Báo cáo tốt nghiệp “So sánh tỷ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Panaeus Monodon) ở hai mật độ ương 150 con/lít và 200 con/lít”

Chia sẻ: Hoang Huu Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:43

0
252
lượt xem
153
download

Báo cáo tốt nghiệp “So sánh tỷ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Panaeus Monodon) ở hai mật độ ương 150 con/lít và 200 con/lít”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vụ nuôi tôm sú năm 2010 này, nông dân ở ĐBSCL thả nuôi 630.000 ha tôm theo phương pháp quảng canh cải tiến, nuôi công nghiệp, bán công nghiệp. Trong gần 1 tháng nay, đã xuất hiện nạn tôm chết trên diện rộng khiến người nuôi tôm hết sức lo lắng. Trà Vinh là một tỉnh vùng ven biển của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có tốc độ phát triển chậm so với nhiều tỉnh thành khác trong cùng khu vực. Với sự nỗ lực thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nghề nuôi tôm được tỉnh xem như đòn bẩy thúc đẩy thủy...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp “So sánh tỷ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Panaeus Monodon) ở hai mật độ ương 150 con/lít và 200 con/lít”

  1.  Báo cáo tốt nghiệp: So sánh tỷ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Panaeus Monodon) ở hai mật độ ương 150 con/lít và 200 con/lít 1
  2. Mục lục PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 4 1.1 Giới thiệu ........................................................................................................................... 4 1.2 Mục tiêu ............................................................................................................................. 4 1.3 Nội dung thực hiện ........................................................................................................... 4 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................................... 5 2.1 ĐẶC ĐỂM SINH HỌC CỦA TÔM SÚ............................................................................. 5 2.1.1 Phân loại ...................................................................................................................... 5 2.1.2 Nhận biết tôm sú .......................................................................................................... 5 2.1.3 Đặc điểm phân bố của Tôm sú ở Việt Nam và Thế giới ............................................. 6 2.2 Chu kì sống ......................................................................................................................... 6 2.2.1 Đặc điểm di cư của các giai đoạn phát triển vòng đời tôm sú ..................................... 6 Khả năng thích ứng với một số yếu tố môi trường ................................................................... 7 2.4 Đặc điểm sinh trưởng ......................................................................................................... 9 Phần III ....................................................................................................................................... 13 3.1 Thời gian và địa điểm ....................................................................................................... 13 3.2 Giới hạn đề tài. ................................................................................................................. 13 3.3 Vật liệu và trang thiết bị sử dụng ..................................................................................... 13 3.3.4 Phương pháp thực hiện .............................................................................................. 16 3.5 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................................... 24 4.3 Kết quả quá trình ương Tôm Sú ở hai mật độ khác nhau ................................................. 29 PHẦN V ..................................................................................................................................... 33 5.1 Kết luận ............................................................................................................................ 33 5.2 Đề xuất ý kiến ................................................................................................................... 33 2
  3. Lời Cảm Ơn ! Qua khoảng thời gian học tập ở trường, được sự chỉ dạy tận tình của thầy cô, chúng em đã có thêm nhiều kiến thức quí báo của ngành Nuôi Trồng Thủy Sản. Trải qua đợt thực tập lần này, một lần nữa với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô cùng cán bộ kỹ thuật và các bạn sinh viên thực tập tại trại sản xuất giống nước nước ngọt Khao Nông Nghiêp-Thuỷ Sản-Trường Đại Học Trà Vinh. Đã giúp chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập. Qua đó chúng em được cũng cố thêm được nhiều kiến thức đã học và có thêm nhiều kinh nghiệm thực tế từ quá trình nghiên cứu và sản xuất giống tôm sú hiện nay. Em xin gửi lời cảm ơn đến: Ban giám hiệu trường Đại Học Trà Vinh Khoa Nông Nghiệp- Thủy Sản Giáo viên chủ nhiệm: Nguyễn Thị Hồng Thắm Giáo viên hướng dẫn thực tập: Lai Phước Sơn Cùng tất cả các cán bộ kỹ thuât và các bạn sinh viên thực tập tại trại sản xuất giống, đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm em hoàn thành tốt công việc. Nhân đây nhóm em xin gởi lời chúc sức khỏe và thành công đến quí thầy cô cùng cán bộ kỹ thuật và các bạn trong trại nước ngọt. Xin chân thành cảm ơn! 3
  4. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu Vụ nuôi tôm sú năm 2010 này, nông dân ở ĐBSCL thả nuôi 630.000 ha tôm theo phương pháp quảng canh cải tiến, nuôi công nghiệp, bán công nghiệp. Trong gần 1 tháng nay, đã xuất hiện nạn tôm chết trên diện rộng khiến người nuôi tôm hết sức lo lắng. Trà Vinh là một tỉnh vùng ven biển của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có tốc độ phát triển chậm so với nhiều tỉnh thành khác trong cùng khu vực. Với sự nỗ lực thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nghề nuôi tôm được tỉnh xem như đòn bẩy thúc đẩy thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Song, một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến thành bại của nghề nuôi tôm ở Trà Vinh là yếu tố con giống.(theo nguồn tin chi cục nuôi trồng thủy sản Trà vinh, hiện toàn tỉnh có hơn 170 trại sản xuất giống Tôm sú với công sất khoảng hơn 1.7 tỷ con giống /năm. Đầu vụ 2010 có 18.000 lượt hộ thả nuôi hơn 1,2 tỉ con tôm sú nhưng đã có hơn 3.100 hộ nuôi tôm bị thiệt hại với tổng số hơn 205 triệu con giống, chiếm 16,7% số lượng con giống được thả nuôi). Trước tình trạng đó cần phải làm gì để có được nguồn tôm giống chất lượng tốt.? Vấn đề này đang làm cho các ngành chức năng phải đau đầu... Băn khoăn nguồn về chất lượng nguồn tôm giống nhóm sinh viên chúng em đã thực hiện đề tài: “So sánh tỷ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Panaeus Monodon) ở hai mật độ ương 150 con/lít và 200 con/lít” được thực hiện nhằm tìm ra mật độ ương ấu trùng thích hợp, làm giảm khả năng nhiểm bệnh của ấu trùng, góp phần nâng cao tỷ lệ sống của ấu trùng tôm sú trong suốt quá trình ương nuôi. đáp ứng được nhu cầu của xã hội về số lượng cũng như chất lượng con giống tốt nhất. 1.2 Mục tiêu Tìm ra mật độ ương nôi thích hợp nhất cho quá trình sản xuất giống Tôm Sú hiện nay. 1.3 Nội dung thực hiện - Nuôi vỗ tôm mẹ và kỹ thuật cho đẻ - Ương ấu trùng tôm sú ở mật độ 150 Nauplius/lít. - Ương ấu trùng tôm sú ở mật độ 200 Nauplius/lít. - So sánh tỷ lệ sống ấu trùng của hai mật độ ương 150Nauplius/lít và 200Nauplius/lít. 4
  5. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 ĐẶC ĐỂM SINH HỌC CỦA TÔM SÚ 2.1.1 Phân loại Ngành: Arthropoda Lớp: Crustacea Lớp phụ: Malacostraca Bộ: Decapoda Họ: Panaedae Giống: Panaeus Loài: Panaeus Monodon 2.1.2 Nhận biết tôm sú Hình 2.1: Tôm sú (Penaeus Monodon) Tên địa phương: Tôm sú, tôm giang (cà Mau), tôm he (Miền Bắc) Công thức gai chủy đầu. (CR) = (3)*(6-8) / 3 Trong đó : (3) là 3 gai nằm ở trên vỏ đầu ngực. (6-8) là số gai trên chủy 3 là số gai dưới chủy 5
  6. Gờ gai thẳng, song song với mặt lưng của giáp vỏ đầu ngực Chân ngực: không có nhánh ngoài ở chân ngực thứ 5 Màu sắc : khi còn nhỏ có màu xanh thẩm, tôm lớn có màu xanh nước biển 2.1.3 Đặc điểm phân bố của Tôm sú ở Việt Nam và Thế giới Tôm sú (Penaeus Monodon) Phân bố ngang: phân bố ở vùng biển Ấn Độ và tây Thái Bình Dương. Đặc biệt là phân bố ở vùng Đông Nam Á, như: Philippin, Indonesia, Malaysia. Ở nước ta Tôm sú phân bố ở vùng Duyên Hải miền Trung, miền Bắc rất hiếm, riêng ở vùng biển Kiên Giang và Cà Mau Tôm sú chiếm 20 – 40% sản lượng tôm he. Phân bố thẳng đứng: Tôm trưởng thành phân bố ở độ sâu 70m. Ở vịnh Thái Lan tôm sống ở độ sâu 30-39m nước, nhiệt độ 33-340C và độ mặn 35%o ở thời kì ấu niên, thiếu niên tôm phân bố ở vùng cửa sông nơi có nồng độ muối giao động 18-30%o. 2.2 Chu kì sống 2.2.1 Đặc điểm di cư của các giai đoạn phát triển vòng đời tôm sú Vòng đời tôm sú được chia làm 6 thời kì: Thời kỳ phôi: Ở nhiệt độ 280C sau 14-15 giờ nở thành ấu trùng Nauplius. Thời kỳ ấu trùng: Gồm 6 giai đoạn phụ Nauplius, 3 giai đoạn phụ Zoea, 3 giai đoạn phụ Mysis và 3-4 giai đoạn hậu ấu trùng. Giai đoạn ấu trùng đến hậu ấu trùng, tôm di lưu vào vùng bãi triều 2 bên cửa sông. Thời kỳ ấu niên: Tôm di cư vào vùng bãi triều ở 2 bên cửa sông, ở thời kỳ này tôm chuyển sang sống đáy. Thời kỳ thiếu niên: Thời kỳ này bắt đầu phân biệt được đực cái tôm sống chủ yếu ở vùng bãi triều, ven cửa sông. Thời kỳ sắp trưởng thành: Thời kỳ này đặt trưng bởi sự chín sinh dục, ở con đực đã có túi tinh, con cái đã có túi tinh ở Thelycum. Tôm bắt đầu tập trung thành từng đàn di cư đến bãi giao vĩ, sau đó di lưu ra vùng nước sâu hơn để đẻ trứng. Thời kỳ trưởng thành: Đặc trưng bởi sự chín sinh dục hoàn toàn, con cái bắt đầu sinh sản ngoài khơi, đôi khi cũng đẻ ở vùng nước nông (vùng cửa sông nơi có độ sâu mực nước khoảng 10 mét). Có hai đặc điểm cần chú ý trong vòng đời Tôm sú 6
  7. Tăng trưởng từ hậu ấu trùng đến lúc trưởng thành xảy ra vùng cửa sông (đặc trưng bởi vùng nước lợ). Sự chín sinh dục, kết cặp, đẻ trứng và sự phát triển ấu trùng đều xảy ra ở ngoài khơi nơi có nồng độ muối giao động từ 28-32%o và ổn định. Hình 2.2: vòng đời Tôm sú Pennaus Monodon (theo Motoh,1981). Khả năng thích ứng với một số yếu tố môi trường 2.3.1 Khả năng thích ứng của tôm sú với nhiệt độ Tôm có khả năng thích ứng với nhiệt độ, phạm vi giới hạn nhiệt độ thấp là 350C. Niệt độ thích hợp từ 28-300C. 2.3.2 Độ muối Tôm sú thích ứng rộng với độ muối từ 0.2-40%o, thích hợp là 15-32%o nồng độ muối thích ứng nhất cho các mô hình nuôi bán thâm canh và thâm canh là ở 10-18%o. Đối với ấu trùng ương nuôi trong bể thích hợp nhất từ 28 - 30%o. 2.3.3 Độ pH Phạm vi pH thích ứng của tôm là 7,5-9. pH=5 tôm chết sau 45 giờ, pH=5,5 tôm chết sau 24 giờ. Khi pH xuống thấp thì tôm mất khả năng vùi mình xuống bùn, dạt vào bờ, tôm yếu ớt, màu sắc thay đổi đột ngột (tôm nhợt nhạt), đôi khi tôm nhảy cả lên bờ. pH trong bể ương ấu trùng luôn nằm trong khoảng từ 7,5 – 8,5. 7
  8. 2.3.4 Các chất khí hòa tan Oxy: Tôm rất nhạy cảm với hàm lượng oxy hòa tan trong nước, phạm vi giới hạn từ 3- 11mg/lít. CO2: Hàm lượng CO2 thích hợp là 10mg/lít. H2S: Hàm lượng H2S cho phép trong các ao nuôi thâm canh và bán thâm canh là 0,03mg/lít và tối ưu là bằng 0. Trong bể ương ấu trùng thì hàm lượng H2S luôn bằng 0. 2.3.5 Tính thích ánh sáng và hướng quang của tôm Đặc tính của tôm là thích ánh sang yếu, mọi hoạt động như: Giao vĩ, sinh sản, bắt mồi… đều diễn ra vào ban đêm nhất là lúc chập choạng tối và gần sáng. Tôm trưởng thành có thể nhận biết được tầng ánh sáng 1 lux cách xa từ 20-30m. Nhưng nếu nguồn sáng không ổn định tôm có thể bỏ ăn. Ánh sáng trong bể ương ấu trùng không cần thiết, chủ yếu là ánh sáng nhân tạo. 2.3.6 Cơ chế lột xác của tôm Mỗi lần lột xác tôm tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng trung bình từ 10-15% so với trước khi lột xác. Sự lột xác của tôm do một loại hooc môn ở cuống mắt quy định. Cuống mắt còn lại chứa các tế bào kết tủa ion Canxi và ion Photpho làm cho vỏ tôm cứng lại sau khi lột xác được 0,5-1 giờ. Các tế bào này hoạt động được dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời. 2.4 Đặc điểm dinh dưỡng 2.4.1 Đặc tính điểm dưỡng của tôm sú qua các giai đoạn phát triển từ Nauplius đến tôm trưởng thành Giai đoạn Nauplius: Ấu trùng tôm dinh dưỡng bằng noãn hoàn. Giai đoạn Zoea: Tôm dinh dưỡng ngoài, thức ăn ưa thích là tảo silic điển hình là loài Skeletonema costatum, chaetocerot, ấu trùng của Artemia. Ngoài ra còn sử dụng luân trùng Brachionus sp. Giai đoạn Mysis: Thức ăn ưa thích nhất của ấu trùng tôm vẫn là các loại ấu trùng Nauplius Artemia. Ngoài ra còn sử dụng luân trùng Brachionus sp. Giai đoạn hậu ấu trùng (Postlarvae): Tôm chuyển sang ăn đáy và thức ăn bao gồm các loài động vật phù du, xác động vật thối rữa... 8
  9. Giai đoạn tôm trưởng thành: Sống tầng đáy và thức ăn chủ yếu là động vật đáy, lớp hai mảnh võ, xác động vật thối rữa,… Men tiêu hóa trong dạ dày của tôm chủ yếu là Peptilaza điều đó chứng tổ tôm là loài ăn nghiêng về đông vật là chủ yếu. 2.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự bắt mồi của tôm sú Nhiệt độ: Cường độ bắt mồi của tôm he lớn nhất từ 28-300C, ở nhiệt độ 300C tôm bắt mồi giảm và ở nhiệt độ
  10. Tôm trưởng thành lột xác ít hơn, thời gian giữa hai lần lột xác phụ thuộc rất lớn vào nồng độ muối. Nồng độ muối thích hợp cho tôm sú là 15-20%o. Ở Đài loan nuôi tôm sú ở nồng độ muối là 10-15%o . thực tế cho thấy nếu nồng độ muối lớn hơn 25%o tốc độ lột xác của tôm chậm, dẫn tới chậm lớn. 2.6 Đặc điểm sinh sản 2.6.1 Cơ quan sinh dục cái và cơ quan sinh dục đực ở tôm sú Cơ quan sinh dục cái Cơ quan sinh dục cái được nhận biết nhờ một cơ quan giao cấu gọi là Thelycum nằm giữa đôi chân bò thứ 5. Hình: 2.3 c. thelycum; b. Petasma Cơ quan sinh dục đực Cơ quan sinh dục đực được nhận biết dễ dàng bằng mắt thường qua cơ quan giao cấu gọi là Petasma nằm giữa đôi chân bò thứ nhất. 2.6.2 Đặc điểm các giai đoạn phát triển buồng trứng của tôm Giai đoạn 1: Buồng trứng dạng sợi mãnh nằm trên ruột, dưới động mạch bụng kéo dài từ tâm dạ dày đến hết đốt bụng thứ 6. Giai đoạn 2: Do buồng trứng phát triển tăng về thể tích và trọng lượng nên dễ dàng phân biệt với ống tiêu hóa và động mạch bụng, kích thước trứng đạt từ 174 - 177μn . Nếu nhìn tôm mẹ dưới ánh sáng qua lớp vỏ hoặc lưng ta thấy một đường đậm chạy dọc theo chiều dài thân tôm. 10
  11. Giai đoạn 3: Buồng trứng trương phồng, đường kính trứng đạt kích thước trung bình 208-215 μn. Thể tích tăng nhiều lần so với giai đoạn 2. Giai đoạn 4: Là giai đoạn chín mùi sinh dục, trứng đã chuẩn bị cho quá trình chuyển hóa vật chất sau này, đường kính trứng đạt kích thước tối đa 235-239 μn. Nếu đặt tôm mẹ dưới nguồn sáng quan sát ta thấy có dãy trứng rộng nhất kéo dài từ tâm dạ dày đến giữa đốt bụng thứ 6 và phình to hình tam giác ở đốt thứ nhất và thứ hai, hạt trứng có màu xanh ngọc và phân biệt rõ ràng. Giai đoạn 5: Gọi là giai đoạn sau khi đẻ buồng trứng đã thải hết trứng ra ngoài nên khó phân biệt với ống ruột. Khả năng đẻ trứng của tôm sú: Tôm sú tự nhiên (ở vùng biển Khánh Hòa, Cà Mau) có thể đẻ từ 300000-1000000 trứng. Tôm thường đẻ trứng ở các bãi xa bờ, nước xâu, trong sạch và có độ mặn cao trên 30%o. Hình 2.4 các giai đoạn phát triển buồng trứng Tôm sú 2.6.4 Các giai đoạn phát triển phôi và hậu ấu trùng Tôm sú a. Trứng Trứng có hình cầu, màu lục đậm. Trứng chìm chậm trong nước. Khi trứng rơi vào trong môi trường nước kích thước trứng tăng chút ít. Ở nhiệt độ 28-300C sau 14-16 giờ trứng nở thành ấu trùng Nauplius. b. Giai đoạn ấu trùng 11
  12. * Nauplius: Đặc tính chủ yếu của Nauplius Tôm sú là chúng bơi lội bằng râu và hàm. Giai đoạn Nauplius trãi qua 6 lần lột xác trong giai đoạn này chúng dinh dưỡng chủ yếu bằng noãn hoàn. * Zoae: Giai đoạn Zoae qua 3 lần lột xác. Ở giai đoạn này đặc trưng trước hết bởi những chân hàm như là những bộ phụ bơi lội chủ yếu, ấu trùng bơi nhanh và bắt đầu dinh dưỡng ngoài. Thức ăn bao gồm một số loài trong ngành tảo khuê, tảo lục. Ở nhiệt độ 28-300C mỗi giai đoạn Zoae cần 30-35 giờ để lột xác. Thông thường ở giai đoạn này tỉ lệ tử vong lớn nhất. * Mysis: Giai đoạn này ấu trùng cũng trãi qua 3 lần lột xác. Đặc trưng của giai đoạn này là ấu trùng bơi ngược về phía sau. Thời gian cần thiết cho sự biến thái trong giai đoạn phụ thuộc vào nhiệt độ và cần từ 24-48 giờ cho mỗi giai đoạn Mysis thức ăn tương tự như ấu trùng Zoae ngoài ra chúng bắt đầu ăn ấu trùng của Artemia. c. Giai đoạn hậu ấu trùng: Sau giai đoạn Mysis ấu trùng biến thành hậu ấu trùng. Chúng sử dụng chân bơi là những bộ phụ bơi lội chủ yếu. Có thể phân biệt giữa hậu ấu trùng Mysis ở chổ chân bơi của hậu ấu trùng dài và có nhiều lông cứng, lưng thẳng. 12
  13. Phần III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm Thời gian: Từ ngày 20/05/2010 – 01/08/2010 Địa điểm: Tại trại sản xuất giống nước ngọt, bộ môn Thủy sản. Hình: 3.1 Trại sản xuất giống Tôm sú 3.2 Giới hạn đề tài. So sánh tỉ lệ sống của ấu trùng Tôm sú (Penaeus Monodon) ở mật độ ương 150 con/lít và mật độ ương 200 con/lít. 3.3 Vật liệu và trang thiết bị sử dụng 3.3.1 Vị trí bố trí bể ương của trại Hình: 3.2 Sơ đồ trại sản xuất Tôm sú giống 13
  14. Hình: 3.3 Bể bố trí thí nghiệm 3.3.2 Vật Liệu Vật liệu sử dụng STT Hạng mục Cấu trúc Thể tích Đơn vị Số lượng tính 1 Bể nuôi vỗ Có mái che 1m3 Bể 1 (composite) 2 Bể ương Có mái 4m3 Bể 4 che(composite 3 Bể chứa Có mái che 4m3 Bể 1 nước biển (composite) đã xử lý 4 Bể xử lý Có mái che 10m3 Bể 2 nước biển (composite) 5 Bể chứa Có mái che 24m3 Bể 1 14
  15. nước (composite) biển chưa xử lý 6 Bể chứa Có mái che 2,5m3 Bể 3 nước ngọt (composite) Bể đẻ Có mái che 1m3 Bể 2 7 (composite) 3.3.3 Trang thiết bị sử dụng Máy bơm nước công suất 10-15m3/giờ, hệ thống ống dẫn và van các loại, hệ thống điện và máy phát điện dự phòng 10KW, hệ thống khí: Máy thổi khí công suất 1HP (2 cái), ống dẫn khí, đã bọt và van các loại, máy Ozon, cây nâng nhiệt (Heatter), kính hiển vi, máy đo độ mặn, pH, và các loại Test đo yếu tố môi trường, dụng cụ lọc nước, vợt cà thức ăn, dụng cụ siphong… Hình: 3.4 Trang thiết bị phục vụ thí nghiệm. 15
  16. 3.3.4 Phương pháp thực hiện 3.3.4.1 Kỹ thuật sản xuất giống Tốm sú Trong sản xuất giống hiện nay, việc xử lý nguồn nước đảm bảo trong sạch không nhiễm kí sinh trùng, nấm, vi khuẩn, virus là bước quan trọng đầu tiên trong các bước kỹ thuật tiếp theo. a) Cách xử lý nước: Hinh: 3.5 Bể xử lý nước Có hai bước xử lý như sau: *Xử lý thuốc tím (KMnO4) Thuốc tím có tác dụng lắng đọng các chất hữu cơ và kết tủa một số kim loại nặng, tùy thuộc vào hàm lượng của chúng. Lượng KMnO4 cần dùng cho vùng Trà Vinh là từ 0,5 – 2mg/lít. Sau khi xử lý KMnO4 nước có màu tím hồng sau 24 giờ sục khí mạnh liên tục nước sẽ mất màu thuốc tím. 16
  17. *Xử lý bằng chlorine Chlorine là chất diệt trùng mạnh. Nước xử lý KMnO4 sau 24 giờ, để lắng sau đó chuyển nước qua bể khác để xử lý chlorine Ca(OCl)2 với liều lượng 30 – 70 ppm. Sục khí mạnh liên tục trong điều kiện phơi nắng sau 48 giờ dư lượng chlorine sẽ hết. - Xử lý trung hòa Chlorine bằng Thiosulfate sodium Sau khi xử lý Chlorine, lượng Chlorine tự do còn dư lại trong nước điều này rất độc đối với sinh vật đặc biệt là ấu trùng tôm. Do đó trước khi đưa nước vào dùng phải loại bỏ Chlorine với liều lượng tỉ lệ 7 Thiosulfat : 1 Cl2, nghĩa là nếu lượng chlorine còn dư là 1mg/m3 thì lượng thiosulfat cần trung hòa là 7mg. Trong trại sản xuất giống Tôm sú sự cận thận hết sức cần thiết. Do đó khi đưa nước vào nuôi, nhất là giai đoạn Nauplius hay nuôi tảo phải kiểm tra trong nước còn dư lượng Chlorine hay không, bằng phương pháp kiểm tra định tính. Sử dụng một lọ thủy tinh có dung tích 10-20 ml, lấy 5ml mẫu nước cần kiểm tra, nhỏ từ từ 1-2 giọt Orthotolidin 1%0, nếu xuất hiện màu vàng là trong nước còn dư lượng Chlorine, nước không màu là hết Chlorine. - Lọc cơ học Nước trong bể xử lý diệt trùng, đưa ra bể nuôi phải chạy qua lọc cát. Sử dụng loại cát có đường kính 0,5-1mm, bể lọc có dung tích 1-2m3, sử dụng đá rửa sạch, đá 1- 2cm khoảng 0.05 – 0.1m3, cát khoảng 0.5m3, xắp lần lượt đá trước cát sau, giữa lớp cát ta cho một lớp mỏng than hoạt tính. Nước trước khi chảy vào bể ương ấu trùng cần cho chảy qua túi lọc 1micron, sau đó cho vào bể ương nuôi dùng 4-5g EDTA/m3. b) Lựa chọn tôm bố mẹ Tiêu chuẩn tôm bố mẹ làm đề tài Tôm sú bố mẹ cung cấp cho sản xuất giống hiện nay, chủ yếu sử dụng từ nguồn tự nhiên, do đó cần phải lựa chọn tôm mẹ có chất lượng tốt, chủ yếu vẫn dựa vào cảm quan, đáng chú ý các tiêu chuẩn sau: 1. Trọng lượng tôm cái 150-300g 2. Trọng lượng tôm đực > 100g. 3. Màu sắc tự nhiên: vỏ sáng bóng, mỏng 4. Cơ quan sinh dục tôm cái ( Thelycum ) có túi tinh nhô cao 17
  18. 5. Không tổn thương, dị hình, râu dài hơn 1,5 chiều dài thân (tôm cái) 6. Tôm bố mẹ ở vùng biển sâu thường có chất lượng tốt hơn vùng biển cạn. Tôm đực sử dụng cho tự giao vĩ hay cấy tinh cần phải lựa chọn kỹ, tôm từ biển tốt hơn tôm cửa sông và đầm tự nhiên. Khi sử dụng tôm đực trong các vùng tự nhiên, tỷ lệ nhiễm MBV thường là > 50% tỷ lệ mẫu kiểm tra (nguồn từ: Nguyễn Hữu Giang, GV Trường TH Thủy Sản Thanh Hóa đề tài khảo sát nguồn tôm bố mẹ tại một số tỉnh miền trung từ Thanh Hóa trở vào Bình Thuận, 2005). Không cho đẻ quá nhiều lần, trong thực tế hiện nay có nhiều trại cho đẻ quá nhiều lần. Khi con mẹ đẻ quá nhiều lần chất lượng post không tốt, ảnh hưởng tới nuôi thương phẩm. Chưa có nghiên cứu nào nói rõ về chất lượng tôm post kể từ khi tôm mẹ lột xác đẻ lại chu kỳ 2 có khác biệt với các lần đẻ trước, nhưng trong sản xuất thì nhận thấy rất rõ tỷ lệ sống của các chu kỳ thứ 2 trở đi, qua các gia đoạn (Nauplius – Zoea – Mysis – Post lớn) nếu chăm sóc không tốt sẽ chết ở giai đoạn Zoea và Mysis. c) Vận chuyển tôm bố mẹ: Tôm được đóng trong bao nilon (60x80cm) bỏ trong thùng xốp, đựng 20 lít nước chứa 4 tôm cái và 4 đực, đầu chủy được gắn 1 ống nhựa mềm, tránh thủng bao. Thời gian vận chuyển 10-15 giờ, nên vận chuyển vào ban đêm, trên xe có máy lạnh, tôm khỏe tỷ lệ sống cao. d) Nuôi vỗ Bể nuôi tôm mẹ thường có diện tích 4-6m2 độ sâu của bể 70cm, mật độ nuôi 2-3 con/m2 , thường nuôi tôm cái có túi tinh ở cơ quan sinh dục riêng, nhưng phải nuôi tôm đực dự phòng khi tôm cái lột xác. Để nuôi tôm bố mẹ có hiệu quả nên nuôi tôm cái và tôm đực riêng biệt, khi tôm cái xắp lột xác ta nên chuyển qua bể nuôi tôm đực, hiệu quả giao vĩ tốt hơn. e) Cắt mắt Nuôi tôm bố mẹ trong điều kiện bể xi măng, tôm đực thanh thục bình thường còn tôm cái hầu như không thành thục, muốn tôm cái thành thục phải đảm bảo được 3 yếu tố sau: - Tuyến nội tiết( cắt mắt) - Dinh dưỡng 18
  19. - Môi trường Trong đó yếu tố cắt mắt là quyết định nhất cho việc thành thục. * Thời điểm cắt mắt: Tôm mẹ được đưa về trại, ngày hôm sau dùng 200ppm formaline để tắm cho tôm mẹ trong thời gian 1 phút, mục đích loại bỏ các mầm bệnh từ nơi vận chuyển trước đó, sau đó chuyển qua bể mới, sau 2-3 ngày tôm khỏe, tiến hành cắt mắt sẽ đạt hiệu quả tốt, phải chọn đúng thời điểm cắt mắt đây là khâu quan trọng, nhưng cũng khó xác định chính xác, nếu cắt mắt lúc xắp lột xác, tôm sẽ lột xác sau khi cắt mắt từ 2-4 ngày, và sự thành thục xảy ra chậm sau 2-4 tuần. chỉ cắt mắt giữa chu kỳ lột xác (14- 18 ngày tôm lột xác một lần) sẽ đem lại hiệu quả cao nhất sau khi cắt mắt được 3-4 ngày tôm thành thục sinh dục và đẻ. * Phương pháp cắt: Có nhiều phương pháp cắt như: kẹp, rạch, dùng kéo cắt; thông dụng nhất hiện nay là cột cuống mắt bằng dây thun, sau 2-3 ngày mắt sẽ rụng, phương pháp này tôm không bị mất máu và thành thục nhanh hơn. f) Thức ăn Trong tự nhiên tôm sú trưởng thành, thức ăn chủ yếu của tôm là: cua nhỏ và một số loài động vật thân mềm (Marte 1980). Dựa vào các đặc tính ăn ngoài tư nhiên, trong nuôi vỗ người ta cho tôm ăn thức ăn tươi sống bao gồm: Ốc mượn hồn, nghêu, mực, gan heo, thịt bò… lượng thức ăn tươi cho ăn hàng ngày từ 10-30% trọng lượng thân, một ngày cho ăn 3-4 lần. hàng ngày theo giỏi cho tôm ăn, tôm thích loại nào thì cho loại đó nhiều hơn. Trong quá trình nuôi tôm cái ăn nhiều hơn tôm đực, vào thời gian 18-19 giờ hàng ngày tôm ăn lượng thức ăn nhiều nhất. Sau 1 giờ cho tôm ăn thức ăn còn dư thừa nên đưa ra khỏi bể bằng cách siphong ra ngoài. g) Chăm sóc quản lý * Độ mặn: Tôm sú có thể nuôi vỗ thành thục ở độ mặn từ 15-33‰, do đó độ mặn có ảnh hưởng đến sự thành thục sinh dục của tôm. Thường trong trại sản xuất giống người ta sử dụng nước nuôi ấu trùng và tôm mẹ cùng một nguồn nước. * Nhiệt độ nước: Duy trì nhiệt độ nước từ 28-300C trong quá trình thay nước không để sự chênh lệch giữa nước nuôi và nước đưa vào tránh gây sốc cho tôm, nhiệt độ thấp hơn 270C tôm thành thục chậm. 19
  20. * Ánh sáng: Nhà nuôi tôm bố mẹ được che kín toàn bộ, nhất là khu nuôi vỗ, nếu nhà nuôi tôm mẹ để sáng thì các bể nuôi phải phủ kín bằng bạt. * Thay nước: Lượng nước thay đổi hàng ngày 50% lượng nước nuôi trong, nên sử dụng bể lọc tuần hoàn sẽ tốt hơn, môi trường nuôi ổn định hơn. Để giảm lượng nước thay nên sử dụng chế phẩm vi sinh, ít biến động môi trường. * Giao vĩ: Trong quá trình nuôi, tôm cái lột xác, hiện tượng lột xác xảy ra. Sau khi tôm cái lột xác xong, sẽ có 1-2 con đực theo sau nhưng sau đó chỉ có 1 con đực bám theo, khi nó xác định được vị trí, chúng bơi song song nhau và thực hiện giao vĩ. h) Lựa chọn tôm cái cho đẻ: Trong nuôi vỗ cắt mắt, buồn trứng của tôm cái thành thục rất khác nhau, không hoàn toàn giống như tôm mẹ thành thục ngoài tự nhiên (đa số có 2 thùy ở hai bên hình cánh chuồn ở phía trước vùng tiếp giáp vỏ đầu ngực và phần bụng). Tôm cắt mắt có thể có phân thùy hay không có, đa số khi bắt đầu nhìn thấy dải buồng trứng (giai đoạn 2), trước 2-3 ngày đẻ, ta quan sát thấy buồng trứng lớn đậm (tức là kích thước tế bào trứng đạt tối đa lớn hơn 200µ tôm sẽ đẻ). Lựa chọn tôm cái sắp đẻ vào lúc 17-18h cho ra đẻ, bể đẻ thường có dung tích 1-2m3 cho 1 tôm cái, số lượng nauplius có thể đạt 500.000-1.500.000 nauplius. Tôm mẹ thường đẻ vào khoảng thời gian 19-22h, đẻ xong vớt tôm mẹ sang bể nuôi vỗ. Sau khi tôm đẻ được 4-6 giờ, lấy mẫu quan sát qua kính hiển vi, đánh giá tỉ lệ nở từ đó để chuẩn bị bể ương ấu trùng cho thích hợp. Trứng nở sau khi đẻ 14-15h ở nhiệt độ 27- 280C. Trong quá trình ấp trứng cứ 2-3 giờ cần khuấy đảo nhẹ bể ấp trứng một lần, giúp trứng nở tốt. Nên sử dụng tôm mẹ cho đẻ hết chu kì tinh biển ( có nghĩa là khi bắt tôm mẹ từ biển về tôm cái đã có tinh, số lần đẻ phụ thuộc vào hiệu suất của từng cá thể, có con chỉ đẻ 2 lần là lột xác, có con đẻ đến 7 lần mới lột xác), chất lượng nauplius của chu kì 1 không có sự khác biệt. Số lượng nauplius trong một lần đẻ cho một cá thể tôm cái biến động rất lớn từ 300.000-1.500.000 Nauplius/con mẹ, tùy thuộc vào chất lượng và kích thước buồng trứng. Trong việc chuẩn bị nước cho tôm đẻ, độ mặn phải đảm bảo thấp nhất 28‰, tôt nhất là 32-34‰, độ mặn thấp tỉ lệ nở sẽ kém và ấu trùng yếu, nhiệt độ thích hợp 28-300C, nhiệt độ thấp 24-250C thời gian nở kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng nauplius k) Thu ấu trùng tôm sú: 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản