 liên
UNC yêu cầu Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của mình trả tiền hàng cho ông




59
Đặng Viết Hùng (TK 421101. 000009) số tiền 500 000 000 VNĐ để thanh toán
tiền hàng.
Sau khi kế toán kiểm tra, tiến hành hạch toán cho khách hàng như sau:
Nợ TK: 421101. 000269 : 500 000 000 VNĐ
Có TK: 421101. 000009 : 500 000 000 VNĐ
- Trường hợp 2: Hai Ngân hàng khác nhau, cùng hệ thống thanh toán
chuyển tiền hoặc mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau.
*Tại Ngân hàng phục vụ người mua
Sau khi nhận và kiểm tra UNC kế toán hạch toán như sau:
(1) Nợ TK : Tiền gửi người mua
Có TK: Điều chuyển vốn
(2) Nợ TK: Thích hợp (1011,4211…)
Có TK: Thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Có TK: Thu phí dịch vụ chuyển tiền
Lập lệnh chuyển có gửi Ngân hàng bên kia thanh toán
*Tại ngân hàng phục vụ người bán:
Khi nhận được lệnh chuyển tiền đến của khách hàng thì hạch toán như sau:
Nợ TK: Điều chuyển vốn
Có TK: Tiền gửi người thụ hưởng
VD: Ngày 24/6/2010 bà Nguyễn Anh Đào (TK 421101. 000052) nộp 4 liên
UNC trích tài khoản tiền gửi của mình tại Ngân hàng, trả cho Lê Đức Hiếu tài
khoản tại chi nhánh NHNNo Phú Thọ, số tiền 30 000 000 VNĐ.
Sau khi kiểm tra các yếu tố trên UNC và số dư tài khoản của bà Đào thấy đủ.
Kế toán định khoản như sau: Nợ TK: 421101. 000052 : 30 000 000 VNĐ
Có TK: 519121. 2979 : 30 000 000 VNĐ
(519121. 2979 là tài khoản điều chuyển vốn với chi nhánh Phú Thọ.)




60
Tại nghiệp vụ này kế toán thu phí: Thu 0. 04 % trên giá trị món chuyển , trong
đó mức phí tối thiểu cho 1 món chuyển là 22 000 VNĐ và mức phí tối đa cho 1
món chuyển không quá 200 000 VNĐ.
- Phí chuyển tiền được hạch toán vào tài khoản thu phí dịch vụ của Ngân
hàng.
Nợ TK: Thích hợp (1011,4211…) : 22 000 VNĐ
Có TK: Thuế giá trị gia tăng phải nộp. : 2 000 VNĐ
Có Tk: Thu phí dịch vụ chuyển tiền : 20 000 VNĐ
Lập lệnh chuyển có gửi NNNo Phú Thọ thanh toán
-Trường hợp 3: Hai ngân hàng khác hệ thống .
Kế toán hạch toán như sau: Nợ TK: Tiền gửi người mua
Có TK : Điều chuyển vốn
Lập lệnh chuyển Có gửi trung tâm xử lý chuyển tiền điện tử NHNo Tỉnh nhờ
chuyển đến Ngân hàng thanh toán.
VD: Ngày 5/5/2010 chị Lưu Thanh Huyền cửa hàng bách hóa thị Trấn (TK
421101. 000250) nộp vào Ngân hàng:
- Bộ UNC trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho công ty may Sơn Hà số
tiền 12 000 000đ.
- Bộ UNC trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho công ty TNHH Sông Lô
số tiền 4 000 000đ tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Sơn Tây.
Sau khi kiểm tra chứng từ, kế toán hạch toán:
Nợ TK: 421101. 000250 : : 12 000 000 VNĐ
Có TK: Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước: : 12 000 000 VNĐ
Và thu phí bằng 0.05%/số tiền chuyển:
Nợ TK: Thích hợp (1011,421101.000250….) : 48 000 VNĐ
Có TK: Thuế giá trị gia tăng phải nộp : : 48 000 VNĐ
Có TK: Thu phí dịch vụ chuyển tiền: : 48 000 VNĐ



61
Nợ TK: 421101. 000250 : 4 000 000 VNĐ
Có TK: Tiền gửi của kho bạc : 4 000 000 VNĐ
Sau khi hạch toán xong, kế toán viên mang UNC cho kế toán thanh toán chuyển
tiền, trong ngày kế toán chuyển tiền sẽ thanh toán bù trừ với các Ngân hàng thành
viên tại NHNN.
3.2.3. Kế toán hình thức thanh toán UNT
Ngoài các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đã trình bày ở trên,
NHNo Sơn Tây còn áp dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác là
UNT. Nhưng trong quá trình thực tập không phát sinh nghiệp vụ này vì vậy không
được trình bày trong báo cáo này.


3.2.4. Kế toán thanh toán thẻ
Hiện nay, tại NHNo Sơn Tây, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ
biến nhất ngoài UNC chuyển tiền điện tử còn có thẻ thanh toán. Với thủ tục cấp
thẻ đơn giản, dễ sử dụng, thẻ ghi nợ là sự lựa chọn của hầu hết các tầng lớp dân cư
trên địa bàn. Năm 2008 đã lắp thêm 1 máyATM tại địa bàn Sơn Lộc, đưa tổng số
máy đang quản lý là 2 máy.Tổng số thẻ hiện có đến 30/06/2010 là 10.602, tổng số
dư trên thẻ là 14.242 triệu.
Kế toán giai đoạn thanh toán thẻ: Nợ TK: Thanh toán của khách hàng
Có TK: Tiền mặt tại máy ATM
VD: Ngày 14/06/2010 máy tính quầy thanh toán thẻ báo tại cây rút tiền
ATM số 1 có thẻ mang số 4283 1024 5624 7018 được đưa vào máy và số tài khoản
của chủ thẻ là 0021001653591, có số dư là 50 000 000 VNĐ rút 15 000 000 VNĐ.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK: 421101.0021001653591 : 15 000 000 VNĐ
Có TK: 101103.0 : 15 000 000 VNĐ
3.3. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ



62
Hiện nay, do thị trường ngoại tệ có nhiều biến động, thực hiện sự chỉ đạo của
Ngân hàng cấp trên, NHNo Sơn Tây chỉ thực hiện nghiệp vụ mua ngoại tệ. Nhưng
khi khách hàng đến rút tiền gửi bằng ngoại tệ, có thể sẽ có một số lãi lẻ ( vd 1.3
USD), khi đó Ngân hàng sẽ buộc phải quy đổi số USD lẻ đó ra VNĐ để trả cho
khách hàng.
Việc mua ngoại tệ là việc thực hiện đồng thời 2 bút toán nhận ngoại tệ vào và
chi trả tiền mua ngoại tệ :
* Nhận ngoại tệ vào: Nợ TK: Tiền mặt bằng ngoại tệ
Có TK: Mua bán ngoại tệ kinh doanh theo tỷ giá mua
* Trả tiền mua ngoại tệ
Nợ TK: Thanh toán mua bán Ngoại tệ kinh doanh theo giá mua
Có TK : Tiền mặt tại quỹ
VD: Ngày 01/ 06/ 2010 ông Nguyễn Hải Phong bán cho Ngân hàng 3 000
USD. Tỷ giá ngày 01/ 06/ 2010 VND/ USD: 18 940.
Quy đổi: 3 000 x 18 940 = 56 820 000
Kế toán hạch toán: +, Nợ TK: 101101.14.0 : 3 000 USD
Có TK: 471101.0 : 3 000 USD
+, Nợ TK: 471201.0 : 56 820 000 VNĐ
Có TK: 101101.0 : 56 820 000 VNĐ
4. Kế toán các nghiệp vụ không thường xuyên tại NHNo Sơn Tây
4.1. Nghiệp vụ thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
• Thu đổi tiền KĐTCLT với khách hàng
Khi khách hàng có yêu cầu đổi tiền KĐTCLT thủ quỹ là người kiểm tra yêu cầu
của tiền đổi. Căn cứ vào những quy định hiện hành về thu đổi tiền KĐTCLT của
ngân hàng nhà nước ban hành thủ quỹ xác đinh số tiền được đổi kế toán hạch toán.
- Lập phiếu thu : Nợ TK : Tiền mặt KĐTCLT
Có TK : Tiền KĐTCLT



63
Kèm theo Giấy đề nghị đổi tiền KĐTCLT của khách hàng nộp vào.
- Lập phiếu chi : Nợ TK KĐTCLT
Có TK: Tiền mặt tại quỹ
Số tiền chi bằng số tiền được đổi còn khách hàng phải nộp một khoản phí
đổi tiền (nếu nguyên nhân tiền hỏng không phải do lưu thông) mức phí bằng 4%
trên tổng món đổi nếu món đổi nhỏ hơn 500 000đồng và bằng 3% tên tổng món
đổi nếu món đổi lớn hơn 500 000đồng.
- Lập phiếu thu: Nợ TK: Tiền mặt tại quỹ
Có TK: Thu phí nghiệp vụ ngân quỹ
VD: Ngày 01/ 06/ 2010 bà Nguyễn Lan Phương mang tiền KĐTCLT đến NHNo
Sơn Tây để đổi, tổng giá trị số tiền là 2 000 000 VNĐ. Sau khi kiểm tra tính chất
và xác định giá trị tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là 1 500 000 VNĐ, tiền
hỏng không phải do lưu thông là 500 000 VNĐ ( 01 tờ 500 000 VNĐ), kế toán
hạch toán:
- Lập phiếu thu: +, Nợ TK: 101301.0 :1 500 000 VNĐ
Có TK: Tiền KĐTCLT :1 500 000 VNĐ
+, Nợ TK 101101.0 : 15 000 VNĐ
Có TK 711036.0 : 15 000 VNĐ
- Lập phiếu chi: Nợ TK : Tiền KĐTCLT :1 500 000 VNĐ
Có TK : 101101.0 :1 500 000 VNĐ
• Nộp tiền KĐTCLT nên ngân hàng cấp trên :


Phiếu chi : Nợ TK: Vãng lai ngân hàng loại 2
Có TK: Tiền mặt KĐTCLT
Bảng kê các chứng từ thanh toán vãng lai nội bộ.
4.2. Kế toán nghiệp vụ trả tiền thừa cho khách hàng




64
Khi khách hàng nộp tiền vào Ngân hàng, vì một nguyên nhân nào đó mà số
tiền khách hàng nộp vào nhiều hơn số tiền khách hàng phải nộp mà kế toán chưa
kịp điều chỉnh thì khi phát hiện phải điều chỉnh ngay bằng cách trả lại tiền thừa
cho khách hàng.
VD: Ngày 12/05/2010 tại NHNo Sơn Tây kế toán phát hiện ông Nguyễn
Văn Minh chủ của khế ước vay 703011.05 đã nộp số lãi thừa so với số lãi phải nộp
là: 117 000 VNĐ kế toán căn cứ vào bảng kê lãi phải thu tính số tiền lãi còn
thừa và báo cho khách hàng biết, hướng dẫn khách hàng thủ tục nhận lại tiền. Khi
khách hàng đến nhận lại tiền kế toán lập phiếu chi.
Nợ TK : Thu lãi ngắn hạn : 117 000 VNĐ
Có TK : Tiền mặt tại quỹ : 117 000 VNĐ




65
Chương III - Kết luận, ý kiến nhận xét của cá nhân.
I.Một số kiến nghị:
1. Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam
- Đề nghị với NHNo&PTNT Việt Nam cần trang bị đầy đủ hơn về cơ sở vật
chất, phương tiện hiện đại cho hệ thống ngân hàng để đáp ứng nhu cầu giao dịch,
cập nhật thông tin nhanh chóng chính xác đầy đủ, để có khả năng cạnh tranh với
các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.
- Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam cho phép NHNo&PTNT Sơn Tây
áp dụng lãi suất mềm dẻo bằng các ngân hàng khác trên địa bàn. Tạo khả năng
cạnh tranh với các ngân hàng khác về lãi suất cho vay. Thủ tục cho vay cần đơn
giản nhưng đồng thời phải chặt chẽ không nên có nhiều giấy tờ phiền hà cho khách
hàng.
- NHNo&PTNT Việt Nam cần có biện pháp, cơ chế quản lý, thanh tra, kiểm
tra và qui định cụ thể đảm bảo môi trường lành mạnh trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước:
NHNN địa phương phải thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời về các
văn bản của NHNN trung ương cho các Ngân hàng thương mại có chính sách phù
hợp với tình hình mới.
NHNN cần tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát với các Ngân
hàng thương mại để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của các Ngân
hàng thương mại đặc biệt là NHNo&PTNT.
3. Kiến nghị với Nhà nước và chính quyền địa phương
Nhà nước cần có chính sách thích hợp nhằm đảm bảo cho sự phát triển của
ngân hàng và khách hàng phù hợp với sự phát triển chung của đất nước theo hướng
công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Các nghành các cấp phối hợp chặt chẽ với ngân hàng, phối hợp chuyển giao
công nghệ, tiến bộ khoa học thông qua các buổi họp và trên phương diện thông tin
đại chúng để người dân được biết.
Các cấp chính quyền địa phương cần phối hợp với ngân hàng trong công tác
cho vay, kiểm tra, đôn đốc thu nợ. Phối hợp tạo điều kiện cho ngân hàng trong việc
xử lý và phát mại tài sản thế chấp đối với những món vay không có khả năng hoàn
trả.



66
II. Nhận xét và kiến nghị với nhà trường:
Qua quá trình học tập tại Cơ sở đào tạo Sơn Tây, bên cạnh việc được các
thầy cô dẫn dắt, chỉ bảo tận tình, chúng em còn được quan tâm về mọi mặt, được
rèn luyện một cách toàn diện. Tuy nhiên, chúng em mong muốn có nhiều hơn nữa
những đầu sách để tham khảo, giải trí, điều kiện đọc sách tại thư viện được cải
thiện. Bên cạnh đó, việc có một nhà tập đa năng sẽ giúp chúng em rèn luyện thể
lực tốt hơn, không bị chi phối bởi điều kiện thời tiết.
Trong suốt quá trình học và thực tập em chỉ có một số ý kiến như trên kính
mong nhà trường và ngân hàng xem xét cho ý kiến.
III.Kết luận:
Đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, nền kinh tế đã có nhiều bước chuyển
biến mạnh mẽ theo cơ chế thị trường, có sự cạnh tranh gay gắt. Điều đó đòi hỏi các
NHTM phải tự vận động và đi lên bằng chính sức lực của mình để đứng vững và
phát triển hoà nhịp với sự thay đổi của nền kinh tế trong nước và khu vực.
Việc có các chiến lược kinh doanh phù hợp và thực hiện tốt các chiến lược
đó là vấn đề rất cần thiết trong các NHTM. Nó tác động trực tiếp đến việc sinh tồn
và phát triển của các NHTM. Do đó NHNo&PTNT Sơn Tây cũng đang phấn đấu
đưa Ngân hàng đi lên để khẳng định vị thế của mình trong hệ thống NHNo cung
như các Ngân hàng khác ngoài hệ thống.
Là một cán bộ Ngân hàng tương lai, qua thời gian học tập tại trường và đặc
biệt là thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Sơn Tây đã giúp em rút ra một điều là
để trở thành một cán bộ có năng lực không những phải biết nắm bắt vững về mặt
lý luận mà còn có những hiểu biết sâu sắc về thực tế. Chỉ khi nào có sự kết hợp hài
hoà giữa lý luận và thực tiễn thì công việc mới có hiệu quả. Trong quá trình thực
tập tại NHNo Sơn Tây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các cô
chú, anh chị cán bộ Ngân hàng đã hướng dẫn chỉ bảo, giúp em học hỏi được nhiều
điều thực tế và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm. Tuy nhiên vì thời gian thực tập



67
cùng với sự nhận thức của bản thân còn hạn hẹp nên báo cáo em trình bày không
tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em kính mong sự chỉ bảo và góp ý của thầy cô
giáo và Ban lãnh đạo Ngân hàng để báo cáo của em hoàn thiện hơn. Một lần nữa
em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng, các phòng ban NHNo Sơn
Tây và các thầy cô giáo đã hướng dẫn tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo
cáo này. Cuối cùng xin được chúc sức khỏe các cô chú, anh chị đang làm việc tại
Ngân hàng, kính chúc Ngân hàng ngày một đi lên và kinh doanh đạt hiệu quả cao
nhất có thể.
Em xin chân thành cảm ơn:
Học Sinh: Vũ Song Toàn




ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA NGÂN HÀNG


68
1. Thời gian, kỷ luật thực tập:

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Kết quả thực hành nghiệp vụ:

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Kết quả rèn luyện tư cách, tác phong của người cán bộ ngân hàng:

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Xác nhận của Ngân hàng.




NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN
1. Phần tín dụng.



69
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Phần kế toán:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Phần huy động vốn:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Điểm trung bình:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………




70

Top Download Tài Chính - Ngân Hàng

Xem thêm »

Tài Liệu Tài Chính - Ngân Hàng Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản