Báo cáo tốt nghiệp: "Tình hình xuất nhập khẩu của công ty Thành Công sang thị trường Mỹ"

Chia sẻ: tinhyeutimthay

1.Chức năng hoạt động: Gồm hai chức năng chính là sản xuất và kinh doanh: Sản xuất: Sản phẩm chính: Vải dệt: vải vân điểm, chéo, sọc, caro từ sợi poyester, polyester pha sợi micro, sợi màu để sử dụng may áo, áo, quần, trang phục y tế , trang phục lao động … Sợi, vải đan: singler, jersey, doule, pique, interlock, rib, fleece, trơn và sọc từ sợi cotton, PE, TC, CVC, Visco, meslange… Sản phẩm may : T-Shirt, quần áo thể thao, quần áo trẻ em, đồ lót. Sản phẩm phụ: gia công nhuộm, thêu vi tính, in nhãn, dệt cổ áo. Kinh doanh: Ngoài nghề chính của công ty là...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: "Tình hình xuất nhập khẩu của công ty Thành Công sang thị trường Mỹ"

-1-



TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

----- -----




Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU SẢN
PHẨM MAY MẶC VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
-2-




MỤC LỤC

PHẦN I ...........................................................................................................- 3 -

TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN.................................- 3 -

DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG ...- 3 -

PHẦN II .......................................................................................................- 23 -

TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC

VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT

MAY ...............................................................................................................- 23 -

ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNHH CÔNG .......................- 23 -

KIẾN NGHỊ ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP........- 34 -

KẾT LUẬN ................................................................................................- 35 -

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................- 36 -




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
-3-




PHẦN I
TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG
--- ---


I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG:
* Tên giao dịch: Công Ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành
Công ( Thanh Cong Textile Garment Investment Trading Joint Stock
Company ).
* Biểu tượng ( logo) :




* Vốn điều lệ : 434.382.430.000 đồng (Bốn trăm ba mươi bốn tỷ ba trăm tám
mươi hai triệu bốn trăm ba mươi ngàn đồng).
Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công tiền thân là Công ty Tái Thành Kỹ
Nghệ Dệt được thành lập năm 1967.
Ngày16/08/1976: Tái Thành Kỹ Nghệ Dệt được nhà nước tiếp quản thành xí
nghiệp quốc doanh với tên gọi Nhà Máy Dệt Tái Thành.
Đến 10/1978: đổi tên thành Nhà Máy Dệt Thành Công, trực thuộc Liên hiệp
các Xí nghiệp Dệt – Bộ Công Nghiệp Nhẹ. Giai đoạn này Nhà Máy gặp rất nhiều
khó khăn. Nguyên liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, phụ tùng đều phải nhập khẩu trong
khi không có ngoại tệ, nhà nước chỉ cung cấp khoảng 40% nguyên liệu. Trước tình
hình đó, năm 1980 công ty đã chủ động đề xuất phương án sản xuất kinh doanh thí

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
-4-

điểm “Chủ động đầu tư cân đối ngoại tệ, vật tư tự nhập để duy trì sản xuất kinh
doanh”.
Giai đoạn 1981-1985: Nhà máy đã được củng cố lại sản xuất kinh doanh, củng
cố các mặt quản lý theo mô hình gắn sản xuất kinh doanh với thị trường. Kết quả là từ
2.5 triệu mét vải năm 1980, đến 1985 đạt 8.3 triệu mét vải, tăng hơn gấp 3 lần.
Tháng 7/1991: Nhà Máy Dệt Thành Công được đổi tên thành Công ty Dệt Thành
Công, trực thuộc Tổng Công ty Dệt Việt Nam. Gắn liền với quá trình đổi mới của đất
nước, công ty liên tục đổi mới trên mọi lĩnh vực, đổi mới trang thiết bị, xuất nhập
khẩu…đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng, đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống của
người lao động.
Tháng 2/2000: Công ty được phát triển thành Công ty Dệt May Thành Công, tiếp
tục thực hiện nhiều phương thức đổi mới trong điều hành sản xuất và kinh doanh
Tháng 7/2006: Công ty Dệt May Thành Công chính thức chuyển đổi hình thức
hoạt động sang doanh nghiệp cổ phần với tên gọi chính thức: Công ty Cổ Phần Dệt
May Thành Công.
Tháng 10/2007: Cổ phiếu của Công ty Cổ Phần Dệt May Thành Công được niêm
yết trên sàn giao dịch chứng khoáng Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán biểu
tượng là TCM.
Ngày 1/6/2008: Công ty Cổ Phần Dệt May Thành Công chính thức đổi tên
thành Công ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công.
Tháng 1/2009: Công ty Cổ Phần Dệt May Thành Công chính thức chuyển đổi
hình thức hoạt động sang doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề với tên gọi chính
thức Công ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công.
Tháng 4/2009: Với việc sở hữu 30% tỷ lệ cổ phiếu, Tập đoàn E-Land (Một
trong những Tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực thời trang bán lẻ tại Hàn Quốc) trở
thành cổ đông chiến lược của Thành Công và chính thức tham gia vào điều hành hoạt
động của Công ty.
Tháng 11/2009: Công ty Cổ Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công
phát hành 6.000.000 cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài E-Land Asia



GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
-5-

Holding (Singapore) thuộc E-Land Group (Hàn Quốc), tăng tỷ lệ nắm giữ của
E-Land thành 37,67%.
II: CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG:
1.Chức năng hoạt động:
Gồm hai chức năng chính là sản xuất và kinh doanh:
Sản xuất:
Sản phẩm chính:
Vải dệt: vải vân điểm, chéo, sọc, caro từ sợi poyester,
polyester pha sợi micro, sợi màu để sử dụng may áo, áo,
quần, trang phục y tế , trang phục lao động …
Sợi, vải đan: singler, jersey, doule, pique, interlock, rib,
fleece, trơn và sọc từ sợi cotton, PE, TC, CVC, Visco,
meslange…
Sản phẩm may : T-Shirt, quần áo thể thao, quần áo trẻ em,
đồ lót.
Sản phẩm phụ: gia công nhuộm, thêu vi tính, in nhãn, dệt cổ áo.
Kinh doanh:
Ngoài nghề chính của công ty là chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu
các loại bông sơ, vải sợi, hàng may mặc, giày dép và máy móc, nguyên vật
liệu … công ty còn kinh doanh xuất khẩu các thết bị điện gia dụng, điện
lạnh vật liệu xậy dựng, phương tiện vận tải, kinh doanh địa ốc, trung âm
thương mại.
Rêng thị trường nội địa công ty chuyên cung cấp các mặc hàng vải
sợi, vải mộc, vải thành phẩm, sản phẩm may thông qua các đại lý, bạn hàng.
Kinh doanh địa ốc, trung tâm thương mại; mô giới thương mại; ủy
thác mua bán hàng hóa; cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, máy móc,
thiết bị.



GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
-6-

Đầu tư, xây dựng, kinh doanh, lắp đặt, sửa chửa, lập tổng dự toán
các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng khu công
nghiệp, khu xây dựng.
Trong thời gian tới công ty tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
các sản phẩm hiện tại và phát triển thêm các ngành nghề như kinh doanh
nguyên phụ liệu ngành may, đầu tư nghiên cứu pha chế các loại hóa chất
thuốc nhuộm, đào tạo công nhân ngành may…


2. Nhiệm vụ:
Kinh doanh đúng các mặt hàng, đúng các ngành hàng, mục đích hoạt động
mà công ty đã đăng ký với cơ quan chức năng.
Thực hiện đúng các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính, quản lý
kinh tế tài chính, quản lý xính nghiệp và giao dịch kinh tế đối ngoại theo
những quy định của pháp luật, đảm bảo hạch toán đầy đủ theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho ngân
sách nhà nước.
Quản lý có hiệu quả các nguồn vốn nhằm thực hiện tốt các hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
Trang bị và đổi mới trang thiết bị, đầu tư xây dựng, nâng cấp và mở rộng cơ
sở hạ tầng nhằm nâng cao năng suất lao động, tạo ra môi trường làm việc
tốt cho nhân viên công ty.
Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất và
tinh thần, bồi dưởng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyên
môn và nghiệp vụ cho cán bộ và công nhân viên của công ty.
Bảo vệ tài sản được giao và tài sản công ty sở hữu; bảo vệ môi trường; giữ
gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội; làm tròn nghĩa vụ quốc phòng mà Nhà
nước giao cho.




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
-7-

3. Quyền hạn:
Quyền tự chủ quản lý sản xuất kinh doanh của công ty :
Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn do các cổ đông đóng góp, đất đai và
tài nguyên được giao sử dụng và các nguồn lực khác để thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị sản xuất kinh doanh phù hợp
mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty, phân chia và điều chỉnh nguồn lực giữa
các đơn vị trực thuộc trong Công ty đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đổi mới công nghệ, trang thiết bị phù hợp với yêu cầu phát triển và hiệu
quả kinh doanh của Công ty.
Đặt Chi nhánh văn phòng đại diện của Công ty ở trong nước, ở nước ngoài
theo qui định của Chính phủ.
Kinh doanh những ngành nghề được nhà nước cho phép, kinh doanh những
nghề khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bổ sung.
Tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch và ký hợp đồng với các khách hàng
trong và ngoài nước, được trực tiếp xuất nhập khẩu theo yêu cầu họat động
kinh doanh của Công ty và phù hợp với qui định hiện hành của Chính phủ.
Quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ chủ
yếu, trừ những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nước qui định giá.
Được quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp bao gồm các sáng chế,
giải pháp hữu ích nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất
xứ hàng hóa theo qui định của pháp luật Việt Nam.
Đầu tư liên doanh, liên kết vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản
của doanh nghiệp khác theo qui định của pháp luật với mục đích phát triển
sản xuất kinh doanh.
Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các
hình thức trả lương, thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
-8-

hiệu quả sản xuất kinh doanh và có các quyền khác của người sử dụng lao
động theo qui định của bộ Luật lao động và các qui định khác của pháp luật.
Mời và tiếp khách nước ngoài hoặc cử cán bộ nhân viên của công ty đi
nước ngoài phù hợp chủ trương mở rộng hợp tác của Công ty và các qui
định của Pháp luật.


Quyền quản lý tài chính của Công ty :
Sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để phục vụ các nhu cầu trong kinh
doanh theo nguyên tắc bảo tồn và sinh lãi.
Nhượng bán hoặc cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc chưa dùng
hết công suất.
Phát hành chuyển nhượng, bán các cổ phiếu, trái phiếu theo qui định của
pháp luật, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc
quyền quản lý của Công ty tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh
doanh theo qui định của nhà nước.
Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các cổ đông sau khi
đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, lập và sử dụng các quỹ theo qui định
của Nhà nước và Nghị quyết của Đại hội cổ đông .
Được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế khi chuyển Doanh nghiệp nhà nước
thành Công ty Cổ phần theo qui định của Nhà nước.


III: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
Từ xuất phát điểm là 138 máy dệt thoi, 8 máy dệt kim, 8 máy nhuộm và 2
máy hoàn tất có trước năm 1975. Đến nay, công ty đã thực hiện hiệu quả nhiều
chương trình đầu tư đổi mới trang thiết bị phụ tùng vào từng thời kỳ phát triển. Cụ
thể:




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
-9-

Vốn bằng tiền: 135.242.904.286 đồng ( một trăm ba mươi lăm tỷ hai
trăm bốn mươi hai triệu chín trăm lẻ bốn ngàn hai trăm tám mươi sáu
đồng)
Nhà máy Sợi:
Năng lực sản xuất 20.000 tấn/ năm.
Máy móc thiết bị được nhập khẩu từ các nước Châu Âu, Nhật,…
- Số cọc sợi: 108.000 cọc sợi.
- Số đầu đọc OE: 2.780 roto OE.
- Thiết bị khác: máy đánh ống tự động, bộ tách xơ màu, máy
bông, máy chải thô, máy ghép, máy cuộn cúi, máy chải kỹ, máy
sợi thô, máy sợi con.
Nguồn nguyên liệu:
- Bông nhập khẩu từ Mỹ, Tây Phi, Úc, Uzơbekistan…

- Xơ (Polyester, Viscose) nhập khẩu từ Thái Lan, Indonesia,
Đài Loan và Việt Nam…
Nhà máy Dệt:
Năng lực sản xuất: 7 triệu mét/năm.
Máy móc thiết bị: Nhật, Châu Âu, Hàn Quốc, Đài Loan….
- Máy dệt khí: 59 máy.

- Máy dệt kiếm :113 máy.

- Máy dệt thoi tự động: 100 máy.
- Mát dệt nước: 186 máy.
- Máy dệt nhãn: 02 máy.
- Máy dệt dây đệm vải: 01 máy.
- Máy móc phụ trợ: máy hồ, máy mắc, máy xe, máy đảo,….
Nguyên liệu: Cotton, T/R, T/C, Viscose, CVC, Covi, Polyester xơ
ngắn.


GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 10 -

Nhà máy Nhuộm:
Năng l ực: 10 triệu mét v ải dệt thành phẩm/năm và 8.000 tấm vải đan
thành phẩm/năm.
Máy móc thiết bị: nhập khẩu từ Nhật, Đài Loan, Đức, Ý, Mỹ.
- Máy nhuộm cao áp: 67 máy.

- Máy nhuộm mở khổ Jigge: 02 máy.
- Máy nhuộm thấp áp: 06 máy.
- Máy nhuộm sợi: 27 máy.

- Máy móc phụ trợ khác: máy làm bóng, Compact, Comfit, gia
công cán láng, mài vải.
- Hệ thống phòng thí nghiệm: thiết bị kiểm tra màu sắc, đo độ bền
màu, độ bền cơ học,...
- Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, AATCC ...
Nguyên liệu: coton 100% T/C, CVC, Polyester 100%, Viscose
100%, T/R…
Nhà máy May:
Năng lực sản xuất: 15 triệu sản phẩm/năm.
Máy móc thiết bị: 4.100 máy móc các loại được nhập khẩu từ Đài
Loan, Nhật, Đức, Mỹ.
- Máy bằng 1 kim.
- Máy vắt sổ 2 kim 4 chỉ.
- Máy đính bọ điện tử.

- Máy thùa khuya đính nút.
- Máy 3 kim đánh bông.
- Máy Ziczac...




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 11 -

Nhà máy Đan:
Năng lực: 7.000 tấn (vải, rib, cổ bo).
Máy móc thiết bị:

- 76 máy đan tròn (Single Jersey, interlock, French Terry,
Jacquard….)
- 150 máy dệt cổ.
Nguyên liệu: cotton 100% T/C, CVC, Polyester 100%, Viscose 100%,
T/R…
Bên cạnh việc đầu tư cho hệ thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt động
sản xuất, công ty cũng chú trọng mở rộng nhà xưởng, văn phòng… đặc
biệt trong 2 năm gần đây công ty đã xây dựng và hoàn thiện hệ thống
thông tin với tổng giá trị hơn 4 tỷ đồng.
Khu căn hộ thương mại cao cấp Thành Công Tower có diện tích 9.898
m2, bao gồm 14 tầng nhà được đầu tư với tổng vốn lên đến trên 400 tỷ
đồng. Trong khuôn viên khá rộng của dự án, mật độ xây dựng chỉ
khoảng 30%, phần diện tích còn lại dành cho các công trình công cộng
gồm: nhà hàng, trung tâm Thể dục thể thao, hồ bơi, sân chơi thiếu nhi,
công viên…. Toàn bộ dự án gồm 3 block nhà với 297 căn hộ (diện tích
từ 50 – 137,5 m2) và 12 penthouse (diện tích từ 233 – 434,5 m2); 14 tầng
và 2 tầng hầm.


IV: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC SẢN PHẦM CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔNG PHẦN DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG
MẠI THÀNH CÔNG:
1. Quy trình sản xuất:
Tổ chức sản xuất theo quy trình kép kín với 4 ngành: ngành sợi, ngành dệt,
ngành nhuộm, ngành may đảm bảo từ khâu kéo sợi đến dệt vải, nhuộm vải, may



GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 12 -

thành phẩm. Đây là một ưu điểm về cơ cấu tổ chức của công ty mà ít có doanh
nghiệp dệt may nào có được.



BÔNG XƠ



MÁY BÔNG



MÁY CHẢI THÔ MÁY GHÉP



MÁY KÉO SỢI THÔ MÁY CHẢI KỸ



MÁY KÉO SỢI CON



MÁY ĐÁNH ỐNG SỢI THÀNH PHẨM

MÁY SE

MÁY HỒ MẮC

MÁY DỆT KIM
MÁY DỆT THOI
MÁY KIỂM HÀNG DỆT
BÁN VẢI MỘC


MÁY XẢ HÀNG


ĐỐT LÔNG NHUỘM LÀM BÓNG



VẮT


GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
SẤY TENSIONLESS XẺ KHỔ
- 13 -


SẤY TENSIONLESS


MÁY ĐỊNH HÌNH VẢI



MÁY CÁN LÁNG MÁY LÀM MỀM MÁY XỬ LÝ ĐỘ CO



MÁY KIỂM HÀNG



CUỐN HÀNG



ĐÓNG GÓI THÀNH PHẨM BÁN VẢI THÀNH PHẨM



TRẢI VẢI



CẮT VẢI



KIỂM HÀNG



MAY



ỦI XẾP



ĐÓNG GÓI



ÁO THÀNH PHẨM


GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 14 -

2. Một số sản phẩm chính của công ty:
Sản phẩm sợi: 100% cotton CM, CD, OE chỉ số 20-40; Viscose, Covi chỉ số
30-40; CVC 60/40, 80/40; T/R và T/C 65/35, 80/20 chỉ số 20-40; 100% Spun
Polyester chỉ số 20-40; sợi Covi và Slub. Thị trường cung cấp : công ty 10%,
nội địa 70%, xuất khẩu 20%.
Sản phẩm vải dệt : vải thời trang (áo, quần, vải co dản); vải đồng phục (công
sở, bảo hộ lao động …); các sản phẩm chức năng như chồng tĩnh điện, chống
thấm, chống ẩm …. Thị trường cung cấp: nội địa 48%, xuất khẩu 52%.
Sản phẩm vải đan: vải đan kim các loại, vải thời trang,vải thể thao, vải chức
năng (kháng khuẩn, chống tia cực tím, thấm hút mồ hôi, chống dơ, chống tĩnh
điện..). Thị trường cung cấp: nội địa 47%, xuất khẩu 53%.
Sản phẩm may – thời trang: T-shirt, polo- shirt, trang phục thể thao, trang phục
trẻ em, áo khoác, đồng phục, trang phục lót v.v…. Thị trường cung cấp: nội địa
5%, xuất khẩu 95%.


V: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG:
1.Tình hình nhân sự:
Nguồn lao động của công ty luôn phát triển về số lượng cũng như về chất lượng.
Cán bộ quản lý có trình độ cao đẳng trở lên và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh
vực chuyên môn. Đội ngũ công nhân trực tiếp có ý thức, trách nhiệm cao trong công
việc.
Công ty hiện có hơn 4.300 lao động được phân bổ như sau:
- Ngành sợi gồm 2 xí nghiệp với 424 nhân sự.
- Ngành dệt gồm 1 xí nghiệp với 286 nhân sự.
- Ngành Nhuộm gồm 2 xí nghiệp với 690 nhân sự.
- Ngành may gồm 6 xi nghiệp với 2.820 nhân sự.
- Khối kinh doanh gồm xuất khẩu và kinh doanh địa, tham mưu, nghiệp vụ: 150
nhân sự



GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 15 -

Bảng 1: Tình hình nhân sự trong những năm 2006 – 2009
Năm 2006 2007 2008 2009
Số lao động 3.528 3.706 4.103 4.370


(Nguồn : Ban Tổ Chức Hành Chánh)


Bảng 2: Trình độ quản lý chuyên môn năm 2009
Trình độ chuyên môn và chức danh Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Đại học và trên đại học 300 6,86
Trung học chuyên nghiệp 51 1,17
Các bộ quản lý từ cấp tổ trưởng 299 6,84
Cán bộ quản lý từ cấp phó phòng, phó xí 156 3,57
nghiệp


(Nguồn : Ban Tổ Chức Hành Chánh)


2. Sơ đồ tổ chức của công ty:
Khi mới thành lập, công ty còn nhỏ, ít người, số lượng sản phẩm ít,
doanh thu thấp thì một mô hình linh động vẫn có thể giúp công ty có được sự
linh hoạt cần thiết để hoạt động có hiệu quả và cạnh tranh thành công trên
thương trường.
Tuy nhiên, về sau khi công ty đã phát triển lớn mạnh, thị trường ngày
càng được mở rộng, ngành nghề kinh doanh và danh mục sản phẩm đa dạng, doanh
thu lớn, nhân lực công ty ngày càng nhiều thì công ty đã linh hoạt thiết lập một cơ
cấu tổ chức khoa học nhưng cũng rất tinh gọn, phù hợp với môi trường hoạt động
truyển thống, năng lực nội bộ và thị trường cạnh tranh nhằm giúp công ty luôn
kiểm soát được 100% tình hình hoạt động, giiúp công ty hoạt động với hiệu quả tối
ưu nhất.


GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 16 -




(Nguồn: www.thanhcong.com.vn)


3. Chức năng, quyền hạn của các phòng ban:
Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng. Đặc điểm của cơ cấu
này là tồn tại đơn vị chức năng nhưng chỉ đơn thuần về chuyên môn, không có quyền
chỉ đạo các đơn vị trực tuyến. Đứng đầu công ty là Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, kế
đến là Tổng Giám Đốc và bên dưới là Phó Tổng Giám Đốc các ban (đơn vị chức
năng); Giám Đốc các xí nghiệp, ngành (đơn vị trực tuyến) trực tếp quản lý cán bộ công
nhân viên thuộc ban ngành, xí nghiệp của mình quản lý.



GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 17 -

Hội Đồng Quản Trị : là cơ quan quản lý toàn bộ công ty, có toàn quyền quyết
định mọi vấn đế liên quan đến mục đích, chiến lược và định hướng phát triển
của công ty, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc về Đại Hội Cổ Đông.
Ban Kiểm Soát : thực hiện giám sát các hoạt động của Hội Đồng Quản Trị,
Tổng Giám Đốc theo pháp luật và điều lệ của công ty.
Tổng Giám Đốc: là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi mặt của
công ty và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị về hoạt động của công
ty.
Phó Tổng Giám Đốc: là người có trách nhiệm điều hành và quản lý hoạt động
của bộ phận, phòng ban, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc.
Xí nghiệp (XN): dệt ra các loại vải đan kim, dệt nhãn, phụ liệu may; may quần
áo; sản xuất ra các loại sợi… phục vục cho việc bán và sản xuất của xí nghiệp.
Ban kỹ thuật chất lượng (Ban KTCL): quản lý, kiểm tra và tham mưu về kỹ
thuật chất lượng, công nghệ sản xuất và các vấn đề liên quan đến hệ thống ISO,
SA 8000.
Ban hành chính nhân sự (Ban HCNS): tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân
sự, tiền lương lao động và đồng thời quản lý hành chánh, văn thư … phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ban vật tư hàng hóa ( Ban VT –HH) : kiểm tra, tham mưu, đề xuất cho Tổng
Giám Đốc các vấn đề lien quan đến hàng hóa, cung ứng nguyên vật liệu.
Ban kế toán tài chính ( Ban KT-TC): theo dỏi tình hình thu chi và ghi chép
đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán, lập báo cáo kế toán. Kế
toán trưởng có nhiêm vụ tham mưu cho Tổng Giám Đốc các chế độ chính sách
của Nhà nước, tham gia phân tích báo cáo tài chính của công ty để có phương
hướng sử dụng vớn sao cho có hiệu quả
Ban xuất khẩu (BanXK): phụ trách và tham mưu các vấn đề kinh doanh va
tiêu thụ vải, sản phẩm áo ra thị trường nước ngoài, thực hiên hợp đồng xuất
khẩu.




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 18 -

Ban kinh doanh (Ban KD): chi nhánh Hà Nội, Trung tâm kinh doanh sản
phẩm may (TT KDSPM): phụ trách tham mưu các vấn đề về kinh doanh, tiêu
thụ hàng vải và áo trong thị trường nội địa.
Ban nhập khẩu (Ban NK): thực hiện các hợp đồng nhập khẩu, tổ chức nhập
nguyên liệu, thiết bị phục tùng sản xuất kinh doanh trong nước.
Ban nghiên cứu và phát triển (Ban NC-PT): thiết kế và phát triển sản phẩm
mới.
Ban giao nhận xuất nhập khẩu ( Ban GNXNK): phụ trách về việc làm chứng
từ, thực hiện các việc trong quy trình xuất nhập khẩu.
Ban kế hoạch ( Ban KH) : lên kế hoạch nguồn nguyên liệu, vật tư phục vụ sản
xuất, xây dựng và theo dõi tình hình thục hiện kế hoạch sản xuất.
Xí nghiệp tổng hợp (XN TH): phụ trách các vấn đề về quản lí, kiểm tra, sửa
chữa, bảo trì thiết bị máy móc và an toàn trong nhà xưởng, thực hiện đề xuất
tham mưu các chương trình đầu tư của công ty, điều phối xe …


VI: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG TỪ NĂM 2006 – 2009:
1.Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 4 năm từ
năm 2006 – 2009:
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
DVT: 1000 đồng


STT CHỈ NĂM 2006 2007 2008 2009
TIÊU
Doanh thu bán hàng và cung
1 526.928.834.755 1.042.235.265.642 1.027.572.950.280 1.131.793.585.832
cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh
2 3.454.193.808 9.768.807.093 4.288.521.922 5.700.284.762
thu
Doanh thu thuần về bán hàng
3 523.474.640.947 1.032.466.458.549 1.023.284.428.358 1.126.093.301.070
và cung cấp dịch vụ
4 Giá vốn hàng bán 440.782.566.032 865.504.577.282 872.813.839.664 908.314.880.359
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và 82.692.074.915 166.961.881.267 150.470.588.694 217.118.420.711


GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 19 -

cung cấp dịch vụ



STT CHỈ NĂM 2006 2007 2008 2009
TIÊU
6 Doanh thu hoạt động tài chính 2.759.186.145 15.652.000.588 28.281.261.581 74.928.106.319

Chi phí tài chính 19.152.610.043 46.038.104.149 106.326.379.351 163.005.472.809
7
Trong đó: chi phí lãi vay 15.909.830.170 36.283.098.758 68.729.060.223 50.361.165.165
8 Chi phí bán hàng 12.281.994.122 21.475.254.487 25.827.922.395 24.606.383.431
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 19,735,965,617 46.314.284.240 54.357.393.424 55.951.241.323
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
10 34.280.691.278 68.786.238.979 (7.759.844.859) 49.143.429.467
kinh doanh

11 Thu nhập khác 9.381.948.890 16.608.045.683 20.375.454.209 16.998.467.276
12 Chi phí khác 24.450.601.453 14.110.432.978 4.422.177.407 6.221.998.443
13 Lợi nhuận khác (15.068.652.563) 2.497.612.705 15.953.276.802 10.776.468.833
Tổng lợi nhuận kế toán trước
14 19.212.038.715 71.283.851.684 6.829.922.269 60.735.007.945
thuế

Chi phí thuế thu nhập doanh
15 --- 249.999.035 2.286.388.550 12.830.823.333
nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh __
16 (91.104.764) (492.891.744) 492.891.744
nghiệp hoãn lại

Lợi nhuận sau thuế thu nhập
17 19.212.038.715 71.283.851.684 5.036.425.463 47.411.292.868
doanh nghiệp

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1.201 3.838 142 1291



( Nguồn: Ban kế toán – tài chính )
Nhận xét:
* Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta nhận thấy tình hình kinh
doanh của công ty từ năm 2006 đến năm 2007 tăng mạnh. Bên cạnh những ngành nghề
truyền thống công ty còn tập trung khai thác có hiệu quả nguồn quỹ đất đai, mở rộng đầu
tư, kinh doanh sang các ngành nghề khác có tỷ suất sinh lợi cao như ngân hàng, chứng
khóan, thương mại và vật liệu xây dựng, vận tải, bất động sản... chính sự mạnh bạo trong
đầu tư ở nhiều lĩnh vực trên đã làm tăng đáng kể lợi nhuận của công ty.
* Với mức lạm phát lên đến 2 con số, giá cả đầu vào tăng liên tục trong khi công ty
không thể tăng giá đầu ra tương ứng, lãi suất cho vay của ngân hàng tăng gần 2 lần

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 20 -

(năm 2007 lãi vay phải trả là 36,283,098,758 ngàn đồng tăng lên 68,729,060,223 ngàn
đồng vào năm 2008), công ty không chủ động cân đối được cơ cấu đồng tiền vay
(USD và VND), thị trường bất động sản và thị trường chứng khoáng sụt giảm nhanh
chóng... đã làm tăng chi phí của công ty, gây nên tình trạng thiếu vốn lưu động, hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty bị trì trệ gây nên tình trạng thua lổ nặng vào
năm 2008.
* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2009 của công ty
tăng 10% điều này chứng tỏ công ty mẹ hoạt động có hiệu quả hơn so với năm 2008,
mặc dù trong năm 2009 Việt Nam nói chung và công ty nói riêng vẫn chưa khắc phục
được hậu quả của cuộc suy thoái toàn cầu năm 2008. Tuy nhiên hoạt động từ các công
ty con vẫn chưa có hiệu quả nên tình hình kinh doanh của công ty vẫn không khởi sắc.
Việc thua lổ nặng trong năm 2008 đã làm công ty rơi vào tình trạng khó khăn và mức
tăng trưởng 2009 vẫn không khắc phục hậu quả của năm trước được nhiều cho nên
công ty buộc phải bán 30% cổ phần công ty và nhường lại quyền điều hành công ty
cho tập đoàn E-Land của Hàn Quốc.


2. Phân tích tình hình tài chính của công ty:
a. Khả năng sinh lời:
ĐVT: %
STT CHỈ TIÊU 2006 2007 2008 2009
1 Lợi nhuận trước thuế trên
3,6 6,9 0,67 5,39
doanh thu

2 Lợi nhuận trước thuế trên
3,51 6,71 0.52 3,56
tổng tài sản
3 Lợi nhuận trước thuế trên
12,46 26,06 1,98 11,56
vốn chủ sở hữu (ROE)

( Nguồn: Ban kế toán – tài chính )
Nhận xét:
Trong 4 năm trở lại đây thì năm 2007 khả năng sinh lời của công ty là cao nhất
và năm công ty gặp khó khăn nhất do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính
thế giới có các chỉ số sinh lời thấp nhất là 2008. Tuy nhiên vào năm 2009, các chỉ số
GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 21 -




b. Khả năng thanh toán:
STT CHỈ TIÊU ĐVT 2006 2007 2008 2009
1 Khả năng thanh toán hiện
Lần 0,97 1,4 0,81 0,94
1 hành
Khả năng thanh toán nhanh
2 Lần 0,07 0,08 0,14 0,20

( Nguồn: Ban kế toán – tài chính )
Nhận xét:
Trong năm 2007, mặc dù khả năng thanh toán nợ hiện hành của công ty cao
(lớn hơn 1) nhưng do chính sách tiền tệ bị thắt chặt nên các công ty gặp rất nhiều áp
lực và thanh khoản dẫn đến việc giải ngân không được giải quyết vào thời điểm thích
hợp.Đây cũng là lý do tại sao trong 2 năm 2006 và 2007 khả năng thanh toán nhanh
của công ty khá thấp.
Các chỉ số về khả năng thanh toán trong năm 2009 đều tăng so với năm 2008
chó thấy tính thanh khoản của công ty đã được cải thiện sao với thời kỳ chịu ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.


VII. ĐÁNH GIÁ CHUNG :
Thành lập năm 1976, tiền thân là Nhà máy Tái Thành Kỹ nghệ Dệt với số vốn
ban đầu âm và 500 công nhân cùng xưởng máy dệt cũ, Thành Công đã có nhiều nỗ lực
phát triển để đột phá trong giai đoạn đổi mới kinh tế, đẩy mạnh đầu tư xuất khẩu để trở
thành một trong những doanh nghiệp dệt may “ngàn tỷ” của Việt Nam với trên 4.000
cán bộ công nhân viên. Những dòng sản phẩm sợi, vải, và quần áo thời trang xuất xứ
Dệt May Thành Công đã để lại dấu ấn trong lòng người tiêu dùng trong và ngoài nước.
Từ những kinh nghiệm của một doanh nghiệp đã hàng chục năm xuất khẩu sản phẩm
sang các thị trường: Mỹ, EU, Nhật Bản… sản phẩm Dệt May Thành Công đang tiếp
tục chiếm lĩnh thị phần trong nước.
Chuyển đổi sang mô hình cổ phần, với việc đổi tên công ty thành Công ty Cổ
Phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công, Ban lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn
GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 22 -




Xác định thế mạnh nền tảng của ngành nghề truyền thống luôn là giá trị đích
thực của Thành Công, với bước chuyển thăng hoa trong hợp tác cùng E-Land, TCG
mong muốn sẽ phát huy được những kinh nghiệm thành công trên hành trình “ra Thế
Giới”. Đó cũng là lợi thế để trong thời gian tới Thành Công sẽ tiếp tục đẩy mạnh,
không chỉ tăng hiệu quả sản xuất, mà còn sẽ có những cải tiến rõ rệt về mẫu mã, kiểu
dáng sản phẩm; đặc biệt các dòng sản phẩm thời trang của Thành Công sẽ mang đậm
hơi thở của xu hướng thời trang Châu Á và thế giới.




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 23 -




PHẦN II
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC VÀO THỊ
TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNHH CÔNG
--- ---


I: TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2006
ĐẾN NĂM 2009:
Trong những năm gần đây hàng may mặc của Trung Quốc và Ấn Độ đang chiếm
ưu thế trên thị trường thế giới, với những lợi thế của mình Trung Quốc Và Ấn Độ đã làm
cho nhiều nước có ngành dệt may phát triển gặp khó khăn như Ý, Thái Lan… và Việt
Nam không là ngoại lệ. Mặc dù với những khó khăn đó song Công ty Cổ Phần Đầu Tư
Thương Mại Thành Công luôn đạt giá trị xuất khẩu khá cao điều đó khẳng định sự cố
gắng của cán bộ, công nhân viên chức trong công ty, cũng như khảng định sự đầu tư của
Nhà Nước là đúng đắn, có hiệu quả điều này sẽ được phản ánh qua bảng kim ngạch xuất
khẩu trong 4 năm qua:
NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
THỊ Gía trị Tỷ Gía trị Tỷ Gía trị Tỷ Gía trị Tỷ
TRƯỜNG (1000 trọng (1000 trọng (1000 trọng (1000 trọng
USD) (%) USD) (%) USD) (%) USD) (%)
Mỹ 24.709,05 65,76 27.498,45 67,08 25.974,43 67,39 28.671,91 67,62
Nhật 6.042,25 16,08 8.293,01 20,23 8.316,01 21,57 9.341,47 22,03

EU 3.855,73 10,26 4.027,96 9,83 3.207,96 8,32 3.292,15 7.76

Các thị
2.967,97 7.90 1.172,11 2,90 1.047,20 2,72 1.094,63 2,53
trường khác
Tổng doanh
37.575,00 100 40.991,53 100 38.545,60 100 42.400,16 100
thu

( Nguồn: Ban xuất khẩu 2)

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 24 -

Kim ngạch xuất khẩu của các thị trường trong năm 2009 hầu hết đều cao hơn so
với năm 2006, 2007, 2008.
Thị trường Mỹ có kim ngạch đều dẫn đầu các thị trường khác qua các năm mặc dù
tỷ trọng tăng trưởng khá cao và không đồng đều giửa các năm ( năm 2007 tăng 1,32% so
với năm 2006, tỷ trọng năm 2008 so với năm 2007 chỉ tăng 0,31% và năm 2009 tăng
0,23% so với năm 2008). Tình trạng này là do công ty chỉ chủ yếu thực hiện xuất khẩu
sang Mỹ với các khách hàng cũ và những đơn hàng lặp lại, số lượng của mổi đơn hàng
khá nhiều tuy nhiên giá bán không cao.
Trong khi đó thị trường Nhật Bản lại đem về một khoảng doanh thu không nhỏ vào
năm 2007 ( tăng hơn 2 triệu USD hơn so với 2006), và có tỷ trọng tăng nhanh sau đó tốc
độ tăng giảm (năm 2007 tăng 4,15 % so voi 2006, năm 2008 tăng 1,34 % so với cùng kỳ
và 2009 tăng 0,46 % so với 2008). Điều này chứng tỏ thị trường này đang tăng trưởng rất
tốt. Sở dĩ như vậy là vì đây là khách hàng truyền thống của công ty, sản phẩm xuất khẩu
của công ty vào thị trường này được người tiêu dùng Nhật Bản đón nhận cả về giá cả và
chất lượng, và thị trường này đang đi vào ổn định, công ty chưa tìm được khách hàng mới.
Doanh thu đạt được từ thị trường EU và các thị trường khác có chiều hướng gia
tăng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ. Với những đơn đặt hàng nhỏ thì khả năng tăng giảm
doanh thi ở trị trường này là tất yếu.
Nhận xét:
Dù đã là một thị trường lớn, có nền móng từ trước, nhưng việc đẩy mạnh xúc tiến
vào thị trường Mỹ, tiếp cận với các nhà nhập khẩu Mỹ vẫn là việc làm cần thiết với các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung và công ty Thành Công nói riêng hiện nay.
Tuy nhiên, so với tổng kim ngạch nhập khẩu khoảng 90 tỷ USD hàng dệt may vào Mỹ
trong năm 2008 thì cơ hội gia tăng thị phần của hàng dệt may Việt Nam vói chung và của
công ty nói riêng vào Mỹ là rất lớn và công ty nên khai thác tối đa cơ hội này để gia tăng
thị phần ở thị trường Mỹ, đồng thời công ty phải duy trì tốc đột xuất khẩu sang thị trường
Nhật Bản, nâng cao doanh số xuất khẩu ở thị trường EU và các trường khác nhằm tối đa
hóa doanh thu cho công ty.


II. VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG MỸ:




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 25 -

Mỹ là nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới. Tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) năm 2006 đạt gần 14,262 nghìn tỷ USD, chiếm khoảng 42,5% GDP toàn cầu. Tuy
nhiên, thâm hụt thương mại luôn ở mức cao trong gần hai thập kỷ qua.
Mỹ được xem như một nền kinh tế phát triển bậc nhất hiện nay.Với quy mô thị
trường lớn và nhu cầu thị trường liên tục tăng, Mỹ được đánh giá là thị trường tiềm năng
và là điểm đến của hàng hoá xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới, Việt Nam cũng
không ngoại lệ. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường khó tính
này, tuy nhiên, vấn đề đặt ra là làm sao có thể đứng vững từng bước mở rộng thị phần hơn
nữa, đặc biệt là mặt hàng may mặc – một trong những mặt hàng được đánh giá là tiềm
năng nhất hiện nay.
1.Các đặc điểm nổi bật của thị trường Mỹ
Mỹ là một cường quốc hàng đầu thế giới cả về kinh tế, khoa học công nghệ, có tài
nguyên rất phong phú. Đây là một quốc gia đa sắc tộc, đa nền văn hoá, sự phân hoá giàu
nghèo khá rõ... điều này tạo nên nhu cầu hết sức phong phú, nhất là nhu cầu về hàng tiêu
dùng rất đa dạng và do đó hàng hoá của Việt Nam vẫn có nhiều cơ hội chiếm lĩnh những
phân đoạn của thị trường khổng lồ này.
Tính mở cửa khá cao của thị trường
Điều này được thể hiện ở chỗ quy chế xuất - nhập khẩu vào thị trường Mỹ phù hợp
với những nguyên tắc cơ bản của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO). Mỹ là nước nhập
khẩu lớn các mặt hàng có hàm lượng lao động cao như dệt may, giầy dép, đồ dùng gia
đình..., trong đó có những mặt hàng tiêu dùng thông thường hầu như Mỹ không còn sản
xuất nữa. Mỹ phải nhập các mặt hàng này từ các nước Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc,
Nhật, Hàn Quốc. Các sản phẩm chế tạo, có hàm lượng vốn và công nghệ cao một phần
quan trọng được cung cấp từ Châu Âu và Nhật Bản.
Ngoài ra Mỹ cũng nhập khẩu hàng hoá từ rất nhiều nước ở các châu lục khác. Điều
này có nghĩa là các doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có thể tìm thấy chỗ đứng tại thị
trường Mỹ.
Tính quy chuẩn và thống nhất cao độ của sản phẩm đưa vào thị trường
Việc chuẩn bị hàng xuất khẩu sang Mỹ cần được thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ,
nhất là đảm bảo các yêu cầu chất lượng một cách thống nhất và đồng bộ.
Đối với các nhà nhập khẩu Mỹ, ấn tượng và uy tín phải được tạo ngay từ khi bắt đầu
mối quan hệ hợp tác. Hàng hoá nhập khẩu vào Mỹ thường phải có khối lượng lớn, đúng

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 26 -

quy chuẩn, đảm bảo đúng thời hạn, và không phương hại lợi ích kinh tế của công ty Mỹ.
Từ đó cho thấy chỉ nên lựa chọn và tập trung đầu tư vào một số mặt hàng và ngành hàng
xuất khẩu chủ lực, không dàn trải.
Tính pháp lý cao của các quan hệ thị trường
Môi trường pháp lý của Mỹ là hết sức phức tạp, nhiều khi có sự khác biệt giữa
luật của Liên bang, Bang và còn cả những quy định riêng biệt của chính quyền địa
phương.
Hệ thống pháp luật liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Mỹ được
thực thi khá hiệu quả vì thế hàng hoá bán ra ở đây phải được bảo hành tốt và an toàn
đối trong thời gian dài cam kết để tạo uy tín và niềm tin. Điều này cho thấy việc hiểu
biết các vấn đề pháp lý liên quan là điều kiện mấu chốt khi xâm nhập vào thị trường
Mỹ và việc sử dụng các công ty tư vấn nói chung trong đó có công ty tư vấn Mỹ là
điều cần chú trọng.
Tính thống nhất ổn định cao của hệ thống phân phối
Hệ thống phân phối hàng hoá ở Mỹ phát triển ở trình độ cao, có tổ chức hoàn
chỉnh, nếu không dựa vào các hệ thống phân phối hiện có thì không thể đưa hàng hoá
vào thị trường này.
Người dân Mỹ có thói quen mua sắm tại các siêu thị hay cửa hàng lớn. Hệ thống
phân phối này vừa là cơ hội, vừa là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam khi
thâm nhập thị trường Mỹ.
Thị trường có cường độ cạnh tranh rất cao
Mỹ là nước nhập khẩu lớn nhất thế giới, trên thị trường Mỹ có vô số các nhà cung
cấp lớn nhỏ từ hầu hết các quốc gia trên thế giới, vì thế mức độ cạnh tranh là vô cùng
gay gắt. Trong cuộc cạnh tranh này, giá cả và chất lượng là hai yếu tố cơ bản, nhưng
không thể không tính đến những yếu tố khác như bao bì, mẫu mã, nguồn gốc xuất xứ,
nhãn hiệu sản phẩm... Đối với doanh nghiệp Việt Nam nhiều khi điểm yếu lại nằm ở
những yếu tố đó, tuy không cơ bản nhưng lại không dễ khắc phục.
Các hiệp hội kinh doanh
Mỹ có rất nhiều hiệp hội của các nhà kinh doanh, các hiệp hội này có vai trò lớn
trong việc hướng dẫn và phối hợp hoạt động của các doanh nghiệp, bảo vệ lợi ích cộng
đồng doanh nghiệp tại Mỹ, trong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ.

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 27 -

Từ đó thấy rằng việc thiết lập quan hệ với các hiệp hội kinh doanh ở Mỹ là con
đường hữu hiệu để tiếp cận và xâm nhập thị trường Mỹ, thúc đẩy hoạt động đầu tư của
các doanh nghiệp Mỹ tại Việt Nam.
2. Tâm lý và thị hiếu tiêu dùng của người Mỹ
Từ khi Wal Mart hình thành thì thị trường Mỹ có tâm lý Wal Mart, đó là tâm lý
chuộng giá rẻ và mua hàng ở siêu thị. Đại đa số người tiêu dùng Mỹ đều mua hàng ở siêu
thị, kể cả hàng thực phẩm, dệt may, giày dép …..để giảm thời gian tìm kiếm từng món
hàng và mua được hàng với giá rẻ. Tâm lý này cũng có ở đại đa số các nhà nhập khẩu và
đó là lý do vì sao họ liên tục đòi hỏi các nhà xuất khẩu phải giảm giá. Hoa Kỳ là một thị
trường hỗn hợp, đa dạng nhu cầu về chủng loại, chất lượng và giá cả hàng hoá. Là một
quốc gia công nghiệp, người Mỹ thích sự sẵn sàng, thuận tiện, nhanh chóng.
Người Mỹ thích dùng những sản phẩm gần gũi với thiên nhiên nhưng phải bảo
đảm chất lượng (80% người Mỹ không quan tâm đến xuất xứ của sản phẩm mà chỉ quan
tâm đến chất lượng).
Có nhu cầu mua sắm định kỳ vào các dịp lễ, cuối năm đợt khuyến mãi.
Thích chủng lọai đa dạng, sản phẩm độc đáo và nhạy bén với thời trang.
Kiểu mẫu phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ, phong tục tập quán, khu vực địa lý, khí
hậu, tuổi tác, giới tính, tôn giáo, văn hóa.
Mặt hàng dệt may được tiêu thụ mạnh ở Mỹ là quần tây, áo polo, bộ complet, quần
short, áo T-shirt…


III : THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC CỦA CÔNG TY
VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ:
1. Kết quả hoạt động xuất khẩu vào thị trường Mỹ :
ĐVT: 1000 USD
NĂM 2006 2007 2008 2009


KIM NGẠCH 24.709,05 27.498,45 25.974,43 28.671,91


( Nguồn: Ban xuất khẩu 2)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu cho ta thấy kim ngạch xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 28 -

Mỹ nhìn chung đều tăng. Riêng năm 2008 kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của
công ty sang Mỹ giảm do chịu ảnh hưởng chung của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu
nhưng so với kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này vẫn cao hơn so với các thị
trường năm. Tình hình đã được cải thiện đáng kể vào năm 2009 bằng chứng là kim
ngạch xuất khẩu trong năm này cao nhất trong 4 năm gần đây. Điều này cho thấy
cho thấy Mỹ luôn là xuất khẩu số 1 của công ty và công ty luôn chú trọng xuất
khẩu vào thị trường lớn nhưng nhiều cạnh tranh này. Tuy nhiên khách hàng Mỹ
của công ty chủ yếu là khách hàng truyền thông, ổn định cho nên tỷ trọng kim
ngạch xuất khẩu của công ty không tăng đột biến như thị trường Nhật Bản.


2. Đối thủ cạnh tranh của công ty:
b. Đối thủ cạnh tranh trong nước
Đối thủ cạnh tranh của công ty rất nhiều, nhưng đối thủ chính có những mặt
hàng và thị trường gần giống Thành Công có thể kể đến là Công ty Cổ phần Dệt may
Phương Đông, Công ty Cổ phần Dệt may Thắng Lợi (VIGATEXCO), May 10, Nhà
Bè….
Đối thủ cạnh tranh nước ngoài
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cái được lớn nhất của ngành Dệt May Việt
Nam nói chung và Công ty Thành Công nói riêng là các rào cản xuất khẩu vào Mỹ đối
với sản phẩm dệt may sẽ được xóa bỏ. Công ty sẽ có nhiều cơ hội gia tăng kim ngạch
xuất khẩu vào thị trường này.
Tuy tạm thời đang bị Mỹ áp dụng biện pháp tự vệ đến năm 2008 do sau khi gia
nhập WTO, nước này đã gia tăng quá nhanh sản phẩm dệt may vào thị trường Mỹ,
buộc Mỹ phải áp hạn ngạch với 28 mặt hàng dệt may xuất xứ từ Trung Quốc nhưng
đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty vẫn là những người khổng lồ đến Trung Quốc.
Lý do dể dàng nhận biết ở đây chính là vì ngành dệt may Trung Quốc phát triển rất
mạnh, Trung Quốc có thể chủ động được các nguồn nguyên phụ liệu trong ngành dệt
may, chính điều này đả đem lại lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp Trung
Quốc.
Mặc dù từ năm 2008, thuế nhập khẩu vải và hàng mặc từ các nước ASEAN đã
giảm xuống còn 5%, nhưng đối thủ cạnh tranh chính sản phẩm dệt may của công ty

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 29 -

lại nằm ở những nước ngoài khối ASEAN như Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan, Pakistan,
và Ấn Độ...


3. Hoạt động thâm nhập vào thị trường Mỹ tại công ty:
Công ty có thế mạnh đặc biệt về sản xuất áo pull và rất được ưa chuộng trên thị
trường Mỹ
Chính sách sản phẩm
Nắm bắt được thị hiếu của thị trường, công ty đã đa dạng hóa sản phẩm, phong phú
với nhiều chủng loại, mẫu mã, hình thức được cải tiến phù hợp với nhu cầu ngày càng cao
của con người để thích ứng với thị trường. Ngoài những mặt hàng trơn, công ty đã đẩy
mạnh xuất khẩu các loại sản phẩm như: polo cổ jacquard, cổ sọc; polo may nối ghép vải,
phối cổ, thân, tay áo theo những tông màu phù hợp với nền vải cũng như những tông màu
đang thịnh hành; mặt hàng thun sọc, polo bằng sợi yarn dyed.
Chính sách giá
Đây là một trong những yếu tố cạnh tranh khốc liệt. Các chính sách giá của công ty
phải bảo đảm có lãi nhưng phải mang tính cạnh tranh cao sau khi đã trừ các khoản chi phí.
Công ty chủ yếu bán theo giá FOB vì khách hàng của thị trường xuất khẩu phần lớn vẫn
chưa yên tâm về mảng vận chuyển, bảo hiểm nếu để phía Việt Nam đảm nhận.
Khi đứng trước một thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh, công ty đã áp dụng
nhiều chính sách giá linh động ưu tiên riêng biệt cho từng đơn hàng cũng như chính sách
khuyến mãi cho từng khách hàng. Về phương pháp tính giá thành sản phẩm vẫn dựa trên
chi phí phát sinh. Sự linh động trong chính sách giá được thể hiện như sau:
- Chính sách vì thị trường: Công ty sẽ áp dụng lãi suất ưu đãi để phát triển thị trường
mới có triển vọng
- Chính sách theo mùa vụ: Công ty sẽ áp dụng lãi suất đặc biệt cho những tháng ít
đơn đặt hàng.
Với những đơn hàng của từng thị trường cụ thể, công ty tính toán các khoản định
mức rất chi li nhằm tìm ra một phương án có giá thành thấp nhất để chào bán cho khách
hàng.
Chính sách phân phối
Công ty luôn quan tâm đến vấn đề tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt ở thị trường Mỹ. Công
ty đã chưa đủ sức thiết lập hệ thống phân phối trực tiếp mà phải gián tiếp qua khách hàng.

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 30 -

Đứng trước tình hình khó khăn về vấn đề tiêu thụ, công ty tiến hành các hoạt động khuyến
mại bằng cách: nhận thực hiện hợp đồng với số lượng nhỏ hay mức độ thực hiện phức tạp
như phối hợp nhiều màu, nhiều size.
Chính sách xúc tiến hỗn hợp.
Xúc tiến hỗn hợp là một công cụ của Marketing nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc tiêu thụ
sản phẩm của công ty. Trong giai đoạn hiện nay công ty đang từng bước xây dựng thương
hiệu của riêng mình do đó công ty đã có sự đầu tư vào công tác quảng cáo trên Truyền
hình, phát thanh, báo chí…. Tham gia hội chợ trong nước và quốc tế. Việc tham gia hội
trợ không nằm ngoài mục tiêu là tìm kiếm khách hàng nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu vào thị trường Mỹ. Tuy nhiên tham gia vào các hội trợ này nhưng công ty vẫn chưa
có sự đầu tư cao vào công tác này, chưa quảng bá được hình ảnh của mình. Hơn nữa công
ty vẫn chưa xác định rõ được mục tiêu của công tác xúc tiến hỗn hợp qua đó tập trung
nguồn lực vào thực hiện công tác xúc tiến hỗn hợp qua đó mới thực hiện được mục tiêu.


4. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ:
NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CHỦNG Gía trị Tỷ Tỷ Tỷ Gía trị Tỷ
Gía trị Gía trị
LOẠI (1000USD trọng trọng trọng (1000 trọng
(1000USD) ( USD)
) (%) (%) (%) USD) (%)
Polo- shirt 16.280,59 65,89 18.072,53 65,75 17.148,73 66,02 19.014,47 66,32
T-shirt 6.642,25 26,88 8.003,14 29,10 7.773,86 29,93 8.401,37 29,30

Hàng dệt
1.786,21 7,23 1422,78 5,17 1.051,84 4,72 1.256,07 4,38
kim khác

Tổng
24.709,05 100 27.498,45 100 25.974,43 100 28.671,91 100
doanh thu

( Nguồn: Ban xuất khẩu 2)
Qua bảng số liệu trên cho thấy mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ tập
trung vào áo thun Polo-shirt theo sau là áo thun T- shirt sau đó mới tới các mặt hàng dệt
kim khác.
Áo thun Polo- shirt có tỷ trọng tăng cao trong các năm 2008 và 2009 trong khi áo
thun T- shirt lại và các hàng dệt kim khác có tỷ trọng giảm. Tỷ trọng xuất khẩu Polo-shirt
tăng cao là do mặt hàng này khá phổ biến ở thị trường nước ngoài và cũng do công ty tập

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 31 -

trung nâng cao chất lượng cho sản phẩm này. Về cơ cấu hàng xuất khẩu thì Polo- shirt và
T-shirt là sản phẩm chủ lực được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, thiết kế đa dạng,
nhiều kiểu dáng thích hợp cho mọi độ tuổi từ trung đến giới trẻ, từ nam đến nử.
5. Phương thức kinh doanh với các doanh nghiệp Mỹ của công ty:
Phương thức kinh doanh xuất khẩu:
Hiện nay, phần lớn các hợp đồng của công ty đều được thực hiện theo hình thức
sản xuất xuất khẩu, chỉ có một phần nhỏ được thực hiện theo hình thức gia công xuất khẩu
để tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và giải quyết việc làm cho công nhân trong trường hợp
ít đơn hàng.
Với hình thức sản xuất xuất khẩu, công ty có khả năng nâng cao chất lượng sản
phẩm hoặc tinh chế sản phẩm để sản xuất với giá cao và tìm mọi cách giảm chi phí kinh
doanh hàng xuất khẩu để thu được nhiều lợi nhuận. Mặc khác, với phương thức này đảm
bảo cho công ty có them điều kiện để năng cao sức cạnh tranh của mình nhằm mở rộng thị
trường, đưa hình ảnh, thương hiệu của công ty ra thị trường thế giới.
Tuy các đối tác Mỹ là những khách hàng lâu năm nhưng họ cũng rất khắt khe về
mặt kỷ thuật. Công ty phải đưa mẫu cho khách hàng xem trước khi đạt yêu cầu về kiểu
dáng, nguyên liệu, màu sắc, kích cở thì mới nhận đặt hàng.
Ngoài ra, phía đối tác Mỹ rất chú trọng đến vấn đề con người, họ rấ quan tâm đến
điều kiện làm việc của công nhân. Trước khi triển khai đặt hàng, họ luôn kiểm tra doanh
nghiệp có đạt những yêu cầu về môi trường, diều kiện làm việc của con người mà họ đặt
ra hay không.
Phương thức thanh toán và điều kiện giao hàng:
Phương thức thanh toán chủ yếu được dùng trong các hợp đồng xuất khẩu của
công ty đối với các khách hàng Mỹ là L/C không hủy ngang với điều kiện giao hàng là
FOB. Sở dĩ chỉ dùng điều kiện này là vì công ty nguồn vốn và kinh nghiệm để giao hàng
theo điều kiện thương mại nhóm C đối với đối tác Mỹ nói riêng và các đối tác nước ngoài
khác nói chung :

* Việt Nam mới mở cửa giao thương với các nước trong thời gian gần đây. Các
doanh nghiệp Việt Nam chưa có kinh nghiệm trong kinh doanh xuất khẩu. Vì thế,
xuất hàng theo điều kiện FOB thì trách nhiêm của nhà xuất khẩu khá ít, phù hợp
với năng lực của doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Dệt May Đầu Tư
Thương Mại Thành Công.
GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 32 -

* Các công ty vận tải của nước ta chưa đủ mạnh để có thể đảm nhận việc vận chuyển
hàng hóa quốc tế. Hầu hết đều dựa vào các công ty vận tải nước ngoài.

* Các công ty bảo hiểm. của Việt Nam chưa có đủ tài lực để có thể bảo hiểm cho
các lô hàng có giá trị lớn.


6. Thuận lợi và khó khăn của công ty khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ:
Thuận lợi
Trang thiết bị ngành sợi, ngành dệt, ngành nhuộm, ngành may phục vụ cho sản
xuất sản phẩm may xuất khẩu của công ty rất hiện đại giúp tăng năng suất, nâng cao chất
lượng sản phẩm đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn từ đối tác nước ngoài.
Sản phẩm may của công ty phong phú, đa dạng về chủng loại. Mỗi mặt hàng được
sản xuất từ nhiều chất liệu khác nhau với màu sắc, kiểu dáng đẹp mắt, giá cả tương đối
cạnh tranh thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đặc biệt là người tiêu dùng Mỹ.
Thương hiệu Thành Công (TCM®) đã trở nên quen thuộc với nhiều nhà nhập khẩu
và phân phối sản phẩm may mặc Mỹ. Đây là một ưu thế mà công ty có thể tận dụng để thu
hút thêm nhiều khách hàng nhằm gia tăng hơn nữa các đơn đặt hàng từ nước này.
Hiện nay, Công ty Cổ phần Dệt May Thành Công được xem là nhà cung cấp hàng
đầu của Việt Nam về sản phẩm áo thun Polo cho các thị trường. Sản phẩm may của Dệt
May Thành Công đã trở thành một sự lựa chọn đầu tiên của các nhà nhập khẩu Mỹ.
Công ty được xây dựng và quản lý theo qui trình quản lý chất lượng hiện đại ISO
9001:2000, đạt chứng chỉ SA 8000:2001. Điều này là một điểm mạnh của doanh nghiệp
trong việc thỏa mãn các nhu cầu, đòi hỏi về chất lượng của đối tác Mỹ.
Mỹ nhập khẩu nhiều mặt hàng mà Việt Nam đang có lợi thế xuất khẩu trong đó có
hàng dệt may. Hiệp Định Thương Mại Việt-Mỹ đã có hiệu lực thực thi, hàng xuất khẩu
Việt Nam đưa vào Mỹ được hưởng Qui Chế Ưu Đãi Tối Huệ Quốc (MFN) với mức thuế
nhập khẩu thấp (giảm từ 30%-40%), nâng cao tính cạnh tranh về giá cho hàng hóa của
Việt Nam trên thị trường này.
Khó khăn
Thị trường Mỹ quá rộng lớn, hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý hàng nhập khẩu
rất phức tạp, đặc biệt cơ chế quản lý mặt hàng dệt may.
Mỹ ở quá xa Việt Nam nên chi phí vận tải và bảo hiểm chuyên chở hàng hoá xuất
khẩu lớn, điều này làm cho chi phí kinh doanh tăng lên.

GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 33 -

Tính cạnh tranh của thị trường Mỹ rất cao: Hàng xuất khẩu của Việt Nam đưa vào
Mỹ phải cạnh tranh với hàng của các nước ở cùng chủng loại.
Các doanh nghiệp Việt Nam bước chân vào thị trường Mỹ chậm hơn so với đối
tác khi mà thị trường đã ổn định thì đây cũng là một thách thức đối với Việt Nam.
Do hầu hết các nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất các sản phẩm may mặc
đều được nhập từ nước ngoài nên giá thành tương đối cao. Nguyên nhân này làm khả
năng cạnh tranh về giá của sản phẩm kém so với các quốc gia có lợi thế hơn như:
Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Philippines.
Các doanh nghiệp Việt Nam chưa am hiểu hết thị trường Mỹ, khả năng tiếp cận
với thị trường Mỹ còn yếu. Chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp Việt
Nam với cộng đồng người Việt tại Mỹ .
Công ty xuất khẩu bằng thương hiệu của nhà nhập khẩu, không phải xuất khẩu
bằng chính thương hiệu của mình.


IV: ĐÁNH GIÁ CHUNG:
Trải qua hơn 35 năm hình thành và phát triển Công ty Dệt May Đầu Tư Thương
Mại Thành Công đã không ngừng vươn lên mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng, sản
phẩm của công ty ngày các phong phú và đa dạng về chủng loại và chất lượng. Nhưng
do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan nên giá trị xuất khẩu của công ty vào
thị trường Mỹ trong những năm gẩn đây tăng trưởng không nhanh.
Ngày này môi trường kinh doanh các rộng lớn. nhất là trong giai đoạn Nhà Nước
đang trên tiến trình hội nhập kinh tế thế giới khiến cho Công ty Dệt May Đầu Tư
Thương Mại Thành Công có những cơ hội mới nhưng cũng có những khó khăn mới.
Do vậy để có thể đương đầu với những khó khăn mới công ty cần có những biện pháp
mới để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín của công ty để có thể thâm nhập
mà mở rộng thi phần ở thị trường Mỹ đầy tiềm năng.




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 34 -




PHẦN III
KIẾN NGHỊ ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
--- ---


I: TÊN ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận. Trong xu thế hội
nhập, Công ty Cổ phần Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công cũng có nhiều cơ
hội cũng như những thách thức mới. Hoạt động xuất khẩu vào thị trường Mỹ là một
trong những mục tiêu chiến lược của công ty. Với những gì đã đạt được và còn tồn tại,
công ty cần có những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu vào thị trường đầu
tiềm năng này. Đây cũng là lý do tại sao tôi chọn “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY
MẠNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THÀNH CÔNG” làm đề tài khóa luận
tốt nghiệp của mình.


II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
- Phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Mỹ của Công
ty Dệt May Đầu Tư Thương Mại Thành Công.
- Phân tích ma trận SWOT để thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức của công ty khi xâm nhập vào thị trường này.
- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc của
công ty sang thị trường Mỹ.




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 35 -




KẾT LUẬN


Ngành dệt may là ngành quan trọng trong nền kinh tế, đóng góp lớn cho tổng
kim ngạch của đất nước và giải quyết được vấn đề việc làm cho người lao động, trong
đó công ty Cổ phần Dệt may Đầu tư Thương mại Thành Công là một trong những
công ty có tầm cỡ lớn nhất trong làng dệt may Việt Nam. Trong nhiều năm qua, toàn
thể cán bộ công nhân viên Công ty Thành Công đã không ngừng nổ lực tạo lập vị thế
của công ty trên thương trường như ngày nay. Hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
đã đóng góp cho kim ngạch xuất khẩu của đất nước. Tuy nhiên công ty cũng có những
thuận lợi và khó khăn riêng đòi hỏi Nhà nước cần quan tâm và có chính sách phù hợp
nhằm thúc đẩy sự phát triển của công ty. Bên cạnh đó công ty cần phải đổi mới để giữ
vững vị thế của mình cũng như phải luôn nổ lực phát triển để xứng đáng là con chim
đầu đàn trong ngành dệt may Việt Nam.
Trải qua hơn 35 năm hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần Dệt May Đầu
Tư Thương Mại Thành Công đã không ngừng vươn lên mạnh mẽ cả về quy mô và
chất lượng, sản phẩm của Công ty ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại để
có thể nâng cao sức cạnh tranh so với hàng giá thấp của các đối thủ cung cấp hàng dệt
may vào thị trường Mỹ nói riêng và thị trường thế giới nói chung. Đặc biệt là trong bối
cảnh khủng hoảng tài chính, người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu thì việc một bộ phận
người tiêu dùng chuyển sang sử dụng hàng giá thấp là điều tất yếu. Do đó, giảm giá để
nâng cao chất lượng là một trong những biện pháp để giữ vững thị phần hàng dệt may
của công ty. Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay mục tiêu số 1 của ngành dệt may Việt
Nam nói chung và Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Thành Công nói riêng tại thị
trường Mỹ là giữ vững thị phần. Thị phần hàng dệt may của Công ty tại Mỹ giữ được
ổn định trong thời gian khủng hoảng kinh tế vừa qua sẽ là cơ sở để hàng dệt may xuất
khẩu của Công ty tăng trưởng mạnh khi nền kinh tế Mỹ khởi sắc trở lại trong những
năm tiếp theo.



GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ
- 36 -




TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.http://chongbanphagia.vn/beta/diemtin/20090213/mot-so-nhan-dinh-ve-tinh-hinh-
xuat-khau-hang-det-may-sang-thi-truong-my-nam-2009
2.http://www.stox.vn/stox/view_news_detail/48243/1/195/xuat-khau-cua-nganh-det-
may-nam-2010-nhieu-tin-hieu-kha-quan.stox
3. http://atpvietnam.com/vn/thongtinnganh/45822/index.aspx




GVHD: TS – PHẠM THỊ HÀ

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản