Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai"

Chia sẻ: Ho Thi Kieu Loan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:114

0
1.410
lượt xem
836
download

Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong sự nghiệp đổi mới Đất nước - định hướng phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị trường, Đảng và nhà nước ta đã tạo cho các Doanh nghiệp một thời cơ mới – Tự chủ trong sản xuất kinh doanh (Những gì mà pháp luật không cấm). Hơn thế nữa, Nước ta đang trong quá trình hội nhập WTO, hàng hoá Việt Nam có điều kiện để thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới. Đồng nghĩa với nó là sự quyết liệt, tàn khốc hơn của chiến trường Thương mại....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp "Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai"

  1. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 TRƯỜNG ………………… KHOA……………………… ----- ----- BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm công ty xi măng Hoàng Mai Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 1
  2. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 MỤC LỤC Lời nói đầu 1 Phần I: Lý luận chung về Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá 3 thành trong các Doanh nghiệp sản xuất 1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3 1.1.1 Khái niệm và cách phân loại chi phí sản xuất 3 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 3 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3 1.1.2 Khái niệm và cách phân loại giá thành sản phẩm 5 1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm 6 1.1.2.2 Phân loại về giá thành sản phẩm 6 1.1.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6 1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7 1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 7 1.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất 7 1.2.2 Đối tượng tính giá thành 8 1.2.3 Phân biệt đối tượng giữa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 8 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 9 1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 9 1.3.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9 1.3.1.1.1 Phương pháp trực tiếp 9 1.3.1.1.2 Phương pháp gián tiếp 9 1.3.1.2 Kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX 10 1.3.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10 1.3.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 11 1.3.1.2.3 Chi phí sản xuất chung 12 1.3.1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 12 1.3.1.3 Kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK 15 1.3.1.4 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ 15 1.3.1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở theo CP NVLTT 16 1.3.1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở theo ước lượng SP HTTĐ 16 1.3.1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí sản xuất định mức 17 1.3.1.4.4 Đánh giá sản phẩm dở trong DNSX nhà nước và XDCB 17 1.3.1.4.5 Đánh giá sản phẩm dở trong Doanh nghiệp xây lắp 17 Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 2
  3. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 1.3.2 Tính giá thành sản phẩm 17 1.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 17 1.3.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo hệ số 18 1.3.2.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 19 1.3.2.4 Phương pháp phân bước 20 1.3.2.4.1 Phương pháp phân bước có tính giá thành BTP 20 1.3.2.4.2 Phương pháp phân bước không tính giá thành BTP 21 1.3.2.5 Phương pháp loại trừ chi phí 22 1.3.2.6 Phương pháp tính giá thành theo định mức 1.3.2.7 Phương pháp liên hợp 22 Phần II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá 22 thành tại Công ty Xi măng Hoàng Mai. 23 2.1 Khái quát những vấn đề chung của Công ty Xi măng Hoàng Mai 2.1.1 Lịch sử truyền thống và định hướng phát triển 23 2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 23 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh trong công ty 27 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tài vụ của công ty 29 2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 32 2.1.4.2 Mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và cán bộ kế toán 32 2.1.4.3 Hình thức kế toán đơn vị sử dụng 36 2.1.4.4 Phần mềm kế toán sử dụng 37 2.1.4.5 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 39 2.2 Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 39 2.2.1 Nội dung và công tác quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 40 2.2.1.1 Nội dung của chi phí sản xuất 40 2.2.1.2 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 40 2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành 41 2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí 41 2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành 41 2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 42 2.2.3.1 Tổ chức khai báo ban đầu 42 2.2.3.2 Tài khoản sử dụng theo đối tượng tập hợp chi phí 42 2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục 43 2.2.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43 2.2.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 43 2.2.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 51 2.2.3.4 Tập hợp chi phí toàn Doanh nghiệp 64 Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 3
  4. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 2.2.4 Đánh giá sản phẩm làm dở 75 2.2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty Xi măng Hoàng Mai 77 2.2.5.1 Kỳ tính giá thành 78 2.2.5.2 Phương pháp tính giá thành 78 Phần III Phương hướng, biện pháp hoàn thiện... 79 3.1 Nhận xét về công tác kế toán... 92 3.1.1 Nhận xét chung... 92 3.1.2 Nhận xét cô thể... 92 3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện... 92 Kết luận 95 97 Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 4
  5. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 Lời nói đầu Trong sự nghiệp đổi mới Đất nước - định hướng phát triển kinh tế theo nền kinh tế thị trường, Đảng và nhà nước ta đã tạo cho các Doanh nghiệp một thời cơ mới – Tự chủ trong sản xuất kinh doanh (Những gì mà pháp luật không cấm). Hơn thế nữa, Nước ta đang trong quá trình hội nhập WTO, hàng hoá Việt Nam có điều kiện để thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới. Đồng nghĩa với nó là sự quyết liệt, tàn khốc hơn của chiến trường Thương mại. Điều đó, một mặt đó tạo cho các Doanh nghiệp phỏt huy hết khả năng tiềm lực của mỡnh, mặt khác lại đặt các Doanh nghiệp đứng trước một thử thách to lớn đó là sự cạnh tranh gay gắt. Với quy luật cạnh tranh gay gắt ấy đũi hỏi các Doanh nghiệp núi chung và các Doanh nghiệp sản xuất núi riờng phải tự vận động vươn lên để có thể đứng vững và khẳng định chính mỡnh trên thị trường. Điều này buộc các Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả với đường lối tích cực và nhạy bén hơn. Việc tiêu thụ sản phẩm là thước đo hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi Doanh nghiệp sản xuất. Vũ khí đắc lực để đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ là chú trọng tới chất lượng và giá cả của sản phẩm. Muốn như vậy Doanh nghiệp phải nhờ đến những công cô quản lý khác nhau trong đó có hệ thống Kế toán. Bằng những con số biết nói Kế toán phải phản ánh một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều đó có nghĩa là thông qua kế toán, Doanh nghiệp không những tính được sản lượng sản xuất ra mà cũn tớnh được lượng chi phí bỏ ra để sản xuất tiêu thụ sản phẩm và đồng thời tìm mọi biện pháp để giảm chi phí, hạ thấp giá thành, tăng lợi nhuận. Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, biện pháp đó cũng mang lại sự tiết kiệm Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 5
  6. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 lao động xã hội, tăng tích luỹ cho nền kinh tế và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Một vấn đề đặt ra là Doanh nghiệp phải làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: phân bổ hợp lý các chi phí phát sinh, xác định chính xác giá thành thực tế của sản phẩm so sỏnh với giá thành dự kiến để xác định được lói, lỗ trong sản xuất... Như vậy có thể nói kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một khâu quan trọng trong phần hành Kế toán, góp phần đắc lực tham mưu cho các nhà quản lý điều hành có hiệu quả. Nú sẽ xuyên suốt cùng với quá trình hoạt động sản xuất của mỗi Doanh nghiệp. Nhận thức được điều này trong thời gian thực tập tại Công ty xi măng Hoàng Mai Tôi đó đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” cho báo cáo thực tập của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, Báo cáo còn bao gồm 3 phần cơ bản sau: Phần 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giỏ thành sản phẩm trong Doanh nghiệp sản xuất. Phần 2: Thực trạng công Tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai. Phần 3: Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xi măng Hoàng Mai. Mặc dù bản thân đó rất cố gắng và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo, của các anh chị trong phòng Tài chính kế toán nhưng do thời gian và trình độ hiểu biết, nhận thức còn ở bước đầu tiếp cận thực tế nên những gì trình bày trong bài báo cáo này chắc chắn còn nhiều thiếu sót.Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, phê bình của thầy cô giáo, của các anh chị trong phũng Tài chính kế toán cũng như của các bạn để tôi hoàn thiện hơn nữa bài báo cáo này . Tôi xin chân thành cảm ơn Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 6
  7. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 Sinh viên Đậu Thị Thuỷ PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1 Khái niệm và cách phân loại chi phí sản xuất 1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các khoản chi phí khác mà đơn vị đó bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Thực chất của chi phí là sự chuyển dịch vốn – chuyển dịch các giá trị của các yếu tố sản xuất vào đối tượng tính giá. Theo luật kế toán thỡ chi phí sản xuất là tổng các khoản làm giảm lợi ớch kinh tế trong kỳ kế toán dưới dạng tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu, không có các khoản chi cho các cổ đông hoặc các chủ sở hữu vốn. 1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tớnh chất kinh tế của chi phí: Căn cứ vào nội dung kinh tế đó sắp xếp chi phí sản xuất thành từng loại (yếu tố chi phí) không phân biệt công dụng và địa điểm phát sinh chi phí: - Chi phí nguyên liệu vật liệu: Là toàn bộ chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tựng thay thế dựng cho sản xuất và quản lý sản xuất ở phân xưởng (tổ, đội sản xuất). - Chi phí nhân công: Là số tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân viên bộ phận sản xuất. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền phải trích khấu hao trong tháng (kỳ) đối với tài sản cố định dùng cho sản xuất và quản lý sản xuất ở phân xưởng (tổ, đội sản xuất). Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 7
  8. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: Tiền điện, tiền nước, tiền bưu phí, thuê nhà, sửa chữa...dùng cho sản xuất và quản lý sản xuất ở phân xưởng (tổ, đội sản xuất). - Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên. Tác dụng: Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất theo yếu tố. Nó đánh giá tỡnh hỡnh thực hiện dự toán chi phí, là căn cứ đế lập kế hoạch tiền lương, kế hoạch căn cứ vật tư, tính toán nhu cầu vốn lưu động và là căn cứ để Nhà nước tính thu nhập quốc dân...Tuy nhiên cách phân loại này không cho biết được chi phí sản xuất là bao nhiêu trong tổng chi phí của Doanh nghiệp. 1.1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí (theo khoản mục). Sắp xếp các chi phí có công dụng giống nhau thành một loại không phân biệt đến nội dung chi phí (nguồn gốc chi phí). - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên vật liệu chủ yếu tạo nên thực thể của sản phẩm sản xuất như: VD đối với ngành sản xuất xi măng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: Vôi, sét, thạch cao, Bazal, vỏ bao...chi phí này được tính trực tiếp cho sản phẩm, không tính vào khoản mục này những chi phí sử dụng vào mục đích sản xuất chung và ngoài sản xuất. - Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền công, tiền trớch bảo hiểm xó hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, chi phí này tính trực tiếp cho sản phẩm sản xuất ra. Không tính vào khoản mục này số tiền thưởng và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý Doanh nghiệp và nhân viên bán hàng. - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng (tổ, đội sản xuất..) ngoài 2 khoản mục trực tiếp đó nêu trên. Tác dụng: Theo cách phân loại này thì chủ thể quản lý chi phí sản xuất theo khoản mục, theo định mức. Nó cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản phẩm, phân tích hoạt động kinh tế và căn cứ để lập kế hoạch giá thành kỳ sau. Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 8
  9. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 1.1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối tương quan giữa chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất ra: - Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với khối lượng sản phẩm sản xuất ra.Có nghĩa là các chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của số lượng sản phẩm sản xuất ra. Trong thực tế, những chi phí này thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhiên liệu động lực, tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất, hàng hoá đại lý... - Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi về tổng số khi số lượng sản phẩm sản xuất ra thay đổi trong một phạm vi nhất định nào đó, chi phí cũng được xem như là một khoản chi phí chi ra một lần mà không rút về được: chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị...trong phạm vi cho phép, khi số lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên thì chi phí cố định không thay đổi nhưng chi phí cho một đơn vị sẽ giảm đi. - Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả các yếu tố của chi phí khả biến và chi phí thuộc loại này gồm chi phí thuê bao điện thoại, hợp đồng thuê xe giới hạn Km. Tác dụng: Phục vụ cho yêu cầu quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh. 1.1.1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm nhất định, có thể căn cứ số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất ra nhiều loại sản phẩm cần phân bổ cho nhiều đối tượng kế toán theo tiêu chuẩn nhất định. Tác dụng: việc phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý. 1.1.1.2.5. Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của Chi phí. - Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như chi phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất. Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 9
  10. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 - Chi phí tổng hợp: Là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau được tổng hợp lại theo cùng một công dụng như chi phí quản lý phân xưởng.... Tác dụng: Giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hạ giá thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất thích hợp với từng loại đó. 1.1.2 Khái niệm và cách phân loại giá thành sản phẩm 1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoặc một đơn vị sản phẩm đã sản xuất hoàn thành. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm nhất. Giá thành còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động của Doanh nghiệp. 1.1.2.2 Phân loại về giá thành sản phẩm: 1.1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành. - Giá thành kế hoạch: Được xây dựng trước khi bước vào chu kỳ sản xuất và không thay đổi trong kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và khối lượng sản phẩm kế hoạch. - Giá thành định mức: Được xây dựng cho một đơn vị sản phẩm trên cơ sở các chi phí định mức hiện hành. Nó được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất. Tổng giá thành = Giá thành đơn vị x khối lượng sản phẩm định mức định mức sản xuất thực tế - Giá thành thực tế: Được tính trên cơ sở chi phí thực tế và khối lượng sản phẩm thực tế. Nó được tiến hành sau khi kết thúc chu kỳ sản xuất. 1.1.2.2.2 Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi tính giá thành. - Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho khối lượng sản phẩm hoàn thành. Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 10
  11. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 - Giá thành toàn bộ : Là toàn bộ chi phí bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp. 1.1.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: - Giống nhau: Về bản chất cả giá thành và chi phí đều biểu hiện bằng tiền của lượng lao động hao phí. - Khác nhau: + Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành. + Chi phí sản xuất trong thời kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến những sản phẩm đang còn dở dang và sản phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang của từng kỳ trước chuyển sang và những sản phẩm đã hoàn thành. - Mối quan hệ: Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành. Sự lãng phí hay tiết kiệm về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất. Giá thành được coi là xuất phát điểm để xác định giá cả, là giới hạn tối thiểu về giá cả. Chênh lệch giữa giá thành và giá cả càng lớn thì càng có lợi cho Doanh nghiệp để có điều kiện tích luỹ và tái sản xuất mở rộng. 1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Phải xác định được đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, vận dụng phương pháp tính giá thành. - Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo từng đối tượng và bằng các phương pháp thích hợp nhằm cung cấp các số liệu cho việc tổng hợp chi phí cho khoản mục theo từng yếu tố. - Tính giá thành sản phẩm theo đúng khoản mục chi phí sản xuất mà Chế độ quy định. Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 11
  12. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 - Định kỳ phải lập báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cung cấp số liệu cho việc phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. 1.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 1.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất Là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm. Thực chất của việc xác lập đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí có thể là: Toàn bộ quy trình sản xuất của Doanh nghiệp, từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ, từng phân xưởng tổ đội sản xuất, từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng, từng công trình xây dựng, từng đơn đặt hàng.... Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí là: - Đặc điểm quy trình sản xuất - Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm - Loại hình sản xuất - Yêu cầu và trình độ quản lý. 1.2.2 Đối tượng tính giá thành: Là những thành phẩm, bán thành phẩm, chi tiết bộ phận sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị. Những căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành: - Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: + Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ. + Doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là từng giai đoạn chế biến. + Doanh nghiệp chế biến phức tạp kiểu song song thì các bộ phận cùng gia công chế biến độc lập với nhau. Đối tượng tính giá thành là chi tiết các bộ phận của sản phẩm và thành phẩm hoàn thành giai đoạn cuối. - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất: Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 12
  13. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 + Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là loạt sản phẩm có quy cách kích cỡ khác nhau. + Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng hoàn thành. - Căn cứ vào đặc điểm sử dụng thành phẩm và bán thành phẩm: Khi bán thành phẩm có tính chất là hàng hoá thì bắt buộc phải tính giá thành của bán thành phẩm và thành phẩm. 1.2.3 Phân biệt đối tượng giữa kế toán chi phí SX và tính giá thành - Giống nhau: Về bản chất đều là các phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí. Vì thế trong nhiều trường hợp 2 đối tượng này trùng nhau. - Khác nhau: + Khái niệm đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất rộng hơn vì có thể là nơi gánh chịu chi phí cũng có thể là nơi phát sinh chi phí. + Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành khi doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn. + Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành: quy trình công nghệ sản xuất có nhiều sản phẩm khác nhau hoặc tạo ra một loại sản phẩm nhưng có quy cách phẩm cấp khác nhau. + Nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất là một đối tượng tính giá thành. Mặt khác, xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép sổ ban đầu và tổ chức tập hợp phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp cho Doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý kiểm tra, việc tiết kiệm chi phí ,thực hiện tốt hạch toán kinh doanh. Còn xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành thích hợp, phục vụ cho việc kiểm tra và quản lý tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. 1.3.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 1.3.1.1.1 Phương pháp trực tiếp: Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 13
  14. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí. Nội dung: Tổ chức ghi chép trên chứng từ gốc chi phí có liên quan đến đối tượng chịu chi phí, cuối tháng tổng hợp các chi phí đó lại và ghi thẳng vào tài khoản cấp 1 và tài khoản chi tiết. 1.3.1.1.2 Phương pháp gián tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí. Nội dung: Tổ chức ghi chép trên chứng từ gốc chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng, cuối tháng tổng hợp lại và ghi vào tài khoản cấp 1. Sau đó chọn tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí và ghi vào tài khoản cấp 2 hoặc tài khoản chi tiết. Tính hệ số phân bổ (H): Tổng chi phí cần phân bổ(C) H= Tổng tiêu chuẩn phân bổ(T) Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng(Cn): Cn = H* tn ; T= ∑ tn Trong đó: tn là tiêu chuẩn phân bổ đối tượng n. 1.3.1.2 Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. 1.3.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNLVLTT): Bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bán sản phẩm mua ngoài, bán thành phẩm trực tiếp sản xuất sản phẩm. - Phương pháp tập hợp: + Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí: sử dụng phương pháp trực tiếp. + Đối với chi phí nguyên vật liệu có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì sử dụng phương pháp gián tiếp. - Tiêu thức phân bổ: Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 14
  15. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 + Đối với nguyên vật liệu chính bán thành phẩm: chi phí định mức, chi phí kế hoạch hoặc theo khối lượng sản phẩm sản xuất ra. + Đối với vật liệu phụ, nhiên liệu phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính thực tế, theo giờ máy chạy, theo khối lượng sản phẩm sản xuất. Để xác định được chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ ta áp dụng phương thức sau: Chi phí Trị giá Trị giá thực Trị giá Trị nguyên nguyên liệu, tế của nguyên giá liệu, vật vật liệu trực nguyên liệu,vật liệu phế liệu trực tiếp kỳ liệu, vật không sử liệu tiếp thực tế trước sử liệu trực dụng hết để thu sử dụng dụng không tiếp đưa lại kỳ sau hồi trong kỳ = hết chuyển + vào sử - hoặc nhập - sang kỳ này dụng kỳ kho này Công thức này được tính cho từng thứ nguyên vật liệu trực tiếp. Giá trị phế liệu thu hồi chỉ ghi giảm chi phí nguyên vật liệu chính thực tế sử dụng. Kế toán sử dụng tài khoản: 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Các tài khoản liên quan: 152, 111, 112, 141, 311, 331..... Tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận và theo từng đối tượng tính giá thành. Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 15
  16. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 1.3.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, tiền ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất tính vào chi phí. Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp chi tiết. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ có thể là: - Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất: Tiêu chuẩn phân bổ là chi phí tiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất. - Đối với tiền lương phụ: Được phân bổ theo tiền lương chính. - Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định để tính theo số tiền lương của công nhân đã tập hợp hoặc đã phân bổ cho từng đối tượng. Kế toán tập hợp và phân bổ CPNCTT sử dụng TK 622- CPNCTT Các tài khoản liên quan: 334, 335, 338, 154, .... Việc tính và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh trong bảng phân bổ tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ. 1.3.1.2.3 Chi phí sản xuất chung ( CPSXC). CPSXC là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất. CPSXC bao gồm: Chi phí tiền công cho nhân viên phân xưởng…, chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chung, chi phí công cô dụng cô, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Trường hợp một phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất trong kỳ sản xuất nhiều loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho từng loại sản phẩm đó theo phương pháp phân bổ gián tiếp. Phương pháp phân bổ cô thể của từng loại CPSXC như sau: - Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trong đó khấu hao máy móc thiết bị sản xuất liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tính cho đối tượng đó. Nếu liên quan Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 16
  17. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ chi phí khấu hao theo các tiêu chuẩn như giờ máy chạy thực tế, định mức chi phí khấu hao. - Chi phí năng lượng dùng cho sản xuất sản phẩm nếu theo dõi trực tiếp cho từng đối tượng bằng đồng hồ đo thì dùng phương pháp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì phải phân bổ gián tiếp theo tính chất như: chi phí định mức,... - Những chi phí sản xuất chung còn lại được tập hợp và phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo tiền lương nhân công sản xuất, định mức chi phí giờ công của công nhân sản xuất. Các tài khoản liên quan: 334, 338, 152, 153, 142, 242, 214, 111, 112, 331,154, ... 1.3.1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp. Mục đích: Nhằm tổng hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng tính giá thành. Trên cơ sở đó tính giá thành cho những sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Phương pháp tổng hợp: Cuối tháng kết chuyển CPNLVLTT, CPNCTT sang tài khoản 154 theo từng đối tượng tính giá thành đồng thời khoá sổ TK 627, tính toán phân bổ và kết chuyển sang tài khoản 154. Tài khoản sử dụng: TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 được mở chi tiết cho từng sản phẩm, từng phân xưởng... Phương pháp hạch toán: 1. Kết chuyển chi phí: Nợ TK 154: chi tiết theo từng đối tượng có TK 621- CPNVLTT có TK 622- CPNCTT có TK 627- CPSXC 2. Phản ánh phế liệu thu hồi, bồi thường vật chất phải thu: Nợ TK 152, 138(8),334 có TK 154(chi tiết) 3. Phản ánh giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành: Nợ TK 155,157,632 có TK 154( chi tiết) Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 17
  18. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 Trình tự hạch toán được thông qua sơ đồ sau: Trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX TK152 TK 621(Ctiết) TK154(C.tiết) TK152 (1a) TK152 Phế liệu thu hồi do sản phẩm TK111,112,331 (1b) hỏng (2) TK133 Kết chuyển chi phí nvl trực tiếp (Cp hợp lý) TK334 TK622(Ctiết) TK138 (3) TK335 Bồi thường phải thu do sản xuất hỏng (4) Kết chuyển chi phí NC TK338 trực tiếp (5) TK334 TK627(C.tiết) TK155 (6) Giá thành sản xuất sản phẩm Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 18 (8) Tk 621,627
  19. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 TK338 nhập kho TK632 TK 152 Kết chuyển CPSXC (7) (Chi phí hợp lý) Giá thành sản xuất thành phẩm TK 153 bán không qua kho TK 142 (12) TK 157 TK 214 (9) Giá thành sản xuất sản phẩm TK 111.112.141 gứi bản không qua kho (10) TK 331,111, 112 (11) Trong đó: (1a): Trị giá nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất (1b): Trị giá NVL xuất dùng chưa sử dụng hết nhập lại kho, phế liệu thu hồi (2): Trị giá NVL mua ngoài dùng trực tiếp cho sản xuất không qua nhập kho (3): Lương chính, lương phụ phải trả cho công nhân sản xuất (4): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (5):Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương công nhân sản xuất (6): Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên phân xưởng (7): Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất chung (8): Chi phí CCDC phục vụ cho sản xuất chung ở phân xưởng, đội sx (9): Chi phí khấu hao tài sản cố định. (10): Chi phí bằng tiền khác (11): Chi phí dịch vụ mua ngoài Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 19
  20. Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh Đậu Thị Thuỷ lớp C2-TH3 (12): Kết chuyển chi phí sản xuất chung không phân bổ, các khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho vượt định mức sau khi trừ đi phần bồi thường của các tổ chức cá nhân. 1.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ cũng sử dụng các TK 621, TK 622,TK 627 để tập hợp CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC như phương pháp kê khai thường xuyên, chỉ khác nhau ở các tài khoản hàng tồn kho cô thể: Tài khoản 154 được sử dụng để kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Tài khoản 631 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất hợp lý toàn doanh nghiệp; Các tài khoản hàng tồn kho khác (TK 152;TK 153) được thay thế bằng TK 611. 1.3.1.4 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ Sản phẩm làm dở là những sản phẩm đang trong quá trình gia công chế biến hoặc đang lắp ráp đế tạo ra thành phẩm. - Đánh giá sản phẩm làm dở là xác định phần chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ. - Để đánh giá sản phẩm làm dở chính xác cần xác định chính xác khối lượng sản phẩm làm dở, xác định chính xác mức độ chế biến hoàn thành và phải vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở thích hợp. Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở: 1.3.1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở theo CPNVLTT Theo phương pháp này giá trị sản phẩm làm dở chỉ tính phần CPNVLTT còn các chi phí chế biến (CPNCTT, CPSXC) không tính cho sản phẩm làm dở mà tính hết cho sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn đó. Dđk + CN Dck = x Qd (1) Qsp + Qd Chuyên đề: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty xi măng Hoàng Mai 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản