Báo cáo tốt nghiệp: " Thực trạng công tác hoạch toán kế toán"

Chia sẻ: Dang Vuong Vu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:107

0
655
lượt xem
279
download

Báo cáo tốt nghiệp: " Thực trạng công tác hoạch toán kế toán"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quá trình đi vào hoạt động là 15 năm thời gian còn quá non trẻ chưa có kinh nghiệp trong cách quản lý, khoa học kỹ thuật chưa dám mạnh dạn để đầu tư công nghệ thiết bị hiện đại. Tuy nhiên hiện tại hoạt động đo đạc địa chính của tỉnh Phú Yên còn nhiều hạn chế, chưa phát triển theo kịp các tỉnh bạn như: Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: " Thực trạng công tác hoạch toán kế toán"

  1. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp PHẦN I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN A. Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Tứ Thiện: 1. Quá trình hình thành và phát triển : Quá trình đi vào hoạt động là 5 năm thời gian còn quá non trẻ chưa có kinh nghiệm trong cách quản lý, khoa học kỹ thuật chưa dám mạnh dạng để đầu tư công nghệ thiết bị hiện đại . Tuy nhiên hiện tại hoạt động đo đạc địa chính của tỉnh Phú Yên còn nhiều hạn chế, chưa phát triển theo kịp các tỉnh bạn như:Khánh Hoà, Bình Thuận, Ninh Thuận...Đội ngũ lao động của ngành đo đạc chưa được sử dụng hợp lý, có hiệu quả. Tổng số lao động trong đo đạc Phú Yên đến nay khoảng 350 người, trong đó có trên 10% chưa qua đào tạo. Vì vậy công ty chú trọng công tác đào tạo và quản lý tốt ngành đo đạc: Đào tạo đội ngũ quản lý và nhân viên. Tập trung đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại đào tạo nghiệp vụ chuyên ngành, nâng cao nhận thức của nhân viên. Có chính sách thu hút nguồn nhân lực . 1.1. Quá trình hình thành: Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, thực hiện chiến lược quốc gia về phát triển doanh nghiệp. Xây dựng một hệ thống doanh nghiệp Việt Nam nhiều về số lượng, có sức mạnh cạnh tranh cao, có thương hiệu uy tín, trong đó chủ lực là một số tập đoàn lớn dựa trên các hình thức doanh nghiệp Ngày16/4/2004,CT TNHH Tứ Thiện thành lập trên cơ sở vốn góp 2 thành viên: Bảng các thành viên góp vốn thành lập công ty Số Địa chỉ trụ sở chính TT Tên thành viên Vốn góp 46 Nguyễn Văn Cừ, TP Tuy Ngô thị Ngọc Thiếp 1 700 Hoà, Phú Yên 73 Trần Phú, phường 7, TP Trần Nguyễn Ngọc Hà 2 700 Tuy Hòa, Phú Yên ( Công ty có 2 thành viên góp vốn Tổng vốn Điều lệ:1,4 tỷ đồng Việt Nam) GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :1
  2. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp Công ty TNHH Tứ Thiện là doanh nghiệp có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập có con dấu riêng cũng như mở tài khoản tại các ngân hàng để giao dịch Thời hạn kinh doanh của công ty: là 50 năm. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (số 3602000133, ngày 16/4/2004) Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên cấp - Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ ( số: 079, ngày 17/9/2004 ) Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp. - Giấy chứng nhận đăng ký thuế : ( Mã số thuế : 4400343552, ngày 17/5/2004 ) Cục thuế tỉnh Phú Yên cấp. Hoạt động theo qui định của PL +Tên công ty: CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN +Tên giao dịch (bằng tiếng Anh) : Tu Thien Limited Liability Company +Địa chỉ giao dịch:46 Nguyễn Văn Cừ-Phường7-TP Tuy Hoà-Tỉnh PY +Điện thoại: 057. 3842186 - Fax :3842186 1.2. Quá trình phát triển: Ngày 16 tháng 4 năm 2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động với cơ sở vật chất kinh doanh tự lực: Cơ sở kinh doanh, thiết bị công cụ dụng cụ mua sắm mới hoàn toàn cho phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế . Sau hơn một năm hoạt động Công ty TNHH Tứ Thiện đã có nhiều thay đổi,cở sở vật chất đã đựơc đầu tư xây dựng mới khang trang hiện đại. Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ, làm việc có quy trình, năng suất, chất lượng phục vụ khách hàng được nâng cao. Uy tín, hình ảnh công ty mở rộng sang các tỉnh lân cận....... 2. Chức năng, nhiệm vụ: 2.1.Chức năng: Công ty TNHH Tứ Thiện có chức năng kinh doanh DV: - Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ. - Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ ;……. 2.2. Nhiệm vụ: - Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký. - Lập sổ kế toán, ghi chép số sách kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác theo quy định của nhà nước. - Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội, - Đăng ký thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định - Định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :2
  3. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp - Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động: tôn trọng quyền của tổ chức Công đoàn theo pháp luật về Công đoàn. - Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích, văn hoá và danh lam thắng cảnh. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doaanh: Sơ đồ số : Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty: ĐỒNG THÀN VIÊN HỘI H ĐỐC GIÁ M PHÓ PHÓ GIÁ GIÁ ĐỐ ĐỐ M M C C ĐỘI SỬA CHỮA TO Á N   À iV Ụ HÀNH CHÍNH PHÒNG KỸ PHÒNG KẾ Ò N G   Ế  PHÒNG TC VÀ BẢO TRÌ T  THUẬT NHÂN SỰ HOẠCH CHÍNH PHÒNG K T NG NG NG ỆP HI ỆP ẠI ỘI HI Ổ O Ổ T N T TỔ ĐO ĐẠC 1  TỔ ĐO ĐẠC 3 TỔ ĐO ĐẠC 2 TỔ Đ O Đ Ạ C 4 TỔ 3 TỔ 1 TỔ2 GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :3
  4. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp 4. Các hoạt động chủ yếu: Do sử dụng cơ sở vật chất ban đầu mua sắm mới toàn bộ mở rộng địa bàn kinh doanh, tháng 5/2005 công ty đã mạnh dạng thành lập chi nhánh trực thuộc công ty tại thành phố Nha Trang - Tỉnh Khánh Hoà. Mỗi loại hình kinh doanh có quy trình làm việc riêng, nhưng tất cả đều phải bảo đảm chất lượng, đúng qui trình qui phạm, thái độ phục vụ và tuân thủ nghiêm các quy định luật pháp đã quy định và đảm bảo đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Công ty hoạt động với các loại hình chủ yếu sau: - Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ. - Đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ ; - Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ. - Đo vẽ thành lập các loại bản đồ: giao thông, thuỷ lợi, điện lực, nước, nông lâm nghiệp, công nghiệp phục vụ thiết kế thi công công trình. - Đo đạc xây dựng lưới toạ độ, độ cao chuyên dụng. - In các loại bản đồ màu. - Lập các loại bản đồ chuyên đề và đăng ký lập bản đồ hồ sơ địa chính 5. Nhöõng nhaân t oá aûnh hö ôûng ñeán hoaï t ñoäng ki nh doanh cuûa DN: 5.1. Môi trường vĩ mô: 5.1.1. Môi trường kinh tế: - Kinh tế phát triển, thu nhập quốc dân tăng, nhu cầu tiêu dùng và vui chơi giải trí tăng lên, các nhà đầu tư sẽ đầu tư các công trình khu du lịch sinh thái, nhà hàng khách sạn, các khu trồng cây lâm nghiệp,các công trình công cộng phúc lợi và nhu cầu quyền lợi cấp sổ đỏ, ..v..v.. là những dịch vụ cần thiết, vừa tạo công ăn việc làm vừa là cơ hội để công ty tổ chức kinh doanh các dịch vụ đo đạc địa chính ngày càng phát triển. Tuy nhiên trong nền kinh tế hội nhập WTO hiện nay nhiều doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực đo đạc địa chính, kinh doanh cũng sẽ cần một lượng lao động cần thiết, nhất là lao động đã qua đào tạo chuyên ngành. Đó là một thách thức cho công việc thu hút nguồn lao động vào làm việc cho công ty và khả năng giữ chân lao động có trình độ, năng lực càng trở nên khó khăn. 5.1.2. Môi trường chính trị - luật pháp: GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :4
  5. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp - Chính trị, pháp luật ổn định là nền tảng để ổn định đầu tư kinh doanh. - Các Luật có liên quan đến họat động đo đạc địa chính sử dụng lao động của Việt Nam cũng được công ty áp dụng: Luật Lao động, Luật Công đoàn, Luật Đất đai, qui trình qui phạm chuyên ngành đo đạc và Luật doanh nghiệp. 5.1.3. Môi trường kỹ thuật- công nghệ: Trong kinh doanh ngành đo đạc trắc địa cũng đòi hỏi sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến. Các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công việc đo đạc phải được trang bị luôn mới, hiện đại đáp ứng nhu cầu độ chính xác thời gian hoàn thành công việc nhanh, đúng tiến độ. Công ty đã trang bị máy móc hiện đại như : Máy định vị toàn cầu (GPS), máy đo điện tử, máy đo toàn đạc, bộ đàm ..v..v. sử dụng các thiết bị cao cấp sẽ nâng cao năng suất lao động. 5.1.4. Môi trường văn hoá –xã hội: Văn hóa công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì và thu hút lao động. Hình ảnh, uy tín của công ty hiện nay đang là mục tiêu nhắm đến của nhiều lao động trẻ chưa có việc làm.Công ty sử dụng nhiều lao động trẻ có sức khoẻ, làm việc năng nổ,nhiệt tình. 5.1.5. Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên thuận lợi thu hút,duy trì lao động và ngược lại.Với ngành đo đạc trắc địa hiện đang hướng những dự án lớn của nhà nước và nước ngoài như:Dự án Plap,SemLa..Chỉnh sửa đất đai,nhu cầu hồsơ kỹ thuật giải phóng mặt bằng, cấp sổ đỏ.v.v. 5.1.6. Thị trường lao động ở địa phương: Lao động trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện đang thiếu việc làm rất nhiều chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, đây là thuận lợi nhưng cũng là khó khăn cho công tác tuyển dụng lao động của công ty 5.2. Môi trường vi mô: Môi trường vi mô thể hiện cả điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp: điểm mạnh của doanh nghiệp là điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh và ngược lại, vì vậy DN cần phải phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu,để chỉ đạo,quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả. 5.2.1. Khách hàng: Khách hàng là người đem lợi nhuận cho DN, khách hàng vô cùng quan trọng trong kinh doanh, nếu không có khách hàng công ty không thể tồ +Khách hàng thuộc khối cơ quan nhà nước: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quan lý chuyên ngành Giao thông, Sở Thuỷ lợi, Sở du lịch...... GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :5
  6. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp + Khách hàng thuộc các doanh nghiệp tư nhân: là những chủ đầu tư của các dự án có nhu cầu đo đạc, xác định vị trí, diện tích khu đất để phục vụ cho việc đền bù giải toả.... + Khách hàng cá nhân: Là hộ gia đình có nhu cầu cắt thửa, chia diện tích đất, xác định ranh giới diện tích để lập sổ đỏ, sổ hồng.......... 5.2. 2. Đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh là quan trọng cho công ty, giúp công ty xác định được bản chất và mức độ cạnh tranh trong kinh doanh, từ đó nhận ra điểm mạnh điểm yếu của mình để biết được vị thế cạnh tranh của công ty trong chính môi trường ngành kinh doanh. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Yên có nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực đo đạc địa chính. Đã làm cho sự cạnh tranh của ngành kinh doanh này diễn ra tương đối mạnh ở Phú yên. Đặc biệt những đối thủ cạnh tranh sau: Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường, Công ty khảo sát thiết kế Miền Trung. 5.2.3. Đối thủ tiềm năng: Đối thủ tiềm ẩn là một trong những yếu tố làm giảm lợi nhuận của Công ty. Mặc dù không phải bao giờ Công ty cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp. Bên cạnh những vấn đề khác, việc bảo vệ vị trí trong cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn ngừa sự xâm nhập từ bên ngoài. 5.2.4. Nhà cung cấp: Những công ty bao giờ cũng phải liên kết với những nhà cung cấp, để được cung cấp những trang thiết bị, nguyên vật liệu ... Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp. Cho nên công ty lựa chọn nhà cung cấp đảm bảo được số lượng và chất lượng của trang thiết bị công nghệ mà công ty cần. Những nhà cung cấp chính của công ty: Công ty TNHH Thắng Lợi (Tp. HCM), Công ty TNHH Tiến Đức (Hà Nội), ........... I I. CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY: 1.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :6
  7. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp Công ty áp dụng hình thức:CHỨNG TỪ GHI SỔ SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN Sổ Bảng tổng Sổ chi tiết, quỷ hợp kế toán thẻ chi tiết chứng từ cùng đăng chứ CHỨNG TỪ GHI SỔ ghi Sổ sổ ký ng từ Bảng tổng SỔ CÁI hợp chi tiết BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra *Trình tự ghi chép và sử lý chứng từ: GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :7
  8. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp -Hằng ngày:căn cứ chứng từ gốc để kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ lập chứng từ ghi sổ,sau đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.Những đối tượng cần theo dỗi chi tiết sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết. -cuối tháng: +Căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết rồi đối chiếu với số liệu trên sổ cái +Căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh,sau đó đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp sổ cái,để kế toán lập báo cáo. 2.Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty TNHH Tứ Thiện hoạt đông với quy mô nhỏ nên bộ máy kế toán đơn giản và được tổ chức theo hình thức tập trung. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán vật Kế toán thanh Thủ tư,TSCĐ,CCDC quỹ toán *Chức năng của từng bộ phận:  Kế toán Trưởng: Chịu trách nhiệm chung về quản lý tài chính của đơn vị, về tài sản, vật tư, công nợ để tránh tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn.  Kế toán vật tư ,TSCĐ &CCDC: Theo dõi phản ánh tình hình nhập – xuất công cụ dụng cụ, vật tư và khấu hao tài sản cố định .  Kế toán thanh toán: Theo dõi và phản ánh tình hình thanh toán công nợ của công ty. GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :8
  9. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp PHẦN II : NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP I.VỊ TRÍ,VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ : 1. Khái niệm kế toán. - Hạch toán kế toán là một môn khoa học, có chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, sự vận động tài sản trong các doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kế toán tài chính của đơn vị. Kế toán trong các doanh nghiệp tiến hành đo lường, tính toán, ghi chép toàn bộ hoạt động kế toán tài chính phát sinh ở doanh nghiệp. - Sau đó, xử lý tổng hợp, phân tích số liệu và cung cấp thông tin về kế toán tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, doanh thu tiêu thụ, lãi, lỗ trong doanh nghiệp, thực trạng tài chính, tình hình và khả năng thanh toán, tình hình biến động về tài sản trong doanh nghiệp. 2. Vị trí, vai trò của kế toán trong nền kinh tế thị trường: Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống công cụ quản. Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kế Chính vì vậy, kế toán có vị trí rất quan trọng trong hệ thống sản toán. xuất kinh doanh của doanh nghiệp: - Đối với đơn vị: Kế toán cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động kế toán tài chính trong doanh nghiệp, giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp điều hành và quản lý hoạt động kế toán tài chính ở đơn vị đạt hiệu quả cao - Đối với Nhà nước: Kế toán là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành các kế hoạch nhà nước. - Đối với đơn vị có liên quan khác:Thông tin kế toán giúp họ biết được tình hình kế toán tài chính của đơn vị mình đang và sẽ đầu tư.Từ đó có quyết định phù hợp để hoạt động đầu tư mang lại hiệu quả cao và tránh rủi ro II. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP. GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :9
  10. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp - Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ , kịp thời trong mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Xử lý các số liệu đã thu thập thành thông tin theo yêu cầu của công tác quản lý kế toán tài chính. Trên cơ sở đó, cung cấp những thông tin hữu ích cho người ra quyết định và đối tượng sử dụng thông tin. - Lập hệ thống Báo cáo tài chính theo qui định. CHƯƠNG I: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN I. ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY: Hiện nay các loại vốn bằng tiền mặt công ty đang quản lý bao gồm 2 loại: Tiền mặt tại quỹ Số hiệu : 111 Tiền gửi ngân hàng Số hiệu : 112 II. NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC VÀ NHIỆM VỤ 1. Nội dung: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm Tiền mặt tại quỹ, Tiền gửi ngân hàng và Tiền đang chuyển, trong mỗi loại tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý. 2. Nguyên tắc: - Kế toán Vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Tiền Việt Nam - Nếu doanh nghiệp sử dụng Ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm hoặc tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh để ghi sổ kế toán. Giá được tính theo giá thực tế để ghi sổ kế toán, khi xuất có thể sử dụng các phương pháp xuất kho như sau: + Phương pháp bình quân gia quyền. + Phương pháp thực tế đích danh. + Phương pháp nhập trước, xuất trước. + Phương pháp nhập sau, xuất trước 3. Nhiệm vụ của kế toán: - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình biến động của các loại Vốn bằng tiền của Doanh nghiệp. Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý vốn bằng tiền, chế độ kế toán không dùng tiền mặt. GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :10
  11. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp - Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ tài chính về kiểm kê quỹ tiền mặt, các chứng từ có giá vàng, bạc, kim khí, đá quý ở quỹ doanh nghiệp cũng như ở tài khoản Tiền gửi NH -Mở sổ theo dỗi từng loại vàng,tiền kể cả Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết,theo dỗi các mẫu đã quy định.Thường xuyên đối chiếu số liệu trên sổ sách và trên thực tế để tránh nhầm lẫn,mất mát trong công tác kế toán vốn bằn tiền. III. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY A.KẾ TOÁN TIỀN MẶT: -Chứng từ kế toán sử dụng: +phiếu thu:mẫu số 01-TT +phiếu chi:mẫu số 02-TT +Giấy đề nghị tạm ứng…. 1.Tố chức luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt tại quỹ: 1.1 Trình tự hạch toán: Ghi Ghi chú : Chứng từ gốc PT_PC Bảng kê chi tiết Sổ quỹ tiền Sổ đăng ký Chứng từ ghi mặt chứng từ sổ ghi sổ Sổ cái tiền mặt hàng ngày : Ghi hàng tháng : Quan hệ đối chiếu : *.Trình tự ghi chép: -Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi phát sinh của các khoản tiền mặt,kế toán lập sổ quỹ tiền mặt,vào chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào sổ quỹ tiền mặt,kế toán vào bảng kê chi tiết chứng từ thu-chi tiền mặt -Cuối tháng kế toán tổng hợp Sổ cái và Bảng kê chi tết dùng để đối chiếu với Sổ quỹ. GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :11
  12. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp * Phiếu thu: Dùng để xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ là căn cứ để Thủ quỹ thu tiền ghi Sổ quỹ và chuyển giao cho Kế toán ghi và tiến hành hạch toán. * Phiếu chi: Dùng để xác định số tiền thực tế khỏi quỹ, là căn cứ để Thủ quỹ chi tiền, ghi Sổ quỹ và sổ sách có liên quan * Phương pháp lập: - Phiếu chi được lập dựa trên cơ sở chứng từ gốc như: Giấy đề nghị tạm ứng, Hoá đơn mua hàng, Hoá đơn dịch vụ… -Phiếu chi do Kế toán thanh toán lập thành 2 liên, 1 liên lưu tại cuốn, 1 liên thủ quỹ dùng để xuất quỹ và ghi vào Sổ quỹ. - Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi sổ thứ tự ở ngoài bìa để tiện cho việc đối chiếu kiểm tra lưu trữ, ghi số thứ tự ngày tháng năm lập, số thứ tự của Phiếu thu được đánh số liên tục trong một quyển và trong một năm. Để tránh trùng lập, Phiếu thu phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nộp tiền hoặc bộ phận công tác của đơn vị, ghi rõ nội dung nộp tiền vào Sổ quỹ. 1.2 Nguyên tắc hạch toán Phải mở sổ chi tiết cho từng loại tiền: VNĐ, ngoại tệ, vàng, bạc,… Nếu thu hoặc chi thì Thủ quỹ phải căn cứ vào Phiếu thu hoặc chi và chứng từ gốc hợp lệ, căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã được duyệt, kế toán thanh toán viết Phiếu thu, chi. Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi đó để thu hoặc chi tiền. Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, rút số dư hàng ngày đảm bảo Tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ Qua sơ đồ trên ta thấy hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra để lập Phiếu thu hoặc chi (theo mẫu ). Thủ quỹ làm căn cứ ghi vào Sổ quỹ cuối tháng, Thủ quỹ tập hợp chứng từ thu chi và đối chiếu với Kế toán thanh toán. 2.Quy trình hạch toán:  Đối với vấn đề thu tiền mặt: - Thu tiền mặt ở công ty phát sinh chủ yếu là thu hồi tạm ứng các công trình…và các nguồn khác được hạch toán vào TK 111(TM tại quỹ). - Các khoản tiền mặt khi nhập quỹ phải lập phiếu thu, chứng từ nhập có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhận. GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :12
  13. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp - Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hàng ngày theo trình tự các khoản thu nhập tiền mặt và phải tính được số tồn quỹ tiền mặt - Thủ quỹ có nhiệm vụ nhập, quản lý tiền mặt hàng ngày thủ quỹ phải kiểm tra số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với số hiệu của sổ quỹ tiền mặt với kế toán thanh toán. Nếu có chênh lệch thì kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra *Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh : 1.Ngày 04/07/2009,rút tiền gửi ngân hàng ĐT&PT về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 260.000.000,căn cứ vào phiếu thu số 001,kế toán hạch toán: Nợ TK 111 : 260.000.000 Có TK 112: 260.000.000 2.Ngày 12/07/2009,thu hồi tiền tạm ứng công trình TC nghề thanh niên dân tộc PY số tiền là 15.000.000,căn cứ phiếu thu số 002,kế toán hạch toán: Nợ TK 111 :15.000.000 Có TK 131:15.000.000 3.Ngày 15/08/2009,thu hồi thanh lý hợp đồng công trình bệnh viện chuyên khoa phụ sản PY số tiền 10.000.000,căn cứ vào phiếu thu số 003,kế toán hạch toán: Nợ TK 111 :10.000.000 Có TK 131: 10.000.000 4.Ngày 17/08/2009,thu tiền thanh lý hợp đồng công trình:khai thác khoáng sản cát tại mỏ cát sông Ba của bà Huỳnh Thị Thu Hà số tiền là 4.480.000,căn cứ vào phiếu thu số 004,kế toán hạch toán: Nợ TK 111 : 4.480.000 Có TK 131: 4.480.000 5.Ngày 25/08/2009,thu thanh lý hợp đồng công trình phòng CSGT số tiền là 7.163.000,căn cứ vào phiếu thu số 005,kế tóan hạch toán: Nợ TK 111 : 7.163.000 Có TK131 : 7.163.000 *Đối với vấn đề chi tiền mặt - Khi xuất quỹ tiền mặt phải được lệnh duyệt chi của kế toán trưởng đơn vị đối với từng khoản chi. GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :13
  14. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp - Khi xuất hiện các nghiệp vụ về chi bộ phận kế toán thanh toán kiểm tra và lập các chứng từ thanh toán với đầy đủ các yếu tố kèm theo chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ thanh toán đảm bảo việc chi là có thực và ký nhận vào chứng từ thanh toán. -Khi phản ánh các nghiệp vụ chi phải có chứng từ minh hoạ kèm theo minh hoạ. *Trích một số nghệp vụ kinh tế phát sinh: 1.Ngày 01/07/2009,chi tiền thanh toán lương cho cán bộ CNV tháng 6/2009 số tiền là 16.630.000,căn cứ vào phiếu chi số 001,kế toán hạch toán: Nợ TK 334 :16.630.000 Có TK 111:16.360.000 2.Ngày 10/07/2009,chi tiền công may đồng phục nhân viên công ty 1.694.000,căn cứ vào phiếu chi số 002,kế toán hạch toán: Nợ TK 331:1.694.000 Có TK 111:1.694.000 3.Ngày 20/07/2009,chi tạm ứng tiền mua mực máy in A3 số tiền là 3.000.000,căn cứ phiếu chi số 003,kế toán hạch toán: Nợ TK 331:3.000.000 Có TK 111:3.000.000 4.Ngày 11/08/2009,chi tiền thanh toán tiền công công trình tuyến đường thi công hồ chứa nước Đồng Tròn số tiền 2.400.000,căn cứ phiếu chi số 004,kế toán hạch toán: Nợ TK 331 :2.400.000 Có TK 111:2.400.000 5.Ngày 20/08/2009,chi tiền tạm ứng công trình cấp giấy CNQSĐ đất huyện Phú Hoà số tiền là 20.000.000,căn cứ phiếu chi số 005,kế toán hạch toán: GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :14
  15. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp Nợ TK 141:20.000.000 Có TK 111:20.000.000 *TRÍCH MỘT SỒ CHỨNG TỪ MINH HỌA: Mẫu số: 01-TT CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN (Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BT 46 Nguyễn Văn Cừ - P.7 – Tp.Tuy Ho ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) Số phiếu: 004/048 Tk ghi Nợ: 111 PHIẾU THU Có: 131 Ngày 04 tháng 07 năm 2009 Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Hải Thạc Địa chỉ : Huỳnh Thị Thu Hà Về khoản : Thu TLHĐ CT Khai thác khoáng sản cát tại mỏ cát sông Ba Số tiền : 4.480.000 Bằng chữ : Bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn : HĐ + TLHĐ số 32/21/4/2009 Kèm theo Ngày…..tháng……năm…… GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :15
  16. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký tên,đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn. Đơn vị:CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 20 tháng 8 năm 2009 Số:……… Tên tôi là:Huỳnh Thị Thu Hà Chức vụ : nhân viên Đề nghị cho tạm ứng số tiền là:3.000.000 đồng (viết bằng chữ):Ba triệu đồng chẵn Lý do tạm ứng:mua mực máy in A3 Thời hạn thanh toán………… Giám đốc Kế toán Người đề nghị tạm ứng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :16
  17. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp Công ty TNHH TỨ THIỆN Mẫu số:02-TT 46 Nguyễn Văn Cừ-P7-TP Tuy Hoà (Ban hành theo QĐ số:48/2006/QĐ-BTC) Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Ngày 20 tháng 08 năm 2009 Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Thị Lan Địa chỉ : 87 Nguyễn Công Trứ-TP tuy hòa Lý do chi : chi tạm ứng Số tiền : 16.630.000 Bằng chữ : Ba triệu đồng chẵn Kèm theo : ……………. Ngày ….. tháng …. năm ……… GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :17
  18. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền ( Ký tên , đóng dấu ) ( Ký , họ tên ) ( Ký , họ tên ) (Ký , họ tên ) (Ký , họ tên ) Đã nhận đủ tiền ( viết bằng chữ ): Ba triệu đồng chẵn CÔNG TY TNHH TỨ THIỆN Mẫu số:S02a-DNN 46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC) SỔ QUỸ TIỀN MẶT Tháng08năm 2009 ĐVT: đồng Ngày …. tháng …. năm …. Số hiệu Ngày Ngày chứng từ Số Tiền tháng tháng TK chứng Diễn giải ĐƯ ghi sổ từ Tồn PT PC Thu Chi Số dư đầu tháng 83.725.587 ------- -------- ---- --- ---------------------- ---- --------------- ------------- ------------- - Rút TGNH nhập quỹ tiền mặt 02/08 02/08 001 112 20.000.000 103.725.587 Thu tạm ứng công trình 05/08 05/08 002 khu nghĩ mát Long Bech 141 62.000.000 165.725.587 Chi tiếp khách 07/08 07/08 001 642 549.500 165.176.087 Nhận tiền vay ngân hàng 08/08 08/08 003 311 50.000.000 215.176.087 Trả tiền mua phụ tùng 09/08 09/08 002 máy vi tính 331 17.532.000 197.644.087 Trả lãi tiền vay 10/08 10/08 003 635 1.562.787 196.081.300 Chi thanh toán tiền công công trình hồ chứa nước 11/08 11/08 004 331 3.000.000 193.081.300 Thu TLHĐ CT khai thác cát mỏ cát sông Ba 15/08 15/08 004 131 4.480.000 197.561.300 Thu hồi tạm ứng công trình bệnh viện 17/08 17/08 005 131 10.000.000 207.561.300 CKPSPY Thu tiền tạm ứng công trình cấp giấy CNQSDĐ 20/08 20/08 005 141 2.400.000 205.161.300 Thu TLHĐ công trình 25/08 25/08 006 CSGT 131 7.163.000 212.424.300 …… …… ….. ….. ………………….. … ………… ……… ………… GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Cộng số phát sinh Trang :18 153.643.000 25.044.287 Số dư cuối kỳ 212.324.300
  19. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Chuyên Ngành :Kế Toán Doanh Nghiệp Thủ quỹ Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký , họ tên) (ký, họ tên) (ký,ho tên,đóng dấu) GVHD: Trần Thị Lý HSTH: Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang :19
  20. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Kế Toán Doanh Nghiệp Công ty TNHH Tứ Thiện Mẫu số:S02a-DNN 46-Nguyễn Văn Cừ-Tuy Hòa (Ban hành theoQĐ 482006/QĐ_BTC Ngày14/09/2006của bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 01 TK 111-Tiền mặt Đvt:đồng TK đối ứng Số tiền DIỄN GIẢI Nợ Nợ Có Có Các khoản thu tiền mặt 111 320.643.90 0 Thu TLHĐ công trình trụ sở làm việc CA tỉnh PY 111 131 75.890.900 Thu hồi tạm ứng công trình xã 111 141 82.756.000 Gia Huynh Rút tiền gửi ngân hang nhập 111 112 50.000.000 quỹ tiền mặt Thu hồi đợt 2 TLHĐ công trình 111 131 30.597.000 bệnh viện chuyên khoa PY Nhận tiền vay ngân hàng 111 112 81.400.000 CỘNG 320.643.90 320.643.900 0 Kèm theo………..chứng từ gốc Ngày tháng năm Người lập Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký,họ tên,đóng dấu) GVHD: Trần Thị Lý HSTH:Huỳnh Thị Thúy Hằng Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản