Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Xi măng

Chia sẻ: Dangdinhcan Can | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:104

4
1.748
lượt xem
897
download

Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Xi măng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Xi măng trình bày cơ sở lý luận chung, thực trạng, xác định kết quả bán hàng và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Xi măng

  1. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại TRƯỜNG ………………. KHOA……………….. ----- ----- BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng Đặng Đình Cẩn 1 Lớp 9CKT2
  2. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại Mục lục Danh Nội dung trang mục Lời mở đầu 4 Phần I : Những vấn đề cơ bản trong công tác kế toán 6 bán hàng và xác định kết quả bán hàng I Những vấn đề lý luận chung về bán hàng và kế toán bán hàng, xác 6 định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1 Khái niệm đặc trưng của quá trình bán hàng 6 2 điểm ghi nhận nguồn vốn bán hàng 7 3 Các phương thức bán hàng 9 3.1 Phương thức bán buôn 10 3.2 Phương thức bán lẻ 10 3.3 Giao hàng đại lý (kýgửi hàng hoá) 10 3.4 Bán hàng trả góp 10 4. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại các doanh nghiệp 12 5. Chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại các doanh 14 nghiệp 6. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 16 II Phương pháp Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 17 1. Chứng từ sử dụng 17 2. Tài khoản sử dụng 17 3. Trình tự kế toán 23 a. Kế toán bán hàng 29 b. Kế toán chí phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng 22 Đặng Đình Cẩn 2 Lớp 9CKT2
  3. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại 4. Sổ kế toán 32 Phần II : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 41 ở Công ty cổ phần thương mại Xi măng I Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý 41 ở Công ty cổ phần thương mại Xi măng 1 Quá trình hình thành và phát triển 42 2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 42 3 đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 42 4 đặc điểm Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 43 5. Đặc biểm tổ chức công tác kế toán ở CTy cổ phần thương mại Xi 48 măng II Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán 51 hàng ở Công ty cổ phần thương mại Xi măng 1. đặc điểm về bán hàng 51 2. Các phương thức bán hàng áp dụng ở công ty 52 2.1 Bán buôn theo hợp đồng kinh tế 52 2.2 Phương thức bán lẻ, bán đại lý 53 3. Phương thức xác định giá vốn hàng bán tại công ty 4. Chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại công ty 55 5. Phương pháp bán hàng và xác định kết quả bán hàng 57 5.1 Chứng từ kế toán 57 5.2 Tài khoản sử dụng 5.3 Trình tự kế toán 67 5.3.1 Trình tự kế toán bán hàng 67 . Kế toán bán buôn và bán lẻ 72 Đặng Đình Cẩn 3 Lớp 9CKT2
  4. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại 5.3.2. Trình tự kế toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng 72 Kế toán xác định kết quả bán hàng 5.3.3. Sổ kế toán 5.4 76 . Phần III : Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng 86 và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Xi măng I Đánh giá tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 87 ở Công ty cổ phần thương mại Xi măng 2.1 Ưu điểm 87 2.2 Nhược điểm 88 II Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng 89 và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Xi măng 3.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh 89 3.2 Tài khoản sử dụng trong Công ty 90 3.3 Thúc đẩy việc bán hàng ở Công ty 91 3.4 Xác định kết quả kinh doanh ở Công ty 91 Kết luận 91 Nhận xét của cơ quan thực tập 92 Nhận xét của cô giáo hướng dẫn 94 Đặng Đình Cẩn 4 Lớp 9CKT2
  5. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại Lời mở đầu Hoạt động kinh doanh thương mại là quá trình lưu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, bao gồm hai giai đoạn thu mua và tiêu thụ. Tiêu thụ là quá trình tổng hợp của các phương thức bán hàng và kết quả bán hàng, nó đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là phương tiện để đạt kết quả, kết quả là mục đích của bán hàng, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên một quá trình kinh doanh thương mại. Để phản ánh quá trình kinh doanh trên kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng. Kế toán hoạt động kinh doanh thương mại là việc ghi chép và sử lý nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng, tổ chức tốt công tác kế toán giúp các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh từ khâu mua hàng, bán hàng và dự trữ hàng hoá. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói chung cũng như Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi măng nói riêng, tổ chức khoa học hợp lý công tác kế toán bán hàng kế toán sẽ thực hiện những nhiệm vụ chính là thu nhập tổng hợp các thông tin tài chính, xử lý những thông tin thu nhập để xác định thông tin hữu ích cho những quyết định riêng biệt. Trình bày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình lưu chuyển hàng hoá, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, kết quả kinh doanh thương mại giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có quyết định quản lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời, hiệu quả. Qua quá trình tìm hiểu công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng, với kiến thức lý luận được trang bị ở nhà trường, được sự hướng dẫn của Giảng viên:Nguyễn Thị Hạnh và các cán bộ kế toán phòng kế toán tài chính Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài : Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng. Đặng Đình Cẩn 5 Lớp 9CKT2
  6. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại Đề tài bao gồm các phần sau : Phần I : Cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Phần II : Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng. Phần III : Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Xi Măng. Đặng Đình Cẩn 6 Lớp 9CKT2
  7. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại Phần I : Lý luận chung trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp I/ Những vấn đề lý luận chung về bán hàng và kế toán bán hàng, xác định kết quả báng hàng trong doanh nghiệp thương mại 1/ Khái niệm đặc trưng của quá trình bán hàng : - Bán hàng là việc chuyển sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hay được quyền thu tiền (H - T). Đó cũng chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả. Ngoài quá trình bán hàng ra bên ngoài doanh nghiệp còn có thể phát sinh nghiệp vụ bán hàng nội bộ doanh nghiệp theo yêu cầu phân cấp quản lý và tiêu dùng nội bộ. - Theo chế độ kế toán hiện hành, hàng hoá được coi là tiêu thụ là lúc người mua trả tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán. Đó là khái niệm giúp định hướng trong việc xác định thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ nhằm xác đinh doanh thu bán hàng trong kỳ một cách chính xác, kịp thời. - Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ra những khoản tiền phục vụ cho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng. Tiền hàng hàng thu được tính theo giá bán chưa có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng (gồm doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ). Ngoài doanh thu bán hàng, trong doanh nghiệp còn có khoản thu nhập của các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường gọi là doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động bất thường. - Trong điều kiện kinh tế hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng. Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá, Đặng Đình Cẩn 7 Lớp 9CKT2
  8. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém chất lượng thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản tiền trên sẽ ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn. - Chiết khấu bán hàng là số tiền doanh nghiệp bán theo qui định của hợp đồng đã thoả thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thanh toán sớm tiền hàng. Chiết khấu bán hàng được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hoá đơn chưa có thuế GTGT. - Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng trong trường hợp hoá đơn bán hàng đã viết theo giá bình thường, hàng đã được xác định là bán nhưng do chất lượng kém khách hàng yêu cầu giảm giá và doanh nghiệp đã chấp thuận hoặc do khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn, doanh nghiệp giảm giá. - Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trong trường hợp hàng đã được xác định là bán nhưng do chất lượng quá kém, khách hàng trả lại số lượng hàng đó. - Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tính được kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động. 2.Thời điểm ghi nhận nghiệp vụ bán hàng. 2.1. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa món tất cả năm (5) điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng húa cho người mua; (b) Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng húa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (d) Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Đặng Đình Cẩn 8 Lớp 9CKT2
  9. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bỏn hàng. 2.2. Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua. Trường hợp doanh nghiệp vẫn cũn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng húa thỡ giao dịch khụng được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận. Doanh nghiệp cũn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng húa dưới nhiều hỡnh thức khỏc nhau, như: (a) Doanh nghiệp cũn phải chịu trỏch nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bỡnh thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường; (b) Khi việc thanh toỏn tiền bỏn hàng cũn chưa chắc chắn vỡ phụ thuộc vào người mua hàng hóa đó; (c) Khi hàng hóa được giao cũn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành; (d) Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vỡ một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không. 2.3. Nếu doanh nghiệp chỉ cũn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng húa thỡ việc bỏn hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận. Ví dụ doanh nghiệp cũn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng húa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanh toán. 2.3. Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng cũn phụ thuộc yếu tố khụng chắc chắn thỡ chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố khụng chắc chắn này đó xử lý xong (vớ dụ, khi doanh nghiệp khụng chắc chắn là Chớnh phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không). Nếu doanh thu đó được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thỡ khi xỏc định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thỡ phải hạch toỏn vào chi phớ sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đũi) thỡ phải lập dự phũng nợ phải thu khú đũi mà khụng ghi giảm doanh thu. Cỏc khoản nợ phải thu khú đũi khi xỏc định thực sự là không đũi được thỡ được bù đắp bằng nguồn dự phũng nợ phải thu khú đũi. 2.4. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí, bao gồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác Đặng Đình Cẩn 9 Lớp 9CKT2
  10. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa món. Cỏc khoản tiền nhận trước của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng. Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ được ghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa món năm (5) điều kiện quy định ở đoạn 10. 3.Các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới đây : 3.1/ Phương thức bán buôn : Đây là phương thức bán hàng với khối lượng lớn. Đặc trưng của phương thức này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh lực lưu thông, bán buôn thường được thực hiện dưới hai hình thức : * Bán buôn qua kho : Là trường hợp bán buôn hàng hoá đã nhập kho trước đây. Hình thức này được thực hiện theo phương thức sau : - Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Theo phương thức này doanh nghiệp xuất kho hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký giữa hai bên. Chứng từ bán là phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng, chứng từ được lập thành 3 liên : 1 liên giao cho khách hàng làm thủ tục nhận hàng và vận chuyển, 1 liên giao cho thủ kho để ghi thẻ kho và xuất kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ và làm thủ tục thanh toán. - Phương thức giao hàng trực tiếp : Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua cử người đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này cũng là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Đặng Đình Cẩn 10 Lớp 9CKT2
  11. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại * Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hàng hoá bán thẳng cho người mua không qua kho của doanh nghiệp. Hình thức này được chi thành bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán. - Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán là bên bán vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua, với bên mua về hàng bán. Nghĩa là doanh nghiệp đồng thời phát sinh nghiệp vụ mua và nghiệp vụ bán hàng. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là “hóa đơn bán hàng giao thẳng” do bên bán lập thành 3 liên, gửi bên mua 1 và phòng kế toán để ghi sổ. - Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, bên bán chỉ là trung giao trong mối quan hệ mua bán và chỉ nhận được tiền hoa hồng môi giới cho việc mua, bán doanh nghiệp không được ghi nhận nghiệp vụ mua cũng như nghiệp vụ bán. 3.2/ Phương thức bán lẻ : Bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có thể là cá nhân hay tập thể, nó phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt không mang tính chất sản xuất kinh doanh. Phương thức bán hàng này có đặc điểm là : Hàng hoá ra khỏi lĩnh vực lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng hay hàng hoá bán ra với số lượng ít, thanh toán ngay và thường là bằng tiền mặt. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua. Hiện nay, các đơn vị kinh doanh thương mại bán lẻ thường áp dụng hai biện pháp bán hàng chủ yếu sau : - Bán hàng thu tiền tập trung : Đây là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và giao hàng tách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích kê (bằng tay hoặc bằng máy) thu tiền của khách mua hàng. Khách hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc tích kê đến nhận hàng ở quầy mậu dịch viên giao và trả hoá đơn hoặc tích kê cho mậu dịch viên. Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp bán hàng, còn mậu dịch viên căn cứ Đặng Đình Cẩn 11 Lớp 9CKT2
  12. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại vào số hàng đã giao theo các hoá đơn và tích kê thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày để xác định hàng hoá đã giao, lập báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày. Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh thu bán hàng theo báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền, hàng, hiện có... Các hoá đơn trên là căn cứ để kế toán kiểm tra và ghi sổ. Phương thức này việc chuyên môn hoá cao do đó có nhiều thời gian để chuẩn bị hàng hoá phục vụ khách hàng tốt nhưng nhiều thủ tục gây phiền hà cho khách hàng, vì thế được áp dụng với mặt hàng có giá trị cao. - Bán hàng thu tiền trực tiếp : Đây là phương thức bán hàng mà người mậu dịch viên trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Trong phương thức này, mậu dịch viên là người chịu trách nhiệm vật chất về số hàngđã nhận ra quầy để bán lẻ. Để phản ánh rõ số lượng hàng hoá nhận ra và đã bán mậu dịch viên phải tiến hành hạch toán nhiệm vụ trên các thẻ ở quầy hàng. Thẻ hàng được mở cho từng mặt hàng để ghi chép hàng ngày sự biến động của hàng hoá trong từng ca, từng ngày, cuối ca, ngày, mậu dịch viên phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàng trong ca, cuối ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số hàng bán ra trong ca, ngày của từng mặt hàng bằng công thức tính : Lượng hàng bán ra Lượng hàng còn Lượng hàng nhập Lượng hàng tồn Trong ca/ngày = ở đầu ca/ngày + trong ca/ngày - cuối ca/ngày Và lập báo cáo bán hàng. Tổng doanh số bán ra = Tổng lượng hàng bán x Giá bán Chứng từ là giấy nộp tiền và báo cáo bán hàng do mậu dịch viên lập. Phương thức này được áp dụng rộng rãi và phổ biến ở những doanh nghiệp thương mại bán lẻ vì nó tiết kiệm lao động tại một quầy hàng và khách hàng có thể mua hàng nhanh chóng thuận tiện. 3.3/ Giao hàng đại lý (ký gửi hàng hoá) : Đặng Đình Cẩn 12 Lớp 9CKT2
  13. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại Theo phương thức này doanh nghiệp gửi hàng cho các đại lý bán hộ, hàng gửi đại lý chưa phải là bán, thời điểm được coi là bán khi người nhận đại lý lập báo cáo bán hàng và thanh toán về số lượng hàng bán được. Đại lý nhận được một khoản thù lao gọi là hoa hồng. Kế toán căn cứ biên bản giao hàng đại lý mà kế toán đã lập để ghi sổ. Phương thức này giúp doanh nghiệp tiếp cận tốt thị trường, khai thác thị trường, mở rộng phạm vi kinh doanh. 3.4/ Bán hàng trả góp Đây thực chất là bán hàng trả chậm, khi giao hàng cho khách bên bán mất quyền sở hữu. Khách mua hàng trả trước một phần tiền còn lại trả dần trong tháng. Phương thức nay đã được áp dụng rộng rãi trên thị trường và phù hợp với người tiêu dùng, nhưng áp dụng với doanh nghiệp có số vốn lớn, chiếm được niềm tin của khách hàng. Theo phương thức nay doanh nghiệp bán, ngoài doanh thu bán hàng theo giá bán lẻ còn phải tính thêm phần lãi phải thu ở khách hàng do trả chậm, trong trường hợp này doanh thu bán hàng vẫn tính theo doanh thu bình thường, phần lãi phải thu của khách hàng coi như thu nhập hoạt động tài chính. Ngoài ra, do nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú cho nên càng có nhiều phương thức bán hàng tiên tiến như bán hàng lưu động, bán qua điện thoại hoặc bán hàng theo phương thức khách tự trọn... 4.Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại các doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác . định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối Đặng Đình Cẩn 13 Lớp 9CKT2
  14. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại với các doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua. Doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho: * Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức: Giá thực tế hàng = Số lượng hàng hoá * Giá đơn vị bình Xuất kho xuất kho quân Khi sử dụng giá đơn vị bình quân, có thể sử dụng dưới 3 dạng: - Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán. Giá đơn vị bình = Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ quân cả kỳ dự Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ trữ - Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.Phương pháp này đơn giản dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, mặc dầu độ chính chưa cao vì không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này. Giá bình quân của kỳ = Trị giá tồn kỳ trước trước Số lượng tồn kỳ trước - Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả. Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế toán lại phải tiến hành tính toán. *. Phương pháp nhập trước , xuất trước Theo phương pháp này,giả thuyết rằng số hàng nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước Đặng Đình Cẩn 14 Lớp 9CKT2
  15. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại sẽ được dùng làm gía để tính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng. * Phương pháp nhập sau , xuất trước: Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước. * Phương pháp giá hạch toán: Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức: Giá thực tế của hàng = Giá hạch toán của hàng * Hệ số giá xuất dùng trong kỳ xuất dùng trong kỳ Trong đó: Hệ số giá = Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ *. Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng đó. 5.Chi phí kinh doanh và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp 5.1.Chi phí kinh doanh tại các doanh nghiệp. • Nội dung : * TK 641 Chi phí bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là những khoản chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá. Theo quy định hiện hành thì chi phí bán hàng bao gồm : - Chi phí nhân viên bán hàng : Là khoản tiền phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên bao gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá ... bao gồm cả tiền lương và các khoản trích nộp bắt buộc theo lương. Đặng Đình Cẩn 15 Lớp 9CKT2
  16. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại - Chi phí vật liệu bao bì dùng cho nhu cầu sửa chữa tài sản, xử lý hàng hoá dự trữ, bao gói hàng để tăng thêm giá trị thương mại của sản phẩm. - Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong việc tiêu thụ hàng hoá như : Nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện vận tải. - Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá : Là chi phí phát sinh khi sửa chữa những hàng hoá bị hỏng trong một thời gian nhất định. - Chi phí dịch vụ mua ngoài : Các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như : Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, bến bãi ... - Chi phí bằng tiền khác : Chi phí tiếp khách, chi giới thiệu sản phẩm, chi phí hội nghị khách hàng ... * TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những khoản sau : - Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp. - Chi phí vật liệu dùng cho quản lý : Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho quản lý, sửa chữa TSCĐ... - Chi phí CCDC dùng cho quản lý : Là giá trị của những công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý. - Chi phí khấu hao TSCĐ : Khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng... - Chi phí dự phòng : Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho... - Thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất... - Chi phí dịch vụ mua ngoài : Phản ánh các khoản chi phí mua ngoài như chi phí điện, nước, điện thoại ... - Chi phí bằng tiền khác : Chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên. Đặng Đình Cẩn 16 Lớp 9CKT2
  17. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại 5.2. Xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp . Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanh liên quan đến quá trỡnh bỏn hàng bao gồm trị giỏ vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phõn bổ cho số hàng đó bỏn. + Xác định doanh thu thuần: Doanh thu bán Các khoản giảm Doanh thu hàng và cung _ trừ(CKTM, GGHB,HBBTL bỏn hàng = cấp dịch vụ theo và thuế TTĐB, thuế XK, Thuần hoá đơn thuế GTGT phải nộp + Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán được tính bằng 4 phương pháp đó nờu ở trờn. + Xỏc dịnh lợi nhuận gộp: Lợi nhuận Trị giá vốn của hàng = Doanh thu thuần - gộp xuất kho để bán +Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phõn bổ cho số hàng đó bỏn được trỡnh bày ở trờn. + Xác định lợi nhuận bỏn hàng: Chi phí bán hàng, Lơị nhuận bán - CPQLDN phân bổ cho hàng trước = Lợi nhuận gộp hàng đó bỏn thuế Nếu chờnh lệch mang dấu (+) thỡ kết quả là lói và ngược lại. 6. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Đặng Đình Cẩn 17 Lớp 9CKT2
  18. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại Hạch toán tiêu thụ hàng hoá là công tác quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị của hàng hoá bán ra cũng như doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá. Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hoá và có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau : - Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng. - Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận đồng thời làm đúng nhiệm vụ đối với nhà nước trong các khoản nộp và thanh toán. - Cung cấp thông tin về tình hình bán hàng, xác định kết quả phục vụ cho việc lập báo cáo và quản lý doanh nghiệp. II .Phương pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 1.Chứng từ sử dụng. -Hoá đơn thuế GTGT ; Hoá đơn bán hàng ; Phiếu thu tiền mặt; Phiếu nhập kho;Phiếu xuất kho; Giấy báo có của ngân hàng; Bảng kê hàng hoá bán ra; Các chứng từ, bảng kê tính thuế khác. 2.Tài khoản sử dụng: TK 157, 632, 511, 131, 333, 512, 521, 532, 531, 641, 642, 421, 911. ♦ Kết cấu TK 157: Đặng Đình Cẩn 18 Lớp 9CKT2
  19. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại TK 157 – Hàng gửi đi bán. - Trị giỏ vốn thực tế của hàng hoỏ - Trị giỏ vốn thực tế thành phẩm hàng thành phẩm gửi bỏn, ký gửi. hoỏ, dịch vụ gửi bỏn đó được khách hàng thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn. -Trị giá lao vụ, dịch vụ đó thực hiện - Trị giỏ hàng hoỏ thành phẩm dịch vụ với khách hàng nhưng chưa được mà khách hàng trả lại hoặc không chấp chấp nhận thanh toỏn. nhận. -Kết chuyển trị giỏ vốn thực tế của - Kết chuyển trị giỏ thành phẩm hàng hoỏ Hàng hoá thành phẩm gửi bán chưa đó gửi đi chưa được khách hàng thanh được khách hàng chấp nhận thanh toán đầu kỳ (PPKKĐK). Toán vào cuối kỳ (PPKKĐK). P/ỏnh trị giá thành phẩm hh gửi đi bán chưa được khách hàng chấp nhận t.toán ♦ Kết cấu TK 632: TK 632 – Giỏ vốn hàng bỏn - Trị giỏ vốn thực tế của thành phẩm xuất - Kết chuyển trị giỏ vốn thực tế của kho đó xỏc định là bán. Thành phẩm hàng hoỏ lao vụ, dịch vụ - Trị giỏ vốn thực tế của thành phẩm tồn hoàn thành vào bờn nợ TK 911- xỏc kho đầu kỳ. định kết quả kd để tính kết quả kd. -Trị giỏ vốn thực tế của hàng hoỏ thành - Kết chuyển trị giỏ vốn thực tế của phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ, thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bờn dịch vụ đó hoàn thành. nợ TK155 – thành phẩm -Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tớnh vào giỏ vốn hàng bán. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. Đặng Đình Cẩn 19 Lớp 9CKT2
  20. Báo cáo thực tập cuối khoá Trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật thương mại ♦ Kết cấu TK 511: TK 511- Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ -Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất-nhập -Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và khẩu phải nộp tớnh trờn doanh thu bỏn cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoỏ,dịch thực hiện trong kỳ. vụ đó cung cấp cho khỏch hàng và đó xỏc định là tiêu thụ trong kỳ -Trị giỏ hàng bỏn bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. -Khoản giảm giỏ hàng bỏn kết chuyển cuối kỳ. -Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ ♦ Kết cấu TK 131: TK 131- Phải thu của khỏch hàng -Số tiền phải thu của khách hàng về -Số tiền khách hàng đó trả nợ. sản phẩm, hàng hoá đó giao và dịch -Số tiền đó nhận ứng trước, trả trước của vụ đó cung cấp và được xác định là sản của khách hàng. phẩm tiờu thụ. -Khoản giảm giỏ hàng bỏn cho khỏch hàng sau khi đó giao hàng và khỏch hàng đó khiếu nại. -Doanh thu của số hàng đó bỏn bị người mua trả lại. -Số tiền chiết khấu cho người mua. Số tiền cũn phải thu của khỏch hàng. Đặng Đình Cẩn 20 Lớp 9CKT2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản