Báo cáo tốt nghiệp: "Phân tích tình hình bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại chi nhánh NHN0&PTNT Đống Đa - TP Đà Nẵng qua 2 năm 2007- 2008"

Chia sẻ: Gdas áhdkasjdh HA | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:58

3
929
lượt xem
494
download

Báo cáo tốt nghiệp: "Phân tích tình hình bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại chi nhánh NHN0&PTNT Đống Đa - TP Đà Nẵng qua 2 năm 2007- 2008"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, Vì vậy an toàn trong hoạt động tín dụng là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ ở nước ta mà ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Hoạt động cho vay của Ngân hàng luôn tìm ẩn rủi ro, do đó vấn đề bảo đảm tiền vay luôn được các Ngân hàng quan tâm trong suốt quá trình kinh doanh của mình. Trong thời gian qua...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: "Phân tích tình hình bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại chi nhánh NHN0&PTNT Đống Đa - TP Đà Nẵng qua 2 năm 2007- 2008"

  1. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Trƣờng…………………….. Khoa…………………….. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Kế toán thanh toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm -1- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  2. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................. 3 PHẦN THỨ NHẤT: .................................................................... 6 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI ĐỒNG TÂM. ......................... 6 I, Tình hình thực tế ở Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm. ................................................................................... 6 1, Khái quát lịch sử phát triển ...................................................... 6 2.1, Nâng cao hiệu quả quản lý tiền tệ ....................................... 8 Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí ............................... 9 Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty. ................................. 13 II, Tổ chức công tác kế toán ở Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại ............................................................................... 13 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG.............................................................................. 14 PHẦN THỨ 2: ........................................................................... 19 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. .............................. 19 I, Lý luận chung về hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu .............................................................................................. 19 Thu nhập doanh nghiệp .............................................................. 19 PHẦN THỨ 3 ............................................................................ 55 NHỮNG Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI ĐỒNG TÂM ...................................................................... 55 I, Nhận xét về hoạt động của bộ máy kế toán của Công ty ......... 55 PHẦN THỨ 4 ............................................................................ 59 KẾT LUẬN ................................................................................ 59 -2- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  3. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp LỜI NÓI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay, tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng. Nó là công cụ để nhà nƣớc tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nƣớc, kiểm soát quản lý và điều hành nền kinh tế ở tầm vĩ mô theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị đó. Vì vậy, nó là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm, tổ chức công tác kế toán có vai trò tính toán, ghi chép các hoạt động kinh tế - tài chính phát sinh rồi xử lý, tập hợp, cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính để phân tích số liệu kế toán giúp Đại hội đồng cổ đông đƣa ra các quyết định hợp lý, kịp thời về kinh tế nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho công ty. Ngoài ra, công tác kế toán còn cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế - tài chính ở công ty để giúp lãnh đạo công ty điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế - tài chính đạt hiệu quả cao thông qua việc phân tích các thông tin kế toán để đánh giá đƣợc hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính và dự toán khả năng phát triển của công ty. - Tổ chức kế toán trong Công ty có ý nghĩa quan trọng, nó đảm bảo cho kế toán thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu, phát huy vai trò trong quản lý và trở thành công cụ quản lý kinh tế đắc lực của Công ty Hiện nay ở nƣớc ta, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 2 loại thuế phổ biến. Vì vậy, tổ chức công tác kế -3- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  4. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp toán thanh toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán thanh toán thuế GTGT và thuế TNDN giúp các doanh nghiệp tính ra số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp cho nhà nƣớc để các doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nƣớc. Bên cạnh đó, tổ chức công tác thanh toán thuế GTGT và thuế TNDN giúp doanh nghiệp xác định đƣợc số thuế GTGT đƣợc hoàn lại hay đƣợc miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp. Nhận thức đƣợc sâu sắc về vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán thanh toán thuế nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm, đƣợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo công ty và cán bộ nhân viên trong phòng kế toán, đặc biệt là sự hƣớng dẫn trực tiếp của anh Nguyễn Quốc Minh, cộng với những kiến thức đã đƣợc trang bị trong quá trình học tập tại trƣờng, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu chuyên về thuế GTGT và thuế TNDN. Vận dụng những kiến thức đã học ở nhà truờng kết hợp với thực tế hạch toán của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm, em quyết định chọn chuyên đề thực tập: Kế toán thanh toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm Chuyên đề của em gồm 4 phần: - Phần thứ nhất: Đặc điểm tình hình chung ở Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm - Phần thứ 2: Tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. - Phần thứ 3: Một số ý kiến đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm - Phần thứ 4: Phần kết luận. -4- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  5. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Mặc dù rất cố gắng, song do trình độ và sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, và thời gian thực tập không nhiều nên trong chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa và các thầy cô trong bộ môn kế toán để chuyên đề của em đuợc hoàn thiện hơn nữa. -5- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  6. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI ĐỒNG TÂM. I, Tình hình thực tế ở Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm. 1, Khái quát lịch sử phát triển Tên giao dịch quốc tế của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm là Dongtam Trading Services Joint Stock Company. Trƣớc đây Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm vốn là Công ty Dịch vụ Sản xuất Thu mua hàng Xuất khẩu Sóc Sơn – một doanh nghiệp nhà nƣớc trực thuộc Ủy ban Nhân dân huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội. Công ty Dịch vụ Sản xuất Thu mua hàng Xuất khẩu Sóc Sơn trƣớc đây là Trạm ngoại thƣơng Sóc Sơn đƣợc UBND huyện Sóc Sơn thành lập theo quyết định số 60/QĐ-UB ngày 01/10/1982 với các hoạt động chủ yếu là thu mua các mặt hàng nông sản để cung cấp cho Công ty xuất nhập khẩu Hà Nội để phục vụ cho sản xuất hàng nông sản xuất khẩu. Khi nhà nƣớc ta chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trƣờng ( tháng 12/1986), thì tháng 02/1987 Trạm ngoại thƣơng Sóc Sơn đƣợc chuyển thành Công ty Dịch vụ Sản xuất Thu mua hàng Xuất khẩu Sóc Sơn với các chức năng và nhiệm vụ giống nhƣ trạm ngoại thƣơng trƣớc đây. Để phát triển nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, Đảng và nhà nƣớc ta đã và đang thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nƣớc với chủ trƣơng sắp xếp lại khu vực kinh tế nhà nƣớc, chỉ giữ lại một số doanh nghiệp lớn thuộc các ngành, lĩnh vực chủ chốt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khẳng định vị trí then chốt của các thành phần kinh tế nhà nƣớc, góp phần vào sự tăng trƣởng -6- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  7. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp kinh tế xã hội nói chung. Công ty Dịch vụ Sản xuất Thu mua hàng Xuất khẩu Sóc Sơn là doanh nghiệp nhà nƣớc đầu tiên ở huyện Sóc Sơn đƣợc chọn để tiến hành cổ phần hóa. Ngày 05/11/2000, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 6078/QĐ-UB chính thức chuyển Công ty Dịch vụ Sản xuất Thu mua hàng Xuất khẩu Sóc Sơn thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm. Ngày 05/12/2000 Sở Kế hoạch Đầu tƣ Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000167 cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm. Ngày 01/01/2001 Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm chính thức đi vào hoạt động với sản phẩm chủ yếu là nguyên liệu thuốc lá. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm có trụ sở chính đặt tại Km 24 Quốc lộ 3 Xã Tiên Dƣợc – huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội. Công ty có tổng diện tích la 1 ha với số vốn điều lệ là 8,0 tỷ đồng và đƣợc chia thành 30.000 cổ phần, trị giá mỗi cổ phần là 100.000 đ. Trƣớc đây, công ty thuộc sở hữu của nhà nƣớc, việc cổ phần hóa đã thay đổi hình thức sở hữu của công ty, hiện nay cả ngƣời lao động trong công ty cũng trở thành chủ sở hữu, có cùng mục đích là làm cho công ty ngày càng lớn mạnh và nâng cao đời sống cho ngƣời lao động. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm đã và đang khẳng định vị trí và vai trò quan trọng trên thị trƣờng. Bảng số liệu sau đây thể hiện sự nỗ lực của Công ty sau 3 năm hoạt động kể từ khi tiến hành cổ phần hóa. STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 1 Doanh thu ( tr.đ) 39.940 172.141 184.250 2 Lợi nhuận (tr.đ) 170 153 278 3 Nộp ngân sách (tr.đ) 7.560 29.748 22.353 4 Tổng số lao động (ngƣời) 160 160 160 -7- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  8. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 5 Thu nhập bình quân ( đ) 700.000 750.000 850.000 2, Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đồng Tâm 2.1, Nâng cao hiệu quả quản lý tiền tệ Công ty phải bảo toàn đƣợc giá trị của vốn bằng tiền, tránh đƣợc những rủi ro trong tính toán, rủi ro về tỉ giá chuyển đổi giữa các đồng tiền và sự chao đảo trên thị trƣờng tài chính hiện nay. Làm sao để vốn bằng tiền vẫn đƣợc bảo toàn khi có biến động hay khủng hoảng tài chính tiền tệ. Đặc biệt là cần chú ý tới cơ chế lựa chọn đồng tiền vay mƣợn để bảo đảm an toàn tiền tệ của công ty. 2.2, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách khống chế vốn đi chiếm dụng ở mức thấp nhất. Công ty phải xây dựng thứ tự ƣu tiên theo cơ chế bán hàng nhƣ cơ chế giảm giá, thời hạn trả chậm, trong đó phân định rõ ràng trách nhiệm của từng khâu, dây chuyền bán hàng. Công ty xây dựng các nguyên tắc trong cơ chế bán hàng trả chậm, mạnh dan giao trách nhiệm về công nợ chi tiếp thị trên cơ sở điều tra về khách hàng và cam kết của tiếp thị về thông tin đó…… Nhằm đảm bảo tăng doanh số bán với mức công nợ hợp lý, không để xảy ra sự cố về tài chính. Định kỳ, mỗi tháng các phòng ban có chức năng rà soát các khách hàng có công nợ còn đáo hạn nhằm đôn đốc các tiếp thị nhanh chóng thu hồi công nợ để cuối tháng luôn giữ đƣợc số dƣ công nợ vào mức thấp nhất. Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cần phải có biện pháp phân bổ nguồn lực một cách hợp lý và chính xác. Vì vốn công ty không bao giờ vận động và lƣu chuyển ở một trạng thái tách rời và riêng biệt mà luôn luôn gắn bó với những yếu tố khác, nguồn lực khác. Thêm vào đó, các nguồn lực của công ty không những chỉ có tiền mà còn bao gồm nhiều thứ khác nhau nhƣ con ngƣời, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị…… -8- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  9. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Ngoài ra, công ty còn phải cân đối các nguồn lực chủ yếu làm sao cho không bị dƣ thừa hay thiếu hụt. 2.3, Bảo đảm an toàn về tài chính Bảo đảm an toàn về tài chính là yếu tố sống còn của công ty. Vì vậy, đồng thời với việc thực hiện phƣơng pháp lập nguồn vốn dự phòng nợ khó đòi theo chế độ và khi phát sinh công nợ khó đòi phải có biện pháp hữu hiệu, đúng pháp luật nhằm thu hồi vốn cao nhất, giảm thiểu mức tổn thất. Vấn đề cơ bản có tính quyết định trong việc bảo đảm an toàn tài chính là phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về chế độ thanh toán bán hàng, tổ chức theo dõi, quản lý công nợ chặt chẽ. 2.4, Tiết kiệm chi phí Ba yếu tố: lợi nhuận, doanh thu, chi phí luôn đi song song với nhau nhƣng mối quan hệ giữa ba yếu tố này thì không phải cùng chiều với nhau mà chúng kết hợp với nhau thành một biểu thức: Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Nhƣ vậy, muốn tăng lợi nhuận thì điều đầu tiên cần quan tâm là doanh thu và trong điều kiện chi phí không đổi thì doanh thu và lợi nhuận sẽ phát triển cùng chiều. Song ở chỉ tiêu là tiết kiệm chi phí nên ta giả sử trong điều kiện doanh thu không đổi thì lợi nhuận sẽ biến đổi ngƣợc chiều với chi phí do đó vấn đề đặt ra là làm sao giảm đƣợc chi phí ở mức thấp nhất để lợi nhuận đạt đƣợc là cao nhất. Mức tăng lên của chi phí chủ yếu là sự tăng lên của chi phí khấu hao, chi phí hao hụt, chi phí vận chuyển… Vì vậy, song song với việc thực hiện các định mức chi phí, công ty cần có các chính sách khuyến khích tiết kiệm nhất là các yếu tố là chi phí cố định, chi phí gián tiếp, chi phí kinh doanh… Muốn tiết kiệm, cần quan tâm đến vấn đề tổ chức phƣơng thức bán hàng một cách hiệu quả nhất, có thể bán hàng thẳng đến tay khách hàng mà không thông qua kho vì điều này có thể làm giảm đƣợc chi phí lƣu thông hàng hóa. Bên cạnh đó, công ty cũng cần tăng thêm việc kiểm soát chi tiêu, -9- §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  10. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp phiếu thanh toán, phiếu tạm ứng, công tác kiểm tra định kỳ cần phải chú trọng. Giáo dục các biện pháp phòng chống cháy nổ cũng là một trong những biện pháp tiết kiệm chi phí. 3, Cơ cấu tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đồng Tâm. 3.1, Cơ cấu tổ chức quản lý. Từ khi chuyển sang công ty Cổ phần, Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm đã tổ chức lại bộ máy quản lý trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm. Cơ quan có quyền lực cao nhất trong C«ng ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm lµ Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Công ty có đầy đủ tƣ cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc lập và cơ cấu bộ máy đƣợc tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mƣu. Đại hội đồng cổ đông gồm 34 cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lÇn để thông qua báo cáo tài chính năm của công ty và thông qua định hƣớng phát triển của công ty. Đại hội đồng cổ đông cũng có quyền quyết định việc chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần. Dƣới Đại hội đồng cổ đông là Hội đồng quản trị ( HĐQT). HĐQT là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty. HĐQT có 3 thành viên gồm có Chủ tịch HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT và 1 ủy viên. Trong HĐQT thì Chủ tịch HĐQT đƣợc bầu ra để lập kế hoạch hoạt động của HĐQT, theo dõi việc thực hiện các quyết định. Chủ tịch HĐQT là đại diện theo pháp luật của Công ty. Phó chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ giúp việc cho Chủ tịch HĐQT. Ban kiểm soát của Công ty gồm 3 ngƣời trong đó có 01 trƣởng ban và 02 kiểm soát viên, trong đó có một kiểm soát viên có trình độ chuyên - 10 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  11. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp môn cao về nghiệp vụ kế toán. Ban kiểm có nhiệm vụ thẩm định báo cáo tài chính năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý điều hành các hoạt động của Công ty nhằm phát hiện ra các sai sót và gian lận của các bộ phận và đƣa ra Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát cũng có thể kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi cải biến cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý Công ty. Trong HĐQT, một thành viên đƣợc bầu ra làm Giám đốc điều hành. Giám đốc điều hành có nhiệm vụ điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và đƣợc ủy quyền là đại diện hợp pháp của công ty. Hiện nay tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm, Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc điều hành. Giúp việc cho Giám đốc điều hành là Phó giám đốc và Kế toán trƣởng. Phó giám đốc cùng Kế toán trƣởng sẽ thông tin cho Giám đốc điều hành về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và tham mƣu cho Giám đốc trong việc xây dựng các kế hoạch và ký kết các hợp đồng kinh tế. Giám đốc điều hành trực tiếp quản lý các phòng ban chức năng: phòng Tài chính Kế toán, Phòng kỹ thuật KCS, Phòng hành chính tổ chức lao động. - Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ kế toán của nhà nƣớc và tƣ vấn cho Giám đốc trong các quyết định kinh doanh. - Phòng hành chính tổ chức lao động: có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề liên quan đến ngƣời lao động : tuyển dụng và đào tạo lao động, khen thƣởng và kỷ luật công nhân viên và giải quyết các vấn đề về tiền lƣơng. - Phòng kế hoạch thị trƣờng: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trƣờng và nhu cầu, thị hiếu của ngƣời tiêu dùng. Bên cạnh đó, tổ chức thu mua các loại nguyên liệu, công cụ dụng cụ phục vụ quá trình sản xuất. Ngoài ra, - 11 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  12. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp phòng kế hoạch thị trƣờng còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất về số lƣợng, lập các định mức kinh tế kỹ thuật, kế hoạch cung ứng vật tƣ… - Phòng kỹ thuật KCS: có nhiệm vụ theo dõi quy trình sản xuất, đảm bảo về mặt kỹ thuật trong sản xuất và đề xuất với công ty việc xây dựng các định mức nguyên vật liệu và kiểm tra chất lƣợng hàng hóa. - Ba tổ thu mua có nhiệm vụ thu mua và sơ chế nguyên liệu trƣớc khi chuyển về Công ty. Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đồng Tâm. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÓ GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng Phòng Các tổ tài chính hành chính kỹ thuật kế hoạch thu mua kế toán tổ chức LĐ KCS thị trƣờng 3.2, Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh. Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm là Công ty chuyên sản xuất và cung cấp nguyên liệu thuốc lá lá phục vụ nhu cầu nguyên liệu - 12 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  13. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp thuốc lá trong và ngoài nƣớc. Công ty có chu kỳ sản xuất ngắn ngày, sản xuất khối lƣợng lớn. Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm là thuốc lá lá do các tổ đầu tƣ thu mua, thành viên thu mua rồi sơ chế và vận chuyển về Công ty để hoàn thành các công đoạn cần thiết khác. Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty. Thuốc lá lá Tách chọn ( thô) Sấy khô Lọc, tách, phân cấp Nhập kho Đóng kiện thành phẩm II, Tổ chức công tác kế toán ở Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đồng Tâm. 1, Hệ thống chứng từ ban đầu trong công tác hạch toán kế toán. Hiện nay, Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm đang áp dụng hình thức kế toán là Nhật ký chung và áp dụng phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Mở sổ kế toán theo bên “Có” của tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của mỗi tài khoản theo các tài khoản đối ứng Nợ - Có liên quan. - 13 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  14. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép hàng ngày với việc tập hợp dần các chỉ tiêu về kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và lập bảng biểu. Kết hợp việc ghi chép các nhiệm vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với hệ thống hóa các nhiệm vụ đó theo nội dung kinh tế Việc hạch toán tổng hợp và việc hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản trên cùng một sổ sách kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép phải đƣợc kết hợp một cách rộng rãi. Với đối tƣợng là kế toán thanh toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thì kỳ hạch toán thanh toán là hàng tháng đối với thuế GTGT và hàng quý đối với thuế TNDN Việc xác lập báo cáo quý đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp thông tin về số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp, và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nƣớc. SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƢƠNG MẠI ĐỒNG TÂM CHỨNG TỪ GỐC Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh - 14 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  15. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu 2, Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đồng Tâm. Tài khoản kế toán mà Công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản kế toán đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 11/11/1995 và thay đổi theo Quyết định 15 TC/QĐ-CĐKT, đƣợc thiết kế theo nguyên tắc sau: - Đảm bảo phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế của Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và thuộc mọi lĩnh vực. - Phù hợp và đáp ứng đƣợc mọi yêu cầu, đặc điểm của mọi nền kinh tế ở nƣớc ta hiện nay - Đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin kế toán bằng máy vi tính. Hiện nay, Công ty Cổ phần Dịch vụ Thƣơng mại Đồng Tâm đang sử dụng các loại tài khoản trong quyết định 1141/QĐ-CĐKT ngày 11/11/1995 của Bộ tài chính viÖc chuyÓn ®æi sang hÖ thèng tµi kho¶n theo Q§ 15/C§KT ch-a ®-îc thùc hiÖn. Các tài khoản đƣợc sử dụng bao gồm những tài khoản sau đây: - TK 111: Tiền mặt - TK112: Tiền gửi ngân hàng - TK131: Phải thu của khách hàng - TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ - TK 138: Phải thu khác - TK 141: Tạm ứng - TK 142: Chi phí trả trƣớc - 15 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  16. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp - TK 152: Nguyên liệu, vật liệu - TK153: Công cụ, dụng cụ - TK156: Hàng hóa - TK 211: Tài sản cố định - TK 213: Tài sản cố định vô hình - TK 214: Hao mòn tài sản cố định - TK 222: Góp vốn liên doanh - TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang - TK 311: Vay ngắn hạn - TK 331: Phải trả cho ngƣời bán - TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc - TK 334: Phải trả công nhân viên - TK 338: Phải trả, phải nộp khác - TK 341: Vay dài hạn - TK 411: Nguồn vốn kinh doanh - TK 415: Quỹ dự phòng tài chính - TK 421: Lợi nhuận chƣa phân phối - TK 431: Quỹ khen thƣởng, phúc lợi - TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính - TK 532: Giảm giá hàng bán - TK 632: Giá vốn hàng bán - TK 635: Chi phí tài chính - TK 641: Chi phí bán hàng - TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp 3, Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính và tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Đồng Tâm. 3.1,Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính. - 16 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  17. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Tổ chức công tác kiểm tra kế toán ở Công ty đƣợc tổ chức tập trung tại phòng tài chính kế toán. Phòng tài chính kế toán có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý. Qua đó, nhằm kiểm tra tình hình vật tƣ, tiền vốn cũng nhƣ lao động cùng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế một cách tốt nhất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 3.2, Tổ chức bộ máy kế toán SƠ ĐỒ BỘ MÁY KÕ TOÁN KẾ TOÁN TRƢỞNG Kế toán Kế toán Kế toán tiền lƣơng, Thủ quỹ thanh toán công nợ BHXH  Kế toán trƣởng: Kế toán trƣởng có nhiệm vụ quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán của Công ty và trực tiếp quản lý các nội dung kế toán liên quan đến mua bán hàng hóa, doanh thu, chi phí, các thủ tục liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, các quan hệ tài chính với ngân hàng, các chế độ về thuế và báo cáo tài chính. Kế toán trƣởng sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho Giám đốc điều hành về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và có vai - 17 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  18. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp trò tham mƣu cho Giám đốc trong việc xây dựng các kế hoạch và ký kết các hợp đồng kinh tế. Kế toán trƣởng có vai trò xây dựng các định mức chi phí liên quan, hạch toán kế toán tài chính. Xây dựng và hoàn thiện công tác kế toán trong Công ty. Theo dõi và quản lý hàng hóa, vật tƣ, tài sản của Công ty. Lập các sổ sách liên quan đến công tác kế toán trong đơn vị và báo cáo kịp thời với lãnh đạo các phát sinh trong toàn bộ quá trình tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.  Kế toán thanh toán Kế toán thanh toán có trách nhiệm lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, lập sổ theo dõi vật tƣ mua vào, xuất ra,và vào sổ sách liên quan một cách kịp thời tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngoài ra, kế toán thanh toán còn có nhiệm vụ hƣớng dẫn cán bộ công nhân viên trong công ty về trình tự và thời gian thanh toán chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách hợp lý và hợp lệ nhất.  Kế toán công nợ Kế toán công nợ có chức năng theo dõi tạm ứng trong Công ty, vay các cá nhân ngoài Công ty và tính lãi hàng tháng vào thời điểm cuối tháng. Đồng thời, phải theo dõi kịp thời công nợ phải thu, phải trả và có trách nhiệm báo cáo với trƣởng phòng về tình hình thu hồi công nợ.  Kế toán tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội Có trách nhiệm chuyên trách về vấn đề kế toán tiền lƣơng và BHXH, lập bảng thanh toán tiền lƣơng và BHXH với cán bộ công nhân viên trong Công ty. Ngoài ra, phải kịp thời báo cáo với nhà lãnh đạo về các vấn đề phát sinh và có liên quan đến chính sách đối với CNV.  Thủ quỹ - 18 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  19. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Thủ quỹ có nhiệm vụ là thu, chi, quản lý các vấn đề liên quan đến quỹ tiền mặt của Công ty. Bên cạnh đó, cần báo cáo kịp thời tình hình quỹ tiền mặt để có hƣớng giải quyết hợp lý. PHẦN THỨ 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. I, Lý luận chung về hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu Thu nhập doanh nghiệp 1, Thuế GTGT 1.1 , Khái niệm: - Thuế GTGT là thuế gián thu đƣợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. 1.2 , Đặc điểm: - Thuế GTGT là loại thuế gián thu - Thuế GTGT chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ - Ngƣời kinh doanh chịu trách nhiệm nộp thuế nhƣng thực chất là nộp hộ cho ngƣời tiêu dùng. 1.3, Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế: - Đối tƣợng nộp thuế là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và nhập khẩu hàng hóa chịu thuế. - Đối tƣợng chịu thuế là tất cả các loại hàng hóa, d ịch vụ dùng cho sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam, các cơ sở sản xuất kinh doanh vàng bạc, đá quý. - 19 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN
  20. Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 1.4, Căn cứ tính thuế GTGT: Căn cứ để tính thuế GTGT là Giá tính thuế và Thuế suất - Giá tính thuế GTGT : Giá tính thuế đƣợc quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa dùng để trao đổi và sử dụng nội bộ hay đối với hoạt động cho thuê tài sản. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu Việt Nam cộng với thuế nhập khẩu. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chƣa có thuế GTGT. Giá đã có thuế GTGT Giá chƣa có thuế GTGT = 1 + Thuế suất thuế GTGT Thuế suất: - Có nhiều mức thuế suất khác nhau: 0%, 5%, 10%. 1.5, Phương pháp tính thuế: Có 2 phƣơng pháp tính thuế * Phƣơng pháp khấu trừ thuế - Đối tƣợng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế ( ngoại trừ các đối tƣợng áp dụng tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp trên GTGT ). - Công thức tính thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế × Thuế suất Thuế GTGT đầu vào = Số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế - 20 - §Ò tµi: KÕ to¸n thanh to¸n thuÕ GTGT vµ thuÕ TNDN

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản