Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần may Sài Gòn giai đoạn 2009 - 2010

Chia sẻ: nguyenbaoan

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo tốt nghiệp: phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may sài gòn giai đoạn 2009 - 2010', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần may Sài Gòn giai đoạn 2009 - 2010

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH




TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty Cổ phần may Sài Gòn
giai đoạn 2009 - 2010




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH




MỤC LỤC
Lời mở đầu ........................................................................................................ 1
Chương I: Khái quát về công ty cổ phần may Thăng long .............................. 6
1. Điều kiện và hoàn cảnh ra đời: ................................................................. 6
2.Các giai đoạn phát triển của công ty: ......................................................... 7
3. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty ......................................... 12
3.1.Nhiệm vụ: .......................................................................................... 13
3.2 Chức năng: ........................................................................................ 13
3.3 Quyền hạn: ........................................................................................ 13
3.4 Phạm vi hoạt động:............................................................................ 14
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần may Thăng Long .................................................................................... 16
I. Các đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh
doanh ................................................................................................... 16
1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ............................................... 16
2. Đặc điểm về đội ngũ lao động ................................................................ 18
3. Đặc điểm sản phẩm của công ty.............................................................. 21
4. Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm .............................................. 22
5. Đặc điểm nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
may Thăng Long ......................................................................................... 23
6. Đặc điểm về nguồn vốn của công ty ....................................................... 25
II. Phân tích một sô chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty may Thăng Long giai đoạn 2000 - 2005: ........................ 27
1. Tình hình chung về kinh doanh và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn
2000 - 2005.................................................................................................. 27




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1. Phân tích tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2000, 2005 do
tác động của 2 nhân tố: năng suất lao động bình quân và tổng số lao động
................................................................................................................. 34
1.2. Phân tích sự biến động của doanh thu của công ty giai đoạn 2000 -
2005, do tác động của 3 nhân tố: hiệu suất sử dụng vốn cố định, mức
trang thiết bị vốn sản xuất cho 1 lao động và số lao động: ..................... 40
2. Tình hình sử dụng lao động .................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Chỉ tiêu năng suất lao động .............. Error! Bookmark not defined.
2.2. Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho một lao động ............................... 49
2.3. Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương Error!
Bookmark not defined.
3. Tình hình sử dụng nguồn vốn ................. Error! Bookmark not defined.
3.1. Tình hình sử dụng nguồn vốn cố định ............ Error! Bookmark not
defined.
3.2. Tình hình sử dụng nguồn vốn lưu động .......... Error! Bookmark not
defined.
4. Tình hình xuất - nhập - khẩu của công ty Error! Bookmark not defined.
4.1. Tình hình nhập khẩu máy móc và nguyên vật liệu để chế biến sản
phẩm ........................................................ Error! Bookmark not defined.
4.2. Tình hình xuất khẩu của công ty. ..... Error! Bookmark not defined.
5. Nhận xét chung ....................................... Error! Bookmark not defined.
6. Dự báo một số chỉ tiêu cho những năm tiếp theo ................................... 53
7. Những kết quả đạt được và những hạn chế ............................................. 54
7.1. Những kết quả đạt được ................................................................... 54
7.2. Những tồn tại cần được khắc phục .................................................. 55
8. Nguyên nhân ........................................................................................... 57
Chương III ....................................................................................................... 59
Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần may thăng long ....................................................................................... 59


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

I. Những thuận lợi và khó khăn .......................................................... 59
1. Những thuận lợi....................................................................................... 59
2. Những khó khăn ...................................................................................... 60
II. Mục tiêu sản xuất kinh doanh trong những năm sắp tới ................ 62
III. Một số giả pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh ở công ty may Thăng Long ...................................................... 64
IV. Một số kiến nghị với nhà nước: .................................................... 78
Kết luận ........................................................................................................... 81




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH




LỜI MỞ ĐẦU


Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước
ta đã chuyển sang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước. Với cơ chế này đã tạo ra cho các doanh nghiệp của Việt Nam có quyền
tự chủ kinh doanh,phát huy được tính sáng tạo của doanh nghiệp. Tuy nhiên
cơ chế này cũng đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều thách thức mới trong
việc đối đầu với cạnh tranh và buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại phải kinh
doanh đạt hiệu quả cao trong tất cả các chỉ tiêu của mình.
Công ty Cổ phần may Sài Gòn là công ty được thành lập từ trong những
năm kháng chiến (1958) với bề dày hoạt động lâu năm của mình, công ty
đang trên đà phát triển mạnh khảng định chỗ đứng của mình trên thị trường,
trở thành một trong những cánh chim đầu đàn của ngành công nghiệp may
Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động công ty không phải không
gặp những khó khăn. Qua quá trình thực tập tại công ty cùng với sự hướng
dẫn tận tình của thầy Đinh Văn Mậu đã giúp em lựa chọn đề tài: "Phân tích
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần may Sài Gòn
giai đoạn 2009 - 2010" làm chuyên đề thực tập.
Bằng những hiểu biết của mình cùng với những kiến thức đã đựơc trang
bị trong quá trình học tập em đã cố gắng hoàn thành chuyên đề này một cách
tốt nhất. Tuy nhiên với sự giới hạn trong kiến thức, đề tài không tránh khỏi
những sai lầm và hạn chế. Vì vậy em mong nhận được sự nhận xét và chỉ bảo
của các thầy cô.
Ngoài lời mở đầu, đề tài còn bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Chương I: Khái quát về công ty cổ phần may Sài Gòn




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Chương II: Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần may Sài Gòn
Chương III: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình sản xuất kinh


CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY Sài Gòn


- Tên công ty: Công ty cổ phần may Sài Gòn
- Tên giao dịch quốc tế: Sài Gòn Garment Company (Thaloga)
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng công ty dệt may Việt Nam
- Ngành, nghề kinh doanh: may mặc, gia công may mặc
-Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Quận 3 - TPHCM.
- Số điện thoại: 84.8.38-623372
- Fax: 84.8.38-623373
- Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm: 39 Ngô Quyền Hà Nội
- Chi nhánh Thăng Long tại Hải Phòng: 174 Lê Lai - Ngô Quyền - Hà
Nội.
- Tel: 84.31.348263


1. Điều kiện và hoàn cảnh ra đời:
Sau khi hoàn thành cơ bản công việc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh, nhân dân miền Bắc và thủ đô Hà Nội bước vào thời kỳ
thực hiện kế hoạch ba năm cải tạo xã hội chủ nghĩa, bước đầu phát triển kinh
tế - văn hoá.
Nghị quyết bộ chính trị ngày 12/9/1959 khẳng định: "Xây dựng Hà Nội
thành một thành phố công nghiệp và một trung tâm kinh tế”.




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Thực hiện Nghị quyết Bộ chính trị và chủ trương của thành uỷ Hà Nội;
các cấp, các ngành Thành phố đã kết hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung
ương để xây dựng mạng lưới công nghiệp quốc doanh. Trung ương đầu tư xây
dựng một số nhà máy: Cơ khí Hà Nội, Dệt kim Đông Xuân, Cao su Sao
Vàng… Nằm trong điều kiện và bối cảnh lịch sử đó, Bộ Ngoại thương (nay là
Bộ Thương mại) chủ trương thành lập một cơ sở may mặc xuất khẩu tại Hà
Nội.
Ngày 15/4/1958, Bộ giao cho Tổng Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm
thành lập một nhóm nghiên cứu với nhiệm vụ là liên lạc các Ban thủ công
nghiệp, các khu phố, huyện ngoại thành, nắm tình hình số lượng thợ may, số
lượng máy may tư nhân để tiến tới thành lập các tổ sản xuất. Tổ chức tham
quan, nghiên cứu, kinh nghiệm ở xí nghiệp may của bạn. Sử dụng một số máy
may hiện có tại Tổng Công ty, tiến hành may thử một số hàng mẫu áo sơ mi,
Pijama, trình bày triển lãm tại khu hội chợ Yết Kiêu nhằm mục đích vừa giới
thiệu hàng vừa tham khảo ý kiến khách hàng.
Sau gần một tháng chuẩn bị, ngày 08/05/1958 Bộ Ngoại thương đã
chính thức ra Quyết định thành lập công ty may mặc xuất khẩu, thuộc Tổng
công ty xuất khẩu tạp phẩm.Văn phòng công ty đóng tại số nhà 15 phố Cao
Bá Quát - Hà Nội. Tổng số cán bộ, công nhân ngày đầu của công ty là 28
người.
Đây là sự kiện đánh dấu sự ra đời của một công ty may mặc xuất khẩu
đầu tiên của Việt Nam. Hàng của công ty xuất sang các nước Đông Âu trong
phe chủ nghĩa xã hội lúc bấy giờ, báo hiệu một triển vọng và tương lai tươi
sáng của ngành may mặc xuất khẩu Việt Nam hiện tại, hướng tới tương lai.
2.Các giai đoạn phát triển của công ty:
Trải qua những khó khăn gian khổ nhưng đã đạt được nhiều thành công
qua từng chặng đường cùng thủ đô Hà Nội và cả nước Công ty may SÀI
GÒN ngày càng phát triển và trưởng thành. Nhìn chung toàn bộ quá trình



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

hình thành và phát triển của công ty trải qua các giai đoạn cụ thể, tiêu biểu
sau:
* Giai đoạn 1958 - 1965:
Sau khi được ký Quyết định thành lập, Ban chủ nhiệm công ty đã sớm
xác định các nhiệm vụ trọng tâm và ổn định bộ máy tổ chức, phân công cán
bộ thành các phòng chuyên môn (tổ chức, hành chính, kế hoạch đầu tư, tài vụ,
kỹ thuật, gia công, bó cắt, thu hoá, là, đóng gói, đóng hòm). Số lượng thợ may
có được là 2000 người và khoảng 1700 máy. Đến tháng 9/1958 tổng số cán bộ
công nhân viên công ty lên tới 550 người.
Cuối năm 1958, đầu năm 1959, phong trào thi đua sản xuất: "Nhiều
nhanh, tốt, rẻ", cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất, hạ giá thành được triển khai ở
nhiều xí nghiệp, nhà máy. Dưới sự lãnh đạo của chi bộ Đảng, công ty tiến
hành thi đua. Ngày 15/12/1958, công ty hoà thành xuất sắc kế hoạch năm, so
với chỉ tiêu đạt 112,8%.
Năm 1959: kế hoạch công ty được giao tăng gấp 3 lần, thêm 4 sản
phẩm mới: Pijama; áo mưa, áo măng tơ san, măng tô nữ. Đội ngũ công nhân
chính thức của công ty tăng nhanh đến con số 1361 người; các cơ sở gia công
lên đến 3 524 người. Bộ máy tổ chức của công ty được xây dựng hoàn chỉnh
một bước.
Kế hoạch sản xuất năm 1959 hoàn thành xuất sắc, đạt 102% so với kế
hoạch, trang bị thêm được 400 máy chân đạp và một số công cụ khác để
chuyển hướng từ gia công sang tự tổ chức sản xuất đảm nhiệm 50% kế hoạch
sản xuất, và có đủ điều kiện nghiên cứu dây chuyền công nghệ hợp lý hoá
nâng cao năng suất.
Năm 1960: Công ty tổ chức triển lãm, giới thiệu các phương thức tổ
chức sản xuất ban đầu; các công đoạn sản xuất khép kín, đặc biệt là khâu cải
tiến kỹ thuật, nâng cao sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Năm 1961: Bắt đầu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
Một số chỉ tiêu từ năm 1958 - 1965


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Kế hoạch Thực hiện TH/KH Giá trị TSL
Năm
(sản phẩm) (sản phẩm) (%) (đồng)
1958 346700 391120 128,81 840822
1959 1139500 1164322 102,18 1156340
1960 1308900 1520419 116,16 3331968
1961 2664500 2763086 103,70 5526172
1962 3620000 3747920 103,53 70493840
1963 3800000 3990754 105,02 7981778
1964 460000 4080500 102,01 8033778
1965 3632000 3754581 103,40 7509162


* Giai đoạn từ 1965 - 1975:
Từ năm 1966 đến năm 1968, do Mỹ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc,
Công ty bị đánh phá, các đơn vị sản xuất phân tán, số giờ ngừng việc nhiều
hơn số giờ làm việc. Tuy nhiên, công nhân viên của công ty vẫn cố gắng
thường xuyên bám máy, bám xưởng, khi có điện, hoặc ngay khi dứt tiếng
bom đạn lại bắt tay ngay vào sản xuất. Tuy khi đạt chỉ tiêu kế hoạch, nhưng 2
năm sản xuất 1967 - 1968 minh chứng cho truyền thống đấu tranh cách mạng,
ngời sáng phẩm chất người công nhân may.
Năm 1969 - 1972: Thực hiện phương châm gắn sản xuất với tiêu thụ, đi
đôi với kinh doanh có lãi, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Năm 1973 - 1975: Tình hình sản xuất có rất nhiều tiến bộ rõ rệt, tổng
sản lượng tăng, hoàn thành vượt mức kế hoạch; năm 1973 đạt 100,77%; năm
1974 đạt 102,28%; năm 1975 đạt 102,27%. Chất lượng sản phẩm ngày một
tốt hơn. Toàn bộ lô hàng xuất năm 1975 qua kiểm tra của khách hàng đạt
98,3%.
* Giai đoạn 1976 - 1988:
Số lượng sản phẩm sản xuất từ năm 1976 - 1980

Năm Kế hoạch Thực hiện TH/KH



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

(sản phẩm) (sản phẩm) (%)
1976 5248000 5476928 144,36
1977 5526000 5767260 104,37
1978 6802000 6826069 100,36
1979 6800000 9690000 102,79
1980 4752000 4890000 102,90
1981
1982
1983
1984
1985
1986


Năm 1976 - 1980: Xí nghiệp trang bị thêm 84 máy may bằng và 36
máy 2 kim 5 chỉ. Nghiên cứu chế tạo 500 chi tiết gá lắp lãm cữ gá cho hàng
sơmi, đại tu máy phát điện 100 kw. Nghiên cứu cải tiến dây chuyền áo sơ mi,
nghiên cứu 17 mặt hàng mới, được đưa vào sản xuất 10 loại.
- Năm 1979: xí nghiệp được Bộ quyết định đổi tên mới: xí nghiệp may
Thăng Long.
- Năm 1982 - 1986: Đầu tư chiều sâu, đẩy mạnh sản xuất gia công hàng
xuất khẩu.
- 12/1986: Đại hội Đảng lần thứ VI đề ra ba mục tiêu kinh tế: lương
thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Công ty may Thăng Long
gặp nhiều khó khăn về biến động giá cả, thiếu thốn nguyên liệu… khắc phục
khó khăn trên, xí nghiệp chủ động sáng tạo nguồn nguyên liệu qua con đường
liên kết với UNIMEX, nhà máy dệt 8-3 và nhiều đơn vị khác. Khi thiếu
nguyên liệu làm hàng xuất khẩu, xí nghiệp nhanh chóng chuyển sang làm
hàng nội địa.



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Năm 1987, tổng sản phẩm giao nộp đạt 108,87%, hàng xuất khẩu đạt
101,77%.
Chặng đường 30 năm đi qua là chặng đường đầy khó khăn thử thách:
hai lần đối chọi với cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, 4 lần thay đổi
địa điểm, 5 lần thay đổi cơ quan chủ quản, 9 lần thay đổi lãnh đạo chủ chốt.
Nguyên vật liệu, sản xuất luôn trong tình trạng thiếu thốn, nhưng xí nghiệp
vẫn vững bước tiến lên.
* Giai đoạn 1988 - 2003:
Theo định hướng chiến lược của xí nghiệp, ngay từ năm 1990 xí nghiệp
đã chú trọng tìm kiếm và mở rộng thị trường mới.
Tháng 6/1992: xí nghiệp đổi tên thành "Công ty may Thăng Long"
Trong 2 năm 1993 - 1994: Công ty chú trọng mở rộng sản xuất, mở
rộng kinh doanh, đầu tư chiều sâu, tăng cường kinh doanh liên kết với các bạn
hàng trong và ngoài nước.
Năm 1995, Công ty đã mở thêm được nhiều thị trường mới và quan hệ
hợp tác với nhiều Công ty nước ngoài. Năm 1995 so với 1994 giá trị tổng sản
lượng tăng 12%; doanh thu tăng 18% , nộp ngân sách tăng 25,2% thu nhập
bình quân tăng 14,4%.
- Năm 1996, công ty đầu tư 6 tỷ đồng để cải tạo nhà xưởng, mua sắm
thiết bị mới, thành lập xí nghiệp máy Nam Hải tại thành phố Nam Định. Sau
khi Mỹ tuyên bố bỏ cấm vận với Việt Nam, công ty là đơn vị đầu tiên của
ngành may mặc Việt Nam đã xuất khẩu được 20.000 áo sơmi bò sang thị
trường Mỹ.
- Năm 2001, công ty tiếp tục đầu tư xây dựng công trình nhà máy may
Hà Nam.
- Năm 2001, công ty có nhiều sản phẩm, mặt hàng mới thâm nhập thị
trường. Lần đầu tiên công ty xuất sang thị trường Mỹ gần 20.000 sản phẩm
vets nữ được khách hàng ưa chuộng.
- Đến nay, mạng lưới tiêu thụ hàng nội địa của công ty lên tới 80 đại lý.


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Năm 2004, Công ty đã tiến hành cổ phần hoá theo Quyết định số
1469/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ công nghiệp về việc cổ phần hoá
công ty may Thăng Long trực thuộc tổng Công ty dệt may Việt Nam.Như
vậy, Công ty may Thăng Long chính thức hoạt động theo hình thức Công ty
cổ phần kể từ ngày 1/1/2004.
- Như vậy, chặng đường dài 47 năm xây dựng và phát triển của công ty
may Thăng Long có thể nói là một chặng đường đầy gian khó thử thách và
phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Vinh dự là một đơn vị đầu
tiên làm mặt hàng may xuất khẩu đã hun đúc lòng tự hào, nghị lực và ý chí
phi thường của tập thể cán bộ công nhân viên công ty may Thăng Long; xứng
đáng với niềm tin yêu tin tưởng mà Đảng và Nhà nước giao phó. Thành tích
đó được ghi nhận qua những tấm huân, huy chương cao quý.
1 Huân chương độc lập hạng Nhì (năm 2002)
1 Huân chương độc lập hạng Ba (năm 1997)
1 Huân chương lao động hạng Nhất (năm 1988)
1 Huân chương lao động hạng Nhì (năm 1983)
1 Huân chương lao động hạng Ba (năm 1978, 1986, 2000, 2002)
1 Huân chương chiến công hạng Nhất (năm 2000)
1 Huân chương chiến công hạng Nhì (năm 1992)
1 Huân chương chiến công hạng Ba (năm 1996)
Ngoài những phần thưởng cao quý trên công ty còn nhận được nhiều
bằng khen và giấy khen của: Bộ Công nghiệp; UBND thành phố Hà Nội,
Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam; UBND Quận Hai Bà Trưng.
- Trên 45 năm hình thành và phát triển, cán bộ công nhân viên của
Công ty đã có được nhiều kinh nghiệm và những bài học thiết thực trong quản
lý kinh doanh. Với niềm tự hào là công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên của đất
nước với bề dày 47 năm, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu năng
lực, tâm huyết với công ty và với đà phát triển trong những năm qua, chắc
chắn công ty sẽ gặt hái được nhiều thành công và có vị thế lớn trong thương
trường trong nước cũng như quốc tế.
3. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

3.1.Nhiệm vụ:
Công ty có nhiệm vụ chính sau:
-Xây dựng và thực hiện chính sách về tài chính, tín dụng,giá cả và đầu
tư phát triển nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng hàng xuất khẩu.
-Nghiên cứu luật pháp quốc tế, các thông lệ kinh doanh cần nắm vững
nhu cầu thị hiếu, giá cả các loại sản phẩm may mặc, tư liệu sản xuất, tư liệu
tiêu dùng, phục vụ sản xuất kinh doanh may mặc thời trang.
-Nghiên cứu các đối tượng cạnh tranh để đưa ra các phương án xuất
nhập khẩu giữ vững các thị trường có lợi nhất.
-Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài
chính,lao động, tiền lương,quản lí và thực hiện phân phối theo lao động,
không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, trình độ văn hóa tay
nghề cho các cán bộ công nhân viên của công ty.
3.2 Chức năng:
Công ty cổ phần may Thăng Long có những chức năng cơ bản sau:
- Tiến hành việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục
vụ tiêu dùng trong và ngoài nước
-Tiến hành kinh doanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc
có chất lượng cao.
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống cho cán bộ
công nhân viên.
- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn an toàn xã hội. Tuân thủ
các quy định của pháp luật, chính sách Nhà nước.
3.3 Quyền hạn:
Công ty may Thăng Long là một tổ chức kinh tế có tưT cách pháp nhân
nên có những quyền hạn sau:
- Quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản, vốn, lao động hiện có, không
ngừng tăng thêm giá trị tài sản và làm đầu đủ nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước.


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

- Tiến hành hoạt động liên doanh liên kết khác nhau phù hợp với luật
công ty và luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chịu trách nhiệm về
thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội tron toàn công tu trước tổng
công ty.
- Tiếp xúc đàm phán và kí kết hợp đồng với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nước, được cử người đi tham quan, khảo sát, tham gia hội chợ,
triển lãm ở nước ngoài và được mời các chuyên gia, cố vấn nước ngoài
vào tham gia trong lĩnh vực sản xuất của công ty.
- Được huy động vốn trong và ngoài nước để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty khi đã được phép của cấp trên.Vì đã tiến
hành cổ phần hóa từ năm 2004 cho nên công ty có quyền huy động vốn
cổ phần tư nhân và tập thể đóng góp vào các quá trình sản xuất kinh
doanh cuả công ty.
- Công ty có quyền được phép lựa chọn ngân hàng thuận lợi cho việc
giao dịch cuả mình, được quyền mở các chi nhánh, cơ quan đại diện,hệ
thống cửa hàng phân phối sản phẩm, các đại lí trong phạm vi toàn quốc
cũng như quốc tế.
- Tham gia các hội chợ, triển lãm, quảng cáo các mặt hàng sản xuất kinh
doanh của mình.
- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy chế, chính sách trong
lĩnh vực sản xuất hàng may mặc thời trang.
3.4 Phạm vi hoạt động:
- Mặt hàng sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần may Thăng Long đó là
các sản phẩm may như:quần áo bò, áo jacket,áo dệt kim các loai, áo
sơmi…Công ty đã xác định được mặt hàng chủ lực ở từng thị trường
khác nhau. Công ty đã xây dựng được cho mình hệ thống sản xuất nhà
xưởng… chủ yếu nằm ở Hà Nội và một vài tỉnh phía Bắc. Ngoài ra
công ty cũng đã xây dựng cho mình một hệ thống các cửa hàng phân



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

phối và giới thiệu sản phẩm trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam để ngày
một phát triển các sản phẩm của công ty.
- Ngoài việc tiêu thụ sản phẩm ở thị trừơng trong nước, công ty còn tiến
hành các họat động xuất khẩu của mình ra các thị trường nước ngoài
như:Mỹ, EU, Canada,Nhật...
- Công ty cũng tiễn hành họat động nhập khẩu các loại máy móc, trang
thiết bị , nguyên vât liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của mình.
- Công ty tiến hành các quan hệ giao dịch trực tiếp hoặc qua trung gian
với các tổ chức trong và ngoài nước để kí kết các hợp đồng kinh tế,
chuyển giao công nghệ, liên doanh liên kết, đầu tư phát triển.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công
ty luôn cố gắng phấn đấu để có thể liên tục mở rộng phạm vi hoạt động của
mình không chỉ với thị trừơng nội địa mà còn cả trên các thị trừơng quốc tế.
Sản phẩm của công ty sản xuất ra bây giờ không chỉ phục vụ cho một loại đối
tượng nào đó mà phục vụ chung cho mọi tầng lớp xã hội, phù hợp với từng
thu nhập khác nhau của những thành phần kinh tế khác nhau.




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG


I. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT KINH DOANH

1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Tuy đã được cổ phần hóa năm 2004 nhưng Công ty may Thăng Long
vẫn thuộc Tổng Công ty may Việt Nam. Vì vậy, bộ máy tổ chức quản lý vẫn
được giữ theo phương thức cũ tức là theo phương pháp quản lý trực tuyến với
sự chỉ đạo từ trên xuống, bao gồm các phòng ban tham mưu với ban giám đốc
theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc điều hành ra
những quyết định đúng đắn có lợi cho công ty.

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động
có hiệu quả cao, cung cấp kịp thời mọi thông tin kinh doanh nói chung và của
công ty may Thăng Long nói riêng. Sự cồng kềnh, chồng chéo hay đơn giản
hóa quá mức bộ máy tổ chức quản lý đều không ít nhiều mang đến những ảnh
hưởng tiêu cực tới tình hình sản xuất kinh doanh của bản thân công ty. Vì
vậy, trong toàn bộ quá trình dài hình thành và phát triển của mình, Công ty
may Thăng Long luôn cố gắng hoàn thiện tốt bộ máy tổ chức quản lý của
mình nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối ưu.




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH




Bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Chủ tịch
Hội Đồng Quản Trị



Tổng Giám đốc




Phó tổng Giám đốc điều Phó Tổng Giám đốc điều Phó tổng Giám đốc điều
hành kỹ thuật hành sản xuất hành nội chính


Phòng
Phòng kỹ Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Cửa XN
thị
thiết kế hàng dịch vụ
thuật KCS kho CBSX
trường thời đời
kế hoạch
trang sống


Phòng kế Trung tâm
nghiệp Văn Phòng
Phòng thương mại
toán
phụ nhân
phòng kinh giới thiệu
trợ sự
doanh sp
nội địa


XN may Hải
Xí nghiệp 1 - XN may Hà XN may
Phòng
>6 Nam Nam Hải

SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

2. Đặc điểm về đội ngũ lao động
Kể từ khi thành lập, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 28
người, đến nay số lượng lao động của công ty tăng lên đáng kể.
Bảng1: Tình hình biến động chung lao động của công ty giai đoạn
2000-2005
Lượng tăng tuyệt Tốc độ phát triển
Tổng số Tốc độ tăng (%)
Chỉ tiêu đối (người) (%)

Năm Liên Định Liên Định Liên Định
(người)
hoàn gốc hoàn gốc hoàn gốc
2000 2166 - -- 100,00 100,00 - -
2001 2300 134 134 106,19 106,19 6,19 6,19
2002 2717 217 351 109,43 116,20 9,43 16,20
2003 3166 649 1000 125,78 146,17 25,78 46,17
2004 2787 -379 621 88,03 128,67 -11,97 28,67
2005 3217 108 1051 103,47 147,52 3,47 48,52


Theo số liệu từ bảng tên ta thấy trong thời kỳ 2000-2005, tổng số lao
động của công ty tăng liên tục tuy nhiên tốc độ tăng không ổn định. Nếu như
từ năm 2000-2003, lượng lao động luôn tăng đều từ 6,19% của năm
2001/2000; 9,43% của năm 2002/2001; đặc biệt là 25,78% của năm
2003/2002. Điều này chỉ ra rằng công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất thu
hút được một lượng lao động. Đây là một tín hiệu đáng mừng bởi nó không
chỉ đơn thuần mang biểu hiện của hoạt động sản xuất kinh doanh tốt mà nó
còn là yếu tố tích cực về mặt xã hội là giải quyết công ăn việc làm cho hàng
loạt lao động. Tuy nhiên, năm 2004 số lượng công nhân lại có hiện tượng
giảm sút, lượng lao động giảm 11,97% tương ứng với 379 lao động. Có rất
nhiều nguyên nhân khác nhau để xảy ra hiện tượng này nhưng một trong
những nguyên nhân chính đó chính là việc năm 2004, công ty tiến hành cổ
phần hóa doanh nghiệp. Qua đó tạo điều kiện cho công ty tổ chức lại sản xuất,

SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

bố trí, sắp xếp lại lao động, giảm bớt số lao động không đáp ứng được yêu
cầu sản xuất, không có nhu cầu sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Số lao động rời khỏi
doanh nghiệp do các nguyên nhân chính là về hưu sớm và tự nguyện chuyển
sang môi trường mới, không có người lao động nào bị sa thải hoặc buộc phải
nghỉ việc.
Việc không ngừng gia tăng về số lượng lao động là một chỉ tiêu tốt tuy
nhiên nó chưa phản ánh hết được đặc điểm của đội ngũ lao động ảnh hưởng
đến tình hình sản xuất kinh doanh, mà còn phải xem xét về mặt chất lượng
của người lao động.
Bảng 2: Tình hình chất lượng lao động của công ty giai đoạn 2000-2005
Đơn vị: người
Lao Công Trình độ
Tổng số
Năm động nhân Cao Trung
lao động Đại học LĐ khác
gián tiếp trực tiếp đẳng cấp
2000 2.166 600 1.566 50 68 158 1890
2001 2.300 573 1.727 70 69 132 2029
2002 2.517 550 1.967 77 68 105 22
2003 3.166 519 2.647 105 77 103 2.881
2004 2.787 410 2.377 110 83 90 245
2005 3.217 380 2.837 153 94 97 286


So với năm 2000, số lượng lao động có trình độ đại học tăng lên gần 3
lần và cao đẳng tăng lên xấp xỉ 1,3 lần. Lượng lao động gián tiếp giảm 1,578
lần từ 600 lao động năm 2000 xuống còn 380 lao động năm 2005. Đối với
mỗi doanh nghiệp nói chung, việc giảm dần lượng lao động mà vẫn đem lại
hiệu quả kinh doanh tốt là một điều cần thiết. Điều này nhằm giúp bộ máy
quản lý không quá cồng kềnh, chồng chéo, hạn chế được các chi phí quản lý
lãng phí. Cũng trong giai đoạn này, lực lượng công nhân trực tiếp tăng lên

SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

khoảng 2 lần, cho thấy công ty ngày càng mở rộng được sản xuất, thu hút
được một lượng lao động đông đảo.
Khi mới thành lập đội ngũ lao động trực tiếp của công ty hầu như chưa
có kinh nghiệm để có thể tiếp cận với công nghệ cao. Đến nay đội ngũ lao
động này đã được đào tạo qua các trường đại học, cao đẳng, trung cấp dạy
nghề, một số công nhân đứng đầu dây chuyền đã được gửi đi đào tạo ở nước
ngoài. Họ có thể sửa chữa hỏng hóc máy móc mà không cần thuê chuyên gia
nước ngoài. Đội ngũ công nhân may, thêu, là… có kinh nghiệm và có tay
nghề đã được thực nghiệm qua các hoạt động của công ty trong thời gian qua.
Đội ngũ lao động gián tiếp của công ty được đào tạo phần đông tại các
trường đại học và cao đẳng như: Kinh tế quốc dân, Ngoại thương, Tài chính
Kế toán, Cao đẳng công nghiệp… Nhiều người đã qua đào tạo chuyên ngành.
Đội ngũ lao động gián tiếp này đã đáp ứng đủ các kỹ năng cần thiết về trình
độ chuyên môn, năng động, sáng tạo, am hiểu thị trường thời trang trong nước
cũng như quốc tế.
Đội ngũ lãnh đạo của công ty là những cán bộ dày dạn kinh nghiệm, có
người đã gắn bó với công ty hàng chục năm, đồng thời công ty còn sử dụng
cán bộ trẻ có năng lực làm lực lượng kế cận trong tương lai gần.
Đặc điểm, tính chất của công việc đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế, cần cù…
vì vậy tỷ lệ lao động nữ trong công ty chiếm phần lớn.
Có thể nói lao động là yếu tố cơ bản, là cốt lõi của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh. Các sản phẩm được tạo ra có ảnh hưởng rất lớn của lao
động. Lao động không chỉ đơn thuần tạo ra số lượng sản phẩm mà nó còn có
tính quyết định đến chất lượng của sản phẩm đó. Qua bảng số liệu trên cho
thấy trong những năm gần đây, công ty không chỉ chú trọng đến việc mở rộng
quy mô về lao động mà còn chú ý nâng cao trình độ chuyên môn, sắp xếp cơ
cấu lao động hợp lý. Đây là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình hình
sản xuất của công ty. Để có được những thành quả này, công ty dã phải có
những biện pháp thỏa đáng để phát huy mạnh mẽ những tiềm năng của người


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

lao động. Một trong những biện pháp đó để được thể hiện qua việc trả lương
cho đãngười lao động.


Bảng 3: Thu nhập bình quân của lao động giai đoạn 2000-2005
Đơn vị: đồng/tháng
Năm
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Chỉ tiêu
Thu nhập
1.000.000 1.100.000 1.150.000 1.200.000 1.300.000 1.400.000
bình quân


Trong các năm qua, thu nhập bình quân của người lao động có sự tăng
lên, nhìn chung ở khoảng mức 1.300.000 đồng. Nếu so sánh với mức lương
bình quân của một số công ty khác cùng ngành thì mức lương này là tương
đối tốt, có khả năng tạo thu hút với cán bộ công nhân viên, giúp họ yên tâm
gắn bó lâu dài với công ty, mang lại những ảnh hưởng tốt đến việc sản xuất
kinh doanh và tăng lợi nhuận của công ty. Đối với vấn đề trả lương, công ty
cố gắng xây dựng một thang lương hợp lý, công bằng phù hợp với trình độ
tay nghề của từng công nhân kết hợp với lương thưởng để khuyến khích
người lao động chuyên tâm vào công việc nhằm đem lại hiệu quả cao. Bên
cạnh đó, công ty còn tiến hành mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… cho
người lao động. Những việc làm trên đã giúp người lao động nhiệt tình hơn
với công việc, không ngừng cải thiện năng suất lao động. Ngoài đội ngũ công
nhân thì việc sử dụng cán bộ chuyên viên đúng với chức năng, chuyên môn,
trình độ quản lý đã giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
3. Đặc điểm sản phẩm của công ty
Do đặc thù của lĩnh vực công nghiệp thời trang, phục vụ cho nhu cầu
phát triển ngày càng cao của xã hội. Con người luôn có nhu cầu ăn mặc đẹp
hơn (tất nhiên cái đẹp còn phụ thuộc vào yếu tố văn hóa của từng dân tộc,
từng lứa tuổi, từng giai đoạn thay đổi phát triển xã hội…) nhưng nhìn chung

SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

đều hướng tới sự hài hòa giữa giản dị với trang trọng, tao nhã mà lịch sự, sản
phẩm đẹp nhưng giá trị sử dụng phải cao…
Công ty may Thăng Long hiện nay sản xuất hơn 20 mặt hàng xuất khẩu,
nhìn chung là các sản phẩm thông thường, phổ biến như: áo Jacket, áo sơ mi,
quần âu, quần bò, áo dệt kim và các loại quần áo khác… rất thích hợp với đại
đa số thị trường xuất khẩu cũng như thị trường trong nước. Tuy nhiên, do yêu
cầu về tính thời trang ở một số loại mặt hàng chưa đạt được nên việc xâm
nhập vào thị trường của một số nước khó tính là vấn đề cần được khắc phục
trong thời gian tới. Những mặt hàng luôn tiêu thụ được với khối lượng lớn là:
áo dệt kim, áo sơ mi và quần âu cần được có những phương hướng phát triển
sản xuất tốt để phát huy thêm những thành quả đã đạt được.
4. Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm
Công ty may Thăng Long sản xuất, gia công hàng may mặc theo công
nghệ khép kín với các loại máy móc chuyên dụng. Mỗi một công đoạn của
quá trình sản xuất đều có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.
Công ty đã tiến hành chuyên môn hóa ở từng công đoạn. Ngày nay, có rất
nhiều sản phẩm may mặc khác nhau thâm nhập vào thị trường thời trang. Các
công đoạn chi tiết để chế biến từng loại sản phẩm tuy có khác nhau nhưng đều
phải tuân thủ theo các giai đoạn sau:
Sơ đồ 2: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm


Cắt trải vải → đặt May: may bộ phận phụ
Nguyên Là
→ ghép thành phẩm
mẫu → dắt sơ đồ →
vật liệu
cắt


Thêu Giặt, mài, tẩy Đóng gói



Nhập
kho



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

+ Công đoạn cắt:
Nguyên liệu được đưa lên xưởng. Sau khi trải vải, công nhân tiến hành
giát sơ đồ sao cho tiết kiệm được nguyên liệu nhưng phải đảm bảo chất lượng
sản phẩm. Tùy theo thiết kế mà sau khi cắt xong, sản phẩm cắt có thể được
đem đi thêu hay không.
+ Công đoạn may:
Các sản phẩm cắt ở bộ phận phụ trợ được đưa lên tổ may để ghép các
sản phẩm cắt thành sản phẩm hoàn chỉnh. Sau đó các sản phẩm này được đưa
tới các phân xưởng mài, giặt, tẩy trắng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất
lượng.
+ Công đoạn là:
Các thành phẩm đã được làm sạch, làm trắng được đưa xuống bộ phận
là để chuẩn bị đóng gói.
+ Công đoạn gói:
Tổ hoàn thiện thực hiện nốt giai đoạn cuối là đóng gói thành phẩm.
+ Công đoạn nhập kho:
Bộ phận bảo quản tiếp nhận những sản phẩm hoàn thiện đã được đóng
gói, lưu trữ và xuất kho tiêu thụ trên thị trường.
Nhìn chung; ở từng giai đoạn công ty đều sử dụng công nghệ mới có
thể sản xuất những mặt hàng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao; hao phí nguyên vật
liệu thấp. Vì vậy, có thể giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh cho sản
phẩm của công ty.
5. Đặc điểm nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm của
Công ty may Thăng Long
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất
kinh doanh. Nó là yếu tố cấu thành nên thực thể của sản phẩm và chiếm một
tỷ lệ lớn trong giá thành. Tuy nhiên, đối với công ty may, nhiều đơn đặt hàng
chỉ đơn thuần là gia công thì công ty không phải bỏ vốn ra để mua nguyên vật
liệu, điều này sẽ được khách hàng lo cung ứng, toàn bộ vật liệu. Đối với các


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

hợp đồng không đi kèm vật liệu thì công ty sẽ tìm kiếm ở thị trường trong
nước cũng như nước ngoài, vừa phải đảm bảo chất lượng đồng thời phù hợp
giá thành. Thông thường, công ty tận dụng tối đa mua nguyên vật liệu được
sản xuất trong nước như các sản phẩm của các công ty: Dệt 19/5; Công ty dệt
kim Hà Nội… Những đặc điểm trên đã tạo điều kiện cho công ty ổn định sản
xuất, mở rộng quy mô, đảm bảo tạo ra các sản phẩm có chất lượng; hợp thị
hiếu, giảm cước phí vận chuyển. Những yếu tố trên đã tạo thuận lợi cho công
ty tăng doanh thu, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Đó
cũng là những yếu tố làm tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Về thị trường tiêu thụ sản phẩm: hiện nay công ty đã có mạng lưới tiêu
thụ khá tốt trong nước. Trong quá trình sản xuất, công ty nhận thấy rằng, nhu
cầu tiềm năng sản xuất hàng nội địa là rất lớn, nên đã kịp thời điều chỉnh kế
hoạch sản xuất; đưa chỉ tiêu sản xuất hàng nội địa thành tiêu chí phấn đấu
thực hiện lớn trong các năm và trên thực tế, giá trị tăng trưởng của công ty có
phần đóng góp to lớn từ hàng hóa nội địa. Các sản phẩm của công ty đã bắt
đầu quen thuộc với phần lớn người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là trên thị
trường miền Bắc.
Đối với thị trường nước ngoài: chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và
Nhà nước đã cho phép công ty có điều kiện chủ động tìm tòi, khảo sát, tiến tới
đạt quan hẹ hợp tác với các đối tác phương Tây và nhiều quốc gia ở châu lục
khác. Chiến lược mở rộng thị trường, đa dạng hóa mặt hàng sản phẩm phù
hợp quan hệ với thị hiếu của từng khu vực, từng quốc gia làm tăng sản phẩm
xuất khẩu. Hiện nay công ty đã có quan hệ với trên 40 nước trên thế giới,
trong đó có những thị trường mạnh, đầy tiềm năng như: EU, Đông Âu, Nhật
Bản, Mỹ… Sản phẩm của công ty đã tạo được uy tín với các nhà nhập khẩu.
Giá xuất khẩu sản phẩm của công ty nhìn chung tương đối rẻ. Cùng với sự
tăng trưởng kinh tế, mức sống của nhân dân cũng được nâng cao, nhu cầu tiêu
dùng sản phẩm may mặc cùng ngày càng được mở rộng. Nhiều mẫu mã, kiểu

SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

dáng, mầu sắc sản phẩm mà khách hàng nước ngoài ưa thích mà công ty chưa
đáp ứng được.
Qua một số nét khái quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty nói
trên có thể thấy. Nhu cầu của thị trường đối với các mặt hàng sản phẩm của
công ty ngày càng được mở rộng không chỉ thị trường nội địa mà còn ở cả
nước ngoài. Cùng với sự phát triển chung của đất nước chắc chắn nhu cầu này
còn được mở rộng hơn nữa. Điều này đồng nghĩa với việc tạo cho công ty
một thị trường vô cùng rộng lớn, làm tăng doanh thu cũng như lợi nhuận. Tuy
nhiên, nhiều mặt hàng sản phẩm của công ty chưa đáp ứng được về mẫu mã,
thiết kế đối với các thị trường khó tính. Đó là nguyên nhân gây ra những hợp
đồng bị hủy bỏ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó,
công ty còn phải cạnh tranh sản xuất với các công ty khác cùng ngành không
chỉ trong nước mà cả các đối thủ nước ngoài có truyền thống may mặc. Điều
này đặt ra cho công ty những thử thách lớn lao trong việc cạnh tranh, giành
giật từng thị trường. Dây là một khó khăn để duy trì kết quả sản xuất tốt và
không ngừng phải tăng trưởng trong tương lai.
6. Đặc điểm về nguồn vốn của công ty
Vốn là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền
kinh tế có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp cần
phải nắm giữ một lượng vốn cố định được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
sản hữu hình và vô hình đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn kinh doanh là cơ sở để doanh nghiệp dựa vào đó để hoạch
định chiến lược và kế hoạch kinh doanh. Cũng qua đó, có thể phần nào đánh
giá được quy mô của từng doanh nghiệp.
Vốn là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực hiện có và tương lai. Với những ý nghĩa trên vốn
chính là điều kiện quan trọng cho sự ra đời, tồn tại và phát triển hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong những năm đầu thành lập, công ty chỉ sở


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

hữu một lượng vốn nhỏ, nhưng qua quá trình phát triển, bằng nỗ lực phấn đấu
của toàn bộ cán bộ công nhân viên, quy mô của công ty đã được mở rộng và
đến nay công ty đã huy động được một nguồn vốn lớn phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình và trở thành một trong những công ty có nguồn
vốn lớn trong ngành may mặc thời trang.




Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2000-2005
Năm
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Chỉ tiêu
Tổng nguồn vốn (Tr.đ) 53.301 60.732 73.807 90.966 86.688 100.019
Tốc độ phát triển (%) 113,94 121,53 123,25 95,30 115,38
Vốn cố định (Tr.đ) 34.313 38.563 47.101 57.674 54.632 63.054
Tỷ trọng (%) 64,38 63,50 63,82 63,40 63,02 63,04
Tốc độ phát triển (%) 112,39 122,14 122,45 94,73 115,42
Vốn lưu động (Tr.đ) 18.988 21.913 26.706 33.292 32.056 36.965
Tỷ trọng (%) 35,62 36,5 36,18 36,6 36,98 36,96
Tốc độ phát triển (%) 115,40 121,87 124,66 96,29 115,31
Trong đó:
Vốn vay dài hạn (Tr.đ) 11.320 13.456 17.676 22.538 20.463 24.185
Tỷ trọng (%) 21,24 22,16 23,95 24,78 23,61 24,18
Tốc độ phát triển (%) 118,87 131,36 127,51 90,79 118,19
Vốn vay ngắn hạn (Tr.đ) 36.141 41.144 49.278 60.790 59.01 67.795
Tỷ trọng (%) 67,81 67,75 66,77 66,83 68,07 67,78
Tốc độ phát triển (%) 113,84 119,77 123,34 97,07 114,89
Vốn chủ sở hữu (Tr.đ) 5.840 6.132 6.853 7.638 7.214 8.039
Tỷ trọng (%) 10,95 10,09 9,28 8,39 8,32 8,04
Tốc độ phát triển (%) 105,0 111,76 111,45 94,45 111,44



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 26
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Qua các số liệu về tình hình nguồn vốn của công ty cho thấy: tổng
nguồn vốn của công ty tương đối lớn. Xét về cơ cấu có thể thấy: đây là một
doanh nghiệp sản xuất nên phần vốn cố định chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng nguồn vốn kinh doanh (>60%). Vì vậy khi dưa ra các chính sách như:
đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc, đầu tư dài hạn, góp vốn liên doanh,
liên kết… là vấn đề vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản
xuất kinh doanh của toàn bộ công ty.
Bên cạnh đó, cơ cấu vốn vay (vay ngắn hạn và dài hạn) chiếm tỷ trọng
cao trong tổng nguồn vốn. Phần vốn vay này, công ty phải tiến hành trích lợi
nhuận hàng năm ra để tiến hành trả tiền lãi. Vì vậy, việc cần thiết là làm sao
giảm tỷ trọng của nguồn vốn vay lại là tốt nhất. Điều này thể hiện sự tự chủ
về tài chính của công ty còn chưa mạnh. Việc phải trả một khoản lãi vay lớn
sẽ gây rất nhiều khó khăn trong công ty, ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối ngược lại với phần vốn vay đó là nguồn vốn chủ sở hữu. Nguồn
vốn này chiếm một tỷ trọng còn tương đối thấp ( 90%.). Hoạt động tài chính hàng năm
của công ty còn nhỏ, có những năm còn âm do việc phải chi trả tiền lãi và
gốc, chi phí cố định cho một đơn vị sản phẩm quá cao.Giá thành tiêu thụ sản
phẩm tăng cao hơn việc tăng giá bán.
- Về đội ngũ lao động: Trong những năm vừa qua, hầu hết là lượng lao
động năm sau luôn cao hơn năm trước, số lượng tăng lên đáng kể. Tuy nhiên
ở đội ngũ này còn yêu cầu, trình độ cán bộ quản lý ở nhiều nhà máy, phân
xưởng còn yếu về mặt năng lực, nhiều người chưa được đào tạo qua lớp bồi
dưỡng cơ bản về doanh nghiệp. Do vậy trong quá trình điều hành, việc xử lý
các mối quan hệ nảy sinh của người giám đốc các phân xưởng còn tùy tiện;
chưa theo trình tự quản lý nói chung, đôi khi còn sai nguyên tắc, gây mất
niềm tin trong người lao động. Vấn đề chỉ đạo của các phòng ban chức năng,
nghiệp vụ chuyên môn của công ty đối với các đơn vị thành viên chưa sát sao,
và để còn để tồn tại rất nhiều vấn đề cần được giải quyết gấp. Ngược lại , với
các đơn vị thành viên chưa thực hiện tuân thủ đúng các báo cáo định kỳ về kế
hoạch sản xuất, kế hoạch chính, kế hoạch lao động và tiền lương.
Với các lao động tham gia trực tiếp sản xuất; nhiều lao động còn chưa
đáp ứng được yêu cầu về trình độ cũng như năng lực sản xuất của công ty.
Các lao động còn chưa thật sự tự giác làm việc, luôn phải có sự thúc đẩy gắt
gao của quản đốc, tổ trưởng các phân xưởng.
- Về vấn đề nguyên vật liệu: cần phải đến mức tối đa việc nhập khẩu
nguyên vật liệu từ nước ngoài.Khaithác và tìm tòi, nghiên cứu các nguyên vật
liệu có đặc điểm tương tự để có thể thay thế được nguồn nguyên liệu tự nước
ngoài. Tìm hiểu kỹ hơn nguồn nguyên liệu dồi dào trong nước khiến giá thành
của sản phẩm sẽ được rẻ đi rất nhiều.
- Về thị trường: Thị trường của công ty là thị trường rộng lớn, ẩn chứa
nhiều tiềm năng khai thác, tuy nhiên thị trường này hiện nay đang gặp rất
nhiều khó khăn, bởi vấp phải nhiều cản trở từ các đối thủ cạnh tranh trong
cũng như ngoài nước, việc ngày càng có những công ty, cơ sở may tư nhân và


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 61
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Nhà nước, sản xuất sản phẩm mẫu mã đẹp, giá thành hợp lý làm ảnh hưởng
đến thị phần của công ty. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
từ nước ngoài đặc biệt phải kể đến như: Trung Quốc, Thái Lan… tràn ngập
thị trường với mẫu mã, chủng loại vô cùng phong phú, mà giá thành lại đánh
bại các doanh nghiệp trong nước nói chung chứ không chỉ riêng đối với công
ty may Thăng Long.Ngoài ra, cơ chế tiêu thụ còn gây phức tạp gây nhiều khó
khăn cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm.

II. MỤC TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM SẮP TỚI

Như đã trình bày ở trên, mục tiêu lâu dài và bao trùm lên hoạt động của
mọi doanh nghiệp là vấn đề tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy mọi hoạt động sản
xuất của công ty trong những năm sắp tới cũng không ngoài mục tiêu này. Để
đạt được điều này công ty cần phải có những nỗ lực tối đa, hết mình.
+ Với việc sử dụng lao động
Cần tăng cường đội ngũ lao động thủ công có tay nghề cao, kinh
nghiệm sản xuất lớn để không chỉ giúp nâng cao số lượng sản phẩm sản xuất
mà còn phải nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của
thị trường.
+ Với chủng loại mẫu mã và chất lượng sản phẩm:
Tăng thêm nhiều kiểu dáng, mẫu mã mặt hàng. Nghiên cứu, thiết kế
nhiều hơn các sản phẩm mang tính chất thời trang để phục vụ mọi thành phần
kinh tế trong xã hội. Nâng cao chất lượng sản phẩm qua từng công đoạn sản
xuất.
+ Với nguyên vật liệu sản xuất:
Chủ yếu sử dụng các nguyên vật liệu sản xuất trong nước vơi số lượng,
chất lượng cao đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của dây chuyền sản xuất
+ Với công nghệ sản xuất
Mở rộng sản xuất đi đôi với việc hoàn thiện đồng bộ các dây chuyền
sản xuất hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Tăng cường lượng



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 62
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

hàng dự trữ để khi ký kết các hợp đồng có thời hạn ngắn thì có thể đáp ứng
đầy đủ về số lượng, tránh tình trạng phải gom hàng qua thời gian quá dài mới
đủ sản phẩm để xuất khẩu, gây chậm trễ trong khâu giao hàng; làm mất uy tín
với khách hàng thêm vào đó là doanh thu bị ảnh hưởng lớn cần phải sử dụng
tối đa các công suất của dây chuyền hiện đại mang lại. Lên kế hoạch sản xuất
để sao cho không để thời gian "chết" trong hoạt động của cả dây chuyền.
- Với nguồn vốn kinh doanh:
Vì công ty ngày một phát triển lớn mạnh hơn về quy mô hoạt động do
vậy cũng cần mở rộng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của mình. Tiến hành
các hoạt động nhằm thu hút được nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài. Đặc biệt sau
khi đã tiến hành cổ phần hóa công ty có thể huy động đóng góp từ những đơn
vị cá nhân, tập thể khác qua phương thức cổ động. Vậy sẽ giúp cho nguồn vốn
sử dụng của công ty lớn mạnh lên rất nhiều. Lợi dụng những ưu điểm thuận
lợi có sẵn trong nước như: lực lượng nhân công rẻ, có kỹ thuật; thị trường
tiềm năng vô cùng rộng lớn; nguồn nguyên vật liệu sản xuất có sẵn trong
nước, giá thành sản phẩm thấp… để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư
vốn vào công ty qua các hình thức liên doanh liên kết. Với những thuận lợi
nói trên, nếu biết khai thác đúng sẽ làm những điều rất hấp dẫn với các nhà
đầu tư nước ngoài có ý định đầu tư vào công nghiệp may mặc. Song song với
việc mở rộng nguồn vốn sản xuất kinh doanh còn phải thực hiện thật tốt và có
hiệu quả nguồn vốn này. Lên các kế hoạch cụ thể cho từng công việc phải sử
dụng đến vốn.
- Với vấn đề thị trường
Mở rộng thị trường về cả chiều rộng lẫn chiều sâu; khối lượng sản
phẩm sản xuất ra đem tiêu thụ cần phải tăng nhưng không quên đi kèm với
vấn đề nâng cao chất lượng của s.
+ Đối với thị trường nội địa: đi sâu vào tìm hiểu nhu cầu của thị trường
để đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng tiến hành các hoạt động
quảng cáo, giới thiệu sản phẩm rộng rãi qua các thông tin đại chúng như: tivi,


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 63
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

báo, đài, internet… tiến hành các hội nghị khách hàng nhằm thu thập được
các thông tin chính xác phản hồi từ phía người tiêu dùng; tham gia các hội
chợ triển lãm. Công tác tiếp thị cùng với mạng lưới tiêu thụ sản phẩm càn
phải được mở rộng chỉ tập trung chủ yếu ở Hà Nội, cùng một vài tỉnh lân cận
ở miền Bắc mà còn phải đi sâu vào khai thác các thị trường miền Trung và
miền Nam. Đặc biệt là thị trường ẩn chữa rất nhiều các tiềm năng.
+ Đối với thị trường nước ngoài: Ngoài các thị trường là bạ nhàng
truyền thống lâu năm, cần phải khai thác, mở rộng các thị trường khác trên
thế giới bằng cách tận dụng tối đa các lợi thế của mình đặc biệt là lợi thế xuất
phát từ giá thành của sản phẩm thấp, đây có thể coi là điểm hấp dẫn nhất đối
với các nhà nhập khẩu quốc tế. Tăng sức mạnh cạnh tranh với các đối thủ
nước ngoài có tiếng lâu đời như:Trung Quốc, Hồng Kông, Thái Lan… Đẩy
mạnh việc tiêu thụ sản phẩm ra thị trường nước ngoài qua nhiều phương thức:
có thể tiến hành xuất khẩu trực tiếp hoặc qua các công ty trung gian uy tín để
bán sản phẩm khắp toàn cầu. Đặc biệt công ty tăng cường các hình thức thanh
toán và các hình thức mua bán đa dạng hơn.
- Cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên: mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh được tiến hành để nhằm đem lại lợi nhuận, dựa trên cơ sở đó để
cải thiện đời sống của CBCNV của công ty. Đây là điều kiện …….quyết giúp
củng cố niềm tin cũng như tăng tính hấp dẫn, tăng tinh thần phục vụ của mọi
lao động đối với công ty.

III. MỘT SỐ GIẢ PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH Ở CÔNG TY MAY Sài Gòn

Để đạt được mục tiêu là tối đa hóa lợi giải phápnhuận trước hết cần
phải cải thiện tình hình sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất của mình , thực
hiện tái đầu tư sản xuất; tăng cường nguồn vốn kinh doanh; thu hút thêm lực
lượng lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động.Giải quyết tốt những
vấn đề mang tính kinh tế cũng như những vấn đề mang tính xã hội. Vì vậy,



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 64
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

cải thiện tình hình sản xuất sao cho tốt hơn, nâng cao được hiệu quả kinh
doanh là mục tiêu phấn đấu, phương hướng đề ra cần đạt được của tất cả các
doanh nghiệp nói chung mà công ty may Thăng Long cũng không thể nằm
ngoài mục tiêu đó.
Dựa trên việc tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty ở trên dựa trên một vài chỉ tiêu cơ bản và tiêu biểu nhất
trong thời gian vừa qua (2000 - 2005) em xin có một số đề xuất giải pháp góp
phần cải thiện tích cực hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Thăng
Long.
* Biện pháp thứ nhất: Sử dụng tốt nhất nguồn nhân lực lao động
hiện có
Mọi sự thành công hay thất bại đều phụ thuộc phần lớn vào con người.
Hiện nay, công ty đã có đội ngũ CBCNV khá năng động cùng với nhiều ưu
điểm khác, nhưng để sử dụng có hiệu quả hơn lực lượng lao động này công ty
cần phải thực hiện.
1. Thực hiện tốt ngay từ khâu tiến hành công tác tuyển dụng
Như đã đề cập ở phần phân tích, lao động là một trong ba yếu tố đầu
vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh; ảnh hưởng lớn và trực tiếp
đến hiệu quả mang lại của sản xuất. Vì vậy, một điều tất yếu , nếu sở hữu
được một lực lượng lao động có chất lượng chuyên môn tốt (cả lao động trực
tiếp cũng như công nhân gián tiếp) sẽ giúp công ty gặp rất nhiều thuận lợi
trong quá trình hoạt động của mình. Nhưng để có được điều này đòi hỏi ngay
từ đầu công ty cần phải chú trọng đến công tác tuyển dụng lao động. Do đó
công tác này đóng 1 vai trò rất quan trọng.
Việc trước tiên mà công tác tuyển dụng đem lại cho công ty đó là sẽ
giúp công ty giải quyết nhu cầu về lực lượng làm việc. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty có rất nhiều giai đoạn, công đoạn khác nhau đòi
hỏi lượng lao động ở đa lĩnh vực, vì vậy cần phải tuyển dụng từng đối tượng
lao động phù hợp với từng công việc đặt ra, tránh việc tuyển dụng những


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 65
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

nhân viên không đủ năng lực, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động chung
của cả một tập thể. Nó có thể dẫn đến rất nhiều hậu quả xấu như: gây mất
đoàn kết, chia rẽ nội bộ; gây xáo trộn trong đơn vị; giảm tiến độ hoàn thành
công việc theo thời hạn yêu cầu. Công tác tuyển chọn đòi hỏi những người
đứng lên xây dựng phản ánh tuyển dụng cần phải bao quát được rất nhiều nội
dung cơ bản sau:
+ Với lao động trực tiếp: phải trải qua kiểm tra trình độ chuyên môn,
tay nghề ở mức độ nào để có sự phân công vào từng công đoạn sản xuất cho
hợp lý. Với những lao động chưa có tay nghề thì cần phải tiến hành đào tạo
nghề bằng cách mở các lớp bồi dưỡng, hướng dẫn.
+ Với lao động gián tiếp: kiểm tra bằng cấp, năng lực của từng lao
động. Với đối tượng này quá trình kiểm tra trình độ làm việc phải qua một
thời gian thử việc, thông thường kéo dài từ 1 - 3 tháng. Khi tuyển chọn cần sử
dụng nhiều các phương pháp khác nhau như: phỏng vấn trực tiếp, trắc
nghiệm..
Yêu cầu tiếp theo với việc tuyển lao động đó là lao động cần phải có
đầy đủ các yêu cầu về sức khỏe, tâm lý. Bởi đây là mọt doanh nghiệp sản xuất
vì vậy áp lực công việc là rất lớn. Đôi khi do yêu cầu của khách hàng mà đòi
hỏi phải tăng ca, tăng giờ làm việc, sản xuất vì vậy người lao động ngoài kiến
thức phục vụ trực tiếp cho sản xuất cần phải trang bị cho mình một sức khỏe
tốt. Thêm vào đó đối tượng lao động cần phải có lòng hăng say,nhiệt tình với
công việc được giao mới đem lại hiệu quả hoạt động lớn.
Trong quá trình tuyển dụng lao động yêu cầu phải khách quan trung
thực, không tiến hành theo cảm tình riêng, theo những động cơ không chân
chính bên ngoài.
Trên đây là một số nguyên tắc cơ bản cần được thực hiện đúng và đầy
đủ khi tổ chức tuyển dụng lao động
2. Đào tạo, phát triển nâng cao trình độ chuyên môn của lao động



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 66
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Sau quá trình tuyển dụng lao động vào làm việc, ngoài những yêu cầu
ban đầu đã đáp ứng được thì trong quá trình sản xuất kinh doanh để nảy sinh
ra rất nhiều các vấn đề mới đòi hỏi người lao động phải không ngừng tự hoàn
thiện mình tốt hơn để có thể bắt nhịp với công việc như: việc thay đổi máy
móc, trang thiết bị sản xuất; áp dụng những công nghệ mới nhất; phương thức
làm việc cũng như thay đổi nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả nhất. Chính vì
vậy mà những lao động này không tự mình học hỏi, phấn đấu vươn lên sẽ tự
đào thải mình ra khỏi guồng máy hoạt động của công ty. Dựa trên tình hình
thực tế của công ty hiện nay, công tác đào tạo, nâng cao chuyên môn chủ yếu
tập trung vào :
+ Đội ngũ cán bộ quản lý: Đây là đội ngũ cán bộ quan trọng, nắm trong
tay vận mệnh của cả công ty hiện tại cũng như trong tương lai. Việc đào tạo
lại cán bộ quản lý phải luôn đổi mới phù hợp với trình độ và sự phát triển của
công ty. Cán bộ quản lý không chỉ đơn thuần có kinh nghiệm sâu sắc về vấn
đề chuyên môn mà còn đòi hỏi phải có trình độ hiểu biết về công ty tổ chức
giao tiếp tâm lý cá nhân.
+ Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng; Đội ngũ này hiện nay khá đông
đảo. Việc sản phẩm của công ty được đưa đến tay người tiêu dùng như thế
nào phụ thuộc rất lớn vào vai trò của đội ngũ này. Họ cần phải luôn nắm
những được các ưu, nhược điểm của từng loại mặt hàng để có thể giới thiệu
với từng khách hàng.Tư vấn cho khách hàng biết dựa vào đặc điểm nào của
mình mà có các lựa chọn sản phẩm khác nhau cho phù hợp.
+ Cán bộ kỹ thuật với đặc tính của ngành nghề kinh doanh sản phẩm
may mặc ngoài yêu cầu về chất lượng còn đòi hỏi rất lớn vào kiểu dáng, mẫu
mã sản phẩm. Ấn tượng đầu tiên của một khách hàng đi mua sản phẩm may
mặc đó là kiểu dáng, màu sắc của mặt hàng đó. Vì vậy cần phải nâng cao
trình độ của đội ngũ thiết kế thời trang luôn nắm bắt được nhu cầu của thị
trường luôn biến động không ngừng theo thời gian.



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 67
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

+ Nâng cao trình độ tay nghề của công nhân: đây là yếu tố quan trọng
có tính sống còn để tạo nên chất lượng sản phẩm. Với những người thợ trình
độ cao, các sản phẩm được sản xuất ra sẽ được đảm bảo đầy đủ về chất lượng
cùng tiến bộ của công việc.
3. Thực hiện tốt công tác phân công và hiệp tác lao động
Với những lao động được đào tạo và tuyển dụng có tay nghề cũng như
trình độ chuyên môn rất khác nhau vì vậy việc phân công họ vào những công
việc cụ thể nào cho đạt hiệu quả cao nhất là một bài toán khó với các doanh
nghiệp. Nếu đúng công việc phù hợp với chuyên môn, họ sẽ phát huy được
hết các năng lực vốn có đem lại hiệu quả lao động tối đa, nếu phân công
không hợp lý sẽ gây ra lãng phí lao động. Ngoài ra chuyên môn hóa lao động
và công cụ lao động cho phép người lao động có thể thực hiện được một loạt
các bước công việc. Do giới hạn của phạm vi hoạt động của công nhân, công
nhân có thể nhanh chóng nắm bắt được kỹ thuật, kỹ năng; kỹ xảo làm việc,
giảm giờ làm; tăng năng suất ; tận dụng được tối đa tiềm lực của mỗi lao
động.
Quá trình sản xuất sản phẩm của công ty may Sài Gòn trải qua rất nhiều
quy trình, công đoạn khác nhau từ thiết kế, lên vải, cắt, may, thêu… với hàng
trăm các loại mẫu mã sản phẩm khác nhau vì vậy vấn đề phân công lao động
vào công đoạn nào, mức độ phức tạp ra sao là yêu cầu quan trọng đối với các
nhà quản lý lao động.
Ngoài ra, để bắt nhịp được sự cân đối giữa các khâu, các bộ phận trong
quá trình sản xuất công ty cần phải lên những phương án nhằm liên kết các
hoạt động của từng cá nhân người lao động cũng như các bộ phận của công ty
nhằm phục vụ một mục tiêu quan trọng nhất là tăng doanh thu, tối đa hoá lợi
nhuận.
4. Tạo động lực trong lực lượng lao động
Kết quả sản xuất kinh doanh muốn được không ngừng tăng lên phụ
thuộc rất nhiều vào yếu tố lao động. Như đã đánh giá, đây là yếu tố tiềm năng


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 68
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

lớn, nếu biết cách khai thác tốt sẽ tận dụng được hết khả năng của yếu tố này.
Với yêu cầu sản xuất của mình đòi hỏi nhiều lúc phải làm việc với cường độ
rất lớn dễ gây thái độ chán nản với người lao động. Vì vậy công ty cần phải
tạo ra các động lực hữu ích để kích ứng nguồn lực này. Để làm được vấn đề
này trước mắt, lãnh đạo công ty cần phải nắm rõ được các yếu tố tạo nên động
lực cho lao động: bao gồm cả yếu tố thuộc về con người cũng như yếu tố
thuộc về môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó xây dựng nên
những nội dung cần thiết của công việc.
+ Xác định được rõ chức năng, nhiệm vụ của từng lao động cũng như
mục tiêu hoạt động tổ chức; hướng dẫn rõ cho người lao động biết mục tiêu
này.
+Với những công việc được giao cụ thể cho từng lao động sau khi hoàn
thành cần có sự đánh giá mức độ cả ở mặt: chất lượng cùng số lượng sản
phẩm được hoàn thành.
+ Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất, để lao động đạt được
hiệu quả lớn nhất yêu cầu các doanh nghiệp phải tạo mọi điều kiện để giúp
người lao động: phân công lao động hợp lý vào đúng từng vị trí, công đoạn
sản xuất kinh doanh mức độ khó khăn của các công việc phải phù hợp với
trình độ chuyên môn của lao động phải cung cấp đầy đủ các điều kiện làm
việc cho người lao động, đảm bảo an toàn trong toàn bộ quá trình lao động
thông qua việc mua BHXH, BHYT,…. loại trừ những trở ngại cho việc thực
hiện công việc, không gây áp lực tâm lý…
+Tiến hành các biện pháp kích thích lao động qua các yếu tố vật chất
cũng như tinh thần thể hiện rõ qua chế độ lương, thưởng, phạt…
• Có thể nói trong các biện pháp thì việc xây dựng một bảng lương hợp
lý là điều kích thích đến người lao động nhiều nhất. Mục tiêu của người lao
động là thu nhập, có cải thiện được thu nhập mới giúp họ hăng say làm việc
hơn, hết sức mình phục vụ vì công ty xây dựng một chính sách và chế độ
lương phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Trong lĩnh vực này, cần

SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 69
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

phải xác định rõ mức lương tối thiểu, hệ thống thang bảng lương áp dụng cho
từng công việc.
• Bên cạnh đó còn phải có chế độ tiền thưởng,phạt. Tiền thưởng là một
trong những biện pháp khuyến khích vật chất với người lao động nhằm thu
thu sự quan tâm cua họ với kết quả sản xuất và công tác. Tiền phạt là hình
thức đánh vào từng cá nhân khi mắc phải lỗi chất lượng. Cụ thể công ty thực
hiện mức thưởng, phạt như sau: Thương giảm tỉ lệ hàng loại 2,3, phế phẩm
thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm loại A; tăng năng suất, hoàn thành
công việc được giao đúng và trước tiến độ. Đối với hình thức phạt công ty
tiến hành kiểm tra số lượng và chất lượng của từng dây chuyền sản xuất. Dây
chuyền sau ngoại việc hoàn thiện nốt phần công việc của mình, còn phải kiểm
tra lỗi kỹ thuật của dây chuyền trước, nếu không phát hiện ra thì bản thân phải
chịu trách nhiệm đối với lỗi đó.
• Bên cạnh đó công ty còn tiến hành nhiều biện pháp khen thưởng về
mặt tinh thần cho người lao động: như đảm bảo điều kiện sản xuất tốt hơn,
kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động, đánh giá đúng khả năng, thực
lực của từng lao động để có sự kịp thời như: Tuyên dương trước công ty gửi
thư khen… phát hiện ra những lao động có năng lực lớn để sớm có những
chính sách đào tạo, bồi dưỡng họ để họ phát huy hết mọi khả năng của mình.
Biện pháp 2: Thu sử dụng tốt nguồn vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố quyết định đến quy mô của doanh nghiệp. Nguồn vốn
kinh doanh càng dồi dào khả năng phát triển của công ty càng được nâng cao.
Vì vậy biện pháp thu hút tăng cường đầu tư vốn vào công ty, quản lý và sử
dụng nó như thế nào cho đạt hiệu quả lớn nhất là một vấn đề vô cùng quan
trọng.
1. Huy động nguồn vốn
- Trước tiên doanh nghiệp cần xác định được rõ nhu cầu vốn tối thiểu là
bao nhiêu cho hoạt động sản xuất kinh doanh cần bao nhiêu vốn để đần tư vào
trang thiết bị máy móc, cần bao nhiêu vốn cho mua nguyên vật liệu phục vụ

SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 70
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

sản xuất, cần bao nhiêu vốn để trả người lao động… từ đó có biện pháp kịp
thời nhằm tránh tình trạng thiếu vốn ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất hay thừa
vốn, để vốn "chết" gây lãng phí trong khi nguồn vốn của công ty còn dựa chủ
yếu vào đi vay.
- Dựa vào nhu cầu vốn đã xác định ở trên tiến hành hoạt động huy động
vốn từ các đối tượng kinh tế khác nhau:
+ Phát huy ưu thế nội lực công ty đứng ra vay vốn từ đội ngũ CBCNV
của mình. Tuy nhiên, cũng cần xác định rõ đây là nguồn vốn vay ngắn hạn, số
lượng vốn không lớn lắm vì vậy chưa thể đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu
vay ngắn hạn, số lượng vốn không lớn lắm vì vậy chưa thể đáp ứng được đầy
đủ các nhu cầu về vốn của công ty. Do vậy, công ty cần xây dựng các biện
pháp huy động vốn khác.
+ Công ty có thể dựa vào uy tín lâu năm của mình trên thương trường
có thể vay vốn từ các ngân hàng và ngoài nước với lãi suất ưu đãi. Tiến hành
liên doanh liên kết để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp khác, chủ yếu là
các doanh nghiệp của nước ngoài.
+ Từ khi tiến hành cổ phần hóa từ năm 2004, đây sẽ là điều kiện tốt để
doanh nghiệp tiến hành huy động vốn qua phương thức tài chính phát hành cổ
phiếu và trái phiếu. Đây chính là cơ hội để công ty có thể huy động vón lớn
và dài hạn đáp ứng các nhu cầu đối với nguồn vốn sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên, việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu đều có những mặt lợi và mặt hại
riêng. Công ty không thể tùy tiện phát hành với số lượng bao nhiêu cũng được
còn có những đánh giá phân tích cụ thể với hoạt động này, phải phù hợp với
trình độ phát triển thị trường chứng khoán của nước ta đang ngày một sôi
động lên
Ngoài các phương thức đã nêu ở trên, còn có một cách huy động vốn
khác đó là thuê tài chính hay còn gọi là thuê vốn. Tuy nhiên, phương thức
này còn được ít sử dụng ở Việt Nam nói chung cũng như ở công ty may
Thăng Long nói riêng. Nhưng đây sẽ là biện pháp tương đối quan trọng để


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 71
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

công ty sử dụng trong thời gian sắp tới để đảm bảo cho việc mở rộng quy mô
sản xuất đảm bỏa nguồn trung và dài hạn.
2. Sử dụng vốn
- Trên cơ sở nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động được công ty
đứng trước bài toán làm sao để sử dụng được nguồn vốn này có hiệu quả
nhất.Việc sử dụng này phải đảm bảo được đầy đủ các yêu cầu tối thiểu như:
đảm bảo cung ứng đầy đủ vốn cho sản xuất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất,
hạn chế rủi ro tài chính có thể xảy ra, tạo cho công ty một cơ cấu vón linh
hoạt tối ưu.
- Công ty cần phải chủ động xây dựng một bản kế hoạch tình hình các
dự án định về việc phân phối và sử dụng vốn có được sao cho hiệu quả nhất,
cụ thể: đầu tư vào thời điểm nào; đối tượng nào đang cần được đầu tư, đầu tư
với tỷ lệ bao nhiêu; đầu tư một đồng vốn đem lại được bao nhiêu đồng doanh
thu, có những thời điểm chủ yếu đầu tư vào TSCĐ nhưng có những lúc phải
tập trung vào đầu tư nguyên vật liệu…. Vậy yêu cầu bảng kế hoạch phân phối
và sử dụng vốn càng chi tiết, càng cụ thể càng đạt hiệu quả tốt.
- Trong quá trình thực tế hoạt động, có thể phát sinh những yêu cầu mới
trong hoạt động tài chính vì vậy phải có sự chỉnh đổi kịp thời để phù hợp với
hiện tại để tránh gây những khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh do
nguyên nhân thiếu vốn và thừa vốn, lãng phí vốn gây nên.
- Việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả lớn nhất là mong mỏi
của tất cả các doanh nghiệp. Vì vậy để có hiệu quả tối đa đó, công ty cần phải
có những tính toán kỹ lưỡng, chặt chẽ, cẩn thận ngay từ đầu khi mới hình
thành nên dự định phân phối và sử dụng vốn.
3. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn
3.1. Nguồn vốn cố định
Nguồn vốn cố định chủ yếu tập trung vào lượng TSCĐ (chiếm > 59%).
Đảm bảo cho nguồn vốn cố định suy ra cho cùng chính là đảm bảo cho TSCĐ
không bị lạc hậu; tránh những hao mòn lớn, phải tính được mức độ khấu hao


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 72
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

nhỏ nhất để TSCĐ đo không bị loại ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh
trước thời hạn dự tính.
- Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, phải lên kế
hoạch bảo dưỡng, tu sửa định kỳ cho máy móc,nâng cao năng lực hoạt động
của máy. Nhưng cũng không thể chỉ vì thời hạn giao hàng gấp mà để máy
hoạt động quá công suất gây hỏng hóc .
-Tiến hành hoạt động lại giá trị TSCĐ trong kỳ.
- Xác định cơ cấu vốn cố định và tỷ trọng của từng loại TSCĐ cho phù
hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo giá hiện hành chức theo giá bán
ban đầu của TSCĐ. TSCĐ được đầu tư từ nguồn vốn nào thì phải được khấu
hao theo nguồn vốn đó.
- Xác định một tỷ lệ khấu hao hợp lý vừa đảm bảo tiêu thụ hàng hóa có
lợi vừa thực hiện tốt quá trình cải tiến kỹ thuật có thể kéo dài thời gian làm
việc của TSCĐ qua phương thức bảo dưỡng nhưng cũng phải xác định được
cụ thể từng loại TSCĐ nào sẽ phục vụ trong thời gian bao nhiêu lâu tránh việc
thời hạn sử dụng đã hết mà vẫn tiến hành sản xuất trên phương tiện máy móc
cũ sẽ làm ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động.
- Hiện nay, qua những tính toán của chương I ta thấy hiệu suất sử dụng
TSCĐ của công ty còn rất thấp ( < 50%) gây lãng phí vì vậy trong thời gian
tới chúng ta cần phải xây dựng phương án sản xuất làm sao đẩy mạnh công
suất của hoạt động TSCĐ lên cao hơn.Việc tăng công suất hay làm tăng
doanh thu; lợi nhuận thu được do một đồng vốn đầu tư vào TSCĐ, nhờ vậy
làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm bằng cách giảm thiểu giá thành, thu hút
khách hàng.
3.2. Nguồn vốn lưu động:
Việc tiến hành bảo toàn và phát triển nguồn vốn lưu động phải được
dựa trên cơ cấu tạo nguồn vốn.



SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 73
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Cũng như nguồn vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, cần phải
xác định được nguồn vốn lưu động cần tối thiểu là bao nhiêu. Nguồn vốn này
giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên
tục, không bị đứt đoạn nó cần tránh việc thiếu vốn hay sử dụng vốn…
- Xác định cơ cấu vốn lưu động hợp lý: lượng tiền cần phải có là bao
nhiêu, lượng hàng dành cho dự trữ mức độ thế nào là đủ, tránh tình trạng dự
trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn hoặc dự trữ quá ít khi cần số lượng lớn lại
không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ.
-Cần phải thúc đẩy nhanh vòng quanh của vốn bằng cách hạn chế các
loại hàng hóa kém phẩm chất,kém chất lượng tồn kho, hàng hóa chậm lưu
chuyển, vừa gây mất thời gian và tiền của vào việc bảo vệ, bảo quản sản
phẩm,vừa gây lãng phí nguồn vốn lưu động.
- Hàng tháng, định kỳ kiểm tra, đánh giá, phân tích lại lượng vốn lưu
động qua nhiều biện pháp khác nhau như: kiểm kê vật tư, nguyên vật liệu,
thành phẩm thừa vốn hiện có, vốn cần phải thu; đối chiếu, so sánh sổ sách với
các tháng, các quý, trước đó.
- Cần có sự tính toán, cân nhắc, lựa chọn kỹ xem nên đầu tư vốn lưu
động vào lúc nào, vào khâu nào, vào đối tượng nào thì có lợi nhất, tiết kiệm
nhất, đem lại hiệu quả cao nhất.
- Cần phải đề phòng trường hợp trên thị trường có biến động do nền
kinh tế gây ra như: lạm phát… vì vậy lúc đó công ty sẽ phải tiến hành trích
một phần lợi nhuận của mình do lạm phát gây ra.
Biện pháp 3: Giảm chi phí sản xuất nhằm tăng doanh thu, tối đa
hóa lợi nhuận
Để giảm được chi phí trên một đơn vị sản phẩm tạo ra trước tiên phải
nâng cao hiệu quả hoạt động của nguồn nhân lực bằng cách nâng cao năng
suất lao động. Đây chính là cốt lõi quan trọng nhất để tiết kiệm chi phí tiền
lương, tiền công của công nhân sản xuất như lao động quản lý nhờ đó giảm
giá thành sản phẩm, thu được lợi nhuận lớn. Đối với công tác này yêu cầu


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 74
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

phải xây dựng cơ cấu lao động tối ưu nhất, tổ chức lao động khoa học, phù
hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Tiến hành xây dựng khi bảng kế
hoạch về công việc, thời gian làm việc, số lượng công việc hợp lý. Bố trí lại
cơ cấu tổ chức lao động như việc ngừng hoạt động sản xuất hoạt động của
công ty tại Hà Nam do hoạt động không hiệu quả là một phương án chính xác
nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh lớn nhất cho công ty.
- Tiếp theo của việc giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm đó là việc
giảm chi phí khi sử dụng nguyên vật liệu chính phụ trong quá trình sản xuất
kinh doanh; tiết kiệm năng lượng, cải tiến quy trình sản xuất. Không chỉ bằng
thu mua nguồn nguyên liệu rẻ do trong nước sản xuất mà trong quá trình sử
dụng cần có những tính toán cụ thể sao cho tiết kiệm tối đa nhất nguồn
nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm như: cải tiến kết
cấu sản phẩm, cải tiến phương pháp, công nghệ cắt vải, sử dụng các nguyên
liệu thay thế nguyên vật liệu nhập khẩu đắt tiền, triệt để tập trung vào việc
tăng cường sử dụng vật liệu thay thế, tận dụng các phế liệu phế phẩm. Bên
cạnh đó, trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình công ty cũng có những
nguyên vật liệu tự sản xuất được mà không cần thu mua ở bên ngoài.
- Trong thời gian vừa qua, công ty phải tiến hành đi vay vốn với khối
lượng lớn vì vậy mà hàng năm công ty phải trích một phần lợi nhuận ra để trả
lãi của mình. Tất cả tiền lãi này đều đánh vào giá thành sản phẩm sản xuất ra
vì vậy làm giá thành sản phẩm lớn lên rất nhiều, gây khó cạnh tranh. Vì vậy
trong thời gian sắp tới công ty cần phải có nhiều hoạt động làm giảm đến
mức tối đa nguồn vốn vay và tăng cường nguồn vốn sở hữu.
Biện pháp 4: Xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường:
a.Mở rộng ảnh hưởng của công ty trên thị trường trong và ngoài nước
Việc xây dựng cho mình một thương hiệu hay hình ảnh riêng là một
vấn đề khá quan trọng, nó tạo ra sự quen thuộc cho khách hàng đối với các
sản phẩm của công ty. Thực tế đã chỉ ra rằng những công ty có tiếng trên thế
giới rất coi trọng vấn đề này.Hàng năm những công ty này phải bỏ ra hàng


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 75
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

trăm triệu USD cho việc quảng cáo và giới thiệu sản phẩm của mình đến với
công chúng.Điều này khiến khách hàng có thể tin tưởng vào bất kỳ các cửa
hàng hày đại lí nào.Đối với Việt nam chúng ta các doanh nghiệp còn coi nhẹ
vấn đề này. Công ty may Sài Gòn cũng nằm trong số đó.Thực chất sản phẩm
của công ty có tiếng trên thị trường là do đây là một trong những công ty
được thành lập lâu đời của ngành may mặc còn những loại sản phẩm nào của
công ty sản xuất ra, mẫu mã ra sao, giá thành thế nào thì nhiều người còn
chưa được biết đến.Vì vậy, thiết nghĩ trong thời gian tới công ty nên chú trọng
hơn đến việc nâng cao uy tín của mình bằng phương thức xây dựng cho mình
một hình ảnh riêng.
Để làm được như vậy đòi hỏi trứơc hết công ty phải tăng cường quảng
cáo sản phẩm của mình trên các thông tin đại chúng, tham gia các buổi tọa
đàm giới thiệu sản phẩm, các hội chợ triển lãm hàng tiêu dùng trong nước có
chất lượng cao. Và đặc biệt hơn cả là công ty phải xây dựng được cho mình
một mạng lưới cung cấp dịch vụ rộng lớn. Hiện nay mạng lưới tiêu thụ này
của công ty còn gặp nhiều khó khăn.Công ty tiến hành phân phối sản phẩm
thông qua kho,cửa hàng và đại lí được công ty quản lí trực tiêp bởi bộ phận kế
toán tiêu thụ sản phẩm nội địa và bộ phận quản lí thị trường của phòng kinh
doanh.Với số đại lí và cửa hàng chưa nhiều thì công việc quản lí còn khá đơn
giản nhưng trong thời gian tới khi hệ thống này được mở rộng thì cách quản lí
trực tiếp như thế sẽ không đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.Trong
thời gian tới công ty cần thay đổi nhiều kênh phân phối, sử dụng những kênh
phân phối thích hợp.
Có thể học hỏi mạng lưới phân phối giao dịch này từ những nước tiên
tiến trên thế giới thì có thể nhận ra rằng các công ty này đều tiến hành phân
cấp đại lí thành các đại lí cấp 1 và cấp 2 trong mạng lưới tiêu thụ của mình
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.Công ty cổ phần may
Thăng Long là một công ty lớn trong ngành may mặc của Việt Nam, thiết
nghĩ trong thời gian tới công ty nên tiến hành xây dựng các kênh phân phối


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 76
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

thông quacác trung gian như các đại lí ,bán buôn, bán lẻ đặc biệt là các đại lí
cấp1 và cấp 2 để họat động tiêu thụ của mình có nhiều thuận lợi hơn. Bằng
phương thức này không những công ty có thể xâm nhập được vào thị trường
trong nước trên khắp mọi miền mà còn xâm nhập được vào nhiều thị trừong
mới trên thế giới.
Thực hiện các hoạt động quảng cáo,xúc tiến bán hàng.Quảng cáo có vai
trò to lớn trong họat động kinh doanh thương mại, là hình thức thông tin cho
khách hàng để đánh thức nhu cầu của họ,tăng giá trị sản phẩm bằng cách tạo
ra hình ảnh đáng chú í, giúp khách hàng phân biệt được sản phẩm của công ty
với các sản phẩm của những công ty khác.Hiện nay công tác tiếp thị của công
ty còn yếu chủ yếu là do đội ngũ cán bộ bán hàng còn thiếu kinh nghiệm.Vì
vậy trong những năm tiếp theo công ty cần xây dựng các chiến lược mới cho
phù hợp.Thực hiện các biện pháp như phát tờ rơi, quảng cáo trên phương tiện
thôn gtin đại chúng…Tuy nhiên khi tiến hành công việc này cần phải xác định
quy mô rõ ràng , chi phí cho hoạt động này sẽ là bao nhiêu để tránh tình trạng
tốn kém không cần thiết.
Trong việc tiêu thụ sản phẩm thì giá cả là yếu tố rất quan trọng, cần
giới thiệu cho ngừơi mua thấy rõ được lợi thế về gía cả của công ty so với
những công ty khác. Như vậy trong quá trình bán hàng cũng nên sử dụng
những kỹ thuật bán hàng cơ bản như:tổ chức khuyến mại, các hình thức gửi
quà biếu…
Rõ ràng giá cả sản phẩm luôn là một yếu tố hấp dẫn đánh vào người
tiêu dùng, vì vậy việc sử dụng đòn bẩy này như thế nào để đem lại hiệu quả
lớn là thách thức đối với nhiều doanh nghiêp. Đặc biệt điều này dễ nhận thấy
đối với các đối tác người nứớc ngoài là những đối tác nhạy cảm về giá cả. Họ
tìm thấy ở thị trường châu A nói chung là lực lượng nhân công rất rẻ ,
nguyên vật liệu dồi dào, giá cả thấp, gây hấp dẫn cho người mua.Vì vậy công
ty luôn phải xây dựng phương hướng sản xuất đặt giá thành thấp hơn những
đối thủ cạnh tranh nhằm theo đuổi mục tiêu nhanh chóng giành được tỷ phần


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 77
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

thị trường lớn. Những áp dụng của chiến lược này có tác dụng kéo dài tuổi
thọ của sản phẩm.Khi tỷ phần thị trường tăng lênnhanh chóng có thể khai
thác”hiệu quả theo quy mô”.Khi chi phí giảm có thể tiếp tục giảm mà vẫn có
thể thu được lợi nhuận.Chiến lược này đảm bảo thu hút được lượng khách
hàng lớn, tăng quy mô sản xuất, giá hạ mà không thu hút thêm được đối thủ
cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.Còn đối với thành phần khách hàng trong nước
thì công ty cần phải tiến hành nghiên cứu rõ nhu cầu thị trường bởi khách
hàng trong nước còn nhiều người có tư tưởng thích hàng ngọai hơn hàng nội
địa do mặt hàng của công ty còn chất lượng thấp và mẫu mã chưa phù hợp.Do
đó trong thời gian tới công ty cần chú trọng hơn đến kiểu dáng và chất lượng
sản phẩm.Để làm được điều này công ty cần mở rộng cac hoạt động dịch vụ
như một phương tiện cạnh tranh hữu hiêu.Trên cơ sở phân chia khách hàng ra
thành từng nhóm khác nhau, thông qua việc phân đọan thị trường nhằm
hướng mọi hoạt động của công ty vào việc thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng.Việc phân loại khách hàng cũng giúp cho công ty hiểu rõ hơn các sản
phẩm nào sẽ phuc vụ tốt cho thị trừong nào, cho thành phần kinh tế xã hội
nào. Chẳng hạn như đối với giới trẻ, đây là một trong những lượng khách
hang quan trọng có lượng tiêu thụ hàng may mặc lớn nhất, họ có những nhu
cầu kiểu loại quần áo trẻ trung, thuận tiên, thời trang, gọn nhẹ…Với khách
hàng là người hoạt động công sở thì yêu cầu lịch sự mà trang trọng lại được
đặt lên hàng đâu, hay như tầng lớp trung niên thì yêu cầu sản phẩm giản dị
nhưng phải có độ bền cao…Những đặc điểm như trên tưởng chừng như đơn
giản nhưng để đạt được sản xuất ra các sản phẩm có đầy đủ những tính chất
như vậy đòi hỏi nhà sản xuất phải nghiên cứu rất kỹ thị hiếu người tiêu dùng
thì mới đạt được kết quả lớn theo đúngphương châm”Người Việt Nam dùng
hàng Việt Nam”.

IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC:




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 78
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Thăng
Long sẽ có nhiều thuận lợi và phát triển vững mạnh trong thời gian tới thì
Nhà nước đóng một vai trò rất quan trọng. Nhà nước nên bằng những chính
sách ban hành của mình để tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa và đảm bảo sự
cạnh tranh công bằng trên thị trùờng tiêu thụ hàng may mặc.
Nhà nước nên thông tin thường xuyên về sự thay đổi đường lối chính
sách của mình, những biến động về kinh tế,xu hướng phát triển trong tương
lai… để doanh nghiệp có đủ thời gian để điều chỉnh các chiến lược và kế
hoạch phát triển của mình.
Hiện nay trong biểu thuế xuất nhập khẩu của Nhà nước còn nhiều bất
cập đến nay qua nhiều năm vẫn chưa đựơc sửa đổi gây khó khăn cho hoạt
động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhất là đối với những mặt hàng trang
thiết bị đầu tư máy móc hay nguyên vật liệu ngoại nhập
Việc phân bổ hạn ngạch may của Nhà nước còn nhiều bất hợp lí gây ra
sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiêp.Nhà nước nên xúc tiến
trong việc tạo tiếng nói chung cho các doanh nghiệp trong nước, tránh tạo ra
những căng thẳng gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau, có làm
đựơc như vâyh thì các công ty may trong nước mới có điều kiện cạnh tranh
được với các công ty nước ngoài.
Đối với doanh nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác vay
vốn, tồn tại nhiều thủ tục phiền hà làm ảnh hưởng đến tiến độ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà nước hiện nay đang áp dụng rất nhiều biện pháp ưu đãi với các
doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài, điều này tác động xấu đến
tình hình cạnh tranh bởi đối với mặt hàng nhập khẩu trong khi các doanh
nghiệp trong nước phải chịu với mức thuế 20% thì các doanh nghiệp liên
doanh lại đựợc hoàn toàn miễn thuế. Việc áp dụng chính sách ưu đãi với các
doanh nghiệp nước ngoài là cần thiết những thiết nghĩ Nhà nước cũng cần có
những chính sách ưu đãi hơn với các doanh nghiệp trong nước trong viêc


SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 79
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

giảm thuế hàng nhập khẩu phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và
những mặt hàng mà Nhà nước khuyến khích đẩy mạnh tiêu dùng nhu cầu
trong nước
Nhà nước cần đảm bảo việc thi hành pháp luật nghiêm minh, làm tốt
công tác chống trốn thuế và buôn lậu, gian lận thương mại để đảm bảo họat
động cạnh tranh là công bằng, trung thực.Hiện nay có một số doanh nghiệp
dệt may hoạt động có hiệu quả do tự cung ứng được đầu vào nên có lợi thế
hơn các doanh nghiệp chuyên may khác.




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 80
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : ĐINH VĂN MẬU
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

KẾT LUẬN


Trong điều kiện mở rộng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, các doanh nghiệp của Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc
để khẳng định chính mình. Những thuận lợi cũng như những khó khăn mà họ
gặp phải trên con đường phát triển như thế nào. Đâu là những thách thức
trong thời gian tới họ cần phải vượt qua, đâu là những cơ hội mà họ cần biết
nắm bắt, tất cả đã được phần nào thể hiện qua bài phân tích về tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần may Sài gòn giai đoạn 2009 -
2010. Dựa vào những hiểu biết của mình em đã tiến hành phân tích hoạt động
của công ty dựa vào các kiến thức đã học và mạnh dạn đưa ra một số đề xuất
nhằm giúp hoạt động sản xuất của công ty ngày một phát triển hơn.




SV:NGUYỄN HUY LONG TRANG 81

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản