Báo cáo tốt nghiệp: “phân tích tình hình tài chính tại chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu”

Chia sẻ: Tran Minh Thuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:60

2
1.232
lượt xem
591
download

Báo cáo tốt nghiệp: “phân tích tình hình tài chính tại chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hội tụ được kiến thức như ngày hôm nay, bản thân ghi lòng biết ơn sâu sắc đối với Quý Thầy, Cô Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Manh đã tận tình truyền giảng những kiến thức cơ bản, quý báu cho chúng em trong suốt khóa học.Đặc biệt với sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Nguyễn Khắc Bảo Quốc giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: “phân tích tình hình tài chính tại chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu”

  1. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Phân tích tình hình tài chính tại chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 1
  2. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ 3 PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .............................................................................................................................. 6 I. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH , PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH .............................................................................................................................. 6 1. Khái niệm phân tích tài chính........................................................................... 6 CHƯƠNG II ................................................................................................................. 27 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH XĂNG ............................................................................................................................................. 27 DẦU BẠC LIÊU QUA 02 NĂM 2005 - 2006 ........................................... 27 A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHI NHÁNH ............................................ 27 CHƯƠNG III ............................................................................................................... 59 NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG..................... 59 CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH ................................. 59 XĂNG DẦU BẠC LIÊU - TỈNH BẠC LIÊU ............................................ 59 SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 2
  3. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo LỜI CẢM ƠN Hội tụ được kiến thức như ngày hôm nay, bản thân ghi lòng biết ơn sâu sắc đối với Quý Thầy, Cô Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Manh đã tận tình truyền giảng những kiến thức cơ bản, quý báu cho chúng em trong suốt khóa học.Đặc biệt với sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Nguyễn Khắc Bảo Quốc giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi nhánh Xăng dầu Bạc Liêu cùng toàn thể anh chị Phòng kế toán - tài vụ và các Phòng ban đã tân tình chỉ dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu thực hiện công việc của Công ty để nâng cao trình độ nghiệp vụ hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp. Dù đã hết sức cố gắng, sự thiếu sót trong chuyên đề này là điều không tránh khỏi. Em kính mong Quý Thầy, Cô và các anh, chị của Chi nhánh Xăng dầu Bạc Liêu sẵn lòng chỉ ra những thiếu sót để em hoàn thiện phần nào nhược điềm của mình. Em xin chân thành cảm ơn ! Bạc Liêu, ngày 25 tháng 12 năm 2008 Sinh Viên Thực Tập SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 3
  4. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo PHẦN MỞ ĐẦU Phân tích tài chính tổng thể các phương pháp theo phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được Công ty, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đón chính xác về mặt tài chính của Công ty. Có rất nhiều người quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của Công ty và mỗi người lại theo đuổi những mục tiêu khác nhau để từ đó đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm. Người quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty có nhiều đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau, đơn cử: Phân tích tài chính đối với nhà quản lý: là người trực tiếp quản lý Công ty, nhà quản lý là người hiểu rõ nhất tình hình tài chính cũng như những hoạt động khác của Công ty. Do đó, người quản lý có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích tài chính. Đối với nhà quản!ý, phân tích tài chính là để đáp ứng những mục tiêu: Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán,...; là cơ sở cho những dự đốn tài chính. Từ những tầm quan trọng nêu trên, tôi chọn đề tài “phân tích tình hình tài chính tại chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nhằm xác định giá trị kinh tế, đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của Chi nhánh, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao liệu quả sử dụng vốn, góp phần làm cho tình hình tài chính của Chi nhánh càng vững mạnh. II. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Mục đích của việc chọn đề tài này là nhằm đánh giá tình hình tài chính của Chi nhánh thông qua các chỉ tiêu tài chính, dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và một số tài liệu khác có liên quan. Qua đó thấy được thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong hiện tại cũng như xu hứng phát triển trong tương lai, tù đó đưa ra những giải pháp có tính tham khảo góp phần làm lành mạnh tình hình tài chính, đưa Chi nhánh phát triển một cách tồn diện hơn. Phạm vi phân tích là đánh giá tình hình tài chính của Chi nhánh qua 2 năm 2005-2006. Qua đó, có cơ sở so sánh, đánh giá được một cách tương đối tình hình tài chính ở những năm gần nhất, từ đó đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần cải thiện hơn tình hình tài chính của Chi nhánh. III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sứ để nhìn nhận sự việc theo sư vận động và phát triển của nó. SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 4
  5. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo - Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập các số liệu lưu trữ tại Chi nhánh xăng dầu Bạc Liêu. - Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu... - Phương pháp liên hệ cân đối: dựa vào các mối liên hệ về lượng, về mức độ biến động giữa hai mặt của một yếu tố và quá trình quản lý. SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 5
  6. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH I. KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH , PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1. Khái niệm phân tích tài chính - Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự phân chia, xem xét, nghiên cứu các sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng giữa các bộ phận cấu thành đa sự vật và hiện tượng đó. Trên cơ sở, nhận thức được bản chất, tính chất và hình thức phát triển của các sự vật và hiện tượng đang nghiên cứu trong mối quan hệ hữu cơ, biện chứng giữa các sự vật và hiện tượng. - Phân tích tài chính tổng hợp các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, cũng như dự đốn tình hình tài chính trong tương lai, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được Chi nhánh, đồng thời giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. 2. Mục đích phân tích - Cung cấp thông tin cho những đối tượng có liên quan như những nhà đầu tự, nhà cho vay, thông tin phải tính tồn điện dùng cho những người có hiểu biết tương đối về kinh doanh và các hoạt động kinh tế. - Cung cấp thông tin cho các cấp quản lý như: Chính phủ, Sở Tài chính,... tạo điều kiện cho việc quản lý kinh tế trên tầm vi mô và vĩ mô. - Cung cấp thông tin về các tiềm năng kinh tế của một xí nghiệp, hiệu quả của của các công việc kinh doanh, điều trọng tâm được coi là thông tin về thu nhập và các bộ phận cấu thành của nó, phân tích thu nhập cho thấy những đầu mối về sự thực hành quản lý, thu nhập trong tương lai, những rủi ro liên quan tới việc cho vay và đầu tư vào trong xí nghiệp. - Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các nhà cho vay và những người khác đánh giá các rủi ro, thời hạn của các kết quả đầu tư. 3. Ý nghĩa phân tích tài chính SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 6
  7. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo Hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh có môi quan hệ gắn bó mật thiết với nhau. Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ cung ứng vật tư đến sản xuất tiêu thụ sản phẩm đều ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tài chính của đợn vị. Ngược lại, công tác tài chính tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, kế hoạch khai thác các yếu tố của quá trình sản xuất, kế hoạch giả thành, việc chuẩn bị một số vốn cẩn thiết tối thiểu kịp thời là nhiệm vụ hàng đầu của kế hoạch. Do đó, kế hoạch tài chính không những có liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp khác thông qua các công tác thanh toán. Do vậy việc phân tích tài chính của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến phạm vi rộng và phức tạp, đòi hỏi người làm công tác tài chính phải nắm bắt được toàn bộ chế độ chính sách về tài chính. Đồng thời, hiểu sâu sắc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở mọi thời điểm nhất định. Qua phân tích tài chính chúng ta có thể hiểu được việc tổ chức chu chuyển vốn của doanh nghiệp phục vụ sản xuất có những khó khăn và thuận lợi. Những hợp lý và bất hợp lý cho công tác chu chuyển vốn, xác định vốn ứ đọng và tiết kiệm ở mỗi bộ phận. Do đó, công tác phân tích tài chính là vô cùng quan trọng. II. TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH 1. Tài liệu phân tích - Bảng cân đối kế toán thông qua số số liệu thể hiện trên bảng cân đối. Kết cấu của bảng cân đối như sau: + Phần tài sản: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn; tài sản cố định và đầu tư dài hạn. + Phần nguồn vốn: bao gồm nợ phải trảvà nguồn vốn chủ sở hữu. - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. + Doanh thu hoạt động tài chính. + Thu nhập khác. + Giá vốn hàng bán. + Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp. + Chi phí tài chính. + Chi phí khác. + Lợi nhuận trước thuế. + Thuế thu nhập doanh nghiệp. + Lợi nhuận sau thuế. 2. Phương pháp phân tích Phương pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình hình tài Chính của Chi nhánh ở quá khứ, hiện tại và dự đốn tài chính Chi nhánh trong SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 7
  8. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo tương lai. Từ đó giúp các đối tượng đưa ra các quyết định kinh tế phụ hợp với mục tiêu mong muốn của từng đối tượng. Để đáp ứng mục tiêu của phân tích tài chính, thông thường người ta sử dụng các phương pháp phân tích sau: 2.l. Phương pháp so sánh Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng được áp dụng từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình phân tích: từ khi sưu tầm tài liệu đến khi kết thúc phân tích. Khi sử dụng phương pháp phân tích so sánh cần có những điều kiện, kỹ thuật và chỉ tiêu so sánh. - Điều kiện so sánh + Thứ nhất: phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng hoặc hai chỉ tiêu. + Thứ hai: các đại lượng, các chỉ tiêu phải thống nhất về nôi dung và phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường. - Về tiêu thức so sánh: tuỳ thuộc vào mục đích của cuộc phân tích, người ta có thể chọn lựa một trong các tiêu thức sau đây: + Để đánh giá tình hình thực hiện lục tiêu đặt ra: tiến hành so sánh tài liệu thực tế này với các tài liệu kế hoạch, dự toán hoặc định mức. + Để so sánh xu hướng cũng như tốc độ phát triển: tiến hành so sánh giữa số liệu thực tế kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước. + Để xác định vị trí cũng như sức mạnh của Chi nhánh: tiến hành so sánh giữa số liệu của Chi nhánh với các doanh nghiệp khác cùng loại hình kinh doanh hoặc giá trị trung bình của nghành kinh doanh. Số liệu của một kỳ được chọn làm căn cứ so sánh được gọi là gốc so sánh. - Kỹ thuật so sánh: thường người ta sử đụng các kỹ thuật so sánh sau: + So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ số của chỉ tiêu kỳ gốc (trị số của chỉ tiêu có thể đơn lẻ, có thể là số bình quân, có thể là số điều chỉnh theo một hệ số hay tỷ lệ nào đó). Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu. + So sánh bằng số tương đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích cũng có khi tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả tốc độ phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tượng kinh tế. Khi phân tích các báo cáo tài chính có thể sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc hoặc phân tích theo chiều ngang. Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối trên cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên các báo cáo tài chính. Qua đó thấy sự biến động của từng chỉ tiêu. Phân tích theo chiều dọc và việc xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể quy mô chung. Qua đó, thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể. Vấn đề là xác định quy mô quan chung cho phù hợp với từng báo cáo và mối quan hệ giữa chỉ tiêu xem xét với quy mô chung đó. 2.2. Phương pháp phân chia. Là việc chia các hiện tượng kinh tế thành các bộ phận cấu thành trong mối quan hệ biện chứng hữu cơ với các bộ phận khác và các hiện tượng khác. Tuỳ theo mục đích phân tích có thể phân chia theo các tiêu thức khác nhau. SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 8
  9. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo - Phân chia hiện tượng là sự kiện kinh tế theo thời gian là việc phân chia theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển của hiện tượng và sự kiện kinh tế đó như năm, tháng, tuần, kỳ,.. Việc phân chia này cho phép đánh giá được tiến độ phát triển của chỉ tiêu kinh tế đang nghiên cứu. - Phân chia theo không gian là việc phân chia hiện tượng kinh tế theo địa điểm phát sinh của hiện tượng đang nghiên cứu như Chi nhánh con A, B, bộ phận X, Y,…việc phân chia này cho phép đánh giá vị trí và sức mạnh của từng bộ phận trong Chi nhánh. - Phân chia theo yếu tố cấu thành là việc chia nhỏ hiện tượng kinh tế nghiên cứu để nhận thức được bản chất, nội dung, quá trình hình thành và phát triển chỉ tiêu kinh tế. 2.31. Phương pháp phân tích nhân tố Là kỹ thuật phân tích và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu phân tích đang nghiên cứu. Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng, trước hết cần xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích. Sau đó xem xét tính chất ảnh hưởng của từng nhân tố và xu thế nhân tố đó trong tương lai sẽ vận động như thế nào. Từ đó, có dự toán chỉ tiêu phân tích trong tương lai sẽ phát triển đến đâu. Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích thể hiện dưới dạng phương trình tích hoặc thương. 2.41. Phương pháp phân tích Dupont các tỷ số tài chính Các tỷ số tài chính được trình bày theo dạng phân số. Điều đó có nghĩa là một tỷ số tài chính sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào hai nhân tố: là mẫu số và tử số của nhân tố đó. Mặt khác, các tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẩn nhau. Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính lúc này được trình bày bằng tích một vài tỷ số tài chính khác. 2.51. Phương pháp hệ số chênh lệch Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này dùng trực tiếp, số chênh lệch của các nhân tố, để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. III. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP Thông qua các báo cáo tài chính, ta đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu kém. Phân tích báo cáo tài chính là làm sao cho con số trên các báo cáo đó biết “nói” để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của nhà quản lý doanh nghiệp đó. Một số nội dung chủ yếu cần phân tích sau đây: l. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 1.1. Tình hình biến động của tài sản - nguồn vốn Dùng các chỉ tiêu, xác định tỉ lệ tăng giảm về tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp giữa các niên độ với nhau Phần Tài sản phản ánh tình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp. Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của bảng cân đối kế toán thể hiện vốn doanh nghiệp tại thời điểm lập BCĐKT. SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 9
  10. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo Xét về mặt pháp lý, đây là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Dựa vào các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản của bản cân đối kế toán, nhà quản trị có thể đánh giá khái quát quy mô vốn, cơ cấu vốn, quan hệ giữa năng lực sản xuất với trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp. 1.2. Phân tích kết cấu tài sản - nguồn vốn Phần nguồn vốn phản ánh các nguồn hình thành phần tài sản của doanh nghiệp bao gồm nợ và vốn của doanh nghiệp. Dựa vào việc phân tích kết cấu tài sản, có thể thấy được hướng đầu tư vốn của doanh nghiệp đã hợp lí hay chưa thông qua việc phân tích kết cấu của tài sản cố định và tài sản lưu động trong mối liên hệ với mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là dựa vào vốn vay hay vốn sở hữu để từ đó đưa ra kết luận về thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Phân tích theo chiều ngang: Phân tích chỉ nhằm phản ánh biến động tăng giảm của từng chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán giữa các kỳ so sánh. Phân tích theo chiều dọc: Tất cả các khoản mục đều được đem ra so sánh với tổng nguồn vốn, hoặc tổng tài sản để xác định kết cấu của từng khoản mục trong tổng số, đánh giá biến động so với quy mô chung, giữa cuối kỳ so với đầu kỳ. 1.3. Phân tích chi phí sử dụng vốn 1.3.1. Khái niệm Chi phí sử dụng vốn là giá mà doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng một nguồn vốn nào đó để tài trợ cho quyết định đầu tư. 1.3.2. Các loại chi phí sử dụng vốn a. Chi phí sử dụng nợ: - Chi phí sử dụng nợ vay của ngân hàng : là lãi suất tiền vay do ngân hàng ấn định. - Chi phí sử dụng vốn vay do phát hành trái phiếu. - Chi phí sử dụng vốn vay do phát hành trái phiếu không trả lãi định kỳ: Trong đó: FVn: giá trị danh nghĩa của trái phiếu. PV: giá trị gốc của trái phiếu. n: thời hạn của trái phiếu Chi phí sử dụng vốn vay do phát hành trái phiếu trả lãi định kỳ: để xác định chi phí sử dụng vốn của trái phiếu này, ta sử dụng phương pháp thử thay thế các giá trị khác nhau của rD ta có thể áp dụng công thức sau để có được giá trị thử ban đầu của rD FVn - PV CF+ n rD= FVn + PV 2P PV: giá trị hiện tại của trái phiếu FVn: giá trị danh nghĩa của trái phiếu ở thời điểm đáo hạn SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 10
  11. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo CF: tiền lãi hàng năm - Chi phí sử dụng nợ s au thuế: T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. rD = rD x (1-T) b. Chi phí sử dụng vốn cổ phần - Chi phí sử dụng vốn cổ phân ưu đãi: rD Dp rP= Pp Pp: giá của cổ phiếu ưu đãi Dp: lợi tức của cổ phần ưu đãi rD: chi phí sử dụng vốn - Chi phí sử dụng cổ phần thường : Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do lợi nhuận giữ lại (rE) D1 re= + P0 D1: lợi tức phần năm thứ I P0: giá hiện tại của cổ phiếu g: tốc độ tăng trưởng lợi tức Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường do phát hành cổ phiếu mới (rne): D1 rne= +g P0(1-T) T: tỷ lệ cổ phiếu phát hành c. Chi phí sử dụng vốn bình quân : WACC WACC : (Wd x rd*) 9 (We x re) Trong đó: re: tỷ suất sinh lợi của vốn cổ phần rA: tỷ suất sinh lợi của tồn bộ vốn đầu tư. rD: tỷ suất sinh lợi của nợ. d. Chi phí sử dụng vốn biên tế: Là chi phí sử dụng vốn trung bình gắn với một đồng tài trợ mới tăng thêm. Khi doanh nghiệp tăng nguồn tài trợ thì chi phí sử dụng vốn của từng nguồn không đứng yên mà có sự tăng lên tương ứng. Nếu tăng vốn vay quá mức giới hạn Wd* khi đó rD tăng làm cho rD* dẫn đến WACC tăng và chuyển WMCC. Do khi tăng nợ thì khả năng phá sản của doanh nghiệp sẽ tăng, rủi ro của chủ nợ cũng tăng. Rủi ro này sẽ được tính vào lãi suất tiền vay (chi phí phá sản). Nếu tăng bằng vốn cổ phần thì re tăng kéo theo WACC tăng và chuyển thành WMCC, khi tăng vốn cổ phần vượt quá lợi nhuận giữ lại thì nhà đầu tư phải phát SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 11
  12. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo hành cổ phiếu mới, tốn kém thêm chi phí phát hành re chuyển thành rne làm cho WACC tăng và chuyển thành WMCC. 2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng báo cáo hoạt động kinh doanh 2.1. Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận Phân tích các chỉ tiêu liên quan với doanh thu như tổng doanh thu, giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại... khi phân tích cần phải xem xét những yếu tố làm tăng làm giảm của doanh thu trong mối quan hệ với các loại chi phí kể cả việc tăng TSCĐ cũng như nhằm mục đích hổ trợ cho việc tăng thêm khoái lượng hàng tiêu thụ. Phân tích lợi nhuận: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, Phân tích theo quy mô chung những khoản mục theo tỉ lệ kết cấu xác định chiếm trong quy mô chung đó, Các phân tích báo cáo KQHĐKD theo quy mô chung là một công cụ phân tích rất bổ ích để cung cấp thông tin có giá trị cho doanh nghiệp. 2.2. Phân tích tác động đòn bẩy lên doanh lợi và rủi ro 2.2.1. Phân tích đòn bẩy kinh doanh lên doanh lợi và rủi ro a. Khái niệm Đòn bẩy kinh doanh: phân tích sự thay đổi trong lãi trước thuế van lãi vay của doanh nghiệp so với sự thay đổi trong doanh thu của doanh nghiệp. Phân tích về việc sử dụng các chi phí tài chính cố định để thấy được sự thay đổi của giá bán, doanh số. Rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với quyết định đầu tư, là rủi ro tiềm ẩn trong bản thân của từng doanh nghiệp, của từng ngành; là tính khả biến hay tính không chắc chắn trong EBIT đạt được trong tương lai của một doanh nghiệp. b. Rủi ro kinh doanh với việc phân tích điểm hoà vốn - Điểm hòa vốn là khoái lượng hoạt động mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí. - Bằng kỹ thuật phân tích hòa vốn sẽ giúp các doanh nghiệp dự tính các khoản lợi nhuận sẽ thu được trong tương lai và thời gian khi nào có thể thu hồi được số vốn đã bỏ ra. - Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng với chi phí bỏ ra. Nghĩa là tại điểm này doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không lời và không lỗ. - Tại điểm hòa vốn (EBIT = 0) nghĩa là doanh thu còn lại sau khi trừ biến phí vừa đủ để bù đắp định phí. Định phí có tác động rất lớn đến EBIT, cụ thể là khi doanh nghiệp chưa bù đắp đủ định phí (EBLT < 0) thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ với số lỗ bằng định phí hay nhỏ hơn định phí, lúc này doanh nghiệp gặp rủi ro kinh doanh. Ngược lại, khi bù đắp đủ định phí (EBIT > 0), vượt qua điểm hòa vốn thì doanh nghiệp có lời. Công thức xác định điềm hồ vốn (theo phương pháp đại số) như sau: Để xác định điểm hòa vốn theo phương pháp đại số, cần cho các hàm số tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động bằng nhau và giải phương trình để tìm sản lượng hồ vốn. Điểm hòa vốn theo sản lượng: F Qhv = --------------- SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 12
  13. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo P-V Với: Qhv : Sản lượng hoà vốn F : Tổng biến phí. P : Đơn giá bán sản phẩm. V : Biến phí trên một đơn vị sản phẩm. Công thức này áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm duy nhất. Khi doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ với Q < Qhv : doanh nghiệp bị lỗ. Khi doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ với Q = Qhv : doanh nghiệp hòa vốn. Khi doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ với Q > Qhv : doanh nghiệp có lãi. * Điểm hòa vốn theo doanh thu: Nếu doanh nghiệp chỉ sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm thì có thể xác định theo công thức: Shv = Qhv x P Nếu doanh nghiệp chỉ sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm thì có thể áp dụng theo công thức: F Shv = TV 1- S Với: Shv : Doanh thu hòa vốn S : Doanh thu bán hàng một năm. TV : Tổng biến phí * Thời gian hòa vốn - Thv: là sổ ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn được tính theo công thức như sau: Shv Thv = S ………… 360 * Những tác dụng và hạn chế của phân tích hòa vốn: - Tác dụng: + Đánh giá rủi ro của một doanh nghiệp hoặc một dự án: Phân tích hòa vốn thường được sử dụng để đánh giá rủi ro của một doanh nghiệp bằng cách chỉ ra tác động của chúng lên EBIT khi có những thay đối của môi trường kinh doanh. + Lựa chọn những phương án sản xuất khác nhau: Việc lựa chọn và sử dụng những phương án sản xuất khác nhau là nguyên nhân làm thay đổi cấu trúc chi phí và giá bán, do đó phân tích hòa vốn thường được sử dụng đế phân tích những sự lựa chọn khác nhau và dự báo những hậu quả có thể xảy ra của chúng đối với hoạt động của doanh nghiệp. SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 13
  14. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo + Đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của một phương án sản xuất sản phẩm mới: Phân tích hòa vốn đối với sản phẩm mới có được kết hợp với sự phân tích kỹ thuật và thông tin thị trường về giá cả. - Hạn chế: + Hầu hết kết cấu chi phí đều rất phức tạp và bao gồm nhiều khoản mục nên không thể phân chia rạch ròi thành định phí và biến phí, do vậy rất khó khăn khi áp dụng phân tích hòa vốn đối với kết cấu chi phí đó. + Trong thực tế kinh doanh, rất ít doanh nghiệp chỉ sản xuất một loại sản phẩm, và khi đó có nhiều loại sản phẩm cùng được sản xuất, chúng ta có thể coi chúng là một sản phẩm hỗn hợp, tuy nhiên điều này làm cho việc phân bổ chi phí và xác định số lượng đơn vị hàng bán được rất khó khăn. + Phân tích hòa vốn không quan tâm tới thời giá của tiền tệ. Chẳng hạn : chi phí ổn định có thể phân bổ trước khi các loại chi phí biến đổi được tính toán và trước khi tạo ra được thu nhập. Khi phân tích hòa vốn được áp dụng đối với những khoảng thời gian ngắn thì việc bỏ qua thời giá tiền tệ của thị trường không gây hậu quả trầm trọng. Nhưng nếu nó được áp dụng đối với những khoảng thời gian dài, chi phí và doanh thu phải quy đổi về hiện tại, điều này đòi hỏi phải áp dụng hình thức phân tích độ nhạy cảm với yêu cầu tính chính xác về doanh số hàng bán được. + Tóm lại, phân tích hòa vốn là một công cụ hữu ích để phân tích đòn cân định phí của một doanh nghiệp hay một dự án đầu tư trong những tình huống đơn giản. Tuy nhiên trong những tình huống phức tạp, tính hữu dụng của nó bị hạn chế và phải được hổ trợ bằng những công cụ hoạch định tài chính khác. c. Phân tích độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh DOL dùng để đo lường sự thay đổi của doanh số ảnh hưởng như thế nào đối với sự thay đổi của EBIT hay nói cách khác DOL đánh giá tỷ lệ phần trăm thay đổi của EBIT do kết quả thay đổi 1% doanh số. Ta có công thức: Tỷ lệ % thay đổi của EBIT DOL = Tỷ lệ % thay đổi doanh thu Hay: Q (P- V) S-TV DOL = = Q ( P-V)-F S-TV-F Với: Q : Sản lượng tiêu thụ ; P : Đơn giá bán V : Biến phí đơn vị ; Tổng định phí EBIT + F DOL = EBIT Công thức này được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp. Nó cho thấy rằng DOL chịu ảnh hưởng lớn bởi cấu trúc chi phí. Q DOL = Q - Qhv SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 14
  15. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo Công thức này áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm. Tóm lại, rủi ro kinh doanh là loại rủi ro tiềm ẩn gắn liền với doanh nghiệp là do sự thay đổi của thị trường về giá cả, lạm phát... sự thay đổi này ảnh hưởng đến cấu trúc chi phí từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Vì vậy DOL là việc sử dụng tiềm năng của định phí để khuếch đại tác động đến việc thay đổi của EBIT. - Đòn cân định phí giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy được tác động của biến đổi doanh thu và lợi nhuận. Nếu độ nghiêng của đòn cân định phí cao thì chỉ một biến động nhỏ trên doanh thu sẽ đem lại ảnh hưởng to lớn đến lợi nhuận. Nếu doanh thu có chiều hướng gia tăng sẽ làm lợi nhuận tăng theo với tốc độ mạnh mẽ; ngược lại doanh thu có xu hướng giảm sẽ làm cho lợi nhuận giảm, thậm chí không có lời hoặc bị lỗ. 2.2.2. Phân tích tác động đòn bấy tài chính lên doanh lợi và rủi ro a. Khái niệm - Đòn bẩy tài chính: phân tích sự thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) so với thay đổi của EBIT, rủi ro tài chính thể hiện tính khả biến tăng thêm trong EPS của doanh nghiệp do sử dụng đòn bẩy tài chính cũng có thể đo lường được bằng nhiều chỉ số tài chính khác nhau như tỉ lệ nợ trên tổng tài sản và tỉ số khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp. - Rủi ro tài chính là rủi ro gắn liền với quyết định tài trợ của doanh nghiệp, cụ thể hơn là rủi ro tài chính phụ thuộc vào nghệ thuật sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp hay phụ thuộc vào cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp. b. Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính - Khái niệm về độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL): độ nghiêng đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do kết quả của việc thay đổi EBIT. Hay DFL đánh giá tỷ lệ % thay đổi của lợi nhuận vốn chủ sở hữu từ kết quả thay đổi 1% EBIT. • Công thức xác định: Tỷ lệ % thay đổi của EPS DFL = Tỷ lệ % thay đổi EBIT • Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường và nợ: Q ( P - V) - F DFL = Q ( P - V) - F - R Với: EPS : Lãi ròng ; R : Chi phí lãi vay EBIT DFL = EBIT - R • Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường, nợ và cổ phần ưu đãi: Q ( P - V) - F DFL = Q ( P - V) - F - R- Dp / ( 1 - T) EBIT SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 15
  16. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo DFL = EBIT - R - Dp / ( 1 - T) 2.2.3. Phân tích tác động của đòn bẩy tổng hợp - Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đối phó với hai loại rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. - Đòn bẩy tổng hợp xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng cả hai đòn bẩy kinh doanh mà đòn bẩy tài chính trong nổ lực gia tăng thu nhập cho cổ đông. Nó tiêu biểu cho độ phóng đại của gia tăng (hay sụt giảm) doanh thu thành gia tăng (hay sụt giảm) tương đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần, do việc doanh nghiệp sử dụng cả hai loại đòn bẩy. - Những doanh nghiệp mà bản thân phải chịu nhiều rủi ro trong kinh doanh có khuynh hướng sử dụng nợ ít hơn những doanh nghiệp mà rủi ro trong kinh doanh có giới hạn. - Chỉ tiêu của độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) được sử dụng nhằm: + Giúp doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc chi phí, cấu trúc vốn hợp lý. Nói cách khác giúp doanh nghiệp lựa chọn phương thức sản xuất kinh doanh và phương thức tài trợ hiệu quả giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính mà doanh nghiệp phải đối phó. + Đánh giá được mức độ nhạy cảm của phương thức sản xuất thông qua đòn bẩy tổng hợp. Khái niệm độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp - Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp do doanh nghiệp sử dụng là một số đo tổng khả biến của EPS do việc sử dụng các chi phí hoạt động và chi phí tài chính cố định khi mức doanh thu thay đổi. - Hay độ nghiêng đòn cân tổng hợp đánh giá tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận vốn chủ sở hữu do kết quả của sự thay đổi l% doanh thu. • Ta có công thức: Tỷ lệ % thay đổi của EPS DTL = Tỷ lệ % thay đổi của doanh thu • Cấu trúc vốn được tài trợ bằng cổ phần thường và nợ : Q ( P - V) DTL = Q ( P - V) - F -R • Cấu trúc vốn được tài trợ bằng cổ phần thường và nợ và cổ phần ưư đãi: Q ( P - V) DTL = Q ( p - V) - F - R =- Dp / ( 1 - T) Công thức này áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm. • Cấu trúc vốn được tài trợ bằng cổ phần thường và nợ: EBIT + F DTL = EBIT - R SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 16
  17. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo • Cấu trúc vốn được tài trợ bằng cổ phần thường và nợ và cổ phần ưu đãi: EBIT + F DTL = EBIT - R - Dp / ( 1 - T ) Áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hay nhiều loại sản phẩm. Mối quan hệ giữa DOL, DEL, DTL: DTL = DOL * DFL 3. Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính 3.1. Tình hình và khả năng thanh toán: 3.l.1. Phân tích tình hình thanh toán Quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thường có quan hệ thanh toán với nhiều đối tượng như khách hàng, người bán, Ngân sách Nhà nước, đơn vị trong nội bộ, cá nhân trong đơn vị … về các khoản tiền bán hàng, mua hàng, các khoản phải thu, phải trả trong nội bộ, các khoản nộp Ngân sách, trả lương cho công nhân viên... Việc phân tích tình hình thanh toán giúp ta thấy được tình hình chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó có thể đánh giá được khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp. a. Phân tích các khoản phải thu Tỷ lệ giữa tổng giá trị Tổng giá trị các khoản phải thu các khoản phải thu và x 100% tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này phản ánh với tổng nguồn vốn được huy động thì có bao nhiêu % vốn được thực chất không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ này càng tăng là biểu hiện không tốt. So sánh tổng giá trị các khoản phải thu và giá trị tìm khoản phải thu cuối năm so với đầu năm để thấy được sự tiến bộ trong việc thu hồi công nợ b. Phân tích các khoản nợ phải trả. Tỷ giá các khoản phải trả Tỷ số nợ X 100% Tổng nguồn vốn Phân tích tỷ số nợ cho thấy trong tổng tài sản thì doanh nghiệp thực chất sở hữu bao nhiêu tài sản. Nếu tỷ số nợ tăng lên, mức độ nợ cần thanh toán tăng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. So sánh tổng số nợ phải trả, từng khoản nợ phải trả giữa đầu năm và cuối năm để thấy được khái quát tình hình chi trả công nợ. SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 17
  18. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo Tỷ lệ này > l chứng tỏ doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn nhiều hơn là mình đi chiếm dụng, tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ đơn vị bị chiếm dụng vốn càng nhiều và ngược lại. 3.1.2. Phân tích khả năng thanh toán Tỷ lệ các khoản phải Tổng giá trị các khoản phải thu thu so với các khoản X 100% phải trả Tổng giá trị các khoản phải trả Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản của doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản, công nợ hay không, qua đó mới đánh giá tình hình tài chính tốt hay xấu và mới thấy hết được hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Để đo lường khả năng thanh toán của Chi nhánh, người ta dùng tỷ số khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh. a. Tỷ số thanh toán hiện hành: Chỉ tiêu này cho thấy Chi nhánh có bao nhiêu tài sản, có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của Chi nhánh. • Tỷ số này được xác định bằng công thức tính: Tài sản lưu động Tỷ số thanh toán hiện hành Rc = Nợ ngắn hạn Nếu tỷ số thanh toán hiện hành Rc giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Còn nếu tỷ số thanh toán hiện hành cao điều đó có nghĩa là Chi nhánh luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì Chi nhánh đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách khác việc quản lý tài sản lưu động không hiệu quả/ b. Tỷ số thanh toán nhanh: Tỷ số thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “tài sản có tính thanh khoản”. “Tài sản có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho. • Tỷ số này dược xác định bằng công thức tính: Tài sản lưu động hàng tồn kho Tỷ số thanh toán nhanh Rq = Nợ ngắn hạn • Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của một Chi nhánh. 3.2. Phân tích các tỷ suất hoạt động Các tỷ số về hiệu suất sử dụng vốn đo lường hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Để nâng cao các tỷ số này, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 18
  19. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo dùng hoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế Chi nhánh cần phải biết cách sử dụng không có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi. Qua phân tích giúp ta xem xét Chi nhánh đã khai thác các nguồn lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào. Cụ thể ta đi phân tích một số chỉ tiêu sau: 3.2.l. Số vòng quay các khoản phải thu: Số vòng quay các khoản phải thu được xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu. Khi khách hàng thanh toán tất cả các hoá đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng. Doanh thu Số vòng quay các khoản phải thu = Các khoản phải thu Tỷ số trên cho biết trong năm các khoản phải thu luân chuyển được bao nhiêu lần. Ngoài ra tỷ số trên còn được thể hiện ở dạng khác đó là kỳ thu tiền bình quân: là thời gian bình quân mà doanh nghiệp thu hồi được nợ. Số dư các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân ngày Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của Chi nhánh. Nếu vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều. Nhưng nếu số vòng quay các khoản phải thu cao quá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu. Khi phân tích cần phải xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý. 3.2.2. Số vòng quay hàng tồn kho: Đây là chỉ tiêu quan trọng trong quá trình dự trữ vật tư, hàng hóa phục vụ cho quy trình sản xuất kinh doanh của đơn vị đạt được doanh lợi cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị trường. Doanh thu thuần Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho Chỉ tiêu trên cho ta biết được trong năm hàng tồn kho của Chi nhánh luân chuyển được bao nhiêu vòng. Là một tiêu chuẩn đánh giá Chi nhánh sử dụng hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào. 3.2.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Tỷ số này nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở Chi nhánh. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = NG Tài sản cố định 3.2.4. Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 19
  20. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyên Khắc Quốc Bảo Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản = Toàn bộ tài sản Nếu chỉ số này cao cho thấy Công ty đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn. 3.3 Phân tích đòn bẩy Tài chính Phân tích các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính (kết cấu tài chính) là việc điều hành được thông qua các khoản nợ vay để đạt được mục tiêu doanh lợi của đơn vị. Xem xét đòn cân nợ nào là một trong những chỉ tiêu quan trọng của đơn vị trong quá trình sản xuất kinh doanh trên thương trường có nhiều bên đối tác. Trong nền kinh tế thị trường khi mà Nhà nước không còn chính sách bao cấp - tập trung, lúc này các đơn vị tự vận động tìm cho mình một thị trường vốn, từ đó bắt buộc các đơn vị huy dộng hết khả năng từ nhiều nguồn như: vốn tự có, vốn tín dụng vốn khác... nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và dịch vụ của đơn vị mình. Nhưng làm như thế nào và phân phát các nguồn vốn với tỷ trọng như thế nào có hiệu quả, đảm bảo đơn vị mình luôn đứng vững trong thương trường với nhiều thành phần tham dự, mặt khác không ngừng nâng cao tỷ số doanh lợi, điều này phụ thuộc vào tài, sức của người điều hành quản lý tài chính của đơn vị. Trong phân tích tài chính đòn cân nợ được đùng để đo lường và giám sát sự góp vốn của chủ sở hữu Chi nhánh và nợ vay (chủ nợ), Ta xem xét một số tỷ số đòn cân nợ thông thường. a. Tỷ số nợ trên nguồn vốn: Tỷ số này cho thấy nguồn vốn vay của Chi nhánh chiếm tỷ trọng bao nhiêu phần tramư trong tổng nguồn vốn. Tỷ số này được xác định bằng công thức tính: Tổng nợ Tỷ số nợ = Tổng tài sản Tổng nợ: Bao gồm tồn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điềm lập báo cáo tài chính gồm: các khoản phải trả vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn. Tổng nguồn vốn: Vốn của Chi nhánh tại thời điểm lập báo cáo. b. Khả năng thanh toán lãi vay: Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết Chi nhánh sẵn sàng trả lãnh đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và bù đắp lãi vay hay không. Lãi trước thuế và lãi vay Khả năng thanh toan khoản vay = Lãi vay SVTH: Trần Minh Thưởng Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản