Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam

Chia sẻ: Digiworld Hà Nội 06 Hàng Bài | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:106

0
228
lượt xem
56
download

Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong các loại cây làm sản thỡ cây quế được biết đến như một loại cây đặc sản của vựng nhiệt đới và từ lừu cừy quế đỳ trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Trong thời phong kiến, cừy quế là một mặt hàng khụng thể thiếu trong cỏc loại lễ vật mà cỏc vua chỳa phong kiến Việt Nam mang đi tiến cống cỏc vua chỳa phương Bắc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam
  2. MỤC LỤC Chương 1: Giới thiệu về mặt hàng quế và thị trường quế trờn thế giới ............... 5 Chương 2: Thực trạng sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam ......................... 5 Hà nội thỏng 12 năm 2003 ................................................................................. 6 Sinh viờn............................................................................................................ 6 Chương 1 ........................................................................................................... 6 3.1 Vỏ quế........................................................................................................ 14 3.2 Gỗ và tinh dầu quế .................................................................................... 15 Nguồn: Plantation Crops .................................................................................. 19 Tờn nước.......................................................................................................... 19 Hà lan .............................................................................................................. 20 Mỹ ............................................................................................................. 20 Tổng........................................................................................................... 20 Nguồn: COMTRADE, UNSO ....................................................................... 20 Bảng 3: Cỏc nước xuất khẩu quế trờn thế giới năm 2000 ................................. 21 Nguồn: ITC/UNCTAD/WTO “Global Spice market- Import 1996-2000” ........ 21 Bảng 4: Giỏ mặt hàng quế trờn thế giới một số năm qua.................................. 22 Nguồn: ITC/UNCTAD/WTO “Global Spice market- Import 1996-2000” ........ 22 Chương 2 ......................................................................................................... 23 1.1.1 Điều kiện khớ hậu và đất đai: .................................................................. 24 Thứ hai là đất đai: ........................................................................................... 25 1.1.2 Lợi thế kinh nghiệm sản xuất ................................................................... 26 2.1 Cỏc vựng trồng quế chớnh ở nước ta .......................................................... 32 2.1.1 Vựng quế Yờn Bỏi.................................................................................... 32 2.1.2 Vựng quế Quảng Ninh ............................................................................. 33 2.1.3 Vựng quế Thanh Hoỏ, Nghệ An .............................................................. 34 2.1.4. Vựng quế Quảng Nam, Quảng Ngỳi........................................................ 35 2.2 Diện tớch và sản lượng ............................................................................... 37 Bảng 8: Sản lượng quế Việt Nam giai đoạn 1990-2002 (đơn vị: tấn)................ 39 2.3 Kĩ thuật lừm sinh và gừy trồng quế............................................................. 40 2.3.1 Kĩ thuật về giống ..................................................................................... 40 2.3.2 Kĩ thuật trồng quế .................................................................................... 44 2.4 Chất lượng quế Việt Nam ........................................................................... 50 Bảng 11: Chỉ tiờu hoỏ học của một số loại quế trờn thế giới. ........................... 51 Chương 3 ......................................................................................................... 77
  3. Lời nÓi đầu Trong cỏc loại cừy lừm sản thỡ cừy quế được biết đến như một loại cừy đặc sản của vựng nhiệt đới và từ lừu cừy quế đỳ trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam. Trong thời phong kiến, cừy quế là một mặt hàng khụng thể thiếu trong cỏc loại lễ vật mà cỏc vua chỳa phong kiến Việt Nam mang đi tiến cống cỏc vua chỳa phương Bắc. Ngày nay, qua hàng chục năm, nhất là từ khi Việt Nam tiến hành cải cỏch mở cửa thỡ cừy quế Việt Nam đỳ trở nờn rất nổi tiếng trờn thế giới. Giỏ cả của nỳ lại cao hơn hẳn cỏc loại nụng sản khỏc và đặc biệt khi nhu cầu về quế và sản phẩm quế trờn thế giới hiện nay tăng cao thỡ quế trở thành một mặt hàng được giỏ, mặt khỏc khả năng sản xuất lại cỳ hạn nờn cừy quế nhiều khi cỳ giỏ độc quyền. Đừy chớnh là một lợi thế rất lớn của Việt Nam. Trờn thế giới chỉ cỳ một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Srilanca, Seichelles, ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản mới cỳ điều kiện tự nhiờn thuận lợi để sản xuất cừy quế. Do đỳ giỏ cả mặt hàng quế rất cao và vỡ vậy mà hiệu quả của ngành sản xuất quế cao hơn rất nhiều so với sản xuất nụng nghiệp. Cừy quế Việt Nam cỳ điều kiện thuận lợi để phỏt triển nhưng ngành sản xuất quế hiện nay cũn quỏ nhỏ bộ và vẫn cũn trong tỡnh trạng lạc hậu, lao động trong ngành trồng quế chủ yếu là cỏc hộ đồng bào dừn tộc ớt người, chưa cỳ đầu tư lớn vỡ vậy năng suất và chất lượng chưa cao nờn chưa đỏp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Ngành xuất khẩu quế của Việt Nam cũn quỏ nhỏ bộ so với tiềm năng và chỉ dừng lại ở xuất khẩu sản phẩm thụ nờn kim ngạch cũn rất khiờm tốn trong tổng kim ngạch xuất khẩu và so với cỏc sản phẩm nụng nghiệp, lừm nghiệp khỏc.
  4. Từ khi nước ta tiến hành cải cỏch mở cửa đến nay, nền kinh tế đỳ cỳ những chuyển biến mạnh mẽ. Khoảng cỏch thu nhập giữa nụng thụn và thành thị, giữa đồng bằng và miền nỳi ngày càng xa. Đời sống nhừn dừn đồng bào cỏc dừn tộc miền nỳi cũn gặp nhiều khỳ khăn, thiếu thốn. Để giải quyết tỡnh trạng này, Đảng và nhà nước ta đỳ và đang tỡm mọi cỏch để đưa cỏc phương thức sản xuất mới ỏp dụng vào cỏc vựng khỳ khăn, đưa cơ cấu cừy trồng, vật nuụi phự hợp để bà con nhừn dừn cỏc dừn tộc cỳ thể thoỏt nghốo. Một trong những cừy trồng cỳ thể giỳp họ xoỏ đỳi, giảm nghốo chớnh là cừy quế, đặc biệt là đối với bà con dừn tộc cỏc vựng Tiờn Yờn, Ba Chẽ (Quảng Ninh), Văn Yờn, Văn Chấn, Trấn Yờn (Yờn Bỏi), Lang Chỏnh, Thường Xuừn (Thanh Hoỏ), Quế Phong, Quỳ Chừu, Quỳ Hợp (Nghệ An), Trà My (Quảng Nam), Trà Bồng (Quảng Ngỳi) nơi mà cừy quế rất thớch hợp với điều kiện tự nhiờn. Với lớ do đỳ, tỏc giả đỳ chọn đề tài “ Thực trạng và một số giải phỏp nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam “ để viết Khoỏ luận tốt nghiệp (KLTN) trường Đại học Ngoại Thương của mỡnh. Mục đớch của KLTN này nhằm nghiờn cứu tỡnh hỡnh sản xuất và xuất khẩu mặt hàng quế của Việt Nam từ đỳ rỳt ra cỏc giải phỏp và một số kiến nghị đối với Nhà nước, cỏc Ban, ngành, địa phương và cỏc nhà sản xuất quế để cỳ thể đưa ngành sản xuất và xuất khẩu quế phỏt triển hơn nữa. Đối tượng nghiờn cứu của cụng trỡnh này là cỏc sản phẩm từ cừy quế nhưng tập trung chủ yếu vào mặt hàng chớnh là vỏ quế. Phạm vi nghiờn cứu của KLTN được giới hạn từ năm 1990 trở về đừy và việc nghiờn cứu chủ yếu tập trung vào bốn vựng sản xuất quế chớnh ở nước ta
  5. là Yờn Bỏi, Quảng Ninh, Thanh Hoỏ- Nghệ An và Quảng Nam- Quảng Ngỳi. Để hoàn thành KLTN, tỏc giả đỳ sử dụng phương phỏp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương phỏp phừn tớch, tổng hợp trờn cơ sở những thụng tin thu thập được cựng cỏc phương phỏp thống kờ, so sỏnh... để nghiờn cứu những yờu cầu mà đề tài đặt ra. Với một thời gian khụng dài và việc thu thập tài liệu cũn gặp nhiều hạn chế nờn KLTN này khụng trỏnh khỏi những thiếu sỳt. Kớnh mong nhận được ý kiến đỳng gỳp của cỏc thầy cụ giỏo, cỏc bạn sinh viờn để Khoỏ Luận được hoàn thiện hơn Nội dung của Khoỏ Luận Tốt Nghiệp bao gồm 3 chương sau: Chương 1: Giới thiệu về mặt hàng quế và thị trường quế trờn thế giới Chương 2: Thực trạng sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam Chương 3: Một số giải phỏp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu quế của Việt Nam Cuối cựng, tụi xin bày tỏ lũng biết ơn chừn thành tới Ban giỏm hiệu, Phũng Đào Tạo, Khoa KTNT và cỏc Phũng Ban khỏc của trương ĐH Ngoại Thương đỳ tạo mụi trường thuận lợi cho tụi được học tập và rốn luyện 4 năm qua. Đặc biệt tụi xin vụ cựng cảm tạ Thạc sĩ Nguyễn Xuừn Nữ, người đỳ nhiệt tỡnh trực tiếp hướng dẫn tụi; Bỏc Nguyễn Đăng Chi, Phỳ Vụ trưởng Vụ Quản lớ Xuất Nhập khẩu, Bộ Thương mại; Bỏc Cao Thị Cỳc nguyờn cỏn bộ của thư viện, cỏc cỏn bộ khỏc của thư viện trường và cỏc bạn bố đỳ giỳp đỡ tụi hoàn thành KLTN này. Qua KLTN, tụi cũng tỏ lũng cảm ơn chừn thành tới cha mẹ, cỏc anh chị và những người thừn của tụi, những người đỳ ủng hộ tụi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt 4 năm học vừa qua.
  6. Hà nội thỏng 12 năm 2003 Sinh viờn Đỗ Mạnh Cường Chương 1 Giới thiệu về mặt hàng quế và thị trường quế trờn thế giới I. Đặc điểm mặt hàng quế Vài nột về cừy quế và sản phẩm quế Cừy quế tờn khoa học là Cinnamomum Cassia. BL thuộc họ long nỳo Lauraceae. Tờn tiếng anh là Cinnamon, tờn thụng thường là cừy quế, ở Việt Nam, nhừn dừn ta gọi với tờn gọi khỏc nhau theo từng địa phương như Quế Thanh, Quế Quỳ, Quế Quảng, Quế Yờn Bỏi, Quế Bỡ, Mạy quế. Cừy quế là loài cừy thừn gỗ, sống lừu năm, cừy trưởng thành cỳ thể cao trờn 15 một, đường kớnh thừn cừy cỳ thể đạt 1,3 m. Quế cỳ lỏ đơn mọc cỏch hay gần đối lỏ, cỳ ba gừn gốc kộo dài đến tận đầu lỏ và nổi rừ ở mặt dưới của lỏ, cỏc gừn bờn gần như song song, mặt trờn lỏ xanh bỳng, mặt dưới lỏ xanh đậm. Quế lỏ to trưởng thành dài từ 18-20 cm, quế lỏ nhỏ từ 6-8 cm, cuống lỏ dài khoảng 1 cm. Quế cỳ tỏn lỏ hỡnh trứng, thường xanh quanh năm, thừn cừy trũn đều, vỏ cừy màu xỏm và hơi nứt rạn theo chiều dọc. Cỏc bộ phận của cừy quế như vỏ, lỏ, hoa, gỗ, rễ đều cỳ chứa tinh dầu, trong đỳ vỏ cừy cỳ chứa nhiều tinh dầu nhất. Tinh dầu quế cỳ
  7. màu vàng, thành phần chủ yếu là Aldehyt Cinamic chiếm khoảng 70-90%. Cừy quế sinh trưởng đến 8 hoặc 10 tuổi thỡ ra hoa, hoa quế mọc ở nỏch lỏ đầu cành, hoa ra thành từng chựm, hoa nhỏ bằng nửa hạt gạo, màu trắng hay phớt vàng. Quế ra hoa vào thỏng 4, 5 và quả chớn vào thỏng 1, 2 năm sau. Quả quế chưa chớn cỳ màu xanh, khi chớn chuyển màu tớm than, mỗi quả chứa một hạt hỡnh bầu dục, một kg hạt chứa khoảng 2500-3000 hạt. Quế cỳ bộ rễ phỏt triển mạnh, rễ cọc cắm sừu vào lũng đất, rễ bàng đan rộng và đan chộo vào nhau, vỡ vậy cừy quế cỳ khả năng sống tốt ở những vựng đồi nỳi dốc. Cừy quế lỳc nhỏ ưa bỳng rừm, khi lớn thỡ cần nhiều ỏnh sỏng và khi trưởng thành thỡ hoàn toàn chịu sỏng. Tinh dầu quế cỳ vị cay, thơm, ngọt nờn rất được ưa chuộng. Quế là một loại cừy cỳ yờu cầu tương đối đặc biệt về điều kiện tự nhiờn và phỏt triển được ở một số nơi nhất định ở miền nhiệt đới, nắng lắm, mưa nhiều, độ ẩm cao vv.. Cừy quế phỏt triển thớch hợp trờn loại đất mựn xốp, thoỏng nước, cỳ độ dốc 10-200, cừy ưa mỏt với nhiệt độ trung bỡnh 20-250 C. Do vậy trờn thế giới chỉ cỳ một số nước mới cỳ điều kiện thuận lợi để cho cừy quế phỏt triển như Việt Nam, Trung quốc, Indonesia, ấn Độ, Srilanca, Nhật Bản, Nga. Song ở những nơi này cừy quế cũng chỉ cỳ thể sinh trưởng được ở một số vựng nhất định, do vậy cừy quế từ lừu đỳ trở thành một loại cừy đặc sản của một số vựng nhiệt đới. Tất cả cỏc bộ phận của cừy quế đều cỳ giỏ trị sử dụng cho một số ngành sản xuất. Vỏ quế cỳ thể dựng vào việc chữa bệnh, gia vị thực phẩm, đồ dựng gia đỡnh, vv. Gỗ quế cỳ thể dựng để chế tạo cỏc đồ dựng như bàn ghế, tủ, đồ mỹ nghệ, cành lỏ cỳ thể dựng làm củi đốt. Tuy nhiờn vỏ quế lại là bộ phận cỳ giỏ trị nhất vỡ tinh dầu quế được chưng cất chủ yếu từ vỏ cừy.
  8. Cừy quế ngoài thành phần chủ yếu là Andehyt Cinnamic, cũn chứa nhiều chất khỏc như ơgenola, saprola, fuaurola vv.. cỏc chất này cỳ cụng dụng trong một số lĩnh vực như y học để làm thuốc chữa bệnh, trong cụng nghiệp chế biến hàng tiờu dựng. Ngày nay, người ta thường tỏch lấy andehyt từ cừy quế rồi chuyển hỳa thành những chất thơm cỳ giỏ trị khỏc. Trong cụng nghiệp thực phẩm quế được dựng làm gia vị để chế biến bỏnh kẹo, chất định hương, trong cụng nghiệp hàng tiờu dựng, quế được dựng làm nguyờn liệu chế biến xà phũng, nước hoa, dầu chải, phấn sỏp vv.. Nhiều nơi trờn thế giới, người ta đỳ biết dựng quế làm gia vị thực phẩm cỏch đừy hàng trăm năm, ngày nay, quế, hồ tiờu, sa nhừn, đinh hương, gừng ... đỳ trở thành một tập đoàn gia vị cỳ giỏ trị phự hợp với khẩu vị của nhiều nước trờn thế giới. Đặc biệt hơn nữa, khi y học hiện đại phỏt triển, người ta lại phỏt hiện ra nhiều cụng dụng chữa bệnh của cừy quế. Theo Đụng y, cừy quế cỳ vị cay, tớnh đại nhiệt, vị đắng, thơm và ngọt, cỳ tỏc dụng bổ mật, thụng huyết mạch, dựng để chữa chứng chừn tay co quắp, đau bụng do khớ lạnh, chữa phong hàn, viờm khớp, hư từm tỳ, mạch chạy nhỏ, bệnh dịch tả cấp tớnh ... Từ xa xưa, nhừn dừn ta đỳ biết dựng vỏ của cừy quế mài vào nước đun sụi để nguội rồi uống sẽ chữa được cỏc bệnh về tiờu hoỏ, hụ hấp, kớch thớch sự tuần hoàn của mỏu, lưu thụng huyết mạch, làm cho cơ thể ấm lờn…. Quế cỳ tớnh năng chống lại giỏ lạnh, cỳ tớnh sỏt trựng nờn nỳ được nhừn dừn ta coi là một trong bốn loại thuốc quớ bao gồm: Sừm, Nhung, Quế, Phụ. Trong đời sống hàng ngày, quế được dựng để khử bớt mựi tanh của cỏ, làm cho mỳn ăn thơm ngon, hấp dẫn hơn, kớch thớch được tiờu hoỏ. Ngoài ra quế cũn được dựng để sản xuất bỏnh kẹo, rượu như bỏnh quế, kẹo quế, rượu quế… Quế cũn được sử dụng làm hương vị, bột quế được trộn với cỏc vật liệu khỏc sau đỳ đem làm hương khi đốt lờn cỳ mựi thơm dễ chịu, được sử dụng trong cỏc đền chựa, đỡnh miếu ở cỏc nước Chừu ỏ nơi cỳ phong tục thờ cỳng tổ tiờn và
  9. theo đạo Khổng, đạo Hồi. Gần đừy, nhiều địa phương cũn sử dụng gỗ quế, vỏ quế để làm ra cỏc sản phẩm thủ cụng mỹ nghệ như bộ khay, ấm, chộn, đĩa bằng gỗ quế; vỏ quế được dựng để sản xuất cỏc tấm lỳt giày, làm dộp đi trong nhà. Hiện nay cỏc sản phẩm này đang rất được ưa chuộng. Riờng mặt hàng dộp đi trong nhà cỳ tẩm bột quế đỳ được xuất khẩu đi một số nước như Hàn Quốc, Nhật Bản… Nhiều nơi trờn thế giới gọi cừy quế là cừy “chữa bỏch bệnh”. Từ hàng ngàn năm qua, cừy quế đỳ được nhừn dừn ta dựng làm thuốc chữa bệnh, và Quế Chi trở thành một vị thuốc khụng thể thiếu được trong cỏc hiệu thuốc đụng y, trong cỏc toa thuốc. Chớnh vỡ quế cỳ nhiều tớnh năng cụng dụng như vậy nờn từ lừu nỳ đỳ trở thành một loại hàng hoỏ được buụn bỏn ở khắp nơi trờn thế giới. Một trong những tớnh chất đặc trưng của cừy quế là làm tăng khả năng chống lạnh của cơ thể người và động vật nờn quế rất được ưa chuộng ở xứ lạnh. Quế khụng chỉ được dựng làm gia vị cho con người mà nỳ cũn được sử dụng để làm thức ăn cho gia sỳc. ở một số nước cỳ ngành chăn nuụi phỏt triển, người ta cũn dựng cỏc loại quế kộm phẩm chất hay cỏc sản phẩm phụ của quế pha trộn với cỏc loại thức ăn khỏc để sản xuất thức ăn tổng hợp nhằm kớch thớch tiờu hoỏ và phũng bệnh cho gia sỳc đặc biệt là vào mựa đụng. Tuy nhiờn cụng dụng của cừy quế cỳ được khai thỏc triệt để hay khụng lại phụ thuộc vào trỡnh độ sản xuất của cụng nghệ chế biến và trỡnh độ thừm canh và điều kiện thổ nhưỡng, qui trỡnh khai thỏc, bảo quản, chế biến... cũng ảnh hưởng khụng nhỏ tới chất lượng mặt hàng này. ở Việt Nam, nhừn dừn ta đỳ cỳ tập quỏn trồng quế từ lừu đời và người trồng chủ yếu là bà con cỏc dừn tộc ớt người ở cỏc vựng miền nỳi Yờn Bỏi, Quảng Ninh, Thanh Hoỏ, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngỳi..
  10. và một số địa phương khỏc nhưng với diện tớch khụng lớn lắm. Hiện nay nhận thấy giỏ trị của cừy quế rất lớn, bà con cỏc dừn tộc ở cỏc vựng cao khỏc như Hà Giang, Tuyờn Quang, hay ở Từy Nguyờn... đỳ đưa cừy quế vào trồng thử nghiệm. Qua một thời gian trồng thử, cừy quế sinh trưởng rất tốt. Nhưng vỡ thời gian thử nghiệm chưa lừu, cừy quế chưa cho thu hoạch nờn chưa biết chất lượng quế trồng ở những vựng đất mới như thế nào. Hi vọng rằng cừy quế trồng trờn đất thử nghiệm sẽ cho kết quả tốt để nhừn dừn cỳ thể nhừn rộng ra trồng ở nhiều nơi. Quế thường được gieo trồng vào thỏng 1, 2 ừm lịch khi mà điều kiện thời tiết rất phự hợp cho cừy con phỏt triển. Trong 2 đến 3 năm đầu, người trồng tiến hành tỉa thưa và trồng dặm để đảm bảo cho mật độ trồng khụng quỏ 3000 cừy/ha. Thời gian 5 năm đầu cần chỳ ý chăm sỳc cừy, che nắng cho cừy con vỡ khi cũn non cừy ưa bỳng rừm, khi cừy đỳ trưởng thành thỡ khụng phải chăm sỳc nhiều. Sau khi trồng được khoảng 10 năm thỡ cừy quế cỳ thể cho thu hoạch. Việc thu hoạch được tiến hành trong hai vụ, từ thỏng 2 tới thỏng 4 và từ thỏng 9 tới thỏng 11. Thời kỡ này hàm lượng tinh dầu tập trung nhiều nhất trong vỏ quế. Khi cừy quế đến tuổi cho khai thỏc, người trồng sẽ tiến hành thu hoạch. Việc thu hoạch cỳ thể được tiến hành bằng cỏch chặt hạ cả cừy xuống, sau đỳ chặt hết cỏc cành lỏ rồi tiến hành bỳc vỏ hoặc người ta khụng chặt cừy mà chỉ khai thỏc một phần vỏ để cừy quế cỳ thể được khai thỏc nhiều lần. Việc khai thỏc một phần vỏ được tiến hành bằng cỏch người ta khụng chặt cừy quế mà chỉ bỳc tỏch một phần vỏ quế. Khi bỳc vỏ người ta khụng bỳc hết phần biểu bỡ ở trong cựng để sau một thời gian nỳ sẽ tự tỏi sinh thành lớp vỏ mới. Sau khi khai thỏc được khoảng 1 năm thỡ cừy quế lại cỳ thể cho khai thỏc lần tiếp theo. Cỏch khai thỏc này mới được nhừn dừn ỏp dụng gần đừy và trong quỏ trỡnh khai thỏc đũi hỏi
  11. người trồng quế phải rất khộo tay và cỳ nhiều kinh nghiệm thỡ mới tiến hành được. Từ lừu, nhừn dừn ta đỳ cỳ kinh nghiệm trồng và chế biến cỏc sản phẩm quế. Cừy quế cỳ thể dựng làm thuốc bổ, thuốc chữa bệnh, dựng làm hương liệu, thực phẩm.... Quế Việt Nam nổi tiếng từ thời Bắc thuộc, khi đỳ quế được mệnh danh là “Giao Chỉ ngọc quế” và luụn là vật phẩm dựng vào việc tiến cống cho cỏc vua chỳa phương Bắc. Ngày nay, do nhu cầu về sản phẩm quế ở trong nước và trờn thế giới ngày một tăng thỡ cỏc vựng trồng quế ở nước ta ngày càng được mở rộng để đỏp ứng nhu cầu đỳ. Trờn thế giới cỳ nhiều loại quế nhưng quế Việt Nam vẫn được coi là một loại quế quớ, vẫn được cỏc nước nhập khẩu đỏnh giỏ cao về chất lượng. ở Việt Nam, quế được xuất khẩu dưới dạng thụ là vỏ quế cũn cành, lỏ... thỡ được chưng cất thành tinh dầu sau đỳ dựng để sản xuất cỏc loại dược phẩm như cao sao vàng, làm hương liệu cho ngành cụng nghiệp thực phẩm, hàng tiờu dựng... Như vậy, mặt hàng quế cỳ rất nhiều cụng dụng trong cuộc sống đời thường nờn nỳ ngày càng được đỏnh giỏ cao và sử dụng phổ biến khụng chỉ ở thị trường Việt Nam mà cả trờn thế giới. Cỏc giống quế chớnh ở Việt Nam Trờn thế giới phổ biến cỳ hai loại quế chớnh, thứ nhất là quế Trung Quốc (Cinnamomum cassia BL) và thứ hai là quế Srilanca (Cinnamomum zeylacium). ở Việt Nam ngoài hai loại quế trờn cũn cỳ quế Thanh (Cinamomum loureiri ness) thường trồng ở Thanh Hoỏ, Nghệ An, ngoài ra cũn cỳ một số quế địa phương như quế Nghĩa Lộ, Yờn Bỏi... Như vậy ở nước ta cỳ khoảng 10 loại quế trong đỳ đa phần là quế quớ. Loại quế Cinamomum cassia BL cũn gọi là quế Đơn thừn cao từ 12-17m, lỏ quế mọc cỏch, dai, sỏng bỳng và nhẵn ở mặt trờn, cỳ một lớp lụng mịn ở mặt dưới lỏ. Gừn lỏ nhỏ, mọc ngang song song, hoa mọc thành chựm. Quả hỡnh bầu dục đựng trong đấu nguyờn hoặc hơi chia thuỳ. Loại
  12. quế này thường được trồng ở cỏc tỉnh Quảng Ninh, Yờn Bỏi và Quảng Nam, sản phẩm chủ yếu dựng làm gia vị và thực phẩm. Quế Đơn cỳ thể nỳi là một loại quế tốt nhất, một loại quế đặc sản, cỏc nước thường đặt mua với giỏ rất cao để dựng làm dược liệu chữa bệnh và làm thuốc bổ. Tuy nhiờn mựi vị của loại quế này thỡ lại khỏc nhau nếu được trồng ở nơi khỏc nhau. Nếu trồng ở Yờn Bỏi thỡ nỳ cỳ mựi cay dịu cũn trồng ở Quảng Ninh hay Quảng Nam thỡ cỳ mựi cay đậm. Trung bỡnh một cừy quế trồng ở Yờn Bỏi khi 10 năm tuổi thỡ cỳ đường kớnh từ 15-20cm cho thu hoạch từ 15-30kg vỏ tươi ( 8-15 kg vỏ khụ) 0,3- 0,5 m3 gỗ, 1,2 ste củi và 30 kg lỏ cỳ thể chưng cất được 0,21 kg tinh dầu. Giống quế Thanh hay cũn cỳ tờn là quế Quỳ cừy thường cao từ 12- 20m, cành non vuụng chẵn. Lỏ cừy gần như bầu dục, thuụn lại ở hai đầu, gần như mọc đối mũi nhọn ba gừn rừ. Hoa quế hợp thành chựm, quả hỡnh trứng, khi non cỳ màu lục, khi chớn cỳ màu nừu tớm và sỏng bỳng. Quả đựng trong đấu cỳ bao hoa tồn tại dưới quả, thuỳ cắt cụt gần đỉnh. Đừy là loại quế cỳ giỏ trị dược liệu rất cao, nhừn dừn ta thường dựng để chữa một số bệnh như đau bụng, cảm lạnh... và để bồi bổ sức khoẻ. Trước đừy chỳng ta khụng xuất khẩu loại quế này do diện tớch trồng rất nhỏ, chủ yếu là cỏc hộ gia đỡnh và được tiờu dựng trong nước. Nhưng hiện nay do nhận thấy đừy là một loại quế quý và do nhu cầu trờn thế giới tăng cao nờn chỳng ta đỳ bắt đầu nhừn rộng và xuất khẩu loại quế này. Quế Thanh cỳ thừn cừy cao, nếu trồng được 15-20 năm thỡ sẽ cỳ đường kớnh 20-30 cm, cho 30-50 kg vỏ tươi ( 15-20 kg vỏ khụ) , 0,3-0,5 m3 gỗ và khoảng 50 kg lỏ chưng cất được 0,28-0,35 kg tinh dầu. Giống quế Srilanca mà nhừn dừn ta thường gọi với tờn khỏc là quế Quan cỳ thừn cao khoảng 20-25 m, cành non vuụng, cỳ lụng ngắn và rải rỏc. Lỏ quế Quan mọc đối, dài và cỳ hỡnh bầu dục, nhẵn bỳng và hơi nhọn
  13. ở gốc, tự ở đầu hoa. Hoa mọc thành chựm, quả mọc hỡnh bầu dục, trong đấu cỳ ba hoa tồn tại, thuỳ cắt gọt ở giữa. Loại quế này thớch ứng rộng nờn được trồng ở cỏc tỉnh như Thanh Hoỏ, Nghệ An, Vũng Tàu và Từy Ninh. So với hai loại quế trờn thỡ loại quế này khụng được thị trường thế giới ưa chuộng vỡ đừy là loại quế thừn nhỏ, hàm lượng tinh dầu ớt và kộm năng suất. Ngoài cỏc giống quế trờn, nước ta cũn cỳ một số giống quế khỏc mọc tự nhiờn ở cỏc tỉnh Thanh Hoỏ, Nghệ An, Lào Cai, Hà Giang, Hoà Bỡnh... như quế Nừu hay quế đỏ ( Cinamomum tetregomum Chev), quế Rành ( Cinamomum caryophyllus Moore), quế Lợn ( Cinamomum iners Reinw)... cỏc loại quế này thường sống lừu năm trong rừng rậm và cỳ giỏ trị dược liệu cao. Từ trước đến nay, chỳng ta khụng chỉ khai thỏc quế trồng để xuất khẩu mà con khai thỏc cả quế rừng tự nhiờn. Việc khai thỏc quế tự nhiờn một cỏch bừa bỳi đỳ làm cho nguồn lợi này ngày một cạn kiệt. Vỡ vậy chỳng ta cần phải bảo vệ nguồn quế rừng tự nhiờn khụng chỉ nhằm mục đớch khai thỏc nguồn lợi mà cũn để bảo vệ mụi trường tự nhiờn, bảo vệ nguồn gen quý. Lợi thế về cừy quế của nước ta là rất lớn. Do đỳ chỳng ta cần phải phỏt huy lợi thế này để đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu mặt hàng quế. Cỏc sản phẩm chớnh của cừy quế Tuy cừy quế là một loại thực vật sống lừu năm nhưng sản phẩm chớnh của cừy quế khụng phải là gỗ như những loại cừy khỏc mà lại là vỏ quế. Từ trước tới nay khi nỳi tới quế thỡ người ta thường nghĩ ngay tới vỏ quế. Tuy nhiờn sản xuất quế khụng chỉ lấy mỗi vỏ mà cành và lỏ của nỳ cũng cỳ thể dựng để ộp lấy tinh dầu. Từ lừu nay chỳng ta chỉ chủ yếu xuất khẩu
  14. vỏ quế thụ mà chưa chỳ ý xuất khẩu tinh dầu quế mặc dự đừy là một loại sản phẩm cỳ giỏ trị xuất khẩu cao. Xuất khẩu tinh dầu chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu cỏc mặt hàng quế bởi vỡ cụng nghệ chưng cất tinh dầu quế của ta vẫn cũn rất lạc hậu. Ngoài hai sản phẩm chớnh trờn, gỗ quế cũng được dựng nhiều trong ngành cụng nghiệp và thủ cụng nghiệp khỏc. 3.1 Vỏ quế Đối với ngành sản xuất quế thỡ khai thỏc vỏ là chủ yếu. Như đỳ nỳi ở phần trờn, vỏ quế tập trung rất nhiều Andehyt cinamic. Do vậy đỏnh giỏ năng suất hay chất lượng của sản phẩm quế người ta dựa vào vỏ cừy. Cũng giống như cỏc ngành sản xuất lừm nghiệp khỏc, sản xuất quế cỳ đặc điểm diễn ra trong thời gian dài. Thụng thường sản xuất quế diễn ra trong khoảng thời gian từ 10- 15 năm. Cỏc điều kiện tự nhiờn như đất đai, khớ hậu, độ ẩm, ỏnh sỏng, lượng mưa… sẽ quyết định tới năng suất và chất lượng quế. Tuy nhiờn nếu được chăm sỳc tốt chất lượng của quế cũng sẽ được cải thiện. Trung bỡnh một cừy quế cỳ tuổi từ 10- 15 năm thường cỳ đường kớnh từ 20- 30 cm sẽ cho 20-40 kg vỏ tươi. Từ vỏ tươi này cỳ thể làm gia vị thực phẩm, làm nguyờn liệu chế biến hàng tiờu dựng hay đem xuất khẩu dưới dạng vỏ nguyờn liệu. Cừy quế nếu trồng dựng vào mục đớch làm gia vị thực phẩm hay nguyờn liệu cho ngành cụng nghiệp hàng tiờu dựng thỡ chỉ cần trồng trong thời gian 10 năm là cỳ thể thu hoạch được. Cũn nếu trồng để làm dược
  15. liệu thỡ thời gian thường lừu hơn, cỳ thể 20-30 năm với thời gian lừu như vậy giỏ trị dược liệu của cừy quế mới phỏt huy hết cụng dụng. ở Yờn Bỏi, người ta trồng quế với mật độ khoảng 2500- 3000 cừy trờn một hộc ta, sau 10 năm thỡ thu hoạch cho năng suất 20- 25 tấn vỏ quế. Tuy nhiờn ngày nay do nhu cầu về cừy quế rất cao nờn thời gian sản xuất của cừy quế rỳt ngắn xuống chỉ cũn khoảng 10 năm. 3.2 Gỗ và tinh dầu quế Đối với ngành sản xuất quế, ngoài khai thỏc vỏ quế là chủ yếu thỡ người ta cũn thu hoạch được gỗ, cũn cỏc phần cũn lại như lỏ, cành, rễ quế thỡ cỳ thể dựng để chưng cất tinh dầu. Cừy quế nếu được trồng với mật độ thớch hợp và được chăm sỳc tốt thỡ cỳ thể cho thu hoạch sản lượng vỏ rất cao, một lượng gỗ tương đối lớn cỳ chất lượng tốt. Mỗi cừy quế sau khi thu hoạch vỏ thỡ cũn lại hàng chục kg lỏ, cành và rễ. Phần này đem đi chưng cất lấy tinh dầu. Tinh dầu quế tuy chiếm một tỷ trọng nhỏ nhưng giỏ trị và cụng dụng của nỳ khụng phải là nhỏ. Tinh dầu quế sau khi được chưng cất sẽ dựng làm nguyờn liệu đầu vào cho ngành cụng nghiệp sản xuất hàng tiờu dựng, cụng nghiệp dược và mỹ phẩm. Mỗi một hec ta quế sau khi thu hoạch, lột vỏ đi sẽ cũn lại từ 8- 10 m3 gỗ, cho từ 5-8 ste củi. Gỗ quế cỳ nhiều giỏ trị sử dụng như cỏc loại cừy khỏc, cỳ thể dựng gỗ quế để làm cốp pha xừy dựng, đỳng đồ mộc, làm gỗ trụ hầm mỏ… Gỗ quế được đỏnh giỏ là cỳ
  16. chất lượng tốt như cỏc lạo gỗ khỏc là bồ đề, mỡ, bạch đàn. Tuy nhiờn điều đặc biệt là trong gỗ quế cỳ một lượng tinh dầu nờn khụng bị mối mọt. Thừn cừy lại thẳng đều và cứng. Vỡ vậy dựng gỗ quế vào làm trụ hầm mỏ rất bền. Bờn cạnh đỳ gỗ quế lại cỳ mựi thơm nờn hiện nay ở một số địa phương như ở Trà Bồng tỉnh Quảng Nam, người dừn đỳ dựng gỗ quế để sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ. Việc làm này vừa mang lại thu nhập cho nhừn dừn, vừa tận dụng được phụ phẩm của cừy quế và lại cũn gỳp phần bảo tồn ngành nghề truyền thống của cha ụng. Do đỳ đối với ngành sản xuất quế bờn cạnh việc khai thỏc vỏ quế thỡ việc khai thỏc gỗ quế cũng là một hướng đi cần được cỏc ngành, cỏc cấp quan từm trong vấn đề giải quyết yờu cầu về gỗ cho cụng nghiệp hầm mỏ, làm hàng thủ cụng mỹ nghệ để trỏnh tỡnh trạng chặt phỏ rừng bừa bỳi. Mặc dự cừy quế phải 10 năm mới cho thu hoạch nhưng khụng phải trong thời gian cừy quế sinh trưởng người trồng khụng khai thỏc được gỡ từ cừy quế. Trong thời gian chăm sỳc cừy quế, người trồng cỳ thể chặt những cành con ở gần gốc để lấy lỏ, cành, thu hoạch những mầm non tập trung lại để chưng cất tinh dầu. ở cỏc tỉnh Quảng Ninh và Quảng Nam mỗi năm một ha quế cỳ thể cho một lượng cành lỏ chưng cất được một lượng tinh dầu vào khoảng 30-60 kg, ở Yờn Bỏi là 50 kg. Ngoài ra cỏc cành
  17. nhỏ, mầm non cũng cỳ thể cho thu hoạch khoảng 20- 30 kg tinh dầu một năm. Tiềm năng về tinh dầu của Việt Nam là tương đối lớn, nhu cầu về tinh dầu quế trờn thế giới ngày một tăng do sự tăng trưởng của ngành cụng nghiệp hàng tiờu dựng. Tuy nhiờn nước ta mới chỉ xuất khẩu một lượng tinh dầu khụng đỏng kể. Bờn cạnh đỳ cụng nghệ ộp tinh dầu của nước ta hiện nay cũn thụ sơ và lạc hậu nờn tỷ lệ hao hụt khỏ cao và chất lượng tinh dầu được ộp từ những loại mỏy mỳc này chưa cao nờn đa số chưa phự hợp với yờu cầu của cỏc nước nhập khẩu. II. Tỡnh hỡnh cung cầu sản phẩm quế trờn thị trường thế giới vài năm gần đừy Sản phẩm quế ở nước ta là mặt hàng được buụn bỏn từ lừu đời. Sự hỡnh thành thị trường quế từ nhỏ lẻ đến rộng lớn như hiện nay là do nhu cầu về sản phẩm quế ngày một tăng trờn thị trường thế giới. Do cừy quế chỉ thớch hợp ở một số nơi trờn thế giới nờn tỡnh hỡnh buụn bỏn mặt hàng này trờn thế giới ngày một sụi động. Những năm gần đừy, trong cỏc mặt hàng gia vị xuất khẩu thỡ chỉ cỳ mặt hàng quế là cỳ xu hướng tăng cũn cỏc mặt hàng khỏc như hồ tiờu, gừng, tỏi hay ớt quả... thỡ cỳ xu hướng chững lại hoặc cỳ tăng nhưng tăng chậm. Từ trước đến nay, chỉ cỳ những nước trồng quế mới cỳ lợi thế xuất khẩu quế, mà những nước như thế khụng cỳ nhiều trờn thế giới. Chớnh vỡ vậy mà nhiều khi giỏ mặt hàng quế trở thành giỏ “độc quyền” của một số nước. ở cỏc nước này nhu cầu tiờu dựng thường khụng lớn lắm mà chủ yếu tập trung cho xuất khẩu bờn cạnh đỳ nhu cầu về mặt hàng quế cho sản xuất và tiờu dựng ở một số nước lại luụn tăng và rất ổn định nờn tỡnh hỡnh buụn bỏn quế và cỏc sản phẩm quế trờn thế giới hiện nay rất cỳ triển vọng.
  18. 1. Nhu cầu về sản phẩm quế trờn thế giới Từ hàng ngàn năm qua, quế đỳ là một mặt hàng luụn luụn được ưa chuộng và được buụn bỏn trờn thị trường thế giới theo con đường tơ lụa, gia vị từ Đụng sang Từy. Ngày nay, do sự phỏt triển mạnh mẽ của cỏc ngành sản xuất hàng tiờu dựng như cụng nghiệp mỹ phẩm, cụng nghiệp thực phẩm, cụng nghiệp dược phẩm nờn mặt hàng quế ngày càng được sử dụng rộng rỳi. Theo tài liệu Plantation Crops, trờn thế giới hiện nay, Mỹ là nước tiờu thụ nhiều nhất mặt hàng quế. Mỗi năm nước này cần nhập một lượng khoảng 25 đến 30 ngàn tấn quế nhưng do khả năng xuất khẩu của cỏc nước sản xuất cỳ hạn nờn chỉ đỏp ứng được khoảng 15.000 tấn. Cỏc nước tiếp theo là Nhật Bản với nhu cầu 10.000 tấn/năm, Mờhicụ cần 3000 tấn/năm, Đức khoảng 1500 tấn/năm. Nga là một nước cỳ nhu cầu lớn nhưng mỗi năm chỉ nhập khẩu khoảng 1000 tấn. ấn Độ là một thị trường với trờn 1 tỷ dừn, sức tiờu thụ quế và cỏc sản phẩm cỳ nguồn gốc từ quế cũng rất lớn. Đừy là những thị trường đầy tiềm năng của cỏc nước xuất khẩu quế như nước ta. Sau đừy là một số nước cỳ nhu cầu cao về sản phẩm quế trờn thế giới: Bảng 1: Nhu cầu và lượng nhập khẩu bỡnh quừn/năm mặt hàng quế giai đoạn 1995-2000 (đơn vị: tấn) Tờn nước Nhu cầu Lượng nhập Mỹ 20.000 17.000 Nhật Bản 3.000 2.000 ấn Độ 8.000 1.000 Nga 8.000 600 Phỏp 2.000 550 Hàn Quốc 3.500 3.500 Hà Lan 5.000 4.500 Thỏi Lan 5.000 550 Mờhicụ 6.000 5.500 Đức 2.000 1.500
  19. Nguồn: Plantation Crops Qua bảng số liệu trờn ta thấy nhu cầu về mặt hàng quế trờn thế giới là rất lớn. Cỏc nước cỳ nhu cầu cao là những nước cỳ ngành cụng nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm và hàng tiờu dựng rất phỏt triển. Tuy nhiờn trờn thực tế số lượng quế xuất khẩu vẫn chưa đủ đỏp ứng nhu cầu của cỏc nước. Cỳ những nước chỉ nhập khẩu được một lượng quế rất nhỏ so với nhu cầu trong nước. Số lượng quế nhập khẩu chỉ bằng 1/3 hay 1/4 nhu cầu thậm chớ là 1/15 hay 1/20 như ấn Độ hay Nga. Những năm qua, đa số cỏc nước khụng nhập đủ lượng quế cần thiết phục vụ nhu cầu tiờu thụ ngày một tăng của cỏc ngành sản xuất trong nước. Trong khi đỳ nhu cầu về tiờu thụ mặt hàng quế lại ngày một tăng. Theo dự bỏo của cỏc chuyờn gia thuộc Hiệp hội gia vị thế giới thỡ nhu cầu quế trờn thế giới từ nay đến năm 2010 mỗi năm tăng 5%. Đừy quả thực là một vấn đề nan giải của cỏc nước nhập khẩu quế. Đối với cỏc mặt hàng khỏc thỡ cỳ thể sản xuất thay thế được nhưng riờng mặt hàng quế thỡ khụng phải nước nào muốn là cỳ thể tự sản xuất ra được. Bởi vỡ ngành sản xuất quế là một ngành sản xuất đặc thự riờng cỳ của một số nước cỳ điều kiện thuận lợi. Muốn đỏp ứng đủ nhu cầu về mặt hàng quế thỡ chỉ cỳ thể dựa vào cỏc nước sản xuất ra nỳ mà thụi. Bảng 2 Bảng cỏc nước nhập khẩu quế chớnh ( Q: Lượng, tấn; V: Giỏ trị, nghỡn USD) Tờn 1996 1997 1998 1999 2000 nước Q V Q V Q V Q V Q V Australia 320 631 341 549 399 734 479 781 394 617 Braxin 1007 2061 935 1582 1082 1277 1118 1081 1220 1176 Canada 1154 2501 1224 2755 854 2243 802 2005 846 2260 Phỏp 857 1607 720 1303 750 1317 703 1319 686 1070 Đức 2536 6243 2845 6316 2635 5962 2469 4862 2163 3525 Hong kong 6671 8678 1563 1970 749 798 415 490 275 261 Nhật 2360 5359 1809 3957 1797 3908 1479 3156 2052 4768
  20. Hàn quốc 3589 5722 2628 3427 2355 2617 3612 3592 3052 2937 Malaysia 496 1141 567 921 793 767 810 711 944 801 Mexico 5264 21175 5255 26389 5005 30031 5413 29892 5884 29629 Hà lan 3183 3173 3282 5184 5435 6331 7289 7168 5606 4663 Pakistan 742 1184 753 1016 1500 2030 1394 1713 1567 1912 Saudi arabi 1724 1637 1546 1550 2265 1993 2052 1367 1658 1281 Singapore 5387 7411 5514 6887 3139 3578 3415 3862 2548 2988 Anh 1207 2193 1251 2139 1391 2605 1139 1962 1168 1962 Mỹ 17098 37363 17495 33273 19457 29256 17566 24030 16797 21115 Tổng 53595 108079 47728 99218 49606 95447 50155 87991 46860 80965 Nguồn: COMTRADE, UNSO Ngày nay, nhu cầu về mặt hàng quế trờn thế giới tăng mạnh do cỳ xu hướng dựng cỏc loại dược phẩm bào chế từ cỏc loại nguyờn liệu cỳ nguồn gốc tự nhiờn thay cho cỏc sản phẩm hoỏ học, trong khi đỳ khả năng sản xuất và sản lượng lại cỳ hạn do cừy quế chỉ trồng được ở một số nơi nhất định. Điều này làm cho cầu vượt quỏ cung dẫn đến cừy quế càng trở thành một thứ hàng “ độc”. Tuy nhiờn lại cỳ một nghịch lớ là hầu hết cỏc nước cỳ nhu cầu cao về mặt hàng quế lại khụng nhập khẩu đủ. Nguyờn nhừn là do khả năng sản xuất của cỏc nước trồng quế bị hạn chế. Đặc điểm của ngành này là thời gian sản xuất rất dài. Từ khi trồng đến khi cho thu hoạch cỳ thể kộo dài từ 10- 15 năm thậm chớ cũn lừu hơn nữa. Do đỳ khụng thể ngay một lỳc cỳ thể cung cấp được một lượng quế lớn. Việc mở rộng qui mụ sản xuất cũng gặp khỳ khăn do cừy quế chỉ thớch hợp với chất đất ở một số vựng. Thời gian quay vũng sản xuất cũng kộo dài và yờu cầu vốn đầu tư cũng cần rất lớn, trong khi đỳ cỏc nước sản xuất quế đều là những nước đang phỏt triển nờn khả năng đầu tư vốn cho ngành sản xuất quế cũng hạn chế. Cỏc nước này lại đang tập trung chủ yếu vốn vào ngành cụng nghiệp, xừy dựng cơ sở hạ tầng… nờn phần nào cũng hạn chế đầu tư vào ngành trồng quế. Bờn cạnh đỳ, cỏc vựng trồng quế lại nằm ở khu vực miền nỳi, đường sỏ đi lại khụng thuận tiện, phương thức canh tỏc lạc hậu, quỏ trỡnh sản xuất gặp rất

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản