Báo cáo tốt nghiệp:Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Chia sẻ: Đặng Văn Hùng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:57

0
743
lượt xem
294
download

Báo cáo tốt nghiệp:Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'báo cáo tốt nghiệp:tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp:Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

  1. Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ----- ----- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Trang 1
  2. Chuyên đề tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 3 U CHƯƠNG 1........................................................................................................... 5 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ............................................................................ 5 CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY ......................................... 5 1.1 ....................................Tổng quan về Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly. ............................................................................................................................... 5 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển và qui mô của công ty........................ 5 Ghi chú: .............................................................................................................. 15 ........................................................................................... Theo dõi hàng tháng ............................................................................................................................. 15 CHƯƠNG 2......................................................................................................... 16 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP........................................ 16 2.1 Bản chất của tiền lương trong doanh nghiệp. ............................................. 16 Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương................................................... 34 CHƯƠNG 3......................................................................................................... 35 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY ....................................... 35 3.1 Đặc điểm lao động và phân công lao động. ............................................... 35 Tiền lương = Khối lượng công việc (Sản phẩm) x Đơn giá ...................... 36 Trách nhiệm..................................................................................................... 36 Lương nghỉ phép ....................................................................................... 37 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ............................ 43 Tháng 12 năm 2009.................................................................................... 43 TK334.......................................................................................................... 43 Lương chính ................................................................................................ 43 CHƯƠNG 4......................................................................................................... 50 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY................................................................. 50 4.1 Nhận xét đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần xi măng sông đà yaly......................................................................... 50 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 54 Trang 2
  3. Chuyên đề tốt nghiệp LỜI NÓI ĐẦU Trong xã hội bất kỳ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất thương mại hay dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động hoặc là lao động chân tay hoặc là lao động trí óc. Lao động chính là điều kiện đầu tiên là yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã hội. Xã hội càng phát triển đòi hỏi người lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tính quan trọng cần thiết của lao động. Và để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động nó được xác định theo 2 cơ sở chủ yếu là số lượng và chất lượng lao động. Bên cạnh chức năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động, tiền lương còn được sử dụng khuyến khích tinh thần, thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn. Ngoài ra tiền lương cũng được coi là một bộ phận chí phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, qua đó sẽ ảnh hưởng đến kinh doanh hay lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng doanh nghiệp lại không thể giảm tiết kiệm chi phí lương trả cho người lao động, mà phải biết cách sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất qua đó tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, góp phần tích lũy cho đơn vị và sẽ tác đọng trở lại làm cho thu nhập của người lao động tăng lên, đời sống được cải thiện hơn. Đảng, Nhà nước, chính phủ từ nhiều năm nay rất quan tâm đến vấn đề tiền lương của người lao động. Bên cạnh đó, Bộ lao động và thương binh xã hội đã ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả lương và các chế độ khác tính lương cho người lao động, Bộ Tài chính cũng ban hành nhiều văn bản quy định cách thức hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên phương thức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là không giống nhau. Xuất phát từ vị trí vai trò đặc biệt của thông tin kế toán, đặc biệt là việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, cho nên trong thời gian thực tập tại đơn vị cơ sở, em đã tìm hiểu và lựa chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương". Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo tốt nghiệp được trình bày gồm bốn chương chính sau: Chương 1 : Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly. Trang 3
  4. Chuyên đề tốt nghiệp Chương 2 :Lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp Chương 3 : Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Ya ly. Chương 4 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Ya ly. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu, bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các cán bộ phòng kế toán và mọi người quan tâm đến đề tài để đề tài được hoàn thiện hơn. Trang 4
  5. Chuyên đề tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÔNG ĐÀ YALY 1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly. 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển và qui mô của công ty. Trong 5 năm vừa qua, đất nước ta trong tiến trình đổi mới và hội nhập, cạnh tranh hết sức khốc liệt, có tác động mạnh mẽ đối với các Doanh nghiệp Việt nam nói chung và các Doanh nghiệp trong ngành xây dựng nói riêng lại phải chịu tác động bởi sự thăng trầm của kinh tế khu vực và kinh tế thế giới do chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai, nạn khủng bố. Tổng công ty Sông đà đã vươn lên đứng vững trước những khó khăn, thách thức đồng thời tạo ra được nhiều thời cơ, vận hội để vươn lên phát triển. Tập thể cán bộ, Đảng viên, Công nhân viên TCT Sông đà đã đoàn kết một lòng, quyết tâm vượt qua mọi thử thách, hoàn thành xuất sắc những mục tiêu nhiệm vụ do Nghị quyết Đại hội đảng bộ TCT lần thứ VIII đề ra. Là một thành viên của Tổng công ty Sông đà - Công ty cổ phần xi măng Sông đà - Yaly cũng mang trên mình những trọng trách lớn lao, đã và đang từng bước thực hiện thắng lợi mục tiêu kế hoạch của TCT và Công ty. Được hình thành từ năm 1989, tiền thân là Công ty vận tải Sông đà đóng tại Nhơn phú - Qui nhơn. Công ty được Tổng công ty giao nhiệm vận chuyển, cung ứng vật tư, vật liệu, thiết bị khác thuộc Tổng công ty làm nhiệm vụ thi công, xây dựng thuỷ điện Vĩnh Sơn. Sau khi thuỷ điện Vĩnh sơn đi vào cuối giai đoạn, Công ty kinh doanh vận tải Sông đà đổi tên thành chi nhánh Công ty Sông đà 12 tiếp tục phục vụ thuỷ điện YALY. Do yêu cầu cần thiết của Tổng công ty về việc phân cấp quản lý, tổ chức quản lý CBCN và tiền lương, về công tác sắp xếp tổ chức cán bộ công nhân viên. Tổng công ty quyết định đổi tên chi nhánh Công ty Sông đà 12 thành Công ty sản xuất và kinh doanh vật tư vận tải Sông đà 16, sau đó đổi tên thành Công ty xi măng Sông đà, đóng tại xã Nghĩa Hưng - huyện Chưpah - tỉnh Gia lai để tiếp tục phục vụ thuỷ điện YALY, thuỷ điện Sê san 3, Sê san 4 và thuỷ điện Pleikông. Cho đến tháng 7 năm 2003 theo quyết định số 936/QĐ-BXD ngày 03/7/2003 của Bộ trưởng Bộ xây dựng: Công ty Xi măng Sông đà trực thuộc Tổng Công ty Sông đà thành Trang 5
  6. Chuyên đề tốt nghiệp Công ty Cổ phần xi măng Sông đà - Yaly, là doanh nghiệp độc lập theo hình thức chuyển từ bộ phận doanh nghiệp nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước: Với tổng số vốn điều lệ là : 15.000.000.000, đồng Trong đó: + Vốn nhà nước: 8.000.000.000,đồng, chiếm 53,3% vốn điều lệ + Vốn người lao động trong Công ty: 7.000.000.000,đ chiếm 46,7% 1.1.2 Chức năng nhiệm vụ: 1.1.2.1 Về chức năng: + Sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng Sông đà + Sản xuất và kinh doanh vỏ bao xi măng, vật liệu xây dựng + Khai thác đá bằng phương pháp khoan nổ mìn + Vận chuyển xi măng và vật liệu xây dựng bằng phương tiện cơ giới đường bộ theo các hợp đồng kinh tế chi tiết với khách hàng + Kinh doanh vật liệu phi quặng, sắt thép xây dựng, xăng, dầu nhớt + Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng sửa chữa máy xây dựng, ô tô vận tải, sửa chữa trung đại tu ô tô + Vận tải thuỷ, khai thác bằng phương tiện tàu hút, gầu quặng. + Vận chuyển vật liệu nổ phục vụ công trường + Kinh doanh ngành nghề khác theo phạm vi đăng ký, phù hợp với qui định của pháp luật 1.1.2.2 Về Nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD : Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước các khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện. Xây dựng các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ của Công ty và nhu cầu thị trường. Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế với khách hàng Cung ứng sản phẩm Xi măng Sông đà yaly và các vật tư khác cho các công trường như: Công trường thuỷ điện Sê san 3, Công trường thuỷ điện sê san 3A, thuỷ điện Sê san 4, thuỷ điện Xêkaman1 và thủy điện Xêkaman3 tại nước bạn Lào. Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty bằng thoả ước lao động tập thể và các quy chế khác. Trang 6
  7. Chuyên đề tốt nghiệp Không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất được giao, bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý nhằm tạo lợi nhuận cao thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triền. Thực hiện các qui định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích lịch sử, văn hoá, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy. 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh: 1.2.1 cơ cấu bộ máy quản lý: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty cổ phần xi măng Sông Đà Yaly HĐQT BAN KS Tổng GĐ điều hành Phó TGĐ Phó TGĐ QLCG SX Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng TCHC KTKH PTSX TCKT KCS KDVT QLKT Đội XN XN XN PX PX Xưởn Đội XD 1 2 3 bán TP g khai TP CK thác đá Trang 7
  8. Chuyên đề tốt nghiệp : Quan hệ chỉ đạo :Quan hệ phối hợp 1.2.2 chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban: Hội đồng quản trị (HĐQT) : Là cơ quan quản lý của Công ty, quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát (BKS): Có nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động SXKD, quản trị và điều hành của Công ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những thiệt hại gây ra cho Công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ. Tổng Giám đốc Công ty (TGĐ): Trực tiếp tổ chức điều hành, phân công nhiệm vụ cho các phòng ban, báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty với HĐQT Công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước HĐQT, Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty. Phó tổng Giám đốc sản xuất Công ty (PTGĐSX): Chịu sự phân công của TGĐ Công ty, phụ trách công tác cơ giới, vận tải và cung ứng vật tư cho các đơn vị yêu cầu. Thay mặt TGĐ khi TGĐ đi vắng. Phó Tổng Giám đốc cơ giới Công ty: (PTGĐCG) Chịu sự phân công của TGĐ Công ty, phụ trách công tác cơ giới, vận tải và cung ứng vật tư cho các đơn vị yêu cầu. Thay mặt TGĐ khi TGĐ đi vắng. Phòng tổ chức hành chính Công ty (PTCHC): Có chức năng tham mưu cho TGĐ trong việc thực hiện các phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất, công tác quản lý, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tuyển dụng và sử dụng lao động. Tiếp nhận thông tin và truyền tin, truyền lệnh giúp TGĐ trong việc quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, với chính quyền địa phương và cơ quan đơn vị ngoài. Phòng tài chính kế toán Công ty (PTCKT): Có chức năng tham mưu cho TGĐ trong công tác tổ chức bộ máy tài chính kế toán từ Công ty đến các đơn vị trực thuộc. đồng thời tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, Trang 8
  9. Chuyên đề tốt nghiệp báo cáo, thống kê, quyết toán, tổng kết tình hình tài chính, lập báo cáo luân chuyển vốn, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phòng kinh doanh vật tư Công ty (PKDVT): Có chức năng tham mưu cho TGĐ trong việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm xi măng, thu hồi vốn bán hàng, cung ứng và quyết toán các loại vật tư, nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất xi măng, tham gia trong việc lập biện pháp kinh doanh vật tư, vận tải cho các đơn vị thi công của Tổng Công ty Sông Đà tại khu vực miền Trung và miền Nam. Phòng kinh tế kế hoạch Công ty (KTKH): Có chức năng tham mưu cho TGĐ Công ty trong các khâu xây dựng triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kế toán, công tác kinh tế và công tác đầu tư trong toàn Công ty. Phòng kiểm tra chất lượng Công ty (PKCS): Tham mưu cho TGĐ trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho, nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất, các bán thành phẩm, thành phẩm của quá trình sản xuất. Lập các đơn phối liệu, nghiền xi măng, đơn đóng bao trình TGĐ phê duyệt trước khi đưa vào sản xuất. Đồng thời giám sát quá trình thực hiện các đơn trên. Phòng phát triển sản xuất Công ty (PPTSX): Tham mưu giúp TGĐ trong việc tìm kiếm cơ hội và tổ chức mở rộng sản xuất Công ty, quản lý theo hệ thống QLCL với tiêu chuẩn ISO 9001-2000 về sản xuất tiêu thụ xi măng và các vật tư khác. Phòng quản lý kỹ thuật Công ty (PQLKT): Tham mưu cho TGĐ về lĩnh vực cơ giới, quản lý kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp của Công ty. Theo dõi giám sát quá trình thực hiện công nghệ sản xuất, giới thiệu, đề xuất nghiên cứu khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến về lĩnh vực liên quan đến SXKD của Công ty. Các phân xưởng xí nghiệp trực thuộc Công ty: Quản lý toàn bộ máy móc dây truyền trang thiết bị, con người để sản xuất xi măng đáp ứng yêu cầu sản xuất. Trang 9
  10. Chuyên đề tốt nghiệp 1.3 Một số kết quả hoạt động SXKD của Công ty qua năm 2007 và năm 2008 Bảng số 1: Một số kết quả hoạt động SXKD của công ty: So sánh Số tiền Tỷ lệ TT Tên chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 (%) 1 Tổng doanh thu đ 198.776.106 249.176.427 50.400.321 25% Trong đó: Doanh thu XK 2 Tổng doanh thu thuần đ 198.478.861 249.175.014 50.696.153 26% 3 Tổng doanh thu hoạt động 408.826 44.453 -364.373 -89% đ TC 4 Tổng chi phí HĐSXKD đ 189.686.801 236.108.922 46.422.121 24% 5 Tổng chi phí tài chính đ 3.902.100 5.004.184 1.102.084 28% 6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD đ 4.829.638 8.437.634 3.607.996 75% (trước thuế) 7 Tổng số phải nộp NSNN đ 5.400.879 7.154.137 1.753.258 32% 8 Tổng số CBCNV trong danh Người 650 680 30 5% sách 9 Thu nhập bình quân đ/ Ng 1.495 1.812 317 21.2% Nhận xét: Kết quả trên cho thấy tình hình hoạt động SXKD của Công ty rất khả quan, Doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Tuy qui mô kinh doanh có mở rộng. Thu nhập bình quân người lao động tăng (21,2%)trong khi số người lao động chỉ tăng không đáng kể (30người). Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích: Nhà nước, Doanh nghiệp và người lao động . Trang 10
  11. Chuyên đề tốt nghiệp 1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 1.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán trong Công ty - Mô hình hình hạch toán kế toán: đơn vị hạch toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán - Bộ máy kế toán gồm: + Phòng kế toán Cơ quan Công ty : 6 người + Ban kế toán Xí nghiệp 1: 1 người + Ban kế toán Xí nghiệp 2: 1 người + Ban kế toán Xí nghiệp 3: 1 người SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ KẾ toÁN trƯỞNG KIÊM KT tỔNG HỢp KT THANH SCĐ VẬT TƯ KT KT SẢN XUẤT KT NH ,TD TOÁN, TLƯƠNG TSCĐ,SCL CÔNG NGHIỆP CÔNG NỢ PHẢI VÀ SX TSCĐ THU, PHẢI TRẢ C.NGHIỆP Ban KT XN 1 Ban KT XN 2 Ban KT XN3 : Quan hệ trực tiếp : Quan hệ đối chiếu - Phân công nhiệm vụ bộ phận kế toán: 1. Kế toán trưởng Trang 11
  12. Chuyên đề tốt nghiệp Phụ trách chung : Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác Tài chính kế toán của công ty + Tổ chức lập kế hoạch tài chính, kế hoạch giá thành, kế hoạch chi phí quản lý doanh nghiệp, kế hoạch thu vốn, bán hàng, kế hoạch tín dụng ...tháng, quý, năm. So sánh giữa kế hoạch & thực hiện. + Tổ chức xây dựng các quy định về quản lý tài chính của Công ty cho phù hợp với quy định của công ty, Nhà nước. Phổ biến, hướng dẫn thực hiện tới các phòng ban , XN. + Kết hợp cùng các phòng ban nghiệp vụ trong đơn vị tham gia công tác quản lý của đơn vị + Tổ chức công tác kiểm tra, quyết toán nội bộ Công ty : Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận. + Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán tại Công ty 2.Phó kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp + Tổng hợp báo cáo kế toán, quản trị tháng, quý, năm. + Lập các báo cáo nhanh theo yêu cầu của đơn vị, Công ty, Tổng công ty. + Quyết toán chi phí khoán, các khoản phải thu, phải trả các xí nghiệp. + Tổng hợp đối chiếu công nợ phải trả khách hàng toàn Công ty. + Tham gia phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh + Tổng hợp, theo dõi việc kê khai và quyết toán thuế toàn công ty. 3. Kế toán ngân hàng, công nợ phải thu + Theo dõi việc thực hiện hợp đồng tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn với Ngân hàng. + Kế toán tiền vay, tiền gửi Ngân hàng. + Kế toán theo dõi công tác mua cổ phần, tính lãi cổ tức. + Kế toán theo dõi tiền vay, trả lãi tiền vay Ngân hàng của các Cổ đông. + Tổng hợp, đối chiếu công nợ, thu hồi vốn các đơn vị nội bộ Tổng công ty. Đối chiếu công nợ với TCT, các Ban quản lý, ban điều hành 4. Kế toán sản xuất công nghiệp, kế toán thanh toán + Kiểm tra, theo dõi việc hạch toán xuất, nhập vật tư, thành phẩm tại Cơ quan công ty Kiểm tra hạch toán kết chuyển chi phí sản xuất, lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm tại của cơ quan công ty. + Quyết toán chi phí khoán Mỏ đá, Vỏ bao. Trang 12
  13. Chuyên đề tốt nghiệp + Quyết toán tiền bồi dưỡng hiện vật. + Quyết toán Nguyên vật liệu chính tháng, quý, năm. phân tích chi phí sản xuất xi măng. Đối chiếu, thanh toán tiền mua vật tư phát sinh tại Nhà máy, theo dõi quyết toán công nợ tạm vay, tạm ứng toàn công ty. + Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KFCĐ, tiền phép, tầu xe phép. 5. Kế toán vật tư - Doanh thu - TSCĐ- CCDC + Hạch toán doanh thu bán xi măng Sông đà Yaly tại Cơ quan công ty. + Đối chiếu công nợ phải thu tiền xi măng bán ngoài + Lập báo nợ tiền xi măng bán cho các xí nghiệp trực thuộc và nội bộ TCT. + Theo dõi, hạch toán nhập xuất vật tư, tiền mặt tại cơ quan công ty. + Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ của toàn công ty + Theo dõi công cụ dụng cụ xuất dùng tại cơ quan Công ty. + Kiểm tra, quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. 6. Phụ trách kế toán Xí nghiệp 1: + Trực tiếp tập hợp chứng từ, hạch toán kế toán, đối chiếu công nợ, kết chuyển, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích hoạt động kinh tế của Xí nghiệp 1 tại các công trường: Sê san 3, Xêkaman3. + Thực hiện các công việc nghiệp vụ khác theo sự phân công của Trưởng phòng 7. Phục trách kế toán xí nghiệp 2 + Trực tiếp tập hợp chứng từ, hạch toán kế toán, đối chiếu công nợ, kết chuyển, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích hoạt động kinh tế của Xí nghiệp kinh doanh vật tư tại công trường thủy điện Pleikroong. + Thực hiện các công việc nghiệp vụ khác theo sự phân công của Trưởng phòng 8. Phục trách kế toán tại Xí nghiệp 3 + Trực tiếp tập hợp chứng từ, hạch toán kế toán, đối chiếu công nợ, kết chuyển, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích hoạt động kinh tế của Xí nghiệp kinh doanh vật tư tại Sê san 3A, Sê san 4 và công trường An khêkank. + Thực hiện các công việc nghiệp vụ khác theo sự phân công của Trưởng phòng - Hình thức kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung Các sổ kế toán được mở với hình thức kế toán: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái tài khoản Trang 13
  14. Chuyên đề tốt nghiệp + Sổ chi tiết tài khoản + Sổ tài sản cố định + Thẻ kho + Các sổ chuyên dụng khác + Các sổ đặc thù TCT phục vụ báo cáo quản trị cho nội bộ TCT 1.4.2 Tình hình tổ chức hệ thống sổ kế toán: - Các loại sổ kế toán được mở theo các phần hành kế toán như sau: - Sổ kế toán: Tiền, các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: + Sổ chi tiết tài khoản + Sổ cái tài khoản + Sổ quĩ tiền mặt - Sổ kế toán hàng tồn kho: + Sổ chi tiết từng loại vật tư, hàng hoá + Thẻ kho + Sổ cái tài khoản - Sổ kế toán tài sản cố định và đầu tư dài hạn + Thẻ tài sản cố định + Sổ chi tiết + Sổ cái tài khoản - Sổ kế toán nợ trả trả: + Sổ chi tiết + Sổ cái tài khoản - Sổ kế toán nguồn vốn chủ sở hữu: + Sổ chi tiết + Sổ cái tài khoản Trang 14
  15. Chuyên đề tốt nghiệp SƠ ĐỒ QUI TRÌNH GHI SỔ TẠI CÔNG TY Chứng từ kế toán Sổ nhật ký Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán đặc biệt chi Sổ cái Bảng tổng hợp chi Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Ghi chú: Theo dõi hàng tháng Theo dõi hàng ngày Đối chiếu 1.4.3 Các chính sách kế toán: - Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: kê khai thường xuyên - Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền Trang 15
  16. Chuyên đề tốt nghiệp - Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng - Phương pháp tính thuế GTGT của Công ty: khấu trừ thuế CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Bản chất của tiền lương trong doanh nghiệp. 2.1.1 Khái niệm, bản chất tiền lương Tiền lương ( tiền công) là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá. Hay nói cách khác, tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ. Trong quan hệ kinh tế, tiền lương phản ánh mối quan hệ kinh tế xảy ra giữa người sử dụng lao động và người lao động. Trong quan hệ buôn bán, tiền lương là giá cả sức lao động. Vai trò của tiền lương đối với nhà quản lý kinh doanh, tiền lương là một trong những đòn bảy, công cụ kinh tế quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do người lao động tạo ra. Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá sản phẩm hay được xác định là một bộ phận của thu- kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận, còn mục đích của người cung ứng sức lao động là tiền lương. Do vậy tiền lương không chỉ mang bản chất là chi phí mà tiền lương là một bộ phận thu nhập chủ yếu, cơ bản thường xuyên của người lao động trong doanh nghiệp. Đối với người lao động, tiền lương nhận được thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Nếu năng suất lao động tăng sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệp tăng, do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người lao động được nhận lại cũng sẽ tăng. Nó là phần bổ xung thêm cho tiền lương làm tăng thu nhập và Trang 16
  17. Chuyên đề tốt nghiệp lợi ích của người cung ứng lao động. Mặt khác, khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng các mức lương thoả đáng sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng những người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với người lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn đối với các hoạt động của doanh nghiệp. Một vấn đề khác mà không một doanh nghiệp nào không thể không quan tâm đó là mức lương tối thiểu. Mức lương tối thiểu dùng để đo lường sức lao động thông thường trong điều kiện làm việc bình thường, yêu cầu một kỹ năng đơn giản, với một khung giá các tư liệu sinh hoạt hợp lý. Đây chính là cái "ngưỡng" cuối cùng cho sự trả lương của tất cả các ngành, các doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có sức lao động để hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải trả mức lương thấp nhất, không thấp hơn mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định. Đồng thời doanh nghiệp phải tính giữa chi phí và doanh thu trong đó tiền lương là một chi phí rất quan trọng ảnh hưởng tới việc tạo ra lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. 2.1.2 Chức năng của tiền lương. Từ khái niệm, bản chất của tiền lương nêu trên ta thấy tiền lương có 3 chức năng chính như sau: - Chức năng tái sản xuất lao động. Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua lương. Bản chất của sức lao động là sản phẩm của lịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có một lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ hoàn thành kỹ năng lao động. - Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người sử dụng lao động bao giờ cũng đứng trước một vấn đề đó là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất. Để thực hiện được mục tiêu đó, các nhà doanh nghiệp phải kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách nghệ thuật các yếu tố trong kinh doanh ( tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động ) Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả hiệu quả cao. Trang 17
  18. Chuyên đề tốt nghiệp Nhờ đó người sử dụng lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho sức lao động của họ. - Chức năng kích thích sức lao động. Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, hứng thú, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo tự học hỏi nâng cao trình độ. Họ gắn chặt trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp, nơi họ làm việc và cống hiến. Một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng suất lao động. Do đó, tiền lương là công cụ khuyến khích vật chất, tạo ra sự kích thích có hiệu quả trong công việc của người lao động. 2.1.3 Nguyên tắc tính trả lương. Theo Bộ luật lao động, tiền lương của người lao động do người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức lương hợp đồng phải lớn hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. Mặt khác, để điều tiết thu nhập, giảm hố ngăn cách giữa người giàu và người nghèo Nhà nước đã đề ra thuế thu nhập dành cho những người có tổng thu nhập từ 5.000.000đ trở lên. Thuế thu nhập được đánh theo phương pháp luỹ tiến. Theo NĐ/197/CP ngày 31/12/1994 quy định: Làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó thông qua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể. Đối với công nhân và nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, cơ sở để xếp lương là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật. Đối với người phục vụ quản lý doanh nghiệp là tiêu chuẩn xếp hàng doanh nghiệp theo độ phức tạp về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc trả lương phải theo kết quả sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước, không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định hiện hành. 2.2 Các hình thức tiền lương. 2.2.1 Các hình thức trả lương. Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động phát huy tinh thần dân chủ ở cơ sở, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội. Trang 18
  19. Chuyên đề tốt nghiệp Hiện nay, việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. 2.2.2 Hình thức trả lương theo thời gian Hình thức trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho lao động công tác văn phòng như Hành chính trị, Tổ chức lao động, Thống kê, Tài vụ- Kế toán.... Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc thực tế, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ thuộc vào nhu cầu và yêu cầu quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Cách tính lương theo thời gian có thể chia ra: - Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Cách tính như sau: Mức lương tháng = Mức lương cơ bản x ( Hệ số lương + Tổng hệ số các) (tối thiểu) khoản phụ cấp - Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng. Cách tính như sau: Mức lương tuần = Mức lương tháng x 12 52 - Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng. Cách tính như sau: Mức lương ngày = Mức lương tháng 22 ( hoặc 26) Hình thức trả lương theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian đơn giản. Bên cạnh đó còn có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bảy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động. Do hạn chế như vậy, khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần thực hiện một số biện pháp phối hợp như: giáo dục chính trị tư tưởng, động viên khuyến khích vật chất tinh thần dưới hình thức tiền thưởng, thường xuyên kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời gian lao động. Việc phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho người lao động tự giác lao động có kỷ luật, có kỹ thuật và có năng suất lao động cao. Trang 19
  20. Chuyên đề tốt nghiệp 2.2.3 Hình thức trả lương tính theo sản phẩm. Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động- khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó. Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt số lượng với chất lượng lao động, khuyến khích người lao động hăng say lao động sáng tạo, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Tiền lương sản phẩm phụ thuộc vào đơn giá tiền lương của một sản phẩm, công đoạn chế biến sản phẩm và số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc mà người lao động hoàn thành đủ tiêu chuẩn quy định. Điều kiện để thực hiện tính lương theo sản phẩm là: - Xây dựng đơn giá tiền lương. - Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định được chính xác kết quả của từng người hoặc từng nhóm lao động (càng chi tiết càng tốt) - Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động. - Phải có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ. Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau: + Trả lương theo sản phẩm trực tiếp ( không hạn chế ) Theo hình thức này tiền lương phải trả cho người lao động được tính: Tiền lương được Số lượng ( khối lượng) SP, Đơn giá lĩnh trong tháng công việc hoàn thành x tiền lương Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất, đã đánh giá đúng kết quả lao động. + Trả lương theo sản phẩm gián tiếp Tiền lương sản phẩm gián tiếp được tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp như công nhân phụ làm công việc phục vụ sản xuất như vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc.... hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất. Cách tính như sau Tiền lương được Tiền lương được lĩnh Tỷ lệ lương lĩnh trong tháng của bộ phận trực tiếp gián tiếp x Trang 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản