Báo cáo tốt nghiệp: "Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp"

Chia sẻ: Lâm Bảo Tài | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:77

2
1.245
lượt xem
431
download

Báo cáo tốt nghiệp: "Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mối quan hệ tài chính giữa các Ngân hàng Thương Mại với các Doanh nghiệp và các cá nhân sẽ tác động tích cực, trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh. Bởi lẽ, muốn mở rộng sản xuất kinh doanh bắt buộc phải có nguồn tài chính dồi dào, có mở rộng quan hệ tín dụng với các Ngân hàng để giúp các doanh nghiệp và cá nhân đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh và tạo thêm việc làm mới cho người lao động. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: "Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp"

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp 1
  2. MỤC LỤC Chương 1 ................................................................................................................... 3 PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................. 3 1.1. Sự cần thiết của đề tài ........................................................................... 3 Chương 2 ................................................................................................................... 7 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................. 7 2.1. Khái niệm về tín dụng .......................................................................... 7 CHƯƠNG 3 .......................................................................................................... 12 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP ........................................................................... 12 3.1. Giới thiệu Ngân hàng Công thương Đồng Tháp ............ 12 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................ 12 Chương 4 ................................................................................................................. 26 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP ................... 26 4.1. Phân tích thực trạng tín dụng của Ngân hàng theo thời gian .............................................................................................................................. 26 4.1.1. Doanh số cho vay theo thời gian ............................................ 26 Chương 5 ................................................................................................................. 65 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG ............................................. 65 Chương 6 ................................................................................................................. 73 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 73 6.1. Kết luận.......................................................................................................... 73 2
  3. Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Sự cần thiết của đề tài Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là trong giai đoạn đầu Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) chúng ta phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, không những đối với các doanh nghiệp mà còn đối với cả những cá nhân có nguồn vốn hạn hẹp. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cũng như những cá nhân phải luôn tìm cách hoàn thiện mình hơn nữa nếu không muốn bị đào thải trước sự lớn mạnh của các công ty nước ngoài đang hoạt động trong nước. Tuy nhiên, đây không phải là một vấn đề dễ thực hiện, nếu chỉ dựa vào nguồn vốn sẵn có của mình thì các doanh nghiệp cũng như những cá nhân không phải là đối thủ của các công ty đó. Vì thế cần phải mở rộng quan hệ hợp tác với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các Doanh nghiệp cũng như những cá nhân. Có thể nói Ngân hàng là mạch máu nuôi sống nền kinh tế, có một vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, thúc đẩy quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn trong xã hội. Mối quan hệ tài chính giữa các Ngân hàng Thương Mại với các Doanh nghiệp và các cá nhân sẽ tác động tích cực, trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh. Bởi lẽ, muốn mở rộng sản xuất kinh doanh bắt buộc phải có nguồn tài chính dồi dào, có mở rộng quan hệ tín dụng với các Ngân hàng để giúp các doanh nghiệp và cá nhân đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh và tạo thêm việc làm mới cho người lao động. 3
  4. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang phải gánh chịu sức ép rất lớn, vừa phải đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, vừa đối mặt với những thử thách không nhỏ về đối thủ cạnh tranh và phạm vi hoạt động. Các hiệp hội tín dụng, các nhà môi giới, các công ty bảo hiểm,… đang giành một phần lớn thị trường tiền gửi và thị trường tín dụng của Ngân hàng. Tuy nhiên, khi Ngân hàng càng mở rộng quy mô hoạt động của mình thì phải chấp nhận thử thách và rủi ro, bởi lẽ hoạt động Ngân hàng là một hoạt động khá phức tạp và hàm chứa nhiều rủi ro. Việc hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong kinh doanh là điều quan tâm của mọi nhà quản trị Ngân hàng. Trong hoạt động của các Ngân hàng, bên cạnh các rủi ro thông thường (rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường…) còn phải chịu thêm rủi ro tín dụng do đặc điểm của loại hàng hoá đặc biệt mà nó kinh doanh. Như vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay trong quản trị là làm sao để đảm bảo an toàn tín dụng nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác. Nhận thức được tầm quan trọng to lớn của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng cho nên em đã chọn đề tài: “Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp ”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiện trạng hoạt động tín dụng từ đó đánh giá tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, đồng thời tìm ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng để từ đó tìm ra những biện pháp đề phòng rủi ro, nhằm tối thiểu hóa những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Đi sâu vào doanh số cho vay, thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn qua 3 năm từ 2004 - 2006 của Ngân hàng để thấy được mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động tín dụng, đồng thời hiểu rõ hơn về tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong thời gian qua. Từ đó đề ra những giải pháp và kiến nghị để góp phần khắc phục và phòng ngừa rủi ro để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động tín dụng. 1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
  5. Tìm hiểu về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp, tập trung đi sâu tìm hiểu những nguyên nhân làm phát sinh rủi ro tín dụng, quá trình xử lý nợ, tình hình quản lý rủi ro qua đó đánh giá về hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm từ 2004 - 2006 qua các số liệu thu thập được tại Ngân hàng. Qua đó có thể đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế rủi ro tại Ngân hàng. 1.4. Phương pháp nghiên cứu Thu thập số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, từ các báo cáo của Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp đồng thời kết hợp với các phương pháp + Phương pháp so sánh. + Phương pháp phân tích tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối. + Phương pháp phân tích đánh giá số liệu thực tế tại chi nhánh. + Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm. +Ngoài ra còn dùng các biểu đồ để minh họa nhằm giúp cho việc phân tích rõ ràng hơn. 1.5. Câu hỏi nghiên cứu Nhằm làm sáng tỏ một số vấn đề: - Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng qua ba năm. - Tình hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng. - Đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động. 5
  6. 6
  7. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Khái niệm về tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội. Ngày nay tín dụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả vốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện ở ba mặt cơ bản: - Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác. - Sự chuyển giao này mang tính tạm thời. - Đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất. 2.2. Tín dụng Ngân hàng Là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đối với đối tượng nêu trên. 2.3. Bản chất tín dụng Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất hàng hoá, bởi lẽ khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một mức độ nhất định sẽ đưa đến sự phân hoá giàu nghèo, có người thừa vốn, có người thiếu vốn để sản xuất kinh doanh. Để giải quyết vấn đề trên, Ngân hàng đã đứng ra làm trung gian giữa họ và thực hiện việc điều hòa tạm thời nhu cầu về vốn trong xã hội. Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động đó được thể hiện qua các giai đoạn sau: + Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay. Ở giai đoạn này, vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường. 7
  8. + Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất. Sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định. + Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng. Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn lại cho người cho vay cả vốn gốc và lãi. 2.4. Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân hàng và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản. Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất. Thông thường ở các nước trên thế giới, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho Ngân hàng. Còn ở Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại thường chiếm từ 80 – 90% tổng thu nhập của mỗi Ngân hàng. Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầu tư khác. 2.5. Phân loại tín dụng 2.5.1. Theo thời hạn cho vay Căn cứ vào thời gian cho vay, ta có 3 loại tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn. - Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay đến 12 tháng. - Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. - Tín dụng dài hạn: Thời hạn cho vay trên 60 tháng. 2.5.2. Theo ngành nghề kinh doanh + Tín dụng trong sản xuất nông nghiệp. + Tín dụng trong ngành công nghiệp chế biến. 8
  9. + Tín dụng trong ngành thuỷ sản. + Tín dụng trong ngành thương nghiệp và dịch vụ + Tín dụng trong các ngành khác. 2.5.3. Căn cứ theo thành phần kinh tế - Cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nước. - Tín dụng đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. + Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn (CTCP, CTTNHH) + Doanh nghiệp tư nhân. + Tư nhân cá thể. + Hợp tác xã. 2.6. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 2.6.1. Đối với bản thân Ngân hàng Sự tổn thất của Ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xảy ra, có thể là các thiệt hại về vật chất hoặc uy tín của Ngân hàng. Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt. Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho Ngân hàng bị lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản. 2.6.2. Đối với nền kinh tế xã hội Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp, và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư. Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài Ngân hàng, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lang sang các Ngân hàng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi. Lúc đó dân chúng sẽ đưa nhau đến Ngân hàng để rút tiền trước thời hạn. Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồng loạt các Ngân hàng do thiếu khả năng thanh toán. Khi đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế. 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của đơn vị 2.7.1. Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động 9
  10. Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động. 2.7.2. Tỷ lệ doanh số thu nợ trên doanh số cho vay Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ của Ngân hàng, tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Ngân hàng được thực hiện tốt. 2.7.3. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ này càng thấp thì hoạt động tín dụng càng hiệu quả. 2.7.4. Vòng quay vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / dư nợ bình quân Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, tốc độ thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm. 2.8. Phân loại dư nợ theo thời gian Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà Ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất. Nợ quá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng càng hiệu quả. Việc phân loại nợ quá hạn căn cứ theo quyết định QĐ 493/2005/QĐ-NHNN do thống đốc NHNN ban hành. Theo Quyết định này thì dư nợ cho vay được chia thành 5 nhóm: - Nhóm 1 được gọi là nợ đủ tiêu chuẩn, gồm: + Nợ còn trong hạn, chưa đến thời hạn thanh toán và được Ngân hàng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn. + Khách hàng không còn món nợ nào khác đã quá hạn. - Nhóm 2 là nhóm nợ cần chú ý, bao gồm: + Nợ đã quá hạn từ 1 đến dưới 90 ngày + Nợ đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn. + Những khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng bị suy giảm khả năng trả nợ. - Nhóm 3 là nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, gồm: + Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày. + Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn dưới 90 ngày. 10
  11. + Nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, và có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. - Nhóm 4 là nhóm nợ nghi ngờ, bao gồm: + Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. + Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn từ 90 đến 180 ngày + Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng tổn thất cao. - Nhóm 5 là nhóm nợ có khả năng bị mất vốn, gồm: + Nợ quá hạn trên 360 ngày. + Các khoản nợ khoanh chờ xử lý. + Các khoản nợ được được cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhưng bị quá hạn trên 180 ngày. + Các khoản nợ được đánh giá là không có khả năng thu hồi. Trong 5 nhóm nợ trên thì các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 là những nhóm nợ xấu, khả năng thu hồi chậm hoặc không thể thu hồi làm ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Dựa vào cách phân loại trên ta dễ dàng đánh giá được tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tốt nếu nợ nhóm 1 chiếm trọng cao, và xấu nếu nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng hơn hẳn các nhóm khác. Để thấy được tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng trong 3 năm qua như thế nào, ta có thể xem xét qua bảng số liệu sau. 2.9. Quy trình cho vay Quy trình cho vay rất phức tạp, đòi hỏi phải hết sức cẩn trọng. Dù cho vay với hình thức nào thì quy trình cho vay cũng bao gồm 5 bước: ► Tiếp nhận nhu cầu và đi xác minh. ►Thẩm định và trình duyệt. ► Hoàn tất hồ sơ và giải Ngân. ►Giám sát, thu vốn - lãi điều chỉnh. ►Xử lý nợ quá hạn. 11
  12. CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP 3.1. Giới thiệu Ngân hàng Công thương Đồng Tháp 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 3.1.1.1. Vài nét khái quát về tỉnh Đồng Tháp Điều kiện tự nhiên: Đồng Tháp nằm ở miền Tây Nam Bộ, thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Là một tỉnh đồng bằng, đất đai phì nhiêu do sự bồi bắp phù sa của sông Tiền và sông Hậu. Địa hình hơi thấp, thấp nhất là vùng Đồng Tháp Mười do vậy thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa. Mùa lũ nước sông dâng cao đem phù sa bồi đắp cho đồng ruộng và tạo nguồn thủy sản phong phú tạo thu nhập thêm, và cải thiện đời sống cho ngườii dân nhưng bên cạnh đó cũng đem lai nhiều hậu quả cho người dân sống trong khu vực đó. Như vậy điều kiện tự nhiên, đại hình thuận lợi, thời tiết, khí hậu, đất đai phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, trồng cây ăn quả, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Tình hình kinh tế: Cơ cấu tỉnh Đồng Tháp là nông nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Tổng sản phẩm thống kê qua 3 năm có số liệu như sau: BẢNG 1: CƠ CẤU VÀ TỔNG SẢN LƯỢNG GDP TỈNH ĐỒNG THÁP TRONG 3 NĂM QUA Năm Năm Năm CHỈ TIÊU 2004 2005 2006 % GDP ngành nông nghiệp 62,22% 58,82% 57,25% %GDP ngành thương nghiệp & dịch vụ 25,84% 27,50% 28,45% %GDP ngành công nghiệp & xây dựng 11,94% 13,36% 14,30% TỔNG SP GDP toàn tỉnh (tỷ đồng) 6.590 7.242 7.910 (Nguồn: Niên giám thống kê 2006) Qua số liệu trên cho thấy tỷ lệ sản phẩm GDP trong ngành nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm, trong khi đó ngành thương nghiệp và dịch vụ, công nghiệp và xây dựng có xu hướng ngày càng tăng. Tuy nhiên GDP của tỉnh ở ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. 12
  13. Tình hình xã hội: Đồng Tháp có 9 huyện, 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã, dân số theo thống kê là 1.650 ngàn người, mật độ dân số bình quân là 510 người/km2. Trong đó vùng nông thôn chiếm 1.410 ngàn người chiếm 85% dân số, thành thị là 240 ngàn người chiếm 15% dân số. Dân cư phân bố không điều tập chung chủ yếu ở thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị trấn, cù lao. Huyện có mật độ dân số thấp nhất là Tân Hồng 268 người/km2, cao nhất là Sa Đéc 1.711 người/km2. Vào đầu năm 2007 cả tỉnh Đồng Tháp hân hoan chào đón sự kiện lớn, thị xã Cao Lãnh được nâng cấp lên thành Thành phố, từ đó sẽ mang nhiều hứa hẹn cho người dân, cải thiện đời sống, thu nhập cho người dân ngày càng tăng. Với nguồn lao động dồi dào, đất đai rộng lớn, nhiều di tích lịch sử, là một thị trường đầy tiềm năng thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. 3.1.2. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của NHCT Đồng Tháp Cùng với sự đổi mới chung của toàn hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp hình thành và phát triển. Theo quyết định số 38/NH-TCCB ngày 26/03/1998 của Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước); chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp được thành lập trên cơ sở tách phòng tín dụng Công - Thương Nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Tháp sát nhập chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thị xã Sa Đéc thành lập chi nhánh Ngân hàng Công Thương tỉnh Đồng Tháp đóng tại thị xã Cao Lãnh. Đến năm 1993 thành lập thêm 3 phòng giao dịch: Phòng giao dịch số1, 2 trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp và phòng giao dịch số 3 trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thị Xã Sa Đéc. Đến năm 1995 thành lập thêm phòng giao dịch số 4 trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp. Năm 2001 thành lập phòng giao dịch số 5 trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp. Hiện nay, mô hình tổ chức Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp gồm một trụ sở trung tâm tại Tp.Cao Lãnh và 04 phòng giao dịch trực thuộc. Với số lao động tính đến 31/12/2006 là 99 người, trong đó: Nữ là 53 người và nam là 46 người. Đảng viên là 26 người. 13
  14. Trình độ chuyên môn: Đại học 64 người, Cao cấp Ngân hàng 3 người, Trung học Ngân hàng 12 người. Trình độ ngoại ngữ: Cử nhân 2 người, chứng chỉ C 8 người, chứng chỉ B 30 người và chứng chỉ A là 23 người. Trình độ chính trị: Cử nhân 3 người, Trung cấp 10 người Cử nhân luật: 1 người Cử nhân quản lí hành chánh: 1 người Thực hiện mục tiêu lớn của tỉnh để phát triển kinh tế trong những năm qua Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp đã mở rộng đầu tư tín dụng, kết hợp với việc điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư, coi trọng hiệu quả vốn vay, dự nợ cho vay nền kinh tế địa phương tăng lên, song song với việc thực hiện đầu tư vốn để phát triển kinh tế. Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp đã chuyển sang phục vụ nhiều thành phần kinh tế, nhất là tập trung vốn cho sản xuất ở nông thôn. Trước năm 1990 Ngân hàng phục vụ kinh tế quốc doanh là chủ yếu, chiếm 95% vốn đầu tư nên chưa khai thác hết tiềm năng của thành phần kinh tế khác. Từ năm 1991 Ngân hàng mở rộng cho vay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, trong đó chủ yếu là cho vay phát triển kinh tế hộ, hỗ trợ vốn kịp thời cho nông dân sản xuất, góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát huy tiềm năng kinh tế hộ, tăng số lượng hàng hóa ở nông thôn, phù hợp với tình hình kinh tế ở địa phương. Với thế mạnh là đầu tư cho vay kinh tế hộ phát triển sản xuất nông nghiệp. Để đứng vững và khẳng định mình trong quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp hoạt động ngày càng có hiệu quả, dư nợ cho vay không ngừng được nâng lên, cơ cấu và thủ tục cho vay luôn được cải tiến, các hình thức đầu tư ngày càng được đa dạng hóa và phát triển theo cơ chế thị trường. Các hoạt động của Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp đã từng bước được hoàn thiện và mở rộng nhằm cung cấp các dịch vụ: Mở tài khoản thanh toán, nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức, đơn vị, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, phát hành các loại kỳ phiếu. 14
  15. Tiếp nhận vốn tài trợ và vốn ủy thác, nhận vốn điều hòa từ Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Vay vốn Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. Để phát huy lợi thế cạnh tranh của một Ngân hàng thương mại quốc doanh. Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp luôn nhạy bén, đề ra nhiều chính sách biện pháp, năng động, phù hợp với tình hình kinh tế trên địa bàn. - Mở rộng mạng lưới cho vay mọi thành phần kinh tế: Quốc doanh, ngoài quốc doanh, cho vay cá thể, kinh tế hộ gia đình, hộ nông dân và các loại cho vay khác. - Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh ngoại hối, thu đổi ngoại tệ. - Chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá. Do địa bàn và vùng lãnh thổ, Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp tuy cho vay nhiều đối với kinh tế hộ nhưng chủ yếu là cho vay mua sắm công cụ lao động, chăn nuôi, cải tạo vườn, sản xuất cây lương thực mở rộng ngành nghề và còn được tiếp tục điều chỉnh nâng cao mở rộng. Trong tương lai Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp sẽ chứng tỏa được vị trí vững chắc của mình bằng cách phát huy tất cả mọi nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại, để xứng đáng là một trong những Ngân hàng Công Thương hoạt động có hiệu quả. ►Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Ban giám đốc: Điều hành chung các mặt hoạt động của Ngân hàng và chỉ đạo công tác tổ chức các bộ phận, các phòng ban và công tác chính trị tư tưởng trong toàn đơn vị. Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo chi nhánh theo chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, an toàn chi nhánh. Phòng khách hàng doanh nghiệp: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp để khai thác vốn bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ; xử lí các nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ tín dụng; huy động vốn, quản lí các 15
  16. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỒNG THÁP Ban giám đốc Phòng tổ chức hành chính Phòng khách hàng doanh Phòng giao dịch số 1 nghiệp Phòng giao dịch số 2 Phòng khách hàng cá nhân Phòng giao dịch số 4 Phòng kế toán Phòng giao dịch số 5 Phòng kiểm toán Phòng tiền tệ kho quỹ Phòng thông tin điện toán Phòng quản lý rủi (Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp) sản phẩm dịch vụ phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương. Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch theo quy định của nhà nước và của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Quản lí chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lí tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng. Đồng thời giúp giám đốc thực hiện công tác quản lí tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh đúng quy định của nhà nước và của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. 16
  17. Phòng tiền tệ - kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lí an toàn kho quỹ, quản lí tiền mặt theo quy định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Công Thương. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các phòng giao dịch trong và ngoài quầy, thu - chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn. Phòng kiểm tra: Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc các phòng ban trong việc thực hiện các quy định của Ngân hàng. Đây cũng là nơi giải quyết mọi thắc mắc, khiếu nại và tư vấn đầu tư cho khách hàng . Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lí, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng máy tính của chi nhánh. Phòng quản lí rủi ro: Là phòng nghiệp vụ có chức năng thẩm định rủi ro, xử lí rủi ro và đồng thời đề ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro. Tổ thanh toán xuất nhập khẩu: Là tổ nghiệp vụ chuyên thực hiện giao dịch về các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu như: Nghiệp vụ tín dụng thư (L/C), nghiệp vụ bảo lãnh Ngân hàng khác… tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thương mại tại chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. 3.1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu ►Về hoạt động cho vay + Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế, để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, xuất nhập khẩu, kinh doanh bất động sản, sửa chửa nhà, tiêu dùng… + Bảo lãnh các đơn vị có nhu cầu vay vốn trong và ngoài nước. + Đồng tài trợ các dự án có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn và các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả của các doanh nghiệp trong phạm vi phần cấp, uỷ nhiệm trong quản lí tín dụng của Ngân hàng. ►Thực hiện các dịch vụ + Tư vấn về lĩnh vực tài chính tín dụng + Dịch vụ chuyển tiền + Dịch vụ kiều hối + Bảo lãnh dự thầu + Dịch vụ Ngân quỹ 17
  18. 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm 2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005 Chỉ tiêu số tiền % số tiền % số tiền % số tiền % số tiền % 1. Doanh thu 112.054 100 145.930 100 176.367 100 33.876 30,23 30.437 20,86 -Thu HĐKD 111.121 99,17 144.863 99,27 175.232 99,36 33.742 30,36 30.369 20,96 +Thu lãi 101.120 90,24 130.938 89,73 156.413 88,69 29.818 29,49 25.475 19,46 +Thu dịch vụ 10.001 8,93 13.925 9,54 18.819 10,67 3.924 39,24 4.894 35,15 -Thu khác 933 0,83 1.067 0,73 1.135 0,64 134 14,36 68 6,37 2. Chi phí 75.342 100 108.846 100 138.741 100 33.504 44,47 29.895 27,47 -Chi HĐKD và 75.125 99,71 108.508 99,69 138.326 99,70 33.383 44,44 29.818 27,48 chi nghiệp vụ -Chi khác 217 0,29 338 0,31 415 0,3 121 55,76 77 22,78 3. Lợi nhuận 36.712 37.084 37.626 372 1,01 542 1,46 BẢNG 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA BA NĂM ĐVT: Triệu đồng (Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm) 18
  19. ĐVT: Triệu đồng 176.367 180000 160000 145.930 138.741 140000 112.054 108.846 120000 100000 75.342 80000 60000 36.712 37.084 37.626 40000 20000 0 1. Doanh thu 2004 2005 phí 2. Chi 3. 2006 Lợi nhuận (Đồ thị 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm) Ta thấy được trong những năm qua mạng lưới hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ngày càng được mở rộng và không ngừng phát triển. Hoà cùng với sự phát triển đó là những nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thể đội ngũ lãnh đạo và nhân viên của Ngân hàng, nâng cao tính cạnh tranh của Ngân hàng với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn, đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh cả về số lượng và chất lượng, đưa các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng ngày càng trở nên quen thuộc với tất cả mọi khách hàng 3.2.1. Doanh thu Nhìn chung doanh thu qua ba năm tăng lên không ngừng. Cụ thể, trong năm 2004, doanh thu của Ngân hàng là 112.054 triệu đồng. Trong đó thu về HĐKD là chủ yếu 111.121 triệu đồng, chiếm 99,17% doanh thu. Trong khoản mục thu về HĐKD thì thu lãi chiếm 101.120 triệu đồng (90,24%) trong hoạt động kinh doanh, thu về dịch vụ chỉ chiếm 10.001 triệu đồng (8,93%). Thu khác là 933 triệu đồng, chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,83% tổng doanh thu. Điều đó cho thấy hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là hoạt động tín dụng, đây cũng là nguồn thu chính yếu của Ngân hàng. Năm 2005 doanh thu tiếp tục tăng, doanh thu trong năm 2005 đạt 145.930 triệu đồng tăng so với năm 2004 là 33.876 triệu đồng tức tăng vào khoảng 30,23% về số tương đối. Trong đó thu HĐKD là 144.863 triệu đồng, tăng 33.742 19
  20. triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 30,36% so với năm 2004. Nguyên nhân chủ yếu là do doanh số cho vay của Ngân hàng tăng lên với tốc độ tương đối nhanh do thực hiện chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Ngân hàng Công Thương Đồng Tháp đã tăng cường đầu tư trọng điểm vào những vùng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng cho vay ngắn hạn để chăn nuôi, phát triển ngành nghề nông thôn, thu mua lương thực… góp phần đưa doanh số cho vay tăng nên doanh thu cũng tăng theo. Trong khi đó thu khác tăng 134 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 14,36% so với năm 2004. Trong thu về HĐKD, thì thu lãi vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn 130.938 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 89,73% tổng doanh thu, cho thấy hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng. Ta thấy trong năm 2005 thu về hoạt động cho vay có chiều hướng giảm xuống nếu như năm 2004 thu từ lãi vay chiếm tỷ lệ 90,24%, thì đến năm 2005 nó chỉ còn chiếm tỷ lệ 89,73% trong khi đó thu từ dịch vụ tăng lên từ 8,93% của năm 2004 lên 9,54% của năm 2005, điều này cho thấy Ngân hàng đã có những bước khởi đầu tốt trong việc thực hiện chính sách đa dạng hoá trong hoạt động của Ngân hàng. Sang đến năm 2006 cũng chính từ việc mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho Ngân hàng. Bằng sự nổ lực của cả tập thể Ngân hàng, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tiếp tục được mở rộng. Doanh thu đạt 176.367 triệu đồng. Trong đó thu về HĐKD là 175.232 triệu đồng, chiếm 99,36% tổng doanh thu, tăng 30.369 triệu đồng so với năm 2005. Trong doanh thu về hoạt động kinh doanh thì doanh thu về lãi từ việc cho vay vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng doanh thu vào khoảng 156.413 triệu đồng (88,69%). Trong khi đó doanh thu từ dịch vụ Ngân hàng chiếm 10,67%, có thể thấy tuy thu từ lãi cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong những năm qua nhưng Ngân hàng đã ngày càng đa dạng hoá trong hoạt động kinh doanh của mình, nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng đồng thời qua đó cũng góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động. Còn thu khác cũng tăng lên so với năm 2005 cụ thể là tăng 68 triệu đồng (6,37% ). 3.2.2. Chi phí Nhìn chung chi phí hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng. Năm 2004, tổng chi phí là 75.342 triệu đồng, trong đó chi phí chi cho hoạt động kinh 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản